1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN DƯỚI GÓC ĐỘ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

22 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 854,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN DƯỚI GÓC ĐỘ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Thực hiện: Nhóm 3... Tại sao phát triển bền vững là vấn đề toàn cầu chứ không phải của một quốc g

Trang 1

PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN DƯỚI GÓC

ĐỘ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Thực hiện: Nhóm 3

Trang 3

Tại sao phát triển bền

vững là vấn đề toàn cầu chứ không phải của một quốc gia??

Trang 4

Theo IAEA

Số liệu năm 2007

Trang 5

Tác động của phát triển không bền vững

Theo Báo cáo phát triển bền vững 2013

Trang 6

Những con số biết nói

Theo Tổ chức Nông lương LHQ (FAO), tính từ năm 1990 đến nay, mỗi năm thế giới mất đi mất 13 triệu ha rừng do nạn chặt phá rừng tràn lan Diện tích rừng nguyên sinh hiện chỉ còn 36%, nhưng cũng đang bị đe dọa vì hàng năm có khoảng 6 triệu ha rừng có nguy cơ bị xóa sổ Hiện có 76 nước trên thế giới không còn rừng nguyên sinh => Đất đai bị xói mòn, dẫn đến tình trạng sa mạc hóa trên diện rộng,

ô nhiễm môi trường

Trữ lượng khai thác dầu mỏ, khí đốt ngày càng tăng nhưng tìm kiếm mỏ mới ngày càng khó, trữ lượng ngày càng giảm dần

Trang 7

Những con số biết nói

 Hậu quả của lũ lụt, hạn hán ngày càng tăng Chỉ tính

riêng trong 10 tháng đầu năm 2010, lũ lụt và lở đất ở

Trung Quốc đã giết chết hơn 3.000 người và 12 triệu

người phải rời bỏ nhà cửa

 80% nguồn nước ngọt và 2/3 trong tổng số các con sông trên thế giới đang dần cạn nước Những đợt hạn hán

xuất hiện Dự báo đến trước năm 2030, có khoảng 60

quốc gia lâm vào tình trạng thiếu nước trầm trọng Hiện tại trên thế giới có khoảng 1,5 tỷ người (khoảng 1/4 dân

số toàn cầu) không có nước sạch và hơn 2 tỷ người

không đủ điều kiện vệ sinh, an toàn Hàng năm, 3,6 triệu người chết vì các căn bệnh do nước ô nhiễm gây ra.

 Mất đa dạng sinh học, dịch bệnh, băng tan, nước biển

dâng đe dọa nhấn chìm nhiều vùng đất

Trang 8

 9/11/2015: Báo cáo hàng năm về lượng khí thải tích

tụ trong không khí gây hiện tượng ấm lên toàn cầu,

Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) của LHQ cảnh

báo:

“ Trong năm 2014, nồng độ khí CO2 có trong khí

quyển đã tăng lên 397,7 ppm, cao hơn 143% so với năm 1750 Với tốc độ này, nồng độ khí CO2 có thể vượt ngưỡng 400 ppm trong năm 2016

- Nồng độ khí methane đạt mức kỷ lục1.833 ppm,

cao hơn 2,54 lần so với mức trước năm 1750

- Khí NO2, loại khí có tác động đến môi trường lớn hơn 300 lần so với khí CO2 và cũng có khả năng phá hủy tầng ozone (ô-dôn), cũng có nồng độ trong khí quyển đạt 327,1 ppm, cao hơn 1,2 lần so với mức

tiền công nghiệp”

Trang 10

Lợi ích của phát triển bền vững

Làm giảm thiểu các nguy cơ

sau:

 Biến đổi khí hậu toàn cầu

 Khủng hoảng lương thực

 Khủng hoảng tài chính

 Khủng hoảng năng lượng

 Suy thoái/khủng hoảng tài

nguyên

 ….

Trang 11

Tại sao các nước đang

phát triển lại đắn đo trong việc lựa chọn phát triển

bền vững?

Trang 12

Chi phí của phát triển bền vững đối với các nước đang phát triển

PTBV làm chậm mục tiêu tăng trưởng nhanh

PTBV đòi hỏi những nguồn lực chất lượng

cao, giá thành lớn: công nghệ, nhân lực

Vị thế kinh tế ảnh hưởng vị thế trên chính

trường

Ích lợi không nhìn thấy ngay: vị thế của chính phủ

Trang 14

Một số mô hình phát triển bền vững

Trang 15

Phát triển bền vững trong giai đoạn hiện nay

Xã hội cacbon thấp/ kỷ nguyên năng lượng,

khí hậu

Xã hội tái tạo tài nguyên

Xã hội hài hòa với tự nhiên

Nguồn năng lượng, vật liệu nhân tạo: điện

hạt nhân, thủy điện, vật liệu thân thiện với

môi trường

Trang 16

Những nguyên tắc cơ bản về phát triển bền vững của thế giới

1. Con người là trung tâm

2. Phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và

những nguyên tắc của Luật pháp Quốc tế

3. Bảo vệ môi trường

Trang 17

Chiến lược phát triển bền vững của Việt

Trang 18

Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá PTBV ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020

 Chỉ tiêu tổng hợp (GDP xanh, chỉ số phát triển con người)

 Chỉ tiêu về kinh tế (hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, năng suất lao động xã hội, chỉ số giá tiêu dùng,

cán cân vãng lai );

 Chỉ tiêu về xã hội (tỷ lệ nghèo, tỷ lệ thất nghiệp,

hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập );

 Chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường (tỷ lệ che

phủ rừng, tỷ lệ đất được bảo vệ, diện tích đất bị

thoái hoá )

Trang 19

Các định hướng ưu tiên nhằm PTBV

Về kinh tế, cần duy trì tăng trưởng kinh tế

bền vững, từng bước thực hiện tăng trưởng

xanh; đảm bảo an ninh lương thực, phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững PTBVcác

vùng và địa phương

Về xã hội, tập trung đẩy mạnh công tác giảm nghèo theo hướng bền vững; tạo việc làm bền vững; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội;

Về tài nguyên và môi trường, chống thoái

hoá, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất; bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước;

Trang 20

Giải pháp

 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế PTBV;

 Nâng cao chất lượng quản trị quốc gia đối với PTBV đất nước;

 Tăng cường các nguồn lực tài chính để thực hiện PTBV;

 Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về PTBV;

 Tăng cường năng lực quản lý;

 Nâng cao vai trò, trách nhiệm và tăng cường sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội

 Phát triển nguồn nhân lực cho thực hiện PTBV;

 Tăng cường vai trò và tác động của khoa học và công

nghệ, đẩy mạnh đổi mới công nghệ trong thực hiện PTBV;

Trang 21

Bài học kinh nghiệm

1

2

3

Trang 22

Thank

you!

Ngày đăng: 14/11/2015, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w