1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định

105 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI Từ nhiều năm nay, dịch cúm gia cầm gây ra bởi vi rút H5N1 thể ựộc lực cao HPAI ựã tàn phá các trại gia cầm ở nhiều nước trên thế giới và cả khu vực đông Nam Á,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-* -

NGÔ THỊ THU HƯƠNG

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VẮC XIN PHÒNG BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN ðÀN

VỊT NUÔI TẠI NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-* -

NGÔ THỊ THU HƯƠNG

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VẮC XIN PHÒNG BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN ðÀN VỊT

NUÔI TẠI NAM ðỊNH

Chuyên ngành: Thú Y

Mã số: 60.62.50

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn chính: PGS.TS TÔ LONG THÀNH

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong suốt 2 năm học tập và hồn thành luận văn, với nỗ lực của bản thân, tơi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, cho phép tơi được tỏ lịng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:

Ban Giám hiệu Viện Khoa học Nơng nghiệp, Khoa Sau ðại học, Trung tâm Chẩn đốn Thú y Trung ương – nơi tơi thực tập và cơng tác, các thầy cơ giáo đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tơi học tập và tiếp thu kiến thức của chương trình học

Ban lãnh đạo và các cán bộ Chi cục Thú y của tỉnh Nam ðịnh

ðặc biệt tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn PGS Tơ Long Thành – Giám đốc Trung tâm Chẩn đốn Thú y Trung ương đã nhiệt tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi hồn thành luận văn này

Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tơi vượt qua mọi khĩ khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài

Một lần nữa tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành chương trình học tập

Trang 4

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan rằng:

- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, tháng 5 năm 2012

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thu Hương

Trang 5

Mục lục

Trang

Lời cảm ơn i

Lời cam ñoan ii

Mục lục iii

Bảng danh mục từ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình x

MỞ ðẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 2

2.1 Mục tiêu 2

2.2 Yêu cầu của ñề tài 3

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 3

4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 3

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4

1.1 LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM 4

1.1.1 Lịch sử bệnh cúm gia cầm trên thế giới 4

1.1.2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm trong nước 8

1.2 CĂN BỆNH CỦA CÚM GIA CẦM 11

1.2.1 Cấu trúc chung của vi rút cúm type A 11

1.2.2 Kháng nguyên của vi rút cúm 13

1.2.3 ðộc lực của vi rút 14

1.2.4 Khả năng biến chủng của vi rút 15

Trang 6

1.2.5 Sức ựề kháng của vi rút 16

1.2.6 Nuôi cấy và lưu giữ vi rút 17

1.3 DỊCH TỄ HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM 17

1.3.1 Loài vật mang vi rút 17

1.3.2 động vật cảm nhiễm 19

1.3.3 Sự truyền lây 19

1.4 TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH TÍCH CỦA BỆNH CÚM GIA CẦM 20

1.4.1 Triệu chứng 20

1.4.2 Bệnh tắch 21

1.5 PHƯƠNG PHÁP CHẨN đOÁN BỆNH CÚM GIA CẦM 22

1.5.1 Chẩn ựoán dựa vào ựặc ựiểm dịch tễ, triệu chứng và bệnh tắch 22

1.5.2 Chẩn ựoán trong phòng thắ nghiệm 22

1.6 PHÒNG CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM 23

1.7 đÁP ỨNG MIỄN DICH CHỐNG VI RÚT CÚM GIA CẦM 23

1.7.1 đáp ứng miễn dịch không dặc hiệu 24

1.7.2 đáp ứng miễn dịch ựặc hiệu 25

1.8 SỬ DỤNG VẮC XIN PHÒNG CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM 27

1.8.1 Các loại vắc xin ựược dùng hiện nay 27

1.8.2 Tình hình sử dụng vắc xin cúm gia cầm trên thế giới 30

1.8.3 Những ựiểm cần lưu ý khi sử dụng vắc xin cúm gia cầm 32

1.9 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VẮC XIN CÚM GIA CẦM TẠI VIỆT NAM 34

Chương 2 - NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 35

2.2 NGUYÊN LIỆU THÍ NGHIỆM 35

Trang 7

2.2.2 Nguyên liệu cho Realtime RT-PCR 36

2.3 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 36

2.3.1 Phương pháp xử lý mẫu 37

2.3.2 Phương pháp phát hiện kháng nguyên 38

2.3.3 Phương pháp Realtime RT-PCR 43

2.3.4 Phương pháp phát hiện kháng thể 48

2.3.5 Xử lý số liệu 51

Chương 3 - KẾT QUẢ THẢO LUẬN 52

3.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ SỬ DỤNG VẮC XIN CÚM GIA CẦM TẠI NAM đỊNH 52

3.1.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm tại Nam định những năm gần ựây 52

3.1.2 Diễn biến và mức ựộ thiệt hại của dịch cúm gia cầm tại Nam định .55

3.1.3 Kết quả khảo sát triệu chứng lâm sàng của vịt mắc bệnh cúm gia cầm trên ựịa bàn tỉnh Nam định 59

3.2 TIÊM PHÒNG VẮC XIN CÚM GIA CẦM H5N1 CHO đÀN VỊT NUÔI TẠI NAM đỊNH 2010 65

3.3 đÁNH GIÁ đÁP ỨNG MIỄN DỊCH VÀ đỘ DÀI MIỄN DỊCH CỦA đÀN VỊT SAU TIÊM PHÒNG TẠI NAM đỊNH 69

3.3.1 đánh giá ựáp ứng miễn dịch của ựàn vịt sau tiêm phòng nuôi tại Nam định 69

3.3.2 Xác ựịnh ựộ dài miễn dịch trên vịt ựược tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm H5N1 tại Nam định 73

3.4 KHẢO SÁT đỘ AN TOÀN CỦA VẮC XIN TRÊN THỰC đỊA 75

3.5 GIÁM SÁT LƯU HÀNH VI RÚT CÚM Ở đÀN VỊT đƯỢC TIÊM PHÒNG NUÔI TẠI NAM đỊNH 76

3.6 GIÁM SÁT VI RÚT HỌC đỐI VỚI VỊT TẠI CÁC CHỢ VÀ đIỂM GIẾT MỔ 78

Trang 8

3.7 TẦN SUẤT PHÂN BỔ HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ SAU KHI TIÊM MŨI 1 VÀ

MŨI 2 VẮC XIN CÚM GIA CẦM CHO ðÀN VỊT NUƠI TẠI NAM ðỊNH. 79

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 83

1 KẾT LUẬN 83

2 ðỀ NGHỊ 84

PHỤ LỤC 85

1 - Thành phần và cách pha các nguyên liệu dùng trong chẩn đốn cúm 85

2 - Trình tự chuỗi của mẫu dị và Primer cho RRT-PCR phát hiện cúm gia cầm 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

TIẾNG VIỆT 89

TIẾNG ANH 91

Một số hình ảnh trong quá trình thực hiện đề tài 93

Trang 9

Polymerase Chain Reaction)

Phản ứng chuỗi Polyme phiên mã ngược theo thời gian thực

MDCK cell (Madin-Darby Cannie

HA (Haemagglutination assay) Phản ứng ngưng kết hồng cầu

HI (Haemagglutination inhibition) Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng

cầu LPAI (Low pathogenic avian

influenza) Cúm gia cầm thể ñộc lực thấp

HPAI (Highly pathogenic avian

influenza) Cúm gia cầm thể ñộc lực cao

RDE (Receptor destroying enzyme) Enzim phá huỷ ñiểm tiếp nhận

PBS (Phosphate-Buffered Saline) Dung dịch ñệm phốt phát

ARN or RNA (Acid Ribonucleic) Axit ribonucleic

ADN or DNA (Acid Deoxyribo

Trang 10

Danh mục các bảng

Bảng 2.1- Lượng chất phản ứng Real time RT - PCR dùng cho các cặp mồi

phát hiện gen MA (Cúm A), H5 47

Bảng 2.2 Chu kỳ nhiệt của bước phiên mã ngược (RT) dùng cho Quiagen one step RT-PCR kit 47

Bảng 2.3 - Chu kỳ nhiệt cho tổng hợp gen và các cặp mồi 48

Bảng 3.1 - Tình hình chăn nuôi gia cầm tại Nam ðịnh 53

Bảng 3.2 - Diễn biến và thiệt hại của dịch cúm gia cầm tại Nam ðịnh 58

Bảng 3.3 - Kết quả mổ khám vịt, gà mắc bệnh cúm gia cầm 61

Bảng 3.4 - Xét nghiệm cúm H5N1 trong ñàn gia cầm nuôi tai Nam ðịnh 64

Bảng 3.5 Kết quả tiêm phòng vắc xin cúm H5N1 cho ñàn vịt nuôi tại Nam ðịnh năm 2010 68

Bảng 3.6 - Khảo sát huyết thanh học trước khi tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm H5N1 trên ñàn vịt nuôi tại Nam ðịnh 69

Bảng 3.7 Kết quả sau tiêm phòng Văc xin H5N1 mũi 1 và mũi 2 trên vịt nuôi tại Nam ðịnh 71

Bảng 3 8 - ðộ dài miễn dịch trên vịt tại tại 1, 2, 3 và 4 tháng sau tiêm phòng 73

Bảng 3 9 - Phản ứng của vịt sau khi tiêm vắc xin cúm gia cầm H5N1 75

Bảng 3 10 - Kết quả kiểm tra vi rút học trên ñàn vịt ñược tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm nuôi tại Nam ðịnh 77

Bảng 3 11 - Kết quả giám sát vi rút tại các chợ, ñiểm giết mổ 78

Trang 11

Bảng 3.12 Tần suất phân bố hiệu giá kháng thể sau khi tiêm mũi 1 và mũi 2

vắc xin cúm gia cầm cho ñàn vịt nuôi tại Nam ðịnh 80

Trang 12

Danh mục các hình

Hình 3 1 Biểu ñồ ñộ dài miễn dịch trên vịt tại 1, 2, 3 và 4 tháng sau tiêm

phòng 74

Hình 3 2 Biểu ñồ tần suất phân bố hiệu giá kháng thể sau khi tiêm mũi 1 và

mũi 2 vắc xin cúm gia cầm cho ñàn vịt nuôi tại Nam ðịnh 81

Trang 13

MỞ đẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI

Từ nhiều năm nay, dịch cúm gia cầm gây ra bởi vi rút H5N1 thể ựộc lực cao (HPAI) ựã tàn phá các trại gia cầm ở nhiều nước trên thế giới và cả khu vực đông Nam Á, ựặc biệt ở Việt Nam khi chăn nuôi gia cầm là nghề chăn nuôi truyền thống và là nguồn thu nhập chắnh của các hộ gia ựình nông thôn, có tác dụng xoá ựói giảm nghèo nhanh chóng và hiệu quả Từ 12/2003 ựến nay, dịch cúm gia cầm xảy ra ựã làm ảnh hưởng trầm trọng tới ngành chăn nuôi gia cầm nước ta, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế - xã hội và du lịch Một trong những tỉnh phải gánh chịu thiệt hại nặng nề nhất là tỉnh Nam định Hằng năm, chăn nuôi gia cầm tại tỉnh này có mức tăng trung bình là 7,6%, nhưng cuối năm 2003 ựến ựầu năm 2004 dịch cúm gia cầm ựã cướp ựi 817.720 con gia cầm ước tắnh thiệt hại khoảng 24 tỷ ựồng, làm cho chăn nuôi gia cầm tại tỉnh này giảm ựi 11,5% Không những thế, ựến ựầu năm 2005 dịch lại tái bùng phát trở lại gây hoang mang lo lắng cho người dân ựặc biệt là các

hộ chăn nuôi Theo thông báo của Sở Y tế Nam định từ khi xuất hiện dịch cúm gia cầm ựến cuối năm 2004 tỉnh ựã có 4 trường hợp tử vong do vi rút cúm A (H5N1)

Vậy là, sau gần một thập kỷ kể từ khi ổ dịch cúm gia cầm lần ựầu tiên xảy ra tại Việt Nam (2003) ựến nay Việt Nam vẫn là nước ựứng thứ ba thế giới về số người nhiễm (121 trường hợp) trong ựó hơn 50% tử vong (61 trường hợp) (WHO 2012) Với những tắnh chất nguy hiểm của bệnh, Tổ chức

y tế Thế giới (OIE) xếp bệnh vào Bảng A - Bảng danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất [19]

Trang 14

để giải quyết vấn ựề này, Việt Nam ựã không ngừng kêu gọi các tổ chức thế giới như World Bank, WHO, FAOẦ viện trợ, giúp ựỡ cả về nhân lực và vật lực nhằm nhanh chóng khống chế và ựi ựến thanh toán dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra ở nước ta Từ ựó, ựã có không ắt các công trình, dự án, các ựề tài cấp nhà nước nghiên cứu ựể tìm ra nguồn gốc dẫn ựến cúm gia cầm xảy ra tại Việt Nam, sự tồn tại của chúng và những nỗ lực ựể kiềm chế sự bùng phát của dịch cúm gia cầm Tuy nhiên, các công trình, ựề tài nghiên cứu này mới chỉ thực hiện trên các ựàn gia cầm nói chung chứ chưa thực sự nghiên cứu sâu về tình hình nhiễm cúm H5N1 và khả năng mang trùng của từng loài nói riêng, mà cụ thể là ở loài vịt Chắnh vì vậy, chúng tôi lựa chọn

ựề tài:Ộđánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh Cúm gia cầm trên ựàn vịt nuôi tại Nam địnhỢ nhằm ựánh giá mức ựộ bảo hộ bệnh cúm gia cầm của

loài vịt sau khi ựược dùng vắc xin, xác ựịnh khả năng mang trùng trước và sau khi tiêm phòng bằng vắc xin cúm H5N1 của ựàn vịt nuôi tại Nam định và kết quả thu ựược sẽ là cơ sở khoa học ựể ựánh giá sự lưu hành của vi rút cúm H5N1 và lựa chọn vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trong ựiều kiện Việt nam

2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI

2.1 Mục tiêu

- đánh giá ựược mức ựộ bảo hộ trên vịt sau khi tiêm vắcxin cúm gia cầm

- đánh giá ựộ an toàn của vắc xin trong ựiều kiện tiêm phòng ựại trà

- đánh giá hiệu quả của việc tiêm phòng trong giải pháp tổng thể phòng chống bệnh cúm gia cầm

Trang 15

2.2 Yêu cầu của ựề tài

đánh giá ựược hiệu quả của vắc xin ựối với ựàn vịt nuôi tại ựịa bàn tỉnh Nam định

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI

* Ý nghĩa thực tiễn:

đánh giá tác dụng của vắc xin phòng bệnh cho ựàn vịt nuôi tại Nam định

4 đỐI TƯỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI

* đối tượng nghiên cứu:

- đàn vịt nuôi tại Nam định

* Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của ựề tài: được thực hiện tại tỉnh Nam định

Giới hạn của ựề tài: đánh giá hiệu quả sau tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm trên ựàn vịt nuôi tại tỉnh Nam định

Trang 16

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ

TÀI 1.1 LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM

1.1.1 Lịch sử bệnh cúm gia cầm trên thế giới

Bệnh cúm gia cầm (Influenza) còn gọi là bệnh dịch hạch (Fowl Plague)

ñã ñược Porroncito mô tả lần ñầu tiên ở Italia vào 1878 và ñược nhìn nhận là một bệnh quan trọng và nguy hiểm ðến năm 1901, Centanni và Savunozzin mới xác ñịnh ñược căn nguyên siêu nhỏ (Filterable Agent) gây bệnh Với tính chất nguy hiểm của nó, bệnh cúm gia cầm ñược tổ chức thế giới OIE xếp vào bảng A – Bảng danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất của ñộng vật [OIE] Bệnh xảy ra ở khắp nơi trên thế giới và gây thiệt hại nặng nề ñến nền kinh tế [2]

Năm 1963, vi rút cúm týp A ñược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài thuỷ cầm di trú lây lan vi rút vào ñàn gà Cuối thập kỷ 60, phân týp H1N1 thấy ở lợn và có liên quan ñến ổ dịch ở gà tây Mối liên hệ giữa lợn và gà tây

là những dấu hiệu ñầu tiên về vi rút cúm ở ñộng vật có vú có thể lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm Những nghiên cứu ñều cho rằng vi rút cúm A phân týp H1N1 ở lợn truyền cho gà tây, ngoài ra phân týp H1N1 ở vịt còn truyền cho lợn [2]

Năm 1971, Beard ñã mô tả khá kỹ vi rút gây bệnh và ñặc ñiểm bệnh lý lâm sàng của gà qua ñợt dịch cúm khá lớn trên gà tây mà chủng gây bệnh là H7N1 Từ năm 1960 - 1979 bệnh ñược phát hiện ở Canada, Mehico, Achentina, Braxin, Nam Phi, Ý, Pháp, Anh, Hà Lan, Australia, Hồng Kông,

Trang 17

Nhật Bản, các nước vùng Trung Cận đông, các nước thuộc liên hiệp Anh và Liên Xô [7]

Các công trình nghiên cứu có hệ thống về bệnh cúm gia cầm lần lượt ựược công bố ở Australia năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹ năm 1983-1984,

ở Ailen năm 1983-1984 về ựặc ựiểm sinh học, bệnh học, các phương pháp chẩn ựoán miễn dịch và biện pháp phòng chống bệnh [7]

Sau khi phát hiện ra vi rút cúm týp A, các nhà khoa học thấy rằng vi rút cúm có ở nhiều loài chim hoang giã và gia cầm nuôi ở những vùng khác nhau trên thế giới Bệnh xảy ra nghiêm trọng nhất ở gia cầm do vi rút thuộc phân týp H5 và H7 như ở Scotland năm 1959 là H5N1, ở Mỹ năm 1983 Ờ 1984 là H5N2 [2]

Năm 1986, ở Australia dịch cúm gia cầm xảy ra tại bang Victoria do chủng H5N2 gây nên

Năm 1997, ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do vi rút cúm týp A subtyp H5N1 Toàn bộ ựàn gia cầm của lãnh thổ này ựã bị tiêu diệt vì ựã gây

tử vong cho người [2] Như vậy ựây là lần ựầu tiên vi rút gia cầm ựã vượt Ộrào cản về loàiỢ ựể lây cho người ở Hồng Kông làm cho 18 người nhiễm bệnh, trong ựó có 6 người chết [9]

Cuối năm 2003 ựầu năm 2004 ựã có 11 quốc gia ở châu Á thông báo có dịch cúm là Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Inựônexia, Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan, Việt Nam và Pakistan [12]

Hàn Quốc: Dịch cúm gia cầm xảy ra từ ngày 12/12/2003 ựến ngày 24/3/2004 do chủng vi rút H5N1 gây bệnh cho gà đợt dịch thứ 2 kết thúc ngày 10/12/1004 do chủng vi rút H5N2 gây ra [12]

Trang 18

Nhật Bản: Dịch cúm gia cầm H5N1 phát ra ngày 12/1/2004 ñến ngày 05/3/2004, ñã tiêu huỷ 275.000 gà ðợt dịch thứ 2 xảy ra từ ngày 01/7/2005 ñến ngày 09/12/2005 do chủng vi rút H5N2 gây bệnh cho gà [12]

Thái Lan: Ổ dịch ñầu tiên ñược xác ñịnh vào ngày 23/1/2004 ở tỉnh Chiang Mai do chủng vi rút H5N1 gây bệnh cho gà, vịt, ngỗng, chi cút, gà tây, cò, hổ ðợt dịch thứ 2 từ ngày 03/7/2004 ñến 14/02/2005 Sau ñó dịch vẫn xảy ra rải rác, ngày 17/3/2005 dịch xảy ra trên 1 ñàn gà 50 con ở tỉnh Sukhothai Tháng 8/2006 dịch ñã tái phát trở lại ở gia cầm và ở người [12]

Campuchia: Dịch H5N1 xảy ra từ ngày 24/01/2004, ổ dịch cuối cùng ñược ghi nhận vào tháng 04/2005, vi rút gây bệnh cho gà, vịt, ngỗng, gà tây,

và lợn (lợn không có triệu chứng lâm sàng) [12]

Trung Quốc: Ổ dịch H5N1 ñầu tiên phát hiện ngày 06/02/2004, vi rút phân lập từ gà, vịt, ngỗng, chim cút, bồ câu, chi trĩ , thiên nga ñen, ngỗng ñầu khoang, mòng ñầu ñen, mòng ñầu nâu, vịt lông ñỏ và chim cốc [12]

Malaysia: Ổ dịch H5N1 ñầu tiên phát hiện ngày 19/8/2004 ở tỉnh Kalantan, ñợt dịch thứ 2 phát ra ngày 22/11/2004, số gia cầm tiêu huỷ trên 18.000 con Trong tháng 7 và tháng 8 năm 2006 dịch xảy ra rất nặng nề trên người [12]

Trang 19

Hồng Kông: Dịch H5N1 xảy ra ngày 26/01/2004, ca bệnh cuối cùng ghi nhận vào ngày 10/01/2005, vi rút ựược phân lập từ chim cắt, diệc xám, diệc Trung Quốc [12]

Pakistan: Ổ dịch ựầu tiên ghi nhân ngày 28/01/2004 do các subtyp H7N3 và H9N2 xảy ra trên gà tây, ổ dịch cuối cùng ựược ghi nhận vào tháng 11/2005 [12]

Canada: đã xảy ra dịch cúm gia cầm do các subtyp H7N3, H3, H5, H5N2 ở gà, gà tây vào các ngày 19/02/2004 và 09/03/2004 Ca bệnh cuối cùng ựược ghi nhận vào ngày 22/11/2005 [12]

Nga: Ổ dịch ựầu tiên ựược ghi nhận ngày 24/07/2005 do subtyp H5N1 gây bệnh cho gà, gà tây, ngỗng, vịt Ổ dịch cuối cùng ựược ghi nhận vào ngày 19/12/2005 [12]

Rumani: Ổ dịch ựầu tiên ựược ghi nhận ngày 22/10/2005 do subtyp H5N1 gây bệnh cho gà, gà tây, vịt, thiên nga, diệc Ổ dịch cuối cùng ựược ghi nhận vào ngày 21/12/2005 [12]

Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên: Cuối tháng 3/2005 dịch cúm gia cầm xảy ra ở vùng Pyongyang, ựã tiêu huỷ khoảng 10 triệu gà trong tổng

số 18,73 triệu gà của toàn quốc

Năm 2006, ựầu 2007, nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới ựã

có báo cáo về các ổ dịch cúm H5N1 ở gia cầm, ựặc biệt tại Indonesia, dịch cúm tấn công làm chết nhiều gia cầm và người Các quốc gia khác có ngành chăn nuôi tiến tiến như: Hàn Quốc, Nhật Bản, một số quốc gia Châu Âu như: Nga, Hungari, Rumani, Anh cũng ựều ghi nhận nhiều ổ dịch cúm ở gia cầm

Trang 20

1.1.2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm trong nước

Dịch cúm gia cầm ở nước ta xuất hiện lần ñầu tiên vào cuối tháng 12/2003 Theo Cục Thú y có thể chia làm các ñợt dịch như sau:

- ðợt 1: từ tháng 12/2003 ñến tháng 3/2004: dịch bệnh ñã xảy ra ở 2.574 xã, phường, 381 huyện, thị thuộc 57 tỉnh, thành phố Các tỉnh ñã xảy ra nặng gồm: Long An 185 xã, Tiền Giang 135 xã, An Giang 145 xã, ðồng Tháp

116 xã, Hà Tây 134 xã, Hải Dương 144 xã Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết

và tiêu huỷ là 43,9 triệu con (gà: 30,4 triệu; thuỷ cầm: 13,5 triệu)

- ðợt 2: từ tháng 4 ñến tháng 11/2004: dịch phát ra rải rác với quy mô nhỏ ở các hộ gia ñình chăn nuôi gia cầm, bệnh xuất hiện ở 46 xã, phường tại

32 huyện, quận, thị xã thuộc 17 tỉnh Thời gian cao ñiểm nhất là tháng 7, sau

ñó giảm dần, ñến tháng 11 cả nước chỉ có 1 ñiểm phát dịch Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 84.078 con (gà: 55.999, vịt: 8.132 và 19.947 chim cút)

- ðợt 3: từ tháng 12/2004 ñến tháng 3/2005: trong khoảng thời gian này dịch ñã xuất hiện ở 670 xã tại 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố Số gia cầm tiêu huỷ là 470.495 gà, hơn 821.033 vịt, ngan và 551.029 chim cút ñã chết và

bị tiêu huỷ Trong ñợt này các ổ bệnh xuất hiện chủ yếu ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và hầu như không có trại chăn nuôi có quy mô lớn bị nhiễm bệnh Dịch

có khuynh hướng xuất hiện ở những vùng có chăn nuôi nhiều thuỷ cầm ñặc biệt là các tỉnh, thành phố thuộc vùng ðồng bằng sông Cửu Long như: Long

An, Tiền Giang, Bạc Liêu, ðồng Tháp

Trang 21

- ðợt 4: Từ 1/4/2005 ñến 30/9/2005 dịch cúm gia cầm xảy ra ở 17 xã,

15 huyện thuộc 10 tỉnh, thành phố Số gia cầm tiêu hủy là 14.352 con trong

ñó gà là 7.182 con; vịt, ngan là 7.170 con

- ðợt 5: Từ tháng 10/2005 ñến 01/2006: dịch xảy ở cả 3 miền với 24 tỉnh, thành tái phát Tổng số gia cầm tiêu huỷ là 3.972.763 con, trong ñó, gà: 1.338.523; 2.135.116 vịt, ngan và 499.304 chim cút , bồ câu, chim cảnh Trong năm 2006 dịch cúm gia cầm tạm thời ñược khống chế nhưng diễn biến dịch bệnh vẫn rất phức tạp và nguy cơ bùng phát dịch vẫn còn cao, do số lượng ñàn thủy cầm quá lớn

- ðợt 6: Bắt ñầu tháng 12 /2006 ñến 12/2007 Dịch không tập trung mà rải rác, lẻ tẻ ở khắp nơi và có thể chia nhiều ñợt:

Từ 12/2006 ñến 3/2007 dịch xảy ra trên 83 xã, phường của 33 quận, huyện thuộc 11 tỉnh Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 103.092 con, trong ñó có 13.622 gà ; 89.472 ngan, vịt

Từ 5/2007 ñến 8/2007, dịch xảy ra ở 167 xã, phường của 10 huyện, thị thuộc 23 tỉnh, thành Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 294.894 con (21.525 gà, ; 264.549 vịt và 8.775 ngan) Sau khi bị khống chế trong vòng

1 tháng, ñến tháng 10/2007, dịch lại tái ở 15 xã, phường của 9 huyện, quận, thị trấn thuộc 6 tỉnh, thành phố

Năm 2008: xảy ra rải rác với 74 ñàn gia cầm tại 57 xã, phường của 40 huyện thị thuộc 21 tỉnh phát dịch Tổng số gia cầm tiêu huỷ là 60.090 con, trong ñó có 23.498 gà, 36.592 thuỷ cầm

Trang 22

Năm 2009, dịch cúm gia cầm ñã xảy ra ở 68 xã, phường, thị trấn của 34 huyện, thị xã thuộc 17 tỉnh, thành với tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy trên 127.000 con

Năm 2010, dịch cúm gia cầm xuất hiện ở 63 xã, phường của 37 huyện, quận thuộc 24 tỉnh, thành trên cả nước, làm hơn 75.000 gia cầm chết

Năm 2011, dịch cúm gia cầm ñã xảy ra trên ñịa bàn 21 xã thuộc 18 huyện của 15 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm mắc bệnh là 29.328 con Số gia cầm chết và buộc phải tiêu huỷ là 57.479 con, nguy cơ dịch tiếp tục xảy ra

là rất cao

Năm 2012 ñến nay, theo báo cáo của Cục Thú y cả nước có 11 tỉnh, thành ñang có dịch cúm gia cầm Ngày 20/2/2012 phát hiện ổ dịch cúm AH5N1 trên ñàn vịt tại xã Yên Thắng huyện Ý Yên – Nam ðịnh

Như vậy, dịch cúm gia cầm ñã liên tục tái xuất hiện, gây một thiệt hại lớn trong ngành chăn nuôi gia cầm của nước ta và nó cũng cho thấy việc khống chế dịch ở nuớc ta chưa có hiệu quả do người dân ở một số ñịa phương còn lơ là, chủ quan trong công tác phòng chống dịch cúm gia cầm, không triển khai thực hiện nghiêm túc trong công tác phòng chống dịch theo quy ñịnh của Cuc Thú y Việc tiêm phòng vắc xin thực hiện còn chưa nghiêm túc, nhiều ñịa phương không thực hiện theo qui ñịnh về ñiều kiện ấp trứng, chăn nuôi thủy cầm Việc giết mổ gia cầm không tập trung, chăn nuôi còn nhỏ lẻ, chủ yếu vẫn là hình thức chạy rông Do ñó, rất khó kiểm soát ñược nguồn dịch bệnh

Trang 23

1.2 CĂN BỆNH CỦA CÚM GIA CẦM

1.2.1 Cấu trúc chung của vi rút cúm type A

Vi rút cúm gia cầm là một thành viên của họ Orthomyxoviridae, có vỏ

với bộ gen là ARN cực âm một sợi Sợi ARN chia làm 8 mảnh và nối với nhau nhờ các protein có vỏ bọc Vi rút ñược bọc bên ngoài bằng các Protein

và có màng Lipit ở ngoài cùng Bề mặt ngoài màng phủ bằng 2 hệ thống Protein có các phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hoà ñược kết hợp với nhau một cách riêng biệt

- Hình thái và cấu trúc: RNA của vi rút là một sợi ñơn chia thành 8 ñoạn kế tiếp nhau mang 10 mật mã cho 10 loại protein khác nhau: HA, NA,

NP, M1, M2, PB1, PB2 và PA ðoạn ARN có trọng lượng nhỏ nhất mang mật

mã cho 2 loại protein không cấu trúc là NS1 và NS2, chúng dễ dàng tách ñược ở các tế bào bị nhiễm Tất cả 8 ñoạn của sợi ARN có thể tách và phân biệt dễ dàng qua phương pháp ñiện di Qua kính hiển vi ñiện tử tương phản

âm, các vi rút họ Orthomyxoviridae có dạng gần như hình cầu hoặc các hạt mỏng, ñường kính chung của hạt vi rút từ 80 - 100 nm Hiện nay họ Orthomyxoviridae gồm có 1 giống ñược tạo thành từ các vi rút cúm typ A, B,

C Chỉ có vi rút cúm typ A ñã ñược phân lập từ gia cầm còn vi rút cúm typ B,

C gây cúm ñiển hình ở người và ñộng vật Dựa trên cơ sở xác ñịnh ñặc tính glycoprotein bề mặt, yếu tố ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin viết tắt là H) và trung hoà (Neuraminidase viết tắt là N) là những kháng nguyên có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ và có tính ña dạng cao mà vi rút cúm typ A ñược ñịnh phân typ ðến nay vi rút cúm typ A chia thành 15 phân typ trên cơ sở kháng nguyên ngưng kết H (H1 - H15) và 9 kháng nguyên N (N1 - N9) Trong mỗi một phân typ, lại có nhiều chủng vi rút khác nhau trong ñó các vi rút cúm lưu hành ở người ñã ñược biết gồm 3 subtype HA (H1, H2 và

Trang 24

H3) và 2 phân typ NA (N1và N2) ðối với gia cầm chỉ có phân typ H5 và H7 của vi rút cúm là có ñộc lực cao mặc dầu có rất nhiều chủng cũng thuộc hai phân typ này phân lập từ chim có ñộc lực thấp Các chủng vi rút gây bệnh trầm trọng trên gà ñược gọi là các chủng gây bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao (HPAI) với tỷ lệ chết có thể lên tới 100 %

- Thành phần hoá học của vi rút: RNA của vi rút chiếm 0,8 - 1,1 % ; protein: 70 – 75 %; Lipit: 20 – 24 % và 5 – 8 % hydrocacbon Lipit tập trung

ở màng vi rút và chủ yếu là Lipit có gốc phốt pho, số còn lại là Cholesterol, glucolipit và một ít hydrocacbon gồm các loại men galactose, manose, ribose, fruccose, glucosamin Thành phần chính Protein của vi rút chủ yếu là a glycoprotein

Trang 25

- Quá trình nhân lên: ñược Kingrbuy (1985) và cộng sự mô tả quá trình sản sinh của vi rút ñược tóm tắt như sau: Vi rút ñược hấp thụ vào bề mặt tế bào nhờ có receptor mà bản chất là glycoprotein chứa axit sialic, từ ñấy vi rút chui qua màng tế bào nhờ 1 loại men ñặc biệt ñể vào trong nguyên sinh chất

và nhân tế bào Tại ñây vi rút sinh trưởng nhanh chóng và phát triển tăng về

số lượng

1.2.2 Kháng nguyên của vi rút cúm

Yếu tố ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin viết tắt là HA) và enzym trung hoà (Neuraminidase viết tắt là NA) là những kháng nguyên có vai trò

quan trọng trong miễn dịch bảo hộ Có tất cả 16 biến thể HA (H1 ñến H16) và

9 biến thể NA (N1 ñến N9) HA ñược coi là yếu tố vừa quyết ñịnh tính kháng nguyên, vừa quyết ñịnh ñộc lực của vi rút cúm A

Mỗi một hợp thể kháng nguyên HA và NA tạo nên một subtyp Về mặt huyết thanh học, giữa các subtyp H không hoặc rất ít có phản ứng chéo ðây

là trở ngại cho việc nghiên cứu vắc xin

Các kháng nguyên của vi rút có thể kích thích cơ thể sinh ra nhiều loại kháng thể, nhưng chỉ có loại kháng thể kháng HA mới có vai trò trung hoà vi rút, tạo nên bảo hộ miễn dịch Một số kháng thể khác, có tác dụng kìm hãm số lượng vi rút nhân lên Ví dụ kháng thể kháng NA có tác dụng ngăn cản vi rút giải phóng, kháng thể M2 ngăn cản chức năng M2 không cho quá trình bao gói vi rút xảy ra Nhưng thông thường ñộng vật và người chết rất nhanh trước khi hệ miễn dịch sản sinh kháng thể [7]

Trang 26

1.2.3 ðộc lực của vi rút

Tại hội thảo thế giới lần ñầu tiên về bệnh cúm gà 1981, Bankowski và cộng sự ñã thông báo vi rút cúm gà có kháng nguyên bề mặt H7 thuộc loại có ñộc lực cao Nhưng ở Pensylvania (Mỹ) người ta ñã chứng kiến trận dịch cúm

gà gây chết 75 % số ñầu con, nhưng khi phân lập vi rút H5N2 lại không có kháng nguyên bề mặt H7, ñiều ñó ñã gây nhiều tranh cãi giữa các nhà khoa học ðể giải quyết vấn ñề này một cách có cơ sở khoa học, các nhà khoa học

ñã thống nhất sử dụng phương pháp sau: Gây bệnh cho gà 3 - 6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2 ml nước trứng ñã ñược gây nhiễm vi rút với tỷ lệ pha loãng 1/10, sau ñó ñánh giá mức ñộ bệnh của gà ñể cho ñiểm (chỉ số IVPI) Nếu vi rút có chỉ số IVPI là 3 thì ñược ñánh giá là chủng có ñộc lực cao Theo qui ñịnh của tổ chức dịch tễ thế giới [19], thì vi rút cúm nào có chỉ số IVPI từ 1,2 trở lên là thuộc loại LPAI - ñộc lực thấp Căn cứ vào ñộc lực, các nhà khoa học ñã thống nhất chia vi rút cúm gồm 3 loại:

Vi rút có ñộc lực cao: Nếu sau 10 ngày tiêm tĩnh mạch cho gà phải làm

chết 75 – 100 % gà thực nghiệm và vi rút gây cúm gà phải làm chết 20 % số

gà mẫn cảm thực nghiệm và phát triển tốt trên môi trường tế bào xơ phôi gà

và tế bào thận trong môi trường nuôi cấy không có trypsin

Vi rút có ñộc lực trung bình: là những chủng vi rút gây dịch cúm gà với

triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết không quá 15 % số gà bị nhiễm bệnh tự nhiên hoặc không quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm

Vi rút có ñộc lực thấp: là những vi rút phát triển tốt trong cơ thể gà, có

thể gây ra dịch cúm nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt và không tạo

ra bệnh tích ñại thể, không làm chết gà Trong thực tế người ta chia vi rút cúm gia cầm làm 2 loại: Loại vi rút có ñộc lực thấp – LPAI và loại vi rút có ñộc

Trang 27

lực cao – HPAI Các vụ dịch lớn ñều do vi-rút HPAI gây ra thường là vi rút

có kháng nguyên H5, H7, và H9 Riêng H5 và H7 thông thường bắt nguồn từ

vi rút ñộc lực thấp, sau quá trình lây truyền trên gà và chim cút ñộc lực tăng lên rất nhanh và gây ra các vụ dịch lớn Nghiên cứu ở mức ñộ phân tử cho thấy, khả năng lây nhiễm vi rút phụ thuộc vào tác ñộng của men proteaza vật chủ ñến sự phá vỡ các liên kết hoá học sau khi dịch mã của phân tử ngưng kết Tính thụ cảm của ngưng kết tố và sự phá vỡ liên kết của men proteaza lại phụ thuộc vào số lượng các amino axit cơ bản tại ñiểm bắt ñầu vỡ liên kết Các enzym giống trypsin có khả năng phá vỡ liên kết khi chỉ có 1 phần tử arginin, trong khi ñó các men proteaza khác lại cần nhiều amino axit cơ bản,

vì thế một số nước ñánh giá ñộc lực của vi rút trên cơ sở gây nhiễm cho gia cầm và sau ñó phân tích sự sắp xếp các amino axit của các vi rút

1.2.4 Khả năng biến chủng của vi rút

ðột biến ñiểm (hiện tượng lệch về kháng nguyên – antigen drift) là

kiểu ñột biến thường xảy ra, ñặc biệt là ñối với kháng nguyên H và kháng nguyên N, khi vi rút nhân lên trong tế bào ký chủ sẽ có sự sai lệch trong sao chép, tạo ra từ những sự thay ñổi một hay nhiều nucleotit, dẫn ñến thay ñổi cấu trúc của mã di truyền và protein HA và NA Sự thay ñổi này làm tính kháng nguyên thay ñổi, kết quả là tạo ra các phân typ cúm khác với phân typ cúm ở giai ñoạn ñầu ổ dịch [4]

ðột biến do tổ hợp di truyền (reassortment – antigenic drift) là khi hai

vi rút cúm typ A cùng nhiễm vào trong một tế bào, chúng ñều tổng hợp ra hàng ngàn phân tử protein và ñoạn ARN của chính mình ðể hình thành một hạt vi rút, cần tổ hợp 8 ñoạn ARN và các loại protein Lúc này không phải ñoạn RNA của vi rút nào thì theo nhau làm thành một hạt vi rút giống với vi rút thế hệ trước, mà chúng tự sắp xếp miễn sao có ñủ 8 ñoạn ARN bất kể của

Trang 28

vi rút nào ðiều ñó ñã tạo nên những sai khác cơ bản về bộ gen của vi rút ñời con so với ñời bố mẹ Do kiểu gen của vi rút typ A gồm 8 ñoạn gen nên từ 2

vi rút bố mẹ có thể xuất hiện 256 tổ hợp của các vi rút thế hệ sau [4]

Từ ñợt dịch cúm ñầu tiên tại Việt Nam, vi rút cúm typ A H5N1 vẫn luôn tồn tại trong môi trường và ñã có những biến ñổi về mặt kháng nguyên

Theo Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (2004) [3], vi rút cúm gây bệnh từ cuối năm 2003 ñến nay chỉ là một loại duy nhất, có nguồn gốc từ vi rút cúm lưu hành ở Trung Quốc, là vi rút A/Gs/Guangdong/1/96/H5N1 Sự xâm nhập

của subtyp vi rút H5N1 gennotyp Z - ñược WHO ký hiệu là nhánh 1 (clade 1)

từ Trung Quốc ñã gây nên các ổ dịch lan tràn chưa từng thấy tại Việt Nam suốt từ Bắc ñến Nam

Ken Inui (2008) [6], cũng cho biết, trong vòng 10 năm, vi rút cúm H5N1 (Gs/GD/1/96) ñã biến ñổi và tạo ra 9 clade HA trong dòng này Trung Quốc có tất cả các clade này còn các nước láng giềng chỉ có một số Tại Việt Nam, các clade 3, 5 và 8 khó bám rễ, nhưng các clade 1 và 2 có thể tồn tại và gây thành dịch lớn Tuy nhiên, các loại vắc xin cúm ñược sử dụng ở Việt Nam hiện vẫn có hiệu quả ñối với các clade này

Trang 29

Ở nhiệt ñộ thấp, vi rút vẫn có thể tồn tại trong phân ít nhất là 3 tháng Trong nước, vi rút có thể sống tới 4 ngày ở nhiệt ñộ 30 0C và trên 30 ngày ở nhiệt ñộ 0 0C, vô hạn ñịnh ở nơi nguyên liệu bị ñông lạnh Trong phủ tạng gia cầm, vi rút tồn tại từ 24 - 39 ngày, trong thức ăn, nước uống bị ô nhiễm vi rút

có khả năng tồn tại hàng tuần Ánh sáng chiếu trực tiếp vi rút sống ñược 40 giờ còn chiếu bình thường thì sống ñược 15 ngày [10]

Vi rút mẫn cảm với các chất sát trùng thông thường và các chất tẩy rửa chuồng trại như fomalin, axit, ete, β-propiolacton [10]

1.2.6 Nuôi cấy và lưu giữ vi rút

Vi rút cúm gà phát triển rất tốt trong trứng gà có phôi 9 – 11 ngày tuổi

vì trong môi trường này vi rút cúm gia cầm dễ dàng nhân lên với số lượng lớn Khi tiến hành hút lấy nước niệu mô từ phôi trứng có chứa vi rút cúm này người ta thấy chúng có thể tồn tại vài tuần ở ñiều kiện 4 oC và nhiều năm ở -

70 oC hoặc cho ñông khô

Vi rút cúm gà cũng phát triển tốt trong môi trường tế bào xơ phôi gà (CEF) và tế bào dòng có nguồn gốc thận chó (MDCK)

Trang 30

Trong các loài thuỷ cầm di trú thì vịt trời có tỷ lệ bị nhiễm vi rút cao hơn các nhóm khác

Những kết quả ñiều tra về sự phân bố rộng của vi rút cúm typ A ở chim hoang dã và ñặc biệt là vịt trời ñã cho thấy: Sự kết hợp các kháng nguyên bề mặt H và N của các phân typ vi rút cúm typ A diễn ra ở chim hoang dã Những vi rút này không gây ñộc ñối với vật chủ, chúng ñược nhân lên ở ñường ruột khiến cho các loài này mang vi rút và là nguồn reo rắc vi rút cho các loài khác ñặc biệt là gia cầm

Cuối tháng 10/2004 FAO, OIE và WHO ñã lưu ý các nước ñã trải qua dịch cúm gia cầm H5N1 rằng: Vịt nuôi có thể ñóng một vai trò quan trọng trong việc làm lây lan chủng vi rút cúm gia cầm H5N1 thể ñộc lực cao cho các gia cầm khoẻ và rất có thể lây truyền vi rút trực tiếp cho người vì vật nuôi này bị nhiễm vi rút cúm gia cầm, gà bệnh và gà có biểu hiện ốm bài thải một lượng vi rút ra bên ngoài với một lượng xấp xỉ nhau nhưng riêng loài vịt nuôi lại không biểu hiện các triệu chứng lâm sàng bệnh lý như ở gà Vịt có thể là con vật tàng trữ “thầm lặng” ñối với vi rút cúm H5N1 gây bệnh thể ñộc lực cao cho gà Hiện tại, FAO và OIE ñang phối hợp với nhau ñánh giá vai trò của vịt nuôi nhằm ñưa ra các chiến lược lâu dài với mục ñích khống chế các ổ dịch cúm gia cầm ở châu Á

Vi rút H5N1 lưu hành ở một số khu vực châu Á có ñộc lực ñối với gà

và chuột ñã ñược tăng lên và vi rút này ñã mở rộng, hiện giờ nó phổ biến gây bệnh trên cả loài mèo Vi rút cúm ñã phân lập ñược ở hầu hết các loài chim hoang dã như vịt, thiên nga, hải cẩu, vẹt, mòng biển, diều hâu, chim sẻ Tuy nhiên tần suất và số lượng vi rút phân lập ở loài thuỷ cầm ñều cao hơn ở các loài khác Kết quả ñiều tra thuỷ cầm di trú ở Bắc Mỹ cho thấy trên 60 % chim

Trang 31

non mang vi rút do tập hợp ñàn trước khi di trú Trong các loài thuỷ cầm di trú thì vịt trời có tỷ lệ bị nhiễm vi rút cao hơn các nhóm khác

Những kết quả ñiều tra về sự phân bố rộng của vi rút cúm typ A ở chim hoang dã và ñặc biệt là vịt trời ñã cho thấy: Sự kết hợp các khoáng nguyên bề mặt H và N của các phân typ vi rút cúm typ A diễn ra ở chim hoang dã Những vi rút này không gây ñộc ñối với vật chủ, chúng ñược nhân lên ở ñường ruột khiến cho các loài này mang vi rút và là nguồn reo rắc vi rút cho các loài khác ñặc biệt là gia cầm

1.3.2 ðộng vật cảm nhiễm

Tất cả các loài chim thuần dưỡng (gia cầm) hoặc hoang dã (ñặc biệt các loài thuỷ cầm di cư) ñều mẫn cảm vi rút Bệnh thường phát hiện khi lây nhiễm cho gia cầm (gà, vịt, gà tây, chim cút) Phần lớn các loài gia cầm non ñều mẫn cảm với vi rút cúm typ A Vi rút cúm của loài chim có thể gây bệnh cho các loài ñộng vật có vú (lợn, ngựa ) và cả con người Vi rút cúm typ A phân bố trong hầu như tất cả các loài chim và ñộng vật có vú từ loài sống trên cạn ñến loài sống dưới nước (cá voi, hải cẩu ) Lợn mắc bệnh cúm thường do phân type H1N1, H3N3 Vịt nuôi cũng bị nhiễm vi rút cúm nhưng ít phát hiện

do vịt có sức ñề kháng với vi rút gây bệnh kể cả chủng có ñộc cao gây bệnh nặng cho gà, gà tây Tuy nhiên năm 1961 ở Nam Phi ñã phân lập ñược vi rút cúm typ A H5N1 gây bệnh cho cả gà và vịt

1.3.3 Sự truyền lây

Khi gia cầm nhiễm cúm, vi rút cúm ñược nhân lên trong ñường hô hấp

và ñường tiêu hoá Sự truyền lây bệnh ñược thực hiện theo hai phương thức: trực tiếp và chủ yếu là gián tiếp

Trang 32

Lây trực tiếp do con vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh thông qua các hạt khí dung ñược bài tiết từ ñường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn và nước uống bị nhiễm

Lây gián tiếp qua các hạt khí dung trong không khí với khoảng cách gần hoặc những dụng cụ chứa vi rút do gia cầm mắc bệnh bài thải qua phân hoặc lây qua chim, thú, thức ăn, nước uống, lồng nhốt, quần áo, xe vận chuyển ðây là phương thức lây truyền chủ yếu Gần ñây người ta thấy rằng: Các loài chim di trú là một trong những nguồn phát tán H5N1 rất lớn, nên vi rút này có nguy cơ lan rộng trên thế giới Chim bị nhiễm vi rút phóng thích H5N1 trong nước bọt, dịch mũi và phân Những con khác có thể bị lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp với các chất tiết trên hoặc khi gián tiếp qua các bề mặt

bị ô nhiễm bởi các chất trên

Như vậy vi rút cúm dễ dàng lây truyền tới những vùng khác do con người, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi ðối với các vi rút gây bệnh cúm truyền nhiễm cao ở gia cầm thì sự truyền lây chủ yếu qua phân, ñường miệng

1.4 TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH TÍCH CỦA BỆNH CÚM GIA CẦM

1.4.1 Triệu chứng

Các biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh diễn biến rất ña dạng và phức tạp, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tô như ñộc lực, số lượng vi rút, loài nhiễm bệnh, mật ñộ chăn nuôi, tiểu khí hậu chuồng nuôi Thời gian ủ bệnh ngắn thường chỉ vài giờ ñến 21 ngày, Tổ chức Thú y thế giới ñề nghị nâng lên 28 ngày Các triệu chứng hô hấp thường xuất hiện ñầu tiên và khá ñiển hình như khẹc, lắc ñầu, vảy mỏ, khó thở, chảy nước mũi, nước mắt Tiếp theo

Trang 33

là mí mắt viêm, sưng mọng, phù mặt, phù ñầu Mào và tích dầy lên do phù thũng, tím tái, xuất huyết Thịt gà bị bệnh thâm tím Xuất huyết dưới da chân

là ñặc ñiểm ñặc trưng của bệnh cúm gia cầm

Ngoài các triệu chứng ở trên còn thấy các triệu chứng về thần kinh như

ñi lại không bình thường, siêu vẹo, run rẩy, mệt mỏi, nằm li bì tụm ñống với nhau Gia cầm tiêu chảy mạnh, phân loãng trắng, trắng xanh Với gia cầm ñang ñẻ thì tỉ lệ ñẻ giảm rất nhanh Bệnh lây lan nhanh, gia cầm chết ñột ngột Với chủng vi rút ñộc lực cao (HPAI) tỉ lệ chết từ 15 – 100 %, với chủng vi rút ñộc lực thấp (LPAI) tỉ lệ chết thấp hơn và mức ñộ biểu hiện triệu chứng cũng nhẹ hơn Tuy nhiên khi có sự bội nhiễm hoặc ñiều kiện chăn nuôi bất lợi, tỉ lệ

tử vong cao hơn có thể tới 60 - 70 % với các biểu hiện triệu chứng nặng hơn

1.4.2 Bệnh tích

Bệnh tích ñại thể: Mức ñộ biến ñổi bệnh tích ñại thể bệnh cúm gia cầm cũng ña dạng và rất khác nhau trong cùng một ñàn, phụ thuộc rất nhiều vào ñộc lực vi rút, quá trình diễn biến của bệnh Thông thường bệnh có những biểu hiện như: mào và tích thâm tím, phù nề, xuất huyết dưới da và rìa tích Xuất huyết dưới da ống chân thành vệt, nốt Khí quản viêm xuất huyết, chứa nhiều ñờm Túi khí phù nề, thành túi khí dày và có nhiều fibrin bám dính Phổi viêm cata, xuất huyết ñến viêm fibrin làm phổi dính vào lồng ngực Viêm xuất huyết ñường ruột, ñặc biệt vùng hậu môn, van hồi manh tràng, dạ dày tuyến và niêm mạc tá tràng Bao tim tích nước vàng, xuất huyết màng bao tim, mỡ vành tim, cơ tim Lách biến màu lốm ñốm vàng, rắn chắc hơn bình thường Tụy khô ròn, xuất huyết Viêm xuất huyết buồng trứng, ống dẫn trứng, nhiều trường hợp trứng non dập vỡ, xoang bụng tích nước vàng lợn cợn Xuất huyết màng treo ruột, màng bao dạ dày tuyết, dạ dày cơ, màng xương lồng ngực có thể coi là ñặc ñiểm riêng của bệnh cúm gia cầm

Trang 34

Bệnh tích vi thể: các biến đổi đặc trưng về tổ chức học bao gồm: phù

nề, xung huyết, xuất huyết và thâm nhập lympho đơn nhân ở cơ vân, cơ tim, lách, phổi, mào, tích, gan, thận, mắt và thần kinh

1.5 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ðỐN BỆNH CÚM GIA CẦM

1.5.1 Chẩn đốn dựa vào đặc điểm dịch tễ, triệu chứng và bệnh tích

Bệnh xảy ra dồn dập, nhanh chĩng thành dịch Gà mọi lứa tuổi đều mắc nhưng hay gặp nhất là gà từ 4 đến 6 tuần tuổi Triệu chứng điển hình: thở khĩ, viêm tịt mũi, sưng đầu, phù mặt, thuỷ thũng, xuất huyết, hoại tử mào, tích, xuất huyết dưới da thành vệt đỏ Bệnh tích điển hình: thịt thâm, viêm dính phúc mạc, cơ quan nội tạng bị teo, viêm xuất huyết và hoại tử buồng trứng, ống dẫn trứng viêm, vỡ trứng non

1.5.2 Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm

Chẩn đốn vi rút học: nuơi cấy, phân lập vi rút trên trứng gà cĩ phơi ấp

9 - 11 ngày hoặc trên mơi trường tế bào thận chĩ MDCK Giám định vi rút trong dịch nuơi cấy bằng các phản ứng HA, HI

Giám định vi rút bằng kỹ thuật Real time RT - PCR: cho phép xác định

vi rút với lượng rất nhỏ Khẳng định chắc chắn các subtyp từ H1 và H9 căn cứ vào Primer đặc hiệu

Chẩn đốn huyết thanh học: dùng phản ứng HI để phát hiện và xác định hiệu giá kháng thể trong huyết thanh gia cầm

Ngồi ra cĩ thể dùng phản ứng ELISA để phát hiện kháng thể

Việc định kỳ kiểm tra huyết thanh học, thơng báo bệnh nhanh, chính xác, chế độ cách ly, kiểm dịch động vật tốt, cơng tác vệ sinh tiêu độc thực

Trang 35

hiện nghiêm túc và cĩ biện pháp ngăn ngừa lây lan từ người chăn nuơi, vật dụng chăn nuơi, phương tiện là rất cần thiết để phịng và khống chế bệnh một cách hiệu quả

1.6 PHỊNG CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM

Phịng chống dịch cúm gia cầm là chương trình tổng hợp của cơng tác giám sát, chẩn đốn bệnh; kiểm dịch vận chuyển, giết mổ gia cầm kết hợp với các biện pháp an tồn sinh học tăng cường; tiêu hủy, tiêu độc, khử trùng các ổ dịch; đồng thời tuyên truyền, giáo dục người dân về dịch bệnh Tiêu hủy tồn đàn gia cầm bị bệnh và đàn gia cầm cĩ tiếp xúc với đàn bị bệnh là biện pháp bắt buộc để tránh bệnh lây lan [1]

Hiện nay, việc sử dụng vắc xin được coi là cách để làm giảm thiệt hại

do bệnh cúm gia cầm gây ra đối với ngành chăn nuơi gia cầm ở châu Á Song người ta e ngại rằng: Việc sử dụng vắc xin cúm gia cầm cĩ thể dẫn đến sự tiến hĩa của các chủng vi rút đang lưu hành thành các chủng mới và chủng này cĩ tính chất nguy hiểm hơn, cĩ thể gây bệnh trên người, lây lan nhanh và rộng

Do đĩ, sử dụng vắc xin phải kết hợp chặt chẽ với giám sát sau tiêm phịng, giám sát lưu hành vi rút ở các đàn đã được tiêm để cĩ biện pháp ngăn chặn và

xử lý kịp thời

1.7 ðÁP ỨNG MIỄN DICH CHỐNG VI RÚT CÚM GIA CẦM

Hệ thống miễn dịch đĩng vai trị quyết định trong phịng chống bệnh của lồi chim Tổ chức và hoạt động của hệ miễn dịch lồi chim hồn tồn tương tự như ở động vật cĩ vú Những tế bào miễn dịch hiện diện ở các cơ quan lympho sơ cấp hoặc các cơ quan lympho thứ cấp Tuyến ức và túi Fabricius là cơ quan sơ cấp, tại đĩ tiền tế bào T và tiền tế bào B biệt hố và trải qua quá trình chín

Trang 36

Tuyến ức là một cấu trúc phân thuỳ, mỗi tiểu thuỳ có 1 vùng vỏ ngoại

vi là nơi các lympho bào tập trung dày ựặc và 1 phần lõi trung tâm là nơi các lympho bào tập trung thưa hơn

Túi Fabricius nằm ở trên lỗ huyệt và ựược tổ chức thành các nang, mỗi nang chứa ựầy lympho bào Giống như trong tuyến ức, các lympho bào ựược tập trung ở vùng vỏ ngoại vi và ở phần tuỷ trung tâm Những tế bào lympho chức năng rời cơ quan lympho sơ cấp và cư trú ở cơ quan lympho thứ cấp, những khu vực diễn ra các phản ứng miễn dịch do kắch thắch của kháng nguyên

Cơ quan lympho thứ cấp, ựược xác ựịnh bởi sự tụ hợp của các lympho bào và các tế bào trình diện kháng nguyên, phân tán rải rác khắp cơ thể Cơ quan lympho thứ cấp bao gồm lách, tuỷ xương, tuyến Harder, hạch phổi, mô lympho ruột (hạch ruột) Túi Fabricius cũng hoạt ựộng như một cơ quan lympho thứ cấp Gia cầm thiếu một số hạch bạch huyết tương ựương của ựộng vật có vú nhưng có một số hạch nhỏ dạng bạch huyết dọc theo mạch bạch huyết

1.7.1 đáp ứng miễn dịch không dặc hiệu

Gia cầm có cơ chế phòng chống tự nhiên rất phát triển Những hàng rào vật lý như da hoặc hệ lông nhầy bình thường ngăn cản tác nhân gây bệnh vào

cơ thể đối với mầm bệnh ựầu tiên vào cơ thể, sự phòng thủ ựầu tiên ựược cung cấp bởi cơ chế miễn dịch tự nhiên như các tế bào thực bào bao gồm các ựại thực bào, bổ thể và các tế bào giết tự nhiên (NK)

Các bổ thể là những thành phần không bền bởi nhiệt hiện diện trong huyết tương của gia cầm, là phần quan trọng và nhạy cảm của hệ phòng thủ của gia cầm chống lại mầm bệnh vi khuẩn Hệ bổ thể có thể hoạt ựộng theo

Trang 37

nhiều cách: bằng sự kết hợp kháng thể trên bề mặt của mầm bệnh hoặc protein bổ thể tự hoạt hoá phân huỷ vi khuẩn Những tế bào diệt tự nhiên của gia cầm là tế bào lympho hạt lớn và gây nên sự phá huỷ của tế bào ựắch gắn kháng thể

Ở gia cầm, tế bào diệt tự nhiên có thể tái tạo ở nhiều nơi như lách, máu

và ruộtẦ là một phần của hệ thống phòng vệ Ở gà, những biểu hiện của tế bào diệt tự nhiên biến ựổi theo tuổi, hệ gen, ựộ phơi nhiễm với tác nhân nhiễm trùng hoặc sự hiện diện của các khối u

1.7.2 đáp ứng miễn dịch ựặc hiệu

Những mầm bệnh vượt qua hàng rào vật lý hoặc cơ chế phòng vệ miễn dịch tự nhiên sẽ kắch thắch một ựáp ứng miễn dịch ựặc hiệu Miễn dịch ựặc hiệu có tắnh ựặc hiệu cao ựối với tác nhân kắch thắch ựặc hiệu Những tế bào ựặc hiệu trung gian giữ một hồi ức với những lần gặp gỡ sau với mầm bệnh thậm chắ cả khi mầm bệnh không còn trong cơ thể và ựáp ứng miễn dịch tương ứng ựã tạm thời lắng xuống Những tế bào nhớ có ựáp ứng ựối với lần phơi nhiễm sau ựối với cùng mầm bệnh bằng cách kắch thắch một ựáp ứng miễn dịch có tắnh ựặc hiệu cao và rất nhanh chóng

Chủng vắc xin nhắc lại, sử dụng thường xuyên ựối với gia cầm, ựưa ựến những ưu ựiểm của ựáp ứng hồi ức này Tắnh hiệu quả chống bệnh của một văc xin phụ thuộc vào các phản ứng mạnh của hệ miễn dịch với vắc xin

Trong miễn dịch qua trung gian tế bào, quan trọng nhất là các tế bào T,

tế bào B và các ựại thực bào Tế bào T, các tế bào chắnh của miễn dịch trung gian tế bào, nhận biết kháng nguyên lạ sau khi kháng nguyên (như vi sinh vật)

ựã ựược xử lý bởi các tế bào trình diện kháng nguyên Sự nhận diện kháng nguyên của tế bào B không phụ thuộc vào quá trình xử lý kháng nguyên Tế

Trang 38

bào B có thể nhận dạng kháng nguyên khi nó tương tác với globulin miễn dịch nhô ra trên bề mặt tế bào Tế bào B có ựáp ứng miễn dịch dịch thể và sản xuất kháng thể chống lại kháng nguyên Hầu hết các vi sinh vật kắch thắch miễn dịch dịch thể và miễn dịch trung gian tế bào, mặc dù kiểu miễn dịch tối

ưu nhất cho phòng vệ có thể khác nhau ựối với từng loại

1.7.2.1 đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào

Trong miễn dịch qua trung gian tế bào, có sự tham gia của các tế bào lympho T, B và các ựại thực bào Tế bào T nhận biết kháng nguyên lạ sau khi

nó ựược các tế bào trình diện kháng nguyên xử lý và trình diện Tế bào B thành thục trong túi Fabricius nhận biết các kháng nguyên hoà tan và trình diện chúng trên bề mặt Các tế bào TCD4 nhận biết các tế bào có kháng nguyên gắn với MHC lớp II, tiết ra các lymphokin kắch thắch các tế bào B hoạt hoá thành tương bào sản xuất kháng thể tiêu diệt kháng nguyên Các tế bào TCD8 (T gây ựộc) có tác dụng gây dung giải các tế bào có mang kháng nguyên gắn với MHC lớp I Các tế bào T diệt tự nhiên có khả năng nhận biết nhiều loại kháng nguyên ngoại lai và kháng nguyên của chắnh cơ thể vật chủ

ựã bị biến ựổi, ựóng vai trò quan trọng trong tuần tra miễn dịch và tiêu huỷ các tế bào lạ [10]

1.7.2.2 đáp ứng miễn dịch dịch thể

Globulin miễn dịch (Ig) hay kháng thể tiết bởi tế bào B cấu thành thành phần chắnh của miễn dịch dịch thể Kháng thể có thể hiện diện trong các loại dịch trong cơ thể nhưng ựược xác ựịnh (ựịnh lượng) trong huyết thanh hoặc huyết tương Gà có 3 lớp Ig chắnh: IgM, IgY, IgA IgG của gia cầm lớn hơn của ựộng vật có vú thường ựược gọi là IgY IgY có thể là tiền chất tổ tiên của IgE và IgG của ựộng vật có vú IgA là Ig quan trọng nhất trong miễn dịch

Trang 39

thuộc màng nhày và tập trung nhiều nhất ở các bề mặt nhày IgA bảo vệ màng nhầy chồng lại các mầm bệnh ñặc biệt là vi rút bằng cách trung hoà và ngăn cản sự liên kết của chúng với các ñiểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào ñích IgM ñược tìm thấy trên bề mặt của hầu hết các tế bào B và là kháng thể ñược sản xuất ra ñầu tiên trong miễn dịch sơ cấp Sau ñó các tế bào chuyển sang sản xuất IgG hoặc IgA (sự chuyển lớp) Khả năng gắn kết kháng nguyên của các kháng thể không thay ñổi trong hoặc sau khi chuyển lớp Các cytokine IL-4, TGF-β và IFN-γ kích thích tế bào B trải qua sự chuyển lớp Một ñáp ứng miễn dịch ñiển hình của gia cầm bắt ñầu bằng sự sản xuất ra IgM Sau vài lần ñáp ứng miễn dịch chuyển sang sản xuất IgG IgG là kháng thể chính sinh ra trong miễn dịch thứ phát và chiếm ưu thế trong máu gia cầm

Có một số ý kiến cho rằng tế bào B sử dụng Ig bề mặt ñể gắn với kháng nguyên Mỗi tế bào B chỉ sản xuất ra chỉ 1 kiểu chuỗi nặng hay chuỗi nhẹ và tương hợp với 1 loại kháng nguyên xác ñịnh Như thế, ñối với kháng nguyên

ñể bắt ñầu sản xuất kháng thể và mở rộng việc nhân lên, kháng nguyên phải phản ứng với tế bào B có thể hiện ñiểm tiếp nhận Ig tương ñồng

* Trí nhớ miễn dịch và ñáp ứng miễn dịch thứ phát

* Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể

1.8 SỬ DỤNG VẮC XIN PHÒNG CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM

1.8.1 Các loại vắc xin ñược dùng hiện nay

Một trong những khó khăn trong sản xuất vắc xin là việc chọn vi rút, vì kháng nguyên bề mặt H có vai trò quan trọng trong việc tạo ra miễn dịch

Trang 40

Thêm vào ñó là tính ña dạng của các phân typ, trong mỗi phân typ lại có sự thay ñổi khác nhau qua nhiều năm

* Vắc xin vô hoạt ñồng chủng: như vắc xin H5N1 của Weike (Trung

Quốc): Các loại vắc xin này ñã ñược sử dụng rộng rãi ở Trung Quốc và Pakistan trong những trận dịch cúm gà Những loại vắc xin này ban ñầu ñược sản xuất như các vắc xin tự phát sinh, có nghĩa là vắc xin chứa cùng những vi rút cúm gà giống như chủng gây bệnh trên thực ñịa

Hiệu lực của những vắc xin này trong việc ngăn ngừa bệnh và giảm lượng vi rút thải ra môi trường ñã ñược chứng minh thông qua các nghiên cứu trên thực ñịa và các thử nghiệm [22] Nhược ñiểm của loại vắc xin này là không thể phân biệt gia cầm ñược tiêm chủng với gia cầm tiếp xúc với mầm bệnh trên thực ñịa (tức là gia cầm bị nhiễm mầm bệnh từ tự nhiên) khỏi bệnh, sau ñó cơ thể tự sinh kháng thể chống lại vi rút gây bệnh ñó (kháng thể tự nhiên), gia cầm không có kháng thể trừ khi gia cầm ñó chưa ñược tiêm chủng

và ñược nhốt ở trong chuồng

* Vắc xin vô hoạt dị chủng: Ví dụ như vắc xin vô hoạt H5N2 của

Intervet (Hà Lan) và của Weike (Trung Quốc) Những vắc xin này ñược sản

Ngày đăng: 14/11/2015, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.2  Chu  kỳ  nhiệt  của  bước  phiên  mã  ngược  (RT)  dùng  cho   Quiagen   one step RT-PCR kit - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
ng 2.2 Chu kỳ nhiệt của bước phiên mã ngược (RT) dùng cho Quiagen   one step RT-PCR kit (Trang 59)
Bảng 2.3 - Chu kỳ nhiệt cho tổng hợp gen và các cặp mồi. - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 2.3 Chu kỳ nhiệt cho tổng hợp gen và các cặp mồi (Trang 60)
Bảng 3.1 - Tình hình chăn nuôi gia cầm tại Nam ðịnh - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 3.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm tại Nam ðịnh (Trang 65)
Bảng 3.1 cho thấy: Chăn nuôi gia cầm tại tỉnh Nam ðịnh có mức tăng   ủều ủều hàng năm là: năm 2002 so với năm 2001 tăng 7,7 %; năm 2003 so  với năm 2002 tăng 5,8 % nhưng ủến năm 2004, khi dịch cỳm bắt ủầu xảy ra - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 3.1 cho thấy: Chăn nuôi gia cầm tại tỉnh Nam ðịnh có mức tăng ủều ủều hàng năm là: năm 2002 so với năm 2001 tăng 7,7 %; năm 2003 so với năm 2002 tăng 5,8 % nhưng ủến năm 2004, khi dịch cỳm bắt ủầu xảy ra (Trang 65)
Bảng 3.2 - Diễn biến và thiệt hại của dịch cúm gia cầm tại Nam ðịnh - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 3.2 Diễn biến và thiệt hại của dịch cúm gia cầm tại Nam ðịnh (Trang 70)
Bảng 3.3 - Kết quả mổ khám vịt, gà mắc bệnh cúm gia cầm - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 3.3 Kết quả mổ khám vịt, gà mắc bệnh cúm gia cầm (Trang 73)
Bảng 3.4 - Xột nghiệm cỳm H5N1 trong ủàn gia cầm nuụi tai Nam ðịnh - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 3.4 Xột nghiệm cỳm H5N1 trong ủàn gia cầm nuụi tai Nam ðịnh (Trang 76)
Bảng 3.5 Kết quả tiờm phũng vắc xin cỳm H5N1 cho ủàn vịt nuụi tại Nam ðịnh năm 2010 - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 3.5 Kết quả tiờm phũng vắc xin cỳm H5N1 cho ủàn vịt nuụi tại Nam ðịnh năm 2010 (Trang 80)
Bảng 3.6 - Khảo sát huyết thanh học trước khi tiêm phòng vắc xin cúm - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 3.6 Khảo sát huyết thanh học trước khi tiêm phòng vắc xin cúm (Trang 81)
Bảng 3. 8 - ðộ dài miễn dịch trên vịt tại tại 1, 2, 3 và 4 tháng sau tiêm - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 3. 8 - ðộ dài miễn dịch trên vịt tại tại 1, 2, 3 và 4 tháng sau tiêm (Trang 85)
Hỡnh 3. 1 Biểu ủồ ủộ dài miễn dịch trờn vịt tại 1, 2, 3 và 4 thỏng sau tiờm - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
nh 3. 1 Biểu ủồ ủộ dài miễn dịch trờn vịt tại 1, 2, 3 và 4 thỏng sau tiờm (Trang 86)
Bảng 3. 9 - Phản ứng của vịt sau khi tiêm vắc xin cúm gia cầm H5N1 - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 3. 9 - Phản ứng của vịt sau khi tiêm vắc xin cúm gia cầm H5N1 (Trang 87)
Bảng 3. 10 - Kết quả kiểm tra vi rỳt học trờn ủàn vịt ủược tiờm phũng vắc - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 3. 10 - Kết quả kiểm tra vi rỳt học trờn ủàn vịt ủược tiờm phũng vắc (Trang 89)
Bảng 3.12 Tần suất phân bố hiệu giá kháng thể sau khi tiêm mũi 1 và mũi - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
Bảng 3.12 Tần suất phân bố hiệu giá kháng thể sau khi tiêm mũi 1 và mũi (Trang 92)
Hỡnh 3. 2 Biểu ủồ tần suất phõn bố hiệu giỏ khỏng thể sau khi tiờm mũi 1 - đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm trên đàn vịt nuôi tại nam định
nh 3. 2 Biểu ủồ tần suất phõn bố hiệu giỏ khỏng thể sau khi tiờm mũi 1 (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w