Xuất phát từ thực tế ñó, ñể góp phần vào việc nghiên cứu và phòng trừ bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN VĂN THÚ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỌ
XÍT HẠI NHÃN VẢI (Tessaratoma papillosa Drury)
TẠI LỤC NAM, BẮC GIANG NĂM 2010 -2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN VIÊN
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thú
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Viên ựã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội;
Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục BVTV tỉnh Bắc Giang ựã tạo ựiều kiện, tận tình giúp ựỡ; Cảm ơn các em sinh viên ựã phối hợp ựể tôi hoàn thành luận văn này
Lòng biết ơn sâu sắc cũng xin ựược dành cho gia ựình, người thân ựã tạo mọi ựiều kiện cho tôi yên tâm công tác và học tập Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục ñồ thị vii
Danh mục các ký hiệu viết tắt viii
1 MỞ ðẦU .1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 3
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4
2.2.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới 4
2.2.2 Những nghiên cứu về bọ xít hại nhãn, vải Tesaratoma papillosa Drury 7
2.2.3 Phòng trừ bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury 8
2.3 Những nghiên cứu trong nước 9
2.3.1 Hiện trạng sản xuất vải ở Việt Nam 10
2.3.2 Những nghiên cứu về bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury 12
2.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ 15
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 19
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 19
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 19
Trang 53.2 ðối tượng vật liệu, dụng cụ nghiên cứu 19
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 19
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu 19
3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu 19
3.3 Nội dung phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1 ðiều tra tình hình bọ xít nhãn vải 19
3.3.2 ðiều tra tình hình trứng bọ xít bị ký sinh 20
3.3.3 Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ xít hại nhãn vải 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 ðiều tra tình hình bọ xít qua ñông trên cây vải 20
3.4.2 ðiều tra diễn biến tình hình phát sinh, cao ñiểm và mức ñộ gây hại của bọ xít vải 21
3.4.3 ðiều tra ñộng thái phát dục của bọ xít vải 22
3.4.4 ðiều tra tình hình trứng bọ xít bị ong ký sinh 22
3.4.5 Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ xít hại nhãn vải 23
3.4.3 Xử lý số liệu 25
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 ðiều tra tình hình bọ xít nhãn vải trên cây vải 26
4.1.1 ðiều tra tình hình bọ xít nhãn vải qua ñông 2010-2011 ở Lục Nam, Bắc Giang 26
4.1.2 Diễn biến phát sinh, cao ñiểm gây hại của bọ xít nhãn vải tại Lục Nam, Bắc Giang năm 2011 31
4.2 ðiều tra ñộng thái phát duc của bọ xít nhãn vải vụ xuân hè 2011 ở Lục Nam, Bắc Giang năm 2011 40
4.3 ðiều tra tình hình trứng bọ xít bị ong ký sinh 41
4.4 Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ xít hại nhãn vải 42
4.4.1 Biện pháp bắt diệt bọ xít qua ñông 42
Trang 64.4.2 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trong phòng trừ bọ xít nhãn
vải Tessaratoma papillosa hại vải 43
4.5 ðề xuất quy trình phòng trừ bọ xít nhãn vải 54
4.5.1 Biện pháp thủ công: 55
4.5.2 Biện pháp sinh học: 55
4.5.3 Biện pháp hóa học: 55
5, KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 56
5,1, Kết luận 56
5,2, ðề nghị 57
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tắch và sản lượng vải của một số nước trên thế giới 6
Bảng 2.2 Diện tắch, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam 11
Bảng 4.1 Tình hình bọ xắt vải qua ựông trên một số vườn vảitại Lục Nam, Bắc Giang 2011 26
Bảng 4 2 Phân bố của bọ xắt vải qua ựông trên các cây vải trongcác khu vườn ở Lục Nam, Bắc Giang 2011 29
Bảng 4.3 Phân bố của bọ xắt vải qua ựông trên cây vải ở các hướng của vườn ngoài ựồng ở Lục Nam, Bắc Giang năm 2011 30
Bảng 4.4 Diễn biến mật ựộ của bọ xắt nhãn vải trên 2 giống vảivụ xuân hè năm 2011 tại Lục Nam, Bắc Giang 32
Bảng 4.5 Mật ựộ bọ xắt trên nhãn vải có tuổi cây khác nhau trong vụ xuân hè 2011 ở Lục Nam, Bắc Giang 34
Bảng 4.6 Mật ựộ bọ xắt trên vải ở các vị trắ ựỉnh ựồi, lưng ựồi, chân ựồi trong vụ xuân hè 2011 ở xã Bảo đài, huyện Lục Nam, Bắc Giang 36
Bảng 4.7 Phân bố của bọ xắt trên vải ở các tầng tán khác nhau của cây ở xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, Bắc Giang vụ Xuân Hè 2011 38
Bảng 4.8 động thái phát dục của bọ xắt nhãn vải ở Lục Nam, Bắc Giang vụ Xuân Hè 2011 40
Bảng 4.9 Tỷ lệ trứng bọ xắt vải bị ký sinh 41
Bảng 4.10 Hiệu quả bắt diệt bọ xắt hại nhãn vải qua ựông 43
Bảng 4.11 Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xắt vải ở Tuổi 1 45
Bảng 4.12.Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xắt vải ở Tuổi 2 46
Bảng 4.13.Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xắt vải ở Tuổi 3 47
Bảng 4.14.Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xắt vải ở Tuổi 4 48
Bảng 4.15.Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xắt vải ở Tuổi 5 50
Bảng 4.16 Hiệu lực của một số thuốc phòng trừ bọ xắt vải ở ngoài ựồng 52
Bảng 4.17 Hiệu quả của biện pháp sử dụng thuốc Visher 50EC và Vitashield 40EC trong phòng trừ bọ xắt hại vải Tessaratoma papillosa Drury ở các thời ựiểm phun khác nhau 53
Bảng 4.18.Hiệu lực của nấm Metarhizium anisopliaephòng trừ bọ xắt vải trong lồng lưới ở các liều lượng dùng khác nhau 54
Trang 8DANH MỤC ðỒ THỊ
Hình 4.5 Diễn biến mật ñộ bọ xít trên vải ở các vị trí ñỉnh ñồi, lưng ñồi, chân
Hình 4.6 Diễn biến mật ñộ bọ xít trên vải ở các tầng tán khác nhau của cây ở
Trang 91 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của đề tài
Lục Nam là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang có tổng diện tắch tự nhiên 59.860 ha Phắa Bắc giáp huyện Hữu Lũng (Lạng Sơn) Phắa Nam giáp huyện Chắ Linh (Hải Dương) và huyện đông Triều (Quảng Ninh) Phắa Tây giáp huyện Lạng Giang và huyện Yên Dũng Phắa đông giáp huyện Sơn động và huyện Lục Ngạn Trên ựịa bàn có hai dãy núi Yên Tử và Huyền đinh chạy qua theo hình lòng chảo, nghiêng dần về phắa Tây Nam, ựã chia ựịa hình huyện thành 03 vùng rõ rệt: vùng núi, vùng trung du và vùng chiêm trũng Trong ựó, diện tắch ựất nông nghiệp chiếm khoảng 35,5%; ựất lâm nghiệp chiếm khoảng 44% (toàn huyện hiện có 26.300 ha rừng, trong ựó rừng
tự nhiên, rừng tái sinh là 14.300 ha); ựất chuyên dùng khoảng 10% Về tài nguyên khoáng sản trên ựịa bàn huyện có than ựá và ựất sét
Huyện Lục Nam hiện có 9.550 ha cây ăn quả, trong ựó diện tắch vải thiều là 6.650 ha, bao gồm 1.300 ha vải sớm và 5.350 ha vải thiều chắnh vụ, sản lượng vải tươi toàn huyện ựạt 25.000 tấn.Trong những năm gần ựây nhãn vải là cây xoá ựói giảm nghèo vươn lên làm giầu, là nguồn thu nhập chắnh cho nhiều hộ gia ựình nông dân Nhãn vải ựược coi là cây ăn quả quan trọng, là cây có giá trị kinh tế cao trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng Trong bối cảnh nước ta hội nhập WTO, sản xuất hàng hoá nông sản có chất lượng cao là ựiều kiện ựể ựưa sản phẩm tới các thị trường trong khu vực và thế giới Muốn ựạt ựược mục tiêu cần phải thực hiện quy trình sản xuất tiên tiến, trong ựó công tác quản lý dịch hại ựóng vai trò rất quan trọng Trong các ựối tượng
sâu, bệnh hại nhãn vải thì bọ xắt Tessaratoma papillosa Drury là ựối tượng
gây hại nguy hiểm nhất Trong nhiều năm qua, bọ xắt ựã gây hại trực tiếp trên
Trang 10hoa và quả non, gây hiện tượng thui hoa, rụng quả làm giảm năng suất, chất lượng nhãn vải, khi mật ñộ cao có thể giảm ñến 80-90% năng suất
Hiện nay biện pháp hoá học ñược sử dụng nhiều nhất ñể phòng trừ,
nhưng không bảo vệ ñược môi trường và thiên ñịch của bọ xít Tessaratoma
papillosa Drury
Xuất phát từ thực tế ñó, ñể góp phần vào việc nghiên cứu và phòng trừ
bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury, chúng tôi tiến hành thực
hiện ñề tài:
“Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ xít hại nhãn vải
Tessaratoma papillosa Drury tại Lục Nam Bắc Giang năm 2010 - 2011”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
- Khảo sát một số biện pháp phòng trừ bọ xít Tessaratoma papillosa
Drury tại huyện Lục Nam – Bắc Giang trên cơ sở ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ bọ xít ñạt hiệu quả tốt
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra diễn biến mật ñộ bọ xít hại nhãn vải năm 2010-2011 tại Lục Nam – Bắc Giang
- Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ ñến bọ xít hại nhãn vải
Tessaratoma papillosa Drury
- ðề xuất các giải pháp phòng trừ bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma
papillosa Drury một cách có hiệu quả
Trang 11
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Vải có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn thuộc họ Sapindaceae là
loại cây ăn quả lâu năm ñã ñược trồng diện tích lớn ở miền Bắc nước ta, ñược trồng nhiều và trồng rất sớm ở Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Giang Vải thuộc nhóm cây ăn quả Á nhiệt ñới, thích nghi với ñiều kiện mùa ñông ở miền Bắc nước ta, vải ñược trồng xen canh, trồng thuần cho thu nhập khá cao
so với các cây ăn quả khác
Trong những năm gần ñây nền nông nghiệp Việt Nam ñang từng bước phát triển ñẩy mạnh mạnh hàng nông sản xuất khẩu, trong ñó có cây vải ñã trở thành hàng ñặc sản có trá trị kinh tế trên thị trường trong nước và nước ngoài
Ngoài ra vải còn ñược coi là cây tiên phong trong phong trào xoá ñói giảm nghèo và từng bước giúp người dân làm giầu ñặc biệt là ở các vùng ñồi núi và trung du các tỉnh phía Bắc Phần lớn các mô hình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñều lấy cây vải làm cây chủ lực ñể phát triển
Tính ñến năm 2009, tổng diện tích vải của cả nước ñã ñạt trên 80.000
ha với sản lượng ñạt trên 400.900 tấn Trong ñó diện tích cho sản phẩm là 77.500 ha với năng suất trung bình 55,5 tạ/ha và giống trồng chủ yếu là vải
thiều Thanh Hà, Hải Dương
Quả vải không những là nông sản ñể ăn tươi mà còn dùng ñể chế biến dưới nhiều hình thức khác nhau như ñóng hộp, sấy khô, làm nước hoa quả ðiều này ñó kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến tạo công
ăn việc làm cho hàng vạn lao ñộng Vải là cây ăn quả có giá trị kinh tế cao ñược thị trường trong nước và thế giới ưa chuộng
Những nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượng quả vải ñang dần ñược hoàn thiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách của thực tế sản xuất, người trồng vải ñã chú ý ñầu tư thâm canh cao,
Trang 12nhưng song song với quá trình ñầu tư thâm canh cao thì tình hình sâu bệnh trên cây vải diễn biến phức tạp hơn, với thành phần sâu bệnh hại rất ña dạng, một số ñối tượng ñã bùng phát số lượng gây hại nghiêm trọng ñến quá trình
sản xuất Trong những năm gần ñây bọ xít hại vải Tessaratoma papillosa Drury ñã bùng phát số lượng, gây hại trên diện rộng làm giảm ñáng kể tới năng suất, chất lượng của quả vải, bọ xít gây hại nặng trên vải ở giai ñoạn nở
hoa ñến quả non Bọ xít dùng vòi chích vào hoa, quả non hút dịch dinh dưỡng làm thui ñen và rụng hoa, rụng quả Bọ xít hại mật ñộ cao có thể làm giảm 30-70% năng suất Mặtkhác bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury là
ñối tượng rất khó phòng trừ, ñể phòng trừ chúng người nông dân phải phun thuốc ñịnh kỳ do ñó chi phí cho sản xuất rất cao, sản phẩm sau thu hoạch không ñảm bảo an toàn thực phẩm và gây ô nhiễm môi trường
Với mục ñích bảo vệ năng suất chất lượng quả vải, hạn chế thấp nhất sự
thiệt hại do bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury hại gây ra mà
vẫn bảo vệ ñược môi trường, việc ñi sâu nghiên cứu ñặc ñiểm phát sinh, phát triển của bọ xít hại nhãn vải từ ñó ñề xuất biện pháp quản lý một cách tổng hợp là một nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực cho nghề trồng vải của nước ta phát triển
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.2.1 Tình hình sản xuất vải trên thế giới
Cây vải (Litchi chinensis Sonn); thuộc Chi: Vải Litchi; Họ: Bồ hòn
Sapindaceae; Bộ: Bồ hòn Sapindales; Phân lớp: Hoa hồng Rosidae; Lớp: Ngọc lan Dicotyledoneae (Magnoliopsida); Ngành: Ngọc lan
Magnoliophyta (Angiospermae)
Theo Menzel (2002) [48] thì họ Bồ hòn có 150 chi với trên 2000 loài
Ở Việt Nam họ Bồ hòn ñược biết ñến với 25 chi và trên 70 loài phân bố trên khắp ñất nước, nhiều loài ñiển hình cho rừng thứ sinh ẩm nhiệt ñới trong ñó
có một số cây cho quả ăn ngon như vải, nhãn, chôm chôm
Trang 13Theo FAO (2003) [46] theo tài liệu này viết về cây vải ựã ghi lại thời gian vào năm 100 trước công nguyên Hoàng đế Hán Vũ ựã ựem vải vào miền Nam Trung Quốc và miền Bắc Inựônêxia
Theo Trần Thế Tục (2002) [18] nguồn gốc cây vải có ở giữa miền Nam Trung Quốc và miền Bắc Việt Nam và bán ựảo Malaisia Người ta thấy vải dại mọc trong rừng 4 tỉnh phắa nam Quảng đông, Quảng Tây, Vân Nam, ựảo Hải Nam và có nơi vải dại mọc thành rừng trên diện rộng
Theo ựiều tra của các nhà khoa học Trung Quốc thì trên sáu vạn núi lớn
ở huyện giáp ranh huyện Bác Bạch và huyện Hồ Bắc của tỉnh Quảng Tây ựều
có cây vải dại chứng tỏ cây vải có nguồn gốc từ Trung Quốc [16]
Ngày nay, trên thế giới khoảng trên 20 nước trồng vải [17]:
- Châu Á có Trung Quốc, ấn độ, Thái Lan, Việt Nam, Mianma, Lào, Campuchia, Malaysia, Philippin, Indonexia, Srilanka, Nhật Bản, Ixrael
- Châu Mỹ: Hundurat, Panama, Cuba, Tsinidat, Brazil, JamacaẦ
- Châu Phi: Nam Phi, Madagatca, Rêunyniong, Gabông, CônggôẦ
- Châu đại Dương: Austraylia, NewzilanẦ
Theo Knight Jr R.J (2000) [47] trên thế giới, diện tắch trồng vải năm
1990 là 183.700 ha, sản lượng 251.000 tấn Năm 2000 là 780.000 ha với tổng sản lượng ựạt tới 1,95 triệu tấn Trong ựó các nước đông Nam Á chiếm khoảng 600.000 ha và sản lượng 1,75 triệu tấn, (chiếm 78% diện tắch và 90% sản lượng vải của thế giới) Trung Quốc ựược coi là quê hương của vải và cũng là nước ựứng ựầu về diện tắch và sản lượng Năm 2001, diện tắch trồng vải ở Trung Quốc là 584.000 ha và sản lượng là 958.700 tấn
Sau Trung Quốc thì Ấn độ là nước ựứng thứ 2 trên thế giới về diện tắch
và sản lượng vải Theo Ghosh S.P (2000) [39] ựến năm 2000 diện tắch là 56.200
ha và sản lượng ựạt 428.900 tấn các vùng trồng vải chủ yếu của Ấn độ là West Bengal (36.000 tấn), Tripura (27.000 tấn), Bihar (310.000 tấn) Uttar Pradesh (14.000 tấn)
Trang 14Châu Phi có một số nước trồng vải theo hướng sản xuất hàng hóa là Nam Phi, Madagatca, Moritiuyt, Renyniong trong ựó Madagatca có sản lượng lớn nhất khoảng 35.000 tấn Theo số liệu của Tổ chức Lương thực thế giới - FAO (2003) [34] và báo cáo của X Huang, L Zeng H.B Huang [41], R J Knigh (2000) [47]
Bảng 2.1 Diện tắch và sản lượng vải của một số nước trên thế giới
Nguồn: Huang Y L., H B Huang Lychee and Longan production in China
Các nước xuất khẩu vải trên thế giới rất ắt, chủ yếu vẫn là Trung Quốc Hiện nay vải Trung Quốc vẫn chiếm ưu thế về diện tắch và sản lượng, ựặc biệt
là các giống vải tốt ựều tập trung ở nơi ựây Thị trường tiêu thụ vải lớn trên thế giới phải kể ựến ựó là Hồng Kông, Singapore, hai thị trường này nhập vải chủ yếu từ Trung Quốc, đài Loan, Thái Lan
Vải cần có khắ hậu nóng vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới không có sương giá hoặc chỉ có mùa ựông rét nhẹ với nhiệt ựộ không xuống dưới -4o C
và với mùa hè nóng bức, nhiều mưa và ựộ ẩm cao Nó phát triển tốt trên các loại ựất thoát nước tốt, hơi chua và giàu chất hữu cơ (mùn)
Có nhiều giống cây trồng, với các giống chắn sớm thắch hợp với khắ hậu nóng hơn còn các giống chắn muộn thắch hợp với khắ hậu mát hơn Ở một vài nơi như Trung Quốc, Thái LanẦ người ta còn trồng vải làm cảnh
Trang 152.2.2 Những nghiên cứu về bọ xắt hại nhãn, vải Tesaratoma papillosa Drury
Trong một số tài liệu mà chúng tôi tham khảo thì không có nhiều nước
công bố kết quả nghiên cứu về bọ xắt hại nhãn, vải Tesaratoma papillosa
Drury Trong số những nước công bố này thì đài Loan, Trung Quốc, Thái
Lan là những nước có nhiều nghiên cứu hơn cả
Bọ xắt hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury, thuộc họ
Pentatomidae(Bọ Xắt Năm Cạnh), bộ Hemiptera(Cánh Nửa Cứng) Là loài gây hại nghiêm trọng ựối với các vườn vải và nhãn, gây hại nặng cho những vùng thuộc khu vực phắa nam Châu Á, ựặc biệt là Trung Quốc (bao gồm cả đài Loan) và Thái Lan [41,48]
Ở Trung Quốc, Tessaratoma papillosa Drury một năm có 1 thế hệ, trưởng thành có khả năng qua ựông phần lớn trên cây vải, nhãn, nhưng cũng
có thể tìm thấy ở những cây ký chủ khác, ở những nơi chúng ựược bảo vệ ấm
áp đến mùa xuân, những con trưởng thành lại gây hại chồi và chùm hoa mới hình thành, chúng giao phối và ựẻ những ổ trứng với số lượng 14 quả / 1 ổ ở dưới mặt sau lá ở Quảng đông, trứng xuất hiện vào tháng 3 nhưng kéo dài ựến tận tháng 9 ấu trùng ựầu tiên sẽ lột xác hoá trưởng thành vào tháng 6, khi
ựó trên cây vẫn còn trưởng thành cũ Trưởng thành cũ có thể sống tiếp tục và chết vào tháng 8 Trưởng thành mới không qua giao cấu ngay mà trải qua giai ựoạn qua ựông và sẽ giao cấu, ựẻ trứng vào mùa xuân năm sau [51]
Theo Butani.D.K (1977)[49] một số loài bọ xắt thuộc họ Tessaritomidae gây
hại vải ở Châu Á và Úc Bọ xắt vải Tessaratoma papillosa Drury xuất hiện ở Trung
Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Myanma, Philippin và ấn độ
Năm 1993, D.F Waterhours ựã công bố 4 loài sâu hại chắnh và quan
trọng ở phắa nam Châu Á là Aceria lichi (Keifer), Cnopomorpha sinensis,
Cossus sp., Tessaratoma papillosa Drury (The Maior Arthropod Pest and
Trang 16Weed of Agriculture in Southeast Asia; Distribution Importance and Origin, Canberra, Australia-1993.) [53,56]
Chen J.Y và cộng sự (1992)[50] ựã chỉ ra rằng: Bệnh chổi rồng gây hại ựược tìm thấy ở Trung Quốc và nhiều nước xung quanh, bệnh do virus gây ra Virus ựược truyền từ cây nhãn sang cây vải thông qua bọ xắt nhãn
Tessaratoma papillosa Drury và rầy Cornegenapsylla sinica Yang et Li Bệnh
này cũng ựược Zhang và cộng sự (2003)[71]; Zhuiyuan và cộng sự (2000)[ 74] khẳng ựịnh là gây hại nhãn ở Trung Quốc và Hàn Quốc
Bệnh chổi rồng ựã ựược mô tả ở Trung Quốc năm 1941 [55] ở tỉnh Phúc Kiến, tỉ lệ % số cây bị bệnh tổ rồng gây hại từ 20 ựến 100%, những cây
ựã ở giai ựoạn cho thu hoạch xuất hiện với tỉ lệ bị hại cao hơn Bệnh này gây
ra mất năng xuất trung bình 10 - 20%, có nơi thịêt hại 50% Bệnh chổi rồng còn xuất hiện ở các tỉnh khác như: Quảng đông, Quảng Tây, Hải Nam Các nước Châu Á bên cạnh Trung Quốc có trồng vải cũng xuất hiện bệnh này
2.2.3 Phòng trừ bọ xắt hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury
Liu X.D và Lai C.Q (1998)[66] cho biết: ở Quảng đông Ờ Trung
Quốc, thiên ựịch chắnh của Bọ xắt nhãn Tessaratoma papillosa Drury là một
số loài ong ký sinh trứng như: Encyrtus sp, Anastatus sp và Blastophaga sp,
tỷ lệ ký sinh lên 70 % ựến 90% trứng trong mùa Bọ xắt sinh sản Tương tự kết quả trên, khi treo những ổ trứng lên cây trong suốt thời gian tháng 3 , những vườn cây có áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp, tỷ lệ trứng bị ký sinh
bởi loài Anastatus sp và Encyrtus sp lên ựến 50 % trong tháng 6, nhưng ở những
vườn phun thuốc hoá học thì tỷ lệ trứng Bọ xắt bị ký sinh chỉ ựạt dưới 3 %
Liu.X.D và C.Q Lai (1998)[66] khẳng ựịnh rằng có tới 30% số vườn nhãn, vải sẽ bị gây hại do bọ xắt nếu không ựược phun thuốc hoá học
Năm 1998 , Liu Xi Die và cộng tác viên ựã tiến hành nhân nuôi ong
Anastatus japonicus Ashmaed ựể trừ bọ xắt hại nhãn vải, hiệu lực phòng trừ
Trang 17đạt 94% (Experiment of control of litchi stink bug by using Anastatus japonicus Ashmaed South China Fruit, 1998)[66]
Trong điều kiện tự nhiên, thành phần thiên địch của Tessaratoma
papillosa Drury rất phong phú bao gồm nhiều lồi ong ký sinh như Anastatus
sp Và Ooencyrtus sp., nhĩm ăn mồi gồm cĩ các lồi nhện, kiến và vi sinh vật
gây bệnh như Beauveria bassiana và Mermis spp [41,42,43,44]
Nhiều tác giả Trung quốc đã sử dụng lồi ong nhỏ bằng bụng Anastatus
hoặc các lồi ong cánh nhỏ khác cho ký sinh trứng bọ xít nhãn vải do đĩ làm giảm được số lượng sâu non bọ xít xuống thấp Những lồi ong này được nuơi trong phịng, khi cĩ những ổ trứng bọ xít xuất hiện trên cây thì mới mang ong
ra thả trên cây Thơng thường mỗi cây thả 600-800 con ong cái, chia làm 3 đợt mỗi đợt cách nhau 6-10 ngày, lượng ong các đợt tỷ lệ 2:1:1 [44, 49,66,]
Liu, X, D (1998) [66] cho biết ở Thái Lan, ong ký sinh trứng Anastatus
sp và Ooecrytus phongi cũng phát huy hiệu qủa như ở Trung Quốc, tại Thái
Lan, phĩng thích 20.000 ong Anastatus sp vào đầu vụ cĩ thể tiêu diệt
Tessaratoma papillosa Drury với 100 % trứng bị ký sinh Tác giả cũng cho rằng: Nếu thuốc hố học được sử dụng trừ Bọ xít nâu hại vải thì thời điểm phun thuốc cĩ tính quyết định, bởi vì Bọ xít mẫn cảm với thuốc Trichlorfon
Nhìn chung, các tài liệu nghiên cứu ở nước ngồi tập trung chủ yếu ở việc điều tra phát hiện, nhận dạng chẩn đốn thành phần bọ xít, sau đĩ là nghiên cứu biện pháp phịng trừ bằng thuốc hĩa học Cịn những nghiên cứu
về sinh học, sinh thái thì ít được đề cập hơn, cĩ rất ít tài liệu cơng bố về biện pháp phịng trừ đối tượng này một cách hồn chỉnh
2.3 Những nghiên cứu trong nước
ðiều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ màu của nước ta rất thuận lợi cho sự phát triển của cơn trùng Trên cơ sở đĩ đã tạo được nhiều hứng thú cũng như
Trang 18thuận lợi cho các nhà khoa học Việt Nam ựi sâu nghiên cứu về hệ côn trùng phong phú và ựa dạng này
2.3.1 Hiện trạng sản xuất vải ở Việt Nam
Ở Việt Nam cây vải ựược trồng cách ựây khoảng 2000 năm Vùng phân
bố tự nhiên của cây vải ở Việt Nam từ 18 - 190 vĩ Bắc trở ra Vải ựược trồng chủ yếu ở các tỉnh phắa Bắc, qua nhiều năm ựã hình thành các vùng trồng vải
có diện tắch tương ựối lớn Năm 2000, diện tắch vải của Việt Nam ựạt trên 20.000 ha, trong ựó có 13.500 ha ựang cho thu hoạch với năng suất 2 tấn/ha Sản lượng khoảng 25.000 - 27.000 tấn quả tươi
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê ựến năm 2005 diện tắch trồng vải của cả nước ựạt 108.500 ha, sản lượng 350.000 tấn (chiếm 15,7 % diện tắch và 16,62% sản lượng các loại quả trong cả nước) Giống trồng phổ biến là giống vải thiều Thanh Hà (chiếm 95% diện tắch) Tập trung nhiều ở
các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Ầ
Vùng trồng vải chủ yếu của Việt Nam là vùng ựồng bằng sông Hồng, Trung du Bắc Bộ và một phần khu IV cũ Những nơi trồng nhiều như tỉnh Hải Dương (huyện trồng nhiều nhất là Thanh Hà), Bắc Giang (Lục Ngạn, Lục Nam), Phú Thọ (Thanh Hào), nông trường đông Triều (Quảng Ninh), Vườn Quốc Gia Cát Bà Ngoài ra có vườn vải giống chắn sớm dọc sông đáy thuộc huyện Thanh Oai, Quốc Oai, Chương Mỹ (Hà Nội)
Trang 19Bảng 2.2 Diện tắch, sản lượng vải ở một số tỉnh của Việt Nam
Tổng diện tắch
Diện tắch cho sản phẩm
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng
Nguồn: Viện nghiên cứu rau quả (2005)
Trường đH Nông nghiệp Hà Nội ựến tháng 12/2009 cũng ựó hoàn thành ựề tài ứng dụng một số quy trình công nghệ trước và sau thu hoạch
ựể sản xuất và bảo quản vải chất lượng cao, rải vụ thu hoạch, ựáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn Bắc Giang cũng chủ trì dự án xây dựng một số mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo quản và chế biến tại huyện Lục
Ngạn ) cho cây vải
Khoảng 70% sản lượng vải của nước ta hiện nay ựược tiêu thụ ngay trong thị trường nội ựịa Phần còn lại ựược xuất khẩu chủ yếu là sang Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan, ngoài ra một lượng vải nhỏ còn xuất khẩu sang một số nước trong khu vực và thị trường Châu Âu đại ựa số vải ựược tiêu thụ dưới dạng quả tươi, một số ựem sấy khô làm ựồ hộp
Trang 202.3.2 Những nghiên cứu về bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury
Bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma.papillosa Drury thuộc họ bọ xít
Pentatomidae, bộ Hemiptera, phân bố ở hầu hết các tỉnh miền bắc Việt Nam,
là một trong những loại sâu hại quan trọng nhất ñối với nhãn vải, chúng chích hút mầm non, quả non gây hiện tượng rụng quả, nếu chích hút quả già thì gây kém chất lượng
Từ năm 1975 – 1979, Hồ Khắc Tín, Nguyễn Văn Viên và cộng sự [22]
ñi sâu nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học và quy luật phát sinh của bọ xít
hại nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury Kết quả cho thấy Bọ xít có 5 tuổi
Tỷ lệ ñực cái của bọ xít là 1:1,3 Thời gian sinh trưởng phát dục của pha trứng
là 9-16 ngày; của bọ xít non là 57 – 58 ngày; của bọ xít trưởng thành là 10-13 tháng Tính chung mỗi vòng ñời của bọ xít từ 11-12 tháng Mỗi bọ xít cái có thể ñẻ ñược 6-7 ổ trứng với tổng số 81-91 quả trứng Hàng năm bọ xít vải bay
ra hoạt ñộng giao phối, ñẻ trứng bắt ñầu từ ñầu – giữa tháng 3 (nếu trời ấm sớm) hoặc từ giữa – cuối tháng 3 Bọ xít non tuổi 1 xuất hiện từ cuối tháng 3 ñầu tháng 4 Bọ xít trưởng thành mới xuất hiện từ ñầu – giữa tháng 6 Mật ñộ
bọ xít (kể cả bọ xít non + trưởng thành cũ) ñạt ñỉnh cao nhất vào cuối tháng 4 ñầu tháng 5 Mật ñộ trứng ñạt ñỉnh cao nhất vào ñầu – giữa tháng 4 Bọ xít non tuổi 1 chiếm tỷ lệ cao nhất vào ñầu tháng 5
Năm 1995, Vũ Quang Côn và công sự nghiên cứu một số ñặc ñiểm
phát sinh, phát triển của bọ xít nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury ñi sâu
nghiên cứu sự phát triển của cá thể, của các cơ quan sinh sản, sự phát triển lứa
và biến ñộng số lượng loài Kết quả cho thấy thời gian cùng tồn tại gối lứa của bọ xít trưởng thành thế hệ cũ và mới kéo dài khoảng 30 ngày, trong ñó bọ xít trưởng thành của thế hệ mới chiếm tới 61,4% còn bọ xít trưởng thành thế
hệ cũ chỉ 38,6% Bằng thực nghiệm cho thấy mỗi con cái thế hệ mới ghép ñôi giao với con ñực thế hệ cũ ñẻ ñược 2- 3 ổ trứng Hiện tượng tiêu sinh trứng
Trang 21của trưởng thành cái xảy ra khi cách ly chúng với nhãn vải Mật ựộ bọ xắt cao nhất vào trung tuần tháng 4 (48-56 con/cây) (một số ựặc ựiểm phát sinh, phát
triển của bọ xắt nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury [24,26]
Bọ xắt qua ựông ở dạng trưởng thành ở các tán cây rậm rạp Khi mùa xuân ấm áp vào cuối tháng 2 ựầu tháng 3, chúng bắt ựầu ựẻ trứng ựúng lúc cây vải chuẩn bị ra hoa Sâu non nở rộ cùng với bọ xắt trưởng thành gây hại nặng trên vải từ giữa tháng 3 Thời kỳ gây hại của bọ xắt kéo dài ựến cuối tháng 6 từ khi cây vải nở hoa và suốt thời kỳ phát triển của quả (Kinh nghiệm trồng vải thiều ở Lục Ngạn NXB Nông nghiệp 2002) [8]
Theo Viện bảo vệ thực vật (1967 - 1968) [24] qua ựiều tra thành phần sâu bệnh cho thấy trên vải có xuất hiện 12 loại sâu và 16 loại bệnh Trong ựó
có nhiều loài rất phổ biến thường xuyên phát sinh dịch và gây thiệt hại tới năng suất và chất lượng quả như: Nhện lông nhung, sâu ựục gân lá, bọ xắt hại nhãn vải, rệp muộiẦ Ngoài việc phát hiện thành phần sâu hại tác giả còn tiến hành ựánh giá thiệt hại do sâu bệnh hại gây ra tại Thanh Hà, Chắ Linh, đông Triều Quảng Ninh, Lục Nam Bắc Giang Năm 2005 sản lượng vải chỉ ựạt 20-25% so với năm 2004
Năm 1982, sau một quá trình nghiên cứu có hệ thống, Hoàng đức Nhuận ựã phát hiện ở Việt Nam trên 220 loài thuộc 65 giống, 15 tộc và 6 phân họ (Bọ rùa Ờ Coccinellidae ở Việt Nam NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Ờ 1982)
Năm 1990, tác giả Vũ Công Hậu nghiên cứu thì có nhiều loại sâu hại vải khác nhau trong ựó có các loài gây hại chủ yếu sau ựây: bọ xắt nhãn vải
(Tessaratoma papillosa), bọ xắt dài hôi (Leptocorisa acuta), sâu ựục vỏ (Indarbela sp.), sâu cuốn lá (Olethreutes leucapsis), sâu ựo xanh 2 sừng (Thalassodes guadraria), rệp sáp (Ceroplastes rubens) [22]
Năm 1995, Trần Huy Thọ và cộng sự ựã phát hiện ựược 19 sâu hại và 4 loài nhện hại tại Hà Nội, Hải Hưng, Hà Nam, Yên Bái Những loài sâu hại
Trang 22chắnh: bọ xắt hại nhãn vãi, rệp sáp, ve sầu bướm, sâu tiện vỏ, sâu ựục thân cành, sâu ựục thân nhện lông nhung và ruồi ựục quả (Một số kết quả nghiên cứu về sâu hại chủ yếu trên một số cây ăn quả ở miền Bắc nước ta Tuyển tập công trình nghiên cứu, Viện BVTV 1990-1995)
Năm 1996-2000, đào đăng Tựu, Trần Huy Thọ và cộng sự (2000)[26]
ựã ựiều tra thu thập ựược 51 loài sâu hại nhãn vải, trong ựó xác ựịnh ựược 11 loài sâu hại và nhện hại chắnh, ựó là: Bọ xắt vải, rệp muội, rệp sáp, nhện lông nhung, nhện chổi rồng, ve sầu bướm, ve sầu nâu, sâu ựục quả, ruồi hại quả,
bướng chắch quả, sâu tiện vỏ, sâu ựục thân Trong ựó, bọ xắt vải Tessaratoma
papillosa Drury là sâu hại chủ yếu nhất tại các vùng trồng vải nhãn Bọ xắt
sinh sản mỗi năm 1 lứa vào vụ xuân, ựây cũng là thời gian gây hại nghiêm trọng nhất của chúng
Năm 2001, Chi cục BVTV tỉnh Bắc Giang ựã ghi nhận ựược hơn 17 loài sâu hại chủ yếu là ve sầu nhảy, bọ xắt nhãn vải và nhện lông nhung
Năm 2003, đào đăng Tựu, Lê Văn Trịnh và Trần Huy Thọ [26] ựã ựiều tra thu thập ựược 51 loài sâu hại và nhện hại trong ựó có 46 loài tập trung
ở 6 bộ côn trùng và 5 loài ở lớp nhện Bộ cánh vảy Lepidoptera có nhiều nhất
18 loài chiếm 35,3%, bộ cánh ựều Homoptera có 15 loài chiếm 29,4%; bộ cánh cứng Coleoptera có 8 loài chiếm 15,7%; bộ cánh nửa Hemiptera có 3 loài chiếm 5,8%; bộ 2 cánh Diptera, bộ cánh tơ Thysanoptera chiếm 1,9% Lớp nhện có 5 loài chiếm 10% Trong số 51 loài gây hại ựã phát hiện có 11 loài sâu hại rất phổ biến trong ựó có 9 loài là ựối tượng tập trung gây hại ở thời kỳ ra hoa cho tới lúc thu hoạch bao gồm: bọ xắt vải, rệp muội, rệp sáp, sâu ựục cuống quả, ruồi hại quả, nhện lông nhung, nhện chổi rồng, bướm chắch quả, ve sầu bướm 2 chấm trắng
Theo GS Trần Thế Tục (2003) [19] ựã thống kê ựược 26 loại sâu hại trên vải Các loại gây hại nặng là bọ xắt, sâu ựục quả và nhện lông nhung
Trang 23Ngoài ra còn các loại gây hại phổ biến như câu cấu, sâu ñục cành, sâu cuốn
lá, rệp sáp, sâu ño, sâu cuốn lá…
Theo Viện Bảo vệ thực vật, (2003) [22] ñó xác ñịnh ñược 35 loài côn trùng gây hại trên vải, thuộc 20 họ, 5 bộ trong ñó côn trùng thuộc Bộ cánh
vảy (Lepidoptera) có số lượng loài nhiều nhất tới 15 loài thuộc 10 họ, 9 loại
bệnh hại Những loài sâu bệnh hại nguy hiểm là: Bọ xít nhãn, vải
(Tessaratoma papillosa Drury), sâu ñục cuống quả vải (Conopomorpha
sinensis Bradley),…
2.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ
Mặc dù cây vải là cây ăn quả ñó có từ lâu nhưng việc nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh nói chung và sâu hại nói riêng vẫn còn rất ít Mọi hoạt ñộng phòng trừ sâu bệnh ñều hầu hết do nông dân dựa vào kinh nghiệm và truyền cho nhau
ðể phòng trừ tốt một số sâu bệnh chính hại vải: Phun thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Fipronil (Regent 800WG, Regent 800WG, Tango 800WG, Rhironil 800WG…) nồng ñộ 1,5g/20lít nước hoặc nhóm hoạt chất sinh học Abamectin (Actamec 20EC: Shepatin 36EC, Silsau 3,6EC…) 10ml/15lít nước phun ướt tán cây lúc quả lớn bằng hạt ñậu có tác dụng trừ các loại sâu hại như: Sâu ñục cuống quả, nhện lông nhung, bọ xít… Biện pháp phòng trừ: Trước khi thu hoạch quả 20-25 ngày cần tiến hành phòng trừ bằng thuốc hóa học như Dipterex 0,2%, Sherpa 0,2%, Padan 95SP 0,1%, Pegasus 0,1% Sau khi thu hoạch làm vệ sinh vườn, tỉa bỏ lá già, cành lá rậm rạp hạn chế nơi trú ngụ và qua ñông của sâu [1,31]
Theo Viện Bảo vệ thực vật (2001) thì tỉa cành tạo tán sau các vụ thu hoạch làm cho tán lá cây thông thoáng giảm thiệt hại do sâu bệnh Phun Benlat 50 WP nồng ñộ 0,1%, lượng phun 1,4 lít thuốc ñã pha/cây (tuỳ từng cây lớn nhỏ khác nhau) và phun ở giai ñoạn khi vết bệnh bắt ñầu xuất hiện và khi sâu ña số tuổi nhỏ [28]
Trang 24Từ kết quả ñiều tra nghiên cứu cho thấy mức ñộ gây hại của các loài côn trùng là rất lớn cần có biện pháp phòng trừ sâu bệnh mang lại hiệu quả kinh tế Phòng trừ sâu hại phải ñược thực hiện theo một quy trình tổng hợp ñể bảo vệ cây trồng, mối cân bằn sinh học và môi trường sống Năm 2002 theo Trần Thế Tục [18] thì phải áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp, tức là vừa
áp dụng biện pháp hóa học và sử dụng biện pháp canh tác, cơ giới, vật lý, sinh học thì mới có hiệu quả Muốn áp dụng biện pháp hóa học có hiệu quả thì phải tuần theo nguyên tắc 4 ñúng: ñúng thuốc, ñúng liều lượng, ñúng kỹ thuật và ñúng thời ñiểm Với bọ xít nhãn vải phải kêt hợp mấy biện pháp: cơ giới, hóa học, sinh học Tháng 1-2 bọ xít trú ñông nên rung cây, rung cành làm cho bọ xít rơi xuống ñất bắt diệt Tháng 4-5 trở ñi hoa vải nở xong thì phun thuốc Sherpa nồng ñộ 0,1-0,2% có thể tiêu diệt ñược bọ xít trưởng thành và bọ xít [18]
Theo tác giả Trần Thế Tục, năm 2003 [19] thì nên kiểm tra bắt và tiêu diệt bọ xít từ tháng 1-2 Thời gian này bọ xít ít hoạt ñộng, lợi dụng tính giả chết của bọ xít, trải nilon trên mặt ñất ở gốc cây, rung cho bọ xít rơi xuống rồi bắt Phun thuốc phòng trừ bọ xít non vào ñầu tháng 4 bọ xít trưởng thành vào tháng 8-9 Dùng Basudin pha với nồng ñộ 0,2% ñể phun phòng trừ, thuốc có thể làm cho trứng ung không nở ñược, nên phun trước khi thu hoạch quả từ 15-20 ngày
Trứng bọ xít bị nhiều loài ong ký sinh, ñó là Anatatus af Japonicus và ong Oeneyrtus fongi Tryapizin Hai loài ong Anatatus af Japonicus và ong
Oeneyrtus fongi Tryapizin ñã ñóng góp vai trò làm giảm số lượng bọ xít vải Tessaratoma papillosa Drury Trong tự nhiên, trứng bọ xít ở thời kỳ ñầu vụ bị
ký sinh thấp, nhưng vào cuối vụ tỷ lệ trứng bị ký sinh tăng lên rất cao Kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật [30,31,32], ở ñầu vụ trước ngày 30/4 tỷ lệ ký sinh từ 2,1-2,8%, ở giữa vụ 20 tháng 5 tỷ lệ ký sinh 3,6 – 8,6%, nhưng ở cuối vụ 10 tháng 6 tỷ lệ ký sinh từ 39,8 – 42,7% Theo Vũ Quang Côn, Khuất ðăng Long, Trương Xuân Lam tỷ lệ trứng bọ xít bị ký sinh ở ñầu
Trang 25vụ là 8%, giữa vụ cuối tháng 5 ñầu tháng 6 tỷ lệ ký sinh là 38,7 %, ñến ñầu tháng 7 giảm xuống còn 4,28%
Trong năm 2003, Nguyễn Xuân Thành và Phạm Quỳnh Mai ñã nghiên cứu ong ký sinh trứng bọ xít nhãn vải và ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến chúng Kết quả nghiên cứu qua nhiều năm cho thấy có hai loài ong ký
sinh trứng bọ xít nhãn vải T.papillosa Drury: ñó là ong ñen nhảy Ooencyrtus
fongi Tryapizin thuộc họ Encytidae và ong xanh Anastatus aff Japonicus
thuộc họ Eupelmidae Cả hai loài ong này song song tồn tại trong suốt thời gian bọ xít ñẻ trứng Ong ñen nhảy xuất hiện sớm hơn và có tỷ lệ cao hơn nhiều so với ong xanh Ong xanh không nhũng có khả năng tiêu diệt trứng bọ xít nhãn vải mà còn có thể tiêu diệt trứng bọ xít xanh vòi dài hại cây có múi
Rhynchocoris humeraliis Thunberg Các yếu tố môi trường tác ñộng trực tiếp
ñến thời gian xuất hiện và tỷ lệ ký sinh của cả hai loài ong này ñó là thời tiết cuối ñông ñầu xuân và việc sử dụng thuốc BVTV Vì vậy cả 2 loài ong này có vai trò quan trọng trong việc ñiều hòa mật ñộ chủng quần trứng của bọ xít hại nhãn vải [27]
Bên cạnh ñó với mục ñích nghiên cứu phòng trừ thành phần côn trùng hại vải, năm 2003, tác giả Nguyễn Xuân Thành ñã nghiên cứu thành phần côn trùng hại nhãn vải và thành phần thiên ñich của chúng ở miền Bắc Việt Nam Kết quả sau nhiều năm nghiên cứu cho thấy thành phần côn trùng hại và thiên ñịch rất phòng phú và ña dạng Tổng số loài gây hại hiện ñã biết là 99 loài trong ñó có ñến 98 loài thuộc côn trùng và 1 loài nhện Các loài này có 5 bộ như sau: Coleoptera có 30 loài thuộc 9 họ chiếm 33, 33% tổng số loài bắt gặp; Lepidoptera co 42 loài chiếm 42,42% tổng số Bộ Homoptera có 6 họ 11 loài chiếm 11,11% tổng số Bộ hemiptera có số lượng ít nhất chỉ có 6 loài trong 4 họ chiếm tỷ lệ thấp 6,66% Bộ nhện nhỏ Acarina thuộc lớp nhện chỉ mới thu ñược 1 loài, chiếm số lượng họ ít nhất trong các loài gây hại Bọ xít nhãn vải T.papillosa và nhện lông nhung Eriophies litchii là những ñối tượng
Trang 26gây hại nguy hiểm nhất Các loài thiên dịch của các loài sâu hại vải thuộc lớp côn trùng thu ñược gồm 29 loài thuộc 6 bộ Neuroptera, Diptera, Coleoptera, Mantodae, Hemiptera, Hymenoptera Bộ nhện lớn bắt mồi trong lớp nhện Arachnida có 33 loài thuộc 10 họ: Salticidae, Arancidae, Tetragnathidae, Tromicidae, Oxypidae, Clubionidae, Lycosidae, Heteropodidae, Linyphiidae, Theridiidae [17]
Từ những tư liệu có ñược, có thể thấy rõ việc nghiên cứu ñặc ñiểm sinh
học, sinh thái sâu hại nhãn vải nói chung và bọ xít hại nhãn vải Tessaratoma
papillosa Drury nói riêng ñã ñược nghiên cứu khá nhiều ở Việt Nam Tuy
nhiên, qua các tài liệu có ñược và từ thực tiễn sản xuất ñã cho thấy việc phòng trừ bọ xít hại nhãn vải ñến nay vẫn ñược thực hiện chủ yếu bằng biện pháp hóa học; một thực tế hiện nay là việc nông dân sử dụng thuốc BVTV tràn lan trong phòng chống sâu bệnh hại vải, không thể kiểm soát ñã và ñang gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường ñất, nước, không khí, sức khoẻ con người và môi
trường sinh thái
Vì vậy, cần tiến hành xây dựng quy trình kỹ thuật phòng trừ bọ xít hại
nhãn vải Tessaratoma papillosa Drury ñể ñảm bảo năng suất vải ổn ñịnh, có
hiệu quả kinh tế cao
Trang 273 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
- Tại các vườn nhãn vải ở Lục Nam – Bắc Giang
- Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Bắc Giang
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
ðề tai ñược thực hiện từ tháng 08/2010 ñến 08/2011
3.2 ðối tượng vật liệu, dụng cụ nghiên cứu
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu
Bọ xít hại nhãn vải (Tessaratoma papillosa Drury)
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Các vườn vải ở Lục Nam – Bắc Giang
- Cây vải (vải thiều, vải lai): 7-10 năm tuổi
3.2.3 Dụng cụ nghiên cứu
- Lồng nuôi sâu cỡ lớn, hộp nuôi sâu to, nhỏ, hộp nhựa to, nhỏ
- Ống nghiệm, ñĩa petri, tuýt nhựa, ống hút, vợt bắt trưởng thành
- Kính lúp, thước ño sâu
- Pank, dao mổ, kéo mổ, bút lông, lọ ngâm mẫu, bút, sổ ghi chép
- Cồn 70oC
- Thuốc trừ sâu: Kinalux 25 EC, Vitashield 40EC, Pegasus 500 SC, Actara 25 WG, Visher 50 EC vµ mét sè thuèc trõ s©u kh¸c
- Chế phẩm sinh học: nấm Metarhizium anisopliae
3.3 Nội dung phương pháp nghiên cứu
3.3.1 ðiều tra tình hình bọ xít nhãn vải
- ðiều tra tình hình bọ xít trên nhãn vải qua ñông trên cây vải
- ðiều tra mật ñộ bọ xít nhãn vải ở trên vải có tuổi cây khác nhau
Trang 28- điều tra mật ựộ bọ xắt nhãn vải ở trên cây vải trồng ở vị trắ ựỉnh ựồi, lưng ựồi, chân ựồi
- điều tra tình hình phân bố của bọ xắt nhãn vải ở các tầng tán khác nhau của cây
- điều ta tình hình phân bố của bọ xắt nhãn vải ở các hướng khác nhau của tán cây (hướng Bắc, Nam, đông, Tây)
3.3.2 điều tra tình hình trứng bọ xắt bị ký sinh
- điều tra tỷ lệ trứng bọ xắt nhãn vải bị ong ký sinh
3.3.3 Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ xắt hại nhãn vải
3.3.3.1 Biện pháp bắt diệt bọ xắt qua ựông
3.3.3.2 Biện pháp bắt diệt bọ xắt sau khi qua ựông (ngay ựầu vụ)
3.3.3.3 Biện pháp sinh học: dỉng thỏ nÊm Metarhizium anisopliae
3.3.3.4 Biện pháp dùng thuốc trừ sâu
3.3.4.4.1 Thử nghiệm hiệu lực của 5 loại thuốc thương mại ựang ựược dùng trừ bọ xắt nhãn vải tại ựịa ựiểm nghiên cứu tại Lục Nam, Bắc Giang
3.3.4.4.3 Nghiên cứu thời gian phun thuốc phòng trừ bọ xắt nhãn vải
- Phun khi bọ xắt vừa mới bay ra sau khi qua ựông: khoảng cuối tháng 3
- Phun khi bọ xắt non tuổi 1 của ựợt trứng ựầu nở rộ khoảng 5-10 tháng 4
- Phun khi bọ xắt non tuổi 1 của ựợt trứng sau nở rộ khoảng 20-30 tháng 4
- đối chứng không phun
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 điều tra tình hình bọ xắt qua ựông trên cây vải
- địa ựiểm nghiên cứu: Vườn vải trong làng, vườn vải ngoài ựồng và
vườn vải trên ựồi thuộc các xã Bình Sơn, Bảo đài, Thanh Lâm Ờhuyện Lục Nam, Bắc Giang
- Phương pháp nghiên cứu: Tiến hành ựiều tra ựịnh kỳ 10 ngày/ lần trên các vườn cây cùng tuổi, mỗi vườn ựiều tra 5 ựiểm, mỗi ựiểm ựiều tra 1 cây, ựiều tra 4 hướng, ở các tầng tán dưới, giữa, trên, ựếm số bọ xắt non, trưởng
Trang 29thành bám trên các cành non, chùm nụ, chùm quả tắnh mật ựộ (Con/cành non)
hoặc (con /chùm hoa, quả) bắt ựầu ựiều tra từ khi bọ xắt hết thời kỳ qua ựông
3.4.2 điều tra diễn biến tình hình phát sinh, cao ựiểm và mức ựộ gây hại của bọ xắt vải
3.4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của giống vải ựến sự phát sinh gây hại của bọ xắt vải
- địa ựiểm nghiên cứu: tại xã đông Phú, huyện Lục Nam, Bắc Giang
- Phương pháp nghiên cứu: điều tra ựịnh kỳ 7 ngày/lần trên 2 giống vải
lai và vải thiều, mỗi giống ựiều tra 1 vườn, mỗi vườn ựiều tra 5 ựiểm, mỗi
ựiểm ựiều tra 1 cây, ựiều tra 4 hướng, mỗi hướng một cành lá (cành lá tắnh từ mặt tán lá vào 25 cm)
3.4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi cây ựến sự phát sinh gây hại của bọ xắt vải
- địa ựiểm nghiên cứu: xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, Bắc Giang
- Phương pháp nghiên cứu: Tiến hành ựiều tra ựịnh kỳ 7ngày/ lần trên các vườn vải có tuổi cây khác nhau, mỗi vườn ựiều tra 5 ựiểm, mỗi ựiểm ựiều tra 1 cây, trên mỗi cây ựiều tra theo 3 tầng (tầng trên, tầng giữa tầng dưới của tán), mỗi tầng 4 hướng, mỗi hướng hai cành
Tiến hành thu thập mẫu trên, cành, cuống lá, hoa, quả với ựây ựủ các pha phát dục (trứng, bọ xắt non, và trưởng thành )
3.4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trắ trồng (ựỉnh ựồi, lưng ựồi, chân ựồi) ựến sự phát sinh gây hại của bọ xắt vải
- địa ựiểm nghiên cứu: xã Bảo đài, huyện Lục Nam, Bắc Giang
- Phương pháp nghiên cứu: Tiến hành ựiều tra ựịnh kỳ 7ngày/ lần trên các vườn cây cùng tuổi tại các vị trắ khác nhau: ựỉnh ựồi, lưng ựồi, chân ựồi; mỗi vườn ựiều tra 5 ựiểm; mỗi ựiểm ựiều tra 1 cây; trên mỗi cây ựiều tra theo
Trang 303 tầng (tầng trên, tầng giữa tầng dưới của tán), mỗi tầng 4 hướng, mỗi hướng hai cành
3.4.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của các tầng tán ựến sự phát sinh gây hại của
Tiến hành thu thập mẫu trên, cành, cuống lá, hoa, quả với ựây ựủ các pha phát dục (trứng, bọ xắt non, và trưởng thành )
Chỉ tiêu theo dõi:
∑ số bọ xắt bắt gặp
* Mật ựộ bo xắt =
(con/chồi) ∑ số chồi ựiều tra
∑ số chồi bị hại bởi ựối tượng ựiều tra
* Tỷ lệ chồi bị hại (%)= x100
∑ số chồi ựiều tra
3.4.3 điều tra ựộng thái phát dục của bọ xắt vải
- địa ựiểm nghiên cứu: tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, Bắc Giang
- Phương pháp nghiên cứu: Chọn vườn cây cùng tuổi, chọn 5 cây, trên từng cây ựiều tra ở 4 hướng, ở các tầng tán dưới, giữa, trên, ựếm số ổ trứng/100 lá , bọ xắt non tuổi 1, tuổi 2, tuổi 3, tuổi 4, tuổi 5, trưởng thành trên các lá, cành non, chùm nụ, chùm quả tắnh mật ựộ (ổ trứng/ cành, con/cành non hoặc con /chùm hoa, quả)
3.4.4 điều tra tình hình trứng bọ xắt bị ong ký sinh
- địa ựiểm nghiên cứu: xã đông Phú, huyện Lục Nam, Bắc Giang
Trang 31- Phương pháp nghiên cứu: Bắt ñầu từ khi bọ xít qua ñông xong bay ra
ñẻ trưng ( khoảng cuối tháng 2, ñầu tháng 3), 10 ngày 1 lần, mỗi ần thu 30 ổ trứng (Thu cả lá) cho từng ỏ trứng vào từng cốc nhựa nhỏ có nắp, ( dùng kim châm nắp thủng lỗ nhỏ ñể không khí lưu thông ), hàng ngày theo dõi mỗi ổ trứng nở ra bao nhiêu ong, bao nhiêu bọ xít, tính tỷ lệ ổ trứng bị ong ký sinh,
tỷ lệ quả trứng bị ong ký sinh
3.4.5 Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ xít hại nhãn vải
3.4.5.1 Thí nghiệm bắt diệt bọ xít qua ñông
- ðịa ñiểm nghiên cứu: xã Bảo Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Chọn 1 vườn ñiều tra mật ñô bọ xít, sau dó tiến hành rung cây bắt diệt bọ xít qua ñông, ñếm số lượng bọ xít ñã diệt
+ Chọn 1 vườn ñiều tra mật ñô bọ xít sau ñó không diệt bọ xít qua ñông ðến khi bọ xít hết qua ñông bay ra hoạt ñộng, cứ 7 ngày diều tra mật ñộ
bọ xít 1 lần, ñiều tra tỷ lệ chùm nụ, hoa , quả bị hại
3.4.5.2 Thí nghiệm xác ñinh hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bọ xít vải ở các tuổi ( Tuổi 1,2,3,4,5) ở trong phòng
- Phương pháp:
Tiến hành thí nghiệm với 6 công thức:
- Công thức 1: Kinalux 25EC
- Công thức 2: Vitashield 40EC
- Công thức 3: Pegasus 500SC
- Công thức 4: Actara 25WG
- Công thức 5: Visher 50EC
- ðối chứng không phun
Mỗi công thức 30 con, nhắc lại 3 lần =90 con, thả bọ xít lên chùm lộc non, hoặc nụ ñể bọ xít có thức ăn, dùng chậu nhựa ñể nuôi bọ xít, ñậy miệng
Trang 32chậu bằng vải màn, theo dõi sau xử lý thuốc ở 1,3,5 ngày; ghi số bọ xít sống, chết, tính tỷ lệ sống chết, tính hiệu lực thuốc, xử lý thống kê so sánh Duncan
- Cách 1: Nhúng bọ xít trong nước thuốc 15 giây, thả vào chậu thức ăn sạch
- Cách 2: Nhúng bọ xít trong nước thuốc 15 giây, thả vào chậu thức ăn sạch ñã ñược phun thuốc
- Cách 3: Phun thuốc vào thức ăn, ñể khô nước thuốc trên lá, Thả bọ xít vào chậu thức ăn ñã ñược phun thuốc
Tính hiệu lực thuốc theo công thức Abbott:
C - T H(%) = - x 100
- Công thức 1: Kinalux 25EC
- Công thức 2: Vitashield 40EC
- Công thức 3: Pegasus 500 SC
- Công thức 4: Actara 25 WG
- Công thức 5: Visher 50EC
- ðối chứng không phun
Dụng cụ là bình phun thuốc bơm tay, ñeo vai dung tích 12 lít Sử dụng thuốc khi vải ñang ra chồi non, lượng thuốc phun ñều 2 mặt lá, ghi chép lại lượng thuốc ñã dùng
Tính hiệu lực thuốc sau 1,3,5 ngày tại ñồng ruộng theo công thức Henderson - Tilton:
Trang 33
Ta x Cb H(%) = ( 1 - - ) x 100
Tb x Ca
Trong ñó: Ta là số bọ xít sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý
Tb là số bọ xít sống ở công thức thí nghiệm trước xử lý
Ca là số bọ xít sống ở công thức ñối chứng sau xử lý
Cb là số bọ xít sống ở công thức ñối chứng trước xử lý
3.4.3 Xử lý số liệu
- Số liệu ñược xử lý theo phương pháp thống kê thông thường
- Các số liệu khác ñược xử lý theo phương pháp ña biên ñộ của Duncan với ñộ tin cậy 95% bằng chương trình IRRISTAT 4.0
Trang 344 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 ðiều tra tình hình bọ xít nhãn vải trên cây vải
4.1.1 ðiều tra tình hình bọ xít nhãn vải qua ñông 2010-2011 ở Lục Nam, Bắc Giang
Bọ xít vải qua ñông ở dạng trưởng thành, ở những nơi kín gió trên cây nhãn, vải và các cây dại Vào ñầu mùa xuân nhãn vải bắt ñầu ra lộc, bọ xít trưởng thành ñã qua ñông về sống tập trung ở nhãn, vải
Xác ñịnh ñược nguồn trưởng thành bọ xít vải qua ñông có ý nghĩa quan trọng trong công tác dự tính dự báo, chỉ ñạo phòng trừ, ñặc biệt là trong biện
pháp quản lý dịch hại tổng hợp ñối với loài dịch hại này
4.1.1.1 ðiều tra tình hình bọ xít nhãn vải qua ñông trên một số vườn vải ở Lục Nam, Bắc Giang
Bảng 4.1 Tình hình bọ xít vải qua ñông trên một số vườn vải
tại Lục Nam, Bắc Giang 2011
Mật ñộ bọ xít (Con/cành) Ngày ñiều
tra Vườn vải trong
làng
Vườn vải ngoài ñồng
Vườn vải trên ñỉnh ñồi
Vườn vải trên lưng ñồi
Vườn vải
ở chân ñồi
1/1/2011 1,5 0,8 0,8 1,25 1,5 11/1/2011 1,25 0,5 0,5 0,8 1,3 21/1/2011 1,0 0,5 0,3 0,5 1,0 31/1/2011 0,8 0,3 0,1 0,4 0,8 11/2/2011 0,8 0,3 0,1 0,3 0,8 21/2/2011 0,8 0,2 0,2 0,3 0,7 4/3/2011 0,7 0,2 0,1 0,3 0,7
Ghi chó: cµnh ®iÒu tra lµ cµnh cÊp 4
Trang 35Kết quả ñiều tra về tình hình bọ xít nhãn vải qua ñông trên một số vườn
vải ở Lục Nam, Bắc Giang 2010 -2011 ở Bảng 4.1 và Hình 4.1 cho thấy:
- Thời gian trưởng thành bọ xít qua ñông kéo dài ñến ñầu tháng 3, trong thời gian ñó mật ñộ bọ xít có xu hướng giảm dần theo thời gian Cụ thể ngày 1/1/2011 mật ñộ bọ xít ñiều tra ñược ñạt 1,5 con/cành (cành cấp 4) ñối với vườn vải trồng trong làng và ñến ngày 4/3 mật ñộ bọ xít ñạt 0,7 con/cành Kết quả ñiều tra thu ñược cũng tương tự ñối với bọ xít hại vải trên các vườn vải ngoài ñồng, vườn vải trên ñỉnh ñồi, vườn vải trên lưng ñồi và vườn vải ở chân ñồi
Theo chúng tôi ñiều này xẩy ra có thể là do trong thời gian qua ñông sức sống bọ xít giảm dẫn ñến sức chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh giảm như nhiệt ñộ, vi sinh vật gây bệnh, gió mạnh làm rơi bọ xít Do ñó mật ñộ bọ xít giảm so với thời ñiểm ñiều tra ban ñầu
Hình 4.1 Diễn biến mật ñộ trưởng thành bọ xít qua ñông
ở các vị trí trồng khác nhau
Trang 36Kết quả Bảng 4.1 và Hình 4.1 cũng cho thấy mật ñộ bọ xít ở vườn vải trên ñỉnh ñồi và ngoài ñồng thấp hơn so với mật ñộ bọ xít ở vườn trong làng, mật ñộ bọ xít ñiều tra ñược tại vườn vải trong làng là cao nhất cụ thể ñạt 1,5 con/cành vào ngày 1/1/2011 và 0,7 con/cành vào ngày 4/3/2011 tương ứng trên vườn vải ngoài ñồng là 0,2 con/cành, vườn vải trên ñỉnh ñồi là 0,1 con/cành, vườn vải trên lưng ñồi là 0,3 con/cành, vườn vải ở chân ñồi là 0,7 con/cành ðiều này có thể là do thời tiết năm 2011 lạnh kéo dài từ ñầu tháng Giêng cho tới giữa tháng Hai, sau ñó nhiệt ñộ mới nhích dần lên Trong ñiều kiện thời tiết lạnh và có nhiều ñợt gió mạnh như vậy ñã làm cho bọ xít rơi và chết Ở những vườn vải trên ñỉnh ñồi và ngoài cánh ñồng, bọ xít bị chết nhiều hơn Còn ở những vườn vải trong làng và ở chân ñồi thì bọ xít bị ảnh hưởng ít hơn, ñồng thời lại có nhiều chỗ trú ẩn hơn nên mật ñộ cao hơn
Tương tự như trên, chúng tôi cũng tiến hành ñiều tra mật ñộ trưởng thành bọ xít qua ñông trên cây vải trồng ở rìa vườn và giữa vườn ñối với các
vị trí ruộng như trên Kết quả ñược trình bày trong bảng 4.2 cũng cho thấy:
Mật ñộ bọ xít trên những cây vải trồng ở vị trí giữa vườn cao hơn so với mật ñộ bọ xít trên cây trồng ở vị trí rìa vườn, trong ngày ñiều tra 1/1/2011 mật ñộ bọ xít tại vị trí giữa vườn là cao nhất 1,5- 2 con/cành và 0,3-1 con/cành vào ngày 4/3/2011 tương ứng thời ñiểm ñiều tra trên những cây vải rìa vườn là 0,5 – 1,5 con/cành và 0,1 – 0,9 con/ cành ðiều này có thể giải thích là sau khi thu hoạch vải bọ xít trưởng thành tiếp tục sống trên cây, mùa ñông ñến khi nhiệt ñộ xuống thấp ñể tránh rét qua ñông bọ xít trưởng thành tìm những nơi thích hợp như ở những nơi khuất gió Mùa xuân ñến khi nhiệt
ñộ ấm lên (>=200 C) khi hoa vải ñã nở rộ thì bọ xít trưởng thành bay ra hoạt ñộng giao phối và ñẻ trứng Do ñó mật ñộ bọ xít qua ñông trên vải ở vị trí giữa vườn cao hơn mật ñộ bọ xít trên các cây trồng ở rìa vườn
Trang 37
Bảng 4 2 Phân bố của bọ xắt vải qua ựông trên các cây vải trong
các khu vườn ở Lục Nam, Bắc Giang 2011
Mật ựộ bọ xắt (con/ cành) Vườn vải
trong làng
vườn vải ngoài ựồng
vườn vải trên ựỉnh ựồi
vườn vải trên lưng ựồi
vườn vải ở chân ựồi Ngày
ựiều tra
Cây rìa vườn
Cây giữa vườn
Cây rìa vườn
Cây giữa vườn
Cây rìa vườn
Cây giữa vườn
Cây rìa vườn
Cây giữa vườn
Cây rìa vườn
Cây giữa vườn 1/1/2011 1,0 2,0 0,5 1,3 0,5 1,3 1,0 1,5 1,5 1,6 11/1/2011 1,0 1,5 0,3 0,7 0,5 0,5 0,5 1,2 1,0 1,5 21/1/2011 1,0 1,0 0,3 0,7 0,2 0,4 0,3 0,7 0,6 1,5 31/1/2011 0,6 1,0 0,2 0,6 0,1 0,1 0,2 0,6 0,6 1,0 11/2/2011 0,6 1,0 0,1 0,5 0,1 0,1 0,1 0,5 0,6 1,0 21/2/2011 0,6 1,0 0,1 0,3 0,2 0,2 0,1 0,5 0,5 1,0 4/3/2011 0,5 0,9 0,1 0,3 0,1 0,1 0,1 0,5 0,5 1,0
Ghi chó: cộnh ệiÒu tra lộ cộnh cÊp 4
4.1.1.2 điều tra tình hình bọ xắt vải qua ựông trên các cây vải ở các hướng của vườn ngoài ựồng ở Lục Nam, Bắc Giang năm 2011
để ựánh giá sự phân bố của bọ xắt nhãn vải qua ựông trên các hướng trồng cây khác nhau, chúng tôi tiến hành ựiều tra xác ựịnh mật ựộ bọ xắt qua ựông trên các cây vải trồng ở 4 hướng đông, Tây, Nam, Bắc ở vườn ngoài ựồng ựể xác ựịnh nguồn sâu hại qua ựông và vị trắ cây trồng cần theo dõi Kết quả ựiều tra ựược trình bày trong bảng 4.3 và hình 4.2
Từ số liệu thu ựược chúng tôi thấy bọ xắt trưởng thành qua ựông ở cả 4 hướng cây trồng nhưng mật ựộ bọ xắt ở các hướng cây trồng khác nhau lại khác nhau
Trên cây vải trồng ở hướng Nam và hướng Tây mật ựộ bọ xắt ựều cao hơn các cây trồng ở hướng đông và hướng Bắc Mật ựộ bọ xắt ở các hướng:
Trang 38hướng Nam là 0,2 Ờ 1 con/cành, ở hướng Tây 0,3 Ờ 0,9 con/cành, ở hướng Bắc 0,1 Ờ 0,5 con/cành, ở hướng đông 0,1 Ờ 0,6 con/cành Nguyên nhân có thể do trưởng thành bọ xắt nhãn vải có xu hướng tìm kắn gió phắa hướng Tây, hướng Nam ựể cư trú
Bảng 4.3 Phân bố của bọ xắt vải qua ựông trên cây vải ở các hướng của
vườn ngoài ựồng ở Lục Nam, Bắc Giang năm 2011
Mật ựộ bọ xắt (con/cành) Ngày
ựiều tra Cây ở phắa
Bắc vườn
Cây ở phắa đông vườn
Cây ở phắa Nam vườn
Cây ở phắa Tây vườn 1/1/2011 0,5 0,6 1,0 0,9
Trang 394.1.2 Diễn biến phát sinh, cao ñiểm gây hại của bọ xít nhãn vải tại Lục Nam, Bắc Giang năm 2011
Diễn biến quy luật phát sinh và biến ñộng số lượng của bọ xít vải trên ñồng ruộng cũng như nhiều loài côn trùng khác chịu sự chi phối của nhiều yếu tố sinh thái tổng hợp ðể ñánh giá mức ñộ gây hại của loài này trên các giống, vị trí cây, tuổi cây và tầng tán khác nhau chúng tôi tiến hành ñiều tra xác ñịnh ở yếu tố nào loài này gây hại nặng ñể khuyến cáo người dân có các biện pháp kỹ thuật tác ñộng nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại
4.1.2.1 Diễn biến của bọ xít nhãn vải trên các giống vải tại Lục Nam, Bắc Giang vụ Xuân Hè 2011
Vùng trồng vải Lục Nam, Bắc Giang có 2 trà vải chính là trà vải sớm
và trà vải muộn, trà vải sớm chủ yếu là các giống vải lai và trà muộn chủ yếu
là giống vải thiều, vải lai ra hoa sớm và thu hoạch vào cuối tháng 5, vải thiều
ra hoa muộn hơn và thu hoạch muộn vào giữa ñến cuối tháng 6 hàng năm
Chúng tôi ñiều tra diễn biến tỷ lệ hại của Bọ xít Tessaratoma papillosa Drury
trên 2 giống vải này, kết quả thu ñược bảng 4.4 và Hình 4.3
Trang 40Bảng 4.4 Diễn biến mật ñộ của bọ xít nhãn vải trên 2 giống vải
vụ xuân hè năm 2011 tại Lục Nam, Bắc Giang
Mật ñộ (con/cành) Giai ñoạn sinh
Hình 4.3 Diễn biến mật ñộ bọ xít nhãn vải trên 2 giống vải
vụ xuân hè 2011 tại Lục Nam, Bắc Giang