Ngược lại, những giống gia cầm nuôi theo phương thức công nghiệp ñạt năng suất cao nhưng chất lượng thịt lại không ñáp ứng ñược nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng trong cả nước.. Chính
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
………
PHẠM ðỨC VŨ
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ TRỐNG MÍA, HỒ VỚI GÀ MÁI ISA - JA57 NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN GÀ GIỐNG
DABACO, LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TÔN THẤT SƠN
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm ðức Vũ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn của mình tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trước sự giúp
ñỡ tận tình của Quý cơ quan, các thầy cô giáo cùng toàn thể gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sấu sắc tới PGS.TS.Tôn Thất Sơn người thầy ñã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám ñốc và toàn thể các cán bộ, công nhân viên của Công ty TNHH một thành viên gà giống Dabaco, Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh, ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi tiến hành thực hiện việc nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn các Thầy cô giáo bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng Thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm ðức Vũ
Trang 42.2 ðặc ñiểm di truyền một số tính trạng sản xuất của gia cầm 10
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 25
3.2.2 Trên hai ñàn gà lai F1 nuôi thịt thương phẩm 25
Trang 53.3.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 27
4.1.1 Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 33 4.1.2 ðộ ñồng ñều của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 37 4.1.3 Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 39 4.1.4 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 42
4.1.8 Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống 51
4.1.10 Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm từ 20 - 46 tuần tuổi 57 4.1.11 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm từ 20 - 46 tuần tuổi 59
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HQSDTA Hiệu quả sử dụng thức ăn
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 34 4.2 ðộ ñồng ñều của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 38 4.3 Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 41 4.4 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 43 4.5 Tuổi thành thục sinh dục của gà thí nghiệm 45
4.8 Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống 52 4.9 Khối lượng trứng của gà thí nghiệm từ 23 - 46 tuần tuổi 56 4.10 Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm từ 20 - 46 tuần tuổi 58 4.11 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm từ 20 - 46 tuần tuổi 61
4.13 Tỷ lệ nuôi sống của gà thịt thương phẩm từ 1 - 12 tuần tuổi 66 4.14 Khối lượng cơ thể gà thịt thương phẩm từ 0+ - 12 tuần tuổi 67 4.15 Tốc ñộ sinh trưởng của gà thịt thương phẩm 70 4.16 Lượng thức ăn thu nhận của gà thịt thương phẩm 73 4.17 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thịt thương phẩm 75 4.18 Kết quả khảo sát năng suất thịt gà lai F1 ở 12 tuần tuổi 77
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ
Sơ ñồ 3.2 Bố trí thí nghiệm trên ñàn gà thịt thương phẩm 27
ðồ thị 4.1 Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi 35
ðồ thị 4.3 Kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm 64
ðồ thị 4.4 Khối lượng cơ thể gà thịt thương phẩm từ 0+ - 12 tuần tuổi 68
ðồ thị 4.5 Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối của gà thịt thương phẩm 71
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Theo số liệu thống kê năm 2011, có tổng số 290 triệu con gà ñang nuôi trong cả nước Trong ñó, gà thả vườn chiếm ñến trên 75-80% và chủ yếu vẫn là các giống gà ñịa phương như gà Ri, Mía, Hồ
Trong những năm gần ñây, mức sống của nhân dân, ñặc biệt là ở các Thành phố và các Trung tâm công nghiệp ngày càng ñược nâng lên Nhu cầu về thịt gà chất lượng cao ngày càng tăng trên thị trường trong cả nước ðây là vấn
ñề thời sự với công tác giống nói chung và công tác giống gia cầm nói riêng Những giống ñịa phương tuy có chất lượng thịt thơm ngon, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng song năng suất lại quá thấp, dẫn ñến hiệu quả chăn nuôi kém, không ñáp ứng kịp nhu cầu của thị trường Ngược lại, những giống gia cầm nuôi theo phương thức công nghiệp ñạt năng suất cao nhưng chất lượng thịt lại không ñáp ứng ñược nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng trong cả nước Chính vì vậy, vấn ñề ñặt ra là cần có những bộ giống gia cầm vừa có năng suất cao, chất lượng thịt tốt ñồng thời lại thích ứng ñược với nhiều phương thức nuôi ở các vùng sinh thái khác nhau ðể ñạt ñược mục ñích này, các nhà di truyền giống trong nước
ñã giải quyết theo nhiều phương án khác nhau Do ñó, các nghiên cứu tập chung theo ba hướng chính:
Thứ nhất là chọn lọc và ứng dụng các biện pháp kỹ thuật ñể nâng cao năng suất các giống gia cầm trong nước
Thứ hai là nhập một số giống gà lông màu chuyên thịt có năng suất cao Thứ ba là nghiên cứu các công thức lai tạo giữa một số giống gà nhập ngoại với các giống gà ñịa phương
ði theo hướng này, trong những năm qua chúng ta ñã tiến hành nhiều công thức lai khác nhau Việc nghiên cứu tìm ra các tổ hợp lai giữa các giống
Trang 10gia cầm nhập nội với các giống ñịa phương nhằm tạo ra con lai có năng suất, chất lượng thịt cao, thích nghi với nhiều vùng sinh thái và với các phương thức nuôi khác nhau; ñồng thời ñáp ứng ñược nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, ñang là yêu cầu cấp bách
Gà ISA - JA57, một bộ giống gà thịt của Pháp ñã ñược nhập vào nước ta
từ năm 1999 Giống gà này không những có năng suất cao mà còn có sức chống chịu tốt với các stress môi trường và thích hợp với nhiều phương thức nuôi khác nhau ðể khai thác khả năng sinh sản của gà ISA - JA57, ñồng thời phát huy ưu thế về chất lượng thịt của các giống gà nội như gà Mía, gà Hồ không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn và mang lại hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñể tài: " Khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống Mía, Hồ với gà mái ISA-JA57 nuôi tại Công ty TNHH một thành viên gà giống Dabaco, Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh”
1.2 Mục tiêu của ñề tài
- Phát huy khả năng sinh sản của gà mái ISA - JA57 khi ghép phối với gà trống Mía và gà trống Hồ
- Tạo con lai F1 giữa gà trống Mía, Hồ với gà mái ISA - JA57 có năng suất và chất lượng thịt tốt
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Với phương pháp lai ñơn giản, tạo con lai có tỷ lệ nuôi sống cao, khả năng sinh trưởng tốt, chất lượng thịt cao, ñáp ứng ñược thị hiếu của người tiêu dùng
- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn bởi xuất phát từ nhu cầu thực tế
mà sản xuất yêu cầu, dựa vào ưu thế lai nhằm nâng cao năng suất, chất lượng thịt, mang lại hiệu quả chăn nuôi tốt hơn
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ưu thế lai
Theo Vũ Kắnh Trực (1972) [28], thuật ngữ ỘƯu thế laiỢ - Hotorosis ựược sử dụng từ năm 1914 theo ựề nghị của nhà di truyền học người Mỹ Shull Tuy nhiên, hiện tượng ưu thế lai ựã ựược chú ý nghiên cứu cách ựây khoảng 200 năm
Với sự phát minh ra quy luật Mendell vào năm 1900, ựặc biệt là do có những thành tựu ựầu tiên về lý thuyết nhiễm sắc thể thì những nghiên cứu thực nghiệm ựã ựược bắt ựầu, với mục ựắch giải thắch hiện tượng ưu thế lai dưới ánh sáng của những khái niệm mới về cơ sở vật chất của di truyền Sau ựó, vấn ựề
ưu thế lai ựã ựược nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi ở ựộng vật và thực vật Theo Hutt (1978) [31] ưu thế lai là sự tăng sức sống và tăng cường thể trọng, trong
ựó, các cá thể lai khác loài, khác giống thường vượt cả hai bố mẹ chúng Còn theo Lasley (1974) [35] ưu thế lai là hiện tượng sinh học chỉ sự tăng sức sống của ựời con so với bố mẹ khi có sự giao phối giữa những cá thể không thân thuộc Ưu thế lai không chỉ bao hàm sức chịu ựựng mà còn bao hàm cả sự giảm
ựộ tử vong, tăng tốc ựộ sinh trưởng, tăng sức sản xuất Vì vậy người ta xem hiện tượng ựó như một sự tăng lên về sinh lực
Ưu thế lai là hiện tượng sinh học, biểu hiện sự phát triển mạnh mẽ có thể của những cá thể do lai tạo từ những con có nguồn gốc không cùng huyết thống
Có thể biểu hiện ưu thế lai theo nghĩa toàn cục, tức là sự phát triển toàn khối của
cơ thể con vật, sự gia tăng cường ựộ trong quá trình trao ựổi chất và sự tăng lên của các tắnh trạng sản xuất Mặt khác, có thể hiểu ưu thế lai theo từng mặt, từng tắnh trạng một, có khi chỉ một vài tắnh trạng phát triển còn các tắnh trạng khác giữ nguyên, có tắnh trạng giảm ựi (Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1995) [17]
Trang 12Theo Lê đình Lương và Phan Cự Nhân (1994) [11] khi lai các loài, chủng, giống hay các dòng nội phối khác nhau với nhau thì con lai F1 thường vượt các dạng bố mẹ ban ựầu về tốc ựộ sinh trưởng, khả năng sử dụng thức ăn, tắnh chống chịu với bệnh tật Ưu thế lai làm tăng sức sống, sức chịu ựựng, năng suất của ựời con do giao phối không cận huyết và ựược nuôi trong những ựiều kiện khác nhau (Lebedev, 1972) [36]) Theo Kushner (1969) [33] thì ưu thế lai
là sự tăng trưởng phát triển mạnh mẽ ở ựời con, tắnh chịu ựựng và năng suất của
nó cao hơn so với bố mẹ
Tóm lại, ưu thế lai là một hiện tượng sinh học thể hiện trên nhiều mặt Thế
hệ con lai hơn hẳn thế hệ bố mẹ về khả năng sinh sản, tốc ựộc sinh trưởng, sức sống và khả năng chống bệnh, chất lượng thịt, trứng, hiệu quả sử dụng thức ăn và những ựặc tắnh kinh tế có lợi khác, từ ựó năng suất của con lai ựược nâng lên Nguyễn Ân và CS (1983) [1] cho rằng, việc lai giữa các cá thể khác dòng, khác giống, khác chủng loại ựã xuất hiện ưu thế lai Ưu thế lai trong chăn nuôi thể hiện rất ựa dạng, khó xếp loại rành mạch điều thể hiện rõ nhất là con lai F1
có ưu thế lai cao hơn so với bất kỳ con lai nào ở các thế hệ tiếp theo là F2, F3
Fn Dựa vào sự biểu hiện của tắnh trạng mà người ta thấy ưu thế lai ở ựộng vật
có thể phân tắch thành các loại như:
- Con lai F1 vượt bố mẹ về khối lượng và sức sống
- Con lai F1 có khối lượng cơ thể ở mức ựộ trung gian giữa hai giống, song khả năng sinh sản và sức sống có thể hơn hẳn bố mẹ
- Con lai F1 trội hơn bố mẹ về thể chất, sức làm việc song nó mất một phần hoặc hoàn toàn khả năng sinh sản
- Một dạng ưu thế lai ựặc biệt là từng tắnh trạng riêng rẽ có khả năng di truyền theo typ trung gian, song liên quan ựến sản phẩm cuối cùng thì lại khác
Các tác giả Falconer (1960) [41], Johansson (1963) [32], Lasley (1974) [35], Nguyễn Văn Thiện và Trần đình Miên (1995) [20] cho rằng ưu thế lai là
Trang 13sự khác biệt giữa giá trị tính trạng số lượng của con lai với bố mẹ và thường vượt lên trên trung bình của bố mẹ
- H: Ưu thế lai (tính bằng giá trị %)
- AB: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở con lai bố A, mẹ B
- BA: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở con lai bố B, mẹ A
- AB: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở giống (hoặc dòng) A
- AB: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở giống (hoặc dòng) B Cũng theo ðặng Vũ Bình (2002) [2], nếu chỉ sử dụng năng suất của một con lai (ví dụ bố giống A lai với mẹ giống B), chúng ta ñã bỏ qua ảnh hưởng ngoại cảnh của mẹ thì ưu thế lai của một tính trạng năng suất ñược tính theo công thức (2.2)
Cho ñến nay, bản chất ưu thế lai vẫn là một vấn ñề nan giải nhất của di truyền học Trên cơ sở những thành tựu ñã ñạt ñược của di truyền học phân tử,
Trang 14người ta ựã ựưa ra nhiều giả thuyết ựể giải thắch hiện tượng ưu thế lai (Hutt, 1978) [31] Theo Trần đình Miên và Nguyễn văn Thiện(1995) [17] cùng nhiều nhà khoa học, thì bản chất của ưu thế lai ựược giải thắch từ hai thuyết chắnh là thuyết gen trội và siêu trội
- Thuyết gen trội: Theo Davenport (1908), Kecble và Pelow (1910), Jones (1917) dẫn theo Kushner (1969) [33], nhờ tác dụng lâu dài của chọn lọc tự nhiên
và chọn lọc nhân tạo, gen trội thường là gen có ắch, dễ biểu hiện ra
Tạp giao là sự kết hợp các gen trội của hai bên bố mẹ ựược thể hiện ở cơ thể lai Các gen trội thể hiện ở nhiều chỗ, có thể ức chế các gen lặn tương ứng, tạo ra tác dụng lẫn nhau, làm tăng các ựiểm trội lên Các gen lặn bao giờ cũng bị che lấp (trong chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo), gen trội khi lai có tác ựộng mạnh hơn Phần lớn các tắnh trạng có giá trị kinh tế của vật nuôi ựều là tắnh trạng số lượng Các tắnh trạng này ựược nhiều gen ựiều khiển nên xác suất
ựể tất cả các gen ở trạng thái ựồng hợp tử là thấp Tuy nhiên, nhân giống theo dòng ựể tạo ra các dòng phân hoá về di truyền thì xác suất ựể tạo ra các chỗ gen ựồng hợp tử là cao hơn Do vậy, khi cho lai các dòng này, con lai F1 biểu hiện
ưu thế lai cao vì các gen trội của cha mẹ ựược thể hiện ở F1 đó là ưu việt của con lai so với cha mẹ Chúng có khả năng át ựủ các gen bất lợi khác, nhờ ựó mà con lai có sức sống và sức sản xuất cao hơn cha mẹ
Vắ dụ:
đời cha mẹ : AAbbccDDee ừ AaBbccDdEE
Số lô cut mang gen trội : 2 ↓ 2
đời con : AaBbccDdEe
Số lô cut mang gen trội : 4
Trong trường hợp này tất cả các gen lặn (trừ c) ựều bị át chế bởi alen trội
Do vậy con lai hơn cha mẹ và có ưu thế lai là do tác ựộng hỗ trợ lẫn nhau của các gen trội Khi cha mẹ khác nhau trong quan hệ huyết thống như khác giống,
Trang 15khác dòng thì xác suất ñể mỗi cặp cha mẹ truyền lại cho ñời con những gen trội khác nhau càng tăng lên, từ ñó dẫn ñến ưu thế lai càng cao
Tuy nhiên, bên cạnh gen trội có lợi cũng có những gen trội có hại và bên cạnh gen lặn không có lợi cũng có những gen lặn có lợi Vì vậy, thuyết gen trội chưa giải thích thỏa ñáng một vài hiện tượng, ñặc biệt là khi cho giao phối các
cá thể dị hợp tử với nhau ñể tạo con lai bốn dòng Thực tế là con lai giữa bốn dòng lại tốt hơn con lai giữa hai dòng
- Thuyết siêu trội: Theo Kushner (1969) [33], từ năm 1907, nhiều tác giả cho rằng cơ sở của ưu thế lai chính ở ngay tính dị hợp tử theo nhiều nhân tố di truyền Tiếp tục phát triển lý thuyết dị hợp tử là giả thuyết siêu trội ñược Jull ñưa ra năm 1946 Trạng thái dị hợp tử của hai alen thuộc lô cut AA1 ñảm bảo cho cơ thể phát triển tốt hơn so với trạng thái ñồng hợp tử AA và A1A1 (tức là
AA1 > AA và A1A1) Sở dĩ có hiện tượng siêu trội là do hiện ứng sinh lý của các gen khác nhau, những tác ñộng lẫn nhau, các sản phẩm phản ứng của chúng tốt hơn so với tác ñộng ñộc lập do tổ hợp gen thuần sinh ra Trong quá trình sinh hoá, trình tự khác nhau của các phản ứng vật chất khác nhau sẽ tạo ra các vật chất khác nhau Do vậy, phản ứng sinh hoá xẩy ra ở con lai mạnh hơn con thuần Tất cả sẽ có tác dụng thúc ñẩy quá trình trao ñổi chất của cơ thể lai, tăng cường sức sống cho cơ thể lai
Thuyết siêu trội ñã giải thích thoả ñáng hơn, trường hợp ưu thế lai trong lai kép bốn dòng mà hiện nay ñược sử dụng rộng rãi trong ngành trồng trọt và chăn nuôi gia cầm Tuy nhiên theo thuyết này, ưu thế lai ñược tạo nên từ dị hợp
tử, do ñó không thể cố ñịnh ñược Nếu thuần hoá, ưu thế lai sẽ giảm dần qua mỗi thế hệ
Nghiên cứu hiện tượng ưu thế lai, Turbin (1966), Phomin (1966), Vantrev
và cộng sự (1968), Gentrev (1968), Ladimrov (1969) dẫn theo ðoàn Xuân Trúc (1993) [26] cho rằng, ưu thế lai là ñặc trưng kết quả của phép cộng tác ñộng
Trang 16tương ứng lên kiểu hình của số lớn những nguyên nhân ựa dạng Vì vậy, chúng không ựược giải thắch bằng một giả thuyết
để làm rõ hơn bản chất của hiện tượng ưu thế lai, Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường (1992) [16] cho biết, ưu thế lai phụ thuộc vào hai yếu tố là trạng thái hoạt ựộng của dạng dị hợp tử (d) và sự khác nhau giữa hai quần thể xuất phát (i)
và kiểu di truyền Quan niệm ựó ựược thể hiện bằng phương trình:
Pijk = A + Gi + Ej + (GE)ij + Mijk
Trong ựó:
Pijk: kiểu hình của cá thể ựến thứ k thuộc kiểu di truyền i ựến môi trường thứ j
A: Hiệu quả cố ựịnh
Ej: Hiệu quả chung cho tất cả các cá thể trong môi trường j
Gi: Hiệu quả chung cho các cá thể có kiểu di truyền i
(GE)ij: Tương quan giữa kiểu di truyền và môi trường với cá thể có kiểu
di truyền i trong môi trường j
Trang 17Ưu thế lai thể hiện mức ựộ khác nhau ở các tắnh trạng khác nhau Các tắnh trạng số lượng chịu ảnh hưởng mạnh của ựiều kiện ngoại cảnh Những tắnh trạng có hệ số di truyền cao như tốc ựộ mọc lông, tăng trọng.vv dường như ắt chịu ảnh hưởng của ưu thế lai Trong khi ựó những tắnh trạng có hệ số di truyền thấp lại chịu ảnh hưởng nhiều hơn Vì vậy, ưu thế lai phụ thuộc vào mức ựộ sai khác di truyền của các cặp bố mẹ ựem lại
để có ưu thế lai, cần phải chọn cặp bố mẹ tốt có khả năng phối hợp (NicKing) Theo Nguyễn Ân và cộng sự (1978), nhiều nhà khoa học cho rằng, khi chọn ựúng cặp bố mẹ cho giao phối thì ở con lai có sức sống, sản lượng trứng tăng cao, ựồng thời giảm ựược chi phắ thức ăn
Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường (1992) [16] cho biết, trong thực
tế chăn nuôi, không phải giống, dòng nào lai với nhau cũng cho kết quả tốt Vì vậy, khi chọn phối các cặp bố mẹ phải chú ý ựến khả năng phối hợp Khả năng phối hợp phụ thuộc vào mức ựộ chọn lọc các giống gốc Nếu các giống gốc có
áp lực chọn lọc cao, có tiến bộ di truyền (∆g) lớn, thì khi lai với nhau mới có khả năng phối hợp cao
Trong chăn nuôi gia cầm, với mỗi dòng khác nhau, ựều phải chọn lọc khắt khe ựể có tổ hợp lai cho năng suất cao, tuy vậy khả năng phối hợp cũng là hiện tượng tổ hợp mới ựược tạo ra khi chọn phối Vì khả năng ựó ựã có sẵn nằm
ở gen con ựực và con cái, khả năng sẵn có ựó phải ựược các nhà chọn giống có nhiều kinh nghiệm phát hiện và chọn phối
Greffing khái quát quan niệm này bằng một mô hình toán học ựể nói lên ựược sự phối hợp, sự tương tác, sự cộng gộp trong một tổ hợp gen mới
Ngoài quan niệm kết hợp chung còn có khả năng kết hợp ựặc biệt Khả năng kết hợp chung thường do hoạt ựộng của các gen trội, gen lấn át, có nhiều loại tương tác át gen khác nhau đầu tiên là loại tương tác át gen, thứ hai là căn
cứ vào loại nhân tố tham gia ựó là sự tương tác của giá trị giống hoặc sai lệch
Trang 18trội Như vậy có 3 loại tương tác là tương tác giữa hai giá trị giống; tương tác giữa giá trị giống và sai lệch trội; tương tác giữa hai sai lệch trội Tất cả ựều chịu ảnh hưởng của môi trường, có tương quan giữa môi trường và di truyền
Spragne và Atatum (1942), Trerbin (1961), dẫn theo Vũ Kắnh Trực (1972) [28] cho biết khả năng kết hợp ựặc biệt là do ựặc tắnh của dòng, của bố
mẹ ựược chọn ựã có từ trước Ưu thế lai giữa tạp giao thuận và nghịch có mức chênh lệch lớn Nguyên nhân chắnh là do có sự khác nhau về tế bào chất và ảnh hưởng bởi ựặc ựiểm sinh lý riêng của cơ thể mẹ ựến con lai đối với gia cầm, cơ thể con mẹ có ảnh hưởng lớn trong tạp giao thuận nghịch nếu sử dụng hai giống
có sự chênh lệch cao về sức sản xuất
Tóm lại khi chọn lọc các dòng ựể lai tạo, mức ựộ biểu hiện ưu thế lai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như môi trường, ựộ tuổi và kỹ thuật chọn giống
2.2 đặc ựiểm di truyền một số tắnh trạng sản xuất của gia cầm
2.2.1 Cơ sở di truyền của sinh trưởng
Theo Trần đình Miên, Nguyễn Kim đường (1992) [16], sinh trưởng là sự tắch luỹ các chất hữu cơ do ựồng hoá và dị hoá là sự tăng chiều cao, chiều dài,
bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tắnh
di truyền từ ựời trước
Sinh trưởng chắnh là sự tắch luỹ dần các chất, chủ yếu là Protein, nên tốc
ựộ và khối lượng tắch luỹ các chất, tốc ựộ và sự tổng hợp Protein cũng chắnh là tốc ựộ hoạt ựộng của các gen ựiều khiển sự sinh trưởng của cơ thể
Mozan (1927), dẫn theo Chambers (1990) [39], ựã ựịnh nghĩa sự sinh trưởng là tổng hợp quá trình tăng lên cuả các phần như da, thịt, xương Vì thế, người ta thường lấy việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu ựánh giá quá trình sinh trưởng Tuy nhiên, có khi tăng khối lượng không phải là tăng trưởng (vắ như béo mỡ, chủ yếu là tắch nước không có sự phát triển của mô cơ) Sự tăng trưởng thực sự là các tế bào của mô cơ tăng thêm số lượng, kắch thước và khối
Trang 19lượng Số lượng và ựộ lớn của tế bào là nguyên nhân gây ra sự khác nhau về ựộ lớn của cơ thể
Theo Nguyễn Ân và CS (1983) [1], các tắnh trạng năng suất (trong ựó có tốc ựộ sinh trưởng) là các tắnh trạng số lượng hay còn gọi là tắnh trạng ựo lường ựược Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1995) [17] cho biết, các tắnh trạng số lượng chi phối bởi nhiều gen hay còn gọi ựa gen (polygens) Các gen này hoạt ựộng theo 3 phương thức ựó là sự cộng gộp; trội, lặn và tương tác giữa các gen
để xác ựịnh mức ựộ ảnh hưởng của di truyền ựến sinh trưởng của vật nuôi, người ta sử dụng khái niệm hệ số di truyền (h2) Theo đặng Hữu Lanh (1995) [10], hệ số di truyền là tỷ lệ của phần do gen quy ựịnh trong việc tạo nên giá trị kiểu hình đặng Vũ Bình (2002) [2] cho biết, người ta thường phân chia
hệ số di truyền thành 3 nhóm, hay nói cách khác là các tắnh trạng thường gặp có
Sự tồn tại của các gen hoặc nhóm gen trong các dòng và giống gia cầm rất khác nhau Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước ựã chứng minh rất rõ vấn ựề này Nguyễn Huy đạt và Nguyễn Thành đồng (1996) nghiên cứu so sánh chỉ tiêu năng suất của bốn giống gà thịt thương phẩm (AA, Lohmann, ISA Vedete và Avian) nuôi trong cùng một ựiều kiện cho thấy, chỉ số
Trang 20sản xuất (PN) của gà broiler tại 49 ngày tuổi ở bốn giống gà là khác nhau, tương ứng là 187,97; 215,33; 211,83 và 204,95 Như vậy gà broiler Lohmann và ISA Vedette là cao nhất và thấp nhất là gà AA
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng của gia cầm như dòng, giống, giới tính, tốc ñộ mọc lông, khối lượng bộ xương, chế ñộ dinh dưỡng và ñiều kiện ngoại cảnh v.v
Theo Chambers (1990) [39], có nhiều gen ảnh hưởng tới sự sinh trưởng
và phát triển của gia cầm Có gen ảnh hưởng tới sự phát triển chung, có gen ảnh hưởng tới sự phát triển nhiều chiều, có gen ảnh hưởng theo nhóm tính trạng, có gen ảnh hưởng tới một vài tính trạng riêng lẻ Godfrey và Joap (1952) [42] cho biết, sự di truyền các tính trạng về khối lượng cơ thể do 15 cặp gen tham gia Joap và Havey (1969) [45], Chapman (1985) [37] cho rằng kiểu di truyền
về khối lượng cơ thể, do nhiều gen quy ñịnh, trong ñó ít nhất có một cặp gen liên kết giới tính (nằm trên nhiễm sắc thể X), do ñó dẫn ñến sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa gà trống và gà mái trong cùng một giống, gà trống nặng hơn
gà mái từ 24 - 32% Sự sai khác này biểu hiện cường ñộ sinh trưởng, ñược quy ñịnh không phải do hóc môn sinh dục mà do các gen liên kết với giới tính Các gen này ở con trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt ñộng mạnh hơn ở con mái (1 nhiễm sắc thể giới tính)
Theo Khavecman (1963) dẫn theo Chambers (1990) [39] thì sự sai khác
về sinh trưởng do giới tính ñược thể hiện rõ hơn với các dòng phát triển nhanh
so vơí các dòng phát triển chậm
Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự (1994) [8] cho biết, sự khác nhau về khối lượng giữa các giống gia cầm rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn giống gà hướng trứng khoảng 500 - 700 gam (13 - 30%) Joap và Morris (1937) [46] ñã phát hiện ra những sai khác về cường ñộ sinh trưởng trước 8 tuần tuổi ở gà con của các bố mẹ khác nhau trong cùng một giống Chambers (1984) [40] ñã tổng
Trang 21hợp hoàn chỉnh hệ số di truyền về tốc ñộ sinh trưởng Hệ số di truyền qua phân tích phương sai dựa trên thành phần con bố từ 0,4 - 0,6 Theo Kushner (1969) [33] hệ số di truyền tương ứng khối lượng sống của gà 1, 2, 3, 6 tháng tuối là: 0,33; 0,46; 0,44; 0,55 và gà trưởng thành là 0,43 Nguyễn Ân và cộng
sự (1983) [1] cho biết, hệ số di truyền khối lượng cơ thể gà ở 8 tuần tuổi là 0,26 - 0,5 Nguyễn Văn Thiện (1995) [20] cho biết hệ số di truyền của khối lượng cơ thể gà 3 tháng tuổi là 0,26 - 0,5, hệ số di truyền của khối lượng gà 5 tháng tuổi là 0,43 Nhìn chung hệ số di truyền của khối lượng cơ thể biến ñộng từ 0,26 - 0,7
Tốc ñộ mọc lông của gà có liên quan chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng Các kết quả nghiên cứu ñã xác ñịnh trong cùng một giống cùng tính biệt ở gà có tốc
ñộ mọc lông nhanh cũng có tốc ñộ sinh trưởng, phát triển tốt hơn Theo Siegel
và Dunmington (1978) [52] những alen quy ñịnh mọc lông nhanh phù hợp với khả năng sinh trưởng cao
2.2.2 Cơ sở di truyền của sức sinh sản
Theo Nguyễn Thị Mai và CS (2009) [13], sức sinh sản của gia cầm không chỉ phụ thuộc vào số trứng ñẻ ra mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ ấp
nở Chỉ tiêu tổng hợp quan trọng nhất ñể ñánh giá sức sinh sản là số gia cầm con loại một sinh ra từ một gia cầm mái trong một năm Vì vậy sức sinh sản bao gồm cả sức ñẻ trứng và khả năng ấp nở
Sức ñẻ trứng của gia cầm là số lượng trứng ñẻ ra trong một thời gian nhất ñịnh, thường tính bằng 1 năm Người ta có thể tính sức ñẻ trứng trong 365 ngày
kể từ khi con gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên hoặc 500 ngày, kể từ khi con gia cầm nở ra (Nguyễn Thị Mai và CS, 2007 và 2009) Sức ñẻ trứng là tính trạng số lượng và cũng di truyền tuân theo các ñịnh luật cơ bản của Mendell (Hutt (1978) [31] Cũng như các tính trạng về sức sản xuất khác của gia cầm, sức ñẻ trứng cũng là tính trạng số lượng do nhiều gen chi phối Hiện nay người ta chưa biết
Trang 22ñược số lượng chính xác của các gen và ñặc ñiểm tác ñộng của chúng lên phần lớn các tính trạng Vì vậy không thể phân tích tỷ mỷ sự di truyền các tính trạng
số lượng Vấn ñề càng trở nên phức tạp và khó khăn hơn, bởi vì các tính trạng
số lượng phụ thuộc nhiều vào kiểu trao ñổi chất và biến ñổi dưới ảnh hưởng của môi trường sống ðiều này giải thích vì sao các tính trạng số lượng lại biến dị trong một phạm vi rộng và chúng biến dị không ngừng
Các gen tham gia ñiều khiển tính trạng số lượng không thể hiện ra như nhau trong các ñiều kiện sống khác nhau ðời con nhận từ bố mẹ một kiểu gen quyết ñịnh tính trạng số lượng, ñược xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền Khả năng ñó có phát huy ñược hay không còn tuỳ thuộc vào ñiều kiện môi trường sống có phù hợp hay không Kiểu hình là biểu hiện của kiểu gen trong một ngoại cảnh nhất ñịnh Các nhà di truyền học có thể xác ñịnh ñược một kiểu hình trong ñiều kiện nuôi dưỡng phù hợp, kết quả thu ñược ở ñây là một tiêu chuẩn Như vậy, tuy không trực tiếp tính ñược giá trị kiểu gen song qua giá trị bình quân kiểu hình của quần thể ta sẽ biết ñược giá trị kiểu gen Mà giá trị kiểu gen là bản chất của di truyền và là giá trị của giống Nhiều công trình nghiên cứu trên gia cầm ñều có chung nhận xét:
Hầu hết các tính trạng kinh tế của gia cầm ñều có hệ số di truyền (h2) là thấp Như vậy cần phải tăng hệ số di truyền (h2) của các tính trạng số lượng thì mới tăng ñược hiệu quả chọn lọc
Tính trạng sức ñẻ trứng tăng lên khi tần suất của các gen thuần hợp tử quyết ñịnh tính trạng này tăng lên Bằng cách chọn lọc những cá thể ñẻ trứng cao cho giao phối với nhau qua các thế hệ sẽ có sự tăng tần suất gen trong dòng
ñó ðây là phương pháp nhân thuần dùng ñể cải tạo tính trạng số lượng như sức
ñẻ trứng Việc giải quyết các vấn ñề di truyền về sức ñẻ trứng ñược gián tiếp nghiên cứu trên các yếu tố riêng rẽ khi theo dõi cá thể Các chỉ tiêu ở ñây là tuổi
Trang 23ñẻ quả trứng ñầu tiên, chu kỳ ñẻ trứng, sản lượng trứng ñến 38 tuần và 60 tuần
Sự kéo dài về tính ổn ñịnh của sức ñẻ trứng tần số thể hiện bản năng ñòi ấp,
Sức ñẻ trứng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của gia cầm Theo Brandach và Gadef dẫn theo Nguyễn Chí Bảo (1978) [30], Nguyễn Thị Mai và
CS (2009) [11], sức ñẻ trứng của gia cầm có thể bị ảnh hưởng bởi 5 yếu tố di truyền cá thể là tuổi thành thục sinh sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, bản năng ñòi
ấp, thời gian nghỉ ñẻ và thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học
Tuy nhiên ngoài gen chính tham gia vào việc ñiều khiển các tính trạng trên, còn có nhiều gen khác chi phối Hays (1944) [44], cũng thống nhất là có 5 yếu tố như trên ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm trong một năm Song vị trí của các yếu tố ñược sắp xếp theo thứ tự ngược lại tác giả ñặt thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học lên hàng thứ nhất
Tuổi thành thục sinh sinh dục hay chính là tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên Người ta cho rằng ít nhất có hai gen chính tham gia vào yếu tố này Một là E (gen liên kết giới tính) và e, còn cặp thứ hai là E’ và e’ Gen trội E chịu trách
nhiệm thành thục về sinh dục Tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên là một chỉ tiêu ñánh giá sự thành thục sinh dục của gia cầm Song tuổi thành thục sinh dục cũng cần phải tương quan với khối lượng cơ thể ðộ dài chiếu sáng trong ngày cũng ảnh hưởng ñến tuổi thành thục Tuỳ thuộc vào thời gian chiếu sáng dài hay ngắn ở giai ñoạn phát triển của gà hậu bị, mà thời ñiểm thành thục có thể sớm hay muộn hơn
Cường ñộ ñẻ trứng do hai cặp gen R và r; R’ và r’ phối hợp cộng lại ñể
ñiều hành Cường ñộ ñẻ trứng là sức ñẻ trứng trong khoảng thời gian ngắn Theo Card và Nesheim (1970) [38], cường ñộ ñẻ trứng ñược xác ñịnh theo các khoảng thời gian 30 ñến 60 ngày và 100 ngày Các tác giả này còn cho biết ñối với các giống gà chuyên trứng cao sản thường có cường ñộ ñẻ trứng lớn nhất
Trang 24vào tháng thứ 2 và 3 sau đĩ giảm dần cho đến hết năm đẻ Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự (1994) [8], Nguyễn Thị Mai và CS (2009) [13], cùng nhiều tác giả khác cho biết cĩ sự tương quan rất chặt chẽ giữa cường độ đẻ trứng của 3 -
4 tháng đẻ đầu tiên với sức đẻ trứng cả năm Chính vì vậy, người ta thường dùng cường độ đẻ trứng ở 3 - 4 tháng tuổi đầu để dự đốn sức đẻ trứng của gia cầm mà ghép đơi và chọn lọc giống Cường độ đẻ trứng cịn liên quan mật thiết với thời gian hình thành trứng và chu kỳ đẻ trứng
Tần số thể hiện bản năng địi ấp do hai gen A và C điều khiển phối hợp với nhau Khi cường độ đẻ trứng giảm gà thường hay biểu hiện bản năng địi ấp Bản năng này rất khác nhau giữa các giống và các dịng Các dịng nhẹ cân cĩ tần số thể hiện bản năng địi ấp ít hơn các dịng nặng cân gà Goldline và Leghorn hầu như khơng cịn bản năng địi ấp Bản năng ấp là một đặc điểm di truyền của gia cầm ðây là phản xạ khơng điều kiện của gia cầm nhằm hồn thiện quá trình sinh sản Song với thành cơng của ấp trứng nhân tạo, để nâng cao sản lượng trứng của gia cầm thì cần rút ngắn và làm mất hồn tồn bản năng ấp trứng Bởi vì, bản năng ấp trứng là một yếu tố ảnh hưởng đến sức bền đẻ trứng
và sức đẻ trứng của gia cầm
Thời gian nghỉ đẻ (đặc biệt là nghỉ đẻ mùa đơng) do các gen M và m điều khiển Gia cầm cĩ gen mm thì về mùa đơng vẫn tiếp tục đẻ đều Thời gian nghỉ
đẻ mà trước hết là nghỉ đẻ mùa đơng được biểu hiện ở sự ngừng đẻ ngắn và dài
Nĩ cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng trứng cả năm hệ số di truyền của tính trạng này thấp (h2 = 0,2), do đĩ sự chọn lọc đơn thuần để loại bỏ tính trạng này
ít cĩ kết quả Cần phải tác động đồng thời bằng các biện pháp hỗ trợ khác, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng và tạo tiểu khí hậu chuồng nuơi thích hợp Sở dĩ như vậy là do thời gian nghỉ đẻ phụ thuộc rất lớn vào điều kiện ngoại cảnh
Thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học do cặp gen P và p điều khiển Lerner và TayLor (1943) [48] cho rằng thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng là yếu
Trang 25tố quyết ñịnh sức ñẻ trứng của gia cầm Chu kỳ ñẻ trứng sinh học càng kéo dài thì sức ñẻ trứng càng cao và ngược lại Chu kỳ ñẻ trứng sinh học ñược tính từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên cho ñến khi nó nghỉ ñẻ và thay lông Chu kỳ
ñẻ trứng sinh học khác nhau tuỳ từng cá thể Nó có tính di truyền và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nhất là chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng và mùa vụ trong năm Theo Nguyễn Thị Mai và CS (2009) [13], giữa tuổi thành thục sinh dục và thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học có tương quan nghịch rõ rệt Các cá thể có sự khác nhau về bản chất di truyền của thời ñiểm kết thúc năm sinh học; ñiều này cho phép chọn lọc theo sự ñẻ trứng ổn ñịnh ñể nâng cao sức
ñẻ trứng
Cùng với sức ñẻ trứng, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở cũng là những chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá sức sinh sản của gia cầm ðối với các ñàn gia cầm giống, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ ấp nở có một ý nghĩa quan trọng, nó không những ñánh giá khả năng tái sản xuất ñàn, mà còn là nền móng của các thế hệ kế tiếp
Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, dinh dưỡng, ñiều kiện ngoại cảnh, tuổi, tỷ lệ giữa con trống và con mái
Loài, giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ thụ tinh cũng khác nhau Kỹ thuật nhân giống cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh Nếu cho giao phối ñồng huyết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh
Tỷ lệ nở là một tính trạng di truyền, có hệ số di truyền thấp (h2 = 0,15 - 0,20) Theo Perdrix (1969) [50], hệ số di truyền của tính trạng này là 0,1 Gomez (1970) [43], cho biết hệ số di truyền của tính trạng này là 0,03 - 0,05 Mặc dù tỷ lệ nở phụ thuộc nhiều vào môi trường xung quanh, nhưng chúng ta vẫn thấy rõ là có thể thu ñược ñàn con khoẻ mạnh, có sức sống cao từ những ñàn bố mẹ có chất lượng tốt Vì vậy, trong chăn nuôi các dòng thuần cần phải hết sức nghiêm ngặt trong việc chọn giống Trong công tác ghép ñàn giao phối chỉ nên chọn những gà trống có chất lượng tốt hơn Gà con có thể di truyền từ
Trang 26bố mẹ hàng loạt gen gây chết và nửa gây chết Những gen này ảnh hưởng xấu ñến kết quả ấp nở, chúng gây ra những trường hợp quái thai và chết phôi Theo Khaveman (1979) dẫn theo Chamber (1990) [39] cho biết trong 21 gen gây chết tìm thấy ở gà thì 16 gen ảnh hưởng ñến kết quả ấp nở Các gen này ñều ở dạng lặn, tuy nhiên chúng dễ dàng thể hiện ra nếu chúng ta cho giao phối cận huyết trong một thời gian dài Với hệ số di truyền thấp nên trong công tác chọn giống,
ñể giữ và cải tạo dòng thuần chủng, người ta thường áp dụng phương pháp chọn lọc gia ñình ñể tăng cao hiệu quả chọn lọc của tính trạng này
2.2.3 Sức sống và khả năng kháng bệnh
Sức sống và khả năng chống bệnh ở gia cầm có vai trò rất quan trọng góp phần làm tăng hiệu quả trong chăn nuôi Sức sống và khả năng chống bệnh của gia cầm chịu ảnh hưởng của các yếu tố di truyền và ngoại cảnh Chính vì vậy các giống khác nhau, các cá thể khác nhau, thì sức sống và khả năng chống bệnh cũng khác nhau Mặt khác sức sống còn chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện môi trường như chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc và tiểu khí hậu chuồng nuôi.vv
Marco (1982) [49], cho rằng sức sống thể hiện thể chất, trước hết ñược quy ñịnh bởi ñặc ñiểm di truyền của con vật Mỗi loại ñều có sự truyền thụ từ thế hệ này sang thế hệ khác các gen cho khả năng chống lại những ñiều kiện bất lợi của môi trường cũng như sức ñề kháng với bệnh tật
Theo Ngô Giản Luyện (1994) [12], có mối quan hệ giữa chỉ tiêu sinh lý sinh hoá máu với sức sống và sản lượng trứng của gà Hybro Những gà mái có
số lượng bạch cầu cao ở giai ñoạn 60 - 110 ngày thì cũng có sức sống và sản lượng trứng cao
Sức sống và khả năng chống bệnh là một tính trạng di truyền có hệ số di truyền tương ñối thấp Theo Lernor và TayLor (1943) [48] thì hệ số di truyền của sức sống tính theo năm ñẻ ñầu tiên là 0,13 Nguyễn Văn Thiện (1995) [21] cho biết, hệ số di truyền sức sống của gà là 0,33
Trang 27Theo Nguyễn Thị Mai và CS (2009) [13], tỷ lệ nuôi sống là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sức sống và khả năng chống bệnh ở gia cầm Nó có vai trò rất quan trọng góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi Hệ số di truyền (h2) của tính trạng này tương ñối thấp (0,10 - 0,33) nên chịu ảnh hưởng rất lớn của ñiều kiện môi trường sống.Tỷ lệ nuôi sống ñược tính bằng tỷ lệ phần trăm số gà nuôi sống ñến cuối kỳ so với số con ñầu kỳ Sức sống và khả năng chống bệnh của gia cầm chịu ảnh hưởng của các yếu tố di truyền và ngoại cảnh Những giống khác nhau, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc khác nhau thì tỷ lệ nuôi sống cũng khác nhau
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Trong chăn nuôi, chăn nuôi gia cầm có tính ưu việt riêng bởi khả năng sinh trưởng nhanh với thời gian quay vòng vốn ngắn
Theo Bessei (1987) [29], một con gà mái nặng 3kg một năm có thể sản xuất ra 300 kg thịt Cùng với những tiến bộ nhanh chóng về di truyền - giống, ngành chăn nuôi gia cầm ñã có nhiều bước tiến vượt bậc
Card và Neshein (1970) [38] cho biết, gà Broiler ñược sản xuất thương mại từ năm 1935 - 1940 Gà Broiler ñược tạo ra từ gà trống Plymouth Rock vằn phối với Newhampshier, Giai ñoạn 1940 - 1950 gà Broiler ñược tạo nên từ gà trống WhiteVandette và gà mái Newhampshier, năng suất con lai lúc 68 - 75 ngày tuổi là 1,2 - 1,4 kg, tiêu tốn thức ăn 2,8 - 3,2 kg/kg tăng khối lượng cơ thể, phải nuôi ñến 12 - 13 tuần tuổi mới ñạt 1,8 kg bình quân Giống gà thịt chủ yếu
là con lai giữa dòng trống Red Cornish với dòng mái Newhampshier, sau nhờ lai tạo cố ñịnh thành dòng Cornish trắng làm dòng trống và Plymouth Rock vằn hoặc Plymouth Rock trắng làm dòng mái ñể tạo gà Broiler có năng suất cao hơn Lúc 10 tuần tuổi ñã ñạt 1,8kg; tiêu tốn thức ăn giảm xuống 2,5 - 2,6kg/kg tăng khối lượng cơ thể
Trang 28Từ những năm 70 trở lại ñây các giống gà không ngừng ñược lai tạo, chọn lọc, cố ñịnh các tổ hợp gen cho năng suất cao, ngày một nâng cao các tính trạng sản xuất trong ñó có khả năng sinh trưởng, ñồng thời khai thác triệt ñể
nguyên l ý ưu thế lai của các dòng bố mẹ Các tổ hợp lai cùng giống (giữa các
dòng) và các giống có 3, 4, 6 hoặc 8 dòng
Theo Ramak Rishna Reddy (1996) [51] kết quả ñiều tra sự phát triển của ngành chăn nuôi gà Broiler ở Mỹ trong 70 năm (từ năm 1923 ñến 1993) cho biết: Thời gian nuôi giảm dần từ 122 ngày xuống còn 42 ngày, khối lượng xuất chuồng tăng từ 1,50 kg/con lên 3,15 kg/con, tiêu tốn thức ăn giảm
từ 4,70 kg xuống còn 1,84 kg/kg tăng trọng, còn tỷ lệ nuôi sống tăng lên từ 82% ñến 95,5%
Có ñược những thành quả trên là do có quá trình nghiên cứu, chọn lọc tạo dòng, giống mới của các nhà di truyền giống Quá trình chọn lọc ñẩy nhanh các tiến ñộ di truyền qua các thế hệ, từ ñó tạo ra ñược các ưu thế lai trên các tính trạng số lượng, cùng việc áp dụng chế ñộ dinh dưỡng hợp lý ñáp ứng ñầy ñủ theo yêu cầu của cơ thể gia cầm Do vậy mà năng suất cá thể và chất lượng thịt gia cầm ở các nước trên Thế giới không ngừng ñược tăng lên Hiện nay, các nước trên Thế giới ñang quan tâm ñến thịt gà sạch, chất lượng cao ñược cung cấp từ các giống gà lông màu, nuôi theo phương thức bán công nghiệp hoặc thả vườn Nước ta gọi là gà thả vườn chất lượng cao Nhiều người gọi là gà “Label Rouge” hay “gà hữu cơ” Khái niệm này ñược khởi xướng tại Pháp từ năm
1960, hiện nay ñược dùng phổ biến khắp Thế giới Ngoài ra khái niệm “Label Rouge’’ còn ñược dùng với các loại gia cầm chất lượng cao khác như : Vịt, ngan, ngỗng, gà Guinea, thỏ và cả với lợn chăn thả ở các nông trại
Theo tiêu chuẩn Châu Âu, dẫn theo Nguyễn Ngọc Dụng (2004) [6], nếu
là gà “Label Rouge” thì nhất thiết phải ñảm bảo 3 ñiều kiện cơ bản sau:
- Phải ñược nuôi chăn thả tự do ngoài ñồng cỏ
Trang 29- Chỉ ñược sử dụng thức ăn có nguồn gốc thực vật, không ñược bổ xung mỡ và sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật, không ñược sử dụng chất kích thích sinh trưởng, không còn tồn dư kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng
- Gà nuôi thịt là những giống gà lai lông màu có tốc ñộ sinh trưởng chậm Ngoài ra gà chất lượng cao còn có ñặc ñiểm nổi bật như lông màu (thường là màu ñỏ, vàng hoặc ñen) có lông cổ hoặc trụi lông cổ, da và chân màu vàng Khả năng thích nghi cao, kháng bệnh tốt, ít bị ảnh hưởng với các Stress nên tỷ lệ nuôi sống cao Khả năng cho thịt tốt nhưng có tốc ñộ sinh trưởng chậm hơn so với các giống gà cao sản nên thường nuôi kéo dài tới 80 ñến 100 ngày Chính vì vậy khi giết mổ thịt gà chắc, ít mỡ, hương vị ñặc biệt hấp dẫn, ngon hơn so với thịt gà nuôi theo phương thức công nghiệp
Một ñiểm nổi bật là giá thịt gà “Label Rouge” thường cao hơn ít nhất
là 50% thậm chí cao hơn gấp tới 3 lần so với thịt gà nuôi theo phương thức công nghiệp
Theo ðoàn Xuân Trúc (1999) [25], thịt gà chất lượng cao chiếm tới 16% thị trường thịt gà ở Nhật và ñang tăng trưởng ở mức 10% hàng năm Hiện ở Nhật có hơn 120 loại gà chất lượng cao ñang ñược sản xuất ở hầu hết các vùng (gồm cả giống ñịa phương và giống nhập ngoại) Phần lớn là gà có lông màu ñỏ hoặc lông màu vàng, trong ñó có cả gà nhập từ Pháp, Isarael, Trung Quốc Năm 1995 ñàn gà nuôi lấy thịt ở Nhật là gần 611,85 triệu con, trong ñó gà chất lượng cao là 129,85 triệu con (chiếm 22,2%) Gà chất lượng cao ñược nuôi trong thời giai dài hơn từ 85 ñến 120 ngày, riêng gà Shamo (là giống gà ñặc sản của Nhật) nuôi tới 150 ngày, chúng ñược cho ăn bằng thức ăn ñặc biệt, chỉ dùng nguyên liệu có nguồn gốc thực vật: Rong biển, cỏ, các enzyme
Hiện nay, thông qua quá trình chọn lọc, lai tạo, nhân giống các hãng gia cầm nổi tiếng trên thế giới ñã tạo ra nhiều giống gà thịt thả vườn lông màu có
Trang 30năng xuất chất lượng cao và ñược nuôi phổ biến ở nhiều nước như: Hãng Sasso
(Pháp) ñã tiến hành chọn lọc, lai tạo cho ra nhiều tổ hợp gà thịt lông màu có khả năng thích nghi cao dễ nuôi ở những vùng có ñiều kiện khí hậu nóng ẩm, chất lượng thịt thơm ngon và ñược nuôi rộng rãi như: SA31 và SA51, Gà SA31có mầu lông nâu ñỏ, khối lượng lúc 20 tuần tuổi ñạt 2,01 - 2,29kg, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là: 2,38 - 2,46kg, Gà SA51 có khối lượng cơ thể lúc 20 tuần tuổi là 1,42kg, sản lượng trứng 188 - 190 quả/mái/năm Hãng sử dụng trống X44 x mái SA31L tạo con lai ở 63 ngày có khối lượng cơ thể 2550g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 2,46 kg
Hãng Hubbard - Isa ñã nghiên cứu, chọn lọc, lai tạo ra các giống gà thịt cao sản và gà lông màu nuôi công nghiệp hoặc bán chăn thả Hiện nay, hãng Hubbard
- Isa có 119 giống gà chuyên thịt lông trắng và lông màu Trong ñó có nhiều giống nổi tiếng ñang ñược nuôi ở nhiều nước trên thế giới, các dòng trống tăng trưởng chậm gồm: S66, S77, I66, S88, S77N, Các dòng trống tăng trưởng phân biệt gồm: Grey Master, Grey Barred, Colorpac, Redbro Naked Neck, Redbro Các dòng mái lông màu gồm: JA57, P6N, redbroS, redbroM, Các giống gà của hãng Hubbard - Isa ñáp ứng nhu cầu thâm canh công nghiệp trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm Hãng cũng ñã sử dụng trống dòng S44 x mái dòng JA57 con lai ở 63 ngày tuổi có khối lượng cơ thể 2209g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 2,24 - 2,30kg Trống dòng Redbro Naked neck x mái dòng Redbro S con lai ở 63 ngày tuổi có khối lượng
cơ thể 2424g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 2,29 - 2,35kg Trống dòng Redbro x mái dòng Redbro S con lai ở 63 ngày tuổi có khối lượng cơ thể 2585g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 2,34 - 2,31kg
Trong những năm gần ñây Trung Quốc cũng là nước ñã tiến hành chọn lọc, lai tạo và cho ra nhiều giống gà lông màu có năng xuất chất lượng cao ñáp ứng cho nhu cầu thị trường như: Lương Phượng, Tam Hoàng, Lô Hoa,
Ma Hoàng
Trang 31Bên cạnh việc phát triển các giống gà thịt, nhiều hãng gia cầm trên thế giới cũng chú trọng ñến tạo ra các giống gà chuyên trứng lông màu nổi tiếng như: Goldline - 54, Hyline, Brownick, CP Brown với thời gian khai thác ñến 80 tuần tuổi, ñạt năng suất trứng 310 - 320 quả/mái, chất lượng trứng thơm ngon
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Các giống gà nội có năng suất thấp nhưng lại có chất lượng thịt thơm ngon, dễ nuôi và thích nghi tốt với nhiều vùng sinh thái trong cả nước ðây là nguồn quỹ gen quí, góp phần tạo gà broiler trong các công thức lai tạo Nguyễn Hoài Tao và cộng sự (theo Nguyễn Trọng Thiện, 2008) [19] cho biết: từ năm
1975 ñến năm 1985 ñã nghiên cứu lai tạo ra giống gà kiêm dụng Rhoderi từ gà Rhode Island và gà Ri Hải Dương Gà Rhoderi qua 4 thế hệ chọn lọc có sản lượng trứng cao hơn gà Ri và gà Rhode Island Tốc ñộ sinh trưởng của con lai cao hơn con thuần trong ñiều kiện nuôi dưỡng bình thường Khối lượng khi trưởng thành của gà trống Rhoderi là 3165g và gà mái là 2500g, sau khi ñược công nhận, giống mới Rhoderi tiếp tục ñược hoàn chỉnh, nâng cao các chỉ tiêu sản xuất, tính kháng bệnh tiêu tốn thức ăn trên ñơn vị tăng trọng, ngoài ra còn
có nhiều công trình nghiên cứu ñã ñược thực hiện trên ñối tượng là các giống gà nhập nội từ ñó ñưa ra ñược các công thức lai mới cho hiệu quả kinh tế cao Nguyễn Hoài Tao và Tạ An Bình (1984) [18], nghiên cứu lai kinh tế giữa
gà trống Mía; gà trống Phù Lưu Tế và gà trống Chọi với gà mái Ri, kết quả cho thấy ở hai công thức lai Mía x Ri; Phù Lưu Tế x Ri có khối lượng cơ thể, tiêu tốn thức ăn ñều ở mức tốt hơn so với gà Ri thuần
Bùi Quang Tiến và Nguyễn Hoài Tao (1985) [23], nghiên cứu lai tạo ra giống gà kiêm dụng Rhoderi có sản lượng trứng cao hơn gà Ri 27%, khối lượng trứng cao hơn gà Ri 8,6%
Kết quả nghiên cứu khả năng sản suất bốn dòng gà ông bà Sasso nhập nội của Phùng ðức Tiến và CS (2007) [24] cho biết năng suất trứng/mái/42 tuần ñẻ
Trang 32ựạt 126,39 - 179,3 quả; tiêu tốn thức ăn/10 trứng là 2,56 - 3,65kg; tỷ lệ trứng có phôi 80,11 - 91,17% Con thương phẩm nuôi thịt ựến 60 ngày tuổi khối lượng
cơ thể trung bình từ 2230 - 2350g/con
Theo Nguyễn Huy đạt và Nguyễn Thành đồng (2001) [3], khi nghiên cứu trên gà Lương Phượng Hoa cho biết, gà bắt ựầu vào ựẻ ở 143 - 147 ngày tuổi, tỷ lệ ựẻ 5% ở 149- 152 ngày, sản lượng trứng/mái/68 tuần tuổi ựạt 166,5 quả Khả năng cho thịt của gà Broiler ở 12 tuần tuổi, khối lượng ựạt 2,0- 2,57kg/con; tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng từ 2,78- 2,81kg đào Văn Khanh (2002) [9], khi nghiên cứu trên gà Lương Phượng cũng cho biết tỷ
lệ nuôi sống của gà nuôi thịt ựến 12 tuần tuổi ựạt khá cao, từ 96,60% - 99,50%
đồng thời với việc nghiên cứu về giống, có nhiều công trình nghiên cứu
về dinh dưỡng thức ăn, tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăm sóc - nuôi dưỡngẦ
ựể phát huy tối ựa tiềm năng di truyền của con giống và giảm chi phắ thức ăn xuống 7 - 10%, nghiên cứu quy trình ấp nở, quy trình thú y phòng trị bệnh cho gia cầm
Trang 333 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu
Gà bố mẹ (trống Mắa x mái ISA-JA57) và ( trống Hồ ừ mái ISA-JA57) Con lai F1 (trống Mắa x mái ISA-JA57) và (trống Hồ ừ mái ISA-JA57)
- địa ựiểm nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành tại Công ty TNHH một thành viên gà giống Dabaco, Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh
- Thời gian nghiên cứu : từ tháng 07 năm 2011 ựến tháng 07 năm 2012
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Trên hai ựàn gà giống bố mẹ
- Xác ựịnh sức ựẻ trứng và khả năng sinh sản của gà mái ISA - JA 57 khi ghép phối với gà trống Mắa và gà trống Hồ
- Xác ựịnh lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà mái ISA - JA57
3.2.2 Trên hai ựàn gà lai F1 nuôi thịt thương phẩm
- Xác ựịnh khả năng sinh trưởng của gà lai từ 1 - 12 tuần tuổi
- Xác ựịnh lượng thức ăn thu nhận của gà lai từ 1 - 12 tuần tuổi
- Xác ựịnh sức sống và khả năng kháng bệnh của gà lai thông qua tỷ lệ nuôi sống từ 1 - 12 tuần tuổi
- đánh giá năng suất và chất lượng thịt của gà lai ở 12 tuần tuổi
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 34ðể có cơ sở chọn lựa gà ñưa vào thí nghiệm trong giai ñoạn sinh sản, trong giai ñoạn nuôi hậu bị từ 1 - 19 tuần tuổi, chúng tôi theo dõi trên ba ñàn gà
từ một ngày tuổi là ñàn gà mái ISA - JA 57 gồm 730 con; ñàn gà trống Mía gồm
150 con và ñàn gà trống Hồ gồm 150 con
Gà hậu bị ñược nuôi theo phương thức công nghiệp, kiểu chuồng khép kín, với phương thức nuôi trên sàn kết hợp với nền chuồng có ñệm lót Chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y theo ñúng qui trình nuôi gà giống bố mẹ hướng thịt giai ñoạn hậu bị của Công ty TNHH một thành viên gà giống Dabaco, Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh
- Bố trí thí nghiệm trên ñàn gà sinh sản
Thí nghiệm trên ñàn gà mái giống bố mẹ ISA - JA57 ñược phối giống với
gà trống Mía (lô 1) và gà trống Hồ (lô 2) Tổng số gà vào thí nghiệm là 300 con
ở 20 tuần tuổi Chia ñàn gà làm hai lô, mỗi lô 150 con Mỗi lô thí nghiệm ñược chia làm 5 nhóm, mỗi nhóm 30 con Giữa các lô thí nghiệm, chỉ khác nhau về giống gà trống cho giao phối, các yếu tố khác ñảm bảo sự ñồng ñều
Gà thí nghiệm ñược nuôi trên lồng, mỗi lồng hai mái thụ tinh nhân tạo Chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y theo ñúng qui trình nuôi gà giống
bố mẹ hướng thịt giai ñoạn sinh sản của Công ty TNHH một thành viên gà giống Dabaco, Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh
Bố trí thí nghiệm trong giai ñoạn sinh sản theo sơ ñồ 3.1
Sơ ñồ 3.1 Bố trí nghiệm trên ñàn gà sinh sản
Loại gà ♂ Mía × ♀ISA - JA57) ♂ Hồ × ♀ISA - JA57
Số gà thí nghiệm 150gà = 30 gà x 5 nhóm 150gà = 30 gà x 5 nhóm Phương pháp thụ tinh Thụ tinh nhân tạo Thụ tinh nhân tạo Phương thức nuôi Nuôi trên lồng Nuôi trên lồng
Trang 35Bố trí thí nghiệm trên ñàn gà thịt thương phẩm
Chọn gà khoẻ mạnh, có khối lượng trung bình của giống và ñảm bảo tiêu chuẩn gà con loại 1 Mỗi lô có 150 gà con 1 ngày tuổi, chia làm ba nhóm, mỗi nhóm 50 con Giữa các lô thí nghiệm, chỉ khác nhau về loại gà lai Lô 1 là gà lai F1 giữa gà trống Mía với gà mái ISA - JA57; lô 2 là gà lai F1 giữa gà trống Hồ với gà mái ISA - JA57, các yếu tố khác ñảm bảo sự ñồng ñều
Gà thịt thương phẩm ñược nuôi theo phương thức công nghiệp, kiểu chuồng thống thoáng tự nhiên với phương thức nuôi trên nền chuồng có ñệm lót Chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y theo ñúng qui trình nuôi gà thịt thương phẩm của Công ty TNHH một thành viên gà giống Dabaco, Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh Bố trí thí nghiệm theo sơ ñồ 2
Sơ ñồ 3.2 Bố trí thí nghiệm trên ñàn gà thịt thương phẩm
Loại gà Gà lai F1(♂ Mía ×♀ISA - JA57 Gà lai F1(♂ Hồ × ♀ISA - JA57
Số gà thí nghiệm 150 (50 con x 03 nhóm) 150 (50 con x 03 nhóm)
Phương thức nuôi Trên nền có ñệm lót Trên nền có ñệm lót
3.3.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
N là tổng số gà cân kiểm tra
là khối lượng trung bình của ñàn gà
Trang 36- Tỷ lệ ñẻ trứng
Hàng ngày ñếm chính xác số trứng ñẻ ra và số gà ở mỗi lô thí nghiệm
Tỷ lệ ñẻ ñược tính theo công thức (2)
Số gà trung bình trong tuần (con) (3)
- Khối lượng trứng (g/quả)
Cân trứng qua các tuần tuổi, mỗi tuần cân 3 ngày liên tiếp, cân toàn bộ số
trứng ñẻ ra Cân từng quả một, bằng cân kỹ thuật có ñộ chính xác ± 0,01g (cân
Trang 37- Năng suất trứng giống (NSTG)
Là số trứng giống ñã ñược chọn trên số mái nuôi cho ñẻ trong khoảng thời gian quy ñịnh Năng suất trứng giống ñược tính theo công thức (5)
Số trứng giống trong tuần (quả) NSTG (quả/mái/tuần) =
Số gà trung bình trong tuần (con) (5)
- Tỷ lệ trứng có phôi
Sau 6 ngày ấp soi trứng sinh học lần 1 ñể xác ñịnh tỷ lệ trứng có phôi ðếm chính xác số trứng kiểm tra là có phôi Tỷ lệ trứng có phôi ñược tính theo công thức (6):
Số trứng giống có phôi (quả)
Trang 38Số gà con loại 1 (con)
Tỷ lệ gà con loại 1 (%) =
Số trứng ñưa vào ấp (quả) x 100 (9)
Số gà con loại 1 (con)
Tỷ lệ gà con loại 1 (%) =
Số gà con nở ra (con) x 100 (10)
- Lượng thức ăn thu nhận
Hàng ngày vào một giờ nhất ñịnh, cân chính xác lượng thức ăn cho ăn của mỗi lô thí nghiệm, vào giờ ñó ngày hôm sau, vét sạch thức ăn thừa trong
máng và cân lại Phân tích hàm lượng vật chất khô của thức ăn cho ăn và thức
ăn thừa Lượng thức ăn thu nhận (TATN) ñược tính theo công thức (11)
LTĂ cho ăn (g) - Lượng TĂ thừa (g) LTATN (g/con/ngày) =
Số gà trong lô (con)
(11)
- Hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA)
Trong giai ñoạn gà ñẻ trứng, hiệu quả sử dụng thức ăn ñược tính bằng tiêu tốn thức ăn ñể sản xuất 10 quả trứng (TTTA/10 trứng) và 10 quả trứng giống (TTTA/10 trứng giống), HQSDTA ñược tính theo công thức (12) và (13)
LTATN trong tuần (kg) HQSDTA(kgTA/10 quả trứng) =
Số trứng ñẻ ra trong tuần (quả) x 10 (12)
LTATN trong tuần (kg) HQSDTA(kgTA/10 trứng giống) =
Số trứng giống trong tuần (quả) x 10 (13)
3.3.2.2 Trên ñàn gà thịt thương phẩm
- Khối lượng cơ thể gà
Cân khối lượng gà tại các thời ñiểm 1 ngày tuổi, 1…12 tuần tuổi Hàng tuần, cân vào một ngày, giờ nhất ñịnh trước khi cho ăn, cân từng con một, cân
Trang 39bằng cân có ựộ chắnh xác ổ 0,5g (1 ngày tuổi, 1 - 3 tuần tuổi), ổ 10g (4 - 7 tuần
tuổi) ổ 20g (8 - 12 tuần tuổi)
- Lượng thức ăn thu nhận
Hàng ngày vào 1 giờ nhất ựịnh, cân chắnh xác lượng thức ăn cho gà ăn đúng giờ ựó ngày hôm sau, vét sạch lượng thức ăn thừa trong máng ựem cân
lại Phân tắch hàm lượng vật chất khô của thức ăn cho ăn và thức ăn thừa
Lượng thức ăn thu nhận (LTATN) hàng ngày ựược tắnh theo công thức (14)
- Hiệu quả sử dụng thức ăn
Trong chăn nuôi gà broiler, hiệu quả sử dụng thức ăn chắnh là tiêu tốn
thức ăn cho một kg khối lượng tăng Hiệu quả sử dụng thức ăn ựược tắnh theo
Xác ựịnh bằng tỷ lệ nuôi sống qua các giai ựoạn nuôi Hàng ngày ựếm chắnh
xác số gà chết ở mỗi lô thắ nghiệm Tỷ lệ nuôi sống tắnh theo công thức (16)
Số gà nuôi sống ựến cuối kỳ (con)
Tỷ lệ nuôi sống
- Một số chỉ tiêu năng suất thịt
Kết thúc thắ nghiệm, mỗi lô chọn 3 gà trống và 3 gà mái có khối lượng cơ
thể trung bình ựể mổ khảo sát năng suất thịt Tiến hành mổ khảo sát theo
phương pháp của Uỷ ban gia cầm, Viên Hàn lâm khoa học Nông nghiệp đức-
dẫn theo Nguyễn Chắ Bảo (1978)
+ Khối lượng sống (kg): là khối lượng cơ thề gà ựã ựể ựói sau 12-18h, có
cho uống nước
Trang 40+ Khối lượng thân thịt (kg): là khối lượng cơ thể sau cắt tiết, vặt lông, bỏ nội tạng, cắt bỏ ñầu ở ñoạn giữa xương chẩm và xương atlant, cắt bỏ chân ở ñoạn giữa khớp khuỷu
+ Khối lượng cơ ñùi là khối lượng cơ ñùi trái nhân với 2
+ Khối lượng cơ ngực là khối lượng cơ ngực trái nhân với 2
+ Tỷ lệ thân thịt là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thân thịt so với khối lượng sống
+ Tỷ lệ thịt ñùi, tỷ lệ thịt ngực, Tỷ lệ mỡ bụng là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng thịt ñùi, thịt ngực và mỡ bụng so với khối lượng thân thịt
Tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ cơ ñùi, cơ ngực và mỡ bụng ñược tính theo các công thức (17, 18, 19 và 20)
Khối lượng thân thịt (g)
Tỷ lệ thân thịt (%) =
Khối lượng sống (g) x 100 (17)
Khối lượng thịt ñùi trái (g) x 2
Tỷ lệ thịt ñùi (%) =
Khối lượng thân thịt (g) x 100 (18)
Khối lượng thịt ngực trái (g) x 2