BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- NGUYỄN THÀNH ðÀI TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HAI CỦA SÂU CUỐN LÁ NHỎ Cnaphalocrocis medinalis Guenee TRÊN LÚA LAI VỤ XUÂN NĂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THÀNH ðÀI
TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HAI CỦA SÂU CUỐN
LÁ NHỎ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) TRÊN
LÚA LAI VỤ XUÂN NĂM 2012 TẠI GIA BÌNH, BẮC NINH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ðÌNH CHIẾN
HÀ NỘI, 2012
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thức hiện luận văn này
ựã ựược cám ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành đài
Trang 3Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành đài
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng……… vii
Danh mục hình………vii
Danh mục ñồ thị……… ix
Danh mục viết tắt……….xi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 5
2.2.1 Những nghiên cứu về các loài sâu hại lúa ……….6
2.2.2 Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ 6
2.3 Những nghiên cứu trong nước 19
2.3.1 Thành phần sâu hại lúa 19
2.3.2 Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 20
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
3.2 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại vùng tại vùng nghiên cứu: 31
3.2.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội 31
Trang 53.2.2 Khái quát tình hình sản xuất lúa: 32
3.2.3 Khái quát tình hình sâu bệnh hại lúa tại vùng nghiên cứu 33
3.3 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 34
3.3.1 ðối tượng nghiên cứu 34
3.3.2 Vật liệu nghiên cứu 34
3.3.3 Dụng cụ nghiên cứu 34
3.4 Nội dung nghiên cứu 34
3.5 Phương pháp nghiên cứu 35
3.5.1 Thành phần sâu cuốn lá nhỏ hại lúa vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 35
3.5.2 Diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ trên các giống lúa lai: Syn 6, D.ưu 6511, Q.ưu số 1 vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 35
3.5.3 Diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ trên các chân ñất khác nhau vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 35
3.5.4 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến mật ñộ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 36
3.5.5 Xác ñịnh ảnh hưởng của nguồn thức ăn khác nhau ñến khối lượng sâu cuốn lá nhỏ 39
3.5.6 ðiều tra sự di trú của sâu cuốn lá lứa 3 trên cỏ dại, lúa chét, lá tre 39
3.5.7 Diễn biến mật ñộ thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 40
3.5.8 Xác ñịnh khả năng ăn mồi, khả năng ký sinh của một số loài thiên ñịch phổ biến trên ñồng ruộng 40
3.5.9 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ 41
3.6 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 42
Trang 63.6.1 Chỉ tiêu theo dõi 42
3.6.2 Hiệu lực thuốc 42
3.6.3 Xử lý số liệu 43
3.7 Bảo quản và giám ñịnh mẫu 43
3.7.1 Bảo quản mẫu 43
3.7.2 Giám ñịnh mẫu 43
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 44
4.1 Thành phần sâu cuốn lá nhỏ hại lúa vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 44
4.2 Một số ñặc ñiểm hình thái của sâu cuốn lá nhỏ vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 46
4.2.1 Diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ trên các giống lúa lai: Syn 6, D.ưu 6511, Q.ưu 1 vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 47
4.2.2 Diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ trên các chân ñất khác nhau vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 50
4.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến mật ñộ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 53
4.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm khác nhau ñến diễn biến mật ñộ, tỉ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ 53
4.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy, cấy 1 dảnh/khóm ñến biến mật ñộ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ 56
4.3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy, cấy 2 dảnh/khóm ñến mật ñộ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ 59
4.4 Xác ñịnh ảnh hưởng của nguồn thức ăn khác nhau ñến khối lượng sâu cuốn lá nhỏ 62
4.5 Tìm hiểu sự di trú của sâu cuốn lá nhỏ từ lúa sang cỏ dại gây hại cho mạ và lúa mùa: 62
Trang 74.6 Kết quả nghiên cứu về thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ 63
4.6.1 Thành phần thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 63
4.6.2 Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch trên lúa vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 67
4.6.3 Tỷ lệ trứng nở và tỷ lệ trứng bị kí sinh ở các lứa chính của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) vụ xuân 2012 Gia Bình, Bắc Ninh 70
4.6.4 Xác ñịnh khả năng ăn mồi của một số loài thiên ñịch phổ biến trên ñồng ruộng 71
4.6.5 Xác ñịnh tỷ lệ sâu non sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) bị kí sinh vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 72
4.7 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ 73
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
5.1 Kết luận 77
5.2 ðỀ NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Thành phần sâu cuốn lá nhỏ thu trưởng thành trên ñồng ruộng
vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 44
Bảng 4.2: Thành phần các loài sâu cuốn lá nhỏ nuôi từ sâu nonthu ngoài
ñồng vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 45
Bảng 4.3: Diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis)
trên một số giống lúa lai vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 48
Bảng 4.4: Diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis)
trên các chân ñất khác nhau vụ xuân 2012(giống lúa lai Q.ưu
số 1) 51
Bảng 4.5: Mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên giống D.ưu 6511ở nền phân ñạm
khác nhau tại Thái Bảo, Gia Bình vụ xuân năm 2012 54
Bảng 4.6: Tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ trên giống D.ưu 6511 ở nền
phân ñạm khác nhau tại Thái Bảo, Gia Bình vụ xuân năm
2012 54
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy, cấy 1 dảnh/khóm ñến biến mật
ñộ, của sâu cuốn lá nhỏ trên giống Syn 6 tại Thái Bảo, Gia Bìnhvụ xuân năm 2012 57
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy, cấy 1 dảnh/khóm ñến tỷ lê hại
của sâu cuốn lá nhỏ trên giống Syn 6 tại Thái Bảo, Gia Bình
vụ xuân năm 2012 57
Bảng 4.9: ảnh hưởng của mật ñộ cấy, cấy 2 dảnh/khóm ñến mật ñộ sâu
cuốn lá nhỏ trên giống Syn 6 tại Thái Bảo, Gia Bình vụ xuân năm 2012 60
Trang 9Bảng 4.10: ảnh hưởng của mật ñộ cấy, cấy 2 dảnh/khóm ñến tỷ lê hại
của sâu cuốn lá nhỏ trên giống Syn 6 tại Thái Bảo, Gia Bình
vụ xuân năm 2012 60
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của nguồn thức ăn khác nhau ñến trọng lượng
của sâu cuốn lá nhỏ 62
Bảng 4.12: Thành phần thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ trên lúa vụ xuân
2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 66
Bảng 4.13: Tỷ lệ các loài thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ trong sinh quần
ruộmg lúa vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 67
Bảng 4.14 Diễn biến một số mật ñộ thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ (C
medinalis) vụ xuân 2012 trên giống lúa Syn6 68
Bảng 4.15 Tỷ lệ trứng nở và tỷ lệ kí sinh trứng ở các lứa 2,3 của sâu
cuốn lá nhỏ (C medinalis) vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc
Ninh 70
Bảng 4.16: Khả năng ăn mồi của Bọ cánh cứng 3 khoang và nhện Linh
miêu, vụ xuân 2012 71
Bảng 4.17 Tỷ lệ sâu non sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) bị kí sinh vụ
xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 72
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của một số thuốc BVTV ñến mật ñộ sâu cuốn lá
nhỏ vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh ở các công thức thí nghiệm 74
Bảng 4.19 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ của một số loại thuốc
BVTV vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 75
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Trưởng thành M ruralis 45
Hình 4.2 Trưởng thành C medinalis 45
Hình 4.3 Vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis G. 46
Hình 4.4 Diễn biến mật ñộ của sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) trên một số giống lúa lai vụ xuân 2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh 49
Hình 4.5 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ (C medinalis) trên các chân ñất khác nhau vụ xuân 2012 Gia Bình, Bắc Ninh 51
Hình 4.6 Lúa lai Syn 6 trên ñồng ruộng Gia Bình 52
Hinh 4.7 Khu ruộng thí nghiệm 52
Hình 4.8 Thí nghiệm liều lượng ñạm120 kg N/ha 56
Hình 4.9 Nuôi sâu cuốn lá nhỏ trong phòng ñể giám ñịnh 56
Hình 4.10 Thu mẫu trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ ñể giám ñịnh 56
Hình 4.11 Nhộng, trưởng thành sâuCLN sấy khô cân trọng lượng 56
Hình 4.12 Mật ñộ 25 khóm/m2 1 dảnh/khóm 59
Hình 4.13 Mật ñộ 35 khóm/m2 1 dảnh/khóm 59
Hình 4.14 Mật ñộ 45 khóm/m2 1 dảnh/ khóm 59
Hình 4.15 Ruộng lúa bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại 59
Hình 4.16 Mật ñộ 25 khóm/m22 dảnh/khóm 61
Hình 4.17 Mật ñộ 35 khóm/m2 2 dảnh/khóm 61
Hình 4.18 Sâu cuốn lá nhỏ trên lúa chét 63
Hình 4.19 Sâu cuốn lá nhỏ trên cỏ môi (Leersia hexandra Swartz) 63
Hình 4.20 Chuồn chuồn kim vàngAgriocnemis pymaea 64
Hình 4.21.Nhện chân dài(Tetragnatha mandibulata Walck 64
Hình 4.22 Bọ rùa ñỏMicrarpis discolor Fabr. 65
Hình 4.23 Bọ cánh cộcPaederus fuscipes Curt 65
Hình 4.24 Bọ ba khoangOphionea indica Thunbr. 65
Trang 11Hình 4.25 Chuồn chuồn kim xanhAgriocnemis femina Brauer 65
Hình 4.26 Nhện lưới trònAraneus inustus Koch 65
Hình 4.27 Ong ñen kén trắngCotesia angustibasis Gahan 65
Hình 4.28 Diễn biến mật ñộ thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ (C.medinalis) vụ xuân 2012 trên giống lúa Syn6 tại Gia Bình, Bắc Ninh 69
Hình 4.29 Thí nghiệm thuốcDupont Prevathon 5 SC 76
Hình 4.30.Thí nghiệm thuốcRegent 800 WP 76
Hình 4.31 Theo dõi bọ 3 khoang ăn sâu non sâu CLN 76
Hình 4.32 Công thức ñối chứng 76
Trang 131 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, ñiều ñó thể hiện ở tổng diện tích và sản lượng của lúa cao hơn bất kỳ loại cây lương thực lấy hạt nào Diện tích trồng lúa ở nước ta vào khoảng trên 6 triệu ha, năng suất bình quân ñạt hơn 50 tạ/ ha Lúa
là cây trồng có hàm lượng tinh bột cao trong số các cây lương thực (88%), ngoài ra cây lúa còn chứa một số thành phần hóa sinh khác như ñường, ñạm, protein, chất béo…rất cần thiết cho con người và vật nuôi
Trong nhiều năm trở lại ñây, cùng với việc ñưa giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, thâm canh tăng năng suất lúa ñược nâng lên, kèm theo ñó là sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật, phân bón tràn lan gây ô nhiễm, lãng phí và ảnh hưởng tới hệ sinh thái ñồng ruộng, một số loài dịch hại trước ñây là ñối tượng gây hại phổ biến làm giảm năng suất nghiêm trọng như sâu
gai (Dicladispa armigera), sâu cắn gié (Mythimna separata)…nay trở thành
ñối tượng hại thứ yếu Ngược lại, một số loài dịch hại trước ñây ở mức nhẹ nay trở thành ñối tượng hại chủ yếu làm thiệt hại lớn năng suất lúa như sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu ñục thân hai chấm…
Theo báo cáo tổng kết công tác bảo vệ thực vật của Chi cục Bảo vệ thực vật Bắc Ninh, chỉ riêng vụ xuân 2010 tổng diện tích lúa gieo cấy toàn tỉnh là 73941,8 ha thì diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ lên tới 67.609 ha, tăng 31.681 ha so với năm 2009 Tương tự, ở huyện Gia Bình diện tích lúa gieo cấy hàng năm là 8500 ha, diện nhiễm sâu cuốn lá nhỏ năm 2008 là 5300 ha, năm 2010 lên tới 8500 ha Mật ñộ sâu non sâu cuốn lá nhỏ phổ biến 60-80con/m2 cao 150-250 con/m2 cá biệt trên 500 con/m2, tập trung chủ yếu trên giống lúa D.ưu 6511, Syn 6, Q.ưu 1 làm giảm năng suất ñáng kể, nguyên nhân chính làm cho sâu cuốn lá phát sinh phát triển mạnh có thể do chế ñộ
Trang 14thâm canh chưa hợp lý, bộ giống lúa lai có bản lá to, xanh ñậm chiếm ưu thế ngày càng ñưa vào sử dụng rộng rãi hơn Việc sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu… ñã làm cho hệ sinh thái ruộng lúa biến ñổi có lợi cho sự phát triển của sâu cuốn lá nhỏ
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản xuất, ñược sự phân công của Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Tình hình phát sinh gây hại của sâu cuốn lá
nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) trên lúa lai vụ xuân
2012 tại Gia Bình, Bắc Ninh và biện pháp phòng trừ ”
1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
1.2.1 Mục ñích
Nghiên cứu tình hình phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa tại Gia Bình, Bắc Ninh vụ xuân 2012, trên cơ sở ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ ñảm bảo hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và yếu tố môi trường sinh thái
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra thành phần sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
- Theo dõi tình hình phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ, các yếu tố sinh thái: Giống, chân ñất, mật ñộ và số dảnh cấy, lượng phân ñạm ñến phát sinh gây hại của sâu cuốn lá
- Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trong phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
* Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- ðề tài ñánh giá ñược tình hình phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ
Cnaphalocrocis medinalis Guenee trên lúa lai tại Gia Bình, Bắc Ninh
- Cung cấp những dẫn liệu mới về diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại và mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ ở các ñiều kiện sinh thái khác nhau tại vùng nghiên cứu
Trang 15* Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Cung cấp hiện trạng gây hại của sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis Guenee
- Những kết quả của ñề tài là cơ sở cho việc áp dụng biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhằm ñạt hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Trước năm 1990, ñiều kiện canh tác còn lạc hậu, các chủng quần sinh vật sống trong hệ sinh thái luôn song hành cùng nhau ñã hình thành mạng lưới thức ăn ổn ñịnh, con người và thiên nhiên gắn kết thân thiện
Sau năm 1990 khi cuộc cách mạng xanh nổ ra ñã làm thay ñổi bộ mặt của ngành sản xuất Nông nghiệp trên thế giới, sản lượng lúa gạo tăng lên mạnh mẽ nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Sâu cuốn lá nhỏ ñược coi là một trong những loài sâu hại lúa nguy hiểm nhất ở các vùng trồng
lúa trên thế giới
Trong sản xuất nông nghiệp ngoài vấn ñề nâng cao hiệu quả kinh tế thì việc xây dựng hệ thống canh tác bền vững có ý nghĩa vô cùng quan trọng nhằm duy trì cân bằng hệ sinh thái, nâng cao ña dạng sinh học Trong sinh quần ñồng ruộng luôn luôn có sự ñồng hành của thiên ñịch và dịch hại tạo lên mạng lưới thức ăn khép kín Khi mật ñộ thiên ñịch giảm, mật ñộ dịch hại gia tăng về số lượng trong thời gian ngắn, sẽ gây bộc phát ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sản xuất nông nghiệp ðể duy trì mật ñộ chủng quần dịch hại ở mức dưới ngưỡng kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp con người không ngừng hoàn thiện hệ thống canh tác phù hợp với ñiều kiện tự nhiên,
xã hội của từng vùng Với mục tiêu là duy trì ñiểu khiển hệ sinh thái hợp
lý theo hướng có lợi cho con người, trong sinh quần ñồng ruộng luôn có
sự góp mặt của thiên ñịch, dịch hại Vì vậy hiểu biết về hệ sinh thái ñồng ruộng sẽ là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp thâm canh, bảo vệ cây lúa tránh tổn thất do dịch hại gây ra, bảo vệ môi sinh và góp phần giữ cân bằng hệ sinh thái
Trang 17Chương trình Ộ Quản lý dịch hại tổng hợp IPM ựã có hơn 30 năm nghiên
cứu và áp dụng vào sản xuất Ngày nay nó ựã trở thành chiến lược phòng trừ sâu bệnh ở nhiều nước trên thế giới Ở nước ta phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng là một nội dung quan trọng trong công tác bảo vệ thực vật
Từ những cơ sở khoa học trên với mục ựắch tìm hiểu nghiên cứu mối quan hệ giữa cây lúa với sâu cuốn lá nhỏ và thiên ựịch của chúng ựể từ ựó ựề xuất một số cải tiến trong biện pháp phòng trừ, nhằm làm giảm thiệt hại góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ựưa ngành nông nghiệp nước nhà tiến tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững góp phần ựảm bảo chương trình an ninh lương thực quốc gia
2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
2.2.1.Những nghiên cứu về các loài sâu hại lúa
Kết quả ựiều tra của Dale, Kiritani, trên thế giới có hơn 800 loài sâu hại lúa đông Nam Á ựã phát hiện ựược khoảng hơn 100 loài Ở Trung Quốc ựã phát hiện hơn 200 loài Tuy nhiên trong số ựó chỉ có số ắt loài gây hại nặng cho cây lúa, còn ựa số không gây hại hoặc ắt gây hại Số loài gây hại giữa các vùng không giống nhau
Trên thế giới ở các nước trồng lúa khác nhau các loài sâu hại chắnh cũng khác nhau Theo Nagarajan, Ấn độ có 4 loài ựó là sâu ựục thân hai chấm, rầy nâu, rầy xanh ựuôi ựen và sâu năn Nhưng theo Chiu, ở Trung Quốc
có 7 loài gây hại chắnh là: Sâu ựục thân 2 chấm, sâu ựục thân 5 vạch, sâu cuốn
lá nhỏ, rầy nâu, rầy xanh ựuôi ựen, sâu năn và bọ trĩ Ầ Số lượng các loài sâu gây hại chắnh phụ thuộc vào giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa, ở giai ựoạn sinh trưởng dinh dưỡng có khoảng 22 loài, giai ựoạn làm ựòng ựến trỗ khoảng
8 loài và giai ựoạn chắn chỉ có 3 - 4 loài
Kết quả nghiên cứu của Kiritani, ở châu Á có tới 20 loài sâu hại chắnh,
ở châu Úc chỉ có 9 loài, châu Mỹ là 13 loài và châu Phi có 15 loài đa số các loài còn lại ắt gây hại hoặc gây hại không ựáng kể
Trang 182.2.2.Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ
* Phân loại và danh pháp
Tên tiếng việt: Sâu cuốn lá nhỏ
Tên khoa học: Cnaphalocrocis medinalis
Tên tiếng anh: Rice leaf folder
Loài: Cnaphalocrocis medinalis Các tên khác của loài Cnaphalocrocis medinalis ñã từng ñược ñề cập ñến bao gồm: Cnaphalocerus medinalis, Salbia medinalis Guenée 1854, Botys
rutilalis Walker 1859, Botys iolealis Walker 1859, Cnaphalocrocis jolinalis
Lederer 1863, Botys acerrimalis Walker 1865, Marasmia medinalis
castensziana Rothschild, Botys fasciculatalis Walker, Botys nurscialis Walker, Cnaphalocrocis iolealis Walker
Giống Cnaphalocrocis ñược ñề ra bởi Lederer vào năm 1863 Một dạng của loài Botys iolealis Walker năm 1859 Giống Cnaphalocrocis bao gồm cả loài
Cnaphalocrocis medinalis (Guenee, 1854), là loài sâu cuốn lá phổ biến nhất ở
nhiều vùng trồng lúa trải dài từ Châu Á, Australia và Châu ðại Dương
Cnaphalocrocis medinalis ñược biết ñến như một loài sâu hại chính từ
các vùng khô hạn ñến các vùng có ñiều kiện tưới tiêu, và các vùng ñất ngập nước của tất cả các hệ sinh thái nông nghiệp có trồng lúa Tuy nhiên, việc tìm
ra loài Marasmia patnalis trong cùng khu vực phân bố bởi Bradley (1981) ñã
gây rất nhiều khó khăn cho việc giải thích các kết quả trước ñó về loài
Cnaphalocrocis medinalis trong giai ñoạn trước năm 1981 Hai loài này có
Trang 19các ñặc ñiểm bề ngoài tương tự và hầu như không thể phân biệt ñược sự khác nhau giữa chúng nếu căn cứ vào các ñặc ñiểm hình thái bên ngoài [47]
Ở châu á W.H.Reissig, E.A.Heinrichs và cộng tác viên [74] ñã xác ñịnh
ñược 4 loài là Cnaphalocrois medinalis, Marasmia exigua, Marasmia patnalis
và Marasmia ruralis Sự khác biệt giữa 4 loài này chủ yếu phân biệt thông qua
ñặc ñiểm vân cánh Loài Cnaphalocrocis medinalis ñược phân biệt bởi nét ñặc trưng là giữa 2 vân ngang màu tro xám có một vân cụt to ñậm, khác với loài
Cnaphalocrocis medinalis loài Marasmia exigua có nét ñặc trưng trên ñôi cánh
là vân ngang, giữa trên ñôi cánh ngoài hình gấp khúc, còn loài Marasmia
patnalis thì ở mép trên ñôi cánh ngoài có viền nâu ñậm tới vân ngoài của cánh,
vân ngang giữa gián ñoạn không liền nét, khác với 3 loài trên, loài Marasmia
ruralis có nét ñặc trưng là ở giữa mép trên của ñôi cánh ngoài có ñiểm ñen to
hình ovan nằm ngang, mép ngoài của cánh có viền nâu mảnh ðặc ñiểm chi tiết
về phân loại và các giai ñoạn phát dục của Cnaphalocrocis medinalis Guenee ñã
ñược Barrion cùng cộng sự mô tả chi tiết năm 1991 [44], [45],[46]
Mối quan hệ di truyền giữa Cnaphalocrocis medinalis và loài
Marasmia patnalis ñã ñược nghiên cứu Tuy nhiên, từ việc không thể tìm thấy
dạng trung gian giữa hai loài này, Munroe (1991) ñã ñề xuất rằng việc phân loại di truyền một cách chung chung như hiện nay nên ñược giữ lại [70]
* Triệu trứng gây hại, ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái của loài
Cnaphalocrocis medinalis
* Triệu trứng gây hại
Trước khi bắt ñầu hoạt ñộng gây hại, sâu CLN cuốn lá tạo thành tổ bằng cách nhả tơ khâu 2 mép lá lại với nhau ðể bảo vệ chính nó, sâu chỉ gặm ăn phần chất xanh (thịt lá) ñể lại lớp biểu bì mặt dưới lá mầu trắng, trong suốt, chạy dọc theo gân chính Trường hợp cây bị hại nặng, bộ lá trở lên khô xác Do
ñó ảnh hưởng nghiêm trọng ñến khả năng quang hợp của cây lúa dẫn ñến năng
suất lúa bị giảm sút, thậm chí có thể bị mất trắng
Trang 20* ðặc ñiểm hình thái
- Pha trứng
Trứng ñược ñẻ ñơn lẻ hoặc tập hợp thành cụm từ 3 ñến 8 quả trên bề mặt lá, chúng có hình dạng giống hình lục giác và có màng ở mặt dưới Trong
24 giờ, trứng của cá thể trưởng thành cái có kích thước mỗi quả là 0,93 mm
về chiều dài và 0,42 mm về chiều rộng, hình trứng, màu trắng vàng, phần bụng phẳng và phần giữa lưng lồi vừa phải Cả hai ñầu của quả trứng tròn hoặc có những chỗ lồi lõm
- Pha sâu non
Sâu non Cnaphalocrocis medinalis mới nở có màu ánh sáng kem trên ñầu sâu, màu nâu hoặc ñen, cơ thể màu xin ñến vàng sáng Sâu non có các lông ngắn màu nâu nhạt bao quanh cơ thể Sâu non tuổi 1 có cơ thể nhỏ, kích thước chiều dài và chiều rộng tương ứng là 2,0 và 0,20 mm và mảnh ñầu có kích thước chiều dọc và chiều ngang tương ứng là 0,20 và 0,27 mm
Sâu non tuổi 2 có hình dạng tương tự như ấu trùng tuổi 1, chúng chỉ khác nhau về chiều dài cơ thể Ấu trùng tuổi 2 có kích thước 4,4 mm về chiều dài và 0,68 mm về chiều rộng Mảnh ñầu có kích thước chiều dọc là 0,40 mm và chiều rộng là 0,41 mm
Sâu non tuổi 3 có chiều dài 7 mm và rộng 1,2 mm với kích thước mảnh ñầu ño ñược là dọc 0,6 mm và ngang là 0,63 mm Ấu trùng tuổi 3 ñặc trưng bởi
sự khác biệt về các cặp hình bán nguyệt màu ñen trên dòng giữa lưng của mảnh lưng ngực trước
Sâu non tuổi 4 hoạt ñộng tương ñối mạnh, chúng có chiều dài trung bình 9 – 11 mm và rộng 1,8 mm với các chiều ño ñược ở ñầu là dọc 0,8 mm
và rộng 0,82 mm ðốm nâu trên mảnh ngực trước, ở tuổi 4 ñã chuyển sang màu ñen, các ñốm tương tự cũng có thể nhìn thấy ở các ñốt bụng thứ 7, thứ 8
và ñốt thứ 9
Trang 21Sâu non tuổi 5 có ñầu màu nâu nhạt và một cơ thể trong suốt ñến trắng ñược bao phủ bởi lông cứng màu nâu Mảnh lưng ngực trước, ngực giữa, ngực sau và các ñốt bụng thứ 8, thứ 9 có các ñốm mày ñen rất nổi bật Tuy nhiên, qua lớp biểu bì, vẫn có thể nhìn thấy các hệ thống nội mô Sâu non phát triển ñầy ñủ có chiều dài là 16 mm và rộng 1,8 mm trong khi kích thước phần ñầu theo chiều dọc và chiều ngang lần lượt là 1 mm và 1,10 mm
Sau tuổi 5, sâu non nhả tơ làm thành một lớp ñai lụa bên trong lá bị cuốn Ấu trùng chuyển từ màu trắng xỉn màu sang màu trắng cam và vẫn còn hoạt ñộng trong vòng 24 – 48 giờ Sau ñó chúng ngừng ăn, co ngắn và dần ñạt kích thước nhộng Vào cuối thời kỳ tiền nhộng, nó có màu nâu sáng
-Pha nhộng
Sâu cuốn lá nhỏ hóa nhộng trong buồng lụa bên trong lá mà chúng cuốn tổ Nhộng dài, hình thoi và có màu từ nâu sáng ñến ñỏ nâu, kích thước nhộng là 9 – 12 mm x 1,6 – 3 mm Vỏ nhộng vẫn còn gắn liền với các ñốt bụng thứ 6 – 8 của gai bụng Nhộng cái có một khe mở rất rõ ở ñốt bụng thứ
8 Ở trưởng thành ñực, lỗ sinh dục nhỏ và có hai thùy ở ñốt bụng thứ 9, trong khi lỗ hậu môn có hình chữ W rất rõ ở ñốt bụng thứ 10
-Pha trưởng thành
Trưởng thành có màu vàng sáng hoặc nâu cam với các ñường vuông góc có màu tối hơn hoặc màu nâu bên trong Các ñường kẻ ở giữa thường ngắn và không kéo dài hết chiều dài thân ðường viền ngoài của cánh trước xuất hiện và ñược mở rộng ra toàn bộ cánh sau Sải cánh dài 17 – 20 mm Mút bụng của trưởng thành ñực thường mở rộng, có màu ñen dọc lưng trong khi trưởng thành cái có mút bụng là các dải hẹp tạo thành hai ñường kẻ trắng chạy dọc lưng Trưởng thành ñực có một vài túm lông màu vàng nhạt – nâu hoặc màu ghi – nâu trên gân cánh trước
Trang 22* ðặc ñiểm sinh học, sinh thái học
Tại Nhật Bản, Cnaphalocrocis medinalis di cư ñường dài vượt ñại dương ñi kèm với sự di chuyển của rầy lưng trắng hại lúa (Sogatella
furcifera) và rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal) từ phía Nam và miền Trung
của Trung Quốc Sự di trú của trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ ñược tạo thành
do sự giảm áp suất của một vùng áp suất thấp trước mưa từ phía Nam hoặc phía Tây Nam vào ñầu tháng Sáu ñến giữa tháng Bảy Các cá thể trưởng thành của sâu cuốn lá nhỏ di trú sẽ thiết lập quần thể trên các diện tích lúa của Nhật Bản và sinh sản tạo ra các thế hệ tiếp theo cho ñến giai ñoạn lúa chín Khả năng sinh sản của các trưởng thành cái và số thế hệ phụ thuộc vào ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, ñiều kiện ñịa lý và thời gian của mùa thu hoạch Khu vực Tây Nam của Nhật Bản có ít nhất 3 thế hệ trong khi ở khu vực phía Bắc chỉ có từ 1 ñến 2 thế hệ Thời gian nhập cư có ảnh hưởng ñến số lượng các thế hệ trong khu vực mà chúng nhập cư Nếu quần thể trưởng thành ñược thiết lập vào tháng Sáu, chúng sẽ tạo thành 4 thế hệ trong vụ lúa từ giữa tháng Sáu ñến cuối tháng Mười ở khu vực Tây Nam Tuy nhiên, tại miền Nam Kyushu, các cá thể trưởng thành di cư tạo ra các thế hệ sau tấn côn cây trồng trà sớm, chúng phát triển từ tháng Tư ñến tháng Bảy và gây hại ñáng kể vào tháng Sáu [60]
Ở Trung Quốc, Chang và cộng sự (1980, 1981) báo cáo rằng loài
Cnaphalocrocis medinalis ñã xâm nhập và lây lan ở miền Bắc Trung Quốc
trong mùa xuân và ñầu mùa hè Một sự di cư ngược lại về hướng Tây Nam diễn ra vào mùa thu, sự kiện này nhằm giúp chúng di chuyển ñến các vùng
mà chúng có thể qua ñông Khả năng sinh sản của các quần thể sâu cuốn lá nhỏ nhập cư là thống nhất trong các năm khác nhau và số lượng trứng do một
cá thể cái ñẻ trung bình là 153 trứng [49-50] Ngược lại, các quần thể sâu cuốn lá nhỏ bản ñịa có khả năng sinh sản thay ñổi qua các năm và ñã bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi sự biến ñộng của ñiều kiện thời tiết (Gu và Zhang, 1987)
Trang 23[73] Quang chu kỳ ngắn và nhiệt ựộ cao ựược xem là nguyên nhân gây ra các hiện tượng di cư và ngừng sinh sản ở pha trưởng thành (Chang và cộng sự, 1981) [55] Ở Trung Quốc, sâu cuốn lá nhỏ có 5 thế hệ mỗi năm với ựỉnh cao
về mật ựộ là vào tháng 8 và tháng 9, các cá thể ngài trưởng thành sống ựược
từ 4 ựến 7 ngày Tại Trung Quốc, Hirao (1982) ựã ghi nhận có 9 ựợt dịch:
1967, 1970, 1972, 1981 và các ựợt dịch năm 1973, 1977, 1979 diễn ra tại tỉnh Giang Tô [61]
Tại ấn độ sâu cuốn lá nhỏ phát sinh gây hại từ 5-6 lứa trong một năm Tại Korala trong ựiều kiện nhân nuôi giai ựoạn trứng là 4 ngày, sâu non có 5 tuổi, thời gian các tuổi trung bình là 3,0; 5,0; 3,8; 4,0; 5,4 ngày từ tháng 10 ựến tháng 3, tổng thời gian phát dục của sâu non trung bình là 24,2 ngày, giai ựoạn nhộng dài nhất là 7,4 ngày Trong ựiều kiện nhân nuôi thời gian trứng là 3-4 ngày, sâu non là 15-17 ngày, nhộng là 6-7 ngày, trưởng thành sống 2-3 ngày Mỗi con trưởng thành ựẻ trung bình là 100 trứng
-Vòng ựời:
Tại Ấn độ, Cnaphalocrocis medinalis có 5 Ờ 6 thế hệ mỗi năm và thời
gian mỗi chu kỳ sống dao ựộng từ 24 ựến 41 ngày Tại Kerala, thời gian phát triển của trứng là 4 ngày Các ấu trùng có 6 tuổi với thời gian trung bình tương ứng là 3; 3; 5; 3,8; 4 và 5,4 ngày, tương ứng trong khoảng thời gian từ tháng Mười ựến tháng Ba Trung binh tổng thời gian phát triển của ấu trùng là 24,2 ngày Giai ựoạn nhộng kéo dài 7,4 ngày Mặt khác, ở Bangalore, ở nhiệt
ựộ 12,590 ựộ vĩ Bắc và 77,30 ựộ kinh ựông, giai ựoạn ấu trùng có thời gian phát triển là 20 ngày và trải qua 5 tuổi sâu Giai ựoạn tiền nhộng kéo dài 1 Ờ 2 ngày nhưng cũng có thể kéo dài ựến 3 ngày ở nhiệt ựộ 20,5 Ờ 220C Giai ựoạn nhộng là 8,2 ổ 0,8 ngày từ tháng Một ựến tháng Hai ở nhiệt ựộ 24,4 Ờ 25,60C
và 6,5 ổ 0,7 ngày từ tháng Năm ựến tháng Sáu ở nhiệt ựộ 30,50C (Lingappa, 1972) [67] Tại Cuttack (20,3 ựộ vĩ Bắc; 85,5 ựộ kinh đông), vòng ựời của sâu cuốn lá nhỏ kéo dài 24,28 ngày Thời kỳ trứng kéo dài 3 Ờ 4 ngày, giai
Trang 24ñoạn ấu trùng kéo dài từ 15 ñến 17 ngày, và thời gian nhộng kéo dài từ 6 ñến
7 ngày Một bướm ñêm cái ñẻ trung bình 100 trứng Velusamy và Subramanian (1974) báo cáo vòng ñời của loài này kéo dài 31 – 41 ngày Tại Sri Lanka, giai ñoạn ấu trùng trải qua 5 ñến 6 tuổi, các tập tính của chúng ñã ñược nghiên cứu rất chi tiết Fraenkel và Fallil (1981) báo cáo các khâu giống như hành vi quay của ấu trùng và hành vi ăn của chúng Tuy nhiên, các thông tin về vòng ñời của chúng còn rất hạn chế [52]
Tại Bangladesh, mỗi năm có từ 5 ñến 6 thế hệ và 4 thế hệ phát sinh từ tháng Năm ñến tháng Mười gây hại cho lá lúa với lượng ñáng kể Thế hệ ñầu tiên xuất hiện vào tháng Năm, tháng Sáu, thế hệ thứ 2 bắt ñầu từ tuần cuối cùng của tháng Sáu ñến tuần ñầu tiên của tháng Tám, thế hệ thứ 3 xuất hiện ở tuần ñầu tiên của tháng Tám ñến tuần thứ 2 của tháng Chín và thế hệ thứ 4 xuất hiện từ tuần thứ 2 của tháng Chín ñến giữa tháng Mười Thế hệ thứ 5 diễn ra dưới các dạng ngủ ñông, giai ñoạn này diễn ra trong các tháng mùa ñông Thế hệ thứ 6 của sâu cuốn lá nhỏ ñược cho là phát sinh và diễn ra trên các ký chủ phụ từ tháng Ba ñến tháng Tư Thời gian hoàn thành chu kỳ sống trung bình là khoảng 40,7 ngày (từ 34 ñến 47 ngày) Thời kỳ trứng kéo dài 5,6 ngày, giai ñoạn ấu trùng lá 25 ngày, giai ñoạn tiền nhộng kéo dài 1,5 ngày và giai ñoạn nhộng là 6,6 ngày Tuổi thọ trung bình của trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ là 1 – 3 ngày (Alam, 1964) [43]
Tại Malaysia, tổng thời gian phát triển (từ trứng ñến trứng) là 35 ngày Thời gian các pha trứng, ấu trùng, nhộng và thời gian ñẻ trứng tương ứng lần lượt là 4, 21, 7 và 3 - 4 ngày
Tại Philippines, ñặc ñiểm sinh học của sâu cuốn lá nhỏ cũng là những dẫn liệu chính xác (Otanes and Sison, 1941; Lim, 1962; Gonzales, 1974; Pathak, 1977; Barrion và cộng sự 1987, 1991) [71] [66] [53] [73] [44-45] Sự phát triển
từ trứng ñến trưởng thành dao ñộng từ 25 ñến 52 ngày Thời gian trứng là từ 3 ñến 6 ngày, thời kỳ ấu trùng kéo dài 15 ñến 36 ngày và giai ñoạn nhộng kéo dài
Trang 256 – 9 ngày Khả năng sinh sản của các cá thể cái dao ñộng từ 120 ñến 268 trứng trên mỗi cá thể Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ, ñặc biệt là trưởng thành cái, sống ñược từ 8 ñến 9 ngày Mặc dù vậy, Gonzales (1974) báo cáo rằng thời gian sống của trưởng thành cái dao ñộng lớn từ 2 ñến 18 ngày [53]
* Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của Cnaphalocrocis medinalis
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển và sự gia tăng mật ñộ của sâu cuốn lá nhỏ Việc bón nhiều ñạm, lân và kali, hoặc chỉ bón nhiều ñạm sẽ làm tăng mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng Hanifa và cộng sự (1974)
ñã chứng minh rằng Silic ñóng vai trò quan trọng trong hoạt ñộng ăn của sâu non Sự tích lũy silic ñến hàm lượng lớn giúp ở các lớp biểu bì và các mô xung quanh, cùng với sự hình thành của các hàng silic ñơn hoặc kép trong các giống kháng ñã tạo ra một rào cản cơ học tốt ñể làm hạn chế hoạt ñộng ăn của
Phạm vi ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ: Ký chủ phổ biến có sự tồn tại
của loài Cnaphalocrocis medinalissâu là lúa, nhưng chúng cũng ñược ghi
nhận xuất hiện thường xuyên trên ngô, lúa mỳ, mía, lúa miến, yến mạch, cây
kê Barrion và cộng sự (1991) ñã nghiên cứu sự phát triển của
Cnaphalocrocis medinalis từ ấu trùng ñến trưởng thành trên 19 loài thực vật,
Khan và cộng sự (1996) ñã so sánh sự phát triển của Cnaphalocrocis
medinalis trên lúa và 12 loài cỏ dại thuộc họ hòa thảo [65]
Cnaphalocrocis medinalis là loài dịch hại ngày càng quan trọng trong
sản xuất lúa với việc sử dụng rộng rãi các giống năng suất cao cũng như xuất phát từ những thay ñổi trong tập quán canh tác Hơn nữa, việc sử dụng thuốc
Trang 26trừ sâu một cách bất hợp lý cùng với việc bón quá nhiều phân ñạm là nguyên nhân làm gia tăng ñáng kể mật ñộ quần thể sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng Các vụ dịch sâu cuốn lá nhỏ ñã ñược báo cáo xuất hiện ở Ấn ðộ, Sri Lanka, Bangladesh, Nepal, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Malaysia, Philipines và Fiji Trong tất cả các vụ dịch này, thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra là rất lớn Tuy nhiên, thời gian gần ñây, những nghiên cứu tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI), Los Banos, Philippine, ở Trung Quốc và Nhật Bản báo cáo sâu cuốn lá nhỏ không làm giảm năng suất lúa cho dù chúng ñã làm hại rất nhiều lá Các cây lúa trên ruộng có thể bù ñắp cho việc các sâu non ăn lá hay làm rụng lá (Heong, 1992; Heong và Escalada, 1998) [57-58]
Ở ðồng Bằng sông Cửu Long của Việt Nam, hàng ngàn nông dân ñã giảm việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật áp dụng trong giai ñoạn ñầu vụ (trong vòng 40 ngày sau gieo) (Heong và cộng sự, 1998) [59] Việc giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là kết quả của chiến dịch truyền thông mà ở ñó những người nông dân ñược hướng dẫn so sánh sản lượng trong ô ñối chứng (không
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật) và một ô có áp dụng các biện pháp bảo vệ thực vật
* Các biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis
Kẻ thù tự nhiên của Cnaphalocrocis medinalis
Thiên ñịch của sâu hại lúa rất ña dạng và phong phú, chúng có vai trò rất quan trọng, không những chúng góp phần ñiều chỉnh mật ñộ quần thể sâu hại phát triển dưới ngưỡng gây hại kinh tế Qua các công trình nghiên cứu người ta thấy rằng trong 3 nhóm thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ là nhóm bắt mồi ăn thịt, nhóm kí sinh và nhóm vi sinh vật gây bệnh thì nhóm kí sinh ñặc biệt là các loài kí sinh chuyên tính có mối quan hệ rất chặt chẽ, có vai trò rất quan trọng trong việc làm giảm mật ñộ quần thể sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng.Số lượng các loài côn trùng ký sinh rất phong phú, ở Trung Quốc có tới
30 loài ong ký sinh, trong ñó loài có khả năng ký sinh cao nhất là Apanteles
Trang 27cypris và Elasmus sp Trong năm tỷ lệ ký sinh sâu non do loài Apanteles cypris ở lứa 3 chiếm 36,2% lứa 4 chiếm 21,6% Reissing và cộng sự (1986)
cho biết trên ựồng ruộng vùng nhiệt ựới các kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ hoạt ựộng rất tắch cực, chúng tấn công sâu cuốn lá nhỏ ở tất cả các pha phát dục Ngoài nhóm thiên ựịch bắt mồi và kắ sinh, nhóm vi sinh vật gây bệnh cho sâu cuốn lá nhỏ bao gồm các loại nấm, virus, vi khuẩnẦ có vai trò không nhỏ trong việc làm tăng tỷ lệ chết tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ trên ựồng ruộng, làm giảm mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ cùng với các nhóm thiên ựịch khác [74]
Greathead (1979) ựã liệt kê những kẻ thù tự nhiên của Cnaphalocrocis
medinalis ở đông Nam Á [54] Danh sách này ựã ựược bổ sung bởi Khan và
cộng sự (1988) [64] Mạng lưới thức ăn trong các hệ sinh thái khác nhau bao gồm các vùng cao, vùng ngập nước và hệ sinh thái sản xuất lúa ở Philippine ựược thiết lập bởi Barrion và cộng sự năm 1991[46]
Theo Vinsens, kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ có vai trò giữ cho quần thể sâu cuốn lá nhỏ dưới ngưỡng gây hại mà tại ựó không cần sử dụng biện pháp phòng trừ Tác giả Copel, Mertins, kết luận các loài côn trùng bắt mồi, nhện ăn thịt và côn trùng ký sinh có vai trò rất quan trọng trong ựấu tranh sinh học
Cnaphalocrocis medinalis chịu sự kiểm soát sinh học của một loạt các
loài ký sinh, vi sinh vật gây bệnh và ựộng vật bắt mồi Các loài ựộng vật bắt mồi (nhiều loài trong số ựó là loài ăn tạp) bao gồm: bọ cánh cứng thuộc họ chân chạy và họ bọ rùa, bọ xắt bắt mồi, ong bắp cày, chuồn chuồn, nhện, ếch, cóc, Ầ (Barrion và cộng sự, 1987; Khan và cộng sự, 1988) [44] [64]
Danh sách các kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ ựược xem xét dưới góc ựộ một sinh vật kiểm soát sinh học và ựược giới hạn từ những loài có tác ựộng lớn
về số lượng sinh vật gây hại hoặc ựã ựược sử dụng trong các hoạt ựộng kiểm soát sinh học do con người ựiều khiển Thành phần các loài ký sinh, thiên ựịch,
Trang 28ựộng vật bắt mồi, vi sinh vật gây bệnh trên sâu cuốn lá nhỏ là rất ựa dạng, bao gồm trên 130 loài bao gồm cả côn trùng, ựộng vật có xương sống, nhện, nấm,
vi khuẩn, virus, Ầ
*Biện pháp sinh học
Cnaphalocrocis medinalis có lượng kẻ thù tự nhiên rất phong phú
trong hệ sinh thái nông nghiệp Ở Trung Quốc, Trichogramma japonicum và
Apanteles cypris theo thứ tự là các loài ký sinh trứng và ấu trùng tuổi 1 của
sâu cuốn lá nhỏ Phun lên lúa một loại kairomone ựược chiết xuất từ phân của
ấu trùng sâu cuốn lá nhỏ, huyết tương và tuyến tiết sẽ nâng tỷ lệ ký sinh tăng thêm 15 Ờ 25% [62] Một loại virus gây hiện tượng kết hạt trong cơ thể ấu trùng ựã làm chết 30 Ờ 40% sâu non ở tỉnh Quảng đông, Trung Quốc (Pang
và cộng sự, 1981) [72]
Ở Philippine, có 83 loài bắt mồi, 55 loài ký sinh và 6 loài vi sinh vật gây bệnh cho sâu cuốn lá nhỏ ở tất cả các pha phát triển Các loài bắt mồi là yếu tố quan trọng nhất có vai trò quan trọng trong kiểm soát sinh học với sâu
cuốn lá nhỏ Các loài ký sinh có hiệu quả cao bao gồm Copidosomopsis
nacoleiae, Cotesia angustibasis, Cardiochiles cnaphalocrocis philippinensis
và Macrocentrus Trong mùa mưa với tần suất mưa diễn ra thường xuyên, tác nhân gây bệnh Zoophthora radicans có thể tiêu diệt toàn bộ số sâu non của
sâu cuốn lá nhỏ trên ựồng ruộng (Barrion và cộng sự, 1991) [45]
Tại Nhật Bản, loài ong cự Trathala flavoorbitalis ựã ký sinh và tiêu
diệt từ 34 ựến 54% sâu non của sâu cuốn lá nhỏ từ cuối tháng 6 ựến ựầu tháng
7, trong khi chỉ có 12% số sâu non bị chết ở các mùa thông thường khác Từ cuối tháng 8 ựến giữa tháng 10 Mặt khác, các loài Itoplectis naranyae và Brachymeria excarinata ký sinh trên nhộng vào cuối tháng 10 với tỷ lệ ký sinh tương ứng là 31% và 11%
Trang 29Biện pháp sử dụng giống kháng:
Một số dòng lúa biến ñổi gen có chứa ñộc tố từ vi khuẩn Bacillus
thurigiensis ñã ñược chứng minh là có khả năng kháng Cnaphalocrocis
medinalis (Wunn và cộng sự, 1996; Maqbool và cộng sự, 1998)
Tại IRRI, hơn 115 dòng trong tổng số 17,914 giống ñã ñược sàng lọc cho thấy
chúng kháng hoặc kháng vừa với sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis
(Heinrichs và cộng sự, 1985) [56] Mười loài lúa dại cũng ñã ñược chứng minh là có khả năng kháng sâu cuốn lá nhỏ (Henrichs và cộng sự, 1985; Medina và Tryon, 1986) [56] [69] Tại Ấn ðộ, các giống lúa IET 8675, IET
8698 và IET 8710 là các giống lúa rất có triển vọng trong chiến lược dùng giống kháng sâu cuốn lá nhỏ, trong khi giống IET 7776 ñặc biệt có triển vọng tại bang Punjab của Ấn ðộ Các giống lúa có bề ngang lá hẹp có khả năng kháng sâu cuốn lá nhỏ tốt hơn các giống lúa có bề ngang của lá rộng (Islam và Karim, 1997) [63]
Như vậy, việc tạo giống kháng và sử dụng giống kháng còn nhiều vấn
ñề phải tiếp tục nghiên cứu Việc bố trí trong cơ cấu tỷ lệ hợp lý các giống kháng sâu CLN là những giải pháp tích cực nhằm giảm áp lực sâu CLN ñồng thời tăng tính ña dạng sinh học trên ñồng ruộng, trên cơ sở ñó hạn chế thiệt hại do loài sâu này gây ra
* Các biện pháp canh tác
Biện pháp canh tác có ảnh hưởng ñến phát sinh gây hại của sâu cuốn
lá nhỏ trên ñồng ruộng, biện pháp canh tác bao gồm các khâu chủ yếu sau ñây Diệt ký chủ quanh bờ ruộng, theo nghiên cứu của nhiều tác giả, cỏ bấc,
cỏ mần trầu, lá tre, lúa chét là nơi di trú chủ yếu của sâu cuốn lá, vệ sinh ñồng ruộng tiêu diệt ký chủ là biện pháp tốt nhất hạn chế sâu cuốn lá nhỏ cư trú gây hại cho vụ sau
Mật ñộ cấy rộng hơn (22,5 x 20 cm và 30 x 20 cm) và sử dụng ít ñạm hơn sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng Trồng sớm có
Trang 30thể cho phép các khóm lúa tránh khỏi sự rụng lá với tỷ lệ lớn do sâu cuốn lá nhỏ gây ra
Bón phương hợp lý, bón cân ñối NPK, tránh bón ñạm muộn và bón nặng ñạm Khi cây lúa bước sang giai ñoạn làm ñòng nếu bón ñạm muộn và bón nặng ñạm sẽ làm bộ lá phát triển tốt có màu xanh ñậm, cây lúa kéo dài thời gian sinh trưởng thu hút trưởng thành ñến ñẻ trứng làm ruộng lúa bị hại càng nặng hơn
* Biện pháp hóa học
Hiện nay thuốc hoá học rất ña dạng và phong phú nhiều chủng loại khác nhau, nguồn thuốc hoá học ñược nhiều hãng thuốc, nhiều các công ty nhập từ nhiều nước khác nhau dùng ñể phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ.Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc hoá học trong phòng trừ sâu hại nói chung và sâu CLN nói riêng ñòi hỏi rất thận trọng bởi những tác ñộng tiêu cực của chúng với quần thể thiên ñịch, môi trường sinh thái và sức khoẻ con người Việc phòng trừ sâu CLN bằng biện pháp hoá học ở giai ñoạn ñầu vụ là việc không nên làm tuy nhiên hiện nay nhiều công trình nghiên cứu khoa học ñã khẳng ñịnh rằng
ñã có nhiều giống lúa mới có khả năng tự ñền bù thiệt hại nên việc sử dụng thuốc hoá học không là vấn ñề cần thiết ñể quản lý loài sâu hại này (CABI, 2006) [48] Theo Endo và cộng sự (1987) nông dân sử dụng tới 40% số lần phun thuốc ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ, trong ñiều kiện nghiên cứu khi nông dân không phun giai ñoạn ñầu vụ thì không làm thiệt hại kinh tế, tăng thu nhập từ 15 - 30%
và tiết kiệm ñược chi phí thuốc trừ sâu, việc giảm sự phun thuốc có thể giảm ảnh hưởng ñến sức khoẻ người nông dân do thuốc trừ sâu gây ra [51]
Biện pháp tốt nhất là phun thuốc ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ ít nhất là 30 ngày sau cấy hoặc 40 ngày sau sạ, mức ñộ thiệt hại trên lá ñòng cao hơn 50%
từ giai ñoạn làm ñòng ñến chín có thể sử dụng các thuốc trừ sâu ñể phun Ruộng lúa sẽ tránh ñược thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra khi quản lý tốt nước và dinh dưỡng Nhóm thuốc Pyrethroid và các thuốc trừ sâu có phổ rộng
Trang 31có thể tiêu diệt ñược sâu non song có thể gây rủi ro cho cây lúa vì sự bùng phát của các loài dịch hại thứ yếu như rầy nâu ñó là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh học Ngày nay, xu hướng sử dụng những thuốc trừ sâu có phổ hẹp,
ít hoặc không ảnh hưởng ñến thiên ñịch và các loài sinh vật khác ñã và ñang ñược tích cực khuyến cáo Thuốc trừ sâu có nhuốn gốc vi sinh và thảo mộc ñược chú trọng
2.3.Những nghiên cứu trong nước
2.3.1 Thành phần sâu hại lúa
Theo kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại lúa vụ mùa năm 2005 tại vùng Gia Lâm - Hà Nội cho thấy có tới 31 loài sâu hại thuộc 6 bộ, 14 họ côn trùng Trong số ñó, bộ cánh vảy có số loài xuất hiện nhiều nhất (9/31 loài), bộ cánh tơ 01 loài, các bộ khác mỗi bộ xuất hiện 5 ñến 6 loài và loài sâu CLN
Cnaphalocrocis medinalis xuất hiện với mức ñộ phổ biến khá cao (ðặng Thị
Dung), 2006) [10]
Kết quả ñiều tra côn trùng 1967 - 1968 ở miền Bắc và 1977 - 1979 ở miền Nam của Viện Bảo vệ thực vật ñã xác ñịnh ñược ở miền Bắc có 88 loài côn trùng và ở miền Nam có 86 loài côn trùng và nhện nhỏ hại trên cây lúa [41], [43] Thành phần sâu hại lúa ở Việt Nam còn ñược một số tác giả khác công bố, trong ñó có công trình nghiên cứu của Phạm Văn Lầm tổng hợp tất
cả các tài liệu ñã công bố và chỉ ra rằng: ở Việt Nam có 133 loài côn trùng và nhện nhỏ (thuộc 90 giống, 33 họ của 8 bộ côn trùng và nhện nhỏ) gây hại trên cây lúa [20]
Trong tổng số 133 loài ñó chỉ có khoảng trên 40 loài thường xuyên xuất hiện trên cây lúa và chỉ một số loài gây hại chính là rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu ñục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít dài, bọ trĩ, sâu năn, v.v [20], [23]
Trang 322.3.2 Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
* Ký chủ sâu cuốn lá nhỏ
Theo nhiều tài liệu nghiên cứu về ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ cho thấy, hầu hết các loại cỏ dại ñều thấy sự có mặt của sâu cuốn lá nhỏ cư trú qua ñông xếp theo thứ tự như sau: cỏ mần trầu là 53,2%, cỏ gà nước là 19,2%, cỏ lồng vực cạn là 13,8%, cỏ trứng ếch là 12,5%, lúa chét là 1,3%, trên ruộng mạ là không ñáng
kể (Trần Văn Rao 1982) [24], cũng theo Trần Huy Thọ (1983) [31] thì sâu cuốn lá nhỏ sống trên tất cả các cây cỏ như cỏ mần trầu, cỏ gà nước, cỏ lông,
cỏ trứng ếch., tác giả Vũ Quang Côn (1987) [6] chỉ ra rằng ký chủ phụ trên cỏ dại khi chưa có lúa ngoài ñồng gồm: cỏ môi có 79,45%, cỏ chỉ có 0,02%, cỏ tranh là 0,01%, cỏ bấc là 10,95%, cỏ lá tre là 6,04%, cỏ lồng vực là 1,73%, cỏ mần trầu là 1% Tuy nhiên kí chủ chính của loài này chủ yếu vẫn là cây lúa
* Sự phân bố và tác hại của sâu cuốn lá nhỏ
Trong khoảng 5 năm trở lại ñây ở miền bắc Việt Nam sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng ở các vùng ven biển như: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình, Nam ðịnh … Diện tích nhiễm ở mỗi vụ lên ñến hàng trăm nghìn ha, mật ñộ sâu non nơi cao 300-500 con/m2 Có thể thấy rất rõ từ năm 1990 -
1994 sâu cuốn lá nhỏ gây hại ñứng ở hàng thứ hai nguy hại sau rầy nâu [34]
Theo kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng của viện Bảo vệ thực vật [42],
thì sâu cuốn lá nhỏ phân bố hầu hết ở các vùng trồng lúa trong cả nước Tuy nhiên thời gian phát sinh, mức ñộ gây hại phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết và tập quán canh tác của từng ñịa phương Nhìn chung các tỉnh vùng ven biển sâu cuốn lá nhỏ thường có thời gian phát sinh sớm và mức ñộ gây hại cao hơn
ở các nơi khác [4]
Năm 1990-1991, dịch sâu CLN xảy ra trên phạm vi cả nước Năm
2001, diện tích nhiễm sâu CLN ở Bắc bộ 855000 ha (Nguyễn Văn ðĩnh, 2004) [11]
Có thể nói, sâu cuốn lá nhỏ gây hại các giai ñoạn sinh trưởng và phát
Trang 33triển của lỳa từ mạ, ủẻ nhỏnh, ủứng cỏi, làm ủũng, trỗ Tuỳ theo mỗi giai ủoạn sinh trưởng và phỏt triển của cõy lỳa mà mức ủộ giảm năng suất khỏc nhau Ở thời kỳ lỳa con gỏi sõu cuốn lỏ nhỏ gõy hại khụng hoặc ớt ảnh hưởng ủến năng suất vỡ cõy lỳa cú khả năng tự ủền bự bằng cỏch cho ra nhỏnh mới, lỏ mới Giai ủoạn lỳa làm ủũng - trỗ bụng nếu bị sõu gõy hại sẽ ảnh hưởng ủến sự phỏt triển của cõy lỳa, làm giảm diện tớch lỏ quang hợp, giai ủoạn này lỳa ớt cú khả năng ủền bự, lỳa nghẹn ủũng, giộ lỳa ngắn, ớt hạt, trọng lượng hạt giảm, hạt lộp lửng, năng suất cú thể giảm tới 60% [34] Nghiờn cứu của Nguyễn Trường Thành [27] cho biết: giống lỳa CR 203 tỷ lệ lỏ hại 20 - 30% năng suất lỳa giảm
từ 1,9 - 2,3% nhưng giống Nếp cỏi hoa vàng cú tỷ lệ hại như trờn năng suất giảm
từ 4,2 - 5,2% Theo Nguyễn Văn Hành [13], trờn bụng lỳa nếu số lỏ bị hại là 1,
2, 3 và 4 năng suất lỳa giảm tương ứng là 3, 7, 6, 15 và 33% Trường hợp chỉ cú
lỏ ủũng bị hại, cỏc lỏ khỏc cũn nguyờn thỡ năng suất giảm 20 - 30% Kết quả nghiờn cứu của ðỗ Xuõn Bành và cộng tỏc viờn [3], cứ 1% lỏ bị hại thỡ tỷ lệ năng suất giảm ở giai ủoạn lỳa ủẻ nhỏnh là 0,15 - 0,18%; giai ủoạn lỳa ủứng cỏi
- làm ủũng là 0,7 - 0,8%; giai ủoạn trỗ là 1,15 - 1,20% nhưng giai ủoạn này ớt xảy ra vỡ lỳc này lỏ ủũng ủó cứng sõu khụng cuốn tổ ủược Năm 1990-1991 dịch sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng trên cả nước, năm 2001 sâu cuốn lá nhỏ gây hại 855.000 ha lúa ở các tỉnh phía Bắc, diện tích nhiễm và nhiễm nặng do sâu cuốn lá nhỏ liên tục tăng và tăng ở mức cao, từ năm 1999 đến năm 2003 là cao nhất trong cả nước lên tới 938.643 ha, trong đó diện tích bị hại nặng là 182.950 ha, diện tích mất trắng là 272 ha, năm 2002 diện tích lúa nhiễm sâu cuốn lá nhỏ ở các tỉnh miền Bắc là 748.904 ha trong đó diện tích nhiễm nặng
là 270.362 ha [8],[9]
Riờng vụ mựa 2003 sõu cuốn lỏ nhỏ cú mật ủộ rất cao, diện phõn bố rộng, diện tớch do sõu cuốn lỏ nhỏ gõy hại ở 26 tỉnh phớa Bắc lờn tới 412.146 ha, nặng 226.754 ha, năm 2005 diện tớch do sõu cuốn lỏ nhỏ gõy hại cú xu hướng giảm hơn năm trước
Trang 34*Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ
Giống như các loài sinh vật khác sự sinh trưởng, phát dục, sinh sản của sâu cuốn lá nhỏ phụ thuộc vào các ñiều kiện ngoại cảnh Với sâu cuốn lá nhỏ
là ñộng vật biến nhiệt thì sự phụ thuộc này càng chặt chẽ và hầu như sự tăng giảm số lượng quần thể của sâu cuốn lá nhỏ ñều có liên quan ñến sự thay ñổi thời tiết khí hậu nơi chúng sinh sống
Bướm sâu CLN ngừng vũ hoá ở nhiệt ñộ dưới 12oC, hiện tượng vũ hoá
sẽ tiếp tục khi nhiệt ñộ lớn hơn hoặc bằng 16oC Trưởng hành sâu CLN vũ hoá cả ban ngày và ban ñêm nhưng tỷ lệ bướm sâu CLN vũ hoá vào ban ngày chiếm 3/4 tổng số Giờ vũ hoá rộ nhất vào 8h30 ñến 9h30 sáng và buổi chiều
là 3h30 ñến 4h40 Ban ngày trưởng thành sâu CLN ẩn nấp trong các khóm lúa,
bờ cỏ, ban ñêm mới bay ra hoạt ñộng, thời gian hoạt ñộng là lúc chiều tối sau khi tắt ánh nắng mặt trời Bướm ñực hoạt ñộng bay tích cực hơn bướm cái, tìm bướm ñể giao phối Bướm ñực có thể tiến hành giao phối sau vũ hoá 1-2 giờ Thời gian giao phối có thể tiến hành từ 2-4 h Trong suốt thời gian sống bướm cái chỉ giao phối một lần Bướm sâu CLN có xu tính với ánh sáng Thời gian sống của trưởng thành từ 4-10 ngày (Nguyễn Văn Hành, 1988) [12]
Việc ñẻ trứng của bướm CLN cũng mang tính chọn lọc rõ nét Những ruộng xanh tốt, rậm rạp thường hấp dẫn trưởng thành ñến ñẻ trứng, trên lúa lai
có bộ lá xanh ñậm, bản lá to hấp dẫn trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ ñẻ trứng, gây hại [21] Giai ñoạn sinh trưởng khác nhau của cây lúa cũng quyết ñịnh ñến khả năng ñẻ trứng nhiều hay ít của trưởng thành Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành, Trần Huy Thọ (1989) [13] thì có khoảng 50,7% lượng sâu non trên các trà lúa thời kỳ ñẻ rộ, 35,2% trên các trà lúa từ làm ñòng ñến trỗ và 14% ở các giai ñoạn sinh trưởng khác của cây lúa
Khả năng ñẻ trứng của bướm cái phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, khí hậu Ở vụ xuân thời gian ñẻ trứng từ 5-8 ngày, vụ mùa là 3-5 ngày Lượng trứng ñẻ giảm dần theo số lứa trong năm Khi cho bướm ăn bằng nước ñường
Trang 35pha loãng ở nhiệt ñộ 22oC, ẩm ñộ 90% trung bình mỗi bướm cái ñẻ 374 quả
và ở nhiệt ñộ 30oC, ẩm ñộ 78% bướm chỉ ñẻ có 80 trứng Có tới 83% lượng trứng ñược ñẻ vào ngày thứ 3 ñến ngày thứ 7 kể cả ngày bướm vũ hoá và lượng trứng ñẻ nhiều nhất ngày thứ 4 và ngày thứ 5 chiếm 48,15% tổng số và
là ñỉnh cao của bướm (Nguyễn Văn Hành, 1988) [12] Thời gian sống của bướm ñực và bướm cái tương tự nhau
Số ngày có mưa nhỏ trong thời gian bướm cuốn lá nhỏ ra rộ cũng liên quan chặt chẽ ñến tỷ lệ trứng nở, trong thời gian bướm ra rộ và ñẻ trứng số ngày có mưa nhỏ nhiều, ẩm ñộ cao thì tỷ lệ trứng nở cao và ngược lại Theo Nguyễn Thị Thắng [30] tỷ lệ ngày mưa trong thời gian bướm rộ là 28,6 - 63,4% thì tỷ lệ nở của trứng biến ñộng từ 71 - 90% Như vậy nhiệt ñộ và ẩm
ñộ có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát sinh, phát triển của sâu cuốn lá nhỏ
Theo Nguyễn văn Hành [12] ở nhiệt ñộ 27 - 290C và ẩm ñộ từ 85 - 90% lượng trứng ñẻ trung bình 1 bướm cái là trên dưới 100 quả trứng Khi theo dõi khả năng ñẻ trứng của bướm cuốn lá nhỏ, Trần Huy Thọ [32] nhận ñịnh nếu cho bướm ăn thêm nước ñường hoặc mật ong pha loãng 5 - 10% thì lượng trứng ñẻ tăng rõ rệt Bướm cái ít khi ñẻ hết số trứng có trong bụng mà vẫn còn một lượng nhỏ trứng còn lại, có khi lượng này chiếm tới 1/5 tổng số trứng của bướm Khả năng ñẻ trứng của bướm cái phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, khí hậu
Trứng sâu CLN hình bầu dục, chiều dài 0,7-0,8 mm, chiều rộng 0,45 mm Trong quá trình phát dục trứng thay ñổi mầu sắc từ trắng kem ñến vàng nhạt, bề mặt trứng có vân hình mạng lưới Nhiệt ñộ và ẩm ñộ không khí
0,39-có ảnh hưởng rất lớn ñến thời gian nở của trứng Trong ñiêu kiện thí nghiệm với nhiệt ñộ 26,27oC, ẩm ñộ gần 80% thì thời gian trứng nở là 4 ngày (Nguyễn Văn Hành, 1988) [12]
Theo Cục Bảo vệ thực vật thì thời gian trứng nở là 3 - 4 ngày [4] Màu sắc, kích thước sâu non thay ñổi tuỳ theo ñộ tuổi, lúc mới nở sâu non có màu vàng nhạt sau trở thành màu xanh nhạt và tuổi cuối có màu xanh vàng, chiều
Trang 36dài cơ thể sâu thay ñổi từ 1,5 - 19 mm (Nguyễn Văn Hành, 1988[ 12], Vũ Quang Côn, 1985; Chu Cẩm Phong, 1985) [22] Thời gian phát dục của sâu non thay ñổi tuỳ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, ôn ẩm ñộ môi trường của từng vùng sinh thái, từng năm Nhìn chung thời gian phát dục của sâu non là 13,14 ngày ñến 19,20 ngày
Sâu non mới nở hoạt ñộng rất nhanh nhẹn, chúng bò khắp nơi trên khóm lúa sau ñó chui vào nõn lá hoặc tổ cũ ăn lớp thịt lá, sau một thời gian thường là tuổi 2 sâu bò lên ngọn lá nhả tơ cuốn 2 mép lá lại với nhau khâu thành bao, sâu nằm trong bao ăn biểu bì lá, khi ăn hết biểu bì sâu lại tiếp tục khâu bao lá dọc suốt 2/3 chiều dài lá, tuổi càng lớn sức ăn càng khoẻ, khi ăn hết thức ăn chúng chuyển sang lá khác tiếp tục tạo bao lá mới ñể gây hại, sâu di chuyển vào lúc trời râm mát Trong suốt thời kì sâu non chúng có thể phá từ 4 - 6 lá [12] Nguyễn Trường Thành một ñời sâu cuốn lá nhỏ gây hại từ 3,2 - 6,2 lá ứng với
12 - 15 cm2, cây lúa bị hại nặng sẽ tăng tỷ lệ lép và giảm số hạt/bông [29]
Sâu non khi ñẫy sức chuyển sang màu vàng hồng chui ra khỏi tổ tìm vị trí hoá nhộng, sâu nhả tơ cắn ñứt 2 mép lá khâu thành bao kín ñể hoá nhộng trong ñó hoặc bò xuống dưới khóm lúa hoá nhộng trong bẹ lá, ñôi khi chúng hoá nhộng ngay trong bao cũ Thời gian ñể hoàn thành giai ñoạn nhộng phụ thuộc chặt chẽ vào ẩm ñộ môi trường, thời gian này có thể kéo dài từ 4 - 11 ngày, trung bình 6 ngày [12] Nhiệt ñộ từ 25 - 280C, ẩm ñộ 80 - 85%, thời gian nhộng là 6 ngày; nhiệt ñộ 22 - 240C, ẩm ñộ 70-80%, thời gian nhộng là 7 ngày, nếu nhiệt ñộ dưới 200C thì thời gian nhộng kéo dài 11 - 12 ngày Theo Cục Bảo vệ thực vật [4] thì thời gian nhộng từ 6 - 8 ngày
Vòng ñời sâu cuốn lá nhỏ ở nhiệt ñộ từ 25 - 30oC là 25 - 38 ngày, ở nhiệt ñộ 22 - 24oC là 44 ngày, trong ñó thời gian phát dục của các pha trứng, sâu non, nhộng tương ứng là 3- 7,5; 13 - 24 và 4 - 8 ngày Thời gian trước ñẻ trứng là 3 - 8 ngày [3], [13]
Ở các tỉnh phía Bắc một năm thường có 7 lứa bướm sâu cuốn lá nhỏ
Trang 37phát sinh, thời gian phát sinh các lứa bướm ở mỗi năm sớm hay muộn phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, thức ăn và thời vụ gieo cấy Trong năm sâu non gây hại cả hai vụ lúa nhưng ở vụ mùa mức ñộ gây hại cao hơn vụ xuân, các lứa sâu non gây hại thường là lứa 2 (vụ xuân), lứa 5, lứa 6 và có năm cả lứa 7 [35], [36], [37], [38], [39]
Sâu cuốn lá nhỏ, thông thường hàng năm cho thấy lứa bướm thứ 2 trong năm vũ hoá vào cuối tháng 3 - ñầu tháng 4, cao ñiểm rộ khoảng 15/4
Số lượng bướm của lứa này không nhiều nhưng số lượng sâu non có thể khá cao 20 - 60 con/m2 ñã gây hại nặng ở một số tỉnh vùng ñồng bắng và vùng ven biển ở giai ñoạn lúa ñứng cái – làm ñòng, nếu không phòng trừ kịp, các
lá ñòng và các lá công năng bị hại nặng, ảnh hưởng lớn tới năng suất [26] Ngoài các yếu tố nhiệt ñộ, ẩm ñộ thì các yếu tố canh tác như lượng phân bón, mật ñộ gieo cấy, giống lúa và giai ñoạn sinh trưởng của cây cũng ảnh hưởng ñến qui luật phát sinh của sâu cuốn lá nhỏ Ruộng gieo cấy với khoảng cách 15 x 10 cm có mật ñộ sâu non cao gấp 3 lần những ruộng khoảng cách cấy 20 x 20 cm vì ở những ruộng cấy dày tạo nên tiểu khí hậu ñồng ruộng có ẩm ñộ cao là ñiều kiện thích hợp cho sâu cuốn lá nhỏ phát triển ñạt mật ñộ số cao hơn Ruộng bón nhiều ñạm, bón lai dai thường bị sâu cuốn
lá gây hại nặng Do ruộng bón nhiều phân lá xanh non, lá mềm hấp dẫn bướm ñến ñẻ trứng, do ñó có mật ñộ sâu non cao hơn [27]
Mức ñộ thâm canh cũng ảnh hưởng ñến số lượng trứng và tỷ lệ nở trứng của sâu cuốn lá nhỏ Theo Nguyễn Thị Thắng [30] ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh ruộng thâm canh cao khả năng ñẻ trứng của 1 trưởng thành cái cao gấp 2,7 lần, tỷ lệ trứng nở gấp 1,7 lần so với mức ñộ thâm canh trung bình
Ngoài ôn, ẩm ñộ thì mật ñộ gieo cấy cũng là yếu tố có ảnh hưởng ñến quy luật phát sinh gây hại của sâu CLN Sâu CLN thích sống trên các chân ruộng có mật ñộ gieo cấy dầy Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành
Trang 38(1988) [12], ruộng có mật ñộ cấy từ 15 x 10cm có mật ñộ sâu non trung bình gấp 3 lần ruộng gieo cấy với mật ñộ 20 x 20cm
* Nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại lúa
Thiên ñịch có vai trò hết sức quan trọng trong việc khống chế, làm giảm mật ñộ sâu hại nói chung trong ñó có sâu hại lúa Các kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần thiên ñịch sâu hại lúa tại Việt Nam rất phong phú Kết quả nghiên cứu của Hà Quang Hùng [15] cho thấy ở ñịa bàn Hà Nội sâu cuốn lá nhỏ có 27 loài kí sinh và bắt mồi ăn thịt cả 3 pha trứng, sâu
non, nhộng Vũ Quang Côn [7] thì hiệu quả kí sinh chung ñạt 15-30% trong
nhóm thiên ñịch sâu cuốn lá nhỏ ong kí sinh có tới 34 loài trong ñó có 8 loài
kí sinh bậc 2,23 loài kí sinh bậc 1; Theo Phạm Văn Lầm [18] ở nước ta qua các tài liệu nghiên cứu cho thấy ñã phát hiện 344 loài thiên ñịch sâu hại lúa, trong ñó
199 loài bắt mồi ăn thịt chiếm 57,8% tổng số loài ăn thịt và 137 loài côn trùng kí sinh chiếm 39,8% còn lại là nhóm vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại
Ghi nhận của Phạm Văn Lầm [20], sâu cuốn lá nhỏ có 72 loài thiên ñịch tấn công Vụ mùa năm 1994 tại vùng Gia Lâm - Hà Nội ðặng Thị Dung [10] ñã thu thập ñược 12 loài bắt mồi ăn thịt sâu cuốn lá nhỏ trong ñó phổ biến nhất là 5 loài nhện, ñặc biệt là nhện Sói, nhện Linh miêu có số lượng lớn hơn nhiều so với các loài khác.Theo Phạm Văn Lầm ñỉnh cao kí sinh không phụ thuộc vào mật
ñộ sâu cuốn lá nhỏ mà tuỳ thuộc vào từng thời ñiểm trong các tháng Pha nhộng sâu cuốn lá nhỏ có 5 loài ong cự kí sinh, tỷ lệ nhộng kí sinh là 27,5% ở
vụ xuân và 20% ở vụ mùa [16] Như vậy có thể thấy cả 3 pha trứng, sâu non, nhộng ñều có rất nhiều loài ong kí sinh, tỷ lệ ong kí sinh ñạt cao tuy nhiên thành phần và tỷ lệ kí sinh của các loài thay ñổi khác nhau tuỳ thuộc vào từng vùng sinh thái, nắm bắt ñược thành phần loài kí sinh chủ yếu ở từng khu vực giúp chúng ta bảo vệ, duy trì và tạo ñiều kiện thuận lợi cho chúng gia tăng mật ñộ, khống chế số lượng sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng kìm hãm chúng
Trang 39khó phát triển nhanh số lượng gây dịch ựể bảo vệ cây lúa và năng suất như mong muốn
Phạm Văn Lầm, 1992 [17] cho biết trứng cuốn lá nhỏ chủ yếu kắ sinh
do ong Trichogramma Japonicum sau ựó ựến Trichogramma chilonis Pha sâu non cuốn lá nhỏ có tới 4 loài kắ sinh ựó là: ong ựen to Cardiahiles sp., tỷ
lệ kắ sinh ựạt 48 - 58%, ong nâu ựen Goniozus japonicus tỷ lệ kắ sinh là 51,4%
và ong kén trắng ựơn Apanteles cypris Nixon là 53% Loài Apanteles cypris
Nixon là một trong những loài ong kắ sinh chuyên tắnh rất quan trọng của sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ kắ sinh ựạt 30%
Trần Huy Thọ và cộng tác viên [32] vụ mùa năm 1993 khi nghiên cứu thành phần kắ sinh trên sâu non cuốn lá nhỏ thu ựược kết quả: lứa 1 sâu cuốn
lá nhỏ bị kắ sinh chủ yếu bởi ong Apenteles sp, tỷ lệ kắ sinh ựạt 25 - 100% Cuối lứa 1 ựầu lứa 2 sâu non kắ sinh chủ yếu do ong Goniozus hanoiensis Ong Temelucha kắ sinh với tỷ lệ thấp hơn ựạt 7,3 - 28% Cuối vụ mùa ong kắ sinh ựa phôi Copidosomopsis nacoleiae phát triển mạnh, tỷ lệ kắ sinh ựạt rất
cao lên tới 92,7% Ngoài lực lượng kắ sinh như nhiều tác giả cho biết là lực lượng quyết ựịnh, có liên quan chặt chẽ ựến việc làm tăng tỷ lệ chết tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ trên ựồng ruộng thì lực lượng thứ 2 cũng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ trên ựồng ruộng ựó là nhóm bắt mồi
Kết quả ựiều tra thành phần côn trùng bắt mồi của Trần đình Chiến [5] cho biết có 43 loài thuộc 6 bộ côn trùng và 1 bộ nhện lớn ăn thịt trong ựó bộ cánh cứng là chủ yếu có 30 loài chiếm 69,77%, bộ cánh nửa 4 loài, bộ cánh thẳng 3 loài, bộ cánh cứng 2 loài, bộ cánh da 1 loài, bộ bọ ngựa 1 loài và bộ nhện lớn 2 loài
Phạm Văn Lầm và cộng tác viên (1989) [16] thu ựược 10 loại nhện lớn
ăn mồi, Nguyễn Viết Tùng và cộng tác viên (1993) [40] khi nghiên cứu thành phần nhóm nhện lớn bắt mồi ở vùng Gia Lâm - Hà Nội cho biết có 27 loài
Trang 40thuộc 7 họ khác nhau trong ñó phổ biến là nhện nhảy có 9 loài, nhện lưới có 8 loài, các họ khác có 2 - 4 loài
Theo Phạm Văn Lầm và cộng tác viên (1993), (1994) [18], [19] khi nghiên cứu về biến ñộng số lượng nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt trên ñồng ruộng 2 vụ lúa xuân và vụ mùa cho thấy mật ñộ nhện lớn bắt mồi ăn thịt tăng dần từ ñầu vụ cho ñến cuối vụ lúa, ñỉnh cao là giai ñoạn lúa làm ñòng - trỗ Quy luật tích luỹ của nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt tỷ lệ thuận với quy luật tích luỹ của quần thể sâu hại chính trên lúa Nhưng ñỉnh cao mật ñộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt chậm hơn so với quần thể sâu hại chính
Theo Bùi Hải Sơn (1995) [25] thì mật ñộ quần thể nhện lớn bắt mồi trên ruộng cấy giống nhiễm rầy có mật ñộ cao hơn ruộng cấy giống kháng rầy
Mùa vụ khác nhau thì diễn biến mật ñộ nhện lớn bắt mồi ăn thịt cũng khác nhau, mật ñộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt ñầu vụ xuân là 0,2 - 2,8 con/m2, ñỉnh cao là 73,8 - 175,9 con/m2, mật ñộ này bao giờ cũng thấp hơn mật ñộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt ñầu vụ mùa là 4,0 - 19,7 con/m2, ñỉnh cao là 76,9 - 201,6 con/m2 các ñiều kiện canh tác như giống lúa, chế ñộ nước, số vụ lúa/năm ñều ảnh hưởng ñến sự tích luỹ số lượng quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt [18]
Các loại thuốc trừ sâu hiện ñang ñược sử dụng phổ biến trên ruộng lúa như Padan, Bassa ñều có ảnh hưởng rất lớn ñến quần thể bắt mồi ăn thịt và
ký sinh sâu CLN, nhất là các loài ong ký sinh Chúng có thể làm giảm mật ñộ quần thể của nhóm côn trùng và nhện lớn bắt mồi ăn thịt từ 50-96,3% (Phạm Văn Lầm và cs (1993) [18] Ngoài ra còn có rất nhiều kết quả nghiên cứu của các tác giả khác ñã chứng minh ñiều này Việc sử dụng thuốc trừ sâu không hợp lý ñã làm suy giảm mật ñộ quần thể thiên ñịch, là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến sự bùng phát số lượng dịch hại, suy giảm tính
ña dạng sinh học, phá vỡ cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái ruộng lúa Do vậy, ñể nâng cao hiệu quả của biện pháp sinh học cần thiết phải giảm thiểu