PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA TRONG CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT
Trang 1Company LOGO
PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA TRONG CÔNG NGHỆ CHẾ
BIẾN THỊT
Trang 3Giới thiệu chung
1
Một số phụ gia chống oxy hóa thường dùng
trong CNCB thịt
2
Một số thông tin mới về phụ gia chống
oxy hóa trong CNCB thịt
3
Nội dung chính
Trang 4PHỤ GIA TRONG CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Các chế phẩm tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học, không phải là thực phẩm.
Đưa vào thực phẩm một cách cố ý để thực hiện những mục đích kĩ thuật
nhất định.
Còn lưu lại trong thực phẩm ở dạng
nguyên thể hoặc dẫn xuất, nhưng đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Trang 5PHỤ GIA TRONG CNCB THỊT
Mục đích sử dụng:
Làm chậm các biến đổi về oxy hóa và
vi sinh vật xảy ra trong các quá trình bảo quản.
Sử dụng phối hợp các chất phụ gia
khác nhau với các phương pháp bảo quản khác nhau có thể làm tăng thời gian sử dụng.
Cải thiện chất lượng cảm quan của
thực phẩm: cấu trúc, màu sắc, mùi
vị…
Trang 6PHỤ GIA TRONG CNCB THỊT
Các phụ gia thường dùng:
Phụ gia chống vi sinh vật
Phụ gia chống oxy hóa
Phụ gia tạo cấu trúc
Phụ gia tạo vị
Phụ gia tạo màu
Phụ gia tạo mùi
Trang 7PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA TRONG CNCB THỊT
chất gây ra quá trình oxi hóa Ngoài
ra, phụ gia chống oxy hóa còn có chức năng vô hoạt peroxide.
Trang 8PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA TRONG CNCB THỊT
Cơ chế:
Những chất chống oxy hóa ngăn chặn sự hình thành những gốc tự do bằng cách cho đi nguyên tử hydro.
Trang 9PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA TRONG CNCB THỊT
Cơ chế:
Tác dụng với các chất xúc tác của phản ứng oxy hóa nên phản ứng không thể
xảy ra, chất béo không bị oxy hóa.
Tác dụng với các chất cần bảo vệ, tạo
phức chất bền vững khó bị oxy hóa.
Tác dụng với O 2 không khí: oxy phản ứng với các chất chống oxy hóa chứ không
phản ứng với chất béo nên chất béo
không bị hư hỏng do oxy hóa.
Ngăn chặn sự tiếp xúc của O 2 với thực
phẩm.
Trang 10PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA TRONG CNCB THỊT
Yêu cầu khi sử dụng:
Chỉ được phép dùng ở hàm lượng thấp tuỳ loại phụ gia và sản phẩm thịt.
Phải tan tốt trong chất béo và nguyên liệu giàu béo.
Không độc.
Không làm biến đổi hương vị của sản phẩm thịt.
Trang 13ACID ASCORBIC
Chức năng:
Đối với thịt đã qua xử lý
Tạo màu cho thịt
Ức chế quá trình hình thành nitrosamine
Ngăn xảy ra quá trình oxy hóa
Ngăn sự biến màu của thịt
Đối với thịt tươi, nó có tác dụng chống oxy hóa và sự biến màu trong quá trình bảo quản thịt.
Trang 14ACID ASCORBIC
Trang 15ACID ASCORBIC
Trang 162 0 C, thời gian bảo quản kéo dài đến 15 ngày.
Trang 17NATRI ASCORBATE
Mã số phụ gia: E301
Công thức phân tử: C 6 H 7 O 6 Na
Công thức cấu tạo
Mô tả: có dạng bột màu trắng , không mùi, bị sẫm màu khi gặp ánh sáng
Trang 18NATRI ASCORBATE
Hàm lượng sử dụng: Thịt, thịt gia cầm, thịt thú tươi dạng xay nhỏ: theo GMP.
Trang 20NATRI ERYTHORBATE
Tên khác: Sodium isoascorbate
Mã số phụ gia: E316
Công thức phân tử: C 6 H 7 O 6 Na.H 2 O
Công thức cấu tạo
Mô tả: dạng bột màu trắng, không có mùi.
ADI: chưa xác định
Hàm lượng sử dụng: tương tự acid erythorbic
Trang 21Acid erythorbic và muối natri
erythorbate là những đồng phân quang học của acid ascorbic và natri ascorbate Chúng thể hiện những tính chất tương tự với tính chất của acid ascorbic và natri
ascorbate, ngoại trừ tính chất của
vitamin.
Khi bổ sung vào thịt, ở môi trường pH
thấp tự nhiên, acid erythorbic và muối
natri erythorbate sẽ cho nguyên tử
hydro, ngăn cản sự hình thành các gốc tự do.
Trang 22ACID CITRIC
Mã số phụ gia: E330
Công thức phân tử: C 6 H 8 O 7 (dạng khan),
C 6 H 8 O 7 .H 2 O (dạng ngậm 1 phân tử nước)
Công thức cấu tạo
Mô tả: có dạng tinh thể rắn không mùi, không
màu hoặc màu trắng
Trang 23 Được dùng trong quá trình sản xuất salami
nhằm hỗ trợ cho quá trình acid hóa.
Đóng vai trò tác nhân tạo phức khi nó kết hợp với những ion kim loại nặng như Cu, Fe
Trang 26 Mã số phụ gia: E320
Công thức phân tử: C 11 H 16 O 2
Công thức cấu tạo
Mô tả: tinh thể màu trắng hoặc vàng nhạt, hay ở dạng chất sáp rắn, mùi nhẹ đặc trưng.
ADI: 0 – 0.5
Hàm lượng sử dụng: thịt, thịt gia cầm và thịt thú tươi
ML = 100 mg/kg
Trang 27 Mã số phụ gia: E321
Công thức phân tử: C 15 H 24 O
Công thức cấu tạo
Mô tả: rắn dạng tinh thể hoặc dạng tấm, không mùi
ADI: 0 – 0.3
Hàm lượng sử dụng: thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay nhỏ ML = 100 mg/kg (tính trên lượng dầu mỡ chiết từ sản phẩm)
Trang 28BHA và BHT là những chất chống oxy hóa tổng hợp, có dạng là những hợp chất
phenolic.
BHA và BHT ít được sử dụng trong các
sản phẩm từ thịt Nếu sử dụng thì chỉ bổ sung vào các dạng xúc xích ở mức 0.01% hàm lượng chất béo (nếu dùng riêng lẻ)
và 0.02% (nếu dùng cả hai chất).
Cơ chế chống oxy hóa của những chất
này bắt giữ các gốc tự do trong chất béo.
Hiện nay, một số nước cấm sử dụng BHA
và BHT
Trang 30MỘT SỐ PHỤ GIA KHÁC - KHÓI
Tác dụng của khói:
Khói được hấp thu có chọn lọc và thấm sâu vào
mô thịt, ức chế và tiêu diệt vi khuẩn làm hỏng thịt, chống oxy hóa thành phần chất béo không
no trong thịt, cải thiện mùi, vị, màu sắc của thịt
Các hợp chất phenol và propylphenol có xu
hướng phản ứng với nhóm hydrosulphur tạo hợp chất có khả năng tương tác với nhóm amyl của protein Đặc tính chống oxy hóa của khói giúp cho việc giữ được các vitamin tan trong mỡ và chống oxy hóa của bề mặt sản phẩm xông khói.
Trang 32MỘT SỐ PHỤ GIA KHÁC – POLYPHENOL
Polyphenols trong trà xanh như catechine
(epigallocatechin gallate) là chất chống oxy hóa mạnh hơn vitamin A, C và E
Cây hương thảo và rau oregano (thuộc họ
kinh giới) chứa hợp chất phenolic là acid
carnosic
Cây xô thơm chứa khoảng 0.3% acid
carnosic, lượng chất này thể hiện chức năng chống oxy hóa tốt hơn hẳn so với tocopherol (vitamin E) và BHT
Trang 33THÔNG TIN MỚI VỀ PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA
TRONG CNCB THỊT
Chất chiết từ hạt nho đóng vai trò chất chống oxy hóa có nguồn gốc tự nhiên
trong sản phẩm chế biến từ thịt
Mận khô được dùng trong quá trình
chống oxy hóa ở thịt bò quay
Casein đóng vai trò như một chất chống oxy hóa tự nhiên kéo dài thời gian bảo quản thịt
Trang 34CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE