1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa

122 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tỉnh Thanh Hóa
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2007
Thành phố Yên Định
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp

Trang 1

1 Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu củangành nông nghiệp Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩmkhông thể thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người Chủ trương hiệnnay của nhà nước là phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất hànghóa thực sự nhằm tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao phục vụ chonhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần cho xuất khẩu

Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng

và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân.Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân

Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam lànước nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 châu á và ở vị tríhàng đầu khu vực đông nam châu á Hiện nay nước ta đang có gần 23 triệuđầu lợn, bình quân tốc độ tăng hàng năm là 3,9%, đảm bảo cung cấp 80% sảnphẩm thịt cho thị trường nội địa và một phần cho xuất khẩu Kế hoạch đếnnăm 2010, Việt Nam sẽ có 25 triệu đầu lợn và sẽ đạt sản lượng 2 triệu tấn thịt,chiếm tỷ trọng trên 30% tổng thu nhập của ngành nông nghiệp ( Trích theoĐoàn Thị Kim Dung (2004) [3])

Yên Định là huyện đồng bằng cuả tỉnh Thanh Hóa, sản xuất nôngnghiệp là chủ yếu Trong những năm gần đây, thực hiện mục tiêu Côngnghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo chủ chương của Đảng

và Nhà nước, Yên Định đã tập trung chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu trong nôngnghiệp, ngành chăn nuôi từng bước đã có sự đầu tư về khoa học kỹ thuật, vốn,đưa giống mới có giá trị kinh tế cao vào sản xuất góp phần làm thay đổi bộmặt kinh tế nông thôn Trong những năm qua tốc độ phát triển chăn nuôi đạt

Trang 2

khá cao 18,5%, tỷ trọng giá trị chăn nuôi trong ngành nông nghiệp đến năm

2007 của huyện là 39,5%, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônhuyện Yên Định (2006) [34]

Với địa hình thuận lợi, chính sách phát triển chăn nuôi phù hợp, đặcbiệt địa bàn huyện có Công ty sản xuất giống lợn của tỉnh, nên chăn nuôi lợnphát triển mạnh mẽ Mấy năm gần đây Yên Định là huyện điển hình của tỉnhtrong phong trào chăn nuôi lợn đặc biệt là chăn nuôi lợn ngoại theo mô hìnhtrang trại Năm 2007, tổng số đầu lợn của huyện là 71.000 con, kế hoạch đếnnăm 2010 sẽ là 120.000 con chiếm 6% tổng kế hoạch phát triển chăn nuôi đànlợn của tỉnh Mô hình chăn nuôi trang trại ngày càng được nhân rộng Năm

2005, toàn huyện có 49 trang trại chăn nuôi lợn, đến năm 2007 là 95 trang trại

và kế hoạch đến năm 2010 sẽ là 168 trang trại Quy mô cũng ngày càng được

mở rộng, đã có trang trại nuôi từ 80 – 100 nái ngoại

Chăn nuôi lợn là thế mạnh trong phát triển nông nghiệp của huyện.Theo kế hoạch đề ra đến, năm 2010 tổng đàn lợn sẽ tăng 49.000 con so vớinăm 2007 (chiếm 69%) Chăn nuôi lợn theo mô hình trang trại với quy môlớn với những con giống cho năng xuất chất lượng sản phẩm cao là hướng đichính trong sản xuất chăn nuôi của huyện thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn thànhngành sản xuất hàng hóa thực sự trong những năm tiếp theo

Với sự đầu tư khá lớn về con giống, kỹ thuật, vốn, xây dựng chuồngtrại nhưng hiện nay vẫn tồn tại hai kiểu chuồng nuôi là chuồng nền và chuồngsàn Bên cạnh đó dịch bệnh ở đàn lợn vẫn xảy ra thường xuyên, trong đó hộichứng tiêu chảy với đặc điểm dịch tễ hết sức phức tạp, đã và đang gây nênnhững thiệt hại to lớn, làm giảm năng xuất và chất lượng sản phẩm vật nuôi.Bệnh thường xuất hiện khi gia súc chuyển vùng, điều kiện chăm sóc nuôi

dưỡng không hợp lý, thức ăn kém phẩm chất, do bội nhiễm vi khuẩn E Coli, Salmonella trong đó những bất lợi của điều kiện ngoại cảnh là yếu tố mở

Trang 3

Để đánh giá tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong kiểuchuồng nền và chuồng sàn, giảm tỷ lệ bệnh, tỷ lệ chết, có biện pháp phòngbệnh thích hợp, nâng cao hiệu quả chăn nuôi, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn theo: lứa tuổi, mùa vụ ởlợn nuôi trong hai kiểu chuồng nuôi

- Đo độ ẩm ở hai kiểu chuồng nuôi

- Xác định sự biến động tổng số vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn E.coli và

vi khuẩn Salmonella trong phân lợn tiêu chảy nuôi ở hai kiểu chuồng.

- Xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của E.coli và Salmonella

- Đánh giá được tình trạng loạn khuẩn đường tiêu hoá, khả năng mẫn

cảm kháng sinh của E.coli và Salmonella phân lập được từ lợn bị tiêu chảy

nuôi trong hai kiểu chuồng

1.4.2 ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu về tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôitrong hai kiểu chuồng khác nhau là cơ sở khoa học để xác định các biện pháp

Trang 4

chuồng trại đối với từng lứa tuổi, phù hợp với điều kiện của các cơ sở chănnuôi, nhằm làm giảm tỷ lệ bệnh

- Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của E.coli và Salmonella là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các phác đồ điều trị phù hợp

và có hiệu quả hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn, làm giảm tỷ lệ chết, giảm tỷ lệcòi cọc, nâng cao hiệu quả chăn nuôi

Trang 5

2 Tổng quan tài liệu 2.1 Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy

Hội chứng tiêu chảy ở lợn là một bệnh phổ biến đã và đang gây thiệt hạilớn cho ngành chăn nuôi Hội chứng tiêu chảy gây chết với tỷ lệ thấp, nhưngtác hại của nó là làm tổn thương hệ nhung mao ruột non, giảm hấp thu thức ăn,làm cho lợn con còi cọc, tăng chỉ số tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng Nguyhiểm hơn nguyên nhân của hội chứng tiêu chảy rất phức tạp đã gây ra sự nhầmlẫn trong chẩn đoán và điều trị Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, tiêu chảy làmột hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hóa, có liên quan đến rất nhiều các yếu tố,

có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát

Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến; tuỳ theo độ tuổi gia súc; tuỳtheo yếu tố được coi là nguyên nhân chính mà hội chứng ỉa chảy được gọibằng các tên khác nhau như: Bệnh lợn con ỉa phân trắng, bệnh ỉa chảy ở giasúc sau cai sữa; chứng khó tiêu; chứng rối loạn tiêu hoá…

Các nghiên cứu bệnh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy biểu hiện bệnh lýchủ yếu là tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúngđộc, kiệt sức và chết Vì lẽ đó, trong điều trị tiêu chảy việc bổ sung nước vàcác chất điện giải là yếu tố cần thiết

Theo Nguyễn Lương (1963) [20], Trịnh Văn Thịnh (1985) [59], LêMinh Chí (1995) [1], lợn bị tiêu chảy thường mất nước, mất chất điện giải vàkiệt sức Những lợn khỏi bệnh thường chịu hậu quả còi cọc, thiếu máu, chậmlớn dẫn đến tỷ lệ nuôi sống thấp và tỷ lệ chết cao Đó cũng là nguyên nhânlàm cho hiệu quả chăn nuôi không cao

Trang 6

Do điều kiện khí hậu thời tiết thay đổi phức tạp, bệnh tiêu chảy xảy raquanh năm ở nước ta, đặc biệt khi thời tiết thay đổi đột ngột, lạnh, độ ẩmkhông khí cao.

Theo Đoàn Thị Băng Tâm (1987) [51], Sử An Ninh (1993) [26], LêVăn Tạo và cộng sự (cs) (1993) [48], Phan Thanh Phượng và cs (1995) [40], ởnước ta bệnh tiêu chảy xảy ra quanh năm, đặc biệt là vào vụ đông xuân, khithời tiết thay đổi đột ngột và vào những giai đoạn chuyển mùa trong năm

Kết quả nghiên cứu của Hoàng Văn Tuấn, Lê văn Tạo, Trần Thị Hạnh(1998) [62] cho thấy bệnh tiêu chảy xảy ra ở mọi lứa tuổi, sơ sinh, cai sữa và

cả lợn sinh sản, nhưng trầm trọng nhất là ở lợn sơ sinh đến cai sữa

2.1.1 Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy

Trong lịch sử nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy, nhiều tác giả đã dàycông nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy kết quảcho thấy nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy rất phức tạp Tuy nhiên tiêuchảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hóa, có liên quan đến rất nhiềucác yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhânthứ phát Song cho dù bất cứ nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quảcủa nó cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hoá và cuốicùng là nhiễm trùng Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, hội chứng tiêu chảy ởgia súc xảy ra do các nguyên nhân sau đây:

2.1.1.1 Do vi sinh vật

- Do vi khuẩn

Khi nghiên cứu về nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy nhiều tác giả

đã kết luận rằng trong bất cứ trường hợp nào của bệnh cũng có vai trò tácđộng của vi khuẩn

Trong đường ruột của gia súc nói chung và của lợn nói riêng, có rấtnhiều loài vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới

Trang 7

dạng một hệ sinh thái Hệ sinh thái vi sinh vật đường ruột ở trạng thái cânbằng động theo hướng có lợi cho cơ thể vật chủ Hoạt động sinh lý của giasúc chỉ diễn ra bình thường khi mà hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng tháicân bằng Sự cân bằng này biểu hiện ở sự ổn định của môi trường đường tiêuhóa của con vật và quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi sinh vật với nhau trong

hệ vi sinh vật đường ruột Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng tháicân bằng này bị phá vỡ dẫn đến loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằngkhi gặp những điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêuhóa sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Trịnh Văn Thịnh (1964) [58], Vũ Văn Ngữ (1979) [29],Trương Quang(2005) [45] cho rằng do một tác nhân nào đó, trạng thái cần bằng của khu hệ

vi sinh vật đường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loại nào đó sinh sản lênquá nhiều sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn Loạn khuẩn đường ruột là nguyênnhân chủ yếu gây bệnh ở đường tiêu hoá, đặc biệt là gây ỉa chảy

Bình thường vi khuẩn E.coli cư trú ở ruột già và phần cuối ruột non,

nhưng khi gặp điều kiện thận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bàothành ruột, đi vào máu đến các nội tạng.Trong máu, nhờ cấu trúc kháng nguyên

O và khả năng dung huyết, vi khuẩn chống lại các yếu tố phòng vệ không đặchiệu, khả năng thực bào ở các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục pháttriển và sự cư trú của chúng làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [6] cho biết, khi sức đề kháng của cơ thểgiảm sút E.coli thường xuyên cư trú trong đường ruột của lợn thừa cơ sinhsản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, gây tiêuchảy

Khi tiến hành xét nghiệm 140 mẫu phân lợn khoẻ ở các lứa tuổi khácnhau (từ sơ sinh đến lợn nái) Hồ Văn Nam và cs (1997) [24] đã cho biết

Trang 8

lợn bị tiêu chảy ở các lứa tuổi tương tự, tỷ lệ này cũng là 100%, nhưng có sựbội nhiễm vi khuẩn đường ruột một cách rõ rệt Trong phân lợn không tiêuchảy số lượng vi khuẩn 150,70 triệu/1 gram phân, nhưng khi bị tiêu chảy sốlượng này đã là 196,35 triệu, tăng hơn 45, 65 triệu.

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [54] ở bệnh phân trắng lợn con,

tác nhân gây bệnh chủ yếu là E.coli, ngoài ra có sự tham gia của Salmonella

và vai trò thứ yếu là Proteus, Streptococcus

Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (1997) [17] tác nhân gây bệnh lợn

con phân trắng chủ yếu là E.coli và nhiều loại Salmonella

Radostits O.M và cs (1994) [82] cho rằng E.coli gây bệnh cho lợn là

các chủng có kháng nguyên pili và sản sinh độc tố đường ruột đóng vai tròquan trọng và phổ biến trong quá trình tiêu chảy ở lợn

Hồ Văn Nam, Trương Quang và cs (1997)[23] khi xét nghiệm phân lợnkhoẻ và lợn bị tiêu chảy đã nhận thấy trong phân lợn thường xuyên có các

loại vi khuẩn hiếu khí: E.coli, Salmonella Streptococcus, Klebsiella, Bacilus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy E.coli, Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm.

Theo Nguyễn Thị Nội (1985) [33], các tác nhân gây bệnh tiêu chảy

cho lợn ngoài Salmonella còn có nhiều loại vi khuẩn khác tham gia như E.coli, Streptococcus, Klebsiella, Proteus, Pseudomonas, trong đó chủ yếu là

do E.coli độc, Salmonella và Streptococcus.

Trịnh Văn Thịnh (1985) [59] cho rằng tác nhân gây tiêu chảy ở lợn con

là E.coli, nhiều loại Salmonella, đóng vai trò phụ là Proteus, trực trùng sinh

mủ, Streptococcus

Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3] cho biết khi lợn bị tiêu chảy số loại vikhuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong một gram phân tăng lên so với ở lợnkhông bị tiêu chảy Khi phân lập tác giả thấy rằng các vi khuẩn đóng vai trò

quan trọng trong hội chứng tiêu chảy như E.coli, Salmonella và

Trang 9

Theo Nguyễn Thị Oanh (2003) [35] lợn nuôi ở Đắc Lắc nhiễm Salmonella với tỷ lệ 17,2%; trong đó lợn ở lứa tuổi 2- 4 tháng nhiễm Salmonella cao nhất (24,78%) Lợn khoẻ, tỷ lệ nhiễm Salmonella là 11,2%; trong khi đó ở lợn tiêu

chảy nhiễm 23,68%

Tạ Thị Vịnh, Đặng Khánh Vân (1996) [65] khi nghiên cứu E.coli và Salmonella cho biết tỷ lệ nhiễm E.coli độc ở lợn bình thường là 14,66%, ở lợn

tiêu chảy tỷ lệ này là 33,84%

Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999) [21] khi nghiên cứu về E.coli ở phân lợn tiêu chảy, tỷ lệ phát hiện E.coli độc trong phân là 80- 90% số mẫu xét nghiệm.

Nguyễn Thị Nội (1985) [33] nghiên cứu định type kháng nguyên O của

5430 chủng E.coli phân lập ở lợn nuôI tại 8 tỉnh, thành phố trong cả nước cho

biết các serotype gây bệnh phổ biến ở lợn là O141, O149, O117, O147, O138, và O139.Ngoài những chủng phổ biến trên, mỗi địa phương còn có những serotyperiêng biệt

Lê Văn Tạo (1996) [50] qua phân lập từ bệnh phẩm của lợn dưới 30

ngày tuổi, đã kết luận các chủng E.coli thuộc serotype kháng nguyên O

thường gây bệnh phân trắng lợn con ở các cơ sở chăn nuôi phía Bắc là O111,O86, O26 tiếp đó là O141, và O1

Theo Nagy B và cs (1991) [79] tiêu chảy ở lợn con trong thời kỳ bú mẹphần lớn gây ra do các chủng O8, O129 ,O138 ,O141, O147 ,O149 và O157 Do vậynhững nhóm này thường được phân lập từ phân của lợn tiêu chảy

E.coli có sẵn trong đường ruột của động vật, nhưng không phải lúc nàocũng gây bệnh mà chỉ gây bệnh khi sức đề kháng của con vật giảm sút do chămsóc nuôi dưỡng kém, điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột, các bệnh kế phát

Radostits O.M (1994) [82] cho biết Salmonella là vi khuẩn có vai trò

quan trọng trong quá trình gây ra hội chứng tiêu chảy Hiện nay các nhà khoa

học đã ghi nhận có khoảng 2.200 serotype Salmonella và được chia ra 67

Trang 10

Theo Niconxki V.V (1986) [27], Đoàn Thị Băng Tâm (1987) [51] thì

sự xuất hiện bệnh do Salmonella phụ thuộc vào các điều kiện chăm sóc nuôi

dưỡng Mỗi yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của vật nuôi đều phải coi lànguyên nhân tiên phát của sự xuất hiện bệnh

Phùng Quốc Chướng (1995) [2] kết luận Salmonella có vai trò quan

trọng gây nên hội chứng tiêu chảy ở lợn, đặc biệt là lợn sau cai sữa tại cáctỉnh Tây Nguyên

Tô Thị Phượng (2006) [43] khi nghiên cứu biến động của Salmonella và Ecoli ở lợn qua các lứa tuổi cho thấy, có 100 % các mẫu phân có vi khuẩn

E.coli dù lợn bị tiêu chảy hay không tiêu chảy Lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

tỷ lệ nhiễm Salmonella là 41,165%, sau đó theo độ tuổi tỷ lệ nhiễm tăng dần từ 58,33% đến 60% Khi lợn bị tiêu chảy, tỷ lệ Salmonella cũng tăng lên đáng kể,

tỷ lệ nhiễm là 81,25% ở lợn 1 – 21 ngày tuổi , 85,71% ở lợn 22 - 60 ngày tuổi

và 75% ở lợn > 60 ngày tuổi Số lượng vi khuẩn Salmonella cũng tăng lên từ

13,91 triệu đến 41,48 triệu vi khuẩn/1gram phân ở lợn từ 1 đến >60 ngày tuổi

Nguyễn Thị Ngữ (2005) [32] khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella

trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy cho biết: ở lợn không tiêu

chảy có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% - 70,50% số mẫu có mặt Salmonella Trong khi đó ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy thì có tới 93,7% - 96,4% số mẫu phân lập có E.coli, và 75,0%-78,6% số mẫu phân lập có Salmonella.

Phan Thanh Phượng và cs (1996) [41] đã xác định vi khuẩn yếm khíClostridium perfringens là một trong những tác nhân quan trọng gây ra hộichứng tiêu chảy ở lợn lứa tuổi 1 đến 120 ngày ở lợn con theo mẹ, tỷ lệ mắcbệnh có thể đến 100% và tỷ lệ chết là 60% Số lượng vi khuẩn Clostridiumperfringens trong 1 gam phân lợn tiêu chảy ở lứa tuổi 1 đến 60 ngày dao động

từ 106 đến 1010 CFU, số mẫu có lượng vi khuẩn cao (108, 109, 1010) chiếm tỷ lệ

Trang 11

số lượng vi khuẩn /1gram phân ở mức 108; 109 chiếm tỷ lệ 27,14% đến35,71%.

- Do virus

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng vius cũng là nguyên nhân gâytiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả đã nghiên cứu và kết luận một số virus nhưRota- virus, TGE, Enterovirus, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất địnhgây hội chứng tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiện của vius đã làm tổn thương niêmmạc đường tiêu hóa, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thểcấp tính

Trước tiên là vius TGE (Transmissible gastro enteritis) được chú ýnhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viêm dạ dày ruộttruyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặctrưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sởchăn nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh Virus chỉ gây bệnh cho lợn, lợn con

2 đến 3 ngày tuổi hay mắc nhất và thường có tỷ lệ chết cao ở lợn, virus nhânlên mạnh nhất trong niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng,chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng

Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (1997) [18]vius TGE có sự liên hệ đặc biệt với các tế bào màng ruột non Khi vius xâmnhập vào tế bào nó nhân lên và phá hủy tế bào trong vòng 4 đến 5 tiếng Sữa

và các thức ăn khác ăn vào không tiêu hóa được ở lợn nhiễm vius TGE Cácchất dinh dưỡng không được tiêu hóa, nước không được hấp thu, con vật tiêuchảy, mất dịch, mất chất điện giải và chết

Rotavirus thường gây tiêu chảy cho lợn, bò và người Lợn con từ 1 đến

6 tuần tuổi hay mắc với các biểu hiện lâm sàng như kém ăn hay bỏ ăn, tiêuchảy nhiều lần trong ngày, gầy sút nhanh chóng do mất nước, nằm bẹp mộtchỗ Giai đoạn cuối, con bệnh biểu hiện thiếu máu, truỵ tim mạch và chết

Trang 12

trong vòng 2 đến 3 ngày Lợn hậu bị thường mắc bệnh ở thể nhẹ, tỷ lệ chết íthơn nhưng để lại những biến chứng.

Lecce J.G (1976) [78], Nilson O (1984) [80] nghiên cứu về virus gâybệnh đường tiêu hoá đã xác định được vai trò của Rotavirus trong hội chứngtiêu chảy ở lợn

Khoon Teng Hout (1995) [14] đã thống kê được 11 loại virus có tácđộng làm tổn thương đường tiêu hoá gây viêm ruột ỉa chảy như Adenovirustype IV, Enterovirus, Rotavirus

Theo Bergenland H.U (1992) [67] trong số những mầm bệnh thườnggặp ở lợn trước và sau cai sữa bị bệnh tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29%phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập được Rotavirus, 11,2% có virus TGE, 2%

có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

2.1.1.2 Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong đường tiêu hóa là một trong những nguyênnhân gây hội chứng tiêu chảy Khi ký sinh trong đường tiêu hóa ngoài việcchúng cướp đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc cơ thể vậtchủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa

và là cơ hội khởi đầu cho một quá trình nhiễm trùng Có rất nhiều loại ký sinhtrùng đường ruột tác động gây ra hội chứng tiêu chảy như sán lá ruột lợn(Fasciolopsis busky), giun đũa lợn (Ascaris suum)…

Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [15] sán lá ruột lợn và giunđũa lợn ký sinh trong đường tiêu hoá, chúng làm tổn thương niêm mạc đườngtiêu hoá gây viêm ruột ỉa chảy

Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (1997) [18]giun đũa ký sinh trong ruột non của lợn là loài Ascaris suum Vòng đời giunđũa lợn phát triển và gây bệnh không cần vật chủ trung gian, lợn trực tiếpnuốt phải trứng gây nhiễm và phát triển thành giun trưởng thành ký sinh ở

Trang 13

đường tiêu hóa Số lượng giun có thể từ vài con tới hàng nghìn con trong một

cơ thể lợn

Tác giả Nguyễn Kim Thành (1999) [55] cho biết trong đường ruột của

lợn tiêu chảy đã tìm thấy giun đũa ký sinh với lượng không nhỏ.Trong quátrình ký sinh, trao đổi chất của giun sán còn thải ra các chất cặn bã gây hại cho

cơ thể lợn, làm lợn gày còm, chậm lớn, ảnh hưởng đến năng xuất chăn nuôi

Theo Phan Địch Lân (1995) [16], lợn nhiễm giun đũa với biểu hiện lâmsàng là tiêu chảy vì giun đũa tác động bằng cơ giới gây viêm ruột, tiết độc tố

để đầu độc và chiếm đoạt thức ăn của cơ thể lợn, làm cho lợn con gầy yếu,chậm lớn, suy dinh dưỡng, sinh trưởng phát dục chậm và không đầy đủ, sảnphẩm thịt giảm đến 30%

2.1.1.3 Nguyên nhân khác

- Do thời tiết khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơthể gia súc Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, quá nóng, quálạnh, mưa gió, ẩm độ, vệ sinh chuồng trại, đều là các yếu tố stress có hại tácđộng đến tình trạng sức khỏe của lợn, đặc biệt là lợn con theo mẹ

ở lợn con theo mẹ, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quanchưa ổn định , hệ thống tiêu hoá, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thốngthần kinh đều chưa hoàn thiện Vì vậy lợn con là đối tượng chịu tác động củađiều kiện ngoại cảnh mạnh nhất, bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơthể còn rất yếu

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,nắng, hanh, ẩm thay đổi bất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnhhưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoànchỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn yếu

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy điều kiện môi trường sống

Trang 14

về chức năng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan đến phảnứng điều hòa nội mô Trong những trường hợp như thế sức đề kháng của cơthể giảm đi là điều kiện để cho các vi khuẩn đường ruột tăng số lượng độctính và gây bệnh

Theo Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1978)[37], Đào Trọng Đạt và cs(1996)[6] thì trong những tháng mưa nhiều, độ ẩm cao lợn con bị bệnh phântrắng tăng lên rõ rệt, có khi lên đến 90 – 100%

Theo các tác giả Niconxki V.V (1986) [27], Sử An Ninh (1993) [26],

Hồ Văn Nam và cs (1997) [22] khi gia súc bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảmphản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó gia súc dễ bị vi khuẩn cườngđộc gây bệnh

- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò hết sức quan trọng trong chănnuôi Việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trongchăn nuôi sẽ đem lại sức khỏe và tăng trưởng cho lợn Khi thức ăn chăn nuôikhông đảm bảo, chuồng trại không hợp lý, kỹ thuật chăm sóc không phù hợp,

là nguyên nhân làm cho sức đề kháng của lợn giảm, tăng nguy cơ mắc bệnh Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy.Trong các loại độc tố nấm mốc thì Aflatoxin là loại độc tố được quan tâmnhất hiện nay Hàm lượng Aflatoxin trong các mẫu thức ăn chăn nuôi ở cáctỉnh phía bắc biến động từ 10 đến 2800 g/1kg thức ăn Có đến 10% các loạithức ăn hiện dùng là không an toàn cho gia súc, gia cầm (Trần Thế Thông, LãVăn Kính(1996)) Độc tố nấm mốc với hàm lượng cao có thể gây chết hàngloạt gia súc với biểu hiện nhiễm độc đường tiêu hóa và gây tiêu chảy dữ dội Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protit và axitamin không cân đối dẫn đến quátrình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàmlượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lương óglobulin huyết

Trang 15

thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm đi rõ rệt, tạođiều kiện cho các vi khuẩn phát triển và gây bệnh

Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng lànguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điềuhoà thức ăn đạm và chất béo Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương,

cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruộttăng độc lực và gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể động vật, nóđảm bảo cho quá trình chuyển hoá trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếumột vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đườngtiêu hoá

Laval A (1997) [77] cho biết, thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamincần thiết cho cơ thể gia súc, đồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽlàm giảm sức đề kháng của gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây hộichứng tiêu chảy

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, khó tiêu, cho lợn ăn quá nhiều đều lànguyên nhân gây ra tiêu chảy ở lợn

- Do stress

Sự thay đổi các yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vậnchuyển đi xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đếnhậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy.(Tríchtheo Đoàn Thị Kim Dung, 2005 [3] )

Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [12] hệ thống tiêu hoá (dạ dày,ruột) của lợn mẫn cảm đặc biệt với stress Hiện tượng stress thường gây nênbiểu hiện chán ăn, nôn mửa, tăng nhu động ruột, có khi tiêu chảy, đau bụng

Theo Sử An Ninh và cs (1981) [25] bệnh phân trắng lợn con có liênquan đến trạng thái stress Hầu hết lợn con bị bệnh phân trắng có hàm lượng

Trang 16

2.1.2 ảnh hưởng của điều kiện chuồng trại và độ ẩm chuồng nuôi đến hội chứng tiêu chảy ở lợn.

2.1.2.1 ảnh hưởng của điều kiện chuồng trại.

Phần lớn thời gian sống cuả lợn là ở trong chuồng do vậy chuồng trại

có ảnh hưởng rât lớn đến sức khoẻ của chúng Chuồng trại xây dựng đúngkiểu, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, cao ráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết hợpvới chăm sóc quản lý và vệ sinh chuồng trại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt đến khảnăng sinh trưởng và sức kháng bệnh tật của gia súc và ngược lại

Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, về mùa hè khí hậu nóng,

ẩm, về mùa đông khí hậu lạnh, khô nên yêu cầu chuồng nuôi gia súc luôn phảikhô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Do vậy trong xây dựngchuồng trại ngoài việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cần chú ý đến địa điểm xâydựng chuồng, hướng chuồng, vật liệu xây dựng để dễ dàng khống chế các chỉtiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng giai đọan phát triển của lợn

Theo Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó (2006)[61] nếuchuồng nuôi kém thoáng khí, ẩm, tồn đọng nhiều phân, rác, nước tiểu khi nhiệt

độ trong chuồng nuôi lên cao sẽ sản sinh nhiều khí có hại NH3, H2S làm convật bị trúng độc thần kinh nặng, con vật bị stress - một nguyên nhân dẫn đếntiêu chảy Nếu chuồng nuôi khô ráo thoáng khí, sạch sẽ sẽ làm giảm lượng khíđộc trong chuồng nuôi đồng thời hơi nước thừa được thoát ra ngoài làm cho độ

ẩm trong chuông nuôi vừa phải Cũng theo các tác giả trên, trong cùng điềukiện chăn nuôi, thời gian nào độ ẩm cao ở chuồng mà nền không thoát nước,xây dựng ở chỗ đất trũng thì bệnh lợn con phân trắng phát triển mạnh

Theo nghiên cứu Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Đăng Vang (2006)[64],chuồng công nghiệp (có sàn cao hơn mặt đất 40-70 cm) đã góp phần cải thiệnđáng kể tiểu khí hậu chuồng nuôi, hàm lượng các khí độc giảm 14,5-16,0%,

ẩm độ giảm 2,5%, nhiệt độ mùa nóng giảm 1,80C; tốc độ gió tăng 62,22%,

Trang 17

tổng số vi khuẩn/m3 không khí giảm 1,8 triệu so với ở kiểu chuồng K 64, làcác yếu tố làm giảm tỷ lệ tiêu chảy ở lợn.

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1986) [4] chuồng khô, thoáng, đủ ánh sángthì tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng thấp hơn so với chuồng ẩm, tối

2.1.2.2 ảnh hưởng của độ ẩm chuồng nuôi đến hội chứng tiêu chảy ở lợn.

Độ ẩm trong chuồng nuôi75% là do sản sinh ra từ cơ thể động vật, 20 –25% từ mặt đất (ổ lót, tường ẩm) bốc ra và 10 – 15% từ không khí bên ngoàichuồng đưa vào

Trong chuồng nuôi nếu độ ẩm quá cao ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể giasúc cho dù nhiệt độ không khí cao hay thấp Độ ẩm trong chuồng nuôi từ 55 –85% ảnh hưởng đến cơ thể gia súc chưa rõ rệt nhưng nếu độ ẩm chuồng nuôi

> 90% sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể gia súc Nhiều thí nghiệm chothấy lợn nuôi trong chuồng có độ ẩm cao trong thời gian dài không muốn ăn,giảm sức tiêu hoá thức ăn, giảm sức đề kháng với bệnh tật trong đó có hộichứng tiêu chảy

Bất kỳ mùa nào độ ẩm chuồng nuôi cao cũng có hại Về mùa nóng, nếu

độ ẩm chuồng nuôi cao thì hơi nước trong cơ thể khó thoát ra ngoài làm convật nóng thêm Về mùa lạnh, nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì nhiệt độ cơ thểlợn lạnh thêm do không khí ẩm dẫn nhiệt nhanh hơn không khí khô, cơ thểlợn sẽ mất nhiệt nhiều hơn Đặc biệt, với lợn sơ sinh khi chức năng điều tiếtthân nhiệt chưa hoàn chỉnh, lợn con sống trong chuồng có nhiệt độ thấp, ẩm

độ cao sẽ làm cho thân nhiệt lợn con hạ xuống nhanh, sau khi đẻ 30 phút thânnhiệt lợn con có thể giảm thấp đến 5 – 6 0 C sau đó mới dần ổn định Nếunhiệt độ chuồng nuôi thích hợp thì thân nhiệt lợn con phục hồi nhanh vàngược lại, nếu nhiệt độ chuồng nuôi quá lạnh hoặc quá nóng sẽ kéo dài thờigian phục hồi thân nhiệt sẽ làm cho con vật suy yếu rõ rệt Con vật bị stressnhiệt - nguyên nhân gây ỉa chảy Độ ẩm thích hợp trong chuồng nuôi là từ 80

Trang 18

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [6], Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [12]cũng cho rằng các yếu tố lạnh, ẩm ảnh hưởng rất lớn đến lợn sơ sinh, lợn convài ngày tuổi Trong các yếu tố về tiểu khí hậu thì quan trọng nhất là nhiệt độ

và độ ẩm Độ ẩm thích hợp cho lợn từ 75 đến 85%.Vì thế việc làm khô và giữ

ấm chuồng nuôi là vô cùng quan trọng

Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (1997) [17] chuồng trại ẩm, lạnhtác động vào cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ đó gây rối loạn tiêu hoá

Theo dõi tiểu khí hậu trong các kiểu chuồng khác nhau cho thấy saunhững trận mưa hay khi có gió mùa đông bắc thì tỷ lệ lợn con mắc phân trắngtăng lên (trích theo Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung(1997) [18]) Cũng theo các tác giả trên, chuồng trại sạch sẽ, kín, ấm vào mùađông và vào mùa xuân giữ cho chuồng khô ráo, chống ẩm ướt sẽ giúp lợn conphòng được bệnh lợn con phân trắng

2.2 Những nghiên cứu về hệ vi khuẩn đường ruột

Năm 1966 Dubos và Schacdler đã đưa ra khái niệm về hệ sinh tháiđường ruột Đó là một chỉnh thể hữu cơ cơ có sự tồn tại của các yếu tố: môitrường, hệ vi sinh vật và mối quan hệ giữa chúng Dr W EFC Moore đã ướctính số lượng các loại vi khuẩn trong đường tiêu hóa thay đổi từ vài triệu vikhuẩn / 1gram chất chứa trong dạ dày tới một lượng tập trung rất cao khoảng

200 tỷ vi khuẩn / 1gram chất chứa tại manh tràng

Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [54] cho biết bình thường trong ruộtcủa động vật trưởng thành trong chất chứa ở tá tràng có từ 103 đến 106 vikhuẩn /1gram, ở hồi tràng là 108 đến 1010 vi khuẩn/1gram, ở ruột già khoảng

1011 vi khuẩn /1gram

Con vật ở trạng thái sinh lý bình thường khi mà hệ vi sinh vật đườngruột có sự cân bằng Điều này có được do sự tương tác giữu vi sinh vật, môi

Trang 19

trường đường tiêu hóa và giữa các vi sinh vật trong khu hệ vi sinh vật đườngruột với nhau.

Theo Lê Khắc Thận và cs (1974) [56], Nguyễn Tài Lương (1982) [19]

những vi khuẩn đường ruột giữ chức năng nhất định trong quá trình tiêu hóa

và có vai trò sinh lý quan trọng đối với cơ thể ở trạng thái sinh lý bìnhthường giữa cơ thể và hệ vi sinh vật đường tiêu hoá luôn ở trạng thái cân bằng

và sự cân bằng này là cần thiết cho cơ thể vật chủ

Theo Vũ Văn Ngữ (1979) [29], vi khuẩn trong đường ruột giữ vai trò làmột “hàng rào vi khuẩn”, ngăn chặn các vi khuẩn gây bệnh đường ruột xâmnhập và cư trú ở ống tiêu hoá bằng tác động đối kháng giữa các vi khuẩn

Những biến đổi về thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, thời tiết khíhậu hay trạng thái cơ thể tác động làm cho trạng thái cân bằng hệ vi sinh vậttrong đường ruột bị phá vỡ, vi sinh vật có hại hoặc gây bệnh sẽ tăng cườngđộc lực sinh ra tiêu chảy

Theo Nguyễn Thị Khanh (1994) [13], loạn khuẩn thể hiện sự biến động

về số lượng và chất lượng của các nhóm vi khuẩn Có thể một loài nào đótăng về số lượng hoặc tăng về độc lực, cũng có thể có sự đột biến hay sự bộinhiễm

2.2.1 Họ vi khuẩn đường ruột

Họ vi khuẩn đường ruột là một họ lớn , bao gồm các trực khuẩn gram

âm, sống ở ống tiêu hoá của người và động vật Chúng có thể gây bệnh hoặckhông gây bệnh Chúng có chung các đặc tính: Không có oxydaza, hiếu khíhoặc kỵ khí tuỳ tiện, có thể mọc ở các môi trường dinh dưỡng thông thường, cókhả năng khử Nitrat thành Nitrit, lên men sinh axit, có hoặc không sinh hơimột số loại đường Hệ vi khuẩn đường ruột bao gồm hai nhóm vi khuẩn lớn

- Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng xâm nhập vào cơ thể qua thức ăn, nước uống, bao gồm: Staphylococcus, Streptococcus, Bacillus subtilis Trong

Trang 20

Chlostridium perfringens, Bacillus faso bacterium, Plantvincentii, B.fuso bacterium pubatun

- Nhóm vi khuẩn định cư vĩnh viễn: nhóm vi khuẩn này thích ứng với môi trường của đường tiêu hoá trở thành vi khuẩn bắt buộc gồm: Escherichia coli, Salmonella, Shigella, Klebsiella, Proteus

Nhóm vi khuẩn định cư vĩnh viễn: chủ yếu thuộc nhóm vi khuẩn đường

ruột “Enterobacteriaceae”.

Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3] khi nghiên cứu biến động về số loại và

số lượng vi khuẩn hiếu khí ở phân lợn tiêu chảy đã kết luận: bình thường ởlợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi trong phân có 5 loại vi khuẩn và ở lợn 22đến 60 ngày tuổi là 6 loại Khi bị tiêu chảy, lợn 1 đến 21 ngày tuổi số lượng vikhuẩn là 261,25x106 vi khuẩn/1gram phân, ở lợn 22 đến 60 ngày tuổi là237,99 x106 vi khuẩn /1gram phân

Nguyễn Bá Hiên (2001) [9] cho biết trong đường tiêu hoá của gia súckhoẻ mạnh và gia súc tiêu chảy thường xuyên có mặt 6 loại vi khuẩn hiếu khí

là Salmonella, E.coli, Klebsiella, Staphylococcus sp, Streptococcus sp, Bacillus

subtilis và các loài vi khuẩn yếm khí Clostridium perfringens, Peptococcus sp vàBacteroides fragilis

Họ vi khuẩn đường ruột có vai trò nhất định trong quá trình gây ra hộichứng tiêu chảy ở gia súc nói chung và ở lợn nói riêng Nhiều tác giả, nhiềucông trình nghiên cứu khoa học đưa ra kết luận nguyên nhân gây ra tiêu chảy

có vai trò quan trọng của vi khuẩn E.coli và Salmonella

2.2.2 Một số giống vi khuẩn đường ruột quan trọng

Trang 21

Nguyễn Vĩnh Phước (1976) [36], Nguyễn Như Thanh và cs (1997)[53]

(2001) [54] cho biết E.coli thường có ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ dày hay

ruột non, đôi khi còn thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận trong cơ thể

Trong đường ruột của động vật, E.coli chiếm khoảng 80% quần thể các

vi khuẩn hiếu khí Dựa vào tính chất huyết thanh học, E.coli được chia thành

những serotype riêng, trong số này có một số type đóng vai trò quan trọngtrong việc gây bệnh cho người và gia súc

Theo Nguyễn Thị Nội (1985) [33] khi bệnh phát ra, E.coli có mặt ở khắp đường tiêu hoá Trong các phủ tạng cũng có thể phân lập được E.coli,

nhưng thường ở giai đoạn cuối của bệnh

- Hình thái và tính chất bắt màu

E.coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, kích thước 2-3 x 0,6, bắt màuGram âm (-) Trong cơ thể, vi khuẩn có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ,đôi khi xếp thành chuỗi Vi khuẩn có lông nên có khả năng di động được,không hình thành nha bào

- Đặc tính nuôi cấy

Trực khuẩn E.coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy

thông thường, một số chủng phát triển tốt trên môi trường nuôi cấy tổng hợp

đơn giản E.coli là trực khuẩn hiếu khí hay yếm khí tuỳ tiện, có thể sinh trưởng ở

nhiệt độ 5 - 400C, nhiệt độ thích hợp là 370C, pH thích hợp nhất ở pH 7,2 - 7,4

Trong môi trường nước thịt: Sau khi nuôi cấy 24 giờ, bồi dưỡng trong

tủ ấm 370C, vi khuẩn E.coli phát triển rất nhanh, môi trường đục đều có lắng

cặn ở đáy, màu tro nhạt, trên mặt môi trường hình thành lớp màng mỏng màughi dính vào thành ống nghiệm, canh trùng có mùi phân thối

Trên môi trường thạch thường: Sau khi cấy 24 giờ, bồi dưỡng trong tủ

ấm 370C, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc dạng S, tròn ướt, màu tro nhạt, hơilồi Nếu nuôi cấy lâu, khuẩn lạc rộng ra, có thể quan sát thấy khuẩn lạc dạng M, R

Trang 22

Trên môi trường thạch Brilliant green: Sau khi cấy 24 giờ, bồi dưỡngtrong tủ ấm 370C, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc không màu trên nền lục xanh.

Trên môi trường Macconkey: Sau khi cấy 24 giờ, bồi dưỡng trong tủ

ấm 370C, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màu hồng cánh sen, tròn nhỏ, hơi lồi,không nhầy, rìa gọn, không làm chuyển màu môi trường

Trên môi trường thạch máu: Sau khi cấy 24 giờ, bồi dưỡng trong tủ ấm

370C, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc to, ướt, lồi, viền không gọn, màu xámnhạt, không gây dung huyết (một số chủng gây dung huyết)

- Đặc tính sinh hoá

Phản ứng lên men đường: E.coli lên men sinh hơi các loại đường

glucose, fructose, galactose, xylose, ramnose, manitol, mannit, lactose Hầu

hết vi khuẩn E.coli đều lên men đường lactose nhanh và sinh hơi Có lên men

không sinh hơi đường saccarose, glyxerol

Các phản ứng sinh hoá: Phản ứng sinh indol dương tính (+), phản ứng

VP (+), phản ứng MR (+), phản ứng sinh H2S (+), hoàn nguyên Nitrat thành Nitrit

- Sức đề kháng

Vi khuẩn E.coli bị diệt ở nhiệt độ 550C trong vòng 1 giờ, ở 600C trongthời gian 15 đến 30 phút Các chất sát trùng thông thường như axit phenic,clorua thuỷ ngân, Formol có thể tiêu diệt vi khuẩn sau 5 phút

- Cấu trúc kháng nguyên

Cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất phức tạp, thường gắn liền với đặc

tính độc lực của vi khuẩn, có đủ kháng nguyên O,H,K Người ta đã xác định

được các loại kháng nguyên của E.coli bằng phương pháp định type huyết thanh

Kháng nguyên O (Somatic): Nằm ở lớp màng ngoài tế bào vi khuẩn và

cũng được coi là một yếu tố độc lực của vi khuẩn Kháng nguyên O có nhữngđặc tính sau: Chịu được nhiệt độ, kháng cồn và axit, axit HCl nồng độ 1N

Trang 23

độc, khi kháng nguyên O gặp kháng thể tương ứng sẽ xảy ra hiện tượngngưng kết dưới dạng hạt nhỏ Kháng nguyên O có chức năng của nội độc tố,khi cấu trúc kháng nguyên O thay đổi thì độc lực của vi khuẩn cũng thay đổi

Kháng nguyên H (Flagellar): Kháng nguyên H nằm trên lông của vi

khuẩn, có bản chất là protein Có đặc tính kém chịu nhiệt bị phá huỷ ở 600Ctrong 1 giờ, dễ bị tác động bởi cồn 50% và các enzym phân huỷ protein, bềnvững ở nồng độ formol 0,5% Khi gặp kháng thể tương ứng sẽ xảy ra hiệntượng ngưng kết H tạo cục bông nhỏ lắc dễ tan

Kháng nguyên K (Kapsular): Kháng nguyên K còn gọi là kháng

nguyên bề mặt, chúng bao quanh tế bào vi khuẩn và có bản chất hoá học làpolysaccharide Kháng nguyên K có vai trò hỗ trợ phản ứng kết hợp vớikháng nguyên O, tạo ra hàng rào bảo vệ giúp vi khuẩn chống lại tác độngngoại lai và hiện tượng thực bào

Kháng nguyên F: Pili của vi khuẩn có bản chất là protein bao phủ trên

toàn bộ bề mặt tế bào Kháng nguyên pili là giúp vi khuẩn bám giữ vào giáthể (màng nhày của đường tiêu hoá ruột), đây là yếu tố bám dính của vikhuẩn

- Các yếu tố gây bệnh của E.coli

Khả năng bám dính: Khả năng bám dính của vi khuẩn là yếu tố gây

bệnh quan trọng để thực hiện bước đầu tiên của quá trình gây bệnh Nhờ khảnăng bám dính, vi khuẩn bám được vào tế bào niêm mạc ruột của vật chủ đểxâm nhập vào tế bào Quá trình này thực hiện nhờ một hay nhiều yếu tố bámdính, các yếu tố bám dính quan trọng là F4 (K88), F5 (K99), F6 (987p) và F41

Khả năng xâm nhập: Khả năng xâm nhập của E.coli giúp vi khuẩn

xuyên qua được lớp màng nhầy của ruột xâm nhập vào tế bào biểu mô, đồngthời sinh sản và phát triển trong lớp tế bào này, tránh được các đại thực bàocủa tổ chức hạ niêm mạc

Trang 24

Khả năng dung huyết: E.coli có khả năng sản sinh ra Haemolysin có

tác dụng dung giải hồng cầu giải phóng sắt trong nhân hem và transferin Khả

năng gây dung huyết là yếu tố độc lực quan trọng của vi khuẩn E.coli gây bệnh đường tiết niệu và E.coli phân lập từ cơ quan cảm nhiễm ngoài đường ruột thường có khả năng gây dung huyết cao hơn E.coli phân lập từ phân

(49% so với 8 -18%)

Smith H.W (1967) [83] phát hiện ra Hlyplasmid di truyền khả năng

sản sinh Haemolysin gây dung huyết Các serotype E.coli gây bệnh cho lợn

thường chủ yếu là các serotype kháng nguyên O như O8; O138; O147

Yếu tố kháng khuẩn (Colicin V): Theo Đào Trọng Đạt và cộng sự (1996) [6] trong quá trình cư trú ở đường ruột, vi khuẩn E.coli phát triển, tồn

tại cộng sinh với nhiều loại vi khuẩn đường ruột khác Để tạo thuận lợi choquá trình phát triển của mình và trở thành vi khuẩn chiếm ưu thế trong đường

ruột, vi khuẩn E.coli thường sản sinh ra một loại chất kháng khuẩn có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các loaị vi khuẩn khác, đó là Colicin V; E.coli sản

sinh Colicin V thông qua plasmid col Colicin V được coi là một bacteriocin,

có tác dụng độc với các các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae Có khoảng

40% các chủng E.coli của người và động vật có đặc tính sản sinh Colicingenic hay còn gọi là các E.coli col

Brown V (1981) [68] cho biết khi Colicin được sản sinh từ các chủng

vi khuẩn E.coli cường độc trong cơ thể vật chủ thì lúc này Colicin V được coi

là một yếu tố gây bệnh, Hầu hết các E.coli gây bệnh đều chứa các gen mã hoá

cho Colicin V nằm trên plasmid

Độc tố: E.coli có khả năng sản sinh ra hai loại độc tố, độc tố chịu nhiệt

và độc tố không chịu nhiệt

Độc tố chịu nhiệt ST (Stabile toxin):

Độc tố ST chịu được nhiệt độ 1210C/15 phút, Dựa vào đặc tính hoà tan

Trang 25

STa và STb Trong đó STa là một protein không có tính kháng nguyên, STb

là protein có tính kháng nguyên yếu

Gyles G.L and C.O Thoen (1993) [74] cho biết STa là độc tố có khảnăng gây ỉa chảytheo cơ chế: STa kích thích vào hệ thống men guanylatecyclase có trong tế bào biểu mô ruột, làm chuyển GTP thành cGMP Khi hàmlượng cGMP trong tế bào tăng cao dẫn đến làm tăng hàm lượng Ca2+, Ca2+ngăn cản quá trình hấp thu Na+, Cl-, ngăn cản hấp thu nước từ xoang ruột, làmcho hàm lượng chất điện giải và nước trong xoang ruột tăng lên, ruột tăngcường co bóp, kết quả là gây hiện tượng ỉa chảy

STb được tạo ra bởi một số serotype E.coli gây tiêu chảy ở người và ở

lợn STb được cấu tạo bởi chuỗi peptid gồm 48 axit amin với hai cầu nốidisulfua STb kích thích bài xuất các muối bicarbonate làm cho nước từ tế bàovào xoang ruột nhiều, STb kích thích vòng Nucleotid làm phân tiết dịch ở ruột

Theo Carter G.R (1995) [69] thì STb được tìm thấy ở 75% các chủng

E.coli phân lập từ lợn con, 32% số chủng ETEC phân lập được từ lợn cũng

thấy có mặt của STb Vai trò của STb trong tiêu chảy chưa được biết đến,mặc dù STb có thể kích thích gây tiêu chảy ở lợn con khi gây bệnh thựcnghiệm, STb gây hiện tượng teo lông nhung ở ruột non của lợn

Độc tố không chịu nhiệt LT (Labile toxin):

Độc tố này bị vô hoạt ở nhiệt độ 600C/15 phút Độc tố LT có phân tửlượng lớn, có hai tiểu phần A và B Trong đó tiểu phần B gồm 5 tiểu phầnnhỏ khác nhau, tiểu phần này có khả năng gắn với thụ thể của tế bào biểu môruột Tiểu phần A mới mang hoạt tính sinh học Độc tố LT gây ỉa chảy theo

cơ chế : Trong vi khuẩn, tiểu phần A và tiểu phần B được tổng hợp trong tếbào và được dịch chuyển đến gần màng tế bào vi khuẩn, chúng được kết hợpvới nhau để tạo thành độc tố hoàn chỉnh và được tiết ra bên ngoài Khi tácđộng vào tế bào, tiểu phần B sẽ gắn vào Receptor của màng tế bào biểu mô

Trang 26

Cyclaza để chuyển ATP thành cAMP Khi cAMP tăng cao gây hiện tượngtăng việc bài xuất nước và các chất điện giải từ trong mô bào vào trong xoangruột, cản trở sự hấp thu nước từ xoang ruột vào mô bào, làm cho nước trongxoang ruột tăng cao từ đó gây ỉa chảy

- Tính kháng kháng sinh của E.coli

Ngày nay đã có hàng ngàn chất kháng sinh được con người tìm ra,chúng có tác dụng to lớn trong việc hạn chế và tiêu diệt mầm bệnh là các visinh vật nhưng chúng ta chỉ sử dụng được một phần hạn chế các loại khángsinh này bởi trong thực tế điều trị bệnh, do sự lạm dụng kháng sinh, sử dụngkháng sinh tràn lan và tuỳ tiện đã dẫn đến hiện tượng quen thuốc, nhờn thuốc

và kháng thuốc của vi khuẩn

Nhiều kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới đã công

nhận rằng, hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn cũng là một trong những yêú

tố độc lực của vi khuẩn

Theo Jacob C.O (1986) [75] khi nghiên cứu về E.coli đã đưa ra kết luận E.coli có khả năng kháng thuốc rất mạnh Tính kháng thuốc của E.coli

do các gen nằm trên plasmid qui định E.coli độc có thể chứa một hay nhiều

gen kháng thuốc Trong quá trình di truyền của vi khuẩn, các plasmid khángthuốc này có thể được trao đổi cho nhau theo phương thức tải nạp hoặc tiếphợp Quá trình trao đổi này có thể thực hiện theo phương thức truyền dọc haytruyền ngang, làm cho hiện tượng kháng thuốc ngày càng trở nên phổ biến và phứctạp

Phạm Khắc Hiếu và cs (1996) [11] nghiên cứu tính mẫn cảm và tính

kháng thuốc của E.coli phân lập được từ bệnh lợn con phân trắng đã kết luận

có 40% E.coli kháng với streptomycin, 50% kháng với sulfamid, 12% kháng

với chlotetracyclin

Lê Văn Tạo và cs (1993) [48] khi tìm hiểu các yếu tố độc lực của vi

Trang 27

thuốc kháng sinh, 32% đa kháng với 6 loại thuốc, 40% đa kháng với 5 loạithuốc, 10% đa kháng với 4 loại và 6% đa kháng với 3 loại

Theo Phạm Khắc Hiếu (1979) [10], khi sử dụng kháng sinh hay hoá trị

liệu điều trị bệnh do E.coli trong một thời gian dài thì vi khuẩn sẽ có tính kháng thuốc, có thể là đa kháng hay đơn kháng, tính kháng thuốc của E.coli

ngày càng tăng

Bùi Thị Tho (1996) [60] cho biết việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh

ở các địa phương khác nhau nên dẫn đến tính kháng thuốc của vi khuẩn ở cácđịa phương này cũng rất khác nhau Do vậy việc làm kháng sinh đồ nhằm lựachọn được kháng sinh có tác dụng tốt sử dụng trong điều trị là cần thiết nhằmnâng cao hiệu qủa điều trị

2.2.2.2 Vi khuẩn Salmonella

Năm 1885 vi khuẩn Salmonella được phát hiện do D.E Salmon và

Smith T phân lập lần đầu tiên từ lợn mắc bệnh dịch tả và coi đây là nguyênnhân gây ra bệnh dịch tả lợn Đến năm 1903 các nhà khoa học đã xác định

được nguyên nhân gây ra bệnh dịch tả lợn là do virus và cho rằng Salmonella

chỉ có vai trò kế phát

Năm 1933 các nhà khoa học đã chính thức đặt tên cho vi khuẩn là

Salmonella cùng với sự công bố của Kauffman và White về cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn này Salmonella choleraesuis được coi là loài điển hình

của giống

Theo Woolcok (1973)[85] hiện nay người ta đã phân lập được trên

2000 chủng Salmonella, nhưng thực tế chỉ có khoảng 5% trong số đó gây bệnh cho người và động vật Salmonella thường gây bệnh cho lợn lứa tuổi 45

đến 90 ngày tuổi Lợn các lứa tuổi khác cũng mắc bệnh nhưng ít hơn Bệnhrất hiếm xảy ra ở lợn sơ sinh Lợn chăn nuôi tập trung bệnh thường có tỷ lệcao hơn chăn nuôi riêng lẻ

Trang 28

Salmonella là trực khuẩn ngắn, , hai đầu tròn, bắt màu gram âm, kích

thước 1-3 x 0,4 -0,6, có khả năng di động nhờ có từ 7-12 lông xung quanh

thân (trừ Salmonella pullorum và Salmonella gallinarum) Vi khuẩn Salmonella không hình thành nha bào và giáp mô.

- Đặc tính nuôi cấy

Vi khuẩn Salmonella là loại vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện.

Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển là 370C và pH thích hợp là 7,2

Trên môi trường Macconkey: Bồi dưỡng trong tủ ấm 35-370C thời gian

18-24 giờ, Salmonella phát triển thành những khuẩn lạc tròn, trong, không

màu, nhẵn bóng và hơi lồi ở giữa

Trên môi trường Brilliant Green: Salmonella hình thành khuẩn lạc màu đỏ Trên môi trường BGA: Salmonella hình thành khuẩn lạc màu đỏ, bao

bọc xung quanh bởi môi trường màu hồng nhạt

- Đặc tính sinh hoá

Phần lớn Salmonella lên men có sinh hơi các đường glucoz, mannit,

mantoz, galactoz, levuloz, arabioz Một số loài lên men đường nhưng không sinh

hơi Tất cả các trủng Salmonella không lên men đường lactoz, saccaroz

Các phản ứng sinh hoá : sinh indol âm tính (-), H2S dương tính (+), VP (-),ureaza (-), không làm tan chảy gelatin

700C trong vòng 20 phút, đun sôi trong 5 phút

Với hoá chất, Salmonella tỏ ra có sức chịu đựng cao: dung dịch HgCl2 1%, formon 0,2%, axit phenic 3% diệt Salmonella sau 15-20 phút Dung dịch

0

Trang 29

- Cấu trúc kháng nguyên

Kháng nguyên O:được coi là yếu tố độc lực của vi khuẩn, nằm ở lớp

ngoài của màng tế bào vi khuẩn, được đặc trưng bởi lipopolysaccharit vàđược giải phóng ra môi trường nuôi cấy trong trạng thái thuần khiết Khángnguyên O có khả năng chịu nhiệt, ở 1000 C vần bền vững trong nhiều giờ,

kháng cồn và axit Kháng nguyên O của Salmonella rất phức tạp, hiện nay các

nhà khoa học đã tìm thấy 65 yếu tố khác nhau Kháng nguyên O giúp vikhuẩn chống lại khả năng phòng vệ của cơ thể và hiện tượng thực bào

Kháng nguyên H: là kháng nguyên chỉ có ở vi khuẩn có lông, có bản

chất là protein, kém bền vững, dễ bị phá huỷ ở nhiệt độ cao hoặc xử lý bằngcồn và axit yếu

Kháng nguyên K: đây là kháng nguyên vỏ, được phân thành nhiều nhóm dựa vào các đặc điểm sinh hoá khác nhau Kháng nguyên K của Salmonella được

coi là không phức tạp, gồm 3 loại: 5-antigen, Vi-antigen và M-antigen, trong

đó Vi-antigen không tham gia vào quá trình gây bệnh

- Các yếu tố gây bệnh của Salmonella

Salmonella là vi khuẩn sống hoại sinh trong đường tiêu hoá của người

và gia súc Quá trình tác động gây bệnh của Salmonella có sự tham gia của

độc tố và các yếu tố không phải là độc tố Kháng nguyên O, yếu tố bám dính,khả năng xâm nhập vào tế bào, được coi là các yếu tố không phải là độc tố,chúng gây bệnh gián tiếp bằng cách tác động gây bất lợi cho vật chủ, mặtkhác chúng tạo điều kiện cho vi khuẩn tác động và gây bệnh Độc tố của vikhuẩn gồm nội độc tố và ngoại độc tố, trong đó nội độc tố đóng vai trò quantrọng trong quá trình gây bệnh

Kháng nguyên O: được coi là yếu tố độc lực của vi khuẩn, nằm ở phần

ngoài màng tế bào vi khuẩn, có tác dụng giúp cho vi khuẩn phát triển trong tếbào tổ chức, cơ quan, chống lại sự thực bào của các đại thực bào

Trang 30

Yếu tố bám dính: là một trong những yếu tố gây bệnh quan trọng của vi

khuẩn đường ruột giúp vi khuẩn bám được vào tế bào vật chủ, yếu tố bámdính còn gọi là kháng nguyên bám dính Khi vi khuẩn cư trú trong đường tiêuhoá, trong quá trình di động xảy ra hiện tượng tiếp xúc giữa vi khuẩn và tếbào nhung mao ruột Sự tiếp xúc này là tình cờ và ngẫu nhiên, nếu gặp điềukiện thuận lợi trên bề mặt tế bào niêm mạc ruột thì sự tiếp xúc này sẽ tăngtính bền vững và vi khuẩn sẽ ở lại lâu trong lớp nhày Tiếp theo sự tiếp xúc là

sự hấp phụ vi khuẩn lên bề mặt niêm mạc ruột và yếu tố bám dính (FimbriaetypI) của vi khuẩn sẽ bám vào điểm tiếp nhận của tế bào nhung mao Quátrình bám dính của vi khuẩn lên tế bào nhung mao được thực hiện có sự phùhợp giữa cấu trúc phân tử của điểm tiếp nhận, Jones G.W, Richardson (1981)[76]

Khả năng xâm nhập: giúp vi khuẩn xuyên qua lớp màng nhày của niêm

mạc ruột, xâm nhập vào trong tế bào biểu mô ruột và sản sinh trong tế bàonày, những vi khuẩn không có khả năng xâm nhập sẽ bị lớp màng nhày ngăncản và bị tiêu diệt bởi tế bào đại thực bào

Độc tố: Salmonella tác độc gây bệnh bằng độc tố, gồm nội độc tố và

ngoại độc tố, trong đó nội độc tố được coi là yếu tố quan trọng của quá trìnhgây bệnh

Nội độc tố (Endotoxin) thường là Lipopolysaccharide (LPS) được giảiphóng từ vách tế bào vi khuẩn khi bị dung giải Dưới tác động của nội độc tốcác cơ quan và tế bào có biểu hiện của cơ thể vật chủ có các biểu hiện tắcmạch máu, giảm trương lực cơ, thiếu oxy, toan huyết, rối loạn tiêu hoá…

Evan D.G., Evan D.J (1973) [71] khi nghiên cứu về độc tố đường ruột

của Salmonella cho thấy độc tố gồm hai thành phần độc tố thẩm xuất nhanh

(Rapid permeability Factor viết tắt là RPF) và độc tố thẩm xuất chậm ( Delayedpermeability Factor viết tắt là DPF)

Trang 31

Theo Peterson J.W (1980) [81], độc tố thẩm xuất nhanh giúp Salmonella

xâm nhập vào tế bào biểu mô của ruột, cấu trúc và thành phần giống độc tố

chịu nhiệt của E.coli, được gọi là độc tố chịu nhiệt của Salmonella (Heat

Stable Toxin viết tắt là ST)

Độc tố thẩm xuất chậm có thành phần giống độc tố không chịu nhiệt

của vi khuẩn E.coli, nên được gọi là độc tố không chịu nhiệt của Salmonella

(Heat Lable Toxin viết tắt là LT)

Như vậy có thể thấy vi khuẩn Salmonella gây bệnh bằng các yếu tố là

độc tố và không phải là độc tố, kết quả làm biến đổi cấu trúc, chức năng của

tế bào biểu mô ruột, làm rối loạn quá trình tiêu hoá hấp thu dẫn đến tiêu chảy

2.3 Những kết quả nghiên cứu về phòng và trị tiêu chảy ở lợn

Hội chứng tiêu chảy ở gia súc nói chung và ở lợn nói riêng xảy rathường xuyên và rất phức tạp bởi nguyên nhân gây bệnh rất khác nhau và cótính chất tổng hợp bao gồm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, và các yếu tố khácnhư thời tiết khí hâụ, vệ sinh chuồng trại, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng….Các yếu tố như thời tiết khí hậu, chuồng trại bẩn thỉu, tối tăm ẩm thấp, thức

ăn kém chất lượng được coi là các yếu tố mở đường làm suy giảm sức đềkháng của lợn tạo điều kiện cho các yếu tố quyết định như vi khuẩn, virusphát huy tác dụng, tăng cường độc lực dẫn đến loạn khuẩn đường tiêu hóaphát sinh tiêu chảy Để kìm khuẩn người ta sử dụng kháng sinh bằng cách bổsung vào thức ăn và dùng kháng sinh trong điều trị mà không tính đến khảnăng kháng thuốc, tồn dư trong sản phẩm thịt và cả trường hợp vi sinh vật cólợi trong đường tiêu hóa bị tiêu diệt nếu sử dụng lâu dài Do vậy tìm ra biệnpháp tổng hợp, hiệu quả để phòng và trị hội chứng tiêu chảy nhằm hạn chếđến mức thấp nhất tỷ lệ mắc bệnh, giảm thiệt hại cho người chăn nuôi là điềucần thiết Biện pháp tổng hợp đó là:

Trang 32

- Khống chế điều kiện nuôi dưỡng phù hợp với hoạt động sinh lý của

cơ thể lợn trong từng giai đoạn như vệ sinh chuồng trại, chế độ nhiệt độ, độ

ẩm trong chuồng nuôi, chế độ vận động, chế độ nuôi dưỡng

-Tăng sức đề kháng bằng cách bổ sung các chất dinh dưỡng,aminoacid, vitamin, chất khoáng, vi lượng

- Tăng sự tiêu hóa bằng việc bổ sung các men tiêu hóa hoặc các vi sinhvật đặc hiệu sinh enzim, dùng thức ăn có lên men axit lactic để tạo độ pH axittrong dạ dày, ruột có lợi cho tiêu hóa

- Tạo sự ổn định của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa bằng cách bổsung các chế phẩm sinh học trong thức ăn, sử dụng kháng sinh và vaccin

Các nhà chăn nuôi đã đưa ra một công thức trong phòng trị tổng hợphội chứng tiêu chảy là:

Phòng, trị = chế độ vệ sinh, nuôi dưỡng + chế phẩm sinh học +

kháng sinh

2.3.1 Những nghiên cứu về phòng tiêu chảy

Tiêu chảy là bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra, để phòng chống bệnhđường tiêu hoá cho lợn phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp, tác động đếnnhiều khâu, nhiều yếu tố như tác động vào môi trường, đối tượng lợn con vàlợn mẹ dựa trên nguyên tắc 3 nên, 3 chống

- Nên cho lợn bú sữa đầu, nên chăm sóc lợn mẹ trước khi sinh, nên tập

ăn sớm cho lợn con

- Chống ẩm, chống bẩn và chống lạnh

2.3.1.1 Phòng tiêu chảy bằng các biện pháp kỹ thuật

Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều cần thiết,chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khỏe mạnh, có khả năngchống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại

Trang 33

Theo Trịnh Văn Thịnh (1985) [59] trong quá trình chăm sóc nuôidưỡng lợn, nếu chuồng nuôi đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, thoáng khí, khô ráo sẽlàm giảm tỷ lệ bệnh đường tiêu hoá

Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái không đúng kỹ thuật cũng ảnh hưởng đến

tỷ lệ mắc tiêu chảy Nếu chăm só lợn mẹ khi mang thai không tốt, thiếu dinhdưỡng sẽ tạo ra con non có trọng lượng sơ sinh nhỏ, sức đề kháng kém dễmắc bệnh trong đó có tiêu chảy

Theo Hồ văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch(1997) [22] nếu con mẹ không được chăm sóc tốt trong thời kỳ mang thaihoặc khi mang thai, nuôi con gia súc bị bệnh đường tiêu hoá thì con non sinh

ra dễ mắc bệnh lợn con phân trắng

Theo Cabrera J.F.(1989) [70], Trịnh Văn Thịnh (1985) [59], Đào TrọngĐạt và cs (1995) [5] trong quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn thìcông tác chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con và lợn mẹ đúng kỹ, thuật phù hợp vớilứa tuổi là yếu tố quan trọng quyết định đến tỷ lệ tiêu chảy cao hay thấp Việcđảm bảo đủ và sự cân đối các chất dinh dưỡng trong khẩu phần đóng vai tròquan trọng

2.3.1.2 Phòng bệnh bằng vaccine

Phòng bệnh bằng vaccin là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừabệnh đặc biệt là các bệnh có nguyên nhân là vi sinh vật Vaccine là chếphẩm sinh học, được bào chế từ các vi sinh vật gây bệnh, trong đó mầm bệnh

đã bị giết chết hay giảm độc không còn khả năng gây bệnh, khi đưa vào cơthể có khả năng kích thích hệ thống miễn dịch cơ thể vật chủ sản sinh rakháng thể Vác xin phòng tiêu chảy cho lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đãđược sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo miễn dịch chủ động cho đànlợn chống lại bệnh, các loại vaccine này đã và đang cho kết quả phòng bệnhmột cách khả quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ bệnh

Trang 34

Khi nghiên cứu xác định vai trò của E.coli trong bệnh phân trắng lợn

con và triển vọng phòng trừ bằng vaccin, Nguyễn Thị Nội (1985) [33] đãchọn những Serotype thường gặp cùng với các chủng có kháng nguyên K88

để chế vaccine phòng bệnh, tiêm cho nái chửa 4-6 tuần trước khi đẻ cho kếtquả bảo hộ tăng hơn 30-40% lợn con sinh ra so với lô đối chứng

Lê Văn Tạo và cs (1993)[48] cũng đã nghiên cứu chế tạo vaccin E.coli dạng uống Vaccin được chế tạo từ các chủng E.coli gây bệnh phân lập từ các

địa phương dùng cho lợn con uống 3 – 4 lần Vaccin có tác dụng phòng bệnhđạt tỷ lệ 70%

Do E.coli có nhiều type kháng nguyên khác nhau nên việc bào chế vaccine E.coli gặp những khó khăn nhất định và việc chế một loại vaccine E.coli để phòng bệnh cho lợn ở nhiều địa phương thường đem lại hiệu quả

phòng bệnh không cao Vì vậy có thể sử dụng phương pháp chế tạo vaccin

phòng bệnh E.coli cho hiệu quả cao bằng cách lấy vi khuẩn E.coli có trong

chất chứa đường ruột của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canhtrùng đó trước khi đẻ 1 tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con sơ sinhtốt, phương pháp này hiện nay vẫn được dùng tại Mỹ ở nước ta, các cơ sởchăn nuôi, các cán bộ thú y đã thực hiện biện pháp vaccine chuồng cũng chohiệu quả tốt trong phòng bệnh

Bên cạnh các loại vaccine E.coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vaccine Salmonella Hiện nay trên thế giới đã có nhiều loại vaccine phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn Mỹ sản xuất vaccine đa giá thành phần gồm E.coli, Pasteurella mutocida, Salmonella choleraesuis ở Đức chế vaccine Salmonella typimurium chủng ĐT 104 Hungari chế vaccine vi khuẩn Salmonella có bổ trợ glucoza.

2.3.1.3 Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học

Trang 35

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợinào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hứu ích, giúpduy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa.

Trong đường ruột của động vật có rất nhiều loại vi sinh vật sinh sốngchúng tạo thành hệ vi sinh vật đường ruột Khi hệ vi sinh vật đường ruột ởtrạng thái cân bằng thì các chủng vi sinh vật có lợi như vi khuẩn lactic,Bacillus subtilis phát triển mạnh, các vi khuẩn này có tác dụng tốt trong quátrình tiêu hoá của vật chủ Ngược lại nếu trạng thái cân bằng bị phá vỡ thì các

vi sinh vật có hại sẽ phát triển gây rối loạn tiêu hoá và ỉa chảy

Có thể thấy nhân tố nào gây nên sự mất cân bằng hệ vi sinh vật đườngruột đều là nguyên nhân dấn tới gia súc bị tiêu chảy Để kìm chế loạn khuẩnngười ta sử dụng kháng sinh bổ sung trong quy trình chăm sóc nuôi dưỡng,ngoài tác dụng kìm chế những vi khuẩn có hại cũng làm cho vi khuẩn có lợitrong đường ruột giảm đi Khi dùng thường xuyên kháng sinh sẽ làm cho vikhuẩn trong đường ruột sinh kháng thuốc, tồn dư trong sản phấm thịt ảnhhưởng đến sức khỏe con người Do vậy sử dụng chế phẩm sinh học để phòngbệnh nhằm bổ sung những vi sinh vật có lợi giúp ổn định hệ vi sinh vật đườngtiêu hóa là điều cần thiết

Sperti G.S (1971) [83] đã sử dụng chế phẩm sinh học để kích thích sựphát triển của vi sinh vật có lợi và ức chế các vi sinh vật gây bệnh trong đường ruột.Các chế phẩm này có tác dụng tốt đối với các trường hợp tiêu chảy

Phan Thanh Phượng và cs (1981) [38] đã sử dụng các chủng vi khuẩnlactic nuôi cấy trên môi trường máu động vật tươi và nhũ thanh để sản xuấtchế phẩm Biolactyl dùng cho lợn con uống có tác dụng giảm tỷ lệ mắc tiêuchảy từ 33,6 % - 81%, tăng trong cao hơn đối chứng 20 – 35%

Theo Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng (1995) [16] khi sử dụng Lactobacillus

để tạo sự cân bằng cho hệ vi sinh vật đường ruột, các chế phẩm sinh học này được

Trang 36

dùng dưới nhiều dạng canh trùng APK (dùng làm sữa chua) có tác dụng tốtphòng tiêu chảy cho lợn con.

Chế phẩm sinh học EM do giáo sư Nhật Bản TernoHiga nghiên cứu,gồm nhiều loại vi sinh vật được phân lập từ tự nhiên và được sử dụng trênnhiều lĩnh vực Trong thú y chế phẩm EM được sử dụng để phòng, trị bệnhtiêu chảy và rối loạn tiêu hoá cho kết quả tốt

Theo Tô Thị Phượng (2006) [43] dùng men vi sinh cho lợn uống hoặc

ăn có tác dụng giảm tỷ lệ lợn bị tiêu chảy, lợn tiêu hóa thức ăn tốt, giảm mùihôi chuồng nuôi

Các chủng vi sinh vật hữu ích được sử dụng để sản xuất chế phẩm sinhhọc phải đạt được yêu cầu: Có khả năng thích ứng tốt trong môi trường đườngtiêu hóa, có khả năng đối kháng với các vi sinh vật được coi là có hại trongđường tiêu hóa để duy trì tính ổn định của hệ vi sinh vật trong đường ruột và cókhả năng tạo các chất cần thiết như acidamin, vitamin trong môi trường nuôicấy cũng như trong cơ thể, không sản sinh độc tố, dễ dàng bào chế và sử dụng

Một số chủng vi sinh vật hiện nay đã và đang được sử dụng để sản xuất

chế phẩm Propiotic là: Lactobacillus acidophilus, Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Bacillus polymysa, Saccharomyces, Streptococcus…Trong

những năm gần đây các chủng vi khuẩn lactic được nhiều nhà nghiên cứu

quan tâm, trong đó Lactobacillus acidophilus được chú ý nhiều nhất bởi nó có

thể sống, phát triển tốt trong môi trường đường ruột đồng thời còn có khả

năng tổng hợp một số vitamin cần thiết cho cơ thể Lactobacillus acidophilus

còn có khả năng đề kháng với hơn 40 loại kháng sinh do vậy có thể kết hợpvới kháng sinh để điều trị tiêu chảy

Sử dụng chế phẩm sinh học trong phòng bệnh tiêu chảy sẽ tạo sự bảo

hộ tốt với hệ sinh thái đường ruột Chế phẩm sinh học tạo điều kiện thuận lợicho vi khuẩn có ích hoạt động, giữ cho hệ vi sinh vật đường ruột ở trạng thái

Trang 37

cân bằng ngăn ngừa sự rối loạn tiêu hóa, một mắt xích quan trọng gây hộichứng tiêu chảy.

2.3.2 Những nghiên cứu về điều trị tiêu chảy

Khi nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy, nhiều nhà khoa học đã đi đếnkết luận cho dù bất kỳ nguyên nhân nào thì hậu quả của tiêu chảy cũng cónhững nét chung đó là :

- Rối loạn chức năng tiêu hoá, hấp thu

- Rối loạn sự cân bằng của khu hệ vi sinh vật đường ruột

- Rối loạn cân bằng nước và chất điện giải

Vì vậy để điều trị hội chứng tiêu chảy có hiệu quả cần phải điều trịsớm, kịp thời, thực hiện biện pháp điều trị tổng hợp như kết hợp điều trịnguyên nhân, điều trị triêụ chứng, và bổ sung nước và các chất điện giải chogia súc, đồng thời có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng họp lý, bổ sung các loạivitamin và khoáng chất cần thiết

Theo Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001)[8] sử dụng các loạikháng sinh và hóa dược để điều trị hội chứng tiêu chảy, lập lại sự cân bằngcủa tập đoàn vi khuẩn đường ruột, lập lại sự cân bằng nước và điện giải chokết quả tốt

2.3.2.1 Điều trị hội chứng tiêu chảy bằng kháng sinh

Kháng sinh hiện nay vẫn được coi là lựa chọn hàng đầu để điều trị nhiễmkhuẩn nói chung và hội chứng tiêu chảy nói riêng Tuy nhiên hiện nay do việclạm dụng kháng sinh, sử dụng kháng sinh để điều trị nhiễm khuẩn đường tiêuhóa ở lợn một cách thiếu khoa học ở các địa phương dẫn đến hiện tượng kháng

thuốc của một số chủng vi khuẩn đường ruột trong đó có E.coli và Salmonella.

Do vậy để đạt hiệu quả cao trong điều trị cần phân lập các chủng E.coli và Salmonella và làm kháng sinh đồ để tìm kháng sinh mẫn cảm nhất.

Theo Bùi Thị Tho (1996) [60], kháng sinh dùng trong điều trị bệnh cho

Trang 38

một loại kháng sinh nào đó được dùng một thời gian dài thì hiệu lực điều trị

sẽ giảm dần theo thời gian

Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001)[8] khi thăm dò khả

năng mẫn cảm của các chủng E.coli và Salmonella phân lập được từ các mẫu phân lợn bị tiêu chảy cho biết có 85% các chủng E.coli phân lập từ lợn con bị

tiêu chảy mẫn cảm với Neomycin, 65% với Chloramphenicol và 36% với

Chlotetracylin Cũng theo tác giả, có tới 92,5% các chủng Salmonella phân

lập được mẫn cảm với Neomycine, 85% mẫn cảm với Furazolidon và 55%các chủng mẫn cảm với Chloramphenicol

Theo Phan Thanh Phượng (1988) [39], có thể dùng kháng sinhSulfadimerzin, Oxtetracyclin, Neomyxin, Streptomycin và Penicillin để điềutrị tiêu chảy cho lợn Nguyễn Vĩnh Phước (1978) [37] cho rằng có thể dùngCloroxit, Oreomycin, Tetracyclin, Sulfaguanidin, Sulfathiazon điều trị tiêuchảy cho lợn ngay từ khi mới phát sinh

Theo NiconxkiV.V (1986) [27] có thể điều trị tiêu chảy cho lợn bằngBiomycin, Biovetin, Neomycin, Furazolidon, Levamycetin, Syntomycin

Nghiên cứu của Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3] khi sử dụng Apramicin

và Enrofloxacine chữa tiêu chảy cho kết quả 80% và 66% Nếu kết hợp cácloại kháng sinh này với Biosubtyl thì hiệu quả điều trị tăng lên 98% và 95%

Nguyễn Thị Ngữ (2005) [32] cho biết Ciprofloxacin cho kết quả điềutrị khỏi bệnh là 81,81%, Amocixyllin là 69,44% Nếu dùng Ciprofloxacin kếthợp với men tiêu hoá HVS 80 để điều trị thì tỷ lệ khỏi là 94,1% ở lợn trên 60ngày tuổi và 91,66% ở lợn từ 1-60 ngày tuổi

Theo kết quả nghiên cứu của Tô Thị Phượng (2006) [43] kháng sinhCiprofloxacin, Enrofloxacin dùng điều trị tiêu chảy ở lợn cho kết quả cao85,16% và 81,03% ở lợn 1 – 21 ngày tuổi Khi kết hợp hai loại kháng sinhnày với chế phẩm sinh học Microcin để điều trị cho tỷ lệ khỏi bệnh cao hơn

Trang 39

2.3.2.1 Điều trị hội chứng tiêu chảy bằng chế phẩm sinh học

Trong điều trị bệnh, đặc biệt điều trị các bệnh do nhiễm khuẩn, khángsinh vẫn là biện pháp được sử dụng nhiều nhất bởi hiệu quả diệt khuẩn hoặckìm khuẩn một cách đặc hiệu của nó Tuy nhiên ngoài tác dụng chính, khángsinh còn có những mặt hạn chế do những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sinhtrưởng và phát triển của vật nuôi, đặc biệt đối với gia súc non, thường gây còicọc, chậm lớn Mặt khác một số kháng sinh còn gây tồn dư trong sản phẩmthịt ảnh hưởng đến sức khỏe con người Ngoài ra do việc quá lạm dụngkháng sinh trong điều trị đã dẫn đến hiện tượng kháng thuốc, nhờn thuốc củacác vi khuẩn gây bệnh, gây khó khăn trong việc điều trị

Để khắc phục những hạn chế của kháng sinh, hiện nay các nhà khoahọc đã và đang nghiên cứu bào chế ra các chế phẩm sinh học từ các vi sinhvật hữu ích Chế phẩm sinh học (Propiotic) được chế từ việc nuôi cấy các visinh vật hữu ích, có tác dụng chống lại vi sinh vật gây bệnh

Lê Thị Tài và cs (1997) [47] đã nuôi cấy vi khuẩn Bacillus subtilistrong môi trường giàu dinh dưỡng, dùng chất hấp phụ thích hợp đã thu đượcchế phẩm bột subtilis và bào chế ở dạng viên để điều trị bệnh phân trắng vàtiêu chảy ở lợn con Theo kết quả thử nghiệm của tác giả thì viên subtilis chữabệnh ỉa chảy đạt hiệu quả trên 90%

Vũ Văn Ngữ và cs (1976)[28](1982)[30](1992)[31] đã để thời gian dàinghiên cứu sản xuất chế phẩm có tên là Subcolac Subcolac là một dung dịch

treo bao gồm 3 loại vi khuẩn là: Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus

và E.coli Bacillus subtilis dùng để điều trị bệnh phân trắng lợn con với liều dùng 1 – 2ml/con trong 2-3 ngày có tác dụng chữa bệnh tốt hơn Tetracilin và

Cloroxit Lợn con khỏi bệnh không bị còi cọc và ít tái phát bệnh

Nguyễn Văn Thắng (2001) [57] đã sử dụng chế phẩm sinh học EM dogiáo sư Terruo Higa Nhật Bản bào chế để phòng và điều trị tiêu chảy ở lợn

Trang 40

bú sữa với liều lượng 3ml/kg trọng lượng cơ thể, cho lợn con cai sữa với liều5ml/kg trọng lượng cơ thể và với lợn trên 60 ngày tuổi với liều 7ml/kg trọnglượng cơ thể.

Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3] đã dùng chế phẩm sinh học Biosubtyl

dể điều trị lợn con tiêu chảy cho tỷ lệ khỏi bệnh là 68,4%

Sử dụng chế phẩm sinh học trong điều trị bằng cách cách cho gia súc ănhoặc uống, đó là cách tốt nhất để đưa các chủng vi khuẩn có lợi vào đường tiêuhoá, nhanh chóng tạo khả năng tranh giành sự sống và ngăn cản sự phát triểncác chủng vi sinh vật có hại, khôi phục nhanh chóng sự mất cân bằng của hệ visinh vật đường ruột Do vậy các chế phẩm sinh học thường được sử dụng đểđiều trị rối loạn tiêu hóa, chướng bụng tiêu chảy do nhiễm khuẩn, viêm ruộtcấp tính Ngoài ra còn được dùng cho các trường hợp lên men bất thường, thốirữa ở ruột, bảo vệ các thành phần cộng sinh trong ruột và giúp lập lại trạng tháicân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột bị phá vỡ do sử dụng kháng sinh

2.4 Điều kiện tự nhiên và tình hình chăn nuôi lợn ở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

Yên Định là huyện đồng bằng của Tỉnh Thanh Hoá, nằm cách thànhphố Thanh Hóa 30 km về phía Tây Địa bàn huyện có quốc lộ 45 chạy quanên thuận lợi cho giao thông và lưu thông hàng hóa

Đặc điểm khí hậu thời tiết của huyện mang đặc điểm chung của khí hậuThanh Hóa, thuộc đới khí hậu nhiệt đới gió mùa và được chia thành 2 mùa rõrệt: mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 kèmtheo nhiệt độ và ẩm độ cao Mùa lạnh nhiệt độ thấp kéo dài từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau, tháng 4-5 có những đợt gió mùa tây nam khô nóng, lượngbức xạ mặt trời và lượng mưa thấp, chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa đông

Ngày đăng: 22/04/2013, 17:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995), Bệnh đường tiêu hoá ở lợn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường tiêu hoá ở lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
6. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
7. Đỗ Ngọc Hoè, Nguyễn Minh Tâm (2005), Giáo trình vệ sinh vật nuôi. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vệ sinh vật nuôi
Tác giả: Đỗ Ngọc Hoè, Nguyễn Minh Tâm
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
9. Nguyễn Bá Hiên (2001), Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, điều trị thử nghiệm. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, điều trị thử nghiệm
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
10.Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1979), “Kiểm tra tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E.coli gây bệnh lợn con”, Hội nghị công tác khoa học kỹ thuật năm 1976 - 1978, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của" E.coli "gây bệnh lợn con”", Hội nghị công tác khoa học kỹ thuật năm 1976 - 1978
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Năm: 1979
11.Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho và cs (1996), “Kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli trong 20 năm”. Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Chăn nuôi-Thú y, Đại học Nông nghiệp I (1975-1995). Tạp chí KHKT Thú y (số 4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của" E.coli "trong 20 năm”." Kết quả nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho và cs
Năm: 1996
12.Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc (1998), Stress trong đời sống con người và vật nuôi. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress trong đời sống con người và vật nuôi
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
13.Nguyễn Thị Khanh (1994), Chế phẩm vi sinh Biolactyl trong khống chế hội chứng tiêu chảy ở lợn con. Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế phẩm vi sinh Biolactyl trong khống chế hội chứng tiêu chảy ở lợn con
Tác giả: Nguyễn Thị Khanh
Năm: 1994
14.Khoon Teng Hout (1995), Những bệnh đường hô hấp và tiêu hoá của lợn. Hội thảo khoa học thú y, Cục thú y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bệnh đường hô hấp và tiêu hoá của lợn
Tác giả: Khoon Teng Hout
Năm: 1995
15.Phạm Văn Khuê, Phan Văn Lục (1996), Giáo trình ký sinh trùng thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Văn Lục
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
16.Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng (1995), Cẩm nang chăn nuôi lợn. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
17.Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng (1997), Cẩm nang bệnh lợn. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh lợn
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
18.Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung (1997), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
19.Nguyễn Tài Lương (1982), Sinh lý và bệnh lý hấp thu. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và bệnh lý hấp thu
Tác giả: Nguyễn Tài Lương
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1982
21.Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999),“ Kết quả phân lập E.coli và Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu chảy, xác định một số đặc tính sinh vật hoá học của các chủng phân lập được”. Tạp chí KHKT thú y, tập 6 (3), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr. 47-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập" E.coli "và "Salmonella "ở lợn mắc bệnh tiêu chảy, xác định một số đặc tính sinh vật hoá học của các chủng phân lập được”. "Tạp chí KHKT thú y
Tác giả: Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
22.Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
23.Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”. Tạp chí KHKT thú y. Tập IV (số 1), Tr. 15- 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Hệ vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”. "Tạp chí KHKT thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
24.Hồ Văn Nam và cs (1997), “Tình hình nhiễm Salmonella và vai trò của Salmonella trong bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”. Tạp chí KHKT thú y, Hội thú y Việt Nam (số 2), Tr.39-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm" Salmonella "và vai trò của "Salmonella "trong bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”. "Tạp chí KHKT thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam và cs
Năm: 1997
25.Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm (1981), “Tìm hiểu hội chứng Stress trong bệnh phân trắng lợn con”. Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu hội chứng Stress trong bệnh phân trắng lợn con”
Tác giả: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng, Nguyễn Đức Tâm
Năm: 1981
26.Sử An Ninh (1993), “Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng”. Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Chăn nuôi thú y, Đại học Nông nghiệp I (1991-1993)., NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng”. "Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Chăn nuôi thú y, Đại học Nông nghiệp I (1991-1993)
Tác giả: Sử An Ninh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Diễn biến của các yếu tố khí hậu thời tiết qua các tháng năm  2005 đến 2007. - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Bảng 2.1 Diễn biến của các yếu tố khí hậu thời tiết qua các tháng năm 2005 đến 2007 (Trang 41)
Bảng 2.2 : Số liệu thống kê số lượng lợn từ năm 2005 -2007 và mục  tiêu phát triển đàn lợn đến năm 2010 - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Bảng 2.2 Số liệu thống kê số lượng lợn từ năm 2005 -2007 và mục tiêu phát triển đàn lợn đến năm 2010 (Trang 43)
Hình  thái  (Gram) - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
nh thái (Gram) (Trang 49)
Sơ đồ 2 :  phân lập và giám định vi khuẩn Salmonella - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Sơ đồ 2 phân lập và giám định vi khuẩn Salmonella (Trang 50)
Bảng tiêu chuẩn “ Standard Kirby – Bauer” - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Bảng ti êu chuẩn “ Standard Kirby – Bauer” (Trang 52)
Bảng 4.1: Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi trong các kiểu chuồng nuôi - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Bảng 4.1 Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn nuôi trong các kiểu chuồng nuôi (Trang 57)
Bảng 4.2:  Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn các lứa tuổi khác nhau - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Bảng 4.2 Kết quả điều tra tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn các lứa tuổi khác nhau (Trang 63)
Bảng 4.4:  Kết quả xác định độ ẩm ở hai kiểu chuồng nuôi - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Bảng 4.4 Kết quả xác định độ ẩm ở hai kiểu chuồng nuôi (Trang 74)
Bảng 4.5:  Biến động tổng số vi khuẩn hiếu khí trong phân lợn bị tiêu chảy và không bị tiêu chảy  nuôi trong hai kiểu chuồng - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Bảng 4.5 Biến động tổng số vi khuẩn hiếu khí trong phân lợn bị tiêu chảy và không bị tiêu chảy nuôi trong hai kiểu chuồng (Trang 77)
Bảng 4.6: Tỷ lệ phân lập và số lượng vi khuẩn E.coli  trong phân củalợn bị tiêu chảy và không bị tiêu chảy  nuôi trong hai kiểu chuồng - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Bảng 4.6 Tỷ lệ phân lập và số lượng vi khuẩn E.coli trong phân củalợn bị tiêu chảy và không bị tiêu chảy nuôi trong hai kiểu chuồng (Trang 83)
Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra độc lực của các chủng E.coli  phân lập được - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra độc lực của các chủng E.coli phân lập được (Trang 92)
Bảng 4.12: Kết qủa thử nghiệm điều trị tiêu chảy cho lợn bằng kháng sinh mẫn cảm - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Bảng 4.12 Kết qủa thử nghiệm điều trị tiêu chảy cho lợn bằng kháng sinh mẫn cảm (Trang 107)
Bảng 4.13: Kết quả điều trị hộị chứng tiêu chảy bằng   chế phẩm sinh học - Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại huyện Yên Định – tinh Thanh Hóa
Bảng 4.13 Kết quả điều trị hộị chứng tiêu chảy bằng chế phẩm sinh học (Trang 110)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w