Khái quát về quỹ ñất các tổ chức Quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất bao gồm quỹ ñất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
NGUYỄN HẢI ðƯƠNG
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ðƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT TRÊN ðỊA
BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
NGUYỄN HẢI ðƯƠNG
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ðƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT TRÊN ðỊA
BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ðất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS ðỖ THỊ TÁM
TS MAI VĂN PHẤN
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải ðương
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của TS ðỗ Thị Tám
và TS Mai Văn Phấn là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài và viết luận văn
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của phòng Thống kê, phòng Tài nguyên và Môi Trường, các phòng ban và nhân dân các xã, phường của thị xã Sơn Tây, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện của gia ñình và người thân
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý
báu ñó!
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải ðương
Trang 52.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý ựất ựai và ựất của
2.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ựất của các tổ chức 6
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao ựất, cho thuê ựất 7
2.2 Tổng quan quản lý ựất ựai trong nước và ngoài nước 9
3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.2.1 Nghiên cứu ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 43
3.2.2 đánh giá tình hình quản lý ựất ựai trên ựịa bàn thị xã 44
3.2.3 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất năm 2011 44
3.2.4 đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức ựược Nhà nước giao ựất, cho thuê ựất trên ựịa bàn thị xã Sơn Tây 44
3.2.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ựất của các
tổ chức ựược Nhà nước giao ựất, cho thuê ựất trên ựịa bàn thị xã 45
Trang 63.3 Phương pháp nghiên cứu 45
3.3.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 45
3.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 45
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 47
4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 57
4.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng ựất ựai thị xã Sơn Tây 58
4.2.3 đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng ựất ựai 66
4.3 đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức trên ựịa bàn thị
4.3.1 Hiện trạng sử dụng ựất theo mục ựắch sử dụng ựất của các tổ chức 67
4.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức 69
4.3.3 đánh giá chung tình hình sử dụng ựất của các tổ chức 81
4.3.4 Nguyên nhân biến ựộng sử dụng ựất 83
4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ựất của các tổ
Trang 76 UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Giá trị tổng sản phẩm trên ñịa bàn Thị xã Sơn Tây 52
Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2011 64
Bảng 4.3 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2011 65
Bảng 4.4 Tổng số tổ chức, khu ñất, diện tích sử dụng ñất của các tổ chức 70
Bảng 4.5 Diện tích ñất của các tổ chức phân theo ñơn vị hành chính 71
Bảng 4.6 Tình hình giao ñất của các tổ chức 72
Bảng 4.7 Tình hình công nhận quyền sử dụng ñất của các tổ chức 73
Bảng 4.8 Giao ñất sử dụng theo hình thức khác 74
Bảng 4.9 Tình hình sử dụng theo mục ñích ñược giao, ñược thuê của các tổ chức 74
Bảng 4.10 Tình hình sử dụng ñất không ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu ñồ 1 Cơ cấu các loại ñất chính năm 2011 64
Biểu ñồ 2 Cơ cấu sử dụng ñất của các tổ chức 69
Biểu ñồ 3 Diện tích ñất sử dụng ñúng mục ñích so với tổng diện tích ñang sử
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia Sử dụng ñất ñai có ý nghĩa quyết ñịnh tới sự thành bại về kinh tế và ổn ñịnh chính trị, phát triển xã hội của cả trước mắt và lâu dài Nguồn tài nguyên, nguồn lực ñất ñai
vô cùng quý giá, nhưng là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên này vào việc phát triển kinh tế xã hội một cách khoa học, tiết kiệm và ñạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn
Ở nước ta, quỹ ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất là rất lớn Theo kết quả thống kê ñất ñai toàn quốc năm 2009 diện tích này
là xấp xỉ 7.900.000ha, chiếm gần 25% diện tích tự nhiên của cả nước Tuy nhiên, hiện nay diện tích này quản lý chưa chặt chẽ, sử dụng chưa hiệu quả, trong việc quản lý còn ñể xảy ra nhiều tiêu cực, ñó là bỏ hoang không sử dụng trong thời gian dài, sử dụng không ñúng mục ñích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thuê trái phép,
Nhằm ñáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất [1] ðây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước ñối với nguồn tài nguyên ñặc biệt quan trọng
về ñất ñai nói chung và diện tích ñất ñang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói riêng
Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm kê quỹ ñất năm 2008 của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng ñược Nhà nước giao ñất cho thuê ñất cho biết, cả nước có 144.485 tổ chức ñang quản lý, sử dụng ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê 338.450 thửa ñất,
Trang 11khu ựất với 7.833.142,70 ha, chiếm 23,65% tổng diện tắch tự nhiên của cả nước Thực tế diện tắch này lại quản lý sử dụng chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, xảy ra nhiều tiêu cực, sử dụng không ựúng diện tắch, sử dụng không ựúng mục ựắch, bị lấn chiếm, chuyển nhượng trái phép, cho thuê trái phép, diễn
ra rất phổ biến
Từ yêu cầu thực tiễn khách quan, việc ựánh giá thực trạng quản lý, sử dụng ựất của các tổ chức kinh tế là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai, ựể kịp thời ựưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, tránh ựể lãng phắ thất thoát nguồn tài nguyên hữu hạn vô giá này Xuất phát từ thực tiễn khách quan ựó, việc nghiên cứu ựề
tài: Ộđánh giá tình hình quản lý và sử dụng ựất của các tổ chức ựược Nhà
nước giao ựất, cho thuê ựất trên ựịa bàn thị xã Sơn Tây - thành phố Hà NộiỢ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ựất là rất cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá thực trạng nhằm phát hiện ra những tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng ựất của các tổ chức ựược Nhà nước giao ựất, cho thuê ựất trên ựịa bàn thị xã Sơn Tây
- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ựất của các tổ chức
Trang 122 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý ñất ñai và ñất của một số tổ chức
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Khái quát về ñất ñai
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn
ñể phân bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Tại ðiều 18 Chương
II Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy ñịnh
[12] “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài”
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai ñúng mục ñích, hợp lý,
có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối ña nguồn lực của ñất ñai, góp phần thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Theo Luật ðất ñai năm 2003 [16], một số khái niệm liên quan ñến các
tổ chức quản lý, sử dụng ñất ñược hiểu như sau:
Nhà nước giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất ñai bằng
quyết ñịnh hành chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất
Nhà nước cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng
hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng
ổn ñịnh là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho
người ñó
Trang 13Nhận chuyển quyền sử dụng ñất là việc xác lập quyền sử dụng ñất do
ñược người khác chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật thông qua các hình thức chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng ñất mà hình thành pháp nhân mới
Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền
sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này
2.1.1.2 Khái quát về quỹ ñất các tổ chức
Quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất bao gồm quỹ ñất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường [2] hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, quỹ ñất của các tổ chức trên ñịa bàn toàn quốc ñược thống kê phân theo các loại: giao ñất không thu tiền
sử dụng ñất; giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất
2.1.1.3 Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng ñất
Tổ chức sử dụng ñất, quản lý ñất (còn gọi là ñối tượng sử dụng, quản
lý ñất) là tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ñể sử dụng hoặc ñược Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với ñất ñang sử dụng, ñược Nhà nước giao ñất ñể quản lý, quy ñịnh trong Luật này bao gồm: [2]
- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ
Trang 14chức sự nghiệp công, ñơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy ñịnh của Chính phủ (sau ñây gọi chung là tổ chức) ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất hoặc công nhận quyền sử dụng ñất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng ñất;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan ñại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan ñại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao ñược Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan ñại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan ñại diện của tổ chức liên chính phủ ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về ñầu tư ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất
- Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt ñộng dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường [2] hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất thì Loại hình tổ chức ñược
phân thành:
- Cơ quan, ñơn vị của Nhà nước là các tổ chức trong nước sử dụng
ñất bao gồm: cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (trừ các cơ quan cấp xã); tổ chức sự nghiệp công; ñơn vị quốc phòng, an
ninh
- Tổ chức kinh tế là tổ chức trong nước (kể cả trường hợp người Việt Nam
ñịnh cư ở nước ngoài lựa chọn hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc thuê ñất trả tiền thuê ñất hàng năm) ñược thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã sử dụng ñất vào mục ñích sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ
Trang 15- Uỷ ban nhân dân cấp xã là người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất sử
dụng vào các mục ñích: ñất nông nghiệp ñể sử dụng vào mục ñích công ích; ñất làm trụ sở Uỷ ban nhân dân, Hội ñồng nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của cấp xã; ñất ñược Nhà nước giao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng các công trình công cộng về văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục - thể thao, vui chơi giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa ñịa và các công trình công cộng khác của ñịa phương
ðối với các công trình công cộng do các tổ chức ñược công nhận là pháp nhân hoặc do hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng thì không thống kê vào ñối tượng Uỷ ban
nhân dân cấp xã sử dụng
- Tổ chức khác là các tổ chức trong nước sử dụng ñất bao gồm: Tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo và các tổ chức khác không phải là cơ quan, ñơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là nhà ñầu tư nước ngoài hoặc tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao ñược Nhà nước cho thuê ñất; bao gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
2.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ñất của các tổ chức
ðất ñai là nguồn tài nguyên ñặc biệt và có hạn, mọi hoạt ñộng của con người ñều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với ñất ñai Tổng diện tích tự nhiên của một phạm vi lãnh thổ nhất ñịnh là không ñổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng, quá trình ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh thì nhu cầu của con người ñối với ñất ñai cũng ngày càng gia tăng Có nghĩa cung là cố ñịnh, cầu thì luôn có xu hướng tăng ðiều này dẫn ñến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng ñất và giữa các mục ñích sử dụng ñất khác nhau Vì vậy ñể sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững, quản lý ñất ñai ñược ñặt
ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết Quản lý ñất ñai ñảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở
Trang 16hữu và sử dụng ñất trong ñiều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về ñất ñai Mặt khác, quản lý ñất ñai còn có vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm hướng tới mục tiêu phát triển Công tác quản lý ñất ñai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Do ñó quản lý, sử dụng ñất ñai là một trong những hoạt ñộng quan trọng nhất của công tác quản lý hành chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức nói riêng
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao ñất, cho thuê ñất
Từ thập niên 80 trở lại ñây, nền kinh tế nước ta ñã có những chuyển biến ñáng kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp ñã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế ngày càng phát triển dẫn ñến sự ña dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm ña số thì ñến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển ñóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân
Nhờ có chính sách ñổi mới ñó mà ñời sống người dân ngày càng cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực ñó thì vấn ñề ñặt ra với cơ quan quản lý ñất ñai là làm thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất ngày càng gia tăng của các ngành sản xuất và của ñời sống nhân dân ðây là vấn ñề ñược ðảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết Sự quan tâm ñó ñược thể hiện qua Luật ðất ñai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các
Bộ, Ngành có liên quan Cụ thể như:
Luật ðất ñai năm 1993 [13] quy ñịnh hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ñối với ñất ở, ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao ñất không thu tiền sử dụng ñất ñối với ñất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia ñình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng không vì mục
Trang 17ñích lợi nhuận Hình thức cho thuê ñất ñối với các ñối tượng như: tổ chức kinh
tế trong nước; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Luật ðất ñai sửa ñổi bổ sung năm 1998 [14], có bổ sung hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất cho tổ chức kinh tế trong nước ñối với các
dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ ñất ñể tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng
Luật ðất ñai năm 2003 [16], quy ñịnh cụ thể về hình thức cho thuê ñất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài ñược lựa chọn giữa thuê ñất trả tiền một lần và trả tiền hàng năm ðối với chính sách giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, ðiều 33, mục 3, chương 2 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh 07 trường hợp ñược nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, trong
ñó phần lớn diện tích ñất giao tập trung vào 2 ñối tượng sau: các tổ chức ñược giao ñất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục ñích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận
ðể cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ ñã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị ñịnh số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy ñịnh việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996; [3]
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003; [6]
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy ñịnh việc sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003; [4]
Trang 18- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; [7]
- Nghị ñịnh số 69/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường,
hỗ trợ tái ñịnh cư; [10]
- Nghị ñịnh 88/2009/Nð-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với ñất; [8]
Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích ñất trên ñã bị các cơ quan, tổ chức sử dụng vào các mục ñích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất như: cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị
tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…
ðể từng bước khắc phục tình trạng trên, ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm
kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất [9] với mục tiêu tổng hợp và ñánh giá thực trạng việc quản lý,
sử dụng quỹ ñất ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất; trên cơ sở ñó ñưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả hơn ñối với quỹ ñất này
2.2 Tổng quan quản lý ñất ñai trong nước và ngoài nước
2.2.1 Ngoài nước
Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi pháp luật của chính quyền nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnh vực ñất ñai của các quốc gia ñang ngày càng ñược hoàn thiện Trên cơ sở chế ñộ
sở hữu về ñất ñai, ở quốc gia nào cũng vậy, nhà nước ñều có những chính sách, nguyên tắc nhất ñịnh trong việc thống nhất chế ñộ quản lý, sử dụng ñất
Trang 19ñai Một trong những chính sách lớn ñược thực hiện tại nhiều quốc gia là chính sách giao ñất cho người sử dụng ñất nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công bằng trong xã hội
Mục tiêu chính trong các chính sách về giao ñất cho người sử dụng ñất
ở bất kỳ quốc gia nào giúp chính quyền nắm chắc, quản chặt và sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên ñất Hiện nay trên thế giới tồn tại chủ yếu 3 hình thức sở hữu về ñất ñai là sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước Ở ña số các quốc gia ñều có các hình thức sở hữu về ñất ñai ở trên, hiện tại còn có một
số quốc gia như Lào, Triều Tiên, Việt Nam và Cu Ba chỉ tồn tại duy nhất một hình thức sở hữu về ñất ñai là sở hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân) và ở các nước này việc giao ñất cho người sử dụng ñất thông qua 3 hình thức như: giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và cho thuê ñất Tuy nhiên, phụ thuộc vào chính sách quản lý ñất ñai và tốc ñộ phát triển kinh tế mà lựa chọn các loại hình thức trên cho phù hợp Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu ñất ñai là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong chính sách giao ñất cũng áp dụng hai hình thực là giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ðối với các nước có hình thức sở hữu tư nhân về ñất ñai thì việc giao ñất không thu tiền sử dụng ñất không còn phổ biến gây nhiều bức xúc trong dư luận xã hội
2.2.2 Trong nước
2.2.2.1 Khái quát chung qua một số thời kỳ
Trước thế kỷ XV ở Việt Nam chưa có hệ thống ñịa chính theo ñúng nghĩa Tính chất hành chính của quản lý ñất ñai thể hiện qua việc chính quyền thu các loại thuế bằng hình thức cống nạp Hệ thống ñịa chính sơ khai thời phong kiến chỉ ñược thiết lập vào ñầu thế kỷ XV (Nhà Hậu Lê) và ñược hoàn chỉnh vào ñầu thế kỷ XIX (Nhà Nguyễn) [18]
Trang 20Các hệ thống ñịa chính hiện ñại ñược hình thành dần trong nhiều giai ñoạn, bị xáo trộn phức tạp qua nhiều cuộc chiến tranh ở Việt Nam
* Hệ thống ñịa chính sơ khai
Trong thời kỳ Nhà Trần, Nhà nước phong kiến ñã có tư tưởng thành lập
hệ thống ñịa bạ ñể quản lý ñất ñai Vào cuối Nhà trần và ñầu thời kỳ Nhà Hồ (1398 – 1402) nhà nước ñã có những cải cách táo bạo của Hồ Quý Ly về “hạn danh ñiền”, “hạn nô” và ño ñạc lập sổ ruộng ñất Hệ thống ñịa chính ñầu tiên ñược thiết lập chính thức có quy mô toàn quốc do vua Lê Thái Tổ khởi xướng (năm 1428) và ñược hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông (1460 – 1491) cùng với việc ban hành luật Hồng ðức Hệ thống này bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau :
-ðo ñạc các thửa ñất, làm sổ ruộng ñất toàn quốc vào năm 1428
-Ban hành “Quốc triều hình luật” hay còn gọi là Luật Hồng ðức năm
1483 gồm 722 ñiều, trong ñó 59 ñiều quy ñịnh về ruộng ñất
-Thực hiện phép “Quân ñiền” (bắt ñầu từ năm 1429) theo ñó các làng
xã phải thực hiện việc chia cấp ruộng công cho các dân ñinh sử dụng theo thời gian, nhân khẩu và quy chế của Nhà nước
-Có chính sách cụ thể về xác ñịnh quyền sở hữu tư nhân ñối với ñất ñai
Hệ thống ñịa chính thời Hậu Lê ñã góp phần tăng cường quyền lực cho nhà nước phong kiến, tăng cường quyền lực cho bộ máy hành chính, ñiều chỉnh ñược mối quan hệ giữa ñất ñai của nhà vua và ñất ñai tập thể của làng
xã và ñất ñai tư nhân của giai cấp ñịa chủ, gia tăng thuế cho quốc gia, phát triển kinh tế và sức sản xuất phong kiến
* Hệ thống ñịa chính của Nhà Nguyễn
Bắt ñầu từ Gia Long (1802-1820) và hoàn chỉnh vào thời Minh Mạng (1820-1840) là sự tiếp nối và nâng cao hệ thống thời Hậu Lê, nội dung chính bao gồm :
Trang 21Ban hành “Hoàng Việt luật lệ” hay còn gọi là “Luật Gia Long” vào năm 1815 gồm 398 ñiều trong ñó có 14 ñiều về ruộng ñất
-Thực hiện phép “Quân ñiền” mới vào năm 1804, trong ñó có chính sách thu hẹp quỹ ñất công, quan lại từ nhất phẩm trở xuống cũng ñược phân cấp ñất công theo ñịnh kỳ và nhân khẩu do nhà nước quy ñịnh
-Thực hiện cải cách ruộng ñất vào thời Minh Mạng với nội dung xác lập quyền sở hữu tuyệt ñối của Nhà vua về ñất ñai, thiết lập chế ñộ hạn ñiền, giảm bớt quyền lực kinh tế của ñịa chủ (nhưng chỉ ñược thực hiện ở tỉnh Bình ðịnh, không triển khai ñược ra quy mô rộng do trở ngại ở tầng lớp ñịa chủ, quan lại)
-Phát triển mạnh mẽ quỹ ñất ñai toàn quốc thông qua khai khẩn ñất hoang, tổ chức dồn ñiền và dinh ñiền
tư nhân trong sản xuất nông nghiệp Người Pháp ñánh thuế thổ canh rất cao song thổ cư lại rất thấp
Ở Bắc Kỳ, Pháp áp dụng chế ñộ bảo hộ (Protectorat)
Từ năm 1925 cả Nam Kỳ và Bắc Kỳ ñều thành lập hệ thống ñịa chính theo sắc lệnh năm 1925 với chế ñộ ñiền thổ và bảo thủ ñiền thổ mà theo ñó các chủ sở hữu ñất sau khi ñăng ký ñược cấp bằng khoán ñiền thổ
Ở Trung Kỳ, Pháp áp dụng chế ñộ cai trị nửa bảo hộ từ năm 1930 hoạt ñộng ñịa chính là công tác ”Bảo tồn ñiền trạch”
Trang 22* Quá trình hình thành phát triển Chính sách ñất ñai từ 1945 – ðến Luật ñất ñai 2003
Năm 1945, Cách mạng tháng Tám thành công thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Hiến pháp lần thứ nhất năm 1946 ñược ban hành Quyền sở hữu ñất ñai tư nhân vẫn ñược thừa nhận và bảo hộ
Năm 1946, Nhà nước tập trung chủ yếu vào việc ban hành chính sách tận dụng ñất ñể phát triển sản xuất nông nghiệp cứu ñói Trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, chính sách ñất ñai tập trung vào phát triển sản xuất nông nghiệp, giao ñất vô chủ cho người có ñiều kiện sử dụng, tịch thu ruộng ñất thuộc quyền sở hữu của người Pháp, khuyến khích ñóng thuế nông nghiệp
Năm 1953, Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng ñất nhằm ñánh ñổ giai cấp ñịa chủ, thực hiện chính sách “người cày có ruộng” mặc dù có những sai lầm nhất ñịnh nhưng cuộc cải cách ruộng ñất ñã hoàn thành, ruộng ñất ñược chia ñến tay nông dân
Cuối năm 1958, cuộc vận ñộng thành lập tổ ñổi công và xây dựng hợp tác xã nông nghiệp bắt ñầu ðất nông nghiệp chủ yếu thuộc sở hữu tập thể của hợp tác xã nông nghiệp Một số ruộng ñất thuộc ñồn ñiền cũ hoặc ñất chuyên canh ñược tổ chức thành các nông trường quốc doanh thuộc sở hữu nhà nước ðất rừng sản xuất ñược tổ chức thành các lâm trường quốc doanh thuộc sở hữu nhà nước
Năm 1959, Hiến pháp lần thứ hai ñược ban hành ñã xác nhận 3 hình thức sở hữu ñất ñai : Sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Sở hữu nhà nước ñược ưu tiên, sở hữu tập thể ñược bảo hộ và khuyến khích, sở hữu tư nhân bị hạn chế
ðất nước thống nhất năm 1975, Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñược thành lập, hiến pháp lần thứ 3 ñược ban hành vào năm 1980, theo
Trang 23hiến pháp này quyền sở hữu tập thể và quyền sở hữu tư nhân về ñất ñai bị xóa
bỏ, toàn bộ ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân
ðồng thời vào năm 1980, sản xuất nông nghiệp trong quan hệ sản xuất hợp tác xã và nông lâm trường quốc doanh dần không hiệu quả ñã thể hiện rõ rệt Trung ương ðảng ñã ban hành chính sách khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng vào người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp (Chỉ thị 100-CT/TW ngày 13/01/1980 của Ban bí thư Trung ương ðảng)
Vào năm 1980, Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñược thành lập ñã ñẩy mạnh việc ñiều tra lập bản ñồ giải thửa ñể nắm chắc qũy ñất ñai toàn quốc (Chỉ thi 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ)
Tư duy ñổi mới ñược bắt ñầu từ ðại hội ñại biểu toàn quốc của ðảng khóa VI (1986) ñã ñưa vấn ñề lương thực - thực phẩm trở thành một trong ba chương trình mục tiêu ñể ñổi mới kinh tế
Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05/4/1988 của Bộ Chính trị là văn kiện quyết ñịnh nhằm ñổi mới chế ñộ sử dụng ñất nông nghiệp, khẳng ñịnh việc chuyển nền nông nghiệp tự cung tự cấp theo hướng sản xuất hàng hóa
Năm 1987, Quốc hội thông qua Luật ðất ñai lần thứ nhất (gọi là luật ñất ñai 1987) với nội dung chủ yếu là thực hiện chính sách giao ñất của hợp tác xã cho hộ gia ñình cá nhân ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài, người không sử dụng ñất phải trả lại nhà nước ñể giao cho người khác sử dụng, các chủ sử dụng ñất chưa ñược chuyển quyền sử dụng ñất ñai, ñất không có giá
Năm 1992, Hiến pháp lần thứ tư ñược ban hành trong ñó tiếp tục khẳng ñịnh chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai bằng pháp luật và quy hoạch, Nhà nước giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh và lâu dài
Năm 1993, Quốc hội thông qua Luật ðất ñai lần thứ hai (gọi là Luật ðất ñai 1993) trong ñó người sử dụng ñất nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất ở
Trang 24ñược thực hiện 5 quyền chuyển ñổi chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp ðất có giá và giá ñất do nhà nước quy ñịnh, từ ñây như một làn gió mới thổi vào người dân ñược yên tâm ñầu tư trên mảnh ñất của mình ñồng thời ñược thực hiện các quyền giao dịch trên mảnh ñất của mình ñã ñược nhà nước thừa nhận
Năm 2003, Luật ðất ñai ñược Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 nhằm ñổi mới chính sách ñất ñai cho phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước Luật ðất ñai 2003 ñịnh hướng tốt hơn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và cơ cấu ñầu tư, tạo hiệu quả thực sự trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp dịch vụ
2.2.2.2 Những quy ñịnh hiện hành về giao ñất, cho thuê ñất
ðất ñai tham gia vào sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, thông qua quá trình ñưa ñất vào sử dụng và luân chuyển các mục ñích sử dụng ñất ñược thực hiện bằng hình thức giao ñất, cho thuê ñất ðối với chính sách giao ñất cho các ñối tượng sử dụng ñất có 2 hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất
và giao ñất không thu tiền sử dụng ñất Hình thức cho thuê ñất gồm cho thuê ñất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và thuê ñất trả tiền hàng năm
Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích ñất trên ñã bị các
cơ quan, tổ chức sử dụng vào các mục ñích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất như: Cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…
Ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất [9] với mục tiêu tổng hợp và ñánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng quỹ ñất ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
Qua kết quả thực hiện Chỉ thị 31/2007/CT-TTg có một số vấn ñề chung
Trang 25nhất còn tồn tại trong việc sử dụng ñất của các tổ chức sau khi ñược Nhà nước giao, cho thuê như sau: Sử dụng không ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê; cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng trái phép, sử dụng không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức cá nhân chiếm dụng, Về phía các cơ quan quản lý nhà nước cũng còn những ñiều bất cập như: diện tích ñất trong quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất không trùng với diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp cho tổ chức, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất còn khá thấp, khả năng chuẩn hóa dữ liệu ñể quản lý bằng phần mềm chuyên ngành còn gặp rất nhiều khó khăn,
Việc sử dụng quỹ ñất này không phù hợp ñã gây lãng phí trong việc sử dụng tài nguyên ñất, thất thu cho ngân sách nhà nước, tạo nhiều tiêu cực trong quản lý sử dụng ñất và gây khiếu kiện trong nhân dân
* Chính sách giao ñất
- Căn cứ giao ñất [16]
Giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng quyết ñịnh hành chính cho người có nhu cầu sử dụng ñất Việc giao ñất dựa vào các căn cứ theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng ñất thể hiện trong dự án ñầu tư, ñơn xin giao ñất
- ðối tượng giao ñất [16]
Nhà nước giao ñất cho người sử dụng ñất dưới hai hình thức là giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất Và một trong các ñối tượng ñược giao ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao
Trang 26Nếu như việc Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất là ñể ñảm bảo lợi ích chính ñáng của người trực tiếp lao ñộng sản xuất, bảo vệ tốt quỹ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, Nhằm bảo ñảm cho hoạt ñộng bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng ñất vào lợi ích chung, lợi ích công cộng, thì việc Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất là ñảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
ðiều 33 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
+ Hộ gia ñình cá nhân trực tiếp lao ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối ñược giao ñất nông nghiệp trong hạn mức;
+ Tổ chức sử dụng ñất vào mục ñích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ ðơn vị vũ trang nhân dân ñược Nhà nước giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
+ Tổ chức sử dụng ñất ñể xây dựng nhà ở phục vụ tái ñịnh cư theo các
dự án của Nhà nước;
+ Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng ñất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Người sử dụng ñất rừng phòng hộ; ñất rừng ñặc dụng; ñất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh; ñất giao thông, thủy lợi; ñất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh; ñất làm nghĩa trang, nghĩa ñịa;
+ Cộng ñồng dân cư sử dụng ñất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng
Trang 27ñất phi nông nghiệp
Theo ðiều 34 của Luật ðất ñai năm 2003, Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
+ Hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất ở;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng nhà ở
ñể bán hoặc cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất sử dụng vào mục ñích ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ñể xây dựng công trình công cộng có mục ñích kinh doanh;
+ Tổ chức kinh tế ñược giao ñất ñể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñược giao ñất ñể thực hiện các
dự án ñầu tư;
- Thời hạn giao ñất [16]
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003 thì thời hạn giao ñất ñược chia theo loại ñất sử dụng ñất gồm ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài và ñất sử dụng có thời hạn
Theo ðiều 66 Luật ðất ñai năm 2003, người ñược sử dụng ñất ổn ñịnh lâu dài trong các trường hợp sau ñây:
Trang 28+ ðất làm trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
+ ðất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh
+ ðất do cơ sở tôn giáo sử dụng
+ ðất có công trình là ñền, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ
+ ðất giao thông thủy lợi, ñất xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh; ñất có di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh
Theo ðiều 67 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh người sử dụng ñất
có thời hạn trong các trường hợp sau:
+ Thời hạn giao ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân là 20 năm Thời hạn giao ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là 50 năm
+ Thời hạn giao ñất ñược tính từ ngày có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trường hợp ñất ñược giao trước ngày 15/10/1993 thì hạn giao ñất ñược tính từ ngày 15/10/1993
+ Thời hạn sử dụng ñối với diện tích ñất nông nghiệp vượt hạn mức do Nhà nước giao trước ngày 01/01/1999 ñối với ñất nông nghiệp, ñất làm muối
là 10 năm, ñối với ñất trồng cây lâu năm là 25 năm
+ Thời hạn giao ñất ñối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia ñình cá nhân sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; tổ chức kinh tế thực hiện dự án ñầu tư; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñể thực hiện các dự án ñầu tư ở Việt Nam ñược xem xét, quyết ñịnh trên cơ sở
dự án ñầu tư hoặc ñơn xin giao ñất nhưng không quá 50 năm; ñối với dự án có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện KT - XH ñặc biệt khó khăn mà
Trang 29cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao ñất là không quá 70 năm
* Chính sách cho thuê ñất
- Căn cứ cho thuê ñất [16]
Cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất Việc cho thuê ñất dựa vào các căn cứ theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñực cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
+ Nhu cầu sử dụng ñất thực hiện trong các dự án ñầu tư, ñơn xin thuê ñất
- ðối tượng cho thuê ñất [16]
Theo quy ñịnh của ðiều 35 của Luật ðất ñai năm 2003 thì việc Nhà nước cho thuê ñất theo hai hình thức cho thuê thu tiền sử dụng ñất hàng năm hoặc cho thuê thu tiền sử dụng ñất một lần cho cả thời gian thuê Một trong ñối tượng ñược cho thuê ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hôi nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao
+ Nhà nước cho thuê ñất thu tiền sử dụng ñất hàng năm trong các trường hợp sau ñây:
++ Hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất dể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
++ Hộ gia ñình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích ñất nông nghiệp vượt hạn mức ñược giao trước ngày 01/01/1999 mà thời hạn
sử dụng ñã hết
++ Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp vượt hạn mức giao ñất từ ngày 01/01/1999 ñến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ diện
Trang 30++ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc
+ Nhà nước cho thuê ñất thu tiền thuê ñất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau ñây:
++ Người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng ñể chuyển nhượng hoặc cho thuê, hoạt ñộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm, xây dựng nhà ở ñể bán hoặc cho thuê
++ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc
- Thời hạn cho thuê ñất [16]
Theo ðiều 67 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh người sử dụng ñất
có thời hạn trong các trường hợp sau:
- Thời gian cho thuê ñất trồng cây hàng năm, ñất làm muối cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là không quá 20 năm, thời hạn cho thuê ñất trồng cây lâu
Trang 31năm, ñất rừng sản xuất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng là không quá 50 năm
- Thời gian cho thuê ñất ñược tính từ ngày có quyết ñịnh cho thuê ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trường hợp ñất ñược giao trước ngày 15/10/1993 thì hạn cho thuê ñất ñược tính từ ngày 15/10/1993
- Thời hạn cho thuê ñất ñối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;
tổ chức kinh tế thực hiện dự án ñầu tư; người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài;
tổ chức cá nhân nước ngoài ñể thực hiện dự án ñầu tư ở Việt Nam ñược xem xét, quyết ñịnh trên cơ sở dự án ñầu tư hoặc ñơn xin cho thuê ñất nhưng không quá 50 năm; ñối với dự án có vốn ñầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm,
dự án ñầu tư vào ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn cho thuê ñất là không quá 70 năm
- Thời hạn cho thuê ñất ñể xây dựng trụ sở làm việc của các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao là không quá 99 năm
- Thời hạn cho thuê ñất thuộc quỹ ñất công ích của xã, phường, thị trấn
là không quá 05 năm; trường hợp cho thuê ñất trước ngày 01/01/1999 thì thời hạn thuê ñất xác ñịnh theo hợp ñồng thuê ñất
* Thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất
- Thẩm quyền giao ñất [16]
Theo Luật ðất ñai năm 2003 xác ñịnh thẩm quyền giao ñất là theo ñối tượng sử dụng ñất chứ không dựa vào mục ñích sử dụng ñất như theo Luật ðất ñai năm 1993 Thẩm quyền giao ñất ñược quy ñịnh như sau:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh giao ñất ñối với tổ chức, giao ñất ñối với cơ sở tôn giáo, giao ñất ñối với người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài
Trang 32+ Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh giao ñất ñối với hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư
Cơ quan có thẩm quyền giao ñất không ñươc ủy quyền
- Thẩm quyền cho thuê ñất [16]
Theo Luật ðất ñai năm 2003 xác ñịnh thẩm quyền cho thuê ñất theo ñối tượng sử dụng ñất mà không dựa vào mục ñích sử dụng ñất như theo Luật ðất ñai năm 1993 Thẩm quyền cho thuê ñất ñược quy ñịnh như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh cho thuê ñất ñối với tổ chức, cho thuê ñất ñối với người Việt Nam ñinh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh cho thuê ñất ñối với hộ gia ñình cá nhân
Cơ quan có thẩm quyền cho thuê ñất không ñược ủy quyền
* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức ñược giao ñất, cho thuê ñất
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức ñược Nhà nước giao ñất [16]
Theo ðiều 109 và ðiều 110 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh quyền
và nghĩa vụ của tổ chức ñược Nhà nước giao ñất như sau:
+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất ++ Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai năm 2003
++ Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất không
có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng ñất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất
++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất
ñể xây dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước ñược quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất; thế chấp, bảo
Trang 33lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất Người mua tài sản ñược Nhà nước tiếp tục giao ñất không thu tiền sử dụng ñất theo mục ñích ñã ñược xác ñịnh
+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất
++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 105 và ðiều 107 của Luật ðất ñai năm 2003
++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất ñã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa vụ sau ñây:
Chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng ñã ñược xây dựng gắn liền với ñất;
Cho thuê quyền sử dụng ñất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng ñã ñược xây dựng gắn liền với ñất;
Tặng cho quyền sử dụng ñất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng ñất cho cộng ñồng dân cư ñể xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng ñồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với ñất theo quy ñịnh của pháp luật;
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng ñất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất tại tổ chức tín dụng ñược phép hoạt ñộng tại Việt Nam
ñể vay vốn theo quy ñịnh của pháp luật;
Góp vốn bằng quyền sử dụng ñất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất ñể hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy ñịnh của pháp luật;
++ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất
mà tiền sử dụng ñất ñã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các
Trang 34quyền, nghĩa vụ quy ñịnh tại khoản 2 và khoản 3 ðiều 109 của Luật ðất ñai năm 2003
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng ñất thuê [16]
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng ñất thuê ñược quy ñịnh tại ðiều 111 như sau:
+ Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước cho thuê ñất có các quyền và nghĩa
* Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với ñất thuê; người mua tài sản ñược Nhà nước tiếp tục cho thuê ñất theo mục ñích ñã ñược xác ñịnh;
* Cho thuê lại ñất ñã ñược xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp ñược phép ñầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tạ khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
* Tổ chức kinh tế ñược Nhà nước cho thuê ñất trước ngày Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành mà ñã trả tiền thuê ñất cho cả thời gian thuê hoặc ñã trả trước tiền thuê ñất cho nhiều năm mà thời hạn thuê ñất ñã ñược trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều
110 của Luật ðất ñai năm 2003 trong thời hạn ñã trả tiền thuê ñất; trường hợp
có nhu cầu chuyển sang hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất thì phải nộp tiền sử dụng ñất trừ ñi tiền thuê ñất ñã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy ñịnh tại ðiều 110 của Luật ðất ñai năm 2003
+ Tổ chức kinh tế thuê lại ñất trong khu công nghiệp thì có các quyền
Trang 35và nghĩa vụ quy ựịnh tại khoản 1 điều 111 của Luật đất ựai năm 2003
+ Tổ chức kinh tế sử dụng ựất thuê của tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân không thuộc trường hợp quy ựịnh tại khoản 2 điều 111 của Luật đất ựai năm
2003 thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy ựịnh của pháp luật về dân sự
2.2.2.3 Tình hình sử dụng ựất ựai của cả nước
Trên ựịa bàn cả nước, diện tắch ựất ựang ựược khai thác sử dụng vào các mục ựắch nông nghiệp và phi nông nghiệp là 28.592.216 ha, chiếm 86,34% diện tắch ựất tự nhiên; ựất chưa sử dụng còn 4.522.836 ha, chiếm 13,66% tổng quỹ ựất Khoảng 36% diện tắch ựất ựang sử dụng của cả nước tập trung ở 2 vùng đông Bắc (với 5.221.914 ha, chiếm 18,26%) và Tây Nguyên (với 5.075.746 ha, chiếm 17,75%); khoảng 42% tập trung ở vùng Bắc Trung bộ (4.331.820 ha, chiếm 15,15%), vùng đồng bằng sông Cửu Long (4.015.123 ha, chiếm 14,04%) và vùng Duyên hải Nam Trung bộ (với 3.640.395 ha, chiếm 12,73%); còn lại 3 vùng chiếm tỷ lệ 22% (trong ựó, vùng có tỷ lệ thấp nhất là đồng bằng sông Hồng (chiếm 5,09%) Diện tắch các loại ựất ựang ựược sử dụng vào các mục ựắch chắnh như sau:
* đất nông nghiệp: có 25.129.243 ha, chiếm 75,88% diện tắch ựất tự
nhiên, bình quân ựạt 0,29 ha/người và ựạt 0,97 ha/lao ựộng nông nghiệp trong ựó:
Trang 36- đất sản xuất nông nghiệp: có 9.592.742 ha, chiếm 28,97% diện tắch ựất tự nhiên và chiếm 33,55% diện tắch ựất ựang sử dụng, trong ựó:
+ đất trồng cây hàng năm: có 6.280.520 ha, chiếm 65,47% diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp và bằng 18,97% diện tắch ựất tự nhiên của cả nước Trong ựó, vùng đồng bằng sông Cửu Long có diện tắch lớn nhất (chiếm tới 31,98%), còn lại các vùng khác chỉ chiếm bình quân khoảng 9,72%;
++ đất trồng lúa: có 4.084.914 ha (trong ựó, ựất chuyên trồng lúa nước
có 3.279.229 ha, còn lại 805.685 ha là ựất trồng lúa nước còn lại và ựất trồng lúa nương), chiếm 65,04% diện tắch ựất trồng cây hàng năm, 42,58% ựất sản xuất nông nghiệp, 16,26% ựất nông nghiệp và 12,34% diện tắch tự nhiên của
cả nước đất trồng lúa tập trung chủ yếu ở hai vùng là đồng bằng sông Hồng (14,88%) và đồng bằng sông Cửu Long (45,78%)
++ đất cỏ dùng vào chăn nuôi: có 58.734 ha, chiếm 0,94% diện tắch
ựất trồng cây hàng năm, tập trung chủ yếu ở 2 vùng đông Bắc (31.289 ha)
và Bắc Trung bộ (6.770 ha) Diện tắch ựất cỏ dùng vào chăn nuôi liên tục tăng qua các giai ựoạn, tăng mạnh nhất tại 2 vùng đông Bắc (15.574 ha) và Tây Bắc ( 2.039 ha)
++ đất trồng cây hàng năm khác: có 2.136.872 ha, chiếm 34,02% ựất trồng cây hàng năm và bằng 22,28% diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp của cả nước; tập trung chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (599.829 ha), Duyên hải Nam Trung bộ (375.720 ha)
+ đất trồng cây lâu năm: có 3.312.221 ha, chiếm 34,53% ựất sản xuất nông nghiệp của cả nước, phân bổ tập trung ở 3 vùng: đông Nam bộ (1.009.128 ha), Tây Nguyên (900.031 ha) và đồng bằng sông Cửu Long (537.453 ha)
- đất lâm nghiệp: có 14.767.106 ha ựất lâm nghiệp, chiếm 44,59% diện tắch ựất tự nhiên và 58,76% diện tắch ựất nông nghiệp Vùng có diện tắch ựất
Trang 37lâm nghiệp lớn nhất là đông Bắc với 3.704.964 ha, chiếm 25,09% ựất lâm nghiệp cả nước, tiếp ựó là Tây Nguyên có 3.081.781 ha chiếm 20,87%, vùng Bắc Trung bộ 2.955.395 ha chiếm 20,01%, Trong tổng diện tắch ựất lâm nghiệp, có 12.514.066 ha ựất có rừng ựủ tiêu chuẩn và tạo ựộ che phủ của rừng ựạt 37,79%, diện tắch mới ựược khoanh nuôi tái sinh và ựất trồng rừng
có 2.253.040 ha (trong ựó khoanh nuôi phục hồi rừng chiếm 51,51%)
- đất nuôi trồng thuỷ sản: có 737.553 ha, chiếm 2,94% diện tắch ựất nông nghiệp và 2,23% diện tắch ựất tự nhiên; trong ựó diện tắch ựất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn chiếm phần lớn với 591.563 ha Diện tắch ựất nuôi trồng thủy sản tăng 369.707 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 46 nghìn ha;
- đất làm muối: có 13.699 ha, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long với 4.469 ha và Duyên hải Nam Trung bộ với 3.592 ha;
- đất nông nghiệp khác: có 18.144 ha, chiếm 0,07% diện tắch ựất nông
nghiệp; trong ựó tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long với 6.693 ha, Duyên hải Nam Trung bộ với 2.832 ha
* đất phi nông nghiệp: có 3.462.973 ha, chiếm 10,46% tổng diện tắch ựất tự nhiên, tăng 621.675 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 76,6 nghìn ha Các vùng có diện tắch ựất phi nông nghiệp lớn như: Vùng đồng bằng sông Cửu Long (589.606 ha, chiếm 17,02% diện tắch ựất phi nông nghiệp của cả nước), Bắc Trung bộ (522.090 ha, chiếm 15,08%), Bắc Trung
bộ (504.250 ha, chiếm 14,56%), đông Bắc (495.835 ha, chiếm 14,32%), đông Nam bộ (417.360 ha, chiếm 12,05%), cụ thể các loại ựất:
- đất ở: có 633.120 ha, chiếm 1,91% tổng diện tắch ựất tự nhiên và
chiếm 18,28% tổng diện tắch ựất phi nông nghiệp, gồm:
+ đất ở tại nông thôn 514.791 ha, tăng 143.771 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 17.971 ha;
Trang 38+ đất ở tại ựô thị 118.329 ha, tăng 46.171 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 5.771 ha
- đất chuyên dùng: có 1.623.703 ha (chiếm 4,09% tổng diện tắch ựất tự nhiên), tăng 551.501 ha so với năm 2000, bình quân tăng 68.938 ha/năm, trong
ựó các vùng có biến ựộng lớn như: đồng bằng sông Hồng tăng 71.432 ha, đông Nam bộ tăng 94.916 ha, vùng Duyên hải Nam Trung bộ 86.458 ha, gồm:
+ đất quốc phòng: có 269.952 ha, tăng 16.929 ha so với năm 2005, bình quân tăng 5.643 ha/năm;
+ đất an ninh: có 34.474 ha, tăng 5.314 ha so với năm 2005, bình quân tăng 1.771 ha/năm;
+ đất có mục ựắch công cộng: có 220.630 ha, chiếm 0,67% diện tắch ựất tự nhiên, tăng 282.242 ha so với năm 2000, tốc ựộ tăng bình quân 35.280 ha/năm;
+ Các loại ựất phi nông nghiệp còn lại: có 1.476.093 ha (chiếm 4,46% diện tắch tự nhiên) tăng 220.298 ha so với năm 2000, bình quân tăng 27.537 ha/năm
* đất chưa sử dụng: năm 2009 trên ựịa bàn cả nước còn 4.4963.631 ha, giảm 4.215.873 ha so với năm 2000 (giảm 48,24%), trong ựó:
- đất bằng chưa sử dụng 317.134 ha, giảm 422.516 nghìn ha so với năm 2000 (giảm 57,12%)
- đất ựồi núi chưa sử dụng 3.833.711 ha, giảm 3.545.933 ha (giảm 48,05%); thời kỳ 2001 - 2008 ựất ựồi núi chưa sử dụng ựược khai thác ựưa vào sử dụng với tốc ựộ nhanh, bình quân mỗi năm giảm 443.242 ha
- Núi ựá không có rừng cây 371.994 ha, giảm 247.423 ha so với năm
2000 (giảm 39,94 ha), bình quân giảm 30.928 ha/năm
Trang 39b Hiện trạng sử dụng ñất theo các mục ñích sử dụng của các tổ chức
Tổng diện tích ñất của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng trên toàn quốc
là 7.833.142,70 ha, [2] trong ñó chủ yếu là diện tích ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp 6.687.695,59 ha (chiếm 85,38%), sử dụng mục ñích phi nông nghiệp 845.727,62 ha (chiếm 10,80%), diện tích ñất chưa sử dụng 299.719,49
ha (chiếm 3,83%), ñất mặt nước ven biển ñược giao, cho thuê là 0,23%, cụ thể:
* ðất nông nghiệp
Diện tích 6.687.695,59 ha, trong ñó hầu hết các loại hình tổ chức ñều
có diện tích ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp (trừ các tổ chức ngoại giao), loại hình tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu là: Các nông - lâm trường (chiếm 86,62% tổng diện tích ñất nông nghiệp), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 5,12%), tổ chức kinh tế (chiếm 4,13%), UBND cấp xã (chiếm 3,12%), các loại hình còn lại diện tích ñất nông nghiệp rất nhỏ; ñối với diện tích ñất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý, sử dụng chủ yếu là ñất sản xuất nông nghiệp (chiếm ñến 66,43% tổng số diện tích ñất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý, sử dụng) phần lớn ñây là diện tích ñất công ích, ñất sản xuất nông nghiệp khó giao,
* ðất phi nông nghiệp
Tổng số diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức ñang quản lý, sử dụng là 845.727,62 ha, các loại hình tổ chức ñều có diện tích ñất phi nông nghiệp, tập trung nhiều nhất là các tổ chức sử dụng vào mục ñích quốc phòng
an ninh (34,92%), tổ chức kinh tế (24,79%), nông - lâm trường (18,13%), UBND cấp xã (13,79%), tổ chức sự nghiệp công (6,62%),
Diện tích ñất phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý, sử dụng như sau:
- ðất ở có 15.850,30 ha chiếm 1,87% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, trong ñó chủ yếu là tổ chức kinh tế (44,05% tổng diện tích ñất ở), nông, lâm trường (43,62%), tổ chức sự nghiệp công (7,45%), UBND cấp xã
Trang 40(2,49%), các loại hình tổ chức còn lại có tỷ lệ diện tích ñất ở thấp
- ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 24.341,73 ha, chiếm 2,88% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, hầu hết các loại hình tổ chức ñều có ñất trụ sở cơ quan Trong ñó chủ yếu diện tích của các tổ chức sự nghiệp công (25,44%), UBND cấp xã (23,50%), nông, lâm trường (20,33%), cơ quan nhà nước 16,66%, tổ chức kinh tế 7,28%
- ðất quốc phòng, an ninh có 263.393,51 ha chiếm 31,14% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp Trong ñó: ñất quốc phòng là 255.707,09 ha và ñất an ninh là 7.686,42 ha
- ðất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có 159.601,44 ha chiếm 18,87% tổng diện tích ñất phi nông nghiệp của các tổ chức, gồm: chủ yếu là các tổ chức kinh tế ñang hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (90,73%), nông, lâm trường (4,95%), tổ chức sự nghiệp công (1,84%), cơ quan nhà nước (1,77%), UBND cấp xã (0,37%)
- ðất có mục ñích công cộng 119.216,89 ha, chiếm 14,10% tổng số ñất phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý, sử dụng, chủ yếu là các công trình y tế, văn hóa, giáo dục của cấp xã, ñất giao thông trong các khu công nghiệp, các khu dân cư ñang trong quá trình kinh doanh hạ tầng,… Trong ñó diện tích ñất công cộng của tổ chức sự nghiệp chiếm 31,54%, tổ chức kinh tế chiếm 28,88%, nông - lâm trường chiếm 22,64%, UBND cấp xã chiếm 14,32%, cơ quan nhà nước chiếm 1,83%
- ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa có 60.267,76 ha chiếm 7,13% tổng số diện tích ñất phi nông nghiệp, phần lớn diện tích là các nghĩa ñịa, nghĩa trang nhân dân do UBND cấp xã quản lý chiếm 96,42% diện tích ñất nghĩa trang, nghĩa ñịa, một số nghĩa trang, nghĩa ñịa lớn như: nghĩa trang Trường sơn, nghĩa trang liệt sỹ của tỉnh, do các tổ chức khác quản lý
- ðất mặt nước chuyên dùng có 44.834,35 ha, chiếm 5,30% tổng số