Kiến thức Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để làm tốt bài kiểm tra của mình 2.. Thái độ: - Làm bài: nghiêm túc, cẩn thận, chính xác - Qua kiểm tra học sinh thấy được kết quả học
Trang 1Tiết 50 kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 20/ 2/ 2011 Tuần: 26
Ngày dạy: thứ 4
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
Đánh giá sự tiếp thu của học sinh về:
1 Kiến thức
Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để làm tốt bài kiểm tra của mình
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích, nhận biết, suy luận, và cách trình bày bài kiểm tra khoa học
3 Thái độ:
- Làm bài: nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
- Qua kiểm tra học sinh thấy được kết quả học tập của mình để thay đổi phương pháp học tập và có ý thức học tập cao hơn
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Chương VI; VII; VIII
III CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu kỹ trọng tâm kiến thức và kĩ năng vận dụng của chương trình từ đầu năm đến nay để chuẩn bị hệ thống câu hỏi ra đề và đáp án
- Giáo án, đề phô tô
2 Học sinh:
- Giấy, viết, kiến thức,
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Phổ biến quy chế thi
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
A ĐỀ: PHÔ TÔ Trắc nghiệm (3 điểm – 4 câu)
Tự luận ( 7 điểm – 3 câu)
Câu 1 (2 điểm) Câu 3 (2 điểm)
Câu 2 (3 điểm)
Trang 2MA TRẬN ĐỀ I MÔN SINH 6 TIẾT 50
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
1 Hạt và các bộ
phận của hạt
Câu 1:
2 Cấu tạo và chức
năng của hoa
Câu 2:
3 Thụ phấn Câu 3:
4 Quyết - Cây
dương xỉ
Câu 4:
1,0 đ
Câu 7:
Tổng điểm ( %) 1,5 điểm = 15% 1,5 điểm = 15% 7 điểm = 70% 7
Đề1:
TRẮC NGHIỆM: (3 điểm).
Ghi ra giấy kiểm tra câu trả lời đúng ở câu 1 và câu 2
Câu 1: Sau thụ tinh ở cây có hoa, hợp tử phát triển thành bộ phận nào dưới đây:
A Phôi B Hạt C Vỏ hạt D Quả
Câu 2: Các bộ phận chính của hoa là:
A Cuống, đế, nhị, nhụy; B Cuống, tràng, nhị, nhụy
C Cuống, đế, đài, tràng, nhị, nhụy D Đài, tràng, nhị nhụy
Câu 3: Hãy chọn nội dung ở cột B sao cho phù hợp với nội dung ở cột A
Cột A
Khái niệm, hiện
tượng
Cột B Nội dung
Trang 31 Thụ phấn
2 Hiện tượng nảy
mầm của hạt phấn
3 Thụ tinh
4 Tảo quả
a Hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
b Noãn sau khi được thụ tinh hình thành hạt
c Tế bào sinh dục đực + tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
d Hạt phấn hút chất nhầy của đầu nhụy trương lên và nảy mầm
e Bầu nhụy biến đổi và phát triển thành quả chứa hạt
( Lưu ý cách làm: 1 + ; 2 + ; 3 + ; 4 + )
Câu 4: tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Dương xỉ sinh sản bằng (1)……… như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có (2)……… do bào
tử phát triển thành
Câu 4:
TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 5: So sánh với cây có hoa, rêu có gì khác
Câu 6: Sau khi học xong bài tảo em có nhận xét gì về tạo nói chung? Nêu vai trò
và tác hại của tảo?
Câu 7: Cho biết môi trường sống và cơ quan sinh dưỡng của cây dương xỉ?
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm).
Câu 1 và câu 2 (1 điểm): Chọn đúng 1 đáp án được ( 0,5 điểm)
1 A; 2 C
Câu 3 (1 điểm): Chọn 1 ý ở cột A nối đúng với một ý ở cột B được (0, 25 điểm)
1 + a; 2 + d; 3 + c; 4 + e
Câu 4 (1 điểm): Chon đúng 1 cụm từ thay thế cho số trong câu trên được (0,51 điểm)
1 + bào tử ; 2 + nguyên tán
TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 5: Nêu được sự khác nhau của cây có hoa và cây rêu theo từng cặp ý được (2 điểm).
Sự khác nhau giữa cây rêu với cây có hoa:
- Có hoa
- Thân và lá có mạch dẫn
- Có rễ thật
- Sinh sản bằng hoa
- Chưa có hoa
- Thân và lá không có mạch dẫn
- Có rễ giả
- Sinh sản bằng bào tử
Câu 6: Nêu được đặc điểm chung của tảo ( 1 điểm) Nêu được vai trò và tác hại của tảo (2 điểm).
Trang 4- Tảo là những thực vật bậc thấp sống ở nước, cơ thể chưa có rễ, thân, lá thật (cấu tạo bởi 1 hoặc nhiều tế bào, có nhiều màu sắc và hình dạng khác nhau nhưng đều có chất diệp lục
* Vai trò của tảo:
- Cung cấp thức ăn và khí oxi cho ĐV ở nước
- Làm thức ăn cho người và gia súc : rong mơ, rau câu
- Làm phân bón, làm thuốc, nguyên liệu dùng trong công nghiệp như làm giấy, hồ dán, thuốc nhuộm
- Một số tảo sinh sản nhanh quá gây hiện tượng “ nước nở hoa” khi chết làm cho nước bị nhiễm bẩn
Câu 7: ( 2 điểm): Nêu được môi trường sống được (1 đ) Nêu rõ được cơ quan dinh dưỡng của rêu được ( 1 đ)
* Môi trường sống:
Chúng thường sống ở những nơi đất ẩm và râm ven đường đi, bờ ruộng, khe tường, dưới tán cây ven rừng …
* Cơ quan sinh dưỡng:
Dương xỉ có rễ, thân, lá thật, có mạch dẫn mặt dưới lá có những đốm nhỏ màu xanh đến nâu đậm, lá già có cuống dài, lá non cuộn tròn
MA TRẬN ĐỀ II MÔN SINH 6 TIẾT 50
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
1.Các loại quả Câu 1.a
0,5
Câu 1.b 0,5
2
2 Các bộ phận
của hạt
Câu 1.c 0,5
1
3 Cách phát tán
của quả và hạt Câu 1.d
0,5
2
4 Những điều
kiện cần cho hạt
nẩy mầm
Câu 2 0,5
Câu 3 0,5
1
4 đ
2
3 đ
1
Trang 5Tổng điểm ( %) 1,5 điểm = 15% 1,5 điểm = 15% 7 điểm = 70 % 9
ĐỀ 2
TRẮC NGHIỆM ( 3 Đ)
Câu 1: Khoanh tròn vào chỉ 1 chữ cái (A, B, C, D) đứng trước phương án trả lời đúng
Câu a: ( 0,5 điểm) Dựa vào đặc điểm nào để người ta chia thành 2 nhóm quả
chính
A.Vỏ quả B Hạt quả
C Màu quả D Thịt quả
Câu b: ( 0,5 điểm)Trong các nhóm quả sau nhóm quả nào toàn quả thịt?
A.Quả đỗ đen, quả hông xiêm, quả vải
B.Quả đu đủ, quả chuối, quả cà chua
C.Quả chò, quả cam, quả bồ kết
D.Quả đậu bắp, quả bưởi, quả nho
Câu c:( 0,5 điểm) Phôi gồm những bộ phận nào?
A.Vỏ, phôi, quả, lá
B.Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ, lá
C Chồi mầm, lá mầm, thân mầm, rễ mầm
D.vỏ, phôi, quả, chồi mầm
Câu d:( 0,5 điểm) Quả tự phát tán có đặc điểm:
A Có nhiều gai, nhiều móc
B Quả có vị ngọt
C Quả có khả năng tự tách hoặc tự mở cho hạt tung ra xa
D Quả có cánh hoặc có túm lông
Câu 2: ( 0,5 điểm) Điền từ vào thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
Hạt nẩy mầm cần …… (1)…….,… (2)… và nhiệt độ thích hợp và ngoài ra cần hạt chắc, phôi không sâu
Câu 3: ( 0,5 điểm) Hãy chọn nội dung ở cột B với cột A sao cho phù hợp và ghi kết quả (theo ký hiệu a,b,c) vào cột C
A ( tên quả) B ( hình thức phát tán) C ( kết quả)
1 Quả ké ngựa
2 Hạt hoa sữa
a Nhờ gió phát tán
b Phát tán nhờ động vật
c Phát tán nhờ sâu bọ
d Tự phát tán
1
2
Trang 6TRẮC NGHIỆM ( 3 đ)
Câu 1( 2 điểm): Chộn đúng 1 đáp án được (0, 5 điểm)
1a A; 1b B; 1c C; 1d C
Câu 2 ( 0,5 điểm): Chon đúng 1 cụm từ thay thế cho số trong câu trên được (0,25 đ)
1 + đủ nước; 2 + không khí
Câu 3 ( 0,5 điểm): Chọn 1 ý ở cột A nối đúng với một ý ở cột B được 0, 25 điểm
1 + b; 2 + a
TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Câu 5 (2 điểm):Nêu được sự khác nhau của cây có hoa và cây rêu theo từng cặp ý được (0,5 điểm)/ 1 cặp.
Sự khác nhau giữa cây rêu với cây có hoa:
- Có hoa
- Thân và lá có mạch dẫn
- Có rễ thật
- Sinh sản bằng hoa
- Chưa có hoa
- Thân và lá không có mạch dẫn
- Có rễ giả
- Sinh sản bằng bào tử
Câu 6: Nêu được đặc điểm chung của tảo ( 1 điểm) Nêu được vai trò và tác hại của tảo (2 điểm).
* Đặc điểm chung của tảo
- Tảo là những thực vật bậc thấp sống ở nước, cơ thể chưa có rễ, thân, lá thật (cấu tạo bởi 1 hoặc nhiều tế bào, có nhiều màu sắc và hình dạng khác nhau nhưng đều có chất diệp lục
* Vai trò của tảo:
- Cung cấp thức ăn và khí oxi cho ĐV ở nước
- Làm thức ăn cho người và gia súc : rong mơ, rau câu
- Làm phân bón, làm thuốc, nguyên liệu dùng trong công nghiệp như làm giấy, hồ dán, thuốc nhuộm
- Một số tảo sinh sản nhanh quá gây hiện tượng “ nước nở hoa” khi chết làm cho nước bị nhiễm bẩn
Câu 7 ( 2 điểm): Nêu được môi trường sống được (1 đ) Nêu rõ được cơ quan dinh dưỡng của rêu được ( 1 đ).
* Môi trường sống:
Rêu sống ở những nơi ẩm ướt quanh nhà, nơi chân tường, bờ tường hoặc trên thân cây cao to
* Cơ quan sinh dưỡng:
Rêu có rễ giả, có thân, lá nhưng chưa có mạch dẫn
* Rút kinh nghiệm: