Sự phát triển của nền kinh tế thị trường mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức mới. Các doanh nghiệp ngoài việc phải đối mặt với sự cạnh tranh về thị trường, về nhà cung cấp, về chất lượng sản phẩm, về giá cả,…v.v thì vấn đề về nhu cầu nguồn nhân lực cũng được chú trọng nhiều hơn. Bởi vì, suy cho cùng doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì yếu tố con người là quan trọng và quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, con người được xem là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp. Nhận biết được điều này trong thời gian vừa qua các doanh nghiệp đã chú trọng nhiều hơn vào công tác tuyển dụng sao cho chọn đúng người, đúng việc, thu hút nhân tài về phía doanh nghiệp mình mà còn phải tìm cách giữ chân nhân viên, làm cho nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc mà họ đang làm. Vậy làm thế nào để các nhà quản trị doanh nghiệp giữ chân được nhân viên của mình và làm thế nào để người lao động gắn bó và cảm thấy hài lòng trong công việc họ đang làm trong khi mà thị trường lao động đang cạnh tranh gay gắt về mức lương, điều kiện làm việc, các chế độ đãi ngộ. Đây là vấn đề mà các nhà quản trị doanh nghiệp luôn quan tâm và trăn trở. Chính vì lý do đó, việc tìm hiểu và giải quyết bài toán nhân lực là rất cần thiết, tuy nhiên các nghiên cứu về mức độ hài lòng của người lao động, nghiên cứu sự hài lòng của người lao động nhằm thu hút nguồn nhân lực, giữ chân người tài, gia tăng mức độ hài lòng đối với doanh nghiệp vẫn còn khá mới mẻ ở các doanh nghiệp Việt Nam. Ở các Công ty lớn trên thế giới vấn đề “Nghiên cứu mức độ hài lòng của người lao động” được xem là khâu quan trọng không thua kém gì việc nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, lòng trung thành của khách hàng. Trong khi đó ở các doanh nghiệp Việt Nam vấn đề “Nghiên cứu mức độ hài lòng của người lao động” nếu có thì chỉ được thực hiện nội bộ do bộ phận nhân sự đảm trách. Vấn đề này vẫn còn nhiều hạn chế như chưa có kinh nghiệm, chưa có kinh phí và thời gian và cần có sự phối hợp và tư vấn của các đơn vị. Chính vì vậy mà nhóm 8 xin được nghiên cứu về đề tài: “ Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc tại 1 Công ty TNHH Youngone “ để tìm hiểu kĩ hơn cũng như đề ra các giải pháp để nâng cao mức độ hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ
hội và thách thức mới Các doanh nghiệp ngoài việc phải đối mặt với sự cạnh tranh về thị trường,
về nhà cung cấp, về chất lượng sản phẩm, về giá cả,…v.v thì vấn đề về nhu cầu nguồn nhân lực cũng được chú trọng nhiều hơn Bởi vì, suy cho cùng doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì yếu tố con người là quan trọng và quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, con người được xem là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp Nhận biết được điều này trong thời gian vừa qua các doanh nghiệp đã chú trọng nhiều hơn vào công tác tuyển dụng sao cho chọn đúng người, đúng việc, thu hút nhân tài về phía doanh nghiệp mình mà còn phải tìm cách giữ chân nhân viên, làm cho nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc mà họ đang làm
Vậy làm thế nào để các nhà quản trị doanh nghiệp giữ chân được nhân viên của mình và
làm thế nào để người lao động gắn bó và cảm thấy hài lòng trong công việc họ đang làm trong khi mà thị trường lao động đang cạnh tranh gay gắt về mức lương, điều kiện làm việc, các chế độđãi ngộ Đây là vấn đề mà các nhà quản trị doanh nghiệp luôn quan tâm và trăn trở
Chính vì lý do đó, việc tìm hiểu và giải quyết bài toán nhân lực là rất cần thiết, tuy nhiên các nghiên cứu về mức độ hài lòng của người lao động, nghiên cứu sự hài lòng của người lao động nhằm thu hút nguồn nhân lực, giữ chân người tài, gia tăng mức độ hài lòng đối với doanh nghiệp
vẫn còn khá mới mẻ ở các doanh nghiệp Việt Nam Ở các Công ty lớn trên thế giới vấn đề
“Nghiên cứu mức độ hài lòng của người lao động” được xem là khâu quan trọng không thua kém
gì việc nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, lòng trung thành của khách hàng Trong khi đó ở các doanh nghiệp Việt Nam vấn đề “Nghiên cứu mức độ hài lòng của người lao động” nếu có thì chỉ được thực hiện nội bộ do bộ phận nhân sự đảm trách Vấn đề này vẫn còn nhiều hạn chế như chưa có kinh nghiệm, chưa có kinh phí và thời gian và cần có sự phối hợp và tư vấn
của các đơn vị Chính vì vậy mà nhóm 8 xin được nghiên cứu về đề tài: “ Khảo sát các nhân
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc tại 1 Công ty TNHH
Youngone “ để tìm hiểu kĩ hơn cũng như đề ra các giải pháp để nâng cao mức độ hài lòng của
công nhân đối với nơi làm việc
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1.Giới thiệu về công ty TNHH Youngone
Tên công ty: Công ty TNHH Youngone
Địa chỉ: Xã Chính Nghĩa - Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên
Thành lập tháng 3 năm 2013 - Hiện có trên 1800 cán bộ công nhân viên - Môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện.Youngone là tập đoàn toàn cầu trong lĩnh vực trang phục thể thao, giầy, túi xách, vải, với trụ sở chính tại Seoul, Hàn Quốc Youngone có các chuỗi các nhà máy tại Bangladesh, Trung Quốc, Elsalvador và Nam Định,Hưng Yên, Bắc Giang Việt Nam với hơn 65,000 nghìn công nhân viên Youngone Hưng Yên là công ty 100% vốn nước ngoài
Hiện nay Youngone Hưng Yên có 03 xưởng may với hơn 2000 cán bộ công nhân viên Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Youngone Hưng Yên không ngừng phát triển, mở rộng quy mô sảnxuất để trở thành đơn vị sản xuất chuyên nghiệp, lớn mạnh và có tẩm ảnh hưởng
Để phục vụ cho nghiên cứu, nhóm lựa chọn một tổ may của công ty tại Hưng Yên với quy mô 40công nhân để nghiên cứu
1.2.Lý do chọn công ty TNHH Youngone
- Dễ thu thập số liệu
- Quy mô hợp lí phù hợp với khảo sát thực nghiệm
- Có nhiều tin đồn về sự không hài lòng của công nhân trong công ty về nơi làm việc nên khảo sát thực tế để tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra giải pháp
1.3.Phạm vi và quy trình nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: trong công ty TNHH Youngone
Đối tượng nghiên cứu: công nhân may tại công ty TNHH Youngone
Quy trình nghiên cứu:
Trang 3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Phương pháp thu thập dữ liệu:
2.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp điều tra: Phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở các câu hỏi bám sát vàovấn đề cần nghiên cứu
Đối tượng điều tra bao gồm công nhân trong công ty TNHH Youngone với số lượng phiếuphát ra là 60 phiếu
Cách thực hiện: Phát trực tiếp các phiếu điều tra đến tận tay đối tượng điều tra, thu về đủ
số phiếu và đối tượng điều tra cung cấp đủ thông tin, trả lời đầy đủ câu hỏi
2.1.2.Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Bằng cách thu thập thông tin từ các nguồn sách báo, tạp chí chuyên ngành liên quan, tàiliệu từ các cổng thông tin internet, tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến đềtài, các bài báo cáo hay luận văn của các sinh viên khác (khóa trước) trong trường hoặc ở cáctrường khác
2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê, so sánh:
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các kết quả điều tra được từ các phiếu điềutra,… lượng hóa thông tin bằng tính toán các giá trị tuyệt đối và tương đối từ các kết quả tổnghợp
Phương pháp định lượng:
Sử dụng bảng tính điện tử excel lượng hóa thông tin thu được từ dữ liệu sơ cấp để vẽ biểu
đồ, đồ thị biểu thị các giá trị phần trăm
Trang 4CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÔNG NHÂN ĐỐI VỚI NƠI
LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH YOUNGONE
3.1.Phiếu khảo sát
3.1.1.Đối với quản lý
BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA
KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÔNG NHÂN ĐỐI VỚI NƠI LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH
YOUNGONE
Kính thưa quý vị!
Chúng tôi là sinh viên trường Đại học Thương Mại Hiện nay, chúng tôi đang làm nghiên cứu
với đề tài “ Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc tại công ty TNHH Youngone ” Vì vậy, chúng tôi xây dựng bảng câu hỏi dưới đây nhằm tìm hiểu
các nhân tố ảnh hưởng đến dự hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc tại công ty Những ý kiến của quý vị sẽ là những thông tin quý báu giúp tôi hoàn thành đề tài trên Tôi rất mong nhận được sự hợp tác từ quý vị Tôi xin đảm bảo những thông tin của quý vị thực hiện mục đích học tập, xin cảm ơn
Phần I: Thông tin đáp viên
Xin quý vị cho biết thông tin sau:
Phần II: Xin quý vị cho biết các thông tin dưới đây
- Qua quá trình nghiên cứu, nhóm chúng tôi có đưa ra một số nhân tố làm ảnh hưởng đến
sự hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc của công ty TNHH Youngone.Bạn có thể
Trang 5việc của công ty TNHH youngone tương ứng với 1,2,3 ( số càng cao mức độ ảnh hưởng càng lớn )
- Lãnh đạo
- Đồng nghiệp
- Môi trường và điều kiện làm việc
- Không gian và diện tích làm việc
- Trang thiết bị làm việc
- Bạn có đề xuất thêm yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc của công ty TNHH Youngone không?
Trang 6
3.1.2.Đối với công nhân
BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA
KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÔNG NHÂN ĐỐI VỚI NƠI LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY
Kính thưa quý vị!
Chúng tôi là sinh viên trường Đại học Thương Mại Hiện nay, chúng tôi đang làm nghiên cứu
với đề tài “ Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc tại công ty TNHH Youngone ” Vì vậy, chúng tôi xây dựng bảng câu hỏi dưới đây nhằm tìm hiểu
các nhân tố ảnh hưởng đến dự hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc tại công ty Những ý kiến của quý vị sẽ là những thông tin quý báu giúp tôi hoàn thành đề tài trên Tôi rất mong nhận được sự hợp tác từ quý vị Tôi xin đảm bảo những thông tin của quý vị thực hiện mục đích học tập, xin cảm ơn
Phần I: Thông tin về đáp viên
Giới tính của anh/ chị :
Trang 7Phần II: Xin quý vị khoanh tròn vào những đáp án quí vị cho là đúng.
Rấtkhônghài lòng
Khônghàilòng
Trunglập
Hàilòng
Rất hàilòng
Lãnh đạo đối xử công bằng giữa các cấp
dưới với nhau
Lãnh đạo là người có năng lực điều hành
công việc
Lãnh đạo tham vấn ý kiến nhân viên khi ra
quyết định
MÔI TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM
Nhiệt độ trong phân xưởng luôn ổn định, tạo
cảm giác thoải mái cho nhân viên
Trang 8Phần III: Quí vị có thể đưa ra một số biện pháp để nâng cao mức độ hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc tại công
ty :
3.2.Kết quả khảo sát
Trang 965.00%
Giới Tính
NamNữ
Vì là ngành may nên công số lượng nữ nhân viên chiếm đến 65%, nhân viên nam đa số là thợ máy hoặc nhân viên phụ giúp các công việc nặng khác
Độ tuổi từ 26-35 chiếm tỉ lệ cao nhất (52,5%) tiếp đến là 36-45 (30%) Công việc này mang tính chất ổn định, phổ thông nên phù hợp với những người không thích thay đổi nhiều hay không có trình độ chuyên môn, học vấn cao Không quá nhẹ nhàng, an nhàn dành cho độ tuổi 46-60 Không năng động và có khả năng phát triển cho độ tuổi 15-25
Trang 10Do công ty được thành lâp chưa lâu, nên thời gian làm việc của nhân viên đa số là thấp, tỷ lệ nhân viên mới (<1 năm) chiếm tới 35%
60.00%
40.00%
Trình đ tay nghề ộ tuổi
B c 1 đến b c 3ậc 1 đến bậc 3 ậc 1 đến bậc 3
B c 4 đến b c 7ậc 1 đến bậc 3 ậc 1 đến bậc 3
Trong công ty, số lao động phổ thông, trình độ tay nghề thấp hơn chiềm phần lớn ( bậc 1 đến bậc
3 chiếm 60% )
Chú thích:
Trang 11- Mean: Giá trị trung bình
- Standard Error : Sai số mẫu
- Median : Trung vị
- Standard Deviation: Độ lệch chuẩn
- Sample Variance : Phương sai mẫu
- Range : Khoảng biến thiên
- Minimum : Tối thiểu
- Maximum : Tối đa
- Sum : Tổng
- Count : Số lượng mẫu
KẾT QUẢ LÃNH ĐẠO
Lãnh đạo đối xử công bằng giữa các cấp
dưới với nhau
Trang 131,308503 Sample
Trang 16Maximum 5
Nhiệt độ trong phân xưởng luôn ổn định, tạo
cảm giác thoải mái cho nhân viên
Trang 17Count 40
TRANG THIẾT BỊ LÀM VIỆC
Trang 19- Lãnh đạo đối xử công bằng giữa các cấp dưới với nhau
Có công nhân cảm thấy rất hài lòng với nhân tố này( max= 5) nhưng cũng công nhân rất không hài lòng ( min = 1 ) Đa số công nhân cảm thấy trung lập với nhân tố này ( mode = 3 ) Tuy nhiên, nhìn chung công nhân không hài lòng về việc đối xử không công bằng giữa các cấp dưới với nhau của lãnh đạo ( do Mean= 2,375< 2,6)
- Lãnh đạo quan tâm hỗ trợ cấp dưới
Với nhân tố này, không có công nhân nào cảm thấy rất hài lòng( max=4) Đa số công nhân chọn mức không hài lòng( mode=2) Nhìn chung công nhân không hài lòng với lãnh đạo về việc quan tâm hỗ trợ cấp dưới( mean= 2,575< 2,6)
- Lãnh đạo là người có năng lực điều hành công việc
Qua khảo sát cho thấy, công nhân tại công ty trung lập đối với nhân tố này( mean= 3) Tuy nhiêncũng có những công nhân cảm thấy rất không hài lòng( min= 1), ngược lại một số công nhân lại cảm thấy rất hài lòng( max=5) Đa số công nhân chọn mức độ hài lòng với lãnh đạo là người có năng lực điều hành công việc
- Lãnh đạo coi trọng tài năng và sự đóng góp
Với nhân tố này, có công nhân thấy rất hài lòng nhưng lại có nhiều hơn số công nhân thấy rất không hài lòng Nhưng phần lớn, công nhân chọn mức hài lòng trung lập( mode = 3 ) Nhìn chung, công nhân trung lập với nhân tố này( mean = 2,75 )
- Lãnh đạo tham vấn ý kiến của nhân viên khi ra quyết định
Trang 20Tuy có nhiều mức độ hài lòng đối với nhân tố này ( 1-> 5) nhưng nhìn chung, công nhân thấy không hài lòng với nhân tố “ lãnh đạo tham vấn ý kiến của nhân viên khi ra quyết định ” Phần lớn công nhân chọn mức độ không hoàn toàn hài lòng với nhân tố này( mode= 1).
Nguyên nhân
- Lãnh đạo thiếu gần gũi với nhân viên
- Lãnh đạo có phong cách chuyên quyền, độc đoán, không tôn trọng ý kiến của nhân viên
- Lãnh đạo không động viên, khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên
4.1.2.Giải pháp về yếu tố lãnh đạo nhằm nâng cao sự hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc
- Lãnh đạo nên đối xử công bằng hơn giữa các cấp dưới với nhau Không nên thiên vị bộ phận hay cá nhân nào
- Lãnh đạo cần quan tâm, hỗ trợ hơn nữa cho cấp dưới Tạo điều kiện cho cấp dưới phát huy cao nhất năng lực của họ
- Lãnh đạo nên tham khảo ý kiến của nhân viên trước khi ra quyết định Lắng nghe ý kiến của nhân viên để mọi quyết định nhận được sự đồng lòng của toàn công ty
4.2.Yếu tố đồng nghiệp
4.2.1.Thảo luận
- Đồng nghiệp thường sẵn sàng giúp đỡ nhau
Qua điều tra cho thấy, công nhân cảm thấy trung lập với nhân tố này( mean = 2,75 ) Tuy nhiên, phần lớn công nhân lại cảm thấy không hoàn toàn hìa lòng với nhân tố này ( mode = 1 )
- Đồng nghiệp phối hợp hoàn thành công việc
Qua điều tra, công nhân cảm thấy trung lập với nhân tố này ( mean = 3,1 ) Mức độ không hài lòng được nhiều công nhân lựa chọn nhất( mode = 2) Tất cả các mức hài lòng đều có công nhân lựa chọn( max = 5, min = 1)
- Đồng nghiệp thân thiện
Nhìn chung, công nhân trong công ty cảm thấy trung lập với nhân tố này ( mean = 3,325 ) Phần lớn công nhân rất hài lòng và hài lòng, chỉ một phần rất nhỏ cảm thấy không hài lòng và rất không hài lòng với nhân tố này
- Đồng nghiệp đáng tin cậy
Trang 21Công nhân trung lập với nhân tố này ( mean = 3,175 ) Số lượng công nhân hài lòng chiếm phần lớn ( mode = 4 ).
Nguyên nhân
- Đồng nghiệp chưa có sự giúp đỡ, phối hợp với nhau
- Chưa có sự công bằng trong phân công công việc
- Ít có cơ hội tham gia các hoạt động tập thể để tăng tinh thần đồng đội
4.2.2 Giải pháp về yếu tố đồng nghiệp nhằm nâng cao sự hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc
- Tạo ra các hoạt động tập thể như: văn nghệ, thể thao, du lịch… để các nhân viên có cơ hội hòa đồng và hiểu nhau hơn Từ đó tạo tiền đề cho sự giúp đỡ nhau trong công việc
- Bố trí và tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học (Có thể áp dụng mô hình 5S) để tắng hiệuquả sản xuất
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp, tạo tinh thần đoàn kết, thân thiện giữa các công nhân thông qua các hoạt động tập thể, thi đua
- Giải quyết triệt để các vướng mắc, mâu thuẫn trong nội bộ công nhân, tạo dựng lòng tin giữ các công nhân với nhau
4.3.Yếu tố môi trường và điều kiện làm việc
4.3.1.Thảo luận
- Nơi làm việc rất vệ sinh, sạch sẽ, rộng rãi
Mức độ hài lòng trung bình ( Mean = 2.675 ) Vệ sinh nơi làm việc còn nhiều bất cập, đồ đạc, dụng cụ còn để bừa bãi, không đúng quy định ( Mode = 1 ), chủ yếu công nhân rất không hài lòng
Trang 22- Đồ đạc, dụng cụ bừa bãi, thiếu khoa học
- Thực đơn nhà bếp chưa đáp ứng đủ chất dinh dưỡng
- Thường xuyên dọn dẹp, cọ rửa khu vệ sinh Xây dựng khu vệ sinh thoáng đãng, rộng rãi
4.4.Yếu tố không gian và diện tích làm việc
4.4.1.Thảo luận
- Không gian làm việc thoáng đãng
Mức độ hài lòng trung bình ( Mean = 2.675 ) Không gian làm việc chưa tạo sự thoải mái cho nhân viên Hầu hết công nhân đều cảm thấy không gian làm việc bí bách, không tạo cảm giác thoảng mái ( Mode = 1 )
- Nhiệt độ trong phân xưởng luôn ổn định, tạo cảm giác thoải mái cho nhân viên
Mức độ hài lòng trung bình ( Mean = 2.95 ) Nhiệt độ trong phòng đôi khi chưa hợp lý Đa số công nhân đáng giá về yếu tố này chỉ ở mức trung bình ( Mode = 3 )
- Diện tích làm việc phù hợp, không chật hẹp
Mức độ hài lòng trung bình ( Mean = 2.875 ) Diện tích làm việc còn chật hẹp, không đáp ứng
đủ không gia làm việc cho công nhân Hầu hết công nhân chưa hài lòng với không gian làm việc ( Mode = 3)
Trang 234.4.2.Giải pháp về yếu tố không gian và diện tích làm việc nhằm nâng cao sự hài lòng của công nhân đối với nơi làm việc
- Mở rộng không gian làm việc Có thể tạo không gian xanh cho văn phòng bằng những chậu cây nhỏ
- Giữ nhiệt độ trong phân xưởng ở mức thích hợp ( Thoáng mát vào mùa hè ; kín gió và ấm
áp vào mùa đông) bằng cách lắt đặt hệ thống thông gió, điều hòa,,,
- Tăng diện tích nơi làm việc, bố trí và sắp xếp máy móc, dụng cụ đúng nơi quy định, tránh
để bừa bãi, không đúng vị trí
- Cần có chế độ chiếu sáng tại nơi làm việc sao cho phù hợp với thời gian, mùa… Thường xuyên bảo trì hệ thống chiếu sáng
4.5.Yếu tố trang thiết bị làm việc
4.5.1.Thảo luận
- Trang thiết bị hiện đại
Với giá trị trung bình là mean = 2,45 cho thấy mức độ hài lòng của công nhân với trang thiết bị làm việc ở công ty là không hài lòng Và mode = 3 là tần suất suất hiện nhiều nhất cho thấy ở công ty việc sử dụng trang thiết bị vẫn chưa được đầu tư, và chưa thực sự chú trọng Và trong haigiá trị còn lại là min = 1, và max = 5 cho thấy vẫn có công nhân hài lòng và không thực sự với máy móc trang thiêt bị ở công ty nhưng chỉ là một số nhỏ trong tổng số các công nhân đã được thống kê
- Máy móc hoạt động ổn định
Với chỉ số giá trị trung bình được thống kê là mean = 3,375 cho thấy mức độ hài lòng của công nhân với sự hoạt động ổn định của trang máy móc thiết bị là trung lập Thông qua các chỉ số thống kê cho thấy mode = 3 , thể hiện trong quá trình máy móc hoạt động cán bộ chuyên trách vẫn chưa làm việc hết khả năng của mình Máy máy móc vẫn chưa hoạt động hết công xuất làm cho công nhân chưa làm việc hết khả năng của mình ở giá trị min = 1 và max = 5 cũng thể hiện
có một số ít công nhân đã hài lòng hay vẫn chưa hài lòng ở tiêu chuẩn đánh giá các mức đọ hài lòng của công nhân về sự hoạt động ổn định của máy móc
- Trang thiết bị được bố trí hợp lý
Có chỉ số giá trị trung bình là mean = 3,55 cho thấy mức độ hài lòng của công nhân ở đây là hài lòng Thông qua chỉ số thống kê cho thấy mode = 4 cho thấy sự bố trí trang thiết bị ở nơi làm việc hợp lý Đa số công nhân đều hài lòng với sự bố trí trang thiết bị này Hai giá trị còn lại là