Việc thuhồi đất nông nghiệp không chỉ làm mất đi tài sản sinh kế đặc biệt quan trọngcủa hộ nông dân như đất đai, kỷ năng nông nghiệp, nguồn thực phẩm và thunhập của các hộ gia đình, cộng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-
-KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu sự thay đổi chiến lược sinh kế của hộ nông dân sau khi chuyển đổi đất để xây dựng khu công nghiệp tại xã Đậu
Liêu- TX Hồng Lĩnh- Tỉnh Hà Tĩnh
Tên sinh viên : Phan Thị Giang
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Phượng Lê
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Phan Thị Giang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn- trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo Tiến sỹ Nguyễn Phượng Lê đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này.
Qua đây tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ UBND thị xã Hồng Lĩnh, cán bộ xã Đậu Liêu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người
đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
Trong quá trình nghiên cứu, dù đã có nhiều cố gắng nhưng khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hồng Lĩnh, ngày 10 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Phan Thị Giang
Trang 4kế của người dân sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, (iv) Đề xuất một
số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sinh kế bền vững cho người dân bị thu hồiđất trên địa bàn xã
Ở Việt Nam hiện nay, theo ước tính hàng năm khoảng hai trăm nghìn
ha đất nông nghiệp được chuyển sang các mục đích sử dụng phi nông nghiệp.Đối với các hộ nông nghiệp, đất đai là tài sản sinh kế chủ yếu Bởi vậy, việcmất đất nông nghiệp rõ ràng buộc các hộ phải tìm kiếm sinh kế mới Họ sẽmất những gì đằng sau cú sốc mất đất canh tác? Đối tượng nào bị ảnh hưởngnặng nề nhất? Quá trình thích ứng sau mất đất của các hộ sẽ diễn ra như thếnào? Đó là những câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu này Phương phápnghiên cứu định tính được sử dụng chính cho nghiên cứu này, các phươngpháp cụ thể như đọc tài liệu, phỏng vấn chuyên gia, chuyên khảo, phỏng vấn
hộ nông dân Trong quá trình điều tra 45 hộ nông dân mất đất sản xuất nôngnghiệp, nghiên cứu chia làm 3 nhóm là: nhóm hộ thuần nông, nhóm hộ kiêm
và nhóm hộ dịch vụ
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Sau năm 2007, xã Đậu Liêu có 152 hộ bịthu hồi đất sản xuất nông nghiệp, với tổng diện tích gần 15 ha đất Việc thuhồi đất nông nghiệp không chỉ làm mất đi tài sản sinh kế đặc biệt quan trọngcủa hộ nông dân như đất đai, kỷ năng nông nghiệp, nguồn thực phẩm và thunhập của các hộ gia đình, cộng đồng mà còn là nguyên nhân của ô nhiễm môitrường và những tệ nạn xã hội xâm nhập vào địa bàn xã Để thích ứng với sự
Trang 5thay đổi này, các hộ nông dân đã tận dụng các nguồn lực như con người, sứclao động, tiền đền bù, đất canh tác, đất thổ cư và các nguồn lực khác để kiếmsống và để xây dựng một sinh kế bền vững Trong quá trình này họ phảiđương đầu với các rủi ro và sự không chắc chắn Qua quá trình điều tra 3nhóm hộ cho thấy tính đa dạng, sự khác biệt giữa các nhóm hộ về các nguồnlực cũng như về các lựa chọn cho sinh kế của mình Trong đó, ở nhóm hộthuần nông là bị ảnh hưởng nặng nhất do trước đây nguồn sinh kế của họ làđất sản xuất nông nghiệp, tuổi trung bình của các chủ hộ khá cao, trình độ họcvấn cũng thấp nhất trong 3 nhóm hộ nên khi mất đất nông nghiệp khiến họkhó có thể tìm cho mình một nguồn sinh kế ổn định và lâu dài, do vậy có tới
50 % hộ đánh giá là mức thu nhập giảm, 30 % hộ cho rằng mức thu nhập tăng
so với trước đây Ở nhóm hộ kiêm, có kết cấu lao động trẻ hơn ở nhóm hộthuần nông nên việc tạo dựng một sinh kế mới dễ dàng hơn và có tới 60 % hộdân đánh giá có thu nhập tăng và chỉ có 26,67 % hộ dân cho rằng có thu nhậpgiảm so với trước đây Bị ảnh hưởng ít nhất là các hộ ở nhóm dịch vụ vì diệntích đất nông nghiệp ở đây bị thu hồi ít, phần lớn là diện tích cho thuê, mặtkhác ở đây tuổi của lao động cũng trẻ nên khi bị mất đất nông nghiệp khảnăng tìm kiếm một sinh kế mới sẽ dễ dàng hơn hai nhóm còn lại Nhìn chung
ở cả ba nhóm, sau khi mất đất người dân thường chuyển sang làm công nhân,làm các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, hay mở các dịch vụ như cho thuênhà trọ, xe ôm, đặc biệt việc đi xuất khẩu lao động được người lao động trẻtuổi lựa chọn nhiều tuy rằng sinh kế này chứa nhiều rủi ro nhưng mang lạinguồn thu nhập cao cho hộ
Từ kết quả nghiên cứu, ta đưa ra một số giải pháp chung sau: (i)Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng CNH-HĐH phải được tính toán và tiến hành trước khi việc thu hồi đất nông nghiệpdiễn ra để giảm thiểu tiêu cực do cú sốc mất đất gây ra, (ii) Khôi phục và pháttriển ngành nghề để giải quyết những vấn đề bức xúc của nông thôn sau khi thuhồi đất nông nghiệp như là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đây
là hướng giải quyết việc làm cơ bản lâu dài cho những người dân ở đây
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn………i
Tóm tắt……… ii
Mục lục………iv
Danh mục các bảng……….……….….vii
Danh mục các chữ viết tắt……… ix
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 3
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu 3
2.1.1 Những khái niệm có liên quan 3
2.1.2 Những nguồn lực sinh kế 5
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế 8
2.1.4 Khung sinh kế bền vững 9
2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề cần nghiên cứu 12
2.2.1 Tác động của mất đất do xây dựng khu công nghiệp đến sinh kế của một số nước trên thế giới 12
2.2.2 Tác động của mất đất do xây dựng khu công nghiệp đến sinh kế ở Việt Nam 14
2.3 Kết quả nghiên cứu có liên quan 19
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21
3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 21
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội 22
Trang 73.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 32
3.2.2 Thu thập số liệu 32
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 34
3.2.4 Công cụ sử dụng để xử lý số liệu 34
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu 35
3.3.1 Các chỉ tiêu về nguồn lực sinh kế 35
3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất 35
3.3.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả 35
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Thay đổi nguồn lực trong sản xuất của các hộ nông dân ở xã Đậu Liêu sau khi thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp 36
4.1.1 Sự chuyển dịch nguồn lực tự nhiên 36
4.1.2 Sự dịch chuyển nguồn lực con người 39
4.1.3 Sự dịch chuyển nguồn lực tài chính 46
4.1.4 Sự dịch chuyển nguồn lực vật chất 50
4.1.5 Sự dịch chuyển nguồn lực xã hội 52
4.2 Thay đổi chiến lược sinh kế của hộ nông dân mất đất do xây dựng khu công nghiệp 56
4.2.1 Thay đổi trong phương hướng sản xuất của hộ nông dân 56
4.2.2 Thay đổi trong sản xuất nông nghiệp của hộ 60
4.2.3 Sự thay đổi thu nhập từ sản xuất phi nông nghiệp 64
4.2.4 Thay đổi thu nhập và cơ cấu thu nhập của các nông hộ 66
4.3 Ảnh hưởng của thu hồi đất đến đời sống của hộ 69
4.3.1 Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ 69
4.3.2 Sự thay đổi trong chi tiêu của các nhóm hộ 71
4.4 Đánh giá chung về thay đổi sinh kế của người dân từ sau khi có KCN 73
4.4.1 Những mặt được 73
Trang 84.4.2 Những tồn tại 74
4.4.3 Thuận lợi 75
4.4.4 Khó khăn 75
4.4.5 Những vấn đề đặt ra 76
4.5 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển sinh kế bền vững cho các hộ dân mất đất 77
4.5.1 Giải pháp chung 77
4.5.2 Giải pháp cụ thể cho từng nhóm hộ 81
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 Kết luận 83
5.2 Kiến nghị 85
5.2.1 Đối với nhà nước 85
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 85
5.2.3 Đối với doanh nghiệp 86
5.2.4 Đối với hộ nông dân 86
Trang 92009 ……… ……….55Bảng 4.13: Các loại hình sản xuất phi nông nghiệp ……… ……57Bảng 4.14: Thay đổi phương hướng sản xuất kinh doanh của hộ sau khi bị thuhồi đất nông nghiệp ……… ……….59Bảng 4.15: Sự thay đổi cơ cấu thu trong trồng trọt ……… ….60Bảng 4.16: Sự thay đổi tỷ lệ hộ chăn nuôi ………….……… 62
Trang 10Bảng 4.17: Sự thay đổi cơ cấu thu nhập trong chăn nuôi của hộ ….……… 63Bảng 4.18: Thu nhập trung bình từ sản xuất phi nông nghiệp của các hộ điềutra ……….…….…….65Bảng 4.19: Mức thu trung bình từ các nguồn thu của hộ điều tra năm 2009 67Bảng 4.20: Đánh giá của hộ về sự thay đổi thu nhập và khả năng kiếm sốngsau khi thu hồi đất …….……….…68Bảng 4.21: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ điều tra ………….70Bảng 4.22: Một số khoản chi bình quân 1 hộ trong năm 2009 …… …… 72
Trang 12PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hướng tới quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn, trongnhững năm gần đây Đảng và nhà nước ta đã đưa ra những đường lối chínhsách nhằm phát huy thế mạnh của từng vùng, những chính sách này luôn có tácđộng trực tiếp hay gián tiếp đến đời sống người dân, như chủ trương phát triểnkhu công nghiệp tại nông thôn, thu hồi đền bù thỏa đáng cho những người dânmất đất sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người nông dân mất đất…
Tiến trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng ở tỉnh Hà Tĩnh Do cónhiều tiềm năng phát triển công nghiệp nên hàng năm tỉnh đã thu hút đượcnhiều vốn đầu tư từ trong nước và nước ngoài, tạo điều kiện tốt cho quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Đặc biệt thực hiện chính sách công nghiệp hóanông thôn, các khu công nghiệp được lần lượt xây dựng, điều này có tác độngtrực tiếp tới đời sống của người dân do bị mất đất sản xuất nông nghiệp, từ đó
đã có những chuyển biến đáng kể trong cơ cấu hoạt động kinh tế của nông hộ
Do vậy nông hộ hầu hết đều vừa sản xuất nông nghiệp vừa tham gia vào cáchoạt động phi nông nghiệp để nâng cao thu nhập Hiện nay Hà Tĩnh đã mangmột diện mạo hoàn toàn mới so với trước đây, các khu công nghiệp mọc lênsan sát, tốc độ tăng trưởng không ngừng được tăng lên qua các năm
Đậu Liêu là một xã thuộc thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Đây là xãchịu ảnh hưởng mạnh của quá trình xây dựng các khu công nghiệp trongnhững năm qua Trước đây người dân đa số sản xuất nông nghiệp, cuộc sốnggắn liền với ruộng đất, thu nhập chủ yếu dựa vào cây trồng, vật nuôi Hiệnnay do xây dựng các nhà máy nên diện tích sản xuất nông nghiệp của ngườidân bị giảm do thu hồi Điều này gây ảnh hưởng to lớn tới đời sống, sinh kếcủa người dân nơi đây Đời sống của những người dân mất đất sản xuất nôngnghiệp ở xã Đậu Liêu thay đổi như thế nào? Phản ứng của người dân trước
Trang 13tình trạng mất đất sản xuất? Chiến lược thay đổi sinh kế của họ ra sao? Nhữngđối tượng nào bị ảnh hưởng nặng nề nhất? Sự thay đổi chiến lược sinh kế củangười dân ở đó có bền vững hay không? Đây là những câu hỏi được đặt racho địa phương để định hướng phát triển cho thời gian sau tới.
Xuất phát từ thực tế đó tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sự thay đổi chiến lược sinh kế của hộ nông dân sau khi chuyển đổi đất để xây dựng khu công nghiệp tại xã Đậu Liêu- TX Hồng Lĩnh- Tỉnh Hà Tĩnh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu sự thay đổi chiến lược sinh kế của hộnông dân mất đất do xây dựng khu công nghiệp ở xã Đậu Liêu và đưa ra một
số giải pháp nhằm phát triển sinh kế bền vững cho người dân
Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế và sự thay đổichiến lược sinh kế
Đánh giá sự dịch chuyển nguồn lực của các hộ dân mất đất sản xuấtnông nghiệp
Nghiên cứu sự thay đổi chiến lược sinh kế của người dân sau khi bịthu hồi đất sản xuất nông nghiệp
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sinh kế bền vữngcho người dân bị thu hồi đất trên địa bàn xã
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp do xây dựng khucông nghiệp
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Xã Đậu Liêu- Thị xã Hồng Lĩnh- tỉnh Hà Tĩnh
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 10/01/2010 đến ngày 10/5/2010
- Phạm vi nội dung: Chiến lược thay đổi sinh kế của người dân( Số liệuthu thập trong 3 năm 2007 đến 2009)
Trang 14PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu
2.1.1 Những khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Quan niệm về sinh kế và thay đổi chiến lược sinh kế
a) Quan niệm về sinh kế
Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (sự dự trữ, tài nguyên, quyền sở hữu
và quyền sử dụng) và các hoạt động cần thiết cho cuộc sống: sinh kế bềnvững là sinh kế có thể đương đầu với khủng hoảng và phục hồi sau khủnghoảng, duy trì hoặc nâng cao năng lực và tài sản, cung cấp những cơ hội sinh
kế bền vững cho những thế hệ tương lai và đóng góp lợi ích ròng cho nhữngnghề nghiệp khác ở các cấp địa phương và thế giới trong ngắn và dài hạn.(Chambers and Conway 1992)
Theo tổ chức DFID, sinh kế được hiểu là:
• Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kếthợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sốngcũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ
• Các nguồn lực mà con người có được bao gồm: (1) Vốn con người;(2) Vốn vật chất; (3) Vốn tự nhiên; (4) vốn tài chính; (5) Vốn xã hội
Mặc dù mỗi một mô hình nhất định có thể khác nhau nhưng bản chấtcủa các cách hiểu về sinh kế của từng tổ chức là như nhau Sinh kế được tạonên bởi tương tác giữa những hoạt động của cộng đồng, các quyền lợi, nhữngcông cụ đương đầu với tính dễ bị tổn thương và những biện pháp thích hợpchống lại khủng hoảng - tất cả đều dựa trên nguồn lực (hay nguồn vốn) củacộng đồng Tóm lại, sinh kế là những gì con người dùng để sống, những gì họ
có và trong bối cảnh những gì xảy ra xung quanh họ
Trang 15b) Chiến lược sinh kế
Chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết định của ngườidân về những việc như: họ đầu tư vào nguồn vốn và sự kết hợp tài sản sinh kếnào, quy mô của các hoạt động tạo thu nhập của họ đang theo đuổi, cách thức
họ quản lý như thế nào để bảo tồn các tài sản sinh kế và thu nhập, cách thức
họ thu nhận và phát triển như thế nào những kiến thức, kỹ năng cần thiết đểkiếm sống, họ sẽ đối phó với các rủi ro như thế nào và sử dụng thời gian,công sức lao động mà họ có ra sao
2.1.1.2 Tính bền vững của sinh kế
Theo tổ chức DFID, Sinh kế của một cá nhân, một hộ gia đình, mộtcộng đồng được xem là bền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó cóthể vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặckhủng hoảng kinh tế gây ra Và có thể phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại màkhông làm ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên
Chiến lược tiếp cận phát triển cộng đồng của CRD theo quan điểm sinh
kế bền vững là đặt con người làm trung tâm của hoạt động phát triển thôngqua việc tìm hiểu những vấn đề về kinh tế - xã hội và quản lý các nguồn tàinguyên dựa trên nền tảng sự phát triển của loài người Cụ thể:
• Bắt đầu bằng việc phân tích các chiến lược sinh kế của người dân, tìmhiểu xem chiến lược đó thay đổi như thế nào qua thời gian
• Lôi cuốn người dân tham gia ở mức độ cao nhất, tôn trọng ý kiến của
họ, đồng thời đưa ra các hoạt động nhằm hỗ trợ người dân đạt được mục đíchphát triển sinh kế của mình
• Phân biệt các nhóm khác nhau chịu ảnh hưởng của các chương trìnhphát triển và xác định các yếu tố khác nhau chịu ảnh hưởng đến sự tham gia của họ vào các chương trình đó
• Nêu bật tác động của chính sách và cơ cấu thể chế đối với các hộ giađình và cộng đồng
Trang 16• Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tác động đến chính sách và cơ cấuthể chế nói trên nhằm hỗ trợ cho việc giải quyết các vấn đề của người nghèo.
2.1.2 Những nguồn lực sinh kế
Nguồn lực sinh kế hay còn gọi là tài sản sinh kế, vốn sinh kế Nguồnlực sinh kế là những nguồn lực cụ thể cũng như khả năng của con người trongkhai thác, sử dụng, tái tạo, bồi dưỡng và bảo vệ các nguồn lực đó Theo cáchtiếp cận của tổ chức DFID chia ngồn lực con người ra làm 5 nhóm chính:
2.1.2.1 Nguồn lực con người
Nguồn lực con người (Human Capital viết tắt là H): Đại diện chocác kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt, tất
cả cộng lại tạo điều kiện giúp con người theo đuổi các chiếnlược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế Ở cấp
độ hộ gia đình, vốn con người là yếu tố về số lượng và chấtlượng lao động của hộ, yếu tố này khác nhau tùy thuộc vàokích cỡ của hộ, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khảnăng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức về các cấu trúc sởhữu chính thống và phi chính thống (như các quyền, luật pháp,chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục)
Trong một gia đình, nguồn lực con người liên quan đếnkhối lượng và chất lượng lao động hiện có trong gia đình đó.Khả năng về lao động rất đa dạng, tùy thuộc vào quy mô hộ,cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện laođộng, giới tính của các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tìnhtrạng sức khỏe của các thành viên gia đình, tiềm năng về lãnhđạo Vì vậy nguồn lực con người là một cá nhân, một hộ giađình sử dụng và quản lý các nguồn lực khác
2.1.2.2 Nguồn tự nhiên
Trang 17Nguồn lực tự nhiên (Natural Capital viết tắt là N) Bao gồm tất cảnhững nguyên vật liệu tự nhiên để tạo dựng sinh kế Có rấtnhiểu nguồn lực tạo thành vốn tự nhiên bao gồm cả cácnguồn lực đất đai như:
- Các nguồn tài sản đất của hộ gia đình bao gồm đất ở,đất trồng cây mùa vụ, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủysản, …
- Các nguồn nước và việc cung cấp nước cho sinh hoạthằng ngày, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản,…
- Các yếu tố khí hậu và những may rủi về thời tiết
Trong khung sinh kế bền vững, mối quan hệ giữa nguồnvốn tự nhiên và các tổn hại có sự gắn kết thực sự Nhiều thảmhọa tàn phá kế sinh nhai của người dân thường xuất phát từcác tiến trình của tự nhiên, tàn phá nhuồn vốn tự nhiên (VD:cháy rừng, lũ lụt và động đất làm thiệt hại về hoa màu và đấtnông nghiệp) Và tính mùa vụ thì ảnh hưởng lớn đến nhữngbiến đổi trong năng suất và giá trị của nguồn vốn tự nhiênqua các năm
2.1.2.3 Nguồn lực xã hội
Nguồn lực xã hội (Social Capital viết tắt là S) : Vốn xã hội nghĩa làcác nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi cácmục tiêu sinh kế của mình, bao gồm quan hệ, mạng lưới,thành viên nhóm, niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổicung cấp các mạng an ninh phi chính thống quan trọng
Các tương tác và mạng lưới có tác động làm tăng cả uytín và khả năng làm việc của con người, mở rộng tiếp cận vớicác thể chế, như thể chế chính trị và cộng đồng
Trang 18Thành viên cuẩ các tổ chức chính thức (như các tổ chứcđoàn thể, hợp tác xã, các nhóm tín dụng tiết kiệm) thôngthường phải tuân thủ những quy định và luật lệ đã được chấpnhận Những mối quan hệ tin cậy thúc đẩy sự hợp tác có thểmang lại sự giúp đỡ cho con người trong thời kỳ gặp khó khăn
và giảm chi phí
Uy tín của các mối quan hệ, sự nhân nhượng và sự traođổi khuyến khích kết hợp, cắt giảm các chi phí giao dịch và cóthể tạo ra một mạng lưới không chính thức xung quanh vấn
đề đói nghèo
Trang 192.1.2.4 Nguồn lực vật chất
Nguồn lực vật chất (Physical Capital viết tắt là P) bao gồm cơ sở hạtầng và các loại hàng hóa mà người sản xuất cần để hậuthuẫn sinh kế Nguồn lực vật chất của hộ gia đình được thểhiện:
- Cơ sở vật chất và các dịch vụ công cộng gồm đườnggiao thông, cầu cống các hệ thống cấp nước sinh hoạt và vệsinh, các mạng lưới cung cấp năng lượng, nơi làm việc củachính quyền xã và nơi tổ chức các cuộc họp thôn
- Các nội thất trong gia đình như nội thất, đồ đạc…
- Các công cụ dụng cụ sản xuất, trang thiết bị và máymóc chế biến
- Các hệ thống giao thông vận tải công cộng như xe chởkhách và phương tiện giao thông của gia đình như xe máy, xengựa, xe bò kéo,…
- Cơ sở hạ tầng về truyền thông và thiết bị truyền thôngcủa gia đình như đài, ti vi, điện thoại,…
2.1.2.5 Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài chính ( Financial Capial viết tắt là F) được hiểu là cácnguồn lực tài chính mà con người sử dụng để đạt được các mụctiêu sinh kế của mình Những nguồn này bao gồm nguồn dự trữtài chính và dòng tài chính
- Dự trữ tài chính: Tiết kiệm là một loại nguồn lực tàichính được ưa chuộng do nó không kèm theo trách nhiệm liênquan và không phải dựa vào những nguồn khác Tiết kiệm cóthể dưới nhiều dạng: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc các tàisản khác như vật nuôi, đồ trang sức,… Các nguồn tài chínhcũng có thể có được qua các đơn vị hoạt động tín dụng
Trang 20- Dòng tiền định kỳ: Cộng thêm với nguồn thu nhậpthường xuyên, các dòng tiền theo định kỳ thường là lương hưuhoặc những chế độ khác của nhà nước và tiền thân nhân gửi
về
Trang 212.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế
2.1.3.1 Bối cảnh dễ bị tổn thương
Bối cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người.Sinh kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xuhướng chủ yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời vụ Chính những điềunày khiến sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát được
Những nhân tố cấu thành bối cảnh dễ tổn thương quan trọng vì chúng
có tác động trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người.,những nhân tố này không dễ dàng kiểm soát được trước mắt cũng như lâu dài.Phạm vi bị tổn thương do những yếu tố này tạo ra luôn thường trực cho các
hộ sản xuất nông nghiệp, điều này chủ yếu là do họ thiếu hiểu biết với nhữngnguồn ực có thể giúp họ bảo vệ mình trước những tác động xấu
Các yếu tố trong bối cảnh dễ bị tổn thương bao gồm:
- Xu hướng: là những thay đổi tuần tự, có thể dự kiến được một phần
sự thay đổi Ví dụ: Xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên, xu hướng kinh tếquốc gia, xu hướng thể chế, chính sách…
- Cú sốc: Là những thay đổi đột ngột và rất khó, hầu như không thể dựđoán đựợc một cách chắc chắn Ví dụ: Sức khỏe con người, thiên tai, chiếntranh, dịch bệnh…
- Tính thời vụ: Biến động giá cả, sản xuất, những cơ hội làm việc
Tất cả mọi yếu tố này đều ảnh hưởng lớn tới quyết định sinh kế củangười dân Để có một sinh kế bền vững thì yêu cầu người dân phải nắm bắt,hiểu biết sâu và đề phòng tất cả các biến cố có thể xảy ra đối với các nguồnlực sinh kế của mình
2.1.3.2 Các chính sách, thể chế ban hành
Chính sách và thể chế bao gồm một loạt những yếu tố liên quan đến bốicảnh có sự tác động mạnh tới mọi khía cạnh của sinh kế như: chính sách,pháp luật, cơ chế, luật lệ, phong tục… quy định ra khả năng người dân tiếpcận với các nguồn lực sinh kế, chiến lược sinh kế Từ những chính sách, thể
Trang 22chế đưa ra giúp người dân nắm rõ được những lợi thế, những khó khăn khiđưa ra quyết định cho chiến lược sinh kế của mình.
Chính phủ xây dựng chính sách, pháp luật, thể chế với sự tham gia củangười dân trong chừng mực nhất định Nó rất quan trọng đối với quyền lợi,nghĩa vụ và những điều kiện sử dụng, tái tạo các nguồn lực sinh kế Như vậy,chính sách, thể chế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên cơ hội và chiếnlược sinh kế cho người dân
2.1.3.3 Trình độ học vấn
Trước đây, ngành nông nghiệp luôn là ngành chủ lực và đại đa sốngười dân đều dựa vào ngành này để sinh kế nhưng giờ đây diện tích nôngnghiệp đang ngày càng bị thu hẹp dần để phục vụ cho những mục đích phinông nghiệp như xây dựng khu công nghiệp, xây dựng các công trình phúclợi… Để có thể theo kịp quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa, có thể tìmcho bản thân mình một nguồn sinh kế bền vững thì yêu cầu trước mắt và lâudài là phải có trình độ chuyên môn, trình độ học vấn, tay nghề cao có như thế mớiđáp ứng được yêu cầu của công việc Hiện nay thực trạng thu hồi đất nông nghiệp
để chuyển sang phi nông nghiệp đang là cú sốc lớn đối với những người nông dân
vì từ trước tới nay họ luôn gắn bó với nghề nông, trình độ học vấn của họ có hạn,việc từ bỏ ruộng đất của mình để đi tìm những nguồn sinh kế mới là một khó khănrất lớn của họ khi mà thị trường luôn yêu cầu những người lao động có trình độcao Nói chung, trình độ học vấn ảnh hưởng rất lớn tới sinh kế của người dân, bất
kỳ trong điều kiện hoàn cảnh nào thì đào tạo nguồn nhân lực là một yêu cầu cấpbách để đất nước phát triển ổn định và lâu dài
2.1.4 Khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét những yếu
tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con người, đặc biệt là những yếu tốgây khó khăn hoặc tạo cơ hội trong sinh kế Đồng thời khung sinh kế cũngnhằm mục đích tìm hiểu những yếu tố này liên quan với nhau như thế nàotrong những bối cảnh cụ thể Tổ chức DFID đã đưa ra khung sinh kế bềnvững như sau:
Trang 23Sơ đồ1: Khung sinh kế bền vững (Nguồn DFID, 2001)
Các chiến lượcsinh kế
Các kết quả sinh kế
H
Trang 24Ngầm ẩn trong khung sinh kế bền vững là một lý thuyết cho rằng conngười dựa vào năm loại tài sản vốn, hay hình thức vốn, để giảm nghèo và đảmbảo an ninh bảo sinh kế của mình, bao gồm: vốn vật chất (physical capital),vốn tài chính (financial capital), vốn xã hội (social capital), vốn con người(human capital) và vốn tự nhiên (natural capital), là những loại vốn đóng cảhai vai đầu vào và đầu ra Tiếp cận sinh kế bền vững cũng thừa nhận rằng cácchính sách, thể chế và quá trình có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụngcác tài sản mà cuối cùng ảnh hưởng đến sinh kế (Paulo Filipe 2005: 3).Khung sinh kế bền vững coi đất đai là một tài sản tự nhiên rất quan trọng đốivới sinh kế nông thôn Quyền đất đai đóng một vị trí quan trọng về nhiều mặt
và tạo cơ sở để người nông dân tiếp cận các loại tài sản khác và những sự lựachọn sinh kế thay thế (Tim Hanstad, Robin Nielsn and Jennifer Brown 2004).Đất đai cũng là một tài sản tự nhiên mà qua đó có thể đạt được các mục tiêusinh kế khác như bình đẳng giới và sử dụng bền vững các nguồn lực (PauloFilipe 2005: 2) Ở một số quốc gia, việc thiếu tiếp cận đối với đất đai là mộthạn chế quan trọng đối với sinh kế của nhiều người và những người khôngđảm bảo quyền của mình đối với đất đai thì khi diễn ra thu hồi thường bị đền
bù một cách không công bằng (DFID 2007: 16)
Ở Việt Nam, quyền sử dụng đất hàm chứa nhiều ý nghĩa và giá trị quantrọng, bao gồm ý nghĩa và giá trị của một phương tiện sản xuất, một nguồnthu nhập và một loại tài sản có giá trị (Nguyễn Văn Sửu 2007a) Đặc biệt làđối với những người sống ở nông thôn, khi mà đất đai là một nguồn tài sản cógiá trị nhất và là một loại tư liệu quan trọng để đạt được mục tiêu sinh kế Vìthế, biến đổi trong các chế độ sở hữu đất đai hay tiếp cận đất đai sẽ ảnh hưởngđến an ninh sinh kế của người nông dân Thực tế này cho thấy một mối quan
hệ mật thiết và trực tiếp giữa tiếp cận đất đai và sinh kế, vì thế “tiếp cận tốthơn đối với đất đai có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giải quyếtbốn thách thức lớn của phát triển là đảm bảo tăng trưởng nhanh hơn, giải
Trang 25quyết bất bình đẳng, thúc đẩy tăng trưởng bền vững và tăng cường tính diđộng” (DFID 2007: 5).
2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề cần nghiên cứu
2.2.1 Tác động của mất đất do xây dựng khu công nghiệp đến sinh kế của một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia có điều kiện tự nhiên và nhân văn tương đốigiống Việt Nam Trung Quốc là nước đông dân số nhất thế giới với trên 1,3 tỷngười nhưng gần 70% dân số vẫn còn ở khu vực nông thôn, hàng năm có tới hơn
10 triệu lao động đến độ tuổi tham gia vào lực lượng lao động xã hội nên yêu cầugiải quyết việc làm trở nên gay gắt Trước tình hình đó, sau khi cải cách và mởcửa nền kinh tế, Trung Quốc đã tập trung phát triển mạnh mẽ các khu côngnghiệp, điển hình có khu công nghiệp Hương Trấn Khu công nghiệp này đượcxây dựng đã lấy đi rất nhiều diện tích nông nghiệp ở đây tuy nhiên sẽ tạo ra cơ hộilớn để người dân chuyển đổi dần ngành nghề, tăng thu nhập và giải quyết đượcvấn đề việc làm cho những người dân mất đất, rút ngắn dần khoảng cách giữathành thị và nông thôn
Ở Trung Quốc việc thu hồi đất được thực hiện một cách thuận lợi do chínhsách đền bù hỗ trợ cho người dân sau khi mất đất rất rõ ràng và công bằng, đặcbiệt mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là hạnchế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượngngười bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư Nếu nhưviệc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương ánđền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân,đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiệnmức sống so với trước khi bị thu hồi đất Theo quy định của pháp luật TrungQuốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì người nào sử dụng đất sau đó sẽ có tráchnhiệm bồi thường Người bị thu hồi đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi
Trang 26thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màutrên đất Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyêntắc đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ
2.2.1.2 Thái Lan
Thái Lan là nước có nền kinh tế mạnh trong khu vực Đông Nam Á, mặc dùvậy dân số nông thôn ở đây vẫn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Vì vậy nênsinh kế ở nông thôn được đặc biệt chú trọng từ đầu những năm 1980, Thái Lanthực hiện công cuộc cải cách mạnh mẽ, quá trình công nghiệp hóa ở đây đượcphát triển và chú trọng đặc biệt nhất là công nghiệp hóa ở khu vực nông thôn đồngthời với việc chuyển đổi cơ cấu đất đai Đất nông nghiệp bị cắt sang các loại đấtkhác nên ngày càng bị thu hẹp diện tích đất sản xuất Để đáp ứng nhu cầu lươngthực trong nước, Thái Lan vừa chủ trương mở mang xây dựng các khu côngnghiệp vừa tập trung vào phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa xuất khẩu, vừaphát triển các ngành nghề công nghiệp, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp ở nôngthôn Chính vì vậy cho nên đồng thời với việc thu hồi đất nông nghiệp thì TháiLan sẽ có các chính sách hỗ trợ, cung cấp vốn tín dụng, đào tạo cho tay nghề, đàotạo công nghiệp, tạo hợp đồng giữa công nghiệp và nông nghiệp… do có nhữngchính sách như vậy nên số lượng lao động sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp đượctuyển chọn vào làm ở các khu công nghiệp ngày càng nhiều Ở Thái Lan, những
dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù được tiến hành theo trình tự: tổ chứcnghe ý kiến người dân; định giá đền bù Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực,từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bùvới giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân,nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường
Trang 272.2.2 Tác động của mất đất do xây dựng khu công nghiệp đến sinh kế ở Việt Nam
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc phát triểncác khu công nghiệp là một xu hướng tất yếu nhằm thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội nói chung của cả nước Các khu công nghiệp thời gian qua đãđóng góp rất quan trọng vào sự phát triển chung như tạo việc làm, đóng gópvào ngân sách của trung ương và địa phương,v.v Tuy nhiên, bên cạnh mặttích cực đó, việc xây dựng các khu công nghiệp cũng nảy sinh các vấn đề xã hộibức xúc liên quan đến đời sống của người nông dân như ô nhiễm môi trường,mất đất nông nghiệp, dẫn đến tình trạng thất nghiệp ở khu vực nông thôn
2.2.2.1 Tình trạng việc làm của người nông dân sau khi bị thu hồi đất
Tổng hợp báo cáo của các địa phương, trong giai đoạn 2001- 2006,tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng gần 4% diện tích đấtsản xuất nông nghiệp đang sử dụng Việc thu hồi đất nông nghiệp đã tác độngtới khoảng gần 700.000 hộ gia đình Vùng Đồng bằng sông Hồng có số hộdân bị ảnh hưởng do thu hồi đất lớn nhất với khoảng trên 300.000 hộ, vùngĐông Nam Bộ khoảng trên 100.000 hộ Theo thống kê, trong tổng số lao độngnông nghiệp bị thu hồi đất, có khoảng 67% vẫn giữ nguyên nghề sản xuấtnông nghiệp, khoảng 13% chuyển sang nghề mới, số còn lại có việc làmnhưng không ổn định hoặc chưa có việc làm
Việc thu hồi đất nông nghiệp do phát triển khu công nghiệp đã làm chocác hộ gia đình nông thôn, chủ yếu là nông dân mất đất sản xuất, thiếu việclàm, thu nhập thấp và giảm dần Khảo sát gần đây của Bộ Lao động, Thươngbinh và Xã hội ở vùng Đồng bằng Sông Hồng cho thấy, trung bình mỗi hộ bịthu hồi đất có 1,5 lao động mất việc làm, trong khi đó 1 hecta đất nông nghiệphàng năm tạo ra việc làm cho 13 lao động nông nghiệp Người mất việc chủ yếu
là nông dân, trình độ văn hóa, chuyên môn thấp, chưa qua đào tạo nghề phi nông
Trang 28tra của Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, tại các vùng nông dân bị mấtđất, tỷ lệ lao động không được đào tạo nghề, không có chuyên môn rất cao: HàNội 76,2%; Hải Phòng 89%; Hà Tây 75% và Bắc Ninh 87%
Thực tế đó đã dẫn đến tình trạng số lao động không có việc làm sau khi
bị thu hồi đất tăng nhanh Lấy ví dụ ở địa bàn Hà Nội, tỷ lệ lao động không cóviệc làm trước khi bị thu hồi đất là 4,7% đã tăng lên 12% sau khi bị thu hồiđất Tình hình tương tự cũng diễn ra đối với người nông dân mất đất ở cáctỉnh khác Đại bộ phận những hộ nông dân bị thu hồi đất đều là những hộthuần nông, cuộc sống chủ yếu dựa vào nguồn thu tự canh tác trên đất nôngnghiệp và chăn nuôi quy mô nhỏ Việc thu hồi đất đã khiến cho nhiều hộ nôngdân bị mất một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất dẫn đến nhiều lao động mấtviệc làm, gặp phải nhiều khó khăn trong việc tạo và tìm việc làm mới
Một điều đáng lưu ý là, số lao động được vào làm tại các khu côngnghiệp cũng rất hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau; trong năm 2007, sốlao động gắn với các khu công nghiệp chỉ tăng 2,79% Như vậy, có thể thấy
rõ rằng các khu công nghiệp không tạo thêm được nhiều việc làm mới cho sốlao động bị mất hoặc giảm đất nông nghiệp Tỷ lệ lao động mất đất đượcdoanh nghiệp nhận đất đào tạo nghề ở Hà Nội là 0,01%, Hà Tây (cũ) là0,02%; Hải Phòng là 0%; Bắc Ninh là 0% Tuy nhiên, ngay cả các lao độngđược khu công nghiệp đào tạo việc làm cũng không ổn định Do trình độ hạnchế, thời gian đào tạo ngắn, năng lực lao động không cao nên một bộ phận laođộng, sau một thời gian được nhận vào làm việc tại khu công nghiệp lại xinthôi việc, rơi vào tình trạng thất nghiệp toàn phần hoặc từng phần Trong khi
đó, lao động do Nhà nước đào tạo nghề cho nông dân vùng mất đất cũngkhông đáng kể Tỷ lệ lao động do gia đình tự đào tạo có cao hơn, nhưng vẫncòn xa so với yêu cầu đào tạo việc làm mới phi nông nghiệp
Trang 29Theo Báo cáo tại Hội nghị sơ kết 15 năm xây dựng và phát triển cáckhu công nghiệp, khu chế xuất Việt Nam, tại Hà Nội, bình quân cứ 1000 laođộng bị thu hồi đất cho khu công nghiệp thì chỉ có 190 người dùng tiền đền
bù để tự đi đào tạo và chỉ có 90 người được tuyển dụng đi làm Tình hìnhviệc làm của người lao động bị thu hồi đất chắc chắn sẽ trở nên phức tạp hơnkhi các khu công nghiệp sẽ phát triển mạnh hơn trong tương lai Theo quyhoạch, đến năm 2010, chỉ riêng địa bàn Hà Nội sẽ có 7 khu công nghiệp tậptrung với tổng diện tích theo quy hoạch là 2.590 hecta, gấp gần 3 lần diện tíchcác khu công nghiệp hiện có Các cụm công nghiệp vừa và nhỏ cũng sẽ đượcphát triển với tổng diện tích tăng thêm là 218 hecta Quỹ đất dành để pháttriển công nghiệp được xác định chủ yếu sẽ là đất canh tác nông nghiệp và đấtchưa sử dụng Thực tế trên sẽ khiến cho vấn đề việc làm cho người lao động
bị thu hồi đất tiếp tục trở nên nghiêm trọng trong tương lai
2.2.2.2 Một số bất cập trong chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân bị thu hồi đất
* Về phía các cơ quan chức năng
- Thứ nhất, việc bồi thường cho người dân có đất bị thu hồi được thựchiện theo nguyên tắc bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng (thu hồiđất nông nghiệp thì bồi thường bằng đất nông nghiệp, thu hồi đất ở thì bồithường bằng đất ở) Song do quỹ đất rất hạn chế nên đa số các trường hợpđược bồi thường bằng tiền Đối với đất nông nghiệp là đối tượng chủ yếu củacông tác thu hồi (chiếm 89% diện tích đất thu hồi giai đoạn vừa qua), thực tếthị trường giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất giữa những người sản xuấtnông nghiệp với nhau là rất ít, nên việc thực hiện quy định: giá đất để tínhbồi thường phải sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thịtrường là rất khó khăn và chưa được thực hiện thống nhất
Trang 30-Thứ hai, kế hoạch thu hồi đất để phát triển khu công nghiệp của các cơquan chức năng dường như không gắn với kế hoạch đào tạo nghề và giảiquyết việc làm cho người bị mất đất; chính sách và biện pháp giải quyết việclàm cho người lao động bị thu hồi đất chưa được cụ thể hoá bằng các biệnpháp khả thi, đồng thời việc triển khai thực hiện còn nhiều vướng mắc; nănglực của bộ máy chính quyền trong giải quyết việc làm nói chung vừa yếu, vừathiếu, không có sự phối hợp, phân công hợp lý giữa các cơ quan; chưa thiếtlập được hệ thống thông tin đủ độ tin cậy, hiệu quả, dễ dàng tiếp cận giữangười lao động với các cơ quan chức năng liên quan, các doanh nghiệp/ cácđơn vị sản xuất kinh doanh và ngược lại.
-Thứ ba, một số trung tâm đào tạo nghề cho nông dân thì chỉ biết đàotạo còn không biết nhu cầu thị trường sức lao động ra sao, không biết sau đàotạo người nông dân có được nhận vào các cơ sở sản xuất hay không Hạn chếcủa các cơ sở đào tạo nghề đã làm cho số lượng và đặc biệt là chất lượng đàotạo chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của bên tuyển dụng lao động hoặccủa bản thân người lao động để tạo dựng cơ hội việc làm mới
-Thứ tư, đối với các hộ nông dân mất đất nông nghiệp phải chuyển sangcác ngành nghề phi nông nghiệp, công tác chuẩn bị như tuyên truyền, vậnđộng, làm công tác tư tưởng, giải quyết việc làm, đào tạo nghề mới chưa đượcđầu tư thoả đáng nên kết quả còn nhiều hạn chế
-Thứ năm, kết cấu hạ tầng nông thôn còn chưa đồng đều đã tác độngtiêu cực đến nhiều mặt sản xuất và kinh doanh dịch vụ của hộ nông dân nóichung và nông dân mất đất nói riêng
* Về phía các doanh nghiệp
Công tác đào tạo nghề của doanh nghiệp nhận đất không được quantâm nên kết quả tạo việc làm cho người nông dân mất đất đạt được thấp.Không ít doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến trách nhiệm hỗ trợ giải
Trang 31quyết việc làm cho người lao động có đất đai bị thu hồi để xây dựng khu côngnghiệp, quy định tuổi tuyển dụng quá thấp (18-23 tuổi), không tổ chức đào tạonghề tại doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp chỉ tiếp nhận người lao động bịthu hồi đất vào làm việc mang tính hình thức để thể hiện rằng họ cũng thựchiện đúng các cam kết về tuyển dụng lao động địa phương, nhưng sau đó,bằng cách này hay cách khác, họ đã dần dần sa thải lực lượng lao động này.
* Về phía người lao động
Trong nhiều trường hợp, bản thân người lao động không đáp ứng đượcyêu cầu của thị trường lao động, thụ động, ỷ vào chính sách hỗ trợ của Nhànước, vào tiền đền bù mà không cố gắng vượt qua khó khăn tìm kiếm việclàm Khả năng có được việc làm mới của nông dân là rất thấp, do trình độchuyên môn và khả năng thích ứng với điều kiện mới của họ không cao Bêncạnh đó, việc thay đổi tư duy và phong cách làm việc cho phù hợp với tácphong công nghiệp của họ còn chậm Đây chính là những lực cản lớn đối vớingười nông dân mất đất trong việc kiến tạo việc làm mới cho bản thân
Một nguyên nhân nữa dẫn đến việc nông dân lâm vào cảnh thất nghiệpnhiều hơn khi bị thu hồi đất là do họ không biết sử dụng có hiệu quả nguồntiền đền bù của Nhà nước Nhìn chung, ở một mức độ nhất định, Nhà nước đã
có chính sách đền bù tương đối thoả đáng theo giá đất thị trường Do vậy, saukhi nhận tiền đền bù giải toả, nhiều hộ nông dân có một khoản tiền khá lớn.Một số hộ có kinh nghiệm kinh doanh, phát triển ngành nghề phi nông nghiệp
đã sử dụng nguồn vốn đó cho mở rộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ nên thunhập và đời sống tăng cao so với trước khi thu hồi đất Song, đại bộ phận các
hộ còn lại không biết cách sử dụng nguồn vốn đó để phát triển sản xuất cácngành nghề phi nông nghiệp Nhiều hộ nông dân chưa định hướng đượcngành nghề hợp lý, phù hợp với bản thân và gia đình để ổn định cuộc sống.Chỉ có một số ít hộ dân dùng tiền đền bù để đi học nghề với hy vọng sẽ tìm
Trang 32được việc làm trong khu công nghiệp hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địaphương Thực tế ở khắp các tỉnh cho thấy, không ít hộ đầu tư vào mua sắm đồdùng đắt tiền, xây dựng, sửa sang nhà cửa, ăn tiêu hoang phí không có kếhoạch; nhiều nông dân, đặc biệt là tầng lớp thanh niên ở các vùng đó thì savào các tệ nạn xã hội như cờ bạc, nghiện hút Nhìn bề ngoài, có vẻ như đờisống của các hộ dân được đền bù đất được cải thiện rõ rệt; tuy nhiên, đằng sau
sự thay đổi đó tiềm ẩn một nguy cơ rất lớn; đó là không nghề nghiệp, không
có thu nhập ổn định
2.3 Kết quả nghiên cứu có liên quan
Vấn đề xây dựng khu công nghiệp, thu hồi đất nông nghiệp và công tácgiải quyết việc việc làm, cải thiện đời sống cho người dân, đặc biệt là nôngdân bị thu hồi đất đang được xem là một vấn đề được nhiều đối tượng trong
xã hội quan tâm
Hiện nay có rất nhiều bài viết cũng như công trình nghiên cứu về thayđổi chiến lược sinh kế của người nông dân sau khi thu hồi đất xây dựng khucông nghiệp, cụ thể như sau:
Sinh kế của hộ nông dân sau khi mất đất tại thôn Thọ Đa, huyện ĐôngAnh, Hà Nội, Đỗ Thị Nâng(2006), nơi mà các hộ nông dân phải đối mặt với
sự mất đất nông nghiệp do chuyển sang các mục đích sử dụng phi nôngnghiệp Nghiên cứu nhằm tìm hiểu về tính nghiêm trọng của việc mất đấtnông nghiệp đối với các hộ nông dân và làm thế nào các hộ này tạo lập sinh
kế mới trong sự thích ứng và vượt qua cú sốc mất đất
Nghiên cứu chỉ ra bằng chứng cho thấy việc thu hồi đất không chỉ làmmất đi tài sản sinh kế đặc biệt quan trọng của hộ nông dân- đất đai, kỹ năngnông nghiệp, nguồn thực phẩm và thu nhập của cá nhân các hộ gia đình vàcủa cộng đồng làng mà còn là nguyên nhân của những mất mát khác như sựxáo trộn trong xã hội nông thôn, địa vị, và các cơ hội Các hộ gia đình đáp lại
sự mất mát này bằng việc lợi dụng các nguồn lực(bao gồm con người và sức
Trang 33lao động, tiền đến bù, đất canh tác, đất thổ cư và các nguồn lực khác) để kiếmsống và xây dựng năng lực Trong quá trình này họ phải đương đầu với cácrủi ro và sự không chắc chắn Các bằng chứng cũng chỉ ra tính đa dạng, tínhđộng, và sự khác biệt giữa các nhóm hộ theo tuổi về các nguồn lực cũng như
về các lựa chọn Hơn nữa các kết quả cũng chỉ ra rằng sự đa dạng hóa nguồnthu nhập dường như ngụ ý một sự đánh đổi và sự đảo ngược về vai trò của cácnguồn thu nhập của các hộ
Sinh kế của người dân ven khu công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh –Thực trạng và giải pháp, luận văn thạc sĩ kinh tế, năm 2008, Nguyễn DuyHoàn
Kết quả chính của nghiên cứu: Sau khi xây dựng khu công nghiệp ở địaphương đã xuất hiện nhiều mô hình sinh kế mới, đặc biệt là ở nhóm hộ bị thu hồiđất Sinh kế từ nông nghiệp đang bị thu hẹp tại các hộ ven khu công nghiệp.Sinh kế thương mại dịch vụ của hộ chỉ tập trung vào hai loại hình là cho thuênhà và buôn bán nhỏ Do sự chuyển dịch lao động và việc làm của các hộ nôngdân nên thu nhập của đa số hộ đã đi vào thế ổn định và có tăng lên
Nghiên cứu sự thay đổi sinh kế của người dân xã Lạc Đạo – huyệnVăn Lâm – Hưng Yên năm 2009, luận văn tốt nghiệp đại học, NguyễnPhương Anh
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cơ cấu thu nhập của các hộ nông dân sau khi
bị thu hồi đất có sự thay đổi lớn Nguồn thu nhập từ nông nghiệp đang bị thuhẹp đáng kể và thu nhập của các hộ có được chủ yếu từ sản xuất phi nôngnghiệp Xu hướng chung trên địa bàn xã là lao động trẻ tách khỏi sản xuấtnông nghiệp đi làm tại các khu công nghiệp hay làm dịch vụ trên địa bàn xãhoặc các xã lân cận đã mang lại nguồn thu lớn hơn so với thu nhập từ sản xuấtnông nghiệp hay làm làng nghề
Trang 34PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Đậu Liêu là một trong những vùng kinh tế, chính trị, văn hóa xã hộiphía nam thị xã Hồng Lĩnh, có vị trí chiến lược quan trọng cho sự phát triểncủa thị xã Hồng Lĩnh, đường bộ có 2 tuyến quốc lộ chạy qua là quốc lộ 1A vàquốc lộ 8B, đường sông có kênh nhà Lê Xã có tổng diện tích tự nhiên là2431,04 ha, tiếp giáp với các địa phương sau:
- Phía đông giáp với xã Cổ Đạm và xã Thiên Lộc của huyện Can Lộc
- Phía Nam giáp xã Vượng Lộc của huyện Can Lộc
- Phía Tây giáp xã Thanh Lộc, Phường Nam Hồng và xã Thuận Lộc
- Phía Bắc giáp xã Xuân Lĩnh và xã Xuân Viên của huyện Nghi Xuân
- Đường bộ có đường quốc lộ 1A chạy qua 4 km, đường quốc lộ 8Bchạy qua 3 km
- Đường sông có kênh nhà Lê chảy qua địa phận dài 4 km
Xã Đậu Liêu là xã có diện tích tự nhiên lớn nhất thị xã Hồng Lĩnh,được chia làm 8 xóm, hệ thống giao thông nhìn chung rất thuận tiện tạo điềukiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế- văn hóa với các địa phương kháctrong và ngoài thị xã
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Xã Đậu Liêu là xã thuộc trung du miền núi, địa hình ở đây tương đốiphức tạp, diện tích đất thấp cao phân bố không đồng đều, ở đây đồi núi chiếm diệntích lớn nhất tạo điều kiện cho việc chăn thả gia súc, Về đặc điểm và chất lượngđất ở vùng đồng bằng tương đối tốt có khả năng gieo cấy 2 vụ lúa 1 vụ màu
Trang 353.1.1.3 Đặc điểm về khí hậu và thủy văn
Xã Đậu Liêu thuộc miền trung nên khí hậu ở đây khắc nghiệt và phứctạp Ở đây 2 mùa thể hiện rõ rệt: mùa hè : nóng, ẩm, mưa kéo dài từ tháng 4đến tháng 10, mùa đông: lạnh, ẩm, khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3năm sau
Theo số liệu cho thấy trong mấy năm gần đây nhiệt độ trung bình của
xã là 25,50C Nhiệt độ bình quân tháng cao nhất lên tới 390C, nhiệt độ bìnhquân tháng thấp nhất là 14,50C Nhìn chung ở đây khí hậu khắc nghiệt,thường có bão lụt vào tháng 7, tháng 8 Chính vì vậy công tác phòng chốngbiến đổi khi có khí hậu bất thường được các cấp chính quyền đặc biệt quantâm nhằm giúp người dân giảm bớt được rủi ro trong sản xuất
Nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ởtoàn xã được lấy từ suối Đá Bạc, suối tiên và nguồn nước từ sông Lam, đây lànhững nguồn nước đảm bảo vệ sinh và cung cấp đầy đủ nhu cầu tiêu dùng vàsản xuất
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội
3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai
Xã Đậu Liêu là xã có diện tích lớn nhất thị xã Hồng Lĩnh, với tổng diệntích tự nhiên của xã là 2427,55ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 547,96 ha.Diện tích đất nông nghiệp của xã qua 3 năm qua có xu hướng giảm: Năm
2008 so với năm 2007 giảm 0,3%, năm 2009 so với năm 2008 giảm 3,93%,bình quân cả 3 năm giảm 1,84% Cụ thể:
Trong diện tích đất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm chiếm tỷ lệlớn nhất Năm 2007 chiếm 514,92 ha và có xu hướng giảm với năm 2009chiếm 504,14 ha Diện tích trồng cây hàng năm bao gồm diện tích trồng lúa
và trồng hoa màu, qua 3 năm bình quân giảm 0,84% Nguyên nhân đất canhtác giảm là một số đất nông nghiệp bị thu hồi để phục vụ cho việc xây dựng
Trang 36khu công nghiệp Sự biến động này khiến đời sống của người nông dân ở đâythay đổi.
Đất lâm nghiệp của xã Đậu Liêu chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng diệntích đất tự nhiên, hiện nay có tới 1073,94 ha chiếm 44,24% tổng diện tích tựnhiên, đất lâm nghiệp biến đổi ít, năm 2008 so với năm 2007 giảm 0,1%, năm
2009 so với năm 2008 giảm 0,18%, bình quân trong 3 năm giảm 0,04% Nhìnchung tình hình sử dụng đất lâm nghiệp giảm ít là do trong mấy năm gần đây
xã luôn làm tốt công tác trồng cây gây rừng, hạn chế được bão lụt, đồng thời
có nhiều hộ dân biết khai thác tài nguyên rừng có hiệu quả, đúng pháp luật đãtạo ra được nguồn thu nhập ổn định
Đất chuyên dùng bao gồm đất xây dựng các cơ quan, các công trìnhhành chính, đất phục vụ cho mục đích công cộng và đất phục vụ cho sản xuấtkinh doanh các mặt hàng phi nông nghiệp Nhìn chung tình hình sử dụng đấtchuyên dùng trên địa bàn xã qua 3 năm gần đây liên tục tăng, năm 2008 sovới năm 2007 tăng 0,09% và năm 2009 so với năm 2008 tăng tới 24,19%,bình quân trong 3 năm tăng 11,39% Nguyên nhân do quá trình công nghiệp hóađòi hỏi giảm bớt tỷ trọng ngành nông nghiệp đầu tư xây dựng các khu côngnghiệp nên một diện tích đất lớn được chuyển sang phát triển công nghiệp
Đất ở chiếm 2,22% trong tổng số đất tự nhiên trong toàn xã Diện tíchnày tăng lên so với các năm, năm 2008 so với năm 2007 tăng 1,62%, năm
2009 so với năm 2008 tăng 1,27% Sự gia tăng dân số của xã đã dẫn đến nhucầu về đất ở tăng
Ngoài ra diện tích để xây dựng hệ thống giao thông, diện tích đất ven
đê cũng chiếm một tỷ lệ lớn trong quỹ đất của toàn xã, hiện nay chiếm 7,43 %tổng diện tích tự nhiên, diện tích này nhìn chung qua 3 năm không thay đổinhiều vì tuy rằng hệ thống giao thông ngày càng được nâng cấp, mở rộngnhưng diện tích ven đê lại được thu hẹp do người dân biết tận dụng trồng cây
để tăng thu nhập
Trang 37Bảng 3.1: Tình hình biển đổi mục đích sử dụng đất qua 3 năm 2007- 2009
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu
Tổng diện tích tự nhiên 2427,55 100 2427,55 100 2427,55 100 100,00 100,00 100,00I.Đất nông nghiệp 572,07 23,58 570,36 23,50 547,96 22,57 99,70 96,07 98,161.Cây hàng năm 514,92 90,00 513,84 90,09 504,14 92,00 99,79 98,11 99,16
Trang 383.1.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động
Dân số và lao động là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng củaquá trình sản xuất, đây là nguồn lực tác động trực tiếp đến quá trình pháttriển.Qua bảng 3.2 tình hình nhân khẩu và lao động cho thấy đại bộ phậnngười dân ở xã Đậu Liêu sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng do đấtnông nghiệp bị thu hồi để xây dựng khu công nghiệp nên cơ cấu ngành nôngnghiệp có xu hướng giảm, kéo theo đó là người dân chuyển sang ngành nghềcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nên số hộ sản xuất nông nghiệpgiảm, cụ thể: Năm 2007 có tới 61,19% hộ sản xuất nông nghiệp nhưng tớinăm 2008 còn 52,43% và năm 2009 là 47,68% Các hộ chuyển sang ngànhnghề phi nông nghiệp tăng, cụ thể: Năm 2007 là 38,81%, năm 2008 là47,57% và năm 2009 lên tới 52,32% Đây là kết quả của quá trình côngnghiệp hóa- hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở đây
Trong mấy năm gần đây, do có sự chuyển hướng sản xuất kinh doanh
đã làm cho thu nhập và đời sống của người dân nơi đây được cải thiện mộtcách đáng kể Tốc độ tăng lao động trung bình của toàn xã qua 3 năm là2,8% Lao động nông nghiệp giảm mạnh, năm 2008 so với năm 2007 giảm là28,03%, năm 2009 so với năm 2008 giảm là 16,65% Còn lao động phi nôngnghiệp có xu hướng tăng là năm 2008 tăng 11,79% so với năm 2007, năm
2009 tăng 10,07% so với năm 2008 Tỷ lệ lao động trên hộ tăng bình quântrong 3 năm là 3,31%, trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp đang ngàycàng bị thu hẹp qua các năm đây là một vấn đề cần được quan tâm trong thờigian tới của chính quyền địa phương nhằm đảm bảo công ăn việc làm chongười dân, tránh tình trạng thiếu việc làm
Tuy nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng lao động là điều đáng longại bởi tốc độ đô thị hóa ngày càng cao nên yêu cầu trình độ chuyên môn củangười lao động phải cao để có thể đáp ứng được yêu cầu của công việc Đây làmột trở ngại lớn của địa phương bởi số người lao động chưa được đào tạochuyên môn nghiệp vụ còn chiếm đa số Trước tình hình đó, nhu cầu đào tạonguồn nhân lực cho địa phương là một trong những nhu cầu cấp bách hiện nay
Trang 39Bảng 3.2: Tình hình lao động của xã qua 3 năm
Trang 403.1.2.3 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng của xã
Để phục vụ tốt cho việc sản xuất, kinh doanh trong mấy năm qua xãĐậu Liêu đã đặc biệt quan tâm phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã vàtrong mấy năm gần đây toàn xã đã có nhiều đổi mới, cụ thể:
Bảng 3.3: Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2009
III Công trình phúc lợi
(Nguồn: Ban thống kê xã Đậu Liêu- Hồng Lĩnh)
*) Về hệ thống điện
Nhìn chung trên địa bàn xã 100% hộ gia đình được dùng điện theo phươngthức bán điện đến tận nhà, mạng lưới điện với 2 trạm biến áp, 3 km đường dâycao thế và 4,2 km đường dây hạ thế đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của ngườidân cũng như tạo điều kiện tốt cho các công ty đóng trên địa bàn xã
*)Về hệ thống giao thông vận tải