1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

163 267 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.4.2 Các văn bản hướng dẫn và cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn tỉnh 2.5 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN CƯƠNG

ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ DỰ ÁN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên Ngành : Quản lý ñất ñai

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khắc Thời

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa ñược dùng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Cương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và cán bộ, nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Khắc Thời - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Quế

Võ, Chi cục Thống kê huyện Quế Võ, các Phòng, Ban thuộc huyện Quế Võ, cán bộ và nhân dân các xã Châu Phong, Việt Hùng, thị trấn Phố Mới ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Cương

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

2.1 Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước

2.1.1 Khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4

2.1.2 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng 5

2.2 Các nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng 6

2.3 Chính sách bồi thường ở một số tổ chức và một số nước trên thế giới 7

2.3.1 Những quan ñiểm bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư của (WB và

2.3.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của một số

2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi

2.4.1 Những văn bản pháp quy của nhà nước về ñất ñai 13

Trang 6

2.4.2 Các văn bản hướng dẫn và cụ thể một số nội dung về bồi thường,

hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn tỉnh

2.5 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 23

2.5.3 Diện tắch ựất bồi thường, giá ựất bồi thường 25

2.5.4 Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với ựất bị thu hồi 26

2.5.5 Tái ựịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ựịnh cư 26

2.5.6 Trình ựộ hiểu biết pháp luật ựất ựai trong công tác bồi thường,

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

3.2.2 Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại 3 dự án

3.2.3 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh

cư khi Nhà nước thu hồi ựất ảnh hưởng ựến ựời sống của nhân

3.2.4 đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn công tác bồi

thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nhước thu hồi ựất 29

3.3.2 Phương pháp thống kê, phân tắch, tổng hợp số liệu ựiều tra 29

Trang 7

3.3.4 Phương pháp kế thừa 30

4.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hôi huyện Quế Võ 31

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35

4.1.3 Nhận xét chung về ựiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 37

4.2 Hiện trạng sử dụng ựất, tình hình thực hiệncông tác bồi thường 38

4.2.2 Tình hình thực hiện công tác bồi thường 41

4.2.3 Trình thủ tục thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi

4.3 đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà

nước thu hồi ựất tại 03 dự án trên ựịa bàn huyện Quế Võ 49

4.4 Công tác bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ựất tại 03 dự

4.4.1 đối tượng và ựiều kiện ựược bồi thường 54

4.4.2 Bồi thường về ựất, tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu 58

4.4.4 Kết quả việc thực hiện công tác bồi thường, GPMB khi Nhà nước

4.5 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng

mặt bằng ựến cuộc sống của các hộ dân bị thu hồi ựất 73

4.5.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến kinh tế các gia ựình 76

4.5.3 Tình hình trật tự an ninh xã hội sau thu hồi ựất nông nghiệp: 78

4.5.4 Những kiến nghị của người dân sau khi bị thu hồi ựất 80

Trang 8

4.5.5 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến việc làm của người bị thu hồi

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai ñoạn 2006-2010 huyện

4.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Quế Võ năm 2011 40

4.3 Tình hình thực hiện bồi thường, GPMB trên ñịa bàn huyện Quế Võ 43

4.4 Tổng quát về 03 dự án nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Quế Võ 50

4.5 ðối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường ñất 55

4.6 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối tượng

4.7 ðơn giá bồi thường, hỗ trợ với ñất nông nghiệp giao lâu dài vị trí 1 59

4.8 ðơn giá bồi thường, hỗ trợ với ñất nông nghiệp giao lâu dài vị trí 1 61

4.9 ðơn giá bồi thường, hỗ trợ với ñất nông nghiệp giao lâu dài vị trí 1 62

4.10 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của các dự án 66

4.11 Tổng hợp kết quả, tiến ñộ ñạt ñược của các dự án 72

4.12 Sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các dự án nghiên cứu 75

4.13 Tình hình ñời sống của hộ sau khi bị thu hồi ñất nông nghiệp 78

4.14 Tình hình an ninh trật tự sau thu hồi ñất nông nghiệp 79

4.15 Những kiến nghị của người dân sau thu hồi ñất nông nghiệp 80

4.16 Tình hình việc làm sau thu hồi ñất nông nghiệp 81

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài:

đất ựai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia, ựịa bàn ựể phân bố dân cư và các hoạt ựộng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; là nguồn nội lực ựể xây dựng và phát triển quốc gia đất ựai là tài nguyên hữu hạn, cố ựịnh về vị trắ, giới hạn về không gian

Trong ựiều kiện kinh tế - xã hội phát triển, dân số ựông mật ựộ phân bố không ựều, phát triển nhanh, nhu cầu sử dụng ựất cho các ngành ngày càng cao, quỹ ựất ngày càng hạn hẹp Nhu cầu giải phóng mặt bằng càng trở nên cấp thiết và trở thành một vấn ựề tiên quyết ựối với sự thành công của các dự

án Vấn ựề bồi thường, giải phóng mặt bằng trở thành ựiều kiện quan trọng ựể triển khai thực hiện dự án có hiệu quả Vì vậy ựòi hỏi cần có sự quan tâm ựúng mức của các cấp, các ngành một cách toàn diện ựối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm góp phần thúc ựẩy phát triển kinh tế xã hội của ựất nước

Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng ựộng lực phát triển kinh tế các tỉnh phắa Bắc Trong những năm qua, ựặc biệt từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) ựến nay, quá trình công nghiệp hóa, ựô thị hóa ựã phát triển nhanh với sự mở rộng thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các Khu công nghiệp tập trung: Quế Võ số I, Quế Võ số II, Quế Võ số III, Yên Phong, Từ Sơn, Thuận Thành Các cụm công nghiệp: đông Thọ, Nhân Hòa - Phương Liễu, Châu Phong

Quế Võ là huyện nằm ở phắa ựông bắc tỉnh Bắc Ninh, trong vùng ựồng bằng châu thổ Sông Hồng, cách thành phố Bắc Ninh 10 km về phắa tây bắc, cách thủ ựô Hà Nội 40 km về phắa tây nam

Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh có 01 thị trấn Phố Mới và 20 xã, tổng diện tắch tự nhiên là 15.484,82 ha, tổng dân số 138.933 người

Trang 11

Từ khi có Luật đất ựai (năm 1993), việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựược thực hiện theo các quy ựịnh của Chắnh phủ, tại Nghị ựịnh 90/1994/Nđ-CP ngày 17/8/1994, Nghị ựịnh số 22/1998/Nđ-CP Sau khi Luật đất ựai 2003 có hiệu lực, Chắnh phủ ựã ban hành các Nghị ựịnh : 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004, 84/2007/Nđ-CP ngày 25/5/2007, 69/2009/Nđ-CP ngày 13/8/2009, quy ựịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh

cư khi Nhà nước thu hồi ựất

Quy hoạch xây dựng ựô thị ựã ựược phê duyệt, thị trấn Phố Mới sẽ trở thành thành ựô thị loại IV vào năm 2015, Quế Võ trở thành huyện công nghiệp vào năm 2015 theo Nghị quyết đại hội ựảng bộ huyện Quế Võ lần thứ XVIII năm 2010, nhiều công trình, dự án trọng ựiểm ựã ựược triển khai thực hiện Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ựang là vấn ựề quan trọng rất ựược quan tâm, nó có những tác ựộng lớn ựến sự phát triển kinh tế, ựời sống xã hội

để góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thúc ựẩy phát triển kinh tế xã hội, vừa phải giải quyết các vấn ựề xã hội, với phương châm, ựảm bảo quyền và lợi ắch của Nhà nước, quyền và lợi ắch

hợp pháp của người sử dụng ựất Từ những lý do ựó tôi chọn ựề tài: Ộđánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện Quế

Võ, tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu, ý nghĩa của ựề tài:

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng một số

dự án trên ựịa bàn huyện Quế Võ khi Nhà nước thu hồi ựất ựể thực hiện dự án phát triển

Trang 12

- ðề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Võ, tỉnh Bắc Ninh; Dự án ñầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư thị trấn Phố Mới, tại thị trấn Phố Mới , huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- ðề xuất các giải pháp khả thi ñể thực hiện hiệu quả hơn công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Quế

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Việc hoàn thành ñề tài sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu ñể ñiều chỉnh, bổ sung hoàn thiện hơn cơ chế chính sách về công tác bồi thường, GPMB, sát với thực tế góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các dự

án bồi thường GPMB

- Ý nghĩa trong thực tiễn: ðề tài ñánh giá, phân tích tìm ra những thuận lợi, khó khăn của công tác bồi thường GPMB Từ ñó ñề xuất những giải pháp phù hợp với thực tế của ñịa phương, khắc phục những bất cập còn tồn tại, góp phần ñẩy nhanh công tác GPMB trong tương lai

Trang 13

2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất

2.1.1 Khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

* Thu hồi ñất:

“Là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã bàn giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã phường, thị trấn quản lý ñể chuyển sang mục ñích khác” [30]

* Bồi thường: Là ñền bù những thiệt hại ñã gây ra ðền bù là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất:

“Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất” [30]

+ Không phải mọi thiệt hại của chủ thể ñều ñược bồi thường bằng tiền là xong mà chủ thể ñó phải ñược ñảm bảo về lợi ích hợp pháp

+ Sự thiệt hại của người bị thu hồi ñất, tài sản trên ñất không chỉ là về vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải rời chỗ

ở cũ của mình ñến khu tái ñịnh cư mới

Việc bồi thường có nhiều cách có thể là phi vật chất (xin lỗi trước cộng ñồng dân cư, xin lỗi bằng văn bản) hoặc bằng vật chất (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể liên quan

Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên theo quy ñịnh của pháp luật cần có một hình thức khác gọi là việc hỗ trợ

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất thực hiện theo ñiều 36 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004; Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004, ; Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007; Nghị ñịnh số

Trang 14

69/2009/Nđ-CP ngày 13/8/2009 của Chắnh phủ Từ ựó có thể thấy công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong tình hình hiện nay không ựơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ựảm bảo ựược lợi ắch của người dân phải di chuyển Một nhược ựiểm lớn của cơ chế bồi thường giải phóng mặt bằng hiện nay là chỉ dùng một giải pháp chuyển ựổi thiệt hại bằng tiền, trong khi có nhiều giải pháp khác không phải chi phắ nhiều mà người dân vẫn thấy thỏa mãn về lợi ắch đó là họ phải có ựược chỗ ở ổn ựịnh, có ựiều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, ựược hỗ trợ ổn ựịnh ựời sống sản xuất, hỗ trợ ựào tạo chuyển ựổi nghề nghiệp ựể tạo ựiều kiện cho người dân sống và ổn ựịnh

* Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất: Ộ Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất là việc Nhà nước giúp ựỡ người bị thu hồi ựất thông qua ựào tạo nghề mới, bố trắ việc làm mới, cấp kinh phắ ựể di dời ựến ựịa ựiểm mớiỢ[30]

* Tái ựịnh cư: Là việc di chuyển ựến một nơi khác với nơi ở trước ựây ựể sinh sống và làm ăn Tái ựịnh cư bắt buộc là việc di chuyển chỗ ở không tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng dụng ựất ựai ựất ựể thực hiện các dự án

2.1.2 đặc ựiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

để thực hiện dự án, thì trước hết các chủ ựầu tư cần phải thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB); ựó là công việc hết sức quan trọng, có nhiều phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của, công tác giải phóng mặt bằng ngày càng khó khăn hơn vì ựất ựai ngày càng khan hiếm, GPMB liên quan ựến nhiều cá nhân, tập thể, cộng ựồng dân cư trên một ựịa bàn với những ựặc ựiểm sau:

Tắnh ựa dạng: Mỗi một dự án ựược tiến hành trên một ựịa bàn khác nhau với ựiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ựộ dân trắ khác nhau:

- Khu ựô thị: mật ựộ dân số lớn, tài sản công trình trên ựất có giá trị lớn mức sống ựa dạng, hoạt ựộng hành chắnh, thương mại, dịch vụ phát triển

- Khu vực nông thôn: Mật ựộ dân cư thấp ựời sống chắnh phụ thuộc vào nông nghiệp, mức sống thấp, trình ựộ dân cư còn hạn chế, khó khăn trong

Trang 15

việc chuyển ựổi nghề nghiệp

Tắnh ựa dạng của ựối tượng GPMB nên dẫn ựến quá trình thực hiện công tác bồi thường, GPMB gặp nhiều khó khăn, phức tạp mất nhiều thời gian, ựòi hỏi việc xây dựng phương án bồi thường với từng khu vực phải căn cứ vào ựặc ựiểm tình hình của khu vực

Tắnh phức tạp:

- Khu vực nông thôn ựời sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, ựất ựai là tư liệu sản xuất chủ yếu, quan trọng, trình ựộ sản xuất của nông dân lại thấp, khả năng chuyển ựổi nghề vô cùng khó khăn, người dân luôn muốn giữ ựất, nếu

có bị thu hồi thì tâm lý muốn thu hồi một phần, còn lại phần nhiều ựể canh tác ựảm bảo ựời sống đòi hỏi công tác tuyên truyền vận ựộng phải thường xuyên

và sâu xát công phu

- Khu vực ựô thị, việc thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ ựất và tài sản có giá trị lớn, việc tái ựịnh cư vô cùng khó khăn, mặt khác giá ựất của Nhà nước ban hành thường thấp hơn giá thị trường, giá thị trường lại thường biến ựộng, tình trạng pháp lý về ựất ựai cũng rất phức tạp, ựất ựai lấn chiếm, mua bán trao tay qua nhiều chủ, tâm lý người dân ngại chuyển chỗ ở, chuyển chỗ làm ăn kinh doanh Tình trạng thiếu quỹ ựất tái ựịnh cư càng dẫn ựến công tác bồi thường gặp nhiều khó khăn

2.2 Các nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

Các nghiên cứu về chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất của Ngân hàng thế giới(WB), ngân hàng Châu Á (ADB) ựã rút ra các nguyên tắc cơ bản sau:

1) Việc bồi thường ựất ựai, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất, phải tuân thủ các quy ựịnh của pháp luật và thực hiện theo một quy trình chặt chẽ;

2) Việc bồi thường ựất ựai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ựất, phải

Trang 16

ñảm bảo hài hoà các lợi ích của các bên có liên quan;

3) Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất, phải gắn với việc tái ñịnh cư, ổn ñịnh ñời sống và việc làm cho người có ñất bị thu hồi; 4) Việc bồi thường ñất ñai, GPMB khi thu hồi ñất, phải thực hiện công khai, dân chủ với sự tham gia của cộng ñồng;

5) Việc bồi thường ñất ñai, GPMB khi thu hồi ñất, phải kết hợp nhiều biện pháp, trong ñó có biện pháp tuyên truyền giáo dục, tư vấn thuyết phục ñể người dân tự giác thực hiện là quan trọng [1]

2.3 Chính sách bồi thường ở một số tổ chức và một số nước trên thế giới

2.3.1 Những quan ñiểm bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư của (WB và ADB)

- Ngân hàng thế giới (WB):

- Ngân hàng thế giới (WB) là tổ chức sớm ñưa ra chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện, và từng bước ñưa nghiên cứu phát triển theo chu kỳ 4 năm Năm 1980 WB ñưa ra chính sách chung cho tái ñịnh cư không tự nguyện trong bản hướng dẫn hoạt ñộng về những vấn ñề xã hội trong tái ñịnh cư không tự nguyện trong các dự án WB ñầu tư

Chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện của WB dựa trên nguyên tắc lựa chọn phương án tái ñịnh cư ít nhất có sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ, ñại diện của những người thiệt hại vào thiết kế, khai thác, theo dõi giám sát quá trình công việc tái ñịnh cư [36]

- Ngân hàng ADB: Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư [20]

Theo quy ñịnh của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những

Trang 17

thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng tái ñịnh cư có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó có những biện pháp giải quyết, sao cho công tác tái ñịnh cư ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh

2.3.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới

*Trung Quốc

Trung quốc rất coi trọng việc bảo vệ ñất canh tác, ñặc biệt là “ñất ruộng

cơ bản” ñã ñược chính quyền xác ñịnh dùng vào sản xuất lương thực, Hiến Pháp Trung Quốc quy ñịnh có 2 hình thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu Nhà nước

và sở hữu tập thể Vì ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất và bồi thường cho các công trình gắn liền với ñất bị thu hồi

Về phương thức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thông báo cho người

sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ ñô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình

Về giá bồi thường, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp, bồi thường theo tính chất của ñất và loại ñất

Về tái ñịnh cư, các khu tái ñịnh cư và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng

bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính

Trang 18

quyền chú ý tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước có chính sách riêng

Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông ñộng và tĩnh Trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng phải lập các biện pháp xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó khiếu tố

Tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện nay ñược thực hiện theo 3 loại:

- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dỡ cộng

thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà ñó”

- Loại 2: ðổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị trường, giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời

- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn chính quyền quận, huyện nơi có nhà di dời lập ra ñối với những người có khó khăn

về nhà ở Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựa vào khu vực bố trí nhà ở ñể tăng thêm diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trong thành phố Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm

có thể là 70%, 80% hay 100%[37]

*Thái Lan

Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình

Trang 19

Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các quy ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường tái ñịnh cư, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường tái ñịnh cư, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra tòa án Ví dụ: trong ngành ñiện năng của Thái Lan, cơ quan ñiện lực là nơi có nhiều dự án bồi thường tái ñịnh cư lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng

và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi nhu cầu thu hồi ñất trong nhiều dự án [38]

*Hàn Quốc

Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng Do ñó ñể sử dụng ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế ñược coi như một hình thức pháp luật

Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô thị cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ ðặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai

rõ ràng về ñất ñai ðây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và quyền sử dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong xã

Trang 20

hội Chế ñộ này giúp việc sử dụng ñất một cách hữu dụng bằng cách thúc ñẩy quyền sử dụng ñất nhiều hơn quyền sở hữu ñất Với khái niệm công khai ñất ñai, hạn chế sở hữu ñất, hạn chế sử dụng ñất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn chế thanh lý các quy chế công cộng ñược áp dụng theo luật pháp và cách tính các quy chế ñược xem là ñặc trưng của luật liên quan ñến ñất ñai của Hàn Quốc

Luật bồi thường giải phóng mặt bằng của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường giải phóng mặt bằng cho ñất công cộng ñã ñạt ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp

ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế cần rất nhiều ñất công cộng trong một khoảng thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật

“sung công ñất” ñã ñược thiết lập trước vào năm 1962 Sau ñó theo pháp luật ngoài mục ñích thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên phạm vi toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật này ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường cho ñến nay Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thỏa thuận thì luật

“sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy việc phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi thường sẽ tăng lên Do ñó, cho ñến nay ñã

có nhiều thảo luận thống nhất hai thể chế này thành một

Thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo luật mới của Hàn Quốc sẽ thực hiện theo ba giai ñoạn:

Thứ nhất: Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh

giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng Mỗi năm Hàn Quốc cho tiến hành ñánh giá ñất trên 27 triệu ñịa ñiểm trên toàn quốc và chỉ ñịnh 470.000 ñịa ñiểm làm tiêu chuẩn và thông qua ñánh

Trang 21

giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi thường Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường

Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có

quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất Quy trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi

Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng Nhà nước hỗ trợ

tích cực về mặt chính sách ñảm bảo cho sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng của Nhà nước ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời

và liên quan rất nhiều tới việc giải phóng mặt bằng Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà ñó Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì phải cung cấp cho các ñối tượng này hoặc chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành

ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có pháp nhân, các ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm cần có chính sách mang tính chất

ân huệ ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu kinh doanh

Luật bồi thường Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp, khoáng sản…ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời

Chế ñộ và luật giải phóng mặt bằng: theo luật sung công ñất ñai, nếu như

ñã trả hoặc ñặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời ñược xem như gây hại cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải tỏa ñược thực hiện quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành này phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo ñã quy ñịnh Thực

Trang 22

chất biện pháp giải phóng mặt bằng thường bị người dân hoặc người ở thuê phản ñối và chống trả quyết liệt gây ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự nghiên cứu tìm ra biện pháp cho dân tự nguyện di dời là hay hơn cả [36]

2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam

2.4.1 Những văn bản pháp quy của nhà nước về ñất ñai

* Giai ñoạn từ 1955-1975

Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, chúng ta tiến hành xóa bỏ chế ñộ chiếm hữu ruộng ñất thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân dân Hiến pháp năm 1959, Nhà nước thừa nhận tồn tại hình thức sở hữu ñất ñai ở nước ta gồm có sở hữu Nhà nước, sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể vấn

ñề này thể hiện ở ñiều 11 của Hiến pháp “Ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà trong thời kỳ quá ñộ, các hình thức sở hữu chủ yếu về tư liệu sản xuất hiện nay là: hình thức sở hữu của Nhà nước tức là của toàn dân, hình thức sở hữu của hợp tác xã tức là hình thức sở hữu tập thể của nhân dân lao ñộng, hình thức sở hữu của người lao ñộng riêng lẻ, và hình thức sở hữu của nhà tư sản dân tộc.” Thời kỳ này quan hệ ñất ñai trong bồi thường chủ yếu là thỏa thuận, sau ñó thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành giá bồi thường

Nghị ñịnh số 151/TTg ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Nghị ñịnh này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý,

ñó là: "ðảm bảo kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất Những người có ruộng ñất ñược trưng dụng, ñược bồi thường và trong trường

Trang 23

hợp cần thiết ñược giải quyết việc làm " Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh số 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại “bồi thường một số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng…”

mà chỉ quan tâm ñến sự thỏa thuận của các bên “Cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhường ruộng ñất khác cho người có ruộng ñất bị trưng dụng ñể họ có thể tiếp tục sản xuất”

Tiếp ñó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 liên bộ Ủy ban kế hoạch Nhà nước

- Nội vụ ban hành Thông tư liên bộ số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg tại thông tư này cũng nêu rõ “Có hai cách bồi thường: bồi thường bằng ruộng ñất, bồi thường bằng tiền Nhưng bồi thường bằng ruộng ñất là tốt nhất và là chủ yếu”

Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư số 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng thành phố trên nguyên tắc: "Phải ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi hợp pháp của Hợp tác xã và của nhân dân" Tuy nhiên, thông tư này mới chỉ dừng lại ở việc quy ñịnh bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính sách bồi thường về ñất

* Giai ñoạn từ 1976- 1985

Hiến pháp năm 1980 quy ñịnh về ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất, quản lý ðiều 19 Hiến pháp 1980 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa…cùng các tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước - ñều thuộc sở hữu toàn dân” Ngày 01 tháng 07 năm 1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 201/CP về việc "Không ñược phát canh, thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất cứ hình thức nào, không ñược

Trang 24

dùng ñể thu những khoản lợi không do thu nhập mà có, trừ trường hợp do Nhà nước quy ñịnh" Trong thời kỳ này những quan hệ ñất ñai chỉ ñơn thuần

là quan hệ “Giao - thu” giữa Nhà nước và người sử dụng

Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai năm 1988 không hướng dẫn nội dung về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ tập trung vào việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác Tại Nghị ñịnh số 186/HðBT ngày 31 tháng 05 năm 1990 của Hội ñồng

Bộ trưởng quy ñịnh về việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác ðiều 1 của Nghị ñịnh này quy ñịnh: “Mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào các mục ñích khác phải ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước

Tiền bồi thường các tài sản trên mặt ñất và tài sản trong lòng ñất (các công trình ngầm) cho chủ sử dụng ñất hợp pháp không thuộc khoản tiền ñền

bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng” Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, ñặc khu trực thuộc Trung ương quy ñịnh cụ thể mức ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñối với từng quận, huyện, thị xã, nhưng không ñược thấp hơn hoặc cao hơn khung ñịnh mức ñền bù quy ñịnh của Chính phủ Hiến pháp năm 1992 ñã công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các

tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản xuất ðiều 17 Hiến pháp quy ñịnh: "ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời ñều thuộc sở hữu

Trang 25

toàn dân" Tại ðiều 18, Hiến pháp quy ñịnh về quyền quản lý của Nhà nước ñối với ñất ñai theo quy hoạch, ñảm bảo việc sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng

ổn ñịnh lâu dài có trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược Nhà nước cho sử dụng ñất (Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật) ðiều 23, Hiến pháp quy ñịnh: "Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do An ninh - Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị trường" ðiều 58 quy ñịnh về quyền sở hữu cá nhân: “Công dân có quyền

sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh

tế khác; ñối với ñất ñược Nhà nước giao sử dụng thì theo quy ñịnh tại ðiều 17

và ñiều 18 Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân”

* Giai ñoạn từ 1993-2003

Với nền tảng là Hiến pháp năm 1992, thừa kế có chọn lọc Luật ðất ñai năm 1988, Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng ðặc biệt với nội dung thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ðất ñai năm 1993 ñã thể chế hóa các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất hợp lý, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức

sử dụng các loại ñất và quy ñịnh cụ thể các quyền và nghĩa vụ tổ chức, cá nhân sử dụng ñất Luật quy ñịnh rõ hơn về quyền của người ñược giao ñất gồm có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp ðồng thời, Chính phủ quy ñịnh khung giá ñất cho từng loại ñất, từng vùng theo thời

Trang 26

gian Chính ñiều này làm căn cứ cho quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất

ðiều 27 Luật ñất ñai 1993 ñã quy ñịnh: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại”

Sau khi Luật ñất ñai 1993 ñược ban hành, Nhà nước ñã ban hành rất nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư và các văn bản pháp quy khác về quản lý ñất ñai nhằm cụ thể hoá các ñiều luật ñể thực hiện các văn bản ñó, bao gồm:

- Nghị ñịnh số 87/Nð-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ ban hành khung giá các loại ñất

- Nghị ñịnh số 90/Nð-CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất về lập kế hoạch ñền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng và mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất, nội dung, Nghị ñịnh số 90/Nð-CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước, Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất

- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14 tháng 11 năm 1994 của Liên bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng cục ðịa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/Nð-CP

- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ, thay thế Nghị ñịnh số 90/Nð-CP nói trên và quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ðặc biệt người

Trang 27

có ñất bị thu hồi có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường bằng ñất, bằng tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền

Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 ñược Quốc hội thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998 Về cơ bản, Luật ðất ñai sửa ñổi năm

1998 vẫn dựa trên nền tảng cơ bản của Luật cũ, một số ñiều ñược bổ sung thêm cho phù hợp thực tế

Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29 tháng 6 năm

2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước

thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi

Sau hơn 10 năm thi hành Luật ðất ñai tổng kết những thành tựu, kết quả những ưu ñiểm và tồn tại của Luật ðất ñai 1993 Xuất phát từ yêu cầu của giai ñoạn mới, Hội nghị lần thứ VII của BCH Trung ương ðảng khoá IX ñã ra Nghị quyết về tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH - HðH ñất nước Nghị quyết này là ñịnh hướng rất quan trọng

ñể Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật ðất ñai mới vào ngày 26 tháng 11 năm 2003

Luật ðất ñai 2003 có ý nghĩa quan trọng, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt ra trong tiến trình phát triển nền kinh tế, ổn ñịnh chính trị - xã hội của ñất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh thêm về chế tài áp dụng xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng ñất ñai Quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Nhà nước trong quản lý ñất ñai, trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng ñất Về thu hồi ñất, việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế là một quy ñịnh mới của Luật ðất ñai 2003 Bổ sung trường hợp thu hồi ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê ñể thực hiện dự án ñầu tư mà không sử dụng liên tục trong thời hạn

Trang 28

12 tháng hoặc tiến ñộ sử dụng ñất chậm quá 24 tháng so với tiến ñộ ghi trong

dự án ñược phê duyệt Quy ñịnh thêm về việc thu hồi ñất ñối với các trường hợp ñất bị lấn, chiếm Về vấn ñề bồi thường, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi ñược quy ñịnh tại ðiều 42: “…Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một ñịa bàn và phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ

Trường hợp không có khu tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng ñất ở bị thu hồi lớn hơn ñất ở ñược bồi thường thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền ñối với phần chênh lệch ñó ”

* Giai ñoạn từ 2003 ñến nay

Luật ñất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 ðể hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, một số văn bản sau ñã ñược ban hành:

- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất;

- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính

Trang 29

phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất

- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm

2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất

Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật ñất ñai 2003 ñã kế thừa những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước, ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay

Tuy nhiên ñể tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB ngày 25/5/2007, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007, Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP, Thông tư 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/204/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về

Trang 30

ñất ñai; Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ về quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư

và trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất

Về Nghị ñịnh 69/2009/Nð/CP tập trung vào việc làm rõ, bãi bỏ một số ñiều Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 84/20067Nð-CP về một

số những vấn ñề cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Nguyên tắc xuyên suốt của Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP là ñảm bảo quyền và lợi ích của người sử dụng ñất, thực hiện hài hòa 3 lợi ích: Người sử dụng ñất, nhà ñầu tư và quyền của Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật

2.4.2 Các văn bản hướng dẫn và cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh

ðể ñáp ứng cho công tác bồi thường, GPMB tỉnh Bắc Ninh ñã kịp thời ban hành nhiều văn bản cụ thể hoá và hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

- Quyết ñịnh số 144/Qð-UB ngày 01/11/2005 quy ñịnh cụ thể hóa một

số nội dung thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất;

- Quyết ñịnh số 168/2005/Qð-UBND ngày 21/12/2005 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2006

- Quyết ñịnh số 123/2006/Qð-UBND ngày 8/12/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2007

- Quyết ñịnh số 26/2007/Qð-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành quy ñịnh ñơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi ñất

Trang 31

- Quyết ñịnh số 91/2007/Qð-UBND ngày 18/12/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh khung giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2008

- Quyết ñịnh số 07/2008/Qð-UBND ngày 21/01/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh sửa ñổi ñơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi ñất

- Quyết ñịnh số 47/2008/Qð-UBND ngày 08/04/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy ñịnh diện tích ñất tối thiểu sau khi tách thửa

và diện tích ñược hỗ trợ bằng tiền ñối với ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, ñất vườn, ao liền kề với ñất ở trong khu dân cư khi Nhà nước hồi ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Quyết ñịnh số 46/Qð-UBND ngày 12/5/2005 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành ñơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công tác giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Quyết ñịnh số 1132/Qð-UBND ngày 28/8/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành ñơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công tác giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Quyết ñịnh số 172/2008/Qð-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh khung giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2009

- Quyết ñịnh số 172/2009/Qð-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh khung giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2010

- Quyết ñịnh số 162/2010/Qð-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh khung giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2011

- Quyết ñịnh số 155/2011/Qð-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh khung giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2012

- Quyết ñịnh số 171/2009/Qð-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy ñịnh một số nội dung thực hiện các nghị ñịnh của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

áp dụng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 32

- Quyết ñịnh số 157/2011/Qð-UBND ngày 27/12/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc sửa ñổi khoản 1, ñiều 10 quy ñịnh một một số nội dung thực hiện các nghị ñịnh của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất áp dụng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo quyết ñịnh số 171/2009/Qð-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh

2.4.3 Nhận xét, ñánh giá

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn ñề bồi thường giải phóng mặt bằng ñã ñược ñặt ra từ rất sớm Các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ñất nước Trên thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối, ổn ñịnh và phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư, giữ ñược nguyên tắc công bằng

Cùng với sự ñổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trong những năm gần ñây ñã có nhiều ñổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân và vì dân

2.5 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

2.5.1 Phương án bồi thường

Theo báo cáo xã hội học của Viện nghiên cứu ðịa chính năm 2005, trong tổng số 6.000 hộ ñược ñiều tra ở nước ta phương án bồi thường bằng tiền cho ñến nay vẫn là phương án ñược áp dụng phổ biến (92,50%) Vì trên thực tế, quỹ ñất phục vụ cho việc bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư của mỗi ñịa phương không giống nhau, nhiều ñịa phương quỹ ñất công ích còn lại không ñáng kể, nên không ñáp ứng ñược yêu cầu bồi thường bằng ñất và lập khu tái ñịnh cư Mặt khác, số lượng các hộ phải di chuyển nhiều, có những hộ diện tích ñất thu hồi lớn nên việc bồi thường diện tích ñất có cùng giá trị là rất

Trang 33

khó Hầu hết ñịa ñiểm khu tái ñịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư không thỏa mãn yêu cầu của người bị thu hồi ñất như cách xa trung tâm, không thể kinh doanh, buôn bán nên rất nhiều trường hợp người bị thu hồi ñất lựa chọn phương án bồi thường bằng tiền Thực tế cho thấy chính sách bồi thường chưa hợp lý giữa các loại ñất với nhau, giữa hộ gia ñình với nhau và giữa 2 ñịa phương liền kề Trong cùng một khu vực giải toả nhiều nơi có sự phân biệt giữa hai ñối tượng sử dụng ñất có ngành nghề khác nhau Mức bồi thường ở các dự án quá thấp so với giá chuyển nhượng thực tế tại ñịa phương Do ñó khi các dự án giải phóng mặt bằng liên quan ñến ñất ở ñã tạo ra sự chênh lệch làm cho người bị thu hồi ñất cảm thấy bị thiệt thòi, ñòi tăng tiền bồi thường, không bàn giao ñúng kế hoạch gây ảnh hưởng ñến tiến ñộ của dự án Ở một

số ñịa phương, một số dự án có những trường hợp các hộ “chây lỳ” lấy sau nên ñược ưu ái hơn các hộ lấy trước, cụ thể là ñược hỗ trợ thêm chính ñiều này tạo thành tiền lệ không ñược tốt các hộ cứ “chây lỳ” sẽ ñược chủ ñầu tư

hỗ trợ thêm, gây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng

2.5.2 Chính sách hỗ trợ và việc làm

Tình hình thực hiện chế ñộ, chính sách hỗ trợ tuyển dụng, ñào tạo việc làm cho các hộ thuộc diện chính sách chưa ñược các dự án quan tâm, mặc dù

số thuộc diện chính sách hiện nay khá cao

Một số dự án có thực hiện chính sách ñào tạo việc làm cho người lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp song chất lượng ñào tạo không ñảm bảo trình

ñộ và tay nghề ñể làm việc ở các nhà máy

Tình trạng không có việc làm ở khu vực có dự án ngày càng cao, nhất là ñối với các dự án có diện tích ñất nông nghiệp chiếm dụng với quy mô lớn Vì vậy, sự di dân tự do vào các thành phố lớn ngày càng nhiều gây hậu quả lâu dài về mặt xã hội, cần phải có biện pháp giải quyết kịp thời

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn việc thu hồi ñất nông nghiệp trong 5 năm ñã tác ñộng ñến ñời sống của trên 627.000 hộ

Trang 34

gia ựình với khoảng 950.000 lao ựộng và 2,5 triệu người Trung bình mỗi ha ựất bị thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao ựộng nông nghiệp Vùng ựồng bằng sông Hồng có số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi ựất lớn nhất: khoảng

300 nghìn hộ; đông Nam Bộ khoảng 108 nghìn hộ Mặc dù quá trình thu hồi ựất, các ựịa phương ựã ban hành nhiều chắnh sách cụ thể ựối với người dân bị thu hồi ựất về các vấn ựề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ựào tạo chuyển ựổi nghề, hỗ trợ tái ựịnh cư Tuy nhiên, trên thực tế có tới 67% lao ựộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi ựất, 13% chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng

không ổn ựịnh

2.5.3 Diện tắch ựất bồi thường, giá ựất bồi thường

Trong 5 năm, từ năm 2001-2005, tổng diện tắch ựất nông nghiệp ựã thu hồi là 366,44 nghìn ha (chiếm gần 4 % tổng diện tắch ựất nông nghiệp của cả nước) Trong ựó diện tắch ựất nông nghiệp ựã thu hồi ựể xây dựng các khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 39,56 nghìn ha, xây dựng ựô thị là 70,32 nghìn ha và xây dựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha

Do giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất là chứng thư pháp lý quan trọng trong việc xác ựịnh ựiều kiện ựược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ựất, nhưng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất ở các ựịa phương còn chậm trễ ựã gây không ắt khó khăn cho công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng Hiện nay, những quy ựịnh về tắnh hợp pháp của thửa ựất ựang ựược ựiều chỉnh theo xu hướng giảm dần các căn cứ pháp lý Ở nhiều ựịa phương còn tồn nhiều loại giấy tờ ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất nông nghiệp (sổ ựỏ) như: Ộsổ xanhỢ, sổ giao ruộng, sổ bộ thuếẦ Vì vậy, ựể giải phóng mặt bằng kịp tiến ựộ, nhiều ựịa phương, nhiều dự án ựã phải thừa nhận và thỏa thuận bồi thường cho các trường hợp không có ựủ căn cứ pháp lý về quyền sử dụng ựất

Công tác ựịnh giá ựất ở các ựịa phương hiện nay chủ yếu dựa vào khung giá ựất quy ựịnh của Chắnh phủ hàng năm Tùy vào giá mỗi loại ựất, mỗi khu

Trang 35

vực, tùy vào ñiều kiện cụ thể của mỗi ñịa phương mà ban hành khung giá ñất Nhìn chung ở các ñịa phương giá ñất ban hành hàng năm là không giống nhau Tuy nhiên, mức giá ñều thấp hơn nhiều lần giá thực tế

2.5.4 Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với ñất bị thu hồi

Thực tế việc bồi thường nhà ở, và một số tài sản trên ñất của các hộ gia ñình ñược xác ñịnh là theo giá mới của công trình hiện có

Trên cơ sở chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Nhà nước, cách xác ñịnh phương án bồi thường tài sản gắn liền với ñất của các ñịa phương ñược người dân ñồng tình ủng hộ Nhiều dự án bồi thường, hỗ trợ một số hạng mục, công trình, cây cối, hoa màu cao hơn giá thị trường

2.5.5 Tái ñịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư

Thực trạng trong những năm qua cho thấy việc xây dựng các khu tái ñịnh

cư của các dự án rất bị ñộng, thiếu ñồng bộ Các dự án thuộc nguồn vốn Trung ương, trong ñó tồn tại lớn nhất là cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư không ñược ñầu tư theo quy ñịnh hoặc ñầu tư nửa vời Các dự án thiếu biện pháp phục hồi thu nhập tại nơi ở mới cho người tái ñịnh cư Các công trình KCN, khu chế xuất phương án bồi thường do các chủ dự án lập, hội ñồng bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư chỉ tham gia với tư cách tư vấn Mặt khác nguồn ñất xây dựng các khu tái ñịnh cư ở các khu ñô thị loại I và loại II rất hiếm Mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu ven ñô nhưng vẫn chưa ñược người dân chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự chênh lệch lớn về chế ñộ xã hội Những hộ sống bằng nghề buôn bán thì hầu hết không lựa chọn phương

án ñổi ñất lấy ñất Còn ở khu dân cư nông thôn, việc thu hồi ñất làm ảnh hưởng ñến tập quán sinh hoạt của người dân Giao ñất mới với quy mô như diện tích hiện nay không ñáp ứng ñược nhu cầu sinh hoạt của người dân như: Nhà phải có sân phơi, khu chăn nuôi, gần gũi với họ hàng, ñi lại thuận tiện

Vì vậy, cần quy ñịnh rõ thêm dự án nào có khu tái ñịnh cư và quy trình thẩm ñịnh kế hoạch tái ñịnh cư cụ thể giúp cho người dân bị thu hồi không bị thiệt thòi sau khi giải tỏa Hiện tại Nhà nước vẫn chưa có quy ñịnh chi tiết về

Trang 36

vấn ñề tái ñịnh cư như: tiêu chuẩn của khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái ñịnh

cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại các khu tái ñịnh cư…

2.5.6 Trình ñộ hiểu biết pháp luật ñất ñai trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về ñất ñai và chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư của Hội ñồng bồi thường cho người bị thu hồi ñất tại các ñịa phương tính theo mặt bằng chung, ñạt tỷ lệ không cao Phần lớn người dân rất quan tâm ñến chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất Nhưng công tác tuyên truyền này ở các ñịa phương còn nhiều hạn chế Ở những vùng có trình ñộ dân trí cao có kiến thức hiểu biết pháp luật, việc chấp hành các quy ñịnh của luật nghiêm minh

và công tác giải phóng mặt bằng ñạt tiến ñộ và hiệu quả so với kế hoạch Ngược lại, ở những vùng nông thôn, miền núi, vùng xa, hải ñảo, do không

có ñiều kiện tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, mặt bằng dân trí thấp, người dân không ñủ trình ñộ học tập, tiếp thu chính sách pháp luật của Nhà nước

Thực tế cho thấy, công tác ñền bù, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất

là vấn ñề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác ñộng ñến mọi mặt của ñời sống, kinh tế, xã hội Giải quyết không tốt, không thỏa ñáng quyền lợi của người

có ñất bị thu hồi dẫn ñến việc bồi thường, giải phóng mặt bằng bị kéo dài, gây nên sự mất ổn ñịnh về kinh tế - xã hội Những bất cập tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều như giá ñất thấp, giải quyết việc làm cho các hộ mất ñất nông nghiệp, khu tái ñịnh cư chưa tương xứng với chỗ ở cũ…

Do ñó cần có sự quan tâm hơn nữa của ðảng và Nhà nước ñể công tác giải phóng mặt bằng trở thành yếu tố thúc ñẩy sự phát triển kinh tế của ñất nước, của ñịa phương

Trang 37

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng, ựịa bàn nghiên cứu

- Chắnh sách, pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất

- Các ựối tượng là tổ chức, hộ gia ựình, các nhân có ựất bị thu hồi thực hiện tại 3 dự án trên ựịa bàn Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh:

1 Dự án ựầu tư xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Châu Phong tại xã Châu Phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

2 Dự án xây dựng ựường vào khu công nghiệp Quế Võ số III tại xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

3 Dự án ựầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư thị trấn Phố Mới tại thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

- điều kiện tự nhiên

- điều kiện kinh tế xã hội

- Tình hình quản lý ựất ựai

- Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng

3.2.2 Thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại 3 dự án nghiên cứu

- Giới thiệu về các dự án nghiên cứu;

- Chắnh sách, cơ sở pháp lý của việc thực hiện các dự án

- Công tác bồi thường, GPMB của các dự án nghiên cứu

- đánh giá về công tác bồi thường, GPMB của các dự án nghiên cứu

Trang 38

3.2.3 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh

cư khi Nhà nước thu hồi ựất ảnh hưởng ựến ựời sống của nhân dân

- Tổng hợp ý kiến của người dân về chắnh sách bồi thường GPMB trong

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu của ựề tài từ tháng 4 năm 2011 ựến tháng 9 năm

2012

3.3.1 Phương pháp ựiều tra cơ bản

- điều tra, khảo sát thực ựịa về tình hình thu hồi ựất của Huyện Quế Võ (kết hợp với phỏng vấn chuyên viên và lãnh ựạo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Hội ựồng bồi thường hỗ trợ tái ựịnh cư Huyện, cán bộ cơ sở và người dân bị thu hồi ựất thuộc ựịa bàn nghiên cứu);

- điều tra thu thập tài liệu, số liệu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Huyện (thu thập số liệu thứ cấp);

Thu thập, ựánh giá các phiếu ựiều tra xã hội học ựối với những người có ựất bị thu hồi và những người có liên quan tới cơ chế Nhà nước thu hồi ựất và bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư cho người có ựất bị thu hồi

3.3.2 Phương pháp thống kê, phân tắch, tổng hợp số liệu ựiều tra

Phân tắch ựịnh tắnh, ựịnh lượng về dữ liệu

Số liệu thống kê ựược xử lý bằng phần mềm Excel

3.3.3 Phương pháp tổng hợp, ựánh giá

Thống kê, tổng hợp các số liệu thứ cấp ựể tìm ra sự phản ánh tình hình ựặc ựiểm của ựịa bàn, thực trạng vấn ựề nghiên cứu trên ựịa bàn; ựánh giá ảnh

Trang 39

hưởng của chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñến ñời sống của người dân

3.3.4 Phương pháp kế thừa

Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, dự án,

ñề tài khoa học có liên quan

3.3.5 Phương pháp chuyên gia

Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, các chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về những vấn ñề bồi thường, giải phóng mặt bằng ở các

dự án theo chủ trương, ñường lối, chính sách, pháp luật của ðảng và Nhà nước

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 4.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hôi huyện Quế Võ

4.1.1 điều kiện tự nhiên

ựộ kinh đông Vị trắ tiếp giáp với các ựịa phương sau:

- Phắa Bắc giáp tỉnh Bắc Giang

- Phắa Nam giáp huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Phắa đông giáp tỉnh Hải Dương

- Phắa Tây giáp huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh

Huyện Quế Võ có 01 thị trấn Phố Mới và 20 xã với tổng diện tắch ựất tự nhiên là: 15.484,82 ha, dân số 138.933 người

Có quốc lộ 18 Nội Bài - Quảng Ninh chạy qua dài 22km là cầu nối phát triển kinh tế xã hội giữa các nhóm thành viên của vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ

Cùng với hệ thống ựường tỉnh lộ 279 dài 21km và các ựường liên xã dài 219km, hình thành lên mạng lưới giao thông rất thuận lợi thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế, văn hoá và tiêu thụ sản phẩm giữa các vùng trong tỉnh

Với vị trắ ựịa lý thuận lợi như vậy huyện Quế Võ có ựủ ựiều kiện ựể giữ vững an ninh, phát huy tiềm năng ựất ựai sẵn có, cũng như các nguồn lực khác, tạo ựiều kiện ựể phát triển kinh tế - xã hội, hòa nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ theo xu thế công nghiệp hoá, hiện ựại hoá

*địa hình

Ngày đăng: 15/11/2015, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Một số chỉ tiờu phỏt triển kinh tế giai ủoạn - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1 Một số chỉ tiờu phỏt triển kinh tế giai ủoạn (Trang 44)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Quế Vừ năm 2011 - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Quế Vừ năm 2011 (Trang 49)
Hỡnh 1: Biểu ủồ Cơ cấu ủất ủai năm 2011 của huyện Quế Vừ - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
nh 1: Biểu ủồ Cơ cấu ủất ủai năm 2011 của huyện Quế Vừ (Trang 50)
Bảng 4.3. Tình hình thực hiện bồi thường, GPMB - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3. Tình hình thực hiện bồi thường, GPMB (Trang 52)
Bảng 4.4. Tổng quỏt về 03 dự ỏn nghiờn cứu trờn ủịa bàn huyện Quế Vừ. - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4. Tổng quỏt về 03 dự ỏn nghiờn cứu trờn ủịa bàn huyện Quế Vừ (Trang 59)
Bảng 4.5. ðối tượng ủược bồi thường và khụng ủược bồi thường ủất. - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. ðối tượng ủược bồi thường và khụng ủược bồi thường ủất (Trang 64)
Bảng 4.6 .í kiến của người cú ủất bị thu hồi trong việc xỏc ủịnh ủối - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6 í kiến của người cú ủất bị thu hồi trong việc xỏc ủịnh ủối (Trang 67)
Bảng 4.10. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của các dự án. - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của các dự án (Trang 75)
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả, tiến ủộ ủạt ủược của cỏc dự ỏn. - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả, tiến ủộ ủạt ủược của cỏc dự ỏn (Trang 81)
Bảng 4.12. Sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các dự án nghiên cứu. - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.12. Sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các dự án nghiên cứu (Trang 84)
Bảng 4.13. Tỡnh hỡnh ủời sống của hộ sau khi bị thu hồi ủất nụng nghiệp - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.13. Tỡnh hỡnh ủời sống của hộ sau khi bị thu hồi ủất nụng nghiệp (Trang 87)
Bảng 4.14: Tỡnh hỡnh an ninh trật tự sau thu hồi ủất nụng nghiệp. - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.14 Tỡnh hỡnh an ninh trật tự sau thu hồi ủất nụng nghiệp (Trang 88)
Bảng 4.15: Những kiến nghị của người dõn sau thu hồi ủất nụng nghiệp. - đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.15 Những kiến nghị của người dõn sau thu hồi ủất nụng nghiệp (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm