Báo cáo có nội dung chính nói lên công tác kế toán tại doanh nghiep kinh doanh khách sạn trình bày chi tiết 3 phần hành kế toán chính là kế toán tiền mặt, kế toán tiền lương và kế toán nguyên vật liệu tại Khách sạn Bạch Đằng. cuối cùng đưa ra một số đánh giá về công tác kế toán tại khách sạn và đưa ra được những kiến nghị có tính ứng dụng vào thực tế rất lớn
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao là một vấn đề phức tạp đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các biện pháp quản lý phù hợp với sự biến đổi của thị trường cũng như tình hình thực tế của doanh nghiệp Việc đưa ra một chế độ quản lý tiền lương phù hợp với điều kiện sản xuất của doanh nghiệp có một vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Bởi vì nếu doanh nghiệp làm tốt công tác này, Một mặt, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí tiền lương và do đó hạ giá thành cho các dịch vụ của mình Mặt khác, khi doanh nghiệp thực hiện tốt công tác tiền lương, đưa ra hình thức tiền lương hợp lý nhất và sát với tình hình thực tế của khách sạn, đúng với
sự cống hiến của người lao động, công bằng và hợp lý giữa những người lao động trong doanh nghiệp, đảm bảo lợi ích của người lao động,… sẽ tạo ra động lực khuyến khích người lao động đem hết khả năng của mình, nỗ lực phấn đấu sáng tạo, quan tâm đến kết quả lao động của cá nhân, quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy nâng cao năng suất và chất lượng phục vụ chung của khách sạn
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiền lương của khách sạn, Trong thời gian thực tập tại Khách sạn Bạch Đằng, em đã chọn đề tài
“Hạch toán tiền lương và trích các khoản theo tiền lương tại Khách sạn Bạch Đằng ” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Trang 3I ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH
Ra đời từ những năm đầu thập niên 60 đến nay Công ty cổ phần Cung ứng tầu biển Quảng Ninh đã trải qua nhiều bước thăng trầm Từ năm 1962 đến năm
1977 Công ty cổ phần Cung ứng tầu biển Quảng Ninh được thành lập với tên gọi Công ty Cung ứng và Du lịch Quảng Ninh trực thuộc Tổng cục du lịch Việt Nam
Từ những năm 1978 đến 1987 Công ty cung ứng tầu biển Quảng Ninh tách khỏi Tổng cục du lịch Việt Nam và trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh với tên gọi: Công ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh Năm 1988 UBND tỉnh Quảng Ninh quyết định sáp nhập Công ty cung ứng tầu biển Quảng Ninh và Công ty dịch Hạ Long thành lập Công ty Du lịch và Cung ứng tầu biển Quảng Ninh trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh
Năm 1993 Công ty cung ứng tầu biển Quảng Ninh tách ra từ Công ty du lịch
và Cung ứng tầu biển Quảng Ninh theo quyết định số 2840 QĐ/UB ngày 16/12/1992 của UBND tỉnh Quảng Ninh thành lập doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi Công ty cung ứng tầu biển Quảng Ninh với nhiệm vụ kinh doanh chính
là cung ứng dịch vụ cho hoạt động tầu biển Quảng Ninh, kinh doanh kho ngoại
Trang 4quan, hàng miễn thuế, hàng chuyển khẩu qua cảnh, tạm nhập tái xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh du lịch lữ hành và khách sạn.
Năm 1994, tổng Công ty Cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã có kế hoạch phát triển du lịch tại địa bàn này Toàn bộ khu du lịch khách sạn đã được Thủ Tướng Chính Phủ duyệt từ năm 1991 đến ngày 01/01/2003 được UBND Tỉnh Quảng Ninh chính thức xét duyệt thành lập Công ty cổ phần Du lịch khách sạn Bạch Đằng theo quyết định số 4423/QĐ-UB Các thành viên trong Hội đồng quản trị bao gồm:
- Cung ứng tàu biển Quảng Ninh
- Khách sạn Bạch Đằng
- Kho ngoại quan
- Cung ưng Hòn Gai
- Cung ứng Cửa Ông
Trong 12 năm qua, khách sạn Bạch Đằng đã có những bước phát triển quan trọng, tốc độ tăng trưởng khá, uy tín được nâng lên rõ rệt, mạng lưới thương mại dịch vụ không ngừng mở rộng xây dựng và trưởng thành Khách sạn Bạch Đằng
là một trong những khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế 3 sao trong những khách sạn trong khu vực thành phố
Tên giao dịch: Công ty cổ phần du lịch khách sạn Bạch Đằng
Trụ sở chính: Số 2 đường Hạ Long- Bãi Cháy- Hạ Long- tỉnh Quảng Ninh Tel: (8433) 846 330
Trang 62 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty cổ phần du lịch khách sạn Bạch Đằng kinh doanh cơ sở lưu trú khách sạn,
kinh doanh nhà hàng: ăn uống, giải khát, kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, và các dịch vụ cho thuê vận chuyển, hội trường đám cưới, hội nghị Trong đó dịch
vụ lưu trú và kinh doanh nhà hàng là hai lĩnh vực chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn
Sản phẩm chính của khách sạn là dịch vụ lưu trú và ăn uống giải khát Quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm cũng khác nhau giữa các loại dịch vụ nhưng được chia làm 2 loại chính:
+ Dịch vụ phục vụ trực tiếp: Bao gồm các dịch vụ: tiếp nhận yêu cầu của khách phục vụ tại chỗ các bộ phận chức năng như buồng bàn, bar, bếp, dịch vụ, trả lời điện thoại, lễ tân Các quá trình phục vụ có thể được tóm tắt như sau:Nhận biết và chào hỏi khách → Nhận biết nhu cầu → Quan tâm và lắng nghe khách →Tìm cách thoả mãn nhu cầu của khách → Cung cấp thêm các dịch vụ ngoài mong đợi của khách hàng → Để lại ấn tượng tốt
+ Dịch vụ hỗ trợ: Các thủ tục được dùng trong quá trình phục vụ các dịchvụ hỗ
trợ cũng tương tự như các thủ tục mà khách sạn sử dụng đối với các dịch vụ và sản phẩm trực tiếp Các bộ phận chức năng hỗ trợ bao gồm: Kế toán, Marketing, nguồn nhân lực, hành chính tổng hợp, kỹ thuật Những bộ phận này cũng liên
hệ với khách hàng cả nội bộ và bên ngoài, những nhà cung cấp với các khả năng như trao đổi ý kiến Việc cải tiến trong liên lạc của hoạt động này làm giảm thời gian phục vụ, nâng cao chất lượng phục vụ và giảm chi phí
Trang 8Sơ đồ 1: Quy trình kinh doanh sản phẩmdịch vụ tại khách sạn:
Trang 9khách đến, bộ phận Lễ tân chịu trách nhiệm đón tiếp khách, tiếp nhận các yêu cầu đặt phòng của khách đi lẻ, sắp xếp buồng cho khách, phối hợp với bộ phận Buồng, Bàn để phục vụ khách trong quá trình khách lưu lại khách sạn Bộ phận Buồng đảm bảo tình trạng sẵn sàng của buồng phòng để đón khách.
3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý
Khách sạn tổ chức hoạt động kinh doanh theo cơ cấu trực tuyến chức năng Người chịu trách nhiệm cao nhất là Giám đốc khách sạn, quản lý khách sạn và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị Tiếp đó là Phó Giám đốc phụ trách các
bộ phận chức năng, đứng đầu các bộ phận chức năng là trưởng bộ phận chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Cụ thể cơ cấu bộ máy hoạt động của Khách sạn Bạch Đằng như sau:
Giám đốc điều hànhHội đồng quản trị
Trang 10Tổ bảo vệ
Tổ lễ tân
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức quản lý của Khách sạn Bạch Đằng.
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Là người tổ chức, điều hành các hoạt động, chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh trước ban lãnh đạo Công ty Thực hiện công tác đối ngoại,
ký kết các hợp đồng kinh tế
- Phó giám đốc: Là người giúp việc Giám đốc điều hành một số lĩnh vực, mảng công việc của khách sạn theo sự phân công, ủy quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo, điều hành một
số công việc trong phạm vi được ủy quyền khi xử lý công việc; đối với những công việc vượt quá thẩm quyền được giao, phải báo cáo xin ý kiến Giám đốc trước khi quyết định
Trang 11- Phòng Tài chính, kế toán: Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh, xây dựng kế hoạch thu chi tài chính; cân đối vốn cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh; Chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra và tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp theo đúng pháp luật Nhà nước; Phân phối thu nhập và tích lũy tiền tệ đảm bảo cho quá trình hoạt động.Tổ chức thanh quyết toán các loại tài khoản theo chế độ tài chính Nhà nước ban hành.Thực hiện công tác thống kê
và báo cáo thống kê theo định kỳ; Chịu trách nhiệm về báo cáo thống kê cho đơn vị mình theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê
- Phòng kinh doanh: Làm công tác dự đoán, quyết toán, thanh lý hợp đồng
và cung ứng nguyên vật liệu; Trực tiếp quản lý các hoạt động kinh doanh hằng ngày của khách sạn; Tổ chức quảng bá, giới thiệu, tìm kiếm khách hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn; Tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh hằng năm, kế hoạch đầu tư mua sắm, sửa chữa trong năm
- Tổ bảo vệ: Giữ gìn trật tự, an ninh tại khách sạn, bảo vệ tính mạng, tài sản cho khách và khách sạn
- Tổ bếp: Lên kế hoạch mua thực phẩm theo thực đơn của khách hàng (cho các buổi tiệc lớn); bảo quản thực phẩm vệ sinh, an toàn và thực hiện chế biến món ăn
- Tổ buồng: Chịu trách nhiệm dọn vệ sinh phòng và bổ sung những đồ khách đã dùng, chuyển đồ dơ cho bộ phần giặt là và báo cáo tình trạng phòng đã sạch cho bộ phần Lễ tân để kịp thời đón khách
- Tổ bàn: Tổ chức phục vụ khách hàng trong ăn uống
- Tổ lễ tân: Làm nhiệm vụ tiếp khách, hướng dẫn khách đăng kí phòng, trực điện thoại …
- Tổ điện: Theo dõi, kiểm tra, sửa chữa hệ thống điện nước cho toàn bộ khách sạn, đưa ra những yêu cầu tối ưu nhất để tiết kiệm điện, nước
Trang 123.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty
Sản phầm của dịch vụ lưu trú ở đây là nơi nghỉ ngơi cho khách hàng, cung cấp các phòng nghỉ cho khách theo yêu cầu Với 115 phòng ngủ với không gian khoáng đáng tiện nghi, trong đó có 2 phòng đặc biệt và 113 phòng thường, hầu hết các phòng đều hướng ra biển Sản phẩm của dịch vụ nhà hàng là phục vụ ăn uống giải khát, các món ăn Khách sạn Bạch Đằng có 2 nhà hàng phục vụ các món ăn Việt Nam, Âu, Á phục vụ các tiệc buffet, tiệc cưới, tiệc hội nghị và các tiệc khác theo yêu cầu của khách, Nhà hàng Âu nằm trên tầng 7 được trang bị đầy đủ tiện nghi Nhà hàng Á nằm tại tầng1, bên cạnh khuôn viên sảnh nằm trong không gian thoáng mát nhiều cây xanh, là nơi lý tưởng cho các buổi họp mặt bạn bè, tiệc cưới sinh nhật
Thị trường tiêu thụ sản phẩm là các thương gia, các nhà chính trị, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đi làm việc theo các chương trình hợp tác, du lịch, dự án, khách hàng trong và ngoài nước đến Hạ Long du lịch có khả năng thanh toán cao
Kênh phân phối của khách sạn: Khách sạn Bạch Đằng sử dụng chủ yếu kênh phân phối cấp 0 và kênh phân phối cấp 2
Sơ đồ 4: Kênh phân phối của khách sạn Bạch Đằng (Cấp 0 và cấp 2)
Khách sạn
Đại lý bán Đại lý mua
Khách hàng
Trang 14Kênh phân phối cấp 0 là kênh phân phối mà khách hàng trực tiếp đến khách sạn thuê phòng mà không qua bất kỳ đối tượng trung gian nào Khách đến khách sạn qua kênh phân phối này chủ yếu là khách đi lẻ, ngoài sử dụng dịch vụ
lưu trú, họ còn sử dụng các dịch vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung
Kênh phân phối cấp 2 là kênh phân phối mà khách hàng đến với khách sạn thông qua các công ty lữ hành, các hãng vận chuyển Loại kênh phân phối này được khách sạn quan tâm và chú trọng đến việc thiết lập các mối quan hệ với các đại lý du lịch, công ty lữ hành, các hãng vận chuyển
Các Đại lý và công ty du lịch mà khách sạn hiện có quan hệ như: Công ty
du lịch Bến Thành, Công ty du lịch Saigontourist, Công ty du lịch Việt Nam, , các cơ quan đại diện của các văn phòng du lịch trên cả nước như văn phòng Du lịch Đà Nẵng, VNT Hồ Chí Minh Ở nước ngoài có Công ty du lịch SNP của Singapore, Công ty du lịch Grand Circle của Mỹ, Acadia của Hà Lan và ASIAN Associated của Thái Lan Các hãng vận chuyển như: Công ty Taxi Hạ Long Hòn Gai, đường sắt Việt Nam, Việt Nam Airline
Với chiến lược phân phối như vậy thì khách sạn còn phụ thuộc nhiều vào các hãng, các đại lý du lịch, dẫn đến hiệu quả sử dụng công suất phòng chưa cao Hơn nữa quy chế nhận thủ tục dịch vụ chưa được dễ dàng, bị nhiều nhân tố khách quan chi phối
Trang 154 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
4.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận
4.1.1 Phân tích doanh thu của khách sạn Bạch Đằng-Hạ Long:
Bảng 4.1.1: Doanh thu của khách sạn Bạch Đằng từ năm 2012 đến năm 2014.
Trang 16Doanh thu kinh doanh phòng ngủ và kinh doanh hàng ăn chiếm một tỷ trọng lớn trong doanh thu của khách sạn
Năm 2014 doanh thu kinh doanh phòng ngủ giảm 263 triệu đồng là do lượng khách thuê phòng ít hơn năm 2013, biểu hiện ở công suất phòng giả (năm 2013 công suất phòng trong 2 năm này là không thay đổi)
- Doanh thu từ kinh doanh dịch vụ khác: giảm 28,5 triệu đồng do lựợng khách năm 2014 giảm nên hầu hết doanh thu từ các dịch vụ này cũng bị giảm so với năm 2013
- Doanh thu từ kinh doanh hàng ăn tăng 233,4 triệu đồng (5,54%) là do giá cả nguyên vật liệu tăng nên khách sạn có chính sách tăng giá dịch vụ hàng
là một năm kinh tế khó khưn với nhiều biến động lớn nên lượng khách du lịch cũng giảm, chi phí lại tăng cao hơn
4.2 Phân tích tình hình lợi nhuận:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh Đó chính là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong phú và đa dạng nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm có bộ phận sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Trang 17- Lợi nhuận bất thường
- Lợi nhuận của doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinh doanh là bộ
phận quan trọng nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Bảng 4.2 : Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh khách sạn Bạch Đằng
D thu Chi phí Lãi
(lỗ);
LN/DT(%)
752.28 6
5,64 13.304.79
8
12.625.08 2
679.71 6
Trang 18- Về kinh doanh hàng ăn, LN/DT giảm là do chi phí nguyên liệu tăng cao làm lợi nhuận giảm: 77.368 - 61.927 = 15.441 (1000đ)
Thực tế tổng chi phí đã tăng:4.385.489 - 4.136.617 = 248.872 (1000đồng)
Do năm 2014 gía cả các mặt hàng thực phẩm tăng cao so với năm 2013, trong khi giá bán dịch vụ hàng ăn có điều chỉnh tăng nhưng không đủ bù đắp do chi phí tăng
Về kinh doanh hàng uống, tỷ lệ LN/DT cả 2 năm đều thấp, năm 2014
có tăng so với năm 2013 nhưng không đáng kể Lý do là chi phí quá cao làm cho lợi nhuận thấp
- Về kinh doanh phòng ngủ, tỷ lệ LN/DT năm 2014 giảm do doanh thu năm 2014 giảm so với năm 2013 là: 6.410.695 = 263.001 (1000đồng) dẫn đến lợi nhuận giảm
- Kinh doanh các dịch vụ khác: tỷ lệ LN/DT giảm vì lợi nhuận giảm (do lượng khách năm 2014 giảm nên việc sử dụng các dịch vụ cũng giảm)
Tuy nhiên, qua bảng phân tích cho thấy đây vẫn là loại hình kinh doanh có tỷ lệ lợi nhuận/ doanh thu cao nhất (tiếp theo là kinh doanh phòng ngủ), do các dịch
vụ này chủ yếu khai thác các tài sản cố định cho nên giảm được chi phí Khách sạn lại có nhiều tiềm năng phát triển các dịch vụ này do đặc điểm địa hình, quá trình kinh doanh lâu dài đã có uy tín và kinh nghiệm Do đó, khách sạn cần có biện pháp tận dụng tối đa cơ sở vật chất sẵn có để nâng cao hiệu quả kinh doanh các loại hình dịch vụ này
Trang 19II HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
TRONG CÔNG TY
1 Hình thức kế toán
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán fast accounting 2005 để tiến hành công tác kế toán Phần mềm này cho phép làm giảm nhẹ công tác kế toán, hiệu quả và đơn giản hơn Phần mềm kế toán fast accounting 2005 chứa nhiều phân hệ kế toán khác nhau Cụ thể như sau:
Phân hệ hệ thống: có chức năng khai báo tham số hệ thống và tham số tùy chọn, quản lý và bảo trì số liệu, quản lý và phân quyền cho người sử dụng
Phân hệ kế toán tổng hợp: Dùng để cập nhập các chứng từ chung, liên kết voiws các phân hệ khác để lên báo cáo tài chính và sổ sách kế toán
Phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Theo dõi thu chi và thanh toán bằng TGNH, tiền mặt và tiền vay
Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Dùng để quản lý bán hàng
và công nợ phải thu
Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả: Dùng để quản lý mua hàng
Trang 20Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức trên máy vi tính như sau:
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNHc
SỔ KẾ TOÁN-Bảng tổng hợp
-Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính.
- Báo cáo kế toán quản trị
Bảng kê Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm.
Đối chiếu, kiểm tra.
Hàng ngày, kế toán thực hiện thu thập số liệu, chứng từ và phân loại chứng từ để xác định phần hành kế toán cần thực hiện và định khoản, đây là khâu quan trọng nhất vì là khâu đầu tiên ảnh hưởng đến các khâu sau Sau đó nhân viên kế toán ghi sổ bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại và nhập dữ liệu và thực hiện các khai bao theo yêu cầu của phần mềm Hàng tháng hoặc
Trang 21Công ty in sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ và đóng thành quyển, thực hiện các thủ tục cần thiết như ghi sổ bằng tay.Vì hình thức ghi sổ này nên Công ty gồm có các loại sổ tổng hợp: Sổ cái, Sổ nhật ký chứng từ, Sổ chi tiết gồm các : Sổ chi tiết bán hàng, thuế giá trị gia tăng, sổ quỹ, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi phí, bảng kê thu chi tiền mặt, tiền gửi, Bộ sổ kế toán của Công ty dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến Công ty Trong sổ có đầy đủ chữ ký của người ghi sổ, của kế toán trưởng, có số trang, dấu giáp lai rõ ràng
Sơ đồ :Tổ chức bộ máy kế toán
• Chức năng , vai trò của các bộ phận:
Trang 22- Kế toán trưởng: Kiêm kế toán tổng hợp, làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc Khách sạn, có trách nhiệm điều hành mọi công việc trong phòng kế toán, phân công trách nhiệm, quyền hạn cụ thể cho từng kế toán viên, phân tích các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để cùng với Ban giám đốc lựa chọn phương án kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, lên kế hoạch tài chính và cùng với Giám đốc lo tình hình tài chính cho Khách sạn Kế toán trưởng còn có nhiệm vụ lập các báo cáo quyết toán gửi lên Ban giám đốc khách sạn.
Giúp việc kế toán trưởng còn có các kế toán viên trong đó:
- Phó phòng kế toán: Là người giúp việc cho kế toán trưởng với nhiệm vụ giám sát, kiểm tra mọi hoạt động phát sinh trong Công ty, xét duyệt các báo cáo tài chính từ các bộ phận đưa lên trước khi trình kế toán trưởng ký duyệt Là người được kế toán trưởng ủy quyền thưc hiện mọi nhiệm vụ của kế toán trưởng khi đi vắng
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ trực tiếp quản lý thu và chi tiền mặt Mỗi khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi tiền, thủ quỹ phải ghi rõ phiếu thu, phiếu chi và ghi vào sổ quỹ tiền mặt làm cơ sở cho việc ghi nhận của Kế toán sau này Thủ quỹ có nhiệm vụ thường xuyên kiểm kê quỹ tiền mặt cùng kế toán thanh toán
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: Phụ trách toàn bộ phần thanh toán và Công nợ của khách sạn Kế toán thanh toán có nhiệm vụ hàng ngày căn
cứ vào các chứng từ như phiếu thu, các hoá đơn của các đơn vị cung cấp dịch vụ gửi đến và các khoản phải trả, phải nộp, các khoản tạm ứng, tiến hành lập định khoản và ghi vào sổ chi tiết và ghi vào từng khoản công nợ phải thu, công nợ phải trả, theo dõi phần vốn bằng tiền của Công ty, theo dõi số dư các tài khoản tiền mặt, tiền gửi, lập các bảng kê thu chi tiền mặt, tiền gửi, đối chiếu số dư trên các sổ quỹ, sổ chi tiết tiền gửi để lên báo cáo gửi kế toán tổng hợp
Trang 23- Kế toán tiền lương và BHXH: Là người theo dõi tình hình thanh toán lương cho toàn bộ CBCNV Công ty, tính và trả, nộp BHXH cho công nhân viên, theo dõi thời gian nghỉ phép, thời gian làm thêm giờ của công nhân viên Công ty Hàng tháng lập bảng kê thanh toán lương tổng hợp toàn Công ty gửi về bộ phận
kế tóan tổng hợp, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm phục vụ cho công tác lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị trong Công ty
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:Có nhiệm vụ hàng ngày,
lập sổ Nhập nguyên vật liệu và Xuất nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập Cuối tháng, căn cứ vào lượng Nhập – Xuất hàng ngày lên “Bảng báo cáo tiêu hao nguyên liệu, vật liệu” để chuyển cho kế toán trưởng
- Kế toán phụ trách ngân hàng, doanh thu và thuế: có nhiệm vụ thực hiện các
giao dịch với ngân hàng trong việc gửi các uỷ nhiệm chi để thanh toán chuyển khoản với các đơn vị cung cấp dịch vụ, theo dõi các hoá đơn phát ra của khách sạn Căn cứ vào mục “Diễn giải” trên hoá đơn để đưa vào Doanh thu của từng Nghiệp vụ kinh doanh Đồng thời Kế toán Doanh thu cũng có nhiệm vụ kiểm tra giám sát xem các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh đủ, đúng về giá
cả, số lượng lên hoá đơn hay không Sau đó, căn cứ vào các chứng từ Thu – Chi của kế toán thanh toán, lập Báo cáo thuế gửi cho Kế toán trưởng
- Kế toán Tài sản CĐ: Có nhiệm vụ ghi chép sổ sách theo dõi TSCĐ, lập
thẻ Tài sản, vào sổ tài sản Hàng quý, tiến hành trích khấu hao TSCĐ, lập bảng phân bổ khấu hao theo quý tính vào từng nghiệp vụ kinh doanh, sau đó chuyển bảng phân bổ cho Kế toán trưởng vào cuối quý Đồng thời có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ phát sinh của bộ phận chuyển cho kế toán thanh toán
- Kế toán tổng hợp: Là người lập mọi báo cáo tài chính cho Công ty,ghi sổ tổng hợp: sổ cái, nhật ký sổ cái Là người đối chiếu mọi số phát sinh giữa các bộ phận kế toán của Công ty
Trang 243.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại khách sạn
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp, gồm 4 phần:
3.1.1.Hệ thống tài khoản kế toán:
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh
tế tài chính theo nội dung kinh tế tại doanh nghiệp, áp dụng theo quyết định 15 bao gồm 10 loại:
TK loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
TK loại 0: Tài khoản ngoài bảng
3.1.2 Hệ thồng báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính năm và giữa niên độ, bao gồm:
- Báo cáo tài chính năm:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02- DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DN
- Báo cáo tài chính giữa niên độ: bao gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng