1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Diễn biến số lượng và biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm hà nội”

68 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 11,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế ở ngoài đồng ruộng, người nôngdân phòng trừ bọ nhảy dựa vào biện pháp hoá học là chủ yếu, việc sử dụngthuốc hóa học tùy tiện dẫn đến hiệu quả của việc phòng chống chưa cao,

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận, tôi đãnhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ và độngviên của bạn bè và gia đình

Với tất cả tấm lòng của mình, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơnchân thành và sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh và Ths NguyễnHồng Anh, người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt cho tôitrong suốt thời gian học tập, thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành khoáluận này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành các thầy cô Bộ môn Côn trùng,Khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôitrong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả bạn bè, người thân và gia

đình đã động viên tôi, góp ý và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và

hoàn thành khoá luận này

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3

2.1.1 Vị trí phân loại của Phyllotreta striolata 3

2.1.2 Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sinh thái học của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata 3

2.1.3 Những kết quả trong phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P Striolata 6

Biện pháp sử dụng giống chống chịu sâu bệnh 6

2.1.4 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ đuôi kìm đen Euborellia annulipes Lucas 8

2.2 Nghiên cứu trong nước 10

2.2.1 Một số nghiên cứu về hình thái và gây hại của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata 10

2.2.2 Một số nghiên cứu về sinh học và sinh thái học của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P Striolata 11

2.2.3 Các biện pháp phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P Striolata gây hại trên rau họ hoa thập tự 13

2.2.4 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ đuôi kìm đen Euborellia annulipes Lucas 16

Trang 3

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 16

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phương pháp điều tra, xác định thành phần thiên địch của bọ nhảy trên rau họ hoa thập tự 17

3.4.2 Phương pháp điều tra diễn biến mật độ trưởng thành bọ nhảy 18

3.4.3 Phương pháp xác định loài thiên địch của bọ nhảy 18

3.4.4 Phương pháp đánh giá sử dụng bẫy màu sắc thu bắt trưởng thành bọ nhảy 19

3.4.5 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học bọ đuôi kìm đen Euborellia annulipes Lucas 20

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 24

PHẦN IV KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 25

4.1 Thành phần và mức độ phổ biến loài thiên địch của bọ nhảy trên rau họ thập tự tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 25

4.2 Diễn biến mật độ trưởng thành bọ nhảy sọc cong P.striolata gây hại rau thuộc họ hoa thập tự vụ xuân hè tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 26

4.3 Diễn biến số lượng bọ nhảy sọc cong P striolata dưới ảnh hưởng của yếu tố thời vụ trồng cải trong vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 28

4.4 Mức độ phổ biến của bọ nhảy P.striolata trên một số loại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 30

4.5 Diễn biến mật độ bọ nhảy sọc cong P striolata ở công thức xen canh vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 32

Trang 4

4.6 Kết quả đánh giá sử dụng bẫy màu sắc thu bắt trưởng thành bọ nhảy 34

4.6.1 Xu tính màu sắc của bọ nhảy trưởng thành vụ xuân hè 2014 tại Thượng Cốc, Phúc Thọ, Hà Nội 34

4.6.2 Mức độ gây hại của bọ nhảy trưởng thành qua các giai đoạn sinh trưởng của cây thông qua bẫy màu sắc vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 36

4.7 Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học của bọ đuôi kìm đen Euborellia annulipes Lucas 38

4.7.2 Tập tính sống của bọ đuôi kìm của bọ đuôi kìm đen E annulipes 41

4.7.3 Một số đặc điểm sinh học của bọ đuôi kìm đen E annulipes 41

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Thành phần và mức độ phổ biến loài thiên địch của bọ nhảy trên rau

họ hoa thập tự vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 25

Bảng 4.2 Diễn biến trưởng thành bọ nhảy Phyllotreta striolata 27

vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 27

Bảng 4.3 Diễn biến mật độ bọ nhảy P striolata trên 2 vụ rau họ hoa thập tự được trồng kế tiếp nhau vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 28

Bảng 4.4 Mức độ gây hại phổ biến của bọ nhảy P.striolata trên một số loại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 30

Bảng 4.5 Diễn biến mật độ bọ nhảy sọc cong P striolata ở công thức xen

canh vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 32

Bảng 4.6: Kết quả sử dụng bẫy màu sắc thu bắt bọ nhảy trưởng thành

vụ xuân hè 2014 tại Thượng Cốc, Phúc Thọ, Hà Nội 35

Bảng 4.7: Kết quả thu bắt bọ nhảy trưởng thành bằng bẫy màu sắc theo giai đoạn sinh trưởng của rau cải ngọt tại Đặng Xá - Gia Lâm - Hà Nội 36

Bảng 4.8 Kích thước các pha phát dục của bọ đuôi kìm đen E.annulipes 40

Bảng 4.9 Thời gian phát dục các pha của bọ đuôi kìm đen E.annulipes nuôi bằng sâu non, nhộng bọ nhảy sọc cong 42

Bảng 4.10 Số quả trứng/ổ và tỷ lệ trứng nở của bọ đuôi kìm đen E annulipes.43 Bảng 4.11 Khả năng ăn sâu non bọ nhảy P.sitriolata của bọ đuôi kìm đen E annulipes 45

Bảng 4.12 Khả năng ăn sâu non bọ nhảy P.sitriolata của bọ đuôi kìm đen

E.annulipes và bọ cánh cộc Paederus fuscipes curt 46

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Diễn biến trưởng thành bọ nhảy Phyllotreta striolata vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, 28Hình 4.2: Diễn biến mật độ bọ nhảy P striolata trên 2 vụ rau họ hoa thập tự được trồng kế tiếp nhau vụ xuân hè 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội 29Hình 4.3 Sự gây hại của bọ nhảy trên một số loại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè

2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 31Hình 4.4: Điều tra mật độ bọ nhảy trưởng thành tại ruộng cải bắp xen cà pháo vàruộng độc canh cải bắp vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 33Hình 4.5: Diễn biến mật độ bọ nhảy sọc cong P striolata ở công thức xen canh

vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 34Hình 4.6 : Thu bắt bọ nhảy trưởng thành bằng bẫy màu sắc vụ xuân hè 2014 tại Thượng Cốc, Phúc Thọ, Hà Nội 35Hình 4.7: Đặt bẫy màu sắc theo giai đoạn sinh trưởng của rau cải ngọt vụ xuân

hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 37Hình 4.8: Trứng bọ đuôi kìm đen E annulipes mới đẻ Hình 4.9: Trứng bọ đuôi kìm đen E annulipes sau 2 ngày 39Hình 4.10: Thiếu trùng bọ đuôi kìm đen E annulipes tuổi 1 lột xác.Hình 4.11: Thiếu trùng bọ đuôi kìm đen E annulipes tuổi 1mới nở có màu trắng trong 39Hình 4.12: Các pha phát dục của bọ đuôi kìm đen E annulipes E annulipes 40Hình 4.13: Trưởng thành đực và trưởng thành cái bọ đuôi kìm đen 40Hình 4.14 Trưởng thành bọ đuôi kìm đen E annulipes đang vệ sinh trứng 41Hình 4.15 Tỷ lệ đực cái của bọ đuôi kìm đen E annulipes 43Hình 4.16 : Thử sức ăn sâu non bọ nhảy của bọ đuôi kìm đen E annulipes và bọ cánh cộc Paederus fuscipes curt 46

Trang 7

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rau là nguồn thực phẩm quan trọng, không thể thay thế trong đời sốnghàng ngày của nhân dân ta Rau cung cấp cho cơ thể những chất dinh dưỡng cầnthiết, như các loại vitamin và các chất khoáng khác nhau Ngày nay, khi đờisống nhân dân đã được cải thiện, lương thực và các thức ăn giàu đạm từng bướcđược bảo đảm, thì nhu cầu về số lượng và chất lượng rau ngày càng gia tăng.Rau trở thành một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổithọ con người

Bên cạnh đó rau còn đem lại giá trị kinh tế là nguồn hàng có giá trị xuấtkhẩu cao Ngoài ra nghề trồng rau còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảiquyết các vấn đề về xã hội, góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân ởnông thôn, giảm được số lao động thất nghiệp ở địa phương

Rau ở nước ta rất phong phú về chủng loại Mỗi chủng loại lại có nhiềugiống và biến chủng khác nhau, cho phép gieo trồng quanh năm trên đổng ruộng

và ở nhiều vùng sinh thái trong nước Trong số các loại rau trồng thực phẩm thìrau họ hoa thập tự chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng của nước

ta, cung ứng trên 50% sản lượng rau hằng năm Chúng được nhiều người ưachuộng và được trồng rộng rãi ở khắp các vùng trên cả nước Cùng với sựphong phú về chủng loại, sự gia tăng về diện tích, đa dạng về sinh thái cùng với sựhình thành và mở rộng các vùng chuyên canh, thâm canh nhằm đáp ứng nhu cầu củathị trường, cây rau đã chịu sự phá hại ngày càng tăng của nhiều loại sâu bệnh

Trong các loại dịch hại rau họ hoa thập tự thì bọ nhảy là loài gây hại chủyếu thường bắt gặp nhiều ở các vùng trồng rau trên thế giới và ở Việt Nam, làmảnh hưởng rõ rệt đến năng suất và phẩm chất của cây rau họ hoa thập tự Việcphòng chống bọ nhảy hiện nay vẫn đang gặp nhiều khó khăn do đặc điểm củachúng: ở pha sâu non chúng chui xuống đất và gây hại, còn pha trưởng thành

Trang 8

chúng có khả năng nhảy nhanh; việc nghiên cứu các loài thiên địch của bọ nhảychưa được chú trọng, thực hiện Trên thực tế ở ngoài đồng ruộng, người nôngdân phòng trừ bọ nhảy dựa vào biện pháp hoá học là chủ yếu, việc sử dụngthuốc hóa học tùy tiện dẫn đến hiệu quả của việc phòng chống chưa cao, độ antoàn sản phẩm thấp và tác động mạnh đến cân bằng sinh thái.

Để phòng trừ hiệu quả một loài sâu hại nói chung, bọ nhảy nói riêng thìtrước hết phải xác định được thành phần loài gây hại, từ đó xác định loài gây hạichủ yếu, tìm hiểu về đặc điểm sinh học và sinh thái học của chúng để tìm ra biệnpháp phòng trừ đạt hiệu quả cao nhất và bền vững Và việc xác định được kẻ thù

tự nhiên của chúng sẽ đóng góp vai trò quan trọng trong công tác phòng trừ đó

Chính vì vậy, góp phần đề xuất biện pháp phòng trừ bọ nhảy trên rau nóichung và rau họ hoa thập tự nói riêng, có hiệu quả và hợp lí hơn Dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh, tôi tiến hành thực hiện đề tài khóa luận:

“Diễn biến số lượng và biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

Phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại Gia

Lâm - Hà Nội”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

Trên cơ sở nghiên cứu biện pháp phòng trừ bọ nhảy hại rau họ hoa tập tự

vụ xuân hè 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội, từ đó đề xuất biện pháp phòng trừ chúngmột cách hiệu quả và bền vững

1.2.2 Yêu cầu

- Điều tra diễn biến số lượng bọ nhảy hại rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm,

Hà Nội

- Thử nghiệm thu bắt bọ nhảy bằng bẫy màu sắc tại Gia Lâm, Hà Nội

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng ăn sâu non bọ nhảy của bọ

đuôi kìm đen Euborellia annulipes Lucas.

Trang 9

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.1.1 Vị trí phân loại của Phyllotreta striolata.

Phân loại côn trùng là yêu cầu cơ bản để nghiên cứu đặc điểm hình thái,sinh vật học và quy luật phát sinh gây hại của chúng từ đó tìm ra biện phápphòng trừ hiệu quả và kịp thời

Vị trí phân loại: Tổ chức C.A.B.I (1999) đã xác định vị trí phân loại của

P.striolata như sau:

2.1.2 Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sinh thái học của bọ nhảy

sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata.

Kết quả nghiên cứu của Zhang et.al (2000), khi nuôi bọ nhảy nuôi bằngcác loại rau họ hoa thập tự khác nhau trong các điều kiện cho thấy: nuôi bọ nhảybằng các loại cây ký chủ khác nhau ở nhiệt độ 25 - 28 0C thì bọ nhảy nuôi bằng

các loại rau họ hoa thập tự như lá mù tạt (leaf mustard), bắp cải Trung Quốc

(Chinese cabbage), bắp cải hoa Trung Quốc (flowering Chinese cabbage), cải

xoăn (Chinese kale) có tỷ lệ sống của sâu non, tỷ lệ vũ hóa của nhộng, tuổi thọ

và khả năng đẻ của trưởng thành có sự khác nhau Kết quả cũng cho thấy với

thức ăn là loài cải hoa Trung quốc (flowering Chinese cabbage) thì tỷ lệ sống

Trang 10

của sâu non, tỷ lệ vũ hóa của nhộng, tuổi thọ và khả năng đẻ của trưởng thành làcao nhất và đạt trung bình từ 75-85%.

Ấu trùng và nhộng loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata ở

dưới đất có thể bị ảnh hưởng bởi đặc tính của đất, các loài thực vật hoặc câytrồng, và các yếu tố môi trường xung quanh Khi loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

P striolata ăn với sáu loại rau khác nhau thì thời gian phát dục của sâu non và

nhộng dao động từ 20 – 30 ngày và 5-6 ngày và không có sự khác biệt giữa cácloại rau khác nhau Tuy nhiên, tuổi thọ của trưởng thành là dài nhất trong bắpcải (33 ngày) Ở nhiệt độ 25 ± 1 0C, khi trưởng thành cho ăn với thức ăn là loàicây trồng như bí ngô, dưa chuột thì tuổi thọ trung bình là khoảng 43-45 ngày( hơn 10 ngày so với nuôi bằng cây bắp cải) (Chen và cộng sự, 1990)

Ở Đài Loan bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata xuất hiện

quanh năm nhưng mật độ cao nhất vào mùa khô (nhiệt độ thích hợp nhất cho bọnhảy là từ 20 - 280C Sự gia tăng mật độ quần thể bọ nhảy bị ảnh hưởng bởi mưalớn hoặc mưa kéo dài và nhiệt độ cao Qua quan sát hai thế hệ bọ nhảy trên một

vụ cải củ cho thấy: mật độ quần thể ở thế hệ thứ hai cao hơn nhiều so với thế hệthứ nhất, do vậy cây cải củ ở thời kỳ đầu của vụ sau thường bị hại nặng Ở ngoài

đồng ruộng trên rau cải canh, loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata

có 7 thế hệ trong một năm, số lượng bọ nhảy bắt đầu tăng cao từ đầu tháng 4 đếncuối tháng 5, sau đó giảm dần và lại gia tăng đỉnh cao thứ hai vào giữa tháng 9với mật độ bọ nhảy cao gấp 2,4-2,5 lần đỉnh cao số lượng của chúng ở tháng 4-

5 Số lượng quần thể bọ nhảy có tương quan chặt với lượng mưa và nhiệt độ Bọnhảy thích gây hại cải xanh và cải củ hơn cải lá xoăn và cải trắng (Zhang et al.,2000)

Theo Chen và cộng sự (1990) P striolata là loại côn trùng gây hại

nghiêm trọng cải bao, cải củ xanh ngọt ở Đài Loan Trưởng thành cái đẻ trứngvào cuống lá hoặc trong đất Đôi khi trứng được đẻ từng quả riêng lẻ nhưngthường đẻ thành cụm từ 4-5 quả trong đất ở độ sâu 3cm

Trang 11

Theo Chen và cộng sự (1991) trong điều kiện phòng thí nghiệm có 11 thế

hệ kế tiếp nhau trong một năm Ở Đài Loan tuổi thọ của bọ nhảy trưởng thànhtrong mùa thu là 40 – 52 ngày, 20 – 23 ngày vào mùa hè Trong khoảng từ tháng

11 đến tháng 1 năm sau một thế hệ mới được hoàn thành trong vòng 60 đến 67ngày và từ 33 – 38 ngày trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 8 Bọ nhảy

P striolata không thể sống sót trong điều kiện nhiệt độ nhỏ hơn 16oC, chúngphát triển mạnh ở ngưỡng nhiệt độ >20oC Tỷ lệ chết cao khi nhiệt độ >32oC vànhỏ hơn 20oC Sự tăng trưởng của bọ nhảy bị ảnh hưởng bởi mưa lớn hoặc mưakéo dài và nhiệt độ cao Qua quan sát hai thế hệ bọ nhảy trên một vụ cải củngười ta nhận thấy: mật độ quần thể ở thế hệ thứ hai cao nhiều hơn so với thế hệthứ nhất, do vậy cây cải củ ở thời kỳ đầu của vụ sau bị hại nghiêm trọng

Theo Burgess (1981), ở Canada, thiệt hại lớn nhất đối với cây cải lá là do

bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata trưởng thành qua đông rồi gây hại trên cây

cải giống vào mùa xuân Sự di chuyển của trưởng thành bằng phương thức bay,nhảy đã chuyển từ cây này sang cây khác, từ ruộng này sang ruộng khác mộtcách nhanh chóng Hoạt động ăn của trưởng thành diễn ra mạnh nhất khi gặpthời tiết thuận lợi: nắng ấm, hanh và khô

Ở miền tây Canada, bọ nhảy là một trong những loài côn trùng nguy hiểm

và gây thiệt hại kinh tế nhất của cải dầu Chúng xuất hiện bắt đầu với giai đoạn

đầu tiên của thời tiết ấm áp vào tháng 4 và tháng 5 Xuất hiện cao điểm của bọ

nhảy xảy ra khi nhiệt độ mặt đất đạt 150C Bọ nhảy trưởng thành ban đầu ăn cỏ

và bay đến cây cải dầu vừa được thu hoạch khi ban ngày nhiệt độ vượt quá

140C Cá thể cái đẻ trứng, thường đơn lẻ hoặc theo cụm của hai hoặc bốn, hoặc

lên đến 25 qủa trong đất Trứng cùa chúng màu trắng, sâu non sống trong đất và

ăn rễ của cây ký chủ, phần thân dưới mặt đất Thế hệ tiếp theo của bọ nhảytrưởng thành xuất hiện từ cuối tháng 7 đến tháng 10

Bọ nhảy trưởng thành ăn mặt trên của lá cây cải dầu tạo ra những lỗ thủng

li ti trên lá Cây cải dầu dễ bị tổn thương nhất đối với giai đoạn hai lá mầm, ở

Trang 12

giai đoạn cây con sớm có thể gây ra làm chết cây giống, cây kém phát triển và

sự trưởng thành không đồng đều làm giảm năng suất (Juliana J Soroka và BobElliott, 2011)

2.1.3 Những kết quả trong phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P Striolata.

Biện pháp sử dụng giống chống chịu sâu bệnh

Theo Lamb et al., (1993) một số dòng cải dầu Brassica napus có tính

kháng với bọ nhảy rất cao như L19, M12 và đã được sử dụng phổ biến trong sảnxuất ở Manitoba, Canada

Một số giống súp lơ được lai tạo có khả năng chống bọ nhảy rất cao,ngược lại một số giống rất mẫn cảm với bọ nhảy như giống Broc 5 và giốngGossy

Theo Palaniswamy et al., (1992) bọ nhảy Phyllotreta sp có tính lựa chọn cây kí chủ rất cao Mật độ bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabricius cao nhất ở loài Brassica oleracea trong số 9 loài thực vật được theo dõi trong phòng và ngoài đồng ruộng Dựa vào đặc tính này để sử dụng loài Brassica oleracea làm

bẫy cây trồng phòng bọ nhảy rất có hiệu quả Dẫn theo Hồ Thị Xuân Hương(2004)

Biện pháp vật lý, kỹ thuật trồng trọt

Liu et al (1995) chỉ rõ sử dụng loại bẫy dính để thu thập làm giảm số

lượng côn trùng hại trên cánh đồng họ thập tự ở Guangxi, China

Eddy (1938) cho rằng việc dọn sạch những tàn dư sau thu hoạch cũng gópphần ngăn chặn sự tái sinh sản của bọ nhảy trên đồng ruộng Vun xới đúng thờiđiểm, đúng kỹ thuật cũng là một trong những biện pháp làm giảm số lượng sâunon bọ nhảy trên đồng ruộng, lại không gây ô nhiễm môi trường sống Dẫn theo

Vũ Thị Hiển (2002)

Ngoài ra, việc sử dụng lưới chắn để khống chế số lượng bọ nhảy hại câycon giống họ cải đã được Palaniswamy và cộng sự (1992) tiến hành có hiệu quảcao ở Canada

Trang 13

Biện pháp sinh học

Hiệu quả của biện pháp phòng trừ sinh học đối với bọ nhảy Phyllotreta

sp vẫn còn hạn chế Một số loài côn trùng, tuyến trùng, nấm, vi khuẩn, đã

được nghiên cứu sử dụng làm giảm mật độ bọ nhảy trên đồng ruộng

Theo Soroka upubl (2011), ong bản địa Microctonus vittatus Muesebeck

là một ký sinh phổ biến của bọ nhảy trưởng thành Một loài ong bắp cày bản địakhác và tuyến trùng ký sinh chỉ cung cấp kiểm soát hạn chế của bọ nhảy

Townesilitis bicolor (Wesmael) Ở trung tâm châu Âu một con ong braconid

phát hiện, đã được tìm thấy ký sinh lên đến 50% bọ nhảy P crucifer Ong này

được nhập khẩu và nhân nuôi tại Manitoba trong giai đoạn 1978-1983 nhưngkhông thành công trong quá trình nhân nuôi

Theo Eddy (1938) Braconid Perilitus epitricis là loại côn trùng ký sinh bọ nhảy P.striolata trưởng thành nhưng số lượng loài này không nhiều.

Theo Butt J.M và cộng sự (1994) nấm Metarhizium anisopliae và

Beauveria bassiana với nồng độ 1010 bào tử/ml có tác dụng tiêu diệt côn trùnghại rau họ hoa thập tự sau phun 5 ngày, tuy nhiên hiệu lực trừ sâu của nấmkhông cao

Biện pháp hóa học

Các biện pháp chủ yếu của kiểm soát bọ nhảy ở miền tây Canada đã, đang

và tiếp tục là hóa học Vì bọ cánh cứng trời xuất hiện vào đầu mùa xuân và cóthể di chuyển vào các lĩnh vực cây cải dầu nhanh chóng, thuốc trừ sâu- điều trịvới hạt giống là phương tiện hiệu quả nhất để kiểm soát bọ nhảy Từ năm 2001,tất cả các phương pháp điều trị hạt giống đăng ký kiểm soát bọ nhảy ở Canada

có chứa thuốc trừ sâu Neonicotinoid do lớp thuốc trừ sâu này có tác dụng ức chế

sự dẫn truyền thần kinh của côn trùng

Một nghiên cứu của Soroka et al (2008) thấy rằng trong nhiều năm quanhờ thuốc trừ sâu Neonicotinoid, nhà sản xuất có thể giảm được một phần basản lượng hạt giống trong vụ tiếp theo

Trang 14

Theo Ruth Harad et al (2001) sử dụng thuốc hoá học vẫn là biện pháp

phòng trừ bọ nhảy nhanh chóng và hữu hiệu nhất

Theo Reed và Byers và cộng sự (1981) sử dụng thuốc trừ sâu dạng hạt xử

lý đất như Diazinon trước khi gieo hạt cải đã làm giảm nhẹ mức độ gây hại của

bọ nhảy trưởng thành đối với việc sử dụng loại thuốc phun lên mặt luống Dẫntheo Hồ Thị Xuân Hương (2004)

Phòng trừ tổng hợp

Dịch chiết Methanolic từ hạt xoan Ấn Độ đã được sử dụng nghiên cứuphòng trừ sâu hại đậu đỏ Dịch chiết này phun định kỳ 1tuần/lần từ khi nảy mầmđến khi thu hoạch Kết quả là dịch chiết này cho hiệu lực trừ sâu cao đối với sâucuốn lá, hiệu lực trừ sâu trung bình đố với dòi đục lá, hiệu lực thấp đối với bọnhảy và bọ trĩ Dẫn theo Vũ Thị Hiển (2002)

Shamiyeh et al (1993) chỉ rõ xử lý thuốc trừ sâu hoá học xen kẽ với

Bacillus thuringiensis ssp để phòng trừ Phyllotreta striolata Fabricius trên cây

cải bắp và súp lơ ở Tennessee, Mỹ, đến nay vẫn chưa có kết quả cụ thể

Theo Burgess et al., (1977), Allyl isothyocyanate là một loại dầu thực vật

triết tách từ cây cải mù tạc đã được nghiên cứu sử dụng để làm giảm mật độ bọnhảy trên đồng ruộng

2.1.4 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ đuôi kìm đen Euborellia annulipes Lucas

Thành phần loài bọ đuôi kìm khá phong phú và phân bố rộng khắp thếgiới, theo Essig (1942) loài được xác định sớm nhất tại California (Mỹ) là loài

bọ đuôi kìm Euborellia annulipes

Mô tả đặc điểm hình thái, sinh vật học của các loài bọ đuôi kìm bắt mồi

đã được nhiều nhà khoa học công bố

Theo Bharadwaj (1966) trưởng thành loài bọ đuôi kìm E annulipes màu

nâu sẫm, cánh tiêu biến Chân thường nhạt màu, có một vân tối màu ở khoảnggiữa của xương đùi và xương chày ở mỗi chân Trưởng thành thường có 16 đốt

Trang 15

râu đầu Các vân tối màu ở chân có thể thấy dễ dàng và là cơ sở cho tên gọichung bằng tiếng Anh (Ring-legged) Đuôi kìm của trưởng thành có thể được sửdụng để phân biệt giới tính Ở con đực đuôi kìm cong hơn, gọng kìm bên phảicong mạnh vào phía trong ở phần đầu mút.

Theo Bharadwaj (1966) việc phân biệt tuổi thiếu trùng bọ đuôi kìm E.

annulipes căn cứ vào chiều dài, chiều rộng cơ thể, chiều dài và chiều rộng của

mảnh ngực, tổng số đốt râu đầu, và số lượng các đốt trong “vùng giữa” râu, mặc

dù có một số lượng đáng kể các cá thể không tuân theo quy luật rõ ràng

Khi nghiên cứu bọ đuôi kìm bắt mồi E annulipes trong điều kiện nhà kính

Neiswander (1944) đã đưa ra kết quả vòng đời trung bình là 73 ngày, bọ đuôi kìm

bắt mồi E annulipes tồn tại trong suốt cả năm ở các giai đoạn khác nhau.

Theo Richard Leung (2004) thiếu trùng có hình dạng rất giống với trưởngthành, khác nhau chủ yếu về kích thước và chưa có cánh Đầu và bụng có màu

nâu sẫm Mảnh ngực của loài E annulipes thường hơi xám hay vàng nâu Chân

có màu trắng, với một vòng tối quanh đốt đùi Đôi gọng kìm dài trung bình vàhơi cong

Langston và Powell (1975) nghiên cứu về quần thể của loài E annulipes

ở Bắc Mỹ cho thấy trứng hình cầu, đường kính khoảng 1,25 mm Tập tính đẻtrứng thường xảy ra vào ban đêm và trung bình là 53 quả/ổ, một số đẻ được 4 ổtrứng liên tiếp trong khi Neiswander (1944) cho rằng thường một ổ trứng được

đẻ trong một khoảng thời gian khoảng 3 ngày Thời gian phát dục trứng của loài

bọ đuôi kìm bắt mồi E annulipes 6-17 ngày ở điều kiện nhiệt độ 20-300C Concái bảo vệ trứng cho đến khi nở, và nếu trứng bị phân tán chúng sẽ thu gom lạithành ổ và luôn quanh quẩn bên ổ trứng Bọ đuôi kìm mẹ liên tục xử lý trứng đểgiữ sạch trứng Nếu một quả trứng bị vỡ hoặc không nở, bọ đuôi kìm mẹ sẽ ăntrứng đó Bọ đuôi kìm mẹ chăm sóc cho đến khi tất cả những quả trứng nở hết(Langston và Powell, 1975)

Trang 16

Theo Hoffman (1987) bọ đuôi kìm E annulipes là loài hoạt động về đêm.

Giao phối diễn ra 1-2 ngày sau khi lột xác hóa trưởng thành, và thời kỳ tiền đểtrứng khoảng 10-15 ngày sau khi giao phối lần đầu Trưởng thành tạo một ổ nhỏtrong đất để đẻ trứng và trứng được đẻ gọn thành ổ Con cái chuẩn bị ổ trước khi

đẻ trứng, chúng bảo vệ các ổ trứng khỏi những sinh vật khác xâm nhập; chúnglàm sạch và di dời trứng nếu cần thiết Hoạt động chăm sóc giảm ngay sau khithiếu trùng nở và không còn sau khoảng 10 ngày Những con cái sẽ không chấpnhận sự hiện diện của thiếu trùng là con của mình một khi nó bắt đầu đẻ ổ trứngtiếp theo

2.2 Nghiên cứu trong nước

2.2.1 Một số nghiên cứu về hình thái và gây hại của bọ nhảy sọc cong vỏ

lạc P striolata.

Bọ nhảy Phyllotreta striolata gây hại trên 19 loại cây trồng thuộc 8 họ

cây trồng (họ hoa thập tự, họ cà, họ đậu, họ bầu bí ) trong đó chúng ưa thíchnhất là họ hoa thập tự Khi không có rau họ hoa thập tự , bọ nhảy ăn các loại câydại của họ này (Giáo trình Côn trùng nông nghiệp, 2005)

Theo Vũ Thị Hiển (2002) tiến hành điều tra từ tháng 2 đến tháng 4/ 2001trên 50 ruộng sản xuất của nông dân, thuộc 5 xã vùng Gia Lâm – Hà Nội chothấy: Tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cải ngọt ở thời điểm này có 7 loài(thuộc 5 họ và 3 bộ) gây hại chủ yếu trên đồng ruộng Trong đó mức độ bắt gặp

lớn nhất và gây hại nghiêm trọng nhất là bọ nhảy Phyllotreta striolata.

Qua kết quả điều tra cơ bản của chi cục BVTV Hà Nội năm 2002, trêncây rau họ hoa thập tự ở Hà Nội xuất hiện 8 đối tượng gây hại chính là: sâu tơ

Plutella xylostella, sâu khoang Spodiptreta litura, sâu xanh bướm trắng Pieris rapae, bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata, rệp muội Brevicoryne brassicae, sâu đo xanh Plusia eriosoma, sâu xám Agrotis ypsilon

Trong các loại sâu hại trên thì sâu tơ Plutella xylostella, bọ nhảy sọc cong

vỏ lạc Phyllotreta striolata là đối tượng quan trọng thường xuyên xuất hiện và

Trang 17

gây hại trên rau họ hoa thập tự ở Việt Nam hiện nay cũng như nhiều nước khác

trên thế giới Bọ nhảy thuộc họ ánh kim Chrysomelidae bộ cánh cứng

Coleoptera, chúng gây hại cho rau ở cả 2 pha phát dục: sâu non và trưởng thành.

Theo Hồ Khắc Tín và cộng sự (1980), bọ nhảy trưởng thành có kích thước

cơ thể dài 1.8 – 2.4mm, hình bầu dục, toàn thân đen bóng Trên cánh có 2 vânsọc hình củ lạc màu trắng

Sâu non có 3 tuổi, đẫy sức hình ống tròn dài 4mm, màu vàng nhạt Có 3đôi chân ngược phát triển Các đốt đều có u lông, trên u lông có các lông nhỏ

Nhộng hình bầu dục dài khoảng 2mm, màu vàng nhạt, mần cánh và mầnchân sau rất dài Đốt cuối cùng có 2 gai lồi

Trứng được đẻ ngay trên cây sát mặt đất, hình dục dài 3mm màu vàngsữa, trong điều kiện nhiệt độ khoảng 26oC trứng phát dục khoảng 4 đến 8 ngày

2.2.2 Một số nghiên cứu về sinh học và sinh thái học của bọ nhảy sọc cong

vỏ lạc P Striolata.

Nghiên cứu về một số các đặc điểm sinh học của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc

P striolata cũng đã được quan tâm nghiên cứu bởi một số tác giả như theo kết

quả nghiên cứu của Hồ Khắc Tín và cộng sự thì loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P.

striolata là đối tượng sâu hại nghiêm trọng trên rau họ hoa thập tự ở Việt Nam

cũng như nhiều nước khác trên thế giới Chúng gây hại cho rau ở cả hai pha phátdục là pha sâu non và trưởng thành Thời gian sống của trưởng thành bọ nhảy rấtdài, có thể tới 1 năm Quy luật phát sinh gây hại của bọ nhảy có liên quan trựctiếp với một số yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa Nhiệt độ dưới 100C vàtrên 340C là khoảng nhiệt độ mà bọ nhảy này ít hoạt động và thường tìm nơi ẩnnáu Độ ẩm không khí dưới 80% sẽ ảnh hưởng đến khả năng đẻ trứng, số lượngtrứng đẻ và tỷ lệ sống của sâu non Lượng mưa nhiều sẽ làm bọ nhảy sọc cong

vỏ lạc P striolata đẻ ít, tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ sâu non sống sót đều thấp.

Trong điều kiện nhiệt độ 26oC trưởng thành loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P.

striolata phát dục từ 4 - 8 ngày Do trưởng thành bọ nhảy sống lâu và thời gian

Trang 18

đẻ trứng kéo dài nên không tạo thành lứa rõ rệt Hàng năm chúng phá hoại nhiềutrên cây vụ đông từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau nhưng gây thiệt hại nặng nhấtvào tháng 2 đến tháng 3 (Hồ Khắc Tín, 1980).

Hồ Thị Xuân Hương (2004), nghiên cứu về đặc điểm sinh học của loài bọ

nhảy sọc cong vỏ lạc P striolata cho thấy: Ở điều kiện 250C, vòng đời của bọ

nhảy P striolata Fabr trung bình là 46,5 ±1,53 ngày, trong đó thời gian phát

dục của trứng trung bình là 5,53 ± 0,54 ngày, thời gian phát dục của sâu nontrung bình là 22,5 ± 0,67 ngày, thời gian phát dục của nhộng trung bình là 5,87 ±0,46 ngày, thời gian phát dục của giai đoạn tiền đẻ trứng trung bình là 12,6 ±1,00 ngày Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình là 64,3 ± 7,11 ngày, tuổi thọcủa trưởng thành đực trung bình là 36,43 ± 5,49 ngày Ở điều kiện 27,30C, vòngđời của bọ nhảy trung bình là 33,4 ±3,35 ngày, trong đó thời gian phát dục củatrứng trung bình là 4,9 ± 0,2 ngày, thời gian phát dục của sâu non trung bình là12,1 ± 0,62 ngày, thời gian phát dục của nhộng trung bình là 5,37 ± 0,33 ngày,thời gian phát dục của giai đoạn tiền đẻ trứng trung bình là 11,13 ± 0,66 ngày.Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình là 67,4 ± 6,16 ngày, tuổi thọ của trưởngthành đực trung bình là 41,67 ± 7,46 ngày Ở 300C, vòng đời của bọ nhảy trungbình là 38,4 ±1,23 ngày, trong đó thời gian phát dục của trứng trung bình là 4,53

± 0,42 ngày, thời gian phát dục của sâu non trung bình là 17,53 ± 0,64 ngày, thờigian phát dục của nhộng trung bình là 4,93 ± 0,28 ngày, thời gian phát dục củagiai đoạn tiền đẻ trứng trung bình là 11,4 ± 0,74 ngày Tuổi thọ của trưởng thànhcái trung bình là 64,07 ± 6,41 ngày, tuổi thọ của trưởng thành đực trung bình là45,33 ± 5,18 ngày

Trưởng thành bọ nhảy ăn lá tạo thành những lỗ nhỏ li ti hình bầu dục, vớinhững lá dày thì trưởng thành chỉ ăn thịt lá và để lại phần biểu bì Đối với cây để giốngthì ngoài cắn lá còn cắn bề mặt quả, núm quả, bọ nhảy trưởng thành thích ăn lộc noncủa cây Thời kỳ cây con mới chui ra khỏi mặt đất nếu bị hại sẽ không sinh trưởngđược Trưởng thành cũng có thể ăn cả bộ pận dưới mặt đất Sâu non sống trong đất,

Trang 19

chuyên hại ở vỏ rễ và tạo thành đường ngoằn nghoèo trên rễ chính, gây khô héo, nhưcây củ cải khi bị hại thì bề mặt củ có nhiều vết đen và thối, đối với cây cải trắng bọnhảy còn có thể truyền bệnh thối rữa (Giáo trình Côn trùng nông nghiệp, 2005).

2.2.3 Các biện pháp phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc P Striolata gây hại trên rau họ hoa thập tự.

Biện pháp vật lý và kỹ thuật trồng trọt

Biện pháp luân canh có hiệu quả cao trong việc phòng chống bọ nhảy vàsâu non gây hại Khi tiến hành làm đất ướt, việc xử lý đất cho hiệu quả cao hơnhẳn so với cách làm đất của nông dân (Hồ Thị Xuân Hương, 2004)

Theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2002), bọ nhảy chủ yếu gây hại trêncây rau họ hoa thập tự, việc dọn sạch tàn dư, luân canh cây trồng hợp lý là biệnpháp phòng trừ bọ nhảy hiệu quả cao đồng thời giảm được chi phí bảo vệ thựcvật, giảm ô nhiễm môi trường, đặc biệt là giảm được tồn dư thuốc trừ sâu trongsản phẩm

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hồng Anh và Nguyễn Thị Kim Oanh

(2011) cho thấy loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (P striolata) là loài gây hại chủ

yếu trên các loại rau họ hoa thập tự Việc nghiên cứu diễn biến phát sinh là cơ

sở cho việc đề xuất biện pháp phòng chống thích hợp nhằm hạn chế tác hại của

bọ nhảy là yêu cầu cấp thiết của sản xuất rau hiện nay Phương pháp tưới rãnh

ẩm liên tục đã hạn chế mật độ bọ nhảy thấp hơn so với biện pháp tưới ẩm bằng

ô doa Biện pháp làm rào chắn nilon đã có tác dụng khống chế mật độ bọ nhảytương đương biện pháp hóa học

Biện pháp sinh học

Ở nước ta thu thập và phân lập, tuyển chọn được 28 chủng: 10 chủng

Bauveria bassiana, 18 chủng Metarhizium anisopliae trên các loài sâu hại khác

nhau ở các tỉnh phía Bắc và phía Nam

Từ năm 1992, Phạm Thị Thuỳ và các cộng sự thuộc Viện Bảo vệ thực vật

đã phân lập, nuôi cấy và thử nghiệm các chủng Metarhizium sp thuộc 2 loại

Trang 20

Metarhizium anisopliae và Metarhizium flavoviride để phòng trừ các loại sâu bọ

hại cây nông, lâm nghiệp bằng phương pháp phun trực tiếp bào tử Metarhizium

sp trên đồng ruộng.

Theo Hồ Thị Xuân Hương (2004), thuốc sinh học Delfin WG và Crymax35WP tuy hiệu lực ngay sau khi phun không cao nhưng hiệu lực của thuốc sinhhọc mang tính tích lũy, không làm giảm quần thể kẻ thù tự nhiên của bọ nhảytrên đồng ruộng

Theo kết quả nghiên cứu của Hoàng Phú Long (2011) cho thấy chế phẩmMetavina 10DP có khả năng phòng trừ bọ nhảy, nhất là đối với pha sâu non vànhộng trong đất

Vừa qua trung tâm sinh học (Bảo vệ thực vật) đã sản xuất được 2355kg

Bauveria bassiana và 3275 kg Metarhizium anisopliae sử dụng trừ sâu keo da

láng, sâu khoang ăn lá đậu tương và sâu xanh đục quả đậu xanh với hiệu quả là

68.2 - 72.3% (Bauveria bassiana ), 69.3 - 75.1% (Metarhizium anisopliae ), trừ

bọ dừa đạt 63.63 - 82.42 % (Metarhizium anisopliae) Đã đăng ký được 2 chế

phẩm vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt Nam

Kết quả ứng dụng chế phẩm Metarhizium Anisoplie và Beauveria Basianaphòng trừ một số sau hại rau họ hoa thập tự tại Hải Phòng vừa qua cho thấy chế

phẩm Metarhizium anisopliae có hiệu quả trừ Bọ nhảy và Rệp muội (bộ Cánh cứng và bộ Cánh đều) cao hơn so với chế phẩm Beauveria bassiana và hỗn hợp hai chế phẩm Chế phẩm Beauveria bassiana có hiệu quả trừ sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh (bộ cánh vảy) cao hơn so với chế phẩm Metarhizium anisopliae và

hỗn hợp hai chế phẩm

Việc sử dụng chế phẩm NPV, V-Bt trừ một số đối tượng sâu hại rau nhưsâu xanh, sâu keo da láng, sâu tơ đã hạn chế được từ 50 – 70% quần thể sâu hạitrên đồn ruộng (Hoàng Thị Việt và ctv, 1999)

Biện pháp hoá học

Ở Việt Nam từ trước tới nay, biện pháp chủ yếu để phòng trừ bọ nhảy

Trang 21

sọc cong vỏ lạc P striolata là biện pháp hoá học Trong những năm gần

đây một số biện pháp khác phòng trừ khác cũng đã được áp dụng nhưng hiệulực phòng trừ còn nhiều hạn chế

Các kết quả khảo nghiệm hiệu lực trừ bọ nhảy của một số thuốc nhưRegent 800WG với nồng độ sử dụng là 0.01% có hiệu lực trừ bọ nhảy cao nhất98.2% tại thời điểm sau phun 5-7 ngày, tiếp đến là Padan 95SP với nồng độ0.25% (hiệu lực 86.2-88.2%), thuốc trừ sâu sinh học Delfin WG nồng độ0.1% cho hiệu lực thấp dưới 50% đồng thời thuộc này có thời gian tác độngngắn (Đường Hồng Dật, 1979) Dẫn theo Lưu Thị Hằng (2011)

Theo Vũ Thị Hiển (2002) khi điều tra nghiên cứu trên rau ở vùngGia Lâm - Hà Nội vụ đông năm 2001 cho thấy người nông dân đã sử

dụng 11 loại thuốc khác nhau để phòng trừ loài bọ nhảy sọc cong củ lạc P.

striolata hại cải ngọt, trong đó không có một loại thuốc nào là thuốc trừ sâu

sinh học Các thuốc có mức sử dụng cao là Filitox, Shachongdan và Sherpa.Bên cạnh đó một số thuốc có đọ độc cao, khó phân hủy đã được cấm hoặc hạnchế sử dụng trên rau như Filitox, Regent, Bassa Ngoài ra, tác giả cũng đã đưa

ra kết quả thử nghiệm chế phẩm Beauveria, tuy nhiên hiệu lực phòngtrừ của chế phẩm này không có tác dụng đối với sâu non bọ nhảy sọc cong

vỏ lạc P Striolata.

Theo Lê Thị Kim Oanh (2003), kết quả khảo sát hiệu lực trừ bọ nhảyngoài đồng ruộng của một số thuốc hóa học cho thấy giữa pha sâu non vàtrưởng thành không nên sử dụng cùn một loại thuốc Với pha sâu non nên sửdụng Vibasua 10H hoặc Sevin 85WP, còn đối với trưởng thành bọ nhảy sửdụng Padan 95SP cho hiệu lực phòng trừ cao

Theo Hồ Thị Xuân Hương ( 2004), thuốc Pycythrin 5EC, Vithadan95WP là những loại thuốc có hiệu lực trừ bọ nhảy tương đối cao, có tính phângiải nhanh, là loại thuốc độc nhóm II nên khuyến cáo sử dụng để thay thế dầncác thuốc độc mà nông dân thường sử dụng để trừ bọ nhảy như: Cyclodan

Trang 22

35EC, Marshal 200SC) Thuốc sinh học Delfin WG và Crymax 35WP tuy hiệulực ngay sau khi phun không cao nhưng hiệu lực của thuốc sinh học mang tínhtích lũy, không làm giảm quần thể kẻ thù tự nhiên của bọ nhảy trên đồng ruộng.

2.2.4 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ đuôi kìm đen Euborellia annulipes Lucas

Theo kết quả điều tra cơ bản côn trùng năm 1967-1968, Viện BVTV ghinhận có 5 loài bọ đuôi kìm ở miền Bắc Kết quả nghiên cứu thành phần, vai tròcủa tập đoàn thiên địch thu được trên một số cây trồng theo các mẫu vật thuđược từ năm 1996-1999 (Phạm Văn Lầm, 1999) không có loài nào thuộc bộcánh da (Dermaptera)

Nguyễn Đức Tùng và Nguyễn Thanh Thảo (2010), nghiên cứu về ảnhhưởng của hai loại thức ăn nhân tạo (thức ăn chó và mèo) tới kích thước và một

số đặc điểm sinh vật học khá chi tiết của bọ đuôi kìm đen Euborellia annulata.

Kết quả cho thấy hai loại thức ăn này không ảnh hưởng tới kích thước của bọđuôi kìm E annulata Kích thước các pha trứng là 1,25 mm, tuổi 1 là 3,897 mm,tuổi 2 là 5,86 mm, tuổi 3 là 8,76 mm, tuổi 4 là 11,75 mm, trưởng thành đực là11,11 mm và trưởng thành cái 12,15 mm khi nuôi bằng thức ăn cho mèo Thờigian phát dục của bọ đuôi kìm bắt mồi E annulata khi nuôi bằng thức ăn chochó ngắn hơn rõ rệt so với thức ăn mèo Vòng đời khi nuôi bằng thức ăn chó là56,07±6,27 ngày ngắn hơn khi nuôi bằng thức ăn mèo (72,22±5,92 ngày) Bọđuôi kìm bắt mồi cái đẻ 387,55±18,48 trứng khi nuôi bằng thức ăn công nghiệpcho chó, đẻ nhiều hơn so với nuôi bằng thức ăn công nghiệp cho mèo(273,40±10,91 trứng)

Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Xuân Phong và Trương Xuân Lam

(2010), Bộ đuôi kìm đen Euborellia annulipes có khả năng ăn cả ssau tơ, sâu

khoang và rệp rau Con trưởng thành ăn 58.56 rệp rau/ngày; 28.0 sâu tơ tuổi 1-2/

ngày; 22.78 saaukhoang tuổi 1-2/ngày Vòng đời của Euborellia annulipes nuôi

bằng rệp xám trung bình 51.22 ngày (trong điều kiện nhiệt độ 30.10C, ẩm độ

Trang 23

75.5%) Tuổi thọ của con cái và con đực tương ứng là 125.45 và 58.39 ngày Sốquả trứng/ổ của bọ đuôi kìm đen nuổi ở điều kiện phòng (nhiệt độ 30.10C, ẩm độ75.5%) đẻ trung bình 46.81% trứng/ổ và tỷ lệ trứng nở trung bình là 84.26%.Trong điều kiện tự nhiên bọ đuôi kìm bắt mồi tồn tại trên đồng ruộng nhưng mật

độ không cao Trong nhà lưới thả bọ đuôi kìm đen với mật độ 2 con/m2 có thểkhống chế hiệu quả sâu khoang và sâu tơ hại rau

Trang 24

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Bọ nhảy hại rau họ hoa thập tự và thiên địch của chúng trong đó tập trung

nghiên cứu loài bọ đuôi kìm đen E annulipes.

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

- Các loại rau thuộc họ hoa thập tự được trồng trong vụ xuân hè 2014 tạivùng nghiên cứu

- Dụng cụ nghiên cứu:

- Thu bắt trưởng thành bằng vợt, ống hút

- Dụng cụ thu bắt sâu non bọ nhảy trong đất

- Kính lúp lông, bút lông, panh, đĩa petri, hộp nuôi sâu

- Chậu trồng cây

- Bút và sổ ghi chép

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Những nghiên cứu trong phòng được tiến hành tại phòng nuôi sâu bán tự

nhiên bộ môn Côn trùng, Trường ĐHNN HN

Điều tra ngoài đồng ruộng được thực hiện tại các cánh đồng trồng rau

họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội

Đặt bấy dính mầu sắc để thu bắt trưởng thành được thực hiện tại PhúcSơn, Hà Nội

Việc giám định phân loại mẫu dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn vàcác thầy cô trong bộ môn Côn trùng , khoa Nông học ,Trường ĐHNN HN

Trang 25

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong vụ xuân hè năm 2014 từ tháng 1 đến tháng 6năm 2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra diễn biến số lượng bọ nhảy hại rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm,

Hà Nội

- Thử nghiệm thu bắt bọ nhảy bằng bẫy màu sắc tại Phúc Sơn, Hà Nội

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng ăn sâu non bọ nhảy của bọ

đuôi kìm đen Euborellia annulipes Lucas.

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra, xác định thành phần thiên địch của bọ nhảy trên rau họ hoa thập tự.

Sử dụng phương pháp điều tra chung sâu bệnh hại do cục BVTV (QCVN01-38 : 2010/BNNPTNT) quy định Việc điều tra được tiến hành 7 ngày 1 lần.Thu bằng vợt và bắt bằng tay thiên địch trên rau họ hoa thập tự Toàn bộ mẫuthiên địch của bọ nhảy trên ruộng rau họ hoa thập tự bắt gặp trong quá trình điềutra được cho vào túi nilon miệng kín sau đó ngâm vào cồn 700, các mẫu nghi làthiên địch của bọ nhảy tiếp tục nuôi trong phòng tự nhiên và cho ăn thử sâu non

bọ nhảy việc giám định dưới sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn Côn trùng Cácthông tin được ghi chép lại một cách đầy đủ và chính xác ngày điều tra, địa điểmđiều tra, tên thiên địch Từ đó xác định được thành phần, độ thường gặp các loàithiên địch của bọ nhảy qua các kỳ điều tra

Chỉ tiêu theo dõi:

Tổng số điểm có loài thiên địch

Tổng số điểm điều tra

Mức độ phổ biến được đánh giá theo độ thường gặp của thiên địch của bọnhảy trên rau họ hoa thập tự như sau:

Trang 26

Mức độ phổ biến Kí hiệu Độ thường gặp(%)

3.4.2 Phương pháp điều tra diễn biến mật độ trưởng thành bọ nhảy.

Các ruộng được điều tra nằm trên cánh đồng rau họ hoa thập tự tại GiaLâm, Hà Nội Các ruộng được chọn điều tra phải là những ruộng có công thứcluân canh khác nhau trong năm, phải trồng cây rau họ hoa thập tự tai thời điểmchọn điều tra, phải nằm trên cùng một cánh đồng, yêu cầu khoảng cách giữa cácruộng không được quá xa nhau Tiến hành điều tra 7 ngày 1 lần phân bố mẫutheo kiểu đường chéo góc với 10 mẫu trên một ruộng, thời điểm mật độ bọ nhảythấp thì tăng số mẫu thu lên 15 mẫu trên một ruộng

Điều tra trưởng thành: Mỗi điểm điều tra 1m2 (dùng khung 1m x 1m), thờiđiểm bọ nhảy cao thì điều tra khung ¼ m2 (50 x 50cm), sau đó quy về con/m2

Chỉ tiêu theo dõi:

Tổng cá thể trưởng thành bọ nhảy điều tra (con)Mật độ bọ nhảy (con/m2) =

Tổng số diện tích điều tra (m2)

3.4.3 Phương pháp xác định loài thiên địch của bọ nhảy.

* Đối với loài ký sinh:

Theo phương pháp thu mẫu dich hại nhằm theo dõi thiên địch của quychuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng(QCVN 01-38 : 2010/BNNPTNT)

Quá trình điều tra thu 30 cá thể trưởng thành đem về phòng thí nghiệm đểnuôi tiếp theo dõi sự xuất hiện của các loài ký sinh

Trang 27

Kết hợp với mẫu thu được trong quá trình điều tra bọ nhảy (trưởng thành)nghi ngờ đã bị kí sinh thì giữ lại, nuôi, theo dõi và giám định dưới sự hướng dẫncủa giáo viên bộ môn côn trùng.

Các mẫu được ghi đầy đủ các thông tin: thời gian thu mẫu, địa điểm thumẫu, giống cây trồng, giai đoạn sinh trưởng của cây, ngày thu mẫu

* Đối với loài bắt mồi:

Trong quá trình điều tra, thu thập mẫu thiên địch phân bố trong lớp đấtđiều tra từ 0 – 5 cm trên ruộng rau thập tự điều tra, các mẫu thiên địch bắt mồinghi là thiên địch của bọ nhảy đem về phòng thí nghiệm nuôi tiếp Và tiến hànhphương pháp xác định thiên địch của bọ nhảy thuộc nhóm bắt mồi:

Thí nghiệm được tiến hành tại phòng nuôi sâu bán tự nhiên bộ môn Côntrùng, khoa Nông học, trường ĐHNN HN Thí nghiệm được thực hiện trên sâunon bọ nhảy và các loài thiên địch thu bắt được trên ruộng rau họ hoa thập tự

Tiến hành thả sâu non bọ nhảy sọc cong P striolata vào đĩa pettri sau đó

thả 1 cá thể thiên địch của 1 loài đã thu được trên ruộng rau hoa thập tự đã bỏđói 24 giờ

Quan sát và ghi chép lại quá trình tấn công và ăn sâu non bọ nhảy củathiên địch, sau đó giám định tên loài dưới sự hướng dẫn của giáo viên

3.4.4 Phương pháp đánh giá sử dụng bẫy màu sắc thu bắt trưởng thành bọ nhảy.

3.4.4.1 Phương pháp xác định xu tính của bọ nhảy thông qua bẫy màu sắc.

Sử dụng loại mi-ca hình chữ nhật kích cỡ 15x20 (cm) Dùng sơn có màuvàng, màu trắng, màu xanh da trời quét lên miếng mi-ca, sau đó đem phơi khô Dùngđinh vít vít tấm mi-ca lên thanh gỗ Trước khi đem bẫy ra ngoài đồng, dùng túi nilontrắng trong bọc bên ngoài miếng mi-ca, sau đó dùng chất phết dính quét lên một lớpmỏng Đây là lớp phủ để bắt dính bọ nhảy khi chúng bám vào

Tiến hành đặt bẫy màu sắc ngẫu nhiên trên ruộng rau họ hoa thập tự 6 bẫytrên 1 luống (mỗi mầu 2 bẫy) với chiều cao trong tầm hoạt động của bọ nhảy

Trang 28

trưởng thành Tiến hành thay túi nilon có chất phết dính 1 lần/ngày (tiến hànhvào thời kỳ bọ nhảy trưởng thành có mật độ cao) Với mật độ bọ nhảy trưởngthành thấp có thể 2 hoặc 3 ngày tiến hành thay túi nilon có chất phết dính 1 lần.

Quan sát và đếm số lượng bọ nhảy trưởng thành trên các bẫy, ghi chép lại

số liệu thu được (con/bẫy)

3.4.4.2 Đánh giá mức độ gây hại của bọ nhảy trưởng thành qua các giai đoạn sinh trưởng của cây thông qua bẫy màu sắc.

Tiến hành đặt các bẫy màu trắng, xanh, vàng ngẫu nhiên trên ruộng rau họhoa thập tự nhắc lại 3 lần (9 bẫy) theo các giai đoạn sinh trưởng của cây (cảixanh): 2 lá mầm - lá thật, giai đoạn cây 3-5 lá thật và giai đoạn trước thu hoạch.Chiều cao bẫy tăng theo chiều cao cây

Xác định mức độ gây hại của bọ nhảy P striolata phân theo thang 9 cấp hại:Cấp 0: Không có vết hại

Quan sát và đếm số lượng bọ nhảy trưởng thành trên các bẫy, ghi chép lại

số liệu thu được

3.4.5 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học bọ đuôi kìm đen Euborellia annulipes Lucas.

Trong quá trình điều tra chúng tôi thường xuyên bắt gặp bọ đuôi kìm đen E.annulipes, chúng sinh sống và trú ẩn ở lớp đất 0 – 5 cm và sử dụng sâu non, nhộng

bọ nhảy làm thức ăn Từ kết quả thu được, chúng tôi tiến hành nuôi sinh học bọ đuôikìm đen E annulipes và xác định sức ăn sâu non bọ nhảy của loài này

Để nhân nuôi bọ đuôi kìm đen E annulipes thì chúng tôi tiến hành nuôi sốlượng lớn sâu non bọ nhảy tuổi 3 làm thức ăn

Trang 29

3.4.5.1 Phương pháp nhân nuôi sâu non bọ nhảy.

- Tiến hành nhân nuôi bọ nhảy tại ruộng rau họ hoa thập tự tại khu thínghiệm màu Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội

- Tiến hành làm đất và lên 8 ô mỗi ô có diện tích 2 m2 (1m x 2m)

- Trên các ô trồng rau họ hoa thập tự có bộ rễ to và phát triển mạnh (cảingọt )

- Quây 4 ô lại bằng ni lông với chiều cao 1.2m, cách ly rau với bọ nhảy vàcác loại sâu hại rau hoa thập tự Còn 4 ô không cách ly, mọc tự nhiên nhằm thuhút bọ nhảy trưởng thành tới Khi rau trong 4 ô cách ly phát triển mạnh bộ rễ (10– 14 ngày sau trồng) Khi đó, tiến hành thu bắt bọ nhảy trưởng thành và thả vàotại các ô cách ly để nuôi và làm nguồn thức ăn (sâu non bọ nhảy) cho thiên địch.Sau một tuần thì tiến hành thu sâu non bọ nhảy bằng phương pháp lấy mẫu đấtgiống như ở điều tra mật độ sâu non bọ nhảy, liên tục lặp lại thí nghiệm để thuđược sâu non bọ nhảy với số lượng lớn đảm bảo cho quá trình nuôi sinh học bọđuôi kìm đen

3.4.5.2 Phương pháp nhân nuôi sinh học bọ đuôi kìm đen Euborellia annulipes

Trong quá trình điều tra và thu sâu non bọ nhảy ở trong đất chúng tôi

thường xuyên bắt gặp bọ đuôi kìm đen E annulipes, chúng sinh sống và trú ẩn ở

lớp đất 0 – 5 cm và sử dụng sâu non, nhộng bọ nhảy làm thức ăn Từ kết quả thu

được, chúng tôi tiến hành nuôi sinh học bọ đuôi kìm đen E annulipes và xác

định sức ăn sâu non bọ nhảy của loài này

Thu bắt 50 cá thể trưởng thành bọ đuôi kìm đen E annulipes khỏe mạnh,

ghép cặp và nuôi tiếp để đẻ trứng, mỗi cặp nuôi trong 1 hộp nhựa loại nhỏ có ghi

số thứ tự Đến khi bọ đuôi kìm đẻ trứng thì đánh dấu các cặp bọ đuôi kìm đẻcùng ngày để theo dõi ngày nở Sau đó tiến hành lấy trứng đẻ trong cùng 1 ngày

để bắt đầu nuôi sinh học bọ đuôi kìm

Chuyển trứng sang hộp pettri có chứa một lớp đất sạch tơi xốp đủ ẩm dày

khoảng 2 - 3cm Nuôi 30 cá thể bọ đuôi kìm đen E annulipes trong điều kiện

Trang 30

nhiệt độ phòng bán nhiên thuộc bộ môn Côn trùng, trường ĐHNN HN, mỗi hộpnuôi thả 1 bọ đuôi kìm mới nở, đáy hộp đặt bông thấm nước để giữa ẩm độ Sửdụng các hộp nuôi bằng nhựa nhỏ, nắp khoét lỗ và dán bằng lưới mắt nhỏ Thức

ăn cho bọ đuôi kìm đen E.annulipes là sâu non, nhộng bọ nhảy Hàng ngày thay

thức ăn, kiểm tra và bổ sung nước vào bông thấm Hàng ngày quan sát hình thái,màu sắc của bọ đuôi kìm đen Xác định thời gian phát dục của các pha, khả năng

đẻ trứng, tỷ lệ trứng nở, tỷ lệ đực cái của bọ đuôi kìm đen E annulipes.

Khi thiếu trùng trưởng thành thì tiến hành ghép cặp cho giao phối đẻtrứng, mỗi cặp trong 1 hộp nhựa và tiếp tục cung cấp thức ăn như với pha thiếutrùng Hàng ngày quan sát ghi nhận ngày đẻ quả trứng đầu tiên để xác định vòngđời; theo dõi tiếp đến khi trưởng thành chết sinh lý Theo dõi 20 cặp

Quan sát ghi nhận ngày đẻ trứng, số ổ trứng/trưởng thành cái, số quả/ổ và

số trứng đẻ được của từng cặp và tỷ lệ trứng nở

Theo dõi ghi chép nhiệt độ, ẩm độ trong phòng hàng ngày

* Chỉ tiêu theo dõi: thời gian phát triển pha trứng, từng tuổi thiếu trùng,vòng đời, thời gian sống của trưởng thành, số lượng trứng đẻ, tỷ lệ trứng nở

Chỉ tiêu theo dõi:

-Thời gian phát dục trung bình của cá thể ở các pha được tính:

X =

n

Ni Xi

n i

 1

.

Trong đó:

+ X là thời gian phát dục trung bìnhlà thời gian phát dục trung bình

+ Xi là thời gian phát dục của cá thể thứ i

+ Ni là số cá thể phát dục trong ngày thứ i

+ n là số cá thể theo dõi

Trang 31

- Khả năng đẻ trứng trung bình của một cá thể cái:

Tổng số trứng theo dõi (quả)

3.4.5.3 Phương pháp xác định sức ăn mồi của bọ đuôi kìm đen E anulipes

Dùng bút lông mềm chuyển 20 cá thể sâu non tuổi 3 của bọ nhảy vào đĩapettri, chuyển tiếp một cá thể bọ đuôi kìm đen đã xác định tuổi và được bỏ đói 24 giờ

vào trong đĩa Theo dõi tập tính tấn công vật mồi của bọ đuôi kìm đen E annulipes,

xác định số lượng sâu non bọ nhảy trước và sau thí nghiệm 1, 2, 3 ngày Ghi lại kếtquả và bổ sung số sâu non bọ nhảy mới bằng số sâu bị ăn sau mỗi ngày

Thí nghiệm được tiến hành trên tất cả các tuổi của pha ấu trùng và pha

trưởng thành của bọ đuôi kìm đen E annulipes , với 5 lần nhắc lại.

Chỉ tiêu theo dõi:

Sức ăn mồi (con/ngày) =

n

Xs Xt

Trong đó:

- Xt: Số sâu non bọ nhảy chuyển vào đĩa pettri trước khi thí nghiệm (con)

- Xs: Số sâu non bọ nhảy còn sống sau thí nghiệm (con)

- n: Tổng số cá thể bọ đuôi kìm theo dõi

3.4.5.4 Phương pháp đánh giá sức ăn mồi của bọ đuôi kìm đen E Anulipes và

bọ cánh cộc Paederus fuscipes curt.

Trong quá trình điều tra thành phần tiên địch và thu sâu non bọ nhảy ở

trong đất chúng tôi thường xuyên bắt gặp bọ đuôi kìm đen E annulipes và bọ cánh cộc Paederus fuscipes curt sinh sống và trú ẩn ở lớp đất 0 – 5 cm và sử

Trang 32

dụng sâu non, nhộng bọ nhảy làm thức ăn Từ kết quả điều tra, chúng tôi tiếnhành thử sức ăn sâu non bọ nhảy của hai loài này.

Dùng bút lông mềm chuyển 20 cá thể sâu non tuổi 3 của bọ nhảy vào đĩapettri, chuyển tiếp một cá thể bọ đuôi kìm đen đã xác định tuổi và được bỏ đói

24 giờ vào trong đĩa Theo dõi tập tính tấn công vật mồi của bọ đuôi kìm đen E.

Annulipes và bọ cánh cộc Paederus fuscipes curt, xác định số lượng sâu non bọ

nhảy trước và sau thí nghiệm 1, 2, 3 ngày Ghi lại kết quả và bổ sung số sâu non

bọ nhảy mới bằng số sâu bị ăn sau mỗi ngày

Thí nghiệm được tiến hành trên pha trưởng thành của bọ đuôi kìm đen E.

annulipes và bọ cánh cộc Paederus fuscipes curt, với 5 lần nhắc lại.

Chỉ tiêu theo dõi: Sức ăn mồi(con/ngày)

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu điều tra, nghiên cứu được xử lý theo chương trình thống kêIRRISTAT 5.0 và EXCEL dùng cho khối nông học

Trang 33

PHẦN IV KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

4.1 Thành phần và mức độ phổ biến loài thiên địch của bọ nhảy trên rau

họ thập tự tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội.

Hiện nay trên đồng ruộng người nông dân gần như chưa đề cao vaitrò của thiên địch trong việc tiêu diệt sâu hại trên đồng ruộng Việc phòng trừ bọnhảy dựa vào biện pháp hoá học là chủ yếu, việc quá lạm dụng thuốc hoá học và

sử dụng một cách rất tuỳ tiện, ồ ạt dẫn đến hiệu quả của việc phòng trừ chưacao, độ an toàn sản phẩm thấp và tác động mạnh đến cân bằng sinh thái, ảnhhưởng xấu đến môi trường Chính vì vậy, việc xác định kẻ thù tự nhiên của bọnhảy và mức độ phổ biến của các loài thiên địch sẽ đóng góp vai trò vô cùngquan trọng trong công tác phòng trừ bọ nhảy, cũng như hạn chế được những ảnhhưởng xấu của biện pháp hoá học gây ra Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành điềutra định kỳ 7 ngày một lần trên một số ruộng rau họ hoa thập tự vụ xuân hè 2014tại Gia Lâm, Hà Nội Kết quả thu được thể hiện qua bảng 4.1

Bảng 4.1 Thành phần và mức độ phổ biến loài thiên địch của bọ nhảy trên rau họ hoa thập tự vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội

Tên Việt Nam Tên khoa học Tên Bộ/ Họ Mức độ phổ biến

Carcinophoridae

+++ +++ ++Ghi chú này dung chung cho bảng 4.1; 4.4 :

Trang 34

+++ rất phổ biến (độ thường gặp OD > 50%)++ phổ biến (độ thường gặp OD > 25- 50%)+ ít phổ biến (độ thường gặp OD : 10- 25%)

- rất ít phổ biến (độ thường gặp OD < 5%)Qua các đợt điều tra này, chúng tôi đã thu thập và xác định được 3 loài bắtmồi ăn thịt là thiên địch của loài bọ nhảy Trong đó xuất hiện phổ biến có bọ đuôi

kìm đen (Euborellia annulipes Lucas) và bọ cánh cộc (Paederus fusipes Curt)

Do việc sử dụng thuốc BVTV chưa hợp lý đã làm mất cân bằng sinh thái,tiêu diệt cả những loài thiên địch, những loài có ích Dựa vào bảng trên ta có thểnhận thấy sự xuất hiện của các loài thiên địch trong các tháng khác nhau là khácnhau; điều này chứng tỏ yếu tố thời tiết và nguồn thức ăn có ảnh hưởng khôngnhỏ đến tập tính sống, quy luật phát sinh phát triển của các loài thiên địch Việchiểu rõ quy luật này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát sinh phát triển của cácloài thiên địch có khả năng khống chế số lượng sâu hại trên đồng ruộng, vừađảm bảo năng suất cây trồng vừa an toàn với môi trường, đem lại hiệu quả kinh

tế cho người nông dân

4.2 Diễn biến mật độ trưởng thành bọ nhảy sọc cong P.striolata gây hại rau

thuộc họ hoa thập tự vụ xuân hè tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội.

Bọ nhảy được coi là đối tượng gây hại nguy hiểm trên rau họ hoa thập tựnên việc điều tra diễn biến mật độ của đối tượng này trên đồng ruộng có ý nghĩarất lớn đến việc dự tính dự báo sự phát sinh, phát triển của chúng từ đó làm cơ

sở cho việc lựa chọn biện pháp phòng trừ thích hợp

Qua thời gian điều tra chúng tôi nhận thấy rằng các loại rau khác nhau vàtrong một loại rau thì các giai đoạn sinh trưởng khác nhau bị bọ nhảy phá hạikhác nhau Tuy nhiên ở giai đoạn cây con là giai đoạn mà bọ nhảy phá hại sẽảnh hưởng lớn nhất tới năng suất vì trong giai đoạn này cây vẫn còn nhỏ và yếunên dễ dàng bị bọ nhảy phá hại Trong giai đoạn này việc phòng trừ là rất cầnthiết

Ngày đăng: 14/11/2015, 18:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh (2014). Một số kết quả nghiên cứu về diễn biến phát sinh và phân bố của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (Phyllotreta striolata Fabr.) trên rau họ hoa thập tự ở ngoại thành Hà Nội. Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 3/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh (2014)." Một số kết quảnghiên cứu về diễn biến phát sinh và phân bố của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc(Phyllotreta striolata Fabr.) trên rau họ hoa thập tự ở ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh
Năm: 2014
2. Nguyễn Hồng Anh, Lưu Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Oanh (2013).Đặc điểm sinh học của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr.(Coleoptera: Chrysomelidae) hại rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội.Tạp chí Bảo vệ thục vật, số 1/2013, tr.19-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hồng Anh, Lưu Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Oanh (2013)."Đặc điểm sinh học của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr."(Coleoptera: Chrysomelidae) hại rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội.Tạp chíBảo vệ thục vật, số 1/2013
Tác giả: Nguyễn Hồng Anh, Lưu Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Oanh
Năm: 2013
3. Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh (2011). Một số kết quả nghiên cứu diễn biến số lượng và biện pháp phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc hại rau họ hoa thập tự ở ngoại thành Hà Nội. Hội nghị côn trùng học quốc gia lần thứ 7,Hà Nội 5/2011, tr. 399-405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh (2011). "Một sốkết quả nghiên cứu diễn biến số lượng và biện pháp phòng chống bọ nhảysọc cong vỏ lạc hại rau họ hoa thập tự ở ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh
Năm: 2011
4. Bộ Nông Nghiệp và PTNT (2010), Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01-38 : 2010/BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông Nghiệp và PTNT (2010), Quy chuẩn Việt Nam QCVN01-38 : 2010/BNNPTNT về
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và PTNT
Năm: 2010
5. Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng (2014). Kết quả ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ một số sau hại rau họ hoa thập tự. Bộ môn Bảo vệ thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng (2014). "Kết quả ứng dụng chếphẩm sinh học phòng trừ một số sau hại rau họ hoa thập tự
Tác giả: Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng
Năm: 2014
6. Lưu Thị Hằng (2011). Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr. trên rau cải ngọt và phòng trừ bằng thuốc bảo vệ thực vật tại Hà Nội năm 2011. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Thị Hằng (2011). "Xác định tỷ lệ tăng tự nhiên của loài bọnhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr. trên rau cải ngọt và phòng trừbằng thuốc bảo vệ thực vật tại Hà Nội năm 2011
Tác giả: Lưu Thị Hằng
Năm: 2011
7. Vũ Thị Hiển (2002). Đặc điểm sinh học và khả năng phòng trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata hại rau cải ngọt vùng Gia Lâm – Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thị Hiển (2002). "Đặc điểm sinh học và khả năng phòng trừ bọnhảy Phyllotreta striolata hại rau cải ngọt vùng Gia Lâm – Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Hiển
Năm: 2002
8. Nguyễn Thị Hồng (2001). Sâu hại rau họ thập tự và biện pháp phòng trừ vụ Đông Xuân năm 2000 – 2001 tại Lạng Sơn. Luận văn Thạc Sỹ Khoa Học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hồng (2001). "Sâu hại rau họ thập tự và biện phápphòng trừ vụ Đông Xuân năm 2000 – 2001 tại Lạng Sơn
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng
Năm: 2001
9. Hồ Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Kim Oanh (2005). Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và biện pháp phòng chống bọ nhảy (Phyllptreta striolata Faricius) hại cải Đông Dư năm 2003 – 2004 tại Đông Anh – Hà Nội. Báo cáo Hội nghị Côn trùng toàn quốc lần thứ 5, Hà Nội 11- 12/04/2005, tr.452-456 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Kim Oanh (2005). "Nghiên cứuđặc điểm sinh vật học, sinh thái học và biện pháp phòng chống bọ nhảy(Phyllptreta striolata Faricius) hại cải Đông Dư năm 2003 – 2004 tại Đông Anh– Hà Nội
Tác giả: Hồ Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Kim Oanh
Năm: 2005
10. Đỗ Hồng Khanh (2005). Tình hình phát sinh gây hại, diễn biến của sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2005 ở huyện Đông Anh, Hà Nội và biện pháp phòng trừ. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Hồng Khanh (2005). "Tình hình phát sinh gây hại, diễn biếncủa sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2005 ở huyện ĐôngAnh, Hà Nội và biện pháp phòng trừ
Tác giả: Đỗ Hồng Khanh
Năm: 2005
12. Phạm Văn Lầm và cộng sự (1999). Kết quả nghiên cứu thành phần, vai trò của tập đoàn thiên địch trên một số cây trồng (1996-1999) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Lầm và cộng sự (1999). "Kết quả nghiên cứu thànhphần, vai trò của tập đoàn thiên địch trên một số cây trồng
Tác giả: Phạm Văn Lầm và cộng sự
Năm: 1999
13. Hoàng Phú Long (2011). Nghiên cứu sử dụng chế phẩm Metavina 10DP và Sakumec 0.5EC phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr hại rau họ hoa thập tự năm 2009 – 2010 tại Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội. Luận văn Thạc Sỹ Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Phú Long (2011). "Nghiên cứu sử dụng chế phẩm Metavina10DP và Sakumec 0.5EC phòng chống bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotretastriolata Fabr hại rau họ hoa thập tự năm 2009 – 2010 tại Vân Nội, Đông Anh,Hà Nội
Tác giả: Hoàng Phú Long
Năm: 2011
14. Lê Thị Kim Oanh (2003). Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến diễn biến số lượng quần thể, đặc điểm sinh học của một số loài sâu hại rau họ hoa thập tự và thiên địch của chúng ở ngoại thành Hà Nội và phụ cận . Luận án tiến sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Kim Oanh (2003). " Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừsâu đến diễn biến số lượng quần thể, đặc điểm sinh học của một số loài sâu hạirau họ hoa thập tự và thiên địch của chúng ở ngoại thành Hà Nội và phụ cận
Tác giả: Lê Thị Kim Oanh
Năm: 2003
15. Bùi Xuân Phong, Trương Xuân Lam (2010). Đặc điểm sinh học của bọ đuôi kìm đen (Euborellia annulipes Lucas) và khả năng kìm hãm mật số sâu khoang, sâu tơ hại rau họ hoa thập tự trong nhà lưới. Tạp chí Khoa học và Phát triển, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập 8, số 5/2010, tr.765-771 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Xuân Phong, Trương Xuân Lam (2010)". Đặc điểm sinh họccủa bọ đuôi kìm đen (Euborellia annulipes "Lucas") và khả năng kìm hãm mật sốsâu khoang, sâu tơ hại rau họ hoa thập tự trong nhà lưới
Tác giả: Bùi Xuân Phong, Trương Xuân Lam
Năm: 2010
16. Nguyễn Đức Tùng và Nguyễn Thanh Thảo (2010). Ảnh hưởng của hai loại thức ăn nhân tạo tới kích thước và một số đặc điểm sinh vật học bọ đuôi kìm đen Euborellia annulata(Fabricius) (Dermaptera: Anisolabididae). Tạp chí Khoa học và Phát triển, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập 9 (1/2011), tr.39-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Tùng và Nguyễn Thanh Thảo (2010)". Ảnh hưởng củahai loại thức ăn nhân tạo tới kích thước và một số đặc điểm sinh vật học bọ đuôikìm đen Euborellia annulata(Fabricius) (Dermaptera: Anisolabididae)
Tác giả: Nguyễn Đức Tùng và Nguyễn Thanh Thảo
Năm: 2010
17. Hoàng Thị Việt và cộng sự (1999), Kết quả nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hỗn hợp NPV, V – BT trừ sâu hại rau 1996 – 1999. Tuyển tập công trình nghiên cứu Bảo vệ thực vật (1996 – 2000).Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Thị Việt và cộng sự (1999)," Kết quả nghiên cứu sản xuấtvà sử dụng chế phẩm hỗn hợp NPV, V – BT trừ sâu hại rau 1996 – 1999
Tác giả: Hoàng Thị Việt và cộng sự
Năm: 1999
19. APPPC (1987). Insect pests of economic significance affecting major crops of countries in Asia and Pacific region. Technical Document No.135 bangkok, Thailand: Regional FAO office for Asia and Pacific Sách, tạp chí
Tiêu đề: APPPC (1987). "Insect pests of economic significance affectingmajor crops of countries in Asia and Pacific region
Tác giả: APPPC
Năm: 1987
20. Burgess L. (1981). Crucifer – feeding flea beetles (coleoptera:chrysomelidae) occurring in peovince of sas katchewan, Canada. Coleopterists Bulletin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Burgess L. (1981). "Crucifer – feeding flea beetles (coleoptera:"chrysomelidae) occurring in peovince of sas katchewan, Canada
Tác giả: Burgess L
Năm: 1981
21. Bharadwaj R.K. (1966). Observations on the Bionomics of Euborellia annulipes (Dermaptera: Labiduridae). Annuals of the Ent. Society of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bharadwaj R.K. (1966). "Observations on the Bionomics ofEuborellia annulipes (Dermaptera: Labiduridae)
Tác giả: Bharadwaj R.K
Năm: 1966
22. Chen C.C., Ho W.H. và Lee C.L. (1990). Studies on the ecology and control of phyllotreta striolata: Morphology, rearing method, behaviour and host plants. Bulletin of Taichung District Agricultural Improvement Station Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chen C.C., Ho W.H. và Lee C.L. (1990). "Studies on the ecologyand control of phyllotreta striolata: Morphology, rearing method, behaviourand host plants
Tác giả: Chen C.C., Ho W.H. và Lee C.L
Năm: 1990

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Thành phần và mức độ phổ biến loài thiên địch của bọ nhảy trên rau họ hoa thập tự vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Bảng 4.1. Thành phần và mức độ phổ biến loài thiên địch của bọ nhảy trên rau họ hoa thập tự vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội (Trang 33)
Bảng 4.2. Diễn biến trưởng thành bọ nhảy Phyllotreta striolata                   vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội. - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Bảng 4.2. Diễn biến trưởng thành bọ nhảy Phyllotreta striolata vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội (Trang 35)
Hình 4.2: Diễn biến mật độ bọ nhảy P. striolata trên 2 vụ rau họ hoa thập tự được trồng kế tiếp nhau vụ xuân hè 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Hình 4.2 Diễn biến mật độ bọ nhảy P. striolata trên 2 vụ rau họ hoa thập tự được trồng kế tiếp nhau vụ xuân hè 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội (Trang 37)
Hình 4.3. Sự gây hại của bọ nhảy trên một số loại rau họ hoa thập tự - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Hình 4.3. Sự gây hại của bọ nhảy trên một số loại rau họ hoa thập tự (Trang 39)
Hình 4.4: Điều tra mật độ bọ nhảy trưởng thành tại ruộng cải bắp xen cà pháo và ruộng độc canh cải bắp vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Hình 4.4 Điều tra mật độ bọ nhảy trưởng thành tại ruộng cải bắp xen cà pháo và ruộng độc canh cải bắp vụ xuân hè 2014 tại Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội (Trang 41)
Hình 4.5: Diễn biến mật độ bọ nhảy sọc cong  P. striolata ở công thức xen - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Hình 4.5 Diễn biến mật độ bọ nhảy sọc cong P. striolata ở công thức xen (Trang 42)
Hình 4.6 : Thu bắt bọ nhảy trưởng thành bằng bẫy màu sắc vụ xuân hè - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Hình 4.6 Thu bắt bọ nhảy trưởng thành bằng bẫy màu sắc vụ xuân hè (Trang 43)
Bảng 4.6: Kết quả sử dụng bẫy màu sắc thu bắt bọ nhảy trưởng thành - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Bảng 4.6 Kết quả sử dụng bẫy màu sắc thu bắt bọ nhảy trưởng thành (Trang 43)
Hình 4.7: Đặt bẫy màu sắc theo giai đoạn sinh trưởng của rau cải ngọt vụ - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Hình 4.7 Đặt bẫy màu sắc theo giai đoạn sinh trưởng của rau cải ngọt vụ (Trang 45)
Hình 4.8: Trứng bọ đuôi kìm đen  Hình 4.9: Trứng bọ đuôi kìm đen        E. annulipes mới đẻ                                             E - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Hình 4.8 Trứng bọ đuôi kìm đen Hình 4.9: Trứng bọ đuôi kìm đen E. annulipes mới đẻ E (Trang 47)
Bảng 4.8. Kích thước các pha phát dục của bọ đuôi kìm đen E.annulipes. - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Bảng 4.8. Kích thước các pha phát dục của bọ đuôi kìm đen E.annulipes (Trang 48)
Hình 4.14. Trưởng thành bọ đuôi kìm đen E. annulipes đang vệ sinh trứng - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Hình 4.14. Trưởng thành bọ đuôi kìm đen E. annulipes đang vệ sinh trứng (Trang 49)
Bảng 4.9. Thời gian phát dục các pha của bọ đuôi kìm đen E.annulipes nuôi - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Bảng 4.9. Thời gian phát dục các pha của bọ đuôi kìm đen E.annulipes nuôi (Trang 50)
Bảng 4.10. Số quả trứng/ổ và tỷ lệ trứng nở của bọ đuôi kìm đen E. - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Bảng 4.10. Số quả trứng/ổ và tỷ lệ trứng nở của bọ đuôi kìm đen E (Trang 51)
Bảng 4.12 Khả năng ăn sâu non bọ nhảy P.sitriolata của bọ đuôi kìm đen - “Diễn biến số lượng và  biện pháp phòng trừ bọ nhảy sọc cong vỏ lạc phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ xuân hè năm 2014 tại gia lâm   hà nội”
Bảng 4.12 Khả năng ăn sâu non bọ nhảy P.sitriolata của bọ đuôi kìm đen (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w