1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Câu hỏi và trả lời nguyên lí kế toán

21 2,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 35,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lí kế toán là một môn học cơ sở của chuyên nghành kế toán, vì thế việc học môn nguyên lí kế toán cũng vô cùng quan trọng, nó giúp ích cho việc tiếp cận tốt các môn chuyên nghành của mình hơn, đạt hiệu quả cao hơn. Đây là bộ câu hỏi và trả lời môn nguyên lí kế toán, giúp ích cho sinh viên thi giữa kì và hết môn thật tốt

Trang 1

Lưu ý:

- Phải có sự phân biệt giữa các đơn vị kt với nhau, phân biệt giữa thực thể pháp lý và thực thẻ kt Vd: cty A xuất TM trả nợ cty B tiền mua hàng ký trước( đơn vị kt có thể đồng nhất với đơn vị pháp lý; trong 1 đơn vị pháp lý

có thể tồn tại nhiều đơn vị kt khác nhau; trong 1 đơn vị kt có thể tồn tại nhiều đơn vị pháp lý khác nhau)

- Cần có sự tách biệt giữa đơn vị kt và các bên liên quan như NLĐ, nhà quản

lý, chủ sở hữu… kt chỉ phản ánh những sự kiện và giao dịch liên quan đến đơn vị mình chứ ko phản ánh nghiệp vụ các bên liên quan

Hệ quả

- Sự khác biệt giữa các đơn vị kt trong việc ghi nhận xử lý thông tin kt, cho những sự kiện có cùng bản chất, hoàn cảnh tương tự vd: được biểu hiện rõ nhất ở việc VN sd nhiểu hệ thống kt riêng biệt cho từng ngành

- Nảy sinh giả thiết đơn vị hđ liên tuch: giả thiết cho rằng đơn vị vẫn tiếp tục

hđ bình thường trong tương lai gần: nếu đơn vị hđ bt thì TS đc phản ánh theo giá gốc; nếu đơn vị ko còn hđ liên tục thì ts đc phản ảnh theo giá thị trường thích hợp vd: công ty A xuất Tm trả nợ cho cty B tiền mua hàng kỳ trước 100tr Kt cty A ghi nhận TM giảm NPT tăng Kt cty B ghi nhận TM tăng PTKH giảm, độc lập với nhau

Thước đo tiền tệ

Cơ sở:

- thông tin kt là thông tin kt-tc, thước đo bắt buộc và chủ yếu là thước đo tiền tệ

- có nhiều loại tiền tệ khác nhau trong lưu thông

- tiền tệ hiện nay là tiền dấu hiệu

Trang 2

Nội dung: kt chỉ phản ánh các sự kiện và giao dịch có khả năng tiền tệ hóa -> thước đo tiền tệ là chủ yếu mỗi hệ thống kt đc thực hiện trên cơ sở là các đồng tiềnkt- là đồng tiền đc kt sd để lượng hóa các đối tượng kt dưới dạng tiền tệ trong qt thu nhận xử lý cung cấp thông tin Vd: cty nhập lô nguyên liệu trị giá $5000 usd ->quy đổi về nội tệ

Hệ quả:

- ko phản ánh đc các trường hợp phi tiền tệ: uy tín, danh tiếng, khả năng cạnh tranh…-> khi đọc bctc phải hiểu rằng ko phải tất cả các thông tin kt đc p/a trên BCTC

- khó khăn khi so sánh ttkt giữa các đơn vị ở các quốc gia sd đồng tiền khác nhau

- Nảy sinh việc sd nhiều loại giá khác nhau để đo lường và ghi nhận các ttkt

- Việc sd k/n này dẫn đến giả thiết đơn vị tiền tệ ổn định: khi sd đơn vị tiền tệ,

kế toán giả thiết rằng đơn vị tiền tệ ổn định ( loại trừ các ảnh hưởng của lp,thiểu phát)

Kỳ kt

Cơ sở: phạm vi thời gian của thông tin kt

Nội dung: là khoảng thời gian kt thu nhận xử lý và cung cấp thông tin về các hđ

kt-tc xảy ra trong khoảng tg đó

Hệ quả:

- Các sự kiện kt-tc phát sinh vào ký nào phải phản ánh đúng vào kỳ đó-> hình thành nguyên tắc kt dồn tích

- Nảy sinh nguyên tắc phù hợp ghi nhận thu nhập và chi phí

- Sd các bút toán điều chỉnh: trích khấu hao TSCĐ, phân bổ cf …-> mang tíchchủ quan, ước toán của kt

Trang 3

b/ nguyên tắc giá thị trường

cơ sở: xuất phát từ sự ko lạc quan về sự tồn tại của đơn vị kt Các csh chỉ quan tâm đến việc thu hồi các giá trị đã bỏ ra

nd: cho phép kt ghi nhận sự thay đổi giá của các đối tượng kt theo thị trường

c/ nguyên tắc giá thấp hơn giữa giá gốc và giá thị trường

cơ sở: tính tin cậy và hữu ích của thông tin kt

nd: cho phép kt chọn giá thấp hơn giữa giá gốc và giá thị trường để p/a các đối tượng kt trên bckt

Vd: 1/1/N, cty A mua hh với giá vốn 100tr cp 5 tr 31/12/N trị giá hh trên thị

trường là 120tr

Nt giá gốc: 31/12/N kt cty A ghi nhận trị giá hh là 105 tr theo giá gốc hình thành

hh ban đầu

Nt giá thị trường: Kt ghi nhận tại thời điểm 31/12/N là 120tr

Nt giá thấp hơn giữa giá gốc và giá tt: Kt ghi nhận 105tr tại 31/12/N

2 Nhóm nguyên tắc ghi nhận thu nhập chi phí

a/ nt kt tiền

nd: cho phép kt ghi nhận Tn và CF của đơn vị khi và chỉ khi đơn vị kt thu và chi tiền đv các giao dịch liên quan đến TN và CF

ghi nhận:

- Tn : khi thu tiền

- CF: khi chi tiền

- LN = tiền vào –tiền ra

b/ nt dồn tích

nd: cho phép kt ghi nhận TN và CF khi chúng phát sinh và có đủ đk g hi nhận là

TN và CF mà ko nhất thiết phải gắn với đồng tiền thu và chi

ghi nhận:

- TN: khi phát sinh

- CF: khi xảy ra

- LN = TN-CF

Trang 4

Nd: TN và CF đc ghi nhận tương ứng với nhau trong cùng kỳ KT

- CF đc xđ tương ứng với TN đã ghi nhận thực hiện trong kỳ-> ghi nhận 1 khoản Tn thì phải ghi nhận 1 khoản CF liên quan tạo ra TN trong kỳ

- TN đc xđ tương ừng với CF đã ghi nhận ps trong kỳ -> ghi nhận 1 khoản CFthì phải ghi nhận 1 khoản TN tương ứng thực hiện hoàn thành trong kỳ

Cơ sở: tính hữu ích và tính tin cậy của thông tin KT

Hệ quả

- Nguyên tắc KTDT thỏa mãn y/c của ng.tắc phù hợp

- Tuân thủ ng.tắc này đám bảo cho việc xđ kq của kỳ KT đáng tin cậy

- KT phải sd các bút toán điều chỉnh vào cuối kỳ TN và CF phù hợp

Trang 5

9/2011, cty A nhận hợp đồng tư vấn TC cho cty B với gtri HĐ500tr 31/12, cty A mới hoàn thành 40% khối lượng công việc với CF 70tr -> cty A ghi nhận TN = 40

% 500 tr = 200 tr -> phù hợp ng.tắc KTDT

4 Nguyên tắc trọng yếu

ND: ng tắc này cho phép KT bỏ qua những sự kiện có ảnh hưởng ko quan trọng đến kq VD: 1/N xuất kho CCDC để sd cho sxkd trong 2 năm với ST 200tr nếu áp dụng ng.tắc trọng yều thì sẽ ghi nhận 20 tr vào CF 1/N

5 Nhóm ng.tắc làm cơ sở định tính cho thông tin KT

- Ng.tắc khách quan: tt KT chỉ đc ghi nhận khi có bằng chứng NVKT phải đcghi nhận theo đúng bản chất KT Tt mang tính quá khứ ( sự kiện giao dịch

mà tt KT cung cấp là sự kiện đã xảy ra)

- Ng.tắc nhất quán và công khai toàn bộ: ng.tắc nhất quán đảm bảo tt có giá trị

so sánh Nhất quán về ng.tắc kt, phương pháp đo lường, ghi nhận sự kiện cócũng bản chất trong hoàn cảnh tương tự

- Ng.tắc thận trọng: xuất phát từ tính tin cậy của tt kt Ghi nhận sự tăng lên của VCSH khi có chứng cứ chắc chắn nhưng ghi nhận sự giảm đi của VCSHngay khi cớ chứng cứ có thể

Câu 3: các loại kt

K/n: Kế toán là quá trình thu nhận, xử lý, và cung cấp thông tin kinh tế tài chính Phân loại kế toán:

Kế toán tài chính và kế toán quản trị:

- Cơ sở phân loại: phạm vi cung cấp thông tin kế toán

- Kế toán tài chính: là loại hình kt liên quan chủ yếu đến việc cung cấp thông tin kt cho những đối tượng bên ngoài đơn vị kt nhằm giúp họ ra các quyết định liên quan đến đơn vị kt

- Kế toán quản trị: là loại hình kế toán liên quan đến việc cung cấp thông tin tài chính và những thông tin khác cho toàn bộ các mức độ quản lý khác nhautrong 1 đơn vị kt Kt quản trị đc sd như là 1 công cụ trong quản lý ở tất cả các đvi kt

Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết:

- Cơ sở phân loại: mức độ cụ thể, chi tiết của thông tin phản ánh về các đối tượng kt

- Kế toán tổng hợp:

Trang 6

+ Thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin về các đối tượng kế toán cụ thể dưới dạng tổng hợp, biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.

+ Xử lí thông tin trên các tài khoản kt tổng hợp, cung cấp thông tin thỏa mãnnhu cầu chung thông qua hệ thống báo cáo kt tổng hợp

- Kế toán chi tiết:

+ Thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin về các đối tượng kt cụ thể dưới dạng chi tiết hơn; biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, hiện vật, lao động

+ Xử lí thông tin trên các tài khoản kt chi tiết, cung cấp thông tin thỏa mãn nhu cầu quản lý chi tiết của đvi kế toán thông qua hệ thống báo cáo kt chi tiết

Kế toán đơn và kế toán kép:

- Cơ sở phân loại: cách thức ghi chép và xử lý thông tin trên các tài khoản kt

- Kế toán đơn:

+ Ghi chép, xử lí thông tin được thực hiện độc lập theo cách ghi đơn

+ Xuất hiện sớm nhất, mang tính tự phát

+ Bị hạn chế nhiều trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, ko phản ánh đc bản chất các mqh khách quan giữa các đtg quản lý kinh tế thuộc pvi cung cấp thôg tin của kt

- Kế toán kép:

*Kế toán doanh nghiệp và kế toán công:

- Cơ sở phân loại: đặc điểm và mục đích hoạt động của đơn vị kt

- Kế toán DN: đc tiến hành ở những đơn vị mà mục đích chính của hoạt động

là lợi nhuận

- Kế toán công: đc tiến hành ở những đơn vị hoạt động phi lợi nhuận

Đối tượng ktoan:

- Các chủ thể quản lý kinh tế thuộc phạm vu cung cấp thông tin của ktoan là đối tg kt Đtg kt ở mỗi đvi phụ thuộc vào đặc điểm h/động và nhu cầu t,tin kt-tc Tuy nhiên đtg kt ở mọi loại hình thức đơn vị đều có chung bản chất trên diện tiền tệ và cấu trúc tài chính, từ đó hình thành nên đối tượng chung của kế toán:

- Tsan và sự vdong của TS; hoặc

- Tsan và các hdong kt-tc; hoặc

- Tsan, NPT,VCSH, Tnhap, C.phí, kqua hdong kinh doanh

CHƯƠNG II: CÁC YẾU TỔ CỦA BCTC

Trang 7

1 Kn

BCTC là sp của quy trình kt, là bc kt cung cấp các thông tin tổng quát về tình hình

tc, tình hình hđ, luồn tiền và các thông tin khác của 1 đon vị kt cho các đối tượng

- Luồng tiền: lt vào, lt ra, lt thuần

- Thông tin khác: thông tin chung, chính sách kt, …

Đặc điểm

- Thông tin phản ánh tình hình tchinh của đơn vị tại 1 thời điểm nhất định (lien quan đến thông tin về NPT, NVCSH, Tsan) Các thông tin này đc trình bày trên bảng cân đối KT: Tsan = NPt+ NVCSH

- Thông tin phản ánh tình hình hoạt động (kết quả, thu nhập và chi phí) đc trình bày trên bcao kết quả hoạt động kinh doanh

- Thông tin liên quan đến các luông tiền (vào, ra, thuần)… đc trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thông tin về tình hình thay đổi VCSH đc trình bày trên báo cáo VCSHNgoài ra các thông tin khác có thể đc cung cấp cùng vs báo cáo tài chính để bổ sung, giải trình, thuyết minh nhằm đảm bảo tính đầy đủ và dễ hiểu của BC tài chính

- Có kn tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy

- Phải đc hình thành từ kq giao dịch trong qk ( đã xảy ra

- Có kn kiểm soát đc mọi rủi ro và lợi ích liên quan đến ts thuộc về đv kt

- Thu đc lợi ích trong tương lai một cách tương đối chắc chắnPhân loại

Trang 8

Các nv kt phát sinh:

- nvkt làm ts này năng ts khác giảm ( xuất tm mua tscđ)

- nvkt làm ts tăng NPT tăng( mua hh chưa thanh toán)

- nvkt làm TS tăng và VCSH tăng( nhà đầu tư góp vốn kd = tm)

- nvkt làm ts giảm, NPT giảm( chuyển tgnh trả nợ nb)

- nvkt làm ts giảm, vcsh giảm( nhà đầu tư rút vốn=tm)

- nvkt làm ts tăng phát sinh tn( nhận thanh toán =tm từ việc cung cấp dv)

- nvkt làm ts giảm, phát sinh CF( xuất tm trả tiền thuê ch)

B Nợ phải trả

Là nv hiện tại của đv kt phát sinh từ các nvkt đã xảy ra mà đvị có nghĩa vụ phải thanh toán bằng nguồn lực của mình

Đk ghi nhận

- Có kn tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy

- Đơn vị phải thanh toán nghĩa vụ đó bằng nguồn lực của mình một cách tương đối chắc chắn

- Kết quả của nghiệp vụ kt đã xảy ra

- Nghĩa vụ hiện tại có tính pháp lý, thường phát sinh từ nv đã xảy ra tuy nhiênmột số khoản npt ko mang tính pháp lý, phát sinh khi đvị tham gia những cam kết cụ thể do chính họ đặt ra ( bảo hành)

Các nvkt phát sinh

- Nvkt làm npt tăng, phát sinh CF ( tính lương trả nlđ)

- Nvkt làm npt giảm, ps TN( cung cấp hh cho KH, đã nhận tiền ứng trước)

- Nvkt làm tăng ts, tăng npt( mua hh chưa thanh toán)

- Nvkt ps làm ts giảm, npt giảm( xuất tm nộp thuế)

- Tăng npt, giảm npt (vay NH trả nợ nb)

- Nvkt làm tăng vcsh, npt giảm ( tp chuyển thành cổ phiếu)

- Nvkt làm npt tăng, vcsh giảm ( công bố cổ tức bằng tm chưa trả)

Vd: chuyển tgnh trả nợ nb 300tr

Đối tượng kt chịu a/h: TGNH, PTCNB Nv thực hiện làm cho tk TGNH bên TS giảm 300tr đồng thời làm cho khoản PTCNB bên NV giảm 300tr số tổng cộng phần TS vs NV đều giảm 300-> tổng ts = tổng nv

C Vốn chủ sở hữu

Trang 9

Là phần còn lại của ts sau khi trừ đi NPT Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của đvị mà đvị đc sd trong suốt tg hđ, đc hình thành từ vốn góp của CSH, đc bổ sung từ

kq hđ và nguồn khác thuộc csh

Đặc điểm: là nv đvị có quyền sd và quyền sở hữu; đvị có quyền sd lâu dài trong suốt quá trình hđ; đc hình thành từ vốn góp, bổ sung từ kq hđ do cơ cấu lại npt

Đk ghi nhận:việc ghi nhận vcsh có liên quan đến việc ghi nhận tăng giảm ts&npt

- Có kn tiền tệ hóa một cách đáng tin cậy

- Là kq của giao dịch đã xảy ra

D Thu nhập

Là tổng giá trị các lợi ích KT mà đvị kt thu đc trong kỳ kt, đc thực hiện từ các hđ kinh doanh thông thường và các hđ khác của đvị kt, góp phần làm tăng VCSH một cách gián tiếp trên cơ sở tăng ts giảm npt

Đk ghi nhận

- Có kn tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy

- Góp phần làm tăng VCSH một cách gián tiếp trên cơ sở tăng ts, giảm npt

- Là kq hình thành từ giao dịch trong qk Nếu áp dụng ng.tắc kt tiền: đã thu tiền từ giao dịch tạo thành TN Nếu áp dụng ng.tắc kt dồn tích: đã hình thành

Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kt trong kỳ kt, góp phần làm giảm vcsh

1 cách gián tiếp bằng cách giảm ts, tăng npt

Đk ghi nhận

- Có kn tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy

- Làm giảm vcsh 1 cách gián tiếp trên cơ sở giảm ts, tăng npt

- Là kq hình thành từ giao dịch trong qk Theo ng.tắc ktt: đã chi tiền từ giao dịch tạo CF theo ng.tắc ktdt: CF đc ghi nhận phù hợp với TN đã ghi nhận trong cùng ký kt CF chỉ đc ghi nhận khi tạo ra lợi ích kt trong kỳ kt hiện tạichứ ko phải tương lai

Trang 10

Phân loại

- Cf thường: cf từ hđ bán hàng; cf hđ tài chính; cf hđ quản lý

- Cf khác

Các nv kt liên quan đến cf

- Cf phát sinh, tăng npt (tính lương phải trả cho nlđ)

- Cf ps, giảm ts ( xuất tm chi quảng cáo)

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP KT

Câu 1: Phương pháp chứng từ kt

Kn: là pp đc kt sd để phản ánh kiểm tra các nvkt-tc phát sinh và thực sự hoàn thành

theo tg, địa điểm phát sinh nv đó phục vụ công tác kiểm tra và quản lý

Theo ND của các NV KT-TC ghi trên ctừ

- Ctu tiền tệ: phiếu chi, thu, giấy báo có của NH( p/á NV Kt-TC làm tăng TGNH) giấy báo nợ của NH( p/á NV Kt-tc làm giàm TGNH), giấy đề nghị tạm ứng phiếu thanh toán tạm ứng,biên lai thu tiền

- CT hàng tồn kho: c/từ vật tư, phiếu nhập kho,xuất kho, bảng phân bổ

NVLCCDC, bảng tính lương,bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- CT về TSCĐ: biên bản giao nhận,biên bản kiểm kê TSCĐ,biên bản đánh giálại TSCĐ, phân bổ KHTSCĐ

- CT bán hàng: hóa đơn bán hag`

Theo địa điểm lập ctừ

- CT bên trong: là ct do chính đvi ktoan lập(phiếu chi, thu )

- CT bên ngoài: là ct do các đvi ktoan # lập ( hóa đơn bán hàng do ng bán lập), giấy báo nợ,báo có của NH

Trang 11

Theo thời gian và mức độ p/ánh tài liệu

- CT gốc: là ct đc lập ngay sau khi NV kt-tc phát sinh và hoàn thành, p/ánh trực tiếp và nguyên vẹn tt về thời gian và địa điểm phát sinh NV đó

- Ct tổng hợp: là ct đc lập trên cơ sở tổng hợp các ctu gốc cùng loại( cùng 1

NV kte để phục vụ cho công tác ghi sổ ktoan đc thuận lợi,ct tổng hợp chỉ có giá trị khi có ct gốc đính kèm)

So sánh ctu gốc vs ctu tổng hợp

* Ctu gốc:

- Mdo p/ánh: trực tiếp nguyên vẹn

- Thời điểm lập: ngay khi ngh.vụ kte psinh hình thành

- Chủ thể lâp: cả dnghiep và ngoài dn

Trang 12

- Tên gọi: mỗi ct có 1 tên gọi riêng Tên gọi của ctu khái quát ND của NV

kt-tc phát sinh để dễ tổng hợp, phân loại số liệu

- Ngày lập Số hiệu: yếu tố này p/á về mặt time, thứ tự ctu=>p.vụ cho c.tác ktra,qly,ghi sổ

- ND nv: diễn đạt ngắn gọn,nhưng đảm bảo đầy đủ, chính xác ndung của ct

- Các đvị đo lường cần thiết: p.á quy mô của NV kt-tc phát sinh, mỗi loại ct s.dụng 1 đ.vị khác nhau nhưng chủ yếu là thước đo tiền tệ

- Tên, địa chỉ, con dấu đvị, bộ phận cá nhân có liên quan đến nv tài chính trên ct

- Hoàn chính ct: tập hợp, phân loại ctkt phục vụ ghi sổ, tính tiền, định khoản

- Luân chuyển ctkt: luân chuyển đến các bộ phận đvị có liên quan

- Bảo quản lưu trữ ctkt: tuân thủ về tg lưu trữ theo quy định của nn, tránh thất lạc hư hỏng

Câu 2: Phương pháp tính giá

Kn: Là pp kt sd thước đo tiền tệ để xđ các đối tượng kt phục vụ quá trình thu nhận

xử lý hệ thống hóa và cung cấp thông tin kt-tc ở đvị

Hình thức bh:các loại giá & kỹ thuật tính giá

Các loại giá đc sd trong việc tính giá ts

- Ưu điểm: đảm bảo tính khách quan, tin cậy; cho phép lợi nhuận xđ theo pp

so sánh giữa tn và cp -> hữu ích cho việc phân tích ra quyết định

- Nhược điểm: p/a ko đúng giá trị tc của đvị theo giá tt khi có sự biến động mạnh

Giá thị trường

Ngày đăng: 14/11/2015, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w