1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ

114 963 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu khả năng gây bệnh của một số loài nấm hại trên cây phong lan.... ðặc ñiểm hình thái, sinh học của một số nấm gây bệnh trên phong lan...146 4.7a: Ảnh hưởng của môi trường dinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN CÔNG THAO

NGHIÊN CỨU BỆNH NẤM HOA PHONG LAN

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN CÔNG THAO

NGHIÊN CỨU BỆNH NẤM HOA PHONG LAN

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Công Thao

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi

ựã nhận ựược rất nhiều sự quan tâm giúp ựỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và ựộng viên của các thầy giáo, cô giáo, cơ quan, ựồng nghiệp, của gia ựình và bạn bè

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và cán bộ thuộc Khoa Nông học, Viện đào tạo Sau ựại học và Bộ môn Bệnh cây, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã nhiệt tình giảng dạy, tạo ựiều kiện, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện ựề tài

Với tất cả tấm lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc ựến TS Trần Nguyễn Hà - Trưởng Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, người ựã dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp ựỡ tận tình trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành ựề tài Tôi cũng xin ựược cảm ơn tới cán bộ, nhân viên của Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình thực tập tại Viện

Xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh ựạo, cán bộ cơ quan Hội Nông dân tỉnh Bắc Ninh ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ựến những người thân trong gia ựình; ựến anh em, bạn bè ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi nhất ựể tôi hoàn thành Luận văn này./

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Công Thao

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

I MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 102

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 103

1.2.1 Mục ñích 103

1.2.2 Yêu cầu 103

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 105

2.1 Tình hình nghiên cứu các bệnh trên hoa phong lan trên thế giới 105

2.1.1 Bệnh vi khuẩn 105

2.1.2 Bệnh do virus gây ra 105

2.1.3 Bệnh do tuyến trùng gây ra 107

2.1.4 Bệnh do nấm gây ra 107

2.1.5 Nấm cộng sinh với cây phong lan 110

2.2 Tình hình nghiên cứu các bệnh trên hoa phong lan tại Việt Nam 111

2.3 Một số nghiên cứu về nấm Alternaria alternate, Colletotrichum gloeosporioides, Fusarium sp. 114

2.3.1 Các nghiên cứu về A alternate trên hoa phong lan 114

2.3.2 Các nghiên cứu bệnh thán thư trên phong lan do nấm C gloeosporioides gây ra 115

2.3.3 Các nghiên cứu về Fusarium gây hại trên cây hoa phong lan 119

Trang 6

III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 122

3.1 địa ựiểm nghiên cứu 122

3.2 Vật liệu nghiên cứu 122

3.3 Phương pháp ựiều tra 122

3.3.1 Phương pháp ựiều tra diễn biến bệnh 123

3.3.2 đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát sinh, phát triển của một số bệnh hại chắnh trên hoa phong lan 123

3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu bệnh hại trong phòng 124

3.4.1 Phân lập và nuôi cấy vi sinh vật gây bệnh trên các môi trường nhân tạo 124

3.4.2 Xác ựịnh nguyên nhân gây bệnh trên lá phong lan 126

3.4.3 Ảnh hưởng của các môi trường nuôi cấy khác nhau ựến sự phát triển của các nấm hại trên hoa phong lan 127

3.4.4 Ảnh hưởng của nhiệt ựộ ựến sự phát triển của nấm hại trên hoa phong lan 127

3.4.5 Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma sp tới sự phát triển của nấm bệnh 128

3.5 Chỉ tiêu theo dõi ựánh giá 128

3.5.1 Tắnh tỷ lệ bệnh (%) 128

3.5.2 Chỉ số bệnh (%) 128

3.5.3 Xác ựịnh ựộ hữu hiệu của thuốc hóa học trong phòng thắ nghiệm theo công thức Abbott 129

3.5.4 Xác ựịnh mức ựộ hữu hiệu của thuốc hóa học ngoài ựồng ruộng (Công thức Handenson Ờ Tiltion) 129

IV KẾT QỦA NGHIÊN CỨU 131

4.1 Thành phần bệnh hại hoa trên giống phong lan Dendrobium và giống lan hồ ựiệp Phalanopsis 131

4.2 Triệu chứng bệnh hại trên phong lan 132

Trang 7

4.2.1 Triệu chứng bệnh ñốm lá do nấm A alternata 132

4.2.2 Triệu chứng bệnh thán thư do nấm C gloeosporioides 132

4.2.3 Triệu chứng của bệnh cháy lá do Fusarium sp. 133

4.2.4 Triệu chứng bệnh ñốm lá nhỏ do nấm Bipholaris setariae : 133

4.3 ðiều tra diễn biến của một số bệnh hại trên phong lan tại viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 133

4.3.1 Diễn biến của bệnh ñốm lá do nấm A alternata trên giống hoa phong lan Dendrobium tại viện sinh học Nông nghiệp Hà Nội 133

4.3.2 Diễn biến bệnh thán thư trên cây phong lan tại Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 136

4.3.3 Diễn biến của bệnh ñốm lá do nấm Fusarium sp trên giống hoa phong lan Dendrobium tại Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 138

4.3.4 Diễn biến của bệnh ñốm lá do nấm B setariae trên các giống hoa phong lan tại Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 140

4.3.5 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của một số nấm gây bệnh trên phong lan 142

4.4 Một số kết quả nghiên cứu về nấm A alternata, C gloeosporioides, B setariae và Fusarium sp. 147

4.4.1 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng nhân tạo ñến sự sinh trưởng của nấm A alternata, C gloeosporioides, B setariae và Fusarium sp. 147

4.4.2.Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sinh trưởng và phát triển của nấm

A alternate, C gloeosporioides, B setariae và Fusarium sp. 151

4.5 Nghiên cứu khả năng gây bệnh của một số loài nấm hại trên cây phong lan 154

4.5.2 Thời kỳ tiềm dục và mức ñộ nhiễm bệnh của lá cây phong lan ñối với nấm C gloeosporioides. 155

4.5.3 Thời kỳ tiềm dục và mức ñộ nhiễm bệnh của lá cây phong lan ñối với nấm Fusarium sp. 156

Trang 8

4.6 Một số nghiên cứu khả năng phòng trừ nấm gây bệnh hại trên hoa lan

trong phòng thí nghiệm và trên ñồng ruộng 157

4.6.1 Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ñến sự phát triển của nấm A.alternata 157

4.6.2 Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ñến sự phát triển của nấm

C gloeosporioides 159

4.6.3 Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ñến sự phát triển của nấm Fusarium sp. 161

4.7 Nghiên cứu khả năng phòng trừ nấm bằng thuốc hóa học trên vườn lan tại Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 163

4.7.1 Nghiên cứu khả năng phòng trừ nấm bằng thuốc hóa học ñối với bệnh thán thư trên phong lan 163

4.7.2 Nghiên cứu khả năng phòng trừ nấm bằng thuốc hóa học ñối với bệnh ñốm lá trên phong lan 165

4.7.3 Nghiên cứu khả năng phòng trừ nấm bằng thuốc hóa học ñối với bệnh ñen thân và cháy lá Fusarium sp trên giống lan Dendrobium 166

V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 169

5.1 Kết luận 169

5.2 ðề nghị 170

TÀI LIỆU THAM KHẢO 171

PHỤ LỤC 176

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CSB

CT ð/c ðHH

HL MðPB NXB TLB

TT

TB TKTD KTVB

: Chỉ số bệnh : Công thức : ðối chứng : ðộ hữu hiệu : Hiệu lực : Mức ñộ phổ biến : Nhà xuất bản : Tỷ lệ bệnh : Thứ tự : Trung bình : Thời kỳ tiềm dục : Kích thước vết bệnh

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Thành phần bệnh hại hoa trên giống phong lan Dendrobium và

giống lan hồ ñiệp Phalanopsis 131

4.2 Diễn biến của ñốm lá A alternata trên giống hoa phong lan

Dendrobium tại Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 134

4.3 Diễn biến của bệnh thán thư lá do nấm Colletotrichum

gloeosporioides gây ra trên giống hoa phong lan Dendrobium tại

Viện Sinh học Nông nhiệp Hà Nội 136

4.4 Diễn biến bệnh cháy lá do nấm Fusarium sp trên một số giống

phong lan Dendrobium tại Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 138

4.5 Diễn biễn bệnh ñốm lá nhỏ do nấm B setariae trên giống phong lan

Dendrobium và Phalaenopsis tại Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội.140 4.6 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của một số nấm gây bệnh trên phong

lan 146 4.7a: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến sự sinh trưởng của nấm

4.7b: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến sự phát triển tản nấm

4.8 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự sinh trưởng của nấm A alternate,

4.9 Thời kỳ tiềm dục và mức ñộ nhiếm bệnh do nấm A alternate trên lá

loài lan Dendrobium nobile L 155

4.10 Thời kỳ tiềm dục và mức ñộ nhiễm bệnh do nấm C gloeosporioides trên lá loài lan Dendrobium nobile L 156

4.11 Thời kỳ tiềm dục và mức ñộ nhiếm bệnh do nấm Fusarium sp trên

lá loài lan Dendrobium nobile L. 157

Trang 11

4.12 Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ñến sự phát triển của nấm

4.13 Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ñến sự phát triển của nấm

4.14 Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ñến sự phát triển của nấm

Fusarium sp gây bệnh cháy lá trên phong lan 161

4.15 Hiệu lực của thuốc hóa học ñối với bệnh thán thư do nấm C

gloeosporioides hại lan tại vườn lan Viện Sinh học Nông nghiệp Hà

Nội 164

4.16 Hiệu lực của thuốc hóa học ñối với bệnh ñốm lá do A alternata hại

lan tại vườn lan Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 165 4.17 Hiệu lực của thuốc hóa học ñối với bệnh ñen thân và cháy lá do

Fusarium sp hại lan tại vườn lan Viện Sinh học Nông nghiệp Hà

Nội 167

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Diễn biễn của ñốm lá A alternata trên giống hoa phong lan

Dendrobium tại Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 135

4.2 Diễn biến của bệnh thán thư lá do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra trên giống hoa phong lan Dendrobium tại Viện Sinh học Nông nhiệp Hà Nội 137

4.3 Diễn biến bệnh cháy lá do nấm Fusarium sp trên một số giống phong lan Dendrobium tại Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 139

4.4 Diễn biễn bệnh ñốm lá nhỏ do nấm B setariae trên giống phong lan Dendrobium và Phalaenopsis tại Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội.141 4.5 Triệu chứng bệnh thán thư do nấm C gloeosporioides 143

4.6 Triệu chứng bệnh cháy lá do nấm Fusarium sp 143

4.7 Bào tử nấm C gloeosporioides 143

4.8 Bào tử nấm Fusarium sp. 143

4.9 Triệu chứng bệnh ñốm lá do nấm A alternata 143

4.10 Bào tử nấm A alternata 143

4.11 Bào tử nấm B setariae 144

4.12 Tản nấm B Setariae 144

4.13 Ảnh hưởng môi trường nuôi cấy ñến sự sinh trưởng và phát triển của nấm C gloeosporioides 144

4.14 Ảnh hưởng môi trường nuôi cấy ñến sự sinh trưởng và phát triển của nấm A alternata 144

4.15 Ảnh hưởng môi trường nuôi cấy ñến sự sinh trưởng và phát triển của nấm Fusarium sp. 144

4.16 Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo nấm C gloeosporioides 145

4.17 Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo nấm Fusarium sp 145

4.18 Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo nấm B setariae 145

Trang 13

4.20 Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ñến sự phát triển của nấm

4.21 Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ñến sự phát triển của nấm

4.22 Hiệu lực của thuốc hóa học ñối với bệnh thán thư hại lan tại vườn

lan Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 164

4.23 Hiệu lực của thuốc hóa học ñối với bệnh ñốm lá do A alternata hại

lan tại vườn lan Viện Sinh học Nông nghiệp Hà Nội 166 4.24 Hiệu lực của thuốc hóa học ñối với bệnh ñen thân và cháy lá do

Trang 14

I MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Từ xa xưa ñến nay hoa phong (Orchidaceae) ñược rất nhiều người yêu

quý không chỉ bởi vẻ ñẹp muôn màu, muôn sắc của loài hoa này mà là sức sống dẻo dai, mãnh liệt tồn tại trong mọi ñiều kiện khắc nghiệt của thời tiết, ñịa hình cũng giống như chính cái tên của loài hoa này vậy

Hoa phong lan gọi tắt là lan, ñược mệnh danh là “Hoàng hậu của các loài hoa” Hoa lan là loại hoa ñang có giá trị kinh tế khá cao so với tất cả các loài hoa, hiện phong lan ñang chiếm thị trường tiêu thụ mạnh trong nước và xuất khẩu Một số giống hoa phong lan chịu ñược khí hậu nhiệt ñới ẩm ở khu

vực miền Tây Nam bộ gồm một số loài hoa phong lan như: Dendrobium,

Mokara, Phalaennopsis, Cattleyas, Vandaceuos, Oncidium, Cybidium… rất

thích hợp trong kinh doanh

Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam ñã thúc ñẩy nhiều ngành sản xuất nông nghiệp phát triển trong ñó có ngành hoa lan Ngành công nghiệp hoa lan cây cảnh Việt Nam ñã manh nha hình thành từ những năm 1987 ñánh dấu bằng sự ra ñời của Công ty phong Lan tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), một số vườn lan tại Thanh ða có phòng nhân giống lan bằng phương pháp cấy mô … nhưng vào thời ñiểm ñó, ña số các vườn lan chủ yếu mang tính nghệ nhân, truyền thống thủ công nên chỉ cần nói ñến sản xuất hoa lan mang tính chất công nghiệp là nhiều người ñã suy nghĩ vội vàng và cho là không thể

Từ năm 2000 ñến nay theo thống kê của Sở NN và PTNT TP.HCM, hàng tuần Thành phố phải nhập khẩu trên 20.000 cành lan với giá nhập bình quân 4.000ñ/cành thì mỗi năm phải bỏ ra trên 4 tỷ ñồng ñể nhập hoa ðiều này cho thấy, xu hướng tiêu dùng của người Việt ñã thay ñổi: thay vì không

Trang 15

chỉ chú trọng ñến các nhu cầu cơ bản như ăn, ở, ñi lại như những năm 1980, ngày nay ñại ña số con người ta thích thưởng thức các món ăn tinh thần nhiều hơn và hoa lan cây cảnh là những sản phẩm không thể thiếu trong những ngày

lễ hội, lễ kỷ niệm trong văn hóa Việt Nam

Mặc dù giá trị kinh tế từ trồng hoa phong lan là rất lớn nhưng tuy nhiên trồng phong lan kinh doanh không hề ñơn giản bởi chi phí ñầu tư lớn, các quy trình kỹ thuật chăm sóc khá tỉ mỉ nhưng quan trọng hơn phong lan là loài bị rất nhiều dịch hại phá hoại như các loài: rệp, bọ trĩ, các loại ốc, sên trần và bị rất nhiều bệnh hại trên hoa phong lan như: virus, nấm hại, vi khuẩn Chính ñiều này ảnh hưởng lớn nhất tới quá trình trồng phong lan và làm giảm thiệt hại rất lớn về giá trị kinh tế của nhà vườn trồng hoa lan, cây cảnh

Trước yêu cầu của thực tế và thấy ñược tầm quan trọng của việc nghiên cứu thành phần bệnh hại trên hoa phong lan trong việc thúc ñẩy nền công nghiệp trồng hoa lan ở nước nhà, tôi cùng với sự hướng dẫn của thầy TS Trần Nguyễn Hà bộ môn Bệnh Cây trường ðH Nông Nghiệp Hà Nội quyết ñịnh chọn ñề tài:

“Nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ ”

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

ðiều tra, xác ñịnh thành phần, diễn biến một số bệnh hại trên cây hoa phong lan tại vùng Hà Nội và bước ñầu khảo sát một số biện pháp phòng trừ bệnh

1.2.2 Yêu cầu

+ ðiều tra, xác ñịnh thành phần bệnh hại trên cây hoa phong lan tại vùng Hà Nội

Trang 16

+ ðiều tra diễn biến bệnh hại do nấm gây hại trên lá và thân cây hoa phong lan

+ Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, ñặc tính sinh học của một số loại nấm hại trên cây hoa phong lan

+ Khảo sát khả năng phòng trừ một số bệnh hại bằng biện pháp sinh học và biện pháp hóa học

Trang 17

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu các bệnh trên hoa phong lan trên thế giới

Trên thế giới ñã có khá nhiều nghiên cứu về các tác nhân gây bệnh hại cho hoa phong lan Theo Margaret L và Charles O Baker, 1996 bệnh trên hoa phong lan xuất hiện rất nhiều và thuộc nhiều tác nhân gây ra:

2.1.1 Bệnh vi khuẩn:

Cụ thể là các bệnh do vi khuẩn gây ra như bệnh thối mềm và rám nâu

do vi khuẩn Erwinia spp gây ra triệu chứng ñược mô tả là những ñốm nhỏ

ngậm nước xuất hiện trên lá và thường ñược bao quanh bởi quầng vàng và nhanh chóng lan ra trên lá, thân, rễ, gây thối ướt và có thể có mùi hôi Bệnh phát triển nhanh chóng trong 2-3 ngày

Loại bệnh khác xuất hiện với ñốm nâu trên lá do vi khuẩn

Pseudomonas ñược mô tả triệu chứng là bệnh xuất hiện bất cứ nơi nào trên lá

xuất hiên những ñiểm nhỏ, mềm, thẫm nước vết bệnh phồng rộp lên Ban ñầu vết bệnh có màu xanh lục, tại chỗ bị nhiễm phỏng lớn, và cuối cùng liên kết lại thành màu nâu hoặc ñen, khô và lõm xuống so với bề mặt lá, vi khuẩn này phát triển khi bệnh ñạt ñến ñỉnh của lá Bệnh xuất hiện phổ biến nhất trong thời tiết ấm, trong ñó giống lan cát bị hại khá nặng, bệnh xâm nhập vào thông qua các vết thương trên lá bánh tẻ nhưng thường chỉ ảnh hưởng ñến lá các lá già, bệnh phát triển chậm và hiếm khi gây chết cây

2.1.2 Bệnh do virus gây ra:

Các bệnh virus hại hoa phong lan gây lá úa vàng bên cạnh ñó là sự xuất hiện các vết hoại tử dọc theo ñường gân trên lá và các ñốm hình nhẫn xuất hiện trên hoa Theo D.D Jensen, 1952 virus có ảnh hưởng ít nhất tới 10 giống phong lan khác nhau Một trong những loại virus gây bệnh nghiêm

trọng nhất cho hoa phong lan từng xuất hiện tại California ñó là virus Cattleya

Trang 18

flower breaking loài virus này ñược lan truyền qua vector là các loài rệp ñào

xanh Myziis persicae, và một bệnh virus quan trọng thứ hai hại trên hoa phong

lan ở California là Cymbidium Mosaic loại virus này ñược lan qua vector thông

qua loài rệp vừng ngoài ra các loài virus này cũng ñược lây truyền qua con

ñường thực nghiệm trên các giống phong lan khác Dendrobium nobile, Laelia

anceps, Odontoglossumgrande, Oiicidium rogers và Vanda Miss Joaquim Theo

Margaret L và Charles O Baker, 1996 cho rằng trên phong lan Dendrobium xuất hiện hai loại virus là Cymbidrum mosaic virus( CymV) và Odontoglossum

ringspot virus hay còn có thể gọi là Tobacco mosaic virus ( TMV)

Theo Tanaka, Nishii, Kameya-Iwakivà Sommartya, 1997 ñã phát hiện

ra các loài virus gây bệnh trên hoa phong lan tại Thái Lan gồm có Cymbidium

mosaic potexvirus (CyMV) và Odontoglossum ringspot tobamovirus (ORSV)

trong thời gian từ năm 1992 - 1994 ñiều tra trên 442 cây Phong lan từ 24 giống trong 43 vườn ươm trong 8 tỉnh tại khu vực phía Bắc, Trung, Nam của Thái Lan Sự phổ biến của CyMV và ORSV gây hại mạnh trên 4 giống lan

Arachnis, Cattleya, Oncidium, và Vanda tại Thái Lan và gây những ảnh

hưởng kinh tế khá lớn Các kết quả xác nhận cho rằng CyMV xuất hiện phổ biến hơn ORSV ở Thái Lan và nhiều quốc gia khác

Một số virus gây ảnh hưởng ñến màu sắc hoa, bằng phương pháp ELISA ñược sử dụng ñã phát hiện ra hai chủng virus hiện nay phân loại là

Tobam ringspot Odontoglossumo virus (ORSV) ELISA ñã ñược sử dụng ñể

xác minh sự hiện diện của virus và triệu chứng gây ra trên cả hai cánh hoa và

lá ñài từ Cattleya và lan hồ ñiệp xuất hiện các vùng ñậm hơn hoặc nhạt hơn so với màu sắc hoa bình thường Trong một số hoa Cattleya vi rút gây ra có thể

gây nhiều vết ñốm hoại tử (Rober T Mcmilan, JR và Wagner A Vendrame,

2005), Virus Odontoglossum ringspot tobamovirus (ORSV) là phổ biến nhất

và gây hại kinh tế quan trọng trên hoa lan ở Florida cũng như trên toàn thế giới (Jensen và Gold,1951; Lawson và cộng sự, 1986; Zettler et al, 1990),

Trang 19

Odontoglossom ringspot (ORV) ñược tìm thấy ñầu tiên trong Odontoglossum grande (Jensen và Gold,1951)

2.1.3 Bệnh do tuyến trùng gây ra:

Tuyến trùng trên lá hại hoa lan tại Hawaii theo Janice Y Uchida và

Brent S Sipes, 1998 Triệu chứng trên lá có tuyến trùng giun tròn nhỏ phá hại

nhiều loại thực vật ở Hawaii, bao gồm cả hoa lan Những tuyến trùng ñang hoạt ñộng và thường di chuyển trên bề mặt ẩm ướt cây trồng ñể lây nhiễm các

mô thực vật, gây thối lá và ức chế tăng trưởng của chồi hoa Trong các giống

phong lan, tuyến trùng trên lá ñã ñược quan sát tại Hawaii trên giống cattleya, ñịa lan, Dendrobium, oncidium, và Vanda Các loài tuyến trùng gây hại lan

Vanda và Dendrobium nobile L ñược xác ñịnh là Aphelenchoides besseyi,

trong khi Aphelenchoides fragariae ñã ñược tìm thấy trên trên giống Cidium

Tuyến trùng ký sinh trên lá có hình dạng giống hình giun tròn dài từ

0,4-1,2mm Giống như tuyến trùng gây hại trên thực vật khác Aphelenchoides có

một kim chích hút ở ñầu ñược sử dụng ñể chích hút vào mô cây

2.1.4 Bệnh do nấm gây ra:

Nấm bệnh gây hại phong lan ñược biết ñến bao gồm bệnh thán thư, Botrytis bạc lá cánh hoa, bệnh tàn lụi (Leu, 1994, Huang và lee, 1994)

Theo Margaret L và Charles O Baker, 1996 trong cuốn Orchid

Species Culture Dendrobium bệnh trên hoa phong lan xuất hiện rất nhiều do

nấm gây ra:

Các triệu chứng của bệnh héo do nấm Fusarium spp trên cây hoa

phong lan là gây hiện tượng lá vàng, mỏng, héo, nhăn nheo và gây chết cho cây khi bệnh biểu hiện nặng là toàn bộ thân rễ có thể chuyển thành màu tím Cây phong lan bị bệnh nặng có thể chết sau 3- 9 tuần

Các triệu chứng thối rễ trên cây hoa phong lan do Rhizoctonia spp Khi

bị nhiễm nấm, bộ rễ của cây nhanh chóng bị hư hỏng, nếu bệnh không ñược kiểm soát ngay từ ñầu cây bị thối gốc chuyển sang màu nâu và chết, trên lá

Trang 20

trở nên héo vàng, mỏng và xoắn, cây lan trở nên nhỏ hơn (Margaret L và

Charles O Baker, 1996) Hai mươi mốt loài nấm Rhizoctonia ñã

ñược phân lập từ rễ của bốn loài phong lan từ các ñịa ñiểm khác nhau tại Hồng Kông (X C Shan và Ctv, 2002)

Ngoài ra các bệnh về nấm ñiển hình trên phong lan gồm có bệnh loét lá

do Colletotrichum (giai ñoạn hữu tính Glomerella) Bệnh xuất hiện chủ yếu trên ñầu lá tự nhiên xuất hiện những chấm nhỏ mầu nâu nhạt hơi vàng, sau ñó

phát triển rộng ra thành những ñốm hình tròn mầu nâu sẫm Nếu nặng có thể làm cho lá bị khô một phần hoặc cả lá, trên chỗ bị bệnh xuất hiện những vân vòng ñồng tâm và những chấm ñen (Margaret L và Charles O Baker, 1996)

Bệnh ñốm lá Cercospora do Cercospora spp Có dấu hiệu ñầu tiên là

những chấm màu vàng trên mặt dưới của lá Các chấm vàng trên lá tiếp tục

mở rộng thành các vết hình tròn hoặc gần tròn bất thường và có thể bao toàn

bộ lá, khi bị nặng các ñiểm màu vàng có thể chuyển thành màu tím hoặc tím ñen, hoại tử, bệnh phát triển mạnh ñặc biệt trên cây non (Margaret L và Charles O Baker, 1996) Theo (Harry C Burnett, 1957) cho thấy những triệu

chứng bệnh lá gây ra bởi nấm Cercospora epipactidis ñược mô tả là có những

ñốm vàng nhỏ lõm sâu ở mặt dưới lá và sau cùng thấy rõ ở cả hai mặt lá màu sậm lại là kết liền lại thành những vết thương lớn không ñều Giai ñoạn cuối, tâm của các ñốm có thể bị rách

Các triệu chứng ñốm lá do nấm Guignardia và Phyllosticta spp Bệnh

xuất hiện trên cả hai mặt của lá ðầu tiên trên mặt lá biểu hiện là các chấm nhỏ màu vàng chìm dưới mặt lá, sau ñó bệnh phát triển rộng trên bề mặt lá, vết bệnh có hình tròn hoặc hình oval nằm song song với gân lá ðặc biệt khi bệnh bị nhiễm nặng có thể hợp nhất các vết bệnh nhỏ lại tạo thành khoảng rộng màu tím hoặc tím ñen ảnh hưởng ñến một phần lớn bề mặt lá (Margaret

L và Charles O Baker, 1996)

Trang 21

Các triệu chứng của nấm Botrytis spp trên hoa phong lan rất nhỏ, màu

ñen hoặc nâu nhạt, tạo thành các chấm nhỏ màu ñen trên hoa Các chấm nhỏ này có thể lan rộng trên các cánh hoa phong lan Nếu ñiều kiện ẩm, xuất hiện màu xám nấm tăng trưởng trên hoa và có thể xuất hiện trên bị nhiễm bệnh làm mục nát hoa (Margaret L và Charles O Baker, 1996)

Bệnh ñen rễ ñược tác giả nhận ñịnh nguyên nhân do Pythium và

Phytophthora spp và ñược mô tả triệu chứng là bệnh thường phát triển trên lá

sau ñó mới lan dần xuống rễ, trên lá xuất hiện ñầu tiên là bên dưới lá những ñốm nhỏ màu nâu, không ñều chứa nhiều nước sau ñó bệnh nhanh chóng chuyển sang màu tím nâu hoặc màu tím ñen có thể xuất hiện các vệt hơi vàng

ở mép lá Các vết bệnh lâu ngày trở nên khô và ñen Bệnh có thể lây lan nhanh chóng ñến thân, rễ ñặc biệt khi nhiệt cao và ñộ ẩm cao (Margaret L và Charles O Baker, 1996)

Bên cạnh ñó một số loài của lan Stramenopiles ñã tìm thấy ñược nguyên nhân nghiêm trọng thối trong hoa phong lan bao gồm P cactorum (leb Và Cohn) Schroster ( Burnett, 1974), P erythroseptica Perthybridge

var erythroseptica (Hall, 1989), P parasitica Dastur (=P nitcotianae Breda

de Haan) (Ann, 1995), P palmivora (Butler) Butler (Ann, 1995; Yehm et al., 1998), và P multivesiculata (Ilieva, Man in ‘t Veld, Veenbaas-Rijks, Pieters,

Ilieva et al., 1998)

Phytophthora gây bệnh trên hoa lan ở Hawaii Theo J Y Uchida, M

Aragaki 8/1991 cho rằng loài Phytophthora gây ra rất nhiều bệnh nghiêm trọng trên cây trồng, ñặc biệt là khu vực nhiệt ñới và cận nhiệt ñới Loài

Phytophthora gây bệnh trên nhiều cây rau như cà chua, hạt tiêu, cà tím, và

khoai môn; các loại trái cây như ñu ñủ, bơ, dứa, và ca cao; và nhiều loài cây

cảnh Tại Hawaii, Phytophthora palmivora tác nhân gây bệnh chính trên hoa

lan, bệnh gây ra lớn màu ñen trên lá thối, mất gốc, và cây giống giảm lượng

nước của giống Dendrobium, Cattleya, Epidendrum, Yanda, Lan hài,

Trang 22

Laeliocattleya Gần ựây, nó cũng ựã ựược thấy xuất hiện trên hoa và gây thối

cho giống lan Dendrobium và Yanda Phytophthora nicotianae (thường ựược biết ựến như P parasitica) cũng xảy ra trên hầu hết các giống hoa lan

Phytophthora cinnamomi tác nhân gây bệnh quan trọng của rễ cây ựịa lan, P cactorum cũng ựã ựược quan sát thấy trên ựịa lan, nhưng không thường

xuyên Triệu chứng của bệnh Phytophthora thì rất khó ựể phân biệt triệu

chứng của bênh do Erwinia carotovora sp gây ra (Su and Leu, 1992),

Theo Huei-Ling Tsai, Li-Chun Huang, Pao-Jen Ann, và-Fen Ruey

Liou, 2006 Bằng phương pháp phát hiện Phytophthora trên phong lan bằng phương pháp PCR phát hiện hai loài Phytophthora là P palmivora và P

parasitica trên một số giống phong lan tại đài Loan Cả hai P palmivora và

P parasitica là mầm bệnh quan trọng, có khả năng gây bệnh nặng trong một

nhiều loại cây trồng (Erwin và Ribeiro, 1996) Trong khi lây nhiễm, chúng gây ra bệnh Phytophthora hại nghiêm trọng trên lan, là một mối ựe dọa lớn ựối với canh tác hoa lan tại đài Loan (Ann, 1995)

2.1.5 Nấm cộng sinh với cây phong lan:

Nấm cộng sinh phong lan gồm rất nhiều loài nấm cộng sinh với các chi của họ phong lan Phần lớn các loài phong lan trên thế giới có tắnh hướng quang, một số ắt loài là myco-dị dưỡng trong suốt ựời, lá cây hoa lan tăng cường quá trình quang hợp cố ựịnh carbon với carbon bắt nguồn từ nấm cộng sinh Những phương pháp mới hiện nay có thể ựược sử dụng ựể lưu giữ nấm cộng sinh phong lan, và sử dụng trên phong lan nhằm tăng hiệu quả trồng trọt

Trong số các biện pháp phòng trừ, ngoài biện pháp hóa học, nhiều nước trên thế giới ựã sử dụng chế phẩm sinh học như Chitosan ựể phòng trừ bệnh hại, nâng cao sản lượng hoa phong lan (Apiradee Uthairatanakij, Thái Lan, Jaime A Teixeira da Silva, Nhật Bản, Kullanart Obsuwan, Thái Lan (2007) Chitosan là một chất có trong thành phần cấu tạo vách tế bào của nấm, lớp biểu bì của côn trùng và một số tảo Các nghiên cứu gần ựây cho thấy

Trang 23

Chitosan có khả năng hoạt ñộng như một promotor tăng trưởng thực vật ở

một số loài bao gồm phong lan, khi phun với Chitosan cây sinh trưởng và phát triển tốt ñồng thời làm giảm ñáng kể mức ñộ nghiêm trọng của bệnh trên lan Hiện nay Chitosan ñang ñược sử dụng rất nhiều trang trại trồng lan giúp tăng kích thước của hoa và ñộ dài của các cụm hoa, nhưng không ảnh hưởng ñến hoa lan cắt

2.2 Tình hình nghiên cứu các bệnh trên hoa phong lan tại Việt Nam

Bệnh trên hoa phong lan mặc dù khá phổ biến trên các giống phong lan trồng tại Việt Nam, tuy nhiên về việc nghiên cứu và xác ñịnh thành phần bệnh hại trên cây phong lan chưa có nhiều công trình nghiên cứu cụ thể mà các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc xác ñịnh ñặc tính sinh vật học của từng giống phong lan và xác ñịnh mức ñộ xác ñịnh thành phần bệnh hại và ñưa ra những biện pháp phòng chống mang tính ñơn lẻ

Theo PGS.TS Nguyễn Xuân Linh, cây hoa lan (Orchid sp.) thuộc họ (Orchidaceae); bộ lan, lớp một lá mầm Monocoty-ledoneac Ở Việt Nam có

hàng trăm loài lan sau ñó ñược trồng rộng rãi trên khắp cả nước như: lan

Ngọc ñiểm tai trâu- Rhynchostylis gigantea Ridl, Ngọc ñiểm ñuôi cáo-

Rhynchostylis retusa (L) BL, lan hoàng thảo thủy tiên- Dendrobium farmeri

Paxt, lan hồ ñiệp Phalaenopsis, lan hoàng hậu- Cattleya, Lindley và rất nhiều

giống ñịa lan khác

Về thành phần bệnh trên hoa phong lan cũng theo (Nguyễn Xuân Linh, 2000) cho rằng bệnh trên phong lan chủ yếu gồm 9 bệnh xuất hiện thường xuyên trên các giống phong lan là các bệnh sau:

Bệnh ñen thân cây con do nấm Fusarium oxyporum gây ra với vết bệnh

xuất hiện ở gốc thân hoặc cổ rễ màu nâu sau ñó lớn dần làm tóp khô ñoạn gốc thân và cổ rễ, gốc thân có màu ñen, cây con chết sau 2-3 ngày Bệnh hại chủ

yếu trên giống Dendrobium (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

Trang 24

Bệnh ñốm lá do nấm Cecospora sp gây ra với ñặc ñiểm vết bệnh có

hình thoi hoặc tròn( kích thước trung bình 1mm) màu xám nâu và xuất hiện ở

mặt dưới lá Bệnh hại nặng nhất trên giống lan Oncidium và Dendrobium

(Nguyễn Xuân Linh, 2000)

Bệnh thối nâu vi khuẩn do Erwinia spp gây ra, vết bệnh có màu nâu

nhạt hình tròn mọng nước về sau chuyển sang màu nâu ñen, bệnh hại cả thân,

lá, mầm làm cho các bộ phận ñó bị thối, bệnh hại nặng trên giống Oncidium

và một số giống lan khác (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

Bệnh thối mềm do vi khuẩn Pseudomonas gladioli gây ra Vết bệnh có

hình dạng bất ñịnh, ủng nước màu trắng ñục thường lan rộng theo chiều rộng của lá Gặp thời tiết ẩm ướt mô bệnh bị thối úng, thời tiêt khô hanh mô bệnh

bị khô teo tóp có màu trắng xám (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

Bệnh thối hạch do nấm Sclerotium rolfsii gây ra Trên gốc thân xuất

hiện nhiều vết bệnh màu vàng nhạt sau chuyển sang màu nâu, thân cây teo tóp, lá vàng do gốc rễ bị tổn thương nên cây sinh trưởng kém, bệnh hại nặng

trên nhiều giống phong lan, ñặc biệt là giống Oncidium và giống Cattleya

Bệnh ñốm vòng cánh hoa do nấm Alteraria sp gây ra Triệu chứng có

vết bệnh màu ñen hơi lõm, hình tròn có vân ñồng tâm Bệnh hại nụ hoa, cuống hoa, ñài hoa, cánh hoa, làm mất vẻ ñẹp của hoa và làm hoa sớm rụng Trên mô bệnh thường có lớp nấm màu ñen, trời mưa lớp nấm phát triển làm

thối lá Bệnh hại nặng trên giống Dendrobium (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

Bệnh ñốm gỉ cánh hoa do nấm Curvularia eragostidis gây ra Triệu

chứng vết bệnh ban ñầu là một chấm nhỏ màu nâu hơi lồi lên về sau lan rộng

ra thành một ñốm lớn màu nâu nhạt có ranh giới rõ ràng giữa mô bệnh và mô khỏe (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

Bệnh thối ñen ngọn do nấm Phytophthora palmivora gây ra Vết bệnh

ban ñầu là một ñiểm nhỏ dạng hình bất ñịnh, ủng nước màu nâu ñen Bệnh hại chủ yếu trên ngọn, lá non, và chồi làm ñỉnh bị thối nhũn lan dần xuống dưới

Trang 25

làm lá và cuống lá bị thối, lá dễ rụng Bệnh phat sinh trong ñiều kiện nhiệt ñộ dưới 200C và ñộ ẩm cao (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

Ngoài bệnh hại trên cây lan còn bị mắc một số bệnh khác như bệnh tàn

cánh hoa do nấm Botrytis cinerea, bệnh thối trắng rễ do nấm Rhizoctonia

solani, bệnh ñỏ vàng do nấm Cercospora dendrobii, bệnh virus( TMV-O) và

virus (CyMV) (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

Theo Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2006 bệnh hại trên cây hoa phong lan chủ yếu gồm 3 bệnh chính và gây ảnh hưởng lớn nhất tới ngành trồng hoa phong lan:

Bệnh ñốm lá, lá bị bệnh ban ñầu có các chấm nhỏ màu ñen, xung quanh

có viền vàng, rồi lan rộng thành ñốm tròn hoặc hình bầu dục, kích thước 5-20

mm, mép ñốm màu nâu sẫm, giữa ñốm màu nâu xám trên ñốm mọc nhiều

chấm ñen Bệnh ñốm lá do nấm bào tử kim (Septoria sp.) thuộc lớp bào tử

xoang, bộ vỏ cầu gây ra vỏ bào tử hình cầu vùi dưới mô biểu bì lá, có miệng, kích thước 120-250µm; cuống bào tử ngắn, bào tử không màu, hình sợi hơi uốn cong, có vách ngăn kích thước 29-50 x 2-2,5µm Ta thường gặp bệnh vào mùa xuân hè

Bệnh thối hoa do nấm Botrytis cinerea Pers gây ra, có bào tử ñược

hình thành trên cành bào tử phân sinh như chùm nho

Theo Vũ Triệu Mân, 2007 cũng ñã nêu lên 1 loại bệnh gây hại trên

phong lan là bệnh ñen thân cây hoa lan do nấm Fusarium oxysporum Schlecht

thuộc họ Tuberculiriaceae, bộ Tuberculariales, lớp Hyphomycetes Là nấm ña

thực, phạm vi ký chủ rộng, gây hại nặng trên giống phong lan Phalaenopsis,

Oncidium

Trong biện pháp tròng trừ các tài liệu ñều thống nhất sử dụng các loại thuốc trừ nấm phổ rộng như Benlat 50WP 0,1%, Zineb 0,2% với bênh vi khẩn hại lan dùng kháng sinh Streptomycin dạng bột dùng cho nông nghiệp hoặc Tetracyclin 500 hòa với 1,5lit nước

Trang 26

ðối với bệnh ñen thân sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma viride (chế

phẩm T.V) bón vào gốc rễ sớm có hiệu quả cao trong việc phòng trừ (Vũ Triệu Mân, 2007)

2.3 Một số nghiên cứu về nấm Alternaria alternate, Colletotrichum

gloeosporioides, Fusarium sp

2.3.1 Các nghiên cứu về A alternate trên hoa phong lan

Các nghiên cứu trong và ngoài nước ñều ñề cập ñến nấm Alternaria

alternate trên phong lan bởi sự tồn tại của loại nấm này trên phong lan khá

lớn và ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của cây trồng Alternaria

alternata ñã ñược ghi nhận gây ra hiện tượng ñốm lá trên hơn 380 loài vật

chủ Trên cây phong lan nấm có thể gây bệnh trên gây bệnh ñốm lá, thối và tàn lụi trên nhiều bộ phận của cây

Margaret L và Charles O Baker, 1996 có mô tả triệu chứng trên lá do nấm Alternaria alternate gây ra những triệu chứng tương tự như nấm

Bipolaris setariaee, Bipolaris sorokiniana, Biporaris urochloae, Botritis cinerea, Exserohilum rostratum và Stemphylium, là những ñốm chết hoại nhỏ

Nấm A alternate có cành bào tử màu nâu nhạt ñến nâu ô liu, có kích

thước 25-60 x 3-3.5 µm 25-60 x 3-3,5 µm, cành bào tử phân sinh gắn thẳng hoặc cong uốn khúc

Bào tử nấm có hình chùy hoặc hình lựu ñạn, có màu nâu nhạt ñến nâu ñậm, bào tử có ñuôi ngắn, hình nón ở ñầu, bề mặt nhẵn, kích thước của bào tử 20-63 x 9-18 µm trưởng thành bào tử nấm thường 10-30 x 5-12 µm

Vách ngăn của bào tử nấm A.alternata có một số vách ngăn dọc và 8

vách ngăn ngang, các bào tử mọc thành chuỗi từ 3- 8 bào tử Trên môi trường nuôi cấy, một chuỗi thường phân nhánh dài, nhiều hơn 5 bào tử nấm Trên môi trường PCA chuỗi bào tử của nấm phức tạp, các chuỗi phân nhánh có thể chứa tới 50-60 bào tử nấm

Trang 27

2.3.2 Các nghiên cứu bệnh thán thư trên phong lan do nấm C gloeosporioides gây ra

Margaret L và Charles O Baker, 1996 cho thấy rằng nấm gây hại trên

hoa phong lan gồm có Colletotrichum cinctum., Colletotrichum

gloeosporioides

Loài nấm Colletotrichum lần ñầu tiên ñược phát hiện và mô tả bởi

Corda vào năm 1837 Schrenk và Spaulding (1903) ñã phát hiện ra giai ñoạn

hữu tính của nấm này là loại nấm Glomerella bao gồm 5 loài, trong ñó có loài

Glomerella cingulata (Stonem)

Colletotrichum là một trong nhiều chi gây bệnh thán thư Bệnh ñặc trưng

bởi các vết lõm màu nâu ñen ở các bộ phận trên mặt ñất Colletotrichum tạo ra

bào tử phân sinh ñơn bào ñứng trong ñĩa cành Khối bào tử màu hồng hay màu

da cam và ñĩa cành ñôi khi nhầm lẫn với ổ bào tử của Fusarium ðĩa cành

thường có lông gai màu sẫm rõ rệt hoặc có các sợi nằm rải rác trong ñĩa cành

C gloeosporioides gây bệnh thán thư trên nhiều cây ăn quả nhiệt ñới và

cận nhiệt ñới gồm cây bơ, xoài, ñu ñủ, ớt…, C lindemuthianus gây thán thư trên cây họ ñậu, C musae gây thối chuối sau thu hoạch

Bệnh thán thư do nấm C gloeosporioides gây ra vết bệnh thường có

hình tròn, nhỏ màu vàng nâu, xuất hiện từ mép lá, chóp lá hoặc giữa phiến lá, kích thước trung bình từ 3-6mm Giữa vết bệnh hơi lõm màu xám trắng xung quanh có gờ màu nâu ñỏ, trên mô bệnh có nhiều chấm nhỏ màu ñen là ñĩa

cành của nấm gây bệnh Nấm thường hại nặng trên giống phong lan Oncidium (Nguyễn Xuân Linh, 2000)

Nấm có thể sinh trưởng ở nhiệt ñộ 4oC nhưng nhiệt ñộ thích hợp nhất cho nấm phát triển là từ 25 – 29oC và ẩm ñộ gần 100%, trong ñiều kiện này nấm gây hại nghiêm trọng nhất (Mordue, 1971) Jeffries và CTV, 1990 cho rằng bệnh vẫn có thể xuất hiện trong ñiều kiện khô khi bào tử hoặc sợi nấm có thể xâm nhiễm vào mô bị tổn thương và mô già

Trang 28

2.3.2.1 Sự phân bố của nấm C gloeosporioides

Nấm C gloeosporioides có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới, ñặc

biệt phổ biến ở vùng nhiệt ñới và vùng á nhiệt ñới ðể xác ñịnh ñược sự phấn

bố của loài nấm này có thể dựa vào những cây ký chủ của chúng

Theo số liệu của CABI (Crop Protection Compendium – 2003) thì nấm này có mặt ở 47 nước trên thế giới khắp các châu lục

2.3.2.2 Phạm vi ký chủ của nấm C gloeosporioides

Ở vùng nhiệt ñới, nấm C gloeosporioides xuất hiện trên hầu hết các

loại cây trồng, giai ñoạn tồn tại chủ yếu của nấm là sống hoại sinh trên mô chết hoặc những tàn dư của cây trồng Do ñó trong quá trình ñiều tra thường xuyên bắt gặp sự xuất hiện của nấm trên ñồng ruộng (Waller., 1992))

Phạm vi ký chủ của nấm này có khoảng 70 loại cây trồng khác nhau bao gồm các ký chủ chính như: ðay (Corchorus), ðậu Lupins (Luinus spp.), ñiều (Anacadium occidentale), ñu ñủ, bông, bơ, bưỏi, cà chua, cà phê, cam, chanh, cao su, phong lan….và các ký chủ phụ khác như các loại ñậu, bí ngô, dưa, vải…

Theo Mills & CTV., 1992) các mẫu nấm bệnh C gloeosporioides gây

hại trên các ký chủ như bơ, xoài, chuối, phong lan và cao su ở nhiều nước ñã ñược tiến hành` phân tích sinh học phân tử

2.3.2.3 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của nấm C gloeosporioides

Nấm thường xuyên xâm nhiễm trên những phần ñã chết hay những bộ phận bị tổn thương của cây trồng và thường có mặt trong các mẫu bệnh quan sát bên ngoài những mô khoẻ Trong ñiều kiện có ẩm ñộ và nhiệt ñộ cao nấm gây hại nghiêm trọng trên cây ký chủ Trên nhiều loại cây trồng nhiệt ñới khi phân lập người ta thường bắt gặp nấm tồn taị dưới hai dạng: nội ký sinh và ngoại ký sinh trên bề mặt mô cây

Phân loại các loài nấm Colletotrichum chủ yếu dựa vào ñặc ñiểm tản

nấm, hình dạng, kích thước bào tử, lông gai và giác bám Tuy nhiên, theo

Trang 29

Danis và CTV, 1993) cho biết việc giám ựịnh loài nấm này cũng gặp nhiều

khó khăn vì trên vết bệnh do nấm C gloeosporioides gây ra thường kèm theo

các loại nấm hoại sinh và tác nhân xâm nhập thứ cấp Ngoài ra, giữa các loài

Colletotrichum có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng gây ra nhiều loại

bệnh C gloeosporioides sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử thuận lợi

trên môi trường PGA và môi trường tổng hợp

Trên môi trường PGA, tản nấm có màu trắng xám nhạt ựến màu xám ựậm Ở một số mẫu phân lập sợi nấm ký sinh chỉ hình thành những chòm liên quan ựến sự hình thành quả thể và quả thể ựôi khi hình thành trên tản nấm non phổ biến hơn so với tản nấm già

Quả thể mở hình thành trên các bộ phận khác nhau của cây trồng, mọc riêng rẽ hoặc từng ựám hình cầu hay hình quả lê, kắch thước 85 Ờ 350 ộm Bên trong quả thể có các túi bào tử nằm rải rác, xen kẽ với các sợi nấm vô tắnh, thường có 8 bào tử túi Bào tử túi hình trụ hoặc hình chuỳ, kắch thước 35 Ờ 80 x 8 Ờ 14 ộm (Mordue.,1971)

đĩa cành hình thành trên các bộ phận của cây, có lông cứng dài, màu nâu, thuôn về phắa ựỉnh, hơi phồng nhẹ ở phần gốc, kắch thước chiều dài khoảng 500 ộm, kắch thước 4 Ờ 8 ộm, có từ 1 Ờ 4 vách ngăn đôi khi bào tử cũng ựược sinh ra từ lông gai

Bào tử phân sinh hình thành trên cành bào tử ngắn, hẹp, trong suốt, hình trụ, ựầu hơi tù, ựỉnh tròn, không có vách ngăn, kắch thước từ 9 Ờ 24 x 3 Ờ

6 ộm Trên môi trường nhân tạo PGA, kắch thước và hình dạng của bào tử có thể thay ựổi so với trên cây ký chủ Khối bào tử màu hồng nhạt ựược hình thành trên cành bào tử phân sinh ựơn ựộc sinh ra từ sợi nấm trong ựĩa cành nhẵn hoặc không có lông gai Bào tử nảy mầm và hình thành giác bám màu nâu, hình ô van hoặc hình quả ựấm, kắch thước 6 Ờ 20 x 4 Ờ 12 ộm

Nấm có thể sinh trưởng ở nhiệt ựộ 4oC nhưng nhiệt ựộ thắch hợp nhất cho nấm phát triển là từ 25 Ờ 29oC và ẩm ựộ gần 100%, trong ựiều kiện này

Trang 30

nấm gây hại nghiêm trọng nhất (Mordue, 1971) Jeffries và CTV., 1990) cho

rằng bệnh vẫn có thể xuất hiện trong ñiều kiện khô khi bào tử hoặc sợi nấm

tiềm sinh xâm nhiễm vào mô bị tổn thương và mô già, ñiều này cho thấy bệnh

vẫn có thể gây thành dịch trên quả Sự nảy mầm, sinh trưởng và xâm nhiễm

của nấm C gloeosporioides có liên quan chặt chẽ ñến ñiều kiện môi trường,

ñặc biệt là ẩm ñộ Khi ẩm ñộ tương ñối cao cho phép bào tử nấm nảy mầm và

có khả năng xâm nhiễm ngay cả khi ñộ ẩm trên cây ký chủ thấp

Bào tử nấm ñược sản sinh trong khối nhầy ưa nước, chính chất nhầy

này ức chế, ngăn cản khả năng nảy mầm của bào tử và tăng cường sự lan

truyền trong nước Do có sự tự ức chế quá trình nảy mầm của bào tử

C gloeosporioides nên mật ñộ của bào tử quá cao có thể làm giảm hiệu quả

của sự xâm nhiễm ðây là quá trình tự ñiều chỉnh mật ñộ quần thể của nấm

Theo các nghiên cứu của CABI nấm C gloeosporioides bảo tồn dưới nhiều

dạng khác nhau: tồn tại trong hạt, trên tàn dư của cây trồng và trên cây ký

chủ Chúng phát tán nguồn bệnh nhờ mưa và nước tưới, có mối tương quan

giữa lượng mưa, thời gian mưa với mức ñộ lây nhiễm của nấm, từ ñó dẫn ñến

mức ñộ gây hại khác nhau

2.3.2.4 Biện pháp phòng trừ nấm C gloeosporioides

+ Biên pháp hoá học

Trên thực tế, ñối với các bệnh do nấm gây ra nói chung và bệnh do nấm

Colletotrichum gây ra nói riêng, biện pháp hoá học vẫn ñóng vai trò cần thiết

Theo CABI thuốc có hợp chất gốc ñồng, Benzamidazole, Dithiocarbamates,

Triazole và các thuốc trừ nấm như: Chlorothalonil, Imazalil, Prochloraz có

hiệu quả trừ nấm C gloeosporioides do những nhóm thuốc này có khả năng

xâm nhập vào mô cây ngăn cản và phá huỷ sự xâm nhiễm tiềm ẩn của nấm

Tuy nhiên việc dùng Benzamidazole liên tục có thể làm tăng khả năng kháng

thuốc của nấm

Trang 31

+ Biện pháp canh tác

Biện pháp canh tác ñồng ruộng có tác dụng ngăn chặn, phòng ngừa một cách có chủ ñộng, có tác dụng như ñón ñầu, tạo ñiều kiện bất lợi cho sâu bệnh Các biện pháp như cắt tỉa những cành, lá, quả bị bệnh, ñốn ngọn, tạo khoảng trống và thông thoáng cho cây giúp ngăn cản sự phát sinh và phát

triển của nấm Colletotrichum cũng như giúp cho thuốc hoá học có thể xâm

nhập dễ dàng hơn vào trong cây, từ ñó làm tăng hiệu quả phòng trừ ñối với nấm bằng các biện pháp khác

Tiến hành vệ sinh ñồng ruộng liên tục sau mỗi vụ thu hoạch, dọn sạch cỏ dại và tàn dư cây bệnh, cây ký chủ phụ ñể diệt mầm mống bệnh trên ñồng ruộng

Tránh tạo ra các vết thương cơ giới trong quá trình chăm sóc cho cây

+ Biện pháp sử dụng giống chống chịu bệnh

Tạo ra những giống kháng và chống chịu bệnh ñã và ñang ñược các cơ

sở nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới quan tâm Biện pháp này ñòi hỏi thời gian và công sức Trên ñồng ruộng cũng thấy khả năng bị nhiễm của từng giống là khác nhau, từ ñó mà có hướng chọn tạo những giống cây trồng chịu ñược bệnh

+Biện pháp phòng trừ sinh học

Hiệu quả môi trường do biện pháp này mang lại có ý nghĩa vô cùng to

lớn, tuy nhiên hiệu quả rất chậm ðối với nấm C gloeosporioides thì có rất ít

những nghiên cứu về phòng trừ sinh học cho loại nấm này

Theo Chkraborty và CTV., 2003 hiện nay trên cây chè ở Ấn ðộ có

khoảng 10 loại sinh vật có khả năng ñối kháng với nấm C gloeosporioides

2.3.3 Các nghiên cứu về Fusarium gây hại trên cây hoa phong lan

Các loài nấm Fusarium sp ñã ñược nghiên cứu từ khoảng ñầu thế kỷ XIX ðến nay ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về nấm Fusarium ñã

ñược công bố và có ý nghĩa lớn trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Nấm Fusarium thuộc lớp Hyphomycetes., nhóm nấm bất toàn Fungi

Trang 32

imperfecti, ñây là loại nấm có thành phần rất phong phú và ña dạng, trong ñó

sự biến ñộng của một số loài phụ thuộc cơ bản vào ñặc ñiểm khí hậu ở các vùng khác nhau trên thế giới Loài nấm này gây hại nhiều loại cây trồng trên tất cả các bộ phận ñặc biệt bộ phận gốc, rễ của cây

Theo Burgess và cộng sự (1994), các loài nấm Fusarium gây cháy lá trên các loại cây trồng xuất hiện ở hầu hết các vùng ñó là loài nấm Fusarium

chlamydosporum, Fusarium moniliforme, Fusarium solani, Fusarium tricinetum, các loài nấm khác như Fusarium subglutinans, Fusarium porotichisides, Fusarium culmorum, Fusarium evenacerum, Fusarium acuninatum thường thấy xuất hiện ở vùng ôn ñới

Theo Burgess (1983 – 1985) khi nghiên cứu về ñộc tố của nấm Fusarium cho thấy chỉ có một số ít loài nấm có khả năng gây ñộc như Fusarium

compactum là loại nấm hoại sinh nhưng sản sinh ra hàm lượng ñộc tố cao

thuộc nhóm Trichothecene (Wing et al, 1993) Hay như loài nấm Fusarium

proliferatum cũng sinh ra ñộc tố nhóm Fumonisin gây bệnh chảy máu bán cầu

ñại não ở gia súc (Ross et al, 1990) Ngoài ra loài Fusarium proliliforme tiết

ra ñộc tố có thể gây ung thư thực quản ở người (theo Mazasass, 1972)

Ngoài ra, theo R.H.Stover, 1997 ở vùng nhiệt ñới loài nấm Fusarium

oxysporum còn gây hại trên nhiều ký chủ khác nhau như thuốc lá, cà chua,

khoai lang, khoai tây, cây hoa huệ, phong lan… ðây là những bệnh có tác hại kinh tế lớn trong sản xuất

Margaret L và Charles O Baker, 1996 có rất nhiều loài nấm fusarium

gây hại trên hoa phong lan Fusarium batatis var vanillae, Fusarium

monilifome f cattleyae, Fusarium oxysporum

Ở trong nước theo Vũ Triệu Mân (2007) giáo trình bệnh cây chuyên

khoa bệnh ñen thân cây hoa lan do nấm Fusarium oxysporum Schlecht gây

ra Bệnh thường biểu hiện triệu chứng ở phần rễ và gốc thân sát mặt ñất làm gốc và thân hoa lan có màu ñen sẫm rễ thối chết hoặc tóp khô lại Lá trên cây

Trang 33

bị bệnh chuyển sang màu vàng và héo cong queo từ dưới gốc lên trên Khi cắt ngang gốc thân cât bị bệnh thấy bó mạch chuyển sang màu nâu thẫm Nấm gây bệnh thường phá hoại cây con giống Cây con bị chết sớm sau 2 ñến 3 tuần nhiễm bệnh Trên mô bệnh chỗ gốc thân và rễ thường thấy một lớp nấm màu trắng hồng

Trang 34

III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Phòng nghiên cứu Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội

- Viện Sinh học Nông nghiệp, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội

- Thời gian thực tập từ tháng 9/2010 ñến tháng 8/2011

3.2 Vật liệu nghiên cứu

- Cây hoa phong lan

- Môi trường nuôi cấy: WA, PGA, PCA,

- Mẫu bệnh hại là mẫu bệnh thu thập ñược từ khu trồng hoa phong lan

ở Viện Sinh học Nông nghiệp, mẫu bệnh còn tươi mới, các vết bệnh ñiển hình

- Các dụng cụ thiết yếu trong phòng thí nghiệm như hộp Petri, que cấy nấm khuẩn, tủ ñịnh ôn, nồi hấp, tủ lạnh, kính hiển vi quang học …

3.3 Phương pháp ñiều tra

- ðiều tra theo phương pháp nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật năm

1997, theo phương pháp 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra lấy 5 cây

+ Quan sát triệu chứng trên cây hoa phong lan, ñánh giá mức ñộ phổ biến của bệnh trên khu tra:

Phân cấp bệnh trên lá (thân, hoa, rễ ): ñốm trên lá phong lan

Cấp 0: không có triệu chứng bệnh

Trang 35

3.3.1 Phương pháp ựiều tra diễn biến bệnh

điều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần, theo phương pháp 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm lấy 5 giỏ hoa phong lan ựể ựiều tra

3.3.2 đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát sinh, phát triển của một số bệnh hại chắnh trên hoa phong lan:

* Ảnh hưởng của giống

- Giống thắ nghiệm:

- Chỉ tiêu theo dõi: TLB% và CSB% qua các thời kỳ ựiều tra

* Ảnh hưởng của giai ựoạn sinh trưởng

* Ảnh hưởng của mật ựộ trồng: chọn 2 hoặc 3 giống phổ biến nhất trồng ở

- đánh giá TLB% và CSB% qua các thời kỳ ựiều tra

* Ảnh hưởng của liều lượng phân bón tới tỷ lệ bệnh

- Thắ nghiệm với 3 công thức:

* Khảo sát ảnh hưởng của thuốc hóa học

- Thắ nghiệm tiến hành gồm 5 công thức (4 loại thuốc là Topan 70WP, Daconil 75WP

Trang 36

Chọn giống hoa phong lan trồng phổ biến ngoài sản xuất

+ Công thức 1: Thuốc Topan 70WP 0.3%

+ Công thức 2: Thuốc Amistar 250 SC 0.2%

+ Công thức 3: Thuốc Vidoc 30BTN 0.3%

+ Công thức 4: Thuốc Daconil 75WP 0.3%

+ Công thức 5: ðối chứng, phun nước lã

- Thuốc ñược phun bằng bình bơm tay ñeo vai 10 lít nước của Công ty vật tư BVTV I – Trung Ương, ñiều tra bệnh hại trước khi phun 1 ngày và ñiều tra sau khi phun 3 ngày, 6 ngày, 9 ngày, 12 ngày và 19 ngày

- Chỉ tiêu theo dõi: tính TLB% và CSB% qua các kỳ ñiều tra

3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu bệnh hại trong phòng

3.4.1 Phân lập và nuôi cấy vi sinh vật gây bệnh trên các môi trường nhân tạo

3.4.1.1 Phương pháp ñể ẩm

Sau khi ñiều tra thu thập ñược mẫu bệnh (lá, thân, cành,) ngoài ñồng ruộng chúng tôi chọn mẫu có triệu chứng ñiển hình, rửa sạch ñất cát, cắt thành mẫu thích hợp ñể trong hộp Petri có lót giấy ẩm, ñể ở nhiệt ñộ thích hợp sau 2-3 ngày có ñộ ẩm thường xuyên, ñem kiểm tra dưới kính hiển vi ñể xác ñịnh

sơ bộ tác nhân gây bệnh

3.4.1.2 Phương pháp chế tạo môi trường:

Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng các loại môi trường nhân tạo PGA, PCA, WA,

* Môi trường PGA:

Thành phần

Trang 37

+ Khoai tây: 200 gram

Cho vào lần lượt, Agar khuấy ñều cho tan hết, sau ñó ñổ môi trường vào bình tam giác, hay ống nghiệm có ñậy nút giấy bạc (Bình tam giác, ống nghiệm, hộp petri ñã ñược rửa sạch và sấy khô ở nhiệt ñộ 1800C trong hai giờ) Sau ñó ñem khử trùng trong nồi hấp áp suất 1.5atm (1210C) trong 30 phút

Môi trường ñã khử trùng ñể phân lập nuôi cấy nấm, có thể bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt ñộ < 00C

* Môi trường PCA

Thành phần:

+ Khoai tây: 100 gram + Agar: 20 gram + Cà rốt: 100 gram + Nước cất: 1000 ml Cách chế tạo (1000 ml): tương tự như môi trường PGA

* Môi trường WA

Thành phần:

+ Agar: 20 gram + Nước cất: 1000 ml

Trang 38

Cách chế tạo: ðun tan Agar trong nước cất sau ñó khử trùng Cách làm tương tự các môi trường trên

3.4.1.3 Phương pháp phân lập nấm

- Mẫu bệnh ñiển hình tươi mới ngoài ñồng ruộng, chúng tôi ñem về phân lập và nuôi cấy trên các môi trường nhân tạo trong phòng thí nghiệm ñể tạo ñược nguồn nấm bệnh thuần khiết (Isolate) làm vật liệu nghiên cứu

- Cách phân lập mẫu bệnh:

+ Bệnh phân lập lấy từ các vết trên lá (thân, cành, rễ) có triệu chứng ñiển hình còn tươi mới ñưa về phòng thí nghiệm, rửa sạch ñất bụi bằng nước máy Dùng dao ñã khử trùng cắt (0.2 – 0.3) miếng cắt có phần mô khỏe và mô bệnh, sau ñó khử trùng trong dung dịch HgCl2 0.1% trong 1 phút, tiếp tục rửa sạch bằng nước cất 2 – 3 lần, rồi thấm khô bằng giấy lọc vô trùng Dùng que cấy khử trùng (dùng cồn ñốt lên ngọn lửa) ñể nguội, cấy mô lên môi trường nhân tạo Toàn bộ quá trình phân lập ñược thực hiện trong ñiều kiện vô trùng

và cách ly ở ổ cấy ( khi phân lập phải khử trùng que cấy và hé mở ñĩa petri trên ngọn lửa ñèn cồn)

+ Sau khi nấm mọc, tiến hành cắt ñầu sợi nấm cấy truyền sang các ống nghiệm khác từ 4 – 5 lần cho ñến khi thu ñược nguồn nấm thuần khiết (Isolate) Quan sát ñặc ñiểm hình thái, màu sắc sợi nấm Khi ñã có nấm, tản nấm và bào tử phân sinh, cành bào tử và các cấu trúc của nấm Khi ñã có nấm thuần khiết tiến hành các thí nghiệm trong phòng

3.4.2 Xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh trên lá phong lan

Sau khi ñã tạo ñược nguồn nấm bệnh thuần khiết (Isolate), chúng tôi tiến hành các thí nghiệm lây bệnh nhân tạo trong phòng thí nghiệm và ngoài khu thi nghiệm trồng lan của viện sinh học nông nghiệp

Trang 39

-Từ các cây bị nhiễm bệnh nhân tạo hình thành triệu chứng rõ ràng, chúng tôi tiến hành phân lập lại mô bệnh trên môi trường nhân tạo theo quy tắc Koch

- Miêu tả, so sánh ñặc ñiểm, hình thái và màu sắc sợi nấm, tản nấm, hạch nấm, cành và bào tử phân, cháy khô ñầu lá và bệnh ñốm trên lá cây phong lan

- Dựa vào các ñặc ñiểm về hình dạng, màu sắc, kích thước bào tử, sợi nấm và tản nấm ñể xác ñịnh loài nấm gây bệnh thán thư do nấm., bệnh ñốm lá

3.4.3 Ảnh hưởng của các môi trường nuôi cấy khác nhau ñến sự phát triển của các nấm hại trên hoa phong lan

- Sử dụng các nguồn nấm thuần khiết (Isolate) Cấy nấm vào giữa hộp petri (kích thước lỗ ñục 5mm) trên các môi trường PCA, PGA,

-Mỗi môi trường có 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại có 3 hộp petri

Chỉ tiêu theo dõi:

+ Hình thái, màu sắc tản nấm

+ ðo kích thước tản nấm sau cấy 1,3,5,7,9 ngày ( ñơn vị ño: mm)

3.4.4 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm hại trên hoa phong lan

- Chúng tôi sử dụng các nguồn nấm thuần khiết (Isolate) ñã phân lập ñược (kích thước lỗ ñục 5mm), cấy vào giữa các hộp petri có chứa môi trường PGA Sau khi cấy, các hộp petri ñược ñặt ở các mức nhiệt ñộ khác nhau (tủ lạnh và tủ ñịnh ôn, tủ nuôi cấy

- Các ngưỡng nhiệt ñộ thí nghiệm: 200C, 250C, 300C, 350C

+ Mỗi ngưỡng nhiệt ñộ có 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại có 3 hộp petri

- Chỉ tiêu theo dõi:

+ ðo kích thước tản nấm sau 1, 3, 5, 7, 9 ngày cấy ( ñơn vị ño: mm)

Trang 40

3.4.5 Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma sp tới sự phát triển của nấm bệnh

Chúng tôi dùng dịch chiết của nấm Trichoderma sp sau khi dùng máy

lắc tạo dịch chiết trong 7 ngày sau ñó ta thu dịch chiết và tiến hành các ảnh tạo môi trường dịch chiết ở các nồng ñộ: 10%, 20%, 30%

+ Công thức 1 : 10%

+ Công thức 2: 20%

+ Công thức 3: 30%

+ công thức 4 : ñối chứng bằng môi trường PGA

Sau ñó tạo môi trường PGA chứa dịch chiết ở các ngưỡng nồng ñộ như trên và cấy các nấm gây bệnh và tiến hành quan sát quá trình phát triển của kích thước tản nấm

3.5 Chỉ tiêu theo dõi ñánh giá

3.5.1 Tính tỷ lệ bệnh (%)

A TLB(%) = ( -) x 100

N x T

Ngày đăng: 15/11/2015, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1. Diễn biễn của ủốm lỏ A. alternata trờn giống hoa phong lan - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
nh 4.1. Diễn biễn của ủốm lỏ A. alternata trờn giống hoa phong lan (Trang 47)
Hình 4.2 Diễn biến của bệnh thán thư lá do nấm Colletotrichum - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
Hình 4.2 Diễn biến của bệnh thán thư lá do nấm Colletotrichum (Trang 49)
Hỡnh  4.4.  Diễn  biễn  bệnh  ủốm  lỏ  nhỏ  do  nấm    B.  setariae  trờn - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
nh 4.4. Diễn biễn bệnh ủốm lỏ nhỏ do nấm B. setariae trờn (Trang 53)
Hình 4.5. Triệu chứng bệnh thán thư - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
Hình 4.5. Triệu chứng bệnh thán thư (Trang 55)
Hình 4.6. Triệu chứng bệnh cháy - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
Hình 4.6. Triệu chứng bệnh cháy (Trang 55)
Hình 4.16. Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo nấm C. gloeosporioides - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
Hình 4.16. Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo nấm C. gloeosporioides (Trang 57)
Hình  thành  bào tử,  chúng  tôi  tiến hành nuôi  cấy  nấm  trên 3 loại  môi  trường  PGA, PCA và WA - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
nh thành bào tử, chúng tôi tiến hành nuôi cấy nấm trên 3 loại môi trường PGA, PCA và WA (Trang 60)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của nhiệt ủộ ủến sự sinh trưởng của nấm A. - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của nhiệt ủộ ủến sự sinh trưởng của nấm A (Trang 64)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ủến sự phỏt triển của - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ủến sự phỏt triển của (Trang 70)
Hỡnh 4.20. Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ủến sự phỏt triển của - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
nh 4.20. Ảnh hưởng của dịch chiết Trichoderma ủến sự phỏt triển của (Trang 72)
Bảng 4.15. Hiệu lực của thuốc húa học ủối với bệnh thỏn thư do nấm C. - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.15. Hiệu lực của thuốc húa học ủối với bệnh thỏn thư do nấm C (Trang 76)
Bảng 4.16. Hiệu lực của thuốc húa học ủối với bệnh ủốm lỏ do A. - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.16. Hiệu lực của thuốc húa học ủối với bệnh ủốm lỏ do A (Trang 77)
Hỡnh 4.23. Hiệu lực của thuốc húa học ủối với bệnh ủốm lỏ do A. alternata - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
nh 4.23. Hiệu lực của thuốc húa học ủối với bệnh ủốm lỏ do A. alternata (Trang 78)
Bảng 4.17. Hiệu lực của thuốc húa học ủối với bệnh ủen thõn và chỏy lỏ - nghiên cứu bệnh nấm hoa phong lan và biện pháp phòng trừ
Bảng 4.17. Hiệu lực của thuốc húa học ủối với bệnh ủen thõn và chỏy lỏ (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm