1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành tỉnh bắc ninh

116 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số nước và các tổ chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm ñể tiếp tục hoàn thiện chính sách

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: TS ðÀM XUÂN HOÀN

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện cùng với sự hướng dẫn của TS đàm Xuân Hoàn - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác Tôi cam ựoan rằng các thông tin, trắch dẫn trong luận văn ựó ựược chỉ dẫn nguồn gốc và nghiên cứu ựầy ựủ Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn

Tạ Thị Thanh Hiên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Từ khi nhận ựề tài cho ựến khi hoàn thành ựề tài ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ựược sự ựóng góp, giúp ựỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS đàm Xuân Hoàn - Giảng viên trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình, trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài

Tôi xin cảm ơn sự ựóng góp ý kiến chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Thành, Ban quản lý dự án xây dựng huyện Thuận Thành, Ban quản lý các dự án khu công nghiệp huyện Thuận Thành, Phòng Tài chắnh huyện, UBND thị trấn Hồ, UBND xã An Bình, UBND xã Xuân Lâm, UBND xã Ngũ Thái, UBND xã Song Liễu cùng bà con ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Tạ Thị Thanh Hiên

Trang 4

2.3 Khái quát về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 12

4.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Thuận

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 43

Trang 5

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 50

4.3 Tình hình quản lý sử dụng ñất ñai và tiềm năng ñất ñai 58

4.3.2 Hiện trạng sử dụng ñất tại huyện Thuận Thành 62

4.3.3 Quản lý Nhà nước về ñất ñai và tác ñộng của công tác này ñến

bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất 66

4.4 Công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất tại các dự

4.4.2 Công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất tại hai dự

4.5 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải

phóng mặt bằng ñến ñời sống và việc làm của người có ñất bị thu hồi 78

4.5.1 Kết quả chi tiết ñiều tra, phỏng vấn các hộ dân về tình hình thu

4.5.2 Thu hồi ñất tác ñộng ñến một số chỉ tiêu cơ bản 82

4.6.2 Giải pháp về ñào tạo nghề, việc làm, tăng thu nhập, ổn ñịnh cuộc

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn BNNPTNT

Bộ Tài nguyên và Môi trường BTNMT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành CN - TTCN huyện Thuận Thành 53

4.2 Biến ñộng ñất nông nghiệp từ năm 2000 ñến 31/12/2010 63

4.3 Biến ñộng ñất phi nông nghiệp từ năm 2000 ñến 31/12/2010 65

4.4 Giá bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án nghiên cứu 74

4.5 Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án 1 74

4.6 Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án 2 75

4.9 Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án 1 80

4.10 Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án 2 81

4.11 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại

4.12 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại

4.13 Tổng hợp kết quả ñiều tra về trình ñộ văn hóa, giáo dục của

4.14 Tổng hợp kết quả ñiều tra về trình ñộ văn hóa,giáo dục của người

4.15 Tổng hợp kết quả ñiều tra về tài sản của người dân bị thu hồi ñất

4.16 Tổng hợp kết quả ñiều tra về tài sản của người dân bị thu hồi ñất

4.18 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án 1 89

Trang 8

4.19 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án 2 90

4.20 Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu

4.21 Tổng hợp ý kiến của người dân về cảnh quan, môi trường sau khi

4.22 Tổng hợp ý kiến của người dân về quan hệ trong gia ñình, họ tộc,

bà con hàng xóm sau khi bị thu hồi ñất thực hiện dự án 92

Trang 9

4.3 Biểu ñồ tình hình việc làm của số người trong ñộ tuổi lao ñộng

4.4 Biểu ñồ tình hình việc làm của số người trong ñộ tuổi lao ñộng

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí ñặc biệt quan trọng ñối với ñời sống của từng hộ gia ñình, cá nhân, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñiều kiện tối thiểu ñảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển Trong quá trình ñổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta, cơ chế kinh tế thị trường ñã từng bước ñược hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ và một xu hướng tất yếu về nguồn lực ñầu vào cho sản xuất và sản phẩm ñầu ra ñều phải trở thành hàng hoá, trong ñó ñất ñai cũng không phải là ngoại lệ

Nước ta ñang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu ñô thị mới, khu dân cư ñang ñược triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ ðể thực hiện ñược các nhiệm vụ trên và mang tính khả thi thì mặt bằng ñất ñai là một trong những nhân tố quan trọng, nó quyết ñịnh ñến hiệu quả trong công tác ñầu tư của các nhà ñầu tư trong và ngoài nước và ảnh hưởng ñến cả tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá của ñất nước

Thực hiện ñường lối ñổi mới do ðảng ta khởi xướng, trong các năm gần ñây kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc ñộ ổn ñịnh, các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, khoa học, xã hội ngày càng ñược cải thiện Sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội cũng như của ñất nước, trước hết ñặt ra phải xây dựng

hệ thống kết cấu hạ tầng kĩ thuật, hệ thống giao thông ñường bộ, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống lưới ñiện quốc gia là ñiều kiện rất cơ bản ñể phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch ðến nay cả nước ta

ñã có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, nhiều công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia ðể xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, phát triển các ngành kinh tế, công nghiệp, giao thông,

Trang 11

xây dựng, thương mại dịch vụ, giáo dục, y tế, xã hội, ựào tạo.v.v Nhà nước phải thu hồi ựất của người sử dụng ựất và phải bồi thường cho người bị thu hồi Việc thực hiện bồi thường giữ vị trắ hết sức quan trọng là yếu tố có tắnh quyết ựịnh trong toàn bộ quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng Trong những năm qua công tác GPMB gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để khắc phục những tồn tại ựó trong những năm gần ựây Nhà nước ựã từng bước hoàn thiện pháp luật về ựất ựai

và ban hành các văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ựịnh cư Việc bồi thường, tái ựịnh cư hiện nay ựược thực hiện theo các quy ựịnh của Chắnh phủ như: điều 42 Luật đất ựai ngày 26/11/2003, Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 của Chắnh phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chắnh hướng dẫn thực hiện Nghị ựịnh 197/2004/Nđ-CP, Nghị ựịnh số 69/2009/Nđ-CP ngày 13/8/2009 Quy ựịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ựất, giá ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư

để ựánh giá ựúng thực trạng ựời sống và việc làm của người dân bị thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn huyện Thuận Thành và kịp thời có ựề xuất những giải pháp tắch cực trong việc quản lý, sử dụng ựất ựai có hiệu quả và giải quyết các vấn ựề xã hội bức xúc hiện nay nhằm cải thiện, nâng cao ựời

sống của người dân bị thu hồi ựất, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh

giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự

án huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục ựắch nghiên cứu

- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng

và ựời sống, việc làm của người dân có ựất bị thu hồi Trên cơ sở ựó ựề xuất các giải pháp thực hiện tốt chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm

ổn ựịnh ựời sống, việc làm của người dân sau khi bị thu hồi ựất

Trang 12

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài:

- ðề tài góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng

và việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI

- “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất”

Vì vậy “Bồi thường” hay “ ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác ðiều này có nghĩa là:

+ Không phải mọi khoản bồi thường ñều chi trả ñược bằng tiền

+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần

+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự “hy sinh”, không thể là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ñối

Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể

- “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể

di dời ñến ñịa ñiểm mới”

Trang 14

- Tái ựịnh cư là việc di chuyển ựến một nơi khác với nơi ở trước ựây ựể sinh sống và làm ăn Tái ựịnh cư bắt buộc ựó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ựất ựai ựể thực hiện các dự án phát triển

+ Theo từ ựiển Tiếng Việt: Tái nghĩa là Ộhai lần hoặc lần thứ hai, lại một lần nữaỢ

+ định cư: Là ở một nơi nhất ựịnh ựể sinh sống, làm ăn

Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Tái ựịnh cư là xây dựng Khu dân cư mới, có ựất ựể sản xuất và cơ sở hạ tầng công cộng tại một ựịa ựiểm khác

Các hình thức tái ựịnh cư:

+ Tái ựịnh cư tập trung;

+ Tái ựịnh cư tại chỗ;

+ Tái ựịnh cư xen ghép (phân tán)

2.1.2 đặc ựiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB

Như chúng ta ựã biết ựể thực hiện ựược dự án theo ựúng tiến ựộ, thì trước hết các chủ ựầu tư cần phải giải phóng ựược mặt bằng đó là công việc trọng tâm và hết sức quan trọng Công việc này mang tắnh chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của Ngày nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do ựất ựai ngày càng có giá trị và khan hiếm Bên cạnh ựó công tác GPMB liên quan ựến lợi ắch của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội Ở các ựịa phương khác nhau thì công tác GPMB cũng có nhiều ựặc ựiểm khác nhau Vì vậy cần phải có những phương pháp hợp lý ựể thực hiện công tác này Tuy nhiên, công tác GPMB mang tắnh ựa dạng và phức tạp

- Tắnh ựa dạng thể hiện: Mỗi dự án ựược tiến hành trên một vùng ựất khác nhau với ựiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ựộ dân trắ nhất ựịnh

Ở khu vực nội thành, khu vực ven ựô, khu vực ngoại thành, mật ựộ dân cư khác nhau, ngành nghề ựa dạng và ựều hoạt ựộng sản xuất theo một ựặc trưng riêng của vùng ựó

Trang 15

- Tính phức tạp thể hiện: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý người dân là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê

Nguyên nhân của sự phức tạp là do:

+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Do yếu tố lịch sử ñể lại nên nguồn gốc sử dụng ñất phức tạp và do cơ chế chính sách chưa ñáp ứng ñược với nhu cầu thực tế sử dụng ñất nên chưa giải quyết ñược các vướng mắc và tồn tại cũ

+ Việc quản lý ñất ñai chưa chặt chẽ dẫn ñến các hiện tượng lấn chiếm, xây dựng nhà trái phép nhưng lại không ñược chính quyền ñịa phương xử lý dẫn ñến việc phân tích hồ sơ ñất ñai và áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều khó khăn

+ Thiếu quỹ ñất dành cho xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu

+ Việc áp dụng giá ñất ở ñể tính bồi thường giữa thực tế và quy ñịnh của nhà nước có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện cũng không ñược sự ñồng thuận của những người dân

Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau ñều có những tính ñặc thù riêng biệt do ñó công tác tổ chức thực hiện cũng khác nhau

2.2 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới

2.2.1 Trung Quốc

Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Việt Nam về chế ñộ sở hữu và các hình thức sử dụng ñất ñai Ở Trung Quốc ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu:

Trang 16

Chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể ðất ñai ở khu vực thành thị

và ñất xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (sở hữu Nhà nước) Còn ñất ở khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu của tập thể, nông dân lao ñộng Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai Trung Quốc năm 1998, ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước ñược giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức: cấp ñất (giao ñất không thu tiền sử dụng ñất); xuất nhượng ñất (giao ñất có thu tiền sử dụng ñất); cho thuê ñất

Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:

1 Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có thẩm quyền thu hồi ñất Quốc

vụ viện (Chính phủ) có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên

và 70 ha ñối với các loại ñất khác Dưới hạn mức này chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu Nhà nước

2 Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Phần lớn tiền bồi do người sử dụng ñất trả Ngoài ra, pháp luật Trung Quốc còn quy ñịnh mức ñộ nộp lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi mất ñất nông nghiệp từ 442.000 - 1.175.00 nhân dân tệ/ 1 ha

Các khoản ñền bù cho người sử dụng ñất bị thu hồi: Theo quy ñịnh, khi thu hồi ñất phải trả cho người có ñất bị thu hồi các loại tiền sau ñây: Tiền bồi thường ñất ñai; Tiền trợ cấp về tái ñịnh cư; Tiền trợ cấp bồi thường hoa màu

và tài sản trên ñất Theo ñó, cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñó

Trang 17

rồi nhân với hệ số do Nhà nước quy ñịnh Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi

3 Về nguyên tắc bồi thường: Theo pháp luật, khoản tiền bồi thường cho giải tỏa mặt bằng phải ñảm bảo cho người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ

4 Về thời ñiểm bồi thường: Thời ñiểm ñược xác ñịnh bồi thường cho người sử dụng ñất bị thu hồi ñất ñược tính theo ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

5 Cơ quan quản lý giải tỏa mặt bằng: Cục quản lý tài nguyên ñất ñai tại các ñịa phương thực hiện việc quản lý việc quản lý giải tỏa mặt bằng Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng khu ñất

ñó (thông thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu ñất giải tỏa)

6 Về ñối tượng ñược bồi thường khi giải phóng mặt bằng: Trong trường hợp phá nhà ở, nhà riêng của người dân nào thì người ñó ñược bồi thường thiệt hại ðối với nhà tập thể, nhà không có người ở, nhà ở của tập thể hoặc của thôn, xã nhưng không thuộc sở hữu của cá nhân thì số tiền bồi thường ñược sử dụng ñể xây dựng xí nghiệp hương, trấn (thôn) Khoản tiền này ñược xác ñịnh là phần vốn góp cổ phần của thôn trong xí nghiệp Người ñầu tư xây dựng xí nghiệp trên mảnh ñất giải tỏa nhà phải trả tiền bồi thường cho thôn có mảnh ñất ñó

7 Vấn ñề quản lý ñất ñai sau khi giao ñất, thuê ñất: ðất ñược giao, chuyển nhượng quá thời hạn hoặc quá giới hạn quy ñịnh thì sẽ bị Nhà nước ra quyết ñịnh thu hồi Nếu ñất này không bị giải tỏa hoặc nhận ñất mà không sử dụng trong thời gian ngắn thì Nhà nước có thể thu phí không ñảm bảo thời hạn Trường hợp sử dụng ñất sai mục ñích, thì nhà ñầu tư phải thay ñổi mục ñích sử dụng cho phù hợp với mục ñích ghi trong quyết ñịnh giao ñất, cho

Trang 18

thuê ñất; ñồng thời, họ phải có nghĩa vụ trả tiền chuyển ñổi mục ñích sử dụng cho Nhà nước

8 Về cách thức bồi thường về nhà ở: Trung Quốc giải quyết vấn ñề nhà

ở cho dân sau khi giải tỏa mặt bằng thông qua việc trả tiền bồi thường về nhà

ở Số tiền này ñược xác ñịnh bao gồm: Giá cả xây dựng lại nhà ở, sự chênh lệch giữa giá xây lại nhà mới và nhà cũ; giá ñất tiêu chuẩn; trợ cấp về giá cả Giá xây dựng lại nhà mới ñược xác ñịnh là khoản tiền chênh lệch giữa giá trị còn lại của nhà cũ và chi phí xây dựng lại nhà mới Còn giá ñất tiêu chuẩn do Nhà nước xác ñịnh căn cứ theo giá ñất của những nhà thương phẩm trong cùng một khu vực rồi quyết ñịnh Trợ cấp về giá cũng do chính quyền xác ñịnh Khoản tiền ñền bù này ñược tính theo mét vuông, cộng lại và nhân với diện tích xây dựng nhà ở Người dân sẽ ñược nhận số tiền ñó và có thể ñi mua nhà trên thị trường Trường hợp Nhà nước có diện tích nhà tái ñịnh cư thì nếu người ñược bồi thường có nhu cầu sẽ ñược phân nhà với diện tích tương ñương số tiền họ ñã ñược nhận bồi thường

2.2.2 Australia

ðất ñai thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñược luật pháp bảo hộ tuyệt ñối Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội ñồng thời gắn với việc Nhà nước thực hiện chính sách bồi thường

Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại ñất ñai bằng hai cách: thoả thuận

tự nguyện và cưỡng bức

Về bồi thường, luật quy ñịnh chủ sở hữu sẽ ñược bồi thường thiệt hại

do việc thu hồi ñất

Nguyên tắc bồi thường bao gồm:

- Giá thị trường mảnh ñất của chủ sở hữu;

- Giá trị ñặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường của mảnh ñất;

Trang 19

- Những thiệt hại gây ra khi thu hồi ñất;

- Thiệt hại về việc gây phiền hà;

- Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm ñịnh giá;

Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh ñất ñó ñều có thể khiếu nại về bồi thường

Quy ñịnh mức bồi thường: khi tính toán mức bồi thường cần xem xét 6

yếu tố sau:

- Giá trị thị trường của mảnh ñất;

- Sự chia cắt ñất ñai;

- Những phiền nhiễu;

- Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý;

- Người ñi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào

bị ảnh hưởng mà bạn quản lý theo hợp ñồng cho thuê;

- Tiền bồi thường về mặt tinh thần;

Thanh toán khoản bồi thường gồm thanh toán ứng trước và thanh toán cuối cùng

- Thanh toán ứng trước: Chính phủ sẽ thanh toán cho chủ nhân toàn bộ khoản bồi thường một khi ñơn khiếu nại ñã ñược xem xét Nếu Chính phủ không chấp thuận toàn bộ các khoản mục trong ñơn khiếu nại thì Chính phủ

sẽ thanh toán trước ít nhất là 90% số tiền ñã ñược ñịnh ra

- Thanh toán cuối cùng: Chính phủ sẽ thanh toán ñầy ñủ số tiền bồi thường ngay sau khi tổng số tiền cuối cùng ñã ñược chấp thuận

2.2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của các tổ chức ngân hàng quốc tế

Ngân hàng Thế giới (WB) là một trong những tổ chức tài trợ quốc tế ñầu tiên ñưa ra chính sách về tái ñịnh cư bắt buộc Tháng 2/1980, lần ñầu tiên chính sách tái ñịnh cư ñược ban hành dưới dạng một Thông báo, Hướng dẫn hoạt ñộng nội bộ (OMS 2.33) cho nhân viên Từ ñó ñến nay chính sách tái ñịnh cư ñã ñược sửa ñổi và ban hành lại nhiều lần

Trang 20

Như chúng ta ñã biết, khi Nhà nước thu hồi ñất và tái ñịnh cư thì những người bị ảnh hưởng là những người mà do hậu quả của dự án họ phải chịu thiệt hại toàn bộ hay một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà cửa, cộng ñồng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các phương tiện sản xuất bao gồm ñất ñai, nguồn thu nhập, kế sinh nhai do ñất ñai tạo ra, ñặc trưng văn hoá và tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn nhau ñể ñảm bảo ñời sống, tài nguyên cho sinh tồn và hệ sinh thái

Từ tháng 2/1994, ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ñã bắt ñầu áp dụng bản Hướng dẫn hoạt ñộng của Ngân hàng thế giới về tái ñịnh cư và từ tháng 11/1995 Ngân hàng này ñã có chính sách riêng của Ngân hàng về tái ñịnh cư bắt buộc

ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường, chính sách của Ngân hàng thế giới và Ngân hàng phát triển Châu Á là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường tái ñịnh cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái ñịnh cư ñược các tổ chức cho vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và

cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới

Về quyền ñược tư vấn và tham gia của các hộ bị ảnh hưởng, các tổ chức quốc tế quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường tái ñịnh cư của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác, thậm chí trao quyền cho các hộ bị ảnh hưởng và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch

Trang 21

2.2.4 Nhận xét, ñánh giá

Việc xây dựng và phát triển các công trình ñều cần có ñất Do ñất ñai

có hạn, vì thế mọi Nhà nước ñều phải sử dụng quyền lực của mình ñể thu hồi ñất hoặc trưng thu của người ñang sở hữu, ñang sử dụng ñể phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu ñất ñược ghi trong Hiến pháp hoặc tại

Bộ Luật ñất ñai hoặc một bộ luật khác Nếu việc thu hồi, trưng thu ñã phù hợp với quy ñịnh của pháp luật mà người sở hữu hoặc sử dụng ñất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu ñất ñai Việc thu hồi ñất, trung thu ñất

và bồi thường thiệt hại về ñất tại mỗi quốc gia ñều ñược thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước ñó quy ñịnh

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số nước và các tổ chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm ñể tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số ñiểm sau:

- Hoàn thiện các quy ñịnh về ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể bồi thường giải phóng mặt bằng nói riêng;

- Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện và thực hiện tốt quy ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt, giám sát thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái ñịnh cư, tạo việc làm của người có ñất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng ñất, Nhà nước và nhà ñầu tư

2.3 Khái quát về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

Trang 22

khoản: Về ñất thì bồi thường từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trung thu

- ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức

- ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phục vụ sinh hoạt ñược giúp ñỡ xây dựng cái khác

- Ngoài ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán của ñịa phương mà giúp cho họ một số tiền làm phí tổn di chuyển

Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh này là ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960, cách bồi thường như vậy ñược thực hiện cho ñến khi Hiến pháp

1980 ra ñời

2.3.2 Thời kỳ từ 1987 ñến năm 1993

Luật ñất ñai năm 1988 ban hành quy ñịnh về bồi thường cũng cơ bản dựa trên những quy ñịnh tại Hiến pháp 1980

Ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành quyết ñịnh số 186/HðBT

về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường Căn cứ ñể tính bồi thường thiệt hại

về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và

vị trí ñất Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể

sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất [6]

Trang 23

2.3.3 Thời kỳ từ năm 1993 ñến nay

2.3.3.1 Luật ñất ñai năm 1993

ðây là văn bản pháp luật quan trọng nhất ñối với việc thu hồi ñất và bồi

thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất

Ngày 17/8/1994 Chính phủ Ban hành Nghị ñịnh số 90/Nð-CP quy ñịnh cụ thể các chính sách làm cơ sở ñể thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB theo quy ñịnh khi nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất [6]

Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất [7] Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP thay thế Nghị ñịnh 90/Nð-CP và quy ñịnh rõ phạm vi, ñối tượng áp dụng ðặc biệt người bị thu hồi ñất có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường: Bằng tiền, bằng nhà ở hoặc bằng ñất [5]

Tuy nhiên trong quá trình triển khai Nghị ñịnh 22/Nð-CP có những hạn chế nhất ñịnh Nó chưa ñáp ứng hết ñược yêu cầu thực tế, chưa phù hợp với thực tiễn và gây phát sinh ra nhiều khiếu kiện cho Nhà nước ðặc biệt chưa giải quyết ñược những tồn tại do yếu tố lịch sử ñể lại khi thực hiện chính sách ñền bù thiệt hại cho chủ sử dụng ñất có tài sản, nhà cửa nằm trên ñất không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường cụ thể như sau:

Thứ nhất, việc bồi thường ñất ở ñối với các trường hợp sử dụng ñất trước năm 1993 còn chưa ñược quy ñịnh cụ thể, nên trong tổ chức thực hiện chưa thống nhất dẫn ñến khiếu kiện

Thứ hai, việc xác ñịnh giá ñất còn gây khó khăn cho tổ chức như trên

cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của chính phủ nhân với

hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương Do vậy việc áp dụng hệ số

K và khung giá ñất ở ñịa phương còn thấp chưa phù hợp với thực tế dẫn ñến

Trang 24

giá bồi thường thấp làm cho nhân dân không ñồng tình, không chấp hành ảnh hưởng ñến tiến ñộ chung của dự án

Thứ ba, chưa có quy ñịnh chi tiết về vấn ñề tái ñịnh cư: Tiêu chuẩn của khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái ñịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại khu tái ñịnh cư

Thứ tư, chưa quy ñịnh cụ thể về cưỡng chế thi hành quyết ñịnh thu hồi ñất, quyết ñịnh bồi thường ñối với các trường hợp cố tình không thực hiện ñã dẫn ñến một số ñối tượng lợi dụng kẽ hở trong chính sách của Nhà nước cố tình chây ỳ không chịu cho Hội ñồng bồi thường tiến hành ño ñạc, kiểm ñếm, không chịu nhận tiền bồi thường, không chịu di chuyển, lôi kéo người khác không thực hiện quyết ñịnh của Nhà nước, làm cho tình hình vốn ñã phức tạp càng trở nên phức tạp hơn

Thứ năm, quy ñịnh về ñiều kiện ñể ñược bồi thường hoặc không ñủ ñiều kiện bồi thường về ñất chưa quy ñịnh rõ ràng

2.3.3.2 Luật ñất ñai năm 2003

Những ñổi mới trong chính sách, pháp luật về ñất ñai trong hơn 15 năm qua ñã ñưa ñến những kết quả tích cực, thúc ñẩy nền kinh tế thị trường phát triển, người sử dụng ñất gắn bó nhiều hơn với ñất ñai, hệ thống kết cấu hạ tầng ñược xây dựng tạo ra những tiền ñề quan trọng trong công cuộc phát triển ñất nước Tuy nhiên, ñánh giá dưới góc ñộ kinh tế, tiềm năng ñất ñai chưa ñược sử dụng một cách có hiệu quả, hoạt ñộng của thị trường bất ñộng sản phát triển chưa thực sự lành mạnh, tình trạng ñầu cơ về ñất ñai diễn ra phổ biến, ñẩy giá ñất lên cao, ñiều ñó cản trở quá trình ñầu tư phát triển Nhìn nhận dưới góc ñộ quản lý, chính sách quản lý ñất ñai chưa hợp lý, thủ tục hành chính rườm rà, ảnh hưởng lớn ñến việc thực hiện quyền sử dụng ñất, chính sách tài chính trong lĩnh vực ñất ñai còn nhiều bất cập gây thất thoát lớn

Trang 25

cho Nhà nước Trước những tình hình ñó, việc ñổi mới chính sách quản lý ñất ñai cụ thể là ñổi mới các quy ñịnh pháp luật về ñất ñai là hoàn toàn cần thiết

Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ra Nghị quyết về việc xây dựng Luật ñất ñai và giao nhiệm vụ này cho Bộ Tài nguyên & Môi trường trực tiếp soạn thảo Tại

kỳ họp thứ tư Quốc Hội Khoá XI ñã thông qua Luật ñất ñai năm 2003, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Luật ñất ñai năm 2003

ñã quán triệt sâu sắc các quan ñiểm chỉ ñạo của ðảng và Nhà nước tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật ñất ñai phù hợp với ñường lối phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, Luật ñất ñai mới vẫn dựa trên nền tảng ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Luật ñất ñai năm 2003 có rất nhiều nội dung mới trong ñó

có vấn ñề bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư như: Khắc phục cơ bản những bất cập trong chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế thông qua cơ chế giá ñất bồi thường, chính sách tái ñịnh cư và hạn chế phạm vi dự án phải thu hồi ñất [21]

Sau khi Luật ñất ñai năm 2003 ñược ban hành, Nhà nước ñã ban hành các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể hoá các ñiều luật về giá ñất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi ñất, bao gồm:

- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất [8]

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng

11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất [10]

- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm

2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất [11]

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy

Trang 26

ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất [9]

- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất [2]

- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai [10]

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung

về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền

sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai [3]

- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh

bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư [12]

a Về ñối tượng áp dụng:

- Cơ quan tổ chức, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ñất ñai, về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ñến việc quản lý ñất ñai, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

- Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi

- Các tổ chức, hộ gia ñình cá nhân ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất

- Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư [9]

b Về chính sách bồi thường, hỗ trợ:

- Bồi thường, hỗ trợ: Bồi thuờng hỗ trợ cho người sử dụng ñất khi Nhà

Trang 27

nước thu hồi ñất theo quy ñịnh ñược quy ñịnh như sau:

+ Bồi thường hoặc hỗ trợ ñối với toàn bộ diện tích ñất Nhà nước thu hồi + Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với ñất và các chi phí ñầu tư vào ñất bị Nhà nước thu hồi

+ Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất

+ Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư [9]

* Bồi thường về ñất:

- Nguyên tắc bồi thường:

1 Người bị thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh thì ñược bồi thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sau ñây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh) xem xét

3 Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách Nhà nước [9]

- ðiều kiện ñể ñược bồi thường ñất:

Người bị Nhà nước thu hồi ñất, có một trong các ñiều kiện kiện sau ñây thì ñược bồi thường:

1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai

Trang 28

2 Có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai

3 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ổn ñịnh, ñược Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau ñây:

a, Những giấy tờ về quyền ñược sử dụng ñất ñai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b, Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tạm thời ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ ñăng ký ruộng ñất, sổ ñịa chính;

c, Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng ñất hoặc tài sản gắn liền với ñất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với ñất;

d, Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, mua bán nhà ở gắn liền với ñất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp

xã xác nhận là ñất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

ñ, Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với ñất ở theo quy ñịnh của pháp luật;

e, Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế ñộ cũ cấp cho người sử dụng ñất

4 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có một trong các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 3 ðiều này mà trên giấy tờ ñó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất có chữ ký của các bên

có liên quan, nhưng ñến thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp

5 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có hộ khẩu thường trú tại ñịa

Trang 29

phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải ñảo, nay ñược

Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất xác nhận là người ñã sử dụng ổn ñịnh, không

có tranh chấp

6 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất không có các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1,2,3 ðiều này, nhưng ñất ñã ñược sử dụng ổn ñịnh từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp

7 Hộ gia ñình, cá nhân ñược sử dụng ñất theo bản án hoặc quyết ñịnh của toà án nhân dân, quyết ñịnh thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

ñã ñược thi hành

8 Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất không có các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1,2,3 ðiều này nhưng ñất ñã ñược sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 ñến thời ñiểm có quy ñịnh thu hồi ñất, mà tại thời ñiểm sử dụng không

vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt ñã công bố công khai, cắm mốc; không phải là ñất lấn chiếm trái phép và ñược Uỷ ban nhân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi xác nhận ñất ñó không có tranh chấp

9 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà trước ñây Nhà nước ñã có quy ñịnh quản lý trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia ñình, các nhân ñó vẫn

sử dụng

10 Cộng ñồng dân cư ñang sử dụng ñất có các công trình là ñình, ñền chùa, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi xác nhận là ñất sử dụng chung cho cộng ñồng và không có tranh chấp

11 Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:

a, ðất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất

Trang 30

ñã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;

b, ðất chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

c, ðất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia ñình, cá nhân [9]

* Bồi thường về tài sản

- Nguyên tắc bồi thường tài sản:

1 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà bị thiệt hại, thì ñược bồi thường

2 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà ñất

ñó thuộc ñối tượng không ñược bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể ñược bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản

3 Nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố mà không ñược cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không ñược bồi thường

4 Nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời ñiểm xây dựng ñã trái với mục ñích sử dụng ñất

ñã ñược xác ñịnh trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược xét duyệt thì không ñược bồi thường

5 Tài sản gắn liền với ñất ñược tạo lập sau khi có Quyết ñịnh thu hồi ñất ñược công bố thì không ñược bồi thường

6 Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển ñược, thì chỉ ñược bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp ñặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp ñặt; mức bồi thường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế ở ñịa phương [9]

* Các khoản hỗ trợ:

- Hỗ trợ di chuyển:

+ Hộ gia ñình khi Nhà nước thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh, thành phố ñược hỗ trợ mỗi hộ cao nhất 3.000.000 ñồng; di

Trang 31

chuyển sang tỉnh khác ñược hỗ trợ mỗi hộ cao nhất 5.000.000 ñồng; mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh

+ Tổ chức có ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thiệt hại ñất và tài sản khi

bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, ñược hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp ñặt

+ Người bị thu hồi ñất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới bố trí vào khu tái ñịnh cư, ñược bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh phù hợp với thực tế tại ñịa phương

- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống:

+ Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích ñất nông nghiệp ñược giao, ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển ñến các ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng Mức hỗ trợ bằng tiền cho

01 nhân khẩu/01 tháng tương ñương 30 kg gạo tính theo thời giá trung bình tại ñịa phương

+ ðối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có ñăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì ñược hỗ trợ cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước ñó ñược cơ quan thuế xác nhận Mức cụ thể do UBND cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp với thực tế tại ñịa phương

- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp:

+ Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi ñất trên 30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề cho người trong ñộ tuổi lao ñộng; mức hỗ trợ và số lao ñộng cụ thể ñược hỗ trợ do UBND cấp tỉnh quy ñịnh

Trang 32

+ Việc hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề ñược thực hiện chủ yếu bằng hình thức cho ñi học nghề tại cac cơ sở dạy nghề

- Hỗ trợ người ñang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước: Hộ gia ñình, cá nhân thuê nhà không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi ñất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ chi phí di chuyển

- Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn: Trường hợp ñất thu hồi thuộc quỹ ñất công ích của xã, phường, thị trấn thì ñược hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất có thể bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ ñược sử dụng ñể ñầu tư xây dựng công trình

hạ tầng, sử dụng vào mục ñích công ích của xã phường, thị trấn

- Hỗ trợ khác: Căn cứ vào tình hình thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh biện pháp hỗ trợ khác ñể ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống và sản xuất cho người bị thu hồi ñất; trường hợp ñặc biệt trình Thủ trướng Chính phủ quyết ñịnh [9]

c Tái ñịnh cư:

- Tái ñịnh cư: Người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:

+ Bồi thường bằng nhà ở;

+ Bồi thường bằng giao ñất ở mới;

+ Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới

- Lập và thực hiện dự án tái ñịnh cư:

+ Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược cấp có thẩm quyền xét duyệt, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái ñịnh

cư cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở

Trang 33

+ Việc lập dự án và xây dựng khu tái ñịnh cư thực hiện theo quy ñịnh hiện hành về quản lý ñầu tư và xây dựng

+ Ưu tiên tái ñịnh cư tại chỗ cho người bị thu hồi ñất tại nơi có dự án tái ñịnh cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia ñình chính sách

+ Tạo ñiều kiện cho các hộ vào khu tái ñịnh cư ñược xem cụ thể khu tái ñịnh cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí tái ñịnh cư

- ðiều kiện bắt buộc ñối với khu tái ñịnh cư:

+ Khu tái ñịnh cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng

+ Khu tái ñịnh cư phải ñược sử dụng chung cho nhiều dự án

+ Trước khi bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình, cá nhân, khu tái ñịnh cư phải ñược xây dựng cơ sở hạ tầng ñồng bộ ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ

- Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư: Căn cứ vào ñiều kiện thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh các biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho vụ sản xuất nông nghiệp ñầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ

Trang 34

thực vật, kỹ thuật nghiệp vụ ñối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp Hỗ trợ ñể tạo lập một số nghề tại khu tái ñịnh cư phù hợp với những người lao ñộng, ñặc biệt là lao ñộng nữ

d Tổ chức thực hiện:

- Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:

+ Căn cứ vào tình hình thực tế ở ñịa phương, UBND cấp tỉnh giao cho việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho cấp huyện; Tổ chức phát triển quỹ ñất

+ Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cấp huyện do Lãnh ñạo UBND làm chủ tịch, các thành viên bao gồm: ðại diện cơ quan tài chính làm phó chủ tịch Hội ñồng, Chủ ñầu tư làm uỷ viên thường trực, ñại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm uỷ viên, ñại diện UBND cấp xã có ñất bị thu hồi làm uỷ viên, ñại diện của những hộ bị thu hồi ñất từ một ñến hai người và một số thành viên khác do Chủ tịch Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư quyết ñịnh cho phù hợp với thực tế ở ñịa phương

- Trách nhiệm của Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư :

+ Giúp UBND cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư; Hội ñồng làm việc theo nguyên tắc tập thể

và quyết ñịnh theo ña số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội ñồng

- Trách nhiệm của các thành viên Hội ñồng:

+ Chủ tịch Hội ñồng chỉ ñạo các thành viên Hội ñồng lập, trình duyệt

và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

+ Chủ ñầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội ñồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; bảo ñảm ñầy ñủ kinh phí ñể chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

+ ðại diện những người bị thu hồi ñất có trách nhiệm: Phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi ñất, người phải di chuyển chỗ ở; vận ñộng những

Trang 35

người bị thu hồi ñất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng ñúng tiến ñộ

+ Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ ñạo của Chủ tịch Hội ñồng phù hợp với trách nhiệm của ngành

+ Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của ñất ñai, tài sản ñược bồi thường, hỗ trợ hoặc không ñược bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

- Thẩm ñịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của dự án: + Thẩm ñịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñối với các

dự án thu hồi ñất có liên quan từ 2 quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên và phương án của dự án do UBND cấp tỉnh phê duyệt

+ Nội dung thẩm ñịnh: Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ của dự án; Việc áp giá ñất, giá tài sản ñể tính bồi thường; phương án bố trí tái ñịnh cư + Việc thẩm ñịnh phương án do Sở tài chính chủ trì, phối hợp với các

cơ quan liên quan cho phù hợp với ñặc ñiểm tính chất của từng dự án Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh thành lập Hội ñồng thẩm ñịnh do Giám ñốc Sở tài chính làm Chủ tịch Hội ñồng

+ Thời gian thẩm ñịnh tối ña là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñược

ñề nghị phương án; Sau thời hạn trên, nếu cơ quan thẩm ñịnh không có ý kiến thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Những phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của dự án không thuộc quy ñịnh trên thì không phải thẩm ñịnh

+ Sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm ñịnh, chủ ñầu tư giúp Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư hoàn thiện phương án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp:

+ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

Chỉ ñạo, tổ chức, vận ñộng, tuyên truyền mọi tổ chức, cá nhân về chính

Trang 36

sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và thực hiện GPMB theo ñúng quyết ñịnh thu hồi ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Chỉ ñạo các sở ban ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Lập dự án tái ñịnh cư, khu tái ñịnh cư ñể phục vụ cho việc thu hồi ñất; Lập phương án BTHT và TðC theo thẩm quyền; phê duyệt hoặc phân cấp cho UBND cấp huyện phê duyệt phương án; Phê duyệt giá ñất; ban hành bảng giá tài sản tính bồi thường, quy ñịnh các mức hỗ trợ và các biện pháp hỗ trợ theo thẩm quyền; phương án bố trí tái ñịnh cư, phương án ñào tạo chuyển ñổi nghề theo thẩm quyền ñược giao

Chỉ ñạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về BTHT và TðC theo thẩm quyền pháp luật quy ñịnh Bảo ñảm sự khách quan công bằng khi xem xét và quyết ñịnh việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất theo thẩm quyền quy ñịnh

Quyết ñịnh hoặc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện cưỡng chế ñối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết ñịnh thu hồi ñất của Nhà nước theo theo thẩm quyền

Chỉ ñạo kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có ñất bị thu hồi có trách nhiệm:

+ Chỉ ñạo, tổ chức, tuyên truyền, vận ñộng mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và thực hiện GPMB theo ñúng quyết ñịnh thu hồi ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Chỉ ñạo Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ ñầu tư thực hiện

Trang 37

dự án ñầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái ñịnh cư tại ñịa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo thẩm quyền ñược giao; ra quyết ñịnh cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế ñối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết ñịnh của cơ quan

có thẩm quyền

Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

+ Tổ chức tuyên truyền về mục ñích thu hồi ñất, chính sách bồi thường,

hỗ trợ và tái ñịnh cư của dự án

+ Phối hợp với Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thực hiện việc xác nhận ñất ñai, tài sản của người bị thu hồi

+ Phối hợp và tạo ñiều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ

và bố trí tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất và tạo ñiều kiện cho việc giải phóng mặt bằng [9]

2.3 Khái quát về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

Nhìn chung công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở nước ta tương ñối chặt chẽ, tuân thủ theo ñúng pháp luật tạo ñiều kiện cho ñầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp ñược nhân dân ñồng tình, ủng hộ Trên cơ sở hướng dẫn chung của Chính phủ và các Bộ, Ban ngành (thông qua các văn bản dưới luật) các ñịa phương ñã ban hành văn bản hướng dẫn bồi thường, giải phóng mặt bằng, khung giá các loại ñất áp dụng cho ñịa phương mình

Bên cạnh ñó ở một số ñịa phương vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như ban hành các văn bản dưới luật chậm, giá ñất chênh lệch lớn,chưa chăm

lo ñến cuộc sống của người dân sau khi giải phóng mặt bằng làm cho cuộc sống của người dân có ñất gặp nhiều khó khăn, việc bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt, không chú ý ñến việc chuyển ñổi nghề nghiệp, nhiều tệ nạn xã hội

Trang 38

nảy sinh, gây nhiều bức xúc cho xã hội, công tác tuyên truyền về bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến người dân còn nhiều hạn chế ðiều ñó ñã gây nhiều khó khăn trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở nhiều nơi trong cả nước Sau ñây là tóm tắt công tác bồi thường giải phóng mặt ở một số tỉnh giáp với tỉnh Bắc Ninh

2.3.1 Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng ở tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc ñã giải phóng mặt bằng ñược hơn 4.000 ha ñất ñể giao cho gần 700 dự án không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn ñang gặp rất nhiều khó khăn và phức tạp, ảnh hưởng ñến quá trình thu hút ñầu tư của ñịa phương

Nhiều dự án ñã ñược triển khai từ nhiều năm nay nhưng những vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng vẫn chưa ñược giải quyết triệt ñể như: khu công nghiệp Quang Minh, Chấn Hưng; Cụm kinh tế xã hội Tân Tiến; xí nghiệp ô tô Xuân Kiên Vì vậy, nhà ñầu tư không thể triển khai xây dựng công trình ñúng tiến ñộ quy ñịnh

Nguyên nhân chính dẫn ñến tình trạng trên là do các chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi ñất, chuyển ñổi nghề, tái ñịnh cư, ñất dịch vụ chưa ñồng bộ, chưa có chính sách ổn ñịnh, bền vững ñối với người

bị thu hồi ñất tạo nên tâm lý bất an khi thu hồi ñất trong nhân dân

Việc thực hiện quy chế công khai, dân chủ, các thủ tục hành chính của các cơ quan Nhà nước chưa phù hợp, nhất quán giảm lòng tin với nhân dân Một bộ phận nhân dân chưa thực hiện ñầy ñủ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật, cố tình dây dưa, kéo dài ñòi hỏi chế ñộ gây khó khăn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Hơn nữa,

chính quyền một số ñịa phương tham gia chưa tích cực và còn “khoán trắng”

cho chủ ñầu tư tự thực hiện

ðể tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tỉnh ñang xây dựng, hoàn thiện cơ chế hỗ trợ nông dân trong

Trang 39

việc thu hồi ñất, ñào tạo nghề, chuyển ñổi nghề nghiệp; tiếp tục hoàn thiện chính sách giao ñất dịch vụ cho nông dân; chính sách ñào tạo bồi dưỡng cán

bộ, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp nông thôn và ñảm bảo an ninh xã hội, ổn ñịnh và phát triển kinh tế xã hội ñịa phương

Bên cạnh ñó, Vĩnh Phúc tiếp tục ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của chính quyền các cấp Tăng cường công tác truyền thông, phổ biến pháp luật trên các phương tiện thông tin ñại chúng, từng bước làm chuyển biến nhận thức của cộng ñồng trong lĩnh vực quản lý, sử dụng ñất ñai làm cho người sử dụng ñất cũng như người quản lý ñất ñai thực hiện ñầy ñủ các quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình quản lý và sử dụng ñất theo ñúng pháp luật

Ngoài ra, tỉnh Vĩnh Phúc ñang kiến nghị sớm sửa ñổi bổ sung một số ðiều của Luật ñất ñai năm 2003 cho phù hợp với thực tế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của ñịa phương Hoàn thiện các chính sách pháp luật ñất ñai theo hướng ổn ñịnh, ñơn giản, phù hợp với ñiều kiện thực tế ñịa phương (theo Website Bộ Tài nguyên và Môi trường)

2.3.2 Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng tại tỉnh Hưng Yên

Gần thủ ñô Hà Nội, thuận lợi giao thông ra cảng Hải Phòng những năm qua tỉnh Hưng Yên ñã tận dụng tốt lợi thế này ñể thu hút ñầu tư trong nước và ngoài nước Nguồn vốn quan trọng là ñất ñược phát huy hiệu quả Các chính sách thông thoáng của tỉnh, của các ñịa phương về thu hút ñầu

tư, ñất ñai cộng với sự nỗ lực của các Doanh nghiệp góp phần quan trọng ñưa số dự án phát triển công nghiệp, dịch vụ ñầu tư vào ñịa bàn tỉnh tăng nhanh ðến năm 2008, toàn tỉnh thu hút ñược 568 dự án công nghiệp, dịch

vụ ñầu tư, sản xuất kinh doanh Các dự án tập trung nhiều trên ñịa bàn các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang Trong ñó có 463 dự án trong nước, 105 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài với tổng số vốn ñăng ký hơn 23,5 tỷ ñồng và 606 triệu USD

Trang 40

Sau khi ñược chấp thuận ñầu tư, nhiều doanh nghiệp ñã sớm triển khai ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ñi vào hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, tạo ra sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội ðến năm 2008 ñã có 315 dự

án ñã ñi vào hoạt ñộng, giải quyết việc làm cho hàng vạn lao ñộng trong và ngoài tỉnh Số lượng các dự án ñi vào hoạt ñộng liên tục tăng lên là yếu tố quan trọng ñể tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp Năm 2008, giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh ước tính ñạt trên 12,6 tỷ ñồng, tăng trên 28 %

so với năm 2007; các hoạt ñộng thương mại, dịch vụ ñạt tốc ñộ tăng trưởng bình quân trên 20 % ðiều này giúp tỉnh từng bước ñạt ñược mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ñúng hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, phấn ñấu xây dựng tỉnh Hưng Yên thành tỉnh khá, tỉnh công nghiệp trong thời gian sớm nhất

Với quan niệm “ñất không nở ra” một số doanh nghiệp ñã tranh thủ xin ñất quá nhu cầu ñể dùng dần Hiệu quả của việc dùng dần là hàng chục héc ta ñất vài ba năm không ñược sử dụng Lãng phí hơn cả là ñất nông nghiệp sản xuất 2 vụ ñến 3 vụ của nông dân, có ñiều kiện canh tác thuận lợi, thu nhập trên 50 triệu ñến 60 triệu ñồng/ha/năm, người dân ưu tiên dành ñất cho phát triển công nghiệp nhưng doanh nghiệp lại ñể cỏ mọc Tình hình sử dụng ñất của các dự án tại huyện Kim ðộng là một ví dụ Trên ñịa bàn có 21 dự án ñầu

tư Huyện ñã thu hồi và cấp hơn 616,5 nghìn m2 ñất ñược các chủ dự án sử dụng, gần 1 nghìn m2 ñất sử dụng không hiệu quả và hơn 114,5 nghìn m2 ñất chưa sử dụng Từ thực tế này, UBND huyện ñề nghị thu hồi hơn 115,5 nghìn m2 ñất ñể cấp cho các dự án khác ñang cần mặt bằng ñể triển khai sản xuất, kinh doanh

Không chỉ ñất trong dự án ñể lãng phí mà ở một số nơi ñất ngoài dự án cũng ñành phải ñể lãng phí theo vì không thể sử dụng ñược Trong quá trình giao ñất, cho thuê ñất ở một số khu vực, ñịa ñiểm ñã xảy ra tình trạng những diện tích ñất nông nghiệp còn lại không thể canh tác ñược Tuy diện tích này

Ngày đăng: 15/11/2015, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. ðoàn Cụng Quỳ (2006), Bài giảng Quy hoạch sử dụng ủất, ðại học Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quy hoạch sử dụng ủất
Tác giả: ðoàn Cụng Quỳ
Năm: 2006
16. Hoàng Thị Anh (2006), Nghiờn cứu tỏc ủộng của việc thực hiện chớnh sỏch bồi thường, giải phúng mặt bằng ủến ủời sống và việc làm của người dõn khi bị Nhà nước thu hồi ủất trong một số dự ỏn thuộc ủịa bàn huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu tỏc ủộng của việc thực hiện chớnh sỏch bồi thường, giải phúng mặt bằng ủến ủời sống và việc làm của người dõn khi bị Nhà nước thu hồi ủất trong một số dự ỏn thuộc ủịa bàn huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Hoàng Thị Anh
Năm: 2006
17. Hoàng Văn Thạo (2008), đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chắnh sỏch bồi thường giải phúng mặt bằng ủến ủời sống người dõn khi Nhà nước thu hồi ủất tại một số dự ỏn trờn ủịa bàn huyện Văn Lõm - tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chắnh sỏch bồi thường giải phúng mặt bằng ủến ủời sống người dõn khi Nhà nước thu hồi ủất tại một số dự ỏn trờn ủịa bàn huyện Văn Lõm - tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Hoàng Văn Thạo
Năm: 2008
20. Luật sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Luật ðất ủai năm (1998, 2001), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Luật ðất ủai năm (1998, 2001
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
28. UBND tỉnh Bắc Ninh (2008), Quyết ủịnh số 1132/2008/Qð-UBND ngày 28/8/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành bảng ủơn giỏ nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh.Website Bộ Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 1132/2008/Qð-UBND ngày 28/8/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành bảng ủơn giỏ nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2008
1. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 thỏng 11 năm 2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Khác
2. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ quy ủịnh về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 thỏng 6 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số ủiều của Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Khác
4. Bộ Tài chính (1998), Thông tư số 145/TT-BTC ngày 4/01/1998, hướng dẫn thi hành nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chớnh phủ Khác
5. Chớnh phủ (1994), Nghị ủịnh số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chớnh phủ quy ủịnh khung giỏ cỏc loại ủất Khác
6. Chớnh phủ (1994), Nghị ủịnh số 90/CP ngày 17/9/1994 ban hành quy ủịnh về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khác
7. Chớnh phủ (1998), Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khác
8. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Khác
9. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường thiệt hại và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Khác
10. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 quy ủịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất, thu hồi ủất, thực Khác
11. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 sửa ủổi bổ sung một số ủiều của Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Khác
12. Chớnh phủ, Nghị ủịnh 69 (2009), Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 thỏng 8 năm 2009 quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư Khác
22. UBND tỉnh Bắc Ninh (2009), Quyết ủịnh số 171/2009/Qð-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy ủịnh một số Khác
23. UBND tỉnh Bắc Ninh (2009), Quyết ủịnh số 172/2009/Qð-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy ủịnh giỏ cỏc loại ủất trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2010 Khác
24. UBND tỉnh Bắc Ninh (2007), Quyết ủịnh số 26/2007/Qð-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy ủịnh ủơn giỏ bồi thường cõy trồng vật nuụi khi Nhà nước thu hồi ủất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Biến ủộng ủất nụng nghiệp từ năm 2000 ủến 2010 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2. Biến ủộng ủất nụng nghiệp từ năm 2000 ủến 2010 (Trang 72)
Bảng 4.7. Phương án hỗ trợ thiệt hại tại dự án 1  Hạng mục hỗ trợ  Diện tích - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7. Phương án hỗ trợ thiệt hại tại dự án 1 Hạng mục hỗ trợ Diện tích (Trang 86)
Bảng 4.9.  Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án 1 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9. Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án 1 (Trang 89)
Bảng 4.10. Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án 2 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10. Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án 2 (Trang 90)
Bảng 4.11. Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất tại Dự ỏn 1 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11. Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất tại Dự ỏn 1 (Trang 91)
Hỡnh  4.1. Biểu ủồ tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
nh 4.1. Biểu ủồ tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn (Trang 92)
Bảng 4.13. Tổng hợp kết quả ủiều tra về trỡnh ủộ văn húa, giỏo dục của - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.13. Tổng hợp kết quả ủiều tra về trỡnh ủộ văn húa, giỏo dục của (Trang 94)
Hỡnh 4.3. Biểu ủồ tỡnh hỡnh việc làm của số người trong ủộ tuổi lao ủộng trước và - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
nh 4.3. Biểu ủồ tỡnh hỡnh việc làm của số người trong ủộ tuổi lao ủộng trước và (Trang 95)
Bảng 4.14. Tổng hợp kết quả ủiều tra về trỡnh ủộ văn húa,giỏo dục của - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.14. Tổng hợp kết quả ủiều tra về trỡnh ủộ văn húa,giỏo dục của (Trang 95)
Hỡnh 4.4. Biểu ủồ tỡnh hỡnh việc làm của số người trong ủộ tuổi lao ủộng trước và - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
nh 4.4. Biểu ủồ tỡnh hỡnh việc làm của số người trong ủộ tuổi lao ủộng trước và (Trang 96)
Bảng 4.16. Tổng hợp kết quả ủiều tra về tài sản của người dõn bị thu hồi - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.16. Tổng hợp kết quả ủiều tra về tài sản của người dõn bị thu hồi (Trang 97)
Bảng 4.17. Thu nhập bình quân của người dân - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.17. Thu nhập bình quân của người dân (Trang 98)
Bảng 4.21. Tổng hợp ý kiến của người dân về cảnh quan, môi trường sau - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.21. Tổng hợp ý kiến của người dân về cảnh quan, môi trường sau (Trang 100)
Phụ lục 3. Bảng tổng hợp kinh phớ ủền bự mộ - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện thuận thành   tỉnh bắc ninh
h ụ lục 3. Bảng tổng hợp kinh phớ ủền bự mộ (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w