1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản lưu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn

123 184 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng và quản lý Tài sản lu động sao cho hợp lý vàhiệu quả là vấn đề đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp, làvấn đề quan tâm của các nhà quản lý để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh do

Trang 1

Lời mở đầu

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

ngày càng đợc mở rộng hơn cả về qui mô và chiều sâu.Khối lợng tài sản của doanh nghiệp do đó cũng tăng lên, đadạng và phong phú hơn Đặc biệt là Tài sản lu động - loại tàisản rất nhạy cảm với những biến động của môi trờng xungquanh

Việc sử dụng và quản lý Tài sản lu động sao cho hợp lý vàhiệu quả là vấn đề đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp, làvấn đề quan tâm của các nhà quản lý để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh và tối u hoá giá trị chủ sở hữu

Trong tình hình hiện nay cùng với sự phát triển của nềnkinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng, việcquản lý và sử dụng Tài sản đặc biệt là Tài sản lu động trởnên khó khăn hơn và phức tạp hơn Có rất nhiều doanhnghiệp đã thích nghi và thành công trong việc sử dụng vàquản lý Tài sản mang lại thành công to lớn trong kinh doanh,nhng bên cạnh đó cũng có không ít doanh nghiệp đã thất bạitrong lĩnh vực này Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinhdoanh là kết quả của nhiều yếu tố, nhng cũng cần thấy rằng

sự thất bại của một số công ty trong việc hoạch định và quản

lý một cách chặt chẽ các loại Tài sản lu động và các khoản Nợ

Trang 2

cùng của họ Thực tế cho thấy rằng nâng cao hiệu quả sửdụng Tài sản đặc biệt là Tài sản lu động vẫn là một vấn đề

đặt ra cho nhiều doanh nghiệp

Là một công ty TNHH, đã trải qua nhiều thăng trầm vàbiến động, Công ty TNHH Hà Long đã thực sự vơn lên khắcphục nhiều khó khăn, và đạt đợc những kết quả nhất địnhtrong hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên trong thờigian tới công ty cần khắc phục một số hạn chế trong việc sử

dụng Tài sản lu động nhằm nâng cao hiệu qủa sử dụng của

bộ phận này Đó cũng là lý do em chọn đề tài nghiên cứu :

sử dụng Tài sản lu động tại Công ty TNHH Hà Long “.

Trong Luận văn này em trình bày theo ba nội dung:

Chơng I: Lý luận về Tài sản lu động, hiệu quả quản lý

Trang 3

những sai sót Rất mong đợc sự chỉ bảo và thông cảm của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo, Th.S Nguyễn thị Minh Hạnh đã trực tiếp hớng dẫn giúp đỡ để em hoàn thành chuyên đề này Em cũng xin cảm ơn tất cả các cô các chú trong ban giám đốc và anh chị trong phòng Tài vụ- Kế toán của Công ty TNHH Hà Long đã cung cấp số liệu và giúp đỡ nhiệt tình trong thời gian em thực tập tại công ty

Hà Nội, tháng 06 năm 2006

Sinh viên

Ngô thị Hơng Mục lục Lời mở đầu………

Trang1 Chơng I: Lý luận về Tài sản lu động, hiệu quả quản lý và sử dụng Tài sản lu động I.Tài sản lu động và việc quản lý tài sản lu động.…8 I.1 Khái niệm tài sản lu động 8

I.1.1 Khái niệm 8

I.1.2 Đặc điểm của tài sản lu động 10

I.1.3 Kết cấu tài sản lu động 12

Trang 4

a)Theo lĩnh vực thời gian luân chuyển 12

b)Theo chế độ quản lý tài chính hiện hành 13

*Tiền 13

*Đầu t ngắn hạn 14

*Các khoản phải thu 14

*Hàng tồn kho 15

*Các loại tài sản lu động khác 16

I.1.4 Vai trò của tài sản lu động 17

I.1.5 Nguồn hình thành của tài sản lu động 18

a) Nguồn hình thành của tài sản lu động phân theo thời gian 18

b)Nguồn hình thành của tài sản lu động theo hình thức sở hữu 18

I.2 Quản lý tài sản lu động của doanh nghiệp 19

I.2.1 Sự cần thiết phải quản lý 19

I.2.2 Nội dung quản lý tài sản lu động 19

I.2.2.1 Quản lý tiền mặt 20

a) Lý do phải quản lý 20

b)Nội dung quản lý 20

* Xác định lợng tiền mặt tốt u và phù hợp với doanh nghiệp 20

* Theo dõi chặt chẽ các dòng tiền vào ra 21

I.2.2.2 Quản lý các khoản phải thu 22

a)Sự cần thiết phải quản lý 22

b) Nội dung quản lý 22

* Phân tích tín dụng thơng mại 22

*Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng 23

Trang 5

* Phân tích đánh giá khoản tín dụng đợc đề

nghị 23

*Theo dõi các khoản phải thu

24 I.2.2.3 Quản lý hàng tồn kho 24

a)Sự cần thiết phải quản lý 24

b) Nội dung quản lý 25

* Quản lý chi phí 25

* Quản lý dự trữ 26

II Những vấn đề về hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp 27

II.1 Khái niệm và ý nghĩa hiệu quả sử dụng vốn lu động .27

II.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lu động 27

II.1.2 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động .30

II.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng tài sản lu động 30

II.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung về tài sản lu động 30

a) Hệ số phục vụ

30 b) Hệ số sinh lợi 31

c)Hệ số đầu t 31

d) Số vòng quay tài sản lu động

31 e) Số ngày của một vòng quay tài sản lu động 32

Trang 6

II.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hàng tồn kho 32 a) Số vòng quay hàng tồn kho 32.

b) Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho 33 II.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình các khoản phải thu 33.

a) Số vòng quay các khoản phải thu 33 b)Kỳ thu tiền bình quân 33

II.3 Các nhân tố ảnh hởng hiệu quả sử dụng tài sản

lu động 34

II.3.1 Các nhân tố khách quan 35 II.3.1.1 Chính sách của đảng và Nhà nớc 35 II.3.1.2 Môi trờng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 35 II.3.1.3 Cạnh tranh 36 II.3.2 Các nhân tố chủ quan 37 a)Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 37 b)Cơ sở vật chất hạ tầng của doanh nghiệp 37 c)Trình độ lao đông, lao động quản lý của doanh nghiệp 38 d)Hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp 38 II.3.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

lu động của doanh nghiệp 39

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUảN Lý Và SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH HÀ LONG.

Trang 7

I Một số nét khoái quát về Công ty TNHH Hà

Long 40

I.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Hà Long 40

I.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 41

I.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 42

I.4 Đặc điểm công tác kế toán 45

I.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty .45 I.4.2 Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại công ty 46

I.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm qua 48 II.Tình hình quản lý tài sản lu động tại công ty TNHH Hà Long 55 II.1 Cơ cấu Tài sản lu động

55 II.2 Đánh giá tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng TSLĐ cuả công ty 58

II.2.1 Đánh giá chung tình hình sử dụng TSLĐ 58

a) Hệ số phục vụ của TSLĐ 58

b)Hệ số sinh lời của TSLĐ 59

c)Hệ số đầu t TSLĐ 60

d) Số vòng quay của TSLĐ 60

e)Số ngày của một vòng quay TSLĐ 61

II.2.2 Đánh giá tình hình hàng tồn kho .62

Trang 8

a)Số vòng quay của hàng tồn kho 62

b)Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho 63

II.2.3 Đánh giá tình hình các khoản phải thu .66

a)Số vòng quay các khoản phải thu 66

b)Kỳ thu tiền bình quân……… 66

II.2.4 Đánh giá tình hình quản lý tiền 68

a)Xác định lợng tiền mặt tối u và phù hợp với doanh nghiệp 68

b)Đánh giá quá trình lu chuyển của tiền tệ 69

Chơng III : MộT Số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại Công ty TNHH Hà LONG I Phơng hớng hoạt động của công ty trong thời gian tới 71

II Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại Công ty TNHH Hà Long 72

II.1 Đánh giá chung về Công ty TNHH Hà Long 72

II.1.1 Những kết quả 72

II.1.2Một số vấn đề tồn tại trong việc sử dụng Tài sản lu động tại công ty TNHH Hà Long 72

II.1.3 Nguyên nhân 74

II.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty TNHH Hà Long 76

II.2 1 Giải pháp về tăng nhanh vòng quay Tài sản lu động 76

a) Đối với ngân quĩ 76

b) Đối với các khoản phải thu 77

Trang 9

c) Giải pháp cho vấn đề hàng tồn kho 81

II.2.2 Nâng chất lợng cán bộ công nhân viên và quản lý 83

II.2.3 Tìm nguồn tài trợ 84

II.2.4 Bố trí lại cơ cấu TSLĐ của Công ty 85

III.Kiến nghị 86

III.1 Kiến nghị với công ty 86

III.2 Kiến nghị với Nhà nớc 87

Kết luận 88

Trang 10

Chơng I: Lý LUậN Về TàI SảN LƯU Động

I Tài sản lu động và việc quản lý tài sản lu

động của doanh nghiệp.

I.1 Khái niệm tài sản lu động.

I.1.1 Khái niệm

Cũng nh tài sản cố định, tài sản lu động là một bộphận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp Trong lĩnhvực sản xuất, tài sản lu động biểu hiện dới những hình thái

nh nguyên vật liệu, vật đóng gói, phụ tùng thay thế Tronglĩnh vực lu thông, nó tồn tại dới những hình thái nh thànhphẩm, tiền, hàng hoá Tài sản lu động nằm trong quá trìnhsản xuất và tài sản lu động nằm trong quá trình lu thôngthay chỗ cho nhau vận động không ngừng nhằm đảm bảocho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành liên tục Có thểhiểu:

Tài sản lu động là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.

Nh vậy khác với tài sản cố định tài sản lu động có thờigian sử dụng, luân chuyển và thu hồi rất ngắn Tài sản lu

động luân chuyển trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 11

và mang tính chất chu kỳ Sự luân chuyển của tài sản lu

Giai đoạn hai (SX): Tài sản lu động đợc chuyển từnguyên vật liệu ban đầu thành hàng hoá, thành phẩm Sựchuyển hoá này diễn ra trong quá trình sản xuất Mọi chiphí trong quá trình sản xuất đợc kết chuyển vào giá trị củasản phẩm Nh vậy giá trị của tài sản lu động đợc chuyểnmột lần vào giá trị của sản phẩm Đây là điều khác biệtgiữa tài sản lu động và tài sản cố định Giá trị của tài sản

cố định đợc chuyển dần vào giá trị của sản phẩm quanhiều chu kỳ kinh doanh

Giai đoạn ba ( H’ – T’): Tài sản lu động tồn tại dới dạngthành phẩm hàng hoá đợc đa vào quá trình lu thông Tronggiai đoạn này các sản phẩm đợc đem bán, tài sản lu động lại

đợc chuyển về hình thái giá trị là tiền Vì doanh nghiệpluôn luôn định mức giá bán cao hơn giá sản xuất, do vậy sốtiền doanh nghiệp thu về do bán sản phẩm lớn hơn số tiềnứng ra để đầu t ban đầu (T>T’) Giá trị của tài sản lu động

Trang 12

Trong thực tế sản xuất kinh doanh, sự vận động của tàisản lu động không phải lúc nào cũng diễn ra một cách tuần

tự theo mô hình lý thuyết nh trên, mà các giai đoạn vận

động của tài sản lu động đợc đan xen vào nhau Trong khimột bộ phận tài sản lu động đợc chuyển hoá và tồn tại dớidạng dự trữ, sản phẩm dở dang thì một bộ phận khác của tàisản lu động lại chuyển từ sản phẩm, thành phẩm ra tiền Cứ

nh vậy các chu kỳ sản xuất kinh doanh đợc lặp đi lặp lại, tàisản lu động liên tục tuần hoàn và chu chuyển

Tuy nhiên trong nền kinh tế không phải doanh nghiệpnào cũng tiến hành cả ba giai đoạn của quá trình sản xuất.Mỗi doanh nghiệp tuỳ theo chức năng nhiệm vụ, có thể thựchiện một hay một số giai đoạn của quá trính sản xuất Đối vớicác doanh nghiệp thơng mại dịch vụ, do chỉ hoạt động trênlĩnh vực lu thông nên quá trình kinh doanh của doanhnghiệp chỉ gồm hai giai đoạn: mua vào và bán ra và quátrình chu chuyển của tài sản lu động lúc này đợc thể hiệnbằng công thức:

…T – H – T’…

Có thể nhận thấy một cách rõ nét rằng tài sản lu

động của doanh nghiệp có những đặc trng cơ bản đó là: Tài sản lu động của doanh nghiệp chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất, và không giữ nguyên hình thái ban

đầu

Tài sản lu động đợc dịch chuyển một lần vào giá trịcủa sản phẩm

Trang 13

Tài sản lu động có mặt trong tất cả các khâu của quátrình sản xuất kinh doanh

I.1.2 Đặc điểm của tài sản l u động.

Có nhiều loại TSLĐ khác nhau và đợc sử dụng trongnhiều lĩnh vực khác nhau, song chúng đều có đặc điểmchung sau đây:

-Tài sản lu động là những t liệu lao động không đủ

điều kiện là Tài sản cố định Thông thờng một tài sản đợccoi là TSCĐ nếu thoả mãn đợc ba điều kiện

+Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với t cách là tliệu lao động

+ Có thời gian sử dụng dài, thờng từ một nămtrở nên

+Có giá trị lớn đạt đến một mức độ nhất

định Tiêu chuẩn này

phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia trong từng thời

kỳ Hiện nay Bộ tài chính quy định tài sản có giá trị lớn hơnnăm triệu là tài sản cố định

Những tài sản không hội đủ các tiêu chuẩn kể trên đợccoi là những tài sản lu động của doanh nghiệp, bao gồmnhững tài sản là đối tợng lao động đối với quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và những t liệu lao động

có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn Việc nhận biết

Trang 14

và phân biệt TSCĐ và TSLĐ của doanh nghiệp có ý nghĩaquan trọng không chỉ trong công tác nghiên cứu mà còn giúpcho doanh nghiệp có thể quản lý, sử dụng tài sản một cáchtốt nhất Trong thực tế, việc nhận biết TSLĐ dựa trên nhữngtiêu chuẩn kể trên có thể gặp phải những khó khăn sau

đây:

Một là:việc phân biệt giữa đối tợng lao động vớinhững t liệu lao động là TSLĐ của một doanh nghiệp trongmột số trờng hợp nếu chỉ đơn thuần dựa vào đặc tínhhiện vật thì có thể dẫn đến ngộ nhận về TSLĐ Bởi vì cóthể xảy ra cùng một TSLĐ ở trờng hợp này là TSLĐ nhng ở trờnghợp khác lại đợc coi là TSCĐ Chẳng hạn, máy móc thiết bị, ph-

ơng tiện vận tải, nhà xởng … nếu đợc sử dụng để phục vụcho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthì đợc coi là TSCĐ, song nếu các tài sản này là các sảnphẩm mới hoàn thành quá trình sản xuất của doanh nghiệp

đang đợc bảo quản, chờ tiêu thụ hoặc là các công trình xâydựng cơ bản cha bàn giao, thì đó chỉ là đối tợng lao độngthuộc TSLĐ của doanh nghiệp, ngoài đặc tính hiện vật, cònphải dựa vào tính chất, công dụng hay vai trò của TSLĐ đốivới các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hai là: việc vận dụng máy móc các tiêu chuẩn nhậnbiết TSLĐ kể trên có thể dẫn đến việc ngộ nhận TSLĐ củadoanh nghiệp Bởi vì trong thực tế có một số tài sản là các

t liệu lao động, nếu xét riêng lẻ thì không đủ các tiêu chuẩn

kể trên song tổ hợp các tài sản riêng lẻ này nếu cấu thành nên

Trang 15

một hệ thống và hệ thống đó đáp ứng đủ ba điều kiện ởtrên thì vẫn đợc coi là TSCĐ Chẳng hạn nh, tổ hợp hệ thốngcác trang thiết bị cho một văn phòng, một phòng ở khách sạn,một phòng thí nghiệm…đợc coi là các TSCĐ.

- Tài sản lu động là đối tợng lao động nên:

+ Tài sản lu động hoàn thành một vòng tuầnhoàn sau một chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, tài sản lu

động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm,khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa đợc thựchiện và tài sản lu động đợc thu hồi

+ Trong quá trình sản xuất, tài sản lu động

đ-ợc thay đổi hình

thái biểu hiện khác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạncủa vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà không táchbiệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh,quản lý tài sản lu động có một vai trò quan trọng Việc quản

lý tài sản lu động đòi hỏi phải thờng xuyên nắm sát tìnhhình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắcsản xuất, đảm bảo đồng tài sản đợc lu chuyển liên tục vànhịp nhàng

Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tàichính, sự vận động của tài sản lu động đợc gắn chặt với lợiích của doanh nghiệp và ngời lao động, vòng quay của tàisản lu động càng nhanh thì doanh thu càng cao và càngtiết kiệm đợc vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý

Trang 16

kiện tích tụ tài sản để mở rộng sản xuất, không ngừng cải

thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp

I.1.3 Kết cấu tài sản l u động.

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà tài sản lu động đợcphân chia theo các tiêu chí khác nhau Thông thờng ngời tahay phân chia tài sản lu động theo các tiêu chí:

a)Theo lĩnh vực và thời gian luân chuyển:

Tài sản lu động đợc phân chia thành tài sản lu độngsản xuất, tài sản lu động lu thông và tài sản lu động tàichính

- Tài sản lu động sản xuất: Bao gồm dự trữ nguyênnhiên vật liệu, công cụ dụng cụ đang trong quá trình sảnxuất

- Tài sản lu động lu thông: Bao gồm tài sản dựtrữ trong quá trình lu thông(Thành phẩm, hàng hoá dự trữtrong kho hoặc đang gửi bán) tài sản trong quá trình luthông nh tiền mặt, các khoản phải thu

Cách phân chia này giúp các nhà tài chính xác địnhchính xác tỷ trọng của tài sản lu động trong từng khâu: sảnxuất, lu thông và tài chính Do đó các nhà quản trị sẽ điềuchỉnh một cách kịp thời khi thấy dấu hiệu không ổn đinhtrong việc phân bố tài sản lu động ở các khâu Đặc biệt làtrong khâu lu thông, khi thấy tỷ trọng của tài sản lu động

Trang 17

trong khâu này tăng lên là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp

đang bị ứ đọng vốn

b)Theo chế độ quản lý Tài chính hiện hành – hay theo tính thanh khoản giảm dần của các tài sản l u động.

Tài sản lu động đợc phân chia thành các thành phần nhsau:

sản có tính lỏng cao nhất Đợc sử dụng tức thời để đáp ứngnhu cầu thanh khoản khi doanh nghiệp có dòng tiền ra.Ngoài ra, tiền mặt là loại tài sản có tỷ lệ sinh lời rất thấp.Thậm chí tiền giấy tại quĩ và tiền gửi thanh toán của doanhnghiệp tại ngân hàng có tỷ lệ sinh lời bằng không ( ở ViệtNam lãi suất của tiền gửi thanh toán là 0.3%)

Do các tính chất trên của tiền mặt nên việc duy trì mộtlợng tiền hợp lý có vai trò quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Tiền đảm bảo giao dịch kinhdoanh hàng ngày Những giao dich này thờng là thanh toáncho khách hàng và thu tiền từ khách hàng Tiền bù đắp chongân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho

Trang 18

doanh nghiệp Ngoài ra, tiền mặt còn đáp ứng cho nhu cầu

dự phòng trong trờng hợp xuất hiện những biến động khônglờng trớc của luồng tiền vào ra Tiền mặt còn giúp doanhnghiệp hởng lợi thế trong thơng lợng mua hàng

Việc doanh nghiệp lu giữ một lợng tiền mặt sẽ làm tăngchi phí vốn và hơn thế nữa lu giữ tiền mặt hàm chứa độrủi ro cao, do đồng tiền có khả năng bị mất giá Nhng bù lạiviệc lu giữ tiền mặt cũng mang lại cho doanh nghiệp nhiềulợi thế Doanh nghiệp sẽ có thể chủ động trong kinh doanh do

có thể chủ động trong thanh toán và chi trả Khi mua hànghoá dịch vụ doanh nghiệp đợc hởng lợi thế chiết khấu Lu giữtiền mặt sẽ làm cho doanh nghiệp tạo đợc uy tín với kháchhàng và ngân hàng, việc huy động vốn sẽ bớt khó khăn hơn,

do doanh nghiệp có thể duy trì tốt khả năng thanh toánngắn hạn Ngoài ra, còn đáp ứng về nhu cầu tài chính trongtrờng hợp khẩn cấp và dự trữ đợc một lợng vật t hàng hoá lớnnếu giác cả hợp lý Xét những lợi thế và bất lợi của việc lu giữtiền mặt để làm sao xác định và duy trì một lợng tiềnmặt tối u phù hợp cho sản xuất kinh doanh Điều này rất quantrọng nó giúp cho các doanh nghiệp phát huy các lợi thế trên

và tối thiểu hoá các bất lợi

 Đầu t ngắn hạn

Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị của các khoản

đầu t tài chính ngắn hạn Các khoản đầu t ngắn hạn baogồm: đầu t chứng khoán ngắn hạn, đầu t ngắn hạn khác( nh liên doanh liên kết v v ) và dự phòng giảm giá đầu

Trang 19

t ngắn hạn Các khoản đầu t ngắn hạn đợc phản ánh trongmục này là các khoản đầu t có thời gian thu hồi vốn dới mộtnăm hoặc trong vòng một chu kỳ kinh doanh nh tín phiếukho bạc, trái phiếu ngắn hạn và kỳ phiếu ngân hàng

Trong đầu t ngắn hạn, việc đầu t vào chứng khoán cótính lỏng cao là hết sức quan trọng Các chứng khoán giữ vaitrò nh một “ bớc đệm” cho tiền mặt vì nếu số d tiền mặtlớn, doanh nghiệp có thể đầu t vào chứng khoán và khi cầnthiết cũng có thể nhanh chóng chuyển chúng ra tiền mặt và

ít tốn kém Trong quản lý tài chính các chứng khoán có tínhlỏng cao đợc sử dụng để duy trì tiền mặt ở một mức độmong muốn

 Các khoản phải thu

Để thắng lợi trong cạnh tranh trên thị trờng, cácdoanh nghiệp có thể sử dụng chiến lựơc sản phẩm, quảngcáo, giá cả, …Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trờng việc muabán chịu là không thể thiếu Do vậy, trong cơ cấu tài sản lu

động của doanh nghiệp bao gồm các khoản phải thu Cáckhoản phải thu bao gồm: phải thu của khách hàng, trả trớccho ngời bán, thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ, phải thu nội

bộ, các khoản phải thu khác và dự phòng các khoản phải thukhó đòi

Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm các bộphận nh trên nhng thông thờng vấn đề chủ yếu đợc đề cập

đến là bộ phận thứ nhất, tức các khoản phải thu của khách

Trang 20

xuất hiện khi doanh nghiệp bán hàng hoá, dịch vụ cho kháchhàng và đồng ý cho khách hàng thanh toán chậm trong mộtthời gian nhất định sau khi giao hàng Tín dụng thơng mại

có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững và lớn mạnh trênthị trờng Tín dụng thơng mại đợc doanh nghiệp sử dụng nhmột công cụ nhằm thu hút khách hàng, duy trì và mở rộngthị trờng, tăng khối lợng sản phẩm hàng hoá bán ra Do đợctrả tiền chậm nên sẽ có nhiều ngời mua hàng hoá của doanhnghiệp hơn, từ đó làm cho doanh thu của doanh nghiệptăng Khi cấp tín dụng thơng mại cho khách hàng, doanhnghiệp có thể bị chậm trễ trong việc trả tiền và vì tiền cógiá trị theo thời gian nên doanh nghiệp sẽ qui định mức giácao hơn Ngoài ra tín dụng thơng mại còn giảm đợc chi phítồn kho của hàng hoá

Tuy nhiên việc cấp tín dụng cho khách hàng cũng cóthể kéo theo nhiều chi phí và đem đến cho doanh nghiệpnhiều rủi ro Sẽ có nhiều loại chi phí phát sinh nh chi phí đòi

nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụtngân quỹ Và rủi ro khách hàng không trả đợc nợ, rủi ro nàycàng lớn khi thời gian cấp tín dụng càng dài Tất cả những

điều này đều có thể làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp bịgiảm xuống

 Hàng tồn kho

Trong quá trình luân chuyển vốn lu động phục vụcho sản xuất kinh doanh thì việc tồn tại vật t hàng hoá dựtrữ, tồn kho là những bớc đệm cần thiết cho quá trình hoạt

Trang 21

động bình thờng của doanh nghiệp Dự trữ tồn kho baogồm: hàng mua đi đờng, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụtrong kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩmtồn kho, hàng hoá tồn kho, hàng hoá gửi bán, dự phòng giảmgiá tồn kho

Đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờngkhông thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó

mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vật liệu dựtrữ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpkhông trực tiếp mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp nhng nó

có vai trò rất lớn để doanh nghiệp tiến hành quá trình sảnxuất kinh doanh đợc bình thờng và liên tục Hơn nữa khoảnmục này còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắtnhanh nhất các cơ hội kinh doanh trên thị trờng Khi doanhnghiệp dự trữ một lợng lớn nguyên nhiên vật liệu thì sẽ không

bị mất cơ hội và giảm đáng kể chi phí khi thị trờng về mặthàng này trở nên khan hiếm Nếu doanh nghiệp dự trữ một l-ợng nguyên nhiên vật liệu nhỏ thì chẳng những doanhnghiệp phải trả chi phí cao khi hàng hoá trở nên khan hiếm

mà có khi còn làm gián đoạn cả quá trình sản xuất do không

đủ nguyên nhiên vật liệu Tơng tự nh vậy, ta có thể thấyrằng nếu doanh nghiệp dự trữ một lợng hàng hoá quá ít thì

có thể doanh nghiệp sẽ để mất cơ hội khi thị trờng trở nênkhan hiếm và doanh nghiệp cũng khó có khả năng giao hàng

đúng nh hợp đồng Nhng nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ

Trang 22

toán vì đây là loại tài sản có tính thanh khoản thấp nhấttrong các tài sản lu động Lựa chọn một mức dự trữ tối u

đảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp là vấn đề mà tất cả cácnhà quản trị phải quan tâm

 Các loại tài sản l u động khác

Khoản mục này bao gồm: tạm ứng, chi phí trả trớc, chiphí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm

cố, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn

Trong phạm vi có hạn của chuyên đề nghiên cứu này,và do

đặc điểm riêng của đơn vị thực tập tài sản lu động ở

đây đợc nghiên cứu với ba thành phần, tiền, các khoản phảithu,và hàng tồn kho

I.1.4 Vai trò của tài sản l u động

Tài sản lu động là phần không thể thiếu trong cơ cấutài sản của doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh ngoài tài sản cố định nh: máy móc thiết bị, nhàxởng…doanh nghiệp còn phải bỏ ra một lợng tiền nhất định

để mua sắm hàng hoá nguyên nhiên vật liệu…phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh Nh vậy tài sản lu động là

điều kiện để cho một doanh nghiệp đi vào hoạt động sảnxuất kinh doanh

Ngoài ra, tài sản lu động còn đảm bảo quá trình sảnxuất của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên liên tục

Do đặc điểm của đối tợng lao động là giá trị của nó đợc

Trang 23

dịch chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm nên trong chu

kỳ sau lại phải thờng xuyên mua sắm dự trữ vật t hàng hoá

để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc diễn ra thờngxuyên liên tục Lợng tài sản lu động có hợp lý đồng bộ thì mớikhông làm gián đoạn quá trình sản xuất Tài sản lu động là

điều kiện vật chất không thể thiếu trong quá trình sản xuấtkinh doanh

Nếu nh tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ có mặttrong khâu sản xuất, tồn tại dới dạng là các máy móc thiết bị,nhà xởng và không thể thực hiện nhiều chức năng một lúc.Ngợc lại, trong cùng một lúc, tài sản lu động đợc phân bổ trênkhắp các giai đoạn luân chuyển Vì vậy muốn cho quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục thì phải

đảm bảo nhu cầu về tài sản lu động

Tài sản lu động của doanh nghiệp còn là công cụ phản

ánh và đánh giá quá trình vận động của vật t cũng tức làphản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất

và tiêu thụ của doanh nghiệp Nhu cầu lợng vật t dự trữ ở cáckhâu nhiều hay ít phản ánh nhu cầu vốn lu động nhiều hay

ít Tài sản lu động luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh

số vật t tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở các yêu cầuhay cha Bởi vậy, thông qua sự vận động của tài sản lu động

có thể đánh giá đợc tình hình dự trữ, tiêu thụ sản phẩm,tình hình sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Điều nàychúng ta không thể nhận thấy qua sự vận động của tài sản

Trang 24

Tài sản lu động còn đóng một vai trò là giúp doanhnghiệp một cách đắc lực trong việc thanh toán và duy trìkhả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, giúp cho doanhnghiệp tránh khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán vàchặn đứng nguy cơ phá sản của doanh nghiệp Vì vậy, cóthể nói tài sản lu động góp phần vô cùng quan trọng giúpdoanh nghiệp hoạt động bình thờng và đứng vững Ta cóthể khẳng định rằng tài sản lu động của doanh nghiệp làkhông thể thay thế đợc trong bất kỳ loại hình doanh nghiệpnào Do đó, quản lý tài sản lu động và sử dụng tài sản lu

động sao cho hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất là yêu cầu

đặt ra với tất cả các doanh nghiệp

I.1.5 Nguồn hình thành của tài sản l u động

a) Nguồn hình thành của tài sản l u động nếu phân chia theo thời gian

* Nguồn ngắn hạn: Bao gồm vay ngắn hạn, bán nợ,

chứng khoán, trái phiếu, các khoản chiếm dụng Thông thờng,

do thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi của tài sản lu

động là ngắn, cho nên nó thờng đợc hình thành chủ yếubằng nguồn ngắn hạn Việc tài trợ cho tài sản lu động chủyếu bằng nguồn ngắn hạn nh vậy sẽ làm giảm đợc chi phívốn, do chi phí để trả cho nguồn ngắn hạn bao giờ cũngthấp hơn nguồn dài hạn

Trang 25

* Nguồn dài hạn: Bao gồm, vay dài hạn và vốn chủ sở

hữu Tỷ lệ nguồn dài hạn tài trợ cho tài sản lu động là rất ít,vì thông thờng nguồn này đợc tài trợ cho tài sản cố định

b) Theo hình thức sở hữu

tài sản lu động đợc tài trợ bằng nợ và vốn chủ sở hữu Tuỳvào đặc điểm của từng doanh nghiệp, từng thời kỳ và sựbiến động của nền kinh tế, doanh nghiệp có sự lựa chọnnguồn tài trợ cho tài sản lu động là khác nhau Sao cho chiphí vốn là thấp nhất

I.2 Quản lý TSLĐ của doanh nghiệp

I.2.1 Sự cần thiết phải quản lý tài sản l u động

Chúng ta phải quản lý tốt tài sản lu động vì những lý

do sau:

Tài sản lu động là loại tài sản thờng xuyên vận động vàluân chuyển Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh nóluôn biến đổi từ hình thái nay sang hình thái khác và cómặt ở tất cả các khâu của quá trình luân chuyển, cho nêntài sản lu động là loại tài sản rất nhạy cảm với sự biến độngcủa thị trờng Một sự biến động nhỏ của thị trờng cũng cóthể gây nên biến động với tài sản lu động của doanhnghiệp, nhất là tiền và dự trữ

Tài sản lu động hay nói chính xác là hiệu quả sử dụng tàisản lu động tác động và ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quảcủa toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử

Trang 26

dụng tài sản lu động cao cũng có nghĩa hiệu quả của toàn

bộ quá trình sản xuất đợc nâng cao và ngợc lại

Quản lý tài sản lu động tốt sẽ xác định đợc nhu cầu hợp

lý, từ đó giảm đợc giá thành sản phẩm, nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng

Quản lý tốt sẽ xác định đợc nguồn tài trợ hợp lý và tối ucho tài sản lu động và từ đó có thể giảm đáng kể chi phívốn

Tài sản lu động có mặt trong tất cả các khâu của quátrình sản xuất kinh doanh nên quản lý tài sản lu động chặtchẽ sẽ hầu nh nắm đợc toàn bộ hoạt động của quá trình sảnxuất kinh doanh

I.2.2 Nội dung quản lý tài sản l u động

Trên thực tế có rất nhiều nội dung quản lý tài sản lu

động, nhng trong phạm vi hạn hẹp của đề tài này chúng tachỉ nghiên cứu việc quản lý tài sản lu động với ba nội dungchính là : Quản lý tiền mặt ( Ngân quỹ); Quản lý các khoảnphải thu và quản lý hàng tồn kho

Trang 27

động Việc lu giữ tiền mặt cũng hàm chứa rất nhiều rủi rovì tiền mặt là loại tài sản nhạy cảm, chịu tác động của nhiềuyếu tố Bên cạnh đó chúng ta phải trả một khoản chi phí choviệc dự trữ một lợng tiền mặt chi phí cho việc lu giữ tiềnmặt là chi phí cơ hội, là lãi xuất mà doanh nghiệp bị mất đi.Vì vậy doanh nghiệp phải tính toán sao cho lợng tiền giữ lại làtối thiểu nhất, tức là tìm cho doanh nghiệp một lợng tiền mặt

dự trữ tại quĩ là tối u

b) Nội dung quản lý

*Xác định lợng tiền mặt tối u và phù hợp với doanh nghiệp.

M* là lợng dự trữ tiền mặt tối u

M * =

Trong đó:

+ Mn là tổng mức tiền mặt giải ngân trong năm

+ Cb chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản+ i là tỷ suất lợi tức hay tỷ lệ sinh lời cơ hội của các công

cụ đợc giao dịch trên thị trờng tiền tệ

Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh củadoanh nghiệp rất hiếm khi lợng tiền vào ra của doanh nghiệplại đều đặn và nh dự kiến trớc đợc Từ đó tác động đếnviệc dự trữ tiền mặt cũng không đều đặn nh tính toán ởtrên Các nhà phân tích dự kiến lợng tiền mặt dự trữ sẽ biến

Trang 28

thiên trong một khoảng và khoảng dao động này sẽ phụthuộc vào ba yếu tố:

+Mức dao động của thu chi ngân quĩ hàng ngày lớn haynhỏ

+Chi phí cố định trong việc mua bán chứng khoán

b)Theo dõi chặt chẽ các dòng tiền vào ra ( Quá trình lu chuyển của tiền tệ).

Phải nắm chắc các luồng tiền vào ra của doanh nghiệpbởi lẽ các luồng tiền vào ra này biểu hiện trực tiếp quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp Các luồng tiền vào sẽ phản ánh

Trang 29

doanh thu mà doanh nghiệp thu đợc từ việc tiêu thụ hànghoá, các khoản mà doanh nghiệp đi vay hoặc đợc ứng trớc

để đầu t cho sản xuất kinh doanh, các khoản nợ đợc thuhồi… Các luồng tiền ra của doanh nghiệp phản ánh việc muasắm các tài sản cố định cũng nh lu động, việc thực hiệnnghĩa vụ đối với nhà nớc và trả các khoản nợ vay Nh vậy việcquản lý và nắm chính xác các luồng tiền vào ra của doanhnghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị quản lý đợc gần nh toàn

bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình

I.2.2.2 Quản lý các khoản phải thu.

a) Sự cần thiết phải quản lý:

Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, việc muabán chịu là không thể thiếu Hay nói một cách khác thìdoanh nghiệp khó có thể thắng lợi trong cạnh tranh nếu nhdoanh nghiệp không sử dụng chính sách tín dụng thơng mại

Và hiện nay thì với hầu hết các doanh nghiệp, các khoảnphải thu thờng chiếm một tỷ trọng cao trong tổng tài sản lu

động của doanh nghiệp

Việc quản lý và theo dõi các luồng tiền vào ra củadoanh nghiệp chỉ giúp cho các nhà quản lý nắm bắt đợc cóbao nhiêu khoản tiền phải thu và có bao nhiêu khoản tiền đã

đợc thu hồi, tức là nắm bắt đợc số d của các khoản phải thu.Trong khi đó việc quản lý các khoản phải thu không chỉdừng lại ở việc nắm bắt những con số nh vậy Chúng ta cũng

Trang 30

hai lỡi Một mặt nó giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh quátrình tiêu thụ hàng hoá, mở rộng và chiếm lĩnh thị trờng.Nhng mặt khác nó cũng mang lại cho doanh nghiệp khánhiều rủi ro Khả năng không thu hồi đợc nợ luôn xảy ra, khảnăng mất giá của tiền…Và nếu lạm dụng chính sách này quá

có thể sẽ làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp trởnên căng thẳng Vì vây, để mang lại hiệu quả cao cho hoạt

động sản xuất kinh doanh nói chung và tài sản lu động nóiriêng thì các khoản phải thu nhất thiết phải đợc quản lý mộtcách chặt chẽ Với những cái đợc mất của tín dụng thơng mạibuộc các nhà quản lý phải cân nhắc, so sánh để đa raquyết định phù hợp nhất

b) Nội dung quản lý:

* Phân tích tín dụng thơng mại

Đây là nội dung quan trọng trong việc quản lý các khoảnphải thu Việc phân tích tín dụng thơng mại sẽ giúp chodoanh nghiệp hạn chế đáng kể rủi ro có thể xảy ra đối vớicác khoản phải thu của mình

Để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng thì vấn

đề quan trọng của các nhà quản lý là phải phân tích khảnăng tín dụng của khách hàng Công việc này phải bắt đầu

từ việc xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hợp lý, sau đó làviệc xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềmnăng Nếu khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp vớinhững tiêu chuẩn mà doanh nghiệp đa ra thì tín dụng th-

ơng mại có thể đợc cấp Các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp

Trang 31

đặt ra phải thật phù hợp để tránh việc bỏ lỡ nhiều kháchhàng tiềm năng khi tiêu chuẩn tín dụng thơng mại quá cao vàngợc lại Khi quyết định cung cấp tín dụng thơng mại cácnhà quản lý buộc phải phân tích để đánh giá nó Khi phântích tín dụng nhà quản lý phải phân tích khả năng tín dụngcủa khách hàng: Phân tích và đánh giá các khoản tín dụng

- Điều kiện kinh tế

*Phân tích đánh giá khoản tín dụng đợc đề nghị

Trang 32

*Theo dõi các khoản phải thu:

Các nhà quản lý phải biết theo dõi các khoản phải thutrên cơ sở đó có thể thay đổi các chính sách tín dụng th-

ơng mại một cách kịp thời Trong việc theo dõi các khoảnphải thu, ngoài việc nắm chắc các yếu tố về khách hàng,khoản tín dụng thì một trong những việc mà các nhà quản

lý phải làm nữa đó là xác định kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân là đại lợng đợc tính bằng tổnggiá trị hàng hoá đã bán cho khách hàng theo phơng thức tíndụng thơng mại (tổng giá trị các khoản phải thu) tại một thời

điểm nào đó chia cho doanh số bán chịu bình quân mỗingày

Khi kỳ thu tiền bình quân tăng, doanh số bán lợi nhuậnkhông tăng thì có nghĩa là bị ứ đọng vốn ở khâu thanhtoán Và khi đó các nhà quản lý phải có biện pháp can thiệpkịp thời

Bên cạnh việc xác định kỳ thu tiền bình quân các nhàquản lý còn phải sắp xếp “Tuổi”của các khoản thu Tức làsắp xếp các khoản phải thu theo độ dài của thời gian theodõi và có biện pháp giải quyết thu nợ khi đến hạn

I.2.2.3 Quản lý hàng tồn kho.

a) S ự cần thiết phải quản lý :

Quản lý hàng tồn kho (bao gồm nguyên liệu thô, sảnphẩm dở dang và thành phẩm) bao gồm việc kế hoạch, tổ

Trang 33

chức và quản lý các hoạt động nhằm vào luồng nguyên liệu

và hàng hóa đi vào, đi qua và đi ra khỏi doanh nghiệp.Trong quả trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rấtnhiều quyết định phụ thuộc vào việc quản lý hàng tồn kho.Chẳng hạn nh khi nào là thời điểm tốt nhất để mua nguyênliệu hoặc hàng hoá ? Nên tổ chức việc mua hàng nh thếnào? Cách tốt nhất để quản lý nguyên liệu và hàng hoá đãmua là gì?

Việc quản lý hàng tồn kho và nguyên liệu là rất quantrọng bởi vì trung bình chi phí về nguyên liệu chiếm hơn50% tổng chi phí sản xuất của công ty và chiếm hơn 70%tổng chi phí các công ty bán lẻ Các nhà quản lý có nhiềucách khác nhau để đáp lại tình trạng chi phí về nguyên liệu

và hàng hoá tồn kho cao.Trong đó phơng pháp “Kịp thời“(Just in time) là một phơng pháp đợc các nhà quản lý NhậtBản phát kiến và ứng dụng rộng rãi ở Nhật vào những năm 70

và đã đợc nhiều nớc khác nghiên cứu và áp dụng

b) Nội dung quản lý :

Giá trị của hàng bán đợc tính bằng giá trị của hàngtồn kho bán ra cộng với chi phí mua hàng và chi phí quản lý.Giá trị của hàng bán là yếu tố chi phí lớn nhất đối với hầuhết các đơn vị Bởi vậy các quyết định tốt liên quan đếnviệc mua và quản lý hàng bán có thể cho phép tăng đáng kểthu nhập của doanh nghiệp

*Quản lý chi phí :

Trang 34

+ Chi phí mua hàng :Bao gồm giá trị của những

hàng hoá mua vào cộng với chi phí vận chuyển hàng hóa về

đến doanh nghiệp.Đây là khoản chi phí lớn nhất trong giátrị của hàng bán Khoản khấu trừ từ ngời cung cấp do quymô mua hàng lớn và điều kiện tín dụng thơng mại có tác

động nhất định đến khoản chi phí này

+ Chi phí đặt hàng :bao gồm các chi phí liên quan

đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng nh chi phígiao dịch , quản lý, việc kiểm tra và thanh toán Chi phí

đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thờng tơng đối ổn định,không phụ thuộc vào số lợng hàng mua Trong mỗi kỳ kinhdoanh nhất định, nó thờng tỷ lệ với số lần đặt hàng trong

kỳ Khi khối lợng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần

đặt hàng tăng lên và chi phí đặt hàng do vậy cũng tăng lên

và ngợc lại

+ Chi phí bảo quản :Chi phí bảo quản xuất hiện

khi doanh nghiêph phải lu giữ hàng để bán Chi phí này baogồm chi phí cơ hội của việc đầu t bị ứ đọng ở hàng tồn kho

và các chi phí liên quan tới việc bảo quản nh diện tích bảoquản phải thuê, bảo hiểm, hao hụt và h hỏng hàng hoá

+ Chi phí do việc hết hàng :chi phí này nảy sinh khi

một doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng

có nhu cầu Một doanh nghiệp có thể xử lý tình trạng hếthàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ ngời cungcấp loại hàng đó Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ baogồm chi phí đặt hàng bổ xung cộng với chi phí vận chuyển

Trang 35

(nếu có ) Nếu không doanh nghiệp sẽ mất cơ hội thu đợcmột khoản doanh thu do hết hàng Trong trờng hợp này chiphí hết hàng bao gồm khoản thu nhập bổ xung từ việc bánhàng mất đi cộng với mọi khoản thu nhập bổ xung từ việcbán hàng trong tơng lai bị mất do mất uy tín với khách hàngvì việc hết hàng gây ra

+ Chi phí chất lợng :Chất lợng của một sản phẩm

hoặc dịch vụ là sự phù hợp của nó với tiêu chuẩn đã đợc xác

định hoặc thông báo trớc Chi phí chất lợng đợc chia thànhbốn loại là chi phí phòng ngừa, chi phí đánh giá, chi phíhỏng hóc bên trong và chi phí hỏng hóc bên ngoài

*Quản lý dự trữ:

** Mô hình dự trữ với số lợng có hiệu quả:

Khi doanh nghiệp tiến hành dự trữ sẽ liên quan đếnrất nhiều loại chi phí khác nhau nhng tựu chung lại thì có hailoại chi phí chính là : Chi phí lu kho và chi phí đặt hàng.Phơng pháp này xác định lợng hàng dự trữ sao cho tại đótổng chi phí cho dự trữ cần thiết là nhỏ nhất

Trang 36

C1 là chi phí lu kho

Nh vậy số lần đặt hàng trong một năm sẽ là: Q/Q*trong đó Q là tổng nhu cầu về hàng hoá trong năm Sau khixác định đợc số lần đặt hàng trong một năm hoặc một chu

kỳ kinh doanh thì sẽ xác định điểm đặt hàng mới

Về mặt lý thuyết thì khi nào hàng hoá kỳ trớc sử dụnghết thì mới nhập kho lợng hàng mới nhng trong thực tế cácdoanh nghiệp không để hàng hết mới nhập, nhng nếu nhậpsớm quá sẽ tăng lợng nguyên liệu tồn kho vì vậy doanh nghiệpphải xác định đợc điểm đặt hàng mới Thời điểm đặthàng mới đợc xác định bằng số lợng ngyên liệu sử dụng mỗingày nhân với thời gian giao hàng

**Mô hình dự trữ bằng 0

Phơng pháp này đợc Toyota của Nhật Bản áp dụng vàonhững năm ba mơi của thế kỷ này, sau đó nhờ những u việtcủa nó mà nó đợc áp dụng rộng rãi hơn Theo phơng phápnày, các doanh nghiệp trong một số ngành nghề có liên quanchặt chẽ với nhau hình thành nên những mối quan hệ, khi cómột đơn đặt hàng nào đó họ sẽ tiến hành “hút” những loạihàng hoá và sản phẩm sở dang của các đơn vị khác mà họkhông cần phải dự trữ Sử dụng phơng pháp này sẽ giảm tớimức thấp nhất chi phí cho dự trữ Tuy nhiên đây chỉ là mộtphơng pháp quản lý đợc áp dụng trong một số loại dự trữ nào

đó của doanh nghiệp và phải kết hợp với các phơng phápquản lý khác

Trang 37

II Những vấn đề về hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp

xét khái niệm về hiệu quả kinh doanh

* Hiệu quả kinh doanh: hiệu quả kinh doanh theo ý

nghĩa chung nhất đợc hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt

đợc từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Hay nóicách khác hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt: Hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có ýnghĩa quyết định

+ Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản

ánh trình độ sử

dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xãhội để đạt đợc kết qủa cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệuquả kinh tế là sẹ so sánh giẵ kết quả đạt đợc với chi phí bỏ

ra (hoặc so sánh giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào)

để đạt đợc kết quả đó Hiệu quả kinh tế chủ yếu đợc phản

Trang 38

ánh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận đạt đợc từ quá trình hoạt

động kinh doanh

+Hiệu quả xã hội: phản ánh những lợi ích về mặt

xã hội đạt đợc

từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả xã hội của hoạt

động thơng mại là việc cung ững hàng hoá ngày càng tốthơn nhằm thoả mãn những nhu cầu vật chất, văn hoá tinhthần cho xã hội, góp phần vào việc cân đối cung cầu, ổn

định giá cả thị trờng, mở rộng giao lu kinh tế giữa các vùnghoặc các nớc, là việc giải quyết công ăn việc làm cho nguờilao động và thúc đẩy sản xuất phát triển Hiệu quả xã hộitrong kinh doanh thơng mại còn đợc biểu hiện thông quaviệc thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nớc, đảm bảocung ứng hàng hoá kịp thời và đầy đủ, nhất là những mặthàng thiết yếu cho miền núi, vùng sâu

-> Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan

địa phơng, vùng lãnh thổ hoặc trong phạm vi nền kinh tếquốc dân Do vậy đối với các doanh nghiệp khi đánh giáhiệu quả thờng chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế Hiệu quả

Trang 39

xã hội chỉ đợc kết hợp đánh giá đan xen cùng hiệu quả kinhtế.

Từ khái niệm trên hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữakết quả với chi

phí Vậy ta có công thức:

Hiệu quả =

Vì thế hiệu quả kinh doanh là một số tơng đối phản

ánh kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra Đó là sự so sánh giữa

kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào

*Từ đó có thể đa ra khái niệm hiệu quả sử dụngTSLĐ

- Hiệu quả sử dụng tài sản lu động là một phạm trùkinh tế, phản ánh tình hình sử dụng tài sản lu động củadoanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh vớichi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng tài sản lu động đợc thểhiện qua các chỉ tiêu:

 Khả năng sử dụng hợp lý tiết kiệm hợp lý tàisản

luđộng của doanh nghiệp

 Tốc độ luân chuyển tài sản lu động

 Khả năng sinh lời và khả năng sản xuất của tàisản lu động

 Ngoài ra còn thể hiện ở một kết cấu tài sản

lu động

Trang 40

II.1.2 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản l u động

Hiệu quả sử dụng Tài sản lu động là một trong nhữngchỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lợng công tác quản

lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của doanhnghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tàisản lu động cho phép các nhà quản lý tài chính doanhnghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hìnhquản lý và sử dụng Tài sản lu động của đơn vị mình từ đó

đề ra các biện pháp, các chính sách các quyết định đúng

đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụng Tài sản nói chung

và Tài sản lu động nói riêng ngày càng có hiệu quả trong

t-ơng lai

Ngày đăng: 14/11/2015, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy công tác Kế toán tại công ty TNHH Hà Long - Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản lưu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn
Sơ đồ t ổ chức bộ máy công tác Kế toán tại công ty TNHH Hà Long (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w