1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức

109 800 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồngthời cũng đã liên hệ với các đối tác tiềm năng như công ty Freshfood, công tyHadico, siêu thị Big C, siêu thị Intemix …Mặc dù với số lượng rau cho cáccông ty trên là không nhiều và c

Trang 1

Trờng đại học nông nghiệp hà nội

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NễNG THễN

Trang 2

Trờng đại học nông nghiệp hà nội

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NễNG THễN

Tờn sinh viờn : Nguyễn Thị Hằng

Chuyờn ngành đào tạo : PTNT & KN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kếtquả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệmột học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin được trích dẫn trong luận văn đềuđược chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đều đã được cảm ơn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành xong nội dung yêucầu của đề tài Để đạt được kết quả này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân,tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu:

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy cô giáo trong KhoaKinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, đặc biệt

là Quý Thầy cô giáo trong Bộ môn Phát triển nông thôn đã truyền đạt cho tôinhững kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiệnluận văn này

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sỹ Nguyễn ThịMinh Hiền đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn chỉ bảotôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thạc sỹ Nguyễn ThịTân Lộc – Viện Nghiên cứu Rau quả, đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tậntình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Rau quả, Bộmôn Kinh tế thị trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thựctập tại Viện

Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo UBND xã Tiền Yên-Hoài Đức-Hà Nội,Ban chủ nhiệm HTX Tiền Lệ, các hộ nông dân trồng rau đã giúp đỡ và tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đãđộng viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu trên./

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2010

Tác giả luận văn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tiền Yên là một xã thuần nông với hơn 90% dân số làm nông nghiệp.Trong những năm gần đây xã là đơn vị đi tiên phong trong chương trình sảnxuất RAT và bước đầu đạt được một số thành tựu đáng kể Có được nhữngthành tựu đó là nhờ chính quyền và nhân dân nơi đây đã biết phát huy hiệu quảmối liên kết “Bốn nhà” trong sản xuất và tiêu thụ RAT “ Bốn nhà” được nóiđến ở đây đó là: Nhà Nước – Nhà Doanh nghiệp – Nhà Khoa học – Nhà Nông

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu là:

1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết “bốnnhà” trong sản xuất và tiêu thụ RAT

2) Phân tích thực trạng mối liên kết “bốn nhà” trong sản xuất và tiêu thụRAT tại xã Tiền Yên

3) Đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết “bốn nhà”tại địa phương

4) Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường mối liên kết “bốnnhà” trong sản xuất và tiêu thụ RAT tại địa bàn xã Tiền Yên

Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài là phỏng vấn và phươngpháp phân tích thông tin

Qua nghiên cứu chúng tôi thấy trong sản xuất rau có các tác nhân thamgia vào liên kết là: HTX cung cấp giống cây, vật tư nông nghiệp cho nhóm hộVietGAP; ở các nhóm hộ IPM là các cửa hàng Các tác nhân có tác động đếnquá trình sản xuất của hộ là chương trình khuyến nông, dự án SUPERCHAIN,các ngân hàng và tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Hoài Đức, các hộ sảnxuất RAT trong xã và đặc biệt là có sự tham gia của chính quyền xã Tiền Yên

đã đầu tư cơ sở hạ tầng, đưa ra những chính sách khuyến khích sự phát triểnRAT của xã

Trang 6

Nội dung liên kết giữa các tác nhân trong sản xuất đó là: a) Liênkết trong việc đưa các yếu tố đầu vào vào sản xuất; b) Liên kết trong chuyểngiao khoa học kỹ thuật; c) Liên kết trong vay vốn phục vụ sản xuất RAT.Trong các nội dung trên thì nhóm hộ VietGAP thể hiện sự liên kết chặt chẽ hơntrong nhóm hộ IPM đặc biệt trong liên kết chuyển giao khoa học kỹ thuật doliên kết với khuyến nông huyện và Viện Nghiên cứu Rau quả để tập huấn kỹthuật tiến bộ trong sản xuất theo quy trình VietGAP Với nhóm hộ IPM thì chủyếu được tập huấn kỹ thuật qua các chương trình khuyến nông do đó nội dungtập huấn không sát thực và phong phú bằng nhóm VietGAP Thông qua HTXthì các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất RAT được cung cấp chất lượng và tưvấn về kỹ thuật trong nhóm hộ VietGAP hơn trong nhóm hộ IPM mua từ cáccửa hàng tư nhân Về vay vốn sản xuất thì hai nhóm hộ đều được ưu đãi lãi suấnhư nhau Với nội dung liên kết như trên thì tình hình áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật trong nhóm hộ VietGAP cao hơn trong nhóm hộ IPM

Về tiêu thụ có các tác nhân tham gia liên kết là các hộ thu gom trong xã,các doanh nghiệp mua rau của hộ như công ty Bảo Hà, công ty Hải Hưng, cáctrường học trên địa bàn huyện với sự giúp đỡ từ phía chính quyền Trong nhóm

hộ VietGAP còn có sự tham gia của Ban giám sát chất lượng nội bộ và ViệnNghiên cứu Rau quả trong Việc kiểm tra chất lượng rau trước khi đưa ra thịtrường

Nội dung liên kết giữa các tác nhân đó là a) Liên kết trong tiêu thụ sảnphẩm; b) Liên kết trong kiểm tra giám sát chất lượng nội bộ Đối với nhóm hộIPM thì nội dung liên kết này không được thể hiện chặt chẽ Nguyên nhân là docác hộ tiêu thụ rau qua các hộ thu gom trong xã nên chỉ thông qua thỏa thuậnbằng miệng và giá bán của các hộ bằng với giá rau thường nên lợi nhuận của

hộ là thấp hơn so với nhóm VietGAP Trong nhóm hộ VietGAP do tổ chứcđược đại diện thương mại cho nhóm nên các hộ sẽ tiêu thụ rau thông qua nhómđại diện thương mại này Cùng với sự giúp đỡ từ phía chính quyền và nhóm

Trang 7

nghiên cứu của dự án SUPERCHAIN nhóm đã tiêu thụ được sản phẩm với cáccông ty Bảo Hà, công ty Hải Hưng và các trường học trên địa bàn huyện Đồngthời cũng đã liên hệ với các đối tác tiềm năng như công ty Freshfood, công tyHadico, siêu thị Big C, siêu thị Intemix …Mặc dù với số lượng rau cho cáccông ty trên là không nhiều và chưa thực sự ổn định nhưng giá bán cho các đốitác trên là cao hơn giá rau của nhóm IPM từ 10-15% nên nhóm hộ VietGAPthu được lợi nhuận cao hơn so với nhóm IPM.

Cũng qua nghiên cứu chúng tôi được biết nguyên nhân chủ yếu mà các

hộ không sản xuất theo quy trình VietGAP là do đất canh tác của các hộ khôngtrong vùng quy hoạch với 48,15%; 44,45% số hộ được hỏi đưa ra là do hộ thiếuvốn để thuê đất và đầu tư ban đầu cho sản xuất, ngoài ra còn có các nguyênnhân khác như hộ không muốn liên kết vì không thấy lợi ích, hộ không muốnràng buộc khi tham gia liên kết …

Qua nghiên cứu chúng tôi thấy Tiền Yên đã có bước đi đúng trong pháttriển sản xuất RAT, đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân Mối liên kết “Bốnnhà” tương đối chặt chẽ, bước đầu phát huy được vai trò của các bên Tuynhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất là trong khâu tiêu thụ, đơn vị thumua rau thường không ổn định về lượng hàng hoá và giá cả, vẫn còn ít doanhnghiệp thu mua rau …

Do đó chúng tôi đề ra một số giải pháp như cần phải xây dựng thành cácnhóm sản xuất theo quy trình VietGAP, trong mỗi nhóm nên có một bộ phậnthương mại sản phẩm, cần liên hệ thường xuyên với các khách hàng, tổ chứccác hoạt động quảng bá sản phẩm RAT của địa phương, đa dạng hóa các hìnhthức bán hàng Trong sản xuất cần xây dựng hệ thống giám sát chất lượng nội

bộ và cần phải đa dạng hóa sản phẩm …

Trang 8

MỤC LỤC

Lời cam đoan Error: Reference source not found Lời cảm ơn Error: Reference source not found Tóm tắt luận văn Error: Reference source not found Mục lục Error: Reference source not found Danh mục bảng Error: Reference source not found Danh mục biểu đồ Error: Reference source not found Danh mục biểu đồ Error: Reference source not found Danh mục các từ viết tắt Error: Reference source not found

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 14

1.2.1 Mục tiêu chung 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 14

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14

1.4.1 Phạm vi về nội dung 14

1.4.2 Phạm vi không gian 15

1.4.3 Phạm vi thời gian 15

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 16

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 16

2.1.1.1 Nhà nước 16

2.1.1.2 Nhà khoa học 17

2.1.1.3 Nhà doanh nghiệp 17

2.1.1.4 Nhà nông 18

2.1.1.5 Rau an toàn 19

2.1.1.6 Sản xuất 20

Trang 9

2.1.1.7 Tiêu thụ 21

2.1.2 Lý thuyết về liên kết 21

2.1.2.1 Liên kết 21

2.1.2.2 Vai trò của liên kết kinh tế 23

2.1.2.3 Đặc trưng cơ bản của liên kết 24

2.1.2.4 Nguyên tắc cơ bản của liên kết 25

2.1.2.5 Ý nghĩa kinh tế xã hội của liên kết 26

2.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động liên kết 27

2.1.2.7 Các văn bản pháp lý hỗ trợ cho liên kết ở Việt Nam 28

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 29

2.2.1 Một số mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản trên thế giới 29

2.2.1.1 Tại Nhật Bản 29

2.2.1.2 Tại Trung Quốc 30

2.2.1.3 Tại Thái Lan 31

2.2.2 Một số mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở Việt Nam 32

2.2.2.1 Tại Bình Thuận 32

2.2.2.2 Tại Nam Định 33

2.2.2.3 Tại Hà Nội 35

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 37

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

3.1.1.1 Vị trí địa lý 37

3.1.1.2 Khí hậu thời tiết 37

3.1.1.3 Địa hình đất đai 38

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 39

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất của xã 39

3.1.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động 42

3.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn 45

3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã 47

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 49

3.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp 49

3.2.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp 49

3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 50

3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 50

3.2.4 Nội dung và hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 51

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁC HỘ ĐIỀU TRA 53

4.2 NỘI DUNG VÀ MỐI LIÊN KẾT GIỮA CÁC TÁC NHÂN 55

4.2.1 Mối liên kết giữa các tác nhân 55

4.2.2 Nội dung liên kết giữa các tác nhân 57

4.3 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT “BỐN NHÀ” TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAT TẠI XÃ TIỀN YÊN 58

4.3.1 Tình hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ RAT tại Tiền Yên 58

4.3.1.1 Liên kết trong sản xuất RAT 58

4.3.1.2 Liên kết trong tiêu thụ RAT tại Tiền Yên 73

4.3.1.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế của hộ trồng rau dưới tác động của liên kết 81

Trang 10

4.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LIÊN KẾT “BỐN NHÀ” TRONG NHÓM HỘ ĐIỀU

TRA 84

4.4.1 Đánh giá thực trạng liên kết trong sản xuất RAT 84

4.4.2 Đánh giá thực trạng liên kết trong tiêu thụ 85

4.5 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LIÊN KẾT “BỐN NHÀ” 86

4.5.1 Từ phía hộ sản xuất RAT 86

4.5.2 Từ phía doanh nghiệp và hộ thu mua 87

4.5.3 Từ phía các tác nhân là tổ chức khác 87

4.8 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT “BỐN NHÀ” TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAT TẠI ĐỊA PHƯƠNG 91

4.8.1 Định hướng 91

4.8.2 Cơ sở đề xuất giải pháp 91

4.8.3 Một số giải pháp 92

4.8.3.1 Giải pháp chung 92

4.8.3.2 Giải pháp cụ thể 93

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 KẾT LUẬN 95

5.2 KIẾN NGHỊ 96

5.2.1 Đối với nhà nước 96

5.2.2 Đối với chính quyền 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã qua 3 năm 2007 - 2009 40

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Tiền Lệ qua 3 năm 2007 – 2009 43

Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn qua 3 năm 2007 – 2009 46

Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2007 – 2009 48

Bảng 3.5 Nội dung và nguồn thông tin thu thập 49

Bảng 4.1 Tình hình sản xuất của nhóm hộ điều tra 53

Bảng 4.2 Thông tin chung về các hộ điều tra 54

Bảng 4.3 Nội dung liên kết giữa các tác nhân 57

Bảng 4.4 Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất RAT 62

Bảng 4.5 Các chương trình triển khai của UBND xã nhằm tăng cường mối liên kết 64

Bảng 4.6 Thực trạng cung ứng đầu vào của các cơ sở thu mua 65

Bảng 4.7 Tình hình liên kết giữa nhà khoa học và hộ nông dân 67

Bảng 4.8 Tình hình liên kết giữa nhà nước và hộ nông dân 69

Bảng 4.9 Đánh giá của người dân sau tập huấn 69

Bảng 4.10 Tình hình vay vốn của nhóm hộ điều tra 71

Bảng 4.11 Tình hình nắm bắt và áp dụng tiến bộ kỹ thuật của nhóm hộ điều tra72 Bảng 4.12 Số lượng vốn vay bình quân từ các tổ chức cho vay 73

Bảng 4.13 Các đối tác trung gian đã bán sản phẩm 78

Bảng 4.14 Các đối tác đã liên hệ nhưng chưa bán sản phẩm 79

Bảng 4.15 Lợi ích của hộ khi liên kết tiêu thụ 81

Bảng 4.16 Đầu tư chi phí cho 1 sào RAT trong 1 vụ 81

Bảng 4.17 So sánh lợi nhuận trước và sau chuyển đổi 83

Bảng 4.18 Nhận xét của hộ đối về mối liên kết trong sản xuất RAT 84

Bảng 4.19 Lý do hộ nông dân không liên kết theo VietGAP 86

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ thể hiện mối liên kết Bốn nhà tại Tiền Lệ 56

Sơ đồ 4.2 Tác nhân tham gia liên kết trong sản xuất RAT trên địa bàn 58

Sơ đồ 4.3 Quy trình công nghệ sơ chế và đóng gói rau 61

Sơ đồ 4.4 Tác nhân tham gia liên kết trong tiêu thụ RAT trên địa bàn 74

Trang 14

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nông nghiệp, nông dân

và nông thôn nước ta đã có bước phát triển khá toàn diện và to lớn Nôngnghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu, đời sốngvật chất và tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện, bộ mặt nôngthôn thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hóa các quan hệ phát triển kinh tế

Sự phát triển của nông nghiệp nông thôn đã góp phần quan trọng vào sự ổnđịnh của đất nước tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững

Để có được những thành tựu to lớn đó thì một mình người nông dânkhông thể xoay chuyển được tình thế mà cần phải có liên kết "Bốn Nhà" mộtcách thiết thực và hiệu quả Liên kết "Bốn Nhà" gồm: Nhà nước - Nhà khoahọc - Nhà doanh nghiệp - Nhà nông Mục đích của liên kết này là các nhà cùnghợp tác với nhau để cùng tìm đầu vào và đầu ra ổn định cho hàng hóa nôngnghiệp Liên kết để có được những sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao đủsức cạnh tranh trên thị trường, bảo đảm sức khỏe người tiêu dùng, tạo ra môitrường kinh doanh văn minh, lành mạnh, an toàn trong giai đoạn đầu hội nhậpkinh tế Muốn vậy phải có sự trợ giúp của các nhà khoa học về mặt kỹ thuật,chuyên môn, dự báo thời tiết, thị trường Nhà doanh nghiệp sẽ tổ chức thugom, chế biến chọn lựa theo tiêu chuẩn để phân phối cho thị trường Nhà nôngchịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ hàng hóa đạt chất lượng theo yêu cầu đặt ra.Nhà nước là người tổ chức, hỗ trợ về chủ trương, chính sách kể cả nguồn vốn

và một số vấn đề khác

Thực tế, hiện nay mối liên kết "Bốn Nhà" còn nhiều vấn đề như mâuthuẫn giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vẫn thường xuyên xảy ra và ngườichịu thiệt thòi vẫn là người nông dân Đối với doanh nghiệp thu mua nông sảnthường không ổn định về lượng hàng hóa và giá cả Đối với Nhà nước tuy cónhiều chính sách góp phần kích thích sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhưng ởnhiều địa phương vẫn chưa mạnh dạn đứng ra làm đầu mối thỏa thuận với

Trang 15

Doanh nghiệp thu mua bao tiêu sản phẩm của nông dân.

Trong sản xuất và tiêu thụ RAT, các tác nhân trong mối liên kết "BốnNhà" thực sự chưa được triển khai tổ chức thành một hệ thống chặt chẽ Điềunày đã gây ra nhiều vấn đề cần giải quyết: Người sản xuất và những đối tác thumua rau chưa có nhiều cơ hội gặp nhau nên giữa họ cần có các thông tin vềnguyện vọng của mỗi bên, chưa hình thành các kênh thu mua rau bền vững,chưa có nhiều kênh phân phối hiện đại tham gia vào khâu tiêu thụ, sản xuấtkhông tuân thủ triệt để quy trình kỹ thuật…

Tiền Yên là một xã sản xuất RAT của huyện Hoài Đức đã có nhữngbước đi đúng hướng trong phát triển sản xuất hàng hóa Trong đó việc sản xuấtrau theo hướng sản xuất RAT ngày càng được mở rộng và phát triển đem lạihiệu quả kinh tế cao cho người dân Có được thành công đó là nhờ có sự liênkết chặt chẽ giữa "Bốn Nhà" trong sản xuất và tiêu thụ RAT Tuy nhiên bêncạnh những thành công đó Tiền Yên cũng gặp phải những khó khăn trong khithực hiện liên kết sản xuất đó Vậy thực trạng của liên kết “ Bốn nhà” như thếnào, nó có những đóng góp gì trong sản xuất, tiêu thụ, những mặt được và hạnchế trong liên kết này? Đó là những câu hỏi mà chúng ta cần phải đi tìm hiểu

và giải quyết

Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực

trạng liên kết "Bốn Nhà" trong sản xuất và tiêu thụ Rau an toàn tại xã Tiền Yên huyện Hoài Đức, Hà Nội”.

Trang 16

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng liên kết “bốn nhà” trong sản xuất tiêu thụRAT từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường mối liên kết “bốn nhà”trong sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn xã Tiền Yên

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề kinh tế - kỹ thuật, chínhsách trong liên kết “ Bốn nhà” trong sản xuất và tiêu thụ RAT Bốn nhà đượctập trung nghiên cứu bao gồm: Nhà nước, Nhà doanh nghiệp, Nhà khoa học vàNhà nông

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu:

(1) Phân tích thực trạng mối liên kết “bốn nhà” trong sản xuất và tiêu thụRAT tại địa phương

- Nhà nước: Đó là hệ thống các chính sách, các quy định với sự tham giatrực tiếp của UBND huyện Hoài Đức và UBND xã Tiền Yên

- Nhà khoa học: Có sự tham gia của Viện Nghiên cứu Rau Quả, Trung

Trang 17

tâm Nghiên cứu và Phát triển hệ thống Nông nghiệp, của Trạm Khuyến nônghuyện Hoài Đức cùng cán bộ Khuyến nông của xã Tiền Yên.

- Nhà doanh nghiệp: Có sự tham gia của các cửa hàng bán rau, siêu thị,các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này …

- Nhà nông là tất cả các hộ nông dân tham gia sản xuất RAT trong hợptác xã Tiền Lệ

(2) Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong mối liên kết “ bốn nhà”trong sản xuất và tiêu thụ RAT

(3) Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường mối liên kết bốnnhà trong sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn xã Tiền Yên

1.4.2 Phạm vi không gian

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức,thành phố Hà Nội

1.4.3 Phạm vi thời gian

- Thời gian nghiên cứu đề tài: Đề tài tiến hành thu thập thông tin và các

số liệu có liên quan trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2009

- Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được thực hiện trong thời gian từngày 12/01/2010 đến ngày 26/05/2010

Trang 18

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Để hiểu rõ hơn về các đối tượng nghiên cứu của đề tài trước hết chúng

ta cần tìm hiểu một số khái niệm liên quan đến chủ thể nghiên cứu của đề tài vàmột số khái niệm có liên quan

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Nhà nước

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máychuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệtnhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ lợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội (Nguyễn Đình Tuấn, 2008)

Theo Nguyễn Đình Tuấn (2008) thì Nhà nước là một tổ chức đặc biệtcủa quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp, thực hiện chuyên chính giaicấp và các chức năng quản lý đặc biệt nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội, duy trì trật tự xã hội và phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sốngcộng đồng

Theo Đỗ Kim Chung (2005) thì Nhà nước là tập hợp các cơ quan tổchức có trách nhiệm về các hoạt động hành chính và chỉ đạo thực hiện cácquyết định

Vậy Nhà nước là tập hợp các cơ quan tổ chức có quyền lực chính trịtrong xã hội Nhà nước sử dụng quyền lực đó nhằm bảo vệ lợi ích của mìnhtrong xã hội, duy trì trật tự xã hội và phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân

Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp, là tổ chức đặc biệt củaquyền lực chính trị, nó cũng là tổ chức thiết lập quyền lực chính trị trong đờisống nhân loại và đương nhiên Nhà nước chính là công cụ bảo vệ lợi ích của

Trang 19

giai cấp thống trị trong xã hội, giai cấp nắm quyền lực Nhà nước Nhà nước làmột bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để đàn áp các giai cấp đốiđịch Tuy nhiên, để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, trước tiên, Nhà nướcphải bảo đảm được trật tự xã hội mới – xã hội có giai cấp, tránh mâu thuẫn,xung đột giai cấp dẫn đến không mang lại quyền lợi cho giai cấp thống trị,thậm chí là sự hủy diệt nhân loại.

2.1.1.2 Nhà khoa học

Theo Lê Hoa (2003), khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá

ra những kiến thức mới, học thuyết mới … về tự nhiên và xã hội Những kiếnthức hay học thuyết mới này, tốt hơn, có thể thay dần những cái cũ, không cònphù hợp

Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vậtchất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tưduy Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triểntrên cơ sở thực tiễn xã hội

Nhà khoa học là những người đã nghiên cứu khám phá ra những kiếnthức mới và mong muốn những nghiên cứu đó sẽ được áp dụng trong thực tiễnthay cho những nghiên cứu cũ không còn phù hợp Nhà khoa học đóng vai trò

vô cùng quan trọng trong việc chuyển tải tiến bộ kỹ thuật của mình ra thực tiễngóp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

2.1.1.3 Nhà doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, là đơn vị sản xuất kinh doanh hànghóa dịch vụ theo đúng luật pháp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, xã hội đểđạt được hiệu quả cao về kinh tế, chính trị, xã hội và bảo vệ môi trường sinhthái (Nguyễn Năng Phúc, 2003)

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, thựchiện các hoạt động sản xuất, cung ứng trao đổi hàng hóa trên thị trường, theonguyên tắc tối đa hóa lợi ích kinh tế của người chủ sở hữu về tài sản của doanh

Trang 20

nghiệp, thông qua đó tối đa hóa lợi ích của đối tượng người tiêu dùng và kết hợpmột cách hợp lý với những mục tiêu kinh tế xã hội (Nguyễn Năng Phúc, 2003).

Doanh nghiệp nông nghiệp là tổ chức kinh tế tham gia vào sản xuất –kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp, tham gia toàn bộ vào thị trường đầu vào

và đầu ra, được tổ chức và hoạt động phù hợp với Luật Doanh nghiệp mà Nhànước ban hành

Từ khái niệm trên ta có các bản chất cơ bản của hộ nông dân đó là:

Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm,ngư nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyếttộc sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành cáchoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu củacác thành viên trong hộ (Lê Hoa, 2003)

Hộ nông dân luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn Sản xuất nôngnghiệp trong kinh tế hộ, tự nó chưa bao giờ là một phương thức sản xuất, nóluôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nơi mà có một phương thức sản xuấtkhác phổ biến (kinh tế phong kiến, kinh tế tư bản và kinh tế xã hội chủ nghĩa),(Frank Ellis, 1996; Đỗ Kim Chung, 1999)

Trang 21

Hộ nông dân tham gia từng phần vào thị trường ở mức độ không hoànhảo Điều đó có nghĩa là hộ nông dân sử dụng nguồn lực của mình và một phầnnguồn lực mua ở ngoài thị trường Sự tham gia vào thị trường cao hay thấp tùythuộc vào sự phát triển thị trường trong nông nghiệp ở mỗi quốc gia Sự thamgia đó thường không hoàn hảo, thể hiện ở chỗ nông dân thường có sản phẩmtrao đổi nhỏ, ít biết đầy đủ về thông tin thị trường.

2.1.1.5 Rau an toàn

Theo QĐ số 04/2007/QĐ/BNN ngày 19/01/2007 quy định về quản lýsản xuất và sử dụng rau an toàn thì RAT là khái niệm được sử dụng để chỉ cácloại rau được canh tác trên các diện tích đất có thành phần hóa – thổ nhưỡngđược kiểm soát (nhất là kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và các chất độc hại

có nguồn gốc từ phân bón, từ các chất bảo vệ thực vật và các chất thải sinh hoạt

có tồn tại trong đất đai, được sản xuất theo những quy trình kỹ thuật nhất định,đặc biệt là quy trình sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu và tưới nước) và nhờ vậyrau đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan quản lýNhà nước đặt ra

Trong quá trình sản xuất RAT người ta vẫn sử dụng nguyên liệu đầu vào

có nguồn gốc vô cơ và chất BVTV tuy nhiên với liều lượng hạn chế hơn, thờiđiểm phù hợp hơn và chỉ sử dụng các hóa chất BVTV trong danh mục chophép Trong RAT tồn tại dư lượng nhất định các chất độc hại nhưng không đếnmức ảnh hưởng sức khỏe con người

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), tổ chức Nông lương và lương thựccủa Liên Hiệp Quốc (FAO) thì RAT phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Rau đảm bảo phẩm cấp, chất lượng không bị hư hại, dập nát, héo, úa vàkhông ủ bằng chất hóa học độc hại

- Dư lượng thuốc BVTV và hàm lượng nitrat và kim loại nặng dưới mứccho phép

- Rau không bị sâu bệnh, không có vi sinh vật gây hại cho người và gia súc

Trang 22

2.1.1.6 Sản xuất

Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào để tạo rasản phẩm hàng hóa và dịch vụ đầu ra Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến mộtcách có hệ thống sử dụng các đầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữađầu vào và đầu ra bằng một hàm sản xuất:

Q = f( X1, X2, …, Xn )Trong đó:

- Lực lượng lao động: Là yếu tố đặc biệt quan trọng trong quá trìnhsản xuất hàng hóa Mọi hoạt động sản xuất đều do lao động của con ngườiquyết định, nhất là người lao động có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹnăng lao động Do đó chất lượng lao động quyết định kết quả và hiệu quảquá trình sản xuất

- Đất đai: Là yếu tố sản xuất không chỉ quan trọng với sản xuất mà cònrất quan trọng với sản xuất nông nghiệp và dịch vụ Đất đai là yếu tố cố định lại

bị giới hạn bởi quy mô nên người ta phải đầu tư thêm vốn và lao động trên 1đơn vị diện tích

- Khoa học và công nghệ: Quyết định đến sự thay đổi năng suất lao động

và chất lượng sản phẩm Những phát minh và sáng tạo mới được ứng dụngtrong sản xuất đã giải phóng được lao động nặng nhọc, độc hại cho người laođộng và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng góp phần vào sự phát triển kinh tế

xã hội

- Ngoài ra còn có một số yếu tố khác: Quy mô sản xuất, các hình thức tổ

Trang 23

chức sản xuất, mối quan hệ cân đối tác động qua lại lẫn nhau giữa các ngành,các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụsản phẩm cũng có tác động đến quá trình sản xuất (Trần Văn Chử, 2000).

2.1.1.7 Tiêu thụ

Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hànghóa Trong quá trình tiêu thụ, hàng hóa chuyển dịch từ hình thái hiện vật sanghình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn được hình thành

Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình sảnxuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp cũng như người sản xuất Do đó hoạt động tiêu thụ sản phẩm đượccấu thành bởi các yếu tố:

- Chủ thể kinh tế tham gia là người bán và người mua

- Đối tượng là sản phẩm hàng hóa, tiền tệ

- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua

Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa phải thông qua thị trường, thị trườngđược coi là một nơi mà người mua và người bán tự mình tìm đến với nhau đểthỏa mãn nhu cầu của cả hai bên

Chức năng của thị trường bao gồm chức năng thừa nhận, chức năng thựchiện, chức năng điều tiết, chức năng thông tin

Quy luật của thị trường gồm quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luậtcạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư (Mai Ngọc Cường, 1996)

2.1.2 Lý thuyết về liên kết

2.1.2.1 Liên kết

Theo từ điển Thuật ngữ kinh tế học của Viện nghiên cứu và phổ biến trithức bách khoa thì “Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt động docác đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanhphát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước”.Mục tiêu của liên kết kinh tế là tạo ra sự ổn đình của các hoạt động kinh tế

Trang 24

thông qua các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốtcác tiềm năng của đơn vị tham gia liên kết để tạo ra thị trường chung, bảo vệlợi ích cho nhau.

Trong từ điển Kinh tế học hiện tại David.W.Pearce (1999) cho rằng:

“Liên kết kinh tế chỉ là tình huống khi mà các khu vực khác nhau của một nềnkinh tế thường là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt động phối hợp vớinhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu tố của quá trìnhphát triển Điều kiện này thường đi kèm với sự tăng trưởng bền vững”

Theo quyết định số 38/1989/QĐ – HĐBT ngày 4 tháng 4 năm 1989 củaHội đồng bộ trưởng về liên kết kinh tế trong sản xuất lưu thông và dịch vụ,đồng thời theo các văn bản của Nhà nước thì liên kết kinh tế được hiểu lànhững hình thức phối hợp hoạt động do các đơn vị kinh tế tiến hành để cùngnhau bàn bạc và đề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan đến công việc sảnxuất kinh doanh của mình nhằm thúc đẩy sản xuất theo hướng có lợi nhất

Tác giả Trần Văn Hiếu (2005) cho rằng: “Liên kết kinh tế là quá trìnhthâm nhập, phối hợp với nhau trong sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh

tế dưới hình thức tự nguyện nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh theo hướng cólợi nhất trong khuôn khổ pháp luật, thông qua hợp đồng kinh tế khai thác tốtcác tiềm năng của các chủ thể tham gia liên kết Liên kết kinh tế có thể tiếnhành theo chiều dọc hay chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc các ngành,trong một quốc gia hay nhiều quốc gia, trong khu vực và Quốc tế

Như vậy liên kết kinh tế là biểu hiện của chế độ hợp tác, nó phản ánhmối quan hệ về hợp tác và phân công lao động trong các quá trình sản xuất xãhội của các ngành, các địa phương, các đơn vị kinh tế, các thành phần kinh tế

… Liên kết kinh tế là sự hợp tác, phối hợp giữa các chủ thể kinh tế trên cơ sở

tự nguyện nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất Liên kếtkinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh doanh thu hút sự tham giacủa tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi thành phần và không bị giớihạn bởi phạm vi địa lý

Trang 25

2.1.2.2 Vai trò của liên kết kinh tế

Liên kết kinh tế là một hình thức đảm bảo đem lại lợi ích chắc chắn chocác bên liên quan Khác với mọi liên kết lỏng lẻo trước đây liên kết kinh tếthông qua hợp đồng loại bỏ vai trò của các tầng lớp mua bán trung gian nêntrực tiếp bảo vệ được người sản xuất, nhất là người nghèo khi bán sản phẩm.Liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân cho phép xoá

bỏ độc quyền đối với các doanh nghiệp trong việc ép cấp, ép giá khi mua sảnphẩm của người nông dân Mặt khác, thực hiện liên kết thông qua hợp đồng tạođiều kiện cho các doanh nghiệp chế biến có nguồn cung cấp số liệu ổn định đểphấn đấu giảm giá thành sản phẩm, nâng cao được khả năng cạnh tranh đối vớisản phẩm của mình trên thị trường trong nước và quốc tế

Thực hiện liên kết thông qua hợp đồng giúp cho các cơ sở chế biến, xuấtkhẩu có điều kiện để mở rộng quy mô hoạt động do có sự đảm bảo ổn định về sốlượng, chất lượng và tiến độ của nguyên liệu nông sản cung cấp cho sản xuất

Việc tăng khả năng tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật mới còn giúp ngườinông dân giải phóng sức lao động, cho phép giảm giá thành và tăng khả năngcạnh tranh của hàng nông sản Đây là hướng tích cực và có nhiều triển vọngcho hàng triệu hộ nông dân sản xuất nhỏ chưa có điều kiện để tích luỹ đất đai

có điều kiện áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, đồng thời cũng là chìakhoá mở lối thoát cho thị trường nông lâm sản Việt Nam

Đối với ngành sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành sản xuất RATnói riêng thì các vật tư nông nghiệp được sử dụng chủ yếu là giống, phân bón,thuốc bảo vệ thực vật … Các vật tư này thì do nhiều chủ thể khác nhau quản lý

và phân bố ở nhiều vùng miền khác nhau Thông qua nhiều khâu trung gian màcác vật tư này được đưa tới người sản xuất và được người nông dân sử dụng đểcho ra sản phẩm RAT

Để có được sản phẩm RAT là kết quả của sự phối hợp của nhiều hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và sự tham gia của nhiều chủ thể khác

Trang 26

nhau Chính vì vậy sự liên kết sẽ giúp cho các doanh nghiệp, các hộ khắc phụcđược những hạn chế về quy mô và lĩnh vực hoạt động theo hướng hiệu quả hơn.

Liên kết kinh tế giúp các tác nhân phản ứng nhanh với các thay đổi củathị trường Đối với nhà sản xuất, liên kết kinh tế sẽ tạo ra sự đa dạng hóa mẫu

mã và chủng loại sản phẩm để đáp ứng được nhu cầu của thị trường Trongkhâu thương mại liên kết sẽ làm cho sản phẩm được lưu thông nhanh hơnthông qua hệ thống liên kết của hệ thống nhà thương mại với nhà sản xuất

Đối với hộ nông dân, liên kết sẽ đảm bảo được thị trường tiêu thụ vàgiảm rủi ro về giá cả đối với nông sản sản xuất ra Ngoài ra, người nông dâncòn được hỗ trợ về giống, vốn, kỹ thuật và các thông tin trên thị trường nênkhắc phục được nhiều hạn chế của hộ nông dân đồng thời tạo điều kiện cho hộnông dân tiếp cận với công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiến tiến Do đó sẽ gópphần ổn định sản xuất, tăng thu nhập cho các hộ nông dân, phát triển kinh tế xãhội của địa phương

2.1.2.3 Đặc trưng cơ bản của liên kết

Liên kết kinh tế là một phạm trù khách quan phản ánh những quan hệxuất phát từ lợi ích kinh tế khác nhau của những chủ thể kinh tế cũng như quátrình vận động và phát triển theo tự nhiên của lực lượng sản xuất, xuất phát từtrình độ, phạm vi của phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuấtkinh doanh (Trần Văn Hiếu, 2005)

Liên kết kinh tế là những quan hệ kinh tế đạt tới trình độ gắn bó chặt chẽ,

ổn định, thường xuyên, lâu dài thông qua những thỏa thuận, hợp đồng từ trướcgiữa các bên tham gia liên kết Không phải tất cả các quan hệ kinh tế nào cũng làliên kết kinh tế Những quan hệ kinh tế nhất thời, những trao đổi ngẫu nhiênkhông thường xuyên giữa các chủ thể kinh tế không phải là liên kết kinh tế

Quá trình liên kết này vận động, phát triển qua những nấc thang từ quan

hệ hợp tác, liên doanh đến liên hợp, liên minh, hợp nhất lại Như vậy, phâncông lao động và chuyên môn hóa sản xuất, kinh doanh là điều kiện hình thành

Trang 27

các liên kết kinh tế Còn hợp tác hóa, liên hiệp hóa là những hình thức biểuhiện của những nấc thang, những bước phát triển của liên kết kinh tế (Lê VănLương, 2008).

Liên kết kinh tế là những hình thức hoặc biểu hiện của sự hành độnggiữa chủ thể liên kết thông qua những thỏa thuận, những giao kèo, hợp đồng,hiệp định, điều lệ … nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tất cả cáclĩnh vực khác nhau của hoạt động kinh tế (đầu tư, sản xuất, kinh doanh …).Tùy theo góc độ xem xét, quá trình liên kết có thể diễn ra liên kết theo ngành,liên kết giữa các thành phần kinh tế, liên kết theo vùng lãnh thổ …

2.1.2.4 Nguyên tắc cơ bản của liên kết

Một là, phải đảm bảo sản xuất kinh doanh của các chủ thể tham gia liênkết phát triển và có hiệu quả ngày càng tăng

Dù liên kết kinh tế dưới hình thức và mức độ nào đi nữa thì yêu cầu củahoạt động liên kết kinh tế ấy phải đảm bảo sản xuất và kinh doanh của các chủthể tham gia không ngừng được phát triển, doanh thu ngày càng tăng và chấtlượng sản phẩm ngày càng cao Liên kết kinh tế phải nâng cao được trình độcông nghệ, mở rộng mặt hàng, sản xuất ngày càng phù hợp với nhu cầu thịtrường, giá thành hạ, đem lại nhiều lợi nhuận cho các chủ thể trên cơ sở giá bán

và chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận

Hai là, phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện và tự chịu trách nhiệm giữacác bên tham gia liên kết

Liên kết kinh tế phát huy được ưu điểm của nó trên cơ sở các chủ thể tựnguyện tìm đến với nhau, thỏa thuận với nhau trên tinh thần bình đẳng, tự chịutrách nhiệm

Ba là, phải đảm bảo sự thống nhất hài hòa lợi ích kinh tế giữa các bêntham gia liên kết

Lợi ích kinh tế chính là động lực thúc đẩy các bên tham gia liên kết kinh

tế với nhau, là chất kết dính với nhau trong quá trình liên kết Các bên tìm đến

Trang 28

với nhau thỏa thuận tiến hành hợp tác, liên kết với nhau vì họ tìm thấy nhữnglợi ích lâu dài Vì vậy, việc đảm bảo thống nhất hài hòa lợi ích giữa các bên sẽtạo nên chất kết dính bền vững.

Bốn là, phải thực hiện được trên cơ sở những ràng buộc pháp lý giữa cácbên tham gia liên kết và thông qua hợp đồng kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh tế đều phải tiến hànhtrên cơ sở pháp luật của Nhà nước cho phép, đồng thời được pháp luật bảo hộnhững tranh chấp giữa các bên quan hệ làm ăn với nhau Cho nên, để có nhữngcăn cứ pháp lý cho các cơ quan pháp luật phán quyết những tranh chấp giữacác bên có quan hệ kinh tế với nhau đều phải có khế ước hay hợp đồng kinh tếđược kí kết theo đúng luật pháp của quốc gia (Lê Văn Lương, 2008)

2.1.2.5 Ý nghĩa kinh tế xã hội của liên kết

Thực hiện quan hệ hợp tác: Qua liên kết tăng cường quan hệ hợp tácgiữa các bên, giúp cho quan hệ cung cầu phù hợp và hiệu quả hơn

Tăng cường mối liên minh công nông trí thức: Việc chuyển đổi phươngthức sản xuất nông nghiệp từ tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa thì việcliên minh công nông trí thức có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho quátrình sản xuất – chế biến – tiêu thụ sản phẩm được hiệu quả hơn

Giải quyết quan hệ phân phối: Thông qua liên kết vấn đề phân phối thunhập, trách nhiệm quyền hạn của các bên tham gia liên kết được cụ thể hơn,sản phẩm đến với người tiêu dùng mạnh hơn

Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất mang lại hiệu quả cao hơn, chất lượng sản phẩm làm ra tốt hơn

Liên kết còn tạo ra sự gắn kết bốn nhà (Nhà nước – Nhà khoa học – Nhàdoanh nghiệp – Nhà nông) Khi các nhà cùng tham gia vào liên kết thì hiệu quảthu được sẽ cao hơn, đồng bộ hơn trong thực hiện Với việc tham gia của Nhànước trong mối liên kết thì tình trạng chồng chéo về cơ chế chính sách sẽ đượchạn chế tối đa thay vào đó là một chính sách đồng bộ trong sản xuất và tiêu thụ

Trang 29

Với sự có mặt của nhà khoa học, kỹ thuật tiến bộ sẽ được cập nhật và ápdụng vào trong sản xuất (Kỹ thuật sản xuất RAT theo hướng IPM, kỹ thuật sảnxuất RAT theo quy trình VietGap) Còn với các doanh nghiệp và người dânthông qua liên kết giúp cho họ yên tâm hơn trong sản xuất, mạnh dạn đầu tưcho sản xuất, ổn định yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra, giảm thiểu rủi rocũng như được chia sẻ rủi ro trong sản xuất và với sự liên kết như vậy sẽ đạtđược hiệu quả cao nhất trong sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, liên kết sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất

và lưu thông hàng hóa giúp cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nóiriêng ngày càng phát triển bền vững phù hợp với quá trình hội nhập và sự pháttriển của nền kinh tế nước nhà theo định hướng xã hội chủ nghĩa

2.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động liên kết

- Trình độ hiểu biết và nhận thức của các bên liên quan: Trình độ đượchiểu gồm trình độ về kỹ thuật, về văn hóa, về kiến thức thị trường Đây là chỉtiêu rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến khả năng nhận thức tiếp thu khoa học

kỹ thuật Trong liên kết thì đây là yếu tố xuất phát từ phía hộ nông dân làchính Trình độ của người dân cao thì quá trình chuyển giao tiến bộ khoa học

kỹ thuật mới sẽ được tiến hành một cách thuận lợi hơn khi trình độ của ngườidân ở mức trung bình và thấp Cũng như trong việc xây dựng các nhóm sảnxuất thì yêu cầu những hộ sản xuất cần có khả năng tiếp thu, mở rộng và tìmkiếm thị trường tiêu thụ cũng như khả năng áp dụng phương pháp sản xuất mớinhất và tốt nhất trong sản xuất

- Yếu tố về đạo đức, chữ tín trong kinh doanh: Đây là yếu tố liên quanđến cả phía người sản xuất và doanh nghiệp Các cơ sở chế biến thu mua sảnphẩm nông sản ổn định nhưng vẫn còn tình trạng cơ sở chế biến ngừng muahoặc giảm giá lại không thông báo cho nông dân, trong khi thu mua còn gâykhó dễ cho nông dân nhất là vào thời điểm chính vụ nông sản Người dân thìvẫn còn tình trạng phá vỡ hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp đã

kí kết để tiêu thụ sản phẩm ở những nơi có giá bán cao hơn làm cho các công ty

Trang 30

không chủ động được nguyên liệu sản xuất.

- Quy mô sản xuất nhỏ và thiếu ổn định, phần lớn các hộ sản xuất vẫn tựphát không tập trung, quy mô kinh tế của hộ rất nhỏ, diện tích manh múnkhông mang tính tập trung, không mang tính sản xuất hàng hóa Bên cạnh đó tưtưởng thay đổi phương thức sản xuất của hộ rất ít, hộ rất ngại mạnh dạn đầu tưtrong sản xuất của mình, sợ ảnh hưởng đến quyền lợi mà mình đang có, sợ rủi

ro trách nhiệm khi tham gia liên kết

- Môi trường pháp lý, cơ sở hạ tầng, chiến lược quy hoạch phát triểnvùng, nguồn vốn hỗ trợ phục vụ cho sản xuất của nhà nước cũng ảnh hưởngđến quyết định liên kết

2.1.2.7 Các văn bản pháp lý hỗ trợ cho liên kết ở Việt Nam

1 Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2007/Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ngày19/01/2007 về quản lý và sản xuất RAT

2 Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2007/Quyết định số 106/207/QĐ-BNN ngày28/12/2007 về quản lý và sản xuất và kinh doanh RAT

3 Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và PTNT về QUY TRÌNH THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNGNGHIỆP TỐT CHO RAU QUẢ TƯƠI AN TOÀN TẠI VIỆT NAM

4 Quyết định 84/2008/QĐ-BNN Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sảnxuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn

5 Quyết định 99/2008/QĐ-BNN Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau,quả và chè ran toàn

6 Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/07/2008 về một số chính sách hỗtrợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015

7 Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 của thủ tướng chính phủ

về khuyến khích tiêu thụ nông sản theo hợp đồng và đẩy mạnh liên kết bốn nhàtrong sản xuất nông nghiệp

8 Quyết định 38/1989/QĐ – HĐBT ngày 4 tháng 4 năm 1989 của Hội đồng

Bộ trưởng về liên kết kinh tế trong sản xuất lưu thông và dịch vụ

Trang 31

2.2.1.1 Tại Nhật Bản

Ở Nhật Bản phong trào một làng một sản phẩm được một nhóm nôngdân ở Oyama – một thị trấn nhỏ ở quận Oita khởi xướng từ những năm 1960.Nội dung của phong trào này là người dân Oyama đã từ bỏ trồng lúa và tậptrung vào trồng mận và hạt dẻ Nhóm nông dân này đã thành lập được một hợptác xã Nông nghiệp mạnh Oyama đã thay đổi sản phẩm thành mận, hạt dẻ, nấmkhô, nấm Enoki Hợp tác xã hoạt động như một hợp tác xã thu lợi và là mộtngoại lệ thành công cho chính hợp tác xã tạo dựng lên

Năm 1961 hoạt động trồng mận và hạt dẻ để trao đổi với thành phố TôChâu – Trung Quốc – nhà máy liên doanh đầu tiên hoạt động bởi một hợp tác

xã nông nghiệp Nhật Bản Năm 1990 hợp tác xã thành lập một loạt các cửahàng với doanh thu 1,5 tỷ yên và số khách hàng đạt 1,9 triệu người

Hợp tác xã xây dựng trên 3 nguyên tắc cơ bản là:

- Tư duy theo kịp thế giới và hoạt động theo điều kiện địa phương

- Tự lập và sáng tạo

- Tăng cường nguồn nhân lực

Hợp tác xã có các hoạt động hỗ trợ như tổ chức các cuộc thảo luận vớinông dân trong cộng đồng HTX phát triển từ những thứ duy nhất mà địaphương có Quá trình phát triển của HTX là sự gắn kết chặt chẽ giữa nghề nông,nghề thủ công mỹ nghệ, phong cảnh, địa điểm, lịch sử…với du lịch sinh thái

Trang 32

HTX có các chức năng: Hướng dẫn, quản lý kỹ thuật, marketing sảnphẩm, mua các nguyên liệu đầu vào cho nông trại và đồ dùng thiết yếu hàngngày, tín dụng (ngân hàng cho vay lãi xuất thấp), bảo hiểm, đầu tư các thiết bịmáy móc nông trại, thang máy và các thiết bị đảm bảo sức khỏe.

Bên cạnh những nỗ lực vươn lên của hợp tác xã, hợp tác xã cũng nhậnđược sự giúp đỡ của chính quyền Oita, hỗ trợ kỹ thuật từ viện nghiên cứu vàthử nghiệm quận, hỗ trợ cho việc cải tiến và phát triển các sản phẩm, xúc tiếnbán hàng, tham gia triển lãm, hội chợ Oita, vận động sản xuất và tiêu dùng sảnphẩm địa phương, công ty một làng một sản phẩm Oita, trạm nghỉ dọc đường,

hệ thống giải thưởng cho những thực hành tốt nhất Yếu tố thành công chủ yếu

là việc nhận biết những nguồn lực chưa được sử dụng tại địa phương trước khivận dụng nguồn lực một cách sáng tạo để cung cấp trên thị trường

2.2.1.2 Tại Trung Quốc

Sản lượng chè Trung Quốc chiếm 25% sản lượng chè của thế giới TạiTrung Quốc, liên kết giữa Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp và Nhànông phát triển rất nhanh chóng trong thời gian gần đây Điều này đã khuyếnkhích các thành phần công, thương nghiệp tham gia nhiều hơn nhằm thúc đẩysản xuất nông nghiệp phát triển, tạo liên kết chặt chẽ giữa sản xuất-chế biến vàtiêu thụ nông sản Trung Quốc gọi là “Kinh doanh sản nghiệp hóa nôngnghiệp” Đây chính là phương thức kinh doanh kiểu mới, trong đó Nhà nướcphối hợp với các xí nghiệp và các nhà khoa học trong tác nghiệp trước sảnxuất, trong sản xuất và sau sản xuất của hàng triệu hộ nông dân, nhằm hướngvào thị trường nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất thực hiện nhất thể hóa sảnxuất – chế biến – tiêu thụ, đưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng quy

mô hóa, chuyên môn hóa và thâm canh hóa

Có 4 hình thức chính của sản nghiệp hóa:

Thứ nhất, hình thức doanh nghiệp chế biến gia công là chủ thể tức làdoanh nghiệp tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước rồi thông qua hình thức

Trang 33

ký hợp đồng, khế ước, cổ phần… rồi liên hệ với nhân dân và vùng sản xuấtnguyên liệu Trong đó doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ, thu mua nông sảnđịnh hướng sản xuất cho nông dân Nông dân đảm bảo nguyên liệu ổn định chodoanh nghiệp sản xuất Nhà nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp và nông dânvay vốn, bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và nông dân trước các thay đổi củathị trường nhằm cho doanh nghiệp yên tâm đầu tư, người dân yên tâm sản xuất.

Thứ hai, hình thức hợp tác xã nông nghiệp là chủ thể: Các tổ chức hợptác nông dân đứng ra liên hệ với các doanh nghiệp gia công chế biến, các đơn

vị kinh doanh nông sản, mặt khác tiến hành tổ chức nông dân sản xuất họ đóngvai trò như chiếc cầu nối liên kết giữa người dân và doanh nghiệp chế biến, tiêuthụ với nông dân

Thứ ba, hình thức hiệp hội nông dân chuyên nghiệp: Đây là hình thứcchia sẻ thông tin, hỗ trợ nhau về tiền vốn, kỹ thuật sản xuất, tiêu thụ…giữa các

hộ gia đình trên cơ sở cùng có lợi

Thứ tư, hình thức mắt xích của thị trường buôn bán: Ở hình thức này hạtnhân trung tâm là các chợ bán buôn, các công ty thương mại nông sản Tức làcác chợ công ty này tác động hướng dẫn nông dân sản xuất các mặt hàng riêngbiệt, từ đó hình thành các khu chuyên canh cung cấp đầu vào cho kinh doanhcủa mình

2.2.1.3 Tại Thái Lan

Thái Lan là một nước trồng rau nhiệt đới và ôn đới nên chủng loại raucủa Thái Lan rất phong phú Hiện nay có khoảng trên 100 loại rau được trồng ởThái Lan trong đó có 45 loại được trồng phổ biến

Mức tiêu dùng rau bình quân tại Thái Lan là 53 kg/người/năm với cácmối liên kết sản xuất - tiêu thụ rau chủ yếu trên thị trường là:

Thứ nhất, người sản xuất-nhóm nông dân tự thành lập-người bán buôn/người chế biến/người xuất khẩu-người bán buôn-người bán lẻ-người tiêu dùng

Thứ hai, người sản xuất-người thu gom trên địa bàn trồng rau-thị trường

Trang 34

bán buôn trung tâm-người bán buôn tại Băng Cốc-Người bán lẻ-Người tiêu dùng.Khoảng hơn 20% ở các chợ bán buôn được đưa đến các siêu thị vàkhuynh hướng này đang tăng dần trong cách tiêu thụ RAT tại Thái Lan.

Ngoài ra trên thị trường giao dịch bằng hợp đồng thì Cục Nội thươngtrực thuộc Bộ Thương mại thiết lập thị trường để phục vụ cho các giao dịchtheo hợp đồng giữa người nông dân hoặc tổ chức nông nghiệp với những ngườimua hàng Hiện nay có một số nông sản có khả năng kí kết hợp đồng được khisản xuất ra một số sản phẩm như cà chua, gừng, ngũ cốc non, măng tây, măngtre, chôm chôm …

2.2.2 Một số mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở Việt Nam

Nhằm phát triển các vùng nguyên liệu bền vững tại nhiều địa phương thìnhiều mô hình liên kết giữa Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanh nghiệp vàNhà nông đã xuất hiện Với mục đích là để có được những sản phẩm nôngnghiệp chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, tạo ra môi trườngkinh doanh lành mạnh, an toàn trong giai đoạn đầu hội nhập kinh tế Quốc tế thìviệc liên kết bốn nhà là vô cùng quan trọng Điển hình một số nơi đã thực hiệnthành công mô hình này như Bình Thuận, Nam Định …

2.2.2.1 Tại Bình Thuận

Hiệu quả từ mô hình liên kết “Bốn nhà” để phòng trừ sâu bệnh trên lúa.Bệnh rầy nâu, vàng lùn và vàng lùn xoắn lá hại lúa lâu nay diễn biến phức tạptrên địa bàn tỉnh Bình Thuận, trong đó huyện Đức Linh được coi lả điểm nóngcủa bệnh

Mô hình liên kết “bốn nhà” nhằm quản lý dịch bệnh lần đầu tiên đượcthực hiện tại vùng lúa thị trấn Võ Xu Thực hiện mô hình này gồm có Sở Nôngnghiệp & PTNT (Chi cục BVTV tỉnh và Trạm BVTV Đức Linh), Viện BVTV,Công ty CP BVTV An Giang và 13 hộ nông dân tham gia trên diện tích 11,5 halúa vụ đông xuân 2008 – 2009 Theo đánh giá của địa phương, qua thời gianthực hiện (từ tháng 10/2008) đến nay đã cho hiệu quả rõ rệt Cụ thể, tỷ lệ nhiễm

Trang 35

bệnh vàng lùn và vàng lùn xoắn lá trong ruộng lúa của mô hình ở mức thấp sovới những ruộng lúa ngoài mô hình, tiết kiệm được chi phí giống (giảm 80 –

100 kg/ha) nhưng năng suất lúa bình quân vẫn đạt khoảng 7 tấn/ha (ruộngngoài mô hình chỉ đạt 5 tấn/ha) Qua hạch toán sơ bộ lợi nhuận từ ruộng trong

mô hình là 13 triệu đồng/ha, cao hơn 8 triệu đồng/ha so với ruộng ngoài môhình Trước những kết quả đó, các hộ nông dân thực hiện mô hình đều rất phấnkhởi Phải nói rằng để quản lý được diện tích lúa bị nhiễm bệnh tại vùng lúaĐức Linh là vấn đề không dễ dàng Vì vậy, trong suốt thời gian thực hiện môhình, sự liên kết giữa nhà khoa học, nhà doanh nghiệp với người dân đã thểhiện qua việc cán bộ kỹ thuật của Viện BVTV và Công ty CP BVTV An Giangthường xuyên kiểm tra bám đồng ruộng cùng nông dân Sau khi tìm hiểu vàđiều tra tình hình dịch bệnh đang diễn ra trên địa bàn, các cán bộ kỹ thuật đãhướng dẫn bà con thực hiện một số biện pháp gieo sạ đồng loạt cho mô hình,

xử lý giống, cải tạo đất, bón lót vôi trước khi trục và bón lót lân nhằm chủ độnggiảm mật độ rầy nâu di trú ngay sau khi sạ Đồng thời khuyến khích bà congieo sạ hàng với mật độ khoảng 150 kg/ha…

Theo cán bộ kỹ thuật Phạm Viết Thành thuộc Công ty CP BVTV AnGiang cho biết: “mô hình liên kết “bốn nhà” nằm trong chương trình “Cùngnông dân ra đồng” được phối hợp thực hiện bởi Công ty CP BVTV An Giang

và Viện BVTV thực hiện Thực hiện chương trình này chúng tôi đã cùng ăn,cùng ở và cùng làm với nông dân Công ty cũng đã hỗ trợ 30% chi phí thuốcBVTV và hướng dẫn kỹ thuật cho từng bà con trong quá trình sản xuất lúa”.Với chương trình này đã giúp bà con nắm bắt được tầm quan trọng trong việcchủ động phòng trừ rầy nâu bằng các biện pháp tổng hợp

Vấn đề hiện nay là cần phải làm sao để duy trì và tiếp tục phát triển môhình rộng khắp trên địa bàn

2.2.2.2 Tại Nam Định

Để nền kinh tế nông nghiệp ngày càng phát triển và đứng vững trong

Trang 36

thời kỳ hội nhập đổi mới, tỉnh Nam Định đã nhân rộng mô hình liên kết “bốnnhà” trong sản xuất và chế biến rau màu đặc biệt là các loại cây trồng vụ đôngnhằm phục vụ xuất khẩu.

Mô hình này đã tạo ra một khối lượng lớn nông sản hàng hóa xuất khẩu,

do đó có sức cạnh tranh trên thị trường, giúp nông dân và các doanh nghiệpcùng làm giàu Mục đích của tỉnh là phấn đấu đến năm 2010 mở rộng diện tíchcây vụ đông phục vụ chế biến xuất khẩu lên 3.000 ha Trong đó tỉnh tập trung ởcác huyện Hải Hậu 900 ha, Ý Yên 600 ha, Nghĩa Hưng 400 ha, Vụ Bản 400ha…để đạt sản lượng trên 72.000 tấn rau màu đưa vào chế biến xuất khẩu nôngsản (Trần Lâm Đường, 2008)

Tỉnh cũng đã thúc đẩy liên kết “bốn nhà” trong trồng rau màu xuất khẩunhư triển khai các chính sách hỗ trợ nông dân trồng các loại cây vụ đông phục

vụ xuất khẩu đồng thời tổ chức cho các doanh nghiệp gặp gỡ với nông dân đểthỏa thuận, kí kết hợp đồng để và tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó tỉnh cũng vậnđộng các ngân hàng thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân và cácdoanh nghiệp vay vốn đầu tư phục vụ sản xuất

Đến nay đã có 10 doanh nghiệp thường xuyên kí kết với gần 50 địaphương trong tỉnh nhằm phát triển cây vụ đông xuất khẩu với tổng diện tíchhơn 1.000 ha Các doanh nghiệp còn ký kết hợp đồng với nông dân các địaphương trong tỉnh cung cấp giống cây trồng có chất lượng cao và chủ động đưagiống cây trồng mới vào đồng ruộng (Trần Lâm Đường, 2008)

Về phía người nông dân đã đa dạng hóa cơ cấu cây trồng với nhiều loạicây rau màu như cà chua, dưa chuột bao tử, ngô ngọt, ớt …Thu nhập bình quân

từ trồng cây cà chua mini đạt 68 triệu đồng/ha/vụ, cà chua quả to cho thu nhập79,3 triệu đồng/ha/vụ, dưa chuột bao tử cho thu nhập 56,2 triệu đồng/ha/vụ …

Tuy vậy theo các công ty chuyên chế biến rau màu xuất khẩu, nông dântrong tỉnh vẫn chưa đáp ứng được việc cung cấp nguồn nguyên liệu rau màuchất lượng cao Với nhu cầu hiện nay tại Nam Định, các doanh nghiệp cần thumua của nông dân ở các địa phương từ 5.000 đến 10.000 tấn sản phẩm rau màu

Trang 37

để chế biến xuất khẩu trong khi nguồn cung mới chỉ đáp ứng được 30%.

Nhằm khắc phục những bất cập trên tỉnh Nam Định đã có những giảipháp như ưu tiên xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nhất là hệ thống thủy lợi ởcác vùng sản xuất cây rau màu vụ đông, tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất, tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho nông dân, xây dựngchính sách phù hợp để khuyến khích nông dân phát triển cây vụ đông (TrầnLâm Đường, 2008)

2.2.2.3 Tại Hà Nội

Trong bối cảnh của việc triển khai nghị quyết của chính sách khuyếnkhích giao dịch nông sản thông qua hợp đồng đang gặp nhiều khó khăn, HTXsản xuất và tiêu thụ Vân Nội (Đông Anh) đã và đang chủ động liên kết nôngdân sản xuất, có thị trường tiêu thụ ổn định RAT là mô hình thành công đượcnhân rộng đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, nhiều mô hình HTX còn đang lúngtúng tháo gỡ khó khăn sau chuyển đổi

Vân Nội là một trong những xã sản xuất theo mô hình RAT ở khu vựcphía Bắc Năm 2006, toàn xã gieo trồng được 119 ha RAT, giá trị sản xuấtnông nghiệp ước đạt 64,5 triệu đồng/ha/năm Trước đây rau Vân Nội chỉ đượctiêu thụ ở vùng ven nội thành, vận chuyển bằng xe thồ bán lẻ Nhưng giờ đâyhoạt động sản xuất tiêu thụ RAT đã được thực hiện bởi hầu hết các nhóm tiêuthụ rau tại các HTX

Vân Nội hiện có 12 HTX sản xuất và tiêu thụ RAT với quy mô khoảng8-15 xã viên/HTX cùng nhau góp vốn để sản xuất kinh doanh Ban quản trịHTX chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm, chỉ đạo vàđịnh hướng sản xuất, tiêu thụ cho xã viên (Nguyễn Văn Nam, 2007)

Điều đặc biệt ở đây là mỗi hộ nông dân đều góp cổ phần ban đầu,khoảng 3 - 5 triệu tùy theo từng HTX để tham gia vào HTX Số tiền này đượcban quản trị sử dụng để tìm kiếm thị trường, xây dựng hệ thống đại lý, cửahàng bán lẻ tại các thành phố lớn Khi HTX mở thêm các đại lý bán lẻ, xã viênphải đóng góp trung bình khoảng 200.000 đ/hộ cho một đại lý Đồng thời xã

Trang 38

viên được chia cổ tức mỗi năm dựa trên kết quả hoạt động SXKD và căn cứvào số cổ phần nắm giữ Xã viên làm nhiệm vụ sản xuất, đến ngày thu hoạch

họ báo cáo cho HTX (Nguyễn Văn Nam, 2007)

Các hộ xã viên sản xuất theo sự hướng dẫn, kiểm tra và giám sát củaHTX từ giống, phân bón, thuốc BVTV, thu hoạch… đảm bảo chất lượng rauđạt tiêu chuẩn an toàn và có nguồn gốc rõ ràng Trong hợp đồng thu mua giữa xãviên với HTX quy định về trách nhiệm của xã viên đối với sản phẩm rau củamình khi có sự cố Xã viên được hưởng chế độ giá thu mua tối thiểu bằng giá thịtrường và HTX có trách nhiệm thu mua toàn bộ sản lượng rau quy định tronghợp đồng đã ký Số tiền này được tính vào cổ phần của xã viên trong HTX

Tuy nhiên ở Vân Nội không có tình trạng ép giá xã viên, khi giá lên caokhông có tình trạng xã viên không bán rau cho HTX Để có được sự đồngthuận cao như vậy, ngoài việc đảm bảo giá thu mua sản phẩm cho xã viên caohơn giá thị trường hoặc tối thiểu bằng giá thị trường, các HTX ở đây còn liênkết giữa các HTX với nhau Khi một HTX nhận được đơn đặt hàng từ phía đốitác mà mức sản xuất của xã viên mình không đáp ứng được yêu cầu về lượng,

họ đặt vấn đề thu mua sản phẩm với Ban quản trị HTX khác Nếu được chấpnhận, họ tiến hành thu mua trực tiếp đối với các xã viên theo mức giá thỏathuận nội bộ của xã viên và HTX liên kết

Quan hệ giữa xã viên và HTX không chỉ liên kết đơn thuần về mặt kinh

tế bằng hợp đồng mà còn có sự trao đổi thường xuyên về thông tin sản xuất,tiêu thụ và thị trường Các quyết định quan trọng xã viên đều được tham giatrên nguyên tắc biểu quyết, lấy ý kiến đa số Nhân dịp lễ, Tết hàng năm HTXcùng dành một khoản kinh phí nhất định để quan tâm, chăm lo tới đời sống củacác hộ xã viên nhằm động viên tinh thần, thắt chặt tình đoàn kết và đồng thuậntrong HTX Đây là một trong những yếu tố hết sức quan trọng tạo nên sự thànhcông cho những mô hình HTX và góp phần đảm bảo cho việc triển khai việcthực hiện hợp đồng nông sản

Trang 39

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tiền Yên nằm ở phía Tây Nam của huyện Hoài Đức: Phía Bắc giáp Sơn Đồng và Đắc Sở Phía Đông-Nam giáp xã Song Phương PhíaTây-Nam giáp xã Song Phương và xã Yên Sơn huyện Quốc Oai

Đông-Vị trí địa lý của Tiền Yên có nhiều điều kiện thuận lợi:

1 Xã Tiền Yên nằm trong vành đai các xã ngoại thành cách trung tâm

Hà Nội khoảng 10 km về phía Tây, gần với chợ đầu mối nông sản Dịch Vọngnên có nhiều thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của xã đặc biệt

là RAT vì Hà Nội là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn và hầu hếtsản lượng rau của xã đáp ứng nhu cầu thủ đô

2 Là một xã nằm trên lưu vực sông Đáy nên Tiền Yên có nhiều thuậnlợi cho sản xuất nông nghiệp, sông Đáy là nơi cung cấp lượng nước lớn và lànơi tiêu úng kịp thời của xã trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là lượng phù

sa do sông Hồng bồi đắp hàng năm làm tăng độ màu mỡ cho đất thuận lợi chosản xuất nông nghiệp đặc biệt là cây rau màu

3.1.1.2 Khí hậu thời tiết

Tiền Yên nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng nên chịu ảnhhưởng sâu sắc của khu vực này đó là tiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hènóng ẩm và mua đông lạnh khô Mỗi năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với gió mùa Đông Bắc nênkhông khí lạnh, mưa phùn và thiếu ánh sáng Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đếntháng 10, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam nên không khí nóng và

Trang 40

mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm của xã vào khoảng 22-27 ºC Thángthấp nhất khoảng 10 ºC và tháng cao nhất vào khoảng 37-38 ºC.

Đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triểncủa cây rau nên nó cũng ảnh hưởng đến sự phân hóa mùa vụ cây trồng Cácloại rau ưa khí hậu lạnh và ấm áp nên để đáp ứng nhu cầu thành phố thì ngoàicác loại rau trồng chính vụ, xã còn đầu tư sản xuất cây rau trái vụ

Khí hậu thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất rau bao gồm cả yếu tố

độ ẩm và lượng mưa Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm kéotheo nhiệt độ cũng thay đổi phức tạp Mưa lớn tập trung vào tháng 6,7,8,những tháng còn lại thì mưa ít Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1600– 1700 mm, mưa lớn có năm lên tới 2000 mm Độ ẩm không khí trung bìnhhàng năm là 85%, độ ẩm cao nhất trong năm vào tháng 3,4., độ ẩm thấp nhất

là 75 % vào tháng 11,12

Lượng mưa lớn phân bố không đều trong năm thường gây cho TiềnYên tình trạng ngập úng, hạn hán ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp vàsinh hoạt của người dân trong xã Đặc biệt là những tháng có độ ẩm cao vàsương muối, gây nấm và thối lá cho rau làm giảm năng suất, chất lượng sảnphẩm và thu nhập của hộ nông dân Nhìn chung đặc điểm khí hậu của xã kháthuận lợi cho sản xuất nông nghiệp với các loại cây nông sản đặc biệt là cácloại rau, tuy nhiên cũng gây nhiều khó khăn cho cây trồng Vấn đề đặt ra vớichính quyền xã là cần phải làm tốt công tác thủy lợi để người dân yên tâmphát triển sản xuất

Ngày đăng: 14/11/2015, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của  xã qua 3 năm 2007 - 2009 - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã qua 3 năm 2007 - 2009 (Trang 42)
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Tiền Lệ qua 3 năm 2007 – 2009 - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Tiền Lệ qua 3 năm 2007 – 2009 (Trang 45)
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn qua 3 năm 2007 – 2009 - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn qua 3 năm 2007 – 2009 (Trang 48)
Bảng 3.5 Nội dung và nguồn thông tin thu thập - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 3.5 Nội dung và nguồn thông tin thu thập (Trang 51)
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất của nhóm hộ điều tra - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất của nhóm hộ điều tra (Trang 55)
Bảng 4.2 Thông tin chung về các hộ điều tra - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 4.2 Thông tin chung về các hộ điều tra (Trang 56)
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ thể hiện mối liên kết Bốn nhà tại Tiền Lệ - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ thể hiện mối liên kết Bốn nhà tại Tiền Lệ (Trang 58)
Sơ đồ 4.2 Tác nhân tham gia liên kết trong sản xuất RAT trên địa bàn - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Sơ đồ 4.2 Tác nhân tham gia liên kết trong sản xuất RAT trên địa bàn (Trang 60)
Sơ đồ 4.3 Quy trình công nghệ sơ chế và đóng gói rau - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Sơ đồ 4.3 Quy trình công nghệ sơ chế và đóng gói rau (Trang 63)
Bảng 4.5 Các chương trình triển khai của UBND xã nhằm tăng cường mối liên kết - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 4.5 Các chương trình triển khai của UBND xã nhằm tăng cường mối liên kết (Trang 66)
Bảng 4.6 Thực trạng cung ứng đầu vào của các cơ sở thu mua - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 4.6 Thực trạng cung ứng đầu vào của các cơ sở thu mua (Trang 67)
Bảng 4.7 Tình hình  liên kết giữa nhà khoa học và hộ nông dân - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 4.7 Tình hình liên kết giữa nhà khoa học và hộ nông dân (Trang 69)
Bảng 4.8 Tình hình liên kết giữa nhà nước và hộ nông dân - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 4.8 Tình hình liên kết giữa nhà nước và hộ nông dân (Trang 71)
Bảng 4.9 Đánh giá của người dân sau tập huấn - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 4.9 Đánh giá của người dân sau tập huấn (Trang 71)
Bảng 4.10 Tình hình vay vốn của nhóm hộ điều tra - Thực trạng liên kết bốn nhà trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại xã tiến yên huyện hoài đức
Bảng 4.10 Tình hình vay vốn của nhóm hộ điều tra (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w