Khái niệm hệ thống nông nghiệp HTNN trước hết là một phương thức khai thác môi trường ñược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với các ñiều kiện sinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lương Thị Tiệp
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Lan, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện sau ðại học; khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Hệ thống nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; Huyện ủy, Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Thống kê, Phòng Lao ñộng Thương binh Xã hội, Phòng Tài nguyên Môi trường, Trạm Khuyến nông huyện Việt Yên, Trạm Khí tượng – Thủy văn Bắc Giang; Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn và bà con nông dân huyện Việt Yên (tỉnh Bắc Giang) ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp Cuối cùng tôi xin biết ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ủng hộ, ñộng viên khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả
Lương Thị Tiệp
Trang 42.1.1 Khái niệm về nông nghiệp và hệ thống nông nghiệp 4
2.1.4 Vị trí nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 23
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển nông nghiệp 24
2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển hệ thống cây trồng 27
2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu và ứng dụng về giống và phân bón cho
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế - xã hội 61
4.3 Nhận xét chung về ựiều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế
4.5.1 Hệ thống cây trồng hàng năm của huyện Việt Yên 79
4.5.4 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ dịch hại cây trồng 93
4.5.5 Hiện trạng các công thức luân canh cây trồng huyện Việt Yên 94
4.3.7 đánh giá hiện trạng của hệ thống trồng trọt huyện Việt Yên 100
4.6 Thắ nghiệm một số biện pháp kỹ thuật cho hệ thống trồng trọt tại
Trang 64.6.1 Thí nghiệm so sánh một số giống lạc trong vụ xuân năm 2011 101
4.6.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân lân ñến sinh trưởng và năng
4.7 ðề xuất một số biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao hiệu quả
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CN - TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Một số yếu tố khí hậu nông nghiệp tại huyện Việt Yên 46
4.2 Hiện trạng diện tích và cơ cấu các loại ñất của Việt Yên năm 1997 51
4.5 Kết quả phát triển nông -lâm nghiệp, thủy sản huyện Việt Yên
4.6 Cơ cấu GTSX các nhóm ngành nông- lâm nghiệp, thủy sản 61
4.8 Số lượng và sản lượng thịt một số loại vật nuôi trên ñịa bàn
4.9 Diện tích và các sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu của huyện 64
4.10 Diện tích, sản lượng ngành nuôi trồng thủy sản 65
4.11 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện năm 2010 67
4.12 Hiện trạng sử dụng ñất tự nhiên của huyện năm 2010 74
4.13 Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp của huyện 77
4.18 Hiện trạng sử dụng giống cây lương thực năm 2010 88
4.19 Hiện trạng sử dụng giống lạc, ñậu tương, khoai tây năm 2010 90
Trang 94.21 Hiện trạng các công thức trồng trọt 95
4.27 Tác ñộng của phân lân ñến khả năng sinh trưởng cây lạc 106
4.28 Tác ñộng của phân lân ñến các yếu tố cấu thành năng suất lạc 108
4.30 Tác ñộng của phân lân ñến hiệu quả kinh tế các giống lạc 110
4.31 Tỷ suất lợi nhuận biên của giống lạc TB25 trong thí nghiệm 113
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
4.2 Diễn biến lượng mưa, bốc hơi và ñộ ẩm không khí 48
4.4 Cơ cấu GTSX các nhóm ngành nông- lâm nghiệp, thủy sản 61
4.5 Cơ cấu sử dụng ñất tự nhiên của huyện năm 2010 75
4.6 Cơ cấu sử dụng ñất SXNN của huyện Việt Yên năm 2010 78
Trang 11
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Lịch sử phát triển xã hội ñã khẳng ñịnh, nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển cần phải có các nhu cầu thiết yếu mà nông nghiệp chính là nguồn cung cấp Hiện nay và tương lai, nông nghiệp vẫn ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong
ñời sống nhân dân nhất là sự phát triển kinh tế nông thôn
Với khoảng 70% dân số là nông dân, Việt Nam luôn coi trọng những vấn ñề liên quan ñến nông dân, nông nghiệp và nông thôn Nền kinh tế Việt Nam trong hơn 20 năm ñổi mới vừa qua (1986 - 2008) ñã ñạt ñược nhiều thành tựu khả quan Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản lượng các loại nông sản ñều tăng, nổi bật nhất là sản lượng lương thực tăng với tốc ñộ cao từ năm
1989 ñến nay Năm 1989 là năm ñầu tiên sản lượng lương thực vượt qua con
số 20 triệu tấn, xuất khẩu 1,4 triệu tấn gạo, ñạt kim ngạch 310 triệu USD ðến năm 2007 sản lượng lương thực ñã ñạt ñến con số kỷ lục 39 triệu tấn và ñã xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo, ñạt kim ngạch 1,7 tỷ USD [46]
ðối với Bắc Giang, từ một tỉnh thuần nông xuất phát ñiểm thấp, diện tích tự nhiên không lớn, nhưng ñã xây dựng ñược vùng cây ăn quả tập trung
có quy mô lớn nhất miền Bắc; nuôi trồng thuỷ sản trở thành thế mạnh ñang ñược khai thác có hiệu quả Số lượng ñàn gia súc, gia cầm nằm trong tốp những tỉnh dẫn ñầu cả nước, năm 2008 tổng ñàn gia cầm của tỉnh ñứng thứ
02, tổng ñàn lợn ñứng thứ 06 toàn quốc [24] ðiều quan trọng hơn cả là người dân có cuộc sống ổn ñịnh và chung tay xây dựng nền nông nghiệp hàng hoá
Việt Yên là một huyện trung du của tỉnh Bắc Giang, nông nghiệp vốn ñược coi là thế mạnh trong nhiều năm vừa qua với những kết quả thu ñược ñáng khích lệ Cùng với việc xây dựng ñược một số vùng sản xuất chuyên
Trang 12canh về cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây lương thực, các xã trong huyện ựã xây dựng ựược 34 cánh ựồng cho thu nhập từ 50 triệu ựồng/ha/năm trở lên, với tổng diện tắch 220 ha Phần lớn nông dân ở các xã ựã ựược tiếp cận với phương thức canh tác mới, phát triển lúa hàng hoá, thâm canh cây công nghiệp, khoai tây sạch bệnh, từng bước xây dựng vùng rau an toàn và rau chế biến [28]
Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp của huyện vẫn chưa thoát khỏi tình trạng nhỏ lẻ, năng suất cây trồng và năng suất lao ựộng cũng như hiệu quả kinh tế chưa cao Tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn cao, mặt khác diện tắch ựất nông nghiệp ựang giảm dần nhường chỗ cho phát triển các khu, cụm công nghiệp và phát triển vào các mục ựắch phi nông nghiệp khác, dẫn ựến nông sản hàng hóa ựáp ứng cho nhu cầu của xã hội và nhân dân trong huyện ựang ựặt ra nhiều vấn
ựề cần giải quyết Việc rà soát, ựiều chỉnh lại quỹ ựất ựai nhằm bố trắ sản xuất
ựể phát triển nông nghiệp toàn diện, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với công nghiệp chế biến cần ựược chú trọng phát triển
Trước tình hình ựó, cần có những giải pháp thiết thực khắc phục những khó khăn trên ựể ựẩy mạnh nông nghiệp phát triển ựạt hiệu quả ngày càng cao
và bền vững, nâng cao năng suất lao ựộng nông nghiệp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng việc làm và nâng cao mức sống của nông dân Xuất phát từ
những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá hiện trạng
và ựề xuất một số giải pháp kỹ thuật góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng tại Việt Yên Ờ Bắc GiangỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
Trang 131.2.2 Yêu cầu
- đánh giá ựiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
- đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp và hệ thống cây trồng ở Việt Yên - Bắc Giang từ 2007 - 2010
- Hạch toán hiệu quả kinh tế của việc chuyển ựổi hệ thống cây trồng
- đề xuất một số ựịnh hướng và giải pháp góp phần chuyển ựổi hệ thống cây trồng huyện Việt Yên ựạt hiệu quả cao ựến năm 2015
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội, xóa ựói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của người dân trong huyện Việt Yên
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận của ựề tài
2.1.1 Khái niệm về nông nghiệp và hệ thống nông nghiệp
2.1.1.1.Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng ựất ựai
ựể trồng trọt và chăn nuôi Sản xuất nông nghiệp khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao ựộng chủ yếu ựể tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản, theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, thuỷ sản
Nông nghiệp hiện ựại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện ựại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất ựốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, ựường, mì chắnh, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp (như thuốc lá, cocaine ) Thế kỷ 20 ựã trải qua một sự thay ựổi lớn trong sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là sự cơ giới hóa trong nông nghiệp và ngành sinh hóa trong nông nghiệp Các sản phẩm sinh hóa nông nghiệp gồm các hóa chất ựể lai tạo, gây giống, các chất trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm, phân ựạm
Theo các tác giả đào Thế Tuấn (1989) [56], Phạm Chắ Thành (1993) [38] nông nghiệp là sự kết hợp lôgic giữa các qui luật sinh học, qui luật kinh tế, qui luật xã hội cùng vận ựộng trong môi trường tự nhiên Nghiên cứu phát triển
hệ thống canh tác trên bình diện một vùng nông nghiệp nhỏ hay trang trại nông
Trang 15hộ cũng không nằm ngoài những qui luật trên Như vậy, những vấn ñề ñặt ra nghiên cứu phải căn cứ vào các quy luật sinh học và kinh tế, xã hội
2.1.1.2 Khái niệm hệ thống nông nghiệp
HTNN trước hết là một phương thức khai thác môi trường ñược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với các ñiều kiện sinh thái, khí hậu của một không gian nhất ñịnh, ñáp ứng các ñiều kiện
và nhu cầu của thời ñiểm ấy Nhìn chung, HTNN là một hệ thống hữu hạn trong ñó con người ñóng vai trò là trung tâm, con người quản lý và ñiều khiển các hệ thống nhỏ theo những qui luật nhất ñịnh nhằm mang lại một hiệu quả cao nhất cho hệ thống ñó Theo Spedding và cộng sự (1977)[76]; Mozoyer (1986)( dẫn theo Phạm Chí Thành, 1993)[37]
HTNN của các nước trên thế giới từ trước tới nay ñều trải qua giai ñoạn phát triển từ thấp ñến cao, gắn liền với sự tiến hoá của loài người và sự gia tăng về dân số Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, nền nông nghiệp chủ yếu
là săn bắn hái lượm Khi loài người tích luỹ ñược kinh nghiệm, công cụ sản
xuất ra ñời, nền nông nghiệp ñược phát triển sang trồng trọt và chăn nuôi theo
hướng du canh (hay du mục) Du canh, du cư gắn liền với nền canh tác ñốt rẫy Sau ñó, do sức ép về dân số và ñất ñai, nông nghiệp du canh chuyển sang nông nghiệp ñịnh canh ở thời kỳ phong kiến Tuy vậy, nền nông nghiệp du canh và du cư vẫn tồn tại ñến ngày nay ở một số vùng với một số cộng ñồng ñồng bào dân tộc ít người thực hiện Từ nền nông nghiệp ñịnh canh theo hướng quảng canh chuyển sang nông nghiệp thâm canh, từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hiện ñại, nông nghiệp tự cung và tự cấp sang nông nghiệp hàng hoá là những xu hướng cơ bản của sự phát triển nông nghiệp trong một thế kỷ qua ở các nước ñang phát triển
HTNN là một phạm trù bao gồm: Hệ thống sinh học hoạt ñộng theo các qui luật sinh học và hệ thống kinh tế hoạt ñộng theo các qui luật kinh tế Nói một cách khác HTNN là sự thống nhất biện chứng giữa 2 hệ thống mà trước ñây thường nghiên cứu riêng lẻ
Trang 16Theo Võ Minh Kha (2003)[23] HTNN là một chỉnh thể bao gồm Nông Ờ Lâm Ờ Ngư nghiệp, thu hoạch, bảo quản chế biến, lấy nông nghiệp làm cơ bản trên ựịa bàn nông thôn
HTNN bao gồm các thành tố sau ựây:
Ớ đất ựai và các nguồn lực tự nhiên
Ớ Các hoạt ựộng giáo dục, chắnh trị, văn hoá và xã hội của dân cư
Ớ Các hoạt ựộng sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chế biến nông, lâm thuỷ sản, các hoạt ựộng công nghiệp và thủ công nghiệp
Các hệ thống khác ựược miêu tả theo các tiêu chắ sau ựây:
Khả năng cho sản phẩm cao nhất, thuận lợi và khó khăn
Khả năng cung cấp hoặc yêu cầu sử dụng lao ựộng
Khả năng hoặc yêu cầu cung cấp sử dụng tài nguyên và nguồn tài chắnh
Khả năng hoặc yêu cầu tiếp cận từ bên ngoài về vốn, tri thức khoa học chắnh là khả năng ựầu tư cơ sở hạ tầng, ựầu tư vốn và tiếp nhận công nghệ hiện ựại
2.1.2 Tổng quan hệ thống cây trồng
2.1.2.1 Lý thuyết hệ thống cây trồng
Theo đào Thế Tuấn (1984), HTCTr là thành phần các giống và loài cây ựược bố trắ trong không gian và thời gian của hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã hội [53]
Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995)[47], HTCTr là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loài cây trồng, giống cây trồng ựược bố trắ hợp lý trong không gian và thời gian
Theo Zandstra và ctv (1981)[77], HTCTr là các hình thức ựa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp, Công thức luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian của các cây trồng trên một mảnh ựất và các biện pháp canh tác dùng ựể sản xuất chúng
Trang 17Do ựặc tắnh sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ựổi nên HTCTr mang ựặc tắnh ựộng Vì vậy nghiên cứu HTCTr không thể dừng lại ở một không gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ựể tìm ra
xu thế phát triển, yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ựể chuyển ựổi HTCTr nhằm mục ựắch khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế xã hội phục vụ cuộc sống con người [53]
Các nghiên cứu trong việc hoàn thiện hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng cần dùng phương pháp phân tắch hệ thống ựể tìm ra ựiểm hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống đó là chỗ có ảnh hưởng không tốt ựến hoạt ựộng của hệ thống cần ựược tác ựộng sửa chữa, khai thông ựể hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn [41]
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCTr mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ựảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái [43]
Nghiên cứu ựể xây dựng một hệ thống mới ựòi hỏi một trình ựộ cao hơn, trong ựó cần có sự tắnh toán cân ựối kỹ càng, tổ chức sắp xếp sao cho mỗi bộ phận của hệ thống dự kiến nằm ựúng vị trắ trong mối quan hệ tương tác của các phần tử trong hệ thống, có thứ tự ưu tiên ựể ựạt ựược mục tiêu của
hệ thống một cách tốt nhất [41]
để có kế hoạch sản xuất của một vùng hay một ựơn vị sản xuất, việc ựầu tiên phải ựề cập ựến là loại cây, diện tắch, loại giống, loại ựất, số vụ trong năm, ựể cuối cùng có một tổng sản lượng cao nhất trong ựiều kiện tự nhiên và
Trang 18nuôi, hệ thống phụ chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế… ñược bố trí một cách hệ thống và ổn ñịnh phù hợp với mục tiêu của từng nông trại hay tiểu vùng
Theo IRRI thì: HTCT là tập hợp của một tổ hợp ñặc thù các tài nguyên trong nông trại ở một môi trường nhất ñịnh, bằng những phương pháp công nghệ sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp sơ cấp ðịnh nghĩa này không bao gồm hoạt ñộng chế biến vốn thường vượt quá hình thức phổ biến của nông trại cho các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi riêng biệt Nhưng nó bao gồm những nguồn lực của nông trại ñược sử dụng cho việc tiếp thị những sản phẩm ñó (dẫn theo Nguyễn Duy Tính, 1995)[47]
* Hệ thống trồng trọt
Theo Nguyễn Duy Tính (1995)[47] thì HTTT là hệ thống con và là trung tâm của HTNN, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ thống con khác như: chăn nuôi, chế biến, nghành nghề… với khái niệm về HTCT như trên thì HTTT là một bộ phận chủ yếu của HTCT
HTTT là một bộ phận của HTNN hệ thống trồng trọt bao gồm các thành tố sau ñây:
- ðất trồng và nguồn năng lượng tự nhiên (nhiệt ñộ, ánh sáng, mưa )
- Cây trồng và giống cây trồng
- Các ñiều kiện sản xuất (khả năng cung cấp nước, phân bón, cung cứng giống) và hệ thống kỹ thuật [23]
* Cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và loài cây trồng có trong một vùng ở một thời ñiểm nhất ñịnh, nó liên quan tới cơ cấu cây trồng nông nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao ñộng trong nội bộ ngành nông nghiệp, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp ñược nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người [52]
Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung quan trọng của một hệ thống biện pháp kỹ thuật gọi là chế ñộ canh tác Ngoài cơ cấu cây trồng, chế
Trang 19ựộ canh tác bao gồm chế ựộ luân canh, làm ựất, bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại Cơ cấu cây trồng là yếu tố cơ bản nhất của chế ựộ canh tác, vì chắnh nó quyết ựịnh nội dung của các biện pháp khác [53]
Cơ cấu cây trồng còn là thành phần của một nội dung rộng hơn gọi là cơ cấu sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp như trên ựã nói bao gồm nhiều ngành sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản [50]
Xác ựịnh cơ cấu cây trồng còn là nội dung phân vùng sản xuất nông nghiệp Muốn làm công tác phân vùng sản xuất nông nghiệp, trước hết phải xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý nhất ựối với mỗi vùng đây là một công việc không thể thiếu ựược nếu chúng ta xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn [49]
* Cơ cấu cây trồng hợp lý
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, có tắnh chất xác ựịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ựể khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội [50]
Theo đào Thế Tuấn (1989) [56], Lý Nhạc và CS (1987) [25], cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với ựiều kiện tự nhiên kinh tế -
xã hội của vùng Cơ cấu cây trồng hợp lý còn thể hiện tắnh hiệu quả của mối quan hệ giữa cây trồng ựược bố trắ trên ựồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt phát triển toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ựa canh, sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao Cơ cấu cây trồng là một thực tế khách quan, nó ựược hình thành từ ựiều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội cụ thể và vận ựộng theo thời gian
Theo Lê Duy Thước (1991)[43],Cơ cấu cây trồng hợp lý còn biểu hiện
là việc phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở cải biến hệ thống cây
Trang 20trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới, trên cơ sở tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ựảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái
Dựa trên quan ựiểm sinh học, đào Thế Tuấn (1978) [49] cho rằng: Bố trắ cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm thế nào ựể ựạt năng suất sơ cấp cao nhất Về mặt kinh tế, cơ cấu cây trồng hợp lý cần thỏa mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao, bảo ựảm việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chắnh và phát triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi tự nhiên, ngoài ra còn phải ựảm bảo việc ựầu tư lao ựộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao
* Chắnh sách chuyển ựổi cơ cấu cây trồng
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là sự thay ựổi theo tỷ lệ (%) của diện tắch
gieo trồng, nhóm cây trồng, của cây trồng trong nhóm hoặc trong tổng thể và
nó chịu sự tác ựộng, thay ựổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng
cơ cấu cây trồng cũ sang cơ cấu cây trồng mới [50 ]
Nguyễn Duy Tắnh (1995) [47] cho rằng: Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng
là cải tiến hiện trạng cơ cấu cây trồng có trước sang cơ cấu cây trồng mới nhằm ựáp ứng những yêu cầu của sản xuất Thực chất của chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là thực hiện hàng loạt các biện pháp (kinh tế, kỹ thuật, chắnh sách
xã hội) nhằm thúc ựẩy cơ cấu cây trồng phát triển, ựáp ứng những mục tiêu của xã hội Cải tiến cơ cấu cây trồng là rất quan trọng trong ựiều kiện mà ở ựó kinh tế thị trường có nhiều tác ựộng ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp
Theo Lê Duy Thước (1997) [44], Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng chắnh là phá vỡ thế ựộc canh trong trồng trọt nói riêng và trong nông nghiệp nói chung,
Trang 21ñể hình thành một cơ cấu cây trồng mới phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao, dựa vào ñặc tính sinh học của từng loại cây trồng và ñiều kiện cụ thể của từng vùng
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải ñược bắt ñầu bằng việc phân tích hệ thống canh tác truyền thống Chính từ kết quả ñánh giá phân tích ñặc ñiểm của cây trồng tại khu vực nghiên cứu mới tìm ra các hạn chế và lợi thế, so sánh ñể ñề xuất cơ cấu cây trồng hợp lý Khi thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cần phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải căn cứ vào yêu cầu thị trường
- Phải khai thác hiệu quả các tiềm năng về ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng
- Bố trí cơ cấu cây trồng phải biết lợi dụng triệt ñể những ñặc tính sinh học của mỗi loại cây trồng, ñể bố trí cây trồng phù hợp với các ñiều kiện ngoại cảnh, nhằm giảm tối ña sự phá hoại của dịch bệnh và các ñiều kiện thiên tai khắc nghiệt gây ra
- Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải tính ñến sự phát triển của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
- Về mặt kinh tế, việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải ñảm bảo có hiệu quả kinh tế, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng là tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào hệ thống cây trồng hiện tại hoặc ñưa ra những hệ thống cây trồng mới Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng, quản lý, thị trường, ñể phát triển cơ cấu cây trồng trong những ñiều kiện mới nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất [48]
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cơ cấu cây trồng phải ñánh giá thực trạng, xác ñịnh cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ñịnh lượng và ñịnh tính, dự báo ñược mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa những
cơ cấu cây trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới
Trang 22tương lai ựể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội (Lê Trọng Cúc và
CS, 1995) [5], (Trương đắch, 1995) [13]
Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995) [47], Nghiên cứu cơ cấu cây trồng là một trong những biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm mục ựắch sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm
2.1.2.3 Những yếu tố chi phối sự lựa chọn cơ cấu cây trồng
* Khắ hậu và cơ cấu cây trồng: Có thể nói trong các yếu tố ngoại cảnh
thì yếu tố khắ hậu có tác ựộng mạnh mẽ nhất ựến cây trồng và cơ cấu cây
trồng, ựặc biệt là yếu tố nhiệt ựộ và ựộ ẩm
- Nhiệt ựộ và cơ cấu cây trồng: Từng loại cây trồng, bộ phận của cây (rễ, thân, hoa, láẦ), các quá trình sinh lý của cây (quang hợp, hút nước, hút khoángẦ) sẽ phát triển tốt ở nhiệt ựộ thắch hợp và chỉ an toàn ở một nhiệt ựộ nhất ựịnh Cần phân biệt cây ưa nóng và cây ưa lạnh và cần nắm ựược tình hình nhiệt ựộ các tháng trong năm; thời gian nóng bố trắ cây ưa nóng, thời gian lạnh bố trắ cây ưa lạnh Phân loại cây trồng theo yêu cầu nhiệt ựộ có thể lấy mốc 20oC ựể phân biệt cây ưa nóng và cây ưa lạnh Cây ưa nóng là những cây sinh trưởng tốt và ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ựộ trên 20oC như các cây lúa, lạc, mắaẦ, cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng tốt và ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ựộ dưới 20oC như khoai tây, su hào, bắp cảiẦ những cây trung gian là những cây sinh trưởng, ra hoa và kết quả tốt ở nhiệt ựộ xung quanh 20oC (Lý Nhạc và CS, 1987) [25]
để hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, mỗi cây trồng cần ựạt ựược tổng tắch ôn nhất ựịnh Tổng tắch ôn này phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng và yêu cầu nhiệt ựộ cao hay thấp của mỗi cây
- Lượng mưa, ẩm ựộ không khắ và cơ cấu cây trồng: Nước cần cho sự sinh trưởng, phát triển của cây, nước mưa cung cấp phần lớn lượng nước mà cây yêu cầu, ựặc biệt là ở những vùng không có hệ thống thuỷ lợi, nước mưa ảnh hưởng ựến các quá trình canh tác như làm ựất, thu hoạch Vì vậy, khi xác ựịnh cơ cấu
Trang 23cây trồng phải chú ý ñến lượng nước mưa (Trần ðức Hạnh và CS, 1997) [18]
Cần nắm ñược lượng nước cây cần cho một chu kỳ sinh trưởng, ñồng thời khả năng cung cấp nước hàng năm và lượng nước cung cấp hàng tháng của mưa ñể bố trí cơ cấu cây trồng Tuy nhiên, ñể bố trí cơ cấu cây trồng hợp
lý cần nắm ñược tình hình diễn biến ẩm ñộ trong năm, vì ẩm ñộ không khí có ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng
- Ánh sáng và cơ cấu cây trồng: ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ của cây, ánh sáng là yếu tố biến ñộng ảnh hưởng ñến năng suất Cần phân biệt cây trồng theo yêu cầu về cường ñộ chiếu sáng
và khả năng cung cấp ánh sáng từng thời gian trong năm ñể bố trí cơ cấu cây trồng cho phù hợp
Căn cứ vào diễn biến của các yếu tố khí hậu trong năm hoặc trong một thời kỳ, ñồng thời căn cứ vào yêu cầu về nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa, ánh áng của từng loại cây trồng ñể bố trí cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng thích hợp nhằm
né tránh ñược các ñiều kiện bất thuận, phát huy ñược tiềm năng năng suất của cây [16]
*ðất ñai và cơ cấu cây trồng
ðất ñai là nguồn lợi tự nhiên cung cấp năng lượng và vật chất cho cây trồng ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, ñất và khí hậu hợp thành phức hệ tác ñộng vào cây trồng Do vậy, cần phải nắm ñược ñặc ñiểm mối quan hệ giữa cây trồng với ñất thì mới xác ñịnh ñược cơ cấu cây trồng hợp lý
Về mặt cơ cấu cây trồng người ta ñề cập ñến tính thích ứng và tính biến ñộng năng suất của cây trồng Các tính thích ứng quyết ñịnh khả năng sống của cây trồng ñối với các mức (ñộ mặn, ñộ chua, ngập nước hay ẩm…) Khi cây ñã có ñủ ñiều kiện thích ứng thì năng suất ñược quyết ñịnh bởi chế ñộ nước và hàm lượng chất dinh dưỡng trong ñất
Tuỳ thuộc vào ñịa hình, thành phần cơ giới, chế ñộ nước, tính chất lý hoá tính của ñất ñể bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý
Trang 24* Cây trồng và cơ cấu cây trồng
ðịnh nghĩa giống cây trồng:
Giống cây trồng là một nhóm cây trồng có ñặc ñiểm kinh tế, sinh học
và các tính trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lượng tốt ở các vùng sinh thái khác nhau và ñiều kiện kỹ thuật phù hợp Vì vậy, giống cây trồng phải mang tính khu vực hoá, tính di truyền ñồng nhất và không ngừng thoả mãn nhu cầu của con người (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [19]
Cây trồng là thành phần chủ yếu của các hệ sinh thái nông nghiệp Nội dung của việc bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn loại cây trồng nào ñể lợi dụng ñược tốt nhất các ñiều kiện về khí hậu và ñất ñai Mặt khác, cây trồng là những nguồn lợi tự nhiên sống, nhiệm vụ của nông nghiệp là phải sử dụng nguồn lợi tự nhiên ấy một cách tốt nhất, nghĩa là giành cho chúng các ñiều kiện ñất ñai và khí hậu thích hợp nhất
Muốn bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý chúng ta cần phải nắm vững yêu cầu của các loài và giống cây trồng ñối với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và khả năng của chúng sử dụng các ñiều kiện ấy ( Lý Nhạc và CS, 1987) [25]
* Quần thể sinh vật và cơ cấu cây trồng
Xây dựng cơ cấu cây trồng là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, ngoài thành phần sống chủ yếu là cây trồng, còn có các thành phần khác như cỏ dại, sâu, bệnh, các vi sinh vật, các ñộng vật… các thành phần sống này cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúng chi phối sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng
Theo Lý Nhạc và CS (1987) [25] thì khi bố trí cơ cấu cây trồng cần chú ý ñến các mối quan hệ theo nguyên tắc:
- Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng
- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống tác hại ñối với cây trồng do các vi sinh vật gây nên
Trong quần thể cây trồng, quần thể chủ ñạo của cơ cấu cây trồng có những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
Trang 25- Mật ñộ của quần thể do con người quy ñịnh trước từ lúc gieo trồng
- Sự sinh sản, tử vong và phát tán không xảy ra một cách tự phát mà chịu sự ñiều khiển của con người
- Sự phân bố không gian tương ñối ñồng ñều vì do con người ñiều khiển
- ðộ tuổi của quần thể cũng ñồng ñều vì có sự tác ñộng của con người Trong cơ cấu cây trồng cũng xảy ra sự cạnh tranh cùng loài hoặc khác loài Khi gieo trồng một loại cây trồng thì vấn ñề cạnh tranh cùng loài rất quan trọng Cần xác ñịnh mật ñộ gieo trồng và các biện pháp ñiều chỉnh quần thể ñể giảm sự cạnh tranh trong loài Sự cạnh tranh khác loài cũng xảy ra khi
ta trồng xen hoặc giữa cây trồng với cỏ dại Vì vậy khi xác ñịnh cơ cấu cây trồng cần chú ý các vấn ñề sau:
- Xác ñịnh thành phần cây trồng và giống cây trồng thích hợp với ñiều kiện cụ thể của cơ sở sản xuất
- Bố trí cây trồng theo thời vụ tốt cũng tránh tác hại của cỏ dại, sâu, bệnh, Dịch sâu bệnh hại phát triển theo lứa và theo mùa, tác hại của chúng xảy ra nghiêm trọng trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển nhất ñịnh của cây trồng Do vậy xác ñịnh thời vụ tốt cũng có khả năng né tránh ñược tác hại của sâu bệnh
* Hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng
Sau khi xác ñịnh cơ cấu cây trồng cần tính toán hiệu quả kinh tế Cơ cấu cây trồng mới cần phải ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn cơ cấu cây trồng cũ
ðể ñạt hiệu quả kinh tế cao thì các loại cây trồng trong cơ cấu cây trồng ñều phải ñạt năng suất cao
ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất ña dạng, ngoài cây trồng chủ yếu, cần bố trí cây trồng bổ sung ñể tận dụng ñiều kiện tự nhiên, xã hội của vùng và của cơ sở sản xuất Về mặt kinh tế cơ cấu cây trồng cần phải ñạt ñược các yêu cầu sau ñây:
- Bảo ñảm yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao
- ðảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên
Trang 26- đảm bảo việc ựầu tư lao ựộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao
- đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị cao hơn cơ cấu cây trồng cũ
Việc ựánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một
số chỉ tiêu năng suất, giá thành, thu nhập (giá trị bán sản phẩm sau khi ựã trừ
ựi chi phắ ựầu tư) và mức lãi (% của thu nhập so với ựầu tư) Khi ựánh giá trị kinh tế của cơ cấu cây trồng cần dựa vào năng suất bình quân của cây trồng
và giá cả thu mua của thị trường Tuy nhiên, cũng cần chú ý ựến những ựiều kiện ảnh hưởng ựến giá thành sản phẩm như khắ hậu, thời tiết, vị trắ ựịa lý và các ựiều kiện xã hội khác [25]
* Nông hộ và cơ cấu cây trồng
Theo đào Thế Tuấn (1997) [57] nông hộ là ựơn vị kinh tế tự chủ và ựã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả những hoạt ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ựược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Do ựó nông dân là ựối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ nông nghiệp sống ở nông thôn, bao gồm cả thu nhập từ hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp Hộ nông dân là các hộ gia ựình có tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng ựất, sử dụng chủ yếu lao ựộng gia ựình trong sản xuất nông nghiệp, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ựược ựặc trưng bằng việc tham gia hoạt ựộng trong thị trường với một trình ựộ ắt hoàn chỉnh Hộ nông dân có những ựặc ựiểm cơ bản sau:
- Hộ nông dân là một ựơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ựơn vị sản xuất, vừa là một ựơn vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ựộ phát triển của
hộ từ tự cấp hoàn toàn ựến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ựộ này quyết ựịnh ựến quan hệ giữa nông hộ với thị trường
Trang 27- Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp với mức ñộ khác nhau, nên khó giới hạn ñược thế nào là một hộ nông dân thuần tuý Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản ñơn nhờ vào ruộng ñất thông qua cải tiến cơ cấu cây trồng, nhờ ñó mà tái sản xuất
mở rộng trong nông nghiệp, phục vụ lợi ích chung của xã hội nên cần thiết phải có chính sách xã hội ñầu tư thích hợp Hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất ñồng nhất mà là tập hợp các kiểu nông hộ khác nhau, có mục ñích và cơ chế hạt ñộng khác nhau Căn cứ vào mục ñích và cơ chế hoạt ñộng của nông hộ ñể phân biệt các kiểu hộ nông dân khác nhau
- Kiểu nông hộ hoàn toàn tự cấp: ở kiểu hộ này, người nông dân ít có phản ứng với thị trường, nhất là thị trường lao ñộng và vật tư
- Kiểu nông hộ chủ yếu tự cấp, có trao ñổi một phần nông sản lấy hàng tiêu dùng, có phản ứng ít nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật tư)
- Kiểu nông hộ bán phần lớn sản phẩm nông sản, có phản ứng nhiều với thị trường
- Kiểu nông hộ hoàn toàn sản xuất hàng hoá, có mục ñích thu lợi nhuận Mục tiêu sản xuất của các hộ quyết ñịnh sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, cơ cấu cây trồng, quyết ñịnh mức ñầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao ñộng và sản phẩm của thị trường
Quá trình phát triển của các hộ nông dân trải qua các giai ñoạn từ thu nhập thấp ñến thu nhập cao
- Giai ñoạn nông nghiệp tự cấp: Nông dân trồng một cây hay một vài cây lương thực chủ yếu, ít ñầu tư thâm canh, năng suất thấp, gặp nhiều rủi ro
- Giai ñoạn kinh doanh tổng hợp và ña dạng: Khi mới chuyển sang sản xuất hàng hoá, nông dân bắt ñầu sản xuất những loại cây trồng phục vụ cho nhu cầu của thị trường, thị trường cần loại nông sản gì thì sản xuất cây trồng ñó; sản xuất ña canh nên giảm bớt rủi ro
Tóm lại, hộ nông dân chuyển từ sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc
Trang 28sang sản xuất hàng hoá gắn với thị trường tiêu thụ ở các mức ñộ khác nhau thuỳ thuộc vào trình ñộ, ñiều kiện kinh tế - xã hội và các chính sách của nhà nhà nước hỗ trợ, thúc ñẩy nông nghiệp phát triển Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, ñể áp dụng thành công một tiến bộ kỹ thuật mới hay một phương thức canh tác mới… vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giá trị thu nhập/ñơn vị diện tích canh tác thì cần phải có chính sách ñầu
tư, hỗ trợ, trợ giá của nhà nước
* Chính sách và cơ cấu cây trồng
ðể thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng một các có căn cứ khoa học, phù hợp với nhu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội
cần có chính sách về khoa học - công nghệ ñể thông qua nghiên cứu, nhằm
thiết lập ngay trên ñồng ruộng của người nông dân những mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng có hiệu quả; ñồng thời chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho nông dân nhằm nhân rộng mô hình Bên cạnh ñó cũng cần có những cơ chế chính sách về tài chính ñể hỗ trợ cho người nông khi mới bắt ñầu thực hiện việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cũng như chính sách khen thưởng ñể khuyến khích những hộ, ñịa phương chuyển ñổi cơ cấu cây trồng thành công,
có hiệu quả
Quá trình phát triển kinh tế sẽ dẫn ñến mức ñộ phân hoá giàu nghèo ngày cành mạnh, có sự chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, ñể hạn chế tình trạng này cần thiết phải phát triển công nghiệp nông thôn, thâm canh, tăng vụ ñể sản xuất hàng hoá ða dạng cây trồng ñể ña dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp là quá trình chủ yếu ñể cải tiến cơ cấu cây trồng nhằm ñáp ứng nhu cầu của thị trường nông sản ngày càng tăng
Quá trình ña dạng hoá cây trồng là do sự phát triển của kinh tế hộ quyết ñịnh và còn tuỳ thuộc vào từng vùng, nhưng vấn ñề khó khăn về vốn ñầu tư cho sản xuất là yếu tố quyết ñịnh cơ bản Các hộ nghèo kinh doanh rất ña dạng, chỉ khi họ giàu lên mới tập trung vào một số ngành nghề nhất ñịnh Như
Trang 29vậy, chuyên môn hoá chỉ có thể xảy ra khi trình ựộ sản xuất hàng hoá ựã phát triển ựến mức cao (đào Thế Tuấn, 1997) [57]
Một khó khăn khác làm cho nông dân ngần ngại không dám ựầu tư vào sản xuất và chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là thiếu thị trường tiêu thụ nông sản
Do ựó, ựể tìm kiếm, mở rộng thị trường, nhà nước cần có chắnh sách ựể tạo môi trường lành mạnh, sòng phẳng trong phát triển thị trường và ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như ựường giao thông, mạng lưới ựiện và thông tinẦ
Sự phân hoá của nông hộ và trình ựộ sản xuất chênh lệch của các kiểu nông hộ ảnh hưởng rất lớn ựến cải tiến cơ cấu cây trồng Các kiểu nông hộ khác nhau có trình ựộ tiếp thu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật ở mức ựộ khác nhau Trình ựộ là yếu tố quan trọng trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng của các nông hộ trong giai ựoạn ựầu của sản xuất nông nghiệp hàng hoá, khi
kỹ thuật áp dụng chưa phải cần nhiều vốn thì việc ựa dạng hoá sản xuất là một
xu thế cần thiết cho sự phát triển
* Thị trường và cơ cấu cây trồng
Theo Robert S Pindyck, Daniel L Rubingeld [17] thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác ựộng qua lại lẫn nhau dẫn ựến khả năng trao ựổi Thị trường là trung tâm của các hoạt ựộng kinh tế
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua và người bán, không có một cá nhân nào có ảnh hưởng ựáng kể ựến người mua
và người bán Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thường phổ biến một giá duy nhất là giá thị trường Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là những người bán khác nhau có thể ựặt giá khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, khi ựó giá thị trường ựược hiểu là giá bình quân phổ biến
Thị trường là ựộng lực thúc ựẩy cải tiến cơ cấu cây trồng hợp lý Theo cơ chế thị trường thì cơ cấu cây trồng phải làm rõ ựược các vấn ựề: trồng cây gì, ựối tượng phục vụ là ai Thông qua sự vận ựộng của giá cả thị trường có tác ựộng ựịnh hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với số lượng chi phắ như thế
Trang 30nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội và thu ñược kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất ñiều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng, thay ñổi giống cây trồng, cơ cấu mùa vụ cho phù hợp với thị trường
Thị trường có tác dụng ñiều chỉnh cơ cấu cây trồng, chuyển dịch theo hướng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn Cải tiến cơ cấu cây trồng chính là ñiều kiện, là yêu cầu ñể mở rộng thị trường Khu vực nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và ñó cũng là nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, thị trường và sự cải tiến cơ cấu cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng, song nó có mặt hạn chế
là nếu ñể cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn ñến sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó Chính vì vậy cần có những chính sách của nhà nước ñiều tiết kinh tế vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong ñó sản phẩm sản xuất ra dùng ñể mua bán, trao ñổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hoá phải thông qua thị trường và ñược thị trường chấp nhận (dẫn theo
Hồ Gấm, 2003) [17]
2.1.3 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu trong hệ thống ñược ñề cập ñến rất sớm, một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp mô hình hoá, phân tích kinh tế, phương pháp chuyên khảo Tuy nhiên, bất kỳ một ñề xuất nào về ñổi mới kỹ thuật nông nghiệp cần ñược xem xét dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn ñể người nông dân dễ sử dụng nhưng lại ñạt hiệu quả cao
FAO, 1995 [69] ñưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ñây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và cộng ñồng nông thôn trên cơ sở bền vững Việc nghiên cứu chuyển
Trang 31ựổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải ựược bắt ựầu từ phân tắch hệ thống canh tác hiện tại Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là
nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho việc tiếp cận ựơn lẻ Xuất phát ựiểm của hệ thống canh tác là nhìn nông trại như một hệ thống, phân tắch những hạn chế và tiềm năng, xác ựịnh các nghiên cứu thắch hợp theo thứ tự ưu tiên
và những thay ựổi cần thiết ựược ựưa vào chắnh sách, thử nghiệm trên thực tế ựồng ruộng hoặc mô phỏng các hiệu ứng của nó bằng mô hình hoá trong trường hợp chắnh sách thay ựổi Sau ựó phân tắch ựánh giá hiệu quả và ựề xuất hướng phát triển
đào Thế Tuấn (1984)[52] cũng ựưa ra sơ ựồ khái quát về mối quan hệ chặt chẽ giữa ựiều kiên tự nhiên (ựất - nước - khắ hậu) với sinh lý cá thể cây trồng trong quần thể và không thể tách rời với các yếu tố kinh tế - xã hội:
Sơ ựồ 1 Quan hệ giữa cây trồng và môi trường
(Nguồn: đào Thế Tuấn, 1984 [52])
Trang 321 Thu thập tài liệu về khí hậu, đánh giá thuận lợi và khĩ khăn vùng nghiên cứu
2 Thu thập tài liệu đất đai, đánh giá số lượng, chất lượng, hiện trạng sử dụng và khai thác, các mặt hạn chế của đất đai
3 Xem xét hệ thống thuỷ lợi, nước và các biện pháp quản lý khai thác nước
4 Xem xét bộ giống cây trồng được sử dụng dựa trên đặc tính của giống trong sản xuất để lựa chọn giống thích hợp cho vùng sinh thái
5 Xem xét tình hình sâu bệnh hại
6 Tìm hiểu các định hướng, mục tiêu phát triển sản xuất của cơ sở
7 Phân tích nguồn nhân lực, tư liệu sản xuất
Theo Speeding (1975)[74], trong nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng sản xuất ngành trồng trọt cĩ hai phương pháp cơ bản:
(1) Nghiên cứu cải tiến hệ thống cĩ sẵn: cĩ nghĩa phân tích hệ thống hiện trạng tìm ra chỗ hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống, đĩ là chỗ ảnh hưởng xấu nhất, hạn chế đến hoạt động của hệ thống Vì thế cần tác động để cải tiến, sửa chữa, khai thơng để cho hệ thống hồn thiện hơn, cĩ hiệu quả hơn
(2) Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới: trong phương pháp này cần cĩ
sự tính tốn, cân nhắc kỹ, tổ chức sắp đặt sao cho các bộ phận trong hệ thống
dự kiến nằm đúng vị trí trong mối quan hệ tương đương của các phần tử để đạt mục đích của hệ thống tốt nhất
Theo Phạm Chí Thành và CS (1996)[42] đã đưa ra phương pháp rất cụ thể để điều tra, xử lý tổng hợp khi nghiên cứu hệ thống nơng nghiệp:
1 Mơ tả nhanh điểm nghiên cứu
2 Phương pháp thu thập thơng tin từ nơng dân bằng phương pháp KIP
3 Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá thơng tin bằng phương pháp SWOT
4 Thu thập thơng tin, xác định chẩn đốn những hạn chế, trở ngại theo phương pháp ABC và WEB
Trang 335 Xây dựng bản ñồ lát cắt, mô tả hệ sinh thái nông nghiệp và mô tả hoạt ñộng sản xuất của hộ nông dân
6 Xử lý số liệu và trình bày kết quả các cuộc ñiều tra khảo sát
2.1.4 Vị trí nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế cung cấp những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho con người tồn tại Trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp cần ñược phát triển ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm của xã hội Vì thế,
sự ổn ñịnh xã hội và mức an ninh về lương thực và thực phẩm của xã hội phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của nông nghiệp của mỗi nước [6]
Mặt khác, nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, ñặc biệt là ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm Ở nước ta ñang trong giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hóa và hiện ñại hóa nông nghiệp, nó còn là nguồn thu nhập về ngoại tệ ñáng kể góp phần ñầu tư cho tái sản xuất mở rộng chính ngành nông nghiệp
Nông nghiệp không những là nguồn cung cấp các sản phẩm hàng hóa cho thị trường trong và ngoài nước mà còn cung cấp các yếu tố sản xuất như lao ñộng và vốn cho ngành kinh tế khác của nền kinh tế quốc dân
Nông nghiệp còn là thị trường tiêu thụ rộng lớn các sản phẩm, dịch vụ của công nghiệp và các ngành kinh tế khác Vì thế, nông nghiệp là một trong những nhân tố bảo ñảm cho các ngành công nghiệp khác như công nghiệp hóa học, cơ khí, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và ñời sống phát triển Nông nghiệp còn có tác dụng giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Xã hội ngày càng phát triển, vai trò của nông nghiệp ngày càng ñược coi trọng Ở các nước phát triển, nông nghiệp có tính ña chức năng Chức năng cơ bản của nông nghiệp bao gồm chức năng kinh tế, môi trường, văn hóa và chính trị và xã hội
Trang 34Ở nước ta, nông nghiệp chiếm vị trí rất quan trọng là ñiểm khởi ñầu cho công cuộc ñổi mới kinh tế Mặc dù, tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm dần trong quá trình tăng trưởng kinh tế nhưng nông nghiệp vẫn là nền kinh tế chủ yếu và quan trọng của mọi giai ñoạn phát triển xã hội
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển nông nghiệp
Các yếu tố tự nhiên bao gồm: ðất ñai, thời tiết, khí hậu, ñịa hình là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến việc phát triển nông nghiệp
* Khí hậu
Việt Nam chúng ta nằm trong vành ñai nhiệt ñới gió mùa với, thuận lợi cho việc gieo, trồng nhiều loại rau quả nhiệt ñới và á nhiệt ñới, một số rau quả gốc ôn ñới, mùa vụ thu hoạch kế tiếp nhau nhiều tháng trong năm ðặc trưng của khí hậu nhiệt ñới gió mùa là nắng lắm, mưa nhiều, ñộ ẩm trung bình cao
là ñiều kiện rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển các loại thực vật, là ñiều kiện tốt ñể xen canh, gối vụ tăng nhanh vòng quay của ñất, thâm canh tăng năng suất Với lượng mưa trung bình hàng năm trên cả nước ñạt từ 1.500
Trang 35ựến 2.000 mm, ựộ ẩm trung bình cao trên 85%, không những có tác dụng cung cấp nước cho ựất mà còn có tác dụng ựiều hoà khắ hậu và cung cấp cho ựất một lượng ựạm vô cơ ựáng kể
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi nêu trên, sản xuất nông nghiệp nước ta cũng bị ảnh hưởng bởi một số rủi ro của khắ hậu nhiệt ựới
2.1.5.2 Nhân tố kinh tế - xã hội
* Lao ựộng
Là yếu tố sản xuất, là nhân tố quyết ựịnh tới sự phát triển của mọi ngành sản xuất Nguồn lực lao ựộng có vai trò hết sức quan trọng ựối với sản xuất nói chung Trong nông nghiệp, nguồn lực lao ựộng bao gồm những người trong ựộ tuổi từ 16 tuổi ựến 60 tuổi ựối với nam, từ 16 tuổi ựến 55 tuổi ựối với nữ, những người ngoài ựộ tuổi trên cũng có thể tham gia vào sản xuất nông nghiệp
Việt Nam là một nước nông nghiệp, với gần 80% dân số cả nước sống ở nông thôn và khoảng 70% lực lượng lao ựộng xã hội làm trong lĩnh vực này
Do vậy, có thể nói lực lượng lao ựộng của nước ta rất dồi dào; nhân dân ta có truyền thống lao ựộng cần cù, chịu khó, rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp
* Vốn
Vốn ựược hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ sản xuất bao gồm:
tư liệu sản xuất, lao ựộng, tri thức, khả năng tổ chức, ựiều kiện tự nhiênẦvốn trong sản xuất kinh doanh ựược hiểu là giá trị của các ựầu vào đó là ựiều kiện vật chất cần thiết ựể tiến hành phát triển nông nghiệp
* Phong tục tập quán trong sản xuất nông nghiệp
Nông dân Việt Nam nói chung còn chịu ảnh hưởng nặng nề của tập quán sản xuất nhỏ, lẻ, manh mún, tự cung tự cấp Phát triển nông nghiệp trong giai ựoạn hiện nay ựòi hỏi phải sản xuất trên ựịa bàn rộng lớn, tắnh ựồng ựều của sản phẩm cao, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá, đây là một trở ngại khá lớn trong việc phát triển nông nghiệp hiện ựại
Trang 36* Tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp
- Khoa học công nghệ về giống: Việc nghiên cứu tuyển chọn, lai tạo các loại giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt là ựiều kiện cơ bản ựể phát triển nông nghiệp
- Công nghệ bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch: Với sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật mới hiện nay, các sản phẩm nông sản ựược bảo quản lâu dài hơn, nhưng vẫn giữ ựược nguyên giá trị, công nghiệp chế biến phát triển, tạo ra nhiều loại sản phẩm hàng hoá khác nhau như: muối, dấm, sấy khôẦ góp phần nâng cao chất lượng nông sản hàng hoá, thúc ựẩy sản xuất phát triển
* Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Trong công nghiệp, gần như sản phẩm sản xuất ra ựược ựưa toàn bộ vào thị trường Trái lại, trong nông nghiệp, sản phẩm sản xuất ra vừa ựược người tiêu dùng nội bộ vừa ựược bán trên thị trường Sản phẩm tiêu dùng nội bộ bao gồm các sản phẩm giữ lại ựáp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm của gia ựình nông dân, làm giống ựể cho vụ sản xuất tiếp theo Sản phẩm bán ra trên thị trường bao gồm các sản phẩm cho người tiêu dùng, các ngành công nghiệp trong nước và các sản phẩm xuất khẩu Vì thế, nông sản có thể tham gia vào rất nhiều kênh thị trường Các kênh này ựan xen theo các mối quan hệ phức tạp, nhiều chiều
* Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như: ựiện, ựường, hệ thống thuỷ lợi, kênh mương, chuồng trạiẦlà nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ựến việc phát triển nông nghiệp đó là những yếu tố quyết ựịnh ựến năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi, hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân, trang trại, hợp tác xã
Ngoài ra các chủ trương, cơ chế, chắnh sách của Nhà nước các cấp tác ựộng trực tiếp vào sản xuất hoặc gắn trực tiếp thông qua thị trường Sự can
Trang 37thiệp có chủ ựịnh của Nhà nước có thể thông qua các công cụ như: Thuế, lãi suất, trợ giá, ựiều hòa giáẦcác chắnh sách ựó ựều có tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự phát triển nông nghiệp
2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển hệ thống cây trồng
2.2.1 Trên thế giới
Các nhà khoa học nông nghiệp trên thế giới ựã và ựang tập trung mọi nỗ lực nghiên cứu nhằm hoàn thiện hệ thống canh tác bằng việc sử dụng các nguồn lực sẵn có và áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng, phẩm chất và bền vững về mặt môi trường và các hệ sinh thái
Theo Bùi Huy đáp (1974) [10], từ thế kỷ VIII ựến thế kỷ XVIII chế ựộ canh tác phổ biến ở các nước châu Âu là chế ựộ luân canh 3 khu và luân chuyển trong 3 năm, với hệ thống cây trồng là ngũ cốc - ngũ cốc - bỏ hoá có năng suất khoảng 5 - 6 tạ/ha đầu thế kỷ XIX việc thay ựổi chế ựộ luân canh với 4 khu, 4 năm với hệ thống cây trồng khoai tây - ngũ cốc xuân - cỏ 3 lá - ngũ cốc ựông Do áp dụng chế ựộ luân canh trên nên phải tăng cường các biện pháp kỹ thuật như làm ựất, bón phân và cỏ 3 lá có tác dụng cải tạo, bồi dưỡng ựất Chắnh vì vậy, ựã làm tổng sản lượng tăng gấp 4 lần, một số nước ựã áp dụng thành công chế ựộ này như Pháp, đan Mạch, Hà Lan, đức
Hà Lan ựã ựược mệnh danh là "nước ựất trũng", có 1/4 diện tắch lãnh thổ thấp hơn mực nước biển, cộng thêm vùng ựất trũng cao hơn mực nước biển khoảng 1m, thì có tới 1/3 diện tắch lãnh thổ chịu sự uy hiếp thường nhật của nước mặn xâm nhập và nước sông gây ngập úng Từ thế kỷ 13, người dân Hà Lan ựã học ựược cách ựào mương sâu ựể tiêu nước ựọng, khai phá vùng bình nguyên thấp thành loại ựất lấn biển (polder) Hàng ngàn cối xay gió tràn ngập ựất nước là minh chứng về lịch sử tiêu úng của Hà Lan trong quá trình ựấu tranh chống nạn hồng thuỷ
Năng suất lạc bình quân ở Mỹ năm 1951 là 934 kg/ha, mức năng suất dưới 560 kg/ha phổ biến Năm 1975 năng suất là 2.875 kg/ha trên diện tắch
Trang 38600.000 ha, với năng suất này ở Mỹ ñề nghị bón cho lạc [(20 – 25)N + (50 – 60) P205 + (55 – 80) K20]kg/ha
Zandstra H.G (1981)[76] cho rằng xen canh gối vụ có tác dụng tăng tổng sản lượng của các cây trồng cạn, do tạo ra ñược chế ñộ che phủ ñất tốt hơn, tận dụng ñược bức xạ mặt trời trong suốt thời gian sinh trưởng Cơ cấu cây trồng ñược thực hiện là ngô + lúa; lúa + ñậu xanh; lúa + lúa mì; lúa + rau; lúa + lúa mì + ngô
Theo Hoàng Văn ðức (1982)[16], vào những năm 1960, các nhà sinh lý thực vật phát hiện rằng không một cây nào có khả năng sử dụng toàn thể tài nguyên thiên nhiên ở một vùng và cũng thời gian này các nhà nghiên cứu Viện lúa quốc tế (IRRI) ñã nhận thức rằng các giống lúa mới thấp cây, ñứng lá, tiềm năng sản lượng cao chỉ có thể thích ứng trong một phạm vi hạn chế Do ñó từ những năm ñầu của thập kỷ 70 các nhà khoa học của các nước châu Á ñã ñi sâu nghiên cứu toàn bộ HTCTr trên ñất lúa theo hướng lấy lúa làm nền, tăng cường phát triển các loại cây hoa màu trồng cạn Các chế ñộ trồng xen, trồng gối, trồng nối tiếp ngày càng ñược chú ý nghiên cứu Theo hướng này, ñã hình thành "Mạng lưới hệ canh tác châu Á", một tổ chức hợp tác nghiên cứu IRRI
và nhiều quốc gia trong vùng Từ ngày 21 - 24/9/1976, IRRI ñã tổ chức cuộc hội thảo về nghiên cứu và phát triển hệ canh tác cho nông dân trồng lúa châu Á với gần 70 nhà khoa học, nghiên cứu viên ñã tham gia thảo luận
Trung Quốc hiện có 1,3 tỷ dân, trong ñó số dân sống ở các vùng nông thôn rất ñông (900 triệu người), chiếm 70% dân số Vì vậy, nông nghiệp ñóng một vai trò hết sức quan trọng và ñóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc Sau 30 năm cùng với tiến trình cải cách mở cửa (1978 - 2008), nền nông nghiệp Trung Quốc ñã có nhiều thay ñổi, phát triển theo hướng hiện ñại hóa và bền vững
Trong lĩnh vực nông nghiệp, Trung Quốc ñã tăng nhanh sản lượng lương thực, từ 305 triệu tấn năm 1978 lên 502 triệu tấn năm 2007, bình quân
Trang 39ñầu người từ 318,7 kg lên 381 kg; thịt từ 9,1 kg lên 52 kg; thủy sản từ 5,5 kg lên 36 kg (ñất canh tác chỉ chiếm 9% diện tích lãnh thổ); Thu nhập bình quân ñầu người của người nông dân từ 134 nhân dân tệ lên 4.140 nhân dân tệ; tỷ lệ người nghèo ở nông thôn giảm từ 250 triệu người năm 1978 xuống còn 14,79 triệu người năm 2007
ðể ñạt ñược những thành tích trên, nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc ñã trải qua những giai ñoạn cải tiến và hoàn thiện cơ chế quản lý Nhờ
áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, nhất là trong công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai, ngô, cây ăn quả, rau… ñã làm tăng 43% sản lượng ngũ cốc hàng năm Các biện pháp kỹ thuật như xen canh ngô với lúa mì, sử dụng phân bón hợp lý… ñã nâng cao năng suất của các cánh ñồng lên 15 tấn/ha [7]
Với diện tích ñất canh tác có hạn, dân số ñông, ñơn vị sản xuất nông nghiệp chính tại Nhật Bản vẫn là những hộ gia ñình nhỏ, mang ñậm tính chất của một nền văn hóa lúa nước Với ñặc ñiểm tự nhiên và xã hội, Nhật Bản ñã
ñề ra một chiến lược phát triển khôn khéo và hiệu quả, tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ, dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát huy nội lực; thâm canh tăng năng suất; xuất khẩu nông, lâm sản thu về ngoại tệ ñể nhập thiết bị, máy móc phụ vụ công nghiệp hóa; phi tập trung hóa công nghiệp, ñưa sản xuất công nghiệp về nông thôn, gắn nông thôn với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị Bên cạnh ñó Nhật Bản cũng ñã nghiên cứu ñề ra chính sách
ñể xây dựng những chương trình mục tiêu như: (1) an toàn lương thực; (2) cải tạo ruộng ñất; (3) ổn ñịnh thị trường nông sản trong nước; (4) ñẩy mạnh công tác khuyến nông; (5) giải pháp kỹ thuật trong sản xuất; (6) cải cách nông thôn [45] Ngoài ra các nhà khoa học Nhật Bản ñã ñề ra 4 tiêu chuẩn khi xây dựng
hệ thống nông nghiệp là: (1) phối hợp giữa cây trồng với vật nuôi; (2) phối hợp giữa kỹ thuật trồng trọt và kỹ thuật chăn nuôi gia súc; (3) tăng cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản xuất và sản phẩm làm ra; (4) sản phẩm mang tính chất hàng hoá cao Nhờ vậy mà Nhật Bản trở thành một nước có nền nông
Trang 40nghiệp phát triển hàng ựầu thế giới (Nguyễn Duy Tắnh, 1995) [47]
Indonexia bằng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp như kết hợp trồng trọt, chăn nuôi gia súc và cá với các giống cây trồng có năng suất cao, trong vòng 9 năm (từ 1975 ựến 1984) ựã làm thay ựổi ựáng kể về kinh tế nông nghiệp [25]
Ấn độ ựã tiến hành công trình nghiên cứu nông nghiệp từ năm 1962 -
1972, lấy thâm canh, tăng vụ chu kỳ 1 năm, 2 vụ ngũ cốc, 1 vụ ựậu ựỗ với 3 mục tiêu là: khai tác tối ưu tiềm năng của ựất ựai, nâng cao ựộ phì của ựất và ựảm bảo tăng lợi ắch cho nông dân Cũng ở ấn độ ựã ựề cập tới vấn ựề các biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý dựa vào ựiều kiện của từng vùng sinh thái khác nhau, chế ựộ chắnh sách và giá cả nông sản hàng hoá Do vậy trong giai ựoạn này hàng loạt các biện pháp kỹ thuật canh tác ựược khảo nghiệm trên diện rộng và cho năng suất cao [35]
Các tác giả Mandal (1987)[72]; Tarhalkar (1990)[73] nghiên cứu ở Rajasthan ấn độ cho thấy trồng bông thuần cho năng suất thấp hơn so với trồng xen lạc, ựậu xanh, ựậu tương giảm ựược mức phân bón thấp (NPK tương ứng là 5:10:10 kg/ha) và chi phắ phân bón hoàn toàn có thể ựược bù ựắp bằng năng suất lạc
Kỹ thuật bón phân cân ựối cho lạc ựược du nhập từ Ấn độ vào Trung Quốc từ những năm 1980 ựã mang lại hiệu quả kinh tế cao Khoảng 85.000 ha lạc ở tỉnh Sơn đông khi bón kết hợp N:P:K theo tỷ lệ 1: 1: 5 trong niên vụ 1987-1988 tăng năng suất quả từ 16,89-24,40% so với biện pháp bón cổ truyền của ựịa phương Tỷ lệ N:P:K khuyến cáo 1: 1,5: 2, ựể thu ựược 100 kg lạc cần bón (5N + 2 P205 + 2,5 K20)kg (Duan Shufen, 1999)[68]
Như vậy việc nghiên cứu hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng và các biện pháp kỹ ựã ựược ựề cập từ lâu Những nghiên cứu này ựã ựược ứng dụng
có hiệu quả ở nhiều nước trên thế giới góp phần vào sự phát triển nghiên cứu
hệ thống nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng, nâng cao ựời sống người nông dân và tạo sự ổn ựịnh môi trường