1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê phường châu khê thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh

110 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 872,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nội dung ñược cụ thể là: hạn chế lượng khí thải công nghiệp, hạn chế sản phẩm làm ô nhiễm môi trường, hạn chế chất thải, tiết kiệm năng lượng, phát triển năng lượng tái tạo, xúc ti

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

     

PHạM THị LụA

ĐáNH GIá MộT Số YếU Tố MÔI TRường

trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê - phường châu khê - thị x7 từ sơn -

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược

sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích trong luận văn này ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Bắc Ninh, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Phạm Thị Lụa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Phạm Ngọc Thụy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong thời gian hoàn thiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện ñào tạo Sau ðại Học; Khoa Tài Nguyên và Môi Trường; Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Bắc Ninh ñặc biệt là chị Nguyễn Thị Diễm Hương - Trưởng phòng phân tích môi trường; Chi cục môi trường tỉnh Bắc Ninh; VPðK quyền sử dụng ñất tỉnh Bắc Ninh; UBND phường Châu Khê - Thị xã Từ Sơn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Trân trọng cảm ơn người thân, bạn bè và ñồng nghiệp ñã khích lệ và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn này./

Bắc Ninh, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Phạm Thị Lụa

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ix

2.1 VẤN ðỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG Ở KCN TẠI VIỆT

2.1.1 Vấn ñề quy hoạch môi trường ở các khu công nghiệp của một số

2.1.2 Vấn ñề quy hoạch môi trường ở các KCN tại Việt Nam và CCN

2.2 MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ðỐI VỚI

2.2.3 Hành ñộng ưu tiên cho mục tiêu môi trường và sự phát triển bền

2.3 MỘT SỐ BÀI HỌC VỀ HẬU QUẢ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC

Trang 5

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 32

3.2.1 điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vự CCNLN Châu

3.2.2 Tìm hiểu về quy hoạch xây dựng của của CCNLN Châu Khê 32 3.2.3 đánh giá quy hoạch xây dựng của CCNLN Châu Khê về phương

3.2.4 Hiện trạng môi trường và ựánh giá việc thực hiện các giải pháp

môi trường trong quy hoạch CCNLN Châu Khê 33 3.2.5 Những tồn tại chủ yếu về phương diện môi trường và dự báo diễn

biến về môi trường của CCNLN Châu Khê 33 3.2.6 Những giải pháp bổ sung nhằm giảm thiểu các tác ựộng ựến môi

4.1.2 đặc ựiểm kinh tế xã hội 40 4.2 TÌM HIỂU VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CỦA CỤM CÔNG

4.2.1 Quy hoạch phân bổ quỹ ựất 44 4.2.2 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 45 4.2.3 Các giải pháp môi trường trong quy hoạch CCNLN Châu Khê 47 4.2.4 Tắnh chất, ựặc thù của các cơ sở sản xuất trong CCNLN Châu

Trang 6

4.3.1 đánh giá về yếu tố pháp lý thể hiện sự cần thiết của dự án quy

hoạch về phương diện kinh tế và môi trường 56 4.3.2 đánh giá về các yếu tố khác trong quy hoạch 58 4.3.3 đánh giá về tắnh khả thi và ựồng bộ của QH xây dựng CCN về

4.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ đÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN

CÁC GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG CỦA CCNLN CHÂU KHÊ 60 4.4.1 Hiện trạng các công trình hạ tầng liên quan ựến môi trường của

4.4.2 Hiện trạng môi trường của CCN 62 4.4.3 đánh giá việc thực hiện các giải pháp môi trường trong quy

4.5 NHỮNG TỒN TẠI CHỦ YẾU VỀ PHƯƠNG DIỆN MÔI

TRƯỜNG CỦA CCNLN CHÂU KHÊ VÀ DỰ BÁO RỦI DO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê hiện trạng ñầu tư hạ tầng tại các CCN trên ñịa bàn

tỉnh 19 Bảng 4.1: Các yếu tố khí tượng ñặc trưng của vùng 40 Bảng 4.2: Cơ cấu sử dụng ñất của CCNLN Châu Khê 41 Bảng 4.3: Số lượng các hộ và hoạt ñộng sản xuất sắt thép tại cụm

công nghiệp làng nghề sản xuất sắt thép Châu Khê 43

Bảng 4.4: Quy hoạch sử dụng ñất trong CCNLN Châu Khê. 44 Bảng 4.5: Thống kê các loại chất thải công nghiệp và nguồn phát thải tại

CCNLN Châu Khê 51 Bảng 4.6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu

vực CCNLN Châu Khê 64 Bảng 4.7: Nồng ñộ các chất SO2 và NO2 theo dõi qua một số năm tại

CCNLN Châu Khê 66 Bảng 4.8: Mức sử dụng nguyên, nhiên liệu, vật liệu có chất thải ở

CCNLN Châu Khê 70 Bảng 4.9: Kết quả phân tích chất lượng ñất tại CCNLN Châu khê 71 Bảng 4.10: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực CCNLN

Châu Khê 73 Bảng 4.11: Kết quả quan trắc mực nước các giếng khoan của các cơ sở

ñang sản xuất tại CCNLN Châu Khê 75 Bảng 4.12: Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan có ñộ sâu trên

30 m khu vực CCNLN Châu Khê 76 Biểu ñồ 5: Nồng ñộ Fe trong kết quả phân tích chất lượng nước giếng

khoan ở ñộ sâu trên 30m tại CCNLN Châu Khê 78 Bảng 4.13: Kết quả phân tích chất lượng nước thải khu vực CCNLN

Châu Khê 80

Trang 8

Bảng 4.14: Kết quả ño ñạc quan trắc nồng ñộ các chất ô nhiễm có trong

nguồn nước thải của CCNLN Châu Khê và nguồn tiếp nhận là 1 nhánh của sông Ngũ Huyện Khê 83 Bảng 4.15: Kết quả tính toán tải trọng chất ô nhiễm của CCNLN Châu

Khê trong năm 2011 85 Bảng 4.16: Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm tối ña của chất ô

nhiễm,tải lượng ô nhiễm sẵn có trong nguồn nước tiếp nhận, tải lượng ô nhiễm của chất ô nhiễm ñưa vào nguồn nước tiếp nhận

và khả năng tiếp nhận nước thải 85 Bảng 4.17: Dự báo tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm

nước tại CCNLN Châu Khê ñến năm 2015 105 Bảng 4.18: Dự báo thải lượng khí thải tại CCNLN Châu Khê ñến năm

2015 106 Bảng 4.19: Lượng chất thải rắn phát sinh của toàn CCN Châu Khê

ñến năm 2015……… 92

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Biểu ñồ 1 : Tình hình phát triển các CCN trong thời gian từ năm 2002

ñến năm 2009 của tỉnh Bắc Ninh 17 Biểu ñồ 3: Nồng ñộ NO2 theo dõi qua một số năm tại CCNLN Châu

khê 67 Biểu ñồ 4: Nồng ñộ Mn trong kết quả phân tích chất lượng nước giếng

khoan ở ñộ sâu trên 30m tại CCNLN Châu Khê 77 Biểu ñồ 5: Nồng ñộ Fe trong kết quả phân tích chất lượng nước giếng

khoan ở ñộ sâu trên 30m tại CCNLN Châu Khê 78 Biểu ñồ 6: Tổng lượng nước thải trung bình của CCNLN Châu Khê qua

một số năm 82

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BOD5 Nhu cầu oxi sinh hoá 5 ngày

2 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

21

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam là một nước có rất nhiều nghề truyền thống lâu ñời, làng nghề không chỉ là nét ñặc sắc của văn hóa Việt Nam, mà còn là nguồn thu nhập chính của dân cư mỗi vùng miền

Có thể khẳng ñịnh phát triển làng nghề truyền thống ñã tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng ở nông thôn, hạn chế sự di dân tự

do nông thôn ra thành thị Làng nghề ñã huy ñộng ñược nguồn nhân lực nông thôn, sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có tại ñịa phương, thu hẹp khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị Phát triển làng nghề truyền thống ñã giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc Hiện nay, phát triển làng nghề là chủ trương lớn trong chính sách “Tam Nông” của ðảng và Nhà nước Tuy nhiên ñể phát triển làng nghề, các ñịa phương ñang phải giải quyết nhiều vấn ñề, một trong những vấn ñề ñó là môi trường Sự ô nhiễm môi trường ở các làng nghề ñã trở thành “vấn nạn” ở khắp mọi làng nghề trong cả nước

Bắc Ninh có nhiều làng nghề truyền thống ñã tồn tại hàng trăm năm nay ðặc trưng của làng nghề của Bắc Ninh là phân tán trên ñịa bàn toàn tỉnh, ña dạng về loại hình và sản xuất thủ công Trong những năm qua, hoạt ñộng làng nghề ở Bắc Ninh ñã phát triển nhảy vọt, sôi ñộng chưa từng thấy ðến nay, Bắc Ninh có 62 làng nghề, trong các lĩnh vực như ñồ

gỗ, mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất giấy, nhôm, sắt, thép tái chế, ñúc ñồng…

ðể phát triển làng nghề cả về quy mô số lượng và chất lượng, Tỉnh Bắc Ninh ñã quy hoạch sản xuất làng nghề thành khu vực riêng, ñược gọi

là “Cụm công nghiệp làng nghề” Trong những năm gần ñây, sản xuất trong các cụm công nghiệp làng nghề ñã ñang mang lại hiệu quả cao cho

Trang 12

cả chủ và người lao ựộng Làng nghề ựã ựóng góp ựáng kể vào tăng trưởng GDP của tỉnh Tuy nhiên làng nghề hiện nay cũng ựã phát sinh một số bất cập, trong ựó vấn ựề lớn nhất là ô nhiễm môi trường để giảm thiểu ô nhiễm, hướng tới mục tiêu làng nghề trở thành ựiểm du lịch sinh thái, cần phải khảo sát những yếu tố liên quan ựến ô nhiễm môi trường ở các cụm công nghiệp làng nghề, từ ựó ựưa ra những giải pháp thắch hợp

ựể hạn chế ô nhiễm môi trường hiệu quả

Cụm công nghiệp làng nghề Châu Khê - thuộc phường Châu Khê - thị xã

Từ Sơn, ựã ựi vào hoạt ựộng từ năm 2002 với diện tắch 13.5 ha chuyên sản xuất, gia công, chế tác các sản phẩm kim loại Cho tới nay cụm công nghiệp

ựã có 160 doanh nghiệp hoạt ựộng, song công tác quản lý trong lĩnh vực quy hoạch sản xuất; bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập và hạn chế Cụm công nghiệp quy hoạch sản xuất chưa phù hợp, không ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trước khi các dự án ựi vào hoạt ựộng; cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, cây xanhẦchưa ựược quan tâm thực hiện

Xuất phát từ những thực tế ựó, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộ đánh

giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề Châu Khê - phường Châu Khê - thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục tiêu ựề tài

- Tìm hiểu các yếu tố môi trường trong quy hoạch của cụm công

nghiệp làng nghề Châu Khê

- đánh giá tắnh phù hợp về quy hoạch ựối với môi trường của cụm công nghiệp Châu Khê

- đánh giá việc thực hiện các giải pháp môi trường trong quy hoạch

và ựề ra một số biện pháp chủ yếu ựể khắc phục hiện trạng môi trường của CCNLN

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 VẤN ðỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG Ở KCN TẠI VIỆT NAM

Tỉnh Hà Nam - Trung Quốc vừa ban hành quy ñịnh “Chấn chỉnh tình hình khai thác than và bôxit” và “Quy hoạch và sử dụng nguồn bôxit” Theo

ñó, các doanh nghiệp khai thác bôxit chính quy phải xây dựng lại quy hoạch môi trường, phải trả lại hiện trạng ñất ñai như ban ñầu sau bốn năm khai thác, nếu không ñáp ứng tiêu chuẩn này sẽ bị ñóng cửa vĩnh viễn Một loạt biện pháp tương tự cũng ñược ñưa ra tại những tỉnh tập trung mỏ than, bôxit lớn ở Trung Quốc Việc phát triển KCN thiếu quy hoạch môi trường ñã gây nhiều

hệ lụy về môi trường mà hậu quả là phát triển không bền vững:

Trang 15

Là một nước sản xuất và tiêu thụ nhôm lớn nhất thế giới, cùng với tham vọng trở thành một trong những quốc gia sản xuất xe hơi và máy bay hàng ñầu, Trung Quốc ñang trở thành một con hổ ñói bôxit ñể phục vụ ngành công nghiệp nhôm nội ñịa Vấn ñề phát sinh ở ñây chính là xây dựng KCN thiếu quy hoạch, hoặc quy hoạch không hợp lí, ñã phá hủy hệ sinh thái xung quanh những nơi khai thác quặng mỏ, ñặc biệt là các khu mỏ bôxit Theo Chinanews, nhiệt ñộ quanh khu vực khai thác quặng ở Thái Nguyên (Sơn Tây), Tịnh Tây (Quảng Tây) ñã tăng cao một cách bất thường kể từ khi những

mỏ khai thác bôxit ñược dựng lên ở ñây

Nguồn nước xung quanh các khu vực khai thác bôxit ñã trở nên ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng ñến sức khỏe và cuộc sống của hàng triệu người dân

Từ năm 2004-2008, chính quyền tỉnh Hà Nam ñã ñóng cửa hơn 100 mỏ khai thác bôxit có quy mô nhỏ trong toàn tỉnh, trong ñó lớn nhất là quyết ñịnh ngưng dự án khai thác bôxit ñể sản xuất nhôm trị giá 1,5 tỉ nhân dân tệ ở huyện Nhữ An chỉ sau một năm ñưa vào hoạt ñộng do gây ô nhiễm nặng nguồn nước xung quanh khu vực mỏ

Nhật Báo Quảng Tây cho biết vụ ô nhiễm do khai thác bôxit gần ñây nhất là ở mỏ bôxit Tịnh Tây Chỉ mới khai thác hơn một năm nhưng mỏ này

ñã làm nguồn nước xung quanh khu vực nhiễm màu ñỏ quạch khiến người dân trong khu vực không thể sử dụng ñược nguồn nước ñể sinh hoạt, kéo theo

là những chứng bệnh lạ

ðể hạn chế thực trạng khai thác bôxit bừa bãi gây ảnh hưởng ñến môi trường và duy trì nguồn bôxit của quốc gia, từ năm 2006 Chính phủ Trung Quốc ñã thực thi quy ñịnh về “pháp lệnh nguồn tài nguyên khoáng sản” Theo

ñó, các ñịa phương trên toàn quốc phải chấn chỉnh ngành khai thác mỏ, ñặc biệt chú trọng ñến việc khai thác bôxit China Daily cho biết từ năm 2005 ñến nay, Cục Bảo vệ môi trường quốc gia Trung Quốc ñã xử lý hàng chục ngàn

Trang 16

vụ gây ô nhiễm môi trường, trong ựó ựóng cửa hơn 100 mỏ khai thác bôxit trên khắp ựất nước

Theo mạng bảo vệ môi trường Trung Quốc, cuối năm 2006 tỉnh Sơn Tây

ựã ựưa ra quy ựịnh Ộquản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trong vùng, trong

ựó chú trọng ựến tiêu chuẩn khai thác bôxit trong vùngỢ Nếu các doanh nghiệp khai thác bôxit không có quy hoạch môi trường, không ựáp ứng ựược yêu cầu bảo vệ môi trường, phục hồi ựất ựai và không ựạt chuẩn sẽ bị cấm khai thác, nếu quy mô khai thác dưới 100.000 tấn sẽ bị ựóng cửa hoặc không cấp phép khai thác mới

Ngoài ra các tỉnh như Sơn đông, Quý Châu, Hà Nam còn quy ựịnh các doanh nghiệp ựạt chuẩn khai thác bôxit phải có báo cáo ựánh giá ảnh hưởng của môi trường ựịa chất xung quanh khu vực ựịnh khai thác, nếu ựáp ứng ựược yêu cầu của cơ quan môi trường mới ựược cấp phép hoạt ựộng

Báo The China News dẫn nguồn tin từ Tập ựoàn Sản xuất nhôm Trung Quốc (Chinalco) cho biết nhằm ựáp ứng nguồn cung ổn ựịnh cho các công ty sản xuất nhôm nội ựịa, hằng năm Trung Quốc phải nhập một lượng bôxit khá lớn, chiếm 1/3 tổng lượng bôxit trong nước

Chắnh vì nhu cầu tiêu thụ quặng boxit quá lớn, nên ngay từ năm 2006 Chắnh phủ Trung Quốc ựã Ộbật ựèn xanhỢ cho các doanh nghiệp sản xuất nhôm ựổ bộ khai thác bôxit ở nước ngoài theo kế hoạch Ộquốc tế hóa chiến lược kinh doanhỢ Năm 2006, Chinalco ựã giành ựược hợp ựồng trị giá 3 tỉ USD ựầu tư phát triển mỏ bôxit ở vùng Aurukun phắa bắc Cape York của nước Úc Mỏ này có trữ lượng lên ựến hàng trăm triệu tấn Trung Quốc tập trung vào Úc bởi ựất nước này có trữ lượng bôxit chiếm 22% trữ lượng của thế giới Trung Quốc cũng ựã nhắm tới các ựối tác Việt Nam và Brazin

*Ở Nhật Bản [15]

Nhật Bản là một trong những nước tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch lớn nhất thế giới Ngay từ những năm thập niên 50 của thế kỉ trước, Nhật Bản ựã ựề ra

Trang 17

“Chính sách môi trường Nhật Bản” (日本の環境) Chính sách môi trường Nhật Bản ñã phản ánh sự cân bằng mong manh giữa phát triển kinh tế và môi trường Một khi môi trường bị bỏ rơi, công nghiệp hóa ồ ạt, thiếu quy hoạch bảo vệ môi trường, tất dẫn ñến cạn kiệt tài nguyên, môi trường bị tàn phá, sự phát triển như vậy sẽ dẫn ñến diệt vong!

Nhật Bản là nước ñã từng chịu hậu quả về ô nhiễm môi trường ngay từ khi bắt ñầu phát triển công nghiệp Ô nhiễm môi trường công nghiệp ñã ñồng hành từ thời Minh Trị Một trong những trường hợp ngộ ñộc ñầu tiên là ngộ ñộc ñồng từ nước thải mỏ ñồng Ashio ở tỉnh Tochigi vào ñầu năm 1878 ðồng từ nước thải khu mỏ ñã ñổ vào sông Watarase và tràn ra lưu vực, làm cho 1.600 ha ñất nông nghiệp bị ô nhiễm, nhiều thị trấn và làng mạc ở Tochigi và Gunma bị ảnh hưởng do các hợp chất ñồng từ mỏ Ashio Do tác hại trực tiếp ñến con người, Hạ viện tỉnh Tochigi ñã kêu gọi chính phủ Nhật Bản xem xét tình trạng ô nhiễm ở ñây và chính phủ Nhật Bản ñã phải vào cuộc Chính phủ ñã buộc các công ty khai thác mỏ phải xử lí ngăn chặn ô nhiễm và ñền bù thiệt hại cho người dân vùng này Mặc dù các công ty khai thác mỏ ñã phải trả tiền ñền bù và Chính phủ Nhật Bản ñã cùng với các công

ty khai thác mỏ ñầu tư công trình kè bờ sông Watarase, nhưng về cơ bản vẫn không phải là giải pháp lâu dài Tình trạng ô nhiễm khu mỏ chỉ ñược hạn chế vào thập niên năm mươi thế kỉ 20, khi quy hoạch khu mỏ ñược xây dựng và quy trình công nghệ khai thác mới ñược áp dụng

ðể bảo vệ môi trường, ngăn chặn các KCN gây ô nhiễm môi trường,

năm 1969 Nhật Bản ñã thành lập Liên minh người tiêu dùng Nhật Bản, với

mục ñích cộng ñồng giám sát những vấn ñề về môi trường KCN

Trong những năm 70 của thế kỉ trước, Liên minh Người tiêu dùng Nhật Bản dẫn ñầu phản ñối xây dựng nhà máy ñiện hạt nhân, kêu gọi toàn quốc hưởng ứng Tuần lễ chống ðiện hạt nhân

Trang 18

Từ những năm 90 thế kỉ trước, Nhật Bản ñã thắt chặt hơn các ñiều luật trong pháp luật về môi trường Năm 1993 chính phủ tổ chức lại hệ thống pháp

luật môi trường và cụ thể hóa các nội dung cơ bản của Luật Môi trường

Những nội dung ñược cụ thể là: hạn chế lượng khí thải công nghiệp, hạn chế sản phẩm làm ô nhiễm môi trường, hạn chế chất thải, tiết kiệm năng lượng, phát triển năng lượng tái tạo, xúc tiến tái chế, hạn chế sử dụng ñất, tổ chức các chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường, cứu trợ các nạn nhân môi trường, xử phạt các hành vi gây ô nhiễm môi trường Cơ quan Môi trường ñược chính thức trực thuộc Bộ Môi trường năm 2001, Cơ quan này có chức năng ñối phó với các vấn ñề xấu ñi về môi trường trong phạm vi quốc gia và quốc tế

Nhật Bản ñã ñược Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế thế giới OECD ñánh giá là nước có ñi ñầu trong các chương trình bảo vệ môi trường Trong báo cáo thường niên năm 2006, Bộ Môi trường Nhật Bản ñã ñề cập ñến 4 vấn ñề nổi bật về môi trường là: sự nóng lên toàn cầu ; bảo vệ tầng ôzôn ; bảo vệ môi trường không khí, nước và ñất ñai; quản lý chất thải và tái chế Bộ Môi trường Nhật Bản cũng ñã ñề ra những biện pháp quốc gia và quốc tế ñể giải quyết liên quan ñến 4 vấn ñề trên

ðối với các KCN của Nhật Bản ở trong hay ñặt ở ngoài lãnh thổ Nhật bản, ñều phải tuân thủ pháp luật môi trường của Nhật Bản Những KCN của Nhật Bản ñang hoạt ñộng hay ñang xây dựng ñều phải quan tâm và thực hiện

4 nội dung trên Bốn nội dung này ñược xem như nguyên tắc ñể phát triển bền vững

Tiêu biểu nhất trong quy hoạch khu công nghiệp của Nhật Bản là quản

lí phế thải Hầu hết nhà máy, xí nghiệp của Nhật ñêu áp dụng công nghệ quản

lí chất thải công nghiệp nghiêm ngặt tại ñầu nguồn Trong quy hoạch KCN Nhật Bản, ngay từ những năm 70 của thế kỉ trước, ñã áp dụng nghiêm ngặt quy trình phân loại chất thải tại ñầu nguồn Việc tái chế, tái sử dụng chất thải

Trang 19

ựược nhà nước hỗ trợ, ựược tái sử dụng triệt ựể, vì vậy hầu hết các phế thải của quy trình này lại là nguyên liệu của quy trình kia

2.1.2 Vấn ựề quy hoạch môi trường ở các KCN tại Việt Nam và CCN tại Bắc Ninh

2.1.2.1 Vấn ựề quy hoạch môi trường ở các KCN tại Việt Nam

Trong quá trình phát triển KCN của Việt Nam, các yếu tố môi trường trong quy hoạch mới ựược quan tâm từ sau những năm 90 của thế kỉ trước Khi mà xuất hiện khái niệm khu công nghiệp, khu chế xuất

Giai ựoạn trước những năm 90, sự hình thành nhà máy, xắ nghiệp công nghiệp hầu như không quan tâm ựến yếu tố môi trường trong quy hoạch đại

bộ phận nhà máy, xắ nghiệp công nghiệp do ựể tiện lợi cho sản xuất (lao ựộng, giao thông, phân phối, cơ sở hạ tầng ) ựều tập trung ở thành phố, hoặc khu ựông dân cư Mặt khác do thiếu quy hoạch lâu dài nên việc phát triển mở rộng nhà máy, xắ nghiệp sản xuất công nghiệp ựều phát triển theo kiểu Ộvết dầu loangỢ lấn dần ra khu vực xung quanh Các yếu tố về kĩ thuật xử lắ chống ô nhiễm môi trường hầu như không ựược quan tâm Những tồn tại ô nhiễm môi trường gây hậu quả nghiêm trọng cho ựến ngày nay là nước thải công nghiệp

từ các nhà máy, xắ nghiệp sản xuất công nghiệp này Hệ thống nước thải không ựược xử lắ hoặc xử lắ không ựảm bảo ựã ựổ thẳng vào nguồn nước thải sinh hoạt của khu dân cư, hoặc thải trực tiếp vào các dòng sông Do tình trạng này kéo dài trong nhiều năm, nên nước mặt, ựất sản xuất nông nghiệp nhiều vùng ựã bị ô nhiễm, nhiều dòng sông trở thành dòng sông chết Mặc dù hiện nay tình trạng này ựang ựược xử lắ giải quyết bắt buộc di rời ra khỏi khu dân

cư, nhưng cũng không thể thực hiện ựược trong thời gian vài ba năm [12]! Thời kì sau những năm 90, ựặc biệt sang thế kỉ 21, cùng với sự ra ựời của nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, yếu tố môi trường trong quy hoạch công nghiệp ựã ựược chú trọng Một trong những công cụ có tác ựộng mạnh ựến bảo vệ môi trường ựó là Ộđánh giá tác ựộng

Trang 20

môi trường - ðTM” Tuy nhiên trong những năm ñầu của thời kì Công nghiệp hoá, ñể khuyến khích những ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao ñộng, sử dụng ít năng lượng, ít nhiên liệu hoá thạch, không gây hậu hậu quả ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, chính phủ ñã ra Nghị ñịnh 175/CP, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ñã ra Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT, ngày 29-4-1998 cho phép các dự án thuộc loại trên (dự án loại II) không phải thực hiện ñánh giá tác ñộng môi trường Những dự án này chỉ phải ñăng kí tiêu chuẩn môi trường và cam kết thực hiện Các dự án khác (Dự án loại I) là những dự án có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường trên diện rộng, dễ gây sự

cố môi trường, khó khống chế, khó xác ñịnh tiêu chuẩn môi trường Những

dự án này phải lập và thẩm ñịnh báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường

ðể ñảm bảo phát triển bền vững, quy hoạch khu, cụm công nghiệp cần phải ñịnh hướng theo một số nguyên tắc sau ñây:

- Thứ nhất xác ñịnh vị trí

ðể quy hoạch khu công nghiệp trước hết cần phải xác ñịnh vị trí phân bố các khu công nghiệp ðiều này không thể chỉ ñơn thuần xuất phát từ lợi ích kinh tế, mà nó cần dựa trên cơ sở khoa học ñịa lý, ñịa môi trường, tôn trọng các yếu tố, thành phần tự nhiên, trong ñó phải lấy lợi ích của cư dân trong phạm vi ảnh hưởng làm tiêu chuẩn hàng ñầu cho việc lựa chọn vị trí

Việc xác ñịnh vị trí quy hoạch các khu, cụm công nghiệp cần phải xa các trung tâm dân cư, xa trung tâm các thành phố, thị xã, thị trấn Bởi các khu, cụm công nghiệp khi ñi vào hoạt ñộng thì tuỳ theo ngành sản xuất mà có thể gây ra nhiễm môi trường với tính chất và mức ñộ ñộc hại khác nhau, tác ñộng ñến ñời sống và sức khỏe con người khác nhau

Khi xác ñịnh vị trí KCN, về nguyên tắc không ñược xây dựng KCN ở vị trí mà khói bụi sẽ tác ñộng vào khu vực dân cư, nhất là khu vực có mật ñộ dân

cư cao, hoạt ñộng kinh tế diễn ra sôi ñộng, trong các thành phố trẻ, trung tâm tỉnh lị có tốc ñộ phát triển nhanh Việc xác ñịnh vị trí phân bố cần phải dựa

Trang 21

trên cơ sở xác ñịnh không gian mở rộng thành phố, khu dân cư trong tương lai (ít nhất là 30-50 năm) Trong khi ñó, hiện nay ở nước ta, nhiều khu, cụm công nghiệp nằm trong hay nằm sát thành phố, khu dân cư, hoặc các khu công nghiệp ñang ñược kỳ vọng là hạt nhân hình thành các thị tứ, thị trấn, thành phố trong tương lai

Khu công nghiệp, cụm công nghiệp cần phải tuân thủ những ñiều kiện ñịa - môi trường, phải tránh những vị trí nhạy cảm như: vị trí ñón gió, trên những dải ñất quá cao, nơi có các kênh dẫn nước, dọc hệ thống các sông suối, các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt, các ñầu mối giao thông (nhà ga, bến tàu ), nhằm tránh lan truyền nguồn thải ô nhiễm ñến các hoạt ñộng kinh tế -

xã hội - môi trường khác

Các khu, cụm công nghiệp quy hoạch cần tránh nằm trong, sát hoặc giao thoa với các khu dân cư hiện hữu Bởi nếu nằm trong thành phố, trong các khu dân cư không chỉ tốn kém trong công tác ñền bù và giải phóng mặt bằng,

mà còn là nguy cơ gây hậu quả môi trường tăng gấp bội do chịu tác ñộng của

quy luật 1000 (Rule of 1000) dẫn qua: chất ô nhiễm ở ngoài môi trường ñóng

kín có cơ hội xâm nhập vào cơ thể con người cao hơn 1000 lần so với nó ở ngoài môi trường mở

- Thứ hai quy hoạch tập trung

Trong quy hoạch khu công nghiệp, ñể phân bố vị trí, không nên phân tán các cơ sở sản xuất công nghiệp Các ñịa phương nên xác ñịnh một vị trí, một diện tích phù hợp ñể phân bố các khu, cụm công nghiệp Sự phân bố khu công nghiệp tập trung giúp cho việc thu gom nguồn gây ô nhiễm, quản lý hoạt ñộng, quản lý môi trường dễ dàng, giảm ñược chi phí xây dựng các cơ sở hạ tầng có liên quan ðiều này cũng tránh gây ra lãng phí một diện tích rất lớn ñất không ñược sử dụng do chờ dự án ñầu tư

Những bài học ñược rút ra từ các khu, cụm công nghiệp trong thời gian qua là những kinh nghiệm quý cho các cấp chính quyền khi tiến hành quy

Trang 22

hoạch Phát triển hướng tới môi trường sạch, chú trọng ñến sức khoẻ người dân là một ñịnh hướng phát triển mang tính nhân văn, có ñạo ñức

- Thứ ba hướng tới xây dựng khu công nghiệp sinh thái

Mục tiêu xây dựng khu công nghiệp của Việt Nam là hướng tới xây dựng những KCN sinh thái, thân thiện với môi trường

Khu công nghiệp sinh thái phải ñảm bảo các nguyên tắc:

- KCN phải có cơ sở hạ tầng ñược thiết kế tạo thành một chuỗi hệ sinh thái hoà hợp với hệ sinh thái tự nhiên Khu công nghiệp sinh thái như một mô hình sản xuất công nghiệp bảo tồn tài nguyên, giảm mức phát thải thấp nhất, tăng tối ña khả năng tái sinh, tái sử dụng nguyên, nhiên liệu và năng lượng

- Loại hình công nghiệp tương thích với khả năng cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng; sản xuất sản phẩm ít phế phẩm, phế thải; duy trì ñược các yếu tố phát triển bền vững

- Tương thích về quy mô của nhà máy ñể có thể thực hiện trao ñổi vật chất theo nhu cầu sản xuất của từng nhà máy, nhờ ñó giảm chi phí vận chuyển, năng lượng; tăng chất lượng của vật liệu trao ñổi liên thông trong khu công nghiệp

- Giảm khoảng cách giữa các nhà máy, nhằm tránh thất thoát, giảm tiêu hao năng lượng, giảm chi phí vận hành, hỗ trợ lẫn nhau trong trao ñổi thông tin sản xuất và xử lí chất thải

- Tạo ñược sự trao ñổi sản phẩm, tái sinh, tái chế, tái sử dụng sản phẩm trong mỗi nhà máy và các nhà máy với nhau theo hướng bảo toàn nguyên, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên

- Sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường Quy hoạch các nhà máy trong khu công nghiệp theo ñịnh hướng bảo vệ môi trường khu công nghiệp sinh thái, giành tối thiểu 30% quỹ ñất cho môi trường sinh thái

Trang 23

- Tạo ñược sự kết hợp giữa phát triển công nghiệp với các khu vực lân cận (vùng nông nghiệp, khu dân cư, .) trong chu trình trao ñổi vật chất (nguyên liệu, sản phẩm, phế phẩm, phế thải)

Ở Việt Nam, khu công nghiệp sinh thái ñầu tiên ñược xây dựng ở An Hoà, dưới tên gọi Vườn công nghiệp Bourbon An Hoà, tại huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh ðiểm nổi bật của Bourbon An Hoà là những mảng xanh của hệ sinh thái tự nhiên ñược xen kẽ với các nhà máy trong khu công nghiệp Quỹ ñất giành cho sản xuất tối ña là 70%, trên 30% quỹ ñất còn lại ñược giành cho môi trường sinh thái Các nhà máy trong khu công nghiệp phối hợp trao ñổi với nhau các loại sản phẩm phụ, tái sinh, tái chế, tái sử dụng sản phẩm phụ của nhau, cùng nhau bảo tồn thiên nhiên Các chất thải ñược thu gom tại ñầu nguồn và ñược tập trung vào một khu vực ñể xử lí tập trung Nước thải sau khi xử lí ñược tái sử dụng

ðối với các cụm công nghiệp làng nghề ñể giảm thiểu các vấn ñề nóng

về môi trường nên thực hiện các giải pháp giảm ô nhiễm môi trường

Trên thực tế, chưa có tiến bộ và thay ñổi ñáng kể trong giải quyết ô nhiễm môi trường ở các làng nghề khi thành lập CCNLN

ðể giảm ô nhiễm môi trường ở các làng nghề và các CCNLN, cần có giải pháp ñồng bộ về: Qui hoạch, công nghệ sản xuất, xử lý môi trường và chính sách kèm theo

- Về qui hoạch: Thành lập và phát triển các CCNLN ñể tách khu vực sản xuất ra khỏi khu vực dân cư và tạo ñiều kiện mở rộng, phát triển sản xuất Trong mỗi một CCNLN, cần giành một diện tích ñất ñai nhất ñịnh ñể trồng cây xanh

- Về công nghệ sản xuất: Cần thay ñổi và ñổi mới công nghệ sản xuất theo hướng áp dụng công nghệ ít gây ô nhiễm môi trường, ví dụ: lò ga thay lò hộp sử dụng than củi trong các làng và các cụm công nghiệp sản xuất gốm sứ

Trang 24

- Về xử lý ô nhiễm: Tại các CCNLN có thể thành lập các xắ nghiệp xử lý chất thải và áp dụng các phương tiện xử lý chất thải Nên có các giải pháp ựể nâng cao ý thức và trách nhiệm của mỗi người lao ựộng Mỗi cơ sở sản xuất - kinh doanh phải có giải pháp xử lý tập trung phế thải ở CCNLN với sự hỗ trợ

có hiệu quả của Nhà nước

- Về chắnh sách, nên có chắnh sách ựầu tư hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường

2.1.2.2 Hiện trạng môi trường KCN, CCN tại Việt Nam

Trong báo cáo môi trường quốc gia năm 2009, hiện trạng môi trường khu công nghiệp ựược ựánh giá trên 3 khắa cạnh chắnh: Nước thải, khắ thải và chất thải rắn

1 Môi trường nước thải tại các khu công nghiệp ở Việt Nam

Nước thải từ các KCN có thành phần ựa dạng, chủ yếu là các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và một số kim loại nặng Khoảng 70% trong số hơn 1 triệu m3 nước thải/ngày từ các KCN ựược xả ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý ựã gây ô nhiễm môi trường nước mặt Chất lượng nước mặt tại những vùng chịu tác ựộng của nguồn thải từ các KCN ựã suy thoái, ựặc biệt tại các lưu vực sông: đồng Nai, Cầu, và Nhuệ-đáy [14]

2 Ô nhiễm không khắ do khắ thải KCN

Theo số liệu báo cáo của các ựịa phương và khảo sát thực tế thì hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN ựã lắp ựặt hệ thống xử lý ô nhiễm khắ trước khi xả thải ra môi trường, mặt khác do diện tắch xây dựng nhà xưởng tương ựối rộng, nằm trong KCN, phần nhiều tách biệt với khu dân cư nên tình trạng khiếu kiện về gây ô nhiễm môi trường do khắ thải tại các KCN chưa bức xúc như ựối với vấn ựề nước thải và chất thải rắn

Theo kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khắ xung quanh của nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN về cơ bản là tốt, số liệu quan trắc khắ thải các cơ sở ựạt QCVN Hiện nay, vấn ựề ô nhiễm không khắ chủ yếu do hoạt

Trang 25

ñộng của các nhà máy thuộc các KCN cũ, vận hành với công nghệ lạc hậu gây

ô nhiễm hoặc chưa ñược ñầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường bên ngoài, vì vậy hầu hết các thông số quan trắc như bụi, CO, SO2, NO2 không ñạt QCVN

3 Chất thải rắn tại các KCN

Qua khảo sát tại một số KCN cho thấy, trong thành phần chất thải rắn của các KCN, tỷ lệ chất thải nguy hại thường chiếm dưới 20% nếu ñược phân loại tốt, trong ñó tỷ lệ các chất có thể tái chế hay tái sử dụng cũng khá cao(kim loại, hoá chất…) Tuy nhiên trên thực tế cũng cần lưu ý vì có nhiều KCN mới(nhất là các ngành ñiện tử), tỷ lệ chất thải nguy hại có thể vượt con

số 20%

Thành phần, khối lượng chất thải rắn phát sinh tại mỗi KCN tuỳ thuộc vào loại hình công nghiệp ñầu tư, quy mô ñầu tư và công suất của các cơ sở công nghiệp trong KCN

Tổng lượng chất thải rắn trung bình của cả nước ñã tăng từ 25.000 tấn/ngày(năm 1999) lên khoảng 30.000 tấn/ngày (năm 2005), trong ñó lượng chất thải rắn từ các hoạt ñộng công nghiệp cũng có xu hướng gia tăng, phần lớn tập trung tại các KCN ở vùng KTTð Bắc Bộ và KTTð phía nam Trong những năm gần ñây, cùng với sự mở rộng của các KCN, lượng chất thải rắn

từ các KCN ñã tăng ñáng kể Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn

và chất thải nguy hại từ các KCN của các doanh nghiệp ñã ñược cấp giấy phép hành nghề vẫn còn nhiều vấn ñề

Theo Báo cáo Môi trường Quốc gia năm 2011 [10], chất thải rắn (CTR) phát sinh từ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao bao gồm

cả CTR sinh hoạt và CTR công nghiệp Trong ñó, CTR công nghiệp ñược chia thành CTR thông thường và CTR nguy hại Lượng CTR phát sinh từ các KCN phụ thuộc vào diện tích cho thuê, diện tích sử dụng; tính chất và loại hình công nghiệp của KCN Tính chất và mức ñộ phát thải trên ñơn vị diện

Trang 26

tích KCN hiện tại chưa ổn ñịnh do tỷ lệ lấp ñầy còn thấp, quy mô và tính chất của các loại hình doanh nghiệp vẫn ñang có biến ñộng lớn

Theo Vụ Quản lý các Khu kinh tế thuộc Bộ KH&ðT, mỗi ngày các KCN Việt Nam hiện nay thải ra khoảng 8.000 tấn CTR, tương ñương khoảng gần 3 triệu tấn CTR mỗi năm Tuy nhiên, lượng CTR ñang tăng lên cùng với việc gia tăng tỷ lệ lấp ñầy các KCN

Tính trung bình cả nước, năm 2005-2006, 1ha diện tích ñất cho thuê phát sinh CTR khoảng 134 tấn/năm ðến năm 2008-2009, con số ñó ñã tăng lên

204 tấn/năm, mức tăng khoảng 50% tức trung bình 10% mỗi năm Sự gia tăng phát thải trên ñơn vị diện tích phản ánh sự thay ñổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp, xuất hiện các ngành có mức phát thải cao và quy mô ngày càng lớn tại các KCN

Hiện tại, 3 vùng kinh tế trọng ñiểm (KTTð) chiếm khoảng 80% tổng lượng CTR công nghiệp, trong ñó lớn nhất là vùng KTTð phía Nam Năm

2009, khu vực này có tổng mức phát thải là 3.435 tấn CTR/ngày ñêm

2.1.2.3 Vấn ñề quy hoạch môi trường trong các CCN tại Bắc Ninh[11]

ðể ñạt ñược mục tiêu ñến năm 2015, Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện ñại hóa, bên cạnh việc ñầu tư xây dựng các CCN tập trung, việc tiếp tục quy hoạch, xây dựng các CCN trên ñịa bàn tỉnh

có vai trò quan trọng

Theo số liệu tổng hợp từ năm 2002 ñến năm 2009, số lượng, diện tích các CCN tại các ñịa phương trong tỉnh có sự thay ñổi: Số lượng các CCN tăng thêm tuy giảm theo thời gian nhưng tổng diện tích của các CCN hàng năm vẫn ñược mở rộng

Trang 27

Biểu ựồ 1 : Tình hình phát triển các CCN trong thời gian từ năm 2002

ựến năm 2009 của tỉnh Bắc Ninh

(Nguồn: Số liệu ựiều tra của đề án điều tra, ựánh giá hiện trạng thực hiện quy hoạch sản xuất và bảo vệ môi trường tại các CCN trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

năm 2010)

Hiện nay, số CCN ựã và ựang ựầu tư xây dựng hạ tầng khoảng 70% tập trung chủ yếu ở ựịa bàn các huyện, TP, TX sau:

+ Huyện Gia Bình: CCN đại Bái

+ TP Bắc Ninh: CCN Võ Cường, CCN Khắc Niệm, CCN Phong Khê + TX Từ Sơn: CCN Châu Khê, CCN ựa nghề đình Bảng, CCN Mả Ông, CCN đồng Quang, CCN Trung tâm thị xã (Dốc Sặt), CCN công nghệ cao Tam Sơn

+ Huyện Yên Phong: CCN đông Thọ

Các CCN còn lại ở các ựịa phương nói trên và các CCN thuộc ựịa bàn các huyện khác trong tỉnh như: Thuận Thành, Lương Tài, Tiên Du, Quế Võ ựều chưa ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (kể cả các CCN ựã có chủ ựầu tư) Các CCN ựã xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu tập trung xây dựng mặt bằng, hệ thống thoát nước thải, nước mặt, hệ thống ựường ựiện, ựầu tư trồng

Trang 28

cây xanh riêng hệ thống xử lý nước thải tập trung của các CCN không ựược chú trọng Một số CCN ựã ựược phê duyệt Báo cáo đTM và cam kết ựầu tư

xử lý nước thải nhưng vẫn chưa ựược xây dựng Hiện tại, CCN đại Bái ựầu tư

hệ thống xử lý nước thải nhưng không hoạt ựộng

Tại một số CCN còn tình trạng thực hiện không ựúng quy hoạch thiết kế ựược phê duyệt như tại CCN công nghệ cao Tam Sơn; các nhà máy trong CCN đại Bái vi phạm trong quy ựịnh xây dựng nhà xưởng

Mặt khác, tình hình chung hiện nay là tại các CCN diện tắch cây xanh và khoảng lưu không quá nhỏ không ựảm bảo các yêu cầu về thiết kế và môi trường; diện tắch trồng cây xanh của các nhà máy không ựáp ứng tỷ lệ quy ựịnh Theo số liệu ựiều tra, tại một số CCN mới ựược quy hoạch và xây dựng thì tỷ lệ trồng cây xanh chiếm khá nhỏ (chưa tắnh ựến các CCN ựã hoạt ựộng trước ựây như CCN Phong Khê, CCN Châu KhêẦ) như: CCN Phú Lâm diện tắch cây xanh chiếm 11%, CCN Nhân Hoà - Phương Liễu chiếm 6,5%

Tại các CCN ựã lấp ựầy diện tắch sản xuất, mặc dù quy hoạch chung không bị phá vỡ nhưng quy hoạch chi tiết tại rất nhiều CCN ựã bị phá vỡ so với quy hoạch ban ựầu Diện tắch cho các doanh nghiệp tại một số CCN còn rất hạn chế không ựáp ứng nhu cầu sản xuất như:

+ Mức diện tắch bình quân rất nhỏ:

CCN Châu Khê diện tắch thuê nhà xưởng chỉ ựạt mức bình quân 425m2,

ở CCN đồng Quang là 350m2

+ Mức diện tắch bình quân trên 1000m2:

CCN Phong Khê diện tắch bình quân 1800m2, CCN Mả Ông bình quân 2000m2; CCN Võ Cường bình quân 4000m2, CCN ựa nghề đình Bảng bình quân 6000m2

Tại các CCN ựa nghề do diện tắch không ựáp ứng nhu cầu sản xuất nên quy mô mặt bằng của các CCN bị xáo trộn, to nhỏ ựan xen nhau

Trang 29

Bảng 2.1: Thống kê hiện trạng ñầu tư hạ tầng tại các CCN trên ñịa bàn tỉnh

Hệ thống ñường giao thông

Hệ thống thoát nước

Hệ thống xử lý nước thải

TT Tên CCN

Hoàn chỉnh

ðang ñầu tư Chưa

Hoàn chỉnh Chưa

Hoàn thành Chưa

Trang 30

Hệ thống thoát nước thải của một số CCN không ñáp ứng yêu cầu thoát nước như CCN Châu Khê thường xuyên xảy ra tình trạng ngập úng ñường giao thông vào ban ñêm do mức xả nước thải vào giờ sản xuất cao ñiểm Tại một số CCN do cấp ñất cho doanh nghiệp ñầu tư theo hình thức cấp dời nên chưa có hạ tầng, ñường thoát nước thải chảy ra hệ thống mương thoát nước nông nghiệp hoặc ao, thùng trũng như CCN Hạp Lĩnh, CCN Hà Mãn - Trí Quả, CCN Thanh Khương, CCN Xuân Lâm Nước thải của các nhà máy sản xuất chảy tự do ra hệ thống kênh mương hoặc thùng trũng của khu vực gây ảnh hưởng không nhỏ ñến sản xuất nông nghiệp của người dân

2.2 MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ðỐI VỚI PHÁT TRIỂN KCN, CCN

2.2.1 Môi trường

Khi nghiên cứu về môi trường, các nhà môi trường xem xét song hành khái niệm: Môi trương-Phát triển và phát triển bền vững Bởi vì: sự phát triển phải có môi trường, ngược lại môi trường luôn chịu tác ñộng của mọi quá trình phát triển Như vậy môi trường là nhân tố ñảm bảo hoặc hạn chế và có thể trở thành nhân tố quyết ñịnh sự phát triển Môi trường vừa là nền tảng ñể phát triển lại vừa chịu hậu quả của chính quá trình phát triển

Sự phát triển công nghiệp cần khai thác nguyên liệu từ môi trường tự nhiên và lại thải vào môi trường tự nhiên phế thải, làm cho môi trường tự nhiên bị ô nhiễm

ðể nghiên cứu môi trường, các nhà môi trường ñã phân chia môi trường thành 3 khu vực: Môi trường thiên nhiên, Môi trường xã hội, Môi trường nhân tạo

- Môi trường thiên nhiên, bao gồm các nhân tố thiên nhiên như: ñất ñai, sông suối, biển khơi, không khí, sinh hoc Môi trường thiên nhiên ttồn tại khách quan ngoài ý thức của con người

- Môi trường xã hội, bao gồm các yếu tố xã hội, con người Môi trường

Trang 31

xã hội là tập hợp mọi hành vi, ý thức của con người trong cộng ñồng

- Môi trường nhân tạo là khu vực giao nhau giữa môi trường thiên nhiên

và môi trường xã hội Môi trường nhân tạo bao gồm các nhân tố do con người tạo nên một cách có ý thức hay không ý thức; trực tiếp hay gián tiếp Môi trường nhân tạo chính là kết quả của quá trình tích luỹ các hoạt ñộng tích cực hay tiêu cực của con người tạo nên và ñể lại trên “ñịa bàn môi trường”

Ba khu vực môi trường ñan xen nhau, cùng tồn tại và tương tác với nhau trong mọi phạm vi không gian và thời gian Khi nghiên cứu môi trương cần phải nhận thức: Môi trường chịu hậu quả của quá khứ, môi trường tác ñộng ñến cuộc sống hiện tại, môi trường quyết ñịnh tương lai!

Vì vậy trong quá trình phát triển, chúng ta phải luôn ý thức rằng: những

gì chúng ta làm tổn hại ñến môi trường hôm nay, thì ngày mai chính chúng ta hoặc các thế hệ con cháu chúng ta sẽ chịu hậu quả Tương lai của các thế hệ sau này ñang phụ thuộc vào hành ñộng của chúng ta!

2.2.2 Phát triển bền vững

Gần 40 năm trước (năm 1972) tại Stốckhôm Thụy ðiển, Liên hợp quốc (LHQ) lần ñầu tiên ñã tổ chức Hội nghị quốc tế về môi trường và con người Tại hội nghị này những người ñứng ñầu thế giới ñã nhất trí rằng “việc bảo vệ

và cải thiện môi trường sống con người cho các thế hệ ngày nay và mai sau là mục tiêu cấp bách của toàn nhân lọai” Hội nghị này ñã ñánh dấu sự ra ñời

của nhận thức về môi trường và phát triển

Năm 1987, Ủy ban thế giới về Môi trường và Phát triển ñã công bố báo cáo “Môi trường và tương lai của chúng ta”, trong báo cáo ñã phân tích mối liên hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển Báo cáo này ñã ñưa ra ñịnh

nghĩa về phát triển bền vững là “sự phát triển ñáp ứng ñược các nhu cầu của

hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” Năm 1987 ñược coi là thời ñiểm hình thành khái niệm phát triển bền vững

Trang 32

Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và Phát triển họp vào

tháng 6/1992 tại Rio De Janeiro ñã thành lập Ủy ban phát triển bền vững

Thành quả lớn nhất của Hội nghị này là Chương trình nghị sự 21 – Một kế

hoạch hành ñộng chi tiết cho phát triển bền vững toàn cầu của thế kỳ 21 và ñánh dấu sự cam kết toàn cầu vì sự phát triển bền vững [16]

Tại Diễn ñàn toàn cầu cấp Bộ trưởng Môi trường ñầu tiên tổ chức tại Malmo tháng 05/2000 ñã ra Tuyên bố Malmo kêu gọi: cần biến các cam kết

vì sự phát triển bền vững thành hành ñộng Tại Hội nghị thượng ñỉnh Môi trường Thiên niên kỷ vào tháng 9/2000, Tổng thư ký Liên hợp quốc ñã nêu ra những thách thức và những khó khăn trong việc thực hiện các cam kết vì phát triển bền vững Diễn ñàn Malmo -2000 ñược coi là lời kêu gọi hành ñộng vì phát triển bền vững

Hội nghị Thượng ñỉnh thế giới về phát triển bền vững ñược tổ chức tại Johannesburg, Nam Phi, tháng 9/2002 ñánh dấu một mốc quan trọng của loài người trong nỗ lực tiến tới phát triển bền vững toàn cầu Hội nghị ñã khẳng ñịnh trách nhiệm chung xây dựng 3 trụ cột của phát triển bền vững là: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường ở mọi cấp ñộ ñịa phương, quốc gia, khu vực và toàn cầu

Ở cấp khu vực ASEAN, trong thời gian qua ñã có nhiều tuyên bố cấp Bộ trưởng ASEAN về Môi trường và Phát triển bao gồm các tuyên bố tại Manila (30/04/1981), Bangkok (29/11/1984); Jakarta (20/10/1987); Kuala Lumpur (19/06/1990); Banda Seri Begawan (26/04/1994); Jakarta (18/09/1997); Kota Kinabalu (07/10/2000)

Trong thời gian qua, nhiều quốc gia trên thế giới ñã xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 của quốc gia mình Mặc dù cách tiếp cận của mỗi quốc gia khác nhau, nhưng tất cả các chương trình ñều dựa trên ñiều kiện thực tế của mỗi nước và ñề xuất các vấn ñề ưu tiên nhằm ñảm bảo phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 33

Trong thời gian gần 20 năm qua, ñất nước ta ñã tiến hành công cuộc ñổi mới mà trọng tâm là quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nền kinh tế nhằm

hoàn thành cơ bản các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội: công nghiệp hóa,

hiện ñại hóa ñất nước ñến năm 2020, xây dựng ñất nước phát triển bền vững

về kinh tế - xã hội và môi trường Hiện tại và trong tương lai, Việt Nam vẫn phải chú trọng vào khai thác tài nguyên thiên nhiên Phát triển nền kinh tế dựa vào tài nguyên tài nguyên thiên nhiên tiếp tục và vẫn là ưu tiên của Chính phủ Các hoạt ñộng ưu tiên bao gồm: mở rộng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và du lịch; phát triển các ngành công nghiệp Quá trình phát triển của Việt Nam lệ thuộc vào việc cung cấp nước sạch, năng lượng, các tài nguyên khác Những nguồn tài nguyên ñảm bảo phát triển bền vững phải do các hệ thống thiên nhiên trong lành và năng suất cung cấp

Về mặt xã hội, những cộng ñồng trực tiếp lệ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, ñặc biệt những cộng ñồng ở các vùng sâu vùng xa, miền núi, nông thôn nghèo phải ñược hưởng thụ lợi nhuận từ nguồn tài nguyên mang lại, ñồng thời phải có bổn phận bảo vệ tài nguyên môi trường ðây chính là quan ñiểm phát triển bền vững mà Việt Nam ñang phấn ñấu thực hiện

Tuy vậy trong thực tế hiện nay, quá trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñã, ñang và sẽ làm tăng các nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên Một

số hệ thống thiên nhiên ñã bị khai thác vượt quá khả năng tái tạo hồi phục Việc sử dụng các thành phần môi trường phục vụ phát triển không hợp lý, lãng phí, không thân thiện về mặt môi trường và thiếu quan tâm ñến tính bền vững vẫn ñang diễn ra ở mọi nơi Nguyên nhân chính là do chưa quan tâm ñúng mức ñến công tác quy hoạch, kế hoạch phân bổ hợp lý tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tế ngay từ những giai ñoạn ñầu ra quyết ñịnh phát triển Theo nguyên tắc thì, quy hoạch cần phải làm trước và các hành ñộng phát triển diễn ra sau Khi ñã có quy hoạch hợp lý và cam kết thực hiện quy hoạch sẽ giảm thiểu ñược những tác ñộng tiêu cực ñến môi trường Một

Trang 34

nguyên nhân khác làm cho phát triển không bền vững là quá trình phát triển không ñược giám sát hợp lý ñể có ñủ thông tin phản hồi cần thiết phục vụ việc ñiều chỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng về bảo vệ môi trường, rất nhiều trường hợp chỉ ñến khi sẩy ra sự cố môi trường thì nhà quản lí mới vào cuộc

Cùng với những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập toàn cầu, quốc tế và khu vực, ñã tạo nên khối lượng khí thải khổng lồ làm biến ñổi khí hậu, gia tăng thiên tai, ñã làm cho môi trường hành tinh chúng ta nói chung và của Việt Nam nói riêng ngày càng xấu ñi cả ở quy mô và mức ñộ nguy hiểm Vì vậy ñòi hỏi phải có những chính sách mới gắn kết chặt chẽ giữa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững

Ở nước ta, ðảng và Chính phủ ñã ban hành nhiều văn bản pháp lý làm

cơ sở ñẩy mạnh phát triển bền vững tại Việt Nam Trong ñó, phải kể ñến những văn bản pháp lý quan trọng gồm Quyết ñịnh số 256/2003/Qð-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo

vệ môi trường quốc gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020; Nghị quyết số 41/NQ-TU ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước; Luật bảo vệ môi trường sửa ñổi năm 2005 ðặc biệt, ngày 17 tháng 04 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số 153/2004/Qð-TTg phê duyệt “ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam” (Chương trình Nghị sự 21) ðây là một chiến lược khung bao gồm những ñịnh hướng lớn làm cơ sở pháp lý ñể các Bộ, ngành, ñịa phương, các tổ chức và cá nhân phối hợp hành ñộng nhằm ñảm bảo phát triển bền vững ñất nước trong thế kỷ 21

ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững gồm 5 phần, trong ñó nêu lên những thách thức mà Việt Nam ñang phải ñối mặt, ñề ra những chủ trương, chính sách, công cụ pháp luật và những lĩnh vực hoạt ñộng ưu tiên ðịnh hướng chiến lược ñược xây dựng trên 8 nguyên tắc cơ bản ðịnh hướng chiến

Trang 35

lược cũng ñề ra 19 vấn ñề cần ưu tiên bao gồm 05 vấn ñề thuộc lĩnh vực kinh

tế, 4 vấn ñề thuộc lĩnh vực xã hội và 9 vấn ñề thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững (Quyết ñịnh số 153/2004/Qð-TTg) không thay thế các chiến lược, quy hoạch tổng thể và kế hoạch hiện có, mà là căn cứ ñể cụ thể hoá Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2010, Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 Dựa trên các nguyên tắc cơ bản, các nội dung cần

ưu tiên về phát triển bền vững, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hành ñộng của các cấp, các ngành, các ñịa phương ñã và ñang ñược xây dựng và triển khai vào thực tiễn

ðối với ngành Tài nguyên-Môi trường, Chương trình Nghị sự 21 quốc gia ñã ñược xây dựng nhằm triển khai thực hiện Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam Với cách tiếp cận, theo ñó mỗi Bộ chủ chốt liên quan ñến tài nguyên và môi trường và mỗi tỉnh sẽ soạn thảo các hợp phần của mình trong chương trình Các hợp phần tài nguyên và môi trường sẽ ñược lồng ghép với toàn bộ Chương trình Nghị sự 21, trở thành chiến lược, kế hoạch hành ñộng kinh tế - xã hội của mọi ngành và mọi ñịa phương

Chương trình Nghị sự 21 quốc gia về tài nguyên và môi trường không phải là chương trình riêng của ngành tài nguyên và môi trường mà là Chương trình chung có tính ñịnh hướng, chỉ dẫn chính sách nhằm ñảm bảo mọi hoạt ñộng kinh tế - xã hội phải ñược xem xét ñầy ñủ các yếu tố tài nguyên và môi trường

Mục tiêu và hành ñộng ưu tiên theo ñịnh hướng phát triển bền vững về

kinh tế - xã hội - môi trường ở Việt Nam là:

- Về kinh tế Mục tiêu phát triển bền vững là ñạt ñược sự tăng trưởng

ổn ñịnh với cơ cấu kinh tế hợp lý, ñáp ứng ñược yêu cầu nâng cao ñời sống

Trang 36

của nhân dân, tránh ñược sự suy thoái hoặc ñình trệ trong tương lai, tránh ñể lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau

- Về xã hội Mục tiêu phát triển bền vững là ñạt ñược kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo ñảm chế ñộ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng ñược nâng cao, mọi người ñều có cơ hội ñược học hành và có việc làm, giảm tình trạng ñói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức ñộ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy ñược tính

ña dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình ñộ văn minh

về ñời sống vật chất và tinh thần

- Về môi trường Mục tiêu thực hiện nguyên lí của phát triển bền vững

“phát triển ñể ñáp ứng với nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại ñến thế hệ tương lai” Phát triển ñi ñôi với bảo vệ môi trường, cùng với sự phát triển môi trường luôn ñược bảo vệ, gìn giữ

2.2.3 Hành ñộng ưu tiên cho mục tiêu môi trường và sự phát triển bền vững

- Về kinh tế: Các hoạt ñộng ưu tiên phát triển ñã hướng tới việc tăng

trưởng theo chiều sâu bằng cách cải tiến công nghệ ñể ñạt hiệu quả cao, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Trong chính sách ưu tiên, cần chú trọng các hoạt ñộng trong ngành du lịch - dịch vụ, ngành kinh tế này hiện nay ñang phát triển mạnh mẽ, là một nguồn thu GDP lớn cho cả nước cũng như tạo thêm nhiều việc làm cho người dân vì vậy ưu tiên phát triển cho ngành du lịch - dịch vụ là góp phần duy trì sự tăng trưởng kinh tế bền vững

- Về xã hội: Các hoạt ñộng ưu tiên ñã hướng tới việc phát triển toàn

diện, ñồng ñều chất lượng của người dân cả về vật chất và tinh thần Là một nước ña dân tộc, giàu truyền thống văn hóa, Việt Nam ñã tạo nên một dấu ấn rất riêng trong cách nhìn của người nước ngoài Vấn ñề ñặt ra là trong quá

Trang 37

trình hội nhập, Việt Nam cần phải giữ vững truyền thống văn hóa tốt ñẹp của mình, thay ñổi những hủ tục lạc hậu và những thói quen sinh hoạt, sản xuất gây cản trở cho sự phát triển bền vững của ñất nước ðiều ñó ñòi hỏi vấn ñề giáo dục cần phải ñược ñầu tư, chú trọng

- Về môi trường: ðể phát triển kinh tế bền vững cần phải dìn giữ môi

trường: ưu tiên phát triển công nghệ sử dụng những nguồn năng lượng mới, nguồn năng lượng sạch, năng tái sinh Có thể nhận thấy rằng sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh sẽ có tính ổn ñịnh, bền vững cao hơn, giảm thiểu ñược các tác ñộng gây suy thoái môi trường ðặc biệt, ñiều kiện tự nhiên nước ta có nhiều lợi thế về năng lượng sạch như năng lượng nước, gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều nên nếu áp dụng ñược những công nghệ này trong sản xuất và sinh hoạt sẽ tạo ra một hình ảnh mới của Việt Nam trên thế giới ðối với quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ñất nói riêng, cần ñặc biệt chú trọng các yếu tố môi trường Không thể ñể tồn tại những vấn ñề không ñảm bảo môi trường ngay trong quy hoạch ban ñầu

2.3 MỘT SỐ BÀI HỌC VỀ HẬU QUẢ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC KCN, CCN Ở VIỆT NAM

Trải qua hàng ngàn năm phát triển của xã hội loài người, con người ñã tác ñộng vào môi trường hành tinh chúng ta ở các mức ñộ khác nhau

Thời kì nông nghiệp và tiền công nghiệp, những tác ñộng của con người vào môi trường thiên nhiên không lớn

Thời kì công nghiệp, ñặc biệt từ những năm cuối của thế kỉ 20 ñến nay, quá trình công nghiệp diễn ra rộng khắp trên toàn cầu và cường ñộ mãnh liệt

ở các nước phát triển, môi trường ñang bị tác ñộng mạnh hơn bao giờ hết Hiện nay, trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường lớn nhất

Các chất thải công nghiệp công nghiệp gây ô nhiễm môi trường lớn nhất là: nước thải, khí thải và chất thải rắn

Trang 38

Nước thải công nghiệp có thành phần rất ña dạng, trong ñó bao gồm chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và kim loại nặng Nước thải công nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và ô nhiễm ñất Ô nhiễm nguồn nước gây hậu quả trực tiếp cho con người khi sử dụng làm nguồn nước sinh hoạt Nguồn nước ô nhiễm từ các khu công nghiệp ñã ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp như hủy hoại môi trường nước nuôi trồng thủy sản, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng vật nuôi ðặc biệt nước thải công nghiệp phần lớn bị ô nhiễm kim loại nặng, ñây là nguyên nhân gây nhiều chứng bệnh hiểm nghèo cho con người khi trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng nguồn nước ô nhiễm này

Ở nhiều nước công nghiệp trước ñây, do ñã sử dụng công nghệ cũ, không có quy trình xử lí nước thải, ñã thải thẳng vào nguồn nước mặt, hậu quả ñã làm ô nhiễm nguồn nước mặt

Năm 1953, ở Nhật Bản ô nhiễm nước thải công nghiệp ñã gây nên vụ ngộ ñộc thực phẩm nổi tiếng ở vịnh Manimata mà nguyên nhân do các nhà máy ñã thải thủy ngân (Hg) vào nước biển Do nước biển nhiễm Hg ñã làm

cho tảo biển nhiễm ñộc ñi vào chuỗi thức ăn gây ñộc cho người: do hoạt ñộng

của tảo biển ñã chuyển hóa thủy ngân thành thủy ngân metyl (CH 3 ) 2 Hg tích tụ trong tảo, tôm cá ăn tảo ñã trở thành thực phẩm ñộc hại, gây ngộ ñộc cho người [18]

Gần ñây những vụ ngộ ñộc kim loại nặng cũng ñã sẩy ra ở nhiều nước Bệnh Itai - Itai ở Nhật Bản cũng bắt nguồn từ nước thải chứa nguyên tố cadimi Sự nhiễm nguyên tố cadimi qua ñường thức ăn ñã tích tụ nguyên tố này trong gan, thận và xương gây rối loạn chức năng trao ñổi chất, ức chế enzym ñã gây bệnh về máu heamatopoiesis ở Nhật Bản

ðối với con người: quá trình tích lũy kim loại nặng vào cơ thể dễ dàng hơn quá trình ñào thải kim loại nặng ra khỏi cơ thể Vì vậy khi kim loại nặng

ñi vào chuỗi thức ăn của con người thì con người sẽ tích luỹ kim loại nặng

Trang 39

ðể ñánh giá thời gian ñào thải kim loại nặng ra khỏi cơ thể, người ta sử dụng

khái niệm chu kì bán thải sinh học (biological half-life): là thời gian mà lượng

kim loại nặng còn lại trong cơ thể bằng một nửa lượng ban ñầu, ñối với

cadimi thời gian này là 10 năm, với thủy ngân khoảng 100 ngày Những nguyên tố có chu kì bán thải sinh học ngắn thường gây ñộc cấp tính, còn nguyên tố có thời gian bán thải sinh học dài thường gây chứng bệnh hiểm nghèo mãn tính Nói chung nhiễm ñộc kim loại nặng biểu hiện thành bệnh lí rất ña dạng, ñiều trị rất khó khăn, phức tạp [13]

Khí thải công nghiệp bao gồm các oxít thể khí như: các bon oxít (CO,

CO2), ni tơ oxít (NO, NO2), lưu huỳnh oxít (SO2, SO3); các hydro các bon, halogenua các bon (CH4, CFC, CClC); sunfuhydro (H2S), amoniac (NH3); VOCs, bụi, muội khói Hiện nay tổng lượng khí thải công nghiệp trên thế giới

ñã tăng gấp 4 lần so với những năm thập kỉ 50 của thế kỉ trước

Khí thải công nghiệp không qua xử lí thải vào môi trường gây ô nhiễm không khí, tác hại trực tiếp ñến con người, môi trường sinh thái Hậu quả khôn lường của khí thải công nghiệp là tạo nên hiệu ứng nhà kính, gây biến ñổi khí hậu, phá hủy tầng Ôzôn Các nhà khoa học ñã dự báo nếu thế giới không hành ñộng kịp thời cắt giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính, thì ñến năm 2025 nhiệt

ñộ trái ñất sẽ tăng 1oC, ñến cuối thế kỉ này sẽ tăng thêm 4oC

Biến ñổi khí hậu sẽ ñưa ñến bốn hậu quả ñối với hành tinh của chúng ta:

- Tác ñộng ñến các hệ sinh thái, làm thay ñổi ñiều kiện sống bình thường của sinh vật trên trái ñất

- Khi khí hậu biến ñổi sâu sắc, các ñới khí hậu sẽ thay ñổi- có xu hướng dịch chuyển về phía hai cực Toàn bộ ñiều kiện sống bị thay ñổi, các hoạt ñộng sản xuất bị xáo ñộng

- Mực nước biển dâng cao

- Bệnh tật, dịch bệnh phát sinh

Trang 40

Chất thải rắn công nghiệp ngày một gia tăng về lượng và về tính chất ñộc hại Nhiều tài liệu công bố ñã cảnh báo nguy cơ về chất thải rắn Sự tích tụ chất thải rắn trong môi trường nước, ñất ñe dọa môi trường sinh thái trên phạm vi toàn cầu

Nguy cơ ô nhiễm gián tiếp do phế thải rắn công nghiệp là các loại bao bì, túi màng polime tổng hợp Loại phế thải rắn ñặc biệt này ñã phá hủy môi trường sinh thái và ñể lại hậu ô nhiễm môi trường lâu dài Hàng năm con người ñã sản xuất và thải vào môi trường khoảng 500 tỷ các loại bao bì, túi nhựa polime tổng hợp ðể phân hủy ñược lượng polime trên phải mất 1000 năm Polime sau khi sử dụng chỉ có khoảng 0,1% ñược thu hồi tái chế, số còn tại ñược ñi vào rác thải chôn lấp, phần không nhỏ ñi vào sông suối và chảy ra ñại dương Các nhà khoa học môi trường ñã phát hiện bãi rác thải khổng lồ trên biển xích ñạo Thái Bình Dương Trên vùng này ñã hình thành một bãi rác phế thải polime tổng hợp lớn nhất thế giới, với diện tích xấp xỉ nước Anh, chứa khoảng 400.000 tấn rác thải polime trôi nổi giữa ñại dương dẫn theo

[13] Nguy hại của rác thải polime ñối với hệ sinh thái biển là hủy diệt ñời

sống hoang giã của sinh vật biển

Trên mặt ñất phế thải polime ñã phá hủy môi trường ñất, nước Phế thải polime lẫn vào thức ăn của ñộng vật gây nguy hiểm cho ñộng vật khi ăn phải Tái chế các sản phẩm polime tổng hợp tốn kém hơn nhiều lần sử dụng hạt polime nguyên liệu Vì vậy nếu không ñược hỗ trợ kinh phí việc tái chế sẽ không khả thi Chôn lấp phế thải polime cùng với rác thải khác sẽ tạo nên môi trường yếm khí làm cho các phế thải hữu rất khó bị phân hủy

Khi polime bị nát vụn sẽ làm cho ñất mất khả năng thấm, mất tính mao dẫn, làm ô nhiễm ñất nghiêm trọng Hiện nay nhiều nước trên thế giới ñã cấm

sử dụng túi nhựa tổng hợp - polime làm bao bì ñựng hàng hóa

Theo số liệu của Tổng cục Môi trường Việt Nam, tính ñến tháng 10 năm

2009, Việt Nam ñã có 223 KCN, ñược thành lập theo quyết ñịnh của Chính

Ngày đăng: 15/11/2015, 08:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lí môi trường các khu công nghiệp Việt Nam (1999), “Tình hỡnh phỏt triển cỏc khu cụng nghiệp VN và một số vấn ủề khu cụng nghiệp cần quan tâm”, Hội thảo về quản lí môi trường khu công nghiệp, Hà Nội, tháng 9 năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hỡnh phỏt triển cỏc khu cụng nghiệp VN và một số vấn ủề khu cụng nghiệp cần quan tâm
Tác giả: Ban quản lí môi trường các khu công nghiệp Việt Nam
Năm: 1999
3.Bộ TN&MT (2009), “Hiện trạng MT khu công nghiệp”, Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2009, Bộ TN&MT Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng MT khu công nghiệp
Tác giả: Bộ TN&MT
Năm: 2009
8. Phạm Ngọc ðăng (2000), “Hướng dẫn ủỏnh giỏ tỏc ủộng mụi trường dự án phát triển bền vững”, Dự án Việt Nam-Canada, Bộ KHCN-MT 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn ủỏnh giỏ tỏc ủộng mụi trường dự án phát triển bền vững
Tác giả: Phạm Ngọc ðăng
Năm: 2000
2. Ban quản lí CCNLN Châu Khê (2011), Báo cáo ðTM bổ sung Dự án ủầu tư xõy dựng hạ tầng kỹ thuật CCNLN Chõu Khờ mở rộng Khác
4. Bộ TN&MT (2009), Quyết ủịnh số 02/2009/TT-BTNMT, về chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng mụi trường nước mặt, khụng khớ, Bộ TN&MT 2000 Khác
5. Bộ TN&MT (2011), Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2011, Bộ TN&MT Việt Nam Khác
6. Bộ Xây dựng (1997), Thông tư 04/BXD- KTQH, ngày 30- 7- 1997, về lập và xột duyệt quy hoạch chi tiết cỏc dự ỏn ủầu tư cỏc dự ỏn khu cụng nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, Bộ Xây dựng 1997 Khác
7. Chi cục MT Bắc ninh (2011), Báo cáo nghiên cứu môi trường không khớ và nước ở làng nghề trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh-Chi Cục Mụi trường tỉnh Bắc Ninh Khác
9. Sở TN&MT Bắc ninh (2011), Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm của tỉnh Bắc Ninh 2006-2010 Khác
10. Sở TN&MT Bắc Ninh (2010), Báo cáo Quy hoạch môi trường tỉnh Bắc Ninh giai ủoạn 2010-2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thống kờ hiện trạng ủầu tư hạ tầng tại cỏc CCN trờn ủịa bàn tỉnh - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 2.1 Thống kờ hiện trạng ủầu tư hạ tầng tại cỏc CCN trờn ủịa bàn tỉnh (Trang 29)
Bảng 4.1: Cỏc yếu tố khớ tượng ủặc trưng của vựng  Các yếu tố  Cỏc giỏ trị ủặc trưng - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1 Cỏc yếu tố khớ tượng ủặc trưng của vựng Các yếu tố Cỏc giỏ trị ủặc trưng (Trang 50)
Bảng 4.2: Cơ cấu sử dụng ủất của CCNLN Chõu Khờ. - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2 Cơ cấu sử dụng ủất của CCNLN Chõu Khờ (Trang 51)
Bảng 4.4: Quy hoạch sử dụng ủất trong CCNLN Chõu Khờ. - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4 Quy hoạch sử dụng ủất trong CCNLN Chõu Khờ (Trang 54)
Bảng 4.5: Thống kê các loại chất thải công nghiệp và nguồn phát thải tại - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Thống kê các loại chất thải công nghiệp và nguồn phát thải tại (Trang 61)
Bảng 4.6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí (Trang 74)
Bảng 4.7: Nồng ủộ cỏc chất SO2 và NO2 theo dừi qua một số năm tại - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7 Nồng ủộ cỏc chất SO2 và NO2 theo dừi qua một số năm tại (Trang 76)
Bảng 4.8: Mức sử dụng nguyên, nhiên liệu, vật liệu có chất thải ở CCN LN - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8 Mức sử dụng nguyên, nhiên liệu, vật liệu có chất thải ở CCN LN (Trang 80)
Bảng 4.10: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực CCNLN Châu Khê - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực CCNLN Châu Khê (Trang 83)
Bảng 4.11: Kết quả quan trắc mực nước các giếng khoan của các cơ sở - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11 Kết quả quan trắc mực nước các giếng khoan của các cơ sở (Trang 85)
Bảng 4.13: Kết quả phân tích chất lượng nước thải khu vực CCNLN Châu Khê - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.13 Kết quả phân tích chất lượng nước thải khu vực CCNLN Châu Khê (Trang 90)
Bảng 4.15: Kết quả tính toán tải trọng chất ô nhiễm của CCNLN Châu Khê - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.15 Kết quả tính toán tải trọng chất ô nhiễm của CCNLN Châu Khê (Trang 95)
Bảng 4.17: Dự báo tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.17 Dự báo tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm (Trang 102)
Bảng 4.18: Dự bỏo thải lượng khớ thải tại CCNLN Chõu Khờ ủến năm 2015 - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.18 Dự bỏo thải lượng khớ thải tại CCNLN Chõu Khờ ủến năm 2015 (Trang 103)
Bảng 4.19: Lượng chất thải rắn phỏt sinh của toàn CCN Chõu Khờ ủến - Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê   phường châu khê   thị xã từ sơn   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.19 Lượng chất thải rắn phỏt sinh của toàn CCN Chõu Khờ ủến (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm