1.2 Mục ñích, yêu cầu 1.2.1 Mục ñích Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học và mức ñộ gây hại của sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr... - Nghiên cứu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRỊNH LÊ MINH THU
MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA SÂU NON
BỌ NHẢY Phyllotreta striolata Fabr. HẠI TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ VỤ THU ðÔNG 2011 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN ðĨNH
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trịnh Lê Minh Thu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân
Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Nguyễn Văn ðĩnh – Bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quí báu, sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô bộ môn Côn trùng trong quá trình xây dựng thực hiện
và hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Bên cạnh ñó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn
bè và những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện bản luận văn này
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Trịnh Lê Minh Thu
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục các ký hiệu, chữ cái viết tắt viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 4
2.1.1 Thiệt hại do bọ nhảy Phyllotreta sp gây ra 4
2.1.2 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái học và sinh vật học của bọ nhảy Phyllotreta sp 7
2.1.3 Những kết quả trong phòng trừ bọ nhảy 12
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 17
2.2.1 Một số nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái học và quy luật phát sinh phát triển của bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr 17
2.2.2 Một số nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata 23
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 25
3.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 25
Trang 53.1.2 ðối tượng nghiên cứu 25
3.1.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 25
3.2 Nội dung nghiên cứu 25
3.3 Phương pháp nghiên cứu 26
3.3.1 Phương pháp thu mẫu và xác ñịnh thành phần cây kí chủ của bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr vụ thu ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 26
3.3.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ trưởng thành bọ nhảy P striolata trên ñồng ruộng 26
3.3.3 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ sâu non bọ nhảy P striolata trong ñất 26
3.3.4 Phương pháp nuôi sinh học bọ nhảy P striolata 28
3.3.5 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr 29
3.3.6 Phương pháp xác ñịnh xu tính ăn của sâu non loài bọ nhảy Phylotreta striolata Fabr với một số giống rau thuộc họ hoa thập tự 30
3 4 Các công thức tính toán 31
3.4.1 Công thức tính các số liệu ngoài ñồng ruộng 31
3.4.2 Công thức tính các số liệu trong phòng 32
4 KẾT QUẢ ðẠT ðƯỢC 34
4.1 Thành phần cây ký chủ của bọ nhảy Phyllotreta striolata tại Gia Lâm, Hà Nội vụ thu ñông năm 2011 34
4.2 Một số ñặc ñiểm hình thái và sinh học của loài bọ nhảy Phyllotreta striolata 35
4.2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của bọ nhảy Phyllotreta striolata 35
4.2.2 ðặc ñiểm hình thái của bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr .38
4.3 Diễn biến mật ñộ bọ nhảy Phyllotreta striolata trên một số giống rau họ hoa thập tự vụ thu ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 43
4.3.1 Diễn biến mật ñộ trưởng thành bọ nhảy Phyllotreta striolata trên một số giống rau họ hoa thập tự vụ thu ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội .43
Trang 64.3.2 Diễn biến mật ñộ sâu non bọ nhảy Phyllotreta striolata trong ñất vụ thu
và vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội .49
4.3.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến diễn biến mật ñộ bọ nhảy Phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 54
4.3.3.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến diễn biến mật ñộ trưởng thành bọ nhảy Phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 54
4.3.3.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến diễn biến mật ñộ sâu non bọ nhảy Phyllotreta striolata trong ñất vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội .56
4.3.4 Mối quan hệ tuyến tính giữa mật ñộ trưởng thành và mật ñộ sâu non bọ nhảy vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội .58
4.4 Phân bố mật ñộ sâu non bọ nhảy qua các tầng ñất khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội vụ ñông 2011 59
4.5 Xu tính lựa chọn thức ăn của sâu non bọ nhảy Phyllotreta striolata trên một số giống cải vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 61
5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 ðề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 74
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thành phần cây ký chủ của bọ nhảy Phyllotreta striolata tại Gia Lâm, Hà Nội vụ thu ñông năm 2011 34 Bảng 4.2: Thời gian các pha phát dục của bọ nhảy P striolata 36 Bảng 4.3: Kích thước các pha phát dục của bọ nhảy Phyllotreta striolata 39 Bảng 4.4: Diễn biến mật ñộ trưởng thành bọ nhảy P striolata trên một số giống cải vụ thu 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 44 Bảng 4.5: Diễn biến mật ñộ trưởng thành bọ nhảy P striolata trên một số giống cải vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 45 Bảng 4.6 Diễn biến mật ñộ sâu non bọ nhảy P striolata trong ñất vụ thu 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 50 Bảng 4.7: Diễn biến mật ñộ sâu non bọ nhảy P striolata trong ñất vụ ñông
2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 51 Bảng 4.8 : So sánh mật ñộ trưởng thành bọ nhảy P striolata trên một số loài rau họ hoa thập tự ở các thời vụ khác nhau 55 Bảng 4.9 : So sánh mật ñộ sâu non bọ nhảy P striolata trong ñât ở các thời vụ khác nhau 57
Bảng 4.10: Diễn biến mật ñộ sâu non và trưởng thành bọ nhảy P striolata
trên rau họ hoa thập tự vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 58 Bảng 4.11: Phân bố mật ñộ sâu non bọ nhảy qua các tầng ñất khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội vụ ñông 2011 60 Bảng 4.12 : Mức ñộ gây hại của bọ nhảy P striolata trên một số giống rau cải vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 62 Bảng 4.13: Xu tính lựa chọn thức ăn của sâu non bọ nhảy trên một số giống cải vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 62
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Dụng cụ lấy mẫu sâu non bọ nhảy P striolata 27
Hình 2: Hộp thu mẫu sâu non bọ nhảy P striolata trong ñất 27
Hình 3: Hệ thống bẫy nhiệt theo kiểu Berlese thu sâu non bọ nhảy 27
Hình 4: Nuôi sinh học bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr .29
Hình 5: Cách ño kích thước các pha phát dục của bọ nhảy P striolata 30
Hình 6: Mô hình thí nghiệm xác ñịnh xu tính lựa chọn thức ăn của sâu non bọ nhảy P striolata 31
Hình 7: Các pha phát dục của bọ nhảy Phyllotreta striolata 37
Hình 8: Diễn biến mật ñộ trưởng thành bọ nhảy P striolata trên một số giống cải vụ thu 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội .46
Hình 9: Diễn biến mật ñộ trưởng thành bọ nhảy P striolata trên một số giống cải vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 46
Hình 10: Triệu chứng gây hại của trưởng thành bọ nhảy trên một số giống rau thuộc rau họ hoa thập tự 48
Hình 11 : Diễn biến mật ñộ sâu non bọ nhảy P striolata trong ñất vụ thu 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 53
Hình 12 : Diễn biến mật ñộ sâu non bọ nhảy P striolata trong ñất vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 53
Hình 13: Sâu non bọ nhảy hại vùng rễ các loài rau họ hoa thập tự 54
Hình 14 : So sánh mật ñộ trưởng thành bọ nhảy P striolata trên một số loài rau họ hoa thập tự ở các thời vụ khác nhau 55
Hình 15: So sánh mật ñộ sâu non bọ nhảy P striolata giai ñoạn 25 NST trong ñât trồng rau họ hoa thập tự ở các thời vụ khác nhau 57
Hình 16: Tương quan mật ñộ trưởng thành và mật ñộ sâu non bọ nhảy vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 59
Hình 17 : Phân bố mật ñộ sâu non bọ nhảy qua các tầng ñất khác nhau tại Gia Lâm, Hà Nội vụ ñông 2011 60
Hình 18: Xu tính lựa chọn thức ăn của sâu non bọ nhảy trên một số giống cải vụ ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 63
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Rau xanh là loại thực phẩm rất cần thiết trong ñời sống hàng ngày và không thể thay thế Rau xanh cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng tương ñối lớn với những chất quan trọng như: Protein, lipit, vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ Cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể gieo trồng nhiều
vụ trong năm, làm tăng sản lượng trên ñơn vị diện tích Mặt khác hiệu quả kinh tế của chúng có thể gấp 2, 3 lần, thậm trí gấp 10 lần so với việc sản xuất cây lương thực như: Lúa, ngô Ngoài ra rau xanh còn có ý nghĩa lớn trong y học, xuất khẩu, chế biến Việc phát triển nghành trồng rau góp phần tăng thu nhập cho người lao ñộng, giải quyết việc làm cho nông dân, hỗ trợ cho các nghành khác phát triển như chăn nuôi, thuỷ sản
Hà Nội có trên 11650 ha sản xuất rau an toàn, phân bổ ở 22 quận, huyện, thị xã, trong ñó diện tích rau chuyên canh ñạt trên 5000 ha, hệ số quay vòng bình quân 3,5 vụ/năm, diện tích rau không chuyên là 6600 ha, hệ số quay vòng 1,5 vụ/năm Diện tích sản xuất theo quy trình rau an toàn của thành phố, trong ñó có cán bộ kỹ thuật bảo vệ thực vật giám sát chỉ ñạo là 2105 ha (chiếm 18%) Sản lượng rau toàn thực phẩm là 569,802 tấn/năm, ñáp ứng 60% nhu cầu rau xanh của thành phố, trong ñó rau an toàn ñược trên 131000 tấn, ñáp ứng ñược 14%, còn lại 40% lượng rau phải nhập từ các tỉnh lân cận
ðể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, ngoại thành Hà Nội ñã hình thành nhiều khu vực sản xuất rau tập trung Chính sự gia tăng diện tích cũng như tính chuyên canh ngày càng cao ñã và ñang tạo ñiều kiện cho sâu hại phát triển mạnh Trong sản xuất, rau họ hoa thập tự thường bị nhiều loài sâu phá hại làm giảm năng xuất và phẩm chất rau như: sâu tơ, bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, sâu xám, rệp ðể phòng trừ các loài sâu hại này người trồng rau ñã dựa chủ yếu vào thuốc bảo vệ thực vật, khi sử dụng thuốc hoá học nhiều lần trong vụ và sử dụng liên tục ñã tạo ra tính chống thuốc của nhiều loài dịch hại, gây hiện tượng
Trang 11tái phát quần thể ở sâu hại, tiêu diệt các loài ký sinh thiên ñịch, dẫn ñến tần xuất xuất hiện các ñợt dịch sâu hại ngày một gia tăng, dư lượng thuốc trong rau ngày một lớn ñồng thời gây ô nhiễm môi trường sinh thái
Theo những thống kê gần ñây, thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập
tự rất phong phú và ña dạng với các loài sâu hoại chính thường xuyên xuất
hiện trên ruộng với số lượng lớn như: Sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus, sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus, sâu khoang Spodoptera litura Fabr, sâu xanh Helicoverpa armigera Hübner, sâu ñục nõn Hellula undalis Fabr, các loài bọ nhảy Phyllotreta spp., các loài rệp Trong nhóm bọ nhảy Phyllotreta spp với ñại diện tiêu biểu là loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata F ñược coi là nhóm sâu hại quan trọng ñứng thứ 3 sau sâu tơ và sâu xanh bướm trắng Trong sản xuất rau hiện nay, biện pháp phòng trừ sâu hại nói chung, bọ nhảy nói riêng chủ yếu vẫn dựa vào thuốc hoá học Mặt khác hiện nay nhu cầu về nông sản sạch của xã hội ngày càng gia tăng, ñòi hỏi người sản xuất rau phải ñổi mới kỹ thuật trồng trọt, phải có quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp, tạo ra các sản phẩm an toàn
Xuất phát từ yêu cầu khoa học và thực tiễn, ñược sự phân công của Khoa Nông học - Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn ðĩnh - Bộ môn Côn trùng, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài: “Một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu non bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr trên rau họ hoa thập tự vụ thu ñông 2011 tại Gia
Lâm, Hà Nội”
1.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học và mức ñộ gây hại của
sâu non bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr hại rau họ hoa
thập tự vụ thu ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Trang 121.2.2 Yêu cầu
- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
Phyllotreta striolata Fabr
- Xác ñịnh một số loài cây rau họ hoa thập tự là kí chủ của bọ nhảy
sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr
- Nghiên cứu sự phân bố mật ñộ sâu non bọ nhảy Phyllotreta striolata
hại trên một số loài rau họ hoa thập tự trên ñồng ruộng
- Nghiên cứu mức ñộ gây hại của trưởng thành và sâu non bọ nhảy trên một số loài rau họ hoa thập tự
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung một số dẫn liệu về diễn biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của
bọ nhảy Phyllotreta striolata hại rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội
- Bổ sung một số ñặc ñiểm sinh học của bọ nhảy Phyllotreta striolata
làm cơ sở ñể ñề xuất biện pháp phòng chống bọ nhảy theo hướng tổng hợp
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Bọ nhảy Phyllotreta striolata gây hại ở 2 pha trưởng thành và sâu non,
xác ñịnh ñược loài cây mà trưởng thành và sâu non bọ nhảy ưa thích, kết hợp với việc nắm ñược quy luật phát sinh phát triển và một số ñặc ñiểm sinh học của bọ nhảy sẽ ñề ra ñược biện pháp phòng chống bọ nhảy theo hướng quản
lý tổng hợp một cách có hiệu quả, giảm lượng thuốc BVTV, góp phần vào việc sản xuât rau sạch và nâng cao hiệu quả kinh kế cho người trồng rau
Trang 132 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
Rau họ hoa thập tự là loài cây trồng ñược trồng phổ biến ở nhiều nước
trên thế giới và trong suốt thời gian sinh trưởng, chúng là ñối tượng gây hại của nhiều loài sâu hại Sâu hại trên rau họ hoa thập tự ñã trở thành ñối tượng ñược các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu nhiều năm gần ñây Những năm về trước hầu hết các quốc gia trên thế giới chỉ ñi sâu nghiên cứu ñặc ñiểm của các loài sâu hại rau họ hoa thập tự như: sâu tơ Plutella xylostella
Linnaeus , sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus …Còn loài bọ nhảy
sọc cong mới chỉ ñược quan tâm là loài gây hại ít có ảnh hưởng Tuy nhiên mấy năm gần ñây mức gây hại của bọ nhảy tăng mạnh ảnh hưởng lớn ñến năng suất trồng rau họ hoa thập tự, trở thành loài dịch hại rất nghiêm trọng do vậy những ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học, những thiệt hại cũng như biện pháp phòng trừ chúng ñã ñược các nhà khoa học trên thế giới ñặc biệt quan tâm nghiên cứu
2.1.1 Thiệt hại do bọ nhảy Phyllotreta sp gây ra
Bọ nhảy là dịch hại nghiêm trọng xuất hiện sớm nhất trên rau họ hoa thập
tự, chúng gây hại ngay từ giai ñoạn cây hai lá mầm, làm thiệt hại rất lớn tới phẩm chất, năng suất và hiệu quả kinh tế của người sản xuất Thiệt hại do bọ nhảy gây ra phụ thuộc vào từng vùng ñịa lý Ở mỗi vùng bọ nhảy có mức gây hại khác nhau và thời ñiểm gây hại cũng khác nhau phụ thuộc chặt chẽ vào ñiều kiện thời tiết ñặc biệt là hai yếu tố nhiệt ñộ và ẩm ñộ Bọ nhảy có nhiều loài, từng vùng sinh thái, vùng ñịa lý có loài bọ nhảy gây hại chủ yếu và thứ yếu
Theo kết quả thống kê của AAPPPC (1987) [27] cho biết các loài bọ
nhảy gây hại chủ yếu ở khu vực Châu Á là Phyllotreta striolata, Phyllotreta nemorum và Phyllotreta chotanica
Trang 14Kết quả nghiên cứu của Chen et al., (1990) [32] cho thấy Phyllotreta striolata là loài côn trùng gây hại nghiêm trọng cải bao, cải củ và cải xanh
ngọt ở đài loan Còn theo Osipov (1985) [53] ở Belarut, bọ nhảy là một trong
ba loài côn trùng gây hại nặng nhất trên cây cải ựầu mùa hè
Theo Brandt R.T và Lamb R.J (1994) [28] bọ nhảy cắn thủng lá, rễ cây
là nguyên nhân làm giảm khả năng quang hợp và hô hấp của cây, kết quả là cây trồng bị héo dần ựặc biệt là trong ựiều kiện hanh khô Mặc dù một số cây giống sau khi bị bọ nhảy tấn công vẫn có thể phục hồi nhưng sự tắch lũy chất khô ựã bị ảnh hưởng làm cây còi cọc, chậm phát triển, giảm năng suất , chất lượng rau và chất lượng hạt giống
Theo Burgess (1977) [29], Turnock và Lamb R.J (1987) bọ nhảy
Phyllotreta cruciferae và Phyllotreta striolata là côn trùng hại chắnh ở miền Tây
Canada, theo ước tắnh chúng làm mất hàng chục triệu USD do chi phắ bảo vệ thực vật tăng và năng suất thương phẩm giảm Thiệt hại kinh tế nguy hại nhất do những con trưởng thành qua ựông, chúng tấn công tàn phá cây trồng vào mùa xuân khi cây giống vừa nảy mầm, lá thật thậm chắ cả thân cây vừa nhú Ở vùng thảo nguyên Provinces bọ nhảy qua ựông trên mùn rác thực vật, những thảm cỏ, bờ rào, lùm cây bụi ven ựường thậm chắ ngay ở trong ựất ruộng
Ở Mỹ, bọ nhảy cũng là loài sâu hại phổ biến trên các vùng trồng cải Ở New York ghi nhận 4 loài bọ nhảy cùng gây hại trên cây trồng phổ biến là các
loài Phyllotreta crusifers, Phyllotreta striolata, Epitrix cucumerix, Phyllotreta ramose Ở bang Califonia thấy xuất hiện 4 loài Phyllotreta ramosa,
Phyllotreta striolata, Phyllotreta pusilla, và Systena blanda Miền Nam nước
Mỹ bọ nhảy phổ biến là loài Epitrix fuscula crotch Phạm vi ký chủ hẹp chỉ
giới hạn trên cây cà, khoai tây và dâu tây
Theo Lee Stiver (2001) [47] ở NewYork mỗi năm thu nhập từ sản xuất
và chế biến rau họ hoa thập tự khoảng trên 62 triệu USD đây là nguồn thu nhập cao trong sản xuất nông nghiệp, chỉ ựứng sau ngành sản xuất và chế
Trang 15biến khoai tây Nhưng bọ nhảy gây hại khá nghiêm trong cho rau, chúng làm giảm năng suất, giảm giá trị thương phẩm và có thể làm mất 100 % năng suất Ngoài ra chúng còn là môi giới truyền bệnh cho cây trồng
Theo Eddy (1938) [36], Janes (1941) [44] ở Louisiana và Texas Gulf Mỹ
Phyllotreta striolata ựược coi là loài côn trùng gây hại nghiêm trọng cho rau họ
hoa thập tự nhất là cây cải xanh ngọt, cải ựắng giai ựoạn cây giống trong vườm ươm Ngoài ựồng ruộng cây rau thường bị hại ở bộ lá làm giảm năng suất, giảm giá trị thương phẩm rau làm giảm hiệu quả kinh tế của người sản xuất
Theo Reed và Byer (1981) [58], bọ nhảy trưởng thành ở Pennsylvania,
Mỹ ựã làm giảm rõ rệt chất lượng cây giống dẫn ựến làm giảm kắch thước của cây, giảm hàm lượng chất khô trong sản phẩm nhất là vào tháng 8 hàng năm
Ở Manitoba, Canada trồng súp lơ ở vụ sớm làm cho tỷ lệ cấy bị chết do
bọ nhảy gây ra rất cao Trồng cây con quá nhỏ cũng làm cho bọ nhảy trưởng thành gây hại nặng hơn so với trồng cây con khi ựã có ựủ từ 6 ựến 8 lá (Soroka và Pritchard, 1987) [62] Trưởng thành bọ nhảy có thể gây hại cho cây cải ở tất cả các giai ựoạn sinh trưởng của cây, phần thân dưới mặt ựất làm giảm năng suất rõ rệt
Theo Janes (1941) [44] ở Taxac Gulf USA Phyllotreta striolata là
dịch hại nghiêm trọng của cây họ cải ựặc biệt trong thời gian từ tháng tư ựến tháng sáu hàng năm Khi mật ựộ bọ nhảy trưởng thành cao chúng gây hại làm giảm giá trị thương phẩm của rau nhiều trường hợp cây con bị tàn lụi làm mất năng suất hoàn toàn
Theo Liu và Yen (1941) [50] ở các nước khu vực đông Á bị bọ nhảy phá hại nặng như tại Quảng Tây, Trung Quốc, bọ nhảy thường xuyên bùng phát thành dịch vào mùa xuân và mùa thu
Trang 162.1.2 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái học và sinh vật học của bọ nhảy Phyllotreta sp
ðể ñưa ra ñược biện pháp phòng chống bọ nhảy hữu hiệu, các nhà khoa học ñã tiến hành nhiều nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học của loài sâu hại nguy hiểm này
Mật ñộ bọ nhảy có liên quan chặt chẽ với số lứa ñẻ trứng và tỷ lệ sống sót của chúng Ở mỗi nước, mỗi vùng sinh thái thì bọ nhảy có ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển và quy luật phát sinh riêng phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, thời tiết
Theo Burgess và Spurr (1984) [31] ở Saskachewan Canada mật ñộ bọ
nhảy Phyllotreta striolata và Phyllotreta crucifae qua ñông rất cao, tới 2 triệu
con/ha Vì vậy phương pháp theo dõi số lượng bọ nhảy phải ñược vận dụng linh ñộng Có thể phải ñếm từng con/100 cây trong mùa mưa ẩm, mật ñộ bọ nhảy thấp Nhưng nếu phải theo dõi trong vụ ñông với mật ñộ cao ñồng thời
có quá nhiều mẫu thì chỉ cần phương pháp ước lượng mà vẫn ñảm bảo ñộ chính xác tương ñối
Nghiên cứu của Burgess (1981) [30] cho rằng tại Canada thiệt hại lớn nhất ñối với cây cải lá là do bọ nhảy trưởng thành qua ñông gây ra trên cây giống vào mùa xuân Sự di chuyển của trưởng thành bằng phương thức bay, nhảy ñã làm lây nhiễm từ cây này sang cây khác, từ ruộng này sang ruộng khác một cách nhanh chóng Hoạt ñộng ăn mạnh nhất của bọ nhảy trưởng thành khi gặp ñiều kiện thuận lợi: nắng ấm và hanh khô
Theo Kalshoven và Laan (1981) [45], Phyllotreta striolata là dịch hại
chính của rau họ hoa thập tự ñặc biệt ở giai ñoạn rau giống trong vườn ươm vùng Java, Indonesia, vùng Guangxi Theo Kalshoven (1981) [45] bọ nhảy
Phyllotreta striolata chủ yếu gây hại ở vùng ñồng bằng và trung du, hiếm khi thấy gây hại ở vùng có ñộ cao trên 1200 m Trưởng thành Phyllotreta striolata
hoạt ñộng ban ngày và bật lên khi bị khua ñộng
Trang 17Theo Takizawa (1994) [63] ở Nhật Bản, những con trưởng thành qua ñông xuất hiện vào cuối tháng 3 và bắt ñầu ñẻ trứng vào ñất vào tháng 4 Vào ñầu tháng 4 trưởng thành bọ nhảy bắt ñầu xuất hiện Mùa sinh sản bắt ñầu vào tháng 5 cho tới ñầu tháng 8 Sâu non ñược phát hiện từ những mẫu ñất sát gốc
cây ký chủ từ tháng 6 ñến tháng 7 hàng năm Những con cái Phyllotreta striolata
ñược thu thập vào khoảng thời gian từ tháng 8 ñến tháng 10 thường không ñược giao phối nên trứng của chúng không ñược thụ tinh Chính vì vậy bọ nhảy
Phyllotreta striolata chỉ có một thế hệ ở Saskatchewan theo Burgess (1981) [30]
Theo Turnock et al., (1987) [65] ở Manitoba, Canada bọ nhảy
Phyllotreta striolata Fabr có tính tụ tập cao, ít khi mật ñộ bọ nhảy dưới 10
con/m2 Mật ñộ bọ nhảy có liên quan chặt chẽ với số lứa ñẻ và tỷ lệ sống sót của chúng Tỷ lệ sống sót trong một lứa ñẻ dao ñộng từ 31 – 83%, phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện thời tiết Nhiệt ñộ có ảnh hưởng tới thời gian vũ hoá của
bọ nhảy trưởng thành, thường vũ hoá vào cuối mùa hè cho ñến mùa thu Ngoài ra nhiệt ñộ còn ảnh hưởng ñến khả năng sống sót của bọ nhảy ñặc biệt trong mùa ñông khi nhiệt ñộ xuống quá thấp
Theo Eddy (1938) [36] ở Louisiana, Mỹ có ít nhất 2 thế hệ bọ nhảy trong năm Thời gian từ khi con cái trưởng thành ñến khi ñẻ trứng chỉ khoảng
8 – 12 ngày Bọ nhảy bay nhảy rất linh hoạt nhưng chúng di cư rất ít ngoại trừ
ñể kiếm nguồn thức ăn mới
Theo Hordtl (1952) [41] ở Ba Lan, bọ nhảy qua ñông vào mùa Xuân gây hại nặng cho rau họ cải vào mùa Xuân, chúng tấn công mầm cây ngay trước khi mầm cây vươn lên khỏi mặt ñất
Theo Zhang et al., (2000) [70] khi nghiên cứu so sánh nuôi bọ nhảy bằng các loại cây ký chủ khác nhau ñã chỉ ra rằng: ở nhiệt ñộ 25o C- 28o C, bọ nhảy nuôi bằng các loại rau họ hoa thập tự khác nhau (cải xanh, bắp cải, súp
lơ và chinese kale) có tỉ lệ sống của sâu non, nhộng, tuổi thọ và ñộ mắn ñẻ của trưởng thành có sự khác nhau Theo Palaniswamy (1992) [56] bọ nhảy
Trang 18Phyllotreta sp có tắnh lựa chọn cây kắ chủ rất cao Mật ựộ bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr cao nhất ở loài Brassica oleracea trong số 9 loài
thực vật ựược theo dõi trong phòng và ngoài ựồng ruộng Dựa vào ựặc tắnh
này ựể luân canh cây trồng, sử dụng loài Brassica oleracea làm bẫy cây trồng
phòng bọ nhảy rất có hiệu quả
Theo Chen et al., (1991) [33], ở đài Loan bọ nhảy Phyllotreta striolata xuất hiện quanh năm nhưng mật ựộ cao nhất vào mùa khô Nhiệt ựộ
thắch hợp nhất cho bọ nhảy từ 20o C- 28o C Sự gia tăng mật ựộ quần thể bọ nhảy bị ảnh hưởng bởi mưa lớn hoặc mưa kéo dài và nhiệt ựộ cao Qua quan sát hai thế hệ bọ nhảy hại trên một vụ cải củ cho thấy mật ựộ quần thể ở thế
hệ thứ hai cao hơn nhiều so với thế hệ thứ nhất, do vậy cây cải củ ở thời kỳ ựầu của vụ sau thường bị hại nặng Còn trong ựiều kiện phòng thắ nghiệm có
11 thế hệ kế tiếp nhau trong 1 năm của bọ nhảy
Theo Zhang et al., (2000) [70], tại Quảng đông - Trung Quốc, bọ nhảy
có 7 thế hệ trong một năm Số lượng quần thể bọ nhảy bắt ựầu tăng cao từ ựầu tháng 4 ựến cuối tháng 5, sau ựó giảm dần và lại tăng ựạt ựỉnh cao thứ hai vào giữa tháng 9 với mật ựộ bọ nhảy cao gấp 2,4 - 2,5 lần ựỉnh cao số lượng của chúng ở tháng 4 - 5 Số lượng quần thể bọ nhảy có tương quan chặt chẽ với lượng mưa và nhiệt ựộ Bọ nhảy thắch gây hại cải xanh và cải củ hơn là cải xoăn và cải trắng
Theo Takizawa (1994) [63], ở Nhật Bản thì trứng bọ nhảy nở sau ựẻ khoảng 1 tuần hoặc trong vòng 5 ngày ở nhiệt ựộ 25,60C và ựộ ẩm 100% Ngay trước khi trứng nở vỏ trứng nứt ra theo ựường zigzag tạo nên những hình 6 cạnh nhỏ đường nứt mở ra không ở vị trắ nhất ựịnh, nhưng thường xuất hiện ở nửa trước dọc theo trục ựối xứng của quả trứng Ấu trùng ựể chui
ra khỏi vỏ chúng gặm những lỗ nhỏ trên màng vỏ hoặc do áp lực cơ học tạo nên bởi chuyển ựộng của sự phân chia màng phôi
Trang 19Chen et al., (1990) [32], ựã nghiên cứu một số ựặc tắnh sinh học của loài
bọ nhảy bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata ựược nuôi bằng bắp cải
và củ cải đài Loan, Trung Quốc cho thấy trong ựiều kiện nghiên cứu 25oC và
ựộ ẩm 75 - 85% thì thời gian phát triển của trứng khoảng 4 - 6 ngày, ấu trùng là
24 - 36 ngày, nhộng là 5 - 6 ngày và tiền trưởng thành là 6 - 14 ngày Vòng ựời kéo dài từ 29 - 52 ngày Trong ựiều kiện nghiên cứu 30 oC và ựộ ẩm 75 - 85% thì thời gian phát triển của vòng ựời: 33 - 67 ngày, trứng: 5 - 7 ngày, sâu non:
14 - 21 ngày, nhộng: 7 - 10 ngày, tiền trưởng thành: 7 - 29 ngày Trưởng thành
có thể sống từ 20 - 70 ngày và mỗi cá thể cái có thể ựẻ từ 25 - 200 quả, trứng ựược ựẻ dưới ựất, sâu khoảng 2 - 3 cm gần gốc cây ký chủ
độ ẩm của ựất liên quan trực tiếp ựến quá trình nở của trứng, nếu ựộ
ẩm quá thấp hoặc quá cao trứng sẽ không có khả năng nở thành sâu non Sâu non sau khi nở chui xuống ựất tấn công rễ cây và phần thân ngầm Chúng ựẫy sức ở tuổi 3 trong khoảng 2 Ờ 3 tuần ở Nhật Bản theo Takizawa (1994) [63],
và ở miền Nam nước Mỹ là 3 Ờ 4 tuần theo Kalshoven (1981) [45]
Theo Harukawa và Tokunaga (1938) [40] sự hóa nhộng xảy ra trong ựất ở
ựộ sâu 2 Ờ 5 cm Nhộng dài khoảng 3 mm Giai ựoạn nhộng kéo dài 1 Ờ 2 tuần ở Nhật Bản, ở Carolia là 7 Ờ 10 ngày Giai ựoạn sâu non, tiền nhộng, nhộng ở nhiệt
ựộ 25.60C và ựộ ẩm tương ựối 100% tưng ứng là 14,5; 3,2 và 7,2 ngày
Vào những buổi chiều mát chỉ có 8 % bọ nhảy trưởng thành tập trung ở trên mặt lá non và 2 lá bao của cải bắp còn lại ựa số tập trung ở mặt sau của lá Cho nên, ựối với trưởng thành bọ nhảy việc sử dụng thuốc trừ sâu có tác dụng tiếp xúc hiệu quả thấp hơn so với loại thuốc nội hấp và thấm sâu theo Liang et al., (1990) [49]
* Trứng
Theo Harukawa và Tokunaga (1938) [40] trứng bọ nhảy hình oval, màu sắc thay ựổi từ màu trắng kem hay trắng vàng ngay sau khi ựẻ sang màu trắng ựục và sau ựó chuyển màu trong suốt do sự thay ựổi của noãn hoàng Kắch
Trang 20thước của trứng dài khoảng 0,42mm, rộng khoảng 0,27mm Vỏ trứng ñược bao bọc bởi một lớp keo gelatin rất mỏng Qua lớp màng lộ rõ những hình ña giác với một lỗ noãn nhỏ trứng nở sau khi ñẻ 1 tuần ñến 10 ngày
3 khi ñẫy sức
* Nhộng
Theo Harukawa và Tokunaga (1938) [40] sự hoá nhộng diễn ra trong ñất, ở ñộ sâu 2 – 5cm Nhộng có râu ñầu, mầm chân, mầm cánh ñều lộ rõ ðốt cuối có 2 gai lồi Ở giai ñoạn nhộng có sự thay ñổi từ màu trắng hoặc vàng nhạt ñến màu nâu vàng ðầu, ngực, bụng có những lông cứng, thưa ở vị trí xác ñịnh Phần bụng thon cho ñến ñốt bụng thứ 4 và có thể ñược chia thành 7 ñốt bụng trước lớn, 2 ñốt sau nhỏ Các lỗ thở ở các ñốt ngực giữa và ở 7 ñốt bụng ñầu tiên của nhộng Nhộng cái dài khoảng 1,9 mm và rộng khoảng 0,8 mm, nhộng ñực dài khoảng 1,7 mm và rộng khoảng 0,7 mm sức
* Trưởng thành
Theo Philippe Ryckewaert (1998) [54]; Shepard et al., (1990) [61] bọ nhảy trưởng thành dài khoảng 2 mm, toàn thân cánh có màu ñen, 3 ñôi chân ngực rất linh hoạt chủ yếu hại rau họ thập tự và cây họ cà
Trang 21Bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr trưởng thành có cánh cứng màu ựen
bóng, với ựặc ựiểm nổi bật là có vân màu trắng vàng hẹp ở giữa mỗi cánh
Theo Chittenden (1923) [34] ựôi râu ựầu rất phát triển, chiều dài bằng 2/3 chiều dài cơ thể Râu ựầu có 11 ựốt, ựốt cuối tròn to hơn các ựốt phắa trên, ựốt thứ 5 lại dài hơn ựốt thứ 4 và ựốt thứ 6 Có sự khác biệt giữa râu ựầu của con ựực với con cái; 5 ựốt ựầu tiên của con ựực mảnh hơn rõ rệt so với con cái Chân với ựốt chày có màu vàng nâu, phần cổ chân có màu nâu
Từ những kết quả ựạt ựược trong nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái học của bọ nhảy bước ựầu ựã có những biện pháp phòng chống, trong ựó một số biện pháp mang lại hiệu quả khá cao
2.1.3 Những kết quả trong phòng trừ bọ nhảy
Bọ nhảy là ựối tượng dịch hại nghiêm trọng, rất khó trong phòng chống
ựể ựồng thời ựảm bảo an toàn thực phẩm và môi trường Các nhà khoa học ựã
ựi sâu nghiên cứu và ựưa ra nhiều hướng cũng như biện pháp phòng trừ chúng đáng chú ý có:
* Biện pháp sử dụng giống chống chịu sâu bệnh
Pivnick et al., (1992) [55] ựã kết luận rằng giống rau cải Brassica khi
ựiều chỉnh lượng Iosthiocyanate trong cây sẽ tạo nên giống chống hoặc giống
mẫn cảm với bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr
Theo Palaniswamy (1992) [56] bọ nhảy Phyllotreta sp có tắnh lựa chọn cây kắ chủ rất cao Mật ựộ bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr cao nhất ở loài Brassica oleracea trong số 9 loài thực vật ựược theo dõi trong phòng và ngoài
ựồng ruộng Dựa vào ựặc tắnh này ựể luân canh cây trồng, sử dụng loài
Brassica oleracea làm bẫy cây trồng phòng bọ nhảy rất có hiệu quả
Theo Lamb R.J et al., (1993) [46] một số dòng cải dầu Brassica napus
có tắnh kháng với bọ nhảy rất cao như L19, M12 và ựã ựược sử dụng phổ biến trong sản xuất ở Manitoba, Canada
Trang 22* Biện pháp cơ giới vật lý và canh tác
Eddy (1938) [36] cho rằng việc dọn sạch những tàn dư sau thu hoạch cũng góp phần ngăn chặn sự tái sinh của bọ nhảy trên ñồng ruộng Vun xới ñúng thời ñiểm, ñúng kĩ thuật cũng là một trong những biện pháp làm giảm số lượng sâu non bọ nhảy trên ñồng ruộng, lại không gây ô nhiễm môi trường sống
Liu và Yen (1941) [48] ñã sử dụng loại bẫy dính ñể thu thập làm giảm
số lượng côn trùng hại trên cánh ñồng họ thập tự ở Guangxi, China Ở miền Bắc Nhật Bản, theo Murai và Toyokawa (1991) [52] nghiên cứu ảnh hưởng
của tấm lưới chắn có tác dụng ngăn chặn bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr
cho cây cải giống vào vụ Xuân
Theo Picvick K.A, Lamb R.J và Reed D (1992) [55] bẫy dầu cải ñã ñược sử dụng ở Manitoba, Canada vào vụ xuân ñể thu thập bọ nhảy trưởng thành ngoài ñồng Chất Nitriles trong thành phần sinh hoá của cây cải có mùi thơm và khả năng thoát mùi cao ñã có tác dụng quyến rũ bọ nhảy
Theo Reed và Byers (1981) [58] không xử lý cỏ dại khi gieo cải lá vào cuối tháng 7 ñã làm giảm rõ rệt năng suất chất khô so với việc dọn sạch tàn
dư cây trồng Bởi bọ nhảy sinh sản nhanh, tỷ lệ sống sót cao, gây hại nặng cho cây trồng khi có cỏ dại và rác thực vật trên ñồng ruộng
Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cây ñến mật ñộ bọ nhảy của Dosdal et al., (1998) [35] trung tâm Alberta, Canada tiến hành tại
Polish và Arrgentina Canola trên 2 loại rau cải Brassica rapa L và Brassica napus L Kết quả thí nghiệm cho thấy khoảng cách (cây×cây) hợp lí nhất làm giảm mật ñộ bọ nhảy ñối với Brassica rapa L là 30cm và Brassica napus L là 14cm
Chế ñộ bón phân không cân ñối cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng số lượng bọ nhảy trên ñồng ruộng Eigenbrode và Pimental (1998) [37]
ñã khảo sát ảnh hưởng của phân chuồng và phân hóa học ñến mật ñộ Phyllotreta
striolata Fabr trên cánh ñồng cải ở New York, Mỹ Kết quả thí nghiệm cho thấy
Trang 23công thức sử dụng phân hoá học có mật ñộ bọ nhảy cao hơn rất nhiều so với công thức chỉ sử dụng phân chuồng Sử dụng phân chuồng hoai mục cũng làm giảm mật ñộ bọ nhảy so với việc sử dụng phân chuồng tươi
* Biện pháp sinh học
Hiện nay việc phòng chống bọ nhảy Phyllotreta striolata bằng biện
pháp sinh học vẫn còn hạn chế Những nghiên cứu bước ñầu mới chỉ sử dụng một số loài côn trùng thiên ñịch, tuyến trùng, nấm và vi khuẩn… làm giảm mật ñộ bọ nhảy trên ñồng ruộng
Theo Wylie (1988) [68] Ở Manitoba, Canada ngay từ những năm 1978 ñến năm 1983 thí nghiệm về côn trùng ký sinh bọ nhảy ñã ñược tiến hành
Trong thí nghệm này Townesilitus Psylliodis ñã ñược sử dụng làm côn trùng
ký sinh với mục ñích làm giảm mật ñộ bọ nhảy Phyllotreta striolata và Phyllotreta cruciferae gây hại trên cải củ
Theo Loan (1969) [51] Braconid Townesilitus Psylliodis là côn trùng
ký sinh Phyllotreta striolata ở Mỹ, Canada
Theo Eddy (1938) [36] Braconid Perilitus epitricis là loài côn trùng ký sinh bọ nhảy Phyllotreta striolata trưởng thành nhưng số lượng loài này
Kết quả Elsey (1997) [38] ñã phát hiện Phyllotreta striolata bị ký bởi
loài tuyến trùng Howardula sp ở miền Bắc Carolina, Mỹ
Trang 24Theo Wei và Wang (1993) [69] Ở Guangdong Trung quốc ñã sử dụng
tuyến trùng ñể ngăn chặn Phyllotreta striolata ngoài ñồng Các tác giả trên cho biết bằng việc sử dụng tuyến trùng Steinernema apocapsae groriotis ñã
có từ 40% ñến 70 % sâu non bọ nhảy bị ký sinh Biện pháp này ñang ñược thử nghiệm trong sản xuất rau họ hoa thập tự nhằm làm giảm thiệt hại do bọ nhảy gây ra trên ñồng ruộng lại giảm ñược ô nhiễm môi trường
Theo Huang et al., (1992) [42] ñã thử nghệm ñộc tố của vi khuẩn
Bacillus firmus ñể trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata ở Guangxi, Trung Quốc
Theo Burgess (1977) [29] Allyl isothyocyanate là một loại dầu thực vật triết tách từ cây cải mù tạc ñã ñược nghiên cứu sử dụng ñể làm giảm mật ñộ
bọ nhảy trên ñồng ruộng
Theo Palaniswamy P et al., (1994) [57] một chế phẩm sinh học từ hạt xoan Ấn
ðộ lại có ảnh hưởng trực tiếp ñến số lượng và hoạt ñộng ăn của bọ nhảy bởi nó có tác dụng tạo mùi gây ngán ăn, giảm thiệt hại gây ra cho cây rau họ cải
Biện pháp sinh học trong phòng trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata thực
sự chưa ñược nghiên cứu áp dụng nhiều Trong phòng trừ bọ nhảy trên ñồng ruộng biện pháp chủ yếu vẫn là biện pháp hóa học
* Biện pháp hóa học
Theo Ruth Harad ( 2001) [59] sử dụng thuốc hoá học vẫn là biện pháp phòng trừ bọ nhảy nhanh chóng và hữu hiệu nhất Các loại thuốc sử dụng ñể phòng trừ bọ nhảy ở mỗi vùng, mỗi nước là rất khác nhau tuỳ theo ñiều kiện môi trường, tập quán canh tác của vùng ấy
Reed và Byers (1981) [58] cho biết thuốc trừ sâu dạng hạt xử lý ñất như Diazinon trước khi gieo hạt cải ñã làm giảm nhẹ mức ñộ gây hại của trưởng thành bọ nhảy ñối với cây con so với việc sử dụng thuốc phun trên mặt luống
Theo Doldal L M (1998) [35] loại thuốc Lindane cũng có hiệu lực trừ sâu non bọ nhảy tương ñối cao, làm giảm rõ rệt mức ñộ gây hại của bọ nhảy ñối với rau cải ở miền Tây, Canada
Trang 25Tuy nhiên, tính chống thuốc của bọ nhảy ñối với DDT, Diazinon và Dieldrin ñã xuất hiện ñặc biệt là trong sản xuất ñại trà Tính kháng thuốc trừ sâu của bọ nhảy ñã ñược Turnock M và Turnbull S.A (1994) [66] phát hiện ở Manitoba, Canada khi so sánh với bọ nhảy thu thập ở vùng Ontario, London nơi từng sử dụng thuốc trừ sâu hoá học
Theo Hamilton và Gemmell (1934) [39] ñã thử nghiệm một số loại
thuốc hoá học ñể diệt bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr trên ruộng cải bắp
và ñã ñưa ra một số thuốc có hiệu quả cao
Ở New York các loại thuốc trừ sâu thường ñược sử dụng ñể phòng trừ
bọ nhảy hại rau thập tự trong sản xuất là: Thiodan, Sevin, Disyston Hiệu lực phòng trừ bọ nhảy cao nhất là Thiomethoxam, với tên thương phẩm là Adage
do công ty Novartis sản xuất Theo Lee Stiver (2001) [47] một số loại thuốc
như Bacillus thuringiensis, Methomyl, Cypermethrin, Carbaryl, Spinasad mới
ñược nghiên cứu sử dụng trong phòng trừ bọ nhảy nhằm làm giảm ô nhiễm môi trường sinh thái, ô nhiễm sản phẩm
* Biện pháp phòng trừ tổng hợp
Shamiyeh et al., (1993) [60] ñã xử lý thuốc trừ sâu hoá học xen kẽ với
Bacillus thuringiensis ssp ñể phòng trừ Phyllotreta striolata Fabr trên cây cải
bắp và súp lơ ở Tennessee, Mỹ, nay vẫn chưa có kết quả cụ thể
Wei và Wang (1993) [69] ñã chỉ ra rằng ở Trung Quốc sau khi xử lý
vào ñất hỗn hợp tuyến trùng Steinerrnema carpocapsae agriotis và dung dịch
Trichlorfon có hiệu quả trừ sâu non bọ nhảy rất cao sau khi xử lý 15 – 20 ngày, nhất là ñối với sâu non tuổi 3 Nên sử dụng bón hỗn hợp trên 2 hoặc 3 lần trong một vụ từ khi trồng ñến khi thu hoạch ñể phòng trừ bọ nhảy
Phyllotreta striolata Fabr trên ñồng ruộng
Trang 262.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1 Một số nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học, sinh thái học và quy luật phát sinh phát triển của bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr
Việt Nam là nước ñang phát triển mức sống của người dân ngày càng ñược nâng cao Nhu cầu về rau không chỉ dừng lại ở số lượng, chủng loại mà còn ñòi hỏi chất lượng rau cũng cần ñảm bảo an toàn
Viện BVTV (1967 – 1968) [25] ñã ñiều tra ở các tỉnh phía Bắc xác ñịnh trên rau họ thập tự có 23 loài sâu hại thuộc 13 họ và 6 bộ Trong 23 loài phát hiện thì chỉ có 14 loài gây hại rõ rệt
Kết quả ñiều tra năm (1977 - 1979) ở các tỉnh phía Nam cũng phát hiện số loài tương tự theo Nguyễn Văn Cảm và ctv (1979) [6] Tuy nhiên mật ñộ và thời gian phát sinh của từng loài có khác nhau rõ rệt ở miền Bắc và miền Nam
Qua kết quả ñiều tra cơ bản của Chi cục BVTV Hà Nội năm 2002, cũng như kết quả ñiều tra của một số cơ quan khác trên cây họ hoa thập tự ở Hà
Nội xuất hiện 8 ñối tượng gây hại chính là: sâu tơ Plutella xylostella, sâu khoang Spodiptera litura, sâu xanh bướm trắng Pieris rapae, bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata, rệp muội Brevicoryne brassicae, sâu ño xanh Plusia eriosoma, sâu xám Agrotis ypsilon Trong các loại sâu hại trên thì sâu tơ Plutella xylostella, bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata là
ñối tượng quan trọng thường xuyên xuất hiện gây hại
Bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata là ñối tượng sâu gây hại
nghiêm trọng trên rau họ hoa thập tự ở Việt Nam hiện nay cũng như nhiều
nước khác trên thế giới Bọ nhảy thuộc họ ánh kim Chrysomelidae, bộ cánh cứng Coleoptera, chúng gây hại cho rau ở cả 2 pha phát dục: sâu non và
trưởng thành Theo Phạm Bình Quyền (1994) [18], cả hai pha ñều có khả năng gây hại trên các bộ phận của cây rau Ngoài những ruộng rau họ hoa thập tự, trưởng thành bọ nhảy còn ñược tìm thấy trên cây cải dại mọc ở các ruộng hoang, ven bờ gần ruộng rau họ hoa thập tự với mật ñộ khá cao, gây hại
Trang 27với tỷ lệ 30 – 50% diện tích lá nhưng rễ hầu như không bị hại theo ñiều tra của Nguyễn Hồng Anh và Nguyễn Thị Kim Oanh (2011) [1]
Theo Phạm Thị Nhất (1993) [15], trưởng thành bọ nhảy có chiều dài cơ thể là 2 – 4 mm, ưa thời tiết khô ấm Bọ nhảy xuất hiện quanh năm, nhưng phá hại mạnh nhất vào tháng 3 trên cây rau họ hoa thập tự Mật ñộ trưởng thành bọ nhảy trên ñồng ruộng có sự dao ñộng rất lớn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mùa vụ, giai ñoạn sinh trưởng của cây, có khi mật ñộ lên tới 1000 (con/m2), làm giảm năng suất thương phẩm, thậm trí làm thất thu hoàn toàn cho người trồng rau
Kết quả nghiên cứu về mức gây hại kinh tế của trưởng thành bọ nhảy trên rau cải ngọt ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau cho thấy: Mức gây hại kinh tế của trưởng thành bọ nhảy ở giai ñoạn 7 ngày sau khi trồng là 2 con/cây Tương ứng ở giai ñoạn 15 ngày sau khi trồng, mức gây hại kinh tế của trưởng thành bọ nhảy là 3 con/cây; còn ở giai ñoạn 25 ngày sau khi trồng mức gây hại kinh tế của trưởng thành bọ nhảy là 4 con/cây ðây là cơ
sở ban ñầu ñể tiếp tục ñi sâu nghiên cứu ngưỡng phòng trừ trưởng thành bọ nhảy hại rau cải xanh ngọt ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau, theo Vũ Thị Hiển, 2002) [9]
Theo Hồ Khắc Tín và cộng sự (1980) [21] bọ nhảy trưởng thành có kích thước cơ thể dài 1,8 – 2,4 mm, hình bầu dục, toàn than màu ñen bóng Trên cánh có 2 vân sọc hình vỏ củ lạc màu trắng Thời gian sống của trưởng thành bọ nhảy rất dài, có thể tới 1 năm Giai ñoạn từ khi vũ hóa ñến ñẻ trứng phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện môi trường, có thể từ 15 – 79 ngày Quy luật phát sinh gây hại của bọ nhảy có liên quan trực tiếp với một số yếu tố như nhiệt ñộ, ñộ ẩm và lượng mưa Nhiệt ñộ dưới 100C và trên 340C là khoảng nhiệt ñộ mà bọ nhảy này ít hoạt ñộng và thường tìm nơi ẩn náu ðộ ẩm không khí dưới 80% sẽ ảnh hưởng ñến khả năng ñẻ trứng, số lượng trứng ñẻ ñược và
tỷ lệ sống của ấu trùng Lượng mưa nhiều sẽ làm loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
Trang 28Phyllotreta striolata ựẻ ắt, tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ sâu non sống sót ựều
thấp Trong ựiều kiện nhiệt ựộ 26oC trưởng thành loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
Phyllotreta striolata phát dục từ 4 - 8 ngày Do trưởng thành bọ nhảy sống lâu
và thời gian ựẻ trứng kéo dài nên không tạo thành lứa rõ rệt Hàng năm chúng phá hoại nhiều trên cây vụ ựông từ tháng 9 ựến tháng 4 năm sau nhưng thiệt hại nặng nhất vào tháng 2 ựến tháng 3
Nghiên cứu của Vũ Thị Hiển (2002) [9] về biến ựộng số lượng trưởng thành bọ nhảy trên ựồng ruộng ở vùng Gia Lâm, Hà Nội cho thấy: qua ựiều tra nghiên cứu ựịnh kỳ hàng tuần trên ruộng rau cải không phun thuốc từ ựầu ựến cuối vụ, trưởng thành bọ nhảy xuất hiện quanh năm trên ựồng ruộng, mật
ựộ tăng dần từ khi gieo cho ựến khi thu hoạch Trong vụ hè (từ tháng 7 ựến tháng 9/2001), mật ựộ trưởng thành bọ nhảy rất thấp chỉ dao ựộng từ 5 - 40 con/100 cây, không ảnh hưởng ựến năng suất cũng như phẩm chất rau cải xanh ngọt đến vụ ựông, mật ựộ bọ nhảy tăng dần và gây hại nặng nhất từ tháng 1 ựến tháng 3/2002 Lứa rau gieo vào tháng 1, ở cuối vụ mật ựộ trưởng thành bọ nhảy lên tới 277 con/100 cây
Kết quả nghiên cứu về sự gây hại của các loài bọ nhảy tại đông Anh trên rau họ hoa thập tự chỉ xác ựịnh thấy loài bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
Phyllotreta striolata gây hại trên rau họa hoa thập tự, chưa phát hiện thấy loài nào khác Phổ ký chủ của Phyllotreta striolata tương ựối hẹp, chúng gây hại
chủ yếu trên rau họ hoa thập tự, trong ựó có mức ựộ phổ biến cao trên cây cải xanh, cải ngọt và cải ựông dư Ngoài ra còn phát hiện ký chủ phụ của
Phyllotreta striolata là cây cải dại, theo Hồ Thị Xuân Hương (2004) [12]
Sâu non ựẫy sức hình ống tròn dài 4mm, màu vàng nhạt Có 3 ựôi chân ngực rất phát triển Các ựốt ựều có u lồi, trên u có lông nhỏ Theo Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh (2011) [1] sâu non bọ nhảy tồn tại liên tục trong ựất, phân bố chủ yếu ở tầng ựất mặt từ 0 Ờ 5 cm, ựến tầng ựất > 5 Ờ 10
cm mật ựộ sâu non giảm dần và ựến tầng ựất > 10 Ờ 20 cm thì hầu như không tìm thấy sâu non bọ nhảy cư trú
Trang 29Nhộng hình bầu dục dài khoảng 2mm, màu vàng nhạt, mầm cánh và mầm chân sau rất dài ðốt cuối cùng có 2 gai lồi
Trứng ñược ñẻ ngay trên cây gần sát mặt ñất, hình bầu dục dài 3mm, màu vàng sữa Trong ñiều kiện nhiệt ñộ khoảng 260C trứng phát dục từ 4 – 8 ngày
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Hiển (2002) [9] về thời gian phát dục của
các pha bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata Fabr ở ñiều kiện nhiệt ñộ
250C thì có thời gian phát dục của trứng trung bình là 6,51 ± 0,15 ngày (dao ñộng từ 5-10 ngày), ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng (trung bình là 19,6 0C) thời gian phát dục của trứng trung bình là 8,27 ± 0,20 ngày, tối ña là 12 ngày và thấp nhất cũng là 5 ngày ðối với pha sâu non, ở ñiều kiện nhiệt ñộ 250C, thời gian phát dục của sâu non bọ nhảy trung bình là 15,24 ± 0,57 ngày, tối ña là 21 ngày và thấp nhất là 13 ngày, ñiều kiện nhiệt ñộ phòng (trung bình là 19,10C) thời gian phát dục của sâu non trung bình là 26,75 ± 0,58 ngày, tối ña là 23 ngày và thấp nhất cũng là 13 ngày Thời gian phát dục của nhộng ở ñiều kiện nhiệt ñộ 250C trung bình là 10,97 ± 0,25 ngày, tối ña là 15 ngày và thấp nhất là 9 ngày Ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng (trung bình là 18,70C) thời gian phát dục của nhộng trung bình là 11,43 ± 0,22 ngày, tối ña là 15 ngày và thấp nhất là 10 ngày
Theo Hồ Thị Xuân Hương (2004) [12], khi nghiên cứu về vòng ñời loài
bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata nhận thấy: Ở ñiều kiện 250C,
vòng ñời của bọ nhảy Phyllotreta striolata trung bình là 36,5 ±1,53 ngày,
trong ñó thời gian phát dục của trứng trung bình là 5,53 ± 0,54 ngày, thời gian phát dục của sâu non trung bình là 12,5 ± 0,67 ngày, thời gian phát dục của nhộng trung bình là 5,87 ± 0,46 ngày, thời gian phát dục của giai ñoạn tiền ñẻ trứng trung bình là 12,6 ± 1,00 ngày Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình
là 64,3 ± 7,11 ngày, tuổi thọ của trưởng thành ñực trung bình là 36,43 ± 5,49 ngày Ở ñiều kiện 27,30C, vòng ñời của bọ nhảy trung bình là 33,4 ±3,35 ngày, trong ñó thời gian phát dục của trứng trung bình là 4,9 ± 0,2 ngày, thời gian phát dục của sâu non trung bình là 12,1 ± 0,62 ngày, thời gian phát dục
Trang 30của nhộng trung bình là 5,37 ± 0,33 ngày, thời gian phát dục của giai ñoạn tiền ñẻ trứng trung bình là 11,13 ± 0,66 ngày Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình là 67,4 ± 6,16 ngày, tuổi thọ của trưởng thành ñực trung bình là 41,67
± 7,46 ngày Ở 300C, vòng ñời của bọ nhảy trung bình là 32,4 ±1,23 ngày, trong
ñó thời gian phát dục của trứng trung bình là 4,53 ± 0,42 ngày, thời gian phát dục của sâu non trung bình là 11,53 ± 0,64 ngày, thời gian phát dục của nhộng trung bình là 4,93 ± 0,28 ngày, thời gian phát dục của giai ñoạn tiền ñẻ trứng trung bình là 11,4 ± 0,74 ngày Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình là 64,07
± 6,41 ngày, tuổi thọ của trưởng thành ñực trung bình là 45,33 ± 5,18 ngày
Lê Thị Kim Oanh (2003) [16] ñã tiến hành nghiên cứu nuôi bọ nhảy trong
tủ sinh thái ở 2 ngưỡng nhiệt ñộ 250C và 300C ñể tìm hiểu thời gian phát dục các pha, vòng ñời và tuổi thọ của chúng Kết quả cho thấy thời gian phát triển các pha của bọ nhảy ở 250C ñều dài hơn 300C Bọ nhảy sau khi hóa trưởng thành 11 - 13 ngày mới bắt ñầu ñẻ trứng Số lượng trứng ñẻ trung bình của một trưởng thành cái
ở nhiệt ñộ 250C nhiều hơn so với nhiệt ñộ 30 0C tương ứng là 185,9 và 141,5 quả
và thời gian ñẻ trứng ở 250C (12,6 ngày) cũng kéo dài hơn 300C (11,4 ngày) Số lượng trứng ñẻ cao ở ngày sinh sản thứ 7 - 11 (trung bình từ 5,2 ñến 7,77 quả/ trưởng thành cái) sau ñó số trứng ñẻ giảm dần
Kết quả nghiên cứu khả năng sinh sản của bọ nhảy sọc cong vỏ lạc
Phyllotreta striolata Fabr cho thấy: Ở ñiều kiện 250C, tổng số trứng ñẻ của 01 cặp trưởng thành là 185,93 ± 75,97 quả Tổng thời gian ñẻ trứng trung bình 14,60 ± 5,11 ngày Số trứng ñẻ trung bình trong 1ngày của một con cái là 12,7 ± 1,69 quả/ngày Ở ñiều kiện 27,30C tổng số trứng ñẻ của 01 cặp trưởng thành là 149,27
± 25,05 quả Tổng thời gian ñẻ trứng trung bình 12,08 ± 1,78 ngày Số trứng ñẻ trung bình trong 1 ngày của một con cái là 11,82 ± 1,79 quả/ngày Ở ñiều kiện
300C tổng số trứng ñẻ của 01 cặp trưởng thành là 185,93 ± 75,97 quả Tổng thời gian ñẻ trứng trung bình 14,60 ± 5,11 ngày Số trứng ñẻ trung bình trong 1ngày của một con cái là 12,7 ± 1,69 quả/ngày, theo Hồ Thị Xuân Hương (2004) [12]
Trang 31Quy luật phát sinh gây hại của bọ nhảy có lên quan trực tiếp với một số yếu tố ngoại cảnh: nhiệt ựộ, ựộ ẩm Nhiệt ựộ dưới 100C hoặc trên 340C bọ nhảy
ắt hoạt hoạt ựộng và tìm nơi ẩn náu độ ẩm không khắ trên 80% là thắch hợp, dưới 80% sẽ ảnh hưởng rõ rệt ựến số lượng trứng ựẻ và tỷ lệ sâu sống Mưa nhiều bọ nhảy ựẻ ắt và tỷ lệ nở và sống của sâu non thấp Do bọ nhảy trưởng thành sống lâu và ựẻ trứng kéo dài nên không tạo thành lứa rõ rệt Hàng năm chúng phá hại nhiều trên cây vụ đông từ tháng 9 năm trước tới tháng 4 năm sau gây thiệt hại nặng nhất vào tháng 2 Ờ 3, theo Hà Quang Hùng (2005) [11]
Loài bọ nhảy phát sinh gây hại quanh năm từ tháng 1 ựến tháng 12 trong năm 2000, trên cây cải ngọt bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 5 và tháng 10, mật ựộ từ 100 - 135 con/m2 Nhưng năm 2001 bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 3, mật ựộ trưởng thành bọ nhảy 107,5 con/m2 Bọ nhảy gây hại nặng trên cải xanh, cải củ hơn cải bắp, xu hào vùng chuyên canh bị bọ nhảy hại nặng hơn vùng xen canh Mật ựộ bọ nhảy bị giảm mạnh khi có mưa lớn, mưa kéo dài, theo Vũ Thị Hiển (2002) [9]
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh (2011) [1] cho thấy tháng 11, tháng 12 khi nhiệt ựộ không khắ giảm mạnh, trưởng thành
bọ nhảy có sự trung chuyển và co cụm rõ rệt, mật ựộ trung bình trên ựồng ruộng giảm mạnh nhưng cục bộ có những ựiểm mật ựộ bọ nhảy rất cao
Theo Phạm Thị Nhất (1993) [15] bọ nhảy trưởng thành có chiều dài từ 2 Ờ 4
mm, có tắnh giả chết, ưa thời tiết khô ấm Bọ nhảy xuất hiện quanh năm, sống lâu nhưng phá hại mạnh nhất vào tháng 3 trên cây họ thập tự Mật ựộ trưởng thành bọ nhảy trên ựồng ruộng có sự dao ựộng lớn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mùa vụ, giai ựoạn sinh trưởng của cây, có khi mật ựộ lên tới 1000 con/m2, làm giảm năng suất chất khô, giảm năng suất thương phẩm, thậm chắ làm thất thu hoàn toàn cho người trồng rau
Theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2002) [8] bọ nhảy phát sinh gây hại quanh năm, nhưng phá hại mạnh nhất vào tháng 2 Ờ 3 trên cây họ hoa thập tự
Trang 32Trong năm 2000, trên cây cải ngọt bọ nhảy phát sinh gây hại mạnh vào tháng 5 và tháng 10, mật ựộ từ 100 Ờ 135 con/m2 Nhưng năm 2001 bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 3, mật ựộ trưởng thành bọ nhảy là 107,5 con/m2 Bọ nhảy gây hại nặng trên cải xanh, cải củ hơn ở cải bắp, su hào Vùng chuyên canh bị bọ nhảy gây hại nặng hơn vùng xen canh Mật ựộ bọ nhảy bị giảm mạnh khi có mưa lớn và mưa kéo dài
2.2.2 Một số nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata
Ở Việt Nam biện pháp chủ yếu phòng trừ bọ nhảy từ trước ựến nay là biện pháp hóa học Gần ựây có một số nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ
bọ nhảy khác cùng ựược nghiên cứu và áp dụng, tuy nhiên hiệu quả của chúng còn nhiều hạn chế
Theo Vũ Thị Hiển (2002) [9] khi ựiều tra nghiên cứu trên rau ở vùng Gia Lâm - Hà Nội vụ đông năm 2001 cho thấy người nông dân ựã sử dụng 11
loại thuốc khác nhau ựể phòng trừ loài bọ nhảy sọc cong củ lạc Phyllotreta striolata hại cải ngọt, trong ựó không có một loại thuốc nào là thuốc trừ sâu
sinh học Tác giả cũng ựã ựưa ra kết quả thử nghiệm chế phẩm Beauveria, tuy nhiên hiệu quả phòng trừ của chế phẩm này không có tác dụng ựối với sâu
non bọ nhảy sọc cong củ lạc Phyllotreta striolata
Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh (2011) [1] chỉ ra rằng phương pháp tưới rãnh ẩm liên tục ựã hạn chế mật ựộ bọ nhảy thấp hơn nhiều so với biện pháp tưới ẩm thông thường bằng ô doa Biện pháp làm rào chắn nilon ựã có tác dụng khống chế mật ựộ bọ nhảy tương ựương với biện pháp hóa học
Theo bộ môn Côn trùng Ờ trường đại học Nông nghiệp I (2008) [3] khảo nghiệm trong phòng cho thấy chế phẩm nấm Metarhizium có khả năng
gây chết sâu non và nhộng bọ nhảy Hiệu lực của chế phẩm tăng dần theo nồng ựộ và thời gian xử lý đối với sâu non thì hiệu lực của chế phẩm ựạt cao nhất là 54,02% và pha nhộng là 64,75% ở nồng ựộ 2x109 (bào tử/g) sau 10 ngày xử lý
Trang 33Bọ nhảy sọc cong vỏ lạc Phyllotreta striolata chủ yếu gây hại trên cây
họ hoa thập tự nên việc dọn sạch tàn dư, luân canh cây trồng hợp lý là biện pháp phòng trừ bọ nhảy có hiệu quả cao ñồng thời giảm chi phí bảo vệ thực vật, giảm ô nhiễm môi trường, ñặc biệt là giảm ñược tồn dư thuốc trừ sâu trong sản phẩm, theo Vũ Thị Hiển (2002) [9]
Theo Nguyễn Hồng Anh và Nguyễn Thị Kim Oanh (2011) [1], tuỳ ñiều kiện có thể trồng xen cây họ cải với cây họ cà, sử dụng dịch chiết gừng,
tỏi ñể xua ñuổi bọ nhảy hoặc sử dụng nilông ñể quây quanh các ruộng rau,
mỗi ô quây có diện tích 200 m2 Khi mật ñộ bọ nhảy tăng cao có khả năng ảnh hưởng tới năng xuất, chất lượng rau sử dụng thuốc Mospha 80 EC với liều lượng 0,5 lít/ha phun trừ bọ nhảy vào sáng sớm khi chưa có mặt trời và cần tuyệt ñối bảo ñảm thời gian cách ly của thuốc
Trang 343 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: ðề tài ñược tiến hành từ tháng 8 – 2011 ñến tháng 12 – 2011
- ðịa ñiểm nghiên cứu:
+ Huyện Gia Lâm, Hà Nội và một số vùng phụ cận
+ Ruộng trồng rau họ hoa thập tự trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
+ Phòng nghiên cứu sinh thái côn trùng - Bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội
3.1.2 ðối tượng nghiên cứu
- Cây trồng: Một số loài cây rau họ thập tự
- Bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr
3.1.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
- Các dụng cụ phục vụ công tác ñiều tra thu thập mẫu: Vợt, kính lúp, panh, kéo, ống hút côn trùng ñể thu trưởng thành bọ nhảy, ống lấy mẫu sâu non bọ nhảy, túi nilon gấp mép, bút lông, cồn, lọ ñựng mẫu, phiếu ñiều tra…
- Các dụng phục vụ thí nghiệm trong phòng: Kính lúp cầm tay, kính lúp soi nổi, ống hút côn trùng, lồng mika nuôi trưởng thành bọ nhảy, hộp nuôi sâu lớn và nhỏ, tủ ñịnh ôn, ñĩa petri, chậu trồng cây, bình xịt nước, giấy thấm, rây ñất, sổ ghi chép…
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần cây kí chủ của bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr
- ðiều tra diễn biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của trưởng thành bọ nhảy hại rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội vụ thu ñông 2011
- ðiều tra diễn biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của sâu non bọ nhảy hại rau họ hoa thập tự tại Gia Lâm, Hà Nội vụ thu ñông 2011
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến thời gian phát dục và kích thước các pha phát dục của bọ nhảy
Trang 353.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu mẫu và xác ñịnh thành phần cây kí chủ của bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr vụ thu ñông 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
ðiều tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp ñiều tra phát hiện dịch hại cây trồng QCVN 01-38 : 2010/BNNPTNT ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần, mỗi yếu tố ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên nằm trên ñường chéo của khu vực ñiều tra, mỗi ñiểm ñiều tra 5 cây ðiểm ñiều tra phải cách bờ ít nhất 2 m
3.3.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ trưởng thành bọ nhảy P striolata trên ñồng ruộng
Tiến hành trồng các giống rau họ hoa thập tự làm 3 ñợt:
+ ðợt 1: Thời gian trồng từ ngày 11/7/2011 ñến 12/8/2011
+ ðợt 2: Thời gian trồng từ ngày 13/8/2011 ñến 12/9/2011
+ ðợt 3: Thời gian trồng từ ngày 5/11/2011 ñến 15/12/2011
Tiến hành ñiều tra ñịnh kỳ 5 ngày/lần trên các ruộng trồng các giống rau thuộc rau họ họ thập tự Mỗi ruộng ñiều tra 5 ñiểm chéo góc ðối với bắp cải mỗi ñiểm ñiều tra 4 cây, các loại cải xanh khác mỗi ñiểm ñiều tra 3 khung, kích thước mỗi khung là 20 cm x 20 cm Tại mỗi ñiểm ñiều tra ñếm toàn bộ
số lượng trưởng thành bọ nhảy
3.3.3 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ sâu non bọ nhảy P striolata trong ñất
Tiến hành trồng các giống rau họ hoa thập tự làm 3 ñợt:
+ ðợt 1: Thời gian trồng từ ngày 11/7/2011 ñến 12/8/2011
+ ðợt 2: Thời gian trồng từ ngày 13/8/2011 ñến 12/9/2011
+ ðợt 3: Thời gian trồng từ ngày 5/11/2011 ñến 15/12/2011
Tiến hành ñiều tra ñịnh kỳ 5 ngày/lần trên các ruộng trồng các giống rau thuộc rau họ họ thập tự Mỗi ruộng ñiều tra 5 ñiểm chéo góc Tại mỗi ñiểm lấy 5 mẫu ñất Sử dụng dụng cụ lấy ñất là 1 ống hình trụ bán kính 5 cm, trên ống có các vạch chia theo từng tầng ñất ñiều tra
Trang 36Hình 1: Dụng cụ lấy mẫu sâu non bọ nhảy P striolata
(Nguồn: Trịnh Lê Minh Thu, 2011) Tiến hành ñặt dụng cụ lấy ñất quanh khu vực gốc cải sau ñó lấy mẫu ñất bên trong dụng cụ, ñể dụng cụ lấy ñất xuống ñộ sâu cần lấy sau ñó lấy ñất theo từng tầng ñiều tra
Cho mẫu ñất ở dụng cụ lấy ñất vào túi ñựng ghi rõ ñịa ñiểm lấy mẫu, cây ký chủ, ñộ sâu tầng ñất về phòng thí nghiệm, dùng kim nhọn làm nhỏ mẫu ñất sau ñó sử dụng phương pháp bẫy côn trùng ñất theo kiểu Berlese (Hình 3)
ñể tiến hành thu sâu non bọ nhảy ở trong mẫu ñất bằng cách ñưa mẫu ñất ñã làm nhỏ lên khay có phủ màng lưới ñặt dưới bóng ñèn sợi ñốt cách màng lưới
từ 15 – 20 cm Thời gian chiếu ñèn từ 18 – 24h, phía dưới ñáy khay có chứa nước sau khi chiếu ñèn ñếm số sâu non thu ñược ở phía dưới khay
Hình 2: Hộp thu mẫu sâu non bọ
nhảy P striolata trong ñất
(Nguồn: Trịnh Lê Minh Thu, 2011)
Hình 3: Hệ thống bẫy nhiệt theo kiểu Berlese thu sâu non bọ nhảy
(Nguồn: Trịnh Lê Minh Thu, 2011)
Trang 37Dựa vào mật ñộ cây trồng 10 x10 cm ( hàng cách hàng 10 cm, cây cách cây 10 cm), từ ñó tính ra mật ñộ sâu non (con/m2) dựa vào mật ñộ cây/m2
Mật ñộ sâu non (con/m2) = (con/ñiểm ñiều tra) * 81
(81 là số cây cải trong 1 m 2
)
Riêng bắp cải mật ñộ cây trồng 20 x 20 cm, từ ñó tính ra mật ñộ sâu non (con/m2) dựa vào mật ñộ cây/m2
Mật ñộ sâu non (con/m2) = (con/ñiểm ñiều tra) * 16
(16 là số cây cải trong 1 m 2
)
3.3.4 Phương pháp nuôi sinh học bọ nhảy P striolata
Tiến hành nuôi sinh học bọ nhảy P striolata ở nhiệt ñộ 25oC và 30oC,
Quan sát khi thấy sâu non bắt ñầu nở, dùng bút lông chuyển những con sâu non nở cùng ngày sang một ñĩa petri khác có chứa một lớp ñất tơi xốp, ñã chuẩn bị sẵn rễ cải làm thức ăn cho sâu Hàng ngày quan sát thời gian phát dục của từng cá thể
Khi sâu non bắt ñầu hóa nhộng, chuyển nhộng sang chậu trồng cải ñã trồng sẵn cải có ống mica bao xung quanh trong ñó thả nhộng vào trong chậu, chú ý phủ 1 lớp ñất mỏng bao phủ lên nhộng chờ thời gian vũ hóa
Trang 38Khi thấy trưởng thành bắt ñầu xuất hiệnquan sát ghi chép thời gian từ khi vũ hóa ñến khi ñẻ quả trứng ñầu tiên Nếu cây cải trong chậu bị chết thay thức ăn trong ống, quan sát ñến khi trưởng thành chết sinh lý
Hình 4: Nuôi sinh học bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr
(Nguồn: Trịnh Lê Minh Thu, 2011) Sâu non bọ nhảy nuôi bằng rễ cây cải ngọt, trưởng thành bọ nhảy nuôi bằng cây cải ngọt
Phương pháp xác ñịnh thời gian phát dục các pha của bọ nhảy Phyllotreta striolata: Thời gian phát dục của pha trứng ñược tính bằng thời
gian trung bình kể từ khi trứng ñược ñẻ ra tới khi trứng nở Các pha phát dục tiếp theo (sâu non tuổi 1, 2, 3 và nhộng) ñược xác ñịnh theo dấu vết lột xác Thời gian trưởng thành trước ñẻ trứng ñược tính từ khi nhộng lột xác hóa trưởng thành ñến khi trưởng thành ñẻ quả trứng ñầu tiên Vòng ñời của bọ nhảy ñược tính từ khi trứng ñược ñẻ ra ñến khi bọ nhảy ñẻ quả trứng ñầu tiên Thời gian phát dục từng tuổi, pha của bọ nhảy ñược tính bằng giá trị trung bình từng pha, tuổi của tất cả các cá thể nghiên cứu (n>30) trong từng ñiều kiện nhiệt ñộ và ñộ ẩm môi trường
3.3.5 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr
Các ñặc ñiểm hình thái của bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr ñược
mô tả ở 4 pha phát dục của chúng bao gồm mô tả về màu sắc, hình thái cơ thể, ngực, các chân, bụng và kích thước các pha của chúng
Trang 39Chiều rộng ñược ño ở phần phình to nhất của cơ thể Chiều dài ñược ño
từ ñỉnh ñầu ñến cuối cơ thể
Quan sát, mô tả, ño ñếm kích thước từng pha phát dục P striolata với
số lượng cá thể ở từng pha phát dục là n = 30
Hình 5: Cách ño kích thước các pha phát dục của bọ nhảy P striolata
(a): Cách ño trứng; (b): cách ño sâu non;
(c): cách ño nhộng; (d): cách ño trưởng thành
(Nguồn: Trịnh Lê Minh Thu, 2011)
3.3.6 Phương pháp xác ñịnh xu tính ăn của sâu non loài bọ nhảy Phylotreta striolata Fabr với một số giống rau thuộc họ hoa thập tự
Sử dụng rễ của mốt số giống cây họ cải, bó thành từng nhóm 3 – 4 rễ thành một nhóm ñặt trong một ñĩa nhôm có kích thước 30x50 cm sắp xếp các
bó rễ cải thành một vòng tròn có khoảng cách ñều nhau Thả 60 sâu non tuổi
3 vào khu vực giữa các bó rễ cải Phủ một lớp ñất ẩm mỏng 2 - 3 cm lên toàn
bộ khay sao cho phủ kín rễ các bó cải và toàn bộ số sâu non thả vào Quan sát
Trang 40sau 24 khi thả sâu non, ñếm số sâu non tiến vào khu vực của từng vùng rễ Nhắc lại thí nghiệm 3 lần
Hình 6: Mô hình thí nghiệm xác ñịnh xu tính lựa chọn thức ăn của sâu
non bọ nhảy P striolata
(a): Vị trí ñặt rễ cải và sâu non bọ nhảy (b): Sâu non bọ nhảy dùng thí nghiệm
(Nguồn: Trịnh Lê Minh Thu, 2011) Trong ñó: I là khu vực ñặt rễ cải ngọt
II là khu vực ñặt rễ cải mơ
III là khu vực ñặt rễ cải củ Trung ương
IV là khu vực ñặt rễ xu hào
V là khu vực ñặt sâu non ban ñầu
3 4 Các công thức tính toán
3.4.1 Công thức tính các số liệu ngoài ñồng ruộng
Tổng số bọ nhảy ñếm ñược (con) Mật ñộ bọ nhảy (con/ m2) =
Tổng số khung ñiều tra (m2)