NGHIÊN CỨU 1 SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH VIÊM RUỘT ỈA CHẢY Ở CHÓ
Trang 11 Mở đầu
Trong chăn nuôi, chó là một loài gia súc đợc con ngời thuần hoá từ rất sớm.Khi đó, loài ngời nuôi chó để giữ nhà và cũng là nguồn thực phẩm khi cần thiết.Song song với lịch sử phát triển, con ngời đã sử dụng chó vào nhiều mục đíchkhác nhau: vùng Bắc cực chó đợc sử dụng trong việc kéo xe trợt tuyết, chó chăncừu ở những nớc nuôi cừu, chó tham gia vào các chơng trình giải trí (chó làmxiếc), chó phục vụ cho ngành an ninh - quốc phòng, chó làm nhiệm vụ cứu hộ
Qua quá trình chọn lọc tự nhiên và dới sự tác động của con ngời loài chóngày nay đã có rất nhiều giống khác nhau; theo nghiên cứu về nguồn gốc loài chóthì tổ tiên của chúng là chó sói sống hoang dã
Một trong những giống chó đợc con ngời sử dụng vào nhiều mục đíchnhất là chó Berger Nhờ có thân hình cờng tráng, thông minh, linh hoạt, mũitinh và tai thính, đặc biệt là trung thành với chủ mà chó Berger đợc huấn luyệnvới nhiều mục đích.Trong ngành an ninh - quốc phòng thì chó Berger luônnhận đợc những nhiệm vụ quan trọng nh: truy tìm bọn buôn lậu, bọn việt gianphản động Rất nhiều trong số những chú chó đó đã đợc phong huy hiệu làchiến sĩ trong việc truy tìm và phòng chống tội phạm.Trong ngành lâm nghiệpchó đã giúp các chiến sĩ kiểm lâm truy bắt bọn lâm tặc bảo vệ lấy những khu
“rừng vàng” của tổ quốc
Nhng thực tế cho thấy, với số lợng đàn chó càng lớn thì bệnh tật xảy ra trên
đàn chó càng nhiều, thiệt hại trên chăn nuôi chó là không nhỏ, một trong số cácbệnh gây thiệt hại lớn đến sự phát triển đàn chó phải kể đến bệnh viêm ruột ỉachảy Bệnh tiến triển nhanh với tỉ lệ gây chết cao Do vậy, việc xác định tính chấtbệnh lí, đặc điểm triệu chứng của bệnh sẽ là cơ sở để xây dựng và ứng dụng cácbiện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Trang 2“ Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lí của bệnh viêm ruột ỉa chảy ở chó
và biện pháp phòng trị"
Mục đích của đề tài
- Làm rõ tính chất bệnh lí, đặc điểm triệu chứng của bệnh
- Xác định tổn thơng bệnh lí đờng ruột
- Xây dựng phác đồ điều trị thử nghiệm
Trang 32 Tổng quan tài liệu
2.1 Một số t liệu về loài chó
Chó nhà là họ hàng của chó sói, đã từng sống hoang dã ở khắp Châu Âu,Châu á và Bắc Mỹ Không một ai biết con ngời đã sống cùng với chó từ khinào; có lẽ con ngời đã sống với chó ít nhất cũng 10 nghìn năm [trích dẫn theoMicroft Encartakids]
Những ngời Ai cập cổ đã biết chăn nuôi chó từ rất lâu đời Trên nghìnnăm, chó đã là ngời giúp đỡ, làm thú cảnh của con ngời Chó chăn cừu giúp ng-
ời chăn cừu, chó đã giúp con ngời đi săn, giúp con ngời canh dữ nhà và cáctrang trại [trích dẫn theo Microft Encartakids]
Ngày nay, chó làm đợc rất nhiều các công việc: Chó dẫn đờng cho cácngời mù, chó huấn luyện để cảnh báo cho ngời điếc những âm thanh thông th-ờng trong gia đình (nh tiếng điện thoại, tiếng chuông cửa), những con chó khác
đợc huấn luyện để mang đồ đạc cho những ngời khuyết tật Một trong những
đặc điểm quan trọng nhất của loài chó là lòng trung thành [trích dẫn theoMicroft Encartakids]
2.1.1 Nguồn gốc loài chó
Dựa trên những thành tựu nghiên cứu về cổ sinh vật học và di truyền học,các nhà khoa học đã xác định đợc tổ tiên của loài chó nhà hiện nay là một sốloài chó sói sống hoang dã ở các vùng sinh thái khác nhau trên thế giới Cách
đây khoảng 15.000 năm con ngời đã thuần hoá với mục đích phục vụ cho việcsăn bắt, sau đó là giữ nhà và là bạn với con ngời
Trung tâm thuần hoá chó cổ nhất có lẽ là vùng Đông Nam á, sau đó đợc
du nhập vào Châu úc, lan ra khắp Phơng Đông và đến Châu Mỹ
ở Việt Nam, theo các nhà khảo cổ học, chó đợc nuôi từ trung kỳ đồ đámới, khoảng 3000 - 4000 năm trớc công nguyên (cách đây 5 - 6 nghìn năm)
Trang 4Tập hợp những giống chó nhà đợc nuôi hiên nay trên thế giới có khoảng 400giống, đợc gọi chung là loài chó nhà (Canis familiaris), thuộc họ chó (Canidae),
bộ ăn thịt (Carnivora), lớp động vật có vú (Mammilia)
2.1.2 Một số giống chó chính trên thế giới
Bắt đầu từ hàng trăm năm về trớc, những nhà nhân giống đã cho phốinhững con chó đực và những con chó cái có những đặc điểm, chất lợng tốt Vớimục đích của họ là muốn những chú chó con có những đặc điểm giống bố mẹchúng
Những con chó dùng để phát triển những đặc điểm này gọi là chó giống [trích dẫn theo Microft Encartakids] Theo AKC, có khoảng 150 giống chó và
chia thành 7 nhóm: chó thông minh, chó làm việc, chó thể thao, chó săn, chóchăn giữ gia súc, chó cảnh [trích dẫn theo Microft Encartakids]
- Những chú chó thông minh có bộ lông cứng và mỏng Những con chónày đợc nhân giống để săn bắt cáo và thỏ
- Chó làm việc có thân hình rất khoẻ mạnh và rất nghe lời Giống chó này
đợc nhân giống để kéo xe trợt tuyết
- Chó thể thao nh Pointers và Golden Retrieverf chúng đợc nhân giống đểtha những con vịt và những chim hoang dã mà thợ săn bắt đợc
- Giống chó săn có khứu giác rất tốt, chúng giúp thợ săn lần ra đợc dấuvết của thỏ và những loài động vật nhỏ bé khác
- Giống chó chăn giữ gia súc đợc nhân giống để trông giữ những vật nuôitrong các nông trại
- Giống chó cảnh có thân hình đẹp và nhỏ nhắn, chúng đợc nhân giống
để làm ngời bạn đối với con ngời
2.1.3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam
2.1.3.1 Các giống chó địa phơng
- Giống chó Vàng: Đây là giống chó nuôi phổ biến nhất, có tầm vóc
trung bình, cao 50 - 55cm, nặng 12 - 15kg, là giống chó săn đợc nuôi để giữ
Trang 5nhà, săn thú và làm thực phẩm Chó phối giống đợc ở độ tuổi 15 - 18 tháng.Chó cái sinh sản đợc ở độ tuổi 12 - 14 tháng Mỗi lứa chó cái đẻ 4 - 7 con, trungbình 5 con.
- Giống chó H'Mông: sống ở miền núi cao, đợc dùng giữ nhà và săn thú,
có tầm vóc lớn hơn chó Vàng: chiều cao 55 - 60cm, nặng 18 - 20kg Chó đựcphối giống đợc ở 16 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản ở độ tuổi 12 - 15 tháng.Chó cái mỗi lứa đẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con
- Giống chó Lào: thờng thấy ở trung du và miền núi, lông xồm màu hung
có 2 vệt trắng trên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn Cao 60 - 65cm, nặng 18 - 25kg.Chó đực có thể phối giống ở độ tuổi 16 - 18 tháng Chó cái sinh sản ở độ tuổi
13 - 15 tháng Mỗi lứa đẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con
- Giống chó Phú Quốc: Màu nâu xám, bụng thon, trên lng long mọc có
hình xoắn, hay lật theo kiểu rẽ "ngôi", lông vàng xám có các đờng kẻ chạy dọctheo thân, tầm vóc tơng tự chó Lào Chó cao 60 - 65cm; nặng 20 - 25kg Chó
đực phối giống đợc ở độ tuổi 15 - 18 tháng Chó cái sinh sản ở độ tuổi 12 - 15tháng Mỗi lứa chó cái đẻ 4 - 6 con, trung bình 5 con
Chó Phú Quốc đợc xếp vào loại chó quý ở Việt Nam, nó rất trung thành
1960 do Bộ nội vụ (nay là Bộ Công An) Giống chó này dùng làm chó nghiệp
vụ trong lực lợng cảnh sát hình sự và bảo vệ an ninh biên giới trong bộ đội biênphòng
Chó có tầm vóc tơng đối lớn so với các giống chó nớc ta, dài 110
Trang 6-112cm, cao từ 56 - 65cm đối với chó đực và từ 62 - 66cm đối với chó cái; trọnglợng từ 28 - 37kg Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực
và bốn chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm, mũi phân thuỳ, tai dỏng hớng vềphía trớc, mắt đen, răng to, khớp răng cắn khít Cổ chắc xiên đến vạch lng; lngchắc rộng có độ dốc về phía sau; bụng thon thẳng, đuôi dài hình lỡi kiếm Cácchi có cơ gân chắc khoẻ, chân trớc thẳng đứng, chân sau đứng hơi choãi về phíasau, khoeo chân sau giống khoeo mèo ở điều kiện Việt Nam chó Berger Đức
có thể phối giống ở độ tuổi 24 tháng; chó cái có thể sinh sản 18 - 20 tháng
-Chó thuộc loại hình thần kinh ổn định, thông minh, can đảm, lanh lợi;khéo léo và đặc biệt dễ huấn luyện
- Giống chó Rottweiler
Rottweiler còn có tên gọi khác là Rottweiler Metzgerhund, có nguồn gốc
từ thành phố nhỏ Rottweiler của nớc Đức Đợc phát hiện năm 1800 và đợc sửdụng chủ yếu vào việc chăn giữ gia súc và bảo vệ tài sản; ngày nay nó đợc sửdụng trong trinh sát trong lực lợng cảnh sát và bộ đội biên phòng
Chó có tầm vóc lớn, cao: 68cm; nặng 42kg; lông ngắn đen toàn thân,mõm bụng và bốn chân vàng sẫm; bốn chân vững chắc, đầu to không dài, haimắt sáng, khoảng cách 2 mắt không xa
- Giống Irish Setter
Trang 7Irish Setter còn đợc gọi là giống Red setter có nguồn gốc ở Anh từ xa xa.
Đến thế kỷ 18, Irish Setter đợc nuôi nhiều ở Iceland để truy tìm dấu vết và làmchó săn Có bộ lông dài, đỏ sẫm, cũng có thể có màu gụ hoặc màu hạt dẻ Thânhình mảnh, đầu dài, chân cao, chạy nhanh, tai rủ xuống hai bên đầu, mắt đensáng, khoảng cách 2 mắt trung bình tạo nên chó có dáng vẻ thanh tú
Irish Setter là chó có lòng trung thành kém, nó rất dễ bỏ đi khi chủ đối xửkhông tốt Nếu không đợc dạy dỗ cẩn thận nó có thể giật xích chạy bởi nó rất
dễ bị kích động Chó có tầm vóc lớn, cao 69cm; nặng 32kg
- Giống Dalmatian
Là giống chó thể thao (chạy đua) có nguồn gốc Châu Âu Đầu to, dài vớicơ săn chắc và thẳng ở trên đỉnh đầu Mũi đen hoặc nâu phụ thuộc vào màulông của nó Mắt to với biểu hiện thông minh, tai mềm, đuôi to ở gốc và nhọndần về dới Lông ngắn, dầy và mợt, màu lông cơ bản là trắng với vệt đen và bạc,chó sơ sinh lông hoàn toàn trắng; chó có 4 chân chắc khoẻ, Dalmatian trungthành, trông hiền lành nhng lại linh hoạt; chúng thích sống gần ngời và thích đ-
ợc vuốt ve, thích chơi với trẻ em Giống chó này có trí nhớ tốt và hay thù dai.Chó nuôi để chạy thi, giữ nhà và bảo vệ trẻ em, chó có tầm vóc lớn; cao 56 -69cm, nặng 32 kg; dài 112 - 115cm
- Giống Dug
Có nguồn gốc là một giống chó cảnh từ Viễn Đông, đợc nuôi rộng rãi ởnhiều nớc để làm cảnh vì tầm góc nhỏ, ngộ nghĩnh, lại rất thông minh hiềnlành, yêu mến trẻ em
Chó có tầm vóc nhỏ, cao từ 30 - 33cm; dài từ 50 - 55cm; nặng từ 5- 8 kg
Bộ lông mịn màu nâu nhạt hoặc vàng sẫm; khoang mắt, mũi, mõm có màu đen;
đầu to thô; mõm ngắn và thô; mũi chia thuỳ; tai cụp; ngực sâu; thân chắc lẳn;
đuôi ngắn và cuốn
2.2 Một số đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí dạ dày - ruột
Trang 82.2.1 Cấu tạo và chức năng của dạ dày đơn
* Cấu tạo
-Lớp niêm mạc: Các phần khác nhau của dạ dày có thể phân biệt bằng
màu sắc Dựa vào màu sắc đó ngời ta phân thành 3 phần: thợng vị (cardia), thân
vị (fundus), hạ vị (pylorus) Niêm mạc sáng nhất chỗ thợng vị, thẫm nhất ở thân
vị Màu sắc không đều là do sự cung cấp máu, có liên quan đến hoạt động củacác tuyến
- Biểu mô: Biểu mô của niêm mạc là loại đơn trụ, rõ nhất ở thân vị, ở đó
nó tiết ra phần lớn dịch vị Trên bề mặt của niêm mạc có những tế bào biểu môhình trụ cao, nhân nằm phía cực đáy, bào tơng có nhiều chất bám loại nhờn nhchất tiết của tế bào hình dài Biểu mô này lõm xuống dới tổ chức đệm làm thànhtuyến
- Đệm: Lớp đệm của niêm mạc là tổ chức liên kết tha có pha sợi lới (fibre
reticule) chứa tuyến dạ dày Xung quanh các tuyến nó tạo thành lớp mỏng, cóchứa những tế bào cơ trơn riêng rẽ ở lợn, lớp này có thấm lọc một số bạch cầu
- Cơ niêm: Cơ niêm của niêm mạc gồm 2 lớp, vòng trong, dọc ngoài Nó
có những nhánh đi vào tổ chức liên kết giữa các tuyến
- Hạ niêm mạc: Là tổ chức liên kết tha, xếp dày đặc, chứa nhiều huyết
quản, lâm ba quản và nhiều đám rối thần kinh ở lợn, lớp này có nhiều nang kínlâm ba, nhiều nhất ở manh nang thợng vị Phần gần thực quản của lợn và phầnphùng manh nang thợng vị của ngựa, niêm mạc giống niêm mạc thực quản
- áo cơ: Do sự phát sinh không đều của thành dạ dày trong quá trình phát
sinh nên hớng đi và sự sắp xếp lớn của áo cơ có nhiều điểm khác Một phầnnhững sợi vòng của lớp trong biến thành những lớp chéo phụ rõ ở vùng thợng
vị Số sợi còn lại ở lớp trong vẫn là vòng Lớp này đặc biệt phát triển ở hạ vị, ở
đó nó tạo ra thành một vòng cơ vòng khoẻ giữ thức ăn trong dạ dày
Trang 9Lớp cơ ngoài dọc, ở đờng cong lớn và đờng cong nhỏ, ở 2 bên cạnh có ớng chéo đi không giữ chiều dọc nữa.
h-áo ngoài: Là biểu mô đơn vị lát dới nó có nhiều sợi liên kết nhỏ, tổ chức
mỡ, mạch quản và thần kinh
Tuyến dạ dày: Tuyến dạ dày phân thành tuyến thân vị, hạ vị và thợng vị.
Tuyến thân vị: Còn gọi là tuyến đáy vị, là một tuyến hình nhánh ống đổ
vào xoang kế dạ dày ở mỗi kẽ có 2 - 3 ống cùng đổ chung vào, mỗi ống tuyếnngời ta phân ra một phần dới đáy gọi là đáy tuyến, trên là thân tuyến và cổtuyến Thành ống tuyến là biểu mô phủ đơn trụ tơng đối thấp và ngời ta thấybốn dạng tế bào: tế bào chính, tế bào quây, tế bào phụ và tế bào ái bạc
+ Tế bào chính (cellule principale): Hình trụ nằm bao quanh, tạo ra thành
ống tuyến Nó tiết ra men quan trọng nhất của dịch vị là pepsin ở động vật đóithì tế bào này to và đục trong thời gian tiêu hoá thì tế bào nhỏ lại Đáy của tế bào
có Propepsin sẽ chuyển hoá thành pepsin Ngoài ra nó còn tiết ra men kinizin vàmen lipaza Tế bào chính nằm chủ yếu ở thân và đáy tuyến Thân tuyến xếp xen
kẽ với tế bào viền Tế bào chính còn đợc gọi là tế bào chủ.
ở động vật sau khi chết thì men pepsin tiêu huỷ ngay những tế bào này
và biểu mô phủ dạ dầy, do đó muốn nghiên cứu về dạ dầy phải chú ý gây mêgia súc khi lấy tiêu bản
+ Tế bào viền (cellule bordante): Còn gọi là tế bào quây hay tế bào vách,
hình quả lê, số lợng ít, nằm xen giữa các tế bào chính hay trùm ra ngoài chúng.Bào trơng bắt màu axit và có những ống nhỏ đổ vào trong lòng tuyến
Trong tế bào viền thấy có những hạt protit kiềm tính nhỏ, hạt này trongthời gian tiêu hoá tụ thành nhóm trong bào tơng xen kẽ với những sọc sáng Hạtnày tạo ra chất tiết phong phú clorua, đó chính là nguyên liệu tạo thành axitclohydric (acide chlohydrique - HCl) Tuỳ gia súc mà nó phân bố khác nhau,
Trang 10nhng nói chung có nhiều ở cổ và thân tuyến, ít khi ở đáy tuyến.
+ Tế bào phụ (cellule accesoire): Gặp nhiều ở cổ tuyến, tiết ra chất nhờn
mucopolysacarit giống nh biểu mô phủ dạ dầy, nhân kéo dài bị đẩy ra phía đáy,cực đỉnh tế bào chứa yên nghỉ thì máu đi theo nhánh nối thẳng với tĩnh mạch nóitrên Tất cả các mạch quản đều đợc chằng chặt với nhau bởi sợi lới Sợi lới ấy tạothành dàn cốt của lông nhung Trên bề mặt lông nhung là các tế bào biểu mô, xen
kẽ là các tế bào hình đài (ở đỉnh lông nhung không có tế bào này) Tế bào biểumô hình trụ, đời sống ngắn ngủi (vài giờ, vài ngày)
+ Tế bào ái bạc (tế bào Kunchisky, tế bào Xiacxiô) có ở đáy tuyến, là tế
bào nhỏ, hình tam giác, quả lê, trong bào tơng có những hạt ái bạc, lới nội bào,
bộ máy Golgi và tiểu vật phong phú Nhân tế bào tròn, những hạt tiết có đờngkính 0,3à Có lẽ đây là những tế bào ái bạc lạc chỗ, chức năng cha rõ
Tuyến hạ vị: Tuyến hạ vị chủ yếu tiết ra chất nhờn và một số ít pepsin không
đáng kể Nó đổ ra những lỗ châm kim sâu ở dạ dày Lỗ châm kim xếp tha nhngphân nhánh nhiều hơn, đồng thời lòng túi tuyến cũng rộng hơn hai loại trên Thànhcủa ống tuyến chỉ có một loại tế bào, bào tơng bắt màu axit Đôi khi kẽ những tế bào
đó còn gặp một số tế bào hẹp hơn, đó là những tế bào tối Ster.
ở đây ống có những tế bào sáng, cổ tuyến có những tế bào hình trứng,bào tơng ái kiềm, nhân bị đẩy về đáy và tiết ra chất nhờn Cổ tuyến hạ vị ở ngựathì dài, ngợc lại loài ăn thịt thì ngắn
Tuyến thợng vị: Tuyến thợng vị có phần cổ tuyến dài, thân ống rộng ở
loài ăn thịt, tuyến này phát triển ít, tập trung lại phần niêm mạc gần thực quản
ở lợn, tuyến này phân nhiều nhánh bẻ cong, chiếm một phần lớn của vùng thân
vị và toàn bộ manh nang, nh vậy ở lợn tuyến thợng vị khá phát triển còn ở loài
ăn thịt thì kém phát triển
* Chức năng
Trang 11Chức năng tiêu hoá hoá học ở dạ dầy đơn là không nhiều, chỉ có sự tiêuhoá do các men từ tế bào chính tiêt ra và các men từ nớc bột miệng xuống Dạdầy có chức năng tiêu hoá cơ học và có quá trình nhũ hoá mỡ nhờ HCl Dạ dầy
là nơi không có khả năng hấp thu chất dinh dỡng
2.2.2 Cấu tạo và chức năng của ruột non
* Cấu tạo
Cấu tạo ruột non cũng nh toàn bộ cấu tạo chung của ống tiêu hoá gồm có
3 lớp từ trong ra ngoài
Niêm mạc: Niêm mạc ruột có nhiều gấp nếp vòng hớng theo nhiều chiều,
những gấp nếp này làm diện tích niêm mạc tăng gấp 2 - 3 lần Niêm mạc còn cónhững phần kéo dài lồi lên nh những cái lông gọi là lông nhung
Biểu mô: Biểu mô phủ niêm mạc là biểu mô đơn trụ, có riềm hút Trớc
đây ngời ta cho rằng mỗi tế bào mô ở mặt tự do của nó có một màng dày Màngcủa các tế bào ấy giáp lại với nhau tạo thành một màng có vạch khía, ngời tagọi là mâm khía (plateau strie); nhng dới kính hiển vi điện tử cho thấy rằng trênmặt tự do của mỗi tế bào có tới 3000 vi nhung (microvilosite) làm tăng diện hấpthụ lên tới 30 lần Dới kính hiển vi điện tử, vi nhung có đờng kính một phần vạnmilimét và chiều cao một phần nghìn milimét mà trong lõi là những ống dẫnrất nhỏ Trên vi nhung có những mấu lồi với đờng kính 60A , các hệ thống sợilới đan chéo nhau
Các dinh dỡng thấm qua vi nhung vào tế bào rồi vào mạch quản lâm ba.Hoá tổ chức học đã cho biết ở vi nhung có nhiều chất đa đờng đơn(mucopolisacarit) và liên quan với nó là các men Các dạng đờng này có vai tròbảo vệ sự xâm nhập của vi khuẩn vào tế bào
Trong bào trơng, dới vi nhung thấy có nhiều lớp khác nhau Sự hình thànhcác lớp này có liên quan đến cấu tạo hoá tổ chức không đồng đều của bào tơng
Trang 12Sự sắp xếp các bào quan phản ánh các quá trình trao đổi chất, nh sau khi hấp thụcác axit béo qua vi nhung vào tế bào nó biến thành mỡ trung tính.
Biểu mô giữa các lông nhung lợn xuống dới tạo thành những lỗ châmkim (cryple) Lỗ này thẳng hay hình ống Đó là chỗ đổ của tuyến ruột (thờnggọi là tuyến Lieberkihn) Hình thái của tuyến này không đồng đều ở các độngvật khác nhau Màng cứng (euticule) của tế bào biểu mô tuyến thì yếu hơn ởmàng cứng (cuticule) mặt niêm mạc ở đây tuyến không có màng cứng Xen kẽgiữa các tế bào đơn trụ có những tế bào hình dài Đây là những tế bào phần giữaphình to, hai đầu thon lại, cực đỉnh thông với lông tuyến và chứa nhiều khôngbào nhầy, cực đáy chứa nhân hình tam giác; bào tơng chứa ít tiểu vật dài và một
bộ Golgi điển hình ở phía trên nhân ở đáy, tuyến có những tế bào Paneth tohơn các tế bào khác và có tính chất tiết dịch Lợn và mèo không thấy tế bàonày
Tế nào Paneth thờng hợp thành từng đám nhỏ ở vùng đáy tuyến, tế bàohình tháp, a bazơ Bào tơng ở phần ngọn tháp chứa những hạt có phản ứngP.A.S dơng tính, còn ở vùng dới thân chứa nhiều túi thuộc lới nội bào và nhữngtiểu vật Những hạt tiết ấy mang những enzim tiêu hoá protein
Các tế bào đơn trụ của tuyến có khả năng phân bào gián tiếp và tác dụng
nh lớp tế bào sinh trởng của toàn bộ biểu mô niêm mạc Nó phát triển lan dầnlên đỉnh lông nhung để thay thế các tế bào già rụng đi
Niêm mạc tá tràng khác niêm mạc các đoạn khác của ruột ở chỗ ngoàituyến ruột ra còn tuyến tá tràng (thờng gọi là tuyến Brunner) Nó nằm ở hạniêm mạc và có khi chiếm toàn bộ lớp ấy khiến cho thành ruột dày hẳn lên, màtrong các lò sát sinh hay gọi là ruột đặc Hình thái tuyến ta thấy thuộc loạituyến ống túi có phân nhánh ở trâu bò thì hình ống hoàn toàn, ống dẫn củatuyến xuyên qua cơ niêm đổ vào tuyến ruột hay gốc các lông nhung
Trang 13Tế bào của tuyến này và tuyến hạ vị gần giống nhau, giữa các tế bàotuyến này còn thấy các tế bào tối Ster nằm xen vào.
Đệm: Đệm là tổ chức liên kết tha, có nhiều lới sợi trong có nhiều đại thực
bào, tơng bào và lâm ba cầu Ngoài ra còn nhiều hạt lâm ba (hạt lympho) dớidạng nang kín gọi là nang kín lâm ba, cũng có thể tập trung thành mảng Paye(plaque de Payer) Nang kín lâm ba ở trâu bò thì to, ngựa, lợn, mèo thì nhỏ ở
dê, cừu có cả 2 loại to và nhỏ
Cơ niêm: Gồm những cơ trơn tạo thành những vòng trong, dọc ngoài,
ở ngựa, mèo chỉ có lớp vòng trong ở lợn có 2 lớp nối với nhau bằng những sợichéo
Hạ niêm mạc: Tạo bởi tổ chức liên kết có nhiều mạch quản và thần kinh.
ở tá tràng giữa các tuyến cũng gặp các sợi cơ trơn Nang kín lâm ba ở lớp hạniêm mạc có khi phủ cả lớp cơ niêm lên lớp đệm giáp sát biểu mô Nói chung,lớp này có rất nhiều nang kín lâm ba, tế bào mỡ, huyết quản, mạch quản lâm ba
và thần kinh ở đây một đám rối thần kinh điển hình gọi là đám rồi thần kinhMeissen (plexus de Meissner), tuỳ theo có chứa tuyến hay không mà lớp nàydày lên hoặc mỏng đi Khu vực tuyến tá tràng của các loài cũng khác nhau: ởlợn 3 - 5 mét, ở bò 4 - 5 mét, ở ngựa 5 - 6 mét, ở gà không có tuyến tá tràng.Ngoài niêm mạc còn tiết ra kích tố Entero - crinin thúc đẩy sự phân tiết dịchruột
Lông nhung: Lông nhung là những phần lồi hình trụ của niêm mạc Tổ
chức liên kết có nhiều sợi cơ trơn từ cơ niêm phát đến, dới biểu mô có một lớimao quản và ở chính giữa là mao quản lâm ba gọi là ống dỡng chấp (chyliferé)
ở đỉnh lông nhung có những nhánh động mạch ngắn kéo dài nối thẳng với tĩnhmạch Tĩnh mạch này sau tiếp các mao quản từ lông nhung khác đến Trongthời gian hấp thụ thì máu chảy qua mao quản về tĩnh mạch
Trang 14Mỡ sau khi bị các men tiêu hoá phân thành axit béo và glyxêrin thì bịbiểu mô nhung mao hấp thụ đa vào các ống dỡng chấp Protit phân giải thànhcác axit amin, đờng phân giải thành glucoz thì theo mao quản về tĩnh mạchmàng treo ruột rồi qua tĩnh mạch cửa mà về gan.
áo cơ: Gồm 2 lớp, vòng trong và dọc ngoài Lớp vòng trong dầy, dọc
ngoài mỏng, giữa chúng có tổ chức liên kết, rất nhiều mạch quản và thần kinh
ở loài ăn thịt, khu vực sát hạ niêm mạc có một lớp cơ chéo rất mỏng
áo dài: áo dài là phúc mạc bao bọc Theo dẫn liệu của Radostina thì ở
lợn trong màng treo ruột, cách ruột 10 - 15cm có một cái gờ mạch quản tạo bởinhững động mạch, tĩnh mạch và nhánh tiếp hợp động tĩnh mạch Trong gờ đó
có những nắp bằng tế bào cơ biểu mô (tế bào lẵng hoa), do đó mạch quản ở đây
có thể đóng kín lại đợc giúp cho việc điều hoà lợng máu Khi nắp mở thì máu đi
về các mạch quản của gờ và hớng về những phần của ruột có hoạt động tiêu hoácao Khi nắp đóng thì máu đi về tim Gờ này có nhiều thần kinh dới dạng hạchbọc và dới dạng đầu tự do
Những hạch dới niêm mạc và những đám rối giữa cơ có lới mao quản baoquanh, lới này cung cấp máu cho tế bào thần kinh ngay cả khi cơ ruột co rútlàm hết máu
Trang 15Glucoza và sự tham gia của axit mật.
Do cấu trúc phức tạp của hệ thống lông nhung, vi nhung mà các chấtding dỡng đợc hấp thụ có chọn lọc tuỳ theo kích thích và diện tích của chúng.Trong quá trình hấp thu các ty thể trong nguyên sinh chất tế bào biểu mô luônthay đổi thể tích và di động từ đỉnh xuống đáy tế bào Do cung cấp năng lợngATP cho hệ thống Protein vận chuyển hoạt động Ngoài ra, quá trình vậnchuyển các chất còn có sự tham gia của các bào quan khác trong tế bào nhRibosom, bộ máy Golgi, hệ thống lới nội bào
Quá trình hấp thu ở ruột non chủ yếu theo phơng thức khuyếch tán, thẩmthấu và hấp thu chủ động Sự hấp thu đợc thực hiện do kết quả hoạt động tíchcực của tế bào biểu mô màng nhầy ruột Tuy nhiên không phải lúc nào ở tế bàobiểu mô ruột cũng diễn ra hiện tợng khuyếch tán và thẩm thấu theo quy luậtthông thờng tức là quá trình vận chuyển các chất theo hớng từ nơi có nồng độcao đến nới có nồng độ thấp Một số đi ngợc chiều áp xuất nghĩa là đi từ nơi cónồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao hơn Quá trình đó đòi hỏi phải có năng l-ợng gọi là vận chuyển chủ động nhờ protein vận chuyển phân bố trên màngnhung mao (hay hệ thống vận tải)
Vai trò của quá trình hấp thu chịu ảnh hởng của áp lực thuỷ tĩnh trongruột Khi tăng áp lực đến 8-10 mmHg, làm ép các mao quản nhung mao thì sựhấp thu sẽ ngừng lại, áp lực thuỷ tĩnh trong ruột thờng không quá 3-5 mmHgnên tác dụng chọn lọc ảnh hởng ít đến sự hấp thu
** Hấp thu Protit.
Protit đợc hấp thu thu khoảng 94% ở ruột non dới dạng các axit amin vàmột số ít dới dạng Polipeptit phân tử thấp, mức độ hấp thu Polipeptit thờng rấtít
Những axit amin khác nhau đợc hấp thu vào máu và bạch huyết khác
Trang 16nhau, sự hấp thu có tính chất chọn lọc Quá trình này phụ thuộc vào quan hệ
t-ơng tác của từng axit amin với dây chuyền tiêu hoá hấp thu Khả năng tích tụ vàvận chuyển axit amin có vai trò cả của enzym
Các nghiên cứu mới đây của Nguyễn Tài Lơng, 1973 đã chứng minhrằng hấp thu các axit amin tạo ra trong quá trình phân huỷ Protein nhanh hơncác axit amin tự do đa vào ruột Vai trò của các enzym trong hấp thu, mối tơngtác hợp đồng của enzym thuỷ phân với các enzym vận tải trong phạm vi ngoạibào và nội bào giữ vị trí rất quan trọng đảm bảo cho quá trình hấp thu có hiệusuất cao nhất
** Hấp thu Gluxit.
Gluxit đợc hấp thu chủ yếu ở ruột non Gluxit hấp thu ở ruột non dớidạng Monosacarit (glucoza, galactoza, fructoza) ngoài ra một phần Disacarrittrong thức ăn có thể đựơc hấp thu
Quá trình hấp thu Gluxit trong ruột non không đơn thuần chỉ là quá trìnhthẩm thấu, các phân tử đi qua màng tế bào niêm mạc ruột, mà là một quá trìnhsinh lí tích cực, dựa trên cơ sở thờng xuyên tác động tơng hỗ giữa cấu tạo tế bàomàng ruột và các phân tử đờng đơn đợc vận chuyển
Trên màng của tế bào niêm mạc ruột tồn tại một hệ thống vận tải tự do di
động, chuyên trách vận chuyển các chất dinh dỡng trong đó có các chất đuờng,không phải tất cả các chất đờng có mặt trong khoang ruột đều đựơc tích tụ vàvận chuyển qua màng ruột để vào máu Bản thân các tế bào màng ruột cũng cótính chọn lọc cao độ trong hấp thu Gluxit
Quá trình hấp thu đờng trong các phân đoạn của từng đoạn ruột, nhngquá trình hấp thu xảy ra với cờng độ cao tại không tràng, nơi xảy ra các quátrình hiệp đồng nhất giữa axit amin tiêu hoá và vận chuyển, và là nơi mà hoạttính của các axit amin vận tải cao nhất
Trang 17Các quá trình Photphoryl hoá trong tế bào biểu mô của ruột đã thúc đẩyquá trình hấp thu Với một số đờng không qua quá trình Photphoryl hoá mà hấpthu nhờ con đờng khuyếch tán.
** Hấp thu khoáng
Chất khoáng đợc hấp thu chủ yếu ở ruột non, sự hấp thu muối Natri vàKali từ dung dịch nhợc trơng và đẳng trơng đợc tiến hành tốt hơn Tuyến nộitiết cũng ảnh hởng đến hấp thu Natri, Kali
** Điều hoà quá trình hấp thu
Quá tình hấp thu đợc điều hoà nhờ hoạt động hệ thần kinh và vỏ não.Hoạt động hấp thu của ruột bị phá huỷ khi thay đổi trạng thái chức năng củatrung ơng thần kinh Việc thành lập các phản xạ có điều kiện có thể ức chế hoặcxúc tiến các quá trình hấp thu các chất khác nhau
Việc điều hoà các quá trình trao đổi chất cũng ảnh hởng đến quá trìnhhấp thu
2.3 Bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc
2.3.1 Bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc
Đã có rất nhiều t liệu nghiên cứu về bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc Theo
định nghĩa của Vũ Triệu An, 1978[1]; Stephen E.Goldifinger (Nguyên lý Y học
Trang 18nội khoa 1993, mục 36 trang 313)[8]; Tạ Thị Vịnh (Sinh lí bệnh gia súc 1991, mục
2 trang 128 ): ỉa chảy là đi ỉa nhanh nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nớc
do rối loạn phân tiết, hấp thụ và tăng cờng nhu động của ruột
Bệnh gây tổn thơng ở đờng tiêu hóa dẫn tới triệu chứng ỉa chảy có rất nhiều:dịch tả lợn, dịch tả trâu bò, bệnh phó lao, bệnh lị do Entamoebehisstalytia (amip),Giatdia Intestilanis (trùng roi); bệnh do nội ký sinh trùng đờng tiêu hóa: giun
đũa, giun móc, giun kim, sán dây ký sinh trùng đờng máu (tiêm mao trùng),sán lá gan Đây là những tác nhân cơ học tác động gây tổn thơng cấu trúc niêmmạc ruột tạo điều kiện phát triển kế phát của những vi khuẩn gây viêm ruột, dẫn
Quá trình quản lý, nuôi dỡng không tốt, thức ăn kém phẩm chất, ôi thiu,lên men làm phân giải các chất hữu cơ tạo ra sản phẩm độc nh H2S, Indol, tác
động tới niêm mạc đờng tiêu hóa, kích thích gây xung huyết, viêm nhiễm và ỉachảy Cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, nhiều t liệu đề cập đến sự bộinhiễm của một số vi sinh vật đờng tiêu hoá khi gia súc bị rối loạn tiêu hoá làmcho triệu chứng bệnh ngày càng trầm trọng
Trang 19Rối loạn tiêu hoá dẫn đến sức khoẻ, sức đề kháng của cơ thể giảm sút,kèm theo đó là sự nhân lên mạnh mẽ của một số vi sinh vật đờng ruột sẵn cóhoặc những vi sinh vật mới tiếp nhận từ ngoài vào Sự nhân lên của các vi sinhvật này làm thay đổi hoàn toàn hệ vi sinh vật đờng ruột cũ, đồng thời tác độngvào tổ chức thành ruột gây viêm nhiễm.
Trong trờng hợp này cần phải kể đến tác động của Ecoli (EscherichiaColi) là một vi khuẩn có sớm nhất trong đờng tiêu hoá của gia súc sơ sinh (cósau hai giờ) Ecoli thờng ở ruột già, chiếm khoảng 80% trong tổng số vi sinh vậthiếu khí và là tác nhân gây bệnh không thể phủ nhận (Nguyễn Vĩnh Phớc,1974)[19]
Nguyễn Tài Lơng và cộng sự (1963) [] đã phân lập đợc 5 Serotyp Ecolitrên lợn ỉa chảy và tác giả cho rằng: "Ecoli là một trong những nguyên nhân gâybệnh lợn con ỉa phân trắng"
Trong hệ vi khuẩn hiếu khí đờng ruột Salmonella chiếm tỉ lệ khá cao vàvai trò của nó đã đợc nhiều tác giả nói đến
Carter J D và cộng sự (1986) [], Smith B P và cộng sự (1989) [] đã tiếnhành nghiên cứu vai trò của Salmonella trong đờng tiêu hoá của lợn và thấyrằng: trong điều kiện chăn nuôi, quản lý kém, sực đề kháng của cơ thể kémchính là cơ hội cho Salmonella nhân lên quá lớn trong đờng tiêu hoá, sản sinh
độc tố gây viêm ruột iả chảy
Vũ Đạt và Đoàn Thị Băng Tâm (1995) [7] phân lập ở trâu, bò ỉa chảy cácSerotyp: S Sublin; S Enteritidis; S Typhimurium; Samonella sp và cho rằngSalmonella đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh nêu trên
Nguyễn Quang Tuyên (1995) [] phân lập Salmonella ở trâu, bò ỉa chảythuộc Bắc Thái, Ba Vì, Hà Nội, cho thấy tỉ lệ Salmonella cao hơn ba lần so vớigia súc khoẻ
Trang 20Ngoài hai vi khuẩn E coli, Samonella thờng xuyên có trong đờng ruột và
đợc coi là những tác nhân gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc còn có nhiều tliệu nói về vai trò của virus
Xét nghiệm bằng phơng pháp điện di miễn dịch (DCIE), phơng phápELISA các tác giả Harso S.A []; Pandey R, 1990 []; Khattar S và Pandey R.A,1990[]; Chiocco D và Cavalier, 1990[] đã xác định tác nhân gây bệnh viêm ruột
ỉa chảy do virus ở trâu, bò Theo các tác giả này virus thờng c trú ở khoảng cácnhung mao biểu mô ruột non làm huỷ hoại tế bào biểu mô và gây cụt, đứt cácnhung mao, từ đó gây viêm ruột ỉa chảy
Hồ Văn Nam và cộng sự, 1995[14] đã nghiên cứu và phân lập đợc 6 loại
vi khuẩn thờng thấy trong đờng ruột trâu, bò đó là Salmonella, Ecoli;Klebsiella, Staphycocus, Streptococcus và Bacillussubtilis Trong đờng tiêu hoátrâu bò mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy thì sự bội nhiễm rõ nhất là Salmonella vàE.coli
2.3.2 Bệnh lí bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc
Khi nghiên cứu về bệnh lí bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc, phần lớn cáctác giả tập trung vào nghiên cứu sự thay đổi về cấu trúc giải phẫu, thay đổi tổchức học, trạng thái trúng độc của cơ thể, sự mất nớc, mất chất điện giải
Nhiều tài liệu cho thấy bệnh viêm ruột thờng ở thể Cata - Viêm chủ yếutrên niêm mạc ruột Những trờng hợp viêm dạ dày - ruột ở tầng sâu là rất ít
Tạ Thị Vịnh (1996) [] cho rằng: Trong bệnh viêm ruột của lợn con, niêmmạc dạ dày lác đác có đám xung huyết, ruột non có đoạn phình to, chứa đầyhơi, niêm mạc xung huyết, các tế bào hình trụ của niêm mạc ruột biến thànhhình vuông hoặc dẹt, niêm mạc thoái hoá và bị bong ra từng mảng ở dới lớp
đệm của nhung mao, nhiều tế bào đơn nhân xâm nhập, bạch cầu đa nhân trungtính tập trung nhiều ở rãnh lieberkuhn
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tài Lơng, 1982 [13] cho thấy: sự biến
Trang 21đổi về cấu trúc niêm mạc ruột gia súc trong bệnh viêm ruột ỉa chảy là xunghuyết nhẹ, lớp hạ niêm mạc phù nhẹ, có nhiều tế bào ái toan thâm nhiễm, nhungmao ruột biến dạng bề mặt, biểu bì thoái hoá, các tuyến lieberkuhn giảm Hệthống nhung mao bị tổn thơng, hàng loạt các men tiêu hoá bị ức chế.
Nhiều kết quả cho thấy: Khi gia súc mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy kéo theo
sự thay đổi lớn về các chỉ tiêu huyết học Theo Macfaclance W.V và cộng sự,
1987 [] cho rằng: gia súc bị viêm ruột ỉa chảy kéo dài thì cơ quan tạo máu bị
ảnh hởng, số lợng hồng cầu trong máu giảm thấp
Macfaslance W.V cũng nhận xét: Gia súc bị bệnh viêm ruột ỉa chảy mạnthì cơ quan tạo máu bị ảnh hởng, số lợng hồng cầu trong máu giảm thấp
Theo Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997 [15]: ở trâu bị viêm ruột ỉa chảy sốlợng bạch cầu tăng, chủ yếu là bạch cầu ái trung
Khi viêm ruột do rối loạn tiêu hoá, thức ăn lên men phân giải ra rất nhiềuchất độc Hệ vi khuẩn đờng ruột sinh sôi, sản ra nhiều độc tố Các chất độc đócùng với các sản phẩm của viêm, tổ chức bị phân huỷ, tất cả ngấm vào máu, trớchết tác động vào gan, làm chức phận gan rối loạn (Vũ Triệu An, 1978)[1]
Gan có vai trò quan trọng trong chuyển hoá đạm, trong sự điều hoà số ợng và chất lợng của protein huyết thanh ( Rubb J.V.F và cộng sự, 1985)[]
l-Protein huyết thanh bao gồm Albumin và Globulin Bằng phơng pháp
điện di ngời ta chia protein huyết thanh thành bốn phân suất lớn: Albumin và
α,β,γ globulin (Nguyễn Tấn Di Trọng, 1984)[31]
Gan tổng hợp hầu hêt các Anbumin, 80% glubulin chủ yếu là α và βglubulin Albumin đợc gan tổng hợp từ các axít amin do máu mang tới và do đótrong các bệnh làm giảm chức năng gan, albumin trong máu giảm (Nguyễn Tấn
Di Trọng, 1984)[31]
α- globulin có liên quan đến sự chuyển hoá mỡ, cụ thể là khi α- globulincao thì mỡ sữa cũng cao, còn β- globulin nằm trong thành phần của polyprotein
Trang 22và transferin thì có liên quan đến hàm lợng hemoglobin và quá trình ôxy hoátrong máu (Roberts H R và Cedarbaum A I, 1978)[]
γ globulin trong tất cả các trờng hợp có tăng kháng thể trong cơ thể: sựnhiễm khuẩn, xơ gan, miễn dịch (Mayer D J và cộng sự, 1992)[]
Tạ Thị Vịnh, 1996 [] cho rằng: Khi gia súc ăn thức ăn kém phẩm chấtgây bệnh viêm ruột ỉa chảy làm giảm sự hấp thụ dẫn đến thiếu protein và nănglợng đa vào cơ thể, thể hiện protein huyết thanh giảm, ngoài ra còn thấy tỉ lệA/G bị đảo ngợc vì Albumin mất nhanh hơn, giảm sút nhanh, Albumin nhỏ dễthấm qua vách mao quản
2.3.3 Hậu quả của viêm ruột ỉa chảy
Khi tác động vào cơ thể, từng nguyên nhân gây bệnh có quá trình sinhbệnh và gây ra hiệu quả cụ thể Tuy nhiên, khi hiện tợng ỉa chảy xảy ra, cơ thểchịu một quá trình sinh bệnh và hậu quả có những nét đặc trng chung, đó là sựmất nớc, mất các chất điện giải, rối loại cân bằng axit - bazơ (Lê Minh Chí,
1995 [3])
Theo Vũ Triệu An (1987) [1], tuỳ theo viêm ruột cấp hay mạn mà hậuquả có khác nhau, có thể đợc biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Trang 23Hình 2.1: Sơ đồ cơ chế và hậu quả của viêm ruột ỉa chảy
2.3.3.1 Cơ thể mất nớc khi ỉa chảy
Nớc là thành phần cơ bản của cơ thể Nó cần cho các phản ứng sinh hoá,chu chuyển trao đổi chất, hoạt động của các chất điện giải trong cơ thể (VũTriệu An, 1978 [1]; Church N.V., 1994
ở cơ thể nớc chiếm khoảng 50 - 70% khối lợng cơ thể, đợc phân bố ở haikhu vực chính là trong tế bào và ngoài tế bào (hình 2); ở dịch nội bào từ 30 -40% khối lợng cơ thể Dịch ngoại bào, gồm huyết tơng 4 - 5% khối lợng cơ thể
và dịch ruột 16% khối lợng cơ thể, (Loduvic-peun, 1984) [12]
Nhiễm toan
Khối lượng tuần hoàn giảm
Giảm huyết áp
Thoát huyết tương Dãn mạch
Trụy mạch
Nhiễm độc thần kinh
Trang 24Thornton 1978 (trích theo Lê Minh Chí, 1995 [3]) khi bị viêm ruột, cơthể không những không hấp thu đợc nớc từ thức ăn đa vào, mà còn mất nớc cả
do tiết dịch Mặt khác do ruột bị viêm, tính mẫn cảm tăng, nhu động ruột tănglên nhiều lần Hơn nữa do tổ chức bị tổn thơng niêm mạc tăng tiết cùng với dịch
rỉ viêm, dịch tiết có thể tăng gấp 80 lần bình thờng Gia súc ỉa chảy kéo theomột lợng nớc và điện giải bài xuất ra, cơ thể mất nớc chất điện giải (hình 2.4)với hàng loạt các biến đổi bệnh lí khác nhau (Vũ Triệu An, 1978 [1])
Vì lẽ đó, trong điều trị viêm ruột ỉa chảy, việc xác định mức độ mất nớc
và các biện pháp phòng chống mất nớc luôn đợc chú ý hàng đầu
Trang 25Hình 2.3: Mối quan hệ giữa trao đổi nớc, các chất điện giải và sự cân bằng
axit bazơ trong bệnh viêm ruột ỉa chảy
Acidosis Bicarbonate Natrium Kalium Cloride
Mất chất
điện giải
Mất dịch lỏng và chất điện giải qua đường tiêu hoá và tiết
niệu khi ỉa chảy
Oxy hoá yếm
Máu bị cô đặc Thận hoạt động bù
giảm lượng nước tiểu, tăng độ đặc của nước
tiểu
Mất dịch gian bào
Thiểu năng thận Da giảm đàn tính Mắt trũng
Trang 262.3.3.2 Tình trạng mất nớc và chất điện giải
Theo các nhà bệnh lí học ( Moon H.W., 1978 [37]; Ludovic - peun., 1984[12]; Vũ Triệu An và cộng sự, 1986 [2]; Chu Văn Tờng, 1991 [32]; tuỳ theo tr-ờng hợp ỉa chảy gây nên những thể mất nớc khác nhau Có thể phân loại sự mấtnớc thành 3 thể:
Hình 2.4 Các thể mất nớc
- Mất nớc u trơng: Nớc mất nhiều hơn điện giải, ở khu vực ngoại bào,
thể tích nớc bị giảm, đậm độ muối tăng (tức là hằng số điện giải tăng) nên áplực thẩm thấu tăng Để lập lại thăng bằng áp lực thẩm thấu giữa hai khu vực nớc
đi từ khu vực nội bào ra khu vực ngoại bào; kết quả cả hai khu vực nội bào vàngoại bào đều mất nớc đó là mất nớc toàn bộ Kèm theo sự nớc, ngời ta thấy có
sự di chuyển của các chất điện giải nh:
+ K+ từ khu vực nội tế bào ra khu vực ngoại tế bào
+ Na+ và H+ lại từ khu vực ngoại tế bào và trong nội bào
- Mất nớc đẳng trng: Nớc và điện giải mất một số lợng tơng đơng Trong
trờng hợp này, thể tích nớc trong khu vực ngoại bào bị giảm nhng đậm độ điệngiải không thay đổi nên áp lực thẩm thấu không thay đổi Khu vực nội bào và
trung bình trung bình và giảm Mất nước mức độ
Natri trong máu
Mất nước nặng và giảm Natri trong máu trầm trọng
Trang 27thăng bằng điện giải về H+ không bị ảnh hởng.
- Mất nớc nhợc trơng: Mất nớc ít hơn muối; trong trờng hợp này thể tích
khu vực ngoại bào bị giảm, nhng vì mất nhiều muối nên đậm độ cũng giảm
N-ớc đi từ khu vực ngoại tế bào là nơi có áp lực thẩm thấu thấp vào khu vực nội tếbào, nơi có áp lực thẩm thấu cao
Cả 3 loại mất nớc đều gây nên những hậu quả bệnh lí và những hộichứng khác nhau của sự mất cân bằng nớc và chất điện giải
Nh trên đã nêu, ở cơ thể khoẻ mạnh, nớc chiếm khoảng 50 - 70% khối ợng cơ thể, đợc phân bố ở 2 khu vực chính là trong tế bào và ngoài tế bào Do
l-đó, trong điều trị mất nớc và chất điện giải do viêm ruột ỉa chảy chúng ta cầnphải xác định đợc sự tăng giảm số lợng chất dịch trong mỗi khu vực đó
Trên thực tế, thờng gặp hai hội chứng của sự mất cân bằng nớc và chất
điện giải:
Sự mất nớc ngoại bào:
Trong quá trình này, nổi bật nhất là mất muối và nớc Mất chất điện giảingoại bào gây giảm thể tích khu vực này
* Dấu hiệu lâm sàng:
- Tình trạng toàn thân sút kém, mệt mỏi
- Da nhăn, đàn tính của da kém
- Mạch yếu, hơi nhanh, hạ huyết áp
* Dấu hiệu phi lâm sàng
- Giảm thể tích huyết tơng là đặc điểm chính của mất nớc ngoại bào
- Hàm lợng Clo và Natri của huyết tơng thờng giảm
- Thờng có dấu hiệu máu cô đặc, những dấu hiệu này có một giá trị rất lớnkhi chúng biểu hiện, Tăng tỉ khối hồng cầu, tăng hàm lợng protein huyết tơng
Sự mất nớc tế bào:
Những rối loạn nớc và điện giải của khu vực tế bào không đợc biết rõ
Trang 28bằng rối loạn nội mô Tuy vậy, hiện nay ngời ta thiết lập đợc một số sự kiệnchính xác:
Sự mất nớc tế bào có đặc tính là giảm số lợng nớc khu trú ở một khuvực Trong trờng hợp này, mất nớc là sự kiện chủ yếu
* Dấu hiệu lâm sàng:
- Dấu hiệu đầu tiên và quan trọng nhất là khát nớc
- Trọng lợng cơ thể thờng giảm nhiều
- Da không bị nhăn, không có dấu hiệu mất đàn tính của da
- Mạch và huyết áp không thay đổi
* Dấu hiệu phi lâm sàng:
Hàm lợng của những chất điện giải chính thờng tăng Tuy vậy phải nhậnthấy rằng hàm lợng Clo huyết thanh có thể giảm thấp, còn hàm lợng natri thờngcao
2.3.3.4 Điều chỉnh nớc và điện giải trong trạng thái bệnh lí
Bổ sung nớc có tác dụng trớc tiên và quan trọng, nhất là chống trụy timmạch, cô đặc máu, ảnh hởng đến chất dinh dỡng các tổ chức tế bào và chứcnăng của thận Cho nên việc bổ sung nớc và chất điện giải cần đợc tiến hànhtrong điều trị bệnh ỉa chảy mất nớc
Nh chúng ta đã biết một trạng thái bệnh lí có thể có những rối loạn sinhhoá khác nhau
Thí dụ: ở loại mất nớc đẳng trơng thì nớc và điện giải mất một số lợng
t-ơng đt-ơng Nhng ở loại mất nớc u trt-ơng thì lợng nớc mất nhiều hơn điện giải
* Mất nớc đẳng trơng ngoài tế bào (hàm lợng natri huyết thanh bình ờng): Thờng là mất nớc qua đờng tiêu hoá (nôn, ỉa chảy), và mất nhiều mồ hôi.Trong trờng hợp ấy, áp lực của lợng dịch mất đi bằng áp lực dịch ngoại bào
th-Để xác định khối lợng nớc mất, ngời ta so sánh chỉ số hematocrit với
Trang 29khối lợng cơ thể trong những điều kiện henmatocrit không thay đổi Để tínhtoán, ngời ta vận dụng công thức sau:
Khối lợng nớc ngoài tế bào đã mất ì ì
Trong đó: VET1 = khối lợng hồng cầu trớc khi bị mất nớc
VET2 = khối lợng hồng cầu sau khi mất nớc
Để điều chỉnh lợng nớc thiếu hụt trong trờng hợp này theo Ludovic peun (1984) [22] bằng cách sử dụng dịch đẳng trơng; còn những trờng hợp cầnkết hợp điều chỉnh sự mất K+ thì cần theo dõi để các dung dịch vẫn là dung dịch
-đẳng trơng
* Mất nớc ngoại tế bào phối hợp với tình trạng giảm natri huyết
Trong một số trờng hợp là sự phối hợp tình trạng các rối loạn nguyênphát, do mất nớc đẳng trơng (nôn, ỉa chảy nhiều lần)
Các đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của nớc ngoại bào kèm theo giảmnatri huyết thanh khác mất nớc đẳng trơng chỉ ở hàm lợng natri trong máu
Để điều chỉnh loại rối loạn này cần nắm đợc lợng nớc và lợng cationthiếu hụt Tính toán lợng thiếu hụt theo công thức
Khối lợng nớc ngoài tế bào đã mất = ( 1-
Trong đó: VET1= khối lợng hồng cầu trớc khi bị mất nớc
VET2= khối lợng hồng cầu sau khi mất nớcCông thức này dựa trên cơ sở liên quan giữa chỉ số hematocrit và khối l-ợng cơ thể
Lợng cation thiếu hụt đợc tính toán dựa vào công thức có liên quan giữa
Na+ với khối lợng cơ thể
Lợng cation thiếu hụt = (Na+s2 - Na+s1) x (ATC)
Trang 30Trong đó: Na + s 2 = hàm lợng Na + cần đạt đợc ( ở cơ thể bình thờng)
Na + s 1 = hàm lợng natri huyết thanh cần xét nghiệm
ATC= lợng nớc chung trong cơ thể (60% khối lợng cơ thể)
Theo Ludovic-peun (1984) [22] trong thực hành ngời ta chỉ chú ý khinớc và điện giải bị thiếu hụt nhiều và vì vậy ngời ta chỉ định một khối lợng lớndung dịch NaCl đẳng trơng, còn điều chỉnh là việc của thận
2.3.3.5 Rối loạn cần bằng điện giải
Trong cơ thể, thăng bằng nớc và điện giải hằng định một cách lạ lùng,mặc dù có sự thay đổi lớn do nhập vào, thải ra nhiều yếu tố khác nhau
Sự cân bằng điện giải là do các ion Na+ , K+, Cl- và axit cacbonic đảmnhiệm chính; trong đó ion Na+ , K+ có vai trò quan trọng
Kali và natri trong thức ăn đợc hấp thụ vào cơ thể chủ yếu ở phần ruộtnon (80 - 90%), phần còn lại ở dạ dày, ruột già Qua thành ruột kali theo dòngmáu đến tận các dịch gian bào, sự trao đổi kali giữa dịch gian bào và nội bàothực hiện qua màng tế bào
Dòng chuyển natri và kali là ngợc chiều nhau cả thời gian và số lợng ion.Kali và natri đựơc bài tiết ra ngoài theo phân, nớc tiểu, mồ hôi (Henning A ,1984) [11]
+ Cân bằng natri:
Natri là ion chủ yếu của khu vực ngoài tế bào và liên quan chặt chẽ vớicác ion Cl-, HCO3- trong cân bằng axit - bazơ Nó có vai trò quan trọng duy trì
áp lực thẩm thấu, liên quan đến trao đổi nớc trong cơ thể
Thận rất nhạy cảm và có khả năng lớn trong việc điều tiết lợng Na+ bàitiết để bảo đảm độ kiềm dự trữ cho cơ thể (Tannen R L., 1986 [40])
+ Các rối loạn lâm sàng:
Thiếu hoặc thừa natri thờng xảy ra trong lâm sàng, các rối loạn chuyểnhoá natri và nớc, thực chất là trạng thái thừa hoặc thiếu hụt hai chất đó Trongthực tế, những rối loạn riêng biệt nh thế ít gặp, ví nh thừa natri sẽ dẫn đến phù
Trang 31Thiếu hụt natri kèm theo mất nớc Tình trạng đó thờng do ỉa chảy nặng trong các
ca viêm ruột Khẩu phần thức ăn có lợng natri thấp, natri đợc hấp thụ vào cơ thể
ít sẽ đợc thận điều tiết, nồng độ natri máu vẫn ổn định
Giảm natri huyết, dòng dịch thể chuyển mạnh đến kẽ tổ chức, vào trongnội bào, máu cô lại, huyết áp hạ, và hậu quả không tránh khỏi là trụy tim mạch,suy thận (Harrison., 1993 [8]; Phạm Khuê., 1998[11])
+ Cần bằng kali:
Nh ta biết, trong cơ thể, gần 98% kali nằm trong nội bào, ở dạng kết hợpvới albumin, hoặc với các phospholipit; kali ở dạng ngoại tế bào ở dạng ionnatri và kali ở trong tế bào và ngoại bào cơ thể thẩm thấu qua lại nhờ ion Na+ K+
,… Khi cơ thể mất kali, natri chuyển vào nội bào có thể thay thế đến 1/2 lợngkali trong đó Và khi cơ thể mất natri, kali nội bào dịch chuyển đến vùng dịchngoại bào (Stick J.A et al., 1981 [39]; Harrison., 1993 [8])
Mối liên hệ kali huyết tơng và kali nội bào phức tạp và chịu ảnh hởngnhiều yếu tố, tình trạng cân bằng kiềm - toan Khi cơ thể rơi vào trạng thái toan,kali trong tế bào chuyển ra; và ngợc lại khi trúng độc kiềm, kali từ dịch ngoạibào chuyển vào trong
Trong rất nhiều trờng hợp cơ thể mất nhiều kali, đáng chú ý là các ca ỉachảy cấp tính, kali theo phân ra ngoài, nồng độ kali trong máu thấp ảnh hởngtrực tiếp đến tính hng phấn của cơ (đặc biệt là cơ trơn), ảnh hởng đến cơ tim,làm cho hô hấp khó khăn, và các bệnh biến khác, (Rose R.J, 1981 [38] StickJ.A et al., 1981 [39])
Chu Văn Tờng (1987) [64] cho rằng trong viêm ruột ỉa chảy bao giờcũng có sự thiếu hụt Na+ và K+, và thờng gây tình trạng nhiễm toan
2.3.3.6 Rối loạn cân bằng axit - bazơ
Các phản ứng sinh hoá trong cơ thể đòi hỏi pH hằng định của môi trờng,trong khi đó các quá trình chuyển hoá luôn luôn sản xuất ra các axit Để duy trì
pH trong phạm vi 7,35 - 7,5 một quá trình kiềm hoá nhằm trung hoà độ axit đợc
Trang 32tiến hành pH máu thay đổi rất ít (trong khoảng 0,1-0,2), nếu vợt quá 0,3 trongthời gian dài thì cơ thể bị trúng độc toan hoặc kiềm (Vũ Triệu An, 1978 [1];Rose R.J., 1981 [38]).
Phản ứng của máu thờng ổn định, bởi trong máu có hệ đệm cùng với hoạt
động của các cơ quan điều hoà phản ứng của máu nh phổi, thận
Hệ đệm đợc hình thành hoàn toàn ngay trong những tháng đầu sau khi giasúc sinh ra Nó gồm có những đôi đệm trong huyết tơng và trong hồng cầu
- Đôi đệm trong huyết tơng:
H2CO3 H- Protit NaH2PO4 Axit hữu cơ
NaHCO3 Na- Protit Na2HPO4 Na- muối
- Đôi đệm trong hồng cầu:
H2CO3 HHb KHbO2 KHPO4 Axit hữu cơ
KHCO3 KHb K2HPO4 K2HPO4 K - muối
(Axit hữu cơ gồm: a lactic, a pyruvic và những a yếu khác)
Trong các đôi đệm trên thì đôi đệm quan trọng nhất là: H2CO3
NaHCO3
Đây là hệ đệm lớn nhất, nên sự trung hoà axit trong máu chủ yếu làNaHCO3 quyết định, cũng vì vậy ngời ta thờng đo hàm lợng muối bicacbonnatchứa trong 100ml máu để biểu thị lợng kiềm dự trữ
Độ kiềm dự trữ trong máu càng cao thì khả năng trung hoà axit của máucàng mạnh Trong trờng hợp cơ thể sinh ra nhiều axit đột ngột, những phản ứngcủa máu vẫn tơng đối ổn định, con vật vẫn hoạt động đợc bình thờng là do lợngkiềm dự trữ trong máu trung hoà
Độ kiềm dự trữ trong máu có thể trung hoà các axit nhờ đó giữ cho máu
có độ kiềm - toan nhất định và phản ứng của máu ổn định (Lê Khắc Thuận vàNguyễn Thị Phức Nhuận, 1974) [24]
Trong thực tế, việc đánh giá các rối loạn toan - kiềm dựa vào đánh giá sự
Trang 33thay đổi trong hệ thống bicacbonnat- axit cacbonnic là hệ đệm chủ yếu của dịchngoại bào Về các hệ đệm nội và ngoại bào có liên quan với nhau về chức năngnên việc đo hệ bicacbonnat huyết tơng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về các hệ
đệm toàn thân Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ đệm bicacbonnat ờng đợc mô tả dới dạng phơng trình Henderson-Hasselbalch:
[HCO3]
pH=pK+log
[H2CO3]
pK của axit cacbonnic là 6,1; [H2CO3] đợc tính bằng: α p CO2 trong đó
α là khả năng hoà tan của cacbondioxit (CO2) trong các dịch thể
Nh đã thấy qua phơng trình Hendenrson - Hasselbalch, nếu lợng axit vàomáu nhiều các đôi đệm trung hoà không hết, lợng dự trữ kiềm trong máu giảmxuống khác thờng thậm chí phản ứng máu thiên giảm, trờng hợp này gọi làtrúng độc toan Nhng khi lợng kiềm vào máu nhiều hệ đệm không đủ khả năngphản ứng hết OH, lúc này cơ thể nhiễm độc kiềm (Harrison., 1993 [8])
Cả hai trờng hợp nhiễm độc toan hoặc kiềm đều làm phản ứng máu vợtkhỏi phạm vi bình thờng và gây ảnh hởng xấu tới hoạt động sống của mô bào,tác dụng của các men và gây rối loạn quá trình sinh lí của cơ thể
Theo Moon H.W (1978) [37]: Lunn D.P và Guirk S.M (1990) [36].Trong viêm ruột ỉa chảy cơ thể thờng bị nhiễm toan nhẹ hoặc trung bình do mấtbicacbonat qua phân Trong trờng hợp này pH của máu giảm
Nh vậy trong việc điều trị viêm ruột ỉa chảy, cần điều chỉnh rối loạnthăng bằng axit - bazơ đồng thời với việc điều chỉnh rối loạn ion kali, vì hai rốiloạn này thờng phối hợp với nhau, nhất là trong nhiễm độc toan
2.3.4 Điều trị loạn khuẩn đờng ruột
Do nguyên nhân loạn khuẩn rất đa dạng, vì vậy việc điều trị hội trứngloạn khuẩn đờng ruột của gia súc là hết sức khó khăn và phức tạp Tuỳ theo
Trang 34từng quan điểm khác nhau về nguyên nhân gây loạn khuẩn, ngời ta đã đa ranhững phơng pháp điều trị khác nhau Trong trờng hợp loạn khuẩn do sự bộinhiễm của các vi khuẩn đờng ruột nh: Salmonella hoặc E coli, việc dùng kháng
sinh để điều trị là không thể thiếu đợc (Lê Thị Tài, 1996 [22]) Nhiều năm trớc
đây, các kháng sinh nh tetracyclin, streptomycine, cloramphenicol và các hoá
d-ợc nh furazolidon đã đd-ợc sử dụng với mục đích này
Xu hớng nghiên cứu về bacteriotherapy đợc nhiều tác giả quan tâm và
đã đa ra rất nhiều chế phẩm sinh học để sử dụng điều trị loạn khuẩn đờng ruột ởngời và động vật Đó là các chế phẩm dùng vi sinh vật sống theo đờng uống, ởPháp có Coliphylus (gồm có E coli và Lactobacillus), Biolactyl (gồm Bacillus acidophylus, Streptococcus lactic, Bacillus vulgaricus), Colopten (gồm Lactobacillus lactic, Lactobacillus acidophylus, Streptococcus lactic, Streptococcus thermophylus)
Năm 1971 ở Pháp có dùng loại hoá chất là Polyvinyl rolidon, là một tácnhân bình thờng hoá vi khuẩn chí đờng ruột để đề phòng rối loạn tiêu hoá saukháng sinh liệu pháp, đó là Lactobacillus và một polyme nhân tạo
ở Nhật Bản có Biofemin gồm có Streptococcus faecali, Lactobacillus
acidophylus và Bacillus Subtilis ở Liên Xô (cũ) thờng dùng Polybacterin
(chủng E coli M17) để chữa loạn khuẩn (trích theo Vũ Văn Ngữ, 1982 [17])
Từ năm 1971 đến 1980 bác sĩ Vũ Văn Ngữ và cộng sự đã nghiên cứu chếtạo chế phẩm colisubtin cho uống để lập lại thế cân bằng vi khuẩn chí ở đờngruột Chế phẩm gồm có E coli và Bacillus Subtilis Tác giả sử dụng E coli vì
đó là loại vi khuẩn a khí bắt buộc chủ yếu; còn Bacillus Subtilis theo công trình
nghiên cứu của Msc Work (1959), Strange và Dark, là một loại vi khuẩn có hệthống Enzym tơng đối hoàn chỉnh bao gồm: Diastaza có tác dụng thuỷ phânGluxit, Protit và Lipit; xenlulaza thuỷ phân xenluloza; có Lipaza và Lexitinlaza
Trang 35thuỷ phân mỡ ở thành nha bào Bacillus Subtilis có một enzym giống nh
lysozym có khả năng dung giải trực tiếp polyteus, là loại vi khuẩn hay gây ra ỉachảy (Vũ Văn Ngữ, 1979 [17])
ở gia súc; năm 1960 xí nghiệp thuốc thú y trung ơng đã chế tạo thànhcông chế phẩm Subtilis để chữa tiêu chảy và bệnh lợn con phân trắng.
Chế phẩm men tiêu hoá Saccaromyces bauladii với mục đích khống chếhiệu ứng tiêu chảy và tăng trọng ở lợn đợc tác giả Phan Thị Thanh Phợng vàcộng sự, 1989 [
Bác sĩ Vũ Văn Ngữ và Lê Kim Thao đã sử dụng Subcolac là một chếphẩm gồm 3 loại vi khuẩn sống gồm: Bacillus lacto, Bacillus acidophylus và
E coli để phòng và trị bệnh phân trắng lợn con (Vũ Văn Ngữ, 1982 [17]) LêThị Tài đã sử dụng Biosubtyl trong điều trị loạn khuẩn đờng ruột ở gia súc non(Lê Thị Tài, 1996 [22])
Nhìn chung khi sử dụng các chế phẩm sinh học trên để điều trị các chứngloạn khuẩn, rối loạn tiêu hoá và hội chứng tiêu chảy, các tác giả đều khẳng địnhrằng đây là phơng pháp có hiệu quả cao trong điều trị tiêu chảy và lặp lại sự cânbằng của khu hệ vi khuẩn đờng ruột
2.4 bệnh viêm ruột ỉa chảy ở chó
Bệnh viêm ruột ỉa chảy thờng xảy ra ở chó, đặc biệt đối với chó con,bệnh diễn biến nhanh, với triệu chứng lâm sàng nôn mửa, ỉa chảy; ỉa nhiều lầntrong ngày và có thể gây chết 70 - 80% chó mắc bệnh
ỉa chảy có thể do viêm ruột non hoặc ruột già và thờng xảy ra cấp tínhhoặc mạn tính
* ỉa chảy cấp tính do viêm ruột non:
ỉa chảy cấp tính do viêm ruột non thờng kéo dài ít nhất là trong 48 giờ.Phân ít khi có niêm dịch, nhng thờng có máu trong phân, chó thờng ăn kém
Trang 36hoặc bỏ ăn, phân có màu nâu hoăc đỏ nâu.
* ỉa chảy mạn tính do viêm ruột non
ỉa chảy mạn tính do viêm ruột non thờng kéo dài từ 7-10 ngày hoặc kéodài hơn Chó thờng đi ỉa với một lợng phân lớn, lỏng và đi ỉa 2-3 lần trong mộtngày Phân có màu nâu, trừ khi có máu trong phân thì phân có màu đen
Một vấn đề quan trọng cần phải chú ý là chó con có thể nhiễm bệnh caohơn so với chó trởng thành Do vậy, đối với chó con nên đợc theo dõi và chămsóc cẩn thận
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh viêm ruột ỉa chảy ở chó;những khiếm khuyết trong thức ăn, nuôi dỡng, tác động của vi khuẩn và vius,vai trò của ký sinh trùng và các yếu tố stress
Theo Murdoch D B (2002) [48] có rất nhiều nguyên nhân gây viêm ruột
ở chó, nhng thờng bao gồm vi khuẩn, vius, nội ký sinh trùng và các yếu tốstress Viêm ruột ỉa chảy cũng có thể do độc tố của thức ăn, những thức ăn này
đợc do chó ăn hay do dị ứng Một sự thay đổi về thức ăn cho chó cũng có thểgây viêm ruột ỉa chảy Sự rối loạn chức năng các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt
là rối loạn chức năng gan và tụy có thể gây viêm ruột ỉa chảy
Kết quả nghiên cứu của Brockman D C (2003) [51] cho thấy: viêm ruột
ỉa chảy ở chó do nội ký sinh trùng gây ra thờng kéo dài và trở thành mạn tính.Cho nên việc xét nghiệm để tìm ra nội ký sinh trùng có ý nghĩa rất quan trọngtrong điều trị bệnh
Ngày càng có nhiều tài liệu chứng tỏ khi rối loạn tiêu hoá - môi trờngthay đổi, hệ vi khuẩn gây bệnh ở đờng ruột sẽ bội nhiễm và sản sinh độc tố tác
động vào niêm mạc ruột, làm viêm sâu thêm, quá trình bệnh lí càng trở nêntrầm trọng
Johnston K và cộng sự (2003) [48] nghiên cứu một số vi khuẩn đờng
Trang 37ruột thờng gặp ở chó khoẻ mạnh và chó viêm ruột ỉa chảy cho thấy: thờngxuyên có các loại vi khuẩn (Salmonella enteritidis, S.paratiphy A và B,S.murium, nhóm vi khuẩn yếm khí- Clostridium perigens necrophorus, nhóm tụcầu và liên cầu khuẩn - Staphylococus aureus và Streptococus fealis,Staphylococus pyogene, ) ở trong đờng tiêu hoá của chó Khi chó mắc bệnhviêm ruột ỉa chảy xuất hiện hiện tợng loạn khuẩn.
Trong quá trình nghiên cứu viêm ruột ỉa chảy ở chó, Barry A.P và Levett
P N, (2002) [52] cho thấy: Bệnh viêm ruột ỉa chảy tiến triển rất nhanh , với thờigian nung bệnh 1-2 ngày, chó ăn ít hoặc bỏ ăn, mệt mỏi, uống nơc nhiều, thânnhiệt tăng (39,5o - 40o), đặc biệt khi nhiễm Salmonella Staphylococus vàClostridium perfingens, chó sốt rất cao (41,5o) và kéo dài trong vài ngày
3 đối tợng - địa điểm- nội dung
và phơng pháp nghiên cứu
Trang 383.1 đối tợng nghiên cứu
Trong đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên giống chó Berger, ở
độ tuổi (từ 1- 15 tháng tuổi), chó bị viêm ruột cấp trong tự nhiên
Căn cứ vào lịch tiêm phòng vắcxin đối với một số bệnh truyền nhiễm vàlịch cho uống thuốc tẩy trừ một số bệnh ký sinh trùng đờng tiêu hoá của Trungtâm, chúng tôi loại trừ những chó ỉa chảy do bệnh truyền nhiễm và bệnh ký sinhtrùng đờng tiêu hoá
3.2 địa điểm nghiên cứu
- Phòng thí nghiệm - Bộ môn nội chuẩn - Dợc - Độc chất - Khoa chănnuôi Thú y - trờng Đại học Nông nghiệp I - Hà nội
Phòng thí nghiệm Bệnh viện thú y Trờng Đại học Nông nghiệp I
-Hà nội
- Phòng điều trị - Trung tâm nghiên cứu chó nghiệp vụ - Trờng Đại họcNông nghiệp I - Hà nội
3.3 Nội dung và phơng pháp nghiên cứu
3.3.1 Các biểu hiện lâm sàng ở chó viêm ruột ỉa chảy
3.3.2 Các chỉ tiêu lâm sàng ở chó viêm ruột ỉa chảy
- Thân nhiệt (oC): Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ trực tràng 2 lần/ngày,buổi sáng sớm và đầu giờ chiều, trớc khi chó đợc cho ăn
- Tần số hô hấp (lần/phút): Dùng ống nghe nghe vùng phổi, kết hợpvới việc đếm số lần lên xuống của hõm hông trong một phút
- Tần số tim mạch (lần/phút): dùng ống nghe nghe vùng tim, điếm
số lần tim mạch trong 1 phút
3.3.2 Các chỉ tiêu sinh lí, sinh hoá máu
3.3.2.1 Các chỉ tiêu sinh lí máu
Trang 39Chúng tôi tiến hành trên máy huyết học 18 chỉ tiêu - Hema Screm 18
- Số lợng hồng cầu (triệu/mm3), hàm lợng huyết sắc tố - Hemoglobin (g%)
- Tỷ khối huyết cầu, (Hematocrit) (%)
- Thể tích tích trung bình của hồng cầu (m3)
- Nồng độ Hemoglobin bình quân trong hồng cầu(pg)
- Lợng Hemoglobin bình quân của hồng cầu (pg)
ảnh 3.2 Phơng pháp lấy mẫu máu
3.3.2.2 Các chỉ tiêu sinh hoá máu
- Protein tổng số trong huyết thanh (g%): Định lợng bằng khúc xạ kế Zena
Trang 40- Các tiểu phần Protein trong huyết thanh (%): Bằng phơng pháp điện ditrên phiến Acetatcellulose.
- Độ dự trự kiềm trong máu (mg%): Bằng phơng pháp Nevodop
- Hàm lợng đờng huyết (mmol/l): Bằng máy Glucometter
- Hàm lợng Natri, Kali trong huyêt thanh (mEq/l): Bằng máy quang phổhâp phụ
- Định lợng canxi huyết thanh (mmol/l): Chuẩn độ bằng permanganat- kali
- Đinh lợng phốt pho trong huyết thanh (mmol/l): Theo Brigs, Uxovit cảitiến
- Phản ứng lên bông - Gros (ml): Đợc tính bằng ml dịch Hayem làm kếttủa 1ml huyết thanh
- Định lợng hoạt độ men sGOT và sGPT trong huyết thanh (UI/l): Định
lợng men sGOT và sGPT trong huyết thanh bằng phơng pháp Reitman - Frankelcải tiến
3.3.3 Một số chỉ tiêu săc tố mật
- Định lợng bilirubin trong huyết thanh (mg%): Theo phơng pháp của
Rappaport
- Định lợng urobilin trong nớc tiểu (mg%): Theo phơng pháp Komaricin.
- Định lợng sterkobilin (mg %): Theo phơng pháp Komaricin
3.3.4 Nghiên cứu tổn thơng bệnh lí đờng ruột
Chúng tôi mổ khám chó chết bệnh để kiểm tra bệnh tích ở đờng tiêu hoá,phát hiện những tổn thơng bệnh lí đại thể Sau đó lấy một số đoạn ruột có tổnthơng bệnh lí đặc trng, ngâm trong dung dịch formon 10% để tiến hành làm tiêubản tổ chức vi thể học
3.3.5 Điều trị thử nghiệm: So sánh hiệu quả điều trị của 2 phác đồ
- Phác đồ 1: Kháng sinh () kết hợp với thuốc trợ sức, trợ lực
- Phác đồ 2: Kháng sinh (), kết hợp với thuốc trợ sức, trợ lực, nhng có bổsung nớc và chất điện giải (tiêm vào xoang phúc mạc), thuốc giảm tiết dịch và