Theo Tôn Thất Sơn và cộng sự, 2005 [16], vitamin là hợp chất hữu cơ, phân tử bé, tự nhiên hoặc tổng hợp, cần với lượng rất nhỏ giữ vai trò xúc tác các phản ứng sinh học trong quá trình
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO trƯờNG đại học nông nghiệp hà nội
Người hướng dẫn khoa học: pgs.ts TễN THẤT SƠN
Hà Nội - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính xác và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thế Vương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Có ñược công trình nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Tôn Thất Sơn ñã ñộng viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Dinh dưỡng – Thức ăn, Khoa Chăn nuôi Nuôi trồng thuỷ sản, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành
Tôi xin chân thành cảm ơn Xí nghiệp giống Gia cầm Lạc Vệ - Tiên Du
- Bắc Ninh ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài tốt nghiệp
ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình, ñồng nghiệp và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó
Tác giả luận văn
Nguyễn Thế Vương
Trang 42.2.1 Tính chất lý hoá, cấu trúc và hoạt tính của vitamin A và β –
2.2.4 Nhu cầu và nguồn cung cấp vitamin A 13
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến ñộ bền của vitamin A và β – caroten 17
2.2.6 Mối quan hệ giữa vitamin A và các chất dinh dưỡng khác 20
2.2.7 Nguyên nhân gây thiếu hụt vitamin A ở gia cầm 22
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 23
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
Trang 53.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
3.4.2 Phương pháp trộn vitamin A vào thức ăn 34
4.1 Khối lượng gà trong giai ñoạn thí nghiệm 38
4.4 Tỷ lệ trứng giống của ñàn gà thí nghiệm 47
4.5 Năng suất trứng giống của ñàn gà thí nghiệm 49
4.6 Lượng thức ăn thu nhận của ñàn gà thí nghiệm 52
4.7 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ñoạn ñẻ trứng 54
4.8 Tỷ lệ trứng dập vỡ và dị hình của ñàn gà thí nghiệm 61
4.9 Khối lượng trứng của ñàn gà trong giai ñoạn thí nghiệm 63
4.10 Tỷ lệ trứng có phôi của ñàn gà thí nghiệm 67
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp Dabaco cho gà
4.1 Khối lượng cơ thể gà trong giai ñoạn ñẻ trứng 39
4.2 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 42
4.4 Tỷ lệ trứng giống của ñàn gà thí nghiệm 48
4.5 Năng suất trứng giống của ñàn gà thí nghiệm 50
4.6 Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm 53
4.7a Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của ñàn gà thí nghiệm 55
4.7b Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng giống của ñàn gà thí nghiệm 58
4.8 Tỷ lệ trứng dị hình từ 24 – 40 tuần tuổi của gà thí nghiệm 62
4.9 Khối lượng trứng giai ñoạn từ 23 – 40 tuần tuổi của gà thí
4.11 Tỷ lệ trứng chết phôi của ñàn gà trong giai ñoạn thí nghiệm 70
4.12 Tỷ lệ nở của ñàn gà trong giai ñoạn thí nghiệm 72
4.13 Tỷ lệ gà con loại I của ñàn gà trong giai ñoạn thí nghiệm 75
4.14 Hiệu quả của việc bổ sung vitamin A từ 22 – 40 tuần tuổi 77
Trang 8DANH MỤC HÌNH
2.1 Cấu trúc hoá học của vitamin A và β - caroten 6
4.1 Tỷ lệ ñẻ của ñàn gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 44
4.3 Tiêu tốn thức ăn trên 10 qủa trứng giống 60
Trang 91 đẶT VẤN đỀ
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Chăn nuôi gia cầm là một nghề sản xuất ựã có từ lâu và ngày càng ựược phát triển trong hệ thống chăn nuôi hiện nay Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, (2011) [17], năm 1995 tổng ựàn gia cầm của Việt Nam là 140 triệu con ựến năm 2011 ựã tăng lên 321,9 triệu con Năm 2011 ựã cung cấp cho thị trường 6,9 tỷ quả trứng và 696.000 tấn thịt ước chiếm 16,7% lượng thịt trên thị trường Ngành chăn nuôi gia cầm ựã góp phần ựưa giá trị sản phẩm chăn nuôi trong tổng sản phẩm nông nghiệp từ 18,9% năm 1995 lên 28% năm 2011 Trong thời gian qua, ựể nâng cao năng suất của ngành gia cầm, nước ta ựã nhập nhiều giống gia cầm có năng suất cao và nuôi ở nhiều ựịa phương Chế ựộ nuôi dưỡng của các giống gia cầm này thường theo khuyến cáo của nước ngoài Trong ựiều kiện khắ hậu nóng ẩm và nguyên liệu thức ăn khác nhau thì các nhu cầu dinh dưỡng ựó chưa phù hợp với Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng cho gà nuôi công nghiệp, các nghiên cứu này phần lớn chỉ tập trung
ựến nhu cầu năng lượng, protein, acid amin (Bùi Thị Oanh, 1996 [12], Vũ Duy Giảng và cộng sự, 1999 [6]), còn các vitamin rất ắt ựược nghiên cứu Năm 2009, Bùi Hữu đoàn [4] nghiên cứu bổ sung vitamin C cho gà ựẻ giống thịt
Trong nhóm các vitamin tan trong dầu mỡ thì vitamin A rất cần cho sinh
trưởng, dinh dưỡng của mắt, sinh sản, khả năng kháng bệnhẦ của gà nuôi công nghiệp (Squires và Naber, 1993 [52]; Lin và cộng sự, 2002 [41]) Khi thiếu
vitamin A ựối với gà làm giảm sinh trưởng của gà thịt, tỷ lệ ựẻ trứng, tỷ lệ ấp nở
trứng giống giảm (McDowell, 2000 [43]; 2009 [44]) Do vitamin A bị phân hủy
nhanh dưới tác ựộng của ánh sáng, oxy không khắ, pH, nhiệt ựộ cao, thời gian bảo quản, quá trình chế biến thức ăn: ép ựùn, ép viênẦ(Scott, 1972; Gadient, 1986; Killeit, 1988; Coehlo, 1991) (dẫn theo Gerald và cộng sự, 1997 [30]);
Trang 10(Diaz và cộng sự, 2009 [26]) Do những yếu tố này nên nhu cầu vitamin A cho
gà ở các nước nhiệt ñới thường cao hơn 42% so với các nước ôn ñới (Rashid và
cộng sự, 1999 [56]) Lin và cộng sự, (2002) [41], cho biết: trong ñiều kiện stress nhiệt ñộ cao, bổ sung vitamin A cho gà ñẻ thương phẩm ñã làm tăng tỷ lệ ñẻ trứng từ 57,9% (mức vitamin A 10.000 UI/kg thức ăn, lô ñối chứng) lên 64,3% (mức vitamin A: 16.000 UI/kg thức ăn)
Trong thời gian gần ñây, phương thức chăn nuôi gà ñẻ giống trên lồng, thụ tinh nhân tạo ñã ñược một số xí nghiệp giống gia cầm áp dụng Phương thức chăn nuôi này có một số ưu ñiểm: chăm sóc nuôi dưỡng giảm, theo dõi và thu nhặt trứng dễ hơn, tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ gà con loại 1 tăng,… Tuy nhiên, nuôi
gà trên lồng có một số bệnh liên quan ñến vitamin hay xảy ra: gà bị sã cánh, cong lườn (do thiếu vitamin D3), giảm khả năng ñề kháng bệnh (thiếu vitamin
A), giảm tỷ lệ ñẻ trứng…Hybrid, (2010) [37], DSM, (2011) [27], ñã khuyến cáo
các nhu cầu vitamin mới cho gà Xuất phát từ yêu cầu của sản xuất, chúng tôi
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Bổ sung vitamin A cho gà sinh sản ISA JA 57 nuôi trên lồng tại Xí nghiệp giống gia cầm Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh”
1.2 Mục ñích – ý nghĩa
- Xác ñịnh ảnh hưởng của các mức vitamin A trong thức ăn ñến sức sản xuất
của gà ñẻ giống ISA JA57 nuôi trên lồng
- Xác ñịnh mức bổ sung vitamin A thích hợp trong thức ăn của gà ñẻ sinh sản
ISA JA57 nuôi trên lồng
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ðại cương về vitamin
Năm 1912, Casimir Funk nhà hoá sinh học người Mỹ gốc Ba Lan ñã
ñưa ra thuật ngữ vitamin và danh từ vitamin ñược dùng cho ñến ngày nay
Theo Tôn Thất Sơn và cộng sự, (2005) [16], vitamin là hợp chất hữu cơ,
phân tử bé, tự nhiên hoặc tổng hợp, cần với lượng rất nhỏ giữ vai trò xúc tác các phản ứng sinh học trong quá trình chuyển hoá giúp sinh vật duy trì, phát
triển và hoạt ñộng bình thường, khi thiếu vitamin trong khẩu phần hay không
ñược hấp thu và sử dụng ñầy ñủ sẽ gây bệnh hay có những triệu chứng thiếu
Lê Văn Tri và Nguyễn Ngọc Ngoãn, (1987) [18] cho biết, trước ñây số
lượng vitamin còn ít, người ta ñạt tên vitamin theo bệnh xuất hiện khi cơ thể thiếu vitamin ñó Ví dụ: vitamin A trước ñây gọi là Axerophtol (A: anty chống;
xerophtol: khô giác mạc) vitamin chống ñược bệnh khô giác mạc Vitamin PP
phòng bệnh da dần sùi (PP: Pellagra preventive phòng da sần sùi)
Theo Tôn Thất Sơn và cộng sự, (2005) [16], khi số lượng vitamin ñược phát hiện ngày càng nhiều, trong ñó có vitamin liên quan ñến những bệnh hoặc triệu chứng không ñặc hiệu lắm và cùng một vitamin có nhiều vai trò khác nhau nên gọi tên vitamin theo bệnh là không chính xác Nên Mac Collumn ñã ñề nghị dùng các chữ cái La Mã ñặt tên cho các vitamin như: vitamin A, D, E, K, B, C…
Nếu trong họ có nhiều loại thì người ta ñánh dấu thêm bằng các chữ số như A1;
A2; D1; D2; K1; K2 B1; B2; …
Lê Văn Tri và Nguyễn Ngọc Ngoãn, (1987) [18] cho biết, cùng với sự phát triển của hoá sinh những tên gọi trên không nói lên ñược bản chất sinh
học và chức năng của các vitamin Ví dụ: Nicotiamit hiện nay gọi là vitamin
B3 nhưng trước kia lại gọi là B5; biotin là vitamin B8 nhưng có thời gian lại
gọi là vitamin H hay vitamin Bc trong khi ñó vitamin Bc lại dùng phổ biến ñể
chỉ acid folic
Trang 12ðể khắc phục những hạn chế của cách gọi trên, theo ñề nghị của Hiệp
hội Quốc tế hoá học tinh khiết và ứng dụng (IUPAC: International Uinon of
Pure and Applied Chemistry) người ta thống nhất tên gọi các vitamin bằng tên
hoá học ñể phản ánh chính xác tính chất hóa học và công dụng của chúng với
cơ thể sinh vật Tên hoá học phải ñược thể hiện trong các nhãn thuốc, sản
phẩm có vitamin ngoài tên thương mại
Theo Lê Văn Tri và Nguyễn Ngọc Ngoãn, (1987) [18] vitamin là một
nhóm hợp chất hữu cơ rất khác nhau về mặt cấu trúc hoá học Nếu dựa trên
quan ñiểm cấu tạo hoá học ñể phân loại vitamin thì rất khó dành cho vitamin một ñịnh nghĩa chung Tính chất vật lý của vitamin cũng rất khác nhau cho nên cũng không dựa vào ñấy ñể sắp xếp ñược Tác dụng sinh lý của vitamin cũng rất khác nhau và bản chất các vitamin cũng hoàn toàn khác nhau nên không ñủ
tiêu chuẩn phân loại thoả ñáng Tuy nhiên, các nhà khoa học ñã căn cứ vào tính
chất hoá lý của vitamin ñặc biệt là tính hoà tan ñể phân loại vitamin thành hai nhóm Nhóm vitamin tan trong chất béo (dầu mỡ, dung môi chất béo,…) gồm
vitamin A; D; E; K Và nhóm vitamin tan trong nước: gồm vitamin nhóm B
(B1; B2; B12); C; acid pantotenic, Biotin,
Tôn Thất Sơn và cộng sự, (2005) [16] cho biết, các vitamin có cấu trúc hoá học, vai trò và cách thức hoạt ñộng khác nhau nhưng tất cả các vitamin ñều có chung các tính chất Vitamin là chất hợp hữu cơ không cung cấp năng lượng, không cung cấp protein khi cơ thể thu nhận vitamin Vitamin có vai trò
rất quan trọng trong hoạt ñộng của cơ thể nhưng chỉ cần với một lượng rất nhỏ Liều tối thiểu hàng ngày ñủ cho nhu cầu của các tổ chức trong cơ thể
thay ñổi theo từng vitamin, từ vài microgam (µg) (vitamin B 12 ) ñến vài chục miliigram (mg) (vitamin C) Một số tác giả nghiên cứu cho biết mặc dù cơ thể
ñộng vật cần với một lượng vitamin rất nhỏ hàng ngày nhưng cơ thể người và
ñộng vật phần lớn không tổng hợp ñược ngay cả khi cung cấp ñầy ñủ các yếu
tố cần thiết cho cơ thể Trong mọi trường hợp vitamin ñược cung cấp bởi thức
Trang 13ăn Các vitamin không thể thay thế lẫn nhau, thiếu một loại vitamin này không thể dùng vitamin khác ñể thay thế Ví dụ như khi thiếu vitamin C gây bệnh hoại huyết thì không thể dùng vitamin A ñể bổ sung ñể chữa bệnh hoại huyết ñược Vitamin rất cần thiết cho hoạt ñộng và quá trình phát triển của cơ thể
Vitamin ñóng vai trò chính xác của chất xúc tác, bằng cách hoạt hoá quá trình
oxy hoá của thức ăn và hoạt ñộng chuyển hoá, tức là tất cả những quá trình
mà nhờ ñó thức ăn ñược biến ñổi và ñồng chuyển hoá bởi các tổ chức Người
ta nói rằng ñó là những tia sáng khởi ñộng ngọn lửa, vitamin tạo ñiều kiện
thuận lợi cho quá trình sản xuất và sử dụng năng lượng, tham gia tích cực vào hoạt ñộng của tế bào Lê Văn Tri và Nguyễn Ngọc Ngoãn, (1987) [18] cho
biết, vitamin tham gia cấu tạo các enzym và coenzym như vitamin B12 tham
gia cấu tạo enzym izomeraza và coenzym cobamit Mặt khác, khi cơ thể thiếu
vitamin gây ra những rối loạn: Thiếu vitamin sẽ gây những triệu chứng thiếu
hoặc bệnh ñặc hiệu Ví dụ: Thiếu vitamin B1 gây bệnh tê phù ở người
2.2 Vitamin A
2.2.1 Tính chất lý hoá, cấu trúc và hoạt tính của vitamin A và β – caroten
Theo Tôn Thất Sơn và cộng sự, (2005) [16] vitamin A kết tinh màu
vàng nhạt, không tan trong nước nhưng tan trong dầu mỡ hay dung môi của
chất béo Do cấu trúc hoá học gồm nhiều ñơn vị isopren với các liên kết ñôi nên vitamin A dễ bị phân huỷ dưới tác dụng của tia tử ngoại, nhiệt ñộ cao, dễ
bị oxy hoá ở ngoài không khí hay trộn lẫn với dầu mỡ bị ôi
Tiền vitamin A ñược xếp vào một nhóm có tên gọi là carotenoid gồm nhiều loại như α – caroten, β – caroten, caroten, criptoxanthine…
β – carotene tinh khiết có màu ñỏ, trong dung dịch có màu vàng da
cam Tất cả các carotene ñều không tan trong nước nhưng tan trong chất béo
và dầu mỡ Carotene bị phân hủy bởi tia tử ngoại (ánh sáng), ñộ ẩm và nhiệt
ñộ cao
Theo Lê Văn Tri và Nguyễn Ngọc Ngoãn, (1987) [18] thì vitamin A có
Trang 142 loại : Vitamin A1 và vitamin A2
Vitamin A1 gồm có dạng andehyt ñược gọi là retinal và dạng ancol gọi
là retinol Vitamin A dạng andehyt (retinal) ñược tạo thành từ β – caroten do phản ứng của oxy với hai nguyên tử cacbon trung tâm của caroten tạo hai phân tử vitamin A1, gồm một vòng β – ionon gắn vào chuỗi prolen có chứa
andehyt ở ñầu
Vitamin A dạng ancol (retinol) ñược tạo thành do sự khử chức andehyt
của retinal thành chức rượu dưới tác dụng của retinol reductaza có coenzym
NADH tham gia
Vitamin A2 (3 - dehydro retinol) có ñặc ñiểm là thêm một liên kết ñôi giữa cacbon 3 và 4 của vòng β – ionon Hiệu lực của vitamin A2 chỉ bằng
40% vitamin A1 (Lê Văn Tri và Nguyễn Ngọc Ngoãn, 1987) [18]
Hình 2.1 : Cấu trúc hoá học của vitamin A và β - caroten
ðể tiện cho việc tính toán và sử dụng trong khi phối hợp công thức
thức ăn và bổ sung vitamin A vào khẩu phần thức ăn cho vật nuôi, các nhà khoa học ñã ñưa ra ñơn vị Quốc tế ñể quy ñịnh hoạt tính của vitamin A như sau: 1mg vitamin A = 3.300UI; 1 UI = 0,300 microgram retinol; 1UI = 0,344
microgram retinilacetat; 1UI = 0,440 microgram retinilpalmitat
Trang 152.2.2 Sự hấp thu và chuyển hoá vitamin A
Vitamin A trong thức ăn ở dạng retinol hay retinol este ñược thủy phân
bởi men lipaza tuyến tụy thành retinol Retinol ñược hấp thu trong niêm mạc ruột ở ñó nó ñược este hoá thành retinil palmitat Theo Scott và cộng sự, (1982) [50], vitamin A và β – carotene chuyển thành mixen, chuỗi phân tử
trước khi hấp thu ở ruột Những chuỗi phân tử này hỗn hợp với muối mật và
monoglyxerit (acid béo mạch dài), cholesterol và có thể với vitamin D và vitamin K giúp cho vitamin A và β – carotene dễ dàng ñược hấp thu vào ruột
Vũ Duy Giảng, (2007) [7] cho biết, β - carotene chuyển thành vitamin A trong
tế bào niêm mạc ruột, hiệu suất chuyển hoá carotene thành vitamin A phụ thuộc vào loài ñộng vật, tình trạng dinh dưỡng vitamin A và sự ñầy ñủ protein khẩu phần Ở gà 1mg carotene có hoạt tính vitamin A (tính theo UI) chuyển thành 536 – 1660 UI vitamin A Con vật trong tình trạng thiếu vitamin A hay
carotene kéo dài thì hiệu suất chuyển carotene thành vitamin A cũng kém
Theo NRC, (1994) [49] gia cầm có hiệu quả chuyển hoá β - carotene thành vitamin A tương ñương với chuột 1mg β – carotene tương ñương với
1667 UI retinol ðối với gà thịt thương phẩm thì hiệu suất chuyển hoá 1mg β –
carotene tương ñương với 400UI vitamin A (Johannsen và cộng sự, 1998) [38]
Vitamin A ñược lưu thông trong huyết thanh cả ở dạng alcahol và dạng este Dạng este liên kết với lipoprotein còn dạng alcohol liên kết với protein
ñặc hiệu α 2 – glubolin của máu Gan là nơi dự trữ và duy trì mức vitamin A
bình thường trong máu Vitamin A dự trữ ở gan dưới dạng retinyl este Khi cơ thể cần thì retinyl este ñược chuyển thành retinol và chỉ có thể chuyển vào máu khi ở dạng retinol binding protein Hàm lượng vitamin A có ở trong máu
có thể nói lên tình trạng dinh dưỡng vitamin A của vật nuôi Nó có liên quan mật thiết với lượng vitamin A dự trữ ở gan và vitamin A hàng ngày của thức
ăn, khi sử dụng ñồng vị phóng xạ có ñánh dấu cho thấy retinol trong gan luôn
Trang 16luân chuyển (Tôn Thất Sơn và cộng sự, 2005) [16]
Gà có thể sử dụng vitamin A trong cả thức ăn ñộng vật và thức ăn thực vật Khi gà bị thiếu vitamin A nếu cho ăn β – carotene thì sau 1 giờ xuất hiện
vitamin A ở vách ruột, sau 3 giờ thì xuất hiện ở gan Khoảng thời gian 6 giờ
sau khi cho gà ăn β – carotene thì tỷ lệ vitamin A trên một gram mô tổ chức
thường xuyên cao hơn ở vách ruột Khi cung cấp trực tiếp một lượng lớn
vitamin A cho gà con thì vitamin A ở vách ruột tăng lên không ñáng kể ở
ngày thứ 2 sau khi cho ăn, trong khi ñó lượng vitamin A ở gan ñã tăng lên ñáng kể Carotene và vitamin A ñược gà con sử dụng từ một tuần tuổi Hiệu quả chuyển hoá carotene thành vitamin A ở gà mái ñẻ cao Vitamin A tổng hợp ñược tích lũy trong trứng như khi có gà ăn vitamin A tinh khiết Trong lòng ñỏ trứng sự tích lũy carotene hầu như không ñáng kể mà chủ yếu là tích lũy xantofil
2.2.3 Vai trò của vitamin A
2.2.3.1 Vai trò của vitamin A với thị giác
Theo Lê Văn Tri và Nguyễn Ngọc Ngoãn, (1987) [18] vitamin A cấu tạo rhodopsin trên võng mạc mắt, có trọng lượng phân tử khoảng 40.000 còn gọi là chất màu tím thị giác Cấu tạo rhodopsin gồm một phần protein là
opsin và một phần không phải protein là retinen Chất rentinen ñược xác ñịnh
là vitamin A andehyt và gọi là retinal
Khi ánh sáng chiếu vào võng mạc, rhodopsin phân ñôi thành opsin và
retinal Ở chỗ tối lại xảy ra quá trình tổng hợp rhodopsin do ñó làm tăng ñộ
nhạy cảm của mắt với ánh sáng
Ánh sáng
Rhodopsin Opsin + Retinal
Tối
Retinol
Trang 17Trong ñiều kiện bình thường, sự phân giải và tổng hợp rhodopsin ñược duy trì ở thế cân bằng Khi thiếu vitamin A tốc ñộ tái tạo rhodopsin chậm lại Thời gian mắt thích ứng bình thường là 8 phút, thiếu vitamin A thì thời gian
mắt thích ứng chậm lại tới 30 – 45 phút sinh ra quáng gà
Mạch nhánh của retinal có nhiều liên kết ñôi nên có thể tồn tại dưới
nhiều dạng ñồng phân khác nhau Trong các dạng ñồng phân có hai dạng
thường gặp là cis – retinal và trans – retinal nhưng chỉ có dạng ∆11 cis –
retinal là có cấu trúc thích hợp có thể kết hợp ñược với opsin ñể thành rhodopsin còn dạng trans – retinal không kết hợp ñược (Lê Văn Tri và
Nguyễn Ngọc Ngoãn, 1987) [18]
2.2.3.2 Vitamin A tham gia vào dinh dưỡng biểu mô và thượng bì
Lê Văn Trị và Nguyễn Ngọc Ngoãn, (1987) [18] cho biết, vai trò của
vitamin A thường thể hiện ở da, niêm mạc tuyến tiết, ñường hô hấp, tiêu hoá,
ñường ruột, mắt Vitamin A có tác dụng giữ cho biểu mô ñược toàn vẹn Thiếu
vitamin A các biểu mô trụ sẽ teo, bị thay thế bởi những biểu mô lát Thiếu vitamin A kéo dài, nhãn cầu mắt bị chai cứng sinh ra bệnh khô mắt (xerophtalmie) Vitamin A tham gia vào sự cân bằng và ñổi mới biểu mô, vai
trò này ñược xác ñịnh bởi vai trò ñặc biệt của acid retinoic giúp tái tạo nhanh tế
bào biểu mô, giúp liền sẹo, sinh tiết chất nhày, hoạt ñộng ñiều hoà trên tuyến
bã nhờn và tuyến mồ hôi, ức chế sừng hoá tế bào biểu mô
Theo Vũ Duy Giảng, (2007) [7], vitamin A có ảnh hưởng ñến sự biệt phân của tế bào mầm, khi cơ thể ñủ vitamin A thì tế bào mầm biệt phân thành các tế bào tiết niêm dịch (mucus – secreting cells; tế bào cuboidal columna và
goblet), còn khi cơ thể thiếu vitamin A thì tế bào mầm biệt phân thành tế bào
sừng hoá (keratinizing cells) Niêm mạc cấu tạo chủ yếu bằng tế bào tiết niêm
dịch thì mềm mại và ẩm ướt, còn cấu tạo bằng tế bào sừng hoá thì khô ráp, dễ bong tróc
Trang 18Vitamin A ức chế chuyển hoá protein và ARN ở lớp hạt, tác dụng này
sẽ mạnh hơn nếu là da bệnh nhân vẩy nến ðối với lớp gai ñang thoái hoá,
vitamin A lại làm tái hoạt chúng nghĩa là ức chế sừng và kích thích tổng hợp muco – polysacharit Ngoài ra vitamin A còn kích thích tiết enzym thủy phân acid ở lớp ñáy và như vậy có thể tránh ñược sừng hóa do ñó vitamin A có tác
dụng nuôi lớp da (Lê Văn Tri và Nguyễn Ngọc Ngoãn, 1987) [18]
Tôn Thất Sơn và cộng sự, (2005) [16] cho biết, khi thiếu vitamin A, sự
tái tạo lớp tế bào thượng bì bị ngăn cản gây sừng hoá, khô da, vẩy nến làm giảm thấp hoặc mất khả năng bảo vệ của da, niêm mạc ruột, khí quản, ñường
sinh dục vi khuẩn dễ xâm nhập Thiếu vitamin A dễ bị viêm phổi, ỉa chảy
gia cầm sinh sản thì tăng tỷ lệ trứng không có phôi và chết phôi
2.2.3.3 Vitamin A và sự tổng hợp kháng thể
Theo Vũ Duy Giảng, (2007) [7] vitamin A có vai trò ñiều chỉnh sao chép kháng thể Vitamin A làm tăng cường tổng hợp immunoglobin và kích thích tổng hợp kháng thể protein do ñiều khiển tổng hợp acid nhân (Herlyn và Glasser, 1977) [34] Vitamin A làm to lách và tuyến ức là những cơ quan có
trách nhiệm tạo ra các tế bào sản sinh ra kháng thể Khi cấy các kháng nguyên
như virus bệnh cúm, hồng cầu của gia súc khác vào cơ thể gia súc thí nghiệm
thì các cơ quan trên phình to, ñồng thời lượng kháng thể này ñược tạo ra
nhiều hơn Kháng thể ñược tạo ra trong những con vật thí nghiệm có vitamin
A sớm hơn, hàm lượng trong huyết thanh cao hơn và tồn tại lâu hơn Vitamin
A trực tiếp kích thích hoạt tính của các tế bào limpho là các tế bào chịu trách
nhiệm sản sinh kháng thể bằng cách nhân nhanh các kháng thể này Như vậy
vitamin A có tác ñộng ở mức ñộ tế bào Theo Scott và cộng sự, (1982) [50],
lượng kháng thể chống bệnh Salmonella Pullorum giảm ñáng kể ở lô gà thiếu
vitamin A Stowe, (1982) [53] cho biết, vitamin A là yếu tố duy trì lượng
kháng thể ở con vật sơ sinh Thiếu hụt vitamin A có liên quan ñến suy giảm
Trang 19chức năng miễn dịch và tăng khả năng nhiễm khuẩn, thiếu vitamin A còn làm rối loạn quá trình trao ñổi globulin miễn dịch (Davis và cộng sự 1986, dẫn
theo Ataur Rahman Bhuiyan, 2002) [20] Zintzen và Grobke, (1974) [59] cho
biết, vitamin A tăng khả năng chống chịu stress gây ra bởi nhiệt ñộ quá cao và
nhiệt ñộ quá thấp ở ñộng vật nuôi
Vitamin A ñóng vai trò thiết yếu làm tăng sức ñề kháng của niêm mạc
khi vi sinh vật xâm nhập, vitamin A giữ vai trò quan trọng tham gia ñáp ứng miễn dịch dịch thể của cơ thể (Davis và Sell, 1989) [25] Vitamin A rất cần cho
sự phát triển của túi Bursa Fabricius, tuyến ức và khả năng miễn dịch ở gà (Chauhan, 1993 [23] và Raza và cộng sự, 1997) [57] Thiếu vitamin A làm tăng
mức ñộ nhiễm khuẩn cùng với sự suy giảm miễn dịch của các hệ thống trong
cơ thể (Bang và cộng sự, 1975 [21]; Matsumoto và cộng sự, 1991 [42])
Carotenid dự trữ trong cơ thể, có ở gan nó không chỉ cung cấp nguồn vitamin A mà còn thực hiện nhiều chức năng khác β – carotene ngoài vai trò
như tiền vitamin A nó còn có chức năng chống ung thư và bệnh ñường hô hấp,
vitamin A và β – caroten còn làm cho vết thương mau lành
2.2.3.4 Vai trò của vitamin A và β – caroten với sinh sản
Tejada và cộng sự, (1983) dẫn theo Ataur Rahman Bhuiyan, (2002)
[20], bổ sung vitamin A làm tăng tỷ lệ ñẻ trứng của gà Vitamin A và β –
carotene cần cho gà con, vì vitamin A dự trữ trong cơ thể gà con sử dụng hết
trong 5 – 6 ngày sau khi nở, nếu không bổ sung thêm lần nào sẽ gây thiếu
vitamin A nghiêm trọng
Tagwernker, (1962) [54] cho biết, gà ñẻ bị nhiễm Capillaria columbae với khẩu phần chỉ cung cấp 3.600UI vitamin A trong một kg thức ăn hỗn hợp
làm giảm tỷ lệ ñẻ từ 44 xuống còn 35% Trong khi ñó gà ăn thức ăn ñược bổ
sung 10.800UI vitamin A trong một kg thức ăn thì tỷ lệ ñẻ tăng từ 41 lên 50%
Ở gia cầm sinh sản, thiếu vitamin A còn ảnh hưởng ñến sự phát triển
Trang 20bình thường của tế bào sinh dục do ñó làm giảm sức ñẻ trứng ở con mái, còn
ở con trống tinh trùng bị biến dạng và sau nữa là mất khả năng thụ tinh Khi
gia cầm mái bị thiếu vitamin A thì làm tăng tỷ lệ chết phôi ở giai ñoạn từ 18 –
21 ngày ấp (Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009) [10]
Cuca và cộng sự, (1982) dẫn theo Tôn Thất Sơn, (1994) [15] cho biết, gà
mái hậu bị ăn khẩu phần thiếu vitamin A liên tục trong 4 tháng thì mất khả năng ñẻ trứng Một số tác giả nghiên cứu về vitamin A còn cho biết, ñối với
gà mái ñẻ khi thiếu vitamin A, trong ống dẫn trứng, lớp biểu bì tiết lòng trắng,
màng vỏ và vỏ trứng bị tổn hại dẫn ñến giảm khả năng ñẻ trứng
Vitamin A tham gia vào nhiều quá trình sống của ñộng vật: như tham
gia vào nhóm ghép của men phân giải, hấp thu chất dinh dưỡng thông qua các
quá trình oxy hoá khử Vitamin A làm tăng sức ñề kháng cho cơ thể, làm tăng
khả năng sinh sản (sức sống và số lượng tinh trùng, chống sừng hoá các tế bào niêm mạc ống dẫn trứng)
ðối với gà ñẻ khi thiếu vitamin A làm giảm năng suất trứng do buồng
trứng phát triển kém, niêm mạc ống dẫn trứng bị sừng hoá, vỏ trứng mỏng, tỷ
lệ thụ tinh thấp, tỷ lệ chết phôi cao
2.2.3.5 Vai trò của vitamin A với một số bệnh và ñộc tố nấm mốc
Scott và cộng sự, (1982) [50] cho biết, mặc dù các kết quả nghiên cứu
mối quan hệ giữa vitamin A và bệnh CRD trên gà là khác nhau nhưng các tác giả ñều nhất trí rằng, sử dụng mức vitamin A cao hơn nhu cầu tối cho thiểu
sinh trưởng trong thức ăn của gà ñẻ ñã ngăn ngừa thương tổn nặng và giảm tỷ
lệ chết ở gà bị nhiễm CRD
Khi gà bị thiếu vitamin A thì dễ bị nhiễm ký sinh trùng ñường ruột như
Ascaridia galli, Syngamus Trachea, Capillaria Obsignata (Miller, 1975) [45]
Gà con bị nhiễm cầu trùng Eimeria Tenella khi bổ sung vitamin A vào khẩu phần ñã làm tăng dự trữ vitamin A ở gan và giảm tỷ lệ chết từ 73% xuống còn
Trang 219,7% và 0%
Gerriets, (1966) dẫn theo Tôn Thất Sơn, (1994) [15] cho biết, trong thí
nghiệm trên 400.000 gà con, nếu tăng lượng retinol trong một kg thức ăn từ
mức 3.000 lên 10.000 µg ñã có hiệu quả phòng bệnh cầu trùng tốt hơn là 80
ppm thuốc phòng cầu trùng Zoalene (3,5 dinitro – o – Toluamid)
Tôn Thất Sơn, (1994) [15] cho biết, trứng có tia máu trên lòng ñỏ, tuy không ảnh hưởng ñến giá trị dinh dưỡng song không ñược người tiêu dùng ưa
thích Nguyên nhân là do khẩu phần thức ăn thiếu vitamin A Các tác giả nghiên cứu cho biết, mức vitamin A ñảm bảo trứng không bị tia máu cũng là mức vitamin A cần thiết ñạt sản lượng trứng cao nhất Mức vitamin A cao hơn
không có tác dụng giảm tỷ lệ trứng bị tia máu
Bổ sung vitamin A có ảnh hưởng tích cực ñến các ñàn gà bị nhiễm
aflatoxin: Aflatoxin là ñộc tố do nấm mốc Aspergillus sp sinh ra Theo Smith,
(1981) [51], khẩu phần ăn của gà từ 1 ñến 3 tuần tuổi có 2,5ppm aflatoxin sẽ làm giảm sinh trưởng với liều 1,5ppm sẽ làm tăng lipid tổng số của gan, gây
ung thư gan
Kết quả nghiên cứu của Crosby, (1969) [22] cho biết, khi thức ăn bị
mốc, sinh ra ñộc tố nấm mốc sẽ làm giảm dự trữ vitamin A ở ñộng vật Khi
vitamin A ở gan giảm bởi aflatoxin thì mức vitamin A và carotenoid huyết
thanh cũng giảm Bổ sung liều cao vitamin A vào khẩu phần cho gà ñã ñảm
bảo cho gà sinh trưởng bình thường, ngăn ngừa ñược gà chết do nhiễm
aflatoxin (Hamilton và cộng sự, 1974) [33]
2.2.4 Nhu cầu và nguồn cung cấp vitamin A
Theo NRC, (1966) [47] ñưa ra nhu cầu tối thiểu vitamin A cho gà ở
các giai ñoạn khác nhau, tuy nhiên (Herrick, 1972) [35], nếu chỉ cung cấp nhu
cầu tối thiểu vitamin A cho gà ñủ ñể duy trì mức sản xuất thích hợp thì không
ñủ duy trì bảo vệ màng biểu mô và dự trữ vitamin A ở gan khi bị bệnh Vì vậy,
Trang 22cần cung cấp cho gà nhu cầu cần thiết ñể ñủ dự trữ phòng khi gà bị stress hay
bị bệnh
Scott và cộng sự, (1982) [50] cho biết, khi ñịnh nhu cầu vitamin A phải tính ñến các nhân tố ảnh hưởng: nguồn vitamin A khác nhau thì có hoạt tính vitamin A khác nhau, vitamin A có nguồn gốc từ ñộng vật và thực vật khác với nguồn vitamin A từ premix Trong quá trình bảo quản thì sự phân huỷ vitamin A trong thức ăn hỗn hợp do sự oxy hoá ở nhiệt ñộ cao, khoáng vi lượng, peroxy hoá của mỡ, chất béo bị ôi cũng làm ảnh hưởng ñến hoạt tính của vitamin A có trong thức ăn hỗn hợp Một số tác giả còn cho biết tỷ lệ tiêu hoá hấp thu các chất dinh dưỡng ảnh hưởng ñến nhu cầu của vitamin A Khẩu phần ăn thiếu dầu mỡ thì làm giảm sự hoà tan vitamin A dẫn ñến hấp thu
vitamin A giảm Sự hấp thu vitamin A qua ruột, vitamin A muốn hấp thu ñược
qua ruột thì cần phải có dung môi hoà tan Nhu cầu vitamin A còn phụ thuộc vào mức protein ñảm bảo sự cung cấp β – lipoprotein và α 2 – globulin vận
chuyển vitamin A trong máu Nếu thiếu protein trong khẩu phần sẽ làm giảm lượng vitamin A trong máu bởi vì, vitamin A muốn ñến các tổ chức tế bào thì phải có chất mang, chất mang ñó chính là protein Ngoài ra nhu cầu vitamin A còn phụ thuộc vào sự phân hủy vitamin A của ký sinh trùng ñường ruột, vi khuẩn Coccidia, Capillaria, Ascaridia, làm giảm khả năng hấp thu vitamin
A dẫn ñến làm tăng nhu cầu vitamin A trong khẩu phần Bên cạnh ñó nhu cầu
vitamin A cũng tăng do một số bệnh và ñiều kiện stress, khi cơ thể ñộng vật ở
trạng thái bệnh lý thì quá trình tiêu hoá hấp thu các chất dinh dưỡng ñều giảm
trong ñó có vitamin A vì vậy mà nhu cầu vitamin A tăng cao Mức năng lượng của khẩu phần ăn cũng ảnh hưởng ñến nhu cầu vitamin A Nếu mức năng lượng trong khẩu phần thức ăn cao thì con vật ăn ít do ñó nhu cầu vitamin A
trong khẩu phần cao Ngoài ra nhiệt ñộ môi trường sống ảnh hưởng lớn ñến
nhu cầu vitamin A của vật nuôi, vì môi trường sống ảnh hưởng trực tiếp ñến
mọi hoạt ñộng của vật nuôi Vi sinh vật không có lợi trong ñường tiêu hoá
Trang 23cũng ảnh hưởng ñến khả năng hấp thu chất dinh dưỡng do ñó làm cho nhu cầu
vitamin A tăng lên Trong quá trình quản bảo thức ăn nếu thức ăn bị nhiễm
ñộc tố nấm mốc aflatoxin, sự phá hủy các chất dinh dưỡng do nitrit, sulfit hay một số hoá chất trong thức ăn nước uống ñều làm tăng nhu cầu vitamin trong
thức ăn của vật nuôi (Scott và cộng sự, 1982) [50]
Ngoài ra sự phá hủy vitamin A và β – carotene còn do ánh sáng tia tử ngoại, oxy ảnh hưởng của các enzym như sự phân hủy caroten bởi lipoxydaza
Sự tác ñộng qua lại của các chất dinh dưỡng trong khẩu phần Nếu khẩu phần
ăn cho nhiều khoáng chất sẽ làm tăng quá trình oxy hoá vitamin A trong thức
ăn do ñó làm tăng nhu cầu vitamin A Phương thức chăn nuôi cũng ảnh hưởng ñến nhu cầu vitamin A, gà nuôi trên lồng có nhu cầu vitamin A cao hơn nuôi trên nền vì nuôi trên lồng gà phụ thuộc hoàn toàn vào lượng vitamin A có
trong thức ăn
Bên cạnh ñó trong quá trình chế biến thức ăn: ép ñùn, ép viên, trong
thời gian bảo quản các vitamin bị mất ñi, sự mất ñi này sẽ nhanh hơn ở nhiệt
ñộ cao và khi có mặt các chất khoáng Nếu áp dụng theo các nước ôn ñới thì
gà con, gà ñẻ vùng nhiệt ñới hay thiếu vitamin A Nhu cầu vitamin A cho gia cầm ở vùng nhiệt ñới cao hơn so với vùng ôn ñới Vitamin A cao hơn 42%,
vitamin D cao hơn 50% và các vitamin khác cao hơn 20%
Khi nghiên cứu về nhu cầu vitamin A cho gia cầm thì có rất nhiều tác
giả ñưa ra mức nhu cầu khác nhau, thậm chí cùng một giống gà nhu cầu
vitamin A cũng khác nhau Theo tiêu chuẩn NRC, (1994) [49], nhu cầu vitamin A trong một kg thức ăn cho gà từ 0 – 18 tuần tuổi là 7.000UI; gà ñẻ
trứng thương phẩm là 6.000UI; gà ñẻ trứng giống là 8.000UI Leeson, (2007)
[40], lại ñưa ra nhu cầu vitamin A trong một kg thức ăn cho gà ñẻ là 8.000UI
Theo Basf, (2003) dẫn theo Vũ Duy Giảng, (2007) [7], ñã ñưa ra khuyến cáo
nhu cầu vitamin A trong một kg thức ăn cho gà thịt thương phẩm từ 8.000 –
10.000UI; gà ñẻ trứng thương phẩm 8.000 – 12.000UI; gà ñẻ trứng giống
Trang 2412.000 – 15.000UI
Nghiên cứu của NRC, (1987) [48], ñưa ra khuyến cáo mức vitamin A
cao an toàn trong một kg thức ăn cho gia cầm sinh trưởng là 15.000UI, còn gà
ñẻ trứng giống là 40.000UI
ðể ñáp ứng nhu cầu vitamin A cho gia cầm, các nhà khoa học ñã tìm
và ñịnh lượng hàm lượng vitamin A có nguồn gốc từ ñộng vật ñể cung cấp
như: dầu gan cá mập 150.000UI/g; bơ 35UI/g, trứng 10UI/g; sữa 1,5UI/g
Ngoài nguồn cung cấp vitamin A có nguồn gốc từ ñộng vật thì trong
thức ăn có nguồn gốc từ thực vật cung cấp β – carotene sau ñó chuyển hoá
thành vitamin A như bột cỏ alfalfa: 330UI/g; khoai lang vàng: 80 – 200UI/g;
ngô vàng: 8UI/g
Ngày nay một nguồn cung cấp vitamin A quan trọng khác là vitamin A tổng hợp theo con ñường công nghiệp, dạng chủ yếu là all – trans retinol
palmitat hay acetat
Vitamin A có vai trò rất quan trọng ñối với gia cầm trong giai ñoạn
sinh trưởng cũng như giai ñoạn sinh sản nhưng khi cung cấp nhiều cũng gây
ra những triệu chứng bị ngộ ñộc vitamin A
Lượng retinol và các este của nó không gây ñộc cho gà và ñộng vật
nuôi khác ở mức khoảng 1.000.000 – 1.500.000UI/kg TA (Scott và cộng sự, 1982) [50]
Retinol dễ dàng chuyển thành acid retinoic, acid retinoic cũng có một
số chức năng sinh học quan trọng trong cơ thể nhưng sẽ ñộc với liều từ 50 –
100 lần nhu cầu tối thiểu
Khi bị ngộ ñộc vitamin A, gà con giảm cân, giảm lượng thức ăn thu
nhận, ỉa chảy, sưng mũi, miệng, da, móng chân, xương dễ gãy và chết
ðối với gà mái ñẻ khi hơi thừa retinol (chứ không phải caroten) làm giảm
tỷ lệ ñẻ trứng Thừa vitamin A làm giảm lượng carotenoid tích lũy trong lòng
Trang 25ñỏ, giảm hiệu lực nhuộm màu của xantofil và hiệu quả chuyển caroten thành
vitamin A (Roche, 1971 dẫn theo Tôn Thất Sơn, 1994) [15] Cung cấp quá nhiều vitamin A cho gà mái ñẻ ảnh hưởng ñến vitamin E, carotenoid và acid ascorbic
trong gan phôi thai
Khi dùng quá liều vitamin A, gà có triệu chứng mệt mỏi, ñờ ñẫn, bỏ ăn Nếu kéo dài sẽ làm giảm trọng lượng vì vitamin A dư làm cho gan bị phù, nổi
gai nên tiêu hoá kém
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến ñộ bền của vitamin A và β – caroten
Vũ Duy Giảng, (1995) [5] cho biết, thực vật mất 50% carotene sau một
ngày dự trữ bảo quản không tốt Trong ñiều kiện bao gói và kho tàng tốt thì
trong 7 tháng dự trữ mất 50% carotene Khi sấy ở nhiệt ñộ cao từ 500 –
10000C trong máy sấy nhanh từ 6 – 10 giây mất 10% carotene, ủ xanh mất 25% carotene, sấy ở nhiệt ñộ 1050C mất 70 – 75% carotene, phơi khô mất 80% carotene, phơi khô ở ñiều kiện xấu mất 95 – 97% carotene
Tôn Thất Sơn và cộng sự, (2005) [16] cho biết, có một số nhân tố ảnh
hưởng ñến ñộ bền của vitamin A như sau
Nhiệt ñộ
ðộ ẩm
pH Oxy Ánh sáng Khoáng vi lượng Chất ức chế
Sự ñối kháng Năng lượng Thời gian bảo quản ðộc tố nấm mốc
Theo Tôn Thất Sơn, (1994) [15], tỷ lệ β - carotene mất trong quá trình
chế biến bột bèo hoa dâu phơi là 50,5% và sấy bằng năng lượng mặt trời là 30,30% (tính theo % vật chất khô)
Vitamin A
Trang 26Thời gian bảo quản cũng ảnh hưởng ñến hàm lượng β – carotene Theo
Tôn Thất Sơn, (1994) [15] nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản ñến
hàm lượng β – carotene trong bột bèo hoa dâu ñược sấy bằng dàn sấy năng lượng mặt trời cho biết sau 1 tuần bảo quản hàm lượng β – carotene là
93,50%; sau 3 tuần là 84,90%; sau 6 tuần là 50,30%
Do cấu trúc hoá học vitamin A gồm nhiều ñơn vị isopren với các liên kết ñôi nên vitamin A dễ bị phân huỷ dưới tác dụng của tia tử ngoại, nhiệt ñộ cao, dễ bị oxy hoá ở ngoài không khí hay trộn lẫn với dầu mỡ bị ôi ðộ ẩm là nhân tố ñầu tiên làm giảm ñộ bền của các vitamin Nước làm cho một số sản phẩm vitamin A dễ kết hợp với oxy Theo Christensen, (1983) [24], khi nghiên cứu ñộ bền của vitamin A cho thấy trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm thấp thì lượng vitamin A còn lại 88% sau 3 tháng dự trữ 86% trong ñiều kiện
nhiệt ñộ cao và ẩm ñộ thấp và chỉ còn lại 2% trong ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ
vitamin, nhưng ở dạng tạo phức hữu cơ với ñường, acid amin hay peptid thì
hoạt tính của các khoáng này với vitamin giảm Dạng vi lượng hữu cơ thường ñắt do ñó ñể ñảm bảo nhu cầu vitamin thì các nhà sản xuất premix khoáng –
vitamin tăng gấp ñôi lượng vitamin trong premix so với nhu cầu lý thuyết Tỷ
lệ giảm hoạt tính trung bình của tất cả các vitamin khi trộn với khoáng vi lượng vô cơ là 5%, còn premix dùng dạng khoáng vi lượng tạo phức hoạt tính của vitamin giảm 2,5% Hoạt tính của vitamin ñể riêng chỉ giảm 0,55% và 3,1% premix chỉ có vitamin (không có khoáng vi lượng) Một số tác giả thí nghiệm sử dụng các chất khoáng vi lượng dạng tạo phức khi sản xuất premix
Trang 27khoáng – vitamin trộn thêm cholin chlorid là chất chống oxy hoá thu ñược kết quả rất khả quan Bởi vì cholin chlorid bền với sự oxy hoá của các chất khoáng vi lượng Vitamin A ñược coi là rất nhạy cảm với môi trường pH acid nhưng trong premix có khoáng vi lượng tạo phức thì vẫn ổn ñịnh Trong
premix có khoáng vi lượng tạo phức pH = 2,22 còn premix với khoáng vi
lượng vô cơ pH = 4,17 và premix vitamin pH = 5,06 ðiều này cho thấy hoạt tính của vitamin A bị ảnh hưởng nhiều bởi sự oxy hoá hơn là bởi pH
Theo Vũ Duy Giảng, (2007) [7] khi bổ sung vitamin vào thức ăn phải quan tâm ñến ñộ bền của vitamin Trong ñiều kiện dự trữ và bảo quản như nhau ñộ bền của vitamin phụ thuộc vào một số yếu tố như: Các dạng hoá học của vitamin: retinol ñược este hoá với acid acetic ñể tạo thành retinyl acetate thì bền hơn các dạng khác Có chất chống oxy hoá hay chất bảo quản vitamin
A trong thức ăn hay không Nếu có chất bảo quản hoặc chất chống oxy hoá trong thức ăn thì hoạt tính của vitamin A sẽ bền hơn khi không có chất chống
oxy hoá hay chất bảo quản Ngoài ra còn có mối quan hệ tương tác giữa các
chất khác trong premix hay trong hỗn hợp thức ăn, ñặc biệt là choline và một
số vi khoáng Các vitamin chỉ có thể giữ ñược hoạt tính sau 3 tháng dự trữ nếu
vitamin trộn với choline và vi khoáng Một yếu tố vô cùng quan trọng làm ảnh
hưởng ñến ñộ bền của vitamin A ñó là công nghệ sản xuất thức ăn: vitamin
trộn vào thức ăn hỗn hợp rồi ñem viên có thể bị mất hoạt tính khi nhiệt ñộ viên trên 800C
Do ñó ñể tránh mất vitamin trong thức ăn phải lựa chọn dạng hóa học
có ñộ bền cao hoặc chọn các loại vitamin ñã ñược bảo vệ tốt Người ta dùng
gelatin ñể bảo vệ vitamin A chống lại sự oxy hóa
Hoạt tính của vitamin A ở dạng sử dụng là vitamin A acetate trong
premix là 70 – 90% và trong viên ép ñùn là 70 – 90% sau 3 tháng dự trữ ở
nhiệt ñộ phòng (Vũ Duy Giảng, 2007) [7]
Trang 28Gadient, (1994) [29] cho biết, hoạt tính của vitamin A trong premix có trộn 12,5% cholin chlorid và 25% khoáng vi lượng không thay ñổi sau 1 tháng
dự trữ Trong khi ñó dạng vitamin A không có chất bảo vệ thì hoạt tính bị mất
ñi 35% Một thí nghiệm khác, trong premix có trộn 40% cholin chlorid và khoáng vi lượng nhưng bảo quản trong môi trường có ñộ ẩm cao thì vitamin A
bị mất hoạt tính rất nhanh ở cả hai dạng có chất bảo vệ hay không Sau 1 tháng
dự trữ hoạt tính của vitamin A giảm 80% ở dạng có chất bảo vệ, còn dạng
không có chất bảo vệ ñã mất ñi ñến 92% hoạt tính
Trong thức ăn còn có một số chất kháng vitamin như dầu mỡ bị ôi làm mất hoạt tính của biotin và phá hủy vitamin A Ngoài ra thừa vitamin A có thể ngăn cản sự chuyển hoá một số vitamin tan trong dầu mỡ khác
Khi thức ăn bị nhiễm ñộc tố nấm mốc làm giảm hoạt tính và làm tăng
nhu cầu của vitamin A trên vật nuôi
2.2.6 Mối quan hệ giữa vitamin A và các chất dinh dưỡng khác
Trong khẩu phần thức ăn thiếu kẽm ảnh hưởng ñến sự trao ñổi vitamin
A bởi vì kẽm tham gia vào nhiều enzym trong cơ thể và có quan hệ ñến nhiều chức năng dinh dưỡng Thiếu kẽm làm cho quá trình sinh tổng hợp protein bị cản trở do ñó làm giảm protein liên kết với retinol (retinol binding protein - RBP) RBP giúp cho quá trình vận chuyển retinol ñến tế bào và bảo vệ cơ thể chống lại khả năng gây ñộc của retinol Kẽm tham gia vào enzym chuyển hoá
retinol dự trữ thành retinil palmitat do ñó khi khẩu phần ăn thiếu kẽm làm
giảm quá trình chuyển hoá này Ngoài ra kẽm cần cho sự phát triển bình thường của các tế bào trong hệ thống miễn dịch (Vũ Duy Giảng, 2007) [8]
Còn vitamin A làm to lách và tuyến ức là những cơ quan có trách nhiệm tạo ra
các tế bào sản sinh kháng thể Khi thiếu kẽm gây ra những tổn thương trên da
như viêm loét, sừng hoá, vết thương lâu lành Vitamin A tham gia vào sự cân
bằng và ñổi mới biểu mô giúp tái tạo nhanh tế bào biểu mô, giúp liền sẹo, sinh
Trang 29tiết chất nhày, hoạt ñộng ñiều hoà trên tuyến bã nhờn và tuyến mồ hôi, ức chế
sừng hoá tế bào biểu mô Do ñó thiếu kẽm làm giảm chức năng của vitamin A
Theo Vũ Duy Giảng, (2007) [7] sắt tham gia vào hệ thống enzym của tế bào miễn dịch (newtrophils, lymphocyte) Sắt còn tham gia vào quá trình tạo hồng cầu, huyết sắc tố, các sắc tố cơ bắp, Thiếu vitamin A dẫn ñến bệnh thiếu máu Bổ sung vitamin A giúp cho sự hấp thu sắt tốt hơn Sự kết hợp bổ sung vitamin A và sắt khắc phục nhanh hiện tượng thiếu máu hơn là khi bổ sung riêng vitamin A hay sắt Khi thiếu sắt làm giảm lượng vitamin A trong
huyết tương và gan Vì vậy, thiếu sắt ảnh hưởng ñến vai trò và dự trữ của
vitamin A trong cơ thể
Vũ Duy Giảng, (2007) [7] cho biết, ñồng tham gia cấu tạo một enzym
có vai trò oxy hoá Fe2+ thành Fe3+ và như vậy tham gia vào việc hình thành
phức siderophiline một dạng sắt tuần hoàn cần cho việc tổng hợp hemoglobin
và myoglobin do ñó thiếu ñồng gây thiếu máu Khi thiếu ñồng thì lượng
vitamin A trong gan cao nhưng vitamin A (retinol) lại thấp trong máu Vì vậy,
khi thiếu ñồng sẽ làm ảnh hưởng ñến quá trình chuyển hoá vitamin A dự trữ ở
gan vào máu
Vitamin A và dinh dưỡng protein có mối tương quan chặt chẽ Thiếu protein ngăn cản sự tổng hợp của protein ñặc biệt (protein mang retinol và caroten), ảnh hưởng ñến sự hấp thu vận chuyển vitamin A Nghiên cứu của
Ascarelli, (1969) dẫn theo Thompson, (1975) [55] trên gà cho thấy khi uống
liều cao retinil palmitat khi trong khẩu phần có 30% protein, hàm lượng retinol huyết thanh và gan tăng nhanh Nhưng sự hấp thu và tích lũy vitamin A sẽ giảm xuống khi khẩu phần chỉ có 10% protein thô Bình thường retinol lưu thông trong máu liên kết với protein và lượng retinol trong máu liên quan ñến
protein mang trong máu và dự trữ vitamin A ở gan Khi protein khẩu phần thấp
thì mức protein máu sẽ giảm xuống, vitamin A dự trữ ở gan sẽ không luân
Trang 30chuyển ñược retinol máu sẽ hạ mặc dù dự trữ ở gan vẫn cao
Ngoài ra theo Stowseand và Scott, (1969) dẫn theo Thompson, (1975)
[55] cho biết, không chỉ có mức protein trong thức ăn ảnh hưởng ñến sự chuyển hoá hấp thu vitamin A và carotene mà loại protein: casein và gelatin vận chuyển caroten và vitamin A tốt hơn protein của ñỗ tương Trong cơ thể
vitamin A kết hợp với một protein ñặc biệt gọi là RBP (Retinol binding protein) (protein mang retinol) chủ yếu ở gan, nồng ñộ RBP và nồng ñộ retinol phân tử liên quan mật thiết với nhau
Lipid là dung môi hòa tan vitamin A do ñó khi khẩu phần ăn thiếu cũng
dẫn ñến quá trình hấp thu bị giảm làm cho ñộng vật mắc bệnh thiếu vitamin A mặc dù khẩu phần ăn cung cấp ñầy ñủ vitamin A Lipid rất dễ bị oxy hóa, lên men làm ảnh hưởng ñến hoạt tính của vitamin A trong thức ăn do ñó cần phải bảo quản tốt, trong khẩu phần sử dụng lipid từ 3 – 6% tùy theo giai ñoạn của
gia cầm (Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009) [10]
Giữa các vitamin cũng có mối quan hệ qua lại, theo Nguyễn Thị Mai và cộng sự, (2009) [10] thì nếu cơ thể ñủ vitamin B12 thì quá trình chuyển hoá
caroten thành vitamin A ở gan hoặc tổng hợp acid pholic tiến hành thuận lợi
và ñủ vitamin C làm giảm mức ñộ trầm trọng của bệnh thiếu vitamin B2
2.2.7 Nguyên nhân gây thiếu hụt vitamin A ở gia cầm
Trong thức ăn chăn nuôi mặc dù ñã ñược cân ñối ñầy ñủ các vitamin, thậm chí còn ñề phòng chất lượng premix kém ñã cho tăng hàm lượng, nhưng vẫn thấy có hiện tượng thiếu vitamin ở gia cầm non và gia cầm sinh sản: chết
phôi sớm, chết phôi muộn, gà con nở ra có nhiều khuyết tật, gà con bị liệt,
mắt dính lông xù, chậm lớn, nguyên nhân chính là do thiếu vitamin A, D, E
Theo Nguyễn Thị Mai và cộng sự, (2009) [10], thì sự thiếu hụt này không
phải do cân ñối thiếu vitamin mà do các nguyên nhân Thức ăn hỗn hợp bảo
quản không tốt ñể ñóng vón, mốc Thời gian bảo quản kéo dài trong ñiều kiện
Trang 31kho tàng tạm bợ, nóng ẩm cao gây oxy hoá vitamin làm mất hoạt tính của
vitamin ñặc biệt là thời tiết ở Việt Nam có khí hậu nóng ẩm ðể khắc phục
nguyên nhân này cần có kế hoạch sử dụng thức ăn hợp lý không ñể thức ăn quá lâu, tránh ẩm mốc, bảo quản thức ăn cẩn thận tránh ánh nắng chiếu trực
tiếp vào thức ăn Qúa trình sản xuất premix không tuân thủ các quy trình kỹ thuật khi trộn các loại vitamin với nhau, vitamin với khoáng vi lượng không
có chất bọc ngoài vitamin, ñể bảo vệ chống oxy hoá chất phụ gia không ñúng chủng loại Không có phòng lạnh ñể bảo quản premix, vitamin A bị phá hủy
khi nhiệt ñộ môi trường cao và tiếp xúc với ánh sáng Do ñó nếu khi bổ sung
premix vitamin – khoáng cần phải lựa chọn các nhà cung cấp uy tín và chất
lượng Ngoài ra, gia cầm bị bệnh về ñường tiêu hoá và truyền nhiễm, hấp thu
ruột kém, có bệnh ở gan nên không biến ñổi provitamin A thành vitamin A ñược, hoặc do thiếu mật, thiếu mỡ trong ruột nên không hòa tan ñược vitamin
A ñể hấp thu Vì vậy, khi gia cầm bị bệnh thì phải cung cấp liều vitamin A cao hơn so với nhu cầu Sự thiếu hụt vitamin có phản ứng dây truyền khi thiếu
vitamin này sẽ làm giảm khả năng sử dụng của vitamin khác, thiếu vitamin A
làm giảm sự hấp thu một số vitamin nhóm B và C trong khẩu phần (Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009) [10] Khi bổ sung vitamin vào thức ăn cần phải tính toán cân ñối từng loại vitamin ñể ñạt hiệu quả bổ sung cao nhất nhằm tránh thiếu hụt vitamin dẫn ñến giảm hiệu quả sử dụng vitamin từ ñó làm
giảm năng suất của gia cầm
Do ñó, khi bị thiếu hụt vitamin A bởi một hay nhiều nguyên nhân ở trên thì cần bổ sung vitamin A ñơn hay hỗn hợp các loại vitamin theo liều tối
ưu như vitamin ADE, premix vitamin – khoáng
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo Vũ Duy Giảng, (2007) [7] vitamin có vai trò rất quan trọng ñể
Trang 32giúp cho hệ thống ñề kháng cơ thể ñược củng cố vững chắc, chống lại sự xâm
nhập của vi khuẩn, virus gây bệnh Việc hình thành và hoạt ñộng của các tế
bào, các tổ chức và kháng thể thì không thể thiếu ñược các phản ứng sinh học
với sự xúc tác của các enzym, mà trong ñó vitamin ñóng vai trò như là một
trung tâm hoạt ñộng
Thiếu vitamin hay còn gọi là bệnh thiếu vitamin (hipovitaminosis) Hậu
quả mà nó ñể lại là sức ñề kháng của cơ thể giảm dẫn ñến dễ cảm nhiễm các bệnh truyền nhiễm, tốc ñộ sinh trưởng chậm, khả năng sản xuất suy giảm, khả
năng chống ñỡ các tác nhân stress kém Bệnh thiếu vitamin gồm có hai thể: Thể thiếu vitamin “tuyệt ñối” là lượng vitamin ñộng vật nhận ñược thấp hơn
so với nhu cầu cơ thể Nguyên nhân do thức ăn nghèo vitamin, dạ dày và ruột
bị viêm, hoạt ñộng hệ vi sinh vật ñường tiêu hoá suy giảm do các chất cạnh
tranh hết vitamin, do dùng thuốc kháng sinh kéo dài Thể thiếu vitamin tương
ñối là trạng thái mà cơ thể ñộng vật vẫn nhận ñủ yêu cầu bình thường về
vitamin lúc này nhu cầu thực tế lại cao hơn Với hai hình thức thiếu vitamin
này nếu ñược ñiều trị ngay con vật sẽ khỏi, vitamin sẽ ñược hấp thu nhanh
chóng và sử dụng kịp thời bù ñắp những thiếu hụt, nếu không ñược ñiều trị kịp thời con vật dẫn ñến chết hàng loạt
Giữa vitamin và hormon có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, khi thiếu
vitamin B6 thì hormon buồng trứng tổng hợp ít ñi, hoặc khi thiếu vitamin C thì hoạt lực của tuyến yên và thượng thận bị giảm sút Ngược lại hormon tăng thì nhu cầu vitamin cũng tăng (Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009) [10]
Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp, (1997) [9] cho biết, có khoảng
78 chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể ñộng vật phải lấy từ thức ăn hàng ngày Một số trong 78 chất dinh dưỡng này chỉ cần một lượng rất ít nhưng
nếu bị thiếu kéo dài con vật sẽ mắc bệnh và dẫn ñến chết ñó chính là vitamin
Khẩu phần ăn thiếu các loại dầu mỡ như khô dầu và thức ăn ñộng vật
Trang 33thường dẫn ñến cơ thể thiếu vitamin tan trong dầu như vitamin A.(Từ Quang
Hiển và cộng sự, (2001) [8],
Nghiên cứu của Lê Văn Tri và Nguyễn Ngọc Ngoãn, (1987) [18] cho
biết, vitamin A có liên quan ñến sự vững bền và tính thấm của màng tế bào cũng như màng lysoxom và tổng hợp ty lạp thể (mitochondri)
Vitamin A tham gia vào quá trình trao ñổi protein, hydratcacbon, lipid,
có ảnh hưởng ñến hệ thần kinh, tuyến nội tiết, tổng hợp protein,… có vai trò
trong tổng hợp tế bào tuyến giáp, tuyến tụy, niêm mạc mắt, niêm mạc các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, bài tiết, sinh dục, chống sừng hoá da, chống còi xương,… ñặc biệt ảnh hưởng ñến sự phát triển của gia cầm non và sức sản xuất của gia cầm lớn (Lê Hồng Mận, 2001) [11]
Theo Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp, (1997) [9], nhu cầu
vitamin A trong một kg thức cho gà từ 4000 – 8000UI
Lê Hồng Mận, (2001) [11] cho biết, thiếu vitamin A trong thức ăn làm
cho gà suy nhược cơ thể, mắc bệnh “gà mờ - quáng gà” mất tính thèm ăn, chậm lớn, lông xù, còi xương, vẹo cổ ở gà con, ñi lại yếu, ñứng không vững
Gà mái giảm ñẻ, thụ tinh kém và ấp nở trứng có vệt máu
Nguyễn Tấn Anh và cộng sự, (2002) [2] cho biết, thiếu vitamin A làm
gà mái giảm ñẻ, biến dạng tinh trùng ở gà trống, trứng không có phôi chiếm
tỷ lệ cao, tỷ lệ chết phôi cao ở ngày ấp thứ 18 – 21 Cũng theo nhóm tác giả
trên cho biết hàm lượng vitamin A trong khẩu phần ăn của gà ñẻ và gà con từ
8.000 – 10.000UI/kg thức ăn
Chứng thừa vitamin (hypervitaminisis) cũng là vấn ñề cần thiết, nhưng
trong thực tế chăn nuôi vấn ñề này không quan trọng ít xảy ra
Vitamin A dư thừa ñã ñược chứng minh có tác hại trong các nghiên
cứu Tác hại xảy ra khi cung cấp hơn 100 lần nhu cầu vitamin A hàng ngày trong một khoảng thời gian dài Khi dùng quá liều vitamin A, gà có triệu
Trang 34chứng mệt mỏi, ñờ ñẫn, bỏ ăn Nếu kéo dài sẽ làm giảm trọng lượng vì
vitamin A dư làm cho gan bị phù, nổi gai nên tiêu hoá kém
2.3.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Vitamin có vai trò quan trọng trong hoạt ñộng sinh lý, trao ñổi chất của
ñộng vật Với liều lượng rất nhỏ chúng tham gia vào các quá trình xúc tác
sinh học trong trao ñổi protein, lipid, hydratcacbon, khoáng và tham gia cấu tạo, hoạt ñộng của nhiều hormon và enzym ñiều hoà cân bằng sự sống
Năm 1931 vitamin A ñược xác ñịnh và ñến năm 1945, Richard Kuhn nhà hoá sinh người ðức gốc Áo ñã tổng hợp ñược vitamin A Theo Ewing, (1963) [28] thì vitamin A khi trộn vào thức ăn hỗn hợp, nếu không có chất chống oxy hoá thì sau 6 tuần bảo quản giá trị sinh học của vitamin A chỉ còn 48%
Sự hấp thu của caroten thay ñổi theo loài gia súc (Miller, 1975) [45] cho biết, một số loài như chuột, lợn, dê, cừu, thỏ, chó hầu như tất cả carotene ñược chuyển ñổi ở ruột Ở bò, ngựa cơ thể hấp thu lượng ñáng kể carotene
Carotene hấp thu có thể dự trữ ở gan và mỡ cơ thể, do ñó mà ở những ñộng
vật nuôi này mỡ cơ thể và sữa có màu vàng
Theo Scott và cộng sự (1982), [50] β - carotene và một số tiền vitamin
A khác ñược chuyển thành retinol, retial và este của retinil ở niêm mạc ruột già Theo Kemmerer và Fraps dẫn theo Ewing, 1963) [28] thì tỷ lệ carotene hấp thu phụ thuộc vào lượng β – carotene thu nhận, khi cho ăn 20ppm carotene tỷ lệ
hấp thu ở gà là 29%, khi có ăn 1ppm tỷ lệ hấp thu là 69%
Theo Goodman, (1980) [31], bình thường một phân tử β – carotene hình thành 2 phân tử vitamin A trong ñiều kiện lý tưởng có vitamin E thích hợp thì β – carotene ñược chuyển thành 100% vitamin A Vitamin A còn có thể tổng hợp từ criptoxantin nhưng không hiệu quả bằng β – carotene
Con vật thiếu vitamin A hay carotene càng kéo dài thì khả năng lợi dụng
carotene càng kém Trong trường hợp này nên bổ sung vitamin A chứ không
Trang 35nên bổ sung carotene Khi khẩu phần thiếu protein giảm hiệu suất chuyển β –
carotene thành vitamin A do thiếu albulin và α – glubolin Protein có chức
năng vận chuyển và mang vitamin A trong máu Khi thiếu protein thì thấy lượng vitamin A trong máu và lượng dự trữ ở gan giảm Dấu hiệu của sự thiếu
vitamin A ở ñộng vật khi thiếu protein có thể xuất hiện ngay cả khi lượng vitamin A dự trữ ở gan ñược coi là ñầy ñủ do thiếu phương tiện vận chuyển
Ngoài ra, trong thời gian bảo quản các vitamin A bị mất ñi Sự mất ñi
này sẽ nhanh hơn ở nhiệt ñộ cao và khi có mặt của các chất khoáng Nếu áp
dụng nhu cầu vitamin A của các nước ôn ñới sang vùng nhiệt ñới thì ñộng vật
ở vùng nhiệt ñới bị thiếu vitamin A
Thức ăn có nhiễm nấm mốc aflatoxin thì sẽ làm giảm sự trữ vitamin A
ở gan và trong huyết thanh Bổ sung vitamin A liều cao vào khẩu phần làm cho gà ñảm bảo sinh trưởng bình thường ngăn ngừa ñược gà chết do aflatoxin
Theo Grey và cộng sự, (1986) [32] nghiên cứu trên 400.000 gà con cho
thấy nếu tăng lượng retiol trong một kg thức ăn từ mức 3.000 lên 10.000 UI
ñã có hiệu quả trong việc phòng bệnh cầu trùng Khi bổ sung vitamin A ñã cải
thiện ñược sự ngon miệng và tăng trọng của các loại gà và giảm tỷ lệ chết
thấp hơn khi không bổ sung vitamin A (Raza và cộng sự, 1997) [57]
Theo Scott và cộng sự, (1982) [50] cho rằng, mức vitamin A cao hơn
nhu cầu tối thiểu cho sinh trưởng trong thức ăn cho gà ñẻ có ý nghĩa lớn là ñã ngăn ngừa thương tổn nặng và giảm tỷ lệ chết ở gà bị CRD
Nockels và cộng sự, (1984) [46] cho rằng, thiểu năng tuyến giáp là dấu
hiệu sớm thiếu vitamin A ở gà
Vitamin A ảnh hưởng ñến nhiều chức năng bộ phận trong cơ thể bao
gồm sinh sản, biểu mô, giảm quá trình oxy hoá lipid màng, tăng trưởng của xương và các mô thần kinh, quá trình trao ñổi chất, quá trình trao ñổi protein,
hydratcacbon, lipid và các hợp chất hòa tan trong chất béo khác, tổng hợp protein và miễn dịch trung gian tế bào (Christensen, 1983) [24]
Trang 36Theo Scott và cộng sự, (1982) [50] thì tốc ñộ tăng trưởng chậm và mất cảm giác ngon miệng là hai trong những dấu hiệu sớm nhất của việc thiếu hụt
vitamin A Gà con một ngày tuổi ñược nở ra từ những gà mái ñược cung cấp
ñầy ñủ vitamin A và không nhận ñược vitamin A từ thức ăn thì có triệu chứng thiếu vitamin A từ tuần thứ 3 và biểu hiện sự thiếu hụt từ tuần thứ 6 (Nockets
và cộng sự, 1984) [46]
Thiếu vitamin A gây ra hyperproliferation enterocytes, giảm số lượng
tế bào goblet, giảm kiềm photphatase hoạt ñộng Vitamin A ảnh hưởng ñến
khả năng sinh trưởng của gà con vì nó ảnh hưởng ñến chức năng của ruột non bằng cách thay ñổi sự phát triển và trưởng thành của các tế bào lông nhung ruột (Uni và cộng sự, 2000) [58]
Theo NRC, (1994) [49] cho rằng, vitamin A trong nguyên liệu không
bền và thường bổ sung một lượng ñậm ñặc ñể chắc chắn ñã thoả mãn nhu cầu Lạm dụng lượng này thường gây ngộ ñộc cục bộ Gà cho uống liều 60.000UI
vitamin A sau 72 giờ xuất hiện các tổn thương ở da vùng mép mỏ, mũi và mắt
do hoạt ñộng tăng sản màng nhày Quá nhiều vitamin A cũng kháng vitamin E
và làm tăng lượng thiếu nếu vitamin E và selenium sát giới hạn Nguyên liệu
có nguồn gốc thực vật thường cung cấp sắc tố carotenoid có thể chuyển thành
vitamin A Một trong những sắc tố này là β – carotene và chuyển ñổi nhiều
nhất tiến hành hấp thu ở ruột Do vitamin A nhạy cảm với oxy hoá nên người
ta thường bổ sung các chất chống oxy hoá tổng hợp vào premix hoặc thức ăn
hỗn hợp
Các dấu hiệu gây ñộc của vitamin A bao gồm giảm cân, giảm lượng
thức ăn thu nhận, mí mắt và niêm mạc miệng ñóng vảy, xương giòn và dị dạng (Scott và cộng sự, 1982) [50]
2.4 Giới thiệu về giống gà ISA JA57
Gà ISA JA57 do hãng Hubbard của Pháp tạo ra và ñược Tổng Công ty
Chăn nuôi Việt Nam nhập về Việt Nam từ năm 1999 với 6 dòng ông bà ñơn
Trang 37tính, tổng số 608 con trống và 2420 con mái 1 ngày tuổi Gà ISA JA57 là giống gà lông màu thích hợp cho phương thức nuôi chăn thả, có những ñặc tính qúy như: dễ nuôi, dễ thích nghi với ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng ở nước ta, có năng suất cao, tiêu tốn thức ăn thấp, chất lượng thịt thơm ngon
ñược người tiêu dùng ưa thích Theo tài liệu của Hãng Hubbard, thì khả năng
sản xuất của gà ISA JA57 như sau: Năng suất trứng ở 64 tuần tuổi từ 233 -
238 quả/mái, số trứng nở ñạt 226,5 – 232,1 quả/mái, tỷ lệ nở ñạt 84,3 – 84,50% Gà con loại I ñạt 191,00 – 196,10 con/mái Theo ðoàn Xuân Trúc và cộng sự, (2004) [19], khi chọn tạo hai dòng gà ISA JA57 thuần chủng dòng ông ngoại C (HB5) và dòng bà ngoại D (HB7) nuôi tại xí nghiệp gà Hoà Bình cho biết dòng C có năng suất trứng là (69,0 quả/mái và 165 quả/mái) và dòng
D là (74,6 quả/mái và 174,9 quả/mái) ở 38 và 64 tuần tuổi Nguyễn Thanh Sơn [14] cho biết, gà ISA JA57 thương phẩm tỷ lệ nuôi sống từ 95 – 96% và tiêu tốn thức ăn là 2,4 – 2,7kg TA/1kg tăng trọng
Trang 383 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng thí nghiệm
Gà sinh sản ISA JA57 và vitamin A
* Gà thí nghiệm
Là ñàn gà sinh sản ISA JA57 lông màu nhập từ Pháp Gà thí nghiệm ñược nuôi trên chuồng lồng (02con/lồng) và ñược thụ tinh nhân tạo 5 ngày/lần
Hình 3.1: Gà ISA - JA57 ở lồng thí nghiệm
Trang 39Hình 3.2: Gà ISA JA57 ở các lô thí nghiệm
* Vitamin A: là vitamin thuộc nhóm tan trong dầu mỡ, có màu vàng nhạt,
dạng bột mịn Do hãng Bayer cung cấp hàm lượng vitamin A là 500.000UI/g
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
Thí nghiệm ñược tiến hành tại Xí nghiệp giống gia cầm Lạc Vệ - Tiên
Du - Bắc Ninh
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9 năm 2011 ñến tháng 1 năm 2012
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh tỷ lệ ñẻ, năng suất trứng, tỷ lệ trứng giống, tỷ lệ trứng có phôi,
tỷ lệ ấp nở khi bổ sung các mức vitamin A trong khẩu phần thức ăn của gà
nuôi trên lồng
- Xác ñịnh hiệu quả sử dụng thức ăn cho 10 quả trứng, 10 quả trứng giống
Trang 40* Các chỉ tiêu theo dõi
- Lượng thức ăn thu nhận (g/con)
- Hiệu quả sử dụng thức ăn (kg thức ăn/10 quả trứng và 10 quả trứng giống)
- Tỷ lệ ñẻ của gà trong thời gian thí nghiệm (%)
- Năng suất trứng và năng suất trứng giống (quả/mái/tuần)
- Khối lượng trứng (g/quả)
- Khối lượng gà thí nghiệm tại các thời ñiểm: Khi bắt ñầu thí nghiệm, khi
tỷ lệ ñẻ ñạt 50%; khi ñạt ñỉnh cao tỷ lệ ñẻ và thời ñiểm kết thúc thí nghiệm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp phân lô so sánh Giữa các lô
có sự ñồng ñều về tuổi, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, quy trình thú y phòng
bệnh, chỉ khác nhau về yếu tố thí nghiệm: Các mức bổ sung vitamin A trong
khẩu phần ăn
Gà thí nghiệm ñược nuôi theo phương thức: Nuôi trong chuồng kín, nuôi trên lồng (02 con/lồng) Chuồng nuôi có hệ thống quạt gió, hệ thống làm mát, có trần nhựa và hệ thống ñèn chiếu sáng
Chọn gà thí nghiệm: Lựa chọn 192 gà mái ñẻ ISA JA57 (22 tuần tuổi),
có khối lượng trung bình của giống và khoẻ mạnh Gà ñược chia làm 4 lô: 1 lô ñối chứng (ðC) và 3 lô thí nghiệm (TN) với các mức bổ sung lần lượt là
2.000; 4.000 và 6.000UI vitamin A/kg TA trong khẩu phần cơ sở Giữa các lô
ñược ñánh dấu rõ ràng Thí nghiệm ñược lặp lại 3 lần (16 con/lần lặp lại/lô) Sơ
ñồ thí nghiệm ñược thể hiện qua bảng 3.1