1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kiểm toán tài chính (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2

39 564 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 679,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 giáo trình Kiểm toán tài chính gồm nội dung chương 5 đến chương 7. Nội dung phần này trình bày về kiểm toán doanh thu, thu nhập; kiểm toán chi phí; kiểm toán tài sản cố định. Cùng với phần lý luận ở mỗi chương đều có phần bài tập và câu hỏi do chính tác giả của chương biên soạn

Trang 1

TÓM TẮT CHƯƠNG IV

Nợ phải thu là số tiền còn phải thu của khách hàng hoặc các đối tượng khác Nợ phải thu bao gồm các khoản phải thu của khách hàng, ứng trước cho người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ đi các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi Dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản phải thu quá hạn hoặc các khoản còn trong hạn nhưng khách

nợ không còn khả năng thanh toán Có nhiều sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải thu Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu gồm mục tiêu có thật, đầy đủ, đánh giá, trình bày và công bố Để phát hiện ra các sai phạm trong các khoản mục nợ phải thu kiểm toán viên phải tím hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục nợ phải thu

CHƯƠNG V: KIỂM TOÁN DOANH THU, THU NHẬP

Mục tiêu chương: Sau khi nghiên cứu chương, người đọc có thể hiểu được mục

tiêu kiểm toán doanh thu, thu nhập, các sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục này, quy trình kiểm toán doanh thu, thu nhập

Nội dung của chương tập trung làm rõ những vấn đề sau:

- Đặc điểm doanh thu, thu nhập

- Mục tiêu kiểm toán doanh thu, thu nhập

- Nội dung kiểm toán doanh thu, thu nhập: tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu, thu nhập

5.1 Đặc điểm của doanh thu, thu nhập

Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 14- “Doanh thu và thu nhập khác”, định nghĩa:

“Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu gồm có doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia (doanh thu hoạt động tài chính)

Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu”

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng

Trang 2

dịch vụ là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán Đối với sản phẩm, hàng hoá dịch

vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu quan trọng trên BCTC, đây

là một trong những chỉ tiêu mà người sử dụng BCTC đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây cũng là chỉ tiêu có thể xẩy ra nhiều sai phạm dẫn tới những sai lệch trọng yếu trên BCTC bởi vì doanh thu có quan hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ nên khi doanh thu bị sai lệch thì dẫn đến lãi lỗ cũng bị trình bày sai trên BCTC Ngoài ra, có những trường hợp để xác định doanh thu thì đòi hỏi phải có sự xét đoán chẳng hạn doanh thu cung cấp dịch vụ có liên quan đến nhiều niên độ, nhiều kỳ sản xuất kinh doanh

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Tiền lãi là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp như lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng Tiền bản quyền là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản như bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy vi tính Cổ tức và lợi nhuận được chia là số tiền lợi nhuận được phân phối từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn

Các khoản mục doanh thu và thu nhập có đặc điểm là chúng có mối quan hệ chặt chẽ với những khoản mục trên bảng cân đối kế toán Do đó nhiều nội dung của doanh thu và thu nhập đã được tiến hành kiểm tra ngay trong quá trình kiểm toán các khoản mục khác của bảng cân đối kế toán, chẳng hạn như: kiểm toán doanh thu trong

kỳ gắn liền với kiểm toán tiền và nợ phải thu, kiểm toán thu nhập khác cũng gắn với kiểm toán tiền và nợ phải thu

Những sai phạm thường gặp khi kiểm toán doanh thu và thu nhập khác:

Đã ghi sổ doanh thu nhưng thực tế chưa giao hàng

Có những khách hàng giả

Tính toán doanh thu không đúng

Các nghiệp vụ tiêu thụ không được ghi sổ đầy đủ

Các nghiệp vụ tiêu thụ không được ghi sổ đúng kỳ

Trang 3

Các khoản thu nhập khác phản ánh không đúng tài khoản

5.2 Mục tiêu kiểm toán doanh thu và thu nhập khác

Hiện hữu: khoản doanh thu và thu nhập phản ánh trên báo cáo và sổ sách kế toán thực sự tồn tại trong thực tế, các nghiệp vụ bán hàng, nghiệp vụ về doanh thu tài chính, thu nhập khác được ghi nhận thì phát sinh trong thực tế

Đầy đủ: mọi nghiệp vụ bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác phát sinh trong thực tế thì được ghi sổ đầy đủ

Tính toán: Các khoản doanh thu và thu nhập được tính toán đúng đắn

Trình bày và công bố: Doanh thu và thu nhập được trình bày đúng đắn trên các khoản mục của BCTC

5.3 Nội dung kiểm toán doanh thu và thu nhập

5.3.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với doanh thu và thu nhập

Khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản mục trên BCTC thì phương pháp kiểm toán mà kiểm toán viên thường áp dụng là phương pháp phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu Đối với khoản mục doanh thu và thu nhập, những câu hỏi kiểm toán viên thường sử dụng để hỏi đơn vị được kiểm toán bao gồm:

1 Việc ghi sổ doanh thu có căn cứ vào các hoá đơn bán hàng hoặc các chứng từ hợp lệ khác, các hợp đồng mua hàng hay không?

2 Có chữ ký của khách hàng trong các hoá đơn giao hàng không?

3 Việc sử dụng hoá đơn bán hàng có theo đúng quy định hiện hành không?

4 Các chức năng giao hàng và viết hoá đơn có tách biệt nhau không?

5 Khách hàng có theo dõi riêng biệt từng loại doanh thu không?

6 Việc phản ánh doanh thu có theo đúng kỳ kế toán không?

7 Doanh nghiệp có theo dõi hàng gửi bán không?

8 Các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

có được phê chuẩn của người phụ trách không?

9 Doanh nghiệp có thu được các khoản lãi từ hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động mua bán chứng khoán?

10 Doanh nghiệp có khoản thu nhập bất thường nào phát sinh trong năm không?

5.3.2 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với doanh thu và thu nhập

Kiểm toán viên có thể sử dụng các thử nghiệm kiểm soát đối với nợ phải thu và vốn bằng tiền để đánh giá kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và thu nhập

Trang 4

5.3.3 Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu và thu nhập

a Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Thực hiện thủ tục phân tích

Thu thập và lập bảng tổng hợp doanh thu theo từng mặt hàng, doanh thu bán vật

tư, doanh thu khác…Phân loại doanh thu theo đối tượng khách hàng như doanh thu bán cho các đơn vị trong tổng công ty, doanh thu bán qua các đại lý tiêu thụ, doanh thu bán qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, doanh thu bán cho các đối tượng khách hàng lớn, doanh thu bán cho các đối tượng khác Kiểm tra việc tính toán trên bảng tổng hợp, đối chiếu với sổ cái và báo cáo Xem xét các trường hợp tăng hay giảm bất thường

So sánh doanh thu của kỳ này với kỳ trước theo từng tháng, các biến động bất thường cần được giải thích nguyên nhân

Tính lãi gộp của những mặt hàng, dịch vụ chủ yếu và so sánh với năm trước

Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Kiểm tra tính có thật của của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nếu đơn vị có các khoản doanh thu nhỏ được ghi chép đồng thời giữa doanh thu

và giá vốn thì chọn mẫu từ các nghiệp vụ ghi nhận giá vốn rồi thực hiện kiểm tra tới hoá đơn bán hàng, kiểm tra giá ghi trên hoá đơn tới bảng giá tại từng thời điểm theo từng đối tượng khách hàng (đối với khách hàng là đơn vị thành viên trong tổng công ty thì cần đối chiếu với các chính sách giá do Tổng công ty quy định), đối chiếu số tiền trên hoá đơn với số tiền trên nhật ký bán hàng, đối chiếu số liệu trên nhật ký bán hàng với số liệu trên sổ cái

Nếu việc ghi nhận giá vốn không được thực hiện đồng thời với việc ghi nhận doanh thu thì chọn mẫu một số nghiệp vụ bán hàng từ chứng từ gốc ban đầu như hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho Đối với những nghiệp vụ được chọn thực hiện các thủ tục: kiểm tra giá ghi trên hoá đơn với bảng giá tại từng thời điểm, đối chiếu số tiền trên hoá đơn với số tiền trên nhật ký bán hàng, đối chiếu số tiền trên nhật ký bán hàng với số liệu trên sổ cái

Kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi chép các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Yêu cầu khách hàng cung cấp các quyển hoá đơn gốc, kiểm tra tính liên tục của các quyển hoá đơn, xem xét xem có những hoá đơn nào không phải là hoá đơn huỷ mà không được ghi nhận doanh thu không, các hoá đơn huỷ có được lưu đầy đủ các liên không

Kiểm tra tính đúng kỳ và việc ghi chép của các khoản hàng bán bị trả lại

Yêu cầu khách hàng cung cấp hoặc lập bảng tổng hợp giá trị hàng bán bị trả lại

Trang 5

Chọn một số nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, đối chiếu các chứng từ chi tiền trả lại khách hàng các nghiệp vụ hạch toán phải trả hoặc các nghiệp vụ ghi giảm phải thu tương ứng, đối chiếu với các phiếu nhập hàng và hoá đơn bán hàng gốc, khẳng định rằng các khoản chi trả lại khách hàng đã được hạch toán đúng kỳ

Kiểm tra tính đúng kỳ của các nghiệp vụ về bán hàng và cung cấp dịch vụ Chọn một số phiếu xuất hàng hoặc tài liệu chứng từ chứng minh dịch vụ đã được thực hiện được lập vào ngày trước ngày khoá sổ, đối chiếu các chứng từ đó với hoá đơn bán hàng để kiểm tra tính đúng kỳ

Chọn một số nghiệp vụ ghi giảm doanh thu được hạch toán ngày trước ngày khoá sổ, đối chiếu với các phiếu nhập để kiểm tra tính đúng kỳ

Soát xét các nghiệp vụ ghi giảm doanh thu khác phát sinh ngày trước ngày khoá

sổ, kiểm tra tới các chứng từ liên quan để kiểm tra tính đúng kỳ

Kiểm tra việc phân loại, trình bày và hạch toán các khoản doanh thu

Kiểm tra việc trình bày các khoản doanh thu bán hàng và các bên có liên quan, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu bán phế liệu, doanh thu bán nguyên liệu, doanh thu khác có được trình bày hợp lý không

Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản doanh thu của các mặt hàng có thuế suất khác nhau

b Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu hoạt động tài chính

Kiểm tra tính có thật và đầy đủ của các khoản doanh thu hoạt động tài chính Đối với các nghiệp vụ tạo ra doanh thu tài chính của doanh nghiệp, kiểm toán viên kiểm tra về thời điểm ghi nhận doanh thu xem có phù hợp với chuẩn mực và chế

độ kế toán hiện hành hay không Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt nam số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”, các khoản tiền lãi và tiền bản quyền được ghi vào từng thời kỳ phát sinh; trong khi cổ tức và lợi nhuận được chia chỉ được ghi nhận khi đơn vị được quyền nhận chúng

Đối với các khoản tiền lãi cho vay, lãi về bán chứng khoán, lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ về ngoại tệ phát sinh trong kỳ…kiểm toán viên kiểm tra

từ chứng từ của các nghiệp vụ tới sổ kế toán để xem đã được ghi sổ đầy đủ doanh thu tài chính hay chưa

Kiểm tra việc tính toán

Nếu doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi được tính trên

cơ sở phân bổ doanh thu chưa thực hiện kiểm toán viên xem xét phương pháp tính toán của đơn vị có nhất quán và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hay không

c Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với thu nhập khác

Trang 6

Kiểm tra các khoản thu nhập khác được phản ánh trên sổ sách thực tế có phát sinh không, đã đủ điều kiện để ghi nhận hay chưa Để kiểm tra, kiểm toán viên căn cứ vào quy định sau của chuẩn mực kế toán Việt nam số 01 – Chuẩn mực chung, một khoản thu nhập chỉ được ghi nhận khi thu được lợi ích kinh tế tương lai do tăng tài sản hay giảm nợ phải trả và giá trị tăng thêm đó phải xác định được một cách đáng tin cậy

Kiểm tra các khoản thu nhập khác phát sinh có được xác định đúng đắn hay không

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

I Câu hỏi

1 Nêu đặc điểm kiểm toán khoản mục doanh thu và thu nhập khác?

2 Nêu những sai phạm có thể xẩy ra khi kiểm toán doanh thu và thu nhập khác?

3 Trình bày những hoạt động kiểm soát để hạn chế sai phạm về doanh thu, thu nhập khác?

4 Trình bày những thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu, thu nhập khác?

II Bài tập vận dụng

Một Công ty thương mại kinh doanh hàng dày dép Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm N của công ty này kiểm toán viên đã thu thập được một số thông tin như sau:

- Trong năm N, công ty đã gặp phải một số khó khăn về phân chia thị phần do đó doanh thu năm N đã giảm 35% so với năm N-1

- Sau khi phân tích Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm N cho thấy tỷ lệ lãi gộp tăng 15% so với năm N-1, tuy nhiên không có sự thay đối nào lớn về giá mua và bán hàng hoá so với năm N-1

- Sau khi phỏng vấn ban giám đốc Kiểm toán viên biết rằng Ban giám đốc của công ty sẽ phải ký lại hợp đồng quản lý vào cuối năm N và việc xem xét ký lại hợp đồng phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm N

- Cuối niên độ kết toán Công ty không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 7

chia (doanh thu hoạt động tài chính) Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Có nhiều sai phạm có thể xẩy ra khi kiểm toán doanh thu, thu nhập khác Mục tiêu kiểm toán viên tập trung vào khi kiểm toán doanh thu, thu nhập khác là mục tiêu đầy đủ, có thật và tính toán Khi tiến hành kiểm toán doanh thu, thu nhập khác kiểm toán viên phải tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu, thu nhập khác; thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục này

CHƯƠNG VI: KIỂM TOÁN CHI PHÍ

Mục tiêu chương: Trang bị cho học viên những nhận thức cơ bản về kiểm toán

chi phí, cũng như thực tiễn áp dụng kiểm toán chi phí tại các công ty kiểm toán

Nội dung chương : Trọng tâm của chương cung cấp cho học viên cách tiếp cận

hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán về chi phí và những thủ tục kiểm toán khi tiến hành kiểm toán chi phí cũng như tổng hợp kết quả kiểm toán chi phí trước

khi đưa ra ý kiến kiểm toán

6.1 Đặc điểm của chi phí

Chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong

kỳ kế toán, dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu

Các khoản chi phí được phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất Tính đa dạng của nó luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng phức tạp của các loại hình sản xuất và sự phát triển không ngừng của các tiến bộ khoa học kỹ thuật

Để tiện cho việc đưa ra các quyết định kinh tế, người ta có thể phân loại chi phí theo các tiêu thức khác nhau

Phân loại theo hoạt động và công dụng kinh tế:

- Chi phí hoạt động chính và phụ: bao gồm các chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh:

+ Chi phí sản xuất:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 8

Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí ngoài sản xuất:

6.2 Mục tiêu kiểm toán chi phí

Chi phí là vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp, việc doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả không, có đảm bảo mục tiêu đề ra hay không? Tất cả đều xoay quanh chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản mục tương đối phức tạp do nhiều các yếu tố chi phí kết hợp lại, mặt khác lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp vì vậy trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải đặt mục tiêu rõ ràng và hiệu quả cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí tài chính: thông thường ở các doanh nghiệp trong chi phí tài chính chủ yếu là chi phí lãi vay, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, các khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn Các nghiệp vụ phức tạp như xác định cổ phiếu, lợi nhuận, ghi nhận cổ tức tương đối phức tạp Tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn đang ít phát sinh các nghiệp vụ này vì vậy khi phát sinh thường có rủi ro lớn

Chi phí khác: những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí

bổ sung từ các năm trước Thường các khoản chi phí này phát sinh không nhiều, nhưng

do tính chất bất thường, mới nên khó khăn cho xử lý và quản lý

Mục tiêu kiểm toán:

+ Chi phí được hạch toán có căn cứ hợp lý, tính toán đánh giá đúng, ghi sổ kế toán kịp thời, đầy đủ

+ Kiêm tra việc tính và phân bổ chi phí một cách đúng đắn

+ Kiểm tra việc trình bày và công bố các chi phí trên báo cáo tài chính

Trang 9

Căn cứ kiểm toán:

+ Quy định và việc thực hiện các quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chi phí trong doanh nghiệp

+Các chứng từ gốc: bảng lương, bảng phân bổ vật liệu, bảng tính và phân bổ khấu hao, các bảng thanh lý, phiếu chi

+ Các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+ Tài liệu về định mức, kế hoạch

+ Tài liệu, thông tin có liên quan

6.3 Nội dung kiểm toán chi phí

6.3.1 Tìm hiểu kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát về chi phí

Chi phí là bộ phận quan trọng của báo cáo tài chính, liên quan tới nhiều khoản mục khác trên các báo cáo tài chính như các khoản mục trên BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT

-Bảng cân đối kế toán: Gián tiếp thông qua các chỉ tiêu: Lợi nhuận chưa phân phối, TK331, 338, TK131,138, 111 ,TK333

-Báo cáo kết quả kinh doanh: Chỉ tiêu chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí tài chính, chỉ tiêu lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Tiền chi trả lãi vay, chi dịch vụ, chi bằng tiền khác

Việc tính toán và đánh giá các khoản chi phí khá phức tạp, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được cầu thành từ nhiều bộ phận và liên quan đến nhiều khoản mục khác: khấu hao, tiền lương, trích ; chi phí tài chính thường rơi vào lỗi tính toán sai nhất là khi doanh nghiệp có những nghiệp vụ đầu tư liên doanh, chứng khoán; chi phí khác thường tổng hợp nhiều loại chi phí bất thường ngoài hoạt động sản xuất như chi phí liên quan đến bên thứ ba, liên quan đến các nghiệp vụ của năm trước các chi phí khác cũng khó có thể phân loại rõ ràng như các tài khoản khác nên khó đánh giá, khó phân tích

Trong quá trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ về chi phí, kiểm toán viên cần xem xét các nghiệp vụ thường xảy ra, các nghiệp vụ biến động bất thường, xem xét

Trang 10

trình độ của người làm kế toán cho phí, liệu có rủi ro ở các khoản mục chi phí hay không?Có các quy định về chi tiêu trong đơn vị không, việc quyết định chi tiêu do những ai ra quyết định

-Đơn vị có ban hành các chính sách,quy định về vay vốn, đầu tư tài chính, về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định Các quy trình tiến hành thanh lý nhượng bán, quy định về các khoản chi quản lý doanh nghiệp

- Đưa ra các chính sách nhằm quản lý, các biện pháp quy trình nhằm hạn chế sai sót

- Có ban hành các quy định cho phòng kế toán về quy định hạn mức chi phí, việc ghi nhận các khoản chi phí

Sau khi tìm hiểu, KTV sẽ đánh giá sơ bộ về các rủi ro ở khoản mục chi phí, cân nhắc các thử nghiệm kiểm soát hoặc mở rộng hơn các thử nghiệm cơ bản

6.3.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để đánh giá về hệ thống và

dự đoán rủi ro kiếm soát cho khoản mục chi phí Do đó khi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần đánh giá tính hiệu lực của các bộ phận có chức năng kiểm soát ở đơn vị Kiểm toán viên có thể thực hiện các thủ tục kiểm soát như: phỏng vấn, trao đổi, quan sát trực tiếp, nghiên cứu tài liệu

Trình tự thực hiện các thử nghiệm kiểm soát chi phí được kết hợp với khi nghiên cứu các khoản mục khác có liên quan đã được trình bày ở các chương trước

6.3.3 Thực hiện thử nghiệm cơ bản

6.3.3.1 Thực hiện thủ tục phân tích

Khi thực hiện các thủ tục phân tích kiểm toán viên thường sử dụng các kỹ thuật sau:

- So sánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này với kỳ trước, với kế hoạch, với số dự toán đã điều chỉnh So sánh chi phí tài chính, chi phí khác giữa các

kỳ, các niên độ kế toán Mọi sự biến động cần được xem xét tới nhân tố hợp lý và bất hợp lý

- So sánh tỷ trọng chi phí bán hàng trên doanh thu, chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu So sánh ước tính chi phí tài chính trên cơ sở tổng vốn vay

- Xem xét sự biến động của từng khoản mục chi phí giữa các tháng trong năm

Trang 11

- Lập bảng phân tích quan hệ đối ứng tài khoản và nhận dạng các quan hệ đôi ứng bất thường, nội dung không rõ ràng

Mục đích của việc thực hiện các thủ tục phân tích trên là để tìm ra những biến động bất thường và những sai lệch thông tin để định hướng kiểm toán và sử dụng phương pháp kiểm toán thích hợp

6.3.3.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Khi tiến hành kiểm toán về chi phí, kiểm toán viên thường kết hợp các kết quả ở các khoản mục khác, và thương quan tâm vào những ngiệp vụ có số tiền phát sinh lớn,

dễ có sai sót, những khoản chi phí có biến động bất thường

- Đối chiếu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết từng khoản chi phí

- Đối với các khoản chi phí có liên quan đến khoản mục khác cần đối chiếu kết quả với các kiểm toán viên khác

- Đối với các khoản chi phí biến động bất thường cần chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc phát sinh chi phí và kiểm tra việc tính toán, đánh giá, ghi sổ nghiệp vụ có đúng không

- Đọc nội dung các khoản chi phí để xem xét chi phí có được phân loại đúng đắn không

- Việc tính toán phân bổ các chi phí có nhất quán giữa các kỳ không

- Việc trình bày các khoản mục chi phí trên báo cáo tài chính có phù hợp và đúng đắn không?

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

I Câu hỏi

1 Trình bày đặc điểm kiểm toán khoản mục chi phí?

2 Nêu những sai phạm có thể xẩy ra khi kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?

3 Nêu các thử nghiệm cơ bản được áp dụng để kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?

II Bài tập vận dụng

Trang 12

Kiểm toán viên Hà được giao phụ trách kiểm toán khoản mục Chi phí của Công

ty Hoàng Hà cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/200X Thông qua phỏng vấn giám đốc về vấn đề lập dự toán chi phí, kiểm toán viên được biết chỉ có một nhà quản

lý của Công ty soạn thảo dự toán này và công ty xem đây là tài liệu mật Kiểm toán viên có thể xem bảng dự toán này nhưng không cho bất kỳ nhân viên nào trong công ty xem Bạn hãy cho ý kiến về quy định này?

TÓM TẮT CHƯƠNG VI

Chi phí là vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp, việc doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả không, có đảm bảo mục tiêu đề ra hay không Tất cả đều xoay quanh chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Kiểm toán chi phí là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận Trong quá trình kiểm toán chi phí, kiểm toán viên cần đánh giá về hệ thống và rủi ro kiểm soát đối với chi phí, sử dụng thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản để đạt được mục tiêu kiểm toán Mục tiêu của kiểm toán chi phí thường tập trung vào mục tiêu có thật, tính giá, trình bày Kiểm toán viên

áp dụng các thử nghiệm kiểm toán đối với chi phí để đạt được mục tiêu này

CHƯƠNG VII: KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Trang 13

Mục tiêu chương: Trang bị cho học viên những nhận thức cơ bản về kiểm toán

tài sản cố định, cũng như thực tiễn áp dụng kiểm toán tài sản cố định tại các công ty kiểm toán

Nội dung chương : Trọng tâm của chương cung cấp cho học viên cách tiếp cận

hệ thống kiếm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán về tài sản cố định cũng như những thủ tục kiểm toán áp dụng khi tiến hành kiểm toán tài sản cố đinh

7.1 Đặc điểm tài sản cố định

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Tài sản cố định là một trong những bộ phận quan trọng của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trên tổng tài sản của doanh nghiệp Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp mà tỷ trọng có thể khác nhau, thường những doanh nghiệp sản xuất thì tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp, doanh nghiệp thương mại thì tỷ trọng tài sản là ít hơn do đặc thù kinh doanh là mua bán là chính Trong quá trình sử dụng, giá trị của tài sản được dịch chuyển dần dần vào chi phí bộ phận sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp cũng phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các hoạt động của đơn vị

Ngoài việc đầu tư mua tài sản cố định hợp lý, trích khấu hao phù hợp thì vấn đề quản lý tài sản, bảo dưỡng và các kế hoạch nâng cấp tài sản cũng cần được quan tâm

và phản ánh kịp thời thông tin lên báo cáo tài chính

Để việc quản lý và cung cấp thông tin về tài sản kịp thời, trong doanh nghiệp tài sản được phân theo nhiều cách khác nhau:

Theo tính chất của tài sản:

- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh

- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh, quốc phòng

- Tài sản cố định bảo quản hộ, cất hộ, giữ hộ

Theo nguồn hình thành:

- Tài sản cố định được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước cấp

- Tài sản cố định được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay

Trang 14

- Tài sản cố định được mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung

- Tài sản cố định nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác

Theo tính chất sở hữu:

- Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của đơn vị

- Tài sản cố định thuê ngoài

Các cách phân loại này giúp cho người sử dụng phân biệt quyền và nghĩa vụ của đơn vị trong quản lý Tài sản cố định

Trong tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của đơn vị, phân loại theo tính chất và đặc trưng kỹ thuật của tài sản là cách phân loại được sử dụng phổ biến hiện nay trong công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định ở các doanh nghiệp Theo cách phân loại này, tài sản cố định được chia thành tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình,

và tài sản cố định thuê tài chính

- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị…

TK 211- Tài sản cố định hữu hình bao gồm những tài khoản chi tiết sau:

+ Tài khoản 2111 – Nhà cửa vật kiến trúc

+ Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị

+ Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ Tài khoản 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ Tài khoản 2115 – Cây lâu năm,súc vật làm việc và cho sản phẩm

+ Tài khoản 2118 – TSCĐ khác

-Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất

sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả…

Trang 15

Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình:

+ Tài khoản 2131 – Quyền sử dụng đất

+ Tài khoản 2132 – Quyền phát hành

+ Tài khoản 2133 – Bản quyền, bằng sáng chế

+ Tài khoản 2134 – Nhãn hiệu hàng hóa

+ Tài khoản 2135 – Phần mềm máy vi tính

+ Tài khoản 2136 – Giấy phép và giấy nhượng quyền

+ Tài khoản 2138 – TSCĐ vô hình khác

- Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính,

ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính

7.2 Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định

Mục tiêu kiểm toán tài sản cố định phù hợp với mục đích chung kiểm toán báo cáo tài chính là xác nhận về mức độ tin cậy của báo cáo tài chính được kiểm toán Mục tiêu cụ thể của của kiểm toán tài sản cố định là thu thập đầy đủ thông tin các bằng chứng kiểm toán thích hợp từ đó đưa ra xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin tài chính có liên quan Kiểm toán TSCĐ nhằm các mục tiêu chủ yếu sau đây:

-Khảo sát các cơ sở dẫn liệu TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính:

Tính có thật: Các TSCĐ có thực tế tồn tại ở doanh ngiệp hay không

TSCĐ có thuộc quyền sở hữu (đối với các TSCĐ tự có) hoặc doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo hợp đồng thuê TSCĐ hay không (đối với TSCĐ thuê tài chính)

Tính toán và đánh giá:

+ Kiểm tra cách tính và xác định nguyên giá TSCĐ theo từng trường hợp tăng, giảm có đúng với quy định hiện hành của hệ thống kế toán và chính sánh, chế độ tài

Trang 16

chính doanh nghiệp hay không

+ Kiểm tra để xem xét mức khấu hao TSCĐ có được tính toán đúng đắn theo quy định hiện hành và nhất quán với các kì trước hay không

Chính xác: kiểm tra xem xét việc ghi chép các trường hợp tăng, giảm, khấu hao TSCĐ

có được ghi chép đúng đắn và số dư các tài khoản các tài khoản có liên quan có đúng đắn hay không

- Khảo sát, kiểm tra số khấu hao lũy kế (số dư TK 214)

- Kiểm tra các chi phí sữa chữa, đặc biệt là chi phí sữa chữa lớn TSCĐ

Căn cứ để kiểm toán tài sản cố định:

-Các nội quy, quy chế của đơn vị có liên quan đến mua sắm, quản lý, sử dụng, thanh

- Sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết liên quan đến tài sản cố định

- Các báo cáo kế toán tổng hợp, chi tiết như: Báo cáo tăng giảm tài sản cố định, báo cáo sửa chữa, …

7.3 Nội dung kiểm toán tài sản cố định

7.3.1 Tìm hiểu kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ về tài sản cố định

Việc kiểm toán TSCĐ thường được kiểm toán khác với kiểm toán tài sản lưu động với các lý do :

- Việc mua sắm đầu tư TSCĐ trong mỗi kỳ thường xảy ra rất ít

- Số tiền của mỗi lần mua sắm, đầu tư tái sản cố định là một đại lượng xác định

- TSCĐ có thể theo dõi và lưu giữ trên sổ kế toán trong một thời gian lâu dài

Vì những khác biệt nói trên nên trọng tâm của kiểm toán TSCĐ là quá trình mua sắm, đầu tư và giám sát TSCĐ trong kỳ kiểm toán chứ không phải là số dư trên tài khoản được chuyển sang từ năm trước

Trang 17

Chính vì vậy trong quá trình tìm hiểu kiểm soát nội bộ về tài sản cố định, kiểm toán viên quan tâm đến những vấn đề sau:

- Xác định nhu cầu đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư đối với tài sản cố định

- Tổ chức tiếp nhận các tài sản cố định: Xem xét đơn vị tiếp nhận có nhận đúng TSCĐ theo yêu cầu hay không Việc bàn giao phải phù hợp với nhu cầu từng bộ phận

- Tổ chức quản lý, bảo quản TSCĐ

- Tổ chức quản lý và ghi nhận TSCĐ vào hệ thống sổ sách kế toán

- Tổ chức xem xét, phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán

Sau khi xem xét hoạt động của hệ thống kiếm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ có những đánh giá sơ bộ về hệ thống này Nếu kiểm toán viên nghĩ có thể tin tưởng hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ tiến hành các thủ nghiệm kiểm soát Nếu Hệ thống kiếm soát nội bộ hoạt động không có hiệu lực, kiểm toán viên có thể sẽ bỏ qua các thử nghiệm kiểm soát và tập trung vào các thử nghiệm cơ bản

7.3.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Cũng giống như các khoản mục khác, trước khi xem xét các phạm vi thử nghiệm cơ bản sẽ được áp dụng, kiểm toán viên phải tiến hành nghiên cứu và đánh giá

hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị nhằm đánh giá rủi ro kiểm soát đối với các nghiệp vụ về tài sản và số dư tài khoản Việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện thông qua các thử nghiệm kiểm soát

Việc nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện trên hai góc độ:

+ Việc thiết kế hệ thống có phù hợp đảm bảo khả năng kiểm soát hay không? + Quy trình thực hiện có đảm bảo tính liên tục nhằm duy trì tính hiệu lực của hệ thống trong quá trình hoạt động hay không?

Các kỹ thuât khảo sát được sử dụng là kiểm tra các tài liệu, các quy định của đơn vị về việc xây dựng các quy chế có phù hợp hay không? Có kẽ hở để cho các gian lận đi qua hay không? Quan sát sự vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ, có dấu hiệu của kiểm soát nội bộ trong đơn vị thông qua các chứng từ, tài liệu hay không?,

Trang 18

phỏng vấn những người có trách nhiệm về việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ

7.3.3 Thực hiện thử nghiệm cơ bản

a Thực hiện thủ tục phân tích

Cũng như cấu thành khác của báo cáo tài chính, việc kiểm toán TSCĐ thường được bắt đầu bằng việc áp dụng phương pháp phân tích, đánh giá tổng quát Sau khi phân tích kiểm toán viên sẽ phát hiện được những dấu hiệu bất thường từ đó có thể đưa ra những nhận định về khả năng có thể có của các sai phạm

Các Thủ Tục Phân Tích Kiểm Toán TSCĐ

kỳ kiểm toán

- Nhận định, tìm kiểu sai sót có thể có khi tính số khấu hao lũy kế (tài khoản 214) hao mòn TSCĐ

- Tìm hiểu các chi phí sữa chữa lớn trong chi phí SXKĐ

bị vốn hóa hoặc các chi phí đầu tư XDCB bị phản ánh sai lệch vào chi phí SXKĐ

- Tìm kiếm các TSCĐ không

Trang 19

sử dụng vào SXKĐ hoặc đã

bị thanh lý, nhượng bán nhưng chưa được ghi sổ

Ngày đăng: 14/11/2015, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alvin A.Arens and James K.Loebbecke (2000), Kiểm toán, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: Alvin A.Arens and James K.Loebbecke
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
2. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, NXB Lao động Xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, NXB Lao động Xã hội
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội"
Năm: 2006
3. Bộ tài chính (2004), Hệ thống văn bản pháp luật về kiểm toán Việt nam, NXB Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp luật về kiểm toán Việt nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
4. GS.TS Vương Đình Huệ và Vũ Huy Cẩm (2004), Giáo trình kiểm toán, NXB Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán
Tác giả: GS.TS Vương Đình Huệ và Vũ Huy Cẩm
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
5. Phan Long (2007), “Giới thiệu về kiểm soát nội bộ và một số ví dụ minh hoạ về thủ tục kiểm soát”, www.kiemtoan.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về kiểm soát nội bộ và một số ví dụ minh hoạ về thủ tục kiểm soát
Tác giả: Phan Long
Năm: 2007
6. GS.TS Nguyễn Quang Quynh, TS. Nguyễn Thị Phương Hoa (2008), Lý thuyết kiểm toán, NXB Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thuyết kiểm toán
Tác giả: GS.TS Nguyễn Quang Quynh, TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
7. GS.TS Nguyễn Quang Quynh, TS. Ngô Trí Tuệ (2006), Giáo trình Kiểm toán tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán tài chính
Tác giả: GS.TS Nguyễn Quang Quynh, TS. Ngô Trí Tuệ
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
8. Tập thể tác giả bộ môn Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2004), Kiểm toán, NXB Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Tác giả: Tập thể tác giả bộ môn Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
9. The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission (1985 – 2006), “Internal Control – Intergrated Framework”, www.coso.org 10. The University of Lethbridge (2007), “Internal Audit”, www.uleth.ca Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internal Control – Intergrated Framework"”, www.coso.org 10. The University of Lethbridge (2007), “"Internal Audit
Tác giả: The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission (1985 – 2006), “Internal Control – Intergrated Framework”, www.coso.org 10. The University of Lethbridge
Năm: 2007
11. Victor Z.Brink and Herbert Witt (2000), Kiểm toán nội bộ hiện đại, NXB Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán nội bộ hiện đại
Tác giả: Victor Z.Brink and Herbert Witt
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2000
12. John Dunn (2000), Kiểm toán Lý thuyết và Thực hành, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán Lý thuyết và Thực hành
Tác giả: John Dunn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN  Tại ngày 31/12/2010 - Giáo trình Kiểm toán tài chính (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2
i ngày 31/12/2010 (Trang 33)
Bảng cân đối kế toán  Tại ngày 31/12/2009 - Giáo trình Kiểm toán tài chính (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2
Bảng c ân đối kế toán Tại ngày 31/12/2009 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w