1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán tài chính 1 (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1

140 277 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 735,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách bao gồm năm chương trình bày khá toàn diện và đầy đủ, chi tiết các phần hành kế toán vốn bằng tiền, tiền vay, thanh toán; phần hành kế toán đầu tư tài chính và các khoản dự phòng; phần hành kế toán vật tư; phần hành kế toán tài sản cố định và phần hành kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương.

Trang 1

DOANH NGHIỆP THS ĐƯỜNG THỊ QUỲNH LIÊN

===  ===

1

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH I

Trang 2

DOANH NGHIỆP THS ĐƯỜNG THỊ QUỲNH LIÊN

Trang 3

Phân công biên soạn:

- Chủ biên : Th.s Đường Thị Quỳnh Liên

Trang 4

Thông tin kế toán là thông tin hết sức cần thiết và quan trọng đối với các nhà quản lý Bất kỳ nhà quản lý nào cũng phải dựa vào thông tin của kế toán để điều hành, kiểm soát và ra các quyết định đúng đắn

Kế toán tài chính là phân hệ thông tin thuộc hệ thống thông tin kế toán, thực hiện chức năng cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, việc tổ chức thực hiện tốt kế toán tài chính không chỉ là mối quan tâm của các nhà doanh nghiệp

mà còn là mối quan tâm của các cơ quan soạn thảo, ban hành chế độ kế toán, của các cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp

Nhằm cung cấp tài liệu cho các nhân viên kế toán doanh nghiệp cũng như các sinh viên ngành Kế toán hệ đào tạo từ xa của Khoa Kinh tế - Trường Đại học Vinh trong quá trình học tập, nghiên cứu và ứng dụng kế toán tài chính, tập thể giáo viên Bộ môn Kế toán Khoa Kinh tế Trường Đại học Vinh đã biên soạn cuốn giáo trình "Kế toán tài chính I"

Cuốn sách bao gồm năm chương trình bày khá toàn diện và đầy đủ, chi tiết các phần hành kế toán vốn bằng tiền, tiền vay, thanh toán; phần hành kế toán đầu tư tài chính và các khoản dự phòng; phần hành kế toán vật tư; phần hành kế toán tài sản cố định và phần hành kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương

Cuốn sách đã kết hợp chặt chẽ giữa lý luận về hạch toán kế toán các phần hành kế toán chủ yếu và thực tiễn áp dụng kế toán tài chính thông qua hệ thống ví

dụ minh họa và bài tập vận dụng

Tham gia biên soạn Giáo trình "Kế toán tài chính I" bao gồm tập thể các giảng viên:

- Ths Đường Thị Quỳnh Liên (chủ biên) biên soạn chương 3

Trang 5

và cũng là lần biên soạn đầu tiên nên cuốn sách này không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong sự góp ý chân thành của bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong các lần xuất bản sau

Xin chân thành cảm ơn bạn đọc!

Trang 6

QĐ Quyết định

TSCĐ Tài sản cố định BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn XDCB Xây dựng cơ bản NVL Nguyên vật liệu CCDC Công cụ dụng cụ

Trang 7

Chương 1 gồm năm nội dung:

1.1 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền, tiền vay và thanh toán 1.2 Kế toán vốn bằng tiền

1.3 Kế toán các khoản tiền vay

1.4 Kế toán các khoản thanh toán

1.5 Câu hỏi và bài tập vận dụng

Mục tiêu chung: giúp học viên nắm được các nguyên tắc hạch

toán và các kiến thức cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền, tiền vay và các khoản thanh toán ở các nội dung chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán

Mục tiêu cụ thể: cung cấp kiến thức cơ bản cho học viên về:

- Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền, tiền vay và các khoản thanh toán

- Nguyên tắc hạch toán, chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển

- Nguyên tắc hạch toán, chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán các khoản tiền vay

- Nguyên tắc hạch toán, chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán các khoản thanh toán

Trang 8

1.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

- Phiếu thu (được lập 3 liên)

- Phiếu chi (được lập 2 liên)

- Biên lai thu tiền

- Bảng kê vàng bạc đá quý

- Tài khoản sử dụng

TK 111 - Tiền mặt

Bên Nợ: + Các khoản tiền mặt nhập quỹ

+ Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê + Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Bên Có: + Các khoản tiền mặt xuất quỹ

+ Số tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê

Trang 9

TK 111 có 3 TK cấp 2

c Trình tự hạch toán

- Phương pháp kế toán tiền VN

* Các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt

- Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho k/h

Trang 10

* Các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt

- Chi TM để mua sắm vật tư, tài sản, hoặc chi cho đầu tư XDCB

Nợ TK 152,153 : Mua VL, CCDC

Nợ TK 211,213 : Mua sắm TSCĐ

Trang 11

- Chi TM để ký quỹ ký cược

- Phương pháp kế toán ngoại tệ

* Các quy định về hạch toán ngoại tệ

+ Quy định về đồng tiền ghi sổ: Hạch toán ngoại tệ phải được thực hiện bằng đồng việt nam Việc quy đổi ngoại tệ thành đồng việt nam theo tỷ giá liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (tỷ giá thực tế)

- Đồng thời với hạch toán tổng hợp, kế toán theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ trên TK 007 theo nguyên tệ

Kết cấu tài khoản 007:

Bên Nợ: Số tiền nguyên tệ thu vào quỹ theo đơn vị nguyên tệ Bên Có: Số tiền nguyên tệ chi ra từ quỹ theo đơn vị nguyên tệ

Dư Nợ: Số nguyên tệ hiện có tại quỹ

TK 007 được mở chi tiết theo từng loại nguyên tệ

+ Quy định về tỷ giá quy đổi: Đối với bên Có các tài khoản phải

Trang 12

(1111,1122 ) sử dụng tỷ giá ghi sổ (tỷ giá nhập trước xuất trước hoặc tỷ giá bình quân gia quyền) để ghi sổ Chênh lệch được hạch toán vào TK

515 hoặc TK 635 (thu nhập hoặc chi phí h/đ tài chính)

+ Quy định về điều chỉnh số dư của các tài khoản có gốc ngoại tệ cuối kỳ: Cuối kỳ các TK tiền tệ có số dư ngoại tệ phải được điều chỉnh về TGTT ngày cuối kỳ Chênh lệch được hạch toán vào TK 413

+ Quy định về đánh giá ngoại tệ cuối năm tài chính: Cuối năm tài chính, sau khi bù trừ chênh lệch, chênh lệch do đánh giá lại các tài khoản

có gốc ngoại tệ sẽ được chuyển vào tài khoản 635 hoặc tài khoản 515

- Riêng đối với các đơn vị chuyên kinh doanh ngoại tệ, mọi NV mua bán ngoại tệ được thực hiện theo tỷ giá thực tế Chênh lệch giữa tỷ giá mua và bán được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính

- Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng tài khoản 413 để hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Kết cấu TK 413:

Bên Nợ: - Chênh lệch TGHĐ do đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ (lỗ) cuối năm tài chính cuả h/đ kinh doanh và h/đ XDCB trong doanh nghiệp SXKD

- Chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ) cuối năm tài chính cuả h/đ XDCB (giai đoạn trước hoạt động)

- Chênh lệch TGHĐ khi chuyển đối BCTC của cơ sở ở nước ngoài

Trang 13

- Kết chuyển chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi) của h/đ XDCB (khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào TK 515 hoặc phân bổ dần Bên Có: - Chênh lệch TGHĐ do đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ (lãi) cuối năm tài chính cuả h/đ kinh doanh và h/đ XDCB trong doanh nghiệp SXKD

- Chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi) cuối năm tài chính cuả h/đ XDCB (giai đoạn trước hoạt động)

- Chênh lệch TGHĐ khi chuyển đối BCTC của cơ sở ở nước ngoài (lãi)

- Kết chuyển chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lỗ) của h/đ kinh doanh vào TK 635

- Kết chuyển chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lỗ) của h/đ XDCB (khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào TK 635 hoặc phân bổ dần

Số dư bên Nợ: - Số chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lỗ) của h/đ XDCB (ở giai đoạn đầu tư)

- Số chênh lệch TGHĐ từ chuyển đối BCTC của

cơ sở ở nước ngoài chưa xử lý tại thời điểm cuối năm tài chính

Số dư bên Có: - Số chênh lệch TGHĐ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi) của h/đ XDCB (ở giai đoạn đầu tư)

Trang 14

* Phương pháp hạch toán

a Các NVKT phát sinh liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt trong giai đoạn sản xuất kinh doanh

* Các nghiệp vụ làm tăng ngoại tệ:

- Tăng do thu hồi nợ có gốc ngoại tệ

Có TK 131: số nợ đã thu theo TG ghi sổ ngày phát sinh khoản nợ

- Khi vay ngắn hạn, dài hạn bằng ngoại tệ:

Trang 15

* Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm ngoại tệ

- Xuất ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ

Nợ TK 152,156,211: TGTT

Nợ TK 635: phần chênh lệch (TGTT<TGHT)

Có TK 515: phần chênh lệch (TGTT>TGHT)

Có TK 1112: số tiền chi mua thực tế (theo TGHT)

- Khi thanh toán nợ phải trả

Có TK 1112: số ngoại tệ xuất bán (theo TGHT)

- Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm ngoại tệ đồng thời được ghi đơn:

Có TK 007: Số ngoại tệ xuất quỹ (chi tiết theo nguyên tệ)

Cuối kỳ, điều chỉnh TK có số dư ngtệ về TGTT ngày cuối kỳ

- Nếu TG tăng:

Nợ TK 1112

Có TK 413

Trang 16

Cuối năm tài chính, sau khi bù trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh cà đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của h/đ sản xuất kinh doanh, h/đ XDCB (giai đoạn kết thúc đầu tư), chênh lệch TGHĐ được kết chuyển vào TK 515 hoặc TK 635 hoặc phân bổ dần

- Nếu lãi tỷ giá

- Nếu số chênh lệch không lớn, kết chuyển vào TK515 hoặc 635 trong năm tài chính

+ Nếu lãi tỷ giá

Nợ TK 413

Có TK 515: lãi tỷ giá

+ Nếu lỗ tỷ giá

Trang 17

Ví dụ: Trong tháng 5/N, có các Tài liệu về thu chi ngoại tệ tại 1 doanh

nghiệp như sau:

I SD ĐK: TK 1112: 12.600.000; TK 007 USD: 500; TK 007 EUR: 100

Tỷ giá thực tế ngày đầu tháng: 1 USD = 20.200 VND; 1 EUR = 25.000 VND

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

1 Ngày 4: Mua NVL với giá ghi trên hoá đơn thương mại 100 USD Toàn

bộ thanh toán bằng tiền mặt Tgtt ngày 4: 1 USD = 20.100 VND

2 Ngày 7: Công ty P đặt trước bằng tiền mặt 100 EUR để mua sản phẩm Tgtt ngày 7: 1 EUR = 25.980 VND

3 Ngày 13: Công ty X trả nợ bằng tiền mặt 350 USD Tgtt ngày 13: 1 USD = 20.250 VND; tỷ giá thực tế ngày phát sinh nợ 1USD=19.000 VND

4 Ngày 29: Thanh tóan nợ người bán 100 USD Tỷ giá ngày phát sinh nợ

1 USD = 20.000 VND Tgtt ngày 29: 1 USD = 20.150 VND

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 18

- Kế toán nhập xuất vàng, bạc, kim loại quý, đá quý

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các NV liên quan đến VBĐQ được phản ánh vào TK 1113 Tuy nhiên ở các doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý thì phản ánh vào TK 156 Các doanh nghiệp sản xuất VBĐQ hạch toán vào TK152 Các loại vàng bạc đá quý nhập vào giá nào thì được xuất ra theo đúng giá đó (giá thực tế đích danh)

Các nghiệp vụ làm tăng vàng bạc đá quý

Nợ TK 1113: số vàng bạc đá quý tăng theo giá thực tế

Có TK 1111,1112: số tiền chi mua thực tế

Có TK 511,512: Doanh thu bán hàng thực tế

Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra tương ứng với doanh thu

Có TK 144,138: thu hồi các khoản ký cược cho vay bằng vàng bạc

đá quý

Có TK 711: nhận biếu tặng

Có TK 411: nhận VGLD bằng vàng bạc đá quý

Các nghiệp vụ làm giảm vàng bạc đá quý

Nợ TK liên quan (1111,1112,112,311,331,128,228,…) giá thực tế thanh toán của vàng bạc đá quý

Nợ (Có ) TK 412: phần chênh lệch giữa giá gốc và giá thanh toán

Có TK 1113: giá gốc vàng bạc đá quý

1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Trang 19

- Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán TGNH phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch

số liệu giữa chứng từ gốc, sổ kế toán TGNH với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì phải thông báo ngay với ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và s/c kịp thời Cuối tháng nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng Số chênh lệch ghi vào TK1388,3388 Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, xác định được nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ

- Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ, sử dụng tỷ giá thực tế

để ghi sổ

- Mua ngoại tệ, tỷ giá mua thực tế phải trả

- Xuất ngoại tệ, tỷ giá xuất ( tỷ giá bình quân, NTXT, XSXT,…)

Kế toán TGNH phải theo dõi chi tiết từng loại tiền (Tiền VN, ngoại tệ) và chi tiết từng ngân hàng để tiện kiểm tra, đối chiếu

b Tài khoản sử dụng

TK 112 – TGNH

Bên Nợ: + Các khoản tiền gửi vào ngân hàng

+ Số chênh lệch thừa, chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư TK112 cuối kỳ

Bên Có: + Các khoản tiền rút khỏi ngân hàng

+ Số chênh lệch thiếu, chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư TK112 cuối kỳ

Dư Nợ: Số tiền gửi tại ngân hàng

Tk 112 có 3 TK cấp 2

Trang 20

Có TK 112: nếu do ngân hàng ghi nhầm

Có TK 511,131,515,711…: nếu do kế toán ghi thiếu

+ Nếu số liệu của ngân hàng nhỏ hơn số liệu của kế toán

Nợ TK 1381: phần chêh lệch thiếu chờ xử lý

Có TK 112

+ Sang tháng sau, khi xác định được nguyên nhân

Nợ TK 112: nếu do ngân hàng ghi thiếu

Nợ TK 511,131,515,711…: nếu do kế toán ghi thừa

Có TK 1381

Ví dụ:

SD ĐK tài khoản 112: 20.000.000

Trong tháng có các NVKT phát sinh:

Trang 21

(đã có thuế GTGT 10%)

Yêu cầu:

Định khoản

1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp cho ngân hàng, kho bạc hoặc đã gủi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay người được hưởng hoặc số tiền doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển tiền cho người hưởng từ TK ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo

có, báo nợ hay bản sao kê của ngân hàng

Tiền đang chuyển gồm tiền VN, ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:

- Thu TM hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng

- Chuyển tiền qua bưu đIện trả cho các doanh nghiệp khác

- Thu tiền bán hàng nộp tthuế vào KB

a Tài khoản sử dụng

TK 113: Tiền đang chuyển

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, KB đã gửi bưu điện để chuyển cho ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, trả cho các đơn vị khác hoặc đã làm thủ tục chuyển khoản từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng

Kết cấu:

Bên Nợ: + Các nghiệp vụ làm tăng tiền đang chuyển

Trang 22

- Nhận được giấy báo của ngân hàng, bưu điện hoặc của người hưởng về

số tiền đã chuyển trong kỳ

Nợ TK 112: chuyển vào TK tiền gửi tại ngân hàng

Trang 23

- Cuối kỳ, đánh giá lại số dư ngoại tệ trên tài khoản 113

Cuối kỳ, điều chỉnh TK có số dư ngtệ về TGTT ngày cuối kỳ

- Giả sử sau đó nhận được giấy báo Có của ngân hàng (tgtt20700)

2 Cuối tháng đối chiếu với sổ phụ ngân hàng cho biết:

+ Số dư trên sổ phụ ngân hàng: 1010USD

+ Số dư trên sổ TGNH tại doanh nghiệp : 1000USD (tgtt 20800)

- Giả sử ngược lại:

+ Số dư trên sổ phụ ngân hàng: 1000USD

+ Số dư trên sổ TGNH tại doanh nghiệp : 1020USD (tgtt 20750)

3 Dùng TGNH để nộp BHXH 2.000.000, nộp thuế 4.000.000, nộp phạt đóng thuế chậm 800.000

Yêu cầu:

Định khoản các NVKT phát sinh

Trang 24

Vay ngắn hạn là loại vay mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả trong vòng một chu kỳ hoạt động bình thường hoặc trong vòng một năm.Vay ngắn hạn được sử dụng cho các mục đích về vốn lưu động trong

cả ba giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ, sản xuất, lưu thông) Các khoản vay ngắn hạn thường được trả bằng tài sản lưu động hoặc bằng các khoản nợ ngắn hạn mới phát sinh,

Đối với vay ngắn hạn ngân hàng, doanh nghiệp phải có kế hoạch vay vốn và sử dụng vốn vay đúng mục đích đã quy định đối với từng loại vốn vay, phải có tài sản thế chấp, đảm bảo Doanh nghiệp phải thanh toán vốn vay đúng thời hạn cả gốc và lãi

Đối với vay ngắn hạn của các đơn vị cá nhân, các tổ chức kinh tế,

xã hội phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, phải có tài sản thế chấp đảm bảo vốn vay nếu bên cho vay yêu cầu, phải thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng

Do nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp có mức độ nhiều, ít khác nhau giữa các thời kỳ nên khi thiếu vốn, các doanh nghiệp được phép đi vay ở ngân hàng và vay các đối tượng khác Thời hạn cho vay tính từ ngày đơn vị nhận tiền vay cho đến ngày trả hết nợ (cả gốc cả lãi) Lãi suất tiền vay phải trả được tính tuỳ theo từng hình thức vay, mục đích vay, thời hạn vay và sự thoả thuận giữa hai bên (vay và cho vay)

b Tài khoản sử dụng

TK 311 “Vay ngắn hạn”

Công dụng: TK này sử dụng để theo dõi tình hình vay và thanh toán tiền

vay ngắn hạn của doanh nghiệp, chi tiết theo từng người vay, từng khoản vay

Kết cấu:

Trang 25

c Phương pháp hạch toán

- Khi vay ngắn hạn để mua vật tư, hàng hoá, căn cứ vào các chứng từ liên quan (hoá đơn, phiếu nhập kho, giấy báo nợ, kế ước vay ), kế toán phản ánh số tiền vay ngắn hạn theo từng đối tượng cho vay

Nợ TK 152, 153, 156, 151: Vay mua vật liệu; dụng cụ; hàng hoá; vật tư, hàng hoá đang đi đường

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ

- Các khoản vay ngắn hạn khác bằng tiền Việt Nam

Nợ TK 1111: Vay tiền mặt nhập quỹ

Nợ TK 1121: Vay chuyển vào tài khoản tiền gửi

Nợ TK 121, 128: Vay đầu tư ngắn hạn

Có TK 311: Số vay ngắn hạn

- Trường hợp vay bằng ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

+ Vay ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

Nợ TK 111(1112, 1113): Vay tiền mặt nhập quỹ

Nợ TK 112(1122, 1123): Vay gửi vào ngân hàng

Trang 26

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 311: Số tiền vay tính theo tỷ giá thực tế

+ Khi thanh toán các khoản tiền vay (gốc) bằng tiền Việt Nam

Nợ TK 311

Có TK liên quan (1111, 1121)

+ Thanh toán nợ vay bằng ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

Nợ TK 311: Số trả nợ theo tỷ giá hạch toán

Có TK liên quan (1112, 1113, 1122, 1123)

+ Số tiền vay phải trả, đã trả

Nợ TK 635: Số lãi vay ngắn hạn tính vào chi phí tài chính

Có TK 311: Số lãi vay tính vào gốc

Có TK liên quan (111, 112, 3388): Số lãi vay đã trả, phải trả

1.3.2 Kế toán vay dài hạn

a Tài khoản sử dụng

TK 341 “Vay dài hạn”

Công dụng: TK này sử dụng để theo dõi tình hình vay và thanh toán tiền

vay dài hạn của doanh nghiệp, chi tiết theo từng người cho vay, từng khoản vay

Kết cấu:

Bên Nợ: - Kết chuyển số tiền vay dài hạn đến hạn trả

- Số tiền vay giảm do tỷ giá ngoại tệ giảm

- Số tiền vay dài hạn đã trả trước hạn

Trang 27

- Vay mua sắm vật tư, thiết bị phục vụ cho XDCB

Nợ TK 151, 152, 153: Vay mua sắm vật tư, thiết bị XDCB

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào

Có TK 341: Số vay mua vật tư, thiết bị XDCB

- Vay dài hạn khác bằng tiền Việt Nam

Nợ TK 331: Vay thanh toán cho người cung cấp, người nhận thầu XDCB

Nợ TK 221, 222, 228: Vay góp vốn liên doanh, đầu tư dài hạn

Nợ TK 244: Vay ký quỹ, ký cược dài hạn

Nợ TK111,112: Vay bằng tiền hay bằng việc phát hành trái phiếu công ty

Có TK 341: Các khoản vay dài hạn tăng thêm

- Cuối niên độ kế toán, xác định số nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ

kế toán tiếp theo

Nợ TK 341: Kết chuyển khoản vay dài hạn đến hạn trả

Có TK 315

- Khi thanh toán tiền vay dài hạn

Trang 28

- Trường hợp vay bằng ngoại tệ, hạch toán tương tự như vay ngắn hạn bằng ngoại tệ

- Đối với số lãi vay dài hạn phải trả, đã trả

Nợ TK 241(2412): Số lãi vay trong thời gian XDCB

Nợ TK 635: Số lãi vay trong thời gian kinh doanh (khai thác)

II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Vay ngắn hạn ngân hàng 126.000 để thanh toán tiền mua nguyên vật liệu (cả thuế GTGT 5%) Số nguyên vật liệu trên đã nhập kho

2 Vay dài hạn ngân hàng 230.000 để ứng trước cho Công ty N về XDCB

3 Dùng TGNH để thanh toán nợ vay ngắn hạn 180.000

4 Tính ra số lãi tiền vay phải trả trong tháng 17.800 trong đó:

- Lãi vay dùng cho XDCB: 5.600

- Lãi vay trong dùng cho kinh doanh: 12.200

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên

Trang 29

này thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành

- Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành < mệnh giá): là phát

hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường > lãi suất danh nghĩa

- Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành > mệnh giá): là phát

hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu Phần chênh lệch giữa giá phát hành với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gội là phụ trội trái phiếu Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường < lãi suất danh nghĩa

Các khoản chiết khấu và phụ trội do phát hành trái phiếu thường lớn, có liên quan đến suốt thời gian trái phiếu tồn tại nên kế toán phải phân bổ dần cho các kỳ đi vay trong suốt thời gian của trái phiếu Việc xác định mức chiết khấu hay phụ trội phát hành trái phiếu phải phân bổ vào các kỳ

có liên quan có thể theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi thực Theo phương pháp đường thẳng, tổng số chiết khấu phát hành trái phiếu sẽ được chia đều cho số năm tồn tại của trái phiếu, còn theo phương pháp lãi thực, tổng số chi phí lãi cho mỗi thời kỳ trả lãi bao gồm giá trị ghi sổ đầu kỳ (trị giá mang sang đầu kỳ) của trái phiếu nhân với lãi suất thực trừ đi lãi danh nghĩa từng kỳ

* Tài khoản sử dụng

TK 343 "Trái phiếu phát hành"

Kết cấu:

Trang 30

Bên Có: - Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ

- Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ

- Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ

- Chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá hối đoái ngoại tệ

Dư Có: Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu hiện còn

TK 343 có 3 TK cấp 2

- 3431 "Mệnh giá trái phiếu"

- 3432 "Chiết khấu trái phiếu"

- 3433 "Phụ trội trái phiếu"

* Phương pháp hạch toán

- Khi phát hành trái phiếu, tuỳ theo giá phát hành, ghi

Nợ TK 111, 112, 138 : Tổng giá phát hành trái phiếu

Nợ TK 343(3432): Chiết khấu phát hành trái phiếu (nếu có)

Có TK 343(3433): Khoản phụ trội về phát hành

Có TK 343(3431): Tổng mệnh giá trái phiếu phát hành

- Phát hành trái phiếu trả lãi trước, ghi

Nợ TK 111, 112, 138 : Tổng giá phát hành trái phiếu

Nợ TK 242: Số tiền lãi trái phiếu trả trước

Có TK 343(3431): Tổng mệnh giá trái phiếu phát hành

Phân bổ lãi trái phiếu trả trước tính vào chi phí

Nợ TK 635, 241

Có TK 242

Trang 31

- Phát hành trái phiếu trả lãi sau, kế toán tiến hành trích trước

Nợ TK 635: Tăng chi phí tài chính

Nợ TK 242: Tăng chi phí trả trước dài hạn

Có TK 111, 112

- Khi thanh toán lãi vay theo định kỳ

Nợ TK 635: Tăng chi phí tài chính

Nợ TK 241: Tăng chi phí đầu tư XDCB

Có TK 111, 112, 3388 : Số lãi đã trả hay phải trả cho các chủ trái phiếu

- Trái phiếu do công ty phát hành được thanh toán một lần cả gốc (mệnh giá) và lãi vay khi đến hạn, để tránh chi phí tăng đột biến tại kỳ thanh toán

do số lãi vay lớn, định kỳ, kế toán có thể trích trước một số lãi vay phải trả vào chi phí tài chính

Nợ TK 635: Tăng chi phí tài chính

Trang 32

Nợ TK 343(3431): Số nợ gốc trái phiếu đã trả

Nợ TK 241, 635, 335: Số lãi vay trái phiếu đã trả

Có TK 111, 112 : Tổng số gốc và lãi vay trái phiếu đã trả khi đến hạn

3 Phát hành 1000 trái phiếu chiết khấu, mệnh giá 1.000.000đ/TP thu bằng TGNH, giá phát hành 950.000 đ/TP, lãi suất 10%/năm thanh toán theo từng năm Thời hạn trái phiếu 5 năm

4 Hàng năm, doanh nghiệp trích trước lãi vay phải trả cho trái phiếu ở nghiệp vụ

1

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1.4 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN

1.4.1 Kế toán thanh toán với khách hàng

a Nguyên tắc hạch toán:

- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ

- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu theo

Trang 33

phải thu không đòi được

b Tài khoản sử dụng

- TK 131 “Phải thu của khách hàng” được sử dụng để theo dõi các khoản

thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ Tài khoản này được chi tiết cho từng khách hàng

Bên Nợ: - Số tiền bán vật tư, sản phẩm phải thu ở khách hàng

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng Bên Có: - Số tiền đã thu khách hàng

- Số tiền nhận ứng trước trả trước của khách hàng

- Số chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán trả lại trừ vào số nợ phải thu

- Các nghiệp vụ khác làm giảm khoản phải thu của khách hàng

TK 131 vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có

Dư Nợ: Phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu của khách hàng

Dư Có: phản ánh số nhận trước của khách hàng cuối kỳ chi tiết theo từng đối tượng cụ thể

b Phương pháp hạch toán

- Trường hợp doanh nghiệp cho phép người mua nợ tiền hàng:

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 333: Thuế GTGT của số hàng bán ra

Trang 34

Có TK 511: Giá bán có cả thuế

- Các khoản thu nhập hoạt động tài chính hay các hoạt động khác bán chịu

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo pp khấu trừ:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính chưa có thuế

Có TK 711: Doanh thu hoạt động khác chưa có thuế

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 515,711: Giá bán có cả thuế

- Trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại trừ vào số nợ phải thu:

+ Nếu DN tính thuế theo pp khấu trừ:

Nợ TK 521: Số chiết khấu thương mại của hàng tiêu thụ ( chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán( chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 531: doanh thu số hàng bán trả lại( chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 515,711: Số ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính, h/đ khác

Nợ TK 333: Thuế GTGT tương ứng( chưa có thuế GTGT)

Có TK 131: Tổng giá được chấp nhận trừ vào nợ

+ Nếu DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 521,532,531,515,711: Tổng giảm giá có cả thuế

Trang 35

Có TK 131: chi tiết theo đối tượng

- Trường hợp khách hàng thanh toán bằng vật tư, hàng hoá:

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 152,156: Giá thanh toán chưa có thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT của số hàng trên

Có TK 131: Tổng giá thanh toán của số hàng hoá đã nhận

+ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 152,153,156: Tổng giá thanh toán

Có TK 131: Tổng giá thanh toán

- Trường hợp Người mua đặt trước tiền hàng:

Nợ TK 111,112

Có TK 131: chi tiết đối tượng

- Trường hợp phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể đòi được phải xử lý xoá sổ

Nợ TK 139: số đã lập dự phòng

Nợ TK 642: số chưa lập dự phòng

Có TK 131: chi tiết đối tượng

Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 004

- Cuối niên độ kế toán, điều chỉnh số dư ngoại tệ của TK131

+ Nếu tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo lớn hơn tỷ giá ghi

sổ kế toán của tài khoản 131

Nợ TK 131:

Trang 36

Có TK 131: chi tiết đối tượng

Ví dụ:

1 Xuất kho bán 1 số thành phẩm cho Cty F, gồm:

SP A: giá vốn 340.000, giá bán cả thuế GTGT 10% là 440.000

SP B: giá vốn 245.000, giá bán cả thuế GTGT 10% là 330.000

2 Xuất bán trả góp một lô hàng theo giá vốn 50.000; giá bán trả góp ( cả thuế GTGT 7.000) là 82.000 Người mua ttoán lần đầu khi giao hàng bằng TM 30.000 Được biết giá bán thu tiền một lần chưa có thuế của lô hàng trên là 70.000, thuế GTGT 10%

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1.4.2 Kế toán thanh toán với người bán

a Tài khoản hạch toán

TK 331 “Phải trả cho người bán”

Công dụng: Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho người cung cấp, người bán vật tư, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ, người nhận thầu XDCB, nhận thầu sửa chữa TSCĐ ,

Kết cấu:

Bên Nợ: - Số tiền đã trả cho người bán (kể cả tiền đặt trước)

- Các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại khi mua hàng, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại được người bán chấp nhận trừ vào số nợ phải trả

- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm giảm nợ phải trả người bán (thanh toán bù trừ, nợ vô chủ )

Trang 37

- Số tiền ứng thừa được người bán trả lại

- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm tăng nợ phải trả người bán (chênh lệch tăng tỷ giá, điều chỉnh tăng giá tạm tính )

Dư Nợ: Số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán

Dư Có: Số tiền còn phải trả người bán, người cung cấp

TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng thanh toán

b Phương pháp hạch toán

+ Phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, tài sản, dịch vụ mua chịu phải trả người bán

Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156): Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 211, 213: Giá mua TSCĐ chưa có thuế GTGT

Nợ TK 241(chi tiết công trình): Giá giao thầu chưa có thuế GTGT

Nợ TK liên quan ( 611, 627, 641, 642, 811 ): Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133(1331, 1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331(chi tiết đối tượng): Tổng giá thanh toán của vật tư, hàng hoá, tài sản, dịch vụ mua chịu phải trả

+ Phản ánh số chiết khấu thương mại khi mua hàng được hưởng, số giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại được người bán chấp nhận trừ vào số nợ phải trả (nếu có)

Nợ TK 331

Có TK liên quan (152, 153, 156, 211, 213…

Có TK 133

Trang 38

+ Khi thanh toán tiền hàng cho người bán

Nợ TK 331(chi tiết đối tượng): Số tiền đã thanh toán

Có TK liên quan (111, 112)

Có TK liên quan (311, 341)

Có TK 131(chi tiết đối tượng): Số đã thanh toán bù trừ

+ Phản ánh số tiền đặt trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu (chi tiết đối tượng)

Nợ TK 331(chi tiết đối tượng): Số đã đặt trước

Có TK liên quan (111, 112, 311, 341 )

+ Phản ánh tổng số tiền hàng phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu (chi tiết đối tượng)

Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156, 211, 213, 611, 627, 641, 642, 241,

635, 811 ): Giá mua chưa thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331(chi tiết đối tượng): Tổng giá thanh toán

+ Thanh toán bổ sung số tiền hàng còn thiếu

Nợ TK 331(chi tiết đối tượng): Số thanh toán bổ sung

Có TK liên quan (111, 112, 311, 341 )

+ Số tiền ứng trước thừa được người bán trả lại

Nợ TK liên quan (111, 112 ): Số tiền đã nhận

Có TK 331(chi tiết đối tượng): Số ứng trước hoặc trả thừa được người bán trả lại.

Ví dụ:

Trang 39

thuế suất 10% Toàn bộ số tiền hàng đã trả bằng TGNH sau khi trừ giảm giá 1% được hưởng

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1.4.3 Kế toán thanh toán với Nhà nước

Các khoản nợ phải nộp Nhà nước là những khoản thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên, thuế nhà đất và các loại thuế, phí, lệ phí khác mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước nhưng chưa nộp

Các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí cho nhà nước theo luật định Doanh nghiệp còn phải có trách nhiệm kê khai đầy đủ chính xác số thuế, phí và

lệ phí phải nộp

a Tài khoản hạch toán

TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”

Công dụng: Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản với Ngân sách Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí

Kết cấu:

Bên Nợ: - Các khoản đã nộp Ngân sách Nhà nước

- Các khoản trợ cấp, trợ giá được Ngân sách duyệt

- Các nghiệp vụ khác làm giảm số phải nộp Ngân sách Bên Có: - Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước

- Các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận

Dư Nợ: Số nộp thừa cho Ngân sách hoặc các khoản trợ cấp, trợ

Trang 40

TK 333 được chi tiết thành các TK cấp 2 sau:

TK 3331: Thuế GTGT

TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

TK 33312: Thuế GTGT hàng

nhập khẩu

TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu

TK 3334: Thuế thu nhập doanh

nghiệp

TK 3335:Thu trên vốn

TK 3336: Thuế tài nguyên

TK 3337: Thuế nhà, đất, tiền thuê đất

TK 3338: Các loại thuế khác

TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

- TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”: TK này chỉ sử dụng đối với các

doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Kết cấu

Bên Nợ: Tập hợp số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thực tế phát sinh

Bên Có: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ

- Các nghiệp vụ khác làm giảm thuế GTGT đầu vào (số không được khấu trừ, số đã được hoàn lại, số thuế của hàng mua trả lại )

Dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hay hoàn lại nhưng chưa nhận

TK 133 được chi tiết thành 02 tiểu khoản:

- TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

- TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Ngày đăng: 14/11/2015, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT TƯ - Giáo trình Kế toán tài chính 1 (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT TƯ (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm