1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện xuân trường tỉnh nam định

117 757 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv 2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3 2.2 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

BÙI VĂN TRƯỜNG

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG – TỈNH NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN HỮU THÀNH

PGS.TS HỒ QUANG ðỨC

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều

ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Bùi Văn Trường

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của các Thầy, Cô giáo và các nhà khoa học, ñến nay tôi ñã hoàn thành chương trình ñào tạo Cao học và làm luận văn này Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất và chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hữu Thành ñã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các nhà khoa học ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Xuân Trường, Uỷ ban nhân dân các xã trong huyện và các phòng, ban, cá nhân ñã tạo ñiều kiện, giúp

ñỡ tôi trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu làm luận văn Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn./

Tác giả luận văn

Bùi Văn Trường

Trang 4

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA : Khu mậu dịch tự do ASEAN

APEC : Diễn dàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái bình dương ASEAN : Hiệp hội các nước đông Nam Á

CNH - HđH : Công nghiệp hoá - hiện ựại hoá

CPTG : Chi phắ trung gian

FAO : Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới

GTGT : Giá trị gia tăng

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv

2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3

2.2 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử

2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất 5 2.2.2 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 9 2.3 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 13 2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 13 2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới 16 2.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 17 2.4 Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông

nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá 30

Trang 6

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ v

3.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất ựai 36

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 39

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Xuân Trường 40

4.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hôi và môi trường 51 4.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Xuân Trường 52

4.2.2 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 52

4.3 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Xuân Trường 58

4.4 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Xuân Trường theo

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

4.4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 huyện Xuân Trường 454.2 Hiện trạng các cây trồng chính của huyện năm 2011 534.3 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất của huyện 554.4 Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội 584.5 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính và vật nuôi vùng 1 594.6 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 2 614.7 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính vùng 3 624.8 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất vùng 1 634.9 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất vùng 2 654.10 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất vùng 3 674.11 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất huyện Xuân Trường 694.12 Mức thu hút lao ñộng và giá trị/ngày công lao ñộng vùng 1 724.13 Mức thu hút lao ñộng và giá trị/ngày công lao ñộng vùng 2 744.14 Mức thu hút lao ñộng và giá trị/ngày công lao ñộng vùng 3 764.15 So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân ñối và hợp lý 80

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

4.1 Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp năm 2011 564.2 GTSX/ha, CPTG/ha, GTGT/ha của các loại hình sử dụng ñất

4.6 Biểu ñồ thể hiện công Lð/ha/năm, GTSX/Lð, GTGT/Lð của các

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

I MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài nguyên quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng ðặc biệt trong sản xuất nông nghiệp ñất ñai

là tư liệu không thể thay thế ñược

Trong những năm qua, nước ta ñã thực hiện chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và

ñã thu ñược nhiều thành quả to lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Bên cạnh ñó nền nông nghiệp cũng ñã từng bước chuyển từ tự cấp, tự túc sang sản suất hàng hoá Kinh tế nông nghiệp có sự tăng trưởng khá, sức sản xuất ở nông thôn ñược giải phóng, tiềm năng ñất nông nghiệp dần ñược khai thác Ở nước ta hiện nay, với trên 70% dân số ñang sống ở vùng nông thôn vì thế nền nông nghiệp vẫn có một vai trò rất quan trọng trong những năm tới Ngày nay, xã hội phát triển, quá trình phát triển của công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, quá trình ñô thị hoá, sự bùng nổ dân số diện tích ñất nông nghiệp ñã giảm rất nhiều do chuyển sang các mục ñích sử dụng khác Do ñó,

ñể ñảm bảo vấn ñề an ninh lương thực cần phải có những loại hình sử dụng ñất cho hiệu quả kinh tế cao

Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, ñể nâng cao năng suất người dân

ñã sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, phân bón hoá học một cách bừa bãi Do ñó ñã làm ô nhiễm môi trường ñất và nước

Như vậy, việc ñánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp hiện tại là rất quan trọng ñể lựa chọn các loại hình sử dụng ñất có hiệu quả nhất theo hướng phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường)

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2

Xuân Trường là một huyện thuộc ựồng bằng châu thổ sông Hồng, dân

số ựông, diện tắch ựất canh tác có hạn đất ựai của huyện tương ựối màu mỡ phù hợp với nhiều loại cây trồng, nhiều loại hình sử dụng ựất cho hiệu quả kinh tế cao, ựáp ứng ựược nhu cầu của kinh tế thị trường mở cửa hiện nay Nhưng hiện nay huyện Xuân Trường ựang phải ựối diện với sự thu hẹp diện tắch ựất nông nghiệp do quá trình ựô thị hoá nông thôn, chịu tác ựộng của việc biến ựổi khắ hậu đồng thời do việc sử dụng ựất không hợp lý làm ựất bị ô nhiễm, xói mòn, bạc màu làm giảm ựộ phì nhiêu của ựất, làm giảm khả năng canh tác Do ựó, việc ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là rất quan trọng nhằm ựưa ra giải pháp sử dụng ựất nông nghiệp tốt nhất, hiệu quả nhất

Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh

giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn Huyện Xuân Trường Ờ Tỉnh Nam địnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện

- đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

1.3 Yêu cầu của ựề tài

- Nắm ựược các tài liệu, số liệu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tề, xã hội liên quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp của huyện

- Rút ra ựược những mặt tắch cực và hạn chế của các loại hình sử dụng ựất hiện tại

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất

2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

Lịch sử của thế giới ñã chứng minh bất kỳ nước nào dù là nước phát triển hay ñang phát triển thì sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia ðối với các nước ñang phát triển, sản phẩm nông nghiệp và còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ Tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước

có thể lựa chọn những nông sản phù hợp ñể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân

Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng

thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác (Luật ñất ñai 2003

(2003)[16] Sự phân chia cụ thể này sẽ giúp cho việc khai thác tiềm năng và nâng cao hiệu quả sử dụng của từng loại ñất

Cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học

và kỹ thuật, công năng của ñất ñược mở rộng và có vai trò quan trọng ñối với cuộc sống của con người Nhân loại ñã có những bước tiến kỳ diệu làm thay bộ mặt trái ñất và mức sống hằng ngày Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, thoái hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh và Châu Á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá (Trần Anh Phong và cộng sự (1996) [28]

Sự thoái hoá ñất ñai tập trung chủ yếu ở các nước ñang phát triển.Theo kết quả ñiều tra của Liên Hợp Quốc ( UNDP ) và trung tâm thông tin nghiên cứu ñất

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

quốc tế (ISRIC), thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có khoảng 2 tỷ ha ñất bị hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu Á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá ðỗ Nguyên Hải (1999)( [8]

Theo Worlk Bank, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn có 6 - 7 triệu

ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị xói mòn Trong 1200 triệu ha ñất

bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lý ( World Bank (1992) [43]

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2008, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.115 nghìn ha, dân số là 86.210,6 nghìn người, mật ñộ dân số

260 người/km2 Bình quân diện tích ñất tự nhiên là 3.889 m2/người ñứng thứ 9 trong khu vực Trong ñó ñất nông nghiệp chỉ có 24.997,2 nghìn ha, bình quân diện tích ñất nông nghiệp là 2.899,55 m2/người, giá trị sản xuất nông nghiệp ñạt 156.681,9 tỷ ñồng, trong ñó trồng trọt là 122,37 tỷ ñồng, chăn nuôi ñạt 30.938,6

tỷ ñồng và nuôi trồng thủy sản là 3.367,6 tỷ ñồng Trong trồng trọt, cây lương thực ñạt giá trị sản xuất là 70.059,8 tỷ ñồng; cây rau ñậu ñạt 10.560,4 tỷ ñồng; cây công nghiệp là 31.015,4 tỷ ñồng và cây ăn quả ñạt 9.083,7 tỷ ñồng Trong năm 2008, diện tích cây lương thực có hạt là 8.542 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 805,8 nghìn ha, cây công nghiệp lâu năm là 1.886,1 nghìn ha và cây

ăn quả là 775,3 nghìn ha (Tổng cục Thống kê (2009)[ 29 ]

2.1.2 Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới

Nông nghiệp nhiệt ñới ñược tiến hành ở các vùng trong vành ñai nhiệt ñới Vùng nhiệt ñới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục ñịa với khoảng 1,4 tỷ ha ñất có khả năng sản xuất nông nghiệp ðiều kiện khí hậu, ñất ñai ñặc biệt với hoàn cảnh kinh tế xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ñới có những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi Theo bách khoa toàn thư Việt Nam, khí hậu là yếu tố hạn chế quyết ñịnh ñến sự phát triển của hệ thống cây

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5

trồng Vùng nhiệt ñới ẩm, mưa nhiều, tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng ðất ñai phần lớn là màu mỡ nhưng so với vùng ôn ñới thì không tốt bằng vì ít chất mùn, các xác vi sinh vật mau bị khoáng hoá Khí hậu và ñất nhiệt ñới phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại cây ăn quả nhiệt ñới ðối với những vùng ñất trũng, ñất phù sa, ñất giàu chất hữu cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực Hiện nay, ở các vùng nhiệt ñới, việc canh tác sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ðây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá ñất, ñất bị mất khả năng sản xuất ðiều ñó ñặt ra vấn ñề là phát triển sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với bảo vệ cải tạo ñất, xây dựng nền nông

nghiệp hiệu quả và bền vững (Bách khoa toàn thư Việt Nam [5]

2.2 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất

2.2.1.1 Khái quát về hiệu quả

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả Trước ñây, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này, người ta nhận thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả

như yêu cầu của công việc mang lại (Từ ñiển tiếng việt (1992)[31]

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi hướng tới, nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả là năng suất lao ñộng ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc

bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian ( Bách khoa toàn thư Việt Nam [5]

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 6

Kết quả là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả ựó ựược tạo ra như thế nào? chi phắ bỏ ra bao nhiêu? có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? chắnh vì vậy khi ựánh giá kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà phải ựánh giá chất lượng hoạt ựộng tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung của ựánh giá hiệu quả ( đỗ Thị Tám (2001)[11]

2.2.1.2 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng ựất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ựánh giá kết quả sử dụng ựất trong hoạt ựộng kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ựược bằng tiền đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao ựộng trong quá trình hoạt ựộng kinh tế ựể khai thác sử dụng ựất Riêng ựối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao ựộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ựược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩuẦ) ựể ựảm bảo sự ổn ựịnh

về kinh tế - xã hội của ựất nước (Bách khoa toàn thư Việt Nam)[5]

Như vậy, hiệu quả sử dụng ựất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ựiều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền

kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế (Bách khoa toàn thư Việt Nam) [5]

Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ựề bức xúc hiện nay của hầu hết

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn

là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Vòng và cộng sự (2001)[22]

Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng, vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó

mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

* Hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể

là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo nhà kinh tế Samuel – Nordhuas thì

“Hiệu quả là không lãng phí” Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho

xã hội( ðỗ Thị Tám (2001) [11]

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau

Vì thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:

- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;

- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết hệ thống;

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó

Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh

tế sử dụng ñất là “với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội”(ðỗ Thị Tám (2001)[11]

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất Theo Nguyễn Duy Tính [30], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp Hiệu quả xã hội ñược thể hiện thông qua mức thu hút lao ñộng, thu nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, phát huy ñược nguồn lực của ñịa phương, nâng cao mức sống của nhân dân

Sử dụng ñất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc

sử dụng ñất bền vững hơn

* Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn ñược sự thoái hoá ñất bảo vệ môi trường sinh thái ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ña dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ (2001) [4]

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 9

Trong thực tế, tác ựộng của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường

Hiệu quả môi trường ựược phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (đỗ Nguyên Hải (1999) [8]

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp đó là việc

sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất ựảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường

Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựề ra

Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt ựược sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào

2.2.2 đặc ựiểm, phương pháp ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Trang 19

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 10

+ Trên ựất nông nghiệp có thể bố trắ các cây trồng, các hệ thống luân canh, do ựó cần phải ựánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh

+ Thâm canh là biện pháp sử dụng ựất nông nghiệp theo chiều sâu, tác ựộng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế, cần phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ựầu tư thâm canh ựến quá trình sử dụng ựất

+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thắch hợp ựược khi con người biết làm cho môi trường cùng phát triển Do ựó, khi ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp cần quan tâm ựến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp ựến môi trường xung quanh

+ Hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp mang tắnh xã hội rất sâu sắc Vì vậy, khi ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp cần quan tâm ựến những tác ựộng của sản xuất nông nghiệp ựến các vấn ựề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ựộ dân trắ nông thônẦ

2.2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

Việc lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp cần phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:

+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tắnh thống nhất, toàn diện và tắnh hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ựảm bảo tắnh so sánh có thang bậc( Nguyễn đình Hợi (1993)[19], (Bùi Văn Ten (2000) [3]

+ để ựánh giá chắnh xác, toàn diện cần phải xác ựịnh các chỉ tiêu

cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ựúng ựắn theo quan ựiểm và tiêu chuẩn ựã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ựể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ựầy ựủ hơn,

cụ thể hơn

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

2.2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan

hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số Dạng tổng quát của

hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là :

H = K - C

H = K/C

H = (K - C)/C

H = (K1 - K0)/(C1 - C0) Trong ñó:

+ H: Hiệu quả + K: Kết quả + C: Chi phí + 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)

* Hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha ñất nông nghiệp

- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)

- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào

và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó

GTGT = GTSX - CPTG

Trang 21

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 12

+ Hiệu quả kinh tế tắnh trên 1 ựồng chi phắ trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): ựây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ

+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ựộng quy ựổi, gồm có (GTSX/Lđ, GTGT/Lđ) Thực chất là ựánh giá kết quả ựầu tư lao ựộng sống cho từng kiểu sử dụng ựất và từng cây trồng làm cơ sở ựể so sánh với chi phắ

cơ hội của người lao ựộng

* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau( Nguyễn đình Hợi (1993) [19]:

+ đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân; + đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;

+ Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; + Góp phần ựịnh canh ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Theo đỗ Nguyên Hải ( đỗ Nguyên Hải (1999)[8], chỉ tiêu ựánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng ựất bền vững ở vùng nông nghiệp ựược tưới là:

+ Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn;

+ đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ đánh giá quản lý ựất ựai;

+ đánh giá hệ thống cây trồng;

+ đánh giá về tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì nhiêu của ựất

và bảo vệ cây trồng;

+ đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thắch hợp của môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, nó ựòi hỏi phải ựược nghiên

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

cứu, phân tích trong thời gian dài Vì vậy, ñề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ñánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả ñiều tra về việc ñầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân ñối với các loại hình sử dụng ñất hiện tại

2.3 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Theo ðường Hồng Dật [5], trên con ñường phát triển nông nghiệp mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ñề chung sau:

+ Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;

+ Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản

lý và tổ chức;

+ Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Nông nghiệp sinh thái: khái niệm nông nghiệp sinh thái ñược ñưa ra

nhằm khắc phục những nhược ñiểm của nông nghiệp công nghiệp hoá Nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc ñảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học trong nông nghiệp Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái là:

- Tránh những tác hại do sử dụng hoá chất và phương pháp công nghiệp gây ra;

- Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;

- Nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất bằng phân bón hữu cơ, tăng hàm lượng mùn trong ñất…

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ñất, nước, không khí ( Bách khoa toàn thư Việt Nam[5]

Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,

ñó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp

ñi ñôi với giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ñan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau Cụ thể như :

- “Cách mạng xanh’’ ñã ñược thực hiện ở các nước ñang phát triển

của Châu Á, Mỹ La Tinh và ñem lại những bước phát triển lớn vào thập niên

60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô ), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học “Cách mạng xanh” dựa vào một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và thành tựu của công nghiệp ( Nguyễn Văn Bộ (2000)[17]

- “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia

súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh”(Nguyễn Văn Bộ (2000)[17]

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa

nông dân với ruộng ñất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp (Nguyễn Văn Bộ (2000) [17]

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó khăn trước mắt mà chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện

ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, khoa học Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển

ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp với ñiều kiện của mỗi nước, mỗi vùng (Nguyễn Văn Bộ (2000)[17]

* Nông nghiệp công nghiệp hoá: sử dụng nhiều thành tựu và kết quả

của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao Khoảng 10% lao ñộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học,

làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên( Bách khoa toàn thư Việt Nam[5]

Theo cách hiểu gần ñây nhất ñược ñưa ra: nông nghiệp công nghiệp hoá là một nền nông nghiệp ñược công nghiệp hoá khi áp dụng ñầy ñủ các thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu ñó thể hiện trên nhiều mặt: thông tin, ñiện tử, sinh học, hoá học, cơ khí… Thực tế cho thấy ở nhiều nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hoá thể hiện theo cách này ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng

kể Tuy nhiên, nhược ñiểm của nền nông nghiệp này là không chú ý ñầy ñủ ñến các tác ñộng của hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên (Nguyễn Văn Bộ (2000)[17]

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16

2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới

Những năm gần ñây, nền nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng tới xuất khẩu

Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của hơn 20 năm ñổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñề ra (Bộ NN & PTNT (2009) [2]:

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2011-2015: phục hồi tăng trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy ñộng sức mạnh cộng ñồng ñể phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm ñáng kể tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trường

- Tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ổn ñịnh 3,3-3,8% Tạo chuyển biến

rõ rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của hộ và ứng dụng khoa học công nghệ

- Tạo bước ñột phá trong ñào tạo nhân lực Nâng cao cả kiến thức, kỹ năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn

- Tạo chuyển biến rõ rệt phát triển kinh tế hợp tác, hiệp hội, phát triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh Phát triển doanh nghiệp nông thôn

- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập trung vào ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2016-2020: phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện ñại, sản xuất hàng hóa lớn, vững

Trang 26

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 17

bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hóa, ựô thị hóa ựất nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản ựiều kiện sống của cư dân nông thôn, bảo vệ môi trường

- đảm bảo duy trì tốc ựộ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân

3,5-4%/năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt

Nam trên thị trường quốc tế

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển ựổi theo nhu cầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp Công nghiệp, dịch vụ và kinh tế ựô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn

- Chuyển phần lớn lao ựộng nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao ựộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ựộng xã hội Hình thành ựội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường

- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ắt nhất 50%

số xã ựạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiện nay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển ựô thị, công nghiệp

- Phát triển lâm nghiệp tăng ựộ che phủ của rừng lên 43- 45%, bảo vệ

ựa dạng sinh học, ựảm bảo ựánh bắt thủy sản nội ựịa và gần bờ trong khả năng tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác ựộng xấu của biến ựổi khắ hậu (Bộ NN & PTNT (2009)[2]

2.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

2.3.3.1 Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

Nông nghiệp là một hoạt ựộng sản xuất mang tắnh chất cơ bản của mỗi quốc gia (Nguyễn đình Hợi (1993)[19] Nhiều nước trên thế giới có nền kinh

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18

tế phát triển, tỉ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn, nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ Nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông nghiệp ñã gây ra không ít những xáo ñộng ñến ñời sống xã hội và ảnh hưởng sâu sắc ñến tốc ñộ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung (Lê Ngọc Dương, Trần Công Tá (1999)[15] ðể nông nghiệp

có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh tế quốc dân ñòi hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc

Hai mươi năm qua, hàng nông sản Việt Nam ñã ñược xuất khẩu ñi nhiều nước, nhiều mặt hàng nằm trong tốp ñứng ñầu thế giới Theo thống kê năm 2006, một số mặt hàng nông sản xuất khẩu với khối lượng lớn như: hạt tiêu ñạt 83 nghìn tấn, chè ñạt 114 nghìn tấn, cao su là 715 nghìn tấn, gạo ñạt 4.568 nghìn tấn, cà phê ñạt 1.229 nghìn tấn, hạt ñiều là 153 nghìn tấn Gia nhập WTO, Việt Nam có một thị trường khổng lồ cho nông nghiệp hàng hoá phát triển Do ñó phải tuân thủ ‘‘luật chơi’’ Vào WTO, trong vòng 5 - 7 năm, thuế nhập khẩu bình quân giảm từ 17,4% xuống còn 13,4% ; riêng hàng nông sản trong 5 năm tới thuế nhập khẩu giảm từ 23,5% hiện xuống còn 20,9% Hiện nay, chúng ta trồng cây gì, nuôi con gì cũng nhỏ lẻ thiếu tập trung Vậy cần phải nhanh chóng ñổi mới nền nông nghiệp ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường, ñảm bảo chất lượng Con ñường tất yếu phát triển nông nghiệp nước ta là phải chuyển từ sản xuất nhỏ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá Kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản năm 1995 của Việt Nam là 1,3 tỉ USD, năm 2005 ñã ñạt 5,7 tỉ USD So với Thái Lan, Malaixia, Philipin các nước

có tiềm năng tương tự Việt Nam, họ ñã ñạt và vượt mức này từ lâu Mailaixia ñạt kim ngạch xuất khẩu 14 tỉ USD từ năm 1986, Thái Lan ñạt 10 tỉ USD năm

1987, Philipin năm 1992 Hiện nay kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan, Malaixia, Philipin ñều lớn hơn Việt Nam (Vũ Thị Thanh Tâm (2007)[38]

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích trồng rau trên ñất nông nghiệp cả năm 2007 của Việt Nam là 644,0 nghìn ha, tăng 29,5% so với năm

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19

2000 Năng suất cao nhất từ trước tới nay (149,9 tạ/ha) Tổng sản lượng rau cả nước ñạt 9,65 triệu tấn, ñạt 144 nghìn tỷ ñồng, chiếm 9% GDP của ngành nông nghiệp, trong khi diện tích chỉ chiếm 6% (Tổng cục Thống kê (2009) [29]

Tuy có những ñóng góp tương ñối lớn trong kim ngạch xuất khẩu nhưng năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới ðiều ñó làm cho nông sản hàng hoá khó tiêu thụ, ảnh hưởng bất lợi ñến thu nhập của người sản xuất Mặc dù ñạt kết quả khả quan song bước tăng trưởng chưa bền vững Sâu bệnh hại lúa và mạ như rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa, bệnh ñạo ôn vẫn có xu hướng tăng nhanh Dịch cúm gia cầm vẫn có nguy cơ tái phát trở lại, việc nâng cao chất lượng nông sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ñược ñặc biệt chú trọng Diện tích ñất canh tác vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, ñặc biệt công tác dồn ñiền ñổi thửa gặp phải nhiều khó khăn ñã hạn chế phát triển nông nghiệp hàng hoá Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất gieo trồng chưa ñược phổ biến rộng rãi ðặc biệt, khả năng ñầu tư số vốn lớn ñể phát triển các

mô hình có quy mô lớn còn hạn chế Một trong những nguyên nhân của việc xuất khẩu hàng hoá sụt giảm là “vì chúng ta chưa có tập quán sản xuất nông nghiệp chất lượng cao ñể cạnh tranh với thị trường thế giới’’ Mặt khác, số ñông nông dân còn thiếu những hiểu biết về thị trường, thiếu năng lực, bản lĩnh và trình ñộ tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hoá Do ñó, sản xuất hàng hoá phần nhiều mang tính tự phát, thiếu ổn ñịnh và thiếu ñịnh hướng thị trường (Vũ Thị Thanh Tâm (2007)[38]

Vì vậy, yêu cầu ñặt ra ñối với phát triển nông nghiệp hiện nay là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có ñịnh hướng và thị trường ổn ñịnh Muốn vậy chúng ta cần phải có hệ thống sản xuất ñồng bộ, ñạt tiêu chuẩn

Sản xuất hàng hoá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế xã hội, tự nhiên, môi trường, do ñó khả năng rủi ro trong sản xuất là không thể tránh

Trang 29

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20

khỏi Mặt khác, chúng ta chưa hình thành một nền nông nghiệp hàng hoá theo ựúng nghĩa cũng như chưa có công nghệ ựể giải quyết vấn ựề này Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là sự phát triển hợp quy luật, ựó là quá trình chuyển nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ựại Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã

hội, nó phản ánh trình ựộ phát triển sản xuất của xã hội ựó (Từ ựiển tiếng việt

(1992)[31] Theo V.I Lênin thì nguồn gốc của sản xuất hàng hoá là sự phân công lao ựộng xã hội Vì thế phân công lao ựộng xã hội càng sâu sắc thì sản xuất hàng hoá càng phát triển (Vũ Thị Phương Thụy (2000)[40]

Nền sản xuất hàng hoá có ựặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ựại, trình ựộ khoa học kỹ thuật, trình ựộ văn hoá của người lao ựộng cao

đó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, ựược hình thành trên cơ sở khai thác tối ựa thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng Vì thế

nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với nhiều chủng loại phong phú và có chất lượng cao

Phát triển nông nghiệp hàng hoá là quá trình lâu dài và ựầy khó khăn phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh và thâm canh ngày càng cao và phải gắn nông nghiệp với lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và ựược thực hiện thông qua việc phân công lại lao ựộng, xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiến bộ mới vào sản xuất

Vậy sản xuất hàng hoá là gì?

+ đối với hộ nông dân, những sản phẩm ựược ựưa bán ra ngoài thì gọi

là sản phẩm hàng hoá (Vũ Thị Thanh Tâm (2007)[38]

+ đối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ựược bán ra thị trường dưới 50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá) Hà Thị Thanh Bình (2000)[13]

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

+ Hàng hoá là sản phẩm của lao ñộng dùng ñể trao ñổi Sản xuất hàng hoá

là sản xuất ra sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của nó trong ñó có phần giá trị thặng dư ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô (Vũ Thị Ngọc Trân (1996)[41] Hàng hoá là sản phẩm do lao ñộng tạo ra, dùng ñể trao ñổi, sản xuất hàng hoá ra ñời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương thức sản xuất và sự phân công lao ñộng xã hội Sự phân công ấy ngày càng cao, càng sâu sắc, trình ñộ chuyên môn hoá cao thì sản xuất hàng hoá càng phát triển, ñời sống người dân ngày một tăng lên ðiều ñó làm cho quá trình trao ñổi diễn ra mạnh hơn, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển ña dạng hơn (ðỗ Thị Tám (2001)[11]

Nền kinh tế thị trường ra ñời làm nảy sinh mối quan hệ cung cầu trên thị trường ðối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng “cung” cho thị trường

là các loại nông sản phẩm…, “cầu” cho nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu Hiện nay, nếu chủ hộ không chuyên môn hoá cao trong việc sản xuất kinh doanh, không thay ñổi cơ cấu giống và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản xuất cũng chỉ ñể thoả mãn nhu cầu của mình mà không có sản phẩm ñem ra bán ở thị trường hoặc sản phẩm không ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích luỹ ñể ñề phòng rủi ro Trong sản xuất hàng hoá rủi ro về thị trường luôn là mối lo ngại nhất của người sản xuất Hiện nay, thị trường và hoạt ñộng tiêu thụ nông sản phẩm ở nước ta nổi lên một số vấn ñề sau (ðỗ Thị Tám (2001)[11]:

+ Hầu hết các sản phẩm nông nghiệp thường bị tồn ñọng, nhất là vào thời vụ thu hoạch

+ Trong tất cả các kênh phân phối liên quan ñến sản xuất nông nghiệp ñều có sự tham gia rất phổ biến của tư thương Phân phối qua nhiều khâu trung gian ñã làm chậm quá trình lưu thông sản phẩm, thậm chí gây ách tắc dẫn ñến tồn ñọng giả tạo

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22

+ Hệ thống kinh doanh thương mại Nhà nước ñang lâm vào thế lúng túng Thị trường ñầu ra không ổn ñịnh gây khó khăn thường xuyên cho nông nghiệp trong việc bao tiêu sản phẩm và bao cung vật tư sản xuất

- ðối với nông dân, trong sản xuất nông nghiệp vẫn phổ biến là “bán cái mình có chứ không phải bán cái thị trường cần”, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chủ yếu sử dụng cái sẵn có chứ không chủ ñộng khai thác các yếu tố của nền kinh tế thị trường

Từ những vấn ñề trên cho thấy: xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là hướng ñi ñúng, là sự vận ñộng phát triển phù hợp quy luật Vì vậy, tìm kiếm thị trường và những giải pháp sản xuất và ñầu tư hợp lý ñể sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá có hiệu quả cao, ổn ñịnh là rất cần thiết

2.3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá

* Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên

ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng

Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I Theo N.Borlang - người ñược giải Noben về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: Yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì của ñất Và sản xuất nông nghiệp ñược coi là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các ñiều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội khác(Vũ Thị Thanh Tâm (2007) [38]

ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể

Trang 32

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23

lợi dụng những yếu tố ựầu vào không kinh tế thuận lợi ựể tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ

* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

+ Công tác quy hoạch và bố trắ sản xuất Phát triển sản xuất hàng hoá phải gắn với công tác quy hoạch và phân vùng sinh thái nông nghiệp Cơ sở ựể tiến hành quy hoạch dựa vào ựiều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội ựặc trưng cho từng vùng Việc phát triển sản xuất nông nghiệp phải ựánh giá, phân tắch thị trường tiêu thụ và gắn với quy hoạch công nghiệp chế biến đó sẽ là cơ sở ựể phát triển sản xuất, khai thác các tiềm năng của ựất ựai, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá

+ Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng trực tiếp ựến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện ựa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá Tổ chức có tác ựộng lớn ựến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụ ựầu vào và ựầu ra

+ Dịch vụ kỹ thuật: sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ựòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm (Vũ Thị Thanh Tâm (2007)[38]

* Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ựầu vào, quy mô các nguồn lực như: ựất, lao ựộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 24

sản xuất và tiêu thụ nông sản (Lê Ngọc Dương, Trần Công Tá (1999)[15]

+ Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ựể sản xuất Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995) [21],

ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ựất và thị trường cung ứng ựầu vào và tiêu thụ ựầu ra

Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, ựồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ựể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo,

mở rộng các dịch vụ tư vấn đồng thời, quy hoạch các vùng trọng ựiểm sản xuất hàng hoá ựể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì? bán ở ựâu? mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam ựa dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng, giá rẻ và ựang ựược lưu thông trên thị trường là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả (Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự (1998)[24]

+ Hệ thống chắnh sách về ựất ựai, ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn ựến sản xuất hàng hoá của nông dân đó là công cụ ựể nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khắch hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá

Trong hơn mười năm qua, Việt Nam ựã thực hiện chắnh sách ựổi mới trong nông nghiệp, tập trung vào trọng tâm: làm rõ và giao cho nông dân nhiều quyền ựối với ruộng ựất; tự do hóa thương mại trong nước và xuất nhập khẩu; giao quyền quyết ựịnh sản xuất cho nông dân; ựổi mới các hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước, khuyến khắch kinh tế tư nhân đồng thời nhà nước tăng ựầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp tắn dụng, chuyển giao khoa học

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

công nghệ Những chính sách mới ñã khuyến khích mạnh mẽ nhân dân ñầu tư vào phát triển sản xuất Nông nghiệp Việt Nam ñã phát triển nhanh, liên tục trong thời kỳ thực hiện chính sách ñổi mới Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, nay ñã xuất khẩu ñược trên 4 triệu tấn gạo hàng hoá ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo Nền nông nghiệp từng bước chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa ña dạng, hướng ra xuất khẩu

+ Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá

* Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất

ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những vấn ñề thể hiện sự hiểu biết về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù hợp với các quy luật

tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra là cơ sở ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển ñổi sử dụng ñất Cho ñến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp( Vũ Thị Thanh Tâm (2007) [38]

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26

2.3.3.3 Một số ñịnh hướng phát triển nền nông nghiệp phát triển sản xuất hàng hoá

Trong thế kỷ 21, nông nghiệp Việt Nam giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, tạo việc làm và thu nhập cho hơn 54,2% lực lượng lao ñộng cả nước, ñảm bảo ñời sống cho 70% dân số, giữ gìn và bảo vệ các nguồn tài nguyên môi trường sinh thái ðứng trước những cơ hội cũng như thử thách mới, ngành nông nghiệp ñã xác ñịnh rõ: tiếp tục ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, phấn ñấu xây dựng nhiều cánh ñồng, trang trại, hộ nông dân ñạt 50 triệu ñồng/ha/năm Tốc ñộ tăng trưởng giá trị nông nghiệp tăng 3,5%, sản lượng lương thực có hạt ñạt trên 40 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu ñạt trên 4,5 tỷ USD ðể khuyến khích sự phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa, Chính phủ ban hành một số chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Theo ñó 10 năm tới những ngành sản xuất hàng hoá quan trọng của nông nghiệp nước

ta cần phát triển theo ñịnh hướng sau:

* Về sản xuất lương thực: Lúa gạo là ngành sản xuất có thế mạnh

Mức sản lượng lúa ổn ñịnh khoảng 33 triệu tấn/năm Cây màu lương thực chủ yếu là ngô, cần phát triển ñạt mức 5 - 6 triệu tấn/năm ñủ nguyên liệu làm thức

ăn chăn nuôi

* Về cây công nghiệp ngắn ngày: Phát triển mạnh cây có dầu (lạc, ñậu

tương, vừng, hướng dương…) ñể cung cấp dầu ăn, các loại cây có sợi (dâu tằm, bông…) gắn với ngành ươm tơ dệt lụa

* Những cây công nghiệp lâu năm truyền thống có giá trị kinh tế cao,

tập trung phát triển cà phê, chè sản lượng cà phê trong tương lai giữ mức khoảng 600.000 tấn/năm Phát triển mạnh cây ñiều ở miền trung, diện tích cây cao su Bên cạnh ñó phát triển mạnh công nghiệp chế biến các sản phẩm mủ

từ cao su, gỗ cao su

Trang 36

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 27

* Về rau, hoa quả và cây cảnh, ngoài các loại rau truyền thống, phát

triển các loại rau cao cấp mới như: Các loại ựậu rau, ngô rau, măng, nấm ăn, nấm dược liệuẦ là những loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, có thị trường tiêu thụ, tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả có khả năng xuất khẩu: vải, nhãn, dứa, thanh longẦ gắn với công nghiệp chế biến

* Về lâm nghiệp: ngoài việc bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh, trồng rừng

phòng hộ, cần phát triển rừng sản xuất Cụ thể là phát triển các loại tre trúc, keo thông, các loại bạch ựànẦ làm nguyên liệu cho phát triển ngành giấy Tiếp tục phát triển các ngành sản xuất gỗ ván nhân tạo gồm ván ghép thành, ván dăm, ván sợi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ, thủ công mỹ nghệẦ Phát triển các loại quế hồiẦ các loại cây quý hiếm như giáng hương, sao, lim, lat, pơmu, tếchẦ các loại cây ựặc sản, cây lấy gỗ ựể làm nguyên liệu ựể chế biến sản phẩm thủ công mỹ nghệ

* Về chăn nuôi: Phát triển ựàn lợn phù hợp với nhu cầu của thị trường

tiêu dùng trong nước, một số vùng chăn nuôi lợn chất lượng cao ựể xuất khẩu Phát triển ựàn bò sữa, nâng cao chất lượng và năng suất sữa Phát triển ựàn gia cầm chủ yếu là chăn nuôi gà vịt ngan

* Về thuỷ sản: Cùng với việc phát triển ựánh bắt xa bờ, tập trung ựầu tư

phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản Tôm là ngành chủ lực trong nuôi trồng thuỷ sản gồm tôm nước lợ và tôm nước ngọt đồng thời phát triển mạnh nuôi các loại cá nước ngọt, nước lợ, nước mặn và các loại ựặc sản khác (Bộ NN

& PTNT (2005) [1]

Theo đặng Kim Sơn và Trần Công Thắng (2001)[10], khi nghiên cứu

sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy:

+ Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28

- Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi

ro thị trường và tăng cường ñầu tư công nghệ chế biến

- Malaixia: tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ñể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ñại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ñịa phương

- Philipin: phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh

Ở Việt Nam, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ñã góp phần làm tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp: năm 1990 - 1992 tăng 4,21%, GTSX nông nghiệp tăng 5,83%, trong ñó trồng trọt tăng 5,88%, chăn nuôi tăng 5,98% Năm 1999, cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp (tính theo giá hiện hành) cho thấy: ngành trồng trọt chiếm 79,39%, chăn nuôi chiếm 18,22%, dịch vụ chiếm 2,39% Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt năm 1999 (tính theo giá cố ñịnh 1994) cây lương thực chiếm 63,7%, cây rau ñậu chiếm 7,3%, cây công nghiệp chiếm 20,5% và cây ăn quả chiếm 7,5% Mặt khác, cơ cấu mùa vụ nhiều vùng ñã có

sự chuyển ñổi, ñã hình thành một số vùng chuyên canh tập trung sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu (Vũ Thị Thanh Tâm (2007)[38]

Văn kiện ðại hội ðảng khoá X ñã chỉ rõ “ðịnh hướng phát triển ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn là: công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và nông thôn theo hướng ñẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ñộng, hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái trên từng vùng” ðịnh hướng phát triển vùng ñồng bằng sông Hồng là “Phát triển nền

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 29

nông nghiệp hàng hoá ña dạng, cùng với lương thực ñưa vụ ñông thành một thế mạnh, hình thành các vùng chuyên canh rau, cây ăn quả, hoa và phát triển

chăn nuôi ”Văn kiện ðại hội ðảng lần thứ 10 (2006) [42]

Phan Sỹ Mẫn và Nguyễn Việt Anh [25], ñã ñưa ra ñịnh hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá như sau:

+ Phát triển mạnh kinh doanh hàng hoá theo chiều sâu trên cơ sở ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, khai thác lợi thế so sánh của từng vùng gắn với bảo vệ và tái tạo tài nguyên, môi trường sinh thái ðảm bảo an ninh lương thực ñáp ứng nhu cầu hàng nông sản

và nguyên liệu cho thị trường trong nước ñồng thời hướng tới xuất khẩu

+ Tiếp tục ñổi mới thể chế chính sách và có các giải pháp ñồng bộ về việc tổ chức, quản lý quá trình phát triển Cụ thể là:

- Tăng cường công tác quy hoạch, tổ chức và quản lý phát triển Quy hoạch và ñịnh hướng phát triển nông nghiệp theo từng vùng, từng tiểu vùng kinh tế - sinh thái và theo nhóm sản phẩm hàng hoá Trước hết cần tập trung cho các vùng nông nghiệp trọng ñiểm, có ñiều kiện sản xuất hàng hoá với quy

mô lớn tạo ra sản phẩm hàng hoá chủ lực có giá trị kinh tế cao, có lợi thế xuất khẩu và phù hợp với ñiều kiện của vùng

- Tăng cường ñầu tư và ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư thích ứng với yêu cầu thực tế phát triển nông nghiệp Coi trọng hơn nữa ñầu tư cho nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới Tăng ñầu tư và hỗ trợ ñầu tư cho công nghệ sau thu hoạch và phát triển công nghệ chế biến

- ðẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phát triển hệ thống khuyến nông và các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp

- Hỗ trợ và thúc ñẩy phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp

- Tiếp tục ñổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách thị trường

Trang 39

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 30

2.4 Các nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá

2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ựề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu vào việc ựánh giá hiệu quả ựối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ựất, ựể từ ựó sắp xếp, bố trắ lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng

Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ựã ựưa

ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ựất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ựất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ựã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và

hệ thống cây trồng trên ựất lúa

Nói chung về việc sử dụng ựất ựai, các nhà khoa học trên thế giới ựều cho rằng: ựối các vùng nhiệt ựới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ựộ canh tác cũ sang chế ựộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chắ ỘFarming JapanỢ của Nhật Bản ra hàng tháng ựã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ựất ựai cho người dân, nhất là ở nông thôn (Hà Thị Thanh Bình (2000)[13]

Bên cạnh các công trình khoa học nghiên cứu, việc thực hiện hàng loạt các chắnh sách ựáp ứng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất là tiền ựề quan trọng Hầu hết các nước trên thế giới ựều ựưa ra những chắnh sách phù hợp nhằm ựẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp nông thôn đó là:

- Thực hiện chắnh sách ruộng ựất hợp lý, ựảm bảo người cày có ruộng Chắnh sách ruộng ựất hợp lý sẽ khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực,

Trang 40

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 31

nhất là ựối với những nước có nền nông nghiệp chiếm vị trắ chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân Ở đài Loan, ựầu tiên Chắnh phủ thực hiện chắnh sách giảm

tô ựể giảm bớt gánh nặng cho nông dân, sau ựó ựưa ra chắnh sách Ộhạn ựiềnỢ quy ựịnh số lượng ruộng ựất ựược tư hữu ựối với các chủ ựất Vì vậy, người sản xuất nông nghiệp gắn bó với ruộng ựất, yên tâm ựầu tư khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất nông nghiệp Khi nông nghiệp phát triển, Chắnh phủ đài Loan ựã ựưa ra chủ trương khuyến khắch nông dân

Ộchung nhau kinh doanhỢ, Ộủy thác kinh doanhỢ, Ộthay mặt kinh doanhỢẦ ựể tập ruộng ựất ựạt tới quy mô cần thiết của nông nghiệp hàng hóa, khai thác hiệu quả ựất ựai [23]

- Ứng dụng công nghệ sinh học tạo ra giống cây, con cho năng suất cây trồng, vật nuôi ao và góp phần tăng năng suất lao ựộng nông nghiệp Ở Trung Quốc, nhờ ưu tiên phát triển công nghệ sinh học, nhiều giống lúa lai như Tạp Giao thế hệ 1, thế hệ 2, thế hệ 3 ựược áp dụng dẫn ựến bước nhảy vọt về năng suất lúa, sản lượng lương thực và năng suất lao ựộng nông nghiệp Nhờ vậy, sản lượng lương thực Trung Quốc vượt mức 425 triệu tấn và mức lương thực bình quân ựầu người 390 kg/người Chắnh sách khoa học kỹ thuật của Trung Quốc tập trung vào những vấn ựề như giống, ựào tạo cán bộ chuyên môn kỹ thuật, tổ chức tốt các mô hình triển khai công nghệ sản xuất nông nghiệp Ước tắnh trong thập kỷ 90 của thế kỷ 20 tiến bộ khoa học công nghệ ựóng góp tới 30% tổng giá trị gia tăng của nông nghiệp Trung Quốc [23]

Bên cạnh Trung Quốc, Thái Lan cũng là nước ựầu tư nhiều cho khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học ựể tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt mang lại giá trị xuất khẩu lớn Tại cuộc triển lãm nông nghiệp thế giới, Nhật Bản ựã làm cho nhiều nước phải kinh ngạc với những giống cây trồng có năng suất cao như cà chua hàng tạ/quả, giống bắ ựỏ có quả khổng lồ Ngày nay, ở nhiều nước, những lợi thế

Ngày đăng: 15/11/2015, 08:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN & PTNT (2005), ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ủến năm 2010, Http://www.argoviet.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ủến năm 2010
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Năm: 2005
2. Bộ NN & PTNT (2009), Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thụn giai ủoạn 2011 – 2020 ban hành kốm theo cụng văn số: 3310/BNN-KH ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thụn giai ủoạn 2011 – 2020 ban hành kốm theo cụng văn số: 3310/BNN-KH ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Năm: 2009
3. Bựi Văn Ten (2000), Chỉ tiờu ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước, Tạp chí NN &PTNT số 4/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ tiờu ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước
Tác giả: Bựi Văn Ten
Năm: 2000
4. Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ (2001), Quy trình công nghệ và bảo vệ ủất dốc nụng lõm nghiệp, tuyển tập hội nghị ủào tạo nghiện cứu và chuyển giao cụng khoa học cụng nghệ cho phỏt triển bền vững trờn ủất dốc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ và bảo vệ ủất dốc nụng lõm nghiệp, tuyển tập hội nghị ủào tạo nghiện cứu và chuyển giao cụng khoa học cụng nghệ cho phỏt triển bền vững trờn ủất dốc Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
5. Bách khoa toàn thư Việt Nam, Http://dictionary.bachkhoatoanthu. gov.vn/default.Aspx?param=15FeaWQ9MjENOTUmZ3JvdxBpZDOma2luZD1zdGFydCZrZxl3b3JkpXM=&page=2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư Việt Nam
6. Dự án quy hoạch tổng thể ðồng bằng sông Hồng (1994), Báo cáo nền số 9, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án quy hoạch tổng thể ðồng bằng sông Hồng
Tác giả: Dự án quy hoạch tổng thể ðồng bằng sông Hồng
Năm: 1994
8. ðỗ Nguyờn Hải (1999), Xỏc ủịnh cỏc chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng mụi trường trong quản lý sử dụng ủất ủai bền vững cho sản xuất nụng nghiệp, Tạp chớ Khoa học ủất, số11, tr 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh cỏc chỉ tiờu ủỏnh giỏ chất lượng mụi trường trong quản lý sử dụng ủất ủai bền vững cho sản xuất nụng nghiệp
Tác giả: ðỗ Nguyờn Hải
Năm: 1999
10. ðặng Kim Sơn, Trần Cụng Thắng (2001), Chuyển ủổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở một số nước đông Nam Á, Tạp chắ Nghiên cứu kinh tế số 274, tr 60 - 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển ủổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở một số nước đông Nam Á
Tác giả: ðặng Kim Sơn, Trần Cụng Thắng
Năm: 2001
11. đỗ Thị Tám (2001). đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang – tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang – tỉnh Hưng Yên
Tác giả: đỗ Thị Tám
Năm: 2001
12. đào Thế Tuấn, Pascal Bergeret (1998), Hệ thống nông nghiệp lu vực sông Hồng, Hợp tác Việt - Pháp chương trình lu vực sông Hồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống nông nghiệp lu vực sông Hồng, Hợp tác Việt - Pháp chương trình lu vực sông Hồng
Tác giả: đào Thế Tuấn, Pascal Bergeret
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
13. Hà Thị Thanh Bỡnh (2000), Bài giảng hệ thống canh tỏc nhiệt ủới, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống canh tỏc nhiệt ủới
Tác giả: Hà Thị Thanh Bỡnh
Năm: 2000
14. Hà Học Ngô và các cộng sự (1999), đánh giá tiềm năng ựất ựai phục vụ ủịnh hướng quy hoạch sử dụng ủất huyện Chõu Giang - Hưng Yờn.ðề tài 96-30-03-Tð - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tiềm năng ựất ựai phục vụ ủịnh hướng quy hoạch sử dụng ủất huyện Chõu Giang - Hưng Yờn
Tác giả: Hà Học Ngô và các cộng sự
Năm: 1999
15. Lê Ngọc Dương, Trần Công Tá (1999), Nguyên lý kinh tế nông nghiệp (tài liệu dịch), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Lê Ngọc Dương, Trần Công Tá
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
17. Nguyễn Văn Bộ (2000), Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
18. Nguyễn Tấn Dũng (2008), Quyết ủịnh 391/Qð-TTg ngày 18/04/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh 391/Qð-TTg ngày 18/04/2008
Tác giả: Nguyễn Tấn Dũng
Năm: 2008
19. Nguyễn đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
21. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng ủồng bằng sụng hồng và Bắc Trung Bộ, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng ủồng bằng sụng hồng và Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1995
22. Nguyễn Thị Vòng và cộng sự (2001), Nghiên cứu và xây dựng quy trỡnh cụng nghệ ủỏnh giỏ hiệu quả sử dụng ủất thụng qua chuyển ủổi cơ cấu cây trồng, ðề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng quy trỡnh cụng nghệ ủỏnh giỏ hiệu quả sử dụng ủất thụng qua chuyển ủổi cơ cấu cây trồng
Tác giả: Nguyễn Thị Vòng và cộng sự
Năm: 2001
23. Những chính sách phát triển nông nghiệp hàng hóa năng suất cao ở một số nước Châu Á (2004), Tạp chí Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương, số 19/2004, tr 21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những chính sách phát triển nông nghiệp hàng hóa năng suất cao ở một số nước Châu Á (2004)
Tác giả: Những chính sách phát triển nông nghiệp hàng hóa năng suất cao ở một số nước Châu Á
Năm: 2004
24. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự (1998), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  4.1: Hiện trạng sử dụng ủất năm 2011 huyện Xuõn Trường - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện xuân trường   tỉnh nam định
ng 4.1: Hiện trạng sử dụng ủất năm 2011 huyện Xuõn Trường (Trang 54)
Bảng 4.2: Hiện trạng các cây trồng chính của huyện năm 2011 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện xuân trường   tỉnh nam định
Bảng 4.2 Hiện trạng các cây trồng chính của huyện năm 2011 (Trang 62)
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất vựng 1 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện xuân trường   tỉnh nam định
Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất vựng 1 (Trang 72)
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất vựng 2 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện xuân trường   tỉnh nam định
Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất vựng 2 (Trang 74)
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất vựng 3 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện xuân trường   tỉnh nam định
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất vựng 3 (Trang 76)
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất huyện Xuõn Trường - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện xuân trường   tỉnh nam định
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế cỏc loại hỡnh sử dụng ủất huyện Xuõn Trường (Trang 78)
Bảng 4.12: Mức thu hỳt lao ủộng và giỏ trị/ngày cụng lao ủộng vựng 1 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện xuân trường   tỉnh nam định
Bảng 4.12 Mức thu hỳt lao ủộng và giỏ trị/ngày cụng lao ủộng vựng 1 (Trang 81)
Bảng 4.13: Mức thu hỳt lao ủộng và giỏ trị/ngày cụng lao ủộng vựng 2 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện xuân trường   tỉnh nam định
Bảng 4.13 Mức thu hỳt lao ủộng và giỏ trị/ngày cụng lao ủộng vựng 2 (Trang 83)
Bảng 4.14: Mức thu hỳt lao ủộng và giỏ trị/ngày cụng lao ủộng vựng 3 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện xuân trường   tỉnh nam định
Bảng 4.14 Mức thu hỳt lao ủộng và giỏ trị/ngày cụng lao ủộng vựng 3 (Trang 85)
Bảng 4.15: So sỏnh mức ủầu tư phõn bún với tiờu chuẩn bún phõn cõn ủối và hợp lý. - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện xuân trường   tỉnh nam định
Bảng 4.15 So sỏnh mức ủầu tư phõn bún với tiờu chuẩn bún phõn cõn ủối và hợp lý (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w