Từ nhiều năm qua, các nhà khoa học trên thế giới ñã nghiên cứu khá kỹ việc sử dụng chất kích kháng thực vật plants elicitor trên cây trồng khích thích cây trồng sinh ra phản ứng tự vệ ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGHIÊM THU HÀ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CHẤT KÍCH KHÁNG TRONG PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI
TRÊN CÂY CÀ CHUA TẠI HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGHIÊM THU HÀ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CHẤT KÍCH KHÁNG TRONG PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI
TRÊN CÂY CÀ CHUA TẠI HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN NGUYỄN HÀ
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nghiêm Thu Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện ựề tài tôi ựã gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc nhưng ựược sự ựộng viên về tinh thần, sự giúp ựỡ về kiến thức của các Thầy cô, gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp Ầ ựến nay tôi ựã hoàn thành ựề tài, Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến:
TS,Trần Nguyễn Hà, Thầy ựã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện ựề tài,
Các Thầy, Cô trong Bộ môn Bệnh cây - Nông dược, Khoa Nông học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội nhiệt tình giúp ựỡ tôi,
Các anh chị Trạm BVTV Hoài đức ựã tạo ựiều kiện về thời gian và giúp ựỡ kỹ thuật trong suốt quá trình thực hiện ựề tài,
Ông Tạ Công Chắn chủ nhiệm HTX đồng Nhân và ông Trịnh Quang Soạn xã viên HTX đồng Nhân, xã đông La, huyện Hoài đức ựã hết sức giúp ựỡ tôi,
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nghiêm Thu Hà
Trang 5II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
Trang 63.5 Phương pháp nghiên cứu 21
4.1.2 Diễn biến bệnh ñốm vòng hại cà chua do nấm A solani gây ra
4.1.3 Diễn biến tình hình bệnh ñốm vòng do nấm A solani gây ra trên
4.2 Kết quả thử nghiệm Bion 200ppm, SA 1000 ppm, CuCl2 0,05 mM,
4.2.1 Kết quả thử nghiệm Bion 200ppm ñối với nấm A solani gây
4.3 Ảnh hưởng của các chất kích kháng Bion 200ppm, SA 1000 ppm,
CuCl2 0,05 mM, Phytoxin VS ñến bệnh ñốm vòng do nấm A.solani gây
Trang 74.4 Kết quả nghiên cứu ngoài ñồng 54
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu Tên ñầy ñủ
Trang 9DANH MỤC BẢNG
4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của bệnh hại cà chua vụ xuân hè
4.2 Diễn biến bệnh ñốm vòng hại cà chua do nấm A solani gây ra trên
4.3 Diễn biến tình hình bệnh ñốm vòng do nấm A solani gây ra trên các
4.4 Ảnh hưởng của Bion 200ppm ñến kích thước vết bệnh ñốm vòng trên
4.5 Hiệu quả phòng trừ của Bion 200ppm ñến kích thước vết bệnh ñốm
4.6 Ảnh hưởng của SA 1000ppm ñến ñường kính vết bệnh ñốm vòng
4.7 Hiệu quả phòng trừ của SA 1000ppm ñến kích thước vết bệnh ñốm
4.8 Ảnh hưởng của CuCl2 0,05mM ñến kích thước vết bệnh ñốm vòng
4.9 Hiệu quả phòng trừ của CuCl2 0,05mM ñến kích thước vết bệnh ñốm
4.10 Ảnh hưởng của Phytoxin VS ñến kích thước vết bệnh ñốm vòng trên
4.11 Hiệu quả phòng trừ của Phytoxin VS ñến kích thước vết bệnh ñốm
4.12 Ảnh hưởng của Bion 200ppm, SA 1000 ppm, CuCl2 0,05 mM, Phytoxin VS ñến kích thước vết bệnh ñốm vòng trên lá cà chua HT9
Trang 104.13 Hiệu quả phòng trừ của Bion 200ppm, salicylic acid 1000 ppm, ñồng clorua 0,05 mM, Phytoxin VS ñến kích thước vết bệnh ñốm
4.14 Thành phần và mức ñộ bệnh hại cà chua Mỹ 902 tại HTX ðồng
4.15 Ảnh hưởng của các chất kích kháng ñến số quả trên cây cà chua Mỹ
4.16 Thành phần và mức ñộ bệnh hại trên cây cà chua HT9 tại Giang
4.17 Ảnh hưởng của các chất kích kháng ñến số quả trên cây cà chua HT9 ñã ñược xử lý các chất kích kháng tại ruộng thí nghiệm ở Giang
Trang 11DANH MỤC HÌNH
2.1 Phản ứng của thực vật sau sự tương tác giữa các gen trội của ký chủ
4.1 Hiệu quả phòng trừ của Bion 200ppm ñến kích thước vết bệnh ñốm
4.2 Hiệu quả phòng trừ của SA 1000ppm ñến kích thước vết bệnh ñốm
4.3 Hiệu quả phòng trừ của CuCl2 0,05mM ñến kích thước vết bệnh ñốm
4.4 Hiệu quả phòng trừ của Phytoxin VS ñến kích thước vết bệnh ñốm
4.5 Hiệu quả phòng trừ của Bion 200ppm, salicylic acid 1000 ppm, ñồng clorua 0,05 mM, Phytoxin VS ñến kích thước vết bệnh ñốm vòng
Trang 12I MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng là những yếu tố chính cấu thành nên năng suất, chất lượng của lương thực, thực phẩm, ñặc biệt là các loại rau xanh Rau xanh là cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng, kinh tế cao và không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người Diện tích trồng rau ở nước ta ñã không ngừng tăng lên trong những năm gần ñây Năm 1997, diện tích trồng rau ở nước ta là 297,3 nghìn ha, năm 2000 là 340 nghìn ha, ñến năm 2004 diện tích trồng rau ñã lên tới 614,5 nghìn ha, chiếm xấp xỉ 7% ñất sản xuất nông nghiệp và 10% ñất cây hàng năm ( Trần Khắc Thi, Nguyễn Công Hoa-2005)
Trong các loại rau ñược gieo trồng ở nước ta, cà chua là một loại rau phổ biển nhất với sản lượng là 48 triệu tấn, chiểm vị trí thứ 2 sau khoai tây (F.A.O- 2004) Cà chua còn chiếm tỷ trọng lớn nhất về mặt chế biến trong số các loại cây rau, như sử dụng trong chế biến ñồ uống, nước ép, nước sốt, sử dụng trong dạng tương, làm bột ðây cũng là một trong những mặt hàng xuất khẩu của nhiều nước trên thế giới
Canh tác cà chua cũng như các cây rau khác ở Việt Nam gặp phải rất nhiều vấn ñề ảnh hưởng tới năng suất và hạn chế diện tích trồng trọt Do cà chua gieo trồng thích hợp trong ñiều kiện thời tiết nóng ẩm, những ñiều kiện này cũng thuận lợi cho các loại sâu bệnh phát triển Một số bệnh hại trên cà chua như sương mai, mốc sương, héo xanh vi khuẩn, xoăn lá virus gây hại nặng ở tất cả các vùng trồng cà chua, làm giảm năng suất, thậm chí gây thất thu Việc phòng chống bệnh hại cà chua hiện nay gặp rất nhiều khó khăn Nhiều biện pháp phòng chống ñã ñược ñưa ra, nhưng cho ñến nay biện pháp hóa học vẫn là chủ yếu
Trang 13Từ nhiều năm qua, các nhà khoa học trên thế giới ñã nghiên cứu khá
kỹ việc sử dụng chất kích kháng thực vật (plants elicitor) trên cây trồng khích thích cây trồng sinh ra phản ứng tự vệ chống lại bệnh hại và ñã ñạt ñược nhiều kết quả khả quan Việc sử dụng các chất kích kháng (SAR3, oxalic acid, chitosan, CuCl2…) góp phần tích cực trong phòng trừ dịch hại,
bảo vệ cây trồng ñể ngày càng có nhiều sản phẩm nông nghiệp sạch cung ứng cho con người và thúc ñẩy phát triển một nền nông nghiệp sạch, an toàn và bền vững
Ở Việt Nam từ năm 1998 ñến nay, các nhà khoa học ở vùng ðồng bằng sông Cửu Long ñã tiến hành nghiên cứu và ứng dụng thành công các chất kích kháng như SAR3, CuCl2, oxalit acid, chitosan, Biobac-1 ðHCT và Biosar-3 ðHCT… trong quản lý bệnh ñạo ôn, bệnh cháy lá và bệnh khô vằn trên lúa tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cần Thơ… ðặc biệt từ năm 2004, một số tác giả ở Cần Thơ ñã nghiên cứu khả năng kích thích tính kháng của 1 số chất như clorua canxi, clorua ñồng, chitosan, salicylic acid, … ñối với bệnh thán thư trên cây dưa leo, cà chua và ớt Tuy nhiên, những nghiên cứu và sử dụng chất kích kháng trên các cây trồng khác ñặc biệt trên cây rau ở Việt Nam ñến nay chưa nhiều
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu khả năng sử dụng chất kích kháng trong phòng trừ bệnh hại trên cây cà chua tại Hà Nội.”
Trang 141.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch của ựề tài
Tìm hiểu ảnh hưởng của một số chất kắch kháng ựến khả năng phòng
trừ một số bệnh nấm, ựặc biệt là bệnh ựốm vòng do nấm Alternaria solani gây
ra hại trên cây cà chua trong ựiều kiện sản xuất của nông dân
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
- điều tra thành phần bệnh hại cà chua, diễn biến của một số nấm bệnh gây
hại chắnh trên cây cà chua, ựặc biệt là bệnh ựốm vòng do nấm Alternaria solani gây ra tại phường Giang Biên, quận Long Biên và xã đông La, huyện
Hoài đức, Hà Nội vụ thu ựông năm 2010 và vụ xuân hè năm 2011
- Khảo sát hiệu quả kắch kháng của một số chất kắch kháng: Bion, Salicylic
acid, CuCl2 và chế phẩm sinh học Phytoxin VS trong nhà lưới và ngoài ựồng ruộng Xác ựịnh chất kắch kháng có triển vọng có thể ứng dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất
Trang 15II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Cơ chế tính kháng của thực vật
Kết quả của sự tương tác này kích thích một nhóm chất ñược gọi là eliciteurs trong ñó PAL (Phenylalanine amonialyase) là một eliciteurs quan trọng thúc ñẩy quá trình sinh tổng hợp Salicylic acid từ Phenylanine và nhóm protein PR (protein relative)
Qua các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy cơ chế tính kháng của thực vật ñối với các ký sinh ñặc thù ñược hình thành bởi sự tương tác gen – gen
Tính kháng (Resistance) chỉ ñược thể hiện khi các ký chủ có gen kháng trội R và ký sinh có gen không ñộc Arv (Arvirulent), và ngược lại ký sinh dễ dàng xâm nhập
Theo Metraux; Thomas Gaffney Paul Sileverman; H, Kessman)
Salicylic acid ñóng một vai trò quan trọng, nồng ñộ của acid này ñược gia tăng sau tương tác giữa ký chủ và ký sinh thông qua con ñường shikimate từ glucose 6-P của chu trình glycolitic và sản phẩm cuối là o-d
glucosylsalicilate Công thức phân tử của o –d glucosylsalicilate gồm 2 phần
chính 1-glucosyl có cấu trúc dạng thuyền, 2 –salicylic acid Số lượng monomer (glucosyl) bị phụ thuộc bởi receptor Mỗi ký sinh gây bệnh ñều mang một tín hiệu riêng, receptor của tế bào cây sẽ giải mã, trương trường hợp bộ gen của ký sinh Avr 1 avr2 và bộ gen của ký chủ R1 r2 (kháng) cây sẽ tổng hợp o –d glucosylsalicylate phù hợp với nồng ñộ xác ñịnh sẽ khởi ñộng hai nhóm enzym – polyphenoloxydase và peroxydase xúc tác quá trình hình thành những hợp chất vòng phân tử lượng thấp, có khả năng oxy hóa cao, những hợp chất này tham gia vào những phản ứng bảo vệ Một trong những
Trang 16phản ứng loại này ñược biết ñến là phản ứng siêu nhậy cảm (hypersensitive reacton)
Hình 2.1 Phản ứng của thực vật sau sự tương tác giữa các gen trội của
ký chủ và ký sinh
Trang 172.1.2 Tính kháng bệnh ñược xếp theo hai nhóm cơ chế: Kháng bệnh thụ ñộng và kháng bệnh chủ ñộng (Phạm Văn Kim, 2002)
a, Kháng bệnh thụ ñộng
Kháng bệnh thụ ñộng là dạng kháng bẩm sinh có sẵn trong cây trước khi mầm bệnh xâm nhiễm, dù có sự hiện diện hay không có sự hiện diện của mầm bệnh (Phạm Văn Kim, 2000) [12] Khi mô cây bị mầm bệnh xâm nhiễm, lập tức cây trồng có khả năng chống lại sự tấn công ñó bằng cách tạo các cấu trúc bên ngoài (như lớp lông phủ ngoài mặt lá, ñộ dày của lớp cutin, lớp silicon ở biểu bì lá) cản trở sự xâm nhập hay các hóa chất ñộc như hợp chất phenol, anthacyani… hay ñộ chua của dịch tế bào ở bên trong cây hoặc trên
bề mặt cây chủ có thể chống lại sự tích tụ của mầm bệnh
Các cơ chế kháng bệnh chủ ñộng của cây trồng gồm 3 phương thức: Cây tạo ra cấu trúc ñặc biệt ngăn cản sự tấn công của mầm bệnh (hình thành tầng rời hay tách bỏ những mô bị nhiễm, hình thành tầng mô rỗng, hình thành những tylose và chất keo bao quanh vết bệnh hoặc sự phồng lên và chai ñi của vách tế bào biểu mô nơi tiếp xúc với các ñĩa áp của nấm ký sinh); cây tổng hợp và tiết ra các chất tự vệ ñể chống lại với mầm bệnh (phenol hoặc polyphenol, các enzyme, các chất trung hòa ñộc tố của mầm bệnh, các chất kháng sinh thực vật phytoaleuxin) ñể tiêu diệt hay hạn chế sự phát triển của mầm bệnh và phản ứng tự chết của mô cây (phản ứng siêu nhạy) ñể chống lại
sự xâm nhập và phát triển của mầm bệnh
Trang 182.1.3 Kích thích tính kháng bệnh thực vật
Kích thích tính kháng bệnh ở thực vật gọi tắt là “kích kháng”, là một trong những biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả theo cơ chế tác ñộng vào
hệ thống phòng thủ của cây ñể cây tự thể hiện tính kháng (Phạm Văn Dư, 2003) [6] Phương pháp giúp cho cây trồng có khả năng kháng ñược bệnh ở một mức ñộ nào ñó khi ñược xử lý chất kích kháng
Chất kích kháng có thể là một loài vi sinh vật không gây bệnh, không mang tính ñộc ñối với cây trồng hoặc có thể là một loại hóa chất không ñộc và không có tác ñộng trực tiếp tiêu diệt mầm bệnh như những hóa chất ñược dùng trong nông dược (Phạm Văn Kim, 2002) [12]
Khả năng kích kháng của cây có thể biểu hiện về mặt cấu trúc hay sinh hóa, có thể tác ñộng tại chỗ hay lưu dẫn ñến các bộ phận khác của cây (Agrios, 1997)
2.1.3.1 Cơ chế kích kháng
Ở thực vật, trong các tế bào luôn có các gen có khả năng ñiều khiển tế bào tiết ra các chất nhằm kháng lại một loại bệnh nào ñó Tuy nhiên trong ñiều kiện bình thường các gen này không ñược thể hiện do bị một gen ức chế nằm bên cạnh kiểm soát
Cơ chế của kích kháng theo Steiner (1995) khi ta tác ñộng bằng cách ngâm
ủ hạt hay phun lên lá bằng các chất kích kháng, các chất này sẽ tác ñộng lên
bề mặt lá, giúp các thụ thể trên bề mặt lá phát ra tín hiệu (là những dòng ion hay tín hiệu ñiện tử trong cây) nhằm tác ñộng vào các gen ức chế, kích hoạt các gen kháng có trong nhân tế bào giúp cho tế bào cây tiết ra các chất kháng bệnh [14]
2.1.3.2 Tác nhân gây kích kháng
Cũng theo Phạm Văn Kim (2002) thì có hai loại tác nhân gây kích kháng là tác nhân sinh học và hóa học Trong ñó, vi khuẩn và nấm là hai tác
Trang 19bệnh hại cây trồng ðể ñược coi là tác nhân kích kháng thì các vi sinh vật này phải không có tác ñộng ñối kháng với mầm bệnh ðối với tác nhân hóa học thì các hóa chất ñược sử dụng làm chất kích kháng không phải là thuốc bảo vệ thực vật và các hóa chất này không có tác ñộng trực tiếp ñến mầm bệnh, mà chỉ có tác ñộng kích thích cây kháng với bệnh và ñược sử dụng với nồng ñộ rất thấp (nồng ñộ kích kháng)
2.1.3.3 Phân loại kích kháng
Căn cứ vào hiệu quả kích kháng, chia ra hai loại kích kháng là kích kháng tại chỗ (localized induced resistance) và kích kháng lưu dẫn (systemic acquired resistance)
a, Kích kháng lưu dẫn
Kích thích tính kháng bệnh lưu dẫn (gọi tắt là kích kháng) trong cây ñã ñược nghiên cứu từ những năm 1933 (Chester, 1933) và ngày nay các nhà khoa học ñã hiểu khá nhiều về cơ chế kích kháng (Phạm Văn Kim, 2006) Kích kháng là sử dụng một tác nhân, có thể là một vi sinh vật hoặc một hóa chất không gây ô nhiễm môi trường, tác ñộng lên một bộ phận của cây thuộc giống nhiễm (có thể là hạt lúa nảy mầm hoặc lá cây), qua ñó kích thích sự hoạt ñộng của các cơ chế kháng bệnh có trong cây kịp thời giúp cây kháng lại bệnh khi bị mầm bệnh tấn công
Kích thích tính kháng lưu dẫn (SAR = systemic acquired resistance) là
một hiện tượng trong ñó cơ chế tự vệ riêng của cây trồng ñược tạo cảm ứng bởi việc xử lý trước có hoặc không có tác nhân sinh học hoặc hóa học, SAR
ñã ñược khảo nghiệm bởi nhà sinh học thực vật trong 100 năm qua như là một biện pháp làm tăng tính kháng lại bệnh nấm, vi khuẩn và virus trên cây trồng như là khoai tây, lúa mì và lúa nước (Agrios, 1997) [1]
Kích kháng lưu dẫn là hiện tượng kích kháng không chỉ thể hiện tại vị trí ñược xử lý bởi các tác nhân kích kháng mà còn truyền ñến những mô cây cách xa nơi ñược xử lý kích kháng (Ryal và ctv, 1996) [15]
Trang 20Theo Hammerchmidt và Kuc (1995) [9] có hai ñiều kiện dẫn ñến kích kháng lưu dẫn:
- Cây ñược xử lý trước với tác nhân có thể kích thích những phản ứng sinh hóa bên trong tế bào
- Có sự lignin hóa nhanh hơn hoặc ít nhất thấy ñược sự tự phát huỳnh quang của những phendic tích tụ quanh vị trí ñĩa áp của nấm bệnh
Theo tác giả một số tác giả thì 3 tác nhân kích kháng là clorua ñồng
(sản phẩm BIOSAR - 3) 0,05mM, acibenzolar - S - methyl 200 ppm a,i, và bào tử nấm hoại sinh Sporothrix sp, (Colletotrichum sp,) trong huyền phù
chứa 106 - 107 bào tử/ml ñều cho hiệu quả kích kháng lưu dẫn
Trên thực tế, kích kháng lưu dẫn hữu ích hơn kích kháng tại chỗ và ñược quan tâm nghiên cứu nhiều hơn Theo Nguyễn Phú Dũng (2005) [4] trích dẫn cho rằng cơ chế của hiện tượng kích kháng lưu dẫn bao gồm:
- Cơ chế truyền tín hiệu: Cây trồng bắt ñầu nhận những phân tử báo
hiệu chỉ ra sự hiện diện của mầm bệnh ngay khi mầm bệnh tiếp xúc với cây trồng Mầm bệnh phóng thích ra môi trường các chất như glycoprotein, carbohydrate, acid béo, peptides và oligosaccharide (Agrios, 1997) Các chất này hoạt ñộng như chất mồi (elicitor), chúng sẽ tác ñộng lên mặt ngoài của tế bào biểu bì ký chủ, kích thích giúp ký chủ biết ñược có mầm bệnh tấn công và một loạt các phản ứng sinh hóa và sự thay ñổi cấu trúc di truyền trong tế bào cây xảy ra nhằm cố gắng ñẩy lùi mầm bệnh và những enzyme gây ñộc Sự
Trang 21nhận ra, chuyển tín hiệu báo ñộng, phản ứng của tế bào nhanh hay chậm ñã làm cho tế bào của ký chủ là nhiễm bệnh hay kháng bệnh
Chất mồi có nguồn gốc từ mầm bệnh ñược nhận biết bởi ký chủ, những chuỗi báo hiệu ñược gửi ra protein tế bào ký chủ và ñến những gen trong nhân làm chúng trở nên hoạt ñộng, ñể sản xuất ra các chất ngăn chặn mầm bệnh hoặc những sản phẩm hướng tới ñiểm tế bào bị tấn công Những chuỗi báo ñộng có khi chỉ có hiệu quả tại chỗ và có khi ñược chuyển ñến tế bào lân cận hay ñược lưu dẫn khắp cây Theo Agrios (1997), các hợp chất tín hiệu kích thích sinh ra protein PR (- Các protein có liên quan ñến sự phát sinh bệnh (pathogensis-related-protein: PRs) là acid salicylic, oligogalaturonides ñược giải phóng từ vách tế bào cây; kích kháng bằng Bion kích thích sự hình thành
và tăng lên một cách nhanh chóng các chất oxi hóa và các protein có liên quan ñến tính chống bệnh của cây – PR1 (Chunlin Liu và ctv, 2008); ethylene có vai trò tăng cường tính nhạy cảm của mô ñối với hoạt ñộng của acid salicylic trong việc kích kháng lưu dẫn (Lawton, 1996) và một số chất khác
- Sự lignin hóa: Sự lignin hóa là một cơ chế quan trọng trong tính
kháng, cơ chế này xảy ra sau khi bị nhiễm do những sinh vật như nấm, vi khuẩn, virus và tuyến trùng (Mauch-Mani, 1994) Vách tế bào ñược lignin hóa có tác dụng ngăn cản sự xâm nhiễm ñĩa áp của mầm bệnh, ngăn cản dưỡng chất tự do ñi vào, do ñó làm cho mầm bệnh chết (Sticher và ctv., 1997) Tiền chất của lignin và những hợp chất phenolic khác, là chất ñộc ñối với mầm bệnh (Hammerschmidt và Kuc, 1995) [9], do sự gắn vào vách
tế bào mầm bệnh làm cho chúng trở nên vững chắc và không thấm nước hơn gây khó khăn cho sự phát triển, hấp thu nước và chất dinh dưỡng ñối với mầm bệnh Bên cạnh sự lignin, một số PR protein là cấu thành của vách tế bào (glycine-rich glycoprotein) và sự oxy hóa liên kết chéo vách tế bào bởi peroxidase, giúp tăng cường sức bền vững của vách tế bào (Sticher
và ctv., 1997)
Trang 22Các protein có liên quan ñến sự phát sinh bệnh
(pathogensis-related-protein: PRs): PRs là những loại protein ñược tích lũy trong vùng
ngoại bào hoặc trong không bào sau khi có sự tấn công của mầm bệnh (Sticher và ctv, 1997) Theo ông thì PRs có vai trò giúp hình thành tính kháng
bệnh trên một số cây trồng: thuốc lá, Arabidopsis thaliana, cà chua, khoai tây,
dưa chuột Người ta phân loại các PRs bao gồm: PR-1, là một protein kháng nấm chưa xác ñịnh ñược chức năng rõ ràng; PR-2, một nhóm của β-1,3-glucanase có hoạt tính kháng nấm; PR-3, một nhóm của chitinase kháng nấm
và kháng vi khuẩn; PR-4, các PR protein có trọng lượng phân tử thấp và chưa ñược biết chức năng; PR-5, là một osmotin tương tự thaumatin; proteinase, α-amylase, peroxidase, cysteine và glycine-rich proteins (Agrios, 1997) [1]
Mức ñộ thể hiện của những protein này thay ñổi trong những loài cây khác nhau Trên cây thuốc lá, theo Alexander (1993) ñược Bruce A, Stermer (1995) trích dẫn cho rằng PR-1 có liên quan ñến kích kháng làm giảm sự xâm
nhiễm do Peronospora tabacina gây ra Theo Richmond (1979) ñược Ngô Thành Trí và ctv (2004) trích dẫn thấy rằng sự biểu hiện của β-1,3-glucanase
và chitinase có liên quan ñến việc chống lại nấm Rhizoctonia solani Trên cây lúa, có sự gia tăng hoạt tính PR-2 (β-1,3-glucanase) và PR-3 (chitinase) khi bị
nhiễm với nấm Pyricularia grisea, hoặc khi xử lý với dịch chiết nuôi cấy từ
nấm này
Theo tác giả Trần Thị Thu Thủy và ctv (2006) [17], sau khi bị nấm gây bệnh xâm nhiễm và lan rộng ra, tế bào ký chủ phản ứng lại với nhiều cách như tích tụ H2O2 ñể oxy hóa các chất ñộc do nấm bệnh tiết ra, tích tụ polyphenol, là chất diệt vi sinh vật ñể tấn công nấm gây bệnh và tăng cường chất lignin cho vách ñược cứng hơn, ngăn cản sự lan ra chung quanh của nấm gây bệnh Các phản ứng này ñều ñược phát hiện bởi các khảo sát mô học qua kính hiển vi quang học và kính hiển vi huỳnh quang
Trang 232.1.3.4 Các chất kích kháng ñược sử dụng trong thí nghiệm
Các hóa chất ñược sử dụng trong nghiên cứu gồm 4 chất: Bion, Clorua ñồng, Chitosan, Salycilic acid
a, Bion (Acibenzolar-S-methyl)
- Tên khoa học: Acibenzolar-S-methyl
- Tên thương mại: Bion
- Thành phần: S -methyl benzo [1,2,3] thiadiazole - 7 - carbothioate (IUPAC), 1,2,3 - benzothiadiazole - 7 - carbothioic acid S - methyl ester (CAS),
- Công thức phân tử rút gọn: C8H6N2OS2
- Công thức hóa học :
- ðặc ñiểm và tính chất: Bion là một hoạt chất của sản phẩm bảo vệ thực vật, có tác dụng diệt nấm, hoạt hoá cây trồng (plant activator) Bion có dạng bột màu trắng ñến trắng ngà, ñộ hòa tan trong nước là 7,7 mg/l hay 7,7 ppm (ở 25oC), nhiệt ñộ nóng chảy 133oC, nhiệt ñộ sôi 267oC ðộ ñộc của Bion trên chuột: LD50 qua miệng >2,000 mg/kg ; LD50 Qua da >2,000
mg/kg, LC50 qua hô hấp > 5,000 mg/ m3 không khí
- Thí nghiệm sử dụng Bion 200ppm, cách pha: pha 2g Bion với 10 lít
nước thu ñược dung dịch Bion pha loãng với nồng ñộ 200ppm
b, ðồng (II) Clorua (CuCl 2 )
- Tên thường gọi là ñồng (II) clorua
Trang 24- Công thức hóa học: CuCl2, thường tồn tại ở dạng ngậm nước CuCl2,2H2O
- Dạng tồn tại: Tinh thể lăng trụ màu xanh, hình thoi, chảy rữa ngoài không khí
- Trọng lượng phân tử: 170, 48
- Nhiệt ñộ sôi: Dung dịch clorua ñồng bão hòa sôi ở 1590C
- Khả năng hòa tan trong nước ở 31, 50C là 44, 7%
Thí nghiệm sử dụng dung dịch CuCl2 0,05mM, cách pha: Pha 0,1 g CuCl2 với 10 lít nước, ñược dung dịch CuCl2 0,05mM
c, Salicylic acid (SA)
- Tên khoa học: 2-Hydroxybenzoic acid
- Thành phần: : assay : 99,0% min, heavy metals 20 ppm max, water
0,5 % max, ash 0,1 % max, loss on drying 0,5 % max
- Công thức phân tử: C7H6O3
- Cấu trúc Salicylic acid:
Trang 25- ðặc ñiểm: SA có dạng bộ màu trắng, nóng chảy ở 159oC, nhiệt ñộ sôi
là 211oC ở 20mm Hg, SA kém hòa tan trong nước (0,2 g/100 ml H2O ở 20°C,
ñộ hòa tan trong Chloroform 0,19 M, ethanol 1,84 M, methanol 2,65 M, Salicylic acid ñược sử dụng trong sản xuất các polymer tinh thể lỏng và ñược
sử dụng trong sản xuất mỹ phẩm, dược phẩm, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu và các hợp chất hóa học khác
Trong thí nghiệm có sử dụng SA với nồng ñộ 1000 ppm Cách pha: pha 10g SA với 10 lít nước thu ñược dung dịch SA pha loãng với nồng ñộ 1000ppm
d, Exin 4,5HP (hay còn gọi là Phytoxin VS)
- Chế phẩm Phytoxin VS là
chế phẩm phòng bệnh, chính vì vậy
sử dụng ñịnh kỳ sẽ mang lại hiệu quả
cao, cây sạch bệnh Chế phẩm hoàn
toàn không gây ñộc cho người, gia
Trang 262.2 Tình hình nghiên cứu chất kích kháng thực vật (plants elicitor) trên
Salicylic acid ñược nhận biết như là thể tạo cảm ứng tích tụ protein PR
và tính kháng SAR khi phun lên cây trồng
Trong ñó, hoạt chất có triển vọng xa nhất là 2, 6 dichloroisonicotinic acid (CGA 41396) và (CGA 41397), cả hai ñược tham khảo như là INA Những hợp chất này ñược phát hiện như là chất có khả năng tạo cảm ứng tính kháng lưu dẫn trên cây trồng (Jensen et al, 1998), tạo ra sự bảo vệ tốt chống lại những mầm nấm và vi khuẩn của cây trồng trong ñiều kiện nhà kính và ngoài ñồng ruộng
Phản ứng thực vật với INA và thể ñồng dạng INA gồm có việc tạo cảm ứng của beta-1, 3-glucanases, chitinases, 6-phosphogluconate-dehydrogenase, những thể chuyển hóa phát sinh từ phenylpropanoid khác nhau, sự chuyển hóa lipid tăng tốc, và tổng hợp một hoặc nhiều peroxidase (Seguchi et al 1992; Scaub et al, 1992), dẫn ñến tính kháng cao chống lại bệnh thực vật trong 2 ngày áp dụng Những công trình nghiên cứu về mô cho biết là cây có
xử lý INA phản ứng lại lây lan bởi hoại sinh tế bào ñơn ở ñiểm xâm nhập ñã thử Vài nấm sợi cố gắng xâm nhập bị bao quanh bởi một nhóm tế bào hoại
Trang 27Cho ñến nay trên Thế giới ñã có nhiều công trình nghiên cứu và ứng dụng các hóa chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc ñược tổng hợp trong kích thích tính kháng bệnh của cây trồng chống lại sự xâm nhiễm của nấm bệnh hặc vi khuẩn
Theo Yamada & ctv (1990), sử dụng Methanol trích từ hạt lúa mì và
lúa mạch ñể chống lại nấm Pyricolaria oryzae rất mạnh
Schneider anhd Urich (1994), phun Silincon dạng bột mịn (SiO2) cho thấy kích kháng SAR do gia tăng hoạt ñọng của phân hóa tố ñối với Chitin
Salicylic acid (SA) trong cây lúa và cây thuốc lá cũng ñược tổng hợp từ Cinnamic acid qua Benzoic acid Khi tiêm chủng vi khuẩn không gây bệnh Pseudomonas synnae D20 hoặc chủng nấm gây bệnh Magnaporthe grisea trong cây thì cho thấy có tương quan ñến tính kháng bệnh (Silverman & ctv, 1995)
SA cũng có tính kháng bệnh trên dưa chuột chống lại bệnh
Colletotrichum & trên lúa mạch chống lại bệnh phấn trắng (Erysiphe graminis
f, sp, hordei) theo Manandhar (1998) Cũng theo tác giả này thì K2HPO4 gây
ra tính kháng bệnh trên cây ngô, cây nho và cây dưa leo
Theo Kunoh và ctv (1989) ñược Nguyễn Phú Dũng (2005) trích dẫn
cho rằng chủng nấm Erysiphe pisi vào lúa mạch trước nấm Erysiphe graminis
với khoảng thời gian 30 phút, 1 giờ, 2 giờ sẽ làm giảm ñộ ñộc của nấm
Erysiphe graminis lần lượt là 35%, 22% và 5, 8% [5]
Theo Agrios (1997) [1] cho rằng có thể xử lý bàng protein hoặc
glycoprotein trích từ vi khuẩn Pseudomonas solanacearum, lipid trích từ nấm Phytopthora infestans hoặc polysaccharide từ nấm ñể kích kháng
2.3 Tình hình nghiên cứu chất kích kháng thực vật (plants elicitor)
trong nước
Ở Việt Nam, từ năm 1998 ñến nay cũng có khá nhiều các công trình nghiên cứu và ứng dụng chất kích kháng trên ñồng ruộng, nhưng chủ yếu các
Trang 28nghiên cứu này tập trung trên lúa và nhiều ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long như:
- Sử dụng hóa chất kắch thắch tắnh kháng bệnh ựạo ôn trên nguyên lý khai thác tiềm năng tự bảo vệ của cây lúa trong ựiều kiện bị nấm bệnh tấn công, ựã ựược nghiên cứu
- Áp dụng biện pháp sử dụng chất kắch kháng bằng cách vừa xử lý hạt trước khi sạ vừa phun lên lá vào 25 ngày sau khi sạ giúp giảm ựược 2 lần phun thuốc ựặc hiệu ựể ngừa bệnh cháy lá
- Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Trắ, sallycilic acid (SA) có hiệu quả cao trong việc kắch kháng cây ớt (giống ớt Inda Hot) giai ựoạn 6 Ờ 8
lá chống bệnh thán thư với nồng ựộ thắch hợp nhất là 1000ppm Trong ựiều kiện nhà lưới SA cho hiệu quả tương ựương với thuốc Score, còn trong ựiều kiện ngoài ựồng phun 10 lần/vụ cũng với nồng ựộ 1000ppm sẽ cho hiệu quả phòng trừ cao trong trị bệnh thán thư cho ớt [17]
- Chitosan là một chất hữu cơ cao phân tử ựược ựiều chế từ vỏ tôm, cua và một số loài rong biển Ngoài tác dụng kắch thắch hoạt ựộng của hệ thống kháng bệnh trong cây Chitosan còn có tác dụng như một chất kắch thắch sinh trưởng của cây và trực tiếp tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh do hủy hoại màng tế bào vi sinh vật, Với các tác dụng trên Chitosan phòng trừ ựược các bệnh cây
do các nhóm vi sinh vật như nấm, vi khuẩn, tuyến trùng và cả virus Có thể coi Chitosan như một loại vắc-xin thực vật
Hiện nay, quy trình sử dụng chất kắch kháng ựể quản lý bệnh thán thư
trên dưa leo và cà chua do nấm Colletotrichum gây ra ựang ựược nghiên cứu,
thực hiện trên diện rộng ở đồng bằng sông Cửu Long ựể tiếp tục chuyển giao cho nông dân [20]
Nguyễn Phú Dũng trắch dẫn theo Lê Thanh Phong, Trịnh Ngọc Thủy, Diệp đông Tùng, Võ Bình Minh và Phạm Văn Kim, 1999: Sử dụng hóa chất
Trang 29và CuCl2 0,05mM cho hiệu quả kắch kháng bệnh cháy lá lúa kéo dài ựến 18 ngày sau khi phun Ngoài ra các hóa chất chitosan, glucosamine, napthalene acetic acid 30ppm, KH2PO4 5 mM, Aspirin 0,4 mM, SA 0,4 mM, ascorbic acid 1mM và benzoic acid cũng có hiệu quả kắch kháng bệnh nhưng không kéo dài ựược lâu
SA, ASA, KH2PO4 và chitosan ựược sử lý 1 và 2 giờ trước khi chủng
bệnh với P, glisea trên 2 giống OM 269 và OM 1723 cho thấy có ảnh hưởng ựến tình kháng lưu dẫn (Phạm Văn Dư và ctv, 2000 Nguyễn Phú Dũng trắch
dẫn)[4]
Hạt lúa ựược sử lý với Na2B4O7 thì có khả năng làm giảm diện tắch bệnh trên lá từ 19 Ờ 27% trong thắ nghiệm nhà lưới và 7% bệnh trên bông ở
thắ nghiệm ựồng ruộng (Phạm Văn Dư và ctv, 2001) [5]
Sử dụng acibenzolar-S-methyl kắch kháng bệnh cháy lá lua khi xử lý hạt, thì có thể kéo dài tắnh kháng ựến 30 ngày sau khi sạ (Diệp đông Tùng,
2000, Nguyễn Phú Dũng trắch dẫn)
Theo Huỳnh Minh Châu và ctv, (2003) [3] benzoic acid và clorua ựồng ựều có khả năng kháng trên giống lúa nhiễm MTL 119 thể hiện qua sự gia tăng số vách ựa tế bào phát sang ựược ghi nhận ở các thời ựiểm 24, 48 và 54 GPS Khi khảo sát về phản ứng phát sang của tế bào ựược xử lý K2HPO4 qua các thời ựiểm khác nhau
Theo Phạm Văn Kim và ctv (2003) [12] trắch dẫn: Trong các vi sinh vật hoại sinh, Lăng Cảnh Phú ựã phát hiện ra chủng vi khuẩn hoại sinh
Flavimonas oryzihabitans, phân lập từ ựất ruộng lúa tại Cần Thơ Khi phun vi
khuẩn, với mật ựộ 108 CFU/ml lên lá lúa, giống OM269 và MTL 265, sau ựó
tấn công cây lúa với nòi nấm P, grisea tương hợp, vi khuẩn có khả năng kắch
kháng tốt, giúp cây lúa giảm bệnh từ 60% ựến 69% so với ựối chứng cho ựến
28 ngày sau khi tấn công, Vi khuẩn này không gây hại cho lúa cũng như các cây trồng khác như ngô, cà chua, ựậu xanh và ớt
Trang 30Một số tác giả ñã nghiên cứu và tìm tác nhân kích thích tính kháng chống bệnh ñạo ôn trên lúa ñã thử nghiệm hiệu quả kích kháng chống bệnh
ñạo ôn của nấm Colletotrichum sp, ở nồng ñộ 106 bào tử/ml, kết quả là hiệu quả giảm bệnh ñạt 45, 3 – 49, 4%
Phạm Văn Kim và ctv (2003) báo cáo chất trích từ năm loại thực vật có khả năng kích kháng tốt với bệnh ñạo ôn trên lúa
Ngô Thành Trí và ctv (2003) cho rằng, hoạt tính catalase ở cây ñược
kích kháng bởi clorua ñồng, acibenzolar – S - methyl và colletotrichum sp,
tăng cao hơn so với ñối chứng và biểu hiện tương quan thuận với hiệu quả kích kháng Catalase là nhân tố chính ñược hình thành trong kích thích tính kháng lưu dẫn chống bệnh ñạo ôn khi ñược xử lý với clorua ñồng, acibenzolar
- S - methyl và Colletotrichum sp
Phạm Văn Kim và ctv (2004), Nguyễn Phú Dũng trích dẫn: ñã phát hiện ra 10 loại hóa chất có khả năng kích kháng giúp giống lúa nhiễm bệnh kháng với bệnh ñạo ôn ở các mức ñộ khác nhau [12]
Huỳnh Minh Châu và ctv, (2004) [3] còn nghiên cứu khả năng kích kháng của clorua ñồng và acibenzolar - S - methyl bằng phương pháp xử lý
hạt trên giống lúa OMCS 2000 (nhiễm) và nòi nấm Pyricularia grisea có mã
số 2,5 (theo bộ ñịnh giống của Nhật)
Theo Phạm Hoàng Oanh và ctv, (2009)[13] các loại hóa chất SA, CuCl2, KH2PO4 có khả năng ức chế sự phát triển ống mầm và sự hình thành,
phát triển ñĩa áp của nấm Colletotrichum Cũng theo tác giả này thì cả ba hóa
chất ñều có hiệu quả kích kháng bệnh than thư trên ớt thông qua sự gia tăng tổng hợp polyphenol và callose trong cây
Trang 31III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
* đối tượng nghiên cứu
- Chất kắch kháng: Bion 200ppm, Salicylic Axit 1000ppm, ựồng clorua 0,05mM
- Chế phẩm sinh học: Phytoxin VS
* Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 9 năm 2010 ựến tháng 6 năm 2011
- địa ựiểm:
+ Xã đông La, huyện Hoài đức và phường Giang Biên, quận Long Biên thành phố Hà Nội
+ Bộ môn Bệnh cây Ờ Nông dược, Trường đHNN Hà Nội
3.2 Vât liệu nghiên cứu
- Cây ký chủ: Cây cà chua Mỹ 902 ựược trồng phổ biến tại xã đông La, huyện Hoài đức và cây cà chua HT9 ựược trồng phổ biến tại phường Giang Biên, quận Long Biên thành phố Hà Nội
- Chất kắch kháng: Bion 200ppm, Salicylic Axit 1000ppm, ựồng clorua 0,05mM
Trang 32giác, ống nghiệm, ựĩa petri, que khều nấm, lò vi sóng, tủ lạnh, tủ ựịnh ôn, nồi hấp, bếp ựiện và các hóa chất khử trùng Ầ
- Bình bơm thuốc của nông dân
3.4 Nội dung nghiên cứu
- điều tra thành phần bệnh hại cà chua, diễn biến của một số nấm bệnh gây
hại chắnh, ựặc biệt là bệnh ựốm vòng do nấm Alternaria solani gây ra trên
cây cà chua tại phường Gian Biên, quận Long Biên và xã đông La, huyện Hoài đức, Hà Nội vụ xuân hè năm 2011
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất Bion, Salicylic acid, CuCl2 và chế phẩm sinh học Phytoxin VS ựến khả năng phát sinh phát triển của nấm bệnh,
ựặc biệt là bệnh ựốm vòng do nấm Alternaria solani gây ra trên cây cà chua
trong và ngoài nhà lưới
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp ựiều tra ngoài ựồng ruộng
điều tra bệnh hại theo phương pháp của Cục Bảo vệ thực vật, điều tra ựịnh kỳ 7 ngày/1 lần
3.5.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng
3.5.2.1 Phương pháp lấy mẫu
Chọn ruộng bị bệnh, thu thập những cây có triệu chứng bệnh ựiển hình Tất cả các mẫu thu thập ựược ựều ghi rõ tên cây, ngày ựiều tra và ựịa ựiểm thu mẫu
3.5.2.2 Phương pháp ựể ẩm
Sau khi ựiều tra thu thập ựược mẫu bệnh (lá, thân, quả) ngoài ựồng ruộng chọn mẫu bệnh có triệu chứng ựiển hình, rửa sạch ựất cát, cắt thành mẫu thắch hợp ựể trong hộp Petri có lót giấy ẩm, ựể ở nhiệt ựộ thắch hợp sau 2
- 3 ngày, ựem kiểm tra dưới kắnh hiển vi ựể xác ựịnh sơ bộ tác nhân gây bệnh
Trang 333.5.2.3 Phương pháp nấu môi trường
Môi trường PDA:
- Thành phần: 200g khoai tây, 20g Dextrose, 20g Agar, 1 lít nước cất
- ðiều chế môi trường: Khoai tây rửa sạch gọt vỏ, cắt nhỏ, ñun trong nước 1 giờ Lọc qua vải lọc, bổ sung thêm nước cho ñủ 1000ml Lấy dung dịch ñã lọc tiếp tục ñun sôi, cho Dextrose và Agar vào khuấy tan, ñổ môi trường ra bình tam giác ñã sấy khô, dùng giấy bạc ñậy kín nắp Sau ñó, ñem khử trùng trong nồi hấp ở 1210C trong 30 phút
- Thêm vào kháng sinh streptomycin trước khi rót môi trường ra ñĩa
ñể ức chế vi khuẩn Sau khi thạch nguội bọc vào túi nilon bảo quản ở ngăn dưới tủ lạnh
Môi trường WA:
- Thành phần: 15g agar, 1 lít nước cất
- ðiều chế môi trường: ðun sôi 1 lít nước cất, them vào 15g agar, quấy ñều, ñổ môi trường ra bình tam giác ñã sấy khô dùng giấy bạc ñậy kín nắp Sau ñó, ñem khử trùng trong nồi hấp ở 1210C trong 30 phút
- Thêm kháng sinh streptomycin, rót môi trường ra ñĩa, ñể nguội ñem bảo quản trong tủ lạnh
3.5.2.4 Phương pháp giám ñịnh mẫu
Quan sát nấm dưới kính hiển vi, chụp ảnh và ño kích thước sợi nấm, bào tử nấm, Quan sát màu sắc bào tử, tản nấm trên môi trường PGA, Từ ñó tra tài liệu giám ñịnh ñể xác ñịnh loài nấm ñang nghiên cứu
3.5.2.5 Phương pháp phân lập mẫu bệnh
- Mẫu bệnh thu ngoài ñồng phải là những mẫu ñiển hình, mới, còn tươi Rửa sạch mẫu bệnh ñể loại bỏ ñất bụi và các tạp chất khác Sau khi rửa sạch, cắt những mẫu bệnh thành những ñoạn ngắn 1 – 3cm gồm cả mô bệnh và mô khỏe
Trang 34- ðặt ñĩa cấy ở 250C trong ñiều kiện ánh sáng
- Khi nấm phát triển cách miếng mô bệnh từ 1 - 2cm, cắt ñỉnh sinh trưởng cấy truyền sang môi trường PGA ñể tiến hành giám ñịnh
3.5.3 Phương pháp nghiên cứu trong nhà lưới
- Nghiên cứu khả năng phòng trừ nấm A solani trên cây cà chua bằng
Bion 200ppm, SA 1000ppm, ñồng clorua 0,05mM và Phytoxin VS trên nền ñất ñã ñược khử trùng bằng cách phơi ñất và xử lý bằng phoocmon
- Hóa chất ñược áp dụng xử lý theo 3 cách: xử lý hạt giống; xử lý hạt giống và xử lý cây giai ñoạn cây 2 lá mầm; xử lý hạt giống, xử lý cây giai ñoạn cây 2 lá mầm và 5 lá thật
- Chế phẩm sinh học Phytoxin VS phun theo 3 cách: trước khi trồng; trước khi trồng và 15 ngày sau trồng (NST) phun lần 2; trước khi trồng, 15 ngày sau trồng phun lần 2 và 25 ngày sau trồng phun lần 3
- ðối chứng: không xử lý chất kích kháng và chế phẩm
Thí nghiệm thực hiện trong chậu vại, với giống cà chua HT 9, trên nền ñất ñã ñược khử trùng bằng cách phơi ñất và xử lý bằng phoocmon
• ðC: không xử lý kích kháng và chế phẩm (Phun nước)
• CT1: Dùng Bion ngâm ủ hạt giống
• CT2: Dùng Bion ngâm ủ hạt giống và phun lên cây giai ñoạn 2
lá mầm
Trang 35• CT3: Dùng Bion ngâm ủ hạt giống, phun lên cây giai ñoạn 2 lá mầm và cây có 5 lá thật
• CT4: Dùng CuCl2 ngâm ủ hạt giống
• CT5: Dùng CuCl2 ngâm ủ hạt giống và phun lên cây giai ñoạn
2 lá mầm
• CT6: Dùng CuCl2 ngâm ủ hạt giống, phun lên cây giai ñoạn 2 lá mầm và cây có 5 lá thật
• CT7: Dùng SA ngâm ủ hạt giống
• CT8: Dùng SA ngâm ủ hạt giống và phun lên cây giai ñoạn 2 lá mầm
• CT9: Dùng SA ngâm ủ hạt giống, phun lên cây giai ñoạn 2 lá mầm
và cây có 5 lá thật
• CT10: Dùng Phytoxin VS ngâm ủ hạt giống
• CT11: Dùng Phytoxin VS ngâm ủ hạt giống và phun lên cây giai ñoạn 2 lá mầm
• CT12: Dùng Phytoxin VS ngâm ủ hạt giống, phun lên cây giai ñoạn 2 lá mầm và cây có 5 lá thật
3.5.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm ngoài ñồng ruộng
Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, gồm 5 công thức, mỗi công thức ñều có 3 lần nhắc lại, mỗi nhắc lại bao gồm
50 cây Thí nghiệm ñược thực hiện trên giống cà chua HT9 và cà chua
Trang 36- Công thức 3: xử lý ðồng clorua 0,05mM ñối với cây cà chua ở 3 giai ñoạn hạt giống, khi cây ñược 2 lá mầm và khi cây ñược 5 lá thật
- Công thức 4: xử lý Phytoxin VS trên cây cà chua 3 lần vào các thời ñiểm trước khi trồng, 15 ngày sau trồng và 25 ngày sau trồng
- Công thức 5: ðối chứng không xử lý chất kích kháng và chế phẩm
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi và xử lý số liệu
3.6.1 Các chỉ tiêu theo dõi
Trang 373.6.2 Xử lý số liệu
Số liệu ñược xử lý thống kê sinh học theo các chương trình sau:
- Theo chương trình IRRISTAT 4,0
- Chương trình Exell
Trang 38IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình bệnh hại trên cây cà chua năm 2011 tại Hà Nội
4.1.1 Tình hình bệnh hại cà chua vụ xuân hè 2011 tại Hà Nội
Bảng 4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của bệnh hại cà chua vụ xuân
hè 2011 tại Hà Nội
Mức ñộ phổ biến STT Tên bệnh Tên khoa học Giai ñoạn
gây hại Hoài ðức Long Biên
Cây trưởng thành, ra hoa, kết quả
Tomato yellow leaf
7 Héo xanh Ralstonia
solanacearum Smith
Cây trưởng thành, hoa, quả +++ +++
8 Khảm lá Tomato mosaic virus
Trang 39Qua bảng 4,1 ñã xác ñịnh ñược trên cây cà chua tại Hoài ðức, Hà Nội xuất hiện 8 loại bệnh chính (5 bệnh do nấm, 1 bệnh vi khuẩn và 2 bệnh do virus); ở Long Biên, Hà Nội xuất hiện 9 loại bệnh chính (5 bệnh do nấm, 1 bệnh sinh lý, 1 bệnh vi khuẩn và 2 bệnh do virus) bệnh xuất hiện từ giai ñoạn cây con ñến khi thu hoạch với mức ñộ phổ biến khác nhau Trong ñó, bệnh
mốc sương do nấm Phytophthora infestans (Mont,) de Bary và bệnh héo xanh
do vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith xuất hiện với mức ñộ phổ biến nhất và gây hại nặng Tiếp theo là bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani Kunh và bệnh xoăn vàng ngọn do virus Tomato yellow leaf curt virus
(ToYLCV) gây ra cũng xuất hiện với mức ñộ phổ biến cao Như vậy thành phần bệnh hại trên cây cà chua khá phong phú, bệnh hại xuất hiện ở tất cả các giai ñoạn sinh trưởng và gây hại tất cả các bộ phận của cây cà chua với mức
ñộ hại khác nhau qua từng giai ñoạn sinh trưởng của cây
4.1.2 Diễn biến bệnh ñốm vòng hại cà chua do nấm A solani gây ra trên các chân ruộng khác nhau vụ xuân hè tại Hoài ðức, Hà Nội
ðồng thời, ñể tìm hiểu diễn biến bệnh ñốm vòng do nấm A solani gây
ra trên cây cà chua, chúng tôi ñã tiến hành ñiều tra diễn biến bệnh ñốm vòng trên 4 chân ruộng khác nhau: Ruộng trồng liên tục 2 vụ cà chua (ñiều tra ở vụ thứ 2), ruộng luân canh sau khi trồng rau bí ở vụ trước, ruộng trồng gối vào ruộng dưa chuột trước, ruộng trồng sau thời gian ñể ñất nghỉ Kết quả ñạt ñược như sau:
Trang 40Bảng 4.2 Diễn biến bệnh ñốm vòng hại cà chua do nấm A solani gây ra
trên các chân ruộng khác nhau vụ xuân hè tại Hà Nội
Tình hình bệnh hại Trồng liên tục
2 vụ cà chua
Luân canh (rau bí)
Trồng gối (dưa chuột)
Trồng sau nghỉ ñất
Qua bảng 4,2 tôi thấy bệnh ñốm vòng hại nặng hơn ở những chân ruộng trồng liên tục 2 vụ cà chua và trồng gối với dưa chuột, tỷ lệ % bệnh và chỉ số bệnh cao nhất là 3,9% và 0,4% Còn ruộng cà chua có luân canh với rau bí hoặc trồng sau thời gian ñể ñất nghỉ thì tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh thấp hơn là 3,7% ; 3,5 % và 0,39%; 0,36%