Phần 2 giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán (Giáo trình đào tạo từ xa) trình bày nội dung các chương: Tổ chức hạch toán các quá trình kinh doanh chủ yếu, tổ chức hệ thống báo cáo kế toán, tổ chức bộ máy kế toán.
Trang 1CHƯƠNG V
TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH
CHỦ YẾU
Chương V gồm b ốn n nội dung:
5.1 Tổ chức quá trình cung cấp các yếu tố đầu vào
5.2 Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ
5.3 Tổ chức quá trình bán hàng và thanh toán với khách hàng
5.4 Câu hỏi ôn tập và bài tập vận dụng
Mục tiêu chung: giúp học viên nắm được các kiến thức về tổ chức hạch toán các quá
trình sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp theo các giai đoạn của hạch toán kế toán bao gồm tổ chức các yếu tố đầu vào như vật tư, công cụ; tài sản cố định; nhân công, quá trình sản xuất, quá trình bán hàng và thanh toán công nợ Trên cơ sở những vấn đề lý luận học viên vận dụng vào thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp
Mục tiêu cụ thể: cung cấp kiến thức cho học viên về:
- Mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ, nội dung các quá trình kinh doanh chủ yếu
- Tổ chức hạch toán ban đầu các các quá trình kinh doanh chủ yếu
- Tổ chức hạch toán chi tiết, tổng hợp các quá trình kinh doanh chủ yếu
- Thực hành bài tập và vận dụng vào thực tiễn công tác kế toán trong doanh nghiệp
5.1 TỔ CHỨC HẠCH TOÁN QUÁ TRÌNH CUNG CẤP CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 5.1.1 Tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
5.1.1.1 Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ
Khái niệm Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ là việc thiết lập mối quan hệ giữa
các phương pháp kế toán với đối tượng kế toán là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thông qua các giai đoạn hạch toán (hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán )
Mục tiêu
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất và tồn kho theo số lượng, chất lượng, chủng loại từng loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất và tồn kho theo giá trị thực tế
- Cung cấp thông tin về việc quản lý vật tư trong quá trình sử dụng và dự trữ
Nhiệm vụ
- Tổ chức phân loại vật liệu, CCDC phù hợp với đặc điểm từng đơn vị
Trang 2- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán vật liệu, CCDC theo chế độ quy định
5.1.1.2 Nội dung tổ chức hạch toán NVL, CCDC
5.1.1.2.1 Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ
a Thủ tục hạch toán ban đầu
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ
Chứng từ Xuất NVL, CCDC: Tùy theo mục đích sử dụng NVL, CCDC để sử dụng chứng từ xuất thích hợp
- Xuất kinh doanh: Phiếu Xuất kho
- Xuất bán: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng
- Xuất chuyển từ kho này sang kho khác: Lệnh điều động vật tư, Phiếu xuất kho
- Xuất góp vốn, biếu tặng: Phiếu xuất kho, hợp đồng góp vốn, Biên bản định giá
b Lựa chọn phương pháp kế toán chi tiết:
+ Tại Kho:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm vật tư, hàng hoá bằng thước đo hiện vật vào thẻ kho Thẻ kho được mở trên cơ sở Sổ danh điểm vật tư Sổ danh điểm vật tư được dùng để thống nhất tên gọi, quy cách, phẩm chất, đơn vị tính, mã số vật tư, hàng hóa
- Cuối ngày hoặc sau mỗi lần nhập, xuất thủ kho phải tính toán và đối chiếu số lượng tồn kho
- Hàng ngày hoặc định kỳ, thủ kho chuyển toàn bộ thẻ kho về phòng kế toán Mỗi thẻ kho lập cho 1 loại vật tư, hàng hoá
+ Tại Phòng kế toán:
Lựa chọn 1 trong 3 phương pháp:
Trang 3- Phương pháp Thẻ song song
- Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất vật tư hàng hoá
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật
tư hàng hoá
Sổ kế toán tổng hợp vật
tư hàng hoá
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Trang 4Phương pháp sổ số dư
5.1.1.2.2 Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tùy theo hình thức ghi sổ doanh nghiệp lựa chọn để vào các Sổ kế toán tổng hợp phù hợp
Sổ số dư
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Sổ kế toán tổng hợp về vật tư hàng hoá
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư hàng hoá
hoá
Trang 5Nếu Doanh nghiệp không áp dụng Sổ Nhật ký đặc biệt, các loại Sổ gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, 153
Nếu Doanh nghiệp áp dụng Sổ Nhật ký đặc biệt, các loại Sổ gồm: Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Cái TK 152, 153
Chứng từ VL,CCDC
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư hàng hoá
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái TK 152,153
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Trang 6NK-CT 2: Mua trả bằng Tiền gửi ngân hàng
NK-CT 5: Mua chưa thanh toán
NK-CT 4: Mua bằng tiền vay
+ Nguyên giá hiện có và tình hình biến động của TSCĐ theo nơi sử dụng
- Cung cấp thông tin cần thiết để ghi các chỉ tiêu trên báo cáo kế toán liên quan đến TSCĐbao gồm: chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại trên Bảng CĐKT; chỉ tiêu tăng giảm TSCĐ trên Thuyết minh Báo cáo tài chính
- Cung cấp chứng từ hợp lệ để hạch toán chi phí khấu hao
Báo cáo tài chính
NKCT 1,2,3,4,5,10
Sổ cái TK 152,153
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư hàng
hoá
BK 4,5,6
NKCT số 7 Chứng từ tăng, giảmVL, CCDC, Bảng phân bổ
Trang 7Nhiệm vụ:
- Tổ chức tiến hành phân loại, đánh giá TSCĐ
- Tổ chức hạch toán ban đầu các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ
- Tổ chức hạch toán chi tiết trên sổ kế toán chi tiết
- Tổ chức hạch toán tổng hợp trên sổ kế toán tổng hợp TSCĐ
- Tổ chức hệ thống báo cáo về TSCĐ theo chế độ quy định
5.1.2.2 Tổ chức hạch toán ban đầu
a Chứng từ sử dụng
- Các quyết định có liên quan đến việc tăng giảm TSCĐ do chủ sở hữu ban hành
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ.(Mẫu 02-TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành(Mẫu03- TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.(Mẫu 04- TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ.(Mẫu 05- TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.(Mẫu 06- TSCĐ)
b Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ
B1: Chủ sở hữu ra quyết định về tăng giảm TSCĐ
B2: Hội đồng giao nhận tiến hành lập biên bản giao, nhận TSCĐ trên cơ sở các chứng từ liên quan
B3: Kế toán TSCĐ làm các việc:
+ Lập hoặc huỷ thẻ TSCĐ
+ Lập bảng tính phân bổ khấu hao
+ Định khoản và ghi sổ kế toán
B4: Kế toán TSCĐ tiến hành tổ chức bảo quản và lưu giữ chứng từ TSCĐ
5.1.2.3 Tổ chức hạch toán chi tiết Tài sản cố định
Có 2 loại sổ chi tiết bắt buộc:
- Mẫu 1: Sổ TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp (Theo dõi riêng từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ được theo dõi riêng trên 1 hoặc 1 số trang sổ)
- Mẫu 2: Sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng Được mở theo từng đơn vị, bộ phận sử dụng TSCĐ (cho tất cả các loại TSCĐ)
Trang 8Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp tăng,
Trang 9NK-CT 2,3: Mua trả bằng Tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
NK-CT 5: Mua chưa thanh toán
NK-CT 4: Mua bằng tiền vay
Trang 10- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về số lượng, chất lượng lao động
- Cung cấp thông tin kịp thời về các khoản chi phí nhân công phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm và hạch toán kết quả kinh doanh
- Cung cấp thông tin về tình hình công nợ và thanh toán công nợ với người lao động
Nhiệm vụ
- Tổ chức phân loại lao động để phục vụ cho việc hạch toán biến động lao động
- Tổ chức hạch toán chính xác kết quả lao động
- Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ kế toán để hạch toán chính xác thời gian, số lượng, kết quả lao động, theo dõi chi phí lao động và hình thức trả lương cho phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp
5.1.3.2 Tổ chức hạch toán ban đầu
BK 4,5,6
NKCT số 7
Trang 11+ Chứng từ hạch toán kết quả lao động: Bảng chấm công, Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Chứng từ về tiền lương, các khoản theo lương và thu nhập khác
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL)
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL)
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL)
+ Chứng từ chi tiền thanh toán cho người lao động ( Phiếu Chi, Giấy báo nợ) + Chứng từ phản ánh đền bù thiệt hại, bù trừ nợ (Quyết định xử lý tài sản thiếu,
QĐ bù trừ nợ, )
b Quy trình luân chuyển
- B1: Nơi sử dụng lao động: Căn cứ vào thời gian, kết quả lao động để lập bảng chấm công, Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ,
- B2: Bộ phận quản lý lao động tiền lương: Căn cứ vào cơ cấu lao động, đơn giá, định mức để ra quyết định về lao động, tiền lương, tiền thưởng
- B3: Kế toán tiền lương lập chứng từ về tiền lương, BHXH và các khoản thanh toán khác để ghi sổ kế toán
- B4: Kế toán tiền lương tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ
5.1.3.3 Tổ chức hạch toán chi tiết tiền lương và BHXH
a Sổ kế toán chi tiết:
- Sổ chi tiết tài khoản 334, 335, 338 được mở chi tiết cho từng bộ phận
- Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương và các khoản khác (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL)
Trang 125.1.3.4 Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương và BHXH
Tùy theo hình thức ghi sổ doanh nghiệp lựa chọn để vào các Sổ kế toán tổng hợp phù hợp
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương
Chứng từ tiền lương, Bảng phân bổ
Nhật ký - Sổ Cái
TK 334,335,338,
Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương
Trang 13+ Nghiệp vụ giảm (thanh toán) lương và các khoản trích theo lương phải trả :
NK-CT 1: Thanh toán lương, nộp các khoản trích theo lương bằng Tiền mặt
NK-CT 2: Thanh toán lương, nộp các khoản trích theo lương Tiền gửi ngân hàng + Sổ Cái TK 334, 335, 338
Trình tự ghi sổ
Chứng từ tiền lương, Bảng phân bổ
Báo cáo tài chính
NKCT 1,2
Sổ cái TK334,338,335
Bảng phân bổ tiền lương
BK 4,5,6
NKCT số 7
Chứng từ tiền lương, Bảng phân bổ
Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334,335,338
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Trang 145.1.4.Tổ chức hạch toán thanh toán với người bán
5.1.4.1 Tổ chức hạch toán chi tiết thanh toán với người bán
a Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Mẫu S31-DN)
- Bảng Tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán
tiết thanh toán với người bán
Trang 15NK-CT 1: Thanh toán với người bán bằng Tiền mặt
NK-CT 2: Thanh toán với người bán bằng Tiền gửi ngân hàng
NK-CT 5: Mua chưa thanh toán
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp thanh toán với người bán Chứng từ ghi sổ
Trang 16Khái niệm: Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ
hoàn thành…Quá trình sản xuất luôn gắn liền với quá trình hao phí các nguồn lực của doanh nghiệp, làm giảm tài sản hoặc gia tăng nợ phải trả…
- Cung cấp thông tin tính giá thành sản phẩm
- Cung cấp thông tin lập báo cáo kế toán liên quan đến chỉ tiêu chi phí
Trang 17Nhiệm vụ
- Căn cứ vào đặc điểm, quá trình và tổ chức sản xuất cũng như yêu cầu, khả năng
để xác định:
+ Đối tượng tập hợp, kết chuyển chi phí
+ Đối tượng tính giá thành sản phẩm
- Tổ chức phân loại chi phí theo đặc điểm hình thành và yêu cầu cung cấp thông tin về chi phí cho báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
- Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý
- Tập hợp và phân loại chứng từ chi phí để phục vụ quá trình ghi sổ kế toán
- Lựa chọn và xây dựng hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp cho chi phí và giá thành
- Tổ chức hệ thống báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo yêu cầu quản
+ Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phải phù hợp với chế độ của nhà nước
- Nguyên tắc thích ứng
+ Tổ chức hạch toán chi phí phải căn cứ vào nhiều thông tin để quản trị chi phí + Tổ chức hạch toán chi phí phải phù hợp với đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí của doanh nghiệp
+ Tổ chức thẻ tính giá thành phải phù hợp với đối tượng và phương pháp tính giá thành
của doanh nghiệp
5.2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp
a Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn mua NVL
- Hợp đồng góp vốn ( bằng NVL) kèm theo Biên bản định giá NVL, Biên bản bàn giao vật liệu cho bộ phận sử dụng
- Biên bản kiểm nhận
- Bảng phân bổ VL, CCDC
b Sổ kế toán:
Trang 18- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh - TK 621(Mẫu S36-DN) Sổ chi tiết
TK 621 được mở chi tiết cho từng đối tượg tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý (VD: mở cho từng sản phẩm, mở theo từng loại NVL như VL chính, VL phụ, )
- Bảng Tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất
c Trình tự ghi sổ:
5.2.3 Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
a Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương phải trả ngưòi lao động
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng thanh toán tiền ăn ca ( nếu có)
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Nếu Doanh nghiệp căn
cứ vào các chứng từ tiềnlương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương)
b Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh - TK 622(Mẫu S36-DN) Sổ chi tiết TK
622 được mở chi tiết cho từng đối tượg tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý (VD: mở cho từng sản phẩm, mở theo từng địa điểm phát sinh chi phí như phân xưởng 1, phân xưởng 2, theo từng bộ phận cấu thành chi phí nhân công như lương chính, lương phụ, )
- Bảng Tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
c Trình tự ghi sổ:
Thẻ tính giá thành Bảng Tổng hợp chi tiết
chi phí sản xuất
Sổ Cái TK 621 Chứng từ kế toán Sổ chi tiết tài khoản 621
Thẻ tính giá thành Bảng Tổng hợp chi tiết
chi phí sản xuất
Sổ Cái TK 622 Chứng từ kế toán Sổ chi tiết tài khoản 622
Trang 195.2.4 Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung
a Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương phải trả bộ phận gián tiếp sản xuất
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng thanh toán tiền ăn ca ( nếu có)
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Nếu Doanh nghiệp căn
cứ vào các chứng từ tiềnlương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương)
- Phiếu xuất kho
- Bảng phân bổ VL, CCDC ( Nếu Doanh nghiệp căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu, CCDC lập Bảng phân bổ VL, CCDC)
- Bảng phân bổ KH TSCĐ
- Hóa đơn mua ngoài
- Phiếu Chi, giấy báo nợ
- Biên lai thu thuế, phí, lệ phí (nếu có)
b Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh - TK 627 (Mẫu S36-DN) Sổ chi tiết TK
627 được mở chi tiết cho từng đối tượg tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý (VD: mở theo từng địa điểm phát sinh chi phí như phân xưởng 1, phân xưởng 2, theo từng bộ phận cấu thành chi phí sản xuất chung như vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài )
- Bảng Tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
c Trình tự ghi sổ:
Thẻ tính giá thành Bảng Tổng hợp chi tiết
chi phí sản xuất
Sổ Cái TK 627 Chứng từ kế toán Sổ chi tiết tài khoản 627
Trang 20- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh - TK 154 (Mẫu S36-DN) Sổ chi tiết TK
154 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý (VD: mở theo từng địa điểm phát sinh chi phí như phân xưởng 1, phân xưởng 2, theo từng sản phẩm )
Nhật ký - Sổ Cái (TK
Trang 21Chứng từ kế toán Nhật ký chung hoặc
Nhật ký đặc biệt
Chứng từ kế toán
Bảng Tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái TK 621,622,627,154,
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Trang 22Khái niệm: Là quá trình dịch chuyển sản phẩm , hàng hoá, dịch vụ từ người bán sang
người mua Quá trình tiêu thụ luôn gắn liền với quá trình thanh toán với người mua bằng các phương thức như thanh toán ngay bằng tiền, trả chậm, trả trước, cho nợ…
Mục tiêu
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy những thông tin cần thiết để quản trị bán hàng, công nợ với khách hàng
+ Doanh thu, doanh thu thuần , lãi gộp của từng mặt hàng
Lợi nhuận gộp: đối với kế toán tài chính được tính bằng doanh thu thuần trừ (-) giá vốn hàng bán, còn đối với kế toán quản trị là hiệu số giữa doanh thu trừ (-) biến phí,
nó được dùng trước hết để bù đắp định phí sau đó là lợi nhuận
+ Nợ phải thu, đã thu, khách hàng đặt trước và công nợ còn lại với từng khách hàng
- Cung cấp thông tin cần thiết để ghi các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính liên quan đến hoạt động bán hàng và khách hàng
+ Chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 23+ Chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán (phải thu của khách hàng, khách hàng đặt trước)
+ Công nợ trên Thuyết minh
+ Phương thức thanh toán tiền hàng (trả ngay, trả chậm, nhận nợ )
- Tổ chức hợp lý quy trình lập và luân chuyển chứng từ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
- Tổ chức hợp lý hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp
- Xây dựng hệ thống báo cáo về các nghiệp vụ bán hàng
Nội dung
- Tổ chức hạch toán ban đầu nghiệp vụ bán hàng và thanh toán với khách hàng
- Tổ chức hạch toán chi tiết bán hàng và phải thu
- Tổ chức hạch toán tổng hợp bán hàng và thanh toán với khách hàng
Nguyên tắc tổ chức hạch toán
Nguyên tắc thống nhất
- Căn cứ vào chế độ chứng từ để lựa chọn và sử dụng chứng từ bán hàng, chứng từ thanh toán với khách hàng
- Căn cứ vào chế độ sổ kế toán để lựa chọn sổ chi tiết, sổ tổng hợp
- Căn cứ vào chế độ tài chính hiện hành để ghi nhận doanh thu
- Căn cứ vào chế độ tài khoản để lựa chọn tài khoản cấp 1, 2 thích hợp
Nguyên tắc phù hợp
- Dựa vào phương thức bán hàng để lựa chọn, thiết kế chứng từ bán hàng thích hợp
- Dựa vào thông tin để quản trị hoạt động bán hàng và thanh toán với khách hàng,
để thiết kế các báo cáo nội bộ thích hợp
5.3.2 Tổ chức hạch toán ban đầu
a Nghiệp vụ bán hàng:
- Nghiệp vụ bán hàng được thực hiện thông qua việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa giữa người bán và người mua
- Bán hàng gồm các giai đoạn:
Trang 24- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (01 PXK - 3LL) được lập 2 liên
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ
- HĐ GTGT (mẫu số : 01 GTKT - 3LL): áp dụng đối với DN tính thuế theo p2 khấu trừ, được lập làm 3 liên, đặt giấy than viết một lần (liên 1 lưu, liên 2 giao cho người mua hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vị mua, liên 3 dùng cho người bán hàng làm chứng từ thu tiền hoặc cuối ngày mang cùng tiền mặt, séc nộp cho kế toán để làm thủ tục nhập quỹ và ghi sổ kế toán có liên quan
- HĐ bán hàng thông thường (MS 02 - GTT T- 3LL): SD đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, DN kinh doanh vàng, bạc, đá quý Hóa đơn được lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền và lập 3 liên, đặt giấy than viết một lần
+ B3: Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng ký tên
+ B4: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu (Căn cứ vào HĐGTGT nếu khách hàng thanh toán ngay) chuyển phiếu thu cho thủ quỹ để thu tiền
+ B5: Thủ quỹ thu tiền và chuyển phiếu thu cho kế toán để ghi sổ
+ B6: Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho tiến hàng xuất hàng, ghi thẻ kho và chuyển phiếu xuất kho cho phòng kế toán
+ B7: Kế toán sau khi nhận phiếu xuất kho ghi đơn giá, tính thành tiền và ghi sổ giá vốn, nhận HĐGTGT ghi sổ doanh thu, nhận phiếu thu và ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
+ B8: Kế toán bảo quan lưu trữ chứng từ
Lưu ý: Trong trường hợp không thu tiền ngay thì không sd bước 4 và bước 5
- Trường hợp bán hàng theo phương thức chuyển hàng
Trang 25+ B1: Ký kết hợp đồng cung ứng hàng hóa
+ B2: Thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng ký lệnh xuất kho
+ B3: Phòng phụ trách cung ứng viết phiếu xuất kho, chuyển cho thủ kho để tiến hành xuất hàng
+ B4: Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho tiến hành xuất hàng, ghi vào cột thực xuất, ghi thẻ kho và chuyển phiếu xuất kho cho người vận chuyển
+ B5: Khi nhận được thông báo của khách hàng về việc nhận hàng và chấp nhận thanh toán Bộ phận cung ứng hoặc kế toán tiêu thụ lập HĐGTGT chuyển liên 2 cho KH, liên 3 chuyển cho phòng kế toán
+ B6: Kế toán căn cứ vào thông báo nhận hàng của người mua và HĐGTGT để ghi sổ giá vốn, doanh thu
+ B7: Kế toán bảo quản và lưu trữ chứng từ
- Trường hợp bán hàng theo phương thức đại lý, ký gửi
+B1: Đại lý yêu cầu cung cấp SP, h2 (thông qua hợp đồng đại lý)
+ B2: Phòng phụ trách cung ứng lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý chuyển cho thủ kho
+ B3: Thủ kho tiến hành xuất hàng theo số lượng ghi trên phiếu xuất kho
+ B4: Khi nhận được bảng kê hoá đơn, chứng từ bán ra do bên nhận đại lý lập, phụ trách cung ứng hoặc kế toán tiêu thụ lập HĐGTGT (lien 2 chuyển cho bên nhận đại lý, liên 3 chuyển cho phòng kế toán làm chứng từ ghi nhận doanh thu, giá vốn)
+ B5: Kế toán sau khi ghi sổ bảo quản về lưu trữ chứng từ
5.3.3 Tổ chức hạch toán chi tiết bán hàng và thanh toán với khách hàng
5.3.3.1 Tổ chức hạch toán chi tiết bán hàng
Sổ chi tiết CPBH, CPQL DN
Bảng tổng hợp chi tiết
bán hàng
Trang 26Doanh thu Ghi giảm DT
- Giá vốn hàng bán
- Lãi gộp
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN
TK: 632 Tên sản phẩm:
NT
GS
đối ứng
Trang 27+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua:
+ Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua
5.3.4 Tổ chức hạch toán tổng hợp bán hàng và thanh toán với khách hàng
Kế toán tiến hành ghi sổ cái các TK 155, 156, 157, 131, 632, 511, 512, 521, 531, 532,
Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua
Báo cáo
kế toán
Sổ Cái TK 1 1
Trang 28+ Sổ Nhật ký bán hàng (sử dụng trong trường hợp DN mở nhật ký đặc biệt)
+ Sổ Cái các tài khoản liên quan (theo hình thức nhật ký chung): TK 155, 156,
Trang 29+ Bảng kê số 10: Bảng kê hàng gửi đi bán (TK 157)
+ Bảng kê số 11: Bảng kê thanh toán với người mua (TK 131)
+ Bảng kê số 5: Tập hợp CPBH (TK 641), CP QLDN (TK 642), CP ĐT XDCB (TK 241)
+ Bảng kê số 6: Bảng kê chi phí trả trước (TK 142), chi phí trả trước dài hạn (TK 242), chi phí phải trả (TK 335)
Trang 30- Trình tự ghi sổ:
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 5.4 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
I Câu hỏi ôn tập
1.1 Tổ chức hạch toán kế toán vật liệu công cụ dụng cụ nhằm mục đích cung cấp những thông tin gì cho quản lý?
1.2 Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ nhằm mục đích cung cấp những thông tin gì cho quản lý?
1.3 Tổ chức hạch toán kế toán lao động, tiền lương nhằm mục đích cung cấp những thông tin gì cho quản lý?
1.4 Đặc điểm nguyên vật liệu, cách tổ chức quản lý vật liệu của doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến công tác Tổ chức hạch toán kế toán vật liệu
1.5 Đặc điểm TSCĐ, cách tổ chức quản lý TSCĐ của doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến công tác Tổ chức hạch toán kế toán vật liệu
1.6 Hãy trình bày nội dung tổ chức hạch toán kế toán vật liệu công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp (chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo)
1.7 Hãy trình bày nội dung tổ chức hạch toán kế toán lao động, tiền lương tại doanh nghiệp (chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo)
Sổ chi tiết thanh toán với KH
số 11
Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng
Trang 311.8 Hãy cho biết mục tiêu, nội dung và nguyên tắc của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ?
1.9 Hãy cho biết mục tiêu, nội dung và nguyên tắc của tổ chức hạch toán quá trình tiêu thụ?
1.10.Trình bày nội dung tổ chức hạch toán chi tiết quá trình mua hàng và thanh toán với nhà cung cấp?
1.11 Trình bày nội dung tổ chức hạch toán chi tiết quá trình sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ?
1.12 Trình bày nội dung tổ chức hạch toán chi tiết quá trình bán hàng và thanh toán với khách hàng?
II Bài tập vận dụng
Bài tập 2.1: Các nhận định sau đúng hay sai? giải thích?
2.1 Nếu giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính của vật liệu nhập kho tháng trước, phần chênh lệch này được ghi vào cột nhập trên Sổ chi tiết vật tư tháng này
2.2 Vật liệu xuất kho cho sản xuất sản phẩm, nếu dùng không hết thì số còn thừa sẽ được ghi vào cột nhập trên Sổ chi tiết vật tư
2.3 Vật liệu xuất kho cho sản xuất sản phẩm, nếu dùng không hết thì số còn thừa không cần ghi sổ kế toán, chỉ theo dõi về mặt hiện vật
2.4 Cuối kỳ, giá trị ghi sổ của công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần được thể hiện trên Sổ chi tiết công cụ dụng cụ
2.5 Kết cấu của Thẻ kho phụ thuộc vào việc thẻ kho đó được sử dụng cho phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho nào
2.6 Chỉ có Nhật ký - chứng từ số 9 và Nhật ký - chứng từ số 10 phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến TSCĐ
2.7 Nếu tiền lương phải trả người lao động vwotj quá mức tiền lương cơ bản thì phần chênh lệch doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
2.8 Sổ kế toán tài khoản Bảo hiểm xã hội (TK 3383) có thể có số dư bên Có nhưng cũng
có thể có số dư đồng thời cả hai bên
2.9 Khi doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm thì chứng từ sử dụng ghi sổ kế toán là Hoá đơn giá trị gia tăng
2.10 Không cần thiết phải lập Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ khi tổ chức ghi sổ kế toán
về tài sản cố định
2.11 “Thẻ kho” là sổ được sử dụng ở cả kho và phòng kế toán
2.12 ”Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá” dùng để phản ánh vật liệu, công
cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo thước đo hiện vật và thước đo giá trị
Trang 322.15 Trường hợp doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho khách hàng, kế toán căn cứ vào hoá đơn đã viết ghi nhận doanh thu và số tiền đã thu của người mua
2.16 “Hoá đơn bán hàng thông thường ” (mẫu số 02 GTTT-3LL) được lập làm 2 liên và
do người bán hàng lập khi xuất hàng gửi bán
2.17 Trường hợp hàng bán bị trả lại, khi xuất hàng trả lại cho bên bán, bên mua phải cùng bên bán lập biên bản
2.18 Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh trong kỳ với đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được kế toán ghi theo giá bán không thuế
2.19 Khoản bớt giá chấp nhận cho khách hàng không cần ghi trên hoá đơn
2.20 Trường hợp doanh nghiệp dùng vật tư, hàng hoá, sản phẩm phục vụ cho sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán không cần lập hoá đơn
GTGT
Bài tập 2.2: Tài liệu về vật liệu X tại 1 doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ tháng 2/N Doanh nghiệp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
I Tình hình tồn kho đầu tháng
- Tồn kho: 6.000kg, đơn giá 10.000 đ/kg
- Đang đi đường 4.000 kg, đơn giá (cả thuế GTGT 10%) là 11.000 đ/kg
II Trong tháng 2/N, vật liệu X biến động như sau:
1 Ngày 3: Xuất 5.000kg để sản xuất sản phẩm ( PXK 30)
2 Ngày 6: Thu mua nhập kho 5.000 kg (PNK 15), tổng giá mua ghi trên hoá đơn phải trả công ty K là 56.100.000 đ ( Hoá đơn GTGT số 12563) Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt (cả thuế GTGT 5%) là 630.000( Hoá đơn GTGT số 19763, Phiếu Chi 152)
3 Ngày 7: Tiền mua vật liệu, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ
đi 1% chiết khấu thanh toán được hưởng (GB Nợ số 78)
4 Ngày 10: Xuất 3.000 kg để góp vốn liên doanh với công ty Y (PXK 36) Giá trị vốn góp được ghi nhận là 35.000.000 (Biên bản góp vốn số 05)
5 Ngày 12: Nhập kho số vật liệu đi đường kỳ trước (PNK 17)