1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc huyện phúc thọ, hà nội

134 540 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 9,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện phòng trừ mối và bảo vệ công trình ñã sử dụng loài nấm này sản xuất các chế phẩm Metavina ñể phòng trừ mối và một số loài sâu hại có kết quả tốt Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

KHUẤT HOÀNG HÙNG

ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA BỌ NHẢY

(Phyllotreta striolata Fabricius.) HẠI RAU HỌ HOA THẬP TỰ

VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM METAVINA PHÒNG TRỪ CHÚNG VỤ XUÂN - HÈ 2012, TẠI XÃ THỌ LỘC,

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện trong vụ Xuân - Hè năm 2012, dưới sự hướng dẫn của GS.TS.NGƯT Hà Quang Hùng và TS Trịnh Văn Hạnh Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa ñược sử dụng trong một luận văn nào ở trong và ngoài nước

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

KHUẤT HOÀNG HÙNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS.NGƯT Hà Quang Hùng và TS Trịnh Văn Hạnh, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học, Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Côn trùng trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nôi

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các thành viên với sự giúp ñỡ quý báu này

Tác giả luận văn

KHUẤT HOÀNG HÙNG

Trang 4

2.2 Những nghiên cứu về nấm Metarhizium anisopliae và chế phẩm

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

4.1 Thành phần sâu hại và thiên ñịch trên rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè 2012 43

Trang 5

4.1.1 Thành phần sâu hại và mức ựộ phổ biến của chúng trên rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nộivụ Xuân - Hè

4.1.2 Thành phần và mức ựộ phổ biến các loài thiên ựịch của sâu hại rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nộitại vụ

4.2 Thành phần cây ký chủ của bọ nhảy P.striolata tại xã Thọ Lộc,

huyện Phúc Thọ, Hà Nộivụ ựông năm 2011 và vụ Xuân - Hè năm

4.5 Sự phân bố của sâu non và nhộng bọ nhảy ở trong ựất trồng các

4.5.1 Sự phân bố của sâu non và nhộng bọ nhảy trong ựất trồng cải

4.5.2 Sự phân bố của sâu non và nhộng bọ nhảy trong ựất trồng cải

4.5.3 Sự phân bố của sâu non và nhộng bọ nhảy trong ựất trồng cải củ

4.6 đánh giá hiệu lực phòng trừ bọ nhảy sọc cong (P striolata) của

4.6.1 đánh giá hiệu lực phòng trừ ựối với sâu non bọ nhảy sọc cong (P striolata) của các chế phẩm Metavina trong phòng thắ nghiệm 78

Trang 6

4.6.2 đánh giá hiệu lực phòng trừ ựối với nhộng bọ nhảy sọc cong (P striolata) của các chế phẩm Metavina trong phòng thắ nghiệm 80

4.6.3 đánh giá hiệu lực phòng trừ ựối với trưởng thành bọ nhảy sọc

cong (P striolata) của các chế phẩm Metavina trong phòng thắ

4.7 đánh giá hiệu lực phòng trừ bọ nhảy sọc cong (P striolata) của

chế phẩm Metavina 10DP và hai loại thuốc hóa học trong ựiều kiện ngoài ựồng ruộng tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội

4.7.1 đánh giá hiệu quả phòng trừ sâu non bọ nhảy (P striolata) ngoài

ựồng ruộng của chế phẩm Metavina 10LD và hai loại thuốc hóa học tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè 2012 83

4.7.2 đánh giá hiệu quả phòng trừ nhộng bọ nhảy (P striolata) ngoài

ựồng ruộng của chế phẩm Metavina 10LD và hai loại thuốc hóa học tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè 2012 85

4.7.3 đánh giá hiệu quả phòng trừ trưởng thành bọ nhảy (P striolata)

ngoài ựồng ruộng của chế phẩm Metavina 10LD và hai loại thuốc hóa học tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè

Trang 7

10 FAO Food and Agriculture Organization

11 IPM Quản lý dịch hại tổng hợp

(Intergrated Pest Management)

12 P striolata Phyllotreta striolata

13 M anisopliae Metarhizium anisopliae

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Thành phần sâu hại trên rau, họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc, huyện

4.2 Thành phần thiên ựịch trên rau họ hoa thập tự vụ Xuân - Hè 2012,

4.3 Thành phần cây ký chủ của bọ nhảy P striolata tại xã Thọ Lộc,

huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ đông 2011 và vụ Xuân - Hè năm 2012 55

4.4 Diễn biến mật ựộ của trưởng thành bọ nhảy P.striolata trên cải bắp,

cải xanh, cải đông Dư năm 2012 tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ,

4.5 Kắch thước các pha phát dục của bọ nhảy P.striolata nuôi bằng cải

4.6 Thời gian phát dục các pha của bọ nhảy P striolata hại rau cải

4.7 Khả năng ựẻ trứng của bọ nhảy sọc cong P.striolata (tại Viện Sinh

4.8 Tỷ lệ trứng nở của loài bọ nhảy sọc cong (P striolata) (tại Viện

4.9 Mật ựộ sâu non và nhộng bọ nhảy trong ựất trồng cải ngọt sau gieo trồng 35 ngày vụ Xuân - Hè 2012, tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ,

4.10 Mật ựộ sâu non và nhộng bọ nhảy (P striolata) trong ựất trồng cải

xanh sau gieo trồng 35 ngày vụ Xuân - Hè 2012, tại xã Thọ Lộc,

Trang 9

4.11 Mật ñộ sâu non và nhộng bọ nhảy (P striolata) trong ñất trồng cải

củ sau gieo trồng 35 ngày vụ Xuân - Hè 2012, tại xã Thọ Lộc,

4.12 Hiệu lực phòng trừ sâu non bọ nhảy sọc cong (P striolata) của các

chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm tại Viện Sinh thái và

4.13 Hiệu lực phòng trừ nhộng bọ nhảy sọc cong (P striolata) của các

chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm (tại Viện Sinh thái và

4.14 Hiệu lực phòng trừ trưởng thành bọ nhảy sọc cong (P striolata) của

các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm (tại Viện Sinh thái

4.15 Hiệu lực phòng trừ sâu non bọ nhảy sọc cong (P striolata) ngoài

ñồng ruộng tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè

4.16 Hiệu lực phòng trừ nhộng bọ nhảy sọc cong (P striolata) ngoài

ñồng ruộng tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè

4.17 Hiệu lực phòng trừ trưởng thành bọ nhảy sọc cong (P striolata)

ngoài ñồng ruộng tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

3.2 Dụng cụ lấy ñất thu mẫu sâu non và nhộng bọ nhảy (P striolata) 37

3.3 Ruộng thí nghiệm trên giống cải xanh tại xã Thọ Lộc, huyện

4.1a Một số hình ảnh sâu hại rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc, huyện

4.1b Một số hình ảnh sâu hại rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc, huyện

4.2a Một số loài thiên ñịch sâu hại rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc,

4.2b Một số loài thiên ñịch sâu hại rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc,

4.2c Một số loài thiên ñịch sâu hại rau họ hoa thập tự tại xã Thọ Lộc,

4.3 Triệu chứng hại của trưởng thành P.striolata trên cải ngọt và cải

4.4 Triệu chứng hại của sâu non và trưởng thành bọ nhảy P.striolata

4.5 Triệu chứng gây hại của bọ nhảy ở các giai ñoạn phát triển của

4.6 Diễn biến mật ñộ trưởng thành bọ nhảy P striolata trên 3 loại rau

họ thập tự tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè

4.7 Trứng bọ nhảy P striolata ñẻ trên lá (trong ñiều kiện phòng thí

Trang 11

4.8 Các pha phát dục của bọ nhảy P striolata 67

4.10 Phân bố mật ñộ sâu non và nhộng bọ nhảy (P striolata) trong ñất

trồng cải ngọt sau gieo trồng 35 ngày tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc

4.11 Phân bố mật ñộ sâu non và nhộng bọ nhảy (P striolata) trong ñất

trồng cải xanh sau gieo trồng 35 ngày tại xã Thọ Lộc, huyện

4.12 Phân bố sau non bọ nhảy (P striolata) trong ñất trồng cải củ sau

gieo trồng 35 ngày tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ

4.13 Hiệu lực của M anisopliae trừ sâu non bọ nhảy ở 4 nồng ñộ bào

tử tại nhiệt ñộ 27,80C và ẩm ñộ 85% (tại Viện Sinh thái và Bảo

4.14 Hiệu lực phòng trừ nhộng bọ nhảy sọc cong (P striolata) của các

chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm (tại Viện Sinh thái

4.15 Hiệu lực phòng trừ trưởng thành bọ nhảy sọc cong (P striolata)

của các chế phẩm Metavina trong phòng thí nghiệm (tại Viện

4.16 Hiệu lực phòng trừ sâu non bọ nhảy sọc cong (P striolata) ngoài

ñồng ruộng tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân -

4.17 Hiệu lực phòng trừ nhộng bọ nhảy sọc cong (P striolata) ngoài

ñồng ruộng tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân -

Trang 12

4.18 Hiệu lực phòng trừ trưởng thành bọ nhảy sọc cong (P striolata)

ngoài ñồng ruộng vụ Xuân - Hè 2012, tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc

Trang 13

I MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn đề

Rau là loại cây thực phẩm cĩ giá trị dinh dưỡng cao, đĩng vai trị quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người dân Việt Nam cũng như trên tồn thế giới

Trong trồng trọt hiện nay, trồng rau là ngành mang lại lợi nhuận cao, tạo cơng ăn việc làm cho nhiều người lao động, giá trị sản xuất 1ha rau gấp 1-

3 lần 1ha lúa (Bộ mơn Chẩn đốn giám định và dịch hại, 2006) [3]; Nguyễn Quý Hùng và cs, (1995) [17]

Với khí hậu nhiệt đới giĩ mùa, Việt Nam cĩ thể trồng rau quanh năm với hầu hết các loại rau đang trồng trên thế giới (87 lồi thuộc 15 họ thực vật) Những năm gần đây, ngành trồng rau đã cĩ những bước tiến bộ đáng kể, diện tích, sản lượng ngày càng tăng, chủng loại rau ngày càng phong phú Nĩ khơng những cung cấp đủ nhu cầu trong nước mà cịn từng bước tiến xa ra thị trường các nước trong khu vực cũng như trên tồn thế giới

ðối với cây rau nĩi chung, rau họ Hoa thập tự (HHTT) nĩi riêng cĩ vai trị rất quan trọng trong đời sống hàng ngày của con người Chúng chiếm khối lượng lớn, trong tổng số các lồi cây làm thực phẩm thường ăn của chúng ta Rau cải họ hoa thập tự khơng những cĩ ý nghĩa kinh tế cao mà cịn cĩ giá trị

về mặt dinh dưỡng, cung cấp các chất vitamin, chất khống, và các chất vi lượng khơng thể thay thế Các giống su hào, cải bắp, súp lơ, cải bẹ, cải cuốn, cải xanh… được trồng hầu hết ở các nước phát triển trên thế giới và được tiêu thụ với số lượng rất lớn Tạ Thu Cúc, (2002) [5]

Chính vì vậy, các loại rau họ hoa thập tự được rất nhiều người ưa thích,

và được trồng rộng rãi trên khắp cả nước Tuy nhiên với sự phong phú về chủng loại, sự gia tăng về diện tích, đa dạng về sinh thái cùng với sự hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh, thâm canh nhằm đáp ứng nhu cầu

Trang 14

của thị trường, cây rau ựã chịu sự phá hại ngày càng tăng của nhiều loại sâu bệnh Viện khoa học Nông nghiệp miền Nam, (1997) [45]

Trong số các loại dịch hại rau họ hoa thập tự thì bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabricius (Coleoptera: Chrysomelidae) là loài gây hại chủ yếu

thường gặp rất nhiều ở các vùng trồng rau trên thế giới và các vùng chuyên canh rau ở Việt Nam Việc phòng trừ ựối tượng này hiện ựang gặp rất nhiều khó khăn, ựể bảo vệ năng suất rau chống lại các loài dịch hại, con người ựã phải áp dụng nhiều biện pháp khác nhau như biện pháp canh tác, biện pháp vật lý, biện pháp hoá học Trong ựó biện pháp hoá học lâu nay vẫn ựược coi là biện pháp chủ lực và nông dân vẫn quen dùng như một biện pháp hữu hiệu trong phòng trừ bọ nhảy và các loại sâu hại khác ựể bảo vệ cây rau

Việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau, ựậu rau nói riêng thường ựưa lại nhiều hậu quả không mong muốn như gây tắnh chống thuốc của sâu hại, gây tái bùng phát sâu hại, gây mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, gây ựộc hại cho người sản xuất và người tiêu dùng Năm 1980 con số ựó ựã tăng lên tới 428 loài côn trùng hình thành tắnh kháng thuốc trừ sâu, ựến cuối 1989 tăng lên 481 loài trong ựó có 238 loài gây hại nông nghiệp chiếm 58,8% và 198 loài gây hại cho người và ựộng vật chiếm 41,2% Grorghino, et al, (1991) [64] Thuốc BVTV ảnh hưởng bất lợi ựến sức khoẻ con người và gây thiệt hại ựáng kể cho môi trường sinh thái, ựặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV không có quy trình bảo hộ lao ựộng Hiện tượng ngộ ựộc do thuốc BVTV những năm gần ựây cũng tăng cao Theo con số thống kê hàng năm trên thế giới có khoảng 3 triệu vụ ngộ ựộc thuốc BVTV, trong ựó có khoảng 220.000 vụ tử vong Theo báo cáo của tổ chức sức khoẻ thế giới (WHO), thì hàng năm trên thế giới có khoảng 500 ngàn người bị nhiễm ựộc do thuốc BVTV trong ựó có khoảng 14 ngàn người chết đào Trọng Ánh, (2002) [1]

Hiện nay chúng ta ựang phát triển nền nông nghiệp bền vững, không

Trang 15

những ñạt hiệu quả về kinh tế mà còn phải bảo vệ ñược môi trường sống Cho nên vấn ñề sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý, an toàn không gây ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và môi trường ñang ñược xã hội và dư luận quan tâm

Nấm Metarhizium anisopliae và các chế phẩm sinh học ñang ñược

quan tâm nghiên cứu và sử dụng trong phòng chống sâu hại là ñịnh hướng ñúng trong quản lý dịch hại tổng hợp Viện phòng trừ mối và bảo vệ công trình ñã sử dụng loài nấm này sản xuất các chế phẩm Metavina ñể phòng trừ

mối và một số loài sâu hại có kết quả tốt

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, ñể góp phần có thêm dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống bọ nhảy

sọc cong (Phyllotreta striolata Fabricius.), giúp bổ sung các giải pháp kỹ

thuật BVTV trong sản xuất rau an toàn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm RAT, xây dựng và bảo vệ nền nông nghiệp ñô thị sinh

thái bền vững, chúng tôi thực hiện ñề tài: "ðặc ñiểm sinh học của bọ nhảy

(Phyllotreta striolata Fabricius) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm Metavina phòng trừ chúng vụ Xuân - Hè 2012, tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội”

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích:

Trên cơ sở nghiên cứu tình hình diễn biến mật ñộ, tỷ lệ gây hại của bọ

nhảy (Phyllotreta striolata Fabricius) hại rau họ hoa thập tự, ñề xuất khả năng

sử dụng chế phẩm Metavina phòng chống chúng ñạt hiệu quả kinh tế, môi trường

1.2.2 Yêu cầu:

- Xác ñịnh ñược thành phần sâu hại và thiên ñịch trên rau họ hoa thập

tự vụ Xuân - Hè 2012, tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội

- ðiều tra diễn biến mật ñộ của bọ nhảy (P striolata) trên rau họ hoa

Trang 16

thập tự vụ Xuân - Hè 2012, tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội

- Xác ựịnh ựược một số ựặc ựiểm sinh học của bọ nhảy (P striolata)

- đánh giá hiệu quả phòng trừ bọ nhảy (P striolata) bằng chế phẩm

sinh học Metavina trong phòng thắ nghiệm và ngoài ựồng ruộng

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Bổ sung một số dẫn liệu về diễn biến mật ựộ của bọ nhảy (P striolata)

hại rau họ hoa thập tự tại ựiểm nghiên cứu

đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học Metavina trong phòng chống

bọ nhảy (P striolata)

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Nâng cao nhận thức cho người sản xuất rau về hiệu quả phòng trừ bọ nhảy của các chế phẩm sinh học trên rau họ hoa thập tự, ựáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài của sản xuất rau họ hoa thập tự an toàn ở nước ta

- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của ựề tài là cơ sở ựề xuất biện pháp phòng chống bọ nhảy theo hướng quản lý tổng hợp (IPM) một cách có hiệu quả, giảm chi phắ BVTV, góp phần vào việc sản xuất rau an toàn

Trang 17

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Rau là loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ñóng vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của người dân Tạ Thu Cúc và cs, (2002) [5]

Trong các loại rau thì rau họ hoa thập tự (Brassiceae) là nhóm cây thực phẩm

quan trọng cho con người Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn nhất cho việc trồng loại rau này là sự phá hoại nghiêm trọng của các loại sâu hại như sâu

tơ, bọ nhảy, sâu khoang Mức ñộ tàn phá của chúng ñã ñặt ra không ít những bài toán khó cho các nhà khoa học và nguời sản xuất Nguyễn Trần Oánh,

(1992) [27] Loài bọ nhảy Phyllotreta striollata Fabricius (Coleoptera:

Chrysomelidae) là ñối tượng sâu hại nghiêm trọng trên rau họ hoa thập tự ở Việt Nam hiện nay cũng như nhiều nước trên thế giới, loài này gây hại cho rau

ở cả hai pha phát dục sâu non và trưởng thành (Bộ môn Côn trùng, 2004) [2] Trong các loại cây trồng thì rau là ñối tượng sử dụng thuốc hóa học nhiều nhất Không chỉ về số lần phun mà còn cả về chủng loại thuốc phun, thậm chí người trồng rau còn trộn một số loại thuốc hóa học với nhau ñể phun Qua kết quả ñiều tra cụ thể của Cục bảo vệ thực vật cho thấy; có tới 70-80% số hộ trồng rau phun từ 8-12 lần thuốc BVTV/1 vụ rau Phòng kiểm soát Cục môi trường, (2010) [28] Sau khi phun thuốc BVTV, 70% nông dân cảm thấy rất mệt mỏi, 3% nông dân bị cay mắt, 19% bị nhức ñầu, 6% bị chóng mặt, 4% buồn nôn, 8% ngạt thở, 17% dị ứng da và 28% bị các triệu chứng khác Phòng kiểm soát Cục môi trường, (2010) [28] Hàng loạt vụ ngộ ñộc xảy

ra hầu hết các ñịa phương với hàng ngàn người bị ngộ ñộc Bên cạnh ñó số người mắc bệnh ung thư ngày càng tăng trong những năm gần ñây, ước tính khoảng 200.000 người mỗi năm và khoảng 2 triệu nông dân Việt Nam mắc các chứng bệnh mãn tính Nguyễn Trần Oánh, (1992) [27]

Trần Văn Mão, (2002) [23] cho rằng, việc sử dụng các chế phẩm sinh học

Trang 18

như chế phẩm nấm Metavina, virus NPV, vi khuẩn BT… ñể phòng trừ một số sâu hại ñã mở ra những triển vọng trong phòng trừ chúng Sử dụng con ñường ñấu tranh sinh học ñể tạo ra những hệ thống tổng hợp bảo vệ cây trồng và bảo vệ môi trường ñã cho thấy hết ñược ý nghĩa to lớn của chúng trong lĩnh vực bảo

vệ thực vật

Nguyễn Văn ðĩnh, (2006) [8] chỉ rõ, hệ sinh thái nông nghiệp truyền thống ña dạng và bền vững (ñược tự nhiên chọn lọc qua nhiều năm mang những ñặc tính di truyền quí hiếm như chịu ñược ñiều kiện bất lợi của ngoại cảnh, chống chịu tốt với sâu bệnh, … ) ñược thay thế dần thành hệ sinh thái mới có năng suất cao nhưng khiếm khuyết, không bền vững, dễ phát sinh sâu bệnh Do

ñó ñẩy mạnh sử dụng biện pháp sinh học phòng trừ sâu bệnh làm giảm nhẹ thiệt hại do sâu bệnh gây ra, góp phần ñảm bảo an toàn lương thực, thực phẩm cho xã hội là ñiều cần thiết

2.2 Những nghiên cứu về nấm Metarhizium anisopliae và chế phẩm

Metavina

Theo Hajek et al., (1994) [66]; Shah et al (2003) [89] nấm ký sinh trên côn trùng là thiên ñịch phổ biến của các loài chân khớp trên khắp thế giới và ñược xem như là các ñối tượng kiểm soát sinh học Nhóm nấm này có sự phân bố rộng, sự phân bố và tính ña dạng của các loài nấm ký sinh côn trùng tùy thuộc vào ñiều kiện môi trường, tính ña dạng của các loài côn trùng và tình trạng của ký chủ Khu vực có khí hậu nhiệt ñới hay ôn ñới, ñặc biệt ở các nước nhiệt ñới có ẩm ñộ không khí cao, có sự ña dạng và phong phú của các loài côn trùng là ñiều kiện lý tưởng cho nấm ký sinh trên côn trùng phát triển Nhiều loài nấm ký sinh trên côn trùng ñã ñược ứng dụng rộng rãi trong ñấu tranh sinh học kiểm soát dịch hại, trong ñó phổ biến là các loài

B.bassiana, M.anisopliae và N.rileyi Theo McCoy (1990) [52], các tiêu chí

quan trọng ñể các loài nấm ký sinh trên côn trùng có thể ñược sử dụng làm thuốc trừ sâu sinh học bao gồm (1) khả năng gây ñộc cho ký chủ cao; (2) có

Trang 19

tác dụng nhanh; (3) có phổ ký chủ rộng; (4) có tính ổn ñịnh trong nuôi cấy và bảo quản; (5) dễ dàng lên men chìm; (6) dễ kiểm soát và phân tích số lượng

và (7) an toàn cho con người Theo Taborsky (1992) [92], ứng dụng ñầu tiên

sử dụng M.anisopliae cho ñấu tranh sinh học ñược thực hiện vào năm 1888

bởi Krassilstchik Tại Việt Nam, Nguyễn Dương Khuê, (2005) [18] cho rằng, nhiều nghiên cứu ñã thành công trong việc sử dụng nấm côn trùng phòng trị

các loại côn trùng và sâu hại cây trồng, ñiển hình như nấm M.anisopliae và B.bassiana ñã ñược ứng dụng trong phòng trừ mối nhà, sâu khoang hại cải

xanh Võ Thị Thu Oanh và cs, (2005) [26] , sâu hại ñậu tương và ñậu xanh Phạm Thị Thùy và cs, (2005) [33], rầy mềm và các loài sâu hại lúa (Trần Văn Hai và cs, 2006) [10] ; Nguyễn Thị Lộc và cs, (2002) [22]

2.2.1 Một số ñặc ñiểm của nấm Metarzhium anisopliae

Metarhizium là nhóm nấm sợi thuộc lớp nấm bất toàn (Deuteromycetes), có khả năng ký sinh gây chết cho hơn 200 loài côn trùng,

trong ñó M anisopliae ñược xác ñịnh là loài có hiệu lực gây chết cao ñối với

một số loài mối thuộc Coptotermes và Nasutitermes Nấm có màu xanh nên ở nước ta gọi là nấm lục cương Trên thế giới nhiều nước ñã sản xuất thành chế phẩm với tên thương mại là Metaquino (Anh, Mỹ) ðến nay người ta thấy có

2 loài nấm chính gây bệnh trên côn trùng ñó là M.anisopliae kí sinh trên mối,

châu chấu, cào cào, bọ hại dừa, bọ xít, rầy nâu và nhiều sâu non thuộc họ ngài

ñêm thuộc bộ cánh vẩy Metarhizium flavoviride kí sinh trên châu chấu, cào

cào, bọ cánh cứng và một số sâu non thuộc bộ cánh vẩy ðộc tố của

M.anisopliae là Dextruxin A,B,C,D Tập trung chủ yếu ở 2 loại là : Dex A,B

Dextruxin A có công thức nguyên là : C29H47O7N5 có ñiểm sôi là : 188 0C Dextruxin B có công thức nguyên là : C30H51O7N5 có ñiểm sôi là 234 0C Karnataka, (2007) [70]

Trang 20

2.2.2 Một số ñặc ñiểm chế phẩm sinh học Metavina

Trịnh Văn Hạnh, (2007) [11] cho rằng từ năm 2007, Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ công trình (Viện WIP) ñã nghiên cứu và sản xuất thành công

4 chế phẩm sinh học: Chế phẩm Metavina 10DP, Metavina 90DP, Metavina 80LS, Metament 90DP sử dụng trong lĩnh vực phòng chống mối cho các công trình xây dựng ñê ñập và phòng trừ cho một số loài sâu hại nông nghiêp Chế phẩm Metavina10DP, Metavina90DP, Metavina80LS, Metament

90DP là các sản phẩm sinh học, có hiệu lực cao, có hoạt chất là nấm M anisopliae, có khả năng kí sinh trên 200 loại côn trùng Hoạt ñộng theo cơ

chế lây nhiễm và kí sinh

- ðối tượng phòng trừ: mối và một số loài sâu hại

- Tên hoạt chất: M anisopliae var anisopliae M1 & M3 109- 1010 bt/gam

- Hàm lượng hoạt chất: 90% (w/w) bào tử nấm M anisopliae, dạng

bột, có màu xanh ñặc trưng của nấm

- Chế phẩm không ñộc cho người, gia súc, môi trường (ñất, nước và không khí)

- Bảo quản chế phẩm nơi thoáng mát (từ 25- 300C) có thể sử dụng trong thời hạn 12 tháng

Trang 21

- Tên hoạt chất: M.anisopliae var anisopliae M2 & M5 108- 109bt/gam

- Hàm lượng hoạt chất: 10% (w/w) bào tử nấm M.anisopliae, dạng bột,

có màu xanh ñặc trưng của nấm

- Chế phẩm không ñộc cho người, gia súc, môi trường (ñất, nước và không khí)

- Bảo quản chế phẩm nơi thoáng mát (từ 25- 300C) có thể sử dụng trong thời hạn 12 tháng

• Chế phẩm Metavina 80LS:

- Chế phẩm Metavina 80LS ñược sản xuất bằng công nghệ lên men dịch thể tiên tiến, chứa nhiều thành phần phức tạp: hệ sợi nấm dạng bó, dạng sợi, cùng hơn 25 loại ñộc tố destruxin và các enzyme ngoại bào khác…

- ðối tượng phòng trừ: mối và 1 số loài sâu hại

- Tên hoạt chất: M anisopliae var anisopliae M1& M7 108- 109 bt/ml

- Hàm lượng hoạt chất: hàm lượng sinh khối nấm M.anisopliae chiếm

80% (v/v) Chế phẩm dạng dịch thể, có màu vàng và mùi thơm

- Chế phẩm không ñộc cho người, gia súc, môi trường (ñất, nước và không khí)

- Bảo quản chế phẩm nơi thoáng mát (từ 25- 300C) có thể sử dụng trong thời hạn 3 tháng

Ngoài việc sử dụng ñể phòng trừ mối các sản phẩm Metavina ñã ñược nghiên cứu, thử nghiệm hiệu lực phòng trừ 1 số loài sâu hại rau như: sâu tơ, sâu xám, sâu xanh bướm trắng, sâu xanh da láng, sâu ñục quả

2.2.3 Tình hình nghiên cứu sử dụng nấm Metarhizium anisopliae trong nước

Theo Phạm Thị Thuỳ và cộng sự (1996,1998, 2005) [32], [33], [34] Viện Bảo vệ thực vật ñã phân lập, nuôi cấy và thử nghiệm các chủng

Metarhizium thuộc hai loài Metarhizium anisopliae và Metarhizium flavoviride ñể phòng trừ các loài sâu hại cây nông, lâm nghiệp bằng phương pháp phun trực tiếp bào tử Metarhizium trên ñồng ruộng

Trang 22

Trịnh Văn Hạnh, (2007) [11] chỉ rõ năm 2004, Trung tâm Phòng trừ Mối

và Sinh vật có hại ñã tiến hành thực hiện dự án SXTN ”Hoàn thiện công nghệ

sản xuất chế phẩm Metarhizium có hoạt lực cao ñể phòng trừ mối ” và kết quả ñã

ñược Bộ NN và PTNT cho phép ñăng ký sử dụng các chế phẩm Metavina 90DP, Metavina 10DP và Metavina 80LS ñể phòng trừ mối gây hại công trình ñê, ñập

và kiến trúc vào năm 2006, các chế phẩm này ñược nghiên cứu sản xuất và sử dụng có hiệu quả rất cao trong phòng trừ mối Các kết quả ñạt ñược ñều cho

tiềm năng lớn, ứng dụng M.anisopliae phòng trừ không chỉ trên mối và một

số ñối tượng sinh vật hại khác (sâu hại cây công nghiệp, cây rau màu)

Theo Trịnh Văn Hạnh và cs, (2008) [12] ñã tiến hành nghiên cứu hoàn thiện qui trình sản xuất chế phẩm Metavina và nghiên cứu thử nghiệm sử dụng chế phẩm Metavina phòng trừ một số loại côn trùng trong ñất gây hại trong sản xuất rau an toàn, cây ăn quả an toàn tại các quận huyện như Hoàng Mai, Long Biên, Gia Lâm (Hà Nội) Từ kết quả khảo nghiệm ngoài thực ñịa, tác giả ñã ñưa ra 1 số qui trình sử dụng trên 1 số ñối tượng gây hại chính Với

15 kg Metavina 90DP sử dụng cho 1ha trồng nhãn, vải diệt bọ hung (Adoretus sp) Sử dụng chế phẩm Metavina 10 DP phòng trừ bọ nhảy hại rau cải xanh, với liều lượng 10kg chế phẩm cho 1 sào (360m2)

Trịnh Văn Hạnh, (2008) [12] chỉ rõ Viện phòng trừ mối và bảo vệ công trình tiến hành thử nghiệm hiệu quả của chế phẩm Metavina trên sâu xanh, bọ nhảy, sâu ñục quả… tại Thái Bình tại 1 số huyện như Hưng Hà, Vũ Thư, thành phố Thái Bình…

Theo Trịnh Văn Hạnh, (2008) [12], chế phẩm Metavina ñạt hiệu quả khá cao trong phòng trừ 1 số côn trùng hại trong sản xuất rau và cây ăn quả an toàn, thích hợp sử dụng tại các vùng chuyên canh cây công nghiệp và lương thực Chế phẩm sinh học Metavina an toàn với con người, gia súc và thân thiện với môi trường Chế phẩm Metavina là 1 giải pháp hiệu quả trong bảo

vệ môi trường, giảm thiểu lượng thuốc trừ sâu hóa học sử dụng trong sản xuất

Trang 23

nông nghiệp Kết hợp Metavina với các biện pháp khác theo chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và hướng tới tiêu chuẩn GAP trong sản xuất nông nghiệp sạch ñáp ứng thị trường Việt Nam và thế giới là rất tiềm năng

2.2.4 Tình hình nghiên cứu sử dụng nấm M anisopliae và B bassiana ở nước ngoài

Theo Yasuhia (2004) [96], nấm côn trùng ñược phát hiện cách ñây hơn

150 năm và hiện nay có khoảng hơn 700 loài ñã ñược xác ñịnh và mô tả Tiềm năng của các loại nấm côn trùng là rất lớn, người ta ñã dùng ñể phòng trừ dịch hại do côn trùng gây ra ñặc biệt là nhóm côn trùng thuộc bộ Lepidoptera và Coleoptera

Mc Coy, (1990) [52] cho rằng, các nước châu Mỹ la tinh cũng nghiên

cứu sử dụng vi nấm M.anisopliae trong phòng trừ sâu hại Họ có xu hướng sử dụng M.anisopliae ñể phòng trừ côn trùng sống trong ñất, cá thể trưởng thành của sâu hại khoai lang (Cylas puncticollis) Loài nấm này cũng ñã ñược sử

dụng rộng rãi như là một tác nhân sinh học tại Brazil ñể phòng trừ loài rệp

Mahanarva posticata cho các cánh ñồng mía Vào tháng 3 năm 1993, một loại chế phẩm M.anisopliae ñã ñược cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ cho phép

ñăng ký ñể phòng trừ các loài sâu bọ gây hại và gián

Theo xu hướng ñó, những năm gần ñây, xuất hiện nhiều công trình

nghiên cứu khả năng gây chết của nhiều loài côn trùng của nấm M.anisopliae trên nhiều loài côn trùng và kết quả là 11 chế phẩm nấm M.anisopliae diệt

côn trùng ñã ñược ñưa vào sử dụng: chế phẩm Green muscle của Nam Phi ñể diệt châu chấu (Locusta), chế phẩm BioGreen của Úc diệt bọ ngô ñầu ñỏ (Red-head cokchafer)… Ngoài ra, còn có 1 số chế phẩm ñang trong quá trình

sản xuất thử nghiệm ñó là chế phẩm Biocane dạng hạt (nuôi cấy M.anisopliae trên hạt gạo ẩm) dựa vào chủng M.anisopliae FI-1045 ñang ñược thử nghiệm

ở qui mô 9 tấn sản phẩm trên một vùng rộng lớn của Úc ñể phòng trừ ấu trùng sâu xám Mc Coy, (1990) [52]

Trang 24

2.3 Tình hình nghiên cứu sâu hại họ hoa thập tự trên thế giới

2.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự

Rau họ hoa thập tự là loại cây trồng quan trọng và ñược trồng phổ biến

ở nhiều nước theo Lim et al, (1984) [76] Chúng thường xuyên bị nhiều loài sâu hại tấn công và gây hại từ ñầu ñến cuối vụ Số lượng những loài sâu hại quan trọng ở mỗi nước rất khác nhau

Theo Water house, (1992) [98]Ở vùng bán ñảo Thái Bình Dương sâu tơ

là loại gây hại phổ biến nhất, các loại khác như Crocidolomia binotalis, Hellula undalis cũng khá phổ biến nhưng ít quan trọng hơn so với sâu tơ

Alam, (1992) [46] cho rằng ở Jamaica có 17 loài sâu hại, trong ñó có 7 loài sâu

hại chính, riêng sâu tơ Plutella xylostella L và sâu khoang Spodoptera litura

F gây hại 74 - 100% năng suất bắp cải Avciu, (1994) [47] cho rằng, ở Thổ Nhĩ Kì 1987 - 1990 ñã ghi nhận có 6 loài sâu gây hại chủ yếu trên bắp cải Nhật Bản có 5 loài Koshihara, (1985) [71], Trung Quốc có 7 loài Chang et al, (1983) [53], Liu SS, (1995) [78] Ở Malaysia có 7 loài (Lim et al, 1984) [76] Tuy số loài gây hại chủ yếu có khác nhau nhưng sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy ñều ñược coi là những ñối tượng gây hại quan trọng ở hầu hết các nước Bhala

et al., (1995) [49]

2.3.2 Nghiên cứu về thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự

Từ lâu nhiều nhà khoa học ñã quan tâm nghiên cứu và ứng dụng về thiên ñịch trong phòng chống sâu hại Biện pháp này tuy không mang lại hiệu quả tức thời như biện pháp hoá học, nhưng về lâu dài lại ổn ñịnh hơn và còn bảo vệ ñược con người và môi trường sống

Thành phần của thiên ñịch rất phong phú bao gồm các loại ong ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi, nấm, vi khuẩn, virus Việc xác ñịnh thành phần thiên ñịch, ñánh giá vai trò của chúng là cơ sở khoa học trong việc sử dụng chúng ñể phòng trừ dịch hại Ở các vùng sinh thái khác nhau, số lượng các loài thiên ñịch ñã phát hiện ñược cũng khác nhau Bộ môn Côn trùng, (2004)

Trang 25

[2] cho rằng, trong số gần 900 loài côn trùng ñã biết thì sâu hại chỉ chiếm trên 10% còn lại phần lớn là kẻ thù tự nhiên của sâu hại

Tại Châu Âu , thành phần thiên ñịch của các loài sâu hại cũng ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Theo Fitton et al (1992) [62] ñã cho biết thành phần thiên ñịch trên rau họ hoa thập tự ở Anh gồm 41 loài ong ký sinh,

6 loài nấm và 6 loài virus

Ooi, (1985) [81] ñã chỉ rõ trong các loài thiên ñịch của sâu tơ thì ong kí

sinh Cotesia plutellae là ñối tượng phổ biến nhất Nó có mặt ở hầu hết các nước

và hiệu quả kí sinh trên sâu non sâu tơ cũng khá cao, ở Malaysia 29,5% Ở Nhật Bản cao nhất vào tháng 10 tới 50% Wakisaka et al., (1992) [97] Ong kí sinh

Cotesia plutellae là thành phần chủ lực trong tập hợp các loài kí sinh tự nhiên ở

các vùng khí hậu nóng và các nước bình nguyên Chua et al., (1985) [78]

Theo Eddy (1983) [59] Braconid perilitus epitricis là loại côn trùng kí sinh bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabricius trưởng thành nhưng số lượng loài

này không nhiều, Lix et al (1990) [79] ñã tiến hành một thử nghiệm phòng trừ sâu non bọ nhảy ngoài ñồng và trong phòng Trong thí nghiệm một số dòng tuyến trùng như A24 của Steinernema, KG của S,glaseri, 8.701 của S.species

và 86H-1 của Heterohabditis sp ñã ñược phân lập từ ñất, ñược sử dụng ñể kí sinh sâu non bọ nhảy trên rau cải củ Kết quả thí nghiệm cho thấy dòng tuyến trùng A24 ñã kí sinh 86,6% - 100% sâu non bọ nhảy trong ống nghiệm và 77% - 94,2% sâu non bọ nhảy ngoài ñồng Huang et al (1992) [68] ñã thử

nghiệm ñộc tố của vi khuẩn Bacillus firmus ñể phòng trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabricius ở Guangxi - Trung Quốc

Theo Liu et al (1995) [77], có tới 19 loài ong kí sinh, 34 loài bắt mồi ăn thịt là thiên ñịch của sâu xanh bướm trắng Trong số các loài ong kí sinh có tới

5 loài ñóng vai trò quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể của sâu xanh

bướm trắng là: Pteromalus sp, Apanteles glomerams, A.mbecula, và Phryxe vulgaris Loài P.puparum phát sinh mạnh trong tháng 5 và tháng 6, tỷ lệ nhộng

Trang 26

sâu xanh bướm trắng bị ký sinh khoảng 60% ở Hàng Châu, khoảng 35 - 60 % ở

Quý Châu và tới 70 - 80 % ở An Huy Còn A.glometalus lại là ký sinh quan trọng

ở vùng thung lũng sông Trường Giang với tỷ lệ ký sinh lên tới 90% trong tháng 6

và tháng 7 Còn P.vulgaris là loài ký sinh nhộng chủ yếu ở vùng ựông bắc Trung

Quốc, gây tỷ lệ ký sinh trên nhộng sâu xanh bướm trắng từ 40 - 60 %

Ở Mỹ các loài bắt mồi có thể làm giảm mật ựộ trứng và sâu non sâu xanh bướm trắng từ 51 - 79% Shelton et al., (1996) [91] Ngoài ra còn xác ựịnh ựược

hai loài ong ký sinh trứng sâu xanh bướm trắng là P.vulgaris và Compsilura consinata, nhưng hai loài này có tỷ lệ ký sinh thấp Shelton et al., (1996) [91]

2.3.3 Những nghiên cứu về loài bọ nhảy Phyllotreta striolata Farb

Theo Chen et al., (1990) [54] Phyllotreta sp là loài côn trùng gây hại

nghiêm trọng cho cải bao, cải củ, cải xanh, cải ngọt ở đài Loan

Theo Chen et al., (1990) [54] con trưởng thành ựẻ trứng vào ựáy của cuống lá hoặc trong ựất, bám chặt vào cây ký chủ Trứng ựôi khi ựẻ thành từng quả riêng lẻ nhưng thường ựẻ thành nhóm 4, 5 quả trong ựất ở ựộ sâu 2-3

cm

Theo Takizawa, (1994) [93], sự hoá nhộng xảy ra trong ựất ở ựộ sâu

2-3 cm Nhộng dài khoảng 2-3 mm Giai ựoạn nhộng kéo dài 1-2 tuần ở Nhật Bản

và từ 7-10 ngày ở Carolina

độ ẩm ựất liên quan ựến quá tình nở của trứng nếu ựộ ẩm quá thấp trứng sẽ không có khả năng nở thành sâu Sâu non sau khi nở chui xuống ựất tấn công rễ cây và phần thân ngầm Chúng ựẫy sức ở tuổi 3 trong khoảng 2-3 tuần ở Nhật Bản; 3-4 tuần ở Borgor Indonesia Kalshoven et al., (1981) [69]

Tuổi thọ của trưởng thành là 40-52 ngày vào mùa thu và 20-30 ngày vào mùa hè

Tuổi thọ con trưởng thành từ 50-100 ngày ở Nhật Bản (Takirawa, 1994) Theo Chen et al, 1990 [54] ở đài Loan tuổi thọ của trưởng thành rất ựa dạng tuổi thọ dài nhất trên cải bao là 33 ngày

Trang 27

*Sâu non

Theo Harukawa et al (1983) [67] sâu non Phyllotreta striolata F màu

trắng, mập, ña số hình trụ, ñầu nâu Phần ngực và bụng ñược phủ 1 lớp lông thưa, ngắn, cứng màu vàng nhạt Phần vỏ của ñầu miệng, mảnh cứng của ñôi chân ngực có màu nâu nhạt Hàm trên, hai bên của ñầu, móc ñệm của chân ñều màu nâu nhạt Ba ñốt ngực có 3 ñôi chân rất phát triển Sâu non có 3 tuổi

Về hình thái cả 3 tuổi của sâu non ñều có hình thái tương tự nhau, ngoại trừ khác nhau về kích thước

Theo Takizawa, (1994) [93] bọ nhảy (P striolata) ngay sau khi nở sâu

non dài khoảng 0,84 mm; nó phát triển dần và lên tới 4-5 mm ở tuổi 3 khi ñẫy sức Thời gian phát dục của sâu non 23-34 ngày và 3-4 tuần ở Carolina

*Nhộng

Theo Takizawa et al, (1994) [93] sự hoá nhộng của (P striolata) diễn

ra trong ñất, ở ñộ sâu 2-5 cm Nhộng có râu ñầu, mầm chân, mầm cánh rõ rệt ðốt cuối có 2 gai lồi ở giai ñoạn nhộng có sự thay ñổi từ màu trắng ñến màu nâu vàng ðầu, ngực và bụng có lông cứng, thưa ở vị trí xác ñịnh Phần bụng thon thon cho ñến ñốt bụng thứ 4 và có thể ñược chia thành 7 ñốt bụng trước lớn, hai ñốt sau nhỏ Nhộng cái dài khoảng 1,9 mm rộng 0.88 mm, nhộng ñực dài khoảng 1 mm và rộng 0,7 mm ðốt cuối có 2 gai lồi

* Trưởng thành

Theo Takizawa, (1994) [93] Bọ nhảy (P striolata) trưởng thành dài

khoảng 2 mm toàn thân cánh có màu ñen, 3 ñôi chân ngực rất hoạt ñộng chủ yếu

Trang 28

hại rau họ hoa thập tự và họ cà

đôi râu ựầu rất phát triển, chiều dài bằng 2/3 chiều dài cơ thể, râu ựầu

có 11 ựốt, ựốt cuối tròn to hơn các ựốt phắa trên, ựốt thứ 5 lại dài hơn ựốt thứ

4 và ựốt 6 Có sự khác biệt giữa râu ựầu của con ựực với con cái; 5 ựốt ựầu tiên của con ựực mảnh hơn rõ rệt so với con cái Chân với ựốt chày có màu vàng nâu

2.3.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự

2.3.4.1 Biện pháp canh tác

Biện pháp canh tác là biện pháp rẻ tiền dễ áp dụng, ựem lại hiệu quả cao

ựã và ựang ựược nghiên cứu và triển khai áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới Theo Chelliah et al., (1985) [55]; việc trồng xen hành tỏi, lúa mạch, thì là, hướng dương với bắp cải có thể làm giảm mật ựộ sâu tơ còn 20- 50 % Xen canh bắp cải với cà chua thì mật ựộ còn 49 % so với sâu tơ trên bắp cải trồng thuần Việc trồng cà chua xen bắp cải, làm giảm việc phun thuốc trừ sâu từ 9 lần xuống còn 2 lần/vụ và ựưa năng suất bắp cải tăng 2,3 tấn/ha so với không trồng xen

Eddy et al., (1983) [59] cho rằng ngoài ra việc sử dụng lưới chắn ựể phòng chống số lượng bọ nhảy hại cây con giống họ cải có hiệu quả cao ở Canada, việc dọn sạch tàn dư sau thu hoạch cũng góp phần ngăn chặn sự tái sinh của bọ nhảy trên ựồng ruộng Vun xới ựúng thời ựiểm, ựúng kỹ thuật cũng là một trong những biện pháp làm giảm số lượng sâu non bọ nhảy trên ựồng ruộng, lại không gây ô nhiễm môi trường

Theo Reed et al., (1981) [84] không xử lý cỏ dại khi gieo cải lá vào cuối tháng 7 ựã làm giảm rõ rệt năng suất chất khô so với việc dọn sạch cỏ cùng tàn dư cây trồng Bởi bọ nhảy sinh sản nhanh, tỷ lệ sống sót cao, gây hại nặng cho cây trồng khi có cỏ dại và rác thực vật trên ựồng ruộng

Bẫy cây trồng là biện pháp canh tác quan trọng trong phòng trừ sâu hại

rau Theo Srinivasan K., et al (1992) [90] loại cải mù tạt Ấn độ Brassica

Trang 29

juncea là ký chủ mà sâu tơ và một số loại sâu hại khác trên rau rất ưa thích

ñến ñẻ trứng Các tác giả này ñều ñề xuất biện pháp trồng xen cải mù tạt với cải bắp với tỷ lệ hợp lý (một luống cải mù tạt xen một luống cải bắp) ñể thu hút bướm sâu tơ và các loại sâu hại khác vào cải mù tạt sau ñó tiêu diệt chúng bằng thuốc hoá học Việc làm này giúp giảm mật ñộ sâu và giảm lượng thuốc trừ sâu sử dụng trên bắp cải, góp phần ñảm bảo chất lượng rau ñồng thời làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế

Nakahara et al (1985) [80] cho rằng biện pháp tưới phun mưa còn làm giảm ñáng kể lượng trưởng thành sâu tơ từ 20 con/20 vợt xuống còn 0,2 con/20 vợt, góp phần làm tăng năng suất cải xoong lên 93%, chi phí lao ñộng

và thuốc trừ sâu giảm 89% Theo Wakisaka et al (1992) [97] với cường ñộ tưới phun mưa 60 mm/giây và sau 3 lần tưới có thể làm rửa trôi tới 72,4% số trứng, 80,5% sâu non và 5,6% nhộng sâu tơ Tuy vậy biện pháp tưới mưa ñòi hỏi hệ thống ñồng bộ (máy móc, giàn phun…) Biện pháp này chỉ thích hợp với các nước tiên tiến, sản xuất quy mô trang trại, còn ñối với nước ñang phát triển như nước ta thì việc áp dụng phương pháp này còn khó khăn

2.3.4.2 Biện pháp cơ giới vật lý

Một số biện pháp cơ giới vật lý như bẫy dính mầu vàng, bẫy ñèn, quây lưới xung quanh ruộng rau, cũng ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Theo Rushtapakornchai et al., (1992) [87], bẫy dính mầu vàng có thể trừ sâu tơ, bình quân một bẫy có thể bắt ñược 570,7 trưởng thành sâu tơ/vụ rau bắp cải trong ñó 55,9% là trưởng thành ñực và 44,1% là trưởng thành cái

2.3.4.3 Biện pháp sinh học

Các kết quả nghiên cứu về thiên ñịch trên ruộng rau ñều thấy các loài thiên ñịch có vai trò khá quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể các loài sâu hại trong sinh quần ñồng ruộng Theo Lim et al, (1984) [76] hiệu quả khống chế sâu hại của thiên ñịch ở các vùng, các nước rất khác nhau Vì vậy các biện pháp bảo vệ và thúc ñẩy sự gia tăng số lượng các thiên ñịch tự nhiên

Trang 30

là một bộ phận quan trọng của hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu hại

Cũng theo Lim et al., (1984) [76], chế phẩm sinh học Dipel (Bacillus thuringiensis có tính ñộc chọn lọc với sâu tơ và không ñộc với ký sinh C plutellae Thuốc hoá học Sevithion lại rất ñộc với ký sinh mà không ñộc với

sâu tơ, nhưng thuốc Cartap có ñộ ñộc cao với cả sâu tơ và ký sinh của nó

Theo UKS et al., (1996) [95], nhiều công trình nghiên cứu của các nước ñều chỉ rõ việc dùng các loại thuốc có phổ tác dụng rộng hoặc lạm dụng thuốc hoá học ñể trừ sâu trên rau họ hoa thập tự ñã làm ảnh hưởng ñáng kể ñến quần thể thiên ñịch ðây là một trong số các nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tái phát các quần thể của sâu hại Vì vậy việc dùng thuốc hoá học có tính chọn lọc một cách hợp lý trên rau họ hoa thập tự là hướng chiến lược trong ñiều khiển tính kháng thuốc của sâu hại, theo Lim et al., (1984) [76] ñây

là biện pháp quan trọng ñể bảo vệ các loài thiên ñịch trên ruộng rau

Theo Alam, (1992) [46], thành công lớn nhất trong phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự là việc nghiên cứu, sản xuất quy mô công nghiệp và sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như NPV, GV ñặc biệt là chế phẩm Bt

Theo Lim et al., (1984) [76] một trong những nghiên cứu biện pháp sinh học ñược quan tâm nhiều là nhân thả các loại ký sinh có hiệu quả cao trong khống chế sâu hại, việc nhân thả các loài ký sinh ñược tiến hành dưới hai phương thức: nhân thả tràn ngập với số lượng ñủ gây áp lực khống chế số lượng quần thể sâu hại Nhân thả bổ sung nhằm tạo lập quần thể tự nhiên, (Shelton et

al, 1996) [91] cũng có cùng quan ñiểm này

2.3.4.4 Biện pháp hoá học

Cho ñến nay việc dùng thuốc trừ sâu hoá học vẫn là biện pháp quan trọng

ñể trừ sâu hại các loại rau ở nhiều nước trên thế giới Biện pháp hóa học vẫn giữ

vị trí chủ ñạo về quy mô và hiệu quả sử dụng Theo Blair, (1975) [50] sử dụng ñúng biện pháp hoá học sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế to lớn, góp phần ổn ñịnh năng suất cây trồng Nhiều nhà khoa học cho rằng, chương trình quản lý dịch hại

Trang 31

tổng hợp muốn thành công, không thể thiếu sự hỗ trợ của thuốc hoá học và việc

sử dụng thuốc cần phải cân nhắc một cách thận trọng trong việc xác ñịnh ngưỡng gây hại kinh tế, ngưỡng phòng trừ cũng như loại thuốc sử dụng

Nhưng thực tế tại nhiều nước trên thế giới trong ñó có Việt Nam thuốc hóa học bị người dân sử dụng như một biện pháp duy nhất ñể phòng trừ dịch hại Theo tổng kết của FAO (1996) [63] ở Ấn ðộ và Bangladesh nông dân phun thuốc 40 lần/vụ, thậm chí còn nhúng cả rau vào dung dịch thuốc sau khi thu hoạch ñể tăng ñộ ñẹp cảm quan của sản phẩm

UKS et al., (1996) [95] cho rằng biện pháp hoá học phải ñược áp dụng theo chiến lược ñiều khiển tính kháng thuốc và ñược ñặt trong hệ thống chương trình phòng trừ tổng hợp nhất ñịnh Theo Lim et al., (1984) [76] cho rằng biện pháp sử dụng thuốc hoá học hữu hiệu nhất ñể trừ sâu tơ và các loại sâu hại khác trên rau họ hoa thập tự là phải lựa chọn một bộ thuốc có cơ chế kháng khác nhau, sử dụng luân phiên các loại thuốc ñó và xen kẽ với các chế phẩm sinh học Theo Richard (1996) [85] ñã có khuyến cáo, không nên phun thuốc trừ sâu hoá học quá sớm ðặc biệt không nên dùng thuốc nhóm Pyrethroid và nhóm ñiều hoà sinh trưởng côn trùng vào thời gian trước 20 ngày sau khi trồng rau

Hoàn thiện biện pháp hoá học là việc làm cấp thiết hiện nay, trên cơ sở dùng thuốc hoá học một cách hợp lý Theo Barbara, (1993) [48] ñể khắc phục tác hại của thuốc hoá học gây ra cho môi trường Người ta ñã ñưa vào sử dụng nhiều thuốc hoá học với nhiều ưu ñiểm như: tính chọn lọc cao, lượng thuốc dùng ít, không lưu tồn lâu trong môi trường, ít ñộc với ñộng vật máu nóng và môi sinh nhưng có hiệu lực ñối với dịch hại

2.3.5 Các nghiên cứu về biện pháp phòng trừ loài bọ nhảy P striolata

* Biện pháp sử dụng giống chống chịu

Theo Lamb et al., (1993) [72] một số dòng cải dầu Brassica napus có

tính kháng với bọ nhảy rất cao như L19, M12 và ñã ñược sử dụng phổ biến

Trang 32

trong sản xuất ở Manitoba, Canada

Pivnick et al., (1992) [83] cho rằng giống rau cải Brassica khi ñiều

chỉnh lượng Iosthiocyanate trong cây sẽ tạo nên giống chống hoặc giống mẫn

cảm với bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabricius

Theo Palaniswamy et al., (1992) [82] bọ nhảy Phyllotreta sp có tính lựa chọn cây kí chủ rất cao Mật ñộ bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabricius cao nhất ở loài Brassica oleracea trong số 9 loài thực vật ñược theo dõi trong

phòng và ngoài ñồng ruộng Dựa vào ñặc tính này ñể luân canh cây trồng, sử

dụng loài Brassica oleracea làm bẫy cây trồng phòng bọ nhảy rất có hiệu quả

* Biện pháp cơ giới vật lý

Liu et al (1995) [77] chỉ rõ sử dụng loại bẫy dính ñể thu thập làm giảm

số lượng côn trùng hại trên cánh ñồng họ thập tự ở Guangxi, China

Theo Pivnick et al., (1992) [83] bẫy dầu cải ñã ñược sử dụng ở Manitoba, Canada vào vụ xuân ñể thu thập bọ nhảy trưởng thành ngoài ñồng Chất Nitriles trong thành phần sinh hoá của cây cải có mùi thơm và khả năng thoát mùi cao ñã có tác dụng quyến rũ bọ nhảy

* Biện pháp kĩ thuật canh tác

Eddy (1983) [59] cho rằng việc dọn sạch những tàn dư sau thu hoạch cũng góp phần ngăn chặn sự tái sinh của bọ nhảy trên ñồng ruộng Vun xới ñúng thời ñiểm, ñúng kĩ thuật cũng là một trong những biện pháp làm giảm số lượng sâu non bọ nhảy trên ñồng ruộng, lại không gây ô nhiễm môi trường sống

Theo Reed et al, (1981) [84] không xử lý cỏ dại khi gieo cải lá vào cuối tháng 7 ñã làm giảm rõ rệt năng suất chất khô so với việc dọn sạch tàn

dư cây trồng Bởi bọ nhảy sinh sản nhanh, tỷ lệ sống sót cao, gây hại nặng cho cây trồng khi có cỏ dại và rác thực vật trên ñồng ruộng

Theo Dosdal et al (1998) [58] nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cây ñến mật ñộ bọ nhảy tại Polish và Arrgentina Canola trên 2 loại rau cải

Brassica rapa L và Brassica napus L cho thấy khoảng cách (cây×cây) hợp lí

Trang 33

nhất làm giảm mật ñộ bọ nhảy ñối với Brassica rapa L là 30cm và Brassica napus L là 14cm

Chế ñộ bón phân không cân ñối cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng số lượng bọ nhảy trên ñồng ruộng Theo Eigenbrode et al (1998) [60] thí nghiệm ảnh hưởng của phân chuồng và phân hóa học ñến mật ñộ

Phyllotreta striolata Fabricius trên cánh ñồng cải ở New York, Mỹ Cho thấy

công thức sử dụng phân hoá học có mật ñộ bọ nhảy cao hơn rất nhiều so với công thức chỉ sử dụng phân chuồng Sử dụng phân chuồng hoai mục cũng làm giảm mật ñộ bọ nhảy so với việc sử dụng phân chuồng tươi

* Biện pháp sinh học

Hiệu quả của biện pháp phòng trừ sinh học ñối với bọ nhảy Phyllotreta

sp vẫn còn hạn chế Một số loài côn trùng, tuyến trùng, nấm, vi khuẩn…ñã ñược nghiên cứu sử dụng làm giảm mật ñộ bọ nhảy trên ñồng ruộng

Theo Li et al (1990) [75] cho rằng, trong thí nghiệm, một số dòng tuyến

trùng như A24 của Steinernema, KG của S.glaseri, 8701 của S.species và 86 H-1 của Heterorhabditis sp ñã ñược phân lập từ ñất ñược sử dụng ñể kí sinh

sâu non bọ nhảy hại trên rau cải củ Kết quả cho thấy dòng tuyến trùng A24

ñã kí sinh 86,6 – 100% sâu non bọ nhảy trong ống nghiệm và 77,0 – 94,2% sâu non bọ nhảy ngoài ñồng

* Biện pháp hóa học

Theo Ruth Harad et al (2001) [86] sử dụng thuốc hoá học vẫn là biện pháp phòng trừ bọ nhảy nhanh chóng và hữu hiệu nhất Các loại thuốc sử dụng ñể phòng trừ bọ nhảy ở mỗi vùng, mỗi nước là rất khác nhau tuỳ theo ñiều kiện môi trường, tập quán canh tác của vùng ấy

Hamilton et al, 1934 [65] cho rằng ñã thử nghiệm một số loại thuốc hoá

học ñể diệt bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabricius trên ruộng cải bắp và ñã

ñưa ra một số thuốc có hiệu quả cao

Theo Lee Stiver et al., (2001) [73] ở New York các loại thuốc trừ sâu

Trang 34

thường ñược sử dụng ñể phòng trừ bọ nhảy hại rau thập tự trong sản xuất là: Thiodan, Sevin, Disyston Hiệu lực phòng trừ bọ nhảy cao nhất là Thiomethoxam, với tên thương phẩm là Adage do công ty Novartis sản xuất

Một số loại thuốc như Bacillus thuringiensis, Methomyl, Cypermethrin,

Carbaryl, Spinasad mới ñược nghiên cứu sử dụng trong phòng trừ bọ nhảy nhằm làm giảm ô nhiễm môi trường sinh thái, ô nhiễm sản phẩm

Reed et al (1981) [84] cho rằng thuốc trừ sâu dạng hạt xử lý ñất như Diazinon trước khi gieo hạt cải ñã làm giảm nhẹ mức ñộ gây hại của trưởng thành bọ nhảy ñối với cây con so với việc sử dụng thuốc phun trên mặt luống

Theo Turnock et al., 1994) [94], tính chống thuốc của bọ nhảy ñối với DDT, Diazinon và Dieldrin ñã xuất hiện ñặc biệt là trong sản xuất ñại trà Tính kháng thuốc trừ sâu của bọ nhảy ñã ñược phát hiện ở Manitoba, Canada khi so sánh với bọ nhảy thu thập ở vùng Ontario, London nơi từng sử dụng thuốc trừ sâu hoá học

* Phòng trừ tổng hợp

Shamiyeh et al (1993) [88] chỉ rõ xử lý thuốc trừ sâu hoá học xen kẽ

với Bacillus thuringiensis ssp ñể phòng trừ Phyllotreta striolata Fabricius

trên cây cải bắp và súp lơ ở Tennessee, Mỹ, nay vẫn chưa có kết quả cụ thể Theo Burgess et al., (1977) [51], Allyl isothyocyanate là một loại dầu thực vật triết tách từ cây cải mù tạc ñã ñược nghiên cứu sử dụng ñể làm giảm mật ñộ bọ nhảy trên ñồng ruộng

Wei et al (1993) [99] chỉ ra rằng ở Trung Quốc sau khi xử lý vào ñất

hỗn hợp tuyến trùng Steinerrnema carpocapsae agriotis và dung dịch

Trichlorfon có hiệu quả trừ sâu non bọ nhảy rất cao sau khi xử lý 15 – 20 ngày, nhất là ñối với sâu non tuổi 3 Nên sử dụng bón hỗn hợp trên 2 hoặc 3 lần trong một vụ từ khi trồng ñến khi thu hoạch ñể phòng trừ bọ nhảy

Phyllotreta striolata Fabricius trên ñồng ruộng

Trang 35

2.4 Tình hình nghiên cứu sâu hại họ hoa thập tự trong nước

2.4.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự

Ở nước ta ñiều tra ở các tỉnh phía Bắc xác ñịnh trên rau họ hoa thập tự

có 23 loài sâu hại thuộc 13 họ và 6 bộ Trong 23 loài phát hiện thì chỉ có 14 loài gây hại rõ rệt Theo Hồ Khắc Tín và cs (1980) [30] ở Việt Nam có 4 loài sâu hại chủ yếu trên rau họ hoa thập tự gồm: sâu tơ, bọ nhảy sọc cong, sâu khoang và rệp muội hại rau Theo Nguyễn Thị Hoa và cs (2002) [14] sâu hại rau họ hoa thập tự chủ yếu có 6 loài: sâu tơ, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy, rệp và sâu xanh bướm trắng Theo Nguyễn Công Thuật (1996) [31] trên bắp cải có 4 loài sâu hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu

Hoàng Anh Cung và cs (1995) [6]; Lê Thị Kim Oanh (2002) [25] ñều cho biết tại khu vực phía Bắc thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự khá phong phú trong ñó có một số loại gây hại quan trọng là: sâu tơ, sâu khoang,

sâu xanh bướm trắng, rệp xám…Một vài năm gần ñây giòi ñục lá Liriomyza sativae B với khả năng ăn rộng ñã trở thành một trong những ñối tượng gây

hại quan trọng không chỉ trên rau họ hoa thập tự mà còn trên nhiều loại cây trồng khác Theo Nguyễn Quý Hùng (1995) [17] trên cải bắp có 4 loài sâu hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu Lê Văn Trịnh (1998) [37] ñã xác ñịnh ñược 31 loài côn trùng gây hại trên rau họ hoa thập tự với mức ñộ khác nhau, trong ñó

có 12 loài gây hại rõ rệt và quan trọng là các ñối tượng sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bọ nhảy ở vùng ñồng bằng sông Hồng

Theo Nguyễn Thị Hoa và cs (2002) [14] sâu hại rau họ hoa thập tự chủ yếu có 6 loài: sâu tơ, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy, rệp và sâu xanh bướm trắng Bọ nhảy gây hại quanh năm từ tháng 1 ñến tháng 12 Trong năm 2000, trên cây cải ngọt bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 5 ñến tháng 10, mật ñộ từ 100-135 con/m2 Nhưng năm 2001 bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 3, mật

ñộ trưởng thành bọ nhảy là 107,5 con/m2 Bọ nhảy gây hại nặng trên cải xanh, cải củ hơn bắp cải, xu hào Vùng chuyên canh bị bọ nhảy hại nặng hơn vùng

Trang 36

xen canh Mật ựộ bọ nhảy giảm mạnh khi có mưa lớn hoặc mưa kéo dài

2.4.2 Nghiên cứu về thành phần thiên ựịch của sâu hại rau họ hoa thập tự

Ở nước ta, những nghiên cứu về côn trùng bắt mồi, ăn thịt ựược tiến hành trong nhiều năm Viện Bảo vệ thực vật, 1976 [41] cho thấy có 75 loài

thuộc bọ xắt ăn sâu (Reduvidae), 67 loài thuộc họ chân chạy (Carabidae), 20 loài thuộc họ hổ trùng (Cicindelidae) Theo Hà Quang Hùng, 1998 [15] khi

thực hiện thống kê nguồn gen côn trùng có ắch vùng Hà Nội ựã ựiều tra thành phần côn trùng ký sinh gồm 29 loài ong ký sinh trứng, 67 loài ong ký sinh sâu non, 67 loài ong ký sinh nhộng trên những sâu hại chắnh của những cây trồng chủ yếu vùng Hà Nội

Theo Lê Văn Trịnh và cs (1996) [36] cho thấy có 11 loài thiên ựịch xuất hiện trên các vùng trồng rau trong mùa ựông, bao gồm 5 loài nhện (thuộc

bộ nhện lớn Aranedae), 3 loài côn trùng cánh cứng (Bộ Coleoptera), 2 loài ong kắ sinh (Bộ Hymenoptera) và 1 loài nấm kắ sinh chưa xác ựịnh

Lê Thị Kim Oanh, (2002) [25] cho rằng tại Song Phượng, Hoài đức,

Hà Tây thu ựược 37 loài thiên ựịch trong ựó có 18 loài côn trùng bắt mồi, 5 loài côn trùng ký sinh và 14 loài nhện bắt mồi trên rau họ hoa thập tự

Nguyễn Quý Hùng và cs (1994) [16] phát hiện có một loài ong kắ sinh

(Cotesia Plutellae), một nấm kắ sinh chưa ựịnh loại, 2 loài nhện, 1 loài bọ ba khoang và nhái Ong kắ sinh (Cotesia Plutellae) xuất hiện phổ biến từ tháng

12 trở ựi và mật ựộ ựạt tới 6,2-8,4 kén/ cây vào cuối vụ bắp cải muộn trong tháng 2 ựầu tháng 3

Bùi Tuấn Việt (1993) [40] cho rằng vùng Hà Nội có 2 loài ong kắ sinh nhộng xuất hiện từ cuối tháng 3 ựến ựầu tháng 5 với tỷ lệ kắ sinh chung trên sâu tơ 2,8%-31,0%

Theo Lê Văn Trịnh, (1998) [37] thiên ựịch của sâu khoang bao gồm các

loại nhện, ong kén nhỏ (Braconidae), nấm kắ sinh (Beauveria) và bệnh chết nhũn đáng chú ý là nấm Braconidae ký sinh trên sâu non vào tháng 1, tháng

Trang 37

2 và tháng 3 hàng năm với tỷ lệ cao từ 20 - 50 %, cao nhất vào ñầu tháng 2 với tỷ lệ ký sinh tới 100% Tỷ lệ sâu non sâu khoang bị ký sinh cao trong thời gian từ tháng 4 ñến tháng 7, sâu còn bị bệnh chết nhũn trong mùa mưa nóng gây chết hàng loạt sâu non ñã góp phần làm giảm ñáng kể các lứa sâu trong tháng 7, tháng 8

2.4.3 Những nghiên cứu về bọ nhảy hại rau họ hoa thập tự Phyllotreta striolata Fabricius và biện pháp phòng trừ chúng

Theo Hồ Khắc Tín và cs (1980) [30], bọ nhảy trưởng thành có kích thước cơ thể dài 1,8 - 2,4mm, hình bầu dục, toàn thân màu ñen bóng Trên cánh có 2 vân sọc hình vỏ củ lạc màu trắng Thời gian sống của bọ nhảy trưởng thành rất dài, có thể tới 1 năm Giai ñoạn từ khi vũ hoá ñến ñẻ trứng phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện môi trường, có thể từ 15 - 70 ngày

Sâu non ñẫy sức hình ống tròn dài 4mm, màu vàng nhạt Có 3 ñôi chân ngực rất phát triển các ñốt ñều có u lồi, trên u có các lông nhỏ

Nhộng hình bầu dục dài khoảng 2mm, màu vàng nhạt, mầm cánh và mầm chân sau rất dài ðốt cuối cùng có 2 gai lồi

Trứng ñược ñẻ ngay trên cây gần sát mặt ñất, hình bầu dục dài 3mm, màu vàng sữa Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 26oC trưởng thành phát dục từ 4 - 8 ngày

Quy luật phát sinh gây hại của bọ nhảy có liên quan trực tiếp với một

số yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ñộ và ẩm ñộ, nhiệt ñộ dưới 10oC và trên 34oC

bọ nhảy ít hoạt ñộng và tìm nơi ẩn náu Ẩm ñộ không khí trên 80% là thích hợp dưới 80% sẽ ảnh hưởng rõ rệt ñến số lượng trứng ñẻ và tỉ lệ sâu sống Mưa nhiều, bọ nhảy ñẻ ít và tỉ lệ nở cũng như tỉ lệ sống sót của sâu non thấp

Do trưởng thành bọ nhảy sống lâu và ñẻ trứng kéo dài nên không tạo thành lứa rõ rệt Hàng năm chúng phá hoại nhiều trên cây vụ ñông từ tháng 9 ñến tháng 4 năm sau nhưng thiệt hại nặng nhất vào tháng 2 ñến tháng 3

Theo Phạm Thị Nhất (1993) [24], trưởng thành bọ nhảy có chiều dài cơ thể là 2 - 4mm, có tính giả chết, ưa thời tiết khô ấm Bọ nhảy xuất hiện quanh

Trang 38

năm, nhưng phá hại mạnh nhất vào tháng 3 trên cây rau họ hoa thập tự Mật

ựộ trưởng thành bọ nhảy trên ựồng ruộng có sự dao ựộng rất lớn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mùa vụ, giai ựoạn sinh trưởng của cây, có khi mật ựộ lên tới

1000 (con/m2), làm giảm năng suất thương phẩm, thậm trắ làm thất thu hoàn toàn cho người trồng rau

Vũ Thị Hiển (2002) [13] cho rằng, bọ nhảy phát sinh gây hại quanh năm từ tháng 1 ựến tháng 12 trong năm 2000, trên cây cải ngọt bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 5 và tháng 10, mật ựộ từ 100 - 135 con/m2 Nhưng năm

2001 bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 3, mật ựộ trưởng thành bọ nhảy 107,5 con/m2 Bọ nhảy gây hại nặng trên cải xanh, cải củ hơn cải bắp, xu hào vùng chuyên canh bị bọ nhảy hại nặng hơn vùng xen canh Mật ựộ bọ nhảy bị giảm mạnh khi có mưa lớn, mưa kéo dài

Theo Vũ Thị Hiển (2002) [13], bọ nhảy chủ yếu gây hại trên cây họ hoa thập tự nên việc dọn sạch tàn dư, luân canh cây trồng hợp lý là biện pháp phòng trừ bọ nhảy có hiệu quả cao ựồng thời giảm chi phắ bảo vệ thực vật, giảm ô nhiễm môi trường, ựặc biệt là giảm ựược tồn dư thuốc trừ sâu trong sản phẩm

Ở Việt Nam chủ yếu dùng biện pháp hoá học ựể trừ bọ nhảy, mấy năm gần ựây mới mở rộng nghiên cứu ựể sử dụng các biện pháp khác Theo Viện Bảo vệ thực vật, (1996) [42] kết quả khảo nghiệm hiệu lực trừ bọ nhảy của một số thuốc như sau: Regent 800WG, nồng ựộ sử dụng là 0.01% có hiệu lực trừ bọ nhảy cao nhất 98.2% tại thời ựiểm sau phun 5-7 ngày, tiếp ựến là Padan 95SP với nồng ựộ 0.25% (86.2-88.2%), thuốc trừ sâu sinh học Delfin WG nồng ựộ 0.1% cho hiệu lực thấp dưới 50% ựồng thời thời gian tác ựộng ngắn Theo Vũ Thị Hiển (2002) [13] ở vùng Gia Lâm - Hà Nội vụ đông năm

2001 người nông dân ựã sử dụng 11 loại thuốc ựể phòng trừ bọ nhảy hại cải ngọt, trong ựó không có một loại thuốc nào là thuốc trừ sâu sinh học Bà cũng ựưa ra kết luận chế phẩm Beauveria không có tác dụng ựối với sâu non bọ nhảy

Trang 39

2.4.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự

2.4.4.1 Biện pháp canh tác

Ở nước ta nhiều nghiên cứu cho rằng hàng cây cà chua có tác dụng xua ựuổi trưởng thành sâu tơ khi di chuyển ựến luống rau bắp cải ựể ựẻ trứng Các tác giả ựều nhấn mạnh biện pháp luân canh, xen canh cây trồng và tưới phun mưa vào chiều tối có tác dụng làm giảm số lượng sâu tơ trên cải bắp (Nguyễn đình đạt, 1980 [7], Lê Văn Trịnh và cs 1996 [36] Nguyễn Quý Hùng và cs (1994) [16] tưới phun mưa vào buổi tối có tác dụng làm giảm số lượng sâu tơ trên rau

Theo Nguyễn Quý Hùng và cs (1994) [16] thử nghiệm trồng xen 2 hàng cà chua vào 4 hàng bắp cải, tiến hành trong vụ ựông xuân năm 1992-

1993 trên diện tắch 60 m2 ở vùng rau thành phố Hồ Chắ Minh cho thấy trên bắp cải, ở ruộng trồng xen cà chua, sâu tơ có mật ựộ cao nhất là 80 trứng và

105 sâu non /cây, so với 134 trứng và 187 sâu non/cây ở ruộng trồng thuần

Lê Văn Trịnh và cs, 1998 [37] cho rằng thực hiện mô hình trồng xen cà chua với bắp cải với tỷ lệ 2 luống cà chua với 4 luống bắp cải thì ở lứa sâu 1 không có sự sai khác giữa trồng xen và trồng thuần Nhưng ở ựỉnh cao sâu rộ lứa

2 trên ruộng trồng xen chỉ bằng 43,2% ruộng trồng thuần và tương ứng ở lứa 3 chỉ bằng 47% nghĩa là ựã có sự sai khác rõ rệt giữa 2 phương thức canh tác

2.4.4.2 Biện pháp sinh học

Trước hiện tượng sâu tơ kháng thuốc hoá học và hậu quả của chúng khi

sử dụng thuốc hoá học nên biện pháp sinh học ngày càng ựược chú ý Nhiều tài liệu ựã thể hiện rõ 3 ựịnh hướng nghiên cứu phát triển biện pháp sinh học trong phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ hoa thập tự ựó là:

Duy trì bảo vệ và tạo ựiều kiện ựể các thiên ựịch tự nhiên phát triển

Sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như Bt, VBT, NPV, GV

Nhân thả một số loài ong ký sinh có hiệu quả cao ựế phòng trừ sâu hại trên ruộng rau

Trang 40

Ở nước ta cũng có rất nhiều nghiên cứu phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa thập tự bằng biện pháp sinh học, các tác giả Nguyễn đình đạt, (1980) [7], Lê Văn Trịnh và cs, (1996) [36], Nguyễn Quý Hùng và cs (1994) [16], Nguyễn Văn Cảm và cs (1975) [4] từ những năm 1975 ựã tiến hành việc nghiên cứu

sử dụng BT ựể trừ sâu tơ Các tác giả ựã khẳng ựịnh: chế phẩm BT có hiệu lực trừ sâu rất tốt ựối với lượng dùng 3 kg/ ha, khi trời rét ựậm thì lượng dùng 5kg/ha, khi mật ựộ sâu cao có thể dùng kép 2 lần Sử dụng chế phẩm BT ựã góp phần làm tăng năng suất bắp cải, suplơ và giá trị thu hoạch cao hơn hẳn

so với dùng thuốc hoá học Việc ựánh giá hiệu lực của các dạng chế phẩm sinh học BT và một số chế phẩm mới vẫn ựược tiếp tục ở các cơ quan nghiên cứu bảo vệ thực vật

Thiên ựịch trên ruộng rau cũng ựã ựược quan tâm nghiên cứu trong những năm gần ựây nhưng mới chỉ ở mức ựiều tra, khảo sát thành phần Trần Văn Hai, (2006) [10], Lê Văn Trịnh, 2004 [39], theo Khuất đăng Long, 1993 [21] ựã ựi sâu nghiên cứu về ựặc ựiểm hình thái sinh học và tập tắnh của ong ựen ký sinh sâu tơ

Theo Lê Văn Trịnh, (2002) [38] những năm gần ựây, nhiều giải pháp tiến bộ kỹ thuật mới ựã ựược nghiên cứu và thử nghiệm, ứng dụng có hiệu quả vào sản xuất rau an toàn ở một số nước như: các chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật sinh học, nguồn gốc sinh học, bả protein phòng trừ ruồi hại quả; bẫy Pheromone giới tắnh phòng trừ một số loài sâu hại Tại Australia, các pheromone tổng hợp nhân tạo ựang ựược sử dụng ựể trừ nhiều ựối tượng sâu hại như sâu khoang, sâu keo, sâu cuốn lá Ngoài ra, một số hợp chất tương

tự pheromone là alomone (có tác dụng xua ựuổi) hoặc kairomone (có tác dụng hấp dẫn) cũng ựang ựược nghiên cứu ựể sử dụng trong phòng trừ sinh học Năm 2006, Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội ựã nghiên cứu ứng dụng bẫy pheromone trong biện pháp phòng trừ tổng hợp hai ựối tượng sâu hại rau là sâu tơ và sâu khoang Kết quả nghiên cứu cho thấy: Bẫy pheromone có hiệu

Ngày đăng: 14/11/2015, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Thí nghiệm nuôi sinh học bọ nhảy Phyllotreta striolata - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
Hình 3.1 Thí nghiệm nuôi sinh học bọ nhảy Phyllotreta striolata (Trang 47)
Hỡnh 3.2 Dụng cụ lấy ủất thu mẫu sõu non và nhộng bọ nhảy - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
nh 3.2 Dụng cụ lấy ủất thu mẫu sõu non và nhộng bọ nhảy (Trang 49)
Hình 3.3. Ruộng thí nghiệm trên giống cải xanh   tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè 2012 - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
Hình 3.3. Ruộng thí nghiệm trên giống cải xanh tại xã Thọ Lộc, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vụ Xuân - Hè 2012 (Trang 52)
Hình 4.1. Một số hình ảnh sâu hại rau họ hoa thập tự - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
Hình 4.1. Một số hình ảnh sâu hại rau họ hoa thập tự (Trang 59)
Hỡnh 4.2a. Một số loài thiờn ủịch sõu hại rau họ hoa thập tự - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
nh 4.2a. Một số loài thiờn ủịch sõu hại rau họ hoa thập tự (Trang 63)
Hỡnh 4.2b. Một số loài thiờn ủịch sõu hại rau họ hoa thập tự - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
nh 4.2b. Một số loài thiờn ủịch sõu hại rau họ hoa thập tự (Trang 64)
Hỡnh 4.5. Triệu chứng gõy hại của bọ nhảy ở cỏc giai ủoạn sinh trưởng - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
nh 4.5. Triệu chứng gõy hại của bọ nhảy ở cỏc giai ủoạn sinh trưởng (Trang 70)
Hỡnh 4.7. Trứng bọ nhảy P. striolata ủẻ trờn lỏ   (trong ủiều kiện phũng thớ nghiệm - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
nh 4.7. Trứng bọ nhảy P. striolata ủẻ trờn lỏ (trong ủiều kiện phũng thớ nghiệm (Trang 74)
Bảng 4.8. Tỷ lệ trứng nở của loài bọ nhảy sọc cong (P. striolata) - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 4.8. Tỷ lệ trứng nở của loài bọ nhảy sọc cong (P. striolata) (Trang 82)
Bảng 4.10. Mật ủộ sõu non và nhộng bọ nhảy (P. striolata) - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 4.10. Mật ủộ sõu non và nhộng bọ nhảy (P. striolata) (Trang 86)
Hình 4.13. Hiệu lực của M. anisopliae trừ sâu non bọ nhảy - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
Hình 4.13. Hiệu lực của M. anisopliae trừ sâu non bọ nhảy (Trang 91)
Hình 4.14. Hiệu lực phòng trừ nhộng bọ nhảy sọc cong (P. striolata) - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
Hình 4.14. Hiệu lực phòng trừ nhộng bọ nhảy sọc cong (P. striolata) (Trang 93)
Bảng 4.14. Hiệu lực phòng trừ trưởng thành bọ nhảy sọc cong (P. striolata) - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
Bảng 4.14. Hiệu lực phòng trừ trưởng thành bọ nhảy sọc cong (P. striolata) (Trang 94)
Hình ảnh thu thập mẫu trưởng thành bọ nhảy (P. striolata) tại xã Thọ Lộc, huyện - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
nh ảnh thu thập mẫu trưởng thành bọ nhảy (P. striolata) tại xã Thọ Lộc, huyện (Trang 115)
Hỡnh ảnh thu thập mẫu sõu non và nhộng bọ nhảy (P. striolata) trong ủất - Đặc điểm sinh học của bọ nhảy (phyllotreta striolata fabricius ) hại rau họ hoa thập tự và sử dụng chế phẩm metavina phòng trừ chúng vụ xuân, hè 2012 tại xã thọ lộc  huyện phúc thọ, hà nội
nh ảnh thu thập mẫu sõu non và nhộng bọ nhảy (P. striolata) trong ủất (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w