1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010

93 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình 135 là tên gọi tắt của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi với mục tiêu tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước. Chương trình gồm giai đoạn I từ 19972006 là, tiếp theo là giai đoạn II từ 20062010.Việc xem xét, phân tích các tác động của chương trình đến phát triển kinh tế xã hội có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tính hiệu quả, thiết thực của chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo. Từ đó rút ra những bài học và kinh nghiệm thực tế cho những chương trình và chính sách phát triển kinh tế xã hội nói chung và chính sách xóa đói giảm nghèo nói riêng.

Trang 1

xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi với mục tiêu tạo sự chuyểnbiến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theohướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncho đồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững,giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước.Chương trình gồm giai đoạn I từ 1997-2006 là, tiếp theo là giai đoạn II từ 2006-

2010

Thái Nguyên cũng là tỉnh thuộc khu vực triển khai chương trình 135 của chínhphủ ngay từ giai đoạn I và tiếp tục được triển khai trong giai đoạn II Chương trình135-II được thực hiện tại 5 huyện là Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Đại Từ vàĐịnh Hóa Trong đó Xã Bộc Nhiêu huyện Định Hóa là một trong những xã có sựchuyển biến thực sự rõ rệt sau khi thực hiện chương trình Từ việc tìm hiểu về địabàn nghiên cứu, tập hợp, xử lý các thông tin về thực trạng triển khai chương trình

và các kết quả phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, đề tài đi vào đánh giá một sốkết quả đạt được của chương trình, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả tác động của chương trình 135 đến đời sống nhân dân xã Bộc Nhiêu Việcxem xét, phân tích các tác động của chương trình đến phát triển kinh tế xã hội có ýnghĩa quan trọng trong việc đánh giá tính hiệu quả, thiết thực của chính sách,chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo Từ đó rút ra những bài học

và kinh nghiệm thực tế cho những chương trình và chính sách phát triển kinh tế xãhội nói chung và chính sách xóa đói giảm nghèo nói riêng

Trang 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1.1 Một số khái niệm về đầu tư 4

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư và dự án đầu tư 4

1.1.1.2 Khái niệm về vốn đầu tư 5

1.1.1.3 Các nguồn hình thành vốn đầu tư 5

1.1.1.4 Vai trò của vốn đầu tư 6

1.1.2 Tổng quan về nghèo đói 10

1.1.2.1 Khái niệm về nghèo đói 10

1.1.2.2 Nguyên nhân của nghèo đói 13

1.1.2.3 Quan điểm của nhà nước về xóa đói giảm nghèo 15

1.1.3 Tổng quan về chương trình 135 giai đoạn II năm 2006-2010 17

1.1.3.1 Khái quát chung về chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) 17

1.1.3.2 Kế hoạch phân bổ vốn cho chương trình 135-II 20

1.1.3.3 Quy trình quản lý và thanh quyết toán vốn cho chương trình 135-II 22

CƠ SỞ THỰC TIỄN 24

http://www.baomoi.com/Giam-ngheo-doi-voi-dong-bao-thieu-so-mien-nui-Can-giai-phap-khoa-hoc-va-giam-sat-chat che/ 24

1.2.2 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo đồng bào dân tộc thiểu số một số tỉnh ở Việt Nam 29

4 Giải pháp về vốn 79

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả dự án 80

Tăng cường công tác quy hoạch sản xuất, khai thác các công trình sau khi xây dựng xong, đảm bảo nguồn vốn cho duy tu, bảo dưỡng của các công trình nhằm nâng từng bước nâng cao hiệu suất của dự án Để nâng cao hiệu quả các dự án trong chương trình 135-II tại xã Bộc Nhiêu cần: 80

Thứ nhất: Nhanh chóng đưa các công trình giao thông liên xã, thôn vào sử dụng để tạo điều kiện giao thương, đi lại thuận lợi, phát triển sản xuất liên ngành, vùng, thôn nhằm nhanh chóng nâng cao năng lực phục vụ và thu hồi vốn cho các công trình 80

Thứ hai: Bàn giao các công trình xây dựng điện, đường, trạm cho UBND cấp thôn, xã và công trình trường học cho các nhà trường chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát thường xuyên, nghiêm túc 80

Trang 3

kinh doanh đem lại hiệu quả cao 80

Thứ tư: tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ nông nghiệp để nhanh chóng tiếp thu tiến bộ khoa học công nghệ ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển bền vững thế mạnh của địa phương 80

3.2.3 Giải pháp về phát triển sản xuất 80

5 Chính sách tín dụng 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

DANH MỤC THAM KHẢO 87

Trang 5

NỘI DUNG Trang Bảng số liệu

1.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã Bộc Nhiêu năm 2011 371.3 Nhân khẩu và lao động xã Bộc Nhiêu năm 2006 và năm 2011 381.4 Thu nhập và nguồn thu nhập của người dân xã Bộc Nhiêu trong 2 năm

2.5 Tình hình lao động và việc làm trên địa bàn xã Bộc Nhiêu trước và sau

2.6 Cơ cấu kinh tế xã Bộc Nhiêu năm 2006 và năm 2011 642.7 Sản lượng và năng suất một số cây trồng chính 662.8 Biến động một số vật nuôi của xã trước và sau thực hiện chương trình

2.9 Nguồn thu từ sản xuất nông lâm nghiệp một số hộ trong xã Bộc Nhiêu 682.10 Tỷ lệ hộ nghèo của xã trước và sau khi thực hiện chương trình 135-II 702.11 Tỷ lệ hộ nghèo trước và sau khi thực hiện chương trình 135-II tại 21

2.2 Quy trình quản lý và thanh quyết toán vốn trong chương trình 135-II 212.3 Tổ chức thực hiện chương trình 135-II cấp tỉnh 22

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghèo đói là vấn đề không chỉ của riêng từng quốc gia mà đó là vấn đề chungcủa toàn thế giới Với một nước nghèo như Việt Nam thì vấn đề nghèo đói càng trởnên cấp thiết Trong đó đối tượng cần được quan tâm hơn cả là nhóm đồng bào dântộc thiểu số Đây là nhóm chiếm 14, 5% trên tổng dân số của cả nước nhưng lạichiếm hơn một nửa số người nghèo, thực trạng này có xu hướng mở rộng khi đấtnước ngày càng hội nhập và phát triển, chuẩn nghèo thay đổi và khoảng cách giàunghèo gia tăng Trong điều kiện nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp, đa

số dân cư sống ở các vùng nông thôn, trung du miền núi, sản xuất lạc hậu và thấpkém nên gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn nhất là dân cư miền núi, vùng sâu, vùng xa

và các dân tộc thiểu số Do vậy, nếu không có những quan tâm đúng mức của Đảng

và nhà nước để nhanh chóng cải thiện tình trạng đói nghèo và nâng cao mức sốngcho những đối tượng này thì nghèo đói gần như sẽ trở thành một hiện tượng gắnliền với đồng bào dân tộc thiểu số trong tương lai

Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra rất nhiều chính sách, chương trình xóa đóigiảm nghèo như: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Chương trình pháttriển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi(Chương trình 135), Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinhhoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn (Chương trình134), Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện có tỷ lệ hộ nghèocao (Nghị quyết 30a)…nhằm tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cảithiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã,thôn, bản một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữacác vùng trong cả nước

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi gồm nhiều dân tộc sinh sống, cótập quán và trình độ sản xuất khác nhau Do vậy, mức độ nghèo đói của từng dântộc, từng vùng cũng khác nhau Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địaphương Đảng bộ chính quyền và nhân dân tỉnh Thái Nguyên luôn coi vấn đề xóađói giảm nghèo là vấn đề cấp thiết hàng đầu Thái Nguyên cũng là tỉnh thuộc khuvực triển khai chương trình 135 của chính phủ và được triển khai giai đoạn I từ năm

1999 với những dự án được triển khai đầu tiên đó là dự án xây dựng cơ sở hạ tầngvật chất kỹ thuật của địa phương, được triển khai tới các huyện thuộc đối tượng

Trang 7

thực hiện chương trình Trong đó, Định Hóa là huyện miền núi của tỉnh TháiNguyên, trên địa bàn huyện có tám dân tộc anh em cùng sinh sống: Tày, Nùng,Dao, Sán Chay, Sán Dìu, Hoa, Kinh và Hmông, điều kiện kinh tế xã hội hết sức khókhăn, cùng với bốn huyện của tỉnh Thái Nguyên là Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ,Đại Từ thuộc đối tượng được hưởng lợi từ chương trình 135-II Định Hóa có 18 xãthuộc đối tượng được hưởng chương trình 135-II của chính phủ trong đó có 9 xãđặc biệt khó khăn và diện đầu tư phát triển toàn bộ kinh tế - xã hội và phát triểnnông thôn.

Một trong những xã nghèo của huyện Định Hóa, Bộc Nhiêu là đối tượng đượchưởng lợi từ chương trình 135-II bắt đầu thực hiện tại từ năm 2006 trên cơ sở là dự

án xây dựng cơ sở hạ tầng, tiếp sau đó là dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (năm2008) Sau hơn 5 năm kết thúc chương trình 135-II tại xã Bộc Nhiêu, đời sống kinh

tế - xã hội của các hộ dân trong xã có sự chuyển biến rõ rệt Vốn đầu tư cho từnghợp phần của chương trình đã được triển khai đến từng thôn, bản thuộc thuộc đốitượng, theo đó việc đánh giá các tác động của chương trình đến phát triển kinh tế xãhội có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tính hiệu quả, thiết thực của chínhsách, chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo Từ đó rút ra những bàihọc và kinh nghiệm thực tế cho những chương trình và chính sách phát triển kinh tế

xã hội nói chung và chính sách xóa đói giảm nghèo nói riêng Từ ý nghĩa quan

trọng này em xin thực hiện đề tài: “Đánh giá tác động của đầu tư cho chương trình 135 tại xã Bộc Nhiêu huyện Định Hóa giai đoạn 2006 -2010”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Xem xét quy trình phân bổ vốn, tình hình triển khai các dự án thuộc chươngtrình và đánh giá tác động của chương trình đến hiệu quả kinh tế xã hội xã BộcNhiêu Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tác động của chương trình

135 đến đời sống nhân dân xã Bộc Nhiêu

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu tổng quan về xã Bộc Nhiêu

- Kế hoạch phân bổ vốn chương trình 135-II

- Tình hình triển khai chương trình và kết quả thực hiện các dự án đầu tưchương trình 135-II xã Bộc Nhiêu

- Đánh giá tác động của đầu tư đến hiệu quả của chương trình 135-II

- Đánh giá, nhận xét, đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tácđộng của chương trình 135-II đến đời sống nhân dân xã Bộc Nhiêu

Trang 8

3 Đối tượng nghiên cứu

Kế hoạch phân bổ vốn, tình hình thực hiện chương trình và tác động của đầu

tư cho chương trình 135 tại xã Bộc Nhiêu Huyện Định Hóa

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở khoa học

Chương II: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương III: Thực trạng triển khai và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư chochương trình 135 giai đoạn II tại xã Bộc Nhiêu huyện Định Hóa

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Một số khái niệm về đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư và dự án đầu tư

a Khái niệm đầu tư

Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạtđộng nào đó nhằm thu hút về các kết quả nhất định trong tương lại lớn hơn cácnguồn lực đã bỏ ra để đạt kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư

là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tưphải gánh chịu khi tiến hành đầu tư

Nguồn lực hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động

và trí tuệ

Những kết quả sẽ đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sảnvật chất (nhà máy, đường sá, bệnh viện, trường học ), tài sản trí tuệ (trình độ vănhóa, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ điều kiệnlàm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội

Trong lĩnh vực đầu tư có nhiều hình thức đầu tư như đầu tư tài chính, đầu tưphát triển, đầu tư thương mại

b Khái niệm dự án đầu tư

Có nhiều quan niệm khác nhau về dự án tùy theo cách tiếp cận dự án theo cácmục tiêu khác nhau Có thể đề cập một số khái niệm thường được sử dụng về dự ánnhư sau:

- Dự án là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định,trong quá trình thực hiện mục tiêu đó cần có các nguồn lực đầu vào và kết quả thuđược là đầu ra

- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày mộtcách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch nhằm đạt đượcnhững kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một thờigian dài

- Xét trên góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chitiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làmtiền đề cho việc ra quyết định đầu tư và tài trợ cho dự án

Trang 10

- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiếtđược bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian địa điểm xác định nhằmthực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.

- Theo luật đầu tư năm 2005: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung

và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong khoảng thờigian xác định

1.1.1.2 Khái niệm về vốn đầu tư

Trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mởrộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể kinh

tế, để thực hiện được điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ tích lũycác nguồn lực Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất để táisản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư

Vậy, vốn đầu tư chính là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinhdoanh, là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào

sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềmlực mới cho nền sản xuất xã hội

1.1.1.3 Các nguồn hình thành vốn đầu tư

Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạnggiá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư pháttriển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của cả nước và của xã hội

Trên góc độ của toàn nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn đầu tư trongnước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài

- Nguồn vốn đầu tư trong nước: Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy

của nội bộ nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế,các doanh nghiệp và tiết kiệm của chính phủ được huy động vào quá trình tái sảnxuất của xã hội Biểu hiện cụ thể của nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm nguồnvốn đầu tư nhà nước và nguồn vốn đầu tư của dân cư và tư nhân

+ Nguồn vốn nhà nước: bao gồm nguồn vốn của ngân sách, nguồn vốn tíndụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanhnghiệp nhà nước

+ Nguồn vốn của dân cư và tư nhân: nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồmphần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các hợptác xã Nguồn vốn trong dân cư còn phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộgia đình Quy mô của nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào trình độ phát triển của đất

Trang 11

nước, tập quán tiêu dùng của dân cư, chính sách động viên của nhà nước thông quachính sách thuế thu nhập và các khoản đóng góp của xã hội.

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài: Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm

toàn bộ phần tích lũy của cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế vàchính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trình đầu tư phát triển của nước

sở tại Theo tính chất luân chuyển vốn, có thể phần loại các nguồn vốn nướcngoài chính như sau:

+ Tài trợ phát triển chính thức (ODF - Official Development Finance): nguồnnày bao gồm Viện trợ phát triển chính thức (ODA - Official DevelopmentAssistance) và các hình thức tài trợ khác

+ Nguồn tính dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

+ Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế

1.1.1.4 Vai trò của vốn đầu tư

a Vai trò của vốn đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

Vốn đầu tư có vai trò quan trọng với tất cả các nước, nhất là đối với các nướcđang phát triển, đối với Việt Nam thì vốn đầu tư có vai trò hết sức to lớn cho quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vai trò đó được thể hiện qua một sốtác động chính của vốn đầu tư đối với sự phát triển kinh tế - xã hội cụ thể như sau:

Một là, vốn đầu tư giải quyết tình trạng thiếu vốn cho đầu tư phát triển của nền

kinh tế quốc dân

Tất cả các nước đang và kém phát triển do tích lũy nội bộ thấp, muốn pháttriển kinh tế của quốc gia minh đều phải có chính sách thu hút, huy động vốn đầu tư

ở trong và ngoài nước Khi nền kinh tế tăng trưởng và phát triển thì nhu cầu về vốnđầu tư không ngừng tăng lên Thực tế cho thấy, khi tăng trưởng kinh tế càng caothường gắn với tỷ lệ đầu tư càng lớn Nhờ có vốn đầu tư mà Nhà nước cũng nhưdoanh nghiệp có điều kiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và đổi mới kỹthuật trong điều kiện khoa học, kỹ thuật thế giới phát triển mạnh mẽ

Đối với các nước nghèo và đang phát triển, vốn đầu tư là một yếu tố đặc biệtquan trọng đối với phát triển kinh tế Những quốc gia này luôn rơi vào tình trạngthiếu vốn đầu tư, lạc hậu về công nghệ và trình độ quản lý Khi nghiên cứu nền kinh

tế của các nước đang và kém phát triển, Paul A Samuelson đã ví hoạt động sản xuất

và đầu tư của những nước này như là một vòng nghèo đói luẩn quẩn: thu nhập thấpdẫn đến tiết kiệm và đầu tư thấp, tiết kiệm và đầu tư thấp sẽ cản trở quá trình pháttriển của vốn và làm cho tỷ lệ tích lũy vốn thấp, không đủ vốn cho đầu tư, vốn đầu

Trang 12

tư không đủ cho nhu cầu sản xuất sẽ làm cho năng lực sản xuất giảm, năng suất củanền kinh tế thấp, điều này dẫn đến kết quả là thu nhập bình quân thấp và quay trởlại chu kỳ ban đầu Để phá vỡ vòng luẩn quẩn đó, các nước đang phát triển phải tạo

ra một "bước đột phát" để phá vỡ một mắt xích của nó, để rồi phá vỡ các mắt xíchcòn lại Một trong những khâu của vòng luẩn quẩn đó chính là vốn dành cho đầu tưphát triển Biện pháp hữu hiệu nhất có thể coi là bước đột phá để phá vỡ vòng luẩnquẩn đó chính là tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế, thu hút và huy động tối đa cácnguồn lực trong và ngoài nước để phát triển kinh tế, tạo ra tăng trưởng kinh tế chothu nhập tăng lên

Hai là, vốn đầu tư góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu

kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Một thực tế cho thấy hầu hết các dự án đầu tư đều chủ yếu đầu tư vào các lĩnhvực công nghiệp và dịch vụ Chỉ có một số ít dự án đầu tư vào lĩnh vực nôngnghiệp Vì vậy, ở nước ta vốn đầu tư phát triển là một trong những yếu tố góp phầnthúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước đề ra Trước đây, nền kinh tế nước ta chủ yếu dựa vào sản xuấtnông nghiệp, năng suất lao động thấp, giá trị thặng dư ít nên đời sống của người laođộng gặp nhiều khó khăn Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng trong công cuộcđổi mới nền kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nước ta từ một nước nôngnghiệp trở thành một nước công nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Với cơ cấu kinh tế là công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, trong đó côngnghiệp và xây dựng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế

Trong từng ngành kinh tế, nhờ có vốn đầu tư mà đã có những chuyển dịch tíchcực về cơ cấu sản xuất, cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ, hiệu quả và gắn sảnxuất với thị trường Cơ cấu kinh tế vùng cũng đã có những bước điều chỉnh theohướng phát huy lợi thế so sánh của từng vùng, các vùng kinh tế trọng điểm, các khucông nghiệp, khu kinh tế và vùng sản xuất chuyên môn hóa cây trồng, vật nuôi đangphát triển khá nhanh, đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế

Ba là, vốn đầu tư thúc đẩy đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản

xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh và hiện đại hóa doanh nghiệp.Nếu đứng trên góc độ của một doanh nghiệp, thì vốn đầu tư là điều kiện cực

kỳ quan trọng và cần thiết giúp doanh nghiệp trong việc đầu tư đổi mới máy mócthiết bị, công nghệ sản xuất Nhờ có vốn đầu tư mà doanh nghiệp có thể nghiên cứusản xuất ra hoặc mua được những máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến,hiện đại ở trong nước và trên thế giới Từ đó, giúp doanh nghiệp có đủ điều kiện để

Trang 13

dần dần từng bước hoàn thiện và hiện đại hóa doanh nghiệp Trong nền kinh tế thịtrường, chỉ những doanh nghiệp nào biết ứng dụng những tiến bộ của khoa học vàcông nghệ, luôn đón nhận các thành tựu nghiên cứu khoa học mới thì doanh nghiệp

đó sẽ thành công trong kinh doanh

Mặt khác, nhờ có máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại mà doanhnghiệp tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, đặc biệt là chi phí gián tiếp

và hạ giá thành sản phẩm Đồng thời, giúp doanh nghiệp nâng cao được chất lượngsản phẩm và tăng dần hàm lượng chất xám trong mỗi sản phẩm thay cho hàm lượngvật chất trước đây, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra có chất lượng caohơn nhưng giá có thể thấp hơn từ đó nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanhnghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế Chính nhờ có vốn đầu tư phát triển màdoanh nghiệp nâng được vị thế và uy tín của doạnh nghiệp trên thương trường

Bốn là, vốn đầu tư góp phần phát triển nguồn nhân lực, tạo thêm nhiều việc

làm mới cho nền kinh tế và nâng cao thu nhập cho người lao động

Trình độ, năng lực và kỹ năng của người lao động có tác động không nhỏ đếnhiệu quả sử dụng vốn của một quốc gia Vì vậy, nhu cầu nâng cao chất lượng laođộng hiện nay là một vấn đề được nhiều nước quan tâm Do tình hình thực tế cầnthiết phải tuyển dụng lao động ở các địa phương, đồng thời chi phí thuê lao độngnước ngoài thường cao hơn so với lao động trong nước, các doanh nghiệp phải tổchức đào tạo cho các lao động địa phương để họ có thể dử dụng thành thạo nhữngmáy móc thiết bị Việc đào tạo không chỉ dừng lại đối với những lao động sản xuấttrực tiếp, mà còn cần thiết phải đào tạo kỹ năng, trình độ cho các cán bộ làm côngtác quản lý hay quản trị doanh nghiệp

Hơn nữa, trong điều kiện hiện nay, chất lượng và trình độ lao động của cácnước là một trong những tiêu chí quan trọng để thu hút các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư ở những nước này bởi vì các nhà đầu tư luônmong muốn đầu tư vào những nước mà người lao động có trình độ chuyên môn cao

để tiết kiệm chi phí cho việc đào tạo lao động địa phương Do đó, để thu hút đượccác nhà đầu tư nước ngoài đến với mình thì chính phủ các nước phải có kế hoạchđào tạo phát triển nguồn nhân lực trong nước

Năm là, vốn đầu tư góp phần thúc đẩy các hoạt động đầu tư trong nước phát

triển Thực tế cho thấy, sự xuất hiện của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

đã tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp trong nước, buộc cácdoanh nghiệp này phải đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinhdoanh, để tìm kiếm lợi nhuận và giữ vững được thị phần Điều này khong chỉ có lợi

Trang 14

đối với người tiêu dùng mà còn tạo điều kiện để khai thác có hiệu quả các nguồnlực của đất nước trong đó có các yếu tố như tài nguyên, sức lao động

Sáu là, vốn đầu tư giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế - xã hội

như thất nghiệp, lạm phát, cải thiện môi trường sống của xã hội Vốn đầu tư pháttriển đã tạo ra nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh mới, trực tiếp thu hút được một sốlượng lớn lao động tham gia Bên cạnh đó, nó còn gián tiếp tạo ra việc làm chongười lao động thông qua việc hình thành các đại lý, dịch vụ cung cấp hàng hóa vàtiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp Như vậy, vốn đầu tư góp phần tạo ra nhiêuviệc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động ở các địa phương, giảm tỷ lệ thấtnghiệp và góp phần nâng cao đời sống cho người lao động

b Vai trò của vốn đầu tư trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

Theo cách tiệp cận khác nhau thì vai trò của vốn đầu tư trong công cuộc xóađói giảm nghèo là khác nhau:

- Vốn đầu tư hỗ trợ toàn diện

Vốn đầu tư cho các chương trình và dự án giảm nghèo toàn diện mục đíchnhằm cải thiện tất cả các khía cạnh cuộc sống của hộ nghèo từ việc tiếp cận dịch vụ(giáo dục, y tế), cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất (giống, phân bón, đào tạo và xâydựng năng lực, mở rộng nông nghiệp) đến thúc đẩy sản xuất hàng hóa và liên kết thịtrường, đào tạo nghề, tham gia vào thị trường lao động

- Vốn đầu tư hỗ trợ cho chương trình mục tiêu quốc gia

Vốn đầu tư cho chương trình Mục tiêu Quốc gia (CTMTQG) và các chươngtrình khác có phạm vi toàn quốc nhằm tập trung vào việc cải thiện một số khía cạnh

cụ thể của mức sống cho người nghèo Bao gồm vốn đầu tư cho: CTMTQG vềCung cấp Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn; CTMTQG về Giáo dục vàĐào tạo; CTMTQG về Tạo Việc làm đến năm 2010; CTMTQG về Dân số và Kếhoạch hóa Gia đình, CTMTQG về Xây dựng Nông thôn Mới, CTMTQG Quốc gia

về Văn hóa

- Vốn đầu tư hỗ trợ từng khu vực

Vốn đầu tư cho các chính sách và chương trình giảm nghèo với cách tiếp cậnkhu vực tập nhằm tập trung hỗ trợ cho một số khu vực địa lý nhất định, mà có thể

Trang 15

liên quan hoặc không liên quan trực tiếp đến các nỗ lực giảm nghèo cho đồng baodan tộc thiểu số.

- Vốn đầu tư hỗ trợ theo lĩnh vực

Vốn đầu tư cho các chính sách và chương trình giảm nghèo với cách tiếp cậnnày nhằm hỗ trợ các lĩnh vực cụ thể như giáo dục, y tế, nhà ở, tiếp cận với đất đai,nước sạch, trồng rừng Bao gồm vốn đầu tư cho: chương trinh 134 hỗ trợ việc tiếpcận với đất đai, nhà ở và nước sạch; Chương trinh 167 hỗ trợ các hộ gia đình nghèo;Chương trình trồng 5 triệu hecta rừng; Chương trình Y tế cho người nghèo (Quyếtđịnh số 139/2002/QĐ-TTg)

1.1.2 Tổng quan về nghèo đói

1.1.2.1 Khái niệm về nghèo đói

a Quan điểm nghèo đói của thế giới.

Thế giới thường dùng khái niệm nghèo khổ mà không dùng khái niệm đóinghèo và nhận định nghèo khổ theo bốn khía cạnh là thời gian, không gian, giới

và môi trường

- Về thời gian: Phần lớn người nghèo khổ là những người có mức sống dưới

mức "chuẩn" trong một thời gian dài, cũng có một số người nghèo khổ tình thế nhưnhững người thất nghiệp, những người mới nghèo do suy thoái kinh tế hạơc thiêntai địch họa, tệ nạn xã hội, rủi ro…

- Về không gian: Nghèo đói diễn ra chủ yếu ở nông thôn, nơi có phần lớn dân

số sinh sống Tuy nhiên, tình trạng đói nghèo ở thành thị, trước hết ở các nước đangphát triển cũng có xu hướng gia tăng

- Về giới: Người nghèo là phụ nữ đông hơn nam giới, nhiều hộ gia đình nghèonhất do nữ giới là chủ hộ Trong các hộ nghèo đói do đàn ông làm chủ thì ngườiphụ nữ vẫn khổ hơn nam giới

- Về môi trường: Phần lớn người thuộc diện đói, nghèo đều sống ở nhữngvùng khắc nghiệt mà ở đó tình trạng đói nghèo và xuống cấp của môi trường đềuđang ngày càng trầm trọng thêm

Theo đó Liên hiệp quốc đưa ra hai khái niệm chính về đói nghèo gồm nghèotuyệt đối và nghèo tương đối

Trang 16

+ Nghèo tuyệt đối: Là bộ phận dân cư được hưởng những nhu cầu cơ bản tốithiểu để duy trì cuộc sống.

+ Nghèo tương đối: Là bộ phận dân cư không được hưởng đầy đủ những nhucầu cơ bản tối thiểu, những nhu cầu cơ bản đó là những đảm bảo tối thiểu về ăn,mặc, ở, giao tiếp xã hội, vệ sinh, y tế và giáo dục

Tuỳ mức độ đảm bảo nhu cầu tối thiểu mà sự nghèo khổ của dân cư được chiathành nghèo và rất nghèo, hoặc nghèo bậc 1, bậc 2

b Quan điểm của Việt Nam

Dựa trên các khái niệm của các tổ chức quốc tế, Việt Nam đã đưa ra các kháiniệm cụ thể hơn và được nghiên cứu ở các cấp độ, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng.Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN giai đoạn 2001 - 2010 của Việt Nam đãđưa ra các khái niệm Nghèo, đói, hộ đói, hộ nghèo, vùng nghèo và có các tiêu chíxác định cho từng loại cụ thể

Đói là tình trạng của một bộ phận cư dân nghèo có mức sống dưới mức tốithiểu và thu nhập không đủ bảo đảm nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Đó lànhững hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ một đến hai tháng, thường vay mượncủa cộng đồng và thiếu khả năng chi trả cho cộng đồng Đói là nấc thang thấp nhấtcủa nghèo, đây vốn thuần tuý là đói ăn, nằm trọn trong phạm trù kinh tế vật chất vàkhác với đói thông tin, đói hưởng thụ văn hoá, thuộc phạm trù văn hoá tinh thần.Khái niệm đói cũng có hai dạng: đói kinh niên và đói cấp tính (đói gay gắt)

- Đói kinh niên: là bộ phận dân cư đói nhiều năm liền cho đến thời điểm đang xét

- Đói cấp tính: là bộ phận dân cư rơi vào tình trạng đói đột xuất do nhiều nguyênnhân như gặp tai nạn, thiên tai, rủi ro khác tại thời điểm đang xét

- Hộ đói: là hộ cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái không được họchành đầy đủ, ốm đau không có tiền chữa bệnh, nhà cửa rách nát

- Hộ nghèo: là hộ đói ăn nhưng không đứt bữa, mặc không đủ lành, không đủ

ấm, không có khả năng phát triển sản xuất

- Xã nghèo: là xã có tỷ lệ nghèo cao, (Có tỷ lệ nghèo từ 25% trở lên) không cóhoặc rất thiếu những cơ sở hạ tầng thiết yếu như: Điện, đường, trường, trạm y tế,nước sạch vv trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao

Trang 17

- Vùng nghèo: là địa bàn tương đối rộng, nằm ở những khu vực khó khăn hiểmtrở, giao thông không thuận tiện, có tỷ lệ xã nghèo, hộ nghèo cao.

Trang 18

1.1.2.2 Nguyên nhân của nghèo đói

a Do thiếu vốn sản xuất

Thông thường người dân nghèo có vốn thấp, không đủ ăn, thường đi vay tưnhân để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày nên không có vốn để sản xuất,không thể vay ngân hàng vì họ không có tài sản để thế chấp bởi vậy mà họ khôngthể thoát được nghèo đói

bộ trong sản xuất, kinh doanh tự thoát nghèo vươn lên trong cuộc sống là rất thấp

c Thiếu việc làm

Đây là nguyên nhân phổ biến ở các tỉnh, người nghèo đa phần là làm nôngnghiệp song họ lại thiếu đất canh tác nên họ buộc phải đi làm thuê cho những cơ sởphi nông nghiệp, song tay nghề của họ kém và trình độ học vấn thấp nên họ rất ít có

cơ hội tìm được việc làm, số ngày làm không nhiều, thu nhập thấp, công việc mangtính thời vụ cao, cạnh tranh quyết liệt

d Hạ tầng nông thôn hạn chế

Người nghèo chịu thiệt thòi do sống ở những vùng xa xôi hẻo lánh, giao thôngkhông thuận tiện, vận chuyển sản phẩm đến chợ chi phí cao, bán tại đồng thì bị tưthương ép giá, giá nhu yếu phẩm lại cao, điện, đường, trường, trạm thưa và thiếu,thủy lợi, tưới tiêu thấp kém

e Nguyên nhân về nhân khẩu học

Quy mô gia đình là mẫu số quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập bình quân củacác thành viên trong hộ Đông con vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của nghèođói Theo thống kê cho thấy, tỷ lệ sinh con trong hộ gia đình nghèo và khu vựcnông thôn là rất cao Đông con là một trong các đặc trưng nổi bật của hộ gia đìnhnghèo Một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ sinh cao là do họ không có kiến

Trang 19

thức cũng như điều kiện tiếp cận với các biện pháp sức khỏe sinh sản Dân số tăngnhanh, quy mô gia đình nhiều con là áp lực lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm

và xóa đói giảm nghèo đồng thời tỷ lệ người ăn theo cao trong các hộ gia đìnhnghèo là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói của họ

tổ chức, cá nhân khác và khi nhận được khoản tiền đó họ lại không biết đầu tư làm

ăn mà lại sử dụng không hợp lý Hơn nữa, các khoản tiền đó chỉ là hữu hạn, nên khi

đã sử dụng hết thì họ lại lâm vào tình trạng nghèo đói

g Điều kiện địa lý, nơi sinh sống và lao động sản xuất

Ở những vùng có điều kiện địa lý, tự nhiên thuận lợi, có đất đai rộng rãi, phìnhiêu, khí hậu ôn hòa thì điều kiện sản xuất thuận lợi hơn, do đó thu nhập cũngkhá hơn và người dân đỡ khó khăn, nghèo khổ hơn Trái lại, ở những vùng đất đaicằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt, sản xuất khó khăn, cuộc sống lam lũ thì nói chungngười dân phải chịu nhiều gian khổ, cực nhọc, vượt qua ngưỡng đói nghèo cũng

đã hết sức khó khăn Họ không chỉ nghèo về vật chất mà còn nghèo cả về tinhthần, văn hóa, thông tin và do đó tệ nạn xã hội càng có điều kiện phát triển, cànglàm trầm trọng thêm tình trạng đói nghèo

h Do bất bình đẳng về giới tính, bệnh tật và sức khỏe kém.

Bất bình đẳng về giới làm sâu sắc hơn tình trạng nghèo đói trên các mặt.Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữ và trẻ em gái phải gánh chịu thì cònnhững tác động bắt lợi đối với gia đình Phụ nữ ít có cơ hội tiếp cân với công nghệ,tín dụng và đào tạo, thường gặp nhiều khó khăn do gánh nặng công việc gia đình vàđược trả công thấp hơn nam giới cho cùng công việc Ngoài ra, bất bình đẳng giớicòn là yếu tố làm tăng tỷ lệ sinh, đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫnđến nghèo đói

Vấn đề bệnh tật, sức khỏe kém ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, chi tiêu vàviệc làm của người nghèo Vì, khi bệnh tật xảy ra họ sẽ bị mất đi thu nhập thườngxuyên từ lao động của họ, phải chịu chi phí cao một cách tương đối cho khám, chữa

Trang 20

bệnh… Với những người có thu nhập thấp việc tích lũy hầu như không có gì hoặcrất ít, để có tiền trang trải cho việc chữa bệnh buộc họ phải đi vay mượn, cầm cố tàisản dẫn đến việc khó có thể thoát khỏi vòng đói nghèo.

1.1.2.3 Quan điểm của nhà nước về xóa đói giảm nghèo

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,một trong những nhiệm vụ đầu tiên mà Bác Hồ đã chỉ đạo là chống giặc đói Vấn đềcông bằng xã hội - vấn đề có quan hệ trực tiếp và quyết định đối với việc xóa đóigiảm nghèo đã được Đảng ta luôn quan tâm chú ý

Công bằng xã hội vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển Công bằng xãhội không bó hẹp trong lĩnh vực kinh tế mà liên quan tới tất cả các lĩnh vực kinh tế -chính trị - pháp luật - văn hóa - xã hội Công bằng xã hội phải được giải quyết vàchỉ có thể được giải quyết gắn liền với sự phát triển sản xuất, xây dựng xã hội thực

sự dân chủ, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hóatiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam Công bằng xã hội đòi hỏi phải huy độngmọi nguồn lực trong nhân dân, xã hội hóa nhiệm vụ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng vàthực hiện tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở vừa tăng nhanh tốc độphát triển, vừa giảm dần sự mất cân đối giữa các vùng; giảm dần khoảng cách vềthu nhập, mức sống, hưởng thụ giáo dục, văn hóa, bảo vệ sức khỏe của các tầng lớpdân cư ở các vùng khác nhau Đặc biệt, công bằng xã hội đòi hỏi phải thực hiện tốtchương trình xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội

Trong các văn kiện quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam, vấn đề xóa đóigiảm nghèo được nhiều lần đề cập tới Để bảo đảm và hướng tới công bằng xã hội,Đảng ta khẳng định “khuyến khích làm giàu hợp pháp, chống làm giàu phi pháp điđôi với chăm lo xóa đói, giảm nghèo, thu hẹp dần khoảng cách về trình độ pháttriển, về mức sống giữa các vùng căn cứ cách mạng và kháng chiến cũ, các gia đìnhthuộc diện chính sách, làm cho mọi người, mọi nhà đều tiến tới cuộc sống ấm no,hạnh phúc, ai cũng có việc làm, có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành và chữabệnh, từng bước thực hiện điều Chủ tịch Hồ Chí Minh hằng mong ước”

Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa, trên cơ sở nắm bắt những mặt mạnh và mặt yếu của cơ chế thị trường, Đảng

ta đã đưa ra những quan điểm chỉ đạo: “Để phát triển sức sản xuất, cần phát huy khảnăng của mọi thành phần kinh tế, thừa nhận trên thực tế còn có bóc lột và sự phânhóa giàu nghèo nhất định trong xã hội, nhưng phải luôn quan tâm, bảo vệ lợi ích củangười lao động, vừa khuyến khích làm giàu hợp pháp, chống làm giàu phi pháp,

Trang 21

vừa coi trọng xóa đói, giảm nghèo, từng bước thực hiện công bằng xã hội, tiến tớilàm cho mọi người, mọi nhà đều khá giả”.

Một số luận điểm của Đảng và nhà nước ta về xóa đói giảm nghèo:

 Xóa đói giảm nghèo vừa là nhiệm vụ cơ bản lâu dài, vừa là nhiệm vụ trọngtâm trước mắt

Tính lâu dài của xóa đói giảm nghèo là do:

- Thứ nhất, xóa đói giảm nghèo là nội dung, và nhiệm vụ cần thực hiện để bảođảm công bằng xã hội Thực tiễn cho thấy, có những nguyên nhân nảy sinh nghèođói không phải do môi trường xã hội, không do điều kiện kinh tế - địa lý, mà dohoàn cảnh và đặc điểm của từng cá nhân, từng hộ gia đình Những trường hợp nàyluôn có khả năng xuất hiện và việc xóa đói giảm nghèo mang tính thường trực

- Thứ hai, chủ trương của Đảng ta phát triển kinh tế nhiều thành phần làmột định hướng chiến lược Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường luôn có

xu hướng phân hóa hai cực giàu nghèo Vì vậy, cùng với việc tăng cường sựquản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thường xuyên và liêntục, lâu dài, thì nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo, nhất là giảm nghèo, cũng là vấn

đề liên tục và lâu dài mới giải quyết được

- Thứ ba, dân giàu nước mạnh là mục tiêu cơ bản của chủ nghĩa xã hội Thựchiện mục tiêu này là một quá trình phấn đấu gian khổ, lâu dài

Xóa đói giảm nghèo vừa có tính cơ bản và cần thực hiện liên tục, lâu dài, lại làmột công việc cần kíp, trước mắt, bởi vì sự nghiệp cách mạng và công cuộc đổi mớiluôn đặt ra nhiệm vụ: mỗi bước phát triển kinh tế - xã hội là một bước cải thiện đờisống của nhân dân; bởi vì đây không chỉ là việc thực hiện truyền thống, đạo lý củadân tộc “thương người như thể thương thân”, mà còn là nhiệm vụ để bảo đảm ổnđịnh xã hội, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc

 Tăng trưởng kinh tế là điều kiện giúp cho việc xóa đói giảm nghèo, nhưngđây là hai nhiệm vụ có tính độc lập tương đối và không phải là một

Một nền kinh tế tăng trưởng cao sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất đáp ứng nhucầu của con người Kinh tế tăng trưởng bền vững sẽ thúc đẩy an sinh xã hội tốt hơn,dành nhiều nguồn hỗ trợ cho công tác xóa đói giảm nghèo để giải quyết nạn nghèođói như trong chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra Tuy nhiên tăngtrưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo là hai nhiệm vụ độc lập và có trọng số ngang

Trang 22

nhau trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, một đất nước tăngtrưởng và phát triển không thể tồn tại tình trạng nghèo đói và bất bình đẳng, do đó

để tăng trưởng và phát triển bền vững cần giải quyết nạn nghèo đói triệt để

 Xóa đói giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội không có nghĩa là kìmhãm sự phát triển kinh tế, không có nghĩa là cào bằng

Phát triển kinh tế và công bằng xã hội là hai mục tiêu quan trọng trong chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, nếu đặt công bằng xã hội lêntrên hết và tách rời với phát triển kinh tế thì trước hết dẫn tới sự triệt tiêu các độnglực phát triển Tuy nhiên, nếu đặt hiệu quả kinh tế là mục tiêu duy nhất thì sẽ làmtăng tình trạng phân hóa hai cực, làm tăng sự khốn khó đối với không ít quần chúngnhân dân Bởi vậy, trong khi thực hiện bài toán phát triển đất nước, làm sao phải tạomọi điều kiện và tăng nguồn lực cho sự phát triển, đồng thời hạn chế mặt tiêu cựccủa nó, đặt vấn đề xóa đói giảm nghèo thành công việc thường xuyên, liên tục

 Xóa đói giảm nghèo là công việc của toàn xã hội

Cần khẳng định một cách mạnh mẽ rằng, xóa đói giảm nghèo không dừng lại

ở việc thực hiện chính sách xã hội, không phải việc riêng của ngành lao động - xãhội hay một số ngành khác, mà là nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, là nhiệm vụchung của toàn Đảng, toàn dân Muốn thực hiện thành công việc xóa đói giảmnghèo, tất cả mọi cán bộ đảng, chính quyền đều phải quan tâm cùng giải quyết, thựchiện các giải pháp một cách đồng bộ và phải có sự tham gia của toàn thể cộng đồngChú trọng đúng mức đến vấn đề đói nghèo trong xã hội, với nhãn quanchính trị nhạy bén và với trách nhiệm cao cả trước nhân dân, Đảng ta đã đưa ranhững chương trình rộng lớn để tập trung giải quyết là “Chương trình về xóa đói,giảm nghèo” Trên cơ sở đó, Nhà nước cũng đã có hàng chục chương trình cấpquốc gia và dự án đang được thực thi có nội dung gắn với xóa đói, giảm nghèođiển hình như Chương trình 134, 135, Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh vàbền vững đối với 61 huyện nghèo,…

1.1.3 Tổng quan về chương trình 135 giai đoạn II năm 2006-2010

1.1.3.1 Khái quát chung về chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010).

Chương trình 135 là tên gọi tắt của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các

xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, đây là một trong nhữngchương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam do Nhà nước ta triển khai từ năm

Trang 23

1998 Chương trình được biết đến với tên gọi Chương trình 135 do quyết định củaThủ tướng chính phủ Việt Nam phê duyệt thực hiện chương trình có số hiệu vănbản là 135/1998/QĐ-TTg Theo kế hoạch ban đầu, chương trình sẽ kéo dài 7 năm

và chia làm hai giai đoạn; giai đoạn I từ năm ngân sách 1998 đến năm 2000 và giaiđoạn II từ năm 2001 đến năm 2005 Tuy nhiên, đến năm 2006, Nhà nước ta đãquyết định kéo dài chương trình này thêm 5 năm, và gọi giai đoạn 1997-2006 là giaiđoạn I Tiếp theo là giai đoạn II (2006-2010)

Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) được thực hiện theo Quyết định số

07 ban hành vào tháng 1 năm 2006 Với nguồn vốn đầu tư của Chính phủ và một sốnhà tài trợ, nhằm tới các xã nghèo nhất có tỉ lệ người dân tộc thiểu số cao với 4 dựán/chính sách:

+ Dự án phát triển sản xuất;

+ Dự án phát triển cơ sở hạ tầng;

+ Dự án Đào tạo xây dựng năng lực

+ Chính sách cải thiện sinh kế

Ủy ban dân tộc (UBDT) là cơ quan đầu mối quản lý điều phối chương trình135-II và Văn Phòng Điều phối Chương trình 135-II chịu trách nhiệm báo cáo trướcBan Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) về giảm nghèo do PhóThủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban Việc chuyển dịch từ hỗ trợ theo ngành củacác nhà tài trợ sang hỗ trợ ngân sách cho Chương trình 135-II đã cho phép tập trungtốt hơn các nguồn lực cho chương trình, hài hòa hóa thủ tục và đặc biệt là cải thiệnquan hệ đối tác giữa Chính phủ Việt nam và các nhà tài trợ nhằm cải thiện các biệnpháp giảm nghèo Do vậy, Chương trình 135-II được lập ra trên cơ sở kết quả đókhác biệt với Chương trình 135-I ở một số khía cạnh quan trọng

+ Thứ nhất, nguồn lực cam kết của các nhà tài trợ chiếm khoảng 30% trêntổng số ngân sách của Chương trình 135-II (khoảng1,2 tỉ USD) trong đợt hỗ trợngân sách có mục tiêu cho chương trình 135-I

+ Thứ hai: chương trình 135-II tập trung hỗ trợ cho vùng địa lý nhiều hơn sovới Chương trình 135-I – Chương trình 135-II tập trung nhiều hơn vào các vùng mụctiêu ở những nơi người dân tộc thiểu số chiếm đa số (vùng III) Chương trình 135-IIcũng bao gồm các tiêu chí nhằm nhắm tới các thôn bản nghèo nhất trong các xãnghèo vùng II;

+ Thứ ba: chương trình 135-II có phạm vi rộng hơn – trong đó có thêm các hợpphần về cải thiện sinh kế vùng nông thôn và hợp phần về hỗ trợ sản xuất nông nghiệpngoài hợp phần về phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) truyền thống – bên cạnh đó còn có

Trang 24

định hướng quyết liệt hơn về phân cấp và dành nguồn lực nhiều hơn cho công tác tăngcường năng lực.

- Mục tiêu chương trình 135 giai đoạn II

Mục tiêu tổng quát: tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển

dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện vànâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bảnđặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc

và giữa các vùng trong cả nước

Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèoxuống còn dưới 30% theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 07 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ

Mục tiêu cụ thể:

+ Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuấtmới cho đồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp,nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững Phấn đấu trên 70% số hộ đạt được mứcthu nhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/năm vào năm 2010

+ Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợpquy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo đảm phục vụ có hiệu quả nâng cao đờisống và phát triển sản xuất tăng thu nhập

+ Các chỉ tiêu cụ thể: phấn đấu trên 80% xã có đường giao thông cho xe cơgiới (từ xe máy trở lên) từ trung tâm xã đến tất cả thôn, bản; trên 80% xã có côngtrình thủy lợi nhỏ bảo đảm năng lực phục vụ sản xuất cho trên 85% diện tích đấttrồng lúa nước; 100% xã có đủ trường, lớp học kiên cố, có lớp bán trú ở nơi cầnthiết; 80% số thôn, bản có điện ở cụm dân cư; giải quyết và đáp ứng yêu cầu cơ bản

về nhà sinh hoạt cộng đồng; 100% xã có trạm y tế kiên cố đúng tiêu chuẩn

+ Về nâng cao đời sống văn hóa, xã hội cho nhân dân ở các xã đặc biệt khókhăn Phấn đấu trên 80% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trên 80%

số hộ được sử dụng điện sinh hoạt; kiểm soát, ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm;tăng tỷ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh lên trên 50%; trên 95% số học sinh tiểu học, 75%học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi đến trường; trên 95% người dân có nhu cầutrợ giúp pháp lý được giúp đỡ pháp luật miễn phí

+ Về phát triển nâng cao năng lực: trang bị, bổ sung những kiến thức vềchuyên môn nghiệp vụ, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật, nâng

Trang 25

cao kiến thức quản lý đầu tư và kỹ năng quản lý điều hành để hoàn thành nhiệm vụcho cán bộ, công chức cấp xã và trưởng thôn, bản Nâng cao năng lực của cộngđồng, tạo điều kiện cộng đồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt động vềđầu tư và các hoạt động khác trên địa bàn.

- Phạm vi và đối tượng chương trình.

Phạm vi Chương trình: thực hiện ở tất cả các tỉnh miền núi, vùng cao; vùngđồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh Nam Bộ

Đối tượng của Chương trình: gồm các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, antoàn khu, thôn, buôn, làng, bản, xóm, ấp (gọi tắt là thôn,bản) đặc biệt khó khăn ởcác xã khu vực II

- Nguồn vốn cho chương trình.

+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện mục tiêuquy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này và được bố trí trong dự toán ngânsách nhà nước hàng năm của địa phương

+ Ngân sách địa phương hàng năm

+ Huy động đóng góp tự nguyện bằng nhiều hình thức của các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhântrong và ngoài nước

1.1.3.2 Kế hoạch phân bổ vốn cho chương trình 135-II

Quá trình lập kế hoạch và phân bổ vốn của chương trình 135-II dựa trên cáchtiếp cận từ dưới lên và bao gồm những bước sau (Hình 2.1):

Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp, các cơ quan quản lý và thực hiện CT135-IIxây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm của chương trình, gửi Bộ kế hoạch và đầu

tư (KHĐT) và Bộ Tài chính tổng hợp và trình Thủ tướng chính phủ

Kế hoạch và kế hoạch ngân sách sau đó sẽ được trình lên Quốc hội phêduyệt Sau khi được phê duyệt, Bộ KHĐT và Bộ tài chính phân bổ kế hoạchngân sách đến các bộ ngành và UBND Tỉnh

Trang 26

Hình 2.1: Quá trình xây dựng ngân sách

Nguồn: Bộ kế hoạch đầu tưCăn cứ theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhànước hàng năm, trên cơ sở dự án đầu tư được phê duyệt, Ủy ban nhân dân (UBND)

xã Bộc Nhiêu dự kiến danh mục đầu tư trong năm và gửi UBND huyện Định Hóa.UBND huyện sẽ tổng hợp dự toán chi đầu tư cho các dự án hợp phần và gửi lênUBND tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào kế hoạch được chính phủ giao, UBND tỉnh Thái Nguyên quyếtđịnh vốn đầu tư phân bổ cho từng dự án của huyện Từ đó UBND huyện thông báocho UBND xã mức vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh Căn cứvào kế hoạch cụ thể phân bổ cho từng dự án, kho bạc nhà nước tỉnh thông báo mứcvốn từng dự án cho kho bạc nhà nước để có căn cứ và cấp phát thanh toán

Ủy ban dân tộc (UBDT) có nhiệm vụ cấp kinh phí, thực hiện chức năng chỉđạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra đánh giá từng giai đoạn của quá trình thực hiệnchương trình, tổ chức các đợt thanh kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ

HĐND xãUBND xã

Quốc hội

Chính phủ

Trang 27

1.1.3.3 Quy trình quản lý và thanh quyết toán vốn cho chương trình 135-II

Cho đến nay, tiến trình phân bổ và quản lý vốn vẫn tuân theo quy trình truyềnthống và bao gồm các bước chung sau (Hình 2.2):

Hình 2.2: Quy trình quản lý và thanh quyết toán vốn trong chương trình 135-II

- Bộ tài chính chuyển nguồn vốn được phê duyệt từ Ngân sách trung ươngxuống tỉnh

- Sở tài chính chuyển vốn đến kho bạc tỉnh hoặc phòng Kế hoạch Tài chínhhuyện để chuyển cho kho bạc huyện

- Cơ quan sử dụng vốn sẽ chuẩn bị giấy đề nghị rút vốn và gửi cùng vớichứng từ thanh toán đến kho bạc

- Kho bạc báo cáo tình hình phân bổ vốn đến kho bạc cấp cao hơn và các cơquan quản lý tài chính liên quan

Chính phủQuốc hội

Bộ tài chínhUBDT

Phòng TC -KHKho bạc nhà nước huyện

Sở tài chínhKho bạc nhà nước tỉnh

Kho bạc nhà nước

Đơn vị sử dụng ngân sách

Trang 28

- Cơ quan sử dụng vốn chuẩn bị báo cáo cân đối và gửi đến đơn vị quản lý tàichính cùng cấp để thẩm tra, dựa trên báo cáo này, đơn vị quản lý tài chính sẽ gửibáo cáo tóm tắt lên cấp quản lý tài chính cao hơn.

Hình 2.3: Tổ chức thực hiện chương trình 135-II cấp tỉnh

Nguồn: Ban chỉ đạo chương trình 135-II xã Bộc Nhiêu

- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái nguyên (ban chỉ đạo chương trình 135 tỉnh): chỉđạo thực hiện chương trình 135-II trong phạm vi tỉnh, xem xét các dự án, lập đề ántrình lên chính phủ và các bộ ngành liên quan, sau đó giao cho huyện tiến hành làmchủ dự án và chỉ đạo phê duyệt các dự án trong giai đoạn 2006 -2010

- Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa (Ban chỉ đạo thực hiện chương trình 135của huyện): làm chủ các dự án thuộc chương trình 135-II và chỉ đạo các xã thựchiện Có trách nhiệm quản lý vốn, điều hành, giám sát việc thực hiện, thi công côngtrình, tiến hành thực hiện các dự án và thẩm định, nghiệm thu, phân bổ vốn cho các

Trang 29

- Ủy ban nhân dân xã Bộc Nhiêu (Ban chỉ đạo thực hiện chương trình 135-IIxã) bao gồm các cán bộ được chỉ định thực hiện chương trình, chủ tịch tịch xã làmtrưởng ban chỉ đạo chịu trách nhiệm thực thi các quyết định của cấp trên và lậpnhững danh sách, báo cáo những đối tượng hưởng lợi từ chương trình 135-II.

- Các hộ hưởng lợi trực tiếp từ chương trình, mỗi hộ có thể tham gia vào nhiềuhạng mục của các dự án thành phần trong chương trình 135-II Chịu trách nhiệm laođộng, góp ý, góp vốn cùng thực hiện các dự án thuộc chương trình 135-II

CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.1.1 Tình hình nghèo đói và một số chương trình xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước đối với khu vực đồng bào dân tộc thiểu số.

1.1.1.1 Tình hình nghèo đói ở đồng bào dân tộc thiểu số của Việt Nam

- Nghèo của Việt Nam trở thành hiện tượng gắn liền với đồng bào dân tộcthiểu số (DTTS), tốc độ giảm nghèo chậm Kết quả của những nỗ lực sau gần 2 thập

kỷ thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo của Việt Nam là1: tỷ lệ nghèochung của cả nước đã giảm từ 58,1% trong năm 1993 xuống khoảng 10% cuối năm

2012, người nghèo tập trung ở khu vực nông thôn chiếm khoảng 90% Tỷ lệ nghèo

ở vùng dân tộc thiểu số miền núi cũng giảm đáng kể từ 86% năm 1993 xuống cònkhoảng 31,2% năm 2009 (năm 2010 còn 28,8%) Tuy nhiên, tỷ lệ nghèo ở vùngDTTS còn cao (gấp hơn 2,5 lần so với trung bình của cả nước năm 2009) Thu nhậpbình quân của đồng bào DTTS và miền núi chỉ bằng khoảng 1/3 so với mức thunhập trung bình của cả nước, chuẩn nghèo 400.000/người/tháng áp dụng năm 2011,

tỷ lệ nghèo ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng DTTS tăng lên 60%, có nơicòn lên tới 70-75%

Như vậy, tốc độ giảm nghèo của đồng bào dân tộc chậm hơn nhiều so với tốc độbình quân của cả nước Quá trình hưởng lợi từ các chương trình dự án vào vùng đồngbào dân tộc không đồng đều Ở nhiều vùng đồng bào DTTS, tỷ lệ nghèo, tuổi thọ trungbình, tình trạng suy dinh dưỡng và các khía cạnh khác về mức sống còn rất thấp Điềunày cho thấy nếu không có những thay đổi lớn trong chiến lược giảm nghèo của quốcgia thì trong tương lai không xa, vấn đề nghèo đói ở Việt Nam sẽ tập trung chủ yếu ởvùng dân tộc và miền núi, và đối tượng chủ yếu là đồng bào DTTS

- Trong nhóm dân tộc thiểu số, những người nghèo kinh niên chiếm tỷ lệ cao

1

Trang 30

http://www.baomoi.com/Giam-ngheo-doi-voi-dong-bao-thieu-so-mien-nui-Can-giai-phap-khoa-hoc-nhất 39,2 %, tiếp theo là những người nghèo http://www.baomoi.com/Giam-ngheo-doi-voi-dong-bao-thieu-so-mien-nui-Can-giai-phap-khoa-hoc-nhất thời (29,4 %), nhóm thoát nghèobền vững (12,8 %), và nhóm chưa bao giờ nghèo (chỉ có 18,6 %) Một nhóm nữa làmột vài dân tộc còn khá lạc hậu, tồn tại nhiều phong tục có tập quán sống cổ hủ

và có nguy cơ giảm dân số hoặc suy thoái nòi giống, còn giữ những nét hoang dã,chưa hoà nhập được với cuộc sống lao động sản xuất, vẫn quen hái lượm săn bắn,dựa vào thiên nhiên Nhà ở tạm bợ, ăn uống thiếu vệ sinh, luôn trong tình trạng đóinghèo đã làm cho những dân tộc thiểu số tăng dân số rất chậm

- Có sự không đồng nhất giữa các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau về chấtlượng cuộc sống, chênh lệch trong phân bổ thu nhập cũng như tình trạng nghèo

Sự chênh lệch về mức sống đang là vấn đề cần quan tâm Đặc biệt khi đấtnước tăng trưởng và phát triển cao sẽ có hưởng dẫn đến những thay đổi không đồngđều trong mức sống của các nhóm khác nhau trong xã hội, làm cho khoảng cáchgiàu nghèo có xu hướng ngày càng tăng Trong đó sự chệnh lêch về thu nhập giữacác nhóm dân tộc và trong từng nhóm dân tộc với nhau ngày càng rộng thể hiệnthông qua chỉ số đánh giá bất bình đẳng phổ biến nhất là sử dụng hệ số Gini, giaođộng trong khoảng 0 đến 1 Hệ số càng gần mức 0 thì sự phân bổ thu nhập càngđồng đều và hệ số càng gần mức 1 thì sự phân bổ thu nhập càng chênh lệch Trong

đó, đồng bào dân tộc thiểu số không thông thạo tiếng Việt có khả năng lâm vàocảnh nghèo gấp 1,9 lần so với với những người dân tộc thiểu số thông thạo tiếngViệt và gấp 7,8 lần so với người Kinh/Hoa2, trẻ em dân tộc thiểu số, ngoại trừ trẻ

em Khơ Me và Chăm, thường có xu hướng bị suy dinh dưỡng cao hơn so với trẻ emngười Kinh/Hoa Thiếu dinh dưỡng không chỉ phát sinh do mức sống thấp hơn, màcũng do các yếu tố khác như trình độ học vấn của người mẹ, môi trường sống và tỷ

lệ mắc các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là tiêu chảy Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sựchênh lệch thu nhập ở những xã nghèo nhất không phải là sự khác biệt về thu nhậpgiữa các nhóm dân tộc, mà chính sự khác biệt về phân bổ thu nhập trong từng nhómdân tộc mới là căn nguyên chính dẫn đến sự bất bình đẳng cao ở những xã này

1.1.1.2 Một số chương trình xóa đói giảm nghèo ở vùng đồng bào các dân

tộc thiểu số ở Việt Nam

a Chương trình phát triển nông thôn, thuỷ lợi, giao thông

Đây là chương trình đầu tiên và kéo dài thời gian nhất cho đến nay nó vẫnđược tiếp tục Đa số người người nghèo tập trung nhiều nhất ở những vùng sâu

Trang 31

vùng xa mà chính những nơi này giao thông thuỷ lợi lại rất yếu kếm do đó Nhànước ta đã có chủ trương hỗ trợ cho những khu vực này với khẩu hiệu nhà nước vànhân dân cùng làm Việc phát triển giao thông và thuỷ lợi sẽ tạo đà cho sự hoà nhậpgiữa miền ngược và miền xuôi, thúc đẩy kinh tế miền núi phát triển, tăng năng suấtlao động góp phần bình ổn lương thực trong vùng Điển hình như xây dựng côngtrình giao thông nông thôn huyền Hồng Lạc, Bạc Liêu trong chương trình xây dựngnông thôn mới; xây dựng hệ thống kênh mương tưới tiêu tại xã Bộc Nhiêu củahuyện Định Hóa; Võ Nhai - Thái Nguyên, huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị và một

số xã, thôn vùng đồng bào DTTS thuộc diện đầu tư chương trình 135-II có hạngmục phát triển nông thôn, thủy lợi, giao thông trên cả nước

b Chương trình định canh định cư

Từ những năm đầu của thập kỷ 60 của thế kỷ XX, đảng và Nhà nước ta đãnhìn nhận vấn đề định canh định cư có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng nhằm làm thayđổi bộ mặt kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số miền núi, thực tế đây là cách sống

ổn định văn minh, tiến bộ Nó tác động sâu sắc tới tâm tư tình cảm của nhân dân cácdân tộc thiểu số, từng bước xoá bỏ những phong tục tập quán lạc hậu, bất lợi cho sựphát triển để hoà nhập vào sự phát triển chung Chương trình này bắt đầu từ 1968,

và nó đã trở thành một chương trình rất đắc lực trong việc giảm nghèo đói Mục tiêucủa chương trình nhằm kêu gọi, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số chuyển sang lốisống định cư, từng bước ổn định cuộc sống để thoát nghèo Có thể kể đến một sốchương trình: Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và tạo việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu

số nghèo ở Tây Nam Bộ, 2008 - 2010 (Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg); Hỗ trợđồng bào dân tộc thiểu số tái định cư (Quyết định số 33/2007/QÐ-TTg ngày03/05//2007); Hỗ trợ tái định cư ở các xã dọc biên giới với Trung Quốc (Quyết định

số 60/2005/QĐ-TTg ngày 23/04/2005)

c Chương trình tín dụng

Nhà nước ta đã có chủ trương thực hiện các khoản tín dụng cho vay mở rộngtới hộ nghèo và theo quyết định số 525/TTg ngày 31-8-1995 của thủ tướng chínhphủ cho phép thành lập ngân hàng phục vụ người nghèo để giúp họ có khả năng vayvốn phát triển sản xuất, khắc phục đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảmnghèo Ngân hàng phục vụ người nghèo có chức năng khai thác các nguồn vồn của các

tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, tiếp nhận các nguồn vốn của Nhà nước đối với

Trang 32

người nghèo và các nguồn vốn khác nhà nước cho phép được lập quỹ cho người nghèovay thực hiện chương trình của chính phủ đối với người nghèo.

Hoạt động của ngân hàng người nghèo vì mục tiêu xoá đói giảm nghèo, không

vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo tồn vốn ban đầu, phát triển vốn, bù đắp chiphí Ngân hàng phục vụ người nghèo thực hiện việc cho vay trực tiếp đến hộ nghèo

có sức lao động nhưng thiếu vốn, được cho vay để phát triển sản xuất, không phảithế chấp tài sản, có hoàn trả vốn, và theo lãi suất quy định Ngân hàng phục vụngười nghèo được xét miễn thuế doanh thu và thuế lợi tức để giảm lãi suất cho vayđối với người nghèo Các rủi ro trong quá trình hoạt động phục vụ người nghèođược bù đắp bằng quỹ bù đắp rủi ro theo quy chế tài chính của bộ tài chính Chươngtrình này được thực hiện ở hầu khắp các huyện nghèo của cả nước như Võ Nhai,Định hóa,Đồng Hỷ, Đại Từ của Thái Nguyên, Hướng Hóa của Quảng Trị, Sóc Sơncủa Hà Nội

d Chương trình tư vấn, dịch vụ, chuyển giao khoa học công nghệ

Đây là một chương trình đặc biệt có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế miềnnúi theo hướng chuyển dịch cơ cầu giống cây trồng mới và sản xuất hàng hoá tậptrung Nó được hiểu là một chương trình bao gồm nhiều công việc, dự án triển khaitrên diện rộng, chủ yếu tập trung vào các khâu khuyến nông, khuyến lâm, khoa học

kỹ thuật, vật tư sản xuất, tín dụng nông thôn Trung tâm đào tạo khuyến nông, tưvấn chuyển giao công nghệ đều được thành lập tại các tỉnh thành trên cả nước trựcthuộc trung tâm khuyến nông quốc gia hỗ trợ đào tạo, cung cấp thông tin thị trường,nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ giúp cho bà con các xã nghèo tiếp cậnvới khoa học công nghệ mới từ đó giúp thoát nghèo bền vững

e Chương trình giáo dục y tế với mục tiêu xoá đói giảm nghèo

Có thể gói gọn chương trình giáo dục trong khuôn khổ đóng góp hoặc tácđộng vào việc xoá đói giảm nghèo gồm:

- Chương trình nâng cao chất lượng phổ thông các cấp

- Chương trình củng cố và mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo dục tiểu học

- Chương trình tăng cường đẩy mạnh giáo dục phi chính thức

- Chương trình cải tiến hệ thống dậy nghề đáp ứng nhu cầu thị trường

- Chương trình 7 của Bộ giáo dục và đào tạo về hệ thống trường phổ thông dântộc nội trú

Trang 33

Chương trình y tế chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân nói chung vốn cóthâm niên từ trước rất lâu so với chương trình xoá đói giảm nghèo Trong chươngtrình chung lại có chương trình bảo vệ bà me trẻ em, đó là hai đối tượng dễ bị tổnthương và rủi ro trong cuộc sống xã hội và gia đình Những chương trình hoạt độngchính trong khuôn khổ xoá đói giảm nghèo bao gồm chương trình phòng chốngbệnh bướu cổ, phòng chống bệnh sốt rét, nước sạch cho sinh hoạt nông thôn, tiêmchủng mở rộng, xoá xã trắng về y tế Những chương trình này nhằm cải thiện vànâng cao khả năng đề kháng đối với bệnh tật, chữa trị và phòng ngừa bệnh dịch hayxẩy ra ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Chương trình này cũng được ápdụng rất phổ biến tại các địa phương nghèo của cả nước như ở Sơn La, Lai ChâuĐiện Biên, Hà Giang, Thái Nguyên, Thanh Hóa…

f Chương trình quốc gia số 06/CP

Chương trình quốc gia số 06/CP là chương trình về phòng chống và kiểmsoát ma tuý theo nghị quyết số 60/CP của chính phủ ra ngày 29-01-1993 Chươngtrình này này được triển khai nhằm mục tiêu phòng và kiểm soát ma tuý mang ýnghĩa chính trị xã hội và quốc tế rộng lớn Song quá trình thực hiện nó lại có ýnghĩa rất lớn đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vận động đồng bào dân tộc từ bỏtrồng cây thuốc phiện và thay thế cây trồng vật nuôi để bù đắp sự hẫng hụt từ việcmất nguồn thu từ cây thuốc phiện Chương trình này được phổ biến chủ yếu ở khuvực biên giới của Việt Nam tại các tỉnh Điện Biên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hòa Bình,Quảng Bình, Quảng trị

g Chương trình hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn

Chương trình này bắt đầu từ năm 1992, mục tiêu nhằm vào các dân tộc thiểu

số khó khăn và có dân số ít ( trên dưới một vạn người ) Đa số những dân tộc nàynằm ở vùng sâu vùng xa khó khăn về mọi mặt: kinh tế, giáo dục, y tế, giao thông,văn hoá thông tin… Những dân tộc quá cách biệt với các khu vực kinh tế đangnăng động và hầu như chưa được cơ chế thị trường ảnh hưởng và tác động tới.Tính đặc biệt của chương trình này là đầu tư không hoàn lại tức là cho không Cóthể kể đến một số vùng, địa phương được hưởng lợi từ chương trình này như:Chương trình Phát triển KTXH cho các xã dọc biên giới Việt Nam-Lào-Campuchia (Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg); Chương trình Tạo Việc làm choĐồng bào Dân tộc Thiểu số tại Tây Nam Bộ giai đoạn 2008-2010 (Quyết định số74/2008/QĐ-TTg), Chương trình Phát triển KTXH ở Tây Nguyên (Nghị quyết số10/NQ-TW); Chương trình Phát triển KTXH tại các Khu vực Miền núi phía Bắc

Trang 34

(Nghị quyết số 37/NQ-TW), Chương trình Phát triển KTXH ở vùng Duyên hảimiền Trung (Nghị quyết số 39/NQ-TW)

h Chương trình bảo vệ môi trường

Có thể nói những năm qua, chính phủ đã có nhiều cố gắng trong việc bảo vệmôi trường, chi phí cho việc bảo vệ môi trường năm sau lớn hơn năm trước mà nổibật là chương trình 327 phủ xanh đất chống đồi trọc Chương trình bảo vệ môitrường mà nước ta triển khai nhằm mục tiêu nâng cao kiến thức, tập huấn kỹ thuậtcho đồng bào miền núi Những yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường dễ hiểu, thiêtthực đối với họ Đồng thời có các chương trình chyển giao khoa học kỹ thuật để họ

có thể thâm canh tăng năng suất lao động trên đất nông nghiệp hiện có và quantrọng hơn là không mở rộng diện tích canh tác khi dân số tăng hoặc do thiếu đấtbằng cách chuyển đất rừng làm nương rẫy Tuy trọng tâm của những chương trìnhđược triển là tập trung vào việc xoá đói giảm nghèo giải quyết những bức xúc củangười nghèo nhưng không cho phép xâm hại phá vỡ tính ổn định của tự nhiên Nóicách khác xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường là hai mặt của một quá trìnhcải thiện tính bên vững của môi trường sống, có giá trị lâu bền với đồng bào các dântộc thiểu số Chương trình Phân bổ và Bảo vệ Rừng cho Đồng bào Dân tộc Thiểu số

ở Tây Nguyên (Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg);

1.2.2 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo đồng bào dân tộc thiểu số một số tỉnh ở Việt Nam

1.2.2.1 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của tỉnh Nghệ An

Nhận thấy phần lớn đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh ít có sự thamgia trong việc đưa ra các quyết định và sự giám sát, đánh giá Nghệ An đã mạnh dạntriển khai dự án "Tăng cường tiếng nói và sự tham gia của người DTTS trong xóađói giảm nghèo" được triển khai sẽ khắc phục những hạn chế đó, với mục tiêu của

dự án là nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số trênđịa bàn tỉnh, nâng cao vai trò của đồng bào DTTS trong việc đưa ra các quyết định

có ảnh hưởng đến sinh kế của họ; nâng cao năng lực cho các cơ quan đại diệnquyền lợii của đồng bào Đối tượng trực tiếp của dự án là 500 cán bộ và đại biểuHĐND cấp xã, huyện, tỉnh và 45.000 người DTTS tại 12 xã (4 xã thí điểm trongvòng 1 năm và 8 xã nhân rộng trong năm thứ 2) tại 2 huyện được thụ hưởng dự án

là Nghĩa Đàn và Quế Phong Và 410.000 đối tượng gián tiếp khác trên địa bàn tỉnh.Nguồn ngân sách hỗ trợ là 151.325 EUR (tương đương 199.749 USD)

Trang 35

Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận để giúp đồng bào DTTS được tham giavào quá trình đưa ra các quyết định về xóa đói giảm nghèo Thông qua các lớp tậphuấn tạo sự tự tin cho chính đồng bào, giúp họ phân tích và sắp xếp theo thứ tự cácvấn đề mà họ quan tâm và đưa ra các chính kiến, quan điểm, quyết định liên quantới Chương trình 135, 30a tại địa phương Đồng thời, hỗ trợ thiết lập mạng lưới các

tổ chức cộng đồng và các nhóm sở thích khác để đồng bào DTTS có thể chia sẻkinh nghiệm, tổ chức các hoạt động phát triển kinh tế dựa trên mối quan tâm và lựachọn của họ

Ngoài ra, dự án sẽ có chương trình nâng cao năng lực cho cán bộ và Đại biểuHĐND vùng dự án, để những đại diện này giám sát có hiệu quả các chương trìnhmục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo Đồng thời, khảo sát về các dịch vụkhuyến nông, khuyến lâm của Chương trình 135, 30a Phấn đấu cuối năm thứ 2thực hiện dự án sẽ có ít nhất 80% hộ người DTTS nhận được sự hỗ trợ của Chươngtrình 135, 30a tại 2 huyện được cung cấp các dịch vụ khuyến nông theo nhu cầu.Mặt khác, dự án sẽ giúp đồng bào bầu ra người đại diện của mình để thamgia các cuộc họp tham vấn địa phương, tập huấn cho đội ngũ này về kỹ năngthuyết trình, tham gia ý kiến Theo kế hoạch, đến cuối năm 2012, có ít nhất 120đại diện người DTTS, trong đó có 60% là nữ đến từ 12 xã thuộc 2 huyện NghĩaĐàn và Quế Phong chủ động tham gia các cuộc họp, trình bày các mối quan tâm,mong muốn của cộng đồng đối với Chương trình 135 và 30a Trong đó, có 3 ýkiến được HĐND tỉnh tiếp thu, xem xét

1.2.2.2 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của Tỉnh Đắc Lắc

Đắc Lắc là một tỉnh Miền núi nằm ở phía Nam Tây Nguyên, Đắc Lắc có diệntích tự nhiên trên 13.120Km2, dân số trên 1,8 triệu người với 44 dân tộc anh em sinhsống, trong đó có khoảng 30% là đồng bào dân tộc thiểu số Điểm nổi bật trongcông tác giảm nghèo ở Đắc Lắc đó là:

- Hội đồng nhân dân tỉnh đã có nghị quyết tập trung ưu tiên nguồn lực chochương trình giảm nghèo Ngoài nguồn lực của trung ương hỗ trợ theo chính sáchchung Hàng năm ngân sách địa phương dành tối thiểu 1,5% Tổng chi ngân sách địaphương, hỗ trợ cho các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 50% trở lên mỗi xã 400 triệuđồng/năm, hỗ trợ cho các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% đến 50% mỗi xã 200 triệuđồng Đồng thời bố trí mỗi xã phường 1 cán bộ chuyên trách làm công tác xoá đóigiảm nghèo với mức phụ cấp 450.000đ/tháng Hộ thoát nghèo tiếp tục được hưởng

Trang 36

chính sách về tín dụng, y tế, giáo dục, khuyến nông-khuyến lâm, dạy nghề trongvòng 2 năm kể từ ngày công bố thoát nghèo.

- Tập trung sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền và các ban ngànhthông qua việc xây dựng mô hình giảm nghèo điểm gắn với từng vùng, từng dân tộc

để chỉ đạo nhân ra diện rộng như: mô hình “10 giúp 1” ở huyện EaHleo; mô hình

“Đào tạo và tuyển dụng lao động nghèo và người dân tộc thiểu số”, mô hình

“Khoán quản lý bảo vệ rừng” ở Huyện Krông Pắc và EaHleo Với cách làm đó, qua

2 năm (2006-2007), tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 27,55% đầu năm 2006 xuống còn18,66% cuối năm 2007, bình quân giảm 4,4%/năm

- Thực hiện tốt các chính sách đã ban hành: Trong đó ngân hàng chính sáchtỉnh đã giải quyết cho 63.400 hộ nghèo vay vốn với tổng số tiền 432 tỷ đồng gắnvới tập huấn hướng dẫn cách làm ăn cho 24.000 lượt hộ nghèo, xây dựng 178 môhình, điểm trình diễn gắn với sự vào cuộc của các tổ chức chính trị - xã hội như:Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã thực hiện cuộc vận động gây quỹ: “Ngày vì ngườinghèo” hỗ trợ xây dựng trên 1000 căn nhà Đại đoàn kết; Hội Phụ nữ “Phong trào hỗtrợ phụ nữ nghèo”, “giúp đỡ hội viên nghèo” của Hội cựu chiến binh; “Tình nguyện

vì cuộc sống cộng đồng” của đoàn Thanh niên v.v

- Làm tốt công tác rà soát, xác định hộ nghèo, theo dõi biến động hộnghèo và triển khai các chính sách, dự án đến với người nghèo đúng đối tượng,các thủ tục hỗ trợ người nghèo về vay vốn, cấp thẻ bảo hiểm y tế, miễn giảmhọc phí… đã có nhiều đổi mới linh hoạt, tạo điều kiện cho người nghèo đượchưởng chính sách, chế độ kịp thời…

Tóm lại: Xác định rõ tầm quan trọng cũng như những khó khăn và thách thứcđối với công cuộc xoá đói giảm nghèo, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Đắc Lắc đãkiên quyết chỉ đạo các sở, ban ngành, các cấp cơ sở tiếp tục khắc phục khó khăn,tồn tại, đề ra các biện pháp giải pháp, cách làm mới có tính sáng tạo, phù hợp vớiđiều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tập trung huy động nhiều nguồn lực, tuyêntruyền vận động nhân dân tích cực tham gia công tác xoá đói giảm nghèo.bài họckinh nghiệm rút ra từ thực tiễn đó là:

Một là, tập trung nguồn lực và thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ cho đồngbào dân tộc thiểu số, các dự án phát triển kinh tế xã nghèo, xây dựng và nhân rộng

mô hình giảm nghèo có hiệu quả Đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo tới các xã nghèo

Trang 37

Hai là, từng bước cải tiến các thủ tục vay vốn, tăng cường phối hợp chặt chẽgiữa cho vay vốn với các ngành, Hội, đoàn thể trong việc hướng dẫn cách làm ăngiúp đỡ hộ nghèo vay vốn và sử dụng vốn vay hiệu quả.

Ba là, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền với nhiều hình thức qua đónâng cao nhận thức và quyết tâm của người nghèo tự vươn lên thoát nghèo gắn vớiviệc hướng dẫn cách làm ăn hay, mô hình mới Thực hiện đối thoại trực tiếp giữangười nghèo với các cơ quan chức năng nhằm xác định rõ trách nhiệm của các cơquan đối với công tác xoá đói giảm nghèo…

1.2.2.3 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị

Hướng Hóa là huyện miền núi, vùng cao, biên giới nằm về phía Tây tỉnh QuảngTrị; là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh.Diện tích tự nhiên của huyện là 115.715 ha, dân số 78.763 người, trong đó đồng bàodân tộc thiểu số chiếm gần 50% (gồm các dân tộc Pa Kô, Vân Kiều)

Đến năm 2012 Hướng Hóa là huyện có tỉ lệ hộ nghèo cao (chiếm 25,1% theotiêu chí mới) với 11 xã đặc biệt khó khăn, chủ yếu là vùng đồng bào dân tộc thiểu

số Tuy số hộ vượt nghèo năm sau cao hơn năm trước nhưng thu nhập còn thấp vàkhông ổn định, nguy cơ tái nghèo cao; cơ sở hạ tầng đã được đầu tư song chưa đápứng yêu cầu; trình độ dân trí thấp, đồng bào chưa có nhiều kiến thức khoa học kỹthuật mới trong sản xuất và canh tác

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng, các cấp ủy Đảng từ huyện đến cơ sở luônquan tâm lãnh đạo công tác xóa đói giảm nghèo; chỉ đạo chính quyền các cấp tổchức thực hiện tốt các chính sách của Chính phủ về xóa đói giảm nghèo Thực hiệnQuyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về

“Một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồngbào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn” và Quyết định 167/2008/QĐ-TTgngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhàở”, đến nay, cơ bản huyện đã xóa xong nhà tạm cho đồng bào vùng khó khăn Từnguồn vốn 43.560 triệu đồng của Chương trình 135 giai đoạn II, đã xây dựng 138công trình cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, trong đó, đườnggiao thông thôn, bản có 26 công trình (chiếm 18,84%), thủy lợi 6 công trình (chiếm4,35%), trường, lớp học có 35 công trình (chiếm 25,36%), nước sinh hoạt 11 côngtrình (chiếm 7,97%), điện 13 công trình (chiếm 9,42%), trạm y tế 5 công trình(chiếm 3,62%), nhà sinh hoạt cộng đồng 42 công trình (chiếm 30,44%)

Trang 38

Về chính sách hỗ trợ sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số: Thực hiệnChương trình 134,135, từ 2005-2008, huyện đã hỗ trợ khai hoang 850 ha đất sảnxuất cho các hộ nghèo; bình quân mỗi hộ được cấp 0,5 ha để trồng màu; đã hỗ trợcác loại giống cây trồng, vật nuôi, vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, tập huấnkhuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, khuyến công cho các hộ nghèo; hỗ trợ cácthiết bị máy móc phục vụ sản xuất như máy cày, máy xay xát gạo, bình phun thuốc,máy tuốt lúa, máy cắt cỏ và các nông cụ khác, tạo điều kiện giúp đồng bào dân tộcthiểu số thuộc các xã đặc biệt khó khăn phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo vànâng cao đời sống.

Về giải quyết nước sinh hoạt, đã xây dựng 15 công trình cấp nước tự chảyphục vụ bà con dân tộc thiểu số với tổng kinh phí 16.824 triệu đồng bằng vốncủa Chương trình 135 Tuy vậy, hệ thống cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân

ở một số địa phương thường dễ hư hỏng do tác động bởi thiên tai, bão lụt đòihỏi hàng năm phải có nguồn vốn để duy tu, bảo dưỡng, bảo đảm cung cấp đủnước sinh hoạt cho đồng bào

Thực hiện Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 về “Chínhsách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp

lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II” vàQuyết định 101/2009/QĐ-TTg ngày 5/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ, từ năm

2007 đến nay, huyện đã hỗ trợ học sinh con hộ nghèo đi học và trợ giúp pháp

lý, giúp đồng bào nâng cao hiểu biết pháp luật, chủ động giải quyết các mâuthuẫn, tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư, giữ gìn tình làng, nghĩa xóm vàthực hiện dân chủ ở cơ sở, ổn định trật tự xã hội

Ban Chấp hành Đảng bộ huyện đã chủ động xây dựng các Nghị quyết chuyên

đề về công tác xóa đói giảm nghèo như: Nghị quyết về “Đẩy mạnh phát triển sảnxuất cây công nghiệp”; Nghị quyết về “Phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn”;Nghị quyết về “Phát triển kinh tế trang trại”; Nghị quyết về “Quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội huyện đến năm 2020, tầm nhìn năm 2025” Huyện đã phân côngcác phòng, ban, ngành, đoàn thể đỡ đầu các xã đặc biệt khó khăn Ngoài ra, mỗi xã,thị trấn được bố trí 1 cán bộ phụ trách công tác xóa đói giảm nghèo Ở các xã đặcbiệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, mỗi xã được tăng cường 1 cán bộlàm công tác xóa đói giảm nghèo có trình độ từ trung cấp trở lên

Tuy nhiên, công tác xóa đói giảm nghèo ở Hướng Hóa vẫn thiếu tính bềnvững; chất lượng lao động thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; hiệu quả

Trang 39

công tác bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ xã, thôn, bản và cộng đồng chưacao, mới chỉ dừng lại ở các lớp bồi dưỡng ngắn ngày, tại chỗ; một bộ phận ngườidân còn thụ động, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động vươn lêntrong lao động sản xuất để thoát nghèo, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, chưa thay đổi nếp nghĩ, cách làm; lãnh đạo một số xã chưa thật sự quan tâm,thiếu nhiệt tình trong việc triển khai các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo vềthôn, bản; bình xét hộ và nhóm hộ nghèo chưa khoa học, còn nể nang đối với bàcon, dòng tộc; địa bàn rộng, địa hình đồi núi phức tạp, thiên tai thường xảy ra, giaothông đi lại khó khăn (nhất là các thôn, bản vùng sâu, vùng xa) nên việc triển khaicác chương trình xóa đói giảm nghèo đối với vùng dân tộc thiểu số gặp nhiều khókhăn.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định: “Thực hiện cóhiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ; đa dạng hóa cácnguồn lực và phương thức để bảo đảm giảm nghèo bền vững, nhất là tại các huyệnnghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn”

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho xã Bộc Nhiêu

Qua một số kinh nghiệm, chính sách giải quyết vấn đề nghèo đói của một sốtỉnh, huyện trên cả nước có thể rút ra cho xã Bộc Nhiêu những bài học sau:

- Thứ nhất, phải tiến hành điều tra chu đáo, cặn kẽ để xây dựng được một cơ

sở dữ liệu đầy đủ, chính xác, với những phân tích có căn cứ khoa học, thực tiễncủa những thôn, bản khác nhau trong xã Từ đó có kết luận chính xác về quy

mô, tính chất, mức độ nghèo đói, nguyên nhân nghèo đói của từng vùng đó Đây

là cơ sở đề ra những chính sách, biện pháp giải quyết cụ thể, vừa là cơ sở để "đođếm" đánh giá kết quả đạt được, định ra phương hướng, giải pháp hành động tiếntrình thực hiện xoá đói giảm nghèo

- Thứ hai, phải tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức của các chủ thểtham gia trực tiếp vào công cuộc xoá đói giảm nghèo bao gồm cả chính quyền cấptỉnh, huyện, xã và người dân hưởng lợi, trong đó ý chí và quyết tâm của chính các

hộ nghèo là nhân tố quyết định Những hộ nghèo đói thường hay gặp nhiều khókhăn, ít hiểu biết, không nắm được thông tin, ít được tham gia vào quá trình pháttriển, ít có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ công, v.v Bản thân họ dễ bị mặc cảm, tự

ti Do vậy, để phát huy đầy đủ nội lực trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, trướchết phải làm cho các hộ nghèo vượt qua được những mặc cảm, tự ti vốn có của họ;bảo đảm cho họ được tham gia vào mọi hoạt động của chương trình xoá đói giảm

Trang 40

nghèo từ việc xác định đối tượng thụ hưởng đến lập kế hoạch, triển khai thực hiện ởthôn, bản, xã, quản lý nguồn nhân lực, giám sát, đánh giá, v.v

- Thứ ba, phải thấy rõ vấn đề xoá đói giảm nghèo là một nhiệm vụ khókhăn, phức tạp và lâu dài Nó liên quan đến nhiều mục tiêu cả kinh tế lẫn xã hội,liên quan đến hoạt động của nhiều ngành và cấc cấp chính quyền khác nhau Vìvậy, để đạt được hiệu quả xoá đói giảm nghèo phải có sự phối hợp tích cực vàđồng bộ của các cấp, các ngành chức năng, các tổ chức hội, đoàn thể quần chúngtrong xã; đồng thời phải có sự lồng ghép tất cả các hoạt động, các chương trình,

dự án đầu tư với mục tiêu xoá đói giảm nghèo

- Thứ tư, phải làm tốt công tác tổ chức, cán bộ, củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạocác cấp, nhất là cấp xã là một trong những yếu tố thành công trong quá trình thựchiện Kinh nghiệm thực tế đã cho thấy, ở đâu có Ban xoá đói giảm nghèo xã mạnhthì ở đó hoạt động xoá đói giảm nghèo đạt kết quả tốt

Ngày đăng: 14/11/2015, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Quá trình xây dựng ngân sách - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Hình 2.1 Quá trình xây dựng ngân sách (Trang 26)
Hình 2.2: Quy trình quản lý và thanh quyết toán vốn trong chương trình 135-II - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Hình 2.2 Quy trình quản lý và thanh quyết toán vốn trong chương trình 135-II (Trang 27)
Hình 2.3: Tổ chức thực hiện chương trình 135-II cấp tỉnh - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Hình 2.3 Tổ chức thực hiện chương trình 135-II cấp tỉnh (Trang 28)
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Bộc Nhiêu - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Bộc Nhiêu (Trang 43)
Bảng 1.2: Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã Bộc Nhiêu năm 2011 - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Bảng 1.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã Bộc Nhiêu năm 2011 (Trang 44)
Bảng 1.3: Nhân khẩu và lao động xã Bộc Nhiêu năm 2006 và năm 2011 - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Bảng 1.3 Nhân khẩu và lao động xã Bộc Nhiêu năm 2006 và năm 2011 (Trang 45)
Bảng 1.4 : Thu nhập và nguồn thu nhập của người dân xã Bộc Nhiêu trong 2 - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Bảng 1.4 Thu nhập và nguồn thu nhập của người dân xã Bộc Nhiêu trong 2 (Trang 47)
Bảng 1.5 : Diện tích một số cây trồng chính - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Bảng 1.5 Diện tích một số cây trồng chính (Trang 48)
Bảng 1.6: Diện tích, sản lượng và năng suất một số cây trồng chính của - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Bảng 1.6 Diện tích, sản lượng và năng suất một số cây trồng chính của (Trang 49)
Bảng 2.1: Phân bổ vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã Bộc Nhiêu - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Bảng 2.1 Phân bổ vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã Bộc Nhiêu (Trang 61)
Bảng 2.2: Vốn đầu tư cho hợp phần hỗ trợ sản xuất xã Bộc Nhiêu từ năm 2008 - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Bảng 2.2 Vốn đầu tư cho hợp phần hỗ trợ sản xuất xã Bộc Nhiêu từ năm 2008 (Trang 64)
Bảng 2.3: Giá trị và cơ cấu vốn trong hợp phần hỗ trợ sản xuất - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Bảng 2.3 Giá trị và cơ cấu vốn trong hợp phần hỗ trợ sản xuất (Trang 65)
Hình 2.4: Giả thuyết về chuỗi nhân quả - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Hình 2.4 Giả thuyết về chuỗi nhân quả (Trang 68)
Bảng 2.4: Tình hình cơ sở hạ tầng xã Bộc Nhiêu trước và sau khi có - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Bảng 2.4 Tình hình cơ sở hạ tầng xã Bộc Nhiêu trước và sau khi có (Trang 69)
Bảng 2.5: Tình hình lao động và việc làm trên địa bàn xã Bộc Nhiêu trước và - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CHO CHƯƠNG TRÌNH 135 TẠI XÃ BỘC NHIÊU HUYỆN ĐỊNH HOÁ GIAI ĐOẠN 20062010
Bảng 2.5 Tình hình lao động và việc làm trên địa bàn xã Bộc Nhiêu trước và (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w