PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cây công trình 2.1.1 Lý luận về phát triển sản xuất 2.1.1.1 Các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển Tăng t
Trang 1-
-KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN VÙNG VEN BIỂN XÃ
QUẢNG VINH - QUẢNG XƯƠNG – THANH HÓA
Tên sinh viên : Nguyễn Văn Vượng
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Mậu Dũng
HÀ NỘI - 201
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luậnnày là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một khóa luận nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã đượcchỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, 2010
Tác giả
Phousith BAKHAM
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Phụng Công đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu, những thông tin cần thiết đểhoàn thành khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và nhữngngười thương yêu tôi, luôn bên tôi, giúp đỡ tôi về vật chất cũng như tinh thầntrong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Vì điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài khó tránh khỏi sự thiếusót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và mọi người để
đề tài của tôi được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa cả trong lý luận và thực tiễn
Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Phousith BAKHAM
Trang 4
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cây công trình 4
2.1.1 Lý luận về phát triển sản xuất 4
2.1.1.1 Các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển 4
2.1.1.2 Lý luận về sản xuất 6
2.1.1.3 Lý luận về phát triển sản xuất 7
2.1.2 Phát triển sản xuất cây công trình 8
2.1.2.1 Ý nghĩa và vai trò phát triển nghề trồng cây công trình 8
2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật nghề trồng cây công trình 9
2.1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây công trình 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 17
2.2.1 Khái quát tình hình sản xuất cây công trình ở Việt Nam 17
2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất cây công trình 18
2.2.2.1 Thuận lợi 18
2.2.2.2 Khó khăn 19
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển sản xuất cây công trình 20
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
Trang 53.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.1.1 Vị trí địa lý 22
3.1.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết 23
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 24
3.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 24
3.1.2.2 Điều kiện đất đai 26
3.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Phụng Công năm 2009 29
3.1.2.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Phụng Công 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 35
3.2.2 Công cụ xử lý số liệu 36
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 36
3.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 36
3.2.3.2 Phương pháp so sánh 36
3.2.3.3 Phương pháp phân tích kinh tế 36
3.3 Hệ thống chỉ tiêu 36
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất cây công trình của xã Phụng Công 38
4.1.1 Tình hình chung sản xuất cây công trình của xã Phụng Công 38
4.1.1.1 Quy mô và cơ cấu diện tích năm 2007 – 2009 38
4.1.1.2 Cơ cấu hộ trồng cây công trình ở xã Phụng Công 39
4.1.1.3 Kết quả sản xuất cây công trình ở xã Phụng Công 40
4.1.2 Tình hình tổ chức sản xuất cây công trình của các hộ điều tra ở xã Phụng Công 41
4.1.2.1 Tình hình chung của các hộ điều tra 41
4.1.2.2 Cơ cấu diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây công trình ở các .44
4.1.2.3 Giá trị sản xuất cây công trình của các nhóm hộ điều tra 45
4.1.3 Tình hình đầu tư chi phí và hiệu quả kinh tế trồng cây công trình của các hộ điều tra năm 2009 46
Trang 64.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây công trình tại xã
Phụng Công 53
4.2.1 Đánh giá chung về quá trình phát triển sản xuất cây công trình của xã Phụng Công 53
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây công trình 54
4.3 Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất cây công trình 58
4.3.1 Cơ sở khoa học của định hướng và các giải pháp 58
4.3.2 Những quan điểm phát triển sản xuất cây công trình 59
4.3.3 Phương hướng phát triển sản xuất cây công trình trên địa bàn xã 61
4.3.4 Giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây công trình trên địa bàn xã 63
4.3.4.1 Hoàn thiện bố trí sản xuất cây công trình 63
4.3.4.2 Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất 64
4.3.4.3 Xây dựng các mô hình tổ chức sản xuất và tiêu thụ cây công trình 65
4.3.4.4 Mở rộng thị trường và hoàn thiện kênh tiêu thụ sản phẩm 65
4.3.4.5 Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho sản xuất cây công trình 66
4.3.4.6 Chính sách đầu tư và khuyến khích phát triển 66
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 1 71
PHỤ LỤC 2 76
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC……….………… iii
DANH MỤC BẢNG……….……… vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………vii
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của xã Phụng Công qua các năm(2007 - 2009) 25Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất đai của xã Phụng Công qua các năm(2007 – 2009) 27Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Phụng Công năm 2009 30Bảng 3.4: Kết quả sản xuất của xã Phụng Công trong 3 năm (2007-2009) 33Bảng 4.1: Cơ cấu diện tích một số loại cây công trình ở xã Phụng Công 38Bảng 4.2: Số lượng hộ trồng cây công trình ở xã Phụng Công 39Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lượng cây công trình xã Phụng Công,
2007 - 2009 41Bảng 4.4: Thông tin chung về các hộ điều tra, năm 2009 43Bảng 4.5: Tình hình diện tích,năng suất, sản lượng các loại cây công trình ởcác hộ, năm 2009 44Bảng 4.6: Giá trị sản xuất cây công trình của các nhóm hộ, năm 2009 (Tínhbình quân cho một sào/ năm) 46Bảng 4.7: Tình hình đầu tư chi phí và kết quả sản xuất ở các nhóm hộ trồngcây cau vua, năm 2009 47Bảng 4.8: Tình hình đầu tư chi phí và kết quả sản xuất ở các nhóm hộ trồngcây lộc vừng , năm 2009 49Bảng 4.9: Tình hình đầu tư chi phí và kết quả sản xuất ở các nhóm hộ trồngcây đa, năm 2009 52Bảng 4.10: Nguồn vốn sản xuất cây công trìnhcủa các nhóm hộ, năm 2009 57Bảng 4.11: Dự báo diện tích cây công trình ở xã Phụng Công đến năm 2014 62
Trang 9PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số ở nông thôngắn với ngành nông nghiệp Phát triển nông nghiệp hàng hoá là một trongnhững mục tiêu to lớn của nước ta trong giai đoạn hiện nay Chính vì thế màtrong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã đưa ra chủ trương chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình phát triển ngành nông nghiệp nóiriêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Trong xu thế phát triển chung của xã hội,nhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao ngày càng lớn Nhu cầu ấy
cả về những mặt hàng mang lại giá trị tinh thần và giá trị thẩm mỹ Nắm bắtđược thị hiếu đó, nông dân xã Phụng Công, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên đãmạnh dạn tập trung sản xuất hoa, cây cảnh chất lượng cao Trong các loại hoa,cây cảnh đó cũng có loại cây công trình phát triển đáng kể
Sự phát triển mạnh mẽ của các đô thị đang đặt ra yêu cầu đổi thaymạnh mẽ cho các vùng nông thôn ven đô, theo hướng đi vào nông nghiệp đôthị Trong đó, phát triển trồng hoa, cây cảnh, đang được coi là một hướng đi
phù hợp với điều kiện ở nước ta hiện nay.
Phụng Công là một xã làm nghề trồng cây cảnh từ rất sớm Với điềukiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội và tập quán sản xuất của mình PhụngCông có nhiều tiềm năng để phát triển ngành nghề một cách toàn diện
Gần đây, kinh tế Phụng Công (Văn Giang, Hưng Yên) phát triển nhanh
và mạnh nhất tỉnh, chủ yếu nhờ nghề trồng cây cảnh Không những tạo nhiềuviệc làm, đòi hỏi vốn đầu tư ít, cho thu nhập cao, nghề này còn giúp PhụngCông trở thành làng quê xanh, sạch đẹp
Qua khảo sát thị trường cây công trình, nhu cầu về thị trường của câycông trình rất lớn, nhiều chủ cửa hàng kinh doanh cây cảnh ở đây cho biết họvẫn phải nhập cây công trình từ nơi khác về địa bàn nhất là các loại cây công
Trang 10trình cao cấp như cây cau vua, lộc vừng, phi lao, đa,… Vậy chúng ta phải cógiải pháp nhằm nâng cao sản xuất cây công trình cho phù hợp.
Trên cơ sở đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp
phát triển sản xuất cây công trình tại xã Phụng Công, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên ”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng sản xuất cây công trình trên địa bàn xãPhụng Công, Văn Giang, Hưng Yên, từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể cótính khả thi nhằm phát triển sản xuất cây công trình trong thời gian tới
- Phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây công trình từ đó chỉ
ra cơ hội và thách thức trong chiến lược phát triển sản xuất cây công trình của
xã Phụng Công, Văn Giang, Hưng Yên
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm phát triển sản xuất cây côngtrình của xã trong những năm tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu những yếu tố có liên quan đến phát triển sản xuất câycông trình ở các hộ nông dân trong xã Phụng Công
- Đối tượng cụ thể nghiên cứu là những hộ, cơ sở sản xuất cây côngtrình ở xã Phụng Công
Trang 111.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian
- Nghiên cứu tại địa bàn xã Phụng Công, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
* Phạm vi thời gian
- Thời gian nghiên cứu tiến hành từ ngày 23/01-23/5/2010
- Đề tài nghiên cứu thực trạng sản xuất và phát triển cây công trình củacác hộ nông dân trong xã từ năm 2007-2009
* Phạm vi nội dung
- Nghiên cứu thực trạng sản xuất một số loại cây công trình hàng nămchủ yếu của xã Phụng công, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên như cây cauvua, cây đa, cây lộc vừng
Trang 12PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cây công trình
2.1.1 Lý luận về phát triển sản xuất
2.1.1.1 Các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn đề cốt lõi của lý thuyết vềphát triển kinh tế Đây là một khái niệm tiền đề, là nền tảng của nhiều mốiquan hệ góp phần tạo nên các mối quan hệ đa chiều của xã hội Các mối quan
hệ đó có thể bao gồm về mối quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội,tăng trưởng kinh tế và văn hóa, tăng trưởng kinh tế và môi trường, tăngtrưởng kinh tế và tham nhũng… Do đó, việc nắm rõ các khái niệm cũng nhưcác lý luận và lý thuyết về tăng trưởng sẽ góp phần nghiên cứu một cách có
hệ thống hơn về mối quan hệ của tăng trưởng với các khái niệm và phạm trùkhác, và để từ đó góp phần hài hòa khái niệm này với các khái niệm và phạmtrù khác Mặt khác, việc hiểu rõ về khái niệm và các lý luận về nó cũng gópphần vào việc định hướng xây dựng các chính sách phát triển kinh tế - xã hộiđảm bảo các đặc trưng cơ bản của nền kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh quy mô tănglên hay giảm đi của nền kinh tế ở năm này so với năm trước đó hoặc của thời
kỳ này so với thời kỳ trước đó Tăng trưởng kinh tế có thể biểu hiện bằng quy
mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng Quy mô tăng trưởng phản ánh sự giatăng lên hay giảm đi nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ýnghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm của nềnkinh tế giữa năm hay các thời kỳ Để đo lường tăng trưởng kinh tế người tathường dùng hai chỉ tiêu chủ yếu: phần tăng, giảm quy mô của nền kinh tế(tính theo GDP), hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế (tính theo GDP)
Ngày nay, tăng trưởng kinh tế được gắn với chất lượng tăng trưởng.Mặt số lượng của tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở quy mô, tốc độ của tăng
Trang 13trưởng Còn mặt chất lượng của tăng trưởng kinh tế là tính quy định vốn có của
nó, là sự thống nhất hữu cơ làm cho hiện tượng tăng trưởng kinh tế khác với cáchiện tượng khác Chất lượng tăng trưởng được quy định bởi các yếu tố cấu thành
và phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành nên tăng trưởng kinh tế
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng tăng trưởng kinh tế.Theo quan điểm của Ngân hàng thế giới, Chương trình phát triển của Liên hợpquốc và một số nhà kinh tế học nổi tiếng được giải thưởng Nobel gần đây nhưG.Becker, R.Lucas, Amrtya Sen, J.Stiglitz, thì cùng với quá trình tăng trưởng,chất lượng tăng trưởng biểu hiện tập trung ở các tiêu chuẩn chính sau đây:
- Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định trong dài hạn và tránhđược những biến động từ bên ngoài
- Thứ hai, tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, được thể hiện ở sự đóng gópcủa yếu tố năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) cao và không ngừng gia tăng
- Thứ ba, tăng trưởng phải đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế và nângcao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- Thứ tư, tăng trưởng đi kèm theo với phát triển môi trường bền vững
- Thứ năm, tăng trưởng hỗ trợ cho thể chế dân chủ luôn đổi mới, đếnlượt nó thúc đẩy tăng trưởng ở tỷ lệ cao hơn
- Thứ sáu, tăng trưởng phải đạt được mục tiêu cải thiện phúc lợi xã hội
và giảm được đói nghèo
Như vậy, khi nghiên cứu quá trình tăng trưởng, cần phải xem xét mộtcách đầy đủ hai mặt của hiện tượng tăng trưởng kinh tế là số lượng và chấtlượng của tăng trưởng Tăng trưởng kinh tế với tốc độ và chất lượng cao làmong muốn của mọi quốc gia và của cả nhân loại trên thế giới Sau đây chúng
ta xem xét một số quan điểm về tăng trưởng kinh tế
Trang 14* Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng và phát triển kinh tế
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối,tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trongmột giai đoạn
Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai
kỳ cần so sánh
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữaquy mô kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy môkinh tế kỳ trước Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %
Các chỉ tiêu đo lường mức tăng trưởng kinh tế được sử dụng làm thước
đo trình độ phát triển nền kinh tế một cách cụ thể, dễ hiểu và nó trở thànhmục tiêu phấn đấu của một chính phủ vì nó là tiêu chí để người dân đánh giáhiệu quả điều hành đất nước của chính phủ
2.1.1.2 Lý luận về sản xuất
a Khái niệm về sản xuất hàng hoá
Đối với mỗi quốc gia thì sản xuất hàng hoá luôn luôn giữ vị trí quantrọng, đây là một trong những hoạt động có ý nghĩa quyết định đến sự pháttriển của quốc gia Sản xuất hàng hoá thúc đẩy sự phát triển của phân cônglao động, phát triển chuyên môn hoá, tạo điều kiện phát huy lợi thế so sánhcủa mỗi vùng, mỗi đơn vị sản xuất, tạo điều kiện cải tiến kỹ thuật, nâng caotrình độ sản suất, mở rộng phạm vi sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển
Ngoài ra, sản xuất hàng hoá còn làm cho quá trình giao lưu kinh tế vănhoá giữa các địa phương, các vùng, các nước ngày càng phát triển, đời sốngtinh thần được nâng cao, phong phú và đa dạng, tạo điều kiện cho sự pháttriển tự do độc lập của cá nhân Trong sản xuất hàng hoá, có một quy luật rấtquan trọng đó là quy luật giá trị Đây là quy luật cơ bản của sản xuất hànghoá Theo quy luật này, sản xuất và trao đổi hàng hoá được thực hiện theo haophí lao động xã hội cần thiết Thông qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ
Trang 15thấy được sự hoạt động của quy luật giá trị giá cả thị trường lên xuống xoayquanh giá trị hàng hoá và trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị Cơchế này phát sinh tác dụng trên thị trường thông qua cạnh tranh, cung - cầu,sức mua của đồng tiền Điều này cắt nghĩa vì sao khi trình bày quy luật kinh
tế chi phối hoạt động của sản xuất và lưu thông hàng hoá người ta chỉ trìnhbày quy luật giá trị, một quy luật bao quát cả bản chất và các nhân tố cấuthành cơ chế tác động của nó Sản xuất hàng hóa nông nghiệp là quá trình sảnxuất ra sản phẩm để buôn bán, trao đổi với người khác, với xã hội nhằm mụctiêu lợi nhuận
2.1.1.3 Lý luận về phát triển sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao động để tạo rasản phẩm Như vậy phát triển sản xuất được coi là một quá trình tăng tiến vềquy mô (sản lượng) và hoàn thiện về cơ cấu
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cũng như các tổchức kinh tế khi tiến hành phát triển sản xuất phải lựa chọn ba vấn đề kinh tế
cơ bản đó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Nhữngvấn đề này liên quan đến việc xác định thị trường và phân phối sản phẩmđúng đắn để kích thích sản xuất phát triển
Phát triển sản xuất cũng được coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng,trong đó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thịtrường chấp nhận
Như vậy các doanh nghiệp phải có các chiến lược kinh doanh phù hợp.Trong đó các chiến lược về sản phẩm: Phải xác định được số lượng, cũng nhưchất lượng của sản phẩm, xác định chu kỳ sống của sản phẩm Phải có chiếnlược đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và lựa chọn công nghệ thích hợp.Trong đó chú ý đến chiến lược đi tắt đón đầu trong việc đầu tư công nghệhiện đại
Trang 16Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay đổi cơ cấu sản xuất
về sản phẩm Đồng thời làm thay đổi về quy mô sản xuất, về hình thức tổchức sản xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Hoàn thiện dần từngbước về cơ cấu, để tạo ra một cơ cấu hoàn hảo
Chú ý trong phát triển sản xuất phải đảm bảo tính bền vững, tức là sảnxuất tìm nguồn đầu vào, đầu ra sao cho bền vững nhất và không làm ảnhhưởng đến
2.1.2 Phát triển sản xuất cây công trình
2.1.2.1 Ý nghĩa và vai trò phát triển nghề trồng cây công trình
Cây công trình là những cây xanh cung cấp cho các công trình với sốlượng lớn như: khu công viên, khu vui chơi giải trí, khu du lịch, biệt thự, khucông nghiệp,resort, cây xanh đường phố
Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới, hệ thực vật vô cùng phongphú chính vì vậy biết dùng hệ thực vật đa dạng để trang trí cho từng khônggian sống của con người là thực sự hiệu quả
Cây bóng mát, các cây trang trí khác ngoài bóng dáng cây chúng ta còn
có quyền lựa chọn các yếu tố độc đáo của hoa, quả hay màu lá, sắc lá Khéohoặc lắng nghe tư vấn chúng ta sẽ có một không gian sống trên cả tuyệt vờinơi phố thị
Khí hậu nước ta cũng như một số nước trong khu vực có hệ thời tiết khíhậu phong phú, nắng lớn, mưa nhiều Sau những khoảng thời tiết mát mẻ, tiếp
là những đợt nắng lớn Cây bóng mát đặc biệt quan trọng với mọi loài sinhvật, vừa che phủ lấy bóng mát, vừa có ý nghĩa tích cực trong việc cân bằngsinh thái Cây bóng mát còn có tính trang trí cho các không gian kiến trúc.Tạomôi trường lớn cho cảnh quan đô thị
Cây bóng mát đặc biệt quan trọng với mọi loài sinh vật, vừa che phủlấy bóng mát, vừa có ý nghĩa tích cực trong việc cân bằng sinh thái
Trang 172.1.2.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật nghề trồng cây công trình
a Đặc điểm kinh tế của sản xuất cây công trình
Hiện nay nghề trồng cây công trình đã trở thành một nghề có thu nhậpchính của nhiều địa phương trong nước nói chung của Phụng công nói riêng
Ở những vùng quê này, hầu như người dân nào cũng thạo nghề trồng câycông trình, nhiều nghệ nhân có tay nghề cao, sản xuất nhiều sản phẩm có giátrị được nhiều vùng biết đến Tính riêng xã Phụng Công trong năm 2009 cókhoảng 24,47 ha trồng cây công trình Nhiều hộ trồng cây cây công trình mỗinăm cho họ thu nhập từ 50-150 triệu đồng/hộ Tuy nhiên, trong những nămqua nghề trồng cây công trình ở xã Phụng Công vẫn mang tính tự phát,nguyên nhân các hộ nông dân vẫn chưa tận dụng hết tiềm năng để đầu tư sảnxuất kinh doanh sản phẩm cây công trình, do vậy hiệu quả kinh tế từ nghề nàychưa cao
Nghề trồng cây công trình phát triển trở thành một động lực thúc đẩymột số ngành nghề khác phát triển theo Chẳng hạn như nghề gốm sứ, nghềsản xuất giấy hợp kim…
Nghề trồng cây công trình đòi hỏi yêu cầu vốn đầu tư lớn, thời gian kéodài song nó mang lại hiệu quả cao, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củađời sống con người, đồng thời góp phần nâng cao thu nhập của các nông hộ
Ở những địa phương có nghề trồng cây cảnh phát triển thì đóng gópcủa nghề cho ngân sách Nhà nước hàng năm là khá lớn
Nghề trồng cây công trình có những đặc điểm khác biệt đòi hỏi phải có
sự đầu tư khác nhau về lao động và chi phí vật chất Xung quanh việc trồngcây công trình có nhiều vấn đề như phát triển theo hướng nào? Nên trồng loạicây nào? Theo các nhà chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp thì phát triểntheo ba hướng đó là mở rộng quy mô diện tích, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu trong nước và hướng tới xuất khẩu
Trang 18b Đặc điểm kỹ thuật sản xuất cây công trình
- Đặc điểm kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
Yêu cầu về đất:
Đất đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nước và chất dinhdưỡng, các chất kích thích sinh trưởng, cho cây trồng nói chung và cây côngtrình nói riêng Theo kinh nghiệm của người trồng cây công trình thì các loạiđất thích hợp để trồng cây công trình phải đạt được những tiêu chuẩn sau:
+ Đất không quá bí, quá rời rạc, đất phải có nhiều chất hữu cơ và mùn.+ Đất có nhiều vi sinh vật sống và hoạt động
+ Đất phải thoát được nước, đủ độ ẩm
+ Đất không quá chua, độ pH = 6, 9 là phù hợp
Yêu cầu về ánh sáng:
Các loại cây công trình khác nhau có yêu cầu về ánh sáng không giốngnhau về cường độ, về độ chiếu sáng, có cây chỉ ưa ánh sáng tán xạ Do đóngười trồng cây công trình phải tạo điều kiện để cây được chiếu sáng theo yêucầu của nó như: Trồng cây với khoảng cách thích hợp
Nhóm cây ngắn ngày yêu cầu độ chiếu sáng ngắn, thời gian tối đa từ10- 14 h/ngày;
Nhóm cây dài ngày yêu cầu độ chiếu sáng dài, thời gian tối từ 8 – 10h/ngày;
Nhóm cây trung tính không phản ứng chặt chẽ với ánh sáng
Yêu cầu về nhiệt độ:
Nhóm cây công trình đới ưa nhiệt độ từ 17-20oC;
Trang 19Nhóm cây công trình ưa nhiệt độ từ 23 – 30oC (ban ngày) và ưa nhiệt
độ 18 – 22oC (ban đêm)
Thời vụ gieo trồng:
Nhu cầu về cây công trình mang tính chất thường xuyên song vào thờiđiểm gần Tết Nguyên Đán hoặc lễ hội thì nhu cầu cây công trình tăng cao.Người trồng cây công trình phải tuỳ thuộc vào từng loại cây mà tính toán thờiđiểm chiết cành, ươm cây cho phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngoài
ra, người trồng cây công trình còn phải có chế độ chăm sóc, tưới nước, bónphân, phun thuốc trừ sâu bệnh, thích hợp, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng
và phát triển theo ý muốn của người trồng
- Đặc điểm về vốn đầu tư
Cây công trình có nhiều loại khác nhau do đó việc đầu tư vốn cho sảnxuất cây công trình cũng khác nhau Có những loại cây công trình ngắn ngày,vốn đầu tư ít, chỉ cần một mảnh vườn và điều kiện phù hợp, có kinh nghiệm
có kỹ thuật là có thể trồng cây công trình được Thậm chí trong vùng có hộ đitrước trồng thử nghiệm thấy được nên những hộ xung quanh liền theo nhautrồng loại cây công trình đó Nhưng hiệu quả thu được của các hộ thì khônggiống nhau vì cùng một loại cây công trình nhưng có những hộ trồng thì lãinhiều, có hộ trồng thì lãi ít vì những hộ có điều kiện về cơ sở vật chất: Giống,phân bón, thuốc trừ sâu, kỹ thuật chăm sóc, nên kết quả sản xuất cao, thuđược nhiều lợi nhuận hơn so với những hộ không có điều kiện kinh tế để đầu
tư nhiều cho mảnh vườn (ruộng) của mình
Còn những loại cây công trình chủ yếu mang lại hiệu quả kinh tế caothì thời gian chăm sóc rất lâu, vốn đầu tư ban đầu lớn, kỹ thuật chăm sóc rấtcầu kỳ nên có rất nhiều hộ không có đủ điều kiện để trồng những loại câycông trình đó mà chỉ một số hộ có điều kiện kinh tế khá trở lên mới có khảnăng trồng các loại cây công trình trên Nói chung sản xuất cây công trình làmột nghề đòi hỏi có nhiều vốn cho nên không phải hộ nào cũng có thể sản
Trang 20xuất, kinh doanh cây công trình được vì vốn đầu tư cho mỗi sào cây côngtrình thường gấp 4 – 5 lần so với lúa, gấp 3 – 4 lần so với trồng cây màu khácnhư lạc hoặc đậu tương.
Tuy nhiên, để mở rộng quy mô sản xuất phải đi kèm với tăng chấtlượng, đa dạng hoá các sản phẩm để ngày càng đáp ứng nhu cầu thưởng thứccái đẹp của người tiêu dùng Để làm được điều này đòi hỏi các nhà khoa họcgiúp đỡ những người nông dân bằng cách phổ biến những kiến thức sản xuấtmới cho người nông dân, bên cạnh đó người nông dân cũng phải tự tìm tòi,học hỏi nâng cao tay nghề để đáp ứng được những tiến bộ trong sản xuất như
kỹ thuật nuôi cấy mô, chiết ghép, bảo quản, đóng gói và vận chuyển
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật một số loại cây công trình chủ yếu được trồng tại xã: Cây cau vua, cây lộc vừng
+ Cau vua
Cau vua là cây thân gỗ có đốt, phân nhánh dưới gốc tạo thành bụi nhỏ.Thân có nhiều đốt, thẳng, màu vàng ánh, dưới gốc thân có các chồi nách cókhả năng tạo thành nhánh chồi Các bó mạch gỗ và mạch rây phân tán khắpthân, gỗ thuộc loại gỗ mềm Lá kép lông chim có bẹ lá ôm lấy thân, khi già thìtách ra khỏi thân để lộ các đốt của thân
Cây không to cao, từ gốc có nhiều nhánh mọc thành bụi, khóm Cácnhánh tuy mọc ở gốc của thân, nhưng không thể tách ra nhân giống như đốivới các cây thực vật lớp 2 lá mầm được vì khả năng ra rễ kém, khi tách dễ bịchết do lớp gốc bị hỏng Cây lớn ra hoa vào tháng 5 – 6, có lá bắc to baongoài như dừa, cau ăn quả… có khả năng đậu quả khá cao
Cau vua có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới Ở miền Nam nước ta cauđuợc sưu tập để trồng làm cây cảnh Cau cảnh yêu cầu điều kiện nóng ẩm, ưasáng để sinh trưởng và phát triển, vì vậy, các loại cau vua không được dùnglàm cây cảnh trong nhà, nội thất mà thường đặt ở ban công, sân hoặc vườn.Tuy nhiên, chúng là loại cây khá chịu điều kiện khô hạn, song ra lá kém, thân
Trang 21trở nên nhỏ và chuyển màu, ít đẻ nhánh Với điều kiện thích hợp, trong mộtnăm, cau cảnh ra được 2 – 3 lá chồi, nhánh ở gốc sẽ phát sinh nhiều Cau cảnhkhông yêu cầu khắt khe về điều kiện đất đai, có thể trồng trên nhiều loại đấtkhác nhau, miễn là đất đủ ẩm và không quá khô hạn.
Kỹ thuật nhân giống
Cau vua chỉ nhân giống được từ hạt của quả để tạo cây con Ở miềnNam nước ta có điều kiện thích hợp để cây cho hoa và quả nên phần lớn hạtnhân giống được mua từ miền Nam Để nhân giống, cần chọn các quả già(quả 2 năm), khi vỏ quả đã có màu nâu vàng, hơi khô thì đem trồng; lấy hạtkhô từ các quả già ngâm trong nước 10 – 12 giờ ủ nơi ấm để khi gieo, hạtmọc nhanh
Đất gieo hạt nên làm tơi xốp, phía trên làm giàn che để giữ ẩm cũngnhư tránh sương muối vì thời vụ gieo hạt thường vào cuối năm Sau khi lênluống, khoảng cách là 20 x 30cm (cây x hàng) với 2 hàng hoặc 3 – 4 hàngtrên 1 luống Dùng đất lấp hạt ở độ sâu 1 – 1,5cm, trên mặt phủ rơm rác mục
để giữ ẩm và khi tưới không làm trôi đất, đóng váng mặt Tưới giữ ẩm thườngxuyên sau khi gieo mỗi ngày 2 lần vào sáng và chiều tối, đến khi hạt mọc thìtưới mỗi ngày/lần
Khi cây đã có 2 – 3 lá , có thể bỏ giàn che, tiến hành xới mặt luống, làm
cỏ và thúc bằng nước phân chuồng pha loãng Sau 1 – 1,5 năm, cây cau con
có thể được chuyển trồng trong chậu hoặc xuất bán
Kỹ thuật trồng: Đất trồng cau cảnh nên chọn đất thịt, giàu dinh dưỡng.Mùn có khả năng giữ nước, thoát nước tốt Không nên chọn đất nhiều rác, xácthực vật mục để tránh giun và bệnh gây hại cây
Trong điều kiện nước ta, cau vua là loại cây dễ sống, nên có thể trồng ởcác thời gian trong năm, song thích hợp nhất là trồng vào tháng 3 – 4 và tháng
8 – 10 hàng năm Trồng tháng 3 – 4 khi cây bắt đầu sinh trưởng mạnh hoặckhi cây ở thời kỳ sinh trưởng chậm hoặc ngừng sinh trưởng
Trang 22Khi trồng trên đất hay trong chậu cần chú ý bón phân lót trước khitrồng và trồng nông, lấp đất ở gốc không quá sâu để tránh cây bị “nghẹn” sinhtrưởng và ra nhánh kém, trồng xong cần tưới nước để giữ ẩm và làm chặt gốccho cây khỏi bị đổ Sau khi trồng, tưới nước ngày/lần cho đất đủ ẩm, tránhlàm đất quá ẩm và sũng nước trong thời gian 10 – 15 ngày để cây bén vào đất.
Chăm sóc cây:
Cau vua cần được trồng hoặc đặt để ở những nơi đầy đủ ánh sáng.Không đặt nơi ánh sáng yếu, trong nội thất vì bản lá sẽ mỏng, cây sinh trưởngyếu, kéo dài sẽ làm lá chóng rụng và chết Do yêu cầu nước khá cao để sinhtrưởng, ra nhánh nên cau cảnh yêu cầu tưới nước đều, không để đất quá khô,định kỳ 2 tháng tưới cho cây bằng nước phân chuồng 1/15 – 1/20, thúc chocây và giữ cho bộ lá xanh tốt
+ Lộc vừng
Một số vấn đề lưu ý khi trồng, chăm sóc
- Đôn đảo trước khi đánh chuyển 1-2 tuần
- Luôn giữ ẩm cho đất trồng
- Cây nhạy cảm với phân hóa học nên hết sức thận trọng khi sử dụng.Tốt nhất nên dùng các sản phẩm có nguồn góc hữư cơ
2.1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây công trình
a Nhân tố con người
Nguồn nhân lực: Chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiếnthức và kỷ luật của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất Hầu hết cácyếu tố khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vaymượn được nhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự Các yếu
tố như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có thểphát huy được tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, cósức khỏe và kỷ luật lao động tốt
Trang 23b Nhân tố tự nhiên
Cây công trình cũng là một loại cây trồng do đó chịu ảnh hưởng rất lớncủa điều kiện tự nhiên Một sự thay đổi của tự nhiên như khí hậu, thời tiết độẩm,…đều ảnh hưởng trực tiếp với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây,ảnh hưởng đến quá trình trồng cây công trình
c Nhân tố kỹ thuật:
Sản xuất cây công trình là nghề đòi hỏi có trình đọ kỹ thuật; tay nghềkhá cao Một mặt họ phải nắm vững đặc tính sinh trưởng của cây, sử dụngbàn tay tác động vào chúng để tạo thành những dáng, thế nhất định Mặt khác,việc lựa chọn giống cũng rất quan trọng bên cạnh đó cũng không thể thiếu cáccông đoạn tỉa cạnh, khoanh gốc, gỏ cây…Do vậy yếu tố kỹ thuật có vai tròquyết định đến sự thành bại của hộ nông dân Khoa học ngày càng phát triển,các kỹ thuật về lai, ghép, nhân giống phục vụ rất đắc lực cho quá trình sảnxuất giống của nông dân, việc nắm bắt và học tập các tiến bộ này kết hợp vớikinh nghiệm là yêu cầu khách quan đối với người sản xuất
d Nhân tố kinh tế
- Nhân tố vốn:
Vốn luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong quá trìnhsản xuất cây công trình vì cây công trình cho thu hồi vốn chậm do chu kỳ sảnxuất nhiều khi khó xác định Hơn nữa việc chăm sóc cây công trình cũng đòihỏi đầu tư khá lớn về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), thuốckích thích sinh trưởng, vả lại yêu cầu của hoa cây cảnh đòi hỏi cần đáp ứngđúng thời kỳ, nếu không đáp ứng quá trình đó thì sẽ ảnh hưởng đến chấtlượng sản xuất Vốn còn quyết định tới việc tái sản xuất giản đơn hay tái sảnxuất mở rộng do đó để phát triển sản xuất cây công trình đòi hỏi các hộ nôngdân cần có nguồn vốn để chủ động đối phó với các rủi ro: thời tiết, thị hiếuthay đổi, giá trị đầu vào tăng cao,
Trang 24- Nhân tố thị trường, giá cả
Sản xuất muốn phát triển ổn định đòi hỏi cần có thị trường và luôn tìmcách đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Bất kỳ ngành sản xuấtnào cũng liên quan đến thị trường đầu vào và đầu ra Sự biến động giá cả ở cảhai thị trường đều tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và thu nhập củanông hộ Việc định giá cả đầu ra cũng như nguồn cung ứng các vật tư đầuvào, tạo lập và mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ mang lại tâm lý yên tâm sảnxuất cho nông hộ
Sản xuất cây công trình cũng là ngành sản xuất hàng hoá trong điềukiện phát triển của nền kinh tế hiện nay Vì vậy, sự phát triển của ngành nàycũng gắn liền với những biến động của thị trường
Trong những năm gần đây giá cả đầu vào của sản phẩm biến động nhiều,
do đó cũng gây ra những biến động lớn đối với sản xuất và tiêu thụ cây công trình
Do vậy, các hợp tác xã (HTX) nông nghiệp của các địa phương cần chú ý để cónhững biện pháp đối phó khi mà các nhà cung cấp vật tư ép giá các nông hộ
Giá đầu ra cũng là yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng tới sản xuất câycông trình Trên thực tế đã cho thấy, nếu giá của một loại cây năm nay cao vàbán chạy thì cung về loại cây năm sau đó sẽ tăng cao Điều đó làm cho giácủa loại cây năm đó năm sau sẽ giảm do cung vượt cầu
Như vậy, qua cách phân tích ở trên cho thấy thị trường là yếu tố hết sứcquan trọng quyết định tới lượng cung ứng cây công trình của người sản xuấtcũng như thu nhập của họ
- Nhân tố cơ sở hạ tầng
Để phát triển sản xuất thì đòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sảnxuất cũng cần được nâng cấp, đó là công trình thuỷ lợi nhằm đảm bảo tướitiêu đáp ứng đầy đủ nhu cầu tưới tiêu đối với quá trình sinh trưởng và pháttriển của cây Còn hệ thống giao thông liên quan đến quá trình vận chuyểncây giống, cây thương phẩm, hoa và các loại vật tư
Trang 25Trên thực tế cho thấy ở những địa phương có sự đầu tư hợp lý cho hệthống cơ sở hạ tầng thì tại đó nghề trồng cây công trình có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển sản xuất và tiêu thụ Như vậy phát triển sản xuất câycông trình và nâng cấp cơ sở hạ tầng có quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhautrong đó quy hoạch về cơ sở hạ tầng cần thực hiện trước một bước.
- Nhân tố chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước
Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước là nhân tố góp phần địnhhướng cho các hoạt động sản xuất cây công trình trong thời gian dài do đó nó
có vai trò rất quan trọng Hơn nữa hiện nay với các chính sách chuyển đổi cơcấu kinh tế nông thôn, chính sách dồn điền đổi thửa, chính sách khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất và xuất khẩu hoa cây cảnh cùnghàng loạt chính sách hỗ trợ sản xuất khác, do đó người nông dân sẽ yên tâmhơn khi gắn bó với nghề của mình Từ đó đã làm cho ngành sản xuất nôngnghiệp nói chung và ngành trồng hoa, cây cảnh nói riêng phát triển mạnh mẽ
Mặt khác các chính sách đầu tư, quy hoạch vùng sản xuất tạo thành cácvành đai xung quanh các đô thị lớn sẽ tạo điều kiện cho ngành sản xuất hoa,cây cảnh phát triển một cách mạnh mẽ, tăng lượng cung cấp hàng hoá, thoảmãn nhu cầu của người tiêu dùng
Như vậy, các chính sách pháp luật của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn vàtạo hành lang pháp lý đến sản xuất cây công trình của cả nước nói chung và của
xã Phụng Công nói riêng có điều kiện phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Khái quát tình hình sản xuất cây công trình ở Việt Nam
Cây công trình Việt Nam có giá trị kinh tế lớn trên thị trường quốc tế bởigiá trị thẩm mỹ cao, tính đa dạng phong phú Trong đó cây cau vua là mặthàng chủ yếu
+ Các loại cây công trình chính trồng ở Việt Nam
Trang 26Cau Champag, Hoàng Lan, Kè Bạc, Cau Trắng, Thốt Nốt, Cau ĐuôiChồn, Vàng Anh, Lộc Vừng, Cọ Dầu, Móng Bò, Phượng Vĩ, Bằng Lăng Ổi,Hoa Sữa, Hoàng Nam, Chiêu Liêu, Sọ Khỉ (Xà Cừ), Bằng Lăng Nước, ĐaBúp Đỏ, Chuông Vàng, Bàng Đài Loan, Lim Xẹt, Sao Đen3HFDY, Cây Viết,Đủng Đỉnh, Liễu Rủ, Cau Bụng , Chuối Rẻ Quạt , Cau Vua…
2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất cây công trình
2.2.2.1 Thuận lợi
- Diện tích trồng cây công trình phát triển nhanh ở nhiều nơi trong xã
- Phát triển được nhiều mô hình, hộ nông dân sản xuất cây công trình sảnxuất giỏi, giá trị sản xuất đạt trên 100 triệu đồng/ha/năm
- Xây dựng được nhiều vùng chuyên canh trồng cây công trình với diệntích trên 200 ha
- Các lớp khuyến nông, huấn luyện về nghề trồng cây công trình đã tạođược đội ngũ lao động có tay nghề góp phần giúp người nông dân tiếp cận cáctiến bộ khoa học kỹ thuật, các giống mới từ nước ngoài và các tỉnh làm phongphú mặt hàng và chủng loại cây công trình Đã có mô hình chuyển giao kỹthuật cây cảnh cho nông dân có hiệu quả, thường xuyên tổ chức các khoá đào tạotập huấn thu hút nhiều nghệ nhân, nông dân đến trao đổi học tập
- Cùng với chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chươngtrình phát triển sản xuất cây công trình đã khuyến khích người nông dânchuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế cao thay thế cho các cây trồng
có thu nhập kém phù hợp với tình hình nông nghiệp ngày càng thu hẹp, vớicác chính sách ưu đãi tạo thuận lợi cho người nông dân yên tâm sản xuất -Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng cho người tiêu dùng, nhiềudoanh nghiệp, nhà vườn thường xuyên tham khảo thông tin, ra nước ngoàihọc tập kinh nghiệm, mua giống mới để nhân và cung cấp cho thị trường
trong nước và hướng dần tới xuất khẩu
Trang 272.2.2.2 Khó khăn
Tuy có nhiều thuận lợi bên cạnh đó gặp không ít những khó khăn:
- Về quy mô và tổ chức sản xuất: Hầu hết những cơ sở trồng cây công trìnhcòn ở quy mô nông hộ nhỏ, tổ chức sản xuất đơn lẻ, với diện tích trung bình từ4-7sào/hộ Hộ trồng cây công trình lớn nhất cũng chỉ khoảng 1ha đến 2ha Ở quy
mô sản xuất này không thể áp dụng những kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất Từng
hộ nông dân sản xuất đơn lẻ, thiếu sự hợp tác là trở ngại lớn trong việc tạo nguồnhàng hóa lớn và đa dạng với chất lượng cao, đồng nhất Trên thực tế, đã có nhiềuhợp đồng xuất khẩu không thực hiện được do không thể tổ chức cung cấp sảnphẩm theo yêu cầu, trong khi tiềm năng sản xuất là rất lớn
- Kỹ thuật trồng cây công trình ở nhiều nơi vẫn chủ yếu dựa vào kinhnghiệm và phương pháp nhân giống cổ truyền như gieo hạt, trồng từ củ, mầm,nhánh Các phương pháp này dễ trồng, giá thành cây giống thấp nhưng chấtlượng giống không cao, dễ bị thoái hóa, làm giảm chất lượng
- Về ứng dụng công nghệ cao: đã được cải thiện đáng kể, như thay đổi cơcấu giống, nuôi cấy mô, kỹ thuật canh tác và bảo vệ thực vật tiên tiến, ápdụng công nghệ nhà lưới có mái che sáng… Tuy nhiên, sự thay đổi nay diễn
ra không đồng đều giữa các vùng sản xuất vì nhiều lý do (khí hậu thời tiết,trình độ thâm canh, khả năng đầu tư, khả năng tiếp cận kỹ thuật tiến bộ và thịtrường…)
- Trong những năm gần đây, diện tích cây công trình ở nước ta nói chungcủa xã Phụng Công nói riêng đã có bước phát triển, trở thành một nhóm câytrồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nhiều địa phương nhưng câycông trình vẫn chưa có được sự phát triển bền vững vì giá thành cao nên khó
có thể cạnh tranh với thị trường nước ngoài như thị trường cây công trình củaTrung Quốc, thậm chí ngay tại nội địa khi so với sản phẩm của các liêndoanh
Trang 28- Ngoài ra, việc phát triển nghề trồng cây công trình cả nước nói chung,
xã Phụng Công nói riêng còn mang tính tự phát, không có quy hoạch rõ ràng.Một số khu vực sản xuất cây công trình đã được quy hoạch trước đây ngàycàng bị thu hẹp do quá trình đô thị hoá Quy mô sản xuất nhỏ, manh mún,trình độ canh tác còn mang tính sản xuất nhỏ, chưa hợp lý hoá sản xuất nêndẫn đến giá thành sản phẩm cao
- Thiếu sự quảng bá, tiếp thị sản phẩm cây công trình ở thị trường nướcngoài Kênh thông tin nghèo nàn, các hộ nông dân còn tự mày mò sản xuất và
tự tiêu thụ Kênh phân phối cũng còn nhiều hạn chế và các điểm phân phốiphân bố không đều, thường tập trung ở các công viên, khu du lịch và các vùngven ngoại thành rất ít điểm bán
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về phát triển sản xuất cây công trình
Từ cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nói chung và phát triển sản xuấtcây công trình nói riêng gắn với cơ sở thực tiễn của nghề trồng cây công trìnhcho thấy:
- Việc trồng công trình ngoài những yếu tố chủ quan thuận lợi như điềukiện về đất đai, khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, phù hợp còn phải phụ thuộc rấtnhiều vào yếu tố khác như vốn đầu tư, kỹ thuật chăm sóc, và cách lựa chọnloại cây công trình phù hợp với điều kiện kinh tế của từng vùng, từng hộ dân
- Việc đánh giá được hiệu quả kinh tế (HQKT) của nghề trồng cây côngtrình mang lại là rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội Khiđánh giá HQKT của nghề sản xuất cây công trình phải tập trung vào HQKT
do sản xuất cây công trình mang lại, HQKT đối với từng loại cây công trình,HQKT sản xuất cây công trình do mức đầu tư vốn khác nhau, HQKT sản xuấtcây công trình do kinh nghiệm sản xuất ở các nhóm hộ khác nhau, hiệu quả
xã hội, hiệu quả môi trường do sản xuất cây công trình mang lại Muốn pháttriển sản xuất cây công trình đem lại hiệu quả kinh tế cao phải chú ý đến yếu
tố kỹ thuật và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 29- Đánh giá đúng để đưa ra quyết định đối với việc lựa chọn và ra quyếtđịnh của một quá trình sản xuất Nếu không có sự đánh giá đúng thì quá trình
đó không được xem là phù hợp hay chưa phù hợp và điều kiện này rất quantrọng đối với sản xuất nông nghiệp, và những lĩnh vực sản xuất phục vụ nhucầu tất yếu của con người Trong sản xuất nông nghiệp có những nguồn lựckhông thể thay thế và có thể cạn kiệt đó là các điều kiện tự nhiên như: Đấtđai, nguồn nước, do đó việc lựa chọn mục tiêu sản xuất, mục đích sản xuất
để đem lại HQKT cao nhất là rất cần thiết Muốn phát triển sản xuất và tiêuthụ cây công trình tốt cần lựa chọn cơ cấu hợp lý đặc biệt chú ý đến sản phẩmcây công trình có lợi thế so sánh
Trang 30PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Trang 31Phụng Công là một xã có diện tích thuộc loại trung bình nằm về phíaTây Bắc của huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, cách trung tâm huyện khoảng1km về phía Đông, cách trung tâm Hà Nội khoảng 10km Xã có vị trí giáp
ranh như sau:
Phía Bắc giáp xã Xuân Quan
Phía Nam giáp thị trấn Văn Giang
Phía Đông giáp xã Cửu Cao
Phía Tây giáp xã Văn Đức – Gia Lâm – Hà Nội
Nhìn chung xã Phụng Công có một vị trí hết sức thuận lợi để phát triếnsản xuất nông nghiệp, dịch vụ thương mại Trong sản xuất nông nghiệp xã cónghề trồng hoa, cây cảnh nói chung, cây công trình nói riêng từ lâu đời nên vịtrí này là một lợi thế để phát huy tiềm năng của mình
3.1.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết
Phụng Công nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết đượcchia thành hai mùa: mùa mưa nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10,nhiệt độ trung bình từ 230C – 320C; mùa khô thời tiết lạnh, khô hanh kéo dài từtháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 100C – 190C Lượng mưatrung bình hàng năm khoảng 1400 mm, độ ẩm trung bình hàng năm là 85%
Với kiểu khí hậu như trên đã tạo cho Phụng Công những điều kiệnthuận lợi nhất định để phát triển một nền nông nghiệp đa dạng với các loạicây trồng cho các mùa khác nhau Đồng thời cũng phát triển chăn nuôi giasúc, gia cầm với nhiều loại khác nhau Tuy nhiên cũng có những năm do bãolụt, mưa lớn gây úng lụt trong mùa mưa, nhiệt độ xuống thấp làm ảnh hưởngrất lớn đến năng suất, chất lượng của cây trồng Đặc biệt là vào mùa khô, khisương muối xuất hiện làm cho cây trồng gần như ngừng phát triển, thậm chícòn bị chết Mặc dù Ủy ban nhân dân và người dân trong xã đã tìm rất nhiềugiải pháp để hạn chế rủi ro mang lại của thời tiết song thiệt hại mang lại vẫnkhông nhỏ
Trang 323.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1.2.1 Tình hình dân số và lao động
Tính đến cuối năm 2009 toàn xã có 1594 với 6676 khẩu và 3554 laođộng, bình quân mỗi hộ có 4,31 khẩu và 2,23 lao động Dân cư phân bố giữacác thôn không đều nhau, trong mỗi thôn dân cư lại phân bố gọn, tập trungnên rất tiện cho sản xuất cũng như sinh hoạt
Qua 3 năm từ 2007 đến 2009 tốc độ tăng dân số bình quân của xã là1,86%, đây là tỷ lệ tăng không cao Nguyên nhân là do Hội Phụ nữ xã đã phốihợp với các đoàn thể vận động chị em trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện tốt kếhoạch hóa gia đình, ngoài ra Ban dân số còn tham mưu tổ chức thống kê và
bổ sung kịp thời trẻ em dưới 72 tháng tuổi được nhận thẻ khám và chữa bệnhmiễn phí Mặt khác theo thống kê năm 2009 của Ủy ban nhân dân xã, tổng sốngười trong độ tuổi lao động từ nơi khác chuyển đến là 52 người, tổng sốngười chuyển đi là 43 người Vậy lượng lao động chuyển đến cũng ảnh hưởngkhông lớn, khiến sự gia tăng không cao Qua Bảng 3.1 ta thấy:
Số hộ thuần nông của xã còn chiếm tỷ lệ khá cao 71,14% với 1134 hộ (năm 2009), số hộ thuần nông qua các năm có xu hướng tăng Năm 2008 sovới 2007 tăng 1,7% do sự phát triển mạnh của làng nghề hoa cây cảnh đã thuhút nhiều hộ tham gia vào sản xuất, bình quân mỗi năm (từ 2007 đến 2009)tăng 1,16% Số khẩu nông nghiệp cũng chiếm tỷ lệ rất cao 84,26% với 5625khẩu (năm 2009) Số khẩu nông nghiệp qua các năm cũng tăng liên tục với tỷ
lệ tăng bình quân 2,01% (từ 2007 đến 2009) Tỷ lệ lao động của địa phươnghoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp cũng chiếm tỷ lệ cao 78,36% với 2785lao động Tỷ lệ này tính bình quân qua các năm (từ 2007 đến 2009) có tăngnhưng không đáng kể 0,21%
Trang 33Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của xã Phụng Công qua các năm (2007 - 2009)
Chỉ tiêu ĐVT SLNăm 2007CC(%) SLNăm 2008CC(%) SLNăm 2009CC(%) 08/07Tốc độ phát triển (%)09/08 BQ
Trang 34Với đặc điểm là một xã nằm tiếp giáp với Thị trấn Văn Giang và gầnvới Thành phố Hà Nội, nên việc kinh doanh buôn bán các loại hàng hóa tạiđây cũng phát triển khá mạnh Số lao động hoạt động trong lĩnh vực này cũngkhông ngừng gia tăng qua các năm với tỷ lệ khá cao, bình quân mỗi năm (từnăm 2007 đến 2009) tăng 10,28%, riêng năm 2009 số lao động hoạt độngTM-DV là 225 người chiếm 6,33% trong tổng lao động của xã Tuy số laođộng hoạt động trong lĩnh vực này còn ít song mỗi năm giá trị thu được củangành này lại tương đối lớn Theo thống kê của xã thì giá trị thu được củangành TM-DV năm 2007 là 13,87 tỷ đồng; năm 2008 là 19,682 tỷ đồng; năm
2009 là 31,35 tỷ đồng Tỷ lệ lao động TM-DV tuy còn thấp nhưng với đónggóp của ngành và với xu hướng tăng dần như trên đã cho thấy bước chuyểndịch sang hoạt động trong lĩnh vực TM-DV tại địa phương, nó cũng phù hợpvới chủ trương phát triển kinh tế của địa phương
Như vậy, Phụng Công vẫn là một xã thuần nông, người dân chủ yếu laođộng và sống dựa vào nông nghiệp là chính Hơn nữa, do vị trí địa lý thuậnlợi cho giao lưu buôn bán nên hoạt động TM-DV tại địa phương cũng rất pháttriển, tuy vậy trong những năm tới thì nông nghiệp vẫn là ngành chiếm vị tríchủ đạo trong phát triển kinh tế địa phương
3.1.2.2 Điều kiện đất đai
Đất đai của xã Phụng Công có nguồn gốc từ phù sa châu thổ sôngHồng, được chia làm hai loại: loại được bồi đắp hàng năm (vùng đất màu ởbãi), loại không được bồi đắp hàng năm (vùng đất trong đồng) Có nguồn gốc
từ phù sa bồi đắp nên đất đai của xã rất giầu chất dinh dưỡng, là loại đất trungtính, ít chua, tơi xốp, phù hợp với nhiều loại cây trồng Đây là điều kiện thuậnlợi cho địa phương phát triển một nền nông nghiệp đa dạng
Trang 35Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất đai của xã Phụng Công qua các năm (2007 – 2009)
Chỉ tiêu SL(ha)Năm 2007CC(%) SL(ha)Năm 2008CC(%) SL(ha)Năm 2009CC(%) 08/07Tốc độ phát triển (%)09/08 BQ
- Diện tích đất canh tác/khẩu NN (sào/khẩu) 1,65 1,61 1,58 97,58 98,14 97,86
- Diện tích hoa cây cảnh/khẩu NN (sào/khẩu) 1,36 1,35 1,39 99,26 102,96 101,09
Nguồn: Ban Thống kê Xã Phụng Công
Trang 36Địa hình đồng ruộng của xã tương đối bằng phẳng: Vùng trong đồng đa
số là chân vàn và vàn thấp, thích hợp với việc trồng lúa và hoa cây cảnh Hoatrà cũng được trồng nhiều trong đồng, nó ưa với chất đất trong đồng hơn vàđặc biệt là gần khu dân cư để tiện cho việc trông nom, chăm sóc Vùng ngoàibãi trước kia chủ yếu để trồng màu nhưng ngày nay, thấy được thu nhập đemlại của hoa cây cảnh, đặc biệt những cây công trình vừa không tốn công chămsóc nhiều mà lại rất phù hợp với đặc điểm đất đai ngoài bãi, nên dần dần diệntích đất trồng màu càng thu hẹp, thay vào đó là hoa cây cảnh, cây công trình.Tình hình sử dụng đất đai của xã được thể hiện qua bảng 3.2
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 488,8 ha, trong đó đất nôngnghiệp chiếm 74,71% tương đương với 365,18 ha (năm 2009), bình quân mỗinăm giảm 0,03% do đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng được chuyển sangđất ở Trong đất nông nghiệp thì: Đất dành cho trồng trọt chiếm phần lớn87,49% tương đương với 319,51ha (năm 2009) Đất trồng lúa chiếm 2,01%tương đương với 6,2 ha, do hiệu quả trồng lúa không cao nên diện tích trồnglúa liên tục giảm Trong khoảng 2008-2009 diện tích lúa giảm là 1,3 ha, diệntích này được chuyển sang trồng hoa, cây cảnh và nuôi trồng thủy sản chohiệu quả kinh tế cao hơn
Diện tích đất trồng hoa cây cảnh thì không ngừng tăng qua các năm.Năm 2007 là 264,88 ha, năm 2008 là 267,56 ha, tăng 1,01% so với năm 2007(tương đương với 2,68 ha), năm 2009 là 280,46 ha, tăng 4,82% so với năm
2008 (tương đương với 12,9 ha), bình quân mỗi năm tăng 2,90% Điều nàyphản ánh đúng việc sử dụng đất đai dựa theo hiệu quả kinh tế đem lại Hiệuquả sử dụng đất đem lại từ trồng hoa cây cảnh cao hơn hẳn so với trồng lúa vàmột số cây hàng năm khác tại địa phương, do đó diện tích hoa cây cảnh liêntục tăng lên, đồng thời diện tích các cây trồng khác lại có xu hướng giảm đi
Đất dùng để nuôi trồng thủy sản cũng liên tục tăng qua các năm Năm
2007 là 44,29 ha, năm 2008 là 45,05 ha, tăng 1,72% so với năm 2007 (tương
Trang 37đương với 0,76 ha), năm 2009 là 45,67 ha, tăng 1,38% so với năm 2008, bìnhquân mỗi năm tăng 1,55% Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do hiệu quả kinh tế đemlại cao Nhiều hộ gia đình đã áp dụng thành công mô hình VAC: vườn hoa câycảnh, ao cá, chuồng trại nuôi lợn công nghiệp Hình thức này được áp dụng chủyếu trên đất bãi, xa khu dân cư để tránh ô nhiễm và tiếng ồn.
Đất chuyên dùng thì vẫn duy trì ổn định qua các năm (81,5 ha) Đất thổ
cư tăng mạnh qua các năm, bình quân mỗi năm tăng 1,8% Do đời sống củangười dân ngày càng sung túc, khá giả nên một diện tích lớn đất nông nghiệp
và đất chưa sử dụng đã được dùng để xây nhà ở rộng lớn, nhiều tầng Nó thểhiện sự khang trang, giàu đẹp của Phụng Công bây giờ
3.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Phụng Công năm 2009
Cơ sở vật chất là một trong các yếu tố rất quan trọng thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội, giao lưu văn hóa, giao lưu buôn bán của mỗi vùng, đồng thời
nó còn phục vụ đời sống của nhân dân Nhìn chung cơ sở hạ tầng của xã kháđầy đủ và khang trang, cụ thể được thể hiện qua bảng 3.3
Hệ thống giao thông khá đây đủ và kiên cố với 5,5 km đường liên xãrải nhựa, 12 km đường liên thôn đổ bê tông và lát gạch nghiêng, 6 km đườngnội đồng được đổ bê tông Với hệ thống giao thông như vậy đã đáp ứng tốt nhucầu đi lại và phục vụ cho sản xuất của người dân Thúc đẩy giao lưu giữa các thôntrong địa phương, giữa địa phương với các vùng trong huyện,
Hệ thống thủy lợi với 5 trạm bơm và hơn 25 km kênh mương đã đáp ứng khátốt nhu cầu tưới tiêu phục vụ cho sản xuất của địa phương Việc duy trì, tu bổ, kiểm tra
và nạo vét kênh mương được địa phương rất quan tâm và thực hiện thường xuyên
Công trình điện, xã có 4 trạm biến thế, khoảng 27,5 km đường dây điện đãđáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân trong xã
Trang 38Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Phụng Công năm 2009
6 Hệ thống thông tin liên lạc
Xã có ba trường học, một trường tiểu học, một trường mầm non, một trườngtrung học cơ sở đều được xây dựng khang trang và đầu tư trang thiết bị cho giảngdạy, học tập Cả ba trường đều đạt trường chuẩn quốc gia Đội học sinh giỏi dự thi
ở huyện, tỉnh đều giành thứ hạng cao Năm 2009 cả xã có 63 em thi đỗ
Xã có một trạm y tế được đầu tư xây dựng khang trang, sạch đẹp, cơ sở vậtchất cũng khá tốt đảm bảo phục vụ những nhu cầu thiết yếu của người dân Trạm y
tế đã làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân, hướng dẫn nhân
Trang 39dân phòng trừ dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, tham mưu về công tác vệ sinhmôi trường Trạm y tế xã đã được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn quốc gia y tế xãgiai đoạn 2001-2010.
Hệ thống thông tin liên lạc với 2 bưu điện, 547 máy điện thoại cố định ở các
hộ đã giải quyết phần nào nhu cầu liên lạc của người dân Cả xã có 6 thôn và mỗithôn đều có nhà văn hóa riêng để sinh hoạt các hoạt động tập thể, sinh hoạt hè,
Tóm lại, có thể nói cơ sở vật chất của xã Phụng Công là khá đầy đủ, tạo điềukiện tốt cho sự phát triển kinh tế của địa phương và sinh hoạt của người dân
3.1.2.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Phụng Công
Kết quả sản xuất kinh doanh của xã trong 3 năm gần đây (năm 2009) được thể hiện qua bảng Qua bảng 3.4 ta thấy:
2007-Những năm vừa qua sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn Năm
2007 là một năm sản xuất gặp nhiều khó khăn, thời tiết diễn biến bất thường,dịch cúm gia cầm và bệnh suy đường hô hấp cấp trên đàn lợn tuy không xảy
ra trên địa bàn xã nhưng đã có ảnh hưởng đến xã nhà Mặc dù gặp nhiều khókhăn của các hộ gia đình trong xã, giá lương thực, thực phẩm tăng và giá cácloại cây cảnh ổn định nên ngành sản xuất nông nghiệp của xã nhà đã thu đượckết quả với GTSX đạt 49,164 tỷ đồng, chiếm 72,48% GTSX của toàn xã
Năm 2008, GTSX của ngành nông nghiệp là 49,5 tỷ đồng, chiếm63,46% GTSX toàn xã, có tăng so với năm 2007 nhưng không đáng kể, tăng0,68% Năm 2008 cũng là năm sản xuất gặp nhiều khó khăn: đầu năm rétđậm, rét hại kéo dài; giữa năm lạm phát khiến giá vật tư, nguyên liệu, vật liệu,hàng tiêu dùng tăng cao; cuối năm mưa lớn gây ngập úng trên diện rộng gâythiệt hại nặng nề diện tích hoa cây cảnh, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi trangtrại, Những tác động này đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của các ngành cũng như đời sống nhân dân trong toàn xã
Năm 2009, thời tiết diễn biến thất thường, nắng nóng, khô hạn kéo dài
đã gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế đối với ngành trồng trọt và chăn nuôi Chỉ
Trang 40số giá tiêu dùng, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi tăng mạnh, giá thànhcác sản phẩm chăn nuôi không ổn định là thách thức lớn đối với xã nhà.Nhưng dưới sự chỉ đạo điều hành của UBND xã, và sự nỗ lực cố gắng khắcphục của các hộ gia đình trong toàn xã nên ngành sản xuất nông nghiệp đã thuđược 49,32 tỷ đồng, chiếm 52,91% GTSX toàn xã, giảm đi so với năm 2008nhưng không đáng kể 0,36% Bình quân mỗi năm GTSX nông nghiệp tăng0,16 (từ 2007 đến 2009) Điều này cho thấy nền nông nghiệp xã Phụng Côngvẫn chiếm vị trí chủ đạo, song qua ba năm ngành nông nghiệp của xã ít pháttriển Thay vào đó là sự phát triển mạnh mẽ của ngành tiểu thủ công nghiệp
và thương mại dịch vụ
Trong nông nghiệp, chăn nuôi chiếm tỷ trọng đa số với GTSX là 33 tỷnăm 2009, chiếm 66,91% GTSX nông nghiệp Từ năm 2007 đến năm 2008GTSX ngành chăn nuôi tăng mạnh từ 22,61 tỷ đồng đến 35,8 tỷ đồng (tăng58,34%) Từ năm 2008 đến năm 2009 GTSX ngành chăn nuôi lại giảm xuốngcòn 33 tỷ đồng do giá thức ăn chăn nuôi tăng mạnh, giá thành các sản phẩmchăn nuôi không ổn định Tuy nhiên, bình quân mỗi năm GTSX ngành chănnuôi vẫn tăng 20,81%
Trong chăn nuôi, thì chăn nuôi lợn được chú trọng hơn cả, cũng do đó
mà tỷ trọng về GTSX cũng chiếm phần lớn GTSX ngành chăn nuôi Năm
2007 đến 2008, GTSX ngành chăn nuôi lợn tăng mạnh từ 16,62 tỷ đồng đến29,7 tỷ đồng, tăng 78,7%