1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp Dương Hà Gia Lâm Hà Nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục

104 1,7K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp Dương Hà Gia Lâm Hà Nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 7,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành chăn nuôi bò sữa nước ta đang phát triển mạnh ở nhiều vùng với tốc độ cao.

Trang 1

1 MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành chăn nuôi bò sữa nước ta đang phát triển mạnh ở nhiều vùng vớitốc độ cao Đã đến lúc cần phải quan tâm đến việc cải thiện dinh dưỡng chongười dân và đảm bảo cho ngành bò sữa phát triển bền vững Cùng với pháttriển kinh tế quốc dân, đời sống người dân càng được nâng lên, nhu cầu tiêudùng các loại thực phẩm cao cấp ngày càng lớn Để đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nước, xuất khẩu, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằmphát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò sữa nói riêng Đặc biệt từ sau

Quyết định số 167/2001/QĐ - TTg ngày 26 tháng 10 năm 2001 về “Một số

biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam thời kỳ 2001

- 2010”, số lượng đàn bò không ngừng tăng nhanh qua các năm Năm 2000

nước ta có khoảng 35.000 con bò sữa, năm 2002 có khoảng 55.000 con tănggần 1,6 lần so với năm 2000, năm 2004 nước ta có khoảng 95.000 con gấp 2,7lần Tính đến tháng 8 năm 2006 cả nước có khoảng 113.000 con bò sữa gấp3,2 lần so với năm 2000 (Cục chăn nuôi, 2007) Mục tiêu đến năm 2010 đàn

bò sữa nước ta đạt số lượng 200.000 con, sản xuất được 350.000 tấn sữa, tuytăng nhanh về số lượng nhưng ngành bò sữa nước ta vẫn còn gặp nhiều khókhăn Một trong những khó khăn lớn nhất mà ngành chăn nuôi bò sữa ViệtNam đang gặp phải hiện nay là stress nhiệt

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm về mùa hè Đây là điềukiện hoàn toàn bất lợi cho sinh lý của bò sữa Nhiệt độ cao nhất trong mùa hè

có lúc lên đến 400C Độ ẩm hàng ngày trung bình hơn 80%, thậm chí có ngàylên tới 100% Đây là nguyên nhân làm giảm 15 - 40% sản lượng sữa Vì vậy,vấn đề chống stress nhiệt cho đàn bò sữa là một trong những khâu hết sứcquan trọng, nhằm đảm bảo khả năng sản xuất sữa, tránh những tổn thất không

Trang 2

đáng có cho người chăn nuôi, đồng thời nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi bòsữa.

Hiện nay nước ta chưa có nghiên cứu đầy đủ và đồng bộ về lĩnh vựcnày để đưa ra các biện pháp áp dụng vào sản xuất tại một số địa phương Xuất

phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Ảnh

hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp Dương Hà Gia Lâm Hà Nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục”

- Nghiên cứu giải pháp giảm stress nhiệt cho bò sữa trong mùa hè

1.2.2 Yêu cầu

Làm rõ sự tác động của nhiệt độ, ẩm độ đến một số chỉ tiêu sinh lý,lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò sữa trong mùa hè

Trang 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái niệm về stress và stress nhiệt

2.1.1 Khái niệm stress

Khái niệm stress do Hans Selie (Canada) đề cập trong bài báo “Hội

chứng do các tác nhân có hại gây ra” công bố năm 1936.

Theo quan điểm hiện đại, stress là trạng thái mất cân bằng nội môi của

cơ thể, là một trạng thái sinh lý không bình thường xảy ra do tác động của cácyếu tố bất lợi trong và ngoài cơ thể Khi điều kiện ngoại cảnh thay đổi, có tácnhân stress mà cơ thể không duy trì được trạng thái cân bằng nội môi thì convật lâm vào trạng thái stress và phải trải qua quá trình stress để thích nghi

Khi bị stress, gia súc phải trải qua quá trình huy động năng lượng đểchống lại tác nhân gây stress, duy trì cân bằng nội môi Khi tác nhân stressvượt qua giới hạn chịu đựng, sự duy trì cân bằng nội môi gặp khó khăn, convật lâm vào trạng thái stress nặng và có thể bị chết Khi bị stress, gia súc phảihuy động năng lượng tiềm tàng của cơ thể; đây là năng lượng cho tăng trọng,sinh sản và tiết sữa Do đó, trong điều kiện stress khả năng sản xuất của giasúc giảm và gây thiệt hại cho chăn nuôi

2.1.2 Stress nhiệt ở bò sữa

Nhiệt độ môi trường và ẩm độ là những yếu tố chính ảnh hưởng đếnsức sản xuất sữa, đặc biệt là ở bò sữa cao sản (Kadzere và cộng sự., 2002).Bởi vì các yếu tố này ảnh hưởng đến cả lượng thức ăn thu nhận và lượngnhiệt sản xuất ra trong quá trình trao đổi chất Các nghiên cứu về bò sữa đãtập trung rất nhiều vào cải tiến di truyền và dinh dưỡng để nâng cao năng suấtsữa, cũng như về khả năng khả năng điều hòa nhiệt của bò sữa (Kadzere và

Trang 4

cộng sự., 2002) Trao đổi chất ở gia súc luôn luôn là một cân bằng động,trong đó luồng dinh dưỡng đi vào được cân bằng bởi hai quá trình đồng hóa

và dị hóa và các chất dinh dưỡng khác (Kadzere và cộng sự., 2002) Bò cầndinh dưỡng để duy trì các hoạt động sinh hóa học của cơ thể sinh sản, tiết sữa,nuôi thai

Stress nhiệt ở bò sữa được hiểu là trạng thái mà tại đó do tác động củanhiệt độ, ẩm độ bắt đầu xuất hiện các điều chỉnh ở mức độ mô bào và ở toàn

bộ cơ thể gia súc, giúp nó tránh được các rối loạn chức năng sinh lý và làmcho gia súc thích nghi tốt hơn với môi trường ngoài (Kadzere và cộng sự.,2002) Ấn định được nhiệt độ cơ thể trong một giới hạn khá hẹp là hết sức cầnthiết để gia súc kiểm soát được các phản ứng sinh hóa học và các quá trìnhsinh lý trong điều kiện trao đổi chất bình thường (Shearer và Beede, 1990)

Để duy trì được trạng thái đẳng nhiệt, gia súc cần ở trạng thái cân bằng nhiệtvới môi trường (Kadzere và cộng sự., 2002)

Bò sữa thích hợp nhất với khoảng nhiệt độ từ 5 - 250C, đây là vùngnhiệt độ trung tính (VNTT) (Roenfeldt, 1998) Khi nhiệt độ vượt quá 260C, bòsữa đạt tới điểm, mà tại đó chúng không còn khả năng làm mát cơ thể chúngđược nữa và rơi vào trạng thái stress nhiệt Nhiệt độ cơ thể gia súc thườngđược duy trì bởi các hệ thống điều hòa nhiệt trong phạm vi 10C, khi nhiệt độmôi trường không quá cao hoặc quá thấp (Bligh, 1973) Stress nhiệt thườngđược đánh giá thông qua nhiệt độ cơ thể (Fuquay và cộng sự., 1979) Nhiệt độ

cơ thể bò sữa thường rất mẫn cảm với khí hậu nóng (Akari và cộng sự.,1984) Vì thế nóng là một chỉ thị rất nhậy cảm về stress nhiệt

Mc.Dowell và cộng sự (1976) đề nghị sử dụng chỉ số nhiệt ẩm (THI)

làm chỉ thị (thước đo) về stress nhiệt THI được tính như sau:

THI = 0,72 (W+D) + 40,6 Trong đó:

W: nhiệt độ của nhiệt kế ướt tính bằng 0C

Trang 5

D: nhiệt độ của nhiệt kế khô tính bằng 0CChỉ số này được Frank Wiersma (1990) sửa đổi như sau:

THI (0C) = Nhiệt độ bên khô (0C) + 0,36 x nhiệt độ bên ướt (0C) + 41,2

Bò sữa có vùng nhiệt - ẩm tối ưu để sinh trưởng, phát triển và cho năng

suất cao nhất (Frank Wiersma, 1990)

Bảng 2.1 cho thấy bò HF sẽ không bị stress nhiệt nếu THI nhỏ hơn 72,

bị stress nhẹ khi THI trong khoảng từ 72 đến 78, stress nặng khi THI từ 79đến 88, stress nghiêm trọng khi THI từ 89 đến 98 và sẽ bị chết khi THI lớnhơn 98 Do vậy, THI là một chỉ số rất hữu ích cần phải tham khảo khi quyếtđịnh chăn nuôi bò sữa nguồn gốc ôn đới trong một vùng nhiệt đới nào đó.Đồng thời, chỉ số này cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chămsóc, nuôi dưỡng bò hàng ngày, vì nó có thể dự đoán được vào một giai đoạnnào đó bò có thể bị stress hay không căn cứ vào Chỉ số THI cũng phản ánhđược rõ ràng rằng trong điều kiện ẩm độ càng cao thì bò đòi hỏi phải đượcsống trong điều kiện nhiệt độ càng thấp để không bị stress nhiệt Đây là mộtkhó khăn lớn cho phần lớn các vùng sinh thái ở Việt Nam

Vũ Chí Cương và cộng sự (2005) đã nghiên cứu tại Ba Vì trong mùa hè

ở điều kiện môi trường nhiệt độ chuồng nuôi luôn cao hơn nhiệt độ ngoàichuồng nuôi, còn ẩm độ chuồng nuôi luôn thấp hơn môi trường ngoài Chỉ sốnhiệt - ẩm trong chuồng nuôi luôn cao hơn giá trị này ở ngoài chuồng nuôi.Nhiệt độ, ẩm độ và THI trong ngày rất khác nhau, độ ẩm cao nhất vào buổisáng và thấp nhất về buổi trưa, còn nhiệt độ và THI cao nhất vào buổi trưa,thấp nhất vào buổi sáng

Trang 6

Bảng 2.1 Bảng chỉ số nhiệt - ẩm (THI) dùng dự đoán stress nhiệt ở bò sữa

(Viersma, 1990)

Deg 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 C

STRESS nghiêm trọng

STRESS nặng

Bò chết

Độ ẩm (%)

o C

Trang 7

Bảng 2.2 Nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt - ẩm (THI) trung bình

của một số địa phương

Địa phương

Nhiệt độ trungbình tháng (0C)

Ẩm độ trungbình tháng (%)

Chỉ số nhiệt - ẩm(THI) trung bình

chung ở Việt Nam, trong các tháng mùa hè nhiệt độ và THI vượt xa giới hạn

thích hợp đối với bò sữa Căn cứ vào các thông số nhiệt độ và ẩm độ củamình các địa phương có thể lường trước được mức độ ảnh hưởng của stressnhiệt khi nuôi bò HF

Stress nhiệt được đặc trưng bởi sự tăng nhịp thở và nhiệt độ trực tràng,trao đổi chất sút kém, năng suất sinh sản giảm (Bandaranayaka và Holmes.,1976) Coppock và cộng sự., (1982) cho rằng bò sữa năng suất cao chịu ảnhhưởng của nhiệt nhiều hơn bò năng suất thấp; bởi vì, vùng nhiệt trung tính sẽthấp hơn khi năng suất sữa, lượng thức ăn thu nhận và sản xuất nhiệt do traođổi chất tăng lên

Trang 8

2.2 Môi trường

Năng suất của bò sữa không chỉ phụ thuộc vào phẩm giống đơn thuần

mà còn phụ thuộc rất lớn vào môi trường nuôi dưỡng Nói cách khác, sức sảnxuất thực tế của bò sữa là do kết quả của sự tương tác giữa tiềm năng ditruyền của con vật và các yếu tố môi trường, kể cả chăm sóc nuôi dưỡng Vềmặt khách quan, chăn nuôi bò, đặc biệt là bò sữa, trong điều kiện khí hậunóng ẩm sẽ gặp nhiều khó khăn hơn ở các nước ôn đới Lee (1965) cho rằngcác yếu tố gây stress cho bò sữa bao gồm: nhiệt độ, ẩm độ tương đối, gió,mưa, bức xạ mặt trời Ảnh hưởng của stress nhiệt rất phức tạp và phụ thuộcvào giống, loài, tính biệt, lứa tuổi, sự thích nghi, mức dinh dưỡng…và stress

có thể ảnh hưởng tới năng suất, sinh sản, sinh trưởng… Vì vậy, rất khó dựđoán được ảnh hưởng của stress nhiệt lên gia súc Trong các yếu tố nêu ởtrên, người ta thường quan tâm đến hai yếu tố chính gây nên stress nhiệt cho

bò sữa là nhiệt độ và ẩm độ

2.2.1 Nhiệt độ

Theo James G Linn (1997), hai nguồn nhiệt tác động đến bò sữa là:nhiệt độ từ môi trường (do bức xạ mặt trời, sự bốc hơi nước và đối lưu củakhông khí) và nguồn nhiệt sinh ra từ chính cơ thể gia súc trong quá trình traođổi chất Nguồn nhiệt thứ hai ảnh hưởng ít hơn so với nguồn nhiệt từ môitrường Tuy nhiên, khi lượng thức ăn thu nhận và quá trình sản xuất sữa tăngthì lượng nhiệt tỏa ra từ bò sữa cũng tăng, lượng nhiệt này làm tăng thêmnhiệt độ môi trường

Bò sữa cũng như các loại gia súc khác, có một khoảng nhiệt độ đượcgọi là nhiệt độ trung tính Vùng nhiệt này được xác định bởi hai giới hạn lànhiệt độ nguy cận trên và nhiệt độ nguy cận dưới

2.2.1.1 Vùng nhiệt trung tính

Vùng nhiệt trung tính là vùng mà tại đó nhiệt sản sinh trong trao đổi

Trang 9

chất là thấp nhất (Kadzere và cộng sự., 2002) Tại vùng này năng suất bò làcao nhất, chi phí cho các hoạt động sinh lý của cơ thể là thấp nhất (Jonson,1987) Thông thường VNTT thay đổi từ nhiệt độ nguy kịch cận dưới (NĐCD)

và nhiệt độ nguy kịch cận trên (NĐCT) Các cận này thay đổi phụ thuộc vàotuổi gia súc, loài, giống, lượng thức ăn thu nhận, thành phần khẩu phần, khảnăng thích nghi, năng suất, kiểu chuồng trại (Yousef, 1985)

2.2.1.2 Nhiệt độ nguy cận dưới

Nhiệt độ môi trường mà dưới đó tốc độ sản xuất nhiệt của gia súc ởtrạng thái nghỉ phải tăng lên để duy trì cân bằng nhiệt chính là nhiệt độ nguykịch cận dưới (NĐCD) NĐCD ở bò sản xuất 30kg sữa có mỡ tiêu chuẩn(4%) là từ 16 - 370C (Kadzere và cộng sự., 2002).

2.2.1.3 Nhiệt độ nguy kịch cân trên

Nhiệt độ môi trường mà tại đó gia súc tăng sản xuất nhiệt, do nhiệt độ

cơ thể tăng lên vì thải nhiệt do bốc hơi không đủ chính là nhiệt độ nguy kịchcận trên (NĐCT) (Yousef, 1985) Khi nhiệt sinh ra trong cơ thể vượt quá khảnăng thải nhiệt do bốc hơi, nhiệt độ cơ thể tăng lên và gia súc có thể bị chết

do nhiệt độ quá cao (Hyperthermia) (Allan và Dan, 2005) Thông thườngnhiệt độ cơ thể bò là 38,50C Bò bị stress nhiệt khi nhiệt độ cơ thể cao hơn39,20C Nhiệt độ cận trên thường là từ 25 - 260C ở bò sữa không kể đến năng

suất sữa và khả năng thích nghi trước đó (Berman và cộng sự., 1968) Tuy

nhiên Yousef (1985): lại cho rằng NĐCT biến đổi phụ thuộc vào tình trạng

sinh lý và yếu tố môi trường khác Igono và cộng sự., (1988) thấy rằng: bò

sữa năng suất cao mới dễ mẫn cảm hơn với stress nhiệt và năng suất sữa giảmđáng kể khi nhiệt độ trực tràng vượt quá 390C trong 16 giờ Purwanto và cộng

sự., (1990) cho thấy bò sữa năng suất cao (36,6kg/ngày) và trung bình

(18,5kg/ngày) tạo ra nhiều nhiệt hơn (48,5 - 27,7%) so với bò cạn sữa Lý dolà: bò sữa năng suất cao, lượng thức ăn thu nhận nhiều hơn, sản suất nhiều

Trang 10

nhiệt trao đổi hơn Frisch và Vercoe (1977) cho thấy các giống gia súc nhailại đã thích nghi với các môi trường khô hạn, có khả năng chống chịu stressnhiệt tốt hơn.

2.2.2 Ẩm độ tương đối

Cùng với nhiệt độ, độ ẩm cao cũng có ảnh hưởng tới trạng thái sứckhỏe và khả năng sản xuất của con vật Ẩm độ môi trường quá cao hoặc quáthấp đều ảnh hưởng bất lợi cho gia súc Nếu ẩm độ quá cao, bò sữa không thểthải được lượng nhiệt thừa từ cơ thể Có thể nói ẩm độ cao luôn là yếu tố bấtlợi hàng đầu Đối với bò sữa, ẩm độ cao thậm chí còn nguy hiểm hơn nhiệt độcao, ở người stress nhiệt 1/2 là do nhiệt độ đóng góp, 1/2 còn lại là do độ ẩmnhưng ở bò sữa thì nhiều nghiên cứu cho thấy độ ẩm đóng góp 2/3 còn lạinhiệt chỉ đóng góp 1/3

2.3 Hệ số sinh học của gia súc

Chúng ta không thể nghiên cứu quan hệ giữa gia súc và môi trường nếuthiếu hiểu biết về hằng số sinh học của gia súc Các hằng số này được duy trìbởi quá trình tự điều chỉnh của cơ thể: nhiệt độ cơ thể, tần số hô hấp, tần số tim

2.3.1 Nhiệt độ cơ thể

Gia súc là động vật đẳng nhiệt, nhiệt độ cơ thể bình thường của gia súcluôn nằm trong phạm vi nhất định mặc cho điều kiện môi trường sống như thếnào Điều này có nghĩa là vượt quá biến động về nhiệt độ chúng sẽ chết Nhiệt

độ cơ thể là chỉ thị tốt nhất về sức khỏe của gia súc và biến động của nhiệt độ

cơ thể trên hoặc dưới mức bình thường là số đo khả năng chịu đựng của gia súcvới các môi trường khắc nghiệt Mỗi loài gia súc có một phạm vi thân nhiệtbình thường Gia súc non thân nhiệt cao hơn gia súc trưởng thành 1 - 1,50C

Bảng 2.3: Phạm vi thân nhiệt bình thường của một số loài vùng nhiệt đới

( o C)

Trang 11

Loài Thân nhiệt Cao nhất

Bảng 2.4: Tần số hô hấp của các loài (lần/phút)

Trong một loài gia súc thậm chí một cá thể nhịp tim cũng có sự thayđổi Ngoại cảnh và trạng thái bản thân đều ảnh hưởng đến nhịp tim Trongmột ngày thì nhịp tim về sáng chậm hơn Khi nhiệt độ cao, thân nhiệt tăngtinh thần hưng phấn, khi ăn, khi vận động đều làm cho nhịp tim tăng lên

Trang 12

Nhịp tim của các loài gia súc khác nhau Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cộng sự(1996) nhịp tim của một số loài gia súc được thể hiện ở bảng 2.5.

2.4 Khả năng thích nghi của gia súc, nguồn gốc và đặc điểm một số giống

bò nhập nội vào Việt Nam

2.4.1 Khả năng thích nghi của gia súc

Các yếu tố thời tiết khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến trao đổi nhiệt của

cơ thể và do vậy mà ảnh hưởng đến khả năng thu nhận thức ăn, sức khoẻ vàsức sản xuất của bò Các yếu tố đó bao gồm nhiệt độ, ẩm độ, gió, bức xạ, thờigian chiếu sáng và lượng mưa Trong các yếu tố này nhiệt độ và ẩm độ lànhững yếu tố quan trọng nhất Nhiệt độ không khí từ 10 - 200C, ẩm độ tươngđối từ 55 - 65%, tốc độ gió trung bình khoảng 5 - 7 km/giờ và mức độ ánhsáng mặt trời trung bình được xem là điều kiện khí hậu, thời tiết lý tưởng cho

sự tăng trưởng và sản xuất của bò Khi nhiệt độ không khí tăng cao hơn 270C,hiệu quả sinh học trong các hoạt động của bò sữa đều giảm xuống Trong điềukiện khí hậu, thời tiết của vùng nhiệt đới như Việt Nam, thường thì nhiệt độkhông khí vượt mức 250C và ẩm độ tương đối vượt mức 80% là tác nhân bấtlợi, gây nhiều tác động xấu đến khả năng sản xuất của bò sữa

Các giống bò nhóm Zêbu - Bos indicus (Sindhy, Sahiwal) sống trong môi trường khí hậu nhiệt đới (Kadzere và cộng sự., 2002), nhiệt độ, ẩm độ

cao nên đã có những biến đổi về mặt cơ thể như tăng diện tích da (phát triển

u, yếm) để thích nghi với nhiệt độ môi trường cao Trong khi các giống bò

Bos Taurus (như Holstein Friesian) vốn sống trong điều kiện môi trường khí

Trang 13

hậu ôn đới, đã có những biến đổi cơ thể như phát triển hệ thống lông, giảmdiện tích bề mặt cơ thể (không u, yếm) để giảm sự thoát nhiệt, thích nghi vớimôi trường nhiệt độ thấp Vì vậy khi các giống bò ôn đới, được nuôi trongđiều kiện nhiệt độ môi trường cao khó thể hiện được các tính năng sản xuấtcao của mình Hiện nay, đã có nhiều tiến bộ trong việc chọn lọc những giống

bò thích nghi với điều kiện nhiệt độ cao, nhưng để có một giống bò HolsteinFriesian cao sản, thích nghi tốt cần phải có những biện pháp chăm sóc,chuồng trại, chăm sóc, thú y phù hợp để khai thác hết tiềm năng sản xuất củacon giống

2.4.2 Nguồn gốc và đặc điểm một số giống bò nhập nội vào Việt Nam

2.4.2.1 Bò Holstein Friesian

Bò Holstein Friesian (HF) l gi ng bò chuyên s a n i ti ng th gi ià giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ữa nổi tiếng thế giới ổi tiếng thế giới ếng thế giới ếng thế giới ới

c t o ra t th k th XIV t nh Fulixon c a H Lan, l n i có khí

đư ừ thế kỷ thứ XIV ở tỉnh Fulixon của Hà Lan, là nơi có khí ếng thế giới ỷ thứ XIV ở tỉnh Fulixon của Hà Lan, là nơi có khí ứ XIV ở tỉnh Fulixon của Hà Lan, là nơi có khí ở tỉnh Fulixon của Hà Lan, là nơi có khí ỉnh Fulixon của Hà Lan, là nơi có khí ủa Hà Lan, là nơi có khí à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ơi có khí

h u ôn ho , mùa hè kéo d i v à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới đồng cỏ rất phát triển (Nguyễn Xuânng c r t phát tri n (Nguy n Xuânỏ rất phát triển (Nguyễn Xuân ất phát triển (Nguyễn Xuân ển (Nguyễn Xuân ễn Xuân

Tr ch v Mai Th Th m, 2004).à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ị Thơm, 2004) ơi có khí

Ảnh 2.1 Bò cái HF Ảnh 2.2 Bò đực HF

Bò HF có 3 dạng màu lông chính: lang trắng đen (chiếm ưu thế), langtrắng đỏ (ít), và toàn thân đen riêng đỉnh trán và chót đuôi trắng; các điểmtrắng đặc trưng là: điểm trắng ở trán, vai có vệt trắng kéo xuống bụng, 4

Trang 14

chân và chót đuôi trắng; toàn thân có dạng hình nêm đặc trưng của bò sữa;đầu con cái dài, nhỏ, thanh, đầu con đực thô; sừng nhỏ, ngắn, chỉa về phía

trước; trán phẳng hoặc hơi lõm; cổ thanh, dài vừa phải, không có yếm; vai

-lưng - hông - mông thẳng hàng; bốn chân thẳng, đẹp, hai chân sau doãng;bầu vú rất phát triển; tĩnh mạch vú ngoằn ngoèo, nổi rõ (Nguyễn Xuân Trạch

và Mai Thị Thơm, 2004) Tầm vóc bò HF khá lớn: khối lượng sơ sinhkhoảng 35 - 45 kg, trưởng thành 450 - 750kg/cái, 750 - 1.100kg/đực Bò nàythành thục sớm, có thể phối giống lúc 15 - 20 tháng tuổi Khoảng cách lứa

đẻ khoảng 12 - 13 tháng

Năng suất sữa trung bình khoảng 5.000 - 8.000 kg/chu kỳ (10 tháng), tỷ

lệ mỡ sữa thấp, bình quân 3,3 - 3,6% Năng suất sữa biến động nhiều tuỳ theođiều kiện nuôi dưỡng và thời tiết khí hậu, cũng như kết quả chọn lọc của từngnước Bò HF chịu nóng và chịu đựng kham khổ kém, dễ cảm nhiễm bệnh tật,đặc biệt là các bệnh ký sinh trùng đường máu và bệnh sản khoa Bò HF chỉnên nuôi thuần tốt ở những nới có khí hậu mát mẻ, nhiệt độ bình quân nămdưới 21oC (Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004)

2.4.2.2 Bò Jersey

Bò Jersey l gi ng bò s a c a Anh, à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ữa nổi tiếng thế giới ủa Hà Lan, là nơi có khí đư c t o ra t g n 300 n mừ thế kỷ thứ XIV ở tỉnh Fulixon của Hà Lan, là nơi có khí ần 300 năm ăm

trướic trên đảo Jersey là nơi có khí hậu ôn hoà, đồng cỏ phát triển tốto Jersey l n i có khí h u ôn ho , à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ơi có khí à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới đồng cỏ rất phát triển (Nguyễn Xuânng c phát tri n t tỏ rất phát triển (Nguyễn Xuân ển (Nguyễn Xuân ống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giớiquanh n m thích h p cho ch n nuôi bò theo phăm ăm ươi có khíng th c ch n th Nó lứ XIV ở tỉnh Fulixon của Hà Lan, là nơi có khí ăm ảo Jersey là nơi có khí hậu ôn hoà, đồng cỏ phát triển tốt à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới

k t qu t p giao gi a gi ng bò Bretagne (Pháp) v i bò ếng thế giới ảo Jersey là nơi có khí hậu ôn hoà, đồng cỏ phát triển tốt ữa nổi tiếng thế giới ống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ới đị Thơm, 2004).a phươi có khíng, v sauề sau

có thêm máu bò Normandie (Pháp)

Trang 15

Ảnh 2.3 Bò cái Jersey Ảnh 2.4 Bò đực Jersey

Từ năm 1970 nó đã trở thành giống bò sữa nổi tiếng thế giới (NguyễnXuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004).Bò có màu vàng sáng hoặc sẫm Cónhững con có đốm trắng ở bụng, chân và đầu Bò có kết cấu ngoại hình đẹp,đặc thù của bò hướng sữa; đầu nhẹ, mặt cong, mắt lồi, cổ dài và có yếm kháphát triển; vai cao và dài; ngực sâu, xương sườn dài; lưng dài, rộng; môngdài, rộng và phẳng; bụng to, tròn; bốn chân mảnh, khoảng cách giữa hai chânrộng; đuôi nhỏ; bầu vú phát triển tốt cả phía trước và phía sau, tĩnh mạch vú

to và dài Tầm vóc của bò Jersey tương đối bé: khối lượng sơ sinh 25 - 30kg,trưởng thành của bò cái là 300 - 400kg, của bò đực 450 - 550kg Năng suấtsữa bình quân đạt 3.000 - 5.000kg/chu kỳ 305 ngày Đặc biệt bò Jersey có tỷ

mỡ sữa rất cao (4,5 - 5,5%), mỡ sữa màu vàng, hạt to thích hợp cho việc chếbiến bơ Vì thế, bò này thường được dùng để lai cải tạo những giống bò sữa

có tỷ lệ mỡ sữa thấp Bò Jersey thành thục sớm, 16 - 18 tháng tuổi có thể phốigiống lần đầu, có khả năng đẻ mỗi năm 1 lứa Bò đực giống phát triển tốt cóthể lấy tinh lúc 12 tháng tuổi

Do bò Jersey do có tầm vóc bé (nhu cầu duy trì thấp) lại có yếm (thảinhiệt tốt) nên có thể có khả năng chịu nóng khá tốt, nhiều nước đã dùng bòJersey lai với bò địa phương nhằm tạo ra bò lai hướng sữa thích nghi với khíhậu nhiệt đới Tuy nhiên, cũng như bò HF, trong điều kiện nhiệt đới năng suất

Trang 16

sữa của bò Jersey nuôi thuần cũng bị giảm sút rõ rệt Việt Nam đã nhập tinhđông lạnh bò Jersey dùng để lai với bò cái Lai Sind (LS), bò Vàng và bò cáilai F1, F2 (HF X LS) Tuy nhiên do năng suất sữa của con lai kém so với bòlai tạo với bò Holstein, hơn nữa do màu lông không hợp với thị hiếu củangười nuôi, nên việc lai tạo với bò này chưa có hướng phát triển Gần đây bòJersey lại được nhập vào để nuôi thuần chủng (Nguyễn Xuân Trạch và MaiThị Thơm, 2004)

2.4.2.3 Bò AFS (Australian Friesian Sahiwal)

Bò AFS có nguồn gốc từ Australia (lai giữa bò HF và bò Sahiwal) đượcnhập vào Việt Nam và nuôi ở Nghĩa Đàn, Nghệ An Bò có màu lông langtrắng đen hoặc lang trắng đỏ Ngoại hình của bò AFS nằm khoảng trung giangiữa bò HF và bò Sahiwal, có bầu vú phát triển, thể vóc bò cái 350 - 450kg,

bò đực 600 800kg Sức sản xuất sữa của bò AFS có năng suất 3500kg 4000/chu kỳ, mỡ sữa 4 - 4,2% Bò có khả năng chịu nóng khá tốt (Nguyễn

-Xuân Trạch và Mai Thị Thơm, 2004)

Error: Reference source not found Error: Reference source not found

Ảnh 2.5 Bò cái AFS lang trắng đen Ảnh 2.6 Bò cái AFS lang trắng đỏ

2.4.2.3 Bũ lai sind, F1 và F2

Trong mấy chục năm qua, nước ta đã cho lai phổ biến giữa bò đực HFvới bò cái lai Sind để tạo ra con lai hướng sữa Bò lai hướng sữa hiện nay cócác tỷ lệ máu HF khác nhau tuỳ theo thế hệ lai : F1(1/2 HF), F2 (3/4 HF)

Trang 17

- Bò lai Sind là kết quả lai tạo giữa bò Red Sindhi, bò Sahiwal với bòvàng Việt Nam Tỷ lệ máu của bò lai Sind thay đổi rất lớn giữa các cá thể và

do đó mà ngoại hình và sức sản xuất cũng thay đổi tương ứng Ngoại hình của

bò lai Sind trung gian giữa bò Sind và bò vàng Việt Nam Đầu hẹp, trán gồ,tai to cụp xuống, rốn và yếm rất phát triển, yếm kéo dài từ hầu đến ngực,nhiều nếp nhăn U vai nổi rõ, âm hộ có nhiều nếp nhăn, lưng ngắn, ngực sâumông dốc, bầu vú phát triển, đuôi dài, chót đuôi thường không có xương.Màu lông thờng là màu vàng hoặc sẫm, một số ít có vá trắng

Th vóc l n h n bò v ng Tr ng lển (Nguyễn Xuân ới ơi có khí à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ọng l ư ng s sinh 17 - 19 kg, trơi có khí ư ngở tỉnh Fulixon của Hà Lan, là nơi có khí

th nh 250 - 350 kg à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới đống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ớii v i con cái, 400 - 450 kg đống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ớii v i con đực Có thểc Có thển (Nguyễn Xuân

ph i gi ng l n ống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ần 300 năm đần 300 nămu lúc 18 - 24 tháng Kho ng cách l a ảo Jersey là nơi có khí hậu ôn hoà, đồng cỏ phát triển tốt ứ XIV ở tỉnh Fulixon của Hà Lan, là nơi có khí đẻ 15 tháng Năng 15 tháng N ngăm

su t s a kho ng 1200 - 1400 kg/240 - 270 ng y, m s a 5 - 5,5% Có thất phát triển (Nguyễn Xuân ữa nổi tiếng thế giới ảo Jersey là nơi có khí hậu ôn hoà, đồng cỏ phát triển tốt à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ỡ sữa 5 - 5,5% Có thể ữa nổi tiếng thế giới ển (Nguyễn Xuân

l m n n à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ề sau đển (Nguyễn Xuân lai v i bò s a t o ra con lai cho s a t t T l th t x 48 - 49%ới ữa nổi tiếng thế giới ữa nổi tiếng thế giới ống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ỷ thứ XIV ở tỉnh Fulixon của Hà Lan, là nơi có khí ệ thịt xẻ 48 - 49% ị Thơm, 2004) ẻ 15 tháng Năng(bò thi n) Có th dùng l m n n ếng thế giới ển (Nguyễn Xuân à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ề sau đển (Nguyễn Xuân lai v i bò ới đực Có thểc chuyên d ng th t th nhụng thịt thành ị Thơm, 2004) à giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới

bò lai hướing th t.ị Thơm, 2004)

Ảnh 2.7 Bò cái lai Sind Ảnh 2.8 Bò cái lai F1 (1/2 HF)

- Bò lai F1 (1/2 HF): phối tinh bò đực HF cho bò cái nền lai Sind để tạo

ra bò lai F1(1/2 HF) Màu lông của bò lai F1(1/2 HF) thờng là đen toàn thân,trừ đốm trắng ở trán và đuôi, một số ít có màu vàng sẫm hay vàng nhạt (thư-ờng là lúc mới sinh) Bê sơ sinh có trọng lợng 20 - 25 kg Bò cái trưởng thànhnặng 350 - 420 kg, bò đực 450 - 600 kg Năng suất sữa bình quân 2500 - 3000

Trang 18

kg/chu kỳ Tỷ lệ mỡ sữa 3,6 - 4,2 % Chu kỳ tiết sữa có thể trên 300 ngày Bòlai F1 động dục lần đầu lúc khoảng 17 tháng tuổi, tuổi đẻ lứa đầu 27 tháng,khoảng cách giữa 2 lứa đẻ khoảng 13 - 14 tháng Bò lai F1 chịu đựng tươngđối tốt với điều kiện nóng, ít bệnh tật.

- Bò lai F2 (3/4 HF) Bò cái lai F1 được tiếp tục phối tinh bò HF để tạo

ra bò lai F2 (3/4 HF)

Bò lai F2 thường có màu lông lang trắng đen hay trắng đỏ, ngoại hình gầngiống với bò HF thuần, tuy mông vẫn hơi dốc Trọng lượng sơ sinh 30 - 35 kg,trưởng thành bò cái lai F2 có thể đạt 400 - 450 kg, bò đực 500 - 700 kg Trongđiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt, bò lai F2 cho năng suất cao hơn bò F1 3000 -

3500 kg/chu kỳ hoặc cao hơn Tỷ lệ mỡ sữa 3,2 - 3,8 % Tuy nhiên trong điềukiện nóng và ẩm (trên 300 C) bò lai F2 tỏ ra kém chịu đựng hơn bò lai F1

Ảnh 2.3 Bò cái lai F2 (3/4 máu HF)

Kết quả quan sát ở thành phố Hồ Chí Minh (Nguyễn Quốc Đạt,1998)cho thấy các loại bò lai HF x lai Sind cho năng suất cao Tuy nhiên cũng

có thể thấy rằng khi tỷ lệ máu HF lên quá cao sẽ có hiện tượng giảm khả năng

Trang 19

sinh sản và bị stress nhiệt (nhịp thở tăng) và do đó mà năng suất sữa giảmxuống, bò bị bệnh và tỷ lệ loại thải cao.

2.5 Sự điều hòa thân nhiệt

2.5.1 Quá trình sinh nhiệt

Sinh nhiệt là kết quả của các phản ứng oxy hóa trong cơ thể Các mô vàcác cơ quan có quá trình một quá trình oxy hóa khác nhau, do đó sự sinh nhiệtkhác nhau Cơ bắp là cơ quan sinh nhiệt chủ yếu, nó sản sinh ra 70% lượngnhiệt của cơ thể Khi cơ họat động mạnh thì lượng nhiệt sản sinh ra gấp 4 - 5lần bình thường Ngoài ra nhiệt còn được sản sinh ra trong gan, thận và cáctuyến khác Bò sữa là động vật máu nóng, vì vậy chúng phải cố gắng duy trìnhiệt độ cơ thể ổn định mặc dù nhiệt độ môi trường luôn thay đổi Muốn vậy,

bò phải giữ được sự cân bằng giữa nhiệt sinh ra trong cơ thể và nhiệt thải rakhỏi cơ thể Thân nhiệt bình thường ở bò sữa trưởng thành ổn định trongkhoảng 38,5 - 390C Nhiệt sinh ra trong cơ thể bò bao gồm nhiệt được giảiphóng từ năng lượng dùng cho duy trì và lao tác của cơ thể cùng với toàn bộnăng lượng gia nhiệt (Sơ đồ 1) Do vậy, bò có khối lượng cơ thể càng lớn thìnhu cầu năng lượng duy trì càng nhiều và cuối cùng nhiệt sinh ra càng nhiều.Thức ăn thô nhiệt đới có chất lượng thấp, khó tiêu nên làm tăng gia nhiệt (liênquan đến thu nhận và tiêu hoá thức ăn) và do vậy mà tăng tổng lượng nhiệtsinh ra Khi năng suất sữa càng cao thì nhiệt thừa sinh ra trong cơ thể bò càngnhiều (do gia nhiệt sản xuất tăng)

Có ít nhất 40% năng lượng hấp thu của bò sữa phải được giải phóng ra

khỏi cơ thể dưới dạng nhiệt (Orskov, 2001) Các phương thức chính để thải

nhiệt ở bò gồm bốc hơi nước, dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt Sự bốc hơinước qua da (đổ mồ hôi) và phổi (thở) là con đường chủ yếu để thải nhiệt Khinhiệt độ từ 5 - 160C thì bò sữa thở 15 - 30 lần/phút, còn khi nhiệt độ tăng cao

Trang 20

thì nhịp thở tăng cao, có khi lên trên 80 lần/phút, bò thở dồn dập và nóng Sựthoát nhiệt bằng cách bốc hơi nước của bò phụ thuộc nhiều vào ẩm độ môitrường

Ẩm độ môi trường càng cao thì càng cản trở bốc hơi nước nên quá trình

thải nhiệt sẽ càng khó khăn Mặt khác, nhiệt độ của môi trường cao lại cản trở

thải nhiệt từ cơ thể qua con đường dẫn nhiệt Chính vì thế, trong môi trườngcàng nóng ẩm thì sự thải nhiệt thừa càng bị trở ngại Bức xạ nhiệt của môitrường cao và lưu thông gió kém (những ngày oi bức) thì quá trình thải nhiệt

của bò thông qua bức xạ và đối lưu càng bị trở ngại (Albright J.L and C.W.

Alliston, 1972)

Trang 21

NL trao đổi (ME) = NL thuần (NE)+ Gia nhiệt (HI)

ME duy trì = NE duy trì + HI duy trì

ME lao tác = NE lao tác + HI lao tác

ME thai = NE thai + HI thai

ME sữa = NE sữa + HI sữa

Trang 22

Ngoài ra, khả năng thải nhiệt của bò sữa gốc ôn đới còn bị hạn chế do

tỷ diện bề mặt da (diện tích da/thể trọng) thấp (do thể trọng lớn và thườngkhông có yếm, ít nếp nhăn) Do vậy, trong môi trường nóng ẩm con vật buộcphải hạn chế lượng thu nhận thức ăn (chính là nguyên liệu tạo sữa) để giảmsinh nhiệt và kết cục là năng suất sữa giảm sút rõ rệt cho dù con vật có tiềmnăng (di truyền) cho sữa cao

Khi nhiệt sinh ra trong cơ thể lớn hơn khả năng thải nhiệt vào môitrường thì thân nhiệt tăng và bò bị rơi vào trạng thái stress nhiệt Bò bịstress nhiệt thì thu nhận thức ăn và năng suất sữa giảm tùy theo mức độnghiêm trọng (Frank Wierma, 1990)

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản nhiệt phụ thuộc vào: Loài giasúc, tính biệt, lứa tuổi

Khẩu phần ăn: Thức ăn giàu dinh dưỡng (Lipit, gluxit, protein) khi oxihóa tạo ra năng lượng Mặt khác sự có mặt của protein tăng sản nhiệt 30%,gluxit và lipit tăng sản nhiệt 4 - 15%

Nhiệt độ và ẩm độ môi trường (chế độ nhiệt ẩm) Khi nhiệt độ môitrường tăng cao vượt qua ngưỡng nhiệt độ cận trên làm cho cơ thể rơi vàotrạng thái thừa nhiệt, nhiệt bị tích lại làm tăng thân nhiệt, ức chế quá trìnhsinh nhiệt Ngược lại khi nhiệt độ môi trường giảm thấp, để duy trì thân nhiệtbuộc cơ thể tăng cường quá trình trao đổi chất đốt cháy năng lượng tiềm tàng,

do đó ảnh hưởng đến sức sản xuất, sức đề kháng

2.5.2 Quá trình tỏa nhiệt

2.5.2.1 Các cơ quan tỏa nhiệt

=> Da là cơ quan tỏa nhiệt chiếm 75 - 85% lượng nhiệt tỏa ra của cơ thể

=> Phổi qua hô hấp tỏa ra 9 - 10% lượng nhiệt (nhiệt sởi ấm khôngkhí hít vào)

=> Đường tiêu hóa (làm nóng thức ăn và nước uống, thải nhiệt quaphân và nước tiểu)

Trang 23

2.5.2.2 Các phương thức tỏa nhiệt

Theo Allan và Dan (2005), sự thoát nhiệt qua da của bò sữa được thựchiện theo 4 phương pháp: Bức xạ, đối lưu, bốc hơi và dẫn nhiệt

=> Bức xạ: Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ môi trường từ cơ thểtỏa ra ngoài môi trường một lượng nhiệt dưới dạng sóng hồng ngoại gọi làbức xạ Khả năng bức xạ nhiệt của bò sữa ra ngoài môi trường không nhữngphụ thuộc vào chênh lệch nhiệt độ của cơ thể và môi trường mà còn phụ thuộcvào nhiều màu sắc và cấu trúc của da Gia súc lông đen, da đen có chỉ số hấpphụ nhiệt bằng 1; ở gia súc lông và da trắng chỉ số này bằng 0,37; ở gia súc cómàu lông đỏ chỉ số này bằng 0,65 (Cena và Monteith, 1975) Sự bức xạ nhiệtxảy ra theo chiều từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp hơn Vì thếkhi nhiệt độ môi trường càng gần hoặc cao hơn thân nhiệt thì sự bức xạ nhiệt

từ cơ thể ra ngoài môi trường gặp nhiều khó khăn

=> Bốc hơi nước: Bốc hơi nước làm cơ thể tỏa nhiệt rất nhanh, đóng

vai trò quan trọng trong giảm stress nhiệt ở bò sữa (Kadzere và cộng sự.,

2002) Khi 1 gam nước từ thể lỏng chuyển sang thể hơi sẽ lấy đi 540 cal Sự

bốc hơi nước ở các gia súc được thực hiện bằng cách tiết mồ hôi, thở ra, tiếtnước bọt Độ ẩm môi trường có ảnh hưởng lớn đến tốc độ bốc hơi nước.Không khí càng khô, bốc hơi nước càng nhanh, ngược lại độ ẩm cao khi trờinóng thì bốc hơi nước giảm và làm cho thân nhiệt tăng cao

=> Đối lưu: Khi không khí mát tiếp xúc với cơ thể nóng, một lớpkhông khí bao quanh cơ thể sẽ bị nóng lên, bốc lên cao mang theo nhiệt độ cơ

thể gia súc (Kadzere và cộng sự., 2002) Trong trường hợp này cơ thể gia súc

đã được làm mát bằng cơ chế đối lưu Ngược lại, khi nhiệt độ bên ngoài caohơn nhiệt độ cơ thể gia súc, không khí sẽ đưa nhiệt từ ngoài vào cơ thể gia súccho đến khi nhiệt độ bên ngoài bằng nhiệt độ trên da thì quá trình này sẽ dừng

lại (Kadzere và cộng sự., 2002) Tốc độ di chuyển của không khí ảnh hưởng

Trang 24

đến tốc độ truyền nhiệt bằng đối lưu và bất cứ vật gì ngăn cản chuyển độngcủa không khí Ví dụ như lông bò cũng làm giảm tốc độ truyền nhiệt bằng đối

lưu (Kadzere và cộng sự., 2002).

=> Truyền nhiệt: Khi hai vật dẫn nhiệt ở gần nhau thì nhiệt từ vật nónghơn sẽ truyền sang vật lạnh hơn, gọi là truyền nhiệt Đối với bò sữa, truyềnnhiệt bằng dẫn nhiệt đóng vai trò quan trọng trong và phụ thuộc vào bản chấtcủa vật liệu tiếp xúc với da của da gia súc, đặc biệt là dẫn nhiệt của vật liệu này

(Kadzere và cộng sự., 2002) Để giảm stress nhiệt, việc sử dụng các chất dẫn

có nhiệt độ cao (Cát, vôi bột, đệm cao su ) có tác dụng tốt (Kadzere và cộng

sự., 2002) Gia súc đứng truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt là nhỏ nhất vì lớp không

khí bao quanh cơ thể có độ dẫn nhiệt kém (Yousef, 1985) Hơn thế, khi gia súcđứng dẫn nhiệt từ cơ thể tới nền chuồng chỉ thông qua chân với diện tích nhỏnên không có hiệu quả

2.5.2.3 Cơ chế điều tiết thân nhiệt

=> Cơ thể điều tiết hóa học là điều tiết cường độ trao đổi chất ở các môbào Mùa rét thì quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh để tăng cường lượngnhiệt tỏa ra, mùa hè quá trình trao đổi chất giảm để nhiệt sinh ra từ đó điềutiết được thân nhiệt, tham gia vào quá trình này còn có các tuyến giáp,…

=> Cơ chế điều tiết vật lý biểu hiện qua các hiện tượng

- Co hay dãn bề mặt da: Khi nhiệt độ môi trường tăng, da dãn ra làmtăng quá trình bốc hơi nước, dẫn đến tăng nhiệt Khi nhiệt độ môi trườnggiảm thì da co lại

- Bốc hơi nước: Mùa hè tiết mô hôi nhiều dẫn đến bốc hơi nước tăng

và tăng tỏa nhiệt

- Tần số hô hấp: Khi trời nóng tần số hô hấp tăng để tăng thải nhiệt

- Cơ chế thần kinh - thể dịch: Khi nhiệt độ môi trường thay đổi sẽ tácđộng vào trung khu điều nhiệt ở vùng dưới đồi, rồi chuyển lên vỏ não Từ vỏ

Trang 25

não, các hưng phấn truyền ra theo thần kinh vận động đến cơ làm tăng cườnghoặc làm giảm trao đổi chất Mặt khác, từ vùng dưới đồi hưng phấn tác độnglên hệ thần kinh thực vât, qua đó chi phối các tuyến mồ hôi, sự co dãn cácmao mạch, kích hoặc ức chế tuyến giáp, tuyến trên thận tiết hormon tham giađiều tiết thân nhiệt thông qua sự tăng giảm trao đổi chất (Nguyễn Xuân Tịnh và

cộng sự., 1996) Một số hormon tham gia quá trình điều nhiệt Hai hormon

adrenalin và noradrenalin kích thích quá trình chuyển hóa, tăng glucoza huyết,somatotropin hormon (STH) tác động trực tiếp lên các tế bào của cơ thể,thyroxin của tuyến giáp trạng kích thích quá trình trao đổi chất (sản nhiệt).ACTH (adrenocorticotropin hormon) kiểm soát họat động tiết corticoid củatuyến thượng thận (Jean Pagot, 2002) Trong số các hormon của thùy sau tuyếnyên chỉ có vasopressin kiểm soát huyết áp và loại bỏ nước từ thận là có liênquan đến điều hòa nhiệt (Jean Pagot, 2002) Nhờ đó trạng thái cân bằng nhiệtđược ổn định và được kiểm soát bởi hệ thần kinh thể dịch thể hiện sơ đồ 2

Trang 26

Sơ đồ 2: Điều hòa thần kinh thể dịch trong quá trình trao đổi nhiệt

Tiêu thụ thức ăn,

nước uống

TuyếnYên

Giáp

Tuyến thượng thận

Trao đổi chất

Dịch ho nà giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới Buồng trứng

Thịt, sữaLôngTrứngLao tác

Tuyến phụ

Tử cung

Phôi

Cá thể mớiTinh trùng

Môi trườngNhiệt độ, ẩm độ, tốc độ gió, bức xạ

s

TT khát TT phụ trách tính

ngon miệng

TT điều hòa nhiệt

Các yếu tố kích thích hormon

Các tuyến nội tiết

Trang 27

2.6 Đáp ứng đối với stress nhiệt

2.6.1 Đáp ứng sinh lý

Dưới tác động bất lợi của nhiệt độ và ẩm độ cao, cở thể bò sữa cónhững đáp ứng sinh lý để cố gắng duy trì cơ thể ở trạng thái bình thường Các

đáp ứng này bao gồm tăng nhịp thở, tăng nhiệt độ trực tràng (Orma và cộng

sự., 1996), tăng tiết mồ hôi, giảm nhịp tim, tiết mồ hôi ào ạt (Blazquez và cộng sự., 1994), giảm lượng thức ăn thu nhận (NRC, 1989), giảm năng suất

sữa (Abdel - Bary và cộng sự., 1992) Các đáp ứng với stress nhiệt phu thuộc

vào giống (Finch, 1986)…bò Bos Indicus ít mẫn cảm hơn Bos Taurus, Jersay

ít mẫn cảm hơn Holstein (Sharma và cộng sự., 1983).

=> Tiết mồ hôi: Ở bò sữa có hai loại hình tiết mồ hôi, cả hai đều tham

gia vào quá trình thoát nhiệt ở gia súc (Kadzere và cộng sự., 2002) Hình thức

tiết mồ hôi thường xuyên hoạt động ở tất cả các thời gia (trừ khi ẩm độ đạt100%) Một hình thức nữa là do tác động của nhiệt độ cao Nhiệt lượng cầnthiết để biến nước thành hơi gọi là nhiệt bốc hơi tiềm tàng Để biến 1ml nướcthành hơi cần 2.43J, đây chính là nhiệt lượng mất đi khi 1ml nước bốc hơi qua

da (Kadzere và cộng sự., 2002) Phần nhiệt trao đổi chất mất đi qua bốc hơi từ

cơ thể sẽ tăng lên khi nhiệt độ môi trường tăng lên và khi gradien nhiệt độ

(chênh lệch nhiệt độ) giữa cơ thể và không khí giảm đi (Kadzere và cộng sự.,

2002) Blazquez và cộng sự., (1994) cho thấy tuần hoàn máu đến do có tương

quan thuận với tốc độ thoát mồ hôi Trước đây Kibler và Brondy (1952) chorằng tốc độ thoát mồ hôi ở bò Bos Taurus và Bos Indicus là tương tự nhau.Tuy nhiên các nghiên cứu của Alien (1962) cho thấy bò Bos Indicus có tốc độthoát mồ hôi đáng kể so với bò Bos Taurus Ferguson và Dowling (1955);Allen (1962) cho rằng tốc độ thoát mồ hôi ở bò Bos Indicus cao hơn tốc độthoát mồ hôi của bò Bos Taurus vì chúng có nhiều mồ hôi hơn Theo Schmidl

- Nielsen (1964); khi nhiệt độ môi trường tăng bò Bos Taurus tăng tốc độ ra

Trang 28

mồ hôi ở nhiệt độ 15 - 250C, tốc độ này đạt cực đại khi nhiệt độ xấp xỉ bằng

300C Trong khi đó ngược lại, bò Bradman có tốc độ thoát mồ hôi khởi đầuthấp nhưng sẽ tăng mạnh ở nhiệt độ 25 – 300C và tiếp tục tăng ở nhiệt độ

400C Mặc dù bò Bos Taurus và Bos Indicus có cùng tuyến mồ hôi, số lượng

lỗ chân lông ở bò Bos Indicus nhiều hơn (1698/cm2) so với bò Bos Taurus.Việc đo đạc tốc độ tiết mồ hôi rất khó khăn và kết quả rất biến động.Robersaw và Vercoe (1980) ghi nhận tốc độ mất ẩm từ dịch hoàn bò sau khicho tiếp xúc với nhiệt độ 400C đã tăng gấp đôi (đến 77g/mm2/giờ) Blazquez

và cộng sự., (1994) thấy tốc độ này tăng gấp 5 lần (đến 279g/mm2/giờ) ở nhiệt

độ 36,20C Finch (1986) thấy rằng tốc độ thoát mồ hôi ở bò Bos Indicus làmột hàm mũ khi nhiệt độ môi trường tăng lên lên, trong khi tốc độ này ở bòBos Taurus có xu hướng nằm ngang sau khi có sự tăng ban đầu Tốc độ tiết

mồ hôi ở bê Ayshine cao hơn ở bê Guernsey chứng tỏ rằng bê Ayshine có khảnăng chống chịu nóng tốt hơn bê Guernsey

=> Nhiệt độ trực tràng (NĐTT): Là một chỉ thị về cân bằng nhiệt và cóthể sử dụng để đánh giá những ảnh hưởng bất lợi của môi trường đến sinhtrưởng, sinh sản, tiết sữa của bò (Jonson, 1980) Khi nhiệt độ trực tràng tănglên 10C hoặc thậm chí ít hơn cũng đã đủ giảm năng suất ở hầu hết các gia súc

(McDowell và cộng sự., 1976) Nhiệt độ trực tràng là một chỉ thị nhạy cảm về

đáp ứng sinh lý của gia súc với stress nhiệt vì nó thường ổn định trong các

điều kiện bình thường (Kadzere và cộng sự., 2002) Shalit và cộng sự., (1991)

thấy: Nhiệt độ trực tràng ở bò đang vắt sữa cao hơn 0,90C so với nhiệt độ trựctràng của bò sắp đẻ trong cùng điều kiện môi trường Điều này được giải thích

là bò đang vắt sữa mẫn cảm hơn và khả năng duy trì ở mức độ ổn định nồng

độ cũng như thể tích huyết tương đã giảm đi so với bò không vắt sữa.Srikandakumar và Jonson (2004) thấy stress nhiệt đã làm tăng nhiệt độ trựctràng từ 39,18 lên 39,650C ở bò HF; 38,430C ở bò Jersay và 38,67 lên 39,050C

Trang 29

ở bò AMZ (Australian Miking Zebu) Dưới tác động của nhiệt độ và ẩm độcao, cơ thể bò sữa thải nhiệt ra ngoài không kịp nên nhiệt độ trực tràng tăng.Flamenbaun và cộng sự (1996) cho biết: Khi nhiệt độ trực tràng vượt quá102,60F thì bò sữa bắt đầu bị stress nhiệt, gia súc ít ăn hơn và giảm lượngnhiệt sinh ra.

=> Nhịp thở: Khi nhiệt độ và ẩm độ tăng cao làm tích lũy nhiều nhiệttrong cơ thể thì bò sữa đáp ứng lại bằng cách tăng hô hấp, thậm chí chuyểnsang thở dồn dập để làm tăng lượng nhiệt từ cơ thể bò sữa thải ra ngoài môitrường Theo Allan và Dan (2005), bò sữa bị stress nhiệt thở trên 80 lần/phút(bình thường là 35 - 45 lần/phút) Jonhson và cộng sự (1959) cho rằng nhịpthở tăng từ 20 lần/phút trong điều kiện mát, lên 100 lần/phút ở nhiệt độ 320C.Berman và cộng sự (1985) thông báo rằng trong điều kiện nhiệt đới tần số hôhấp bắt đầu tăng trên 50 - 60 lần/phút khi nhiệt độ cao hơn 250C Tầm quantrọng của độ ẩm tương đối trong các nghiên cứu stress nhiệt cũng đã đựơckhẳng định Năng suất sữa đã giảm ở nhiệt độ 320C, ẩm độ 20% và nhiệt độ

320C, ẩm độ 45% (Johson và Vanjonack, 1976) Độ ẩm tăng làm giảm hô hấp

và bốc hơi bề mặt dẫn đến tăng nhiệt độ trực tràng, giảm lượng ăn vào và

năng suất sữa Lanham và cộng sự., (1986) thấy 20 phút sau uống nước 10

-280C, tần số hô hấp ở bò HF đang vắt sữa giảm từ 38,6 - 17 lần/phút và từ 53

- 34 lần/phút (P <0,05) Milam và cộng sự., (1985) lại không thấy có sự khác

biệt về tần số hô hấp trước và sau khi cho uống nước có nhiệt độ 10 - 280C

=> Nhịp tim: Kibler và Brody (1954) cho biết, nhịp tim bò Bos Taurusgiảm khi bị stress ở các mức độ khác nhau Ngược lại với kết quả trên thìRichard (1998) thấy nhịp tim tăng lên ở bò HF sau khi nuôi ở môi trườngstress nhiệt: nhiệt độ 380C, độ ẩm 80% trong vòng 7 ngày (P <0,01)

Nhìn chung giảm nhịp tim là khá điển hình ở bò stress nhiệt (Kadzere

và cộng sự., năm 2002) Huhke và Monty (1976) không phát hiện sự khác biệt

Trang 30

về nhịp tim ở bò HF trước và sau khi nuôi trong điều kiện mát và nong ởArizona, Hoa Kỳ Singh và Bhattacharya (1990) kết luận rằng mạch của giasúc luôn biến động phụ thuộc vào nhiệt độ trực tràng và nhịp thở Huhnke vàMonty (1976) thấy bò cái sau đẻ ở điều kiện mát có nhịp tim: tối thấp 74,5lần/phút, tối đa 79,2 lần/phút và ở điều kiện mát hơn là: 92,3 lần/phút và 98,5 lần/phút.

2.6.2 Đáp ứng về năng suất

Stress nhiệt có ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất gia súc thâm canh ởHoa kỳ và các vùng nhiệt đới cận nhiệt dới khác (Beede và Collier, 1986).Đối với bò đang vắt sữa, nhiệt độ trên 250C làm giảm lượng thức ăn thunhận, giảm năng suất sữa và tốc độ trao đổi chất (Berman, 1986) và tỷ lệ phối

chửa (McDowek và cộng sự., 1976) Tất cả đáp ứng này là để giảm nhiệt độ

cơ thể (Beede và Collier, 1986) Bò bị stress nhiệt uống nhiều nước hơn (86

so với 81,9 lít/ngày), cho sữa ít hơn (16,5 so với 20 lít) (P < 0,01) (Schneider

và cộng sự., 1988).

=> Lượng nước uống: Nước là yếu tố quan trọng trong quá trình tạosữa, đặc biệt là trong giảm stress nhiệt cho bò Khi nhiệt độ và ẩm độ tăng caothì chất lượng nước uống vào tăng lên Ở bò có năng suất cao lượng nước tiêu

thụ có thể tăng lên gấp hai lần trong điều kiện stress (Kadzere và cộng sự.,

2002) Dado và Allen (1983) đã trình bày sự tương quan giữa lượng nước

uống và sản lượng sữa, lượng nước uống vào và lượng vật chất khô thu nhận.Lượng nước uống vào phụ thuộc nhiều vào lượng vật chất khô, muối, proteintrong khẩu phần ăn Tuy nhiên bò sữa, tại nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt

độ cơ thể thì lượng nước uống vào lại giảm so lượng vật chất khô và hoạtđộng giảm

=> Lượng thức ăn thu nhận: Ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ, ẩm độđến lượng thức ăn thu nhận, lượng nước tiêu thụ thông qua ảnh hưởng đến

Trang 31

lượng vật chất khô, thức ăn thô ăn vào và lượng nước tiêu thụ hàng ngày của

bò Nhiệt độ, ẩm độ của môi trường và chuồng nuôi có ảnh hưởng khác nhau

đến vật chất khô, thức ăn thô ăn vào của bò Nghiên cứu của Umberto và

cộng sự, (2002) cho thấy mùa hè lượng thức ăn thu nhận ở bò sữa thấp hơn

19,8 % Allan và Dan (2005) cho thấy khi bò sữa bị stress nhiệt làm giảm 10

-15% lượng thức ăn thu nhận lượng thức ăn thu nhận của bò đang vắt sữathường giảm khi nhiệt độ môi trường 25 - 260C và giảm mạnh ở nhiệt độ

300C, ở 400C lượng thức ăn thu nhận giảm 40% hoặc hơn (NRC, 1989) Đó là

do tác nhân stress đã làm cho trung tâm làm lạnh ở phần đầu củaHypothalamus kích thích trung tâm điều khiển sự no đói, trung tâm này ứcchế trung tâm điều khiển sự ngon miệng ở bên cạnh, kết quả là làm cho lượngthức ăn thu nhận giảm Giảm lượng thức ăn thô ăn vào khi stress nhiệt, làmgiảm sản xuất axit béo bay hơi trong dạ cỏ, thay đổi tỷ lệ giữa axetat vàpropionat, giảm pH (Collier và cộng sự., 1982) Bò thích nghi với stress nhiệtbằng cách thay đổi cách ăn, ăn nhiều khi nhiệt độ mát hơn (Schneider và cộngsự.,1988) Wayman và cộng sự (1962) cho thấy nguyên nhân giảm lượng sữakhi stress nhiệt là do giảm lượng thức ăn thu nhận, tác động của stress đếnnăng suất sữa có thể giảm đi khi đưa thức ăn trực tiếp vào dạ cỏ qua lỗ dò Cóthể tính chất khô ăn vào giảm đi theo phương trình của (Johnson, 1987) nhưsau:

Chất khô ăn vào giảm đi = 0,345 x (THI max - THI ngưỡng)2 x D

Trong đó:

THI max là chỉ số nhiệt ẩm tối đa

THI ngưỡng là giới hạn khi stress bắt đầu

D là thời gian mà THI vượt qua ngưỡng

=> Năng suất sữa: Do tác động tiêu cực của nhiệt độ và ẩm độ cao đếnnăng suất sữa nên cùng một giống bò nhưng nuôi ở các nơi càng nóng ẩm

Trang 32

(THI cao) thì thu nhận thức ăn và năng suất sữa thực tế càng thấp (bảng 2.6).Bình quân lượng thu nhận thức ăn giảm 0,23 kg VCK/ngày và năng suất sữa

giảm 0,26 lít/ngày khi THI tăng 01 đơn vị (Johnson, 1992) Theo Thatcher

(1976) và Jonhson (1976) đã báo cáo về việc giảm sản lượng sữa là do tácđộng trực tiếp của nhiệt độ môi trường Stress nhiệt có thể đã ảnh hưởng tiêucực đến chức năng tiết của bầu vú (Silanikove, 1992) Do vậy, việc nuôi bò

HF ở các vùng càng nóng ẩm thì sẽ có nhiều hạn chế đến sức sản xuất sữa

Bảng 2.6 Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới đến năng suất sữa của bò HF

7 của pha hồi phục, dẫn đến tổng sản lượng sữa giảm 8,3% Tác giả này đãtính toán giá trị kinh tế của việc giảm năng suất là 0,44 USD/bò/ngày và

Trang 33

1,78USD/bò/ngày trong các pha stress nóng và pha hồi phục, tương ứng.

=> Sức khỏe gia súc: Stress nhiệt ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe giasúc và ảnh hưởng trực tiếp (Kadzere và cộng sự., 2002) DuBois và Williams(1980) thấy bò đẻ vào các tháng mùa hè viêm tử cng nhiều hơn bò đẻ vào cácmùa khác trong năm DuBois và William (1980) cũng thấy tỷ lệ sót nhau caohơn, thời gian chửa ngắn hơn ở bò đẻ vào các tháng mùa hè so với bò đẻ vàocác mùa khác trong năm Vì stress nhiệt đã thay đổi điều hòa thần kinh thểdịch ở bò nên làm cho thời gian chửa ngắn lại (Wagner và cộng sự., 1974).Pavlicek và cộng sự., (1989) thấy tỷ lệ xeton huyết ở bò sữa trong các thángmùa hè cao hơn 11% so với tỷ lệ này ở các mùa khác Stress nhiệt đã ảnhhưởng đến các chức năng sinh lý của bò sữa dẫn đến các bệnh (Kadzere vàcộng sự., 2002)

Ngoài các đáp ứng ở trên, khi bị stress cơ thể gia súc còn có những đápứng khác như: thay đổi chất lượng sữa, giảm khả năng sinh sản…

2.7 Một số biện pháp giảm stress nhiệt ở bò sữa

Để hạn chế stress nhiệt cho bò sữa, các nghiên cứu khác nhau đã đưa ramột số biện pháp như sau:

2.7.1 Biện pháp dinh dưỡng

Các biện pháp dinh dưỡng để làm giảm stress nhiệt cho bò sữa baogồm: biện pháp về năng lượng khẩu phần, các giải pháp đối với nước uống vàchất khoáng cần thiêt

2.7.1.1 Hàm lượng năng lượng của khẩu phần

Trong thời tiết nóng, để hạn chế stress nhiệt cho bò sữa ta cần cung cấpcho bò sữa khẩu phần ăn giàu năng lượng, có lượng xơ tho chất lượng cao, dễtiêu hóa

Trang 34

Theo Jeffrey F.Keown và Richarch J Grant (1996), cần cho bò ăn khẩuphần cỏ xanh chất lượng cao và sử dụng mỡ bổ sung Tổng lượng mỡ khẩuphần không vượt quá 7% Theo Gerrit Rietveld (2003), khi cho bò ăn các loại

cỏ có chất lượng cao, giàu dinh dưỡng thì sự sinh nhiệt trong quá trình tiêuhóa là nhỏ nhất Bên cạnh đó bổ sung mỡ, các loại hạt cỏ có nồng độ nănglượng cao (hạt ngũ cốc) cũng làm tăng nồng độ năng lượng Báo cáo củaGerald M.Jones và cộng sự (1999) cho rằng: mỡ bổ sung vào khẩu phần ăn cóthể lấy từ các loại hạt nhiều dầu như hạt bông, hạt đậu hoặc dầu thực vật.Theo các tác giả này hầu hết khẩu phần cơ sở chỉ có chứa khoảng 3% mỡ, 2 -3% phải lấy từ các loại hạt để khẩu phần có chứa 5 - 6% mỡ Song lượng mỡtrong khẩu phần cũng không được vượt quá 7 - 8%

Cho ăn vào ban đêm là một phương pháp quản lý phổ biến ở nhữngvùng hay gây ra stress nhiệt như miền Nam của Mỹ Cho ăn vào buổi tối chophép nhiệt độ tạo ra trong quá trình tiêu hoá giảm đi do lúc đó thời tiết mát

mẻ Khoảng 60 - 70% khẩu phần được cho ăn từ 8 giờ tối đến 8 giờ sáng ngàyhôm sau đã làm tăng sản lượng sữa trong điều kiện thời tiết nóng

Cho ăn các thức ăn bổ trợ như men (bia, rượu) và Aspergillus oryzae

mang lại các kết quả rất khác nhau trong việc ngăn chặn sự giảm lượng thức ănthu nhận và năng suất sữa do stress nhiệt gây nên Nghiên cứu tại trường đại

học Manitoba cho thấy việc bổ sung Aspergillus oryzae, một loại nấm trồng,

không làm giảm nhiệt độ cơ thể hay ngăn chặn sự sụt giảm năng suất sữa

2.7.1.2 Cung cấp nước uống trong điều kiện stress nhiệt

Cung cấp nước uống cho bò sữa là yêu cầu bắt buộc, đặc biệt trongđiều kiện stress nhiệt Theo phương pháp của Karen Dupchak (2002), cungcấp không giới hạn nước sạch và mới, lượng nước thu nhận tăng lên có ýnghĩa trong thời gian thí nghiệm Cần xác định vị trí đặt máng uống, vòi uống

Trang 35

để bò uống nước thuận lợi nhất Che bóng mát cho máng uống, giữ nước luônsạch và mát, không nhiễm bẩn là rất cần thiết (Jodie A.Pennington và cộng

sự, 2004) và nên đặt hai máng uống cho mỗi nhóm bò (15 con), mỗi mánguống dài 0,5 - 0,7m

2.7.1.3 Sử dụng chất khoáng

Các chất khoáng chiếm tỷ lệ nhỏ trong khẩu phần thức ăn của bò sữanhưng lại rất cần thiết đối với chúng Nhu cầu về khoáng chất của bò sữa tănglên để bù đắp năng lượng mất đi (theo mồ hôi, sữa, nước tiểu…) do stress nhiệtgây ra Để cung cấp đầy đủ chất khoáng, Richarch S.Adams (1998) đưa ra khẩuphần bao gồm K 15%, Mg 0,35 và Na 0,5 - 0,6% so với tổng lượng vật chấtkhô của khẩu phần Báo cáo của Karen Dupchak (2002) chỉ ra rằng nhu cầu K,

Na, Mg tăng lên tang giai đoạn stress nhiệt Một khẩu phần ăn của bò sữa cần1,5% K, 0,5% Na và 0,35% Mg so với lượng vật chất khô của khẩu phần

2.7.2 Các biện pháp về chăn nuôi

Để giảm thấp hoặc ngăn ngừa stress nhiệt ở bò sữa trong mùa hè cầnche chắn bức xạ nhiệt và tăng thải nhiệt từ cơ thể ra ngoài môi trường Bóngmát cho phép giảm hơn 30% bức xạ nhiệt ở bò, đây là phương pháp đơn giản

và quan trọng nhất giúp giảm stress nhiệt (Band và cộng sự, 1967)

Thông thoáng bắt buộc trong chuồng nuôi là một biện pháp đang được

áp dụng rộng rãi và hiệu quả nhằm làm giảm stress nhiệt Thông thoáng bắtbuộc cho bò ở Ixraen làm giảm một nửa tỷ lệ thân nhiệt tăng lên so với lô đối

chứng (Berman và cộng sự., 1985).

Kết hợp phun nước và thông thoáng bắt buộc (dùng quạt công suất cao)

ở khu vực chuồng nuôi, khu vực vắt sữa làm tăng gấp đôi hiệu quả giảm nhiệt

độ cơ thể bò so với áp dụng riêng lẻ từng biện pháp (Seath và Miller, 1948)

Ngoài ra các biện pháp như tạo bóng mát tự nhiên ở khu vực chăn thả,phun nước mái chuồng cũng được nhiều tác giả đưa ra

Trang 36

2.7.3 Biện pháp về giống

Các giống gia súc khác nhau, ở nhiều vùng khác nhau thì thích nghi vớiđiều kiện thời tiết khác nhau Chính vì thế ta cần chọn những giống bò sữathích nghi với điều kiện thời tiết khí hậu của từng vùng để vừa đạt được hiệuquả kinh tế cao nhất, vừa giảm mức tối thiểu các ảnh hưởng của stress nhiệt

Xác định kiểu gen thích nghi cũng như phát huy tiềm năng sản xuất để

có môi trường tối ưu cho kiểu gen của vật nuôi là biện pháp khả thi nhất

(Nguồn: Cục Chăn nuôi (2006), “Báo cáo tham luận và tài liệu tham khảo tình hình chăn nuôi một số nước trên thế giới”, Kỷ yếu Hội nghị chăn nuôi toàn quốc, năm 2006).

Ixraen là một nước bán sa mạc, mùa hè rất nóng (tới gần 400C) đã nuôithành công bò Holstein thuần Năng suất sữa bò Holstein của Ixraen hiện naycao nhất thế giới, 10.500 kg/305 ngày (ở Hà Lan khoảng 7.900kg) Tại một hợptác xã gần biển chết, nơi nhiệt độ mùa hè đạt tới 45 - 470C, một trại bò 276 con

đã cho năng suất bình quân 11.326kg/ chu kì (năm 1998) Vào khoảng nhữngnăm 1920 - 1930 Ixraen nhập bò đực HF từ Hà Lan và Đức về để cải tạo bò địaphương Năm 1947 nhập bò đực HF từ Canada cùng với bò đực con của chúngđược sử dụng để gieo tinh nhân tạo Từ 1950 đến 1962 nhập cả bò đực và bòcái HF từ Mỹ Từ 1963 hầu như toàn bộ bò cái được gieo tinh với những bòđực HF sinh ra tại Ixraen (tạm gọi là đực giống địa phương) Từ 1955 nước này

đã bắt đầu đánh giá sức sản xuất sữa của đực giống qua đời sau

Ngày nay dấu vết bò địa phương không còn nữa mà sau 60 năm tạogiống bò sữa trong điều kiện nóng họ đã thành công trong việc tạo ra mộtgiống bò HF Ixraen thích nghi với điều kiện stress nhiệt của khí hậu nóng.Trong khoảng 10 năm gần đây, Ixraen đã xuất khẩu tinh bò đực đã đánh giáqua đời sau đến 25 nước trên thế giới, chủ yếu xuất sang Tây Âu (Tây BanNha, Hà Lan, Pháp), sang Đông Âu (Hungary, Bulgari, Nga ), sang châu Phi

Trang 37

(Nam Phi, Zambia, Kenya ), ở Châu Á, Philippin, Thái Lan và Ấn Độ cũng

đã nhập tinh bò đực HF từ Ixraen

2.8 Sơ lược tình hình nghiên cứu stress nhiệt ở bò sữa trên thế giới và ở Việt Nam

2.8.1 Sơ lược tình hình nghiên cứu stress nhiệt ở bò sữa trên thế giới

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về stress nhiệt ở bò sữa: Posser vàBrown (1969), Hamado (1971), Scott và cộng sự (1983), Yousef (1985),Richard (1998), Umberto và cộng sự (2004), Srikandakumar và cộng sự(2004) Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bò sữa cũng giống như tất cả các động vật

có vú khác, có “vùng thoải mái” – “thermoneutral zone” – hay vùng nhiệt trungtính (khoảng nhiệt độ giữa 5 - 250C) Khi nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cận trên, bòsữa rơi vào trạng thái “thừa nhiệt” và nhiệt độ đo được ở trực tràng lúc đó sẽvượt qua 1020F (38,90C) Bò sữa sẽ cố gắng để thải lượng nhiệt thừa này ra khỏi

cơ thể Theo Allan và Dan (2005), bò sữa thải nhiệt thông qua 4 cơ chế: dẫnnhiệt, bức xạ, đối lưu, bốc hơi Nếu cơ thể không thải nhiệt kịp thời bò sữa sẽlâm vào trạng thái stress nhiệt Mc Dwell và cộng sự (1976) đề nghị sử dụng chỉ

số nhiệt ẩm THI để làm chỉ thị về stress nhiệt THI nhỏ hơn hoặc bằng 70 làthích hợp với bò sữa, 75 - 78 là stress, trên 78 là stress nghiêm trọng Khi gia súclâm vào trạng thái stress nhiệt, cơ thể bò sữa sẽ có những đáp ứng trở lại để duytrì hoạt động cơ thể trong giới hạn sinh lý bình thường Năng suất sữa thấp làảnh hưởng trực tiếp của nhiệt độ (giảm 15 - 40%) Trong một đàn, năng suất ở

bò cao sản giảm nhiều hơn so với ở bò năng suất thấp Nhiều nghiên cứu đã chỉ

rõ rằng yếu tố môi trường gây ra khoảng 40% biến động về số lượng thức ăn thunhận trong mùa hè và khoảng 50% biến động về năng suất sữa trong những điềukiện đó Dưới tác động bất lợi của nhiệt độ, ẩm độ cao thì cơ thể bò sữa sẽ tăngtiết mồ hôi, tăng nhịp thở để làm tăng lượng nhiệt thải ra ngoài môi trường(Orman và cộng sự, 1995), giảm lượng thức ăn thu nhận, uống nước nhiều hơn

Trang 38

Stress cũng làm thay đổi thành phần sữa Thành phần casein, tỷ lệ mỡsữa giảm khi bò bị stress nhiệt (Kadzere và cộng sự, 2002; Srikandakumar,2004) Srikandakumar (2004) cũng cho biết stress nhiệt làm tăng nồng độ K+

và Ca++ huyết thanh Theo Collier và cộng sự (1982), pH dạ cở giảm khi bò bịstress nhiệt: nồng độ chất điện giải trong dịch dạ cỏ, đặc biệt là K+ và Na+cũng giảm Người ta còn phát hiện thấy giảm hàm lượng Vitamin C (Elkhidir,2003), hormon thyroxin, hormon sinh trưởng và glucocoticoid ở bò bị stressnhiệt thường xuyên

Theo thí nghiệm của Hancock và Payne (1955), nghiên cứu bò sinh đôi

từ lúc 7,5 tháng tuổi đến hết chu kỳ cho sữa thứ nhất, thì nhóm bò nuôi ởvùng khí hậu ôn đới có mức tăng trọng cao hơn 9,6% Trong điều kiện nhiệtđới, nuôi dưỡng kém thì nhóm bò Holstein Friesian thuần bị ảnh hưởng nhiềuhơn bò lai và bò nhiệt đới (nhóm bò Bos Indicus)

Ngoài ra, người ta cũng nhận thấy bò có biểu hiện giảm những hoạtđộng tính dục như không nhảy lên bò khác hoặc ít kêu rống, nhiều trường hợp

bò động dục thầm lặng hơn, ít xảy ra động dục hàng loạt, khả năng sinh sảnkém, tỷ lệ chết phôi cao, kéo dài thời gian mang thai, di chuyển (một phầncòn do tác động của việc giảm tiết hormon và hàm lượng hormon trong máuthấp) Nồng độ hormon progesterone (P4) ở giai đoạn thể vàng của bò trongmùa hè thấp hơn nồng độ này ở bò trong mùa đông

Khi ẩm độ không khí càng cao thì những tác động này càng cao.Nghiên cứu cho thấy khi nhiệt độ môi trường tăng cao, nếu không được thoátnhiệt tốt, nhiệt độ cơ thể sẽ tăng cao ảnh hưởng đến khả năng sống của phôithai Nghiên cứu cho thấy khi nhiệt độ cơ thể tăng 1,1 - 1,70C thì các phôiđịnh vị trong tử cung sẽ chết hoàn toàn Vì những tác động trực tiếp và giántiếp không thuận lợi nói trên nên ở các nước nhiệt đới bò sữa cao sản gốc ônđới không thể phát huy hết tiềm năng cho sữa chúng

Trang 39

Một trong những lý do gây khó khăn cho ngành chăn nuôi bò sữa làkhả năng khống chế nhiệt độ Tài liệu điều tra trên đàn bò sữa ở Ixaraen vàomùa hè cho thấy: năng suất sữa giảm 10 - 20% so với mùa động (Lior Yaron,2004) Còn ở miền nam nước Mỹ, năng suất sữa giảm tới 24% hoặc hơn thếtrong mùa hè Phần lớn năng suất sữa giảm xảy ra khi nhiệt độ môi trườngvượt quá 26,70C, hoặc THI vượt quá 72 (Joe W West, 1995; Srikandakumar,2004) Hệ số sử dụng năng lượng tiêu hóa cho sản xuất sữa giảm từ 60%trong điều kiện nhiệt độ 210C (700F) xuống còn 50% sau 14 ngày ở 320C(900F) Các công trình nghiên cứu của Thatcher (1974) cho thấy, bò bị stressnhiệt trong những đầu sau phối đã giảm khả năng sinh sản và tăng tỷ lệ chếtphôi một cách đáng kể Ở Ixaraen , mặc dù tất cả bò sữa đều được nuôi tự dotrong bóng mát, tỷ lệ thụ thai của bò trong mùa hè chỉ đạt 24%, trong khi mùađông tỷ lệ này lên tới 52% Người ta đã đữa ra nhiều biện pháp nhằm giảmstress cho bò sữa trong thời tiết nóng: phun nước lên cơ thể bò kết hợp quạtgió thông thoáng, phun nước lên mái chuồng, cho bò uống nước đã làm mát,trồng cây tạo bóng mát kết hợp che mái (sơn mái chuồng ) và các biện phápcải thiện khả năng thu nhận thức ăn,

2.8.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ngay từ những năm 1960, sau khi chúng ta nhập đàn bò sữa đầu tiên từTrung Quốc (bò lang trắng đen Bắc Kinh) về nuôi thử nghiệm ở miền Bắc,các nhà chăn nuôi đã bước đầu tiến hành đánh giá khả năng thích nghi củachúng với khí hậu nóng ẩm ở nước ta (Trần Đình Miên, 1966) Tiếp theo,Lương Văn Lãng (1970 - 1979) đã tiến hành đánh giá một số đặc điểm về khảnăng sinh sản, sinh trưởng và sức sản xuất của bò sữa HF trong quá trình nuôithích nghi ở Việt Nam Nguyễn Kim Ninh và cộng sự (1996 - 1997) đã tiếnhành nghiên cứu đánh giá mức độ thích nghi của bò lai Hà - Ấn nuôi tại Ba Vì

- Hà Tây Trần Thị Thu Thủy, Nguyễn Thạc Hòa (2003 - 2004) đã tiến hành

Trang 40

xác định ảnh hưởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi, thức ăn ủ chua tới năngsuất và chất lượng sữa của bò nuôi thí nghiệm tại trại bò sữa Cầu Diễn - Hà

Nội Đinh Văn Cải và cộng sự, 2001 - 2003 khi nghiên cứu ảnh hưởng của

stress nhiệt lên sinh lý, sinh sản bò lai hướng sữa và bò lai thuần nhập nội chothấy khi bò cái đã mang thai nhập từ các nước ôn đới vào khu vực nhiệt đới,thì trọng lượng bê sinh ra thường thấp hơn 17 - 20% so với bê sinh ra tạichính quốc (do stress vận chuyển, thay đổi thức ăn và do tác động của nhiệt

độ cao) Đặng Thái Hải, Nguyễn Thi Tú (2006) đã tiến hành nghiên cứu ảnhhưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận vànước uống thu nhận của bò lai F1 (50%HF) nuôi tại Ba Vì trong mùa hè.Theo các tác giả trên THI trung bình khu vực thí nghiệm trong mùa khô là78,2 mùa mưa là 79,2; ẩm độ tương ứng là 68,83% và 77,83% THI thấp nhất

là 74,6 cũng nằm trong mức stress với bò thuần Các chỉ tiêu sinh lý cũng có

sự thay đổi theo giờ và theo giống, khi THI tăng lên thì các chỉ số sinh lýcũng tăng lên Theo các tác giả, stress nhiệt có ảnh hưởng rất lớn đến lượngthức ăn thu nhận và lượng nước tiêu thụ: lượng thức ăn thu nhận giảm, lượngnước uống vào tăng Chỉ số THI có tương quan âm chặt chẽ với thức ăn thunhận (r = 0,69, P < 0,01) và tương quan dương với lượng nước uống của bòF1 (r = 0,69, P < 0,01)

Các nhà chăn nuôi trong nước cũng đã nghiên cứu đề xuất các kiểuchuồng nuôi như kiểu chuồng nuôi hai dẫy, chuồng nuôi một dẫy hoặc kiểuchuồng nuôi nhiệt đới Mỗi kiểu chuồng nuôi đều có những yêu cầu cụ thể vềnền chuồng, tường chuồng, sân chơi và hàng rào, máng ăn, máng uống,đường đi, mái che, rãnh thoát nước, bể chứa tiêu chuẩn diện tích chuồng chotừng loại bò cũng đã được nghiên cứu

Tuy nhiên, vì nhiều lý do mà những nghiên cứu này chưa đồng bộ,chưa đáp ứng được các đòi hỏi của sản xuất, nhất là trong giai đoạn hiện nay,

Ngày đăng: 22/04/2013, 17:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng chỉ số nhiệt - ẩm (THI) dùng dự đoán stress nhiệt ở bò sữa - Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp Dương Hà Gia Lâm Hà Nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục
Bảng 2.1. Bảng chỉ số nhiệt - ẩm (THI) dùng dự đoán stress nhiệt ở bò sữa (Trang 6)
Bảng 2.2. Nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt - ẩm (THI) trung bình  của một số địa phương - Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp Dương Hà Gia Lâm Hà Nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục
Bảng 2.2. Nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt - ẩm (THI) trung bình của một số địa phương (Trang 7)
Bảng 2.4: Tần số hô hấp của các loài (lần/phút) - Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp Dương Hà Gia Lâm Hà Nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục
Bảng 2.4 Tần số hô hấp của các loài (lần/phút) (Trang 11)
Bảng 2.5: Nhịp tim một số loài (lần/phút) - Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp Dương Hà Gia Lâm Hà Nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục
Bảng 2.5 Nhịp tim một số loài (lần/phút) (Trang 12)
Sơ đồ 1. Chuyển hoá năng lượng và sinh nhiệt ở bò sữa - Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp Dương Hà Gia Lâm Hà Nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục
Sơ đồ 1. Chuyển hoá năng lượng và sinh nhiệt ở bò sữa (Trang 21)
Sơ đồ 2: Điều hòa thần kinh thể dịch trong quá trình trao đổi nhiệt - Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp Dương Hà Gia Lâm Hà Nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục
Sơ đồ 2 Điều hòa thần kinh thể dịch trong quá trình trao đổi nhiệt (Trang 26)
Đồ thị 1. Diễn biến nhiệt độ môi trường và chuồng nuôi lúc 7 giờ - Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp Dương Hà Gia Lâm Hà Nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục
th ị 1. Diễn biến nhiệt độ môi trường và chuồng nuôi lúc 7 giờ (Trang 49)
Đồ thị 2. Diễn biến nhiệt độ chuồng nuôi và môi trường lúc 13 giờ - Ảnh hưởng của stress nhiệt đến một số chỉ tiêu sinh lý, sức sản xuất sữa ở đàn bò sữa nuôi tại xí nghiệp Dương Hà Gia Lâm Hà Nội trong mùa hè và biện pháp khắc phục
th ị 2. Diễn biến nhiệt độ chuồng nuôi và môi trường lúc 13 giờ (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w