1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.

65 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Celiker và Gilespie dùng virus Care thích nghi trên phôi thử tác dụng về độ pH hoá chất và độ nóng thấy rằng: Để phơi nhiễm ở 500C trong 60 phút hay 55 phút có thể phá huỷ tính gây nhiễm

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, ngoài sự nỗ nực của bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè Nhân dịp này cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới:

PGS.TS Nguyễn Thị Lan đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.

Các anh chị trên phòng thí nghiệm trung tâm khoa Thú Y- Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.

Cùng toàn thể các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên bộ môn Bệnh lý thú y

và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Thú Y, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.

Sự động viên và tạo điều kiện tốt nhất của gia đình, bạn bè đã góp phần giúp

đỡ em trong suốt quả trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tất cả mọi người.

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2014

Sinh viên

Bùi Thị Lan

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ BỆNH CARE 3

2.1.1 Sơ lược về bệnh Care 3

2.1.2 Nguyên nhân bệnh 4

2.1.3 Đặc điểm truyền lây của bệnh 6

2.1.4 Cơ chế sinh bệnh 7

2.1.5 Triệu chứng bệnh tích 9

2.1.6 Chẩn đoán bệnh 13

2.1.7 Phòng và điều trị bệnh 16

2.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ 17

2.2.1 Thân nhiệt (0C) 17

2.2.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút) 17

2.2.3 Tần số tim (lần/phút) 18

2.2.4 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa trên chó trưởng thành 18

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.4 Nguyên liệu 20

3.4.1 Vacxin 20

Trang 3

3.4.2 Động vật thí nghiệm 21

3.4.3 Dụng cụ, thiết bị, hóa chất 21

3.5 Phương pháp nghiên cứu 21

3.5.1 Phương pháp tiêm vacxin vô hoạt CDV-768 cho chó thí nghiệm 21

3.5.2 Quan sát sau tiêm 22

3.5.3 Lấy mẫu máu và kiểm tra các chỉ tiêu huyết học 23

3.5.4 Xác định hàm lượng kháng thể có trong máu 23

3.5.5 Phương pháp RT – PCR 24

3.5.6 Phương pháp xử lý số liệu 24

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Kết quả theo dõi trước khi tiêm vacxin cho chó 26

4.2 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng của chó sau khi tiêm vacxin vô hoạt Care chủng CDV–768 29

4.2.1 Thân nhiệt của chó sau khi tiêm vacxin 29

4.2.2.Tần số hô hấp của chó sau khi tiêm vacxin 31

4.2.3 Tần số tim mạch của chó sau khi tiêm vacxin CDV- 768 35

4.2.4 Triệu chứng lâm sàng của chó sau khi tiêm vacxin 39

4.3 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của chó sau khi tiêm vacxin CDV-768 41

4.3.1 Kết quả khảo sát chỉ tiêu hồng cầu của chó tiêm vacxin vô hoạt CDV-768 41

4.3.2 Kết quả khảo sát chỉ tiêu bạch cầu của Chó tiêm vacxin vô hoạt CDV-768 45

4.4 Kết quả xét nghiệm kháng thể kháng CDV của chó sau khi tiêm vacxin CDV-768 50

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Đề nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.2 Bảng bố trí các lô thí nghiệm và sử dụng chủng vacxin CDV vô hoạt cho từng chó 22 Bảng 4.2 Kết quả xét nghiệm sự có mặt của virus Care và một số virus khác bằng phương pháp RT – PCR 27 Bảng 4.4 Triệu chứng lâm sàng của Chó trước khi tiêm vacxin vô hoạt CDV-768 28 Bảng 4.5 Thân nhiệt của chó được tiêm vacxin CDV-768 (0C) 30 Bảng 4.6 Biến động tần số hô hấp của chó trước và sau khi tiêm vacxin 30 Bảng 4.7 Biến động tần số tim mạch của chó trước và sau khi tiêm vacxin CDV-768 (lần/phút) 37 Bảng 4.8 Triệu chứng lâm sàng của chó sau khi tiêm vacxin CDV-768 41 Bảng 4.9 Số lượng hồng cầu của chó trước và sau khi tiêm vacxin (x106 µl) 43 Bảng 4.10 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hồng cầu ở chó tiêm vacxin vô hoạt CDV-768 45 Bảng 4.11 Số lượng bạch cầu chó trước và sau khi tiêm vacxin (x103 /µl) 48 Bảng 4.12 Kết quả khảo sát chỉ tiêu bạch cầu của Chó tiêm vacxin vô hoạt CDV-768 51 Bảng 4.13 Kết quả xét nghiệm kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt kháng CDV bằng phương pháp ELISA 53

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Hình thái virus Care 4

Hình 2.2 Cấu trúc của virus Care được chụp dưới kính hiển vi 5

Hình 4.1 Biểu đồ thân nhiệt của chó trước khi tiêm vacxin CDV-768 28

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện thân nhiệt của chó sau khi tiêm vacxin CDV-768 31

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tấn số hô hấp của chó trước 35

khi tiêm vacxin CDV-768 35

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tấn số hô hấp của chó sau khi tiêm vacxin CDV-768 35

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện tần số tim mạch của chó trước 39

khi được tiêm vacxin CDV-768 39

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện tần số tim mạch của chó sau khi được tiêm vacxin CDV-768 39

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện biến động số lượng hồng cầu của chó trước khi tiêm vacxin ( x106 µl) theo thời gian (ngày) 44

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện biến động số lượng hồng cầu của chó sau khi tiêm vacxin ( x106 µl) theo thời gian (ngày) 44

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện biến động số lượng bạch cầu của chó trước khi tiêm vacxin (x103 /µl) theo thời gian (ngày) 50

Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện biến động số lượng bạch cầu của chó trước khi tiêm vacxin (x103 /µl) theo thời gian (ngày) 50

Hình 4.11 Đồ thị biểu diễn biến động hàm lượng kháng thể của chó thí nghiệm và chó đối chứng 54

Hình 4.12 Vacxin vô hoạt 56

Hình 4.13 Lấy máu xét nghiệm 56

Hình 4.14 Đo nhiệt độ 56

Hình 4.16 Lấy dử mắt 56

Hình 4.15 Lấy dịch ngoáy mũi 56

Hình 4.17 Mẫu máu và dịch 56

Trang 6

PCR Polymerase Chain Reaction

RT – PCR Reverse Transcriptase – Polymerase Chain Reaction

ASAT Aspartate Aminotranferase

ALAT Alanin Aminotranferase

Trang 7

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Chó là loài động vật rất gần gũi và thân thiết với con người Từ xa xưa chó

đã được con người thuần dưỡng, nuôi với nhiều mục đích khác nhau như: làm cảnh,trông nhà, chăn gia súc, bảo vệ, kéo xe và tham gia công tác săn bắt tội phạm bảo vệ

an ninh quốc phòng Đặc biệt ở các nước Âu Mỹ người già sống độc thân khôngsống chung với con cái thì chó nuôi trong nhà là động vật hết sức gần gũi với họ.Ngày nay, khi đời sống con người ngày càng được nâng cao, nuôi chó không chỉvới mục đích thông thường mà chó đã trở thành con vật cưng được nhiều người yêuthích

Hiện nay, Việt Nam đang hòa mình vào nền kính tế thị trường và đang trên

đà phát triển, thu nhập của con người ngày càng một nâng cao Song song đó ngànhnuôi chó cảnh trở nên phổ biến và phát triển mạnh Nhiều giống chó được nhập từnhiều nơi trên thế giới càng ngày càng phong phú cả về chủng loại và chất lượng.Ngoài ra, ở Việt Nam chó còn được nuôi với mục đích thương mại, cung cấp thựcphẩm vì thịt chó không những rất thơm ngon mà còn rất giàu dinh dưỡng và là đặcsản nổi tiếng ở một số địa phương

Cũng như các loài động vật khác, tình hình bệnh tật trên đàn chó diễn biếnrất phức tạp và gây thiệt hại lớn Chó mắc nhiều loại bệnh khác nhau như nội khoa,ngoại khoa, ký sinh trùng, truyền nhiễm, sản khoa Đặc biệt là các bệnh về đườngtiêu hoá chiếm một tỷ lệ khá cao Trong các bệnh đường tiêu hoá, bệnh Care xảy rakhá phổ biến trên đàn chó đặc biệt là chó nhập ngoại và chó nghiệp vụ gây thiệt hạilớn cho người nuôi chó Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm của loàichó, do virus Care (Canine Distemper Virus – CDV) gây ra

Bệnh Care xảy ra ở khắp nơi trên thế giới, không những ở chó nuôi mà còn

ở nhiều quần thể động vật hoang dã Ở Việt Nam, bệnh Care được phát hiện từ năm

1920 Đến nay, bệnh xảy ra ở hầu hết các tỉnh và gây thiệt hại lớn do chó mắc bệnh

có tỷ lệ tử vong cao (90– 100%) Để đối phó với căn bệnh này, nhiều nước trên thếgiới trong đó có Việt Nam đã sử dụng vacxin nhằm khống chế bệnh Tuy nhiên,

Trang 8

bệnh Care vẫn xảy ra và gia tăng ở nhiều nước Nguyên nhân có thể là do chủngvirus gây bệnh và chủng virus chể tạo vacxin chưa phù hợp

Vấn đề đặt ra là sử dụng các chủng virus phân lập được tại chỗ để chế vacxin

có thể sẽ cho hiệu quả phòng bệnh tốt hơn V iệc tạo ra các loại vacxin phòng bệnhCare ở chó từ chính các chủng virus phân lập tại Việt Nam là việc rất cần thiết và

mang tính thời sự Bộ môn Bệnh lý Thú y, khoa Thú y - Học Viện Nông Nghiệp

Việt Nam đã sử dụng chủng virus CDV-768 phân lập từ chó mắc bệnh Care tại khuvực Hà Nội để chế vacxin vô hoạt phòng bệnh Care Tuy nhiên để có thể sử dụngvacxin này cần theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể làđiều cần thiết Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.

Trang 9

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ BỆNH CARE

2.1.1 Sơ lược về bệnh Care

Bệnh Care là bệnh truyền nhiễm lây lan rất mạnh, chủ yếu ở chó non với cáctriệu chứng sốt, viêm phổi, viêm ruột, viêm da, niêm mạc và các nốt sài ở chỗ da ítlông Cuối thời kỳ bệnh thường có triệu chứng thần kinh Sự kế phát các vi khuẩn

ký sinh sẵn ở đường tiêu hoá, hô hấp thường làm bệnh trầm trọng thêm, lúc đó bệnhthể hiện chủ yếu dưới hai dạng: viêm phổi và viêm ruột (Trích theo Vương ĐứcChất và Lê Thị Tài, 2004)

Virus Care ở chó được phát hiện từ thế kỷ XVIII và được tìm thấy ở Peruthuộc Châu Á Bệnh phân bố khắp thế giới, trong nhiều năm nguyên nhân của bệnhnày gán cho nhiều loại vi khuẩn Năm 1905, bác sỹ thú y người Pháp tên là Caretrong quá trình nghiên cứu ông lấy nước mũi của chó bệnh lọc qua lọc gây bệnhthực nghiệm cho chó, cũng vẫn gây được bệnh và ông cho rằng nguyên nhân bệnh

là Virus Vì vậy bệnh này được gọi là bệnh Care, David T Swith (1979) Care làmột bệnh lây nhiễm cao ở chó, chó mắc bệnh này gây tổn thương lớn ở hệ tiêu hoá

dạ dày, ruột, hệ thận kinh trung ương và hệ hô hấp (Brigte Smith) Sau đó năm

1923, Putoni lần đầu tiên chế vacxin sống biến đổi, tuy nhiên virus vacxin này độclực của virus vẫn còn cao Từ năm 1948 về sau với sự phát triển mạnh mẽ của virushọc nhiều vacxin phòng bệnh Care có hiệu quả ra đời

Virus Care giống như virus sởi về hình thái và cấu trúc

Celiker và Gilespie dùng virus Care thích nghi trên phôi thử tác dụng về độ

pH hoá chất và độ nóng thấy rằng: Để phơi nhiễm ở 500C trong 60 phút hay 55 phút

có thể phá huỷ tính gây nhiễm của virus, ở 250C virus bị vô hoạt chết trong 7 – 8ngày, ở 40C virus bị vô hoạt và chết trong 7-8 tuần Tài liệu khác lại cho rằng virusCare có quan hệ rất gần với virus gây bệnh sởi của người, Rinder pest ở gia súc vàvirus Distemper ở hải cẩu

Các công trình nghiên cứu về sự liên quan kháng nguyên giữa virus Care vàvirus sởi, giữa virus Care và virus dịch tả trâu bò của J.M Dams Pgoret đã mở rộng

Trang 10

ra được nhiều triển vọng cho việc phòng bệnh Care bằng cách dùng virus dịch tảtrâu bò và virus sởi.

2.1.2 Nguyên nhân bệnh

2.1.2.1 Hình thái, cấu tạo virus

CDV thuộc họ paramixoviridae và có mối liên quan gần gũi về tính khángnguyên và sinh lý với virus sởi của người và virus dịch tả trâu bò của loài nhai lại

Ba virus này cùng một nhóm với nhau trong gen Morbillivirus Morbillivorus là mộtvirus tương đối lớn (đường kính 150 – 250nm) với sự xoắn ốc, chúng có một lớp vỏlipoprotein

Virus này tương đối không ổn định dễ bị mất tính gây nhiễm ở nhiệt độ cao,thời tiết khô, hoá chất tẩy rửa, dung môi hoà tan mỡ và thuốc sát trùng

Hình thái của virus quan sát được thấy có hình vòng tròn, hình bán nguyệt docác sợi cuộn quanh tròn mà thành Dạng tròn này có đường kính đo được 115nmđến 230nm Màng cuộn kép có độ dày 75 đến 85 Ao với bề mặt phủ các sợi xoắn ốc

từ bên trong ra, không gây ngưng kết hồng cầu

Hình 2.1 Hình thái virus Care

Cấu trúc: Nucleocapside chứa ARN một sợi không phân đoạn gần 1600nuleotide mã hoá thành 6 protein cấu trúc và 1 protein không cấu trúc

N: Nucleoprotein, khối lượng phân tử 60 – 62 Kda bao quanh và phòng vệcho hệ gen của virus, nhạy cảm với những chất phân giải Protein

P: Polymerase, khối lượng phân tử 73 – 80 Kda nhạy cảm với những yếu tốphân giải protein, đóng vai trò quan trọng trong sự sao chép của RNA

Trang 11

M: Protein màng (membrane), khối lượng phân tử 34 – 39 Kda, đóng vai tròquan trọng trong sự trưởng thành của virus và nối nucleocapsid với những proteincủa vỏ bọc.

F: Protein kết hợp (fusion) là glycoprotein trên bề mặt của vỏ bọc, khốilượng phân tử 59 – 62 Kda, đóng vai trò trong sự kết hợp virus với tế bào cảmnhiễm, làm tan màng dẫn đến kết hợp nhiều tế bào cảm nhiễm (hợp bào)

H: Protein ngưng kết hồng cầu (Hemaglutinant) hay yếu tố kết dính, làglycoprotein thứ hai của vỏ bọc, khối lượng phân tử 76 – 80 Kda, thể hiện tínhchuyên biệt của loài virus Ở virus Care, protein này không hấp phụ hồng cầu cũngkhông ngưng kết hồng cầu

L: Protein có khối lượng phân tử lớn 200 Kda, chưa rõ chức năng

C: Protein không cấu trúc được tìm thấy trong tế bào cảm nhiễm, trọng khốiphân tử nhỏ 19 kda, chưa rõ chức năng

Hình 2.2 Cấu trúc của virus Care được chụp dưới kính hiển vi.

2.1.2.2 Sức đề kháng của virus.

Trong điều kiện hoang dã virus sống được ít nhất một năm Khi giữ ở 70C trongnitrogen không có oxy sống được một năm và đông khô sống được nửa năm, hai năm khiđược bảo quản ở -240C và ở 100C có thể sống được 2 tháng

Sự vô hoạt đối với nhiệt độ thay đổi tuỳ theo cơ chất, tuỳ đậm độ virus, tuỳtheo chủng virus

Trong môi trường lỏng virus dễ bị vô hoạt với tia cực tím, tia gamma

Độ pH: virus ổn định ở 7,2 -8,0

Trang 12

Tác nhân hoá học: như với tất cả các virus có vỏ bọc, virus Care dễ bị vôhoạt bởi nhiều chất hoà tan lipide (ete, cloroforme) hay những chất hoá học khácnhư: formalin 0,1% trong 1 – 2 giờ, phenol 0,5% trong 48-72 giờ, 0,3% Chloroformtrong 10 phút.

2.1.2.3 Các chủng virus

+ Các chủng cường độc tự nhiên

Chủng tiêu chuẩn là CDV SH Snyder Hill: dùng để công cường độc, kiểm trahoạt tính vacxin chó được tiêm chủng Có thể tiêm thẳng vào não hay bằng đường

hô hấp qua những giọt khí dung

Chủng Cornell A75-17 và Ohio R252 có độc lực kém hơn và tác động kháchậm lên hệ thần kinh gây viêm não tuỷ mất myelin

Chủng Green là chủng rất độc với chồn sương, loài này còn nhạy cảm hơnchó (Trần Thanh Phong, 1996)

+ Chủng vacxin

Chủng Rockborn biến đổi bằng cách nuôi cấy liên tục trên tế bào thận chó.Chủng này có thể gây viêm não sau khi tiêm văcxin trên chó con và gây suy giảmmiễn dịch

Chủng Onderstepoort biến đổi độc lực sau khi tiếp đời nhiều lần qua màngnhung niệu trứng gà có phôi sau đó cấy vào tế bào phôi gà, hiệu quả tốt và ít gâyphản ứng hơn so với chủng Rockborn (Trần Thanh Phong, 1996)

2.1.3 Đặc điểm truyền lây của bệnh

- Loài mắc bệnh:

Trong tự nhiên tất cả các giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất là chóchăn cừu, chó Bergie Chó nội ít mắc hơn Ngoài ra cáo cầy và các loài ăn thịt kháccũng mắc đặc biệt là loài chồn vô cùng mẫn cảm, thú ăn thịt có vẩy ở biển cũngmắc Năm 1987, người ta cũng tìm thấy bệnh do virus Care trên hải cẩu(Phocasibirica) ở hồ Baikal Sibero những chủng này đã được lần lượt đặt tên PDV1

và PDV2 (Phocin Distemper virus)

Trang 13

- Lứa tuổi mắc bệnh:

Trong tự nhiên hầu hết xảy ra ở chó từ 2 đến 12 tháng tuổi, nhiều nhất là chó

từ 3 đến 6 tháng tuổi Những chó đang bú mẹ ít mắc do được miễn dịch thụ độngqua sữa đầu Việc gây bệnh thử nghiệm trên chó 6 tháng tuổi dễ hơn chó 3 tuầntuổi

Tô Du và Xuân Giao, 2006 khi nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Care chorằng tất cả các loài chó đều cảm thụ bệnh, nhưng mẫn cảm hơn là loài chó Bergie,chó lai, chó cảnh, chó nội ít mẫn cảm hơn Bệnh xuất hiện nhiều khi do có sự thayđổi thời tiết đặc biệt là những ngày mưa

Người ta cũng đã ghi nhận virus Care gây viêm não trên chó lớn tuổi

- Đường xâm nhập và cách thức lây lan:

Trong tự nhiên, chủ yếu lây lan qua được hô hấp dưới dạng những giọt khídung hay giọt nước nhỏ Các chất bài tiết của cơ thể chó bệnh khi bài xuất ra bênngoài dễ dàng gây nhiễm cho chó khác vì vậy bệnh có tính lây lan cao (BrigiteSmith) Chó bị bệnh điển hình gây nhiễm cho chó khác theo đường dịch tiết ởđường hô hấp do ho bắn ra mặc dù virus được bài tiết ra trong hầu hết những dịchtiết của cơ thể bao gồm cả nước tiểu

Virus cũng có thể xâm nhập vào đường tiêu hoá và được tế bào thực bàovùng hầu họng nuốt nhưng không chịu được độ pH axit ở dạ dày Vật bệnh thảivirus qua nhiều con đường, mầm bệnh có thể tồn tại hàng năm trong não nhưngkhông có khả năng truyền lây

Việc truyền bệnh qua đường nhau thai đã được ghi nhận

2.1.4 Cơ chế sinh bệnh

Theo Trần Thanh Phong, 1996, sau khi virus xâm nhập vào cơ thể qua đườngmũi, miệng và ngay lập tức bắt đầu nhân lên trong những đại thực bào và những tếbào lympho của đường hô hấp và những mạch bạch huyết vệ tinh, trong vòng 24giờ virus đã tới các hạch lympho của phổi Vào ngày thứ 6 virus đã di cư tới lá lách,

dạ dày, ruột non và gan vào thời điểm này thì chó bắt đầu sốt

Sáu đến chín ngày sau khi cảm nhiễm, virus vào máu và lan rộng đến tất cảcác cơ quan lympho (lách, tuyến ức, hạch bạch huyết, tuỷ xương) rồi đến những cơ

Trang 14

quan khác Nếu kháng thể trung hoà được tổng hợp trong 10 ngày sau khi cảmnhiễm, biểu hiện lâm sàng sẽ không rõ ràng và virus sẽ bị phân tán trong cơ quancủa con vật bị nhiễm Nếu không có kháng thể virus sẽ xâm lấn tất cả các cơquan nhất là não, tạo những biểu hiện lâm sàng và gây chết.

Còn theo Craig E.Green và Max J.Appel Trong quá trình phơi nhiễm tựnhiên CDV (canine distemper virus) lây lan qua đường khí dung vào biểu mô đường

hô hấp trên Trong 24h nó sẽ nhân lên trong đại thực bào, nhờ hệ lympho cục bộđến hạch amidal và các hạch lympho phế quản 2-4 ngày sau nhiễm số lượng virustăng ở hạch amidal và hạch sau hầu, hạch lympho khí quản Nhưng chỉ có một số ít

tế bào đơn nhân bị nhiễm CDV Sau 4-6 ngày virus nhân lên trong tế bào lympho ởlách, biểu mô dạ dày và ruột non, màng treo ruột và trong tế bào kuffer ở gan Sựlây lan của virus trong các hệ lympho là nguyên nhân gây pha sốt đầu tiên và chứnggiảm bạch cầu là do virus phá huỷ tế bào lympho, cả T và B đều bị ảnh hưởng

Ngày thứ tám và chín sau khi nhiễm, virus theo máu tới thần kinh trung ương

và phụ thuộc vào miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào Quá trình bài thải ra ngoàibắt đầu khi virus có mặt ở biểu mô và thông qua chất bài tiết của cơ thể thậm chíkhi chó chỉ mắc bệnh nhẹ

Ngày thứ 14 sau nhiễm, với chó có hàm lượng kháng thể cao và tế bào T độcsẽ giúp loại bỏ virus ra khỏi các mô và động vật sẽ không có triệu chứng lâm sàng.Kháng thể IgG-CDV sẽ trung hoà hết CDV và ức chế lây lan của nó giữa các tế bào

Với chó có đáp ứng miễn dịch trung bình thì hàm lượng kháng thể sẽ giảmsau 9-14 ngày sau nhiễm, virus sẽ lây lan tới các biểu mô Triệu chứng lâm sàng cóthể sẽ bị loại bỏ khi hàm lượng kháng thể tăng nhưng không thể tồn tại lâu dài khivirus xâm nhập vào mô mạch,thần kinh và da như da bàn chân Sự hồi phục saunhiễm sẽ tạo ra miễn dịch lâu dài và ngăn ngừa sự bài thải virus Khi chó phơinhiễm lại với virus độc lực cao, số lượng lớn hoặc trong tình trạng stress, có sựdung nạp miễn dịch thì chó có thể bị nhiễm lại

Với chó có sức đề kháng kém, từ ngày 9-14 sau nhiễm, virus sẽ lan tràntrong các mô kể cả da, tuyến nội, ngoại tiết, trong mô dạ dày, ruột, đường hô hấp,niệu quản Triệu chứng lâm sàng của bệnh thường nặng và virus tồn tại lâu dài trong

Trang 15

các mô tới khi con bệnh chết Trình tự lây lan của virus phụ thuộc vào chủng virus

và có thể ngừng lại sau 1-2 tuần Nghiên cứu về huyết thanh học cho thấy hàmlượng kháng thể khác nhau gây ra mức độ bệnh khác nhau Chỉ có những chó tạokháng thể từ vỏ mới có thể ngăn ngừa được virus tồn tại ở thần kinh trung ương.Hậu quả của nhiễm trùng thần kinh trung ương phụ thuộc vào hàm lượng kháng thểIgG trong tuần hoàn do kháng nguyên H-glyco tạo nên Nhiễm kế phát vi khuẩn gâycác biểu hiện khác nhau ở thần kinh trung ương và gây nên các biến chứng khác ởđường hô hấp, tiêu hoá

2.1.5 Triệu chứng bệnh tích

2.1.5.1 Triệu chứng

Biểu hiện lâm sàng thay đổi nhiều phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi cómắc bệnh, giống chó, tình trạng sức khoẻ, chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc, độc lựccủa chủng gây bệnh

Những phát hiện lâm sàng thấy rằng sốt thường xảy ra từ 3 đến 6 ngày saukhi bị nhiễm, thời kỳ nung bệnh cho tới khi bắt đầu xảy ra các triệu chứng lâm sàngcủa bệnh Care cấp tính thường 14 đến 18 ngày Sau khi nhiễm bệnh một cơn sốtngắn và giảm bạch cầu xảy ra giữa ngày thứ 4 tới ngày thứ 7 không có triệu chứng

rõ rệt của bệnh Care Nhiệt độ trở lại bình thường giữa 7 đến 14 ngày, sau đó thânnhiệt lại tăng cao kèm theo viêm kết mạc và viêm mũi (giai đoạn này được gọi làgiai đoạn sốt 2 pha) Tiếp theo ho, ỉa chảy, nôn mửa, biếng ăn, mất nước và giảmcân với sự suy nhược thường quan sát thấy ở chó mắc bệnh Care cấp tính Dịch mũi

và mắt chảy ra có mủ nhầy và viêm phổi thường do bội nhiễm vi khuẩn Da bị phátban có thể viêm mủ ở vùng da bụng Triệu chứng viêm não cấp tính có thể pháttriển với những biểu hiện khác nhau: sự co thắt cơ vân theo nhịp (Myolonus), cơvân bị vặn không theo ý muốn, thể hiện như dạng nhai kẹo cao su, vận động khôngđiều hoà và không phối hợp với nhau, vận động quay vòng Phản ứng sợ hãi và mù

là những triệu chứng thường thấy trong bệnh Care cấp tính Khi xuất hiện nhữngtriệu chứng thần kinh thời gian ngắn sau thì chết

Bệnh Care trên chó đã có nhiều nhà thú y quan tâm nghiên cứu như: Phạm

Sỹ Lăng, Hồ Định Chúc, Trần Minh Châu, Lê Thanh Hải,1988 cho rằng bệnh Care

Trang 16

là bệnh truyền nhiễm lây lan dữ dội chủ yếu trên chó non với các hội chứng sốt,viêm phổi, viêm ruột và các nốt sài ở chỗ da ít lông, cuối thời kỳ bệnh con vậtthường có hội chứng thần kinh.

Hồ Đình Chúc, 1993 khi nghiên cứu các trường hợp bị bệnh Care con vật cócác biểu hiện sốt rất cao trên 400C

Theo Nguyễn Vĩnh Phước, 1978 triệu chứng bệnh thường đa dạng phụ thuộcvào tuổi, giống, tình trạng sức khoẻ, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và độc lực củamầm bệnh

Đầu tiên chó xuất hiện các triệu chứng chung: mệt mỏi, ủ rũ, ăn ít, khôngthích vận động, chảy nước mắt, nước mũi, nôn mửa sau đó sốt từ 40-41,50C, kéo dài24-26 giờ rồi than nhiệt lại giảm xuống 38,5-39,50C, lúc này chó ăn ít, mệt mỏi 3-4ngày sau xuất hiện cơn sốt thứ 2, đó là do sự bội nhiễm của vi khuẩn kế phát Cơnsốt kéo dài 3-4 ngày lúc này bệnh trầm trọng hơn không chỉ do độc lực của virus màcòn do số lượng và độc lực của các vi khuẩn bội nhiêm Chó bệnh thể hiện các triệuchứng ở đường hô hấp, tiêu hoá, da và thần kinh

Ở đường tiêu hoá:

Con vật khát, nôn mửa, ỉa chảy: lúc đầu phân loãng, có bọt sau đó lẫn máu,phân có màu cà phê nhạt Trường hợp nặng phân lẫn máu tươi, niêm mạc ruột bong

ra làm phân có mùi tanh khắm khó chịu

Chó có thể viêm niêm mạc miệng và hạch hạnh nhân

Nôn là triệu chứng thường gặp của bệnh care Nôn thường xuất hiện sớm lúc

đầu nôn ra thức ăn, sau đó nôn khan hoặc ra bọt có màu vàng

Ngoài ra chó thường xuyên có viêm mắt, chảy nước mắt lúc đầu trong sauđặc dần như mủ Loét đục giác mạc có thể mù

Trang 17

Da tăng sinh: sau bị bệnh 10 – 15 ngày ở 80 – 90% số chó bệnh ở gan bànchân da tăng sinh dày lên, có khi bị nứt ra làm chó đi khập khiễng.

Triệu chứng thần kinh

Con vật ủ rũ, buồn rầu hoặc hung dữ sau đó là các cơn co giật đều đặn ở bắpthịt, mũi, tai, chân hoặc toàn thân Cuối cùng là liệt, loạng choạng đứng lên ngãxuống đâm đầu vào tường sùi bọt mép

Cuối cùng chó nằm bệt, loạn nhịp tim, thân nhiệt hạ rồi chết

Tỷ lệ chết 60%, bệnh kéo dài 2 – 5 tuần, những con lành bệnh thường có dichứng gầy còm, đi siêu vẹo, mù và điếc

Như vậy trong thời gian qua ở nước ta, các công trình nghiên cứu về bệnhCare chưa nhiều, và các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung về dịch tễ, đặcđiểm bệnh, triệu chứng bệnh Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về đặc điểmsinh học, tính gây bệnh của virus trên tế bào hầu như chưa có, đặc biệt là việcnghiên cứu các biến đổi bệnh lý của bệnh chưa có tài liệu nào nói đến

Trang 18

Cơ tim có thể bị xuất huyết

Ở thần kinh: viêm não, não tụ máu, các tế bào thần kinh bị hoại tử

Ở tế bào thượng bì niêm mạc đường hô hấp, tiết niệu, lưỡi, mắt, hạch vàtuyến nước bọt có thể tìm thấy tiểu thể lents trong nguyên sinh chất

Bệnh tích vi thể

Virus Care gây hoại tử những mô bạch huyết

Có thể thấy thể vùi trong nguyên sinh chất bắt màu eosinophile (đôi khitrong nhân) ở bàng quang, bể thận, những tế bào biểu mô đường hô hấp ruột và não

Bệnh tích vi thể ở não là viêm não tuỷ không mủ với thoái hoá nơron, tăngsinh tế bào thần kinh đệm và thể vùi trong nhân thường gặp trong tế bào thần kinhđệm

Quan sát trên kính hiển vi sẽ biểu lộ những thể vùi tế bào trong các tế bàobiểu mô của đường hô hấp Người ta quan sát thấy các thể vùi liền kề với các khôngbào có nhân tròn hay hình bầu dục

Theo Crai E.Green and Max J.Appel: Chó con trước sinh hoặc sơ sinh bịnhiễm CDV thường bị teo tuyến ức, viêm phổi hoặc viêm ruột thể cata ở những conchó sau khi sinh xuất hiện triệu chứng toàn thân Tổn thương đường hô hấp trên kể

cả viêm kết mạc mắt, viêm mũi, viêm nhánh khí phế đường hô hấp Chó bị sừnghoá ở mũi và bàn chân thường thấy ở chó có triệu chứng thần kinh Tổn thươngnhẹ trung khu thần kinh, hiếm gặp sung huyết màng não, trong buồng não vàtăng áp lực hệ thần kinh trung ương do phù não

Suy giảm lympho là bệnh tích điển hình ở chó có triệu chứng toàn thân.Viêm kẽ phổi lan toả đặc trưng là sự dày lên của vách phế nang và sự tăng sinh củabiểu mô vách phế nang Lòng phế nang bao gồm các tế bào long vách phế nang vàđại thực bào, biểu mô chuyển tiếp đường tiết niệu sưng phồng lên Chó con mắcbệnh sẽ bị hỏng men răng, hoại tử và thoái hoá tế bào tạo men răng

Kiểm tra tổ chức học, thể vùi CDV (Canine distemper virus) thường thấynhất trong bào tương và nhuộm màu axit Chúng có đường kính bằng 1-5µm, và tìmthấy ở tế bào biểu mô trong lớp màng nhày, tế bào mắt, bạch cầu, tế bào thần kinhđệm và tế bào thần kinh Thể vùi tìm thấy sau khi nhiễm bệnh 5-6 tuần trong hệ

Trang 19

lympho và đường tiết niệu Thể vùi trong nhân phổ biến nhất ở biểu mô tuyến và

tế bào não

Hình thái thể vùi vẫn chưa được biết rõ Hoá tổ chức cho thấy thể vùi đượctạo ra từ sự kết tụ vỏ nuclecapside của virus và cặn của các tế bào là kết quả sựnhiễm virus Ta không thể khẳng định hoàn toàn là có bệnh Care khi chỉ có sự xuấthiện của thể vùi Thể vùi đặc trưng trong bào tương khi nhiễm CDV cũng xác địnhđược ở bàng quang chó bình thường Đáng tiếc thể vùi không chỉ không đặc hiệu

mà còn có thể xuất hiện muộn trong bệnh Ngược lại, chỉ tìm thấy thể vùi khinhiễm CDV có thể dẫn tới chẩn đoán âm tính giả so với phương pháp hóa miễndịch tế bào rất nhạy khác để tìm CDV trong các mô

Sự hình thành tế bào khổng lồ đầu tiên trong chất trắng của thần kinh trungương, tiếp đó là hạch lympho, phổi và lớp màng não mỏng là điểm riêng biệt của họparamyxovirus chẳng hạn CDV Những phát hiện bệnh lý này có thể sử dụng làchẩn đoán chính xác sự nhiễm CDV

2.1.6 Chẩn đoán bệnh

2.1.6.1 Dựa vào đặc điểm dịch tễ học

Bệnh chủ yếu xảy ra ở chó từ 2-12 tháng tuổi, ở thời điểm giao mùa, thời tiếtthay đổi, độ ẩm cao hoặc lạnh đột ngột

2.1.6.2 Dựa vào triệu chứng lâm sàng

Chẩn đoán bệnh Care thể cấp tính và á cấp tính có thể dựa vào bệnh sử vàtriệu chứng lâm sàng Khi có những triệu chứng sốt, triệu chứng ở đường hô hấp(viêm mũi, ho, viêm phổi, tiết dịch nhầy có mủ ở mắt và mũi), ỉa chảy, tăng sinhsừng hoá gan bàn chân, triệu chứng thần kinh thì có thể nghi chó mắc bệnh Care đặcbiệt ở chó non chưa tiêm phòng

Chẩn đoán lâm sàng trên chó dễ nhầm lẫn với những bệnh sau:

- Bệnh do Parvovirus gây viêm dạ dày, ruột xuất huyết (do hoại tử những tếbào thượng bì nhung mao ruột), chó non viêm cơ tim gây chết cao

- Viêm gan truyền nhiễm: chó bệnh bụng chướng to, khi sờ vùng gan chóđau, bị đục giác mạc (Nguyễn Văn Thanh và cs, 2012)

- Bệnh do Leptospira: viêm dạ dày, ruột chảy máu, viêm loét miệng và

Trang 20

thường xuất huyết ở chó lớn, vàng da và niêm mạc, số lượng bạch cầu tăng.

- Với triệu chứng thần kinh: cần phân biệt với bệnh dại, bệnh do toxoplasma,các trường hợp ngộ độc hoặc bị ung thư.v.v

2.1.6.3 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

Tìm thể Lents

Lấy mẫu bệnh phẩm là dịch cạo niêm mạc mắt hay mũi chó bị bệnh, đemnhuộm Hematoxillin - Eosin, tìm tiểu thể Lents qua kính hiển vi Cần chú ý ở nãothể Lents rất giống thể Negri ở bệnh dại (David T.Smith và Donald S.Martin, 1979)

Chẩn đoán virus học

Tiêm truyền bệnh phẩm cho động vật thí nghiệm

Mẫu bệnh phẩm là máu, lách, gan, phổi, các chất bài tiết và dịch nước mũi,nước mắt của chó nghi mắc bệnh đem nghiền, chế thành huyễn dịch và tiêm chođộng vật thí nghiệm Tốt nhất là tiêm cho chồn hoặc chó con Ngoài ra có thể tiêmcho chuột lang, chuột nhắt trắng, thỏ

Quan sát tiến triển của bệnh gây ra trên động vật thí nghiệm, mổ khám bệnhtích đại thể và kết luận

Trong bệnh phẩm có thể phân lập được một số vi khuẩn kế phát như

Pasteurella, Bacillus bronchisepticus, Staphylococcus, E Coli và Salmonella.

Nuôi cấy, phân lập virus trên môi trường tế bào

Mẫu bệnh phẩm đem nghiền thành huyễn dịch, xử lý kháng sinh, ly tâmlấy nước trong và lọc qua màng lọc vi khuẩn rồi đem gây nhiễm lên môi trường

tế bào một lớp thích hợp Virus Care chỉ có thể nhân lên và gây bệnh tích tế bào

(Cyto pathogenic Effect-CPE) khi gây nhiễm lên tế bào phù hợp Bệnh tích tế

bào do virus gây ra có thể quan sát được là những thể hợp bào, tế bào bị phá hủymàng và xuất hiện thể vùi, ở trung tâm vùng tế bào xuất hiện CPE

Sự xuất hiện nhiều hay ít, nhanh hay chậm của CPE phụ thuộc vào sốlượng, độc lực của virus và “tuổi” tế bào Tế bào mới nuôi cấy thì virus gây nhiễm

dễ dàng hơn, CPE xuất hiện nhanh và nhiều hơn ở những tế bào đã nuôi cấy nhiềungày (Lan NT và cs, 2005)

Trang 21

Chẩn đoán bằng phản ứng miễn dịch đánh dấu enzym (ELISA)

ELISA (Enzym linked Immuno Sornent Assay) là một phương pháp xétnghiệm miễn dịch dựa trên sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể, có

sử dụng kháng thể gắn enzyme và chất phát quang nhằm phát hiện ra sự kết hợp đó(Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương, 2009)

Chẩn đoán phát hiện ARN của virus Care bằng kỹ thuật RT-PCR

Phương pháp RT-PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction)

là sự kết hợp giữa phương pháp phiên mã ngược và phương pháp PCR Phươngpháp này có thể phát hiện các ARN tồn tại với lượng rất thấp mà không thể pháthiện bằng các phương pháp khác

Do Taq polymerase sử dụng trong PCR không hoạt động trên RNA nên trướchết cần chuyển RNA thành cDNA nhờ enzyme phiên mã ngược Reverse Transcriptase(RT) Sau đó, cDNA này sẽ được khuếch đại nhờ Taq polymerase Dấu hiệu xác địnhbệnh là sản phẩm nhân bản một đoạn gen đặc hiệu của virus Sự hiện diện của sảnphẩm này được nhận biết qua điện di trên gel agarose (Lan NT, 2008)

Chẩn đoán bằng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch

Nhuộm hóa mô miễn dịch (Immunohistochemistry - IHC) là phương pháp có độchính xác cao cho phép phát hiện kháng nguyên tồn tại trong tổ chức Phương pháp nàyđược thực hiện dựa trên nguyên lý là sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể đặchiệu và được phát hiện bằng chất chỉ thị màu (Nguyễn Hữu Nam, 2011)

Chẩn đoán phát hiện bệnh Care bằng kit chẩn đoán nhanh

Hiện nay nhiều phòng khám thú y sử dụng phương pháp xét nghiệm nhanhbằng thiết bị thiết kế sẵn, đơn giản, tiện dụng và có độ chính xác cao

Ưu điểm của thiết bị này là có độ nhạy cao, có thể chẩn đoán bệnh sớm trongthời gian đầu của bệnh, khi mà các triệu chứng lâm sàng chưa thể hiện rõ Mặt khácbiện pháp này dễ dàng thực hiện với nhiều loại mẫu bệnh phẩm như huyết tương,huyết thanh, dịch kết mạc mắt và nước mũi Đọc kết quả phản ứng sau 5-10 phút

Trang 22

2.1.7 Phòng và điều trị bệnh

2.1.7.1 Điều trị

Dùng kháng huyết thanh: Hiện nay chưa có hoá dược điều trị đặc hiệu

Người ta chế tạo kháng huyết thanh kháng bệnh Care để điều trị bệnh Nhưng huyết thanh chỉ có tác dụng khi chó mắc bệnh ở gia đoạn đầu: Sốt cao và chưa thể hiện rõ rệt các triệu chứng điển hình thường vào ngày thứ 2-3

Liều dùng: chó dưới 10kg tiêm 10ml kháng huyết thanh vào dưới da Chó 15kg tiêm 15ml, chó 15kg trở lên tiêm 20 ml

10-Ở các cơ sở điều trị theo các bước sau đây:

1 Cắt nôn bằng cách tiêm atropin hay primeran 2ml, tiêm dưới da

2 Bổ sung nước và chất điện giải bằng cách cho uống Ozeron 5%, truyền dungdịch Ringger lactat 5%, dung dịch đường Glucoza 5% vào tĩnh mạch khoeo hay tĩnhmạch bàn của chó

3 Cầm ỉa chảy bằng cách cho uống thuốc đặc trị tiêu chảy chó mèo (ADP),Imodium hay Bisepton, Hampiseptol.v.v ngày uống 1 lần

4 Chống bội nhiễm bằng cách tiêm các loại kháng sinh như: Gentamycin,Streptomycin + Penicillin G 5000.v.v

5 An thần, trợ sức, trợ lực: Seduxen, Meprobamat, Novocain, Analgin,Cafein, Spartein, Vitamin B1, Vitamin B12, Vitamin K, Vitamin C

6 Trợ sức, trợ lực cho chó: sử dụng các thuốc trợ tim mạch, trợ sức, trợ lực,cầm máu cho chó như: Cafein, Spartein, Vitamin B1, Vitamin B12, Vitamin K,Vitamin C

2.1.7.2 Phòng bệnh

Phòng bệnh bằng thực hiện vệ sinh Thú y

Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt, cho ăn no và đầy đủ chất dinh dưỡng, thườngxuyên vệ sinh sạch sẽ nơi ở của chó là những biện pháp tốt nhất để tăng sức đềkháng tự nhiên cho chó

Khi phát hiện chó bị bệnh Care phải cách li triệt để và điều trị kịp thời bằngkháng huyết thanh để tránh lây nhiễm sang chó khoẻ

Chuồng nuôi chó ốm phải tiêu độc bằng nước vôi hoặc phun thuốc sát trùng,

Trang 23

xử lý chất bài tiết và thức ăn nước uống thừa của chó bị bệnh

Chó bị bệnh chết thì phải được chôn sâu đổ vôi bột hoặc thuốc sát trùng.Chó mới mua về phải nhốt riêng theo dõi 10 ngày, nếu không thấy có biểuhiện của bệnh mới cho nhập đàn

Phòng bệnh bằng tiêm phòng vacxin

Tiêm vacxin là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất đối với các bệnh dovirus gây ra nói chung, trong đó có bệnh Care Vacxin phòng bệnh Care được tiêmlần đầu khi chó được 60 ngày tuổi, sau đó tiêm nhắc lại mũi 2 sau 21 ngày Định

kỳ tái chủng mỗi năm một lần để đảm bảo khả năng bảo hộ

2.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ

2.2.1 Thân nhiệt ( 0 C)

Ở trạng thái sinh lý bình thường, thân nhiệt của chó là 38-390C Trong tình trạngbệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tuỳ vào tính chất và mức độ bệnh (Hồ Văn Nam,1997)

Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưtuổi tác (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), giới tính (con cái có thânnhiệt cao hơn con đực) Thân nhiệt của chó vào lúc sáng sớm thường thấp hơn buổichiều và chênh lệch từ 0,2-0,50C

Thông qua việc kiểm tra thân nhiệt của chó, ta có thể xác định được con vật

có bị sốt hay không Nếu tăng 1-20C con vật sốt vừa, tăng 2-30C sốt rất nặng Qua

đó, sơ bộ xác định được nguyên nhân gây bệnh, tính chất, mức độ tiên lượng củabệnh, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu (Hồ Văn Nam, 1997)

2.2.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút)

Tần số hô hấp hay nhịp thở là số lần thở ra hay hít vào trong một phút Ở mỗiloài gia súc đều có tần số hô hấp nhất định, tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độtrao đổi chất, tuổi, tầm vóc, trạng thái dinh dưỡng, trạng thái làm việc, trạng tháisinh lý, thời tiết, khí hậu và tình trạng bệnh lý

Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18-20 lần/phút.Chó trưởng thành, giống chó to có tần số hô hấp từ 10-20 lần/phút, chó nhỏ có tần

số hô hấp 20-30 lần/phút

Trang 24

Chó thở thể ngực và tần số hô hấp còn phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độbên ngoài môi trường (thời tiết quá nóng nên chó phải thở nhanh để thải nhiệt, ởchó nhịp thở có thể lên tới 100 - 160 lần/phút), thời gian trong ngày (ban đêm vàsáng sớm chó thở chậm hơn, buổi trưa và buổi chiều chó thở nhanh hơn), tuổi (convật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm), những con mang thai, sự sợ hãi cũnglàm cho tần số hô hấp tăng lên.

ta có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài giasúc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũng biểu hiện

ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm, nhịp mạch đập tươngứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong mộtphạm vi nhất định

Ở trạng thái sinh lý bình thường

Nguyễn Phước Trung (2002)

2.2.4 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa trên chó trưởng thành

Máu là một chất dịch nằm trong tim và hệ thống mạch máu là nguồn gốc củahầu hết các dịch thể trong cơ thể và tham gia vào hầu hết các quá trình hoạt động của

cơ thể Máu vận chuyển oxy trong quá trình hô hấp, vận chuyển chất dinh dưỡng, hấpthu từ ống tiêu hóa đến mô bào và nhận các chất cặn bã đến các cơ quan bài tiết để thảichúng ra ngoài Máu giữ chức năng điều hòa thân nhiệt, điều hòa và duy trì sự cânbằng nội môi, điều hòa thể dịch, trong máu còn có các loại kháng thể, các loại bạchcầu tham gia vào các chức năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh và vi khuẩn xâmnhập Máu là tấm gương phản ánh tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe cơ thể, vì vậy

Trang 25

những xét nghiệm về máu là những nhận xét cơ bản được dùng để đánh giá tình trạngsức khỏe cũng như giúp việc chẩn đoán bệnh (Đỗ Đức Việt, Trịnh Thơ Thơ, 1997).

Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó khỏe

5,5- 8,56- 1812- 1837- 55

<20

<300,2- 0,5610- 2054-7123- 3227-44

Trang 26

PHẦN III.

ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chó được tiêm vacxin vô hoạt chế từ chủng CDV-768

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Khu thí nghiệm động vật khoa Thú y – Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

Thời gian nghiên cứu: bắt đầu từ tháng 7/2014 đến tháng 11/2014.

3.3 Nội dung nghiên cứu

Theo dõi một số chỉ tiêu lâm sàng của chó trước và sau khi được tiêm vacxinCDV-768

Theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý máu chó trước và sau khi được tiêm vacxin

Trang 27

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp tiêm vacxin vô hoạt CDV-768 cho chó thí nghiệm

Tiến hành nghiên cứu trên 6 chó 2 tháng tuổi, có trọng lượng từ 2- 3 kg Hồ

sơ của 6 chó thí nghiệm được thể hiện ở bảng 3.1

Đen

VàngXám

Thể trạng Bình

thường

Bìnhthường

Bìnhthường

Bìnhthường

Bìnhthường

Bìnhthường

Chó thí nghiệm được chia thành hai lô:

Lô 1: lô thí nghiệm gồm 3 con được nuôi ở 3 chuồng khác nhau ở khu nuôiđộng vật thí nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 2 của khoa Thú y

Lô 2: lô đối chứng gồm 3 con được nuôi ở khu nuôi đối chứng

Khu nuôi động vật thí nghiệm được vệ sinh sạch sẽ, thường xuyên phun thuốc sáttrùng Các dụng cụ sử dụng luôn đúng quy định vô trùng không để lây nhiễm mầmbệnh từ bên ngoài vào và từ phòng thí nghiệm sang phòng đối chứng (sử dụng cácdụng cụ trong phòng đối chứng và phòng gây nhiễm luôn phải riêng biệt, khi đi từbên ngoài vào trong phòng thí nghiệm luôn luôn phải mặc áo blue và đi ủng, đeokhẩu trang, sát trùng trước khi vào phòng thí nghiệm )

Trang 28

Trước khi tiêm vacxin chúng tôi nuôi chó 7 ngày để theo dõi tình hình sứckhỏe Tiến hành theo dõi nhiệt độ, lấy máu kiểm tra các chỉ tiêu huyết học của chó đểtheo dõi xem chỉ tiêu huyết học ở trạng thái sinh lý bình thường như thế nào để đốichứng với sau khi tiêm vacxin, và đồng thời cho chó thích nghi với điều kiện mới(trong phòng thí nghiệm) Tiến hành lấy máu, chắt huyết thanh kiểm tra kháng thểkháng virus Care bằng phương pháp ELISA, đồng thời kiểm tra sự có mặt của virusCare và một số virus khác (virus dại, Leptospira, virus viêm gan, ) bằng phươngpháp RT – PCR để khẳng định chó thí nghiệm chưa từng tiếp xúc với virus Care.

Sau đó tiến hành tiêm vacxin CDV-768 cho lô chó thí nghiệm với các liều lượngkhác nhau theo đường tiêm dưới da cổ (bảng 3.2) Lô đối chứng không tiêm vacxin

Bảng 3.2 Bảng bố trí các lô thí nghiệm và sử dụng chủng vacxin CDV vô hoạt

Sau khi tiêm vacxin chúng tôi tiến hành theo dõi, ghi chép về: thân nhiệt, tần

số hô hấp, tần số nhịp tim và các triệu chứng lâm sàng của chó thí nghiệm Lấy máuvào các ngày 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19, 21 sau khi tiêm vacxin để kiểm tra sựthay đổi các chỉ tiêu huyết học và diễn biến hàm lượng kháng thể của chó thínghiệm

3.5.2 Quan sát sau tiêm

Sau khi tiêm vacxin thành công chúng tôi tiến hành theo dõi, quan sát một sốchỉ tiêu lâm sàng ở 6 chó thí nghiệm

Thân nhiệt : dùng nhiệt kế đưa vào trực tràng của chó và giữ trong vòng 2đến 5 phút Đo nhiệt độ hàng ngày, mỗi ngày chúng tôi tiến hành đo hai lần vàobuổi sáng (8h) và buổi chiều (17h)

Tần số hô hấp: đếm số lần lên xuống của hõm hông thành bụng trong vòng 1phút, đếm lại hai lần rồi lấy kết quả trung bình ba lần đếm

Trang 29

Tần số tim: dùng ống nghe nghe vùng tim trái trong vòng một phút, nghe lạihai lần và lấy kết quả trung bình ba lần nghe.

3.5.3 Lấy mẫu máu và kiểm tra các chỉ tiêu huyết học

Cứ hai ngày chúng tôi lấy máu chó vào các ngày 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17,

19, 21 sau khi tiêm vacxin để kiểm tra các chỉ tiêu huyết học bằng cách dùng kimtiêm vô trùng lấy 2ml máu ở tĩnh mạch khoeo hoặc tĩnh mạch bàn của chó thínghiệm cho vào ống chống đông để nghiêng khoảng 30 độ, xoay nhẹ ống Sau đó

đo chỉ tiêu huyết học bằng máy CELL-DYN 3700

Trong số các chỉ tiêu sinh lý máu chúng tôi tiến hành kiểm tra một số chỉ tiêuquan trọng, bao gồm: số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu,hàm lượng huyết sắc tố, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình hồng cầu, lượnghuyết sắc tố trung bình hồng cầu, nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu

3.5.4 Xác định hàm lượng kháng thể có trong máu

Chúng tôi tiến hành lấy máu chó để xét nghiệm hàm lượng kháng thể cótrong cơ thể chó thí nghiệm bằng phương pháp ELISA định kì hai ngày lấy một lần.Các bước thực hiện phản ứng ELISA như sau:

Bước 1: Pha loãng kháng nguyên: 100µl + 900µl coating buffer

Hút 50µl vào mỗi giếng, sau đó bọc giấy bạc

Ủ ở 40C qua đêm hay ở nhiệt độ phòng trong 30 phút

Bước 2: Đổ bỏ dung dịch.

Bước 3: Hút thêm 80µl BSA 1% Ủ ở nhiệt độ phòng trong 30 phút.

Bước 4: Đổ bỏ dung dịch.

Bước 5: Nhỏ 50µl kháng thể Ủ ở tủ ấm 1h.

Bước 6: Đổ bỏ dung dịch Rửa 3 lần PBS 1x

Bước 7: Chuẩn bị dung dịch BSA 1x và Pro A

Cho vào mỗi giếng 50µl Sau đó ủ ở tủ ấm 1h

Bước 8: Đổ bỏ dung dịch trên.

Lấy TMB peroxydase và peroxydase solution theo tỷ lệ 1:1

Hút 50µl và mỗi giếng Để ở nhiệt độ phòng trong 10 phút

Bước 9: Hút 50µl H2SO4 vào mỗi giếng để dừng phản ứng

Bước 10: Đọc kết quả bằng máy đọc ELISA ở bước sóng 450nm.

Trang 30

Độ hấp thụ quang (OD) của mẫu phân tích được so sánh với giá trị ngưỡng Cut –off (được tính bằng trung bình cộng OD của 2 mẫu đối chứng âm):

- Nếu OD > Cut – off: dương tính

- Nếu OD < Cut – off: âm tính

3.5.5 Phương pháp RT – PCR

Phương pháp RT – PCR được tiến hành nhằm mục đích kiểm tra sự có mặtcủa virus Care và một virus khác trong cơ thể chó thí nghiệm

Phản ứng RT – PCR là một chuỗi nhiều chu kỳ được lặp đi lặp lại, mỗi chu

kỳ gồm 3 bước như sau:

Bước 1: Phân tử DNA được biến tính ở 94 – 95ºC trong khoảng thời gian từ

30 giây đến 1 phút, trong quá trình biến tính DNA sợi kép được giãn xoắn thành 2chuỗi DNA mạch đơn

Bước 2: Là giai đoạn mồi bắt cặp bổ sung với DNA sợi khuôn hay còn gọi là

giai đoạn lai Nhiệt độ để mồi bắt cặp bổ sung với DNA sợi khuôn thường từ 40 –

47 ºC, giai đoạn này kéo dài từ 30 giây đến 1 phút tùy thuộc vào mồi và DNA sợikhuôn tương ứng

Bước 3: Giai đoạn tổng hợp nên đoạn DNA mới Ở giai đoạn này nhiệt độ được nâng lên 72 ºC, đây là nhiệt độ thích hợp nhất cho DNA polymerase hoạt động

để tổng hợp nên sợi DNA mới trên cơ sở mồi đã được bắt cặp bổ sung với DNA sợikhuôn Thời gian cho bước này có thể kéo dài từ 30 giây đến nhiều phút tùy thuộcvào độ dài của trình tự DNA cần khuếch đại

3.5.6 Phương pháp xử lý số liệu.

Thống kê triệu chứng, nhiệt độ, số lượng bạch cầu, hồng cầu, hàm lượngkháng thể,… trước và sau các thời gian tiêm vacxin Xử lý số liệu và vẽ biểu đồbiểu diễn nhiệt độ, số lượng bạch cầu, hồng cầu, hàm lượng kháng thể ,…bằngphương pháp thống kê sinh học và phần mềm Microsoft Office Excel 2010

Trang 32

PHẦN IV.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả theo dõi trước khi tiêm vacxin cho chó

Trước khi tiêm vacxin, chó thí nghiệm được theo dõi trong vòng 7 ngày kếtquả cho thấy chó khỏe mạnh, ăn uống bình thường, không sốt, không có ỉa chảy.Chúng tôi tiến hành lấy máu của 6 chó thí nghiệm kiểm tra sự tồn tại kháng thểkháng CDV bằng phương pháp ELISA Kết quả được trình bày trong bảng 4.1

Bảng 4.1.Kết quả xét nghiệm kháng thể kháng CDV bằng phương pháp ELISA

Nếu OD > Cut – off: dương tính.

Nếu OD < Cut – off: âm tính.

Nhìn vào bảng 4.1 kết quả xét nghiệm huyết thanh bằng phương pháp ELISAchúng tôi thấy, cả 6 chó được lựa chọn cho thí nghiệm đều không có kháng thể khángCDV trong máu, tức là không có khả năng bảo hộ cho chó khi bị CDV tấn công

Đồng thời với việc kiểm tra sự tồn tại của kháng thể kháng CDV bằngphương pháp ELISA, chúng tôi tiến hành kiểm tra sự có mặt của virus CDV và một

số virus khác (virus dại, Leptospira, virus viêm gan, parvovirus) bằng phương pháp

RT – PCR Kết quả được trình bày trong bảng 4.2

Ngày đăng: 14/11/2015, 18:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vương Đức Chất – Lê Thị Tài (2004). Bệnh thường gặp ở chó, mèo và cách phòng trị. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường gặp ở chó, mèo và cách phòng trị
Tác giả: Vương Đức Chất – Lê Thị Tài
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
2. Hồ Đình Chúc (1993). Bệnh Care trên đàn chó ở Việt Nam và kinh nghiệm điều trị. Công trình nghiên cứu, Hội thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Care trên đàn chó ở Việt Nam và kinh nghiệm điều trị
Tác giả: Hồ Đình Chúc
Năm: 1993
3. Đặng Văn Chung, Vũ Văn Đính, Phạm Khuê (1977). Bệnh học nội khoa tập 1, NXB Y học Hà Nội, Hà Nội, tr 58-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập 1
Tác giả: Đặng Văn Chung, Vũ Văn Đính, Phạm Khuê
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 1977
4. Tô Du, Xuân Giao (2006). Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng trị bệnh thường gặp, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng trị bệnh thường gặp
Tác giả: Tô Du, Xuân Giao
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2006
6. Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc, Lê Thanh Hải, Đào Hữu Thanh, Dương Công Thận (1988). Bệnh thường thấy ở chó và biện pháp phòng trị, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thường thấy ở chó và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trần Minh Châu, Hồ Đình Chúc, Lê Thanh Hải, Đào Hữu Thanh, Dương Công Thận
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1988
7. Trần Thanh Phong (1996). Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó. Tủ sách trường Đại học Nông lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh truyền nhiễm chính trên chó
Tác giả: Trần Thanh Phong
Năm: 1996
8. Nguyễn Vĩnh Phước (1978). Giáo trình Bệnh Truyền nhiễm gia súc. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh Truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1978
10. Nguyễn Như Thanh - Nguyễn Bá Hiên - Trần Thị Lan Hương (2006). Giáo trình vi sinh vật đại cương. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh vật đại cương
Tác giả: Nguyễn Như Thanh - Nguyễn Bá Hiên - Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
11. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch , 1997. Giáo trình chẩn đoán lâm sàng thú y. NXB Nông nghiệp Hà Nội.B. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chẩn đoán lâm sàng thú y
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội.B. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI
1. Kai, C., Ochikubo, F., Okita, M., Iinuma, T., Mikami, T., Kobune, F. and Yamanouchi, K.1993. Use of B95a cells for isolation of canine distemper virus from clinical cases. J. Vet. Med. Sci. 55: 1067-1070 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of B95a cells for isolation of canine distemper virus from clinical cases
5. Nguyễn Thị Huyền (2006). Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lí chủ yếu của bệnh Care trên chó và phương pháp phòng trị Khác
9. Nguyễn Như Thanh(1974). Giáo trình thực tập vi sinh vật thú y Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.1. Hình thái, cấu tạo virus - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
2.1.2.1. Hình thái, cấu tạo virus (Trang 10)
Hình 2.2. Cấu trúc của virus  Care được chụp dưới kính hiển vi. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Hình 2.2. Cấu trúc của virus Care được chụp dưới kính hiển vi (Trang 11)
Bảng 3.1. Hồ sơ 6 chó thí nghiệm. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Bảng 3.1. Hồ sơ 6 chó thí nghiệm (Trang 27)
Bảng 4.2. Kết quả xét nghiệm sự có mặt của virus Care và một số virus khác - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Bảng 4.2. Kết quả xét nghiệm sự có mặt của virus Care và một số virus khác (Trang 33)
Hình 4.1. Biểu đồ thân nhiệt của chó trước khi tiêm vacxin CDV-768 - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Hình 4.1. Biểu đồ thân nhiệt của chó trước khi tiêm vacxin CDV-768 (Trang 34)
Bảng 4.4. Triệu chứng lâm sàng của Chó trước khi tiêm vacxin - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Bảng 4.4. Triệu chứng lâm sàng của Chó trước khi tiêm vacxin (Trang 34)
Bảng 4.5. Thân nhiệt của chó được tiêm vacxin CDV-768  ( 0 C) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Bảng 4.5. Thân nhiệt của chó được tiêm vacxin CDV-768 ( 0 C) (Trang 36)
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện thân nhiệt của chó sau khi tiêm vacxin CDV-768. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện thân nhiệt của chó sau khi tiêm vacxin CDV-768 (Trang 37)
Bảng 4.6. Biến động tần số hô hấp của chó trước và sau khi tiêm vacxin - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Bảng 4.6. Biến động tần số hô hấp của chó trước và sau khi tiêm vacxin (Trang 38)
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện tần số tim mạch của chó trước - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện tần số tim mạch của chó trước (Trang 44)
Hình 4.7. Biểu đồ thể hiện biến động số lượng hồng cầu của chó trước khi tiêm - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Hình 4.7. Biểu đồ thể hiện biến động số lượng hồng cầu của chó trước khi tiêm (Trang 49)
Bảng 4.10. Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hồng cầu ở chó tiêm vacxin vô hoạt - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Bảng 4.10. Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hồng cầu ở chó tiêm vacxin vô hoạt (Trang 50)
Hình 4.9. Biểu đồ thể hiện biến động số lượng bạch cầu của chó trước khi tiêm - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Hình 4.9. Biểu đồ thể hiện biến động số lượng bạch cầu của chó trước khi tiêm (Trang 54)
Bảng 4.13. Kết quả xét nghiệm kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt kháng CDV bằng phương pháp ELISA. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Bảng 4.13. Kết quả xét nghiệm kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt kháng CDV bằng phương pháp ELISA (Trang 57)
Hình 4.12. Vacxin vô hoạt Hình 4.13. Lấy máu xét nghiệm - Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, huyết học và hàm lượng kháng thể sau khi tiêm vacxin vô hoạt chủng CDV–768 phòng bệnh Care ở chó”.
Hình 4.12. Vacxin vô hoạt Hình 4.13. Lấy máu xét nghiệm (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w