1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

104 449 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty, được sự giúp đỡ của Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnhNam Định,…Nông trường Rạng Đông cũng gặp nhiều khó khăn trong quátrình chuyển đổi như vấn đề giải quyết lao động d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- 

 -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Quá trình chuyển đổi từ NTQD sang công ty TNHH một thành viên: trường hợp nghiên cứu ở Nông trường Rạng Đông –

Nghĩa Hưng – Nam Định

Tên sinh viên : Đỗ Thị Hoài Thu

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Minh Thu

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

nội dung nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng đượccông bố để bảo vệ một khóa luận nào

Tôi cũng xin cam đoan những mục trích dẫn trong khóa luận đề đã đượcghi rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2010

Sinh viên

Đỗ Thị Hoài Thu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại họcNông nghiệp Hà Nội, Ban Chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT, các thầy cô giáotrong khoa và trong trường đã dạy dỗ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tậptại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn – Thạc sỹ Nguyễn ThịMinh Thu, Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách đã chỉ bảo, hướngdẫn về mặt chuyên môn, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện và hoàn thiệnkhóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các bác, các cô, các chú làmviệc tại Nông trường Rạng Đông đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và chỉbảo tôi trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp tại Nông trường

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè tôi đã độngviên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập cũngnhư thời gian thực tập tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2010

Sinh viên

Đỗ Thị Hoài Thu

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Nông trường Rạng Đông nằm ở phía nam huyện Nghĩa Hưng tỉnh NamĐịnh được thành lập từ năm 1958, là vùng đất do quai đê lấn biển hình thành.Nông trường có nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp như sản xuất lúa và kinh doanh lương thực, chăn nuôi, nuôi trồng thủysản,… Ngoài ra, Nông trường Rạng Đông còn có nhiệm vụ phát triển xã hội,

ổn định chính trị của địa phương

Là một doanh nghiệp nhà nước nên Nông trường Rạng Đông cũng tồntại nhiều vấn đề trong quá trình hoạt động từ 1958 đến nay như hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả không cao, chất lượng lao động thấp, chưa cóquyền tự chủ trong sản xuất,… Để giải quyết những vấn đề còn tồn tại trên,giúp Nông trường phát huy được khả năng của mình, UBND tỉnh Nam Định

đã có quyết định chuyển đổi Nông trường Rạng Đông sang hình thức mới làCông ty TNHH một thành viên Theo quyết định này thì chủ sở hữu của Công

ty vẫn là Nhà nước nhưng quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinhdoanh đã được trao cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanhnghiệp phát triển Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty sau chuyển đổivẫn chủ yếu là nông nghiệp nhưng có sự thay đổi trong cơ cấu như giảm diệntích sản xuất lúa, tăng nuôi trồng thủy sản, mở rộng chăn nuôi,… Ngoài ra,Công ty hướng tới một số lĩnh vực khác như sản xuất vật liệu xây dựng, liêndoanh, liên kết với các doanh nghiệp khác trong và ngoài địa phương nhằmphát triển Công ty cả về chiều rộng và chiều sâu

Dựa trên Nghị định số 25/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Nông trườngRạng Đông đã và đang cố gắng hoàn thành các thủ tục để chính thức chuyểnđổi sang Công ty TNHH một thành viên đúng thời hạn 01/7/2010 sắp tới Tuy

đã có những thuận lợi nhất định như không bắt buộc về số vốn điều lệ của

Trang 5

Công ty, được sự giúp đỡ của Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnhNam Định,…Nông trường Rạng Đông cũng gặp nhiều khó khăn trong quátrình chuyển đổi như vấn đề giải quyết lao động dôi dư, vấn đề xác định vàđánh giá lại tài sản của đơn vị,…

Trong khóa luận tập trung vào phản ánh thực trạng các bước chuyểnđổi của Nông trường Rạng Đông từ một nông trường quốc doanh sang Công

ty TNHH một thành viên theo quy định tại Điều 9 Nghị định

25/2010/NĐ-CP Qua tham vấn ý kiến của các đối tượng có liên quan như cán bộ Nôngtrường, cán bộ Sở Tài chính, cán bộ Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệptỉnh,… để thấy được những khó khăn mà Nông trường gặp phải trong quátrình chuyển đổi Kết hợp với phân tích SWOT để đưa ra một số giải phápcho các vấn đề Nông trường đang gặp phải

Nông trường Rạng Đông là một trong rất nhiều doanh nghiệp củatỉnh Nam Định nói riêng và của cả nước nói chung đang thực hiện theochính sách của Nhà nước, chuyển đổi sang hình thức kinh doanh mới nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy mỗi nông trường cónhững đặc thù riêng nhưng những vấn đề của Nông trường Rạng Đông hiệnnay có thể làm cơ sở giúp cho các nông trường quốc doanh khác rút rađược những kinh nghiệm, hoàn thiện quá trình chuyển đổi từ nông trườngquốc doanh sang Công ty TNHH một thành viên Cùng với các doanhnghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác, các Công ty TNHH một thànhviên hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp này sẽ góp một phần lớn trongviệc phát triển kinh tế nước ta

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN……….…… i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN ĐỔI TỪ NTQD SANG CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4

2.1.2 Điều kiện để một NTQD chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên.14 2.1.3 Các bước chuyển đổi của doanh nghiệp 15

2.2 Cơ sở thực tiễn 19

2.2.1 Quá trình chuyển đổi sang công ty TNHH một thành viên ở một số đơn vị trong nước 19

Trang 7

2.2.2 Các chính sách, văn bản hướng dẫn quá trình chuyển đổi từ NTQD sang

công ty TNHH 20

2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan 21

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22

3.1.1 Sự hình thành và phát triểncủa Nông trường Rạng Đông 22

3.1.2 Đặc điểm tự nhiên của Nông trường Rạng Đông: 22

3.1.2 Đặc điểm sản xuất của Nông trường Rạng Đông 25

3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

3.2.2 Đối tượng tham vấn 25

3.2.3 Phân tích số liệu 26

3.2.4 Phương pháp thống kê mô tả 26

3.2.5 Phương pháp SWOT 27

3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 28

4.1 Tình hình chung về sản xuất kinh doanh của Nông trường Rạng Đông 29

4.1.1 Tình hình sử dụng đất của Nông trường Rạng Đông 29

4.1.2 Tình hình lao động của Nông trường Rạng Đông 35

4.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Nông trường Rạng Đông 38

4.1.4 Khoa học công nghệ 43

4.1.5 Tình hình tài chính của Nông trường Rạng Đông 43

4.2 Quá trình chuyển đổi sang công ty TNHH một thành viên của Nông trường Rạng Đông 46

4.2.1 Lập kế hoạch và lộ trình chuyển đổi từ NTQD sang Công ty TNHH một thành viên 46

4.2.2 Thành lập Ban chuyển đổi doanh nghiệp 47

Trang 8

4.2.3 Thông báo cho người lao động trong Nông trường biết về kế hoạch và lộ

trình chuyển đổi 48

4.2.4 Xây dựng đề án chuyển đổi 48

4.2.5 Các bước thực hiện tiếp theo trong quá trình chuyển đổi của Nông trường Rạng Đông 73

4.3 Các vấn đề còn tồn tại trong quá trình chuyển đổi của Nông trường Rạng Đông 74

4.3.1 Những điểm mạnh của Nông trường Rạng Đông (S – Strength) 75

4.3.2 Những điểm yếu còn tồn tại ở Nông trường Rạng Đông (W – Weaknees) 75 4.3.3 Những cơ hội của Nông trường Rạng Đông (O – Opportunity) 77

4.3.4 Những thách thức đối với Nông trường Rạng Đông (T – Threat) 78

4.3.5 Căn cứ đề xuất giải pháp trên cơ sở phân tích SWOT về quá trình chuyển đổi ở Nông trường Rạng Đông 80

4.4 Một số giải pháp tháo gỡ khó khăn của Nông trường Rạng Đông trong quá trình chuyển đổi sang Công ty TNHH một thành viên 84

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

5.1 Kết luận 87

5.2 Kiến nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007-2009 30

Bảng 4.2 Hình thức giao khoán đất của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007 đến nay 32

Bảng 4.3 Tình hình lao động của Nông trường Rạng Đông 35

Bảng 4.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Nông trường Rạng Đông

giai đoạn 2007 - 2009 39

Bảng 4.5 Tình hình vốn và tài sản của Nông trường Rạng Đông

giai đoạn 2007-2009 44

Bảng 4.6 Tài sản Nông trường Rạng Đông phải bàn giao cho địa phương quản lý sau khi chuyển đổi 49

Bảng 4.7 Kiểm kê nhà cửa – kho tàng của Nông trường Rạng Đông quý I năm 2010 51

Bảng 4.8 Kiểm kê giá trị công trình thủy lợi của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 54

Bảng 4.9 Kiểm kê TSCĐ là vật nuôi của Nông trường Rạng Đông quí I

năm 2010 56

Bảng 4.10 Kiểm kê TS dùng trong SXKD khác của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 58

Bảng 4.11 Kiểm kê TSCĐ dùng ngoài KDCB của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 61

Bảng 4.12 Tổng hợp khấu hao TS của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 63

Bảng 4.13 Công nợ của Nông trường Rạng Đông năm 2009 64

Bảng 4.14 Tạm ứng quý I năm 2010 của Nông trường Rạng Đông 65

Bảng 4.15 Kế hoạch thống kê lao động sau chuyển đổi của Nông trường Rạng Đông 69

Trang 11

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Đồ thị 4.1 Cơ cấu doanh thu của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007-2009 .41

Đồ thị 4.2 Cơ cấu thu nhập của Nông trường Rạng Đông năm 2009 42

Sơ đồ 4.1: Mô hình tổ chức quản lý lao động ở Nông trường Rạng Đông 37

Sơ đồ 4.2 Mô hình quản lý của Công ty TNHH một thành viên Rạng Đông 73

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Như chúng ta đã biết, các loại hình tổ chức kinh doanh được phát triểntrên cơ sở sự phát triển đa dạng các tổ chức kinh tế và các thành phần kinh tế.Tuy vai trò của kinh tế tư nhân ngày càng được nâng cao và khẳng địnhnhưng kinh tế Nhà nước, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước vẫn giữ mộtvai trò không thể thay thế Bởi lẽ các doanh nghiệp nhà nước ngoài mục tiêukinh tế còn hướng tới những mục tiêu về chính trị, xã hội và là một trongnhững công cụ nhằm phát triển bền vững nền kinh tế Mặc dù vậy, đã là mộtdoanh nghiệp thì các đơn vị này vẫn cần phải đảm bảo được hiệu quả kinh tếnhất định, tương xứng với sự đầu tư của Nhà nước Tuy nhiên, trên thực tế thìcác doanh nghiệp nhà nước này đã quá trông chờ, ỷ lại vào sự nâng đỡ củaNhà nước dẫn đến nảy sinh nhiều vấn đề như tham nhũng, lãng phí tài sảncông, hoạt động kém hiệu quả, cạnh tranh thấp

Trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới các doanh nghiệp nhà nước đãđược Đảng và Nhà nước rất quan tâm nhưng thực tế thì vẫn chưa đạt được kếtquả như mong muốn Có ý kiến cho rằng: “Phải chăng đang có sự áp đặtmong muốn chủ quan trên nền tảng tư duy lý luận cũ cho một thực thể màchúng không thể có được vai trò đó” [1] khi bàn về sự thay đổi các doanhnghiệp Nhà nước Tuy nhiên, chúng ta cũng không thể phủ nhận những cốgắng đổi mới của các doanh nghiệp này dù gặp phải nhiều vấn đề như sựkhông rõ ràng và dứt khoát trong đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước,những vấn đề nảy sinh trong quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp như đa dạnghoá sở hữu thông qua cổ phần hoá,…

Đã có nhiều chính sách được đưa ra kèm theo những văn bản hướng dẫncủa Nhà nước về việc chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước như Nghị quyết

Trang 14

số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 16-6-2003 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới

và phát triển nông, lâm trường quốc doanh; Nghị định 95/2006/NĐ-CP ngày8-9-2006 của Chính Phủ về việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công tyTNHH một thành viên,… Từ 01/7/2010, Luật Doanh nghiệp nhà nước banhành năm 2003 sẽ hết hiệu lực nên việc chuyển các doanh nghiệp nhà nướcthành công ty TNHH một thành viên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đã vàđang trở nên cấp bách Tuy nhiên, để chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nướcthành công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệcòn rất nhiều vấn đề quan trọng chưa được quy định hoặc quy định chưa đầy

đủ, rõ ràng như đối tượng chuyển đổi còn nhỏ hẹp, thiếu những nội dunghướng dẫn về tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làchủ sở hữu cho phù hợp với đặc thù sở hữu nhà nước và bảo đảm sự quản lý,giám sát của nhà nước đối với công ty Các điều kiện để chuyển đổi cũng còntồn tại nhiều vấn đề,…

Nông trường Rạng Đông huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định là mộttrong các doanh nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi thành công tyTNHH một thành viên có 100% vốn là của Nhà nước Cũng như một sốnông trường khác trong diện chuyển đổi, nông trường Rạng Đông cũng gặpmột số khó khăn trong quá trình chuyển đổi mặc dù đã có nhiều văn bảnhướng dẫn Với những vấn đề vẫn còn tồn tại trong khi thời hạn 1/7/2010sắp tới thì các doanh nghiệp này trên thực tế đã làm như thế nào để có đủcác điều kiện chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên Xuất phát từ

lý do đó, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Quá trình chuyển đổi từ NTQD

sang công ty TNHH một thành viên: trường hợp nghiên cứu ở Nông trường Rạng Đông – Nghĩa Hưng – Nam Định”.

Trang 15

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu quá trình chuyển đổi của Nông trường Rạng Đông từ mộtNTQD sang công ty TNHH một thành viên Từ đó đề xuất một số giải phápchủ yếu nhằm hoàn thiện quá trình chuyển đổi từ NTQD sang công ty TNHHmột thành viên của Nông trường Rạng Đông

- Phân tích những tồn tại trong quá trình chuyển đổi từ NTQD sang công

ty TNHH một thành viên ở Nông trường Rạng Đông

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình chuyển đổi từNTQD sang công ty TNHH một thành viên

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản hướng dẫn chuyển đổi và quá trìnhthực hiện chuyển đổi từ NTQD sang công ty TNHH một thành viên ở NTQDRạng Đông

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: nông trường Rạng Đông

- Thời gian: tháng 1 đến hết tháng 4 năm 2010

Trang 16

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN ĐỔI TỪ NTQD SANG CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Nông trường quốc doanh

Theo định nghĩa trên trong từ điển bách khoa Việt Nam, NTQD đượcđịnh nghĩa như sau:

“NTQD là xí nghiệp nông nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, sở hữu toàndân, hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế Ở Việt Nam, khu vựcNTQD được hình thành từ những năm 50 thế kỉ XX, sau khi kết thúc cuộckháng chiến chống thực dân Pháp (1954) Việc hình thành khu vực NTQDkhông chỉ xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế khách quan mà còn có yêucầu cao về kết hợp kinh tế với quốc phòng Lao động lúc đầu chủ yếu là lựclượng quân đội giải ngũ sau chiến tranh; địa bàn sản xuất là các vùng trung

du, miền núi Phương hướng sản xuất chủ yếu là trồng cây ăn quả, cây côngnghiệp, chăn nuôi Cũng do yêu cầu phát triển khách quan nói trên nên điềukiện kĩ thuật, kinh tế - xã hội không thật thuận lợi cho hoạt động kinh tế, đồngthời trình độ tổ chức sản xuất, quản lý yếu kém nên hiệu quả kinh tế khôngcao Sau ngày đất nước được hoàn toàn giải phóng (1975), trong quá trìnhthực hiện công cuộc đổi mới kinh tế, khu vực kinh tế quốc doanh được thuhẹp lại, một bộ phận đất đai, tư liệu sản xuất được chuyển giao cho nôngtrường viên sản xuất và quản lý theo cơ chế khoán hộ.”

Trong đó, xí nghiệp quốc doanh được hiểu là:

“Xí nghiệp quốc doanh là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn thànhlập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằmthực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do nhà nước giao Luật Doanh nghiệp

Trang 17

Nhà nước Việt Nam ban hành theo lệnh số 39L/CTN ngày 30/4/1995 quyđịnh XNQD thuộc sở hữu toàn dân, do một cơ quan nhà nước có thẩm quyền

ra quyết định thành lập hoặc giải thể theo quy hoạch, kế hoạch phát triểnchung của nền kinh tế quốc dân của một ngành hoặc một địa phương Nó cóvai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, là đơn vị kinh tế sản xuất hànghoá hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có tư cáchpháp nhân và kinh doanh trong các ngành khác nhau, thực hiện quyền tự chủsản xuất – kinh doanh dưới sự quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩmquyền Đó là nơi tập thể lao động thực hiện quyền làm chủ của mình trongquản lý xí nghiệp, là trường học quản lý xã hội chủ nghĩa, xây dựng conngười mới xã hội chủ nghĩa Nhà nước quản lý XNQD với hai tư cách: là cơquan công quyền thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân (trong đó có cácXNQD), và là chủ sở hữu nhà nước đối với XNQD Trên cơ sở phươnghướng kế hoạch nhà nước (theo chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước giao hoặc đơnđặt hàng của Nhà nước), xuất phát từ nhu cầu thị trường, xí nghiệp có quyền

tổ chức kinh doanh và quản lý sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồnlực khác do Nhà nước giao theo quy định của pháp luật để chủ động xây dựng

kế hoạch sản xuất – kinh doanh (dựa một phần vào vật tư Nhà nước bảo đảmtheo nhiệm vụ kế hoạch được giao và một phần vào vật tư xí nghiệp tự kinhdoanh) để đáp ứng tốt nhu cầu thị trường và thực hiện những mục tiêu, nhiệm

vụ do Nhà nước giao XNQD có quyền chuyển nhượng, có quyền quản lý tàisản chính của mình và làm nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Nó thực hiệnhạch toán xã hội chủ nghĩa, hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanhcủa mình Xí nghiệp hoạt động theo điều lệ XNQD, luật doanh nghiệp do Nhànước ban hành và điều lệ (quy chế) do hội đồng xí nghiệp thông qua trên cơ

sở quán triệt điều lệ xí nghiệp và vận dụng thích hợp những đặc điểm cụ thểcủa doanh nghiệp

Trang 18

2.1.1.2 Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ

sở hữu (chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ vàcác nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ

Đặc trưng pháp lý của công ty TNHH một thành viên:

- Chỉ có 1 thành viên và thành viên đó phải là tổ chức

- Có tư cách pháp nhân và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vivốn Điều lệ của Công ty

- Công ty được quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệcủa công ty cho các tổ chức cá nhân khác và khi đó nó sẽ chuyển sang hình thứccông ty khác, trừ trường hợp chuyển toàn bộ vốn điều lệ cho công ty khác

- Không được quyền phát hành cổ phiếu

Hình thức doanh nghiệp mà Nông trường Rạng Đông đang chuyển đổisang là hình thức Công ty TNHH nhà nước một thành viên hay còn có tênkhác là công ty TNHH một thành viên 100% vốn điều lệ của Nhà nước đượcxếp vào loại hình doanh nghiệp Nhà nước Đây là tổ chức kinh tế do Nhànước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổchức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH

Công ty TNHH một thành viên mà Nông trường Rạng Đông đang trongquá trình chuyển đổi là công ty TNHH do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều

lệ, thành lập, được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định củaLuật doanh nghiệp

2.1.1.3 Phân biệt giữa Nông trường quốc doanh và Công ty TNHH một thành viên

a) Giống nhau:

+ Hạch toán kinh tế theo cơ chế thị trường

Trang 19

+ Quản lý và sử dụng đất đai ổn định theo quy hoạch đã được phêduyệt Đất nông nghiệp được giao khoán theo Nghị định 135/2005/NĐ-CP.

+ Mục tiêu sản xuất kinh doanh: Do đặc điểm là doanh nghiệp nông nghiệpgắn với sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, hộ nhân viên công ty đồng thời lànhân dân địa phương, phúc lợi công ty cũng là phúc lợi của địa phương

b) Khác nhau:

+ Hoạt động theo Luật doanh nghiệp, bình đẳng trong cơ chế thịtrường Các hoạt động của NTQD dưới sự quản lý của Nhà nước còn có sởchủ quản là Sở NN & PTNT Nhưng sau khi chuyển đổi thành Công tyTNHH một thành viên chủ sở hữu vẫn là nhà nước và cơ quan thay mặt nhànước quản lý là UBND tỉnh

+ Về vốn và tài sản: NTQD tuy hoạt động như một doanh nghiệpnhưng vẫn có một phần nhiệm vụ về phát triển xã hội nên có các tài sảnhướng vào phúc lợi xã hội chứ không nhằm hoàn toàn mục đích kinh doanh.Khi chuyển sang công ty thì chỉ giữ lại tài sản để phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, những tài sản phục vụ công cộng hay phúc lợi xã hội được bàn giao lạicho các ngành chức năng quản lý như đường giao thông, trường học, trạm y

tế, hệ thống điện, công trình thủy điện đầu mối,…

+ Công ty làm nhiệm vụ kinh doanh, các nhiệm vụ xã hội giảm đi rấtnhiều

+ Khi chuyển sang hình thức Công ty TNHH một thành viên thì Nôngtrường cần phải xây dựng lại lực lượng lao động theo phương án tổ chức sảnxuất kinh doanh để nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý và sử dụnglao động

+ Quyền tự chủ của doanh nghiệp được thực hiện theo cơ chế quản lýcủa nhà nước và các quy định của pháp luật Cụ thể được quy định trong Nghịđịnh 25/2010/NĐ-CP từ điều 27 đến điều 32 như sau:

Trang 20

“Điều 27 Chủ tịch công ty

1 Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm với nhiệm kỳkhông quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế Chủ tịch công ty

có thể kiêm Tổng giám đốc công ty

Điều lệ công ty quy định Chủ tịch công ty hoặc Tổng giám đốc làngười đại diện theo pháp luật của công ty

Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền vànghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của côngty; chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và pháp luật về việc thực hiện quyền vànhiệm vụ được giao

2 Chủ tịch công ty có quyền và nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức xây dựng và quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch dàihạn, trung hạn và hàng năm của công ty;

b) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ củacông ty; các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác

có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công tyhoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty hoặc không vượt quámức giá trị tối đa quy định tại Điều lệ công ty;

c) Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sởhữu công ty con là công ty TNHH một thành viên; các công ty TNHH một thànhviên thuộc sở hữu của các công ty con để công ty mẹ nắm 100% vốn điều lệ; cácđơn vị trực thuộc công ty mẹ; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của công ty

mẹ ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật

d) Quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quágiá trị vốn điều lệ hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, hoặckhông vượt quá mức giá trị tối đa quy định tại Điều lệ công ty;

Trang 21

đ) Quyết định cơ cấu tổ chức, phương án tổ chức kinh doanh, quy chếquản lý nội bộ công ty, biên chế bộ máy quản lý;

e) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng và quyếtđịnh mức lương, lợi ích khác đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty Bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng và quyết định mức lương và lợiích khác đối với Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc hoặc Giám đốc lĩnh vực),

Kế toán trưởng của công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc (Giám đốc);

g) Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc trong việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ của mình;

h) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; phương án sử dụng lợinhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác củacông ty; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh; thực hiệnviệc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của Chính phủ;

i) Đề nghị chủ sở hữu công ty chấp thuận các vấn đề quan trọng củacông ty quy định tại Điều lệ công ty;

k) Tổ chức thực hiện các quyết định của chủ sở hữu công ty;

l) Báo cáo chủ sở hữu công ty kết quả và tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty;

m) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệcông ty

3 Quyết định của Chủ tịch công ty về các vấn đề sau đây phải đượcchủ sở hữu công ty chấp thuận:

a) Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn vàhàng năm của công ty; việc điều chỉnh, bổ sung ngành nghề kinh doanh chínhcủa công ty;

b) Phê duyệt các dự án đầu tư; hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợpđồng khác trên mức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

Trang 22

c) Các quyết định quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; góp vốn đầu

tư vào công ty khác; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyềnchi phối của công ty;

d) Quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ công ty; chuyển nhượng mộtphần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

đ) Phê duyệt báo cáo quyết toán; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi

đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh;

e) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty;

g) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấmdứt hợp đồng với Tổng giám đốc;

h) Các vấn đề khác quy định tại Điều lệ công ty

4 Chủ tịch công ty phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định như Chủ tịch Hộiđồng thành viên

Trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Tổng giám đốc phải đảm bảo cácđiều kiện:

a) Được doanh nghiệp đề nghị kiêm nhiệm và có đơn đề nghị của người

dự kiến kiêm nhiệm;

b) Người được đề nghị kiêm nhiệm phải có sức khỏe và đáp ứng cáctiêu chuẩn, điều kiện đối với cả hai chức danh này;

c) Phải quy định cụ thể và tách bạch trong thực thi chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch công ty và của Tổng giám đốc

d) Người được đề nghị kiêm nhiệm phải chịu trách nhiệm đối với chứcnăng, nhiệm vụ và vai trò là Chủ tịch công ty và Tổng giám đốc công ty

Điều 28 Tổng giám đốc công ty

Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công tytheo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ công ty và các nghị quyết, quyết

Trang 23

định của Chủ tịch công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch công ty và phápluật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Tổng giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 70 LuậtDoanh nghiệp

Điều 29 Kiểm soát viên

Số lượng, nhiệm kỳ, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, tiêu chuẩn vàđiều kiện của Kiểm soát viên thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này

Điều 30 Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên

Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc (Giám đốclĩnh vực), Kiểm soát viên, Kế toán trưởng của công ty hưởng chế độ thù lao,tiền lương và lợi ích khác như thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giámđốc, Phó tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh vực), Kiểm soát viên, Kế toán trưởngquy định tại Điều 26 Nghị định này Trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Tổnggiám đốc công ty thì chỉ được nhận lương của một chức danh

Điều 31 Nội dung quản lý, giám sát của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên

Chủ sở hữu Nhà nước quản lý, giám sát những nội dung sau đây đốivới công ty TNHH một thành viên:

1 Về thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động:

a) Mục tiêu hoạt động, ngành nghề kinh doanh, chiến lược phát triển,

kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính của công ty;

b) Danh mục đầu tư, việc đầu tư vào các ngành nghề kinh doanh chính,ngành nghề không liên quan tới ngành nghề kinh doanh chính; những ngànhnghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao;

c) Nhiệm vụ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích;

d) Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao

Trang 24

2 Về vốn và tài chính:

a) Việc bảo toàn và phát triển vốn của công ty;

b) Tình hình đầu tư, nợ và khả năng thanh toán nợ của công ty;

c) Kết quả hoạt động tài chính, hiệu quả kinh doanh, tỷ suất lợi nhuậntrên vốn nhà nước;

d) Tổng quỹ tiền lương thực hiện của công ty; tốc độ tăng tiền lươngbình quân so với tốc độ tăng năng suất lao động của công ty;

đ) Tăng hoặc chuyển nhượng một phần vốn điều lệ công ty

3 Về tổ chức và cán bộ:

a) Việc tổ chức lại, giải thể, phá sản công ty; chuyển đổi hình thức pháp

lý của công ty; sửa đổi điều lệ công ty; thay đổi cơ cấu sở hữu của công tycon làm mất quyền chi phối của công ty;

b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, mục tiêu, nhiệm vụ hoặchợp đồng quản lý công ty, chế độ lương, thưởng, thực hiện nhiệm vụ và kếtquả hoạt động của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên;việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chế độ lương, thưởng,thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Tổng giám đốc công ty

4 Việc chấp hành các quyết định của chủ sở hữu và Điều lệ công ty

5 Những nội dung khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phápluật có liên quan

Điều 32 Chế độ thông tin, báo cáo của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và trách nhiệm của chủ sở hữu trong giải quyết kiến nghị của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty

1 Chế độ thông tin, báo cáo của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công tyvới chủ sở hữu:

a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc quý, năm, Chủtịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phải gửi báo cáo bằng văn

Trang 25

bản về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh quy định tại khoản 14 Điều 20Nghị định này và dự kiến phương hướng thực hiện trong kỳ tới của công ty;

b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Chủ tịchHội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phải gửi báo cáo bằng văn bản vềquyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty về cơ cấu tổ chức, quychế quản lý nội bộ công ty; về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độtrả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý, khen thưởng, kỷ luật đốivới Tổng giám đốc; các vấn đề phải được chủ sở hữu công ty chấp thuận quyđịnh tại Nghị định này

2 Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo củaChủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và các kiến nghị phêduyệt của Hội đồng thành viên quy định tại khoản 12 Điều 20 của Hội đồngthành viên hoặc của Chủ tịch công ty tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này, Chủ

sở hữu phải quyết định bằng văn bản phê duyệt hoặc trả lời công ty.”

+ Khi chuyển sang hình thức Công ty TNHH một thành viên thì quản

lý của Nhà nước cụ thể hơn: UBND Tỉnh được phân cấp thực hiện các quyền

và nghĩa vụ của Nhà nước đối với Công ty, không có Sở chủ quản

2.1.1.4 Khái niệm chuyển đổi

Trong từ điển từ và ngữ Việt Nam, “chuyển đổi” được hiểu ngắn gọn là

“quá trình thay đổi cái cũ bằng cái mới” Còn trong từ điển Tiếng Việt thì

“chuyển đổi” được hiểu là “thay đổi từng bước từ cái này sang cái khác đểkhông gây xáo trộn lớn”, cái khác ở đây không nhất thiết phải là cái mới, cóthể đã tồn tại lâu rồi nhưng khi thay cho cái cũ thì sẽ kết quả thu được sẽ tốthơn Cũng có quan niệm cho rằng chuyển đổi là quá trình thay đổi về lượnghoặc chất hoặc cả lượng và chất

Sự chuyển đổi từ Nông trường quốc doanh Rạng Đông sang Công tyTNHH một thành viên được hiểu theo nghĩa là quá trình thay đổi phương thức

Trang 26

sản xuất từ hình thức kinh doanh của một nông trường quốc doanh sang hìnhthức kinh doanh khác là công ty TNHH một thành viên Quá trình này cần trảiqua nhiều bước nhỏ như các nông trường thường phải thực hiện quá trình đổimới như đổi mới trong bộ máy quản lý trước rồi mới thực hiện chuyển đổi.

Mặt khác, chúng ta cũng nên phân biệt sự chuyển đổi từ NTQD sangcông ty TNHH khác với sự chuyển đổi sở hữu của các DNNN Tuy đều là sựthay đổi cách thức quản lý, thay đổi phương thức hoạt động của doanhnghiệp, tạo cơ sở cho việc đổi mới các quan hệ phân phối, phân chia lợinhuận nhằm mục đích tạo động lực mới, phát huy quyền làm chủ kinh doanh,nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình tích

tụ và tập trung vốn nhằm hiện đại hoá doanh nghiệp [7] Chuyển đổi sở hữudoanh nghiệp nhà nước là quá trình tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiềuchủ sở hữu, trong đó có đông đảo người lao động; tạo động lực mạnh mẽ và

cơ chế chế quản lý năng động cho doanh nghiệp để sử dụng có hiệu quả vốn,tài sản của nhà nước và của doanh nghiệp; phát huy vai trò làm chủ thực sựcủa người lao động, của cổ đông; tăng cường sự giám sát của nhà đầu tư đốivới doanh nghiệp; đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp, nhà

đầu tư và người lao động Sự chuyển đổi từ NTQD sang công ty TNHH một

thành viên không có sự chuyển đổi sở hữu vì đơn vị sau chuyển đổi vẫn thuộc

sở hữu của nhà nước, chỉ có phương thức quản lý, sản xuất và kinh doanhthay đổi theo chiều hướng tích cực hơn nhằm đạt hiệu quả cao hơn

2.1.2 Điều kiện để một NTQD chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên

Theo Nghị định 25/2010/NĐ-CP về chuyển đổi công ty nhà nước thànhcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công tyTNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, các đối tượng chuyểnđổi được nêu trong Điều 7 của Nghị định là:

+ Công ty nhà nước độc lập

Trang 27

+ Công ty nhà nước là công ty mẹ tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty

mẹ trong tổng công ty nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty thuộc tậpđoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con(gọi chung là công ty mẹ)

+ Công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước, tậpđoàn kinh tế nhà nước

+ Đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước, công

ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước

+ Công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường quốc doanh,lâm trường quốc doanh

Tại Nghị định 25/2010/NĐ-CP cũng đã quy định điều kiện để các đốitượng trên, trong đó có các nông trường quốc doanh (khoản 5 Điều 7) chuyểnđổi sang công ty TNHH một thành viên như sau:

“1 Các doanh nghiệp quy định tại Điều 7 Nghị định này được tổ chức lại,chuyển thành công ty TNHH một thành viên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước cần nắm giữ 100%vốn, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Đề án tổng thể sắp xếp doanhnghiệp 100% vốn nhà nước hoặc phê duyệt bổ sung để chuyển đổi thành công

ty TNHH một thành viên;

b) Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính Trường hợpkhông còn vốn nhà nước thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổsung vốn nhà nước; nếu không được bổ sung vốn thì chuyển sang thực hiệncác hình thức chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 80 Luậtdoanh nghiệp nhà nước

2.1.3 Các bước chuyển đổi của doanh nghiệp

Trước tháng 5 năm 2010, tài liệu được dùng làm cơ sở thực hiện quátrình chuyển đổi là Nghị định 95/2006/NĐ-CP, trong điều 7 của tài liệu này

Trang 28

đã đưa ra trình tự chuyển đổi từ NTQD sang công ty TNHH một thành viêncần thực hiện theo 4 bước Tuy nhiên, từ tháng 5 năm 2010 có văn mới nhất

là Nghị định 25/2010/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 95/2006/NĐ-CP TrongNghị định 25/2010/NĐ-CP, tại điều 9 đã đưa ra trình tự chuyển đổi công tynhà nước độc lập, công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập, đơn vịthành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà nước hoặc tập đoàn kinh tếnhà nước bao gồm 9 bước như sau:

(1) Thông báo kế hoạch và lộ trình chuyển đổi

Căn cứ vào Đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước

đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, người được giao thực hiện quyền,nghĩa vụ của chủ sở hữu thông báo cho doanh nghiệp về kế hoạch, lộ trìnhchuyển đổi

(2) Thành lập ban chuyển đổi doanh nghiệp

a) Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập Ban chuyển đổi công

ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủquyết định thành lập cho Hội đồng quản trị công ty mẹ của tập đoàn kinh tếnhà nước, tổng công ty, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh thành lập Ban chuyển đổi doanh nghiệp do mình quyết định thành lập.Hội đồng quản trị công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công tyquyết định thành lập Ban chuyển đổi doanh nghiệp thành viên tập đoàn kinh

tế nhà nước, tổng công ty nhà nước

b) Thành lập Ban chuyển đổi doanh nghiệp gồm: Trưởng ban là Chủ tịch Hộiđồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty; ủy viên thường trực là

Kế toán trưởng, ủy viên Ban chuyển đổi doanh nghiệp có thể gồm Chủ tịchCông đoàn cơ sở, các trưởng phòng hoặc ban: đổi mới và phát triển doanhnghiệp, kế hoạch, kinh doanh, tổ chức cán bộ, lao dộng; có thể mời Bí thưĐảng ủy (chi bộ) tham gia làm ủy viên Ban chuyển đổi

Trang 29

Ban chuyển đổi doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện cáccông việc chuyển đổi doanh nghiệp thành công ty TNHH một thành viên.(3) Doanh nghiệp chuyển đổi thông báo cho người lao động trong doanhnghiệp biết về kế hoạch và lộ trình chuyển đổi trong thời hạn 10 ngày, kể từngày nhận được thông báo quy định tại khoản 1 điều này.

(4) Xây dựng đề án chuyển đổi bao gồm:

a) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan đến chuyển đổi doanh nghiệp

b) Kiểm kê, phân loại, xác định vốn, tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng

Tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng bao gồm: tài sản củadoanh nghiệp đang sử dụng; tài sản không có nhu cầu sử dụng; tài sản chờthanh lý; tài sản hao hụt, mất mát và các tổn thất khác về tài sản của doanhnghiệp; tài sản thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận vốn góp liêndoanh, liên kết; tài sản dôi thừa; các khoản phải thu; các khoản phải trả; cáckhoản phải thu không có khả năng thu hồi

c) Lập danh sách, phân loại lao động và phương án sử dụng diện tích đất nôngnghiệp đang quản lý

d) Lập phương án xử lý tài chính, tài sản; phương án sắp xếp lại lao động, báocáo tài chính và dự kiến vốn điều lệ

(5) Xây dựng mô hình và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên;xây dựng dự thảo điều lệ

(6) Thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện đề án chuyển đổi và quyếtđịnh chuyển đổi

a) Người quyết định thành lập doanh nghiệp thẩm định và phên duyệt Đề ánchuyển đổi do công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ trình

b) Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước, công ty mẹ của tập đoàn kinh tếnhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước thẩm định và phê duyệt Đề ánchuyển đổi do công ty thành viên tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế trình

Trang 30

c) Ban chuyển đổi doanh nghiệp tổ chức triển khai đề án chuyển đổi.

(7) Bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu và các chức danhquản lý, điều hành công ty:

Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm các thành viên Hội đồng thành viên,Kiểm soát viên, Chủ tịch hội đồng thành viên công ty TNHH một thành viên

là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ chuyển đổi từ tổngcông ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của

Bộ trưởng Bộ quản lý ngành Các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấpthực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu quy định tại Điều 3 Nghị định này

bổ nhiệm các thành viên trong Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Chủ tịchHội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Tổnggiám đốc công ty

Đối với các doanh nghiệp tổ chức theo mô hình Hội đồng quản trị thìchủ sở hữu ra quyết định bổ nhiệm lại các thành viên Hội đồng quản trị làmthành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị làm Chủ tịch Hộiđồng thành viên

(8) Đăng ký kinh doanh

(9) Gửi quyết định chuyển đổi đến các chủ nợ của doanh nghiệp và thông báocho người lao động trong doanh nghiệp

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định chuyển đổi, doanhnghiệp phải gửi quyết định chuyển đổi đến các chủ nợ và thông báo chongười lao động trong doanh nghiệp

Theo Nghị định 25 này thì không quy định vốn điều lệ và các đơn vịkhông nhất thiết phải thực hiện kiểm toán, đánh giá lại tài sản do hàng nămđều đã được kiển tra, báo cáo hàng năm trong Báo cáo tài chính, mặt khắc,khi chuyển sang công ty TNHH thì các tài sản đó vẫn thuộc quyền quản lý

Trang 31

của nhà nước được các đơn vị sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh vàvẫn theo dõi thường xuyên Như thế thì việc chuyển đổi của các đơn vị thựchiện sẽ đơn giản hơn rất nhiều.

Nông trường Rạng Đông sau khi chuyển đổi sẽ là công ty nhà nước độclập nên các bước thực hiện tại nông trường sẽ theo trình tự chuyển đổi công tynhà nước độc lập

Trong quá trình chuyển đổi của mình, Công ty khai thác công trìnhthủy lợi Nam Ninh cũng gặp một số những khó khăn sau:

- Tài sản của Công ty đang quản lý và sử dụng lớn (khoảng 30 tỷ đồng)nhưng lại phục vụ cho cả tỉnh nên các công trình này nằm rải rác ở nhiều địaphương dẫn đến không có sự tập trung nguồn lức, khó huy động khi cần thiết.Ngoài ra còn rất khó khăn cho quá trình quản lý và sử dụng

- Các công trình thủy lợi nằm xa dân nên công tác bảo vệ gặp nhiềukhó khăn, phức tạp

Trang 32

- Trình độ của lao động và cán bộ quản lý chưa phù hợp với mô hìnhquản lý mới nên cần đào tạo và đào tạo lại.

2.2.1.2 Sự chuyển đổi công ty khai thác công trình thuỷ lợi Hải Hậu thành công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi Hải Hậu.

Cũng tương tự như ở Công ty khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh,Công ty khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu cũng thực hiện quá trìnhchuyển đổi của mình theo Nghị định 95/2006/NĐ-CP Theo Nghị định này thìđiều kiện để Công ty chuyển sang Công ty TNHH một thành viên là mức vốnđiều lệ không thấp hơn 30 tỷ đồng, do đó Công ty khai thác công trình thủylợi Hải Hậu đã gặp khó khăn ngay từ bước đầu khi huy động vốn

Ngoài khó khăn về vốn, Công ty cũng gặp khó khăn lớn trong vấn đềgiải quyết lao động khi chuyển đổi Vấn đề giải quyết lao động dôi dư và sắpxếp lại lao động chưa hợp lý đã làm cho người lao động của Công ty khai tháccông trình thủy lợi Hải Hậu không hài lòng đối với chính sách giải quyết củaCông ty

Từ thực tế quá trình chuyển đổi của hai công ty trên, Nông trườngRạng Đông rút ra được những bài học cho quá trình chuyển đổi của mình.Đặc biệt, từ những khó khăn mà hai công ty trên gặp phải và chưa giải quyếtđược, Nông trường Rạng Đông có thể tìm ra được cách khắc phục những khókhăn đó, hoàn thiện quá trình chuyển đổi của doanh nghiệp sang hình thứcCông ty TNHH một thành viên

2.2.2 Các chính sách, văn bản hướng dẫn quá trình chuyển đổi từ NTQD sang công ty TNHH.

- Nghị định 95/2006/NĐ-CP ngày 08/9/2006 của Chính phủ về việcchuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên

Trang 33

- Nghị định 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ vềchuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chứcquản lý công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan

Để sát với thực tế tại Nông trường Rạng Đông, chúng tôi tham khảo vàtìm hiểu một số công ty đã chuyển đổi trước đó trên địa bàn tỉnh Nam Định như:

- Đề án chuyển đổi công ty khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh –Nam Định thành công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước

- Phương án giải quyết lao động dôi dư khi chuyển đổi công ty khai tháccông trình thủy lợi Hải Hậu – Nam Định thành công ty TNHH một thành viên

- Điều lệ tổ chức hoạt động công ty TNHH một thành viên khai tháccông trình thủy lợi Xuân Thủy – Nam Định

Từ đó có cơ sở để rút ra những bài học kinh nghiệm và tháo gỡ nhữngkhó khăn trong quá trình chuyển đổi từ NTQD sang Công ty TNHH mộtthành viên ở Nông trường Rạng Đông

Trang 34

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Sự hình thành và phát triểncủa Nông trường Rạng Đông

Nông trường Rạng Đông được thành lập ngày 19/5/1958, là một nôngtrường quân đội nằm ở phía nam huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Nôngtrường là vùng đất do quai đê lấn biển hình thành, có diện tích tự nhiên1330,78 ha Từ năm 1961 – 1968 trực thuộc bộ Nông trường, từ năm 1969đến nay trực thuộc UBND tỉnh Nam Định, hiện là doanh nghiệp hạng 2

Nhiệm vụ chủ yếu của nông trường Rạng Đông là: Sản xuất lúa và kinhdoanh lương thực; sản xuất và chế biến cói; trồng dâu nuôi tằm; kinh doanhdịch vụ tổng hợp vật tư, sản phẩm trong nội bộ và vùng lân cận; chăn nuôi lợnhướng nạc xuất khẩu; nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và nước lợ

3.1.2 Đặc điểm tự nhiên của Nông trường Rạng Đông:

a) Vị trí địa lý

NTQD Rạng Đông nằm ở phía nam huyện Nghĩa Hưng, tỉnh NamĐịnh, thuộc địa giới hành chính của Thị trấn Rạng Đông

- Phía nam giáp xã Nam Điền và vùng đất công của huyện Nghĩa Hưng

- Phía bắc giáp xã Nghĩa Hải và Nghĩa Lợi

- Phía đông giáp xã Nghĩa Phúc

- Phía đông giáp sông Đáy (tỉnh Ninh Bình)

NTQD Rạng Đông cách trung tâm huyện Nghĩa Hưng 30km, cáchthành phố Nam Định theo đường tỉnh lộ 490 khoảng 55km và cách BiểnĐông khoảng 1km

Trang 35

Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa: mùa đông hướng gió thịnhhành là gió đông bắc sau chuyển dần sang hướng đông Mùa hè hướng gióthịnh hành là gió đông nam, đầu mùa thường xuất hiện các đợt gió tây khônóng gây tác động xấu đến cây trồng Do nằm trong vịnh Bắc Bộ nên hàngnăm thường chịu ảnh hưởng của gió bão hoặc áp thấp nhiệt đới.

- Hệ thống sông ngòi, kênh mương cấp I, II, III tương đối đều, nguồnnước tưới tiêu của Nông trường Rạng Đông lấy từ sông Đáy, sông Ninh Cơ,

Trang 36

sông Tiền Phong, sông ấp Bắc và sông Nam Điền Chế độ thuỷ văn phụ thuộcrất nhiều vào lượng mưa hàng năm và nước sông Đáy, sông Ninh Cơ.

+ Nguồn nước mặt: Rạng Đông có hệ thống sông Đáy, sông TiềnPhong, sông Nam Điền, sông Ấp Bắc chảy qua hệ thống kênh mương, từ đócung cấp nước cho toàn bộ địa bàn Ngoài ra còn có hệ thống ao hồ trong khudân cư và lượng nước mưa hàng năm, đủ cung cấp nước tưới cho cây trồng,vật nuôi và sinh hoạt của người dân

+ Nguồn nước ngầm: Hình thành và tích trữ ở các độ sâu khác nhau từ

80 – 100m, được khai thác sử dụng thông qua hệ thống giếng khoan, giếngđào nhưng do nhiễm sắt và nhiều tạp chất nên việc sử dụng hạn chế

- Thổ nhưỡng: đất đai ở đây thuộc loại phù sa trẻ không được bồi hàngnăm, được hình thành bởi phù sa của hệ thống sông Đáy và sông Ninh Cơ

+ Tầng đất nông nghiệp khá dày, từ 40 – 60m, tầng canh tác từ 10 – 15m.+ Tính chất hoá học của đất: phần lớn là trung tính ít chua, độ pH từ 4,5– 5,5, các yếu tố dinh dưỡng khác đều ở mức trung bình và khá

+ Thành phần cơ giới của đất: cơ bản là thịt trung bình đến thịt nặng,một số ít diện tích còn nhiễm mặn nhẹ, đặc biệt là vùng NTTS nước lợ

Nhìn chung, điều kiện đất đai của nông trường phù hợp với việc trồngcây lúa, trồng cây công nghiệp ngắn ngày và NTTS, một số diện tích phù hợpvới việc trồng cói nước ngọt

- Thảm thực vật chủ yếu là cây trồng, trong đó cây hàng năm (lúa)chiếm diện tích lớn nhất (khoảng 70% diện tích đất nông nghiệp), ngoài racòn có các loại cây công nghiệp ngắn ngày (cói, dâu tằm, đay,…) và cây lâunăm (gồm các cây ăn quả và lấy gỗ)

Trang 37

3.1.2 Đặc điểm sản xuất của Nông trường Rạng Đông

Nền kinh tế của Nông trường trong những năm qua ngành nông nghiệpchiếm chủ đạo, gần đây nền kinh tế phát triển theo hướng giảm tỷ trọng ngànhnông nghiệp một cách hợp lý, tăng tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ Nôngtrường đã thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp bước đầu

đã nâng cao hiệu quả sử dụng đất Từng bước chuyển biến mạnh mẽ sản xuấtcủa Nông trường theo hướng sản xuất hàng hoá

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1.1 Tài liệu thứ cấp

- Các văn bản hướng dẫn chuyển đổi từ NTQD sang công ty TNHH

- Các bản báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của nông trường Rạng Đông

- Các bài báo đăng trên các tạp chí, sách báo, mạng Iternet

3.2.1.2 Tài liệu sơ cấp

Thu được qua tham vấn từng nhóm đối tượng nghiên cứu có liên quannhư Giám đốc Nông trường, cán bộ các phòng ban như phòng Kế hoạch,phòng Kế toán, cán bộ Sở Tài chính,… Ngoài ra, chúng tôi còn tham vấn ýkiến của cơ quan quản lý quá trình chuyển đổi doanh nghiệp tình Nam Định,

cụ thể là Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh Nam Định – cơ quangiám sát quá trình chuyển đổi doanh nghiệp của tỉnh Nam Định

3.2.2 Đối tượng tham vấn

* Công nhân thuộc biên chế của nông trường Rạng Đông: Đây là đốitượng chịu ảnh hưởng trực tiếp của chính sách chuyển đổi từ NTQD sangcông ty TNHH bởi nghĩa vụ và quyền lợi của họ gắn liền với nông trường Dohiểu biết còn hạn chế nên có thể sẽ có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh sựchuyển đổi của nông trường

Trang 38

Đối tượng tham vấn là công nhân sẽ hướng tới nội dung chính như:

- Tính minh bạch, rõ ràng trong quá tình chuyển đổi?

- Ảnh hưởng của sự chuyển đổi này tới các quyền lợi cũng như nghĩa

vụ của họ như thế nào?

* Lãnh đạo của nông trường: Tập trung tìm hiểu đối với những ngườitrực tiếp điều hành quá trình chuyển đổi từ Nông trường sang Công ty TNHH.Đây là những người nắm rõ được chủ trương, chính sách chuyển đổi và làngười trực tiếp chịu trách nhiệm đối với công nhân nông trường

Nội dung tham vấn:

- Những lợi ích của nông trường từ sự chuyển đổi

- Định hướng cho những chính sách hậu chuyển đổi

* Tham vấn cán bộ của Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnhNam Định về các vấn đề còn tồn tại của Nông trường Rạng Đông trong quátrình chuyển đổi Ngoài ra, chúng tôi tham vấn Sở Tài chính về quá trình đánhgiá tài sản và vốn của NTQD Rạng Đông khi làm hồ sơ chuyển đổi sang Công

ty TNHH một thành viên còn có những tồn tại gì và hướng giải quyết nhữngtồn tại đó trong thời gian ngắn nhất do số tài sản sau khi đánh giá lại sẽ là sốvốn điều lệ ban đầu của Công ty sau khi chuyển đổi

3.2.3 Phân tích số liệu

Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Excel

3.2.4 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả dùng thể hiện các thông tin thứ cấp và sơcấp theo các cách phân tổ khác nhau Đồng thời mô tả sự biến động về kinh

tế, tổ chức của Nông trường Rạng Đông thời gian qua

Trang 39

3.2.5 Phương pháp SWOT

Ma trận SWOT dùng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu từ đó tìm ra cơ

Trong đó, điểm mạnh (S), điểm yếu (W) được xem xét từ bên trong nội tại của nông trường còn cơ hội (O) và thách thức (T) là các yếu tố do bên ngoài đem lại nên nông trường cần nắm được điểm mạnh để tạo ra cơ hội cho mình, khắc phục các điểm yếu và vượt qua những thách thức trong quá trình chuyển đổi.

S (Strength)

- Xem xét vấn đề trên khía cạnh từ

bên trong, so sánh với các nông

trường khác để nhận rõ điểm mạnh

của mình ở các sản phẩm nào?

- Lợi thế của nông trường là gì khi

chuyển đổi sang công ty TNHH?

- Nông trường có gì đặc biệt nhất,

ở Rạng Đông thì không? Các điểmyếu theo ý kiến của các đối tượngkhác?

O (Opportunity)

- Những cơ hội tốt trong thời gian

sắp tới mà nông trường cần nắm

được

- Những xu hướng tốt cho sự phát

triển của nông trường như: thay đổi

về công nghệ, thị trường, sự thay đổi

về chính sách, thay đổi về cơ cấu,

- Những thay đổi do cơ cấu tổ chức,

cơ chế quản lý cũng như phươnghướng sản xuất thay đổi sẽ có nhữngthách thức gì?

3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.2.6.1 Chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất của Nông trường Rạng Đông

Trang 40

- Tình hình sử dụng các nguồn lực của Nông trường Rạng Đông: đấtđai, vốn, lao động.

- Kết quả sản xuất các vụ trong năm 2008 và 2009

- Hiệu quẩn xuất kinh doanh của Nông trường Rạng Đông trong nhữngnăm gần đây

3.2.6.2 Quá trình chuyển đổi của Nông trường Rạng Đông

- Xác định mức vốn diều lệ của công ty

- Xử lý vốn

- Xử lý tài sản

- Xử lý lao động

- Xác định công nợ

Ngày đăng: 14/11/2015, 20:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Kế Tuấn, Ngô Kim Thanh – “Các loại hình tổ chức kinh doanh gắn với đa dạng hóa hình thức sở hữu ở Việt Nam” – Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 373, tháng 6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại hình tổ chức kinh doanhgắn với đa dạng hóa hình thức sở hữu ở Việt Nam
7. Lê Thị Ngọc Bích – “Bài giảng Pháp luật đại cương” – Học viện Bưu chính viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Pháp luật đại cương
2. Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Khác
3. Nghị định 95/2006/NĐ-CP ngày 8-9-2006 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên Khác
4. Nghị định 25/2010/NĐ-CP về chuyển đổi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên co nhà nước làm chủ sở hữu Khác
5. Đề án chuyển đổi công ty khai thác công trình thủy lợi Nam Ninh – Nam Định thành công ty TNHH một thành viên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007-2009 - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007-2009 (Trang 43)
Sơ đồ 4.1: Mô hình tổ chức quản lý lao động ở Nông trường Rạng Đông - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Sơ đồ 4.1 Mô hình tổ chức quản lý lao động ở Nông trường Rạng Đông (Trang 50)
Bảng 4.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007 - 2009 - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007 - 2009 (Trang 52)
Đồ thị 4.1 Cơ cấu doanh thu của Nông trường Rạng Đông - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
th ị 4.1 Cơ cấu doanh thu của Nông trường Rạng Đông (Trang 54)
Đồ thị 4.2 Cơ cấu thu nhập của Nông trường Rạng Đông năm 2009 - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
th ị 4.2 Cơ cấu thu nhập của Nông trường Rạng Đông năm 2009 (Trang 55)
Bảng 4.5. Tình hình vốn và tài sản của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007-2009 - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.5. Tình hình vốn và tài sản của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007-2009 (Trang 57)
Bảng 4.7  Kiểm kê nhà cửa – kho tàng của Nông trường Rạng Đông quý I năm 2010 - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.7 Kiểm kê nhà cửa – kho tàng của Nông trường Rạng Đông quý I năm 2010 (Trang 64)
Bảng 4.8. Kiểm kê giá trị công trình thủy lợi của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.8. Kiểm kê giá trị công trình thủy lợi của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 (Trang 67)
Bảng 4.9. Kiểm kê TSCĐ là vật nuôi của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.9. Kiểm kê TSCĐ là vật nuôi của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 (Trang 70)
Bảng 4.10. Kiểm kê TS dùng trong SXKD khác của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.10. Kiểm kê TS dùng trong SXKD khác của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 (Trang 72)
Bảng 4.11. Kiểm kê TSCĐ dùng ngoài KDCB của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.11. Kiểm kê TSCĐ dùng ngoài KDCB của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 (Trang 75)
Bảng 4.12. Tổng hợp khấu hao TS của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.12. Tổng hợp khấu hao TS của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 (Trang 77)
Bảng 4.13. Công nợ của Nông trường Rạng Đông năm 2009 - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.13. Công nợ của Nông trường Rạng Đông năm 2009 (Trang 78)
Bảng 4.14. Tạm ứng quý I năm 2010 của Nông trường Rạng Đông - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.14. Tạm ứng quý I năm 2010 của Nông trường Rạng Đông (Trang 79)
Bảng 4.15 Kế hoạch thống kê lao động sau chuyển đổi của Nông trường  Rạng Đông - quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Bảng 4.15 Kế hoạch thống kê lao động sau chuyển đổi của Nông trường Rạng Đông (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w