Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy thường và cấy tam giác ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa KN2 tại Từ Liêm – Hà Nội ...30 4.1.1.. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
HOÀNG QUỐC CHÍNH
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP CẤY ðỊNH VỊ HÌNH TAM GIÁC VÀ XÁC ðỊNH MẬT ðỘ, MỨC PHÂN BÓN PHÙ HỢP CHO GIỐNG LÚA KN2 VỤ MÙA 2010
TẠI TỪ LIÊM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kỳ công trình nào trước ñây
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hoàng Quốc Chính
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:
Ban chủ nhiệm khoa Nông học cùng các thầy cô, ñặc biệt là các thầy
cô trong Bộ môn Sinh lý thực vật ñã tạo ñiều kiện tốt nhất và có nhiều ñóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn của mình
Tiến sỹ Nguyễn Thị Kim Thanh- người ñã tận tình hướng dẫn và giúp
ñỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực tập vừa qua
Các cán bộ, công nhân viên của Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, Sản phẩm cấy trồng và Phân bón Quốc gia ñã tạo ñiều kiện về cơ sở vật chất
ñể tôi ñược tiến hành ñề tài nghiên cứu tại Trung tâm
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Do thời gian và ñiều kiện có hạn nên luận văn tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy cô và bạn bè cùng ñóng góp ý kiến ñể bản luận văn ñược hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2011
Học viên
Hoàng Quốc Chính
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học, và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và trong nước 4
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trong nước 6
2.2 Những nghiên cứu và kết quả ñạt ñược về phân bón cho lúa 7
2.2.1 Kết quả nghiên cứu về phân ñạm ñối với cây lúa 7
2.2.2 Kết quả nghiên cứu về phân lân ñối với cây lúa 10
2.2.3 Kết quả nghiên cứu về phân kali ñối với cây lúa 11
2.3 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy 11
2.4 Những nghiên cứu về số dảnh cấy trên khóm 17
2.5 Giới thiệu về phương pháp cấy ñịnh vị hình tam giác 19
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 ðối tượng nghiên cứu 21
3.2 Vật liệu nghiên cứu 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.5 Các biện pháp kỹ thuật 25
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi 26
3.7 Phương pháp phân tích số liệu 29
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
Trang 54.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy thường và cấy tam giác ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa KN2 tại Từ Liêm – Hà Nội
30
4.1.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến thời gian sinh trưởng của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 tại Từ Liêm – Hà Nội 30
4.1.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy thông thường và tam giác ñến sinh trưởng, phát triển thân lá của giống lúa KN2 tại Từ Liêm – Hà Nội31 4.1.3 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy thông thường và tam giác ñến một số chỉ tiêu sinh lý của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 tại Từ Liêm – Hà Nội37 4.1.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy thông thường và tam giác ñến tình hình sâu, bệnh hại của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 46
4.1.5 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy thông thường và tam giác ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa KN2 tại Từ Liêm Hà Nội 47
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mức phân bón khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa KN2 ở phương thức cấy ñịnh vị hình tam giác vụ mùa 2010 tại Từ Liêm - Hà Nội 54
4.2.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón ñến thời gian sinh trưởng của giống lúa KN2 54
4.2.2 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến sinh trưởng pháp triển thân lá của giống lúa KN2 tại Từ Liêm – Hà Nội 55
4.2.3 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến một số chỉ tiêu sinh lý của giống lúa KN2 tại Từ Liêm – Hà Nội 58
4.2.4 Ảnh hưởng của các mức bón phân ñến khả năng nhiễm sâu, bệnh hại của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 63
4.2.5 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa KN2 tại Từ Liêm – Hà Nội 64
4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế 67
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 ðề nghị 69
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
7 PHỤ LỤC 74
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến thời gian sinh trưởng của
giống lúa KN2 (ngày) 30
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 (cm) 32
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh của
giống lúa KN2 vụ mùa 2010 (nhánh/khóm) 34
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của
giống lúa KN2 vụ mùa 2010 (m2lá/m2ñất) 37
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng khối
lượng chất khô tích luỹ của giống KN2 vụ mùa 2010
(g/khóm) 41
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến hiệu suất quang hợp thuần
của giống lúa thí nghiệm (g/m2 lá/ngày) 43
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến khả năng chống chịu sâu,
bệnh hại của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 46
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 48
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất và hệ số kinh tế của
giống lúa KN2 vụ mùa 2010 51
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của các mức bón phân ñến thời gian sinh trưởng
của giống lúa KN2 (ngày) 54
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 (cm) 55
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của các mức phân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh của
giống lúa KN2 vụ mùa 2010 (nhánh/khóm) 57
Trang 7Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến chỉ số diện tích lá của
giống lúa KN2 vụ mùa 2010 (m2 lá/m2 ñất) 58
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến ñộng thái tích lũy chất khô
của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 (g/khóm) 60
Bảng 4 15 Ảnh hưởng của các mức phân bón ñến hiệu suất quang hợp
thuần của giống lúa thí nghiệm 61
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến khả năng nhiễm sâu, bệnh
hại của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 63
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 64
Bảng: 4.18 Ảnh hưởng của các mức phân bón ñến năng suất và hệ số
kinh tế của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 65
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Dụng cụ cho phương thức cấy tam giác 20
Hình 4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây của giống của KN2 ở phương pháp cấy thường 32
Hình 4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây của giống lúa KN2 ở phương pháp cấy tam giác 33
Hình 4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh của giống lúa
KN2 ở phương pháp cấy thường 35
Hình 4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh của giống lúa
KN2 ở phương pháp cấy tam giác 35
Hình 4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng chỉ số diện
tích lá của giống lúa KN2 ở phương pháp cấy thường 38
Hình 4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái tăng trưởng chỉ số diện
tích lá của giống lúa KN2 ở phương pháp cấy tam giác 38
Hình 4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái tích lũy chất khô của
giống lúa KN2 ở phương pháp cấy thường 42
Hình 4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái tích lũy chất khô của
giống lúa KN2 ở phương pháp cấy tam giác 42
Hình 4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến hiệu suất quang hợp thuần của
giống lúa KN2 ở phương pháp cấy thường 44
Hình 4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến hiệu suất quang hợp thuần của
giống lúa KN2 ở phương pháp cấy tam giác 44
Hình 4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất của giống lúa KN2 ở
phương pháp cấy thường 51
Hình 4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất của giống lúa KN2 ở
phương pháp cấy tam giác 52
Trang 9Hình 4.13 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây giống lúa KN2 vụ mùa 2010 56
Hình 4.14 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh của
giống lúa KN2 57
Hình 4.15 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chỉ số
diện tích lá của giống lúa KN2 59
Hình 4.16 Ảnh hưởng của mức phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng khối
lượng chất khô của giống lúa KN2 60
Hình 4.17 Ảnh hưởng mức phân bón ñến hiệu suất quang hợp thuần của
giống lúa KN2 vụ mùa 2010 (g/m2 lá/ngày) 62
Hình 4.18 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất giống lúa KN2 trong
vụ mùa 2010 66
Hình 7.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy trong cấy thường ñến sinh trưởng
phát triển của giống lúa KN2 tại Từ Liêm- Hà Nội 79
Hình 7.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trong phương pháp cấy tam giác ñến
sinh trưởng phát triển của giống lúa KN2 tại Từ Liêm- Hà Nội 79
Hình 7.3 Thí nghiệm ảnh hưởng của mức phân bón trong cấy tam giác
ñến sinh trưởng phát triển của giống lúa KN2 80
Hình 7.4 Thí nghiệm ảnh hưởng của mật ñộ cấy trong phương pháp cấy
tam giác ñến giống lúa KN2 80
Hình 7.5 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy trong cấy
thường ñến giống lúa KN2 tại Từ Liêm- Hà Nội 81
Hình 7.6 Ảnh hưởng của mức phân bón P3 trong cấy tam giác ñến giống
lúa KN27.3 Kết quả xử lý số liệu 81
Trang 10NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
NSSVH: Năng suất sinh vật học
Mð : Mật ñộ
Trang 111 MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề
Lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế
giới: lúa mì, lúa nước và ngô Sản phẩm lúa gạo là nguồn lương thực nuôi sống phần ựông dân số trên thế giới và có vai trò quan trọng trong công nghiệp chế biến cũng như ngành chăn nuôi Ngày nay diện tắch sản lượng lúa ngày một tăng nhưng vẫn không ựáp ứng ựủ nhu cầu của con người
Việt Nam là nước có truyền thống canh tác lúa nước từ lâu ựời, với diện tắch lúa khá lớn, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nghề trồng lúa của nước ta có nhiều thay ựổi tắch cực Từ một nước thiếu ựói lương thực thường xuyên ựến nay sản lượng lúa gạo của chúng ta không những ựáp ứng
ựủ nhu cầu lương thực trong nước mà còn dư ựể xuất khẩu qua nhiều nước trên thế giới
Trong những năm qua, nhiều tiến bộ kỹ thuật ựã ựược ứng dụng trong sản xuất lúa ở nước ta, trong ựó nổi bật nhất là công tác chọn tạo giống đã có nhiều giống lúa mới ra ựời phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau Xu hướng của các nhà tạo giống là tạo ra các giống lúa có năng suất cao, thắch ứng rộng, ựủ tiêu chuẩn chất lượng ựể xuất khẩu đặc biệt, thành công trong việc ứng chọn tạo ra giống lúa thuần ngắn ngày là một ựột phá lớn trong công tác chọn tạo giống lúa
KN-2 là giống lúa thuần do Nguyễn Như Hải - Cục Trồng trọt chọn tạo, ựược công nhận năm 2011 và ựang mở rộng diện tắch tại các tỉnh phắa Bắc (Phú Thọ, Hà Nội,Ầ) KN- 2 có thời gian sinh trưởng ngắn, cho năng suất cao, chống chịu khoẻ, thắch hợp cả trong ựiều kiện vụ xuân và vụ mùa ở miền Bắc Việt Nam
Giống lúa KN-2 hiện ựang ựược mở rộng diện tắch vì vậy cần nghiên
Trang 12cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh phân bón, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh, ñồng thời áp dụng biện pháp canh tác mới như phương pháp cấy ñịnh vị hình tam giác ñể giống mới phát huy hết tiềm năng năng suất Việc bố trí mật ñộ cấy và phương pháp bón phân hợp lý nhằm tạo một mật ñộ quần thể thích hợp, từ ñó nâng cao ñược hiệu suất quang hợp và làm tăng số bông trên ñơn
vị diện tích Hiện nay người nông dân vẫn áp dụng kỹ thuật cấy lúa theo phương pháp cổ truyền tuy nhiên trong thời gian gần ñây, các nhà khoa học Trung Quốc ñã ñề xuất phương pháp cấy lúa ñịnh vị hình tam giác ðây là phương pháp cấy có nhiều ưu ñiểm cho sinh trưởng phát triển của cây lúa như: lượng ánh sáng cây nhận ñược nhiều hơn, khả năng phát triển bộ rễ tốt hơn, cây sinh trưởng khỏe ðể giúp nông dân tiếp cận với những tiến bộ mới này về các biện pháp canh tác ñồng thời làm cơ sở khoa học cho giống lúa mới KN2 chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu phương pháp cấy ñịnh vị hình tam giác và xác ñịnh mật
ñộ, mức phân bón phù hợp cho giống lúa KN2 vụ mùa 2010 tại Từ Liêm -
Trang 131.3 Ý nghĩa khoa học, và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có ý nghĩa về phương pháp cấy ñịnh vị hình tam giác, cũng như mật ñộ cấy và lượng phân bón thích hợp cho giống lúa mới KN2.7
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
ðề xuất mật ñộ thích hợp của giống lúa KN2 với phương thức cấy tam giác và cấy thường, lượng phân bón thích hợp khi áp dụng phương thức cấy tam giác cho giống lúa KN2 ñể góp phần xây dựng kỹ thuật cấy mới theo kiểu tam giác cho giống lúa này trong vụ mùa 2010 tại Từ Liêm - Hà Nội
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: vụ mùa 2010
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Từ Liêm – Hà Nội
- ðối tượng nghiên cứu: Giống lúa KN2
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và trong nước
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới
Lúa gạo được con người trồng làm lương thực cách đây từ hơn 10 nghìn năm và là cây lương thực được con người trồng sớm nhất Ngày nay, sản phẩm lúa gạo là nguồn lương thực nuơi sống hơn một nửa dân số thế giới
và cĩ vị trí quan trọng trong vấn đề an ninh lương thực của nhiều quốc gia Các nước phát triển ở châu Âu, Nam Mỹ coi lúa gạo là một nguồn thức ăn tốt nhất cho sức khoẻ, thậm chí vai trị của nĩ cịn đựơc tăng lên khi xem xét theo khía cạnh tín ngưỡng và xã hội (FAO, 1999) [34]
Năm 1996, lúa gạo đã được tiêu thụ trên 176 quốc gia trên thế giới với 5,8 tỷ dân Nĩ là nguồn thức ăn quan trọng nhất cho 2,89 tỷ người châu Á, 40 triệu người châu Phi và 1,3 triệu người châu Mỹ Lúa gạo là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân lượng lúa gạo được tiêu thụ ở các nước châu Phi, châu Mỹ và châu Á khoảng 60-100 kg/người/ năm, nếu tính ra lượng calo khoảng 420-700 calo/người/ngày [35]
Theo thống kê diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo trên thế giới từ năm 1948 đến năm 1994 của FAO, khi dân số trên 2 tỷ người, diện tích lúa canh tác là 86.700 ngàn ha, chiếm 7% tổng diện tích đất trồng trên thế giới, sau 40 năm diện tích trồng lúa lên đến 146.321 ngàn ha, chiếm 10,1% diện tích đất trồng trọt, cho đến nay diện tích canh tác lúa tăng lên khơng đáng kể nhưng tổng sản lượng vẫn tiếp tục tăng do tăng năng suất
Hiện nay, theo dự đốn của chuyên gia dân số thế giới thì dân số thế giới tới 2010 là 6,94 tỷ người và đến 2030 là 8,47 tỷ người, như vậy với tốc độ tăng dân số thế giới như vậy thì vấn đề an ninh lương thực luơn là vấn đề cấp bách trong đĩ lúa đĩng một vai trị quan trọng số một cho vấn đề an ninh lương thực
Cây lúa cĩ nguồn gốc nhiệt đới, dễ trồng, cho năng suất cao, thích ứng
Trang 15rộng nên có thể trồng ở vùng có vĩ ñộ cao như Hắc Long Giang (Trung Quốc)
53OB cho tới vùng có vĩ ñộ thấp 30oN (châu Úc) Hiện nay trên thế giới có khoảng 100 nước trồng lúa nhưng sản xuất lúa tập trung chủ yếu ở châu Á từ
30oB ñến 10oN với các nước sản xuất lớn như Trung Quốc, Ấn ðộ, Inñônêxia, Bangladesh, Thái Lan, Việt Nam,… (Nguyễn Hữu Tề, 1997) [25] Các nước
có năng suất lúa cao nổi tiếng là Nhật Bản (6,8 tấn/ha), Hàn Quốc (6,1 tấn/ha), Trung Quốc (6,19 tấn/ha) [22]
Sản xuất lúa gạo trên thế giới giảm 3,15% trong vụ 2000/2001 và dự kiến sẽ tiếp tục giảm 0,6% trong vụ 2001/2002 Các nước như Việt Nam, Ấn
ðộ dự kiến ñều tăng, Thái Lan vẫn giữ ở mức trung bình, các nước liên minh châu Âu dự kiến sẽ tăng 8,74% sau khi ñã bị giảm 8,51% vào năm 2002/2001 Sản lượng lúa gạo của Trung Quốc giảm tuy nhiên vẫn ñảm bảo cung cấp ñủ cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu [22]
Lúa cũng là mặt hàng ñem lại hiệu quả kinh tế cao, trên thế giới hiện nay
có những nước xuất khẩu gạo nổi tiếng như: Thái Lan, Việt Nam, Mỹ, Ấn ðộ, Pakistan Năm 2001, lượng gạo xuất khẩu của Thái Lan ñạt gần 7 triệu tấn, chiếm 29% tổng lượng gạo xuất khẩu Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam ước ñạt 3,8 triệu tấn, Mỹ 2,7 triệu tấn, Ấn ðộ 1,3 triệu tấn (ðặng Kim Sơn [35]
Nhu cầu gạo nhập khẩu của thị trường trên thế giới cũng tương ñối khác nhau, châu Âu, châu Mỹ thường có nhu cầu nhập khẩu gạo chất lượng cao, trong khi ñó châu Phi lại có nhu cầu nhập khẩu gạo chất lượng trung bình
và thấp Trong những năm qua Inñônêxia là nước luôn có nhu cầu nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới Năm 1998 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, lượng gạo nhập khẩu của Inñônêxia lên tới 5,7 triệu tấn, Philippin, Malaysia, Nhật cũng là những quốc gia có nhu cầu nhập khẩu khá lớn Trung Quốc là 1 thị trường rất lớn nhưng nhu cầu nhập khẩu gạo còn rất hạn chế Hiện nay lượng gạo trao ñổi trên thị trường thế giới chiếm tỉ trọng thấp trong tổng cung
Trang 16(dưới 4%) và giá gạo chịu ảnh hưởng rất lớn lượng mua vào của một số nước nhập khẩu chính như Inñônêxia, Philippin, Trung Quốc,… Các nước xuất khẩu hi vọng sau khi ra nhập WTO, nhu cầu nhập khẩu gạo của Trung Quốc
sẽ tăng mạnh và do ñó sẽ cải thiện ñược tình hình giá gạo xuống thấp như hiện nay (ðặng Kim Sơn [35])
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trong nước
Việt Nam là một nước có truyền thống sản xuất lúa gạo từ lâu ñời Ông cha ta sử dụng lúa gạo làm nguồn dinh dưỡng chính trong bữa ăn hàng ngày Việt Nam cũng có thể là cái nôi hình thành cây lúa, từ xa xưa, nền văn minh của người Việt cổ ñã gắn liền với nền văn minh lúa nước Cho ñến nay, tình hình sản xuất và giá cả lúa gạo ñã chi phối rất lớn ñến ñời sống của người dân Việt Nam Ngành sản xuất lúa gạo không những chỉ ảnh hưởng ñến nền kinh
tế mà còn tạo ra sự ổn ñịnh chính trị, giá trị văn hoá và môi trường sinh thái
Trong những năm vừa qua, sản xuất lúa của Việt Nam phát triển mạnh
cả về diện tích và năng suất Năm 2000 diện tích gieo trồng lúa gần 7,67 triệu
ha, gấp 1,1 lần so với năm 1996, ñạt tốc ñộ tăng bình quân 2,2%/năm Năng suất lúa ñạt 4,2 tấn/ha, tăng trên 1,1 lần so với năm 1996, ñạt tốc ñộ tăng bình quân 2,4%/năm Nhờ sự tăng trưởng về diện tích và năng suất gieo trồng nên sản lượng lúa trong những năm qua tăng trưởng với tốc ñộ cao Năm 2000 sản lượng lúa ñạt 32,5 triệu tấn tăng 1,7 lần so với năm 1996, tốc ñộ tăng trưởng bình quân trên 5%/năm ñưa sản lượng thóc bình quân ñầu người/năm từ 291kg năm 1990 lên 419kg năm 2000 (ðặng Kim Sơn [35])
ðạt ñược thành tựu trên là do có những ñổi mới trong chính sách lúa gạo của Việt Nam và việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất như giống mới, ñầu tư phân bón, thuỷ lợi
Nhờ sự tăng trưởng ổn ñịnh với tốc ñộ cao nên ñến nay Việt Nam không những ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ gạo nội ñịa mà còn dư ñể xuất khẩu Việt Nam ñã vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới sau
Trang 17Thái Lan Việt Nam ựã xuất khẩu ựược hơn 5,2 triệu tấn gạo sang trên 30 thị trường, chủ yếu là thị trường châu Á
2.2 Những nghiên cứu và kết quả ựạt ựược về phân bón cho lúa
Cây lúa, bất kỳ lúa nước hay lúa trồng trên cạn, muốn có năng suất cao ựều cần nguồn dinh dưỡng rất lớn Theo GS - TS Mai Văn Quyền tổng kết kinh nghiệm trên 60 thắ nghiệm khác nhau thực tiễn ở 40 nước có khắ hậu khác nhau ựã cho thấy: nếu ựạt năng suất 3 tấn thóc/ha, lúa lấy ựi hết 50kg N, 26kg
P2O5, 80kg K2O, 100kg Ca, 6kg Mg, 5kg S Và nếu ruộng lúa ựạt năng suất 6 tấn/ha thì lượng dinh dưỡng cây lúa lấy ựi là 100kg N, 50kg P2O5, 160kg K2O, 19kg Ca, 12kg Mg, 10kg S (Nguồn FIAC, do FAO Rome dẫn trong Fertilizes and Their use lần thứ 5, [22]) Lấy trung bình cứ tạo 1 tấn thóc cây lúa lấy ựi hết 17kg N, 8kg P2O5, 27kg K2O, 3kg CaO, 2kg Mg và 1,7kg S
Còn theo Murayama IRRI (1979) cho rằng: để tạo ựược 1 tấn gạo lứt thì cần 19 - 20kg N
Những số liệu này cho thấy cây lúa cần dinh dưỡng mới tạo ựược năng suất cao Nhiều năm trước ựây nông dân Việt Nam chỉ trồng các giống lúa ựịa phương, cao cây, kém chịu phân, thời gian sinh trưởng dài, năng suất chỉ ựạt ựược từ 1 - 3 tấn/ha nên nhu cầu cung cấp thêm chất dinh dưỡng từ các nguồn phân bón tương ựối thấp Ngày nay các vụ lúa ựông xuân và hè thu, nông dân
ựã trồng hầu hết các giống lúa cải tiến thấp cây, chịu phân cao nên muốn có năng suất cao cần phải cung cấp thêm nhiều chất dinh dưỡng có trong các nguồn phân bón và phải bón ựúng kĩ thuật, cân ựối, ựáp ứng nhu cầu của từng giống, từng vùng, từng vụ mới ựảm bảo năng suất cao và ổn ựịnh
2.2.1 Kết quả nghiên cứu về phân ựạm ựối với cây lúa
Theo Bùi Huy đáp thì ựạm là dinh dưỡng chủ yếu của lúa, ảnh hưởng nhiều ựến số thu hoạch vì chỉ khi có ựủ ựạm các chất khác mới phát huy tác dụng
Trang 18Theo Yosida (năm 1980): ñạm là nguyên tố quan trọng ñối với lúa, nếu như không bón ñạm thì ở ñâu cũng thiếu ñạm ðiều này rất phù hợp với thực tiễn ở Việt Nam
Mutara (1965); Pham Van Cuong và cs, 2003 [41] cho thấy ảnh hưởng của ñạm ñến quang hợp thông qua hàm lượng diệp lục có trong lá, nếu bón lượng ñạm cao thì cường ñộ quang hợp ít bị ảnh hưởng mặc dù ñiều kiện ánh sáng yếu
Mitsui (1973) khi nghiên cứu ảnh hưởng của ñạm ñến hoạt ñộng sinh lý của lúa ñã kết luận: Sau khi bón ñạm cường ñộ quang hợp, cường ñộ hô hấp
và hàm lượng diệp lục tăng lên, nhịp ñộ quang hợp, hô hấp không khác nhau nhiều nhưng cường ñộ quang hợp tăng mạnh hơn cường ñộ hô hấp 10 lần vì thế ñạm làm tăng tích luỹ chất khô (Nguyễn Thị Lẫm, 1994 [20])
Các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả ñều cho thấy các hoạt ñộng sinh lý của cây lúa thay ñổi qua các giai ñoạn sinh trưởng phát triển khác nhau Cường ñộ hoạt ñộng của chúng phụ thuộc vào hàm lượng ñạm có trong ñất và sự hoạt ñộng tích cực của bộ rễ cây lúa
Tìm hiểu hiệu suất phân ñạm ñối với lúa Iruka (1963) thấy: Bón ñạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúc lúa ñẻ nhánh, sau ñó giảm dần, với liều lượng thấp thì bón vào lúc lúa ñẻ và trước trỗ 10 ngày có hiệu quả cao (Yosida, 1985 [21]) Năm 1973 Xiniura và Chiba ñã thí nghiệm khá công phu là bón ñạm theo 9 cách tương ứng với các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển và mỗi lần bón với 7 mức ñạm khác nhau, hai tác giả trên
ñã có những kết luận:
- Hiệu suất của ñạm (kể cả rơm, rạ và thóc) cao khi lượng ñạm bón ít
- Có 2 ñỉnh về hiệu suất, ñỉnh thứ nhất xuất hiện ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, ñỉnh thứ hai xuất hiện ở 19 ñến 9 ngày trước trỗ, nếu lượng ñạm nhiều thì không có ñỉnh thứ hai
Trang 19Hai tác giả ñã ñề nghị: Nếu lượng ñạm ít sẽ bón vào 20 ngày trước trỗ, khi lượng ñạm trung bình bón 2 lần lúc lúa con gái và 20 ngày trước trỗ bông, khi lượng ñạm nhiều bón vào lúc lúa con gái [21]
Ở Việt Nam, Viện nông hoá Thổ nhưỡng cũng ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của loại ñất, mùa vụ và lượng ñạm bón vào tỉ lệ ñạm cho cây lúa hút
Kết quả nghiên cứu nhiều năm (1985 - 1994) của Viện lúa ðồng bằng sông Cửu Long Kết quả này một lần nữa chứng minh rằng: Trên ñất phù sa ñược bồi hàng năm có bón 60 P2O5 và 30 K2O làm nền thì khi có bón ñạm ñã làm tăng năng suất lúa từ 15 - 48,5% trong vụ ñông xuân và 8,5 - 35,6% trong
vụ hè thu Chiều hướng chung của cả 2 vụ là bón ñến 90 N có hiệu quả cao hơn cả, bón trên mức này năng suất lúa tăng không ñáng kể Nguyễn Văn Luật (2001) [22]
Theo Nguyễn Thị Lẫm, 1994 [20] khi nghiên cứu về bón phân ñạm cho lúa cạn ñã kết luận: Lượng ñạm bón thích hợp cho các giống có nguồn gốc ñịa phương là 60 N/ha, với các giống thâm canh cao (CK 136) lượng ñạm thích hợp từ 90 - 120 N/ha
Theo Nguyễn Như Hà, 1999 [13] khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật
ñộ và liều lượng ñạm tới sinh trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh cho thấy: Tăng bón ñạm ở mật ñộ cấy dày có tác dụng tăng tỉ lệ dảnh hữu hiệu
Dinh dưỡng ñạm ñối với lúa lai cũng là một vấn ñề quan trọng ñã ñược các nhà nghiên cứu về lai quan tâm tới rất sớm Lúa lai có bộ rễ khá phát triển, khả năng huy ñộng dinh dưỡng từ ñất của lúa lai rất lớn lên ngay trường hợp không bón phân, năng suất của lúa lai vẫn cao hơn ñối chứng (lúa thuần) Các nhà khoa học Trung Quốc ñã kết luận:
Với cùng một mức năng suất, lúa lai hấp thu lượng ñạm và lân thấp
Trang 20hơn lúa thuần, ở mức năng suất 75 tạ/ha, lúa lai hấp thu ñạm thấp hơn lúa thuần 4,8% hấp thu P2O5 thấp hơn 18,2% nhưng hấp thu K2O cao hơn 30% Với ruộng lúa cao sản thì hấp thu N cao hơn lúa thuần 10%, hấp thu K2O cao hơn 45% còn hấp thu P2O5 thì bằng lúa thuần [5]
Kết quả thí nghiệm trong chậu cho thấy: Trên ñất phù sa sông Hồng bón ñạm ñơn ñộc làm tăng năng suất lúa lai 48,7%, trong khi ñó năng suất giống CR203 chỉ tăng 23,1% Trong ñiều kiện thí nghiệm ñồng ruộng, bón
NP cho lúa lai có kết quả rõ rệt [5] Nhiều thí nghiệm trong phòng cũng như ngoài ñồng ruộng cho thấy hiệu quả 1kg N bón cho lúa lai làm tăng 9 - 18kg thóc, so với lúa thuần tăng 2 - 13kg thóc Trên ñất phù sa sông Hồng bón lượng N180kg/ha trong vụ xuân và 150kg/ha trong vụ mùa cho lúa vẫn không làm giảm năng suất Trên ñất bạc màu liều lượng N bón ñến 150kg/ha vẫn còn làm tăng năng suất Tuy nhiên mức N 120kg/ha vẫn có hiệu quả cao nhất
2.2.2 Kết quả nghiên cứu về phân lân ñối với cây lúa
Theo Mai Thành Phụng (1996), khi thí nghiệm bón phân lân trên ñất phèn một số tác giả khác cho rằng trên ñất phèn nặng muốn trồng lúa có hiệu quả cần phải liên tục cải tạo: Sử dụng nước ngọt ñể rửa phèn có hiệu quả nhất,
kế ñến là bón phân lân liều lượng cao trong những năm ñầu ñể tích luỹ lân Còn trên ñất phù sa ñồng bằng sông Cửu Long, dù là trồng lúa trên ñất phù sa ñược bồi hàng năm, bón lân vẫn có hiệu quả rất rõ, vụ ñông xuân có bón 20kg
P2O5 /ha ñã tăng năng suất ñược 20% so với công thức không bón lân Tuy nhiên bón thêm với liều lượng cao hơn, năng suất lúa có tăng nhưng không rõ
Vì vậy trong ruộng thâm canh thường ñược khuyến cáo bón phối hợp từ 20 - 30kg P2O5 là ñủ Trong vụ hè thu nhận thấy nhu cầu phân lân có cao hơn và
có hiệu quả rõ hơn vụ xuân, bón 20kg P2O5 ñã bội thu ñược 43,7% so với không bón lân, bón 40kg bội thu 62,5% bón tăng thêm năng suất có tăng song không rõ Nguyễn Văn Luật (2001) [22]
Trang 21Thí nghiệm bón lân cho lúa của trường ðại học Nông nghiệp II tại xã Thuỷ Dương - huyện Hương Thuỷ (Thừa thiên Huế) năm 1994 cho nhận xét: Trong vụ xuân bón lân cho lúa từ 30 - 120 P2O5 /ha ñều làm tăng năng suất lúa
từ 10 - 17% Liều lượng bón 90kg P2O5 ñạt năng suất cao nhất, bón trên liều lượng ñó năng suất có xu hướng giảm Trong vụ hè thu, với giống VM.1 bón supe lân hay lân nung chảy ñều làm tăng năng suất rất rõ rệt [22] Các thí nghiệm trong chậu và ngoài ñồng ruộng ñều cho thấy hiệu suất sử dụng lân ở lúa lai là 10 - 12kg thóc/Kg P2O5 so với lúa thuần là 6 - 8kg thóc/Kg P2O5 [5]
2.2.3 Kết quả nghiên cứu về phân kali ñối với cây lúa
Từ giai ñoạn ñẻ nhánh ñến khi lúa lai trỗ cường ñộ hút kali tương tự như lúa thường Tuy nhiên từ sau khi trỗ thì lúa thường hút rất ít kali, trong khi ñó lúa lai vẫn duy trì sức hút kali mạnh, mỗi ngày vẫn hút 670 g/ha chiếm 8,7% tổng lượng hút Như vậy trong suốt thời kỳ sinh trưởng cường ñộ hút kali luôn cao ðây là ñặc ñiểm rất ñặc trưng về hút các chất dinh dưỡng của lúa lai Từ ñặc ñiểm này có thể kết luận ñể có năng suất cao cần coi trọng bón phân kali cho lúa lai
Nhiều thí nghiệm bón phân kali cho lúa lai cũng cho kết luận: Hiệu suất kali ở lúa lai cao hơn lúa thuần và ñạt từ 7,5 – 9,5kg thóc/kg K2O và muốn ñạt năng suất lúa lai cao nhất thiết phải bón phân kali cho lúa [5]
Mỗi nguyên tố dinh dưỡng ñều có một vai trò quan trọng trong ñời sống cây lúa Tuỳ mùa vụ, tuỳ giai ñoạn sinh trưởng, tuỳ loại ñất và phương pháp sử dụng mà tác dụng và hiệu quả của các nguyên tố này rất khác nhau Rất nhiều các kết quả nghiên cứu cho thấy: hiệu quả của các nguyên tố dinh dưỡng ñược phát huy cao nhất khi các nguyên tố này ñược bón phân phối hợp với nhau theo một tỷ lệ thích hợp
2.3 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy
Năng suất ruộng lúa do số bông/ñơn vị diện tích, số hạt/bông và khối lượng của hạt quyết ñịnh:
Trang 22Năng suất = Số bông/m2 x Số hạt chắc/bông x Khối lượng hạt
Một quần thể ruộng lúa có nhiều bông trước hết mỗi cá thể phải ñẻ nhiều nhánh, tỷ lệ nhánh thành bông cao Muốn có nhiều hạt chắc trước hết bông lúa phải có nhiều hoa, quá trình thụ phấn, thụ tinh bình thường, tỷ lệ hạt mẩy cao Khối lượng hạt là chỉ tiêu ổn ñịnh do yếu tố di truyền của từng giống quyết ñịnh
Số bông của ruộng lúa là yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh năng suất, ñồng thời cũng là yếu tố tương ñối dễ ñiều chỉnh hơn so với hai yếu tố còn lại.Số hạt trên bông và khối lượng 1000 hạt ñược kiểm soát chặt chẽ hơn bởi yếu tố di truyền, dù cho ñầu tư kỹ thuật cao cũng không thể biến một bông nhỏ, hạt nhẹ thành giống to, hạt nặng ñược Muốn thay ñổi tính trạng này cần phải thay ñổi giống
Tác ñộng kỹ thuật làm tăng số bông ñến mức tối ña là vô cùng quan trọng trong thâm canh lúa lai Tuy nhiên nếu cấy quá dầy hoặc quá nhiều dảnh trên khóm thì bông lúa sẽ nhỏ ñi ñáng kể, hạt có thể nhỏ hơn và cuối cùng năng suất sẽ giảm Vì vậy, muốn ñạt ñược năng suất cao thì người sản xuất phải biết ñiều khiển cho quần thể ruộng lúa có số bông tối ưu mà vẫn không làm cho bông nhỏ ñi, số hạt chắc và ñộ chắc hạt trên bông không thay ñổi Số bông tối ưu của một giống lúa là số bông thu ñược nhiều nhất
mà ruộng lúa có thể ñạt ñược nhưng chưa làm giảm khối lượng hạt vốn có của giống ñó Như vậy, các giống lúa khác nhau có khả năng cho số bông tối ưu trên ñơn vị diện tích khác nhau, việc xác ñịnh số bông cần ñạt trên một ñơn vị diện tích quyết ñịnh mật ñộ cấy, khoảng cách cấy và số dảnh cơ bản khi cấy
Căn cứ vào tiềm năng cho năng suất của giống, tiềm năng ñất ñai, khả năng thâm canh của người sản suất và gieo trồng ñể ñịnh ra số bông cần ñạt một cách hợp lý Những yếu tố quyết ñịnh số bông bao gồm mật ñộ cấy và số dảnh cấy/khóm
Trang 23Mật ñộ cấy là số khóm cấy/m2 Lúa ñược tính bằng khóm, lúa gieo thẳng ñược tính bằng số hạt mọc Về nguyên tắc thì mật ñộ gieo hoặc cấy càng cao thì
số bông càng nhiều Trong một giới hạn nhất ñịnh, việc tăng số bông không làm giảm số hạt trên bông, nhưng nếu vượt qua giới hạn ñó thì số hạt trên bông bắt ñầu giảm ñi do lượng dinh dưỡng phải chia sẻ cho nhiều bông Theo tính toán thống kê cho thấy tốc ñộ giảm số hạt trên bông mạnh hơn tốc ñộ tăng của mật ñộ cấy, vì vậy cấy dầy ñối với lúa lai gây giảm năng suất nhiều hơn so với lúa thường Tuy nhiên, nếu cấy quá thưa ñối với giống có thời gian sinh trưởng ngắn thì khó ñạt số bông tối ưu cần thiết theo dự ñịnh
Mật ñộ cấy là một biện pháp kỹ thuật quan trọng, nó phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, dinh dưỡng, ñặc ñiểm của giống,…Khi nghiên cứu vấn ñề này Sasato (1966) ñã kết luận: trong ñiều kiện dễ canh tác, lúa mọc tốt thì nên cấy mật ñộ thưa ngược lại phải cấy dầy Giống lúa cho nhiều bông thì cấy dày không có lợi bằng giống to bông Vùng lạnh nên cấy dày hơn so với vùng nóng ẩm, mạ dảnh to nên cấy thưa hơn mạ dảnh nhỏ, lúa gieo muộn nên cấy dày hơn so với lúa gieo sớm
Nghiên cứu về khả năng ñẻ nhánh S Yoshida (1985) [21] ñã khẳng ñịnh: Trong ruộng lúa cấy, khoảng cách thích hợp cho lúa ñẻ nhánh khoẻ và sớm thay ñổi từ 20 x 20 cm ñến 30 x 30 cm Theo ông việc ñẻ nhánh chỉ xảy
ra ñến mật ñộ 300 cây/m2, nếu tăng số dảnh cấy lên nữa thì chỉ có những dảnh chính cho bông Năng suất hạt tăng lên khi mật ñộ cấy tăng lên 182- 242 dảnh/m2 Số bông trên ñơn vị diện tích cũng tăng theo mật ñộ nhưng lại giảm
số hạt trên bông Mật ñộ cấy thực tế là vấn ñề tương quan giữa số dảnh cấy và
sự ñẻ nhánh Thường gieo cấy thưa thì lúa ñẻ nhánh nhiều còn cấy dày thì ñẻ nhánh ít [21]
Các tác giả sinh thái học ñã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và quần thể ruộng cây trồng và ñều thống nhất rằng: các giống khác nhau phản ứng với mật ñộ khác nhau, việc tăng mật ñộ ở một giới hạn nhất ñịnh thì năng suất
Trang 24không tăng mà còn giảm xuống[15] Holiday (1960) cho rằng: Quan hệ giữa mật
ñộ và năng suất cây lấy hạt là quan hệ parabol, tức là mật ñộ lúc ñầu tăng thì năng suất tăng nhưng nếu tiếp tục tăng mật ñộ quá thì năng suất lại giảm
Qua thực tế thí nghiệm nhiều năm ñối với nhiều giống lúa khác nhau
S Yoshida [21] cho rằng: Trong phạm vi khoảng cách 50 x 50cm ñến 10 x 10cm khả năng ñẻ nhánh có ảnh hưởng ñến năng suất Ông ñâ thấy rằng năng suất hạt của giống IR-154-451 (một giống ñẻ nhánh ít) tăng lên so với việc giảm khoảng cách 10 x 10cm Còn IR8 (giống ñẻ nhánh khoẻ) năng suất ñạt cực ñại ở khoảng cách cấy là 20 x 20cm
Lâm Thế Thành (1963) ñã tiến hành một số thí nghiệm và ñi ñến kết luận rằng ở ñiều kiện phân nhiều thì việc xác ñịnh mật ñộ cấy phải dựa vào ñẻ nhánh, trái lại ở ñiều kiện phân ít thì phải dựa vào số thân chính
Các tác giả Yuan Qianhua, Lu Xinggui, Cao Bing và cộng sự (2002)
ñã sử dụng tổ hợp lai 2 dòng PA 64S/9311 ñể nghiên cứu ảnh hưởng của mật
ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng xuất của tổ hợp lai Các tác giả sử dụng hai công thức cấy thưa (90.000 khóm/ha) và công thức cấy truyền thống ở Trung Quốc (30.000 khóm/ha) Kết quả nghiên cứu cho thấy:
+ Số nhánh ñẻ ở công thức cấy thưa giảm ñáng kể so với công thức cấy dầy vào thời ñiểm trước 10/5, nhưng ñến sau 25/5 thì sự sai khác chỉ còn rất nhỏ
+ Kích thước nhánh ñẻ ở công thức cấy thưa lớn hơn công thức cấy dầy 8,86%, tỷ lệ hạt thấp hơn 2,35% và khối lượng 100 hạt cũng thấp hơn 0,86g Năng suất của công thức cấy thưa giảm 17-19%
Theo Nguyễn Thị Trâm [28, tr 257 - 292] thì mật ñộ cấy càng cao thì
số bông càng nhiều Tuy nhiên cấy quá thưa ñối với giống ngắn ngày thì khó ñạt ñược số bông/ñơn vị diện tích theo dự ñịnh, các giống lai có thời gian sinh trưởng trung bình có thể cấy thưa ví dụ Bắc Ưu 64 có thể cấy 35 khóm/m2 Các giống có thời gian sinh trưởng ngắn như Bồi Tạp Sơn Thanh, Bồi Tạp 77 cần cấy dày 40-45 khóm/m2
Trang 25Nhiều kết quả nghiên cứu xác ñịnh rằng trên ñất giàu dinh dưỡng mạ tốt thì chúng ta cần chọn mật ñộ thưa, nếu mạ xấu cộng ñất xấu nên cấy dày
ðể xác ñịnh mật ñộ cấy hợp lý có thể căn cứ vào 2 thông số là: Số bông cần ñạt/m2 và số bông hữu hiệu trên khóm Từ hai thông số trên có thể xác ñịnh mật ñộ cấy phù hợp theo công thức:
Mật ñộ (số khóm/m2) = Số bông/m2
Số bông/khóm
Theo kết quả ñạt ñược những ruộng lúa thâm canh năng suất ñạt ñược trên 300kg/sào thì khóm lúa cần có 7-10 bông (thí nghiệm trên Sán Ưu Quế 99) thì mật ñộ là: Với 7 bông/khóm cần cấy 43 khóm/m2; với 8 bông/khóm cần cấy 38 khóm/m2 với 9 bông/khóm cần cấy 33 khóm/m2; với 10 bông/khóm cần cấy 30 khóm/m2
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy và liều lượng ñạm tới sinh trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh Nguyễn Như Hà [13] kết luận: Tăng mật
ñộ cấy làm cho việc ñẻ nhánh của một khóm giảm So sánh số dảnh trên khóm của mật ñộ cấy thưa 45 khóm /m2 và mật ñộ cấy dày 85khóm/m2 thì thấy số dảnh ñẻ trong một nhóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 dảnh – 14,8% ở vụ xuân, còn ở vụ mùa lên tới 1,9 dảnh/khóm – 25% Về dinh dưỡng ñạm của lúa tác ñộng ñến mật ñộ cấy tác giả kết luận tăng bón ñạm ở mật ñộ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với mật ñộ cho ñến 65 khóm/m2 ở vụ mùa và 75 khóm/m2 ở vụ xuân Tăng bón ñạm ở mật ñộ cao khoảng 55- 65 khóm/m2 làm tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu
Nguyễn Thạch Cương [8] ñã làm thí nghiệm với tổ hợp Bồi Tạp Sơn Thanh trên ñất phù sa sông Hồng và ñi ñến kết luận:
+ Trong vụ xuân: Với mật ñộ cấy 55khóm/m2 trên ñất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất là 82,2 tạ /ha, trên ñất phù sa ven biển cho năng suất 83,5 tạ/ha, ở vùng ñất bạc màu rìa ñồng bằng mật ñộ 55- 60khóm/m2 cho năng suất 77,9 tạ/ha
Trang 26+ Trong vụ mùa: Mật ựộ 50khóm/m2, trên ựất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất là 74,5 tạ/ha, trên ựất phù sa ven biển cho năng suất ựạt 74 tạ/ha, mật ựộ 55 khóm/m2 trên ựất bạc màu cho năng suất 71,4 tạ/ha
Nhận xét về mối quan hệ diện tắch dinh dưỡng và sự ựẻ nhánh, Bùi Huy đáp [10] cho rằng sự ựẻ nhánh của cây lúa có quan hệ chặt chẽ với diện tắch dinh dưỡng Nếu diện tắch dinh dưỡng càng lớn thời gian ựẻ nhánh càng dài Ngược lại diện tắch dinh dưỡng càng nhỏ thì thời gian ựẻ nhánh càng ngắn Cấy dày ở mật ựộ cao lúa sẽ không ựẻ nhánh và một số cây mẹ sẽ lụi dần
Nguyễn Văn Luật [22] nhận xét phương pháp canh tác cổ truyền trước ựây so với ngày nay: trước năm 1967, người dân trồng lúa thường cấy thưa với mật ựộ 40 x 40 cm hoặc 70 x 70 cm ở một vài ruộng sâu, còn ngày nay có
xu hướng cấy dày 20 x 20cm; 20 x 25cm; 15 x 20cm; 10 x 15cm
Theo Nguyễn Văn Hoan [18], [19] thì nên bố trắ các khóm lúa cấy theo kiểu hàng xông, hàng con, trong ựó hàng xông rộng hơn hàng con ựể khoảng cách giữa các khóm lúa theo kiểu hình chữ nhật là tốt nhất
Khi nghiên cứu ảnh hưởng mật ựộ cấy lúa mẹ BoA tới năng suất hạt lai F1 của tổ hợp Bắc Ưu 64 tại đồng Văn Ờ Hà Nam, đào Trọng Văn (2001) [31] ựã kết luận: Mật ựộ 60 khóm/m2 cho năng suất hạt lai cao nhất, năng suất thấp nhất khi cấy với mật ựộ 80 khóm/m2
Theo Chu Văn Hiểu [16] thì công thức cấy 40 khóm/m2, 2 dảnh/khóm cho năng suất cao nhất ựối với giống TN 13- 4 trong vụ xuân 2002
Theo kết quả nghiên cứu của Ma Thị ảnh [1] tại Chiêm Hoá Ờ Tuyên Quang thì giống lúa Tạp Giao 1 cho năng suất và hiệu qủa kinh tế cao nhất khi cấy với phương thức cải tiến hàng rộng hàng hẹp (30+15)cm x 12 cm ứng với 33 khóm/m2, 4 dảnh/khóm (132 dảnh/m2)
đối với giống lúa Việt Lai 20, đỗ Thị Hải [14] cũng triển khai thắ nghiệm về mật ựộ cấy tại Vĩnh Bảo -Hải Phòng vào vụ Xuân 2002 và ựi ựến
Trang 27kết luận: Phương thức cấy cải tiến (40+15)cm x 12 cm ứng với 30 khóm/m2, 3 dảnh/khóm cho năng suất hiệu quả kinh tế cao nhất
Theo Trần Thúc Sơn [23] thì mở rộng khoảng cách cấy (20 x 30 cm) là con ñường tốt nhất ñể giảm lượng gieo cần thiết cho 1 ha (25kg) mà không làm giảm năng suất
2.4 Những nghiên cứu về số dảnh cấy trên khóm
Số dảnh cấy/khóm phụ thuộc vào số bông dự ñịnh phải ñạt/m2 trên
cơ sở mật ñộ cấy ñã xác ñịnh Việc xác ñịnh số dảnh cấy/khóm cần ñảm bảo nguyên tắc chung là dù ở mật ñộ nào, tuổi mạ bao nhiêu, sức sinh trưởng của giống mạnh yếu thì vẫn phải ñạt ñược số dảnh thành bông theo theo yêu cầu, ñộ lớn của bông không giảm, tổng số hạt chắc/m2 ñạt ñược số lượng dự ñịnh
Theo Nguyễn Thị Trâm [28] thì sử dụng mạ non ñể cấy (mạ chưa ñẻ nhánh) thì sau cấy, lúa thường ñẻ nhánh sớm và nhanh Ví dụ, nếu cần ñạt 9 bông hữu hiệu/khóm với mật ñộ 40 khóm/m2, chỉ cần lấy 3 - 4 dảnh, mỗi dảnh ñẻ 2 nhánh là ñủ, nếu cấy nhiều hơn, số nhánh ñẻ có thể tăng nhưng tỷ lệ hữu hiệu giảm
Khi sử dụng mạ thâm canh, mạ ñã ñẻ 2- 5 nhánh thì số dảnh cấy phải tính cả nhánh ñẻ trên mạ Loại mạ này già hơn 10 – 15 ngày so với mạ chưa
ñẻ, vì vậy số dảnh cấy cần phải bằng số bông dự ñịnh hoặc ít nhất cũng phải ñạt trên 70% số bông dự ñịnh Sau khi cấy các nhánh ñẻ trên mạ sẽ tích luỹ, ra
lá lớn lên và thành bông Thời gian ñẻ nhánh hữu hiệu chỉ tập trung vào khoảng 8 – 15 ngày sau cấy Vì vậy cấy mạ thâm canh cần có số dảnh cấy/khóm nhiều hơn cấy mạ non
Nguyễn Văn Hoan [18] cho rằng ở mật ñộ cấy dày trên 40 khóm/m2 thì
ñể ñạt 7 bông hữu hiệu trên khóm cần cấy 3 dảnh (nếu mạ non) Với loại mạ thâm canh số nhánh cần cấy trên khóm ñược ñịnh lượng theo số bông cần ñạt nhân với 0,8
Trang 28Vắ dụ cần ựạt 10 bông/khóm chúng ta cấy 10 x 0,8 = 8 nhánh
Khi tiến hành thắ nghiệm xác ựịnh ảnh hưởng của số dảnh cấy ựến năng suất lúa trong vụ xuân và vụ mùa 1998 tại Hà Tây trên tổ hợp Bồi Tạp Sơn Thanh với 4 công thức cấy, Nguyễn Thạch Cương [8] ựã nhận thấy ở thắ nghiệm cấy 2 dảnh và 3 dảnh thì năng suất tương ứng là 78,8 và 79,9 tạ/ha; trong khi ựó thắ nghiệm cấy 1 dảnh và 4 dảnh thu ựược năng suất là 76,0 và 76,5tạ/ha, từ ựó ựi ựến kết luận: Trong cả vụ xuân và vụ mùa trên ựất phù sa sông Hồng ựối với lúa lai nên cấy số dảnh vừa phải (2-3 dảnh/khóm) sẽ cho hiệu quả kinh tế cao
Theo Nguyễn Hữu Tề và cộng sự [25] thì giống lúa nhiều bông nên cấy 200-250 dảnh cơ bản/m2, giống to bông cấy 180 Ờ 200 dảnh/m2 Số dảnh cấy/khóm là 3 Ờ 4 dảnh ở vụ mùa và 4-5 dảnh ở vụ chiêm xuân
Số dảnh cấy phụ thuộc vào sức ựẻ nhánh của giống, khi nghiên cứu số dảnh cấy cho vụ xuân, Bùi Huy đáp [9] kết luận trong ựiều kiện bình thường không nên cấy nhiều dảnh Cấy 2-3 dảnh thường có ưu thế hơn 5-6 dảnh, chỉ
có mạ già ựặc biệt thì mới tăng thêm số dảnh
Cũng theo Bùi Huy đáp [11]: cấy ắt dảnh thì mỗi khóm (cấy 2-3 dảnh/khóm) thì lúa sẽ ựẻ nhánh tốt hơn, có nhiều bông bằng cổ hơn và năng suất cũng cao hơn Nếu cấy 3-4dảnh/khóm trong những ựiều kiện bình thường thì nên cấy 25-30khóm/m2; ruộng sâu và trong vụ mùa nên cấy dày trên dưới
40 khóm/m2, còn ruộng tốt, bón nhiều phân có thể cấy 1-2 dảnh
Còn theo Trương đắch [12] với các giống lúa lai nên cấy 2-3 dảnh với mật ựộ 50-55 khóm/m2 và cấy 3-4 dảnh với mật ựộ 40-45 khóm /m2
Theo khuyến cáo của Bộ Nông nghiệp và Viện nghiên cứu lúa Philippin (-DA-PhilRice, (2003) [52]) thì công thức cấy thắch hợp nhất cho lúa lai là 1-2 dảnh/khóm với khoảng cách 20cm x 20cm vào mùa mưa và 20cm x 15cm vào mùa khô
Tóm lại, kỹ thuật bón phân và mật ựộ cấy là biện pháp kỹ thuật quan
Trang 29trọng, nó phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, dinh dưỡng, ñặc ñiểm của giống,…Việc bón phân và bố trí mật ñộ hợp lý nhằm phân bố hợp lý ñơn vị diện tích lá/ñơn vị diện tích ñất, tận dụng nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời, hạn chế sâu bệnh gây hại, tạo tiền ñề cho năng suất cao Ngoài ra, việc bố trí mật ñộ hợp lý còn tiết kiệm ñược hạt giống, công lao ñộng và các chi phí khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa hiện nay Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu về mật ñộ và số dảnh cấy chưa nhiều và thiếu các nghiên cứu hệ thống vấn ñề này Thực tế ñây là một biện pháp kỹ thuật quan trọng trong thâm canh lúa Với mỗi giống lúa, mỗi mức phân bón, mức ñầu tư kỹ thuật và trên các vùng khác nhau thì cần có các nghiên cứu tìm ra mật ñộ cấy hợp lý, ñây là một việc làm thường xuyên của các nhà khoa học Chính vì vậy, ñề tài mang ñủ cơ sở khoa học và thực tiễn
2.5 Giới thiệu về phương pháp cấy ñịnh vị hình tam giác
* Phương pháp cấy thông thường: Là phương pháp ñược bà con nông dân sử dụng từ lâu ñời, có nhiều cách cấy khác nhau nhưng nhìn chung người nông dân sử dụng phương thức cấy hàng thảng hàng và cây thẳng cây trên một thửa ruộng hoạc một cánh ñồng
* Phương pháp cấy ñịnh vị hình tam giác
Là phương pháp cấy ñược các nhà khoa học Trung Quốc nghiên cứu và
ñề xuất năm 2002 Ở Việt Nam, phương pháp này ñược Sở NN&PTNT tỉnh Nam ðịnh áp dụng và triển khai mô hình trình diễn trên giống lúa cao sản My Sơn 2, My Sơn 4, D.Ưu 527 trong vụ xuân 2004 tại tỉnh Nam ðịnh Mô hình này cho kết quả rất tốt về khả năng sinh trưởng của cây lúa; ñẻ nhánh khỏe, tỷ
lệ nhánh hữu hiệu cao, phát dục ñều, bông to, nhiều hạt, năng suất cao hơn so với phương pháp cấy thông thường
Phương thức cấy tam giác có ñặc ñiểm: cây lúa ñược cấy thành cụm, mỗi cụm ba khóm, ba khóm ñược bố trí chéo nhau theo hình tam giác cân, các cụm cũng ñược bố trí chéo hình tam giác, ñây là phương pháp cấy “dày
Trang 30trong thưa và thưa trong dày”, vi du: 60 khóm/m2 ( 20 cụm x 3 khóm/cụm) thẳng hàng sông và hàng chéo, chọc lỗ bỏ mạ, hoặc chăng dây, sau cấy lúa nhanh bén rễ hồi xanh, ñẻ nhánh sớm, gọn, ánh sáng trực xạ luôn ñược soi xuống tận gốc lúa: Số hạt/ bông cao, ñồng ñều không có sự chênh lệch lớn giữa các bông lúa ở giữa ruộng, cạnh bờ, cạnh rãnh, ñây là ñiểm khác biệt lớn nhất với ruộng lúa áp dụng phương pháp cấy thông thường
ðể thuận tiện cho việc cấy tam giác, người ta ñã chế tạo ra dụng cụ cấy ñơn giản, từ ñó tiết kiệm ñược thời gian và công lao ñộng (hình 2.1)
Hình 2.1 Dụng cụ cho phương thức cấy tam giác
Trang 313 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðề tài ñược tiến hành trên giống lúa KN2, do Tiến sỹ Nguyễn Như Hải - Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNN chọn tạo bằng phương pháp gây ñột biến phóng xạ từ dòng 28 R ñược nhập nội từ Trung Quốc
- ðặc ñiểm của giống KN2: thời gian sinh trưởng: 90 - 102 ngày (vụ mùa), dạng cây gọn, cứng, khả năng thâm canh cao, lá ñứng, mầu sắc lá xanh ñậm, khả năng ñẻ nhánh trung bình Bông to, dạng hạt thon, mầu vàng sẫm, phẩm chất gạo tốt, ít bạc bụng, tỷ lệ gạo xay sát ñạt 70 - 71 %, chất lượng nấu nướng tốt
3.2 Vật liệu nghiên cứu
- Phân ñạm: sử dụng dạng ñạm ure với liều lượng 46 % N ñược sản xuất tại nhà máy phân ñạm Hà Bắc
- Phân lân: sử dụng dạng phân lân supe phốt phát Lâm Thao 18 % P2O5
- Phân kali: sử dụng dạng kali clorua 60% K2O ñược sản xuất tại nhà máy phân ñạm Hà Bắc
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy thông thường và cấy ñịnh vị
hình tam giác ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 tại Từ Liêm- Hà Nội
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mức phân bón khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa KN2 ở phương thức cấy ñịnh vị hình tam giác vụ mùa 2010 tại Từ Liêm- Hà Nội
Trang 323.4 Phương pháp nghiên cứu
* Thí nghiệm 1: - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy thông thường ñến
sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 tại Từ Liêm- Hà Nội
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm ñược bố trí theo khối
ngẫu nhiên ñầy ñủ RCB với 3 lần nhắc lại
Trang 33trồng và Phân bón Quốc gia khuyến cáo sử dụng cho cây lúa vụ mùa tại Từ Liêm – Hà Nội
* Thí nghiệm 2: - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñịnh vị hình tam
giác ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 tại Từ Liêm- Hà Nội
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm ñược bố trí theo khối
ngẫu nhiên ñầy ñủ RCB với 3 lần nhắc lại
+ Diện tích ô thí nghiệm: 15 m2
+ Tổng số ô thí nghiệm: 9 ô
+ Tổng diện tích các ô thí nghiệm: 135m2/ mỗi thí nghiệm
- Phương pháp cấy tam giác:
- Cấy ñịnh vị hình tam giác bằng khung hình
Trang 34- Cấy theo cụm, mỗi cụm 3 khóm
- Cấy 2 dảnh/khóm
- Lượng phân bón sử dụng: (kg/ha) 90N + 45P2O5 + 67,5K2O, ñấy là lượng phân bón ñược Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, Sản phẩm cây trồng và Phân bón Quốc gia khuyến cáo sử dụng cho cây lúa vụ mùa tại Từ Liêm – Hà Nội
* Thí nghiệm 3: - Nghiên cứu ảnh hưởng của mức phân bón khác nhau ñến
sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa KN2 ở phương thức cấy ñịnh vị hình tam giác vụ mùa 2010 tại Từ Liêm- Hà Nội
Các công thức thí nghiệm: (kg/ha)
Trang 353.5 Các biện pháp kỹ thuật
+ Chuẩn bị giống: kiểm tra ñộ nảy mầm trước khi làm thí nghiệm, giống phải ñạt tiểu chuẩn trên 85 % hạt nảy mầm mới dùng cho thí nghiệm
+ Chuẩn bị ñất: ñất ñược cày bừakỹ, san phẳng, vơ sạch cỏ dại
+ Phương pháp làm mạ: Áp dụng phương pháp làm mạ khay ðất ñể gieo mạ lấy từ bùn ao ñể ải, phơi khô, ñập nhỏ ðổ ñất bột vào khay dày khoảng 3 - 4 cm
* Chế ñộ chăm sóc:
+ Bón phân: Lượng phân bón cho 1 ha
Phân chuồng 8 tấn/ha
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + phân lân + 30% ñạm + 30% kali
Bón thúc lần 1: Khi lúa bén rễ hồi xanh 50% ñạm + 50% kali
Bón thúc lần 2: Bón khi lúa kết thúc ñẻ nhánh, bón lượng phân còn lại + Tưới nước: từ cấy ñến kết thúc ñẻ nhánh giữ mực nước trên ruộng 3 -
5 cm, các giai ñoạn sau mực nước không quá 10 cm
+ Cấy dặm: sau cấy 3 - 4 ngày dặm lại
+ Làm cỏ, sục bùn: làm cỏ linh ñộng, diện tích nhỏ nên làm thường xuyên trong lúc kiểm tra ñồng ruộng
+ Phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng thuốc BVTV khi cần thiết
Trang 36+ Thu hoạch khi có khoảng 85% s ố hạt/bông chín Trước khi thu hoạch thu 10 khóm mỗi tổ hợp ñể làm mẫu và theo dõi các chỉ tiêu trong phòng
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi
*) Các chỉ tiêu sinh trưởng
Theo dõi 10 khóm/ô thí nghiệm theo ñường chéo 5 ñiểm (mỗi ñiểm 2 khóm), 7 ngày tiến hành ño ñếm 1 lần
- Chiều cao cây: ño từ mặt ñất ñến mút lá hoặc mút bông cao nhất (cm) ∑ chiều cao
- Chiều cao cây trung bình/ cây =
Số cây theo dõi
- Số nhánh/khóm ðếm tổ số nhánh/khóm các khóm lấy mẫu rồi tính trung bình
Số nhánh trung bình/ khóm = tổ số nhánh/ số khóm theo dõi
- Khối lượng chất khô tích luỹ tính bằng g/khóm, ñược sấy khô ở nhiệt
ñộ 800C trong 48h rồi ñem cân
- Tốc ñộ tích lũy chất khô CGR (g/m2 ñất/ngày ñêm)
CGR = (W2 – W1)/T
W1: Khối lượng chất khô lấy mẫu lần trước (g) W2: Khối lượng chất khô lấy mẫu lần sau (g) T: Thời gian giữa hai lần lấy mẫu (ngày)
- Hiệu suất quang hợp thuần NAR (g/m2 lá/ngày)
Trang 37
W2 – W1
NAR =
½*(L1+ L2)*T
W1, W2: Khối lượng chất khô của cây ở thời ñiểm T1, T2 (g)
L1, L2: Diện tích lá của cây ở thời ñiểm T1, T2 (m2 lá) T: Khoảng thời gian lấy mẫu giữa hai lần T1, T2 (ngày)
*) Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Lấy ngẫu nhiên 10 khóm theo ñường chéo 5 ñiểm, ño ñếm các chỉ tiêu:
- Số bông/khóm: ðếm tổng số bông hữu hiệu trên khóm (những bông
có từ 10 hạt chắc trở lên), sau ñó tính trung bình
- Tổng số hạt trên bông và tỷ lệ hạt chắc: ðếm tổng số hạt và số hạt chắc của tất cả các bông hữu hiệu trên khóm, sau tính tỷ lệ hạt chắc (%)
- Khối lượng 1000 hạt: Trộn ñều hạt chắc của 10 khóm trong ô, ñếm 2 lần 500 hạt rồi cân riêng, nếu chênh lệch giữa 2 lần cân không quá 3% thì khối lượng 1000 hạt bằng tổng 2 lần cân ñó
- Năng suất lý thuyết (NSLT) (tạ/ha)
NSLT = A*B*C*D*10-4
A: Số bông/m2B: Tổng số hạt/bông C: Tỷ lệ hạt chắc (%) D: Khối lượng 1000 hạt (gam)
- Năng suất thực thu (tạ/ha): tính ở ñộ ẩm 13% theo quy ñịnh của IRRI
Gặt riêng từng ô, quạt sạch, ño ñộ ẩm, cân khối lượng rồi qui về ñộ ẩm 13%
PA* (100 – A)
P13% =
100 – 13 Trong ñó: P13%: Khối lượng hạt ở ñộ ẩm 13%
PA: Khối lượng hạt ở ñộ ẩm A%
A: ðộ ẩm khi thu hoạch
Trang 38- Hệ số kinh tế: (Kkt)
Năng suất kinh tế (hạt)
Kkt =
NS sinh vật học (toàn cõy)
Cỏc chỉ tiờu về khả năng nhiễm sõu, bệnh hại
- Theo dõi sâu bệnh xuất hiện trên các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa như: bọ trĩ, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bệnh khô vằn sau đó đánh giá theo phương pháp cho điểm hoặc theo tỷ lệ% bị hại (theo tiêu chuẩn đánh giá cây lúa của IRRI)
Số khóm bị bông bạc + Tỷ lệ sâu đục thân (%) =
Tổng số khóm trong ô + Bệnh khô vằn: theo dõi thời kỳ lúa đẻ nhánh rộ, đòng già và chín sữa + Sâu đục thân: điều tra ở giai đoạn lúa chín sữa
Tiêu chuẩn đánh giá tỷ lệ sâu bệnh hại (IRRI): 1996
Cây hoàn toàn bị héo, biến vàng và khô nhanh chóng
Trang 393.7 Phương pháp phân tích số liệu
Các số liệu thu ñược trong quá trình thí nghiệm ñược tổng hợp và xử lý thống kê theo phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) và theo chương
trình IRRISTART 4.0 và EXCEL
Trang 404 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy thường và cấy tam giác ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa KN2 tại Từ Liêm – Hà Nội
ðể xác ñịnh mật ñộ cấy thích hợp cho giống lúa KN2 cấy theo phương pháp thông thường và phương pháp ñịnh vị hình tam giác, chúng tôi tiến hành hai thí nghiệm một yếu tố cho hai phương thức cấy với các mật ñộ 40, 50, 60 khóm/ m2
Tuy nhiên trong phần kết quả nghiên cứu chúng tôi ghép số liệu trên một bảng ñể nhận xét và so sánh mật ñộ thích hợp cho từng kiểu cấy và so sánh hai kiểu cấy
Các chỉ tiêu theo dõi ñược trình bầy dưới ñây:
4.1.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến thời gian sinh trưởng của giống lúa KN2 vụ mùa 2010 tại Từ Liêm – Hà Nội
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến thời gian sinh trưởng của giống