Luật ðất ðai năm 2003 chỉ quy ñịnh: “UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị
Trang 1HỒ ðẮC THÀNH
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ
DỰ ÁN HUYỆN BUÔN ðÔN, TỈNH ðĂKLĂK
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ðất ñai
Mã ngành : 60.62.16 Ngày,tháng,năm sinh : 29.9.1983 Quê quán : Thừa Thiên Huế
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc /
Tác giả luận văn
Hồ ðắc Thành
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS đàm Xuân Hoàn Ờ Giảng
viên trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội ựã tận tình hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian thực hiện ựề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý của các Thầy, Cô giáo Khoa đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện, hoàn thành ựề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ựạo Huyện ủy Buôn đôn, Ban lãnh ựạo UBND huyện Buôn đôn, Ban lãnh ựạo cơ quan ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi nhất cho tôi ựi học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý ựất ựai
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ựạo và các cán bộ Phòng TNMT, Ban quản lý dự án, UBND xã Ea Nuôl; Tân Hòa, Krông Na Ờ huyện Buôn đôn- tỉnh đăk Lăk ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin cảm ơn ựến gia ựình, người thân, các cán bộ ựồng nghiệp và bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hồ đắc Thành
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam
ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục viết tắt viii
1 MỞ ðẦU 119
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 3
1.2.1 Mục ñích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài: 3
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Một số vấn ñề cơ bản về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4
2.1.1 Bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất 4
2.1.2 Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất 6
2.1.3 Tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất 6
2.1.4 Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 7
2.1.5 Vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 7
2.2 CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ
THẾ GIỚI 11
Trang 52.2.1 Vai trò và vị thế của Nhà nước trong việc thu hồi, tắch tụ ựất ựai
ựể phục vụ các lợi ắch chung 11
2.2.2 Tại Trung Quốc 13
2.2.3 Tại Indonêxia 14
2.2.4 Tại Australia 15
2.2.5 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 16
2.2.6 Nhận xét chung về chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số nước và tổ chức quốc tế 18
2.3 CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI đỊNH CƯ Ở VIỆT NAM 20
2.3.1 Thời kỳ trước khi có Luật đất ựai 1988 20
2.3.2 Thời kỳ từ năm 1988 ựến năm 1993 22
2.3.3 Thời kỳ từ năm 1993 ựến năm 2003 23
2.3.4 Thời kỳ từ khi có Luật đất ựai 2003 có hiệu lực ựến nay 25
2.3.5 Những nội dung chủ yếu của Nghị ựịnh số 69/Nđ-CP 26
2.3.6 Nhận xét, ựánh giá 35
3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUẦ 38
3.1 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 38
3.2 đỊA đIỂM NGHIÊN CỨU 38
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU : 38
3.3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Buôn đôn, tỉnh đăk Lăk (những ựiều kiện chắnh có liên quan ựến các dự án nghiên cứu) 38
3.3.2 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng của 2 dự án ở huyện Buôn đôn, tỉnh đăk Lăk (Phương pháp tổ chức thực hiện, diện tắch bồi thường, giá bồi thường, hỗ trợ, giá thị trường, ựời sống, việc làm của người bị thu hồi ựất ) 38
Trang 63.3.3 đề xuất một số giải pháp nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ thực hiện
công tác bồi thường giải phóng mặt các dự án trên ựịa bàn huyện
Buôn đôn, tỉnh đăkLăk trong thời gian tới 38
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : 38
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: 39
3.4.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: 39
3.4.3 Phương pháp phân tắch, so sánh : 39
3.4.4 Phương pháp sử dụng phiếu ựiều tra: 39
3.4.5 Phương pháp chuyên gia 40
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
4.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN BUÔN đÔN 41
4.1.1 điều kiện tự nhiên 41
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 43
4.1.3 Thực trạng môi trường 44
4.2 điều kiện kinh tế - xã hội 45
4.2.1 điều kiện kinh tế 45
4.2.2 Thực trạng kinh tế - xã hội 46
4.2.3 Dân số, lao ựộng, việc làm và thu nhập 47
4.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 48
4.2.5 Quốc phòng - an ninh 50
4.2.6 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội 50
4.3 Thực trạng quản lý ựất ựai 52
4.3.1 Những tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai 55
4.3.2 Trình tự thực hiện, trong công tác BT, HT và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Buôn đôn 56
4.4 Khái quát về các dự án nghiên cứu 57
4.4.1 Giới thiệu về 2 dự án nghiên cứu 57
4.5 đánh giá việc thực hiện các chắnh sách bồi thường hỗ trợ và tái ựịnh cư tại các dự án nghiên cứu 60
Trang 74.5.1 đánh giá việc xác ựịnh ựối tượng và ựiều kiện bồi thường ở 2 dự
án 60
4.5.2 Kết quả thực hiện 2 dự án nghiên cứu : 63
4.5.3 Những vấn ựề rút ra từ thực tiễn nghiên cứu 78
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 Kết luận 83
5.2 Kiến nghị: 84
6.TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thống kê diện tắch và tỷ lệ các loại ựất trên ựịa bàn h.Buôn đôn 43
Bảng 4.2 Tổng hợp diện tắch, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chắnh 47
Bảng 4.3 Thống kê diện tắch ựo ựạc và cấp giấy CNQSDđ theo ựịa giới hành chắnh 52
Bảng 4.4: Tổng hợp diện tắch thu hồi dự án 1 64
Bảng 4.5 Giá ựất bồi thường ựất nông nghiệp 65
Bảng 4.6 Giá ựất hỗ trợ ựất lâm nghiệp 65
Bảng 4.7 Tổng hợp ý kiến người dân tại dự án 1 70
Bảng.4.8 Tổng hợp diện tắch thu hồi dự án 2 73
Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả xác ựịnh ựối tượng ựược bồi thường và không ựược bồi thường 76
Bảng 4.10 Ý kiến của người có ựất bị thu hồi trong việc xác ựịnh ựối tượng và ựiều kiện ựược bồi thường 77
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Nhà ñiều hành thủy ñiện Sêrêpôk3 58
Hình 4.2.Dự án Khu dịch vụ du lịch sinh thái 60
Hình 4.3 Nhà tái ñịnh cư dự án thủy ñiện sêrêpôk3 68
Hình 4.4 khu ñất tái ñịnh canh của dự án 69
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng ðiều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy ñịnh “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng và có hiệu quả”
ðể tạo cơ sở pháp lý và nâng cao năng lực thể chế trong công tác thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho các mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, hệ thống pháp luật ñất ñai ñã ñược sửa ñổi, bổ sung nhiều nội dung mới phù hợp với thực trạng quản lý, sử dụng ñất ñai hiện nay ở nước ta Trong ñó, vấn ñề thu hồi ñất ñược quy ñịnh chi tiết trong Luật ñất ñai, ñất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị quy ñịnh tại Khoản 1, 2 - ðiều 86 - Luật ñất ñai 2003 và tại Khoản 1 - ðiều 36 - Nghị ñịnh 181/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy ñịnh về thi hành Luật ñất ñai 2003; hướng dẫn thực hiện các quy ñịnh của Luật về thu hồi ñất, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 và nghị ñịnh số 87/2007/ Nð-CP quy ñịnh sửa ñổi bổ sung một số nội dung về bồi thường (BT), hỗ trợ (HT) và tái ñịnh cư (TðC) khi nhà nước thu hồi ñất và gần ñây nhất là Nghị ñịnh
số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Những năm gần ñây, công tác thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng (GPMB) gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, hiệu quả thấp Nhiều ñịa phương phải ñiều chỉnh lại quy hoạch, sửa ñổi thiết kế, dự án phải chờ ñợi ñất do không giải phóng ñược mặt bằng hoặc do cơ sở hạ tầng không ñảm bảo Hậu
Trang 12quả là làm ảnh hưởng tiến ựộ, gây thiệt hại lớn về kinh tế của Nhà nước và nhà ựầu tư, làm ảnh hưởng chung về chắnh trị - xã hội Tồn tại lớn nhất ựang xảy ra ở hầu hết các ựịa phương trên cả nước là việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại không tuân thủ các quy ựịnh của pháp luật, giá bồi thường thấp, không tắnh công khai dân chủ, tiêu cực, tham nhũng, hối lộ hoặc móc ngoặc trong công tác bồi thường Những tồn tại nói trên là nguyên nhân của tình trạng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện ựông người về ựất ựai hiện nay
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế cả nước Với vị trắ ựịa lý
và ựặc ựiểm ựịa hình, huyện Buôn đôn tỉnh đăkLăk ựược xem là vùng phát triển kinh tế ựặc biệt của tỉnh đăkLăk với lợi thế phát triển dịch vụ du lịch, các cụm công nghiệp (ựặc biệt là các công trình thủy ựiện nằm trên sông Sêrêpôk) và các thế mạnh kinh tế khác
Tuy nhiên, ựể triển khai thực hiện ựược các lợi thế nói trên và mang tắnh khả thi thì mặt bằng thi công ựất ựai là một trong những nhân tố quan trọng, nó có tầm ảnh hưởng trực tiếp ựến hiệu quả trong công tác thu hút ựầu
tư của các nhà ựầu tư trong và ngoài nước và ảnh hưởng ựến cả tiến trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá của ựất nước
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi khi nhà nước thu hồi ựất ựối với một số công trình là công tác bắt buộc phải tiến hành và là tiền ựề cho các giai ựoạn khác của bất cứ mọi dự án ựầu tư trên ựất
Với ựặc ựiểm của ựất ựai ngày càng tăng giá trị và khan hiếm hơn, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng là công tác mang tắnh chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, tiền của và nó ảnh hưởng trực tiếp ựến quyền và nghĩa
vụ của nhiều cá nhân, tập thể của toàn xã hội
Mặt khác, ở Tây nguyên với ựặc trưng của ựồng bào dân tộc thiểu số tại chổ và tập quán du canh, du cư củng là một trong những trở ngại của công tác bồi thường, hỗ trợ tái ựịnh cư, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất
Trang 13ở một số dự án có liên quan ựến ựất rừng và ựất canh tác của ựồng bào dân tộc thiểu số tại chổ
Huyện Buôn đôn, Tỉnh đăklăk trong giai ựoạn hiện nay có hơn 20 dự
án lớn nhỏ ựã và ựang tiến hành triển khai thực hiện nhưng vẫn bị chậm tiến
ựộ vì những vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bàng phục vụ việc thi công các dự án Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ việc phát triển kinh tế-xã hội huyện Buôn đôn, tỉnh
đăkLăk,chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh
sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện Buôn đôn, tỉnh đăkLăkỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Thông qua việc nghiên cứu 2 dự án bồi thường giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn huyện Buôn đôn, tỉnh đăkLăk nhằm ựánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng, tái ựịnh cư, ựời sống, việc làm của người dân bị thu hồi ựất, từ ựó ựề xuất các giải pháp nhằm ựẩy nhanh tiến
ựộ việc thực hiện các dự án ở huyện Buôn đôn,tỉnh đăk lăk
1.2.2 Yêu cầu
- Các số liệu ựiều tra phải ựầy ựủ,chắnh xác,trung thực ,khách quan
- Các số liệu ựiều tra phải ựược phân tắch, ựánh giá một cách khách quan, khoa học dựa trên các nghị ựịnh của Chắnh phủ, Quyết ựịnh của UBNN tỉnh tại thời ựiểm thực hiện dự án
- đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ thực hiện các dự án bồi thường giải phóng mặt bằng ở huyện Buôn đôn, tỉnh đăk Lăk
1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài:
đề tài góp phần hoàn thiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng nói chung và ựẩy nhanh tiến ựộ thực hiện các dự án bồi thường giải phóng mặt bằng ở tỉnh đăkLăk nói riêng
Trang 142 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Một số vấn ñề cơ bản về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
2.1.1 Bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất
2.1.1.1 Khái quát chung:
Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao ñộng cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vì của chủ thể khác [14] Việc bồi thường thiệt hại này có thể vô hình hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác ) có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể
Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thực chất là việc giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và người bị thu hồi ñất Bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của Nhà nước về giá ñất, về phương thức thu hồi và hạch toán Việc bồi thường thiệt hại về ñất không giống với việc trao ñổi, mua bán tài sản, hàng hoá trên thị trường Nó vừa phải ñảm bảo lợi ích của người bị thu hồi ñất, nhưng ñồng thời phải ñảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người nhận quyền
sử dụng ñất thu hồi, có nghĩa là phải giải quyết một cách hài hoà giữa các ñối tượng tham gia [4]
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [11]
2.1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể xây dựng các công trình mang tính ña dạng và phức tạp
- Tính ña dạng thể hiện: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau Khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn; khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư
Trang 15phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do ñó mỗi khu vực bồi thường, GPMB
có những ñặc trưng riêng và ñược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể
- Tính phức tạp: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân ðối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân
cư tham gia di chuyển, ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này [4]
- ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở
+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản
lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên
+ Thiếu quỹ ñất do xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển
Trang 16Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB ñược thực hiện khác nhau
2.1.2 Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi ñất
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [11]
2.1.3 Tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh quyền có chỗ ở là một trong những quyền cơ bản của công dân Do ñó, khi Nhà nước thu hồi ñất ở của người sử dụng ñất thì Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện việc tái ñịnh cư cho họ Vậy tái ñịnh cư là gì? Theo từ ñiển Tiếng Việt: tái ñịnh cư ñược hiểu là: ñến một nơi nhất ñịnh ñể sinh sống một lần thứ hai (lại một lần nữa) [14];
Mặc dù ñưa ra thuật ngữ tái ñịnh cư nhưng pháp luật ñất ñai lại chưa ñề cập ñến việc giải thích khái niệm tái ñịnh cư Khái niệm về tái ñịnh cư không ñược “tìm thấy” trong nội dung của Luật ðất ðai năm 1987, Luật ðất ðai năm 1993, Luật ðất ðai năm 2003 và trong các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ðất ðai năm 2003 chỉ quy ñịnh: “UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở… Trường hợp không có khu tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước ñối với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn…” (khoản 3, ðiều 42);
Từ quy ñịnh này, chúng ta có thể tạm ñưa ra quan niệm về tái ñịnh cư như sau: Tái ñịnh cư là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải chuẩn bị nơi ở mới ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh cho người bị Nhà nước thu hồi ñất ở ñể giúp họ nhanh chóng ổn ñịnh cuộc sống [10]
Trang 172.1.4 Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Trong công tác GPMB thì chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñảm bảo việc bồi hoàn ñất ñai, tài sản trên ñất bị thu hồi ñúng ñối tượng, ñúng chính sách và hơn nữa là ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất bằng những chính sách phù hợp ñể tạo hướng phát triển nghề nghiệp ổn ñịnh Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi một phần ñất, tài sản trên ñất của người dân (phần còn lại vẫn có thể tiếp tục sử dụng), cùng với ñó là một số chính sách hỗ trợ khác ñể ñảm bảo lợi ích cho người bị thu hồi ñất
Mặt khác chính sách tái ñịnh cư ña phần ñược thực hiện khi Nhà nước thu hồi toàn bộ phần ñất và tài sản trên ñất (hoặc nếu còn lại thì không thể tiếp tục sử dụng ñược) Cùng với chính sách tái ñịnh cư là các chính sách hỗ trợ ñể phát triển nghề nghiệp, ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở [10]
Nói cách khác tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản trên ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục ñời sống cho người bị thu hồi ñất Ngoài ra tái ñịnh cư còn bao gồm hàng loạt các chính sách hỗ trợ cho người bị tác ñộng do việc thực hiện các dự án ñầu tư gây ra nhằm khôi phục và cải thiện mức sống
2.1.5 Vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
2.1.5.1 ðối với sự phát triển cơ sở hạ tầng
Ở mỗi gia ñoạn phát triển kinh tế xã hội có một sự phát triển thích ứng của hạ tầng kinh tế xã hội Với tư cách là những phương tiện vật chất kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội lại trở thành lực lượng sản xuất quyết ñịnh ñến sự phát triển của nền kinh tế xã hội mà trong ñó giải phóng mặt bằng là ñiều kiện tiên quyết ñể dự án xây dựng cơ sở hạ tầng có ñược triển khai hay không
- Về mặt tiến ñộ hoàn thành dự án:
+ Tiến ñộ thực hiện các dự án phụ thuộc vào nhiều ñiều kiện khác nhau như: Tài chính, lao ñộng, công nghệ, ñiều kiện tự nhiên, tập quán của những
Trang 18người dân trong diện bị giải toả… Nhìn chung, nó phụ thuộc nhiều vào thời gian tiến hành giải phóng mặt bằng
+ GPMB ñúng tiến ñộ ñề ra sẽ tiết kiệm ñược thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả Ngược lại, giải phóng mặt bằng kéo dài gây ảnh hưởng ñến tiến ñộ xây dựng của các công trình, ảnh hưởng ñến việc sử dụng lao ñộng cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong ñầu tư xây dựng
- Về mặt kinh tế của dự án:
Giải phóng mặt bằng ñược thực hiện tốt sẽ giảm chi phí, có ñiều kiện tập trung vốn cho các công trình khác Giải phóng mặt bằng kéo dài dẫn ñến chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến ñộ dự án dẫn ñến sự quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà ñầu tư
+ ðối với các dự án ñầu tư sản xuất kinh doanh do không ñáp ứng ñược tiến ñộ ñầu tư vì vậy nhiều dự án mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp
+ ðối với dự án ñầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến ñộ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí rất lớn và ảnh hưởng tới chất lượng công trình ðặc biệt các nhà ñầu tư trong nước có vốn ñầu tư hạn hẹp thì việc quay vòng vốn là cần thiết ñể ñảm bảo cơ hội ñấu thầu của các công trình khác Thực tế trên ñịa bàn cả nước nói chung còn ñọng lại khá nhiều dự
án phải dừng lại do không giải phóng ñược mặt bằng hoặc chấm dứt dự án, một phần do không có sự ñồng bộ về chính sách bồi thường thiệt hại của các cấp chính quyền, mặt khác các dự án ñó chưa ñược sự quan tâm ñúng mức của các cấp, các ngành trên ñịa bàn ñó cũng như sự ủng hộ của người dân sở tại gây ra sự trì trệ kéo dài ðây cũng là một trở ngại lớn tác ñộng tiêu cực ñến khả năng thu hút vốn ñầu tư, công nghệ nước ngoài vào lĩnh vực xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam [15]
Trang 19ðể tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng cơng trình thì Nhà nước cần phải quan tâm điều tiết lĩnh vực này bằng các biện pháp như:
- ðối với GPMB: sau khi phương án được phê duyệt, cần khẩn trương tiến hành giải phĩng mặt bằng ngay Nhà nước giao cho các cơ quan liên quan như: Sở Tài nguyên và Mơi trường, Sở Tài chính - Vật giá tiến hành cơng tác giải phĩng mặt bằng, thành lập Ban chỉ đạo giải phĩng mặt bằng cấp quận (huyện) cho dự án với sự tham gia của chính quyền sở tại, các cơ qan ban ngành liên quan khác cũng như các đồn thể quần chúng và các hộ dân phải di dời để quán triệt chủ trương của dự án đồng thời vận động quần chúng tham gia
- Về bồi thường thiệt hại: điều tra, khảo sát và lập phương án bồi thường hợp lý nhằm giải tỏa nhanh chĩng
Tuy nhiên, dù thực hiện theo hình thức nào thì Nhà nước cũng phải quan tâm, quản lý chặt chẽ các hoạt động cũng như tiến độ thực hiện các dự
án, tránh sự tham nhũng, lãng phí trong quá trình thực hiện Nhà nước cần đề ra mức bồi thường cụ thể đối với từng dự án tránh trường hợp các dự án của doanh nghiệp muốn đẩy nhanh tiến độ giải phĩng mặt bằng, họ thường chi trả bồi thường cao hơn dự án cĩ vốn ngân sách, gây ra sự so sánh của người dân cĩ đất
bị thu hồi trong các dự án gây khĩ khăn chung trong giải phĩng mặt bằng
2.1.5.2 ðối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Hạ tầng kinh tế xã hội là một khái niệm dùng để chỉ những phương tiện làm cơ sở phục vụ cho hoạt động kinh tế, văn hố, xã hội, quốc kế dân sinh như cung cấp điện năng, giao thơng vận tải, bưu chính viễn thơng, thuỷ lợi, đề điều, trạm xá, trường học…
Sự phát triển cơ sở hạ tầng của một quốc gia phản ánh trình độ phát triển kinh tế cũng như nền văn minh của quốc gia đĩ Ở Việt Nam, cơng tác quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết đã khơng được thực hiện trong thời gian dài do đĩ việc phát triển khu dân cư mang tính tự phát Các quy định về kiến trúc khu phố cũng như việc kết hợp cảnh quan khơng được thiết lập, bộ
Trang 20mặt ñô thị xuống cấp Nguyên nhân của vấn ñề này một phần do buông lỏng quản lý nhất là trật tự xây dựng, mặt khác do dân số ñô thị tăng lên nhanh chóng, diện tích nhà ở bình quân ngày càng bị thu hẹp, nhu cầu nhà ở ngày một tăng cộng với ý thức về kiến trúc ñô thị của người dân thấp, mạnh ai lấy làm Gây ảnh hưởng, khó khăn trong sắp xếp lại ñô thị cũng như xây dựng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng ñô thị
Những năm trở lại ñây, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở các thành phố lớn ñã nhanh chóng ñược cải tạo, khôi phục, phát triển, phần nào ñã bắt kịp với yêu cầu của sự chuyển ñổi kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống ñô thị, thúc ñẩy sự chuyển ñổi kinh tế và thay ñổi bộ mặt một số khu vực nông thôn ðạt ñược kết quả này công tác giải phóng mặt bằng ñóng vai trò không nhỏ ñể ñưa các dự án ñi vào hoạt ñộng
Tái ñịnh cư là quá trình bồi thường thiệt hại về ñất ñai và tài sản gắn liền với ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục cuộc sống cho những người dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các dự án nhằm mục ñích phát triển TðC còn bao gồm hàng loạt các hoạt ñộng nhằm hỗ trợ cho những người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra, khôi phục và cải thiện mức sống tạo ñiều kiện phát triển những cơ sở kinh tế và văn hoá - xã hội của họ và cộng ñồng Tuy nhiên, trên thực tế ñã triển khai nhiều dự án xây dựng khu tái ñịnh cư ñể di dân giải phóng mặt bằng, bước ñầu ổn ñịnh ñời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi ñất song quá trình thực hiện ñã nảy sinh nhiều vấn ñề cần ñược xem xét [10]
* Vấn ñề ổn ñịnh nơi ở
+ Một số khu tái ñịnh cư không ñảm bảo ñiều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu như: Hệ thống ñiện, nước, ñường giao thông, trường, trạm xá… Từ ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống của những người TðC
+ Việc bố trí TðC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng ñồng dân cư, các nhóm họ, tập quán sinh hoạt sản xuất
Trang 21* Vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp
ða số người dân mất ñất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất nông nghiệp, trình ñộ dân trí thấp, không có khả năng tìm nghề nghiệp nhất ñịnh do ñó thu nhập không ổn ñịnh
Nền kinh tế chậm phát triển không tạo ra ngành nghề mới ñể thu hút lao ñộng dư thừa Nhà nước không ñủ khả năng ñào tạo nghề nghiệp Vì vậy, việc chuyển ñổi nghề nghiệp là trách nhiệm của Nhà nước cũng như của người dân Trong những năm trước ñây, việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp chưa ñược quan tâm ñúng mức gây khó khăn cho ñời sống người dân Tuy nhiên cũng có hình thức hỗ trợ ñược thực hiện thông qua một khoản tiền nhất ñịnh ñối với mỗi dự án Khoản tiền này phát huy tác dụng khác nhau Với người năng ñộng, có khả năng thì nó phát huy tác dụng thông qua ñầu tư sinh lợi, với một số người khác thì khoản tiền ñó ñược tiêu dùng trong khoảng thời gian nhất ñịnh sau ñó dẫn ñến thất nghiệp, ảnh hưởng ñến cuộc sống gia ñình, ñôi khi có người mắc vào tệ nạn xã hội Vì vậy, vấn ñề tạo công ăn việc làm
cụ thể có thu nhập ổn ñịnh là mục tiêu phấn ñấu của mọi thời kỳ phát triển
Nó tạo ñiều kiện ổn ñịnh cuộc sống gia ñình, ổn ñịnh xã hội tạo ñiều kiện thúc ñẩy nền kinh tế xã hội phát triển
2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước, một
và quyền tích tụ ñất ñai vào tay mình (land acquisition) ñể phục vụ các lợi ích chung của quốc gia Việc tích tụ ñất ñai ñó thường ñược ñổi bằng một khoản
Trang 22bồi thường (compensation) cho người có ñất bị Nhà nước thâu tóm hoặc trưng mua một cách bắt buộc (compulsary purchase) Có thể lấy nhiều quốc gia làm minh họa cho quyền chủ thể tối cao của Nhà nước ñối với ñất ñai ở Anh, chỉ
có Hoàng gia (Crown) có quyền tối cao ñối với ñất ñai (allodial title), ñó là quyền sở hữu ñất ñai tuyệt ñối, không bị ñánh thuế, không bị trưng mua, trưng thu; các chủ thể còn lại, kể cả ở mức cao nhất là sở hữu toàn quyền (freehold) cũng vẫn có thể bị trưng mua Ở Mỹ, Nhà nước nắm giữ quyền áp chế ñối với ñất ñai tư nhân (eminent domain) bao gồm quyền an ninh, quân sự (military
&police rights) và quyền cưỡng chế bán (compulsary purchase) ñối với ñất ñai ở Australia, Nhà nước giữ quyền tích tụ ñất ñai (land aquisition) Ở Trung Quốc, Nhà nước nắm quyền thu hồi ñất thuộc sở hữu Nhà nước, trưng mua ñất thuộc sở hữu tập thể Như vậy, việc Nhà nước thâu tóm vào tay mình ñất ñai thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của các chủ thể khác ñể phục vụ lợi ích chung là một hiện tượng có tính phổ quát toàn thế giới, bất luận chế ñộ sở hữu ñất ñai của quốc gia ñó thuộc loại nào Vấn ñề không phải ở chỗ Nhà nước có quyền thu hồi ñất hay không có quyền thu hồi mà là quyền lợi của người có ñất bị thu hồi có ñược bảo vệ một cách thoả ñáng hay không [18]
Ở nước ta, ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu, thực hiện các quyền ñịnh ñoạt của chủ sở hữu ñất ñai như quyết ñịnh mục ñích sử dụng ñất; quy ñịnh về hạn mức giao ñất và thời hạn sử dụng ñất; quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất; ñịnh giá ñất; ñiều tiết các nguồn lợi từ ñất ñai Như vậy, quyền thu hồi ñất của Nhà nước ta xuất phát từ quyền ñịnh ñoạt của chủ sở hữu sở hữu toàn dân về ñất ñai ðiều này cũng phù hợp với thông lệ chung trên thế giới, theo ñó nhà nước, kể cả trong các chế ñộ chính trị thừa nhận sở hữu tư nhân về ñất ñai, vẫn thực hiện quyền của chủ sở hữu tối cao trong việc thu hồi ñất ñể phục vụ cho các lợi ích quốc gia, lợi ích cộng ñồng và ñiều tiết nguồn lợi từ ñất ñai thông qua việc ñánh thuế
Trang 23Quyền thu hồi ñất của Nhà nước ñược quy ñịnh từ khi ban hành Quyết ñịnh số 201/CP năm 1980 của Hội ñồng Chính phủ về việc Thống nhất quản
lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất trong cả nước Quyền
ñó tiếp tục ñược quy ñịnh trong các Luật ñất ñai sau này (1988, 1993, 1998,
2001, 2003)
Khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Người có ñất bị thu hồi ñược bồi thường về ñất và các thiệt hại khác liên quan tới việc thu hồi ñất Hình thức thu hồi ñất có bồi thường về bản chất pháp lý và kinh tế tương tự như việc Nhà nước trưng mua ñất trong chế ñộ sở hữu ña thành phần
2.2.2 Tại Trung Quốc
Pháp luật ñất ñai của Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật ñất ñai của Việt Nam Tuy nhiên nhìn về tổng thể việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao Việc sử dụng ñất ñai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai Do vậy thị trường ñất ñai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa [5]
Về bồi thường thiệt hại về ñất ñai, do ñất ñai thuộc sở hữu nhà nước nên không có chính sách bồi thường thiệt hại Khi nhà nước thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ
Về giá bồi thường thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này
Trang 24cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp việc bồi thường thiệt hại theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu)
Về tái ñịnh cư, các khu tái ñịnh khu cư và các nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng yêu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền quan tâm ñến ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách
xã hội ñược nhà nước chú ý và có chính sách xã hội riêng [16]
2.2.3 Tại Indonêxia
Vấn ñề di dân tái ñịnh cư, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
vì mục ñích phát triển của xã hội tại Inñônêxia từ trước ñến nay vẫn ñược coi
là sự “hy sinh” mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng Các chương trình bồi thường, tái ñịnh cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi ñất
ñể xây dựng khu tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư ñược thực hiện theo ba tiêu chí:
+ Bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới có các dịch vụ, phương tiện phù hợp + Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án
Việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung là yếu tố không thể thiếu của việc lập dự án ñầu tư có di dân tái ñịnh cư và những nguyên tắc chính gồm:
* Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di dân bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi triển khai dự án
* Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án
Trang 25* Các dự án về tái ñịnh cư phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt
* Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường tái ñịnh cư
* Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong ñó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ [4]
2.2.4 Tại Australia
Theo luật, một người có quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất trong trường hợp một quyền lợi ñối với ñất ñai bị mất ñi, bị thu nhỏ lại, hoặc khi hưởng dụng quyền ñó bị ảnh hưởng bởi dự án thu hồi ñất Thí dụ, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể xây dựng một ñường cao tốc, nếu một chủ sở hữu ñất của một trang trại bị thu hồi một phần ñất, hoặc một phần ñất bị hạn chế
sử dụng do phải ñảm bảo tầm nhìn cho phương tiện giao thông, hoặc do phải
ñi vòng xa hơn trước mới có lối ñi qua ñường cao tốc ñể tới khu ñất canh tác thì ñều ñược bồi thường thiệt hại ðiều ñó có nghĩa là, việc bồi thường không chỉ giới hạn trong phạm vi những người có ñất bị thu hồi mà mở rộng ra tới tất cả những người có quyền lợi bị ảnh hưởng bởi dự án thu hồi ñất
Chính quyền (cơ quan hành pháp) phải ñàm phán với các chủ sở hữu ñất về vấn ñề bồi thường Nếu một trong các bên ñàm phán yêu cầu Tòa án làm trung gian thì Tòa án phải có trách nhiệm thực hiện vai trò trung gian ñàm phán ñể ñi ñến thỏa thuận Chính quyền có thể ñề nghị phương thức bồi thường phi tiền tệ chẳng hạn bằng cách ñổi ñất lấy ñất, bồi thường bằng hàng hóa hoặc vụ, bồi thường bằng việc thực hiện một số công việc ñể tái tạo các ñiều kiện sử dụng hoặc nâng cấp phần ñất còn lại sau dự án thu hồi ñất Khi người bị ảnh hưởng bởi một dự án thu hồi ñất ñề nghị ñược bồi thường theo hình thức phi tiền tệ, thì Nhà nước phải xem xét ñáp ứng ñề nghị này một cách công bằng và thiện chí
Trang 26Về giá bồi thường và quản lý tiền bồi thường: Chính quyền có trách nhiệm xây dựng phương án bồi thường cho cả các thiệt hại về ñất bị thu hồi
và thiệt hại cho ñất không bị thu hồi nhưng bị ảnh hưởng (component referable to disturbance) Trong thời gian số tiền bồi thường chưa trả cho người ñược bồi thường thì ñược ñầu tư vào một quỹ ñầu tư ủy thác do Nhà nước trao quyền (authorised trustee investment) ñể sinh lãi hàng tháng cho người ñược bồi thường [17]
* Một số nguyên tắc về bồi thường:
- Bồi thường phải thoả ñáng ñối với mọi thiệt hại mà một người phải gánh chịu do một dự án thu hồi ñất gây ra; các thiệt hại này bao gồm thiệt hại
về ñất bị thu hồi theo giá trị hiện thời, thiệt hại do việc thực hiện các quyền khó khăn hơn, hoặc bị cản trở so với trước ñó; giá bồi thường ñược xác ñịnh tại thời ñiểm thu hồi ñất;
- Trường hợp quyền ñối với ñất của người bị thu hồi ñất bị hết hạn, mọi khả năng gia hạn quyền ñó phải ñược xem xét như thể không có dự án thu hồi ñất và ñược xem xét ñể bồi thường;
- Khi loại ñất bị thu hồi có mục ñích sử dụng ñặc biệt hoặc không có thị trường thì có thể tính toán bồi thường trên cơ sở chi phí thay thế hợp lý
- Chính quyền có thể xem xét hỗ trợ cho những chi phí cải tạo, nâng cao giá trị của ñất bị thu hồi do người bị thu hồi ñất ñã ñầu tư vào khu vực lân cận
- Mọi giao dịch, quyền lợi phát sinh sau thời ñiểm Chính quyền tuyên
bố thu hồi ñất ñều không ñược xem xét bồi thường
- Tổng giá trị bồi thường ñối với ñất cụ thể không ñược cao hơn giá trị của ñất có vị trí tương ñương thuộc hình thức sở hữu toàn phần (fee simple)
2.2.5 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Nói chung các dự án vay vốn của ngân hàng Thế giới (WB) và ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) ñều có chính sách về bồi thường thiệt hại, tái ñịnh cư do các dự án này ñưa ra Các chính sách này có nhiều khác biệt so với
Trang 27luật của Nhà nước Việt Nam nên một mặt có thể có những khó khăn nhất ñịnh trong việc áp dụng cho các dự án vay vốn và ñặc biệt có khả năng gây ra một số vấn ñề xã hội nhất ñịnh, song mặt khác cũng có những ảnh hưởng tích cực tới việc cải thiện chính sách bồi thường và tái ñịnh cư cho những người bị thu hồi ñất của các dự án khác [14] Một số ñiểm khác biệt ñó là:
Mục tiêu chủ yếu của các chính sách Nhà nước Việt Nam dừng lại ở việc bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản trên ñất, ñiều này có thể xuất phát từ thời kỳ bao cấp tập trung khi còn thực hành quan niệm về lợi ích xã hội và lợi ích công cộng ñược ñặt lên trên hết và do ñất ñai là quyền sở hữu toàn dân, khi cần Nhà nước có thể lấy lại ñược ngay, còn việc bồi thường thiệt hại là còn tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể chứ không phải là bắt buộc (vì có rất nhiều dự án Nhà nước ñộng viên nhân dân phá dỡ nhà cửa trả lại một phần ñất ñai mà không cần bồi thường), riêng việc các hộ bị ảnh hưởng phải tự khắc phục các khó khăn gặp phải ñược coi là hết sức bình thường, dù cho họ có bị thiệt thòi ít nhiều so với trước Hầu hết mọi người ñều sẵn sàng hy sinh lợi ích
cá nhân vì lợi ích chung của tập thể hay của toàn xã hội
Mục tiêu chính sách TðC của ADB là giảm thiểu tối ña TðC và phải bảo ñảm cho các hộ bị di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự trong trường hợp không có
dự án Xuất phát từ mục tiêu này chính sách TðC của ADB phải bao hàm toàn bộ quá trình từ bồi thường, giúp di chuyển và khôi phục các ñiều kiện sống, tạo thu nhập cho các hộ bị ảnh hưởng bằng mức ít nhất như chưa có dự
án [12]
Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ những thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thoả mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hoá cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư [13]
Trang 28Luật ðất ñai của chúng ta quy ñịnh (trước khi thu hồi phải thông báo cho người sử dụng ñất lý do thu hồi, thời gian, kế hoạch di chuyển và phương án bồi thường thiệt hại) Trên thực tế việc thực hiện ñầy ñủ nội dung này là rất khó khăn,
vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, tái ñịnh cư ra sao hầu như không trả lời ngay ñược
Theo ADB những người bị ảnh hưởng là những người bị mất toàn bộ hay mất tài sản vật chất hoặc phí vật chất, kể cả ñất ñai và tài nguyên của gia ñình như rừng, khu ñánh cá Do vậy, phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm là rất rộng
2.2.6 Nhận xét chung về chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số nước và tổ chức quốc tế
- Việc Nhà nước nắm giữ quyền chủ thể tối cao ñối với ñất ñai trong việc thu hồi ñất phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích cộng ñồng là một vấn ñề có tính phổ quát toàn thế giới, không phân biệt chế ñộ sở hữu ñất ñai, hình thức
sở hữu ñất ñai, chế ñộ chính trị, bản sắc dân tộc Tính phổ quát về quyền chủ thể tối cao ñối với ñất ñai của Nhà nước trong việc thu hồi ñất cho thấy, chúng ta có thể học hỏi ñược nhiều kiến thức và kinh nghiệm quản lý ñất ñai của các nước trên thế giới, kể cả các nước khác biệt với Việt Nam về chế ñộ chính trị hay chế ñộ sở hữu ñất ñai
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñối với người bị thu hồi ñất
là một hợp phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững Phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển con người, phát triển văn hoá xã hội, nâng cao ñời sống của nhân dân, trước hết là ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống, ổn ñịnh việc làm và thu nhập cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi ñất Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñối với những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi ñất của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế tuy có những ñiểm khác biệt nhưng nhìn chung ngày càng có sự ñồng quy về một quan ñiểm lớn là việc bồi thường phải thoả ñáng; ñó là phải ñảm bảo cho
Trang 29người bị thu hồi ñất có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn trước khi bị thu hồi ñất, trong ñó ñiều kiện về chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường, hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội
- Phạm vi ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ trong các dự án thu hồi ñất không chỉ giới hạn trong số những người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho tới tất cả những người không bị thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các
dự án thu hồi ñất Theo ñó, người không bị thu hồi ñất nhưng nếu dự án thu hồi ñất làm thay ñổi môi trường sống, ñiều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội làm cho ñiều kiện sống, ñiều kiện làm việc của người ñó khó khăn hơn thì người ñó ñược coi là người bị ảnh hưởng và ñược ñưa vào diện xem xét ñể bồi thường
- Sự minh bạch hoá và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi
dự án thu hồi ñất vào việc hoạch ñịnh chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là việc hết sức cần thiết ñảm bảo lựa chọn ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả thi cao
- Các nước có các hình thức bồi thường, hỗ trợ rất ña dạng; rất chú trọng sử dụng hình thức bồi thường bằng hiện vật thay thế như nhà ở, ñất, các công trình hạ tầng hoặc bằng các gói dịch vụ như ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, các hình thức bảo hiểm, các hình thức hỗ trợ thường xuyên thông qua các quỹ
- Người bị ảnh hưởng ñược bồi thường một cách thoả ñáng, ñảm bảo cho người bị ảnh hưởng có ñời sống phải ñạt mức ngang bằng mức khi chưa
có dự án ðiều này hàm ý phải áp dụng giá thay thế ñối với tài sản bị thiệt hại,
hỗ trợ di dời, khôi phục và ổn ñịnh ñời sống, thu nhập; phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội nơi chuyển ñến sao cho tương ñương với nơi ở cũ Như vậy chi phí bồi thường thực chất lớn hơn nhiều so với giá chuyển nhượng trên thị trường của tài sản bị thiệt hại
Trang 30- Chắnh sách của nhiều nước và tổ chức quốc tế hướng tới việc tránh các phương án thu hồi ựất phải di dân, tái ựịnh cư Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất số dân phải di dời, ựồng thời ựảm bảo cho người tái ựịnh cư không những ổn ựịnh về kinh tế mà còn phải ựảm bảo cho
họ hoà nhập nhanh chóng vào cộng ựồng dân cư mới về mọi mặt
2.3 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư ở việt nam
2.3.1 Thời kỳ trước khi có Luật đất ựai 1988
Trong thời kỳ các triều ựại phong kiến trị vì ựất nước, chắnh sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựã ựược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường ruộng ựất canh tác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường này ựược quy ựịnh chặt chẽ, tương xứng với thiệt hại của người bị thu hồi ựất
Giai ựoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số hiệp ước bất bình ựẳng ựể chiếm hữu ựất, Nghị ựịnh của Toàn quyền đông Dương ngày 17 tháng chạp năm 1913 là văn bản chắnh thức ựịnh ra những nguyên tắc nhượng ựịa, núp dưới hình thức mua bán ựể chiếm ựoạt ựất ựai
Sau khi Cách mạng tháng tám thành công, năm 1946 nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ựã ban hành Hiến pháp ựầu tiên, trong ựó chỉ rõ:Ợ Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai ựoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành ựộc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủỢ Ngày 14/12/1953, Luật Cải cách ruộng ựất ra ựời ựã thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ựất của thực dân Pháp
và tay sai ở Việt Nam, xóa bỏ chế ựộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ựất của giai cấp ựịa chủ, thực hiện chế ựộ sở hữu ruộng ựất của nông dân Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Nghị ựịnh 151/TTg quy ựịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ựất đây có thể coi là văn bản pháp quy ựầu tiên liên quan ựến việc bồi thường và tái ựịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Ngày 06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ựịnh 151/TTg với
Trang 31các nguyên tắc cơ bản như những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm; chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt sỹ, nhà thờ, chùa, ñền Cách BT tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không thực hiện ñược như vậy, về ñất sẽ ñược BT bằng tiền từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng nơi, ñời sống nhân dân cao hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh ðối với ruộng ñất bị ñào ñể tu bổ ñường, làm ñập thì tuỳ theo ñất bị ñào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà ñịnh mức bồi thường không quá 2 năm sản lượng thường niên [5]
Ngày 11/01/1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường thiệt hại nhà cửa, ñất ñai, cây cối hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố trên nguyên tắc “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của hợp tác xã và của nhân dân”
Về mức bồi thường, Thông tư 1792/TTg quy ñịnh:
+ ðối với nhà cửa thì căn cứ vào giá trị sử dụng, diện tích mà ñịnh giá bồi thường
+ ðối với ñất ñai, vùng ñồng bằng chia làm 4 loại, vùng trung du ñồi núi chia làm 5 loại, mỗi loại có giá tối thiểu và giá tối ña
+ ðối với các loại cây lưu niên, việc bồi thường các cây ăn quả dài ngày
và ngắn ngày phải căn cứ vào sản lượng thu hoạch hàng niên và thời hạn trồng, hoa lợi của mỗi loại cây ñể quy ñịnh giá bồi thường
Về thể thức bồi thường: trước hết là các ngành cơ quan xây dựng phải liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành công khai chính sách bồi thường với nhân dân, rồi căn cứ vào tài sản hiện có (nhà cửa, sản lượng thu hoạch
Trang 32thường niên và thời hạn hưởng lợi hoa màu) công sức bỏ ra khai phá và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp
Sau khi thống nhất ñất nước 1975, Hiến pháp 1980 ra ñời, tại ðiều 19 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Pháp luật không quy ñịnh ñất ñai có giá, tại Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội ñồng Chính phủ quy ñịnh “ không ñược phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất kỳ hình thức nào, không ñược dùng ñất ñể thu những khoản lợi không do lao ñộng
mà có ” Nhà nước cấp ñất không thu tiền sử dụng ñất, quan hệ ñất ñai là quan
hệ ñơn thuần
2.3.2 Thời kỳ từ năm 1988 ñến năm 1993
Luật ñất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Tại Khoản 4 ðiều 48 quy ñịnh:
“Bồi thường thiệt hại thực tế cho người ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật.”
Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh 186-HðBồI THƯờNG ngày 31/5/1990, về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác Căn cứ ñể tính mức bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng tại Quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñiều tiết theo phân cấp ngân sách Trung ương 30%, ðịa phương 70% ñể sử dụng vào mục ñích khai hoang, phục hoá và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ñất Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách BT, GPMB nói riêng, ñó là: + Tại ðiều 17 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”
+ Tại ðiều 18 quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh
Trang 33của pháp luật”
+ Tại ðiều 23 quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không
bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh
và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh” [6]
2.3.3 Thời kỳ từ năm 1993 ñến năm 2003
Luật ðất ñai 1993 ra ñời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993 Với các quy ñịnh tại Luật này thì “ñất có giá” và người sử dụng ñất có quyền
và nghĩa vụ cụ thể
+ Tại ðiều 12 quy ñịnh “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất hoặc cho thuê ñất Tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng theo thời gian”
+ ðiều 27 quy ñịnh “Trong từng trường hợp thật cần thiết, Nhà nước
thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị
thu hồi ñất ñược bồi thường thiệt hại” [8]
Căn cứ Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
ðể ñáp ứng yêu cầu của xã hội và sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh
tế, Quốc hội ñã liên tục sửa ñổi Luật ñất ñai vào các năm 1998 và 2001 Theo
ñó, Chính phủ và các bộ ngành ñã ban hành các văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB
+ Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng
Trang 34+ Thông tư 145/1998/TT-Bồi thườngngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Chính sách bồi thường GPMB theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP và thông tư 145/1998/TT-BT:
ðối tượng ñược bồi thường thiệt hại: người bị thu hồi ñất có quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài sản hợp pháp phù hợp với quy ñịnh của pháp luật
ðối tượng phải bồi thường thiệt hại: người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
Phạm vi áp dụng: bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Phạm vi bồi thường thiệt hại:
+ Bồi thường thiệt hại về ñất cho toàn bộ diện tích ñất thu hồi
+ Bồi thường về tài sản hiện có
+ Trợ cấp ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh
+ Trả chi phí chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi mà phải chuyển nghề nghiệp
+ Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, di chuyển, GPMB
ðiều kiện ñược bồi thường thiệt hại về ñất: ðược quy ñịnh rất cụ thể, chi tiết tại ðiều 6 Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP
Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại: ñược xác ñịnh trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành kèm theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bào giá ñất tính bồi thường phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất của ñịa phương
Chính sách hỗ trợ:
+ Hỗ trợ ổn ñịnh sản xuất và ñời sống, chi phí ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong
Trang 35thời gian ngừng sản xuất
+ Chi phí di chuyển ñối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội,
ñợ vị sự nghiệp, ñơn vị lực lượng vũ trang nhân dân phải di chuyển cơ sở ñến ñịa ñiểm mới
+ Hỗ trợ ñối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi ñất phải phá dỡ nếu không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước + Hỗ trợ các ñối tượng chính sách và tiền thưởng ñối với trường hợp thực hiện ñúng kế hoạch
Tái ñịnh cư: ðược quy ñịnh cụ thể, chi tiết tại Chương V như: Quy ñịnh thẩm quyền lập, trình duyệt khu tái ñịnh cư; ñiều kiện bắt buộc phải có của khu tái ñịnh cư và việc bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình tại khu tái ñịnh cư, nguồn vốn xây dựng khu tái ñịnh cư
Tổ chức thực hiện: Nghị ñịnh quy ñịnh rõ trình tự thực hiện bồi thường thiệt hại và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, việc thành lập và nhiệm vụ của Hội ñồng bồi thường GPMB [3]
2.3.4 Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai 2003 có hiệu lực ñến nay
Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và
có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñược quy ñịnh rất chi tiết và kèm theo nhiều văn bản dưới luật ñược ban hành ñể hướng dẫn thực hiện:
- Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ñất ñai
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
Trang 36- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP
- Nghị ñịnh 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi bổ sung một số ðiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai
và Nghị ñịnh 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công
ty cổ phần
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
- Thông tư liên tịch số 14/2008/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ðiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
Nghị ñịnh số: 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật ñất ñai 2003 ñã kế thừa những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước, ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay ðặc biệt Nghị ñịnh số 69/Nð-CP do Chính phủ ban hành ngày 13/8/2009 ñược coi là chính sách, giải pháp khá toàn diện phù hợp với tình hình thực tế
và ñã tháo gỡ căn bản những vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất, ñáp ứng mong mỏi của người dân
2.3.5 Những nội dung chủ yếu của Nghị ñịnh số 69/Nð-CP
a) Nguyên tắc bồi thường:
- Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng
Trang 37ñất tính theo giá ñất tại thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi ñất; trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc giao ñất ở tái ñịnh cư hoặc nhà ở tái ñịnh
cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch ñó ñược thanh toán bằng tiền theo quy ñịnh sau:
+ Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ lớn hơn tiền sử dụng ñất ở hoặc tiền mua nhà ở tại khu tái ñịnh cư thì người tái ñịnh cư ñược nhận phần chênh lệch; + Trường hợp tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn tiền sử dụng ñất ở hoặc tiền mua nhà ở tái ñịnh cư thì người tái ñịnh cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 19 Nghị ñịnh này
- Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước
- Nhà nước ñiều tiết một phần lợi ích từ việc thu hồi, chuyển mục ñích
sử dụng ñất ñể thực hiện các khoản hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi quy ñịnh tại ðiều 17 Nghị ñịnh này
b) ðiều kiện bồi thường:
- Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng có ñủ ñiều kiện quy ñịnh tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 ðiều 8 Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất (sau ñây gọi là Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP) và các ðiều 44, 45 và 46 Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày
25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai (sau ñây gọi là Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP) thì ñược bồi thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ñể hỗ trợ
Trang 38c) Một số quy ñịnh cụ thể:
* Bồi thường ñất nông nghiệp:
- Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñược bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng; nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng tiền tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng
- Hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất nông nghiệp ñang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường ñược thực hiện như sau:
+ Trường hợp diện tích ñất vượt hạn mức do ñược thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì ñược bồi thường;
+ Diện tích ñất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy ñịnh tại ñiểm a khoản này thì không ñược bồi thường về ñất, chỉ ñược bồi thường chi phí ñầu tư vào ñất còn lại
- Trường hợp ñất thu hồi là ñất nông nghiệp thuộc quỹ ñất công ích của
xã, phường, thị trấn thì không ñược bồi thường về ñất, người thuê ñất công ích của xã, phường, thị trấn ñược bồi thường chi phí ñầu tư vào ñất còn lại
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất do nhận giao khoán ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm ñất rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì ñược bồi thường chi phí ñầu tư vào ñất còn lại
- ðất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi ñất thì ñược bồi thường chi phí ñầu tư vào ñất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
* Các khoản hỗ trợ khi thu hồi ñất:
(1) Hỗ trợ di chuyển
- Hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ
ở thì ñược hỗ trợ kinh phí ñể di chuyển
- Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất hoặc ñang sử dụng ñất
Trang 39hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì ñược hỗ trợ kinh phí ñể tháo dỡ, di chuyển và lắp ñặt
- Người bị thu hồi ñất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái ñịnh cư) ñược bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh mức hỗ trợ cụ thể quy ñịnh tại các khoản 1, 2 và 3 ðiều 18 Nghị ñịnh số 69/Nð-CP
(2) Hỗ trợ tái ñịnh cư
- Nhà ở, ñất ở tái ñịnh cư ñược thực hiện theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người ñược tái ñịnh cư
ðối với hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất ở mà không có chỗ ở nào khác thì ñược giao ñất ở hoặc nhà ở tái ñịnh cư
Hộ gia ñình, cá nhân nhận ñất ở, nhà ở tái ñịnh cư mà số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái ñịnh cư tối thiểu thì ñược hỗ trợ khoản chênh lệch ñó; trường hợp không nhận ñất ở, nhà ở tại khu tái ñịnh cư thì ñược nhận tiền tương ñương với khoản chênh lệch ñó
- Hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất ở phải di chuyển chỗ ở
mà tự lo chỗ ở thì ñược hỗ trợ một khoản tiền bằng suất ñầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia ñình tại khu tái ñịnh cư tập trung trừ trường hợp ñã ñược nhận khoản tiền hỗ trợ tái ñịnh cư quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào ñiều kiện cụ thể tại ñịa phương quy ñịnh về suất tái ñịnh cư tối thiểu và mức hỗ trợ theo quy ñịnh tại khoản 1
và khoản 2 ðiều này
(3) Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất
- Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp (kể cả ñất vườn, ao và ñất nông nghiệp quy ñịnh tại
Trang 40khoản 1, khoản 2 ðiều 21 Nghị ñịnh 69/Nð-CP) thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống theo quy ñịnh sau ñây:
+ Thu hồi từ 30% ñến 70% diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển ñến các ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối ña
là 24 tháng;
+ Thu hồi trên 70% diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng thì ñược
hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải
di chuyển ñến các ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối ña là 36 tháng;
- Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy ñịnh tại các ñiểm a và b khoản này ñược tính bằng tiền tương ñương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời ñiểm hỗ trợ của ñịa phương
- Khi Nhà nước thu hồi ñất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có ñăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh, thì ñược hỗ trợ cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba năm liền kề trước ñó ñược cơ quan thuế xác nhận
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất do nhận giao khoán ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm ñất rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc ñối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh ñang làm việc hoặc ñã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao ñộng, thôi việc ñược hưởng trợ cấp ñang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp;
hộ gia ñình, cá nhân nhận khoán ñang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ bằng tiền Mức