BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---******--- TRẦN MINH THIỆN ðÀO TẠO NGHỀ VÀ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN DÂN TỘC TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ THANH NIÊN DÂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-****** -
TRẦN MINH THIỆN
ðÀO TẠO NGHỀ VÀ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN DÂN TỘC TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ
THANH NIÊN DÂN TỘC TÂY NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-****** -
TRẦN MINH THIỆN
ðÀO TẠO NGHỀ VÀ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN DÂN TỘC TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ
THANH NIÊN DÂN TỘC TÂY NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS QUYỀN ðÌNH HÀ
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Minh Thiện
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến PGS TS Quyền đình Hà ựã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn đảng ủy, Ban giám hiệu, tập thể giáo viên
và học sinh trường Cao ựẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên ựã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp ựỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ựịa bàn Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các doanh nghiệp, trung tâm giới thiệu việc làm đắk Lắk, những người lao ựộng ựã từng tham gia ựào tạo tại trường Cao ựẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên ựã hợp tác và cung cấp các thông tin cần thiết cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên khắch lệ và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Trần Minh Thiện
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC ðỒ THỊ viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các khái niệm 5
2.1.2 Mục tiêu, ý nghĩa của ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc 12
2.1.3 ðặc ñiểm, phân loại ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc 14
2.1.4 Nội dung ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc 17
2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng ñến ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc 20
2.1.6 Một số ñặc ñiểm của ñồng bào dân tộc ở ðăkLăk 23
* Từ những ñặc ñiểm của ñồng bào dân tộc tỉnh ðắk Lắk, có thể thấy thanh niên dân tộc trong trường nghề có những ñặc ñiểm ảnh hưởng ñến ñào tạo nghề và giới việc việc làm như sau: 24
Trang 62.1.7 Hệ thống chính sách trong nước và tỉnh ðắk Lắk về công tác ñào tạo nghề
và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc 25
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Kinh nghiệm ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm trên thế giới 26
2.2.2 Kinh nghiệm ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm ở Việt Nam 30
2.2.3 Các công trình nghiên cứu ñã thực hiện 34
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 37
3.1.1 ðặc ñiểm, quá trình phát triển 37
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 43
3.1.3 Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Chọn mẫu nghiên cứu 46
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 47
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 48
3.2.4 Phương pháp phân tích 48
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng ñào tạo nghề 51
4.1.1 Kết quả ñào tạo nghề của trường Cao ñẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên 51
4.1.2 Chất lượng ñào tạo nghề 55
4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñào tạo nghề cho thanh niên người dân tộc 58
4.2 Thực trạng giới thiệu việc làm 77
4.2.1 Nhận thức của HSSV dân tộc về vấn ñề việc làm 77
4.2.2 Kết quả giới thiệu việc làm cho HSSV dân tộc 79
4.2.3 Thực trạng việc làm của HSSV tốt nghiệp trường cao ñẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên 85
4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm của HSSV tốt nghiệp 96
Trang 74.3 Giải pháp tăng cường ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên
dân tộc tại trường Cao ñẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên 102
4.3.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc 102
4.3.2 Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất 107
4.3.3 Phát triển ñội ngũ giáo viên dạy nghề 108
4.3.4 Giải pháp về phía người học là HSSV dân tộc 110
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Kiến nghị 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Dung lượng mẫu ựiều tra 46
Bảng 4.1: Số lượng tuyển sinh các nghề ựào tạo từ 2008 Ờ 2011 của trường 51
Cao ựẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên 51
Bảng 4.2 Tổng số HSSV ựăng ký vào trường, số học sinh trúng tuyển và nhập học trong 3 năm gần ựây 53
Bảng 4.3 Số lượng HSSV phân theo giới tắnh và dân tộc năm 2011 54
Bảng 4.4: Xếp loại học lực của HSSV phân theo dân tộc năm 2011 55
Bảng 4.5 Mức ựộ tiếp thu của HSSV phân theo nghề và dân tộc 55
Bảng 4.6 đánh giá của doanh nghiệp về mức ựộ ựáp ứng yêu cầu công việc của HSSV dân tộc ựã tốt nghiệp 57
Bảng 4.7 đánh giá của doanh nghiệp về HSSV dân tộc tốt nghiệp tại trường 58
Bảng 4.8 Cơ sở vật chất phục vụ ựào tạo nghề cho thanh niên dân tộc 61
Bảng 4.9 Tỷ lệ HSSV / giáo viên phân theo các khoa 64
Bảng 4.10 Tỷ lệ sử dụng các phương pháp giảng dạy của giáo viên 67
Bảng 4.11 Thời gian ựào tạo nghề phân theo hình thức ựào tạo 68
Bảng 4.12 Tỷ lệ giáo viên tham gia biên soạn chương trình khung theo cấp trình ựộ ựào tạo nghề 68
Bảng 4.13 Tư vấn chọn nghề của HSSV người dân tộc 72
Bảng 4.14 Tỷ lệ HSSV dân tộc ựang học trong trường từng có ý ựịnh bỏ học 73
Bảng 4.15 Các yếu tố ảnh hưởng ựến mức ựộ tiếp thu của HSSV dân tộc ắt người phân theo nghề và theo dân tộc 75
Bảng 4.16 Mức ựộ thỏa mãn về tài chắnh của HSSV các dân tộc 76
Bảng 4.17 Dự ựịnh của HSSV người dân tộc sau khi ra trường 77
Bảng 4.18 Mức ựộ và nguồn thông tin việc làm HSSV dân tộc tiếp cận 79
trong trường 79
Bảng 4.19 Cách thức tuyển dụng lao ựộng là HSSV dân tộc thiểu số ựã tốt nghiệp tại trường của các doanh nghiệp 80
Bảng 4.20 Nghề nghiệp của HSSV người dân tộc sau tốt nghiệp phân theo ngành kinh tế 88
Trang 9Bảng 4.21 Việc làm của HSSV dân tộc ắt người sau tốt nghiệp phân theo nghề 89
Bảng 4.22 Cơ cấu thu nhập của HSSV dân tộc sau tốt nghiệp 92
Bảng 4.23 Số giờ làm việc bình quân của HSSV dân tộc sau tốt nghiệp 93
Bảng 4.24 Thời gian làm việc bình quân 1 công việc 94
Bảng 4.25 đánh giá của giáo viên về cơ hội việc làm của HSSV sau tốt nghiệp 97
Bảng 4.26 Tỷ lệ HSSV dân tộc gặp khó khăn trong quá trình tìm việc 101
Bảng 4.22 đánh giá sự phù hợp giữa việc làm theo nghề với nghề ựược ựào tạo của HSSV dân tộc ắt người 140
Trang 10DANH MỤC SƠ đỒ
Sơ ựồ 2.1: Quan niệm về chất lượng ựào tạo 7
Sơ ựồ 3.1: Sơ ựồ cơ cấu tổ chức trường Cao ựẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên 43
Sơ ựồ 4.1 Tình trạng hoạt ựộng kinh tế của HSSV dân tộc ựã tốt nghiệp 85
DANH MỤC đỒ THỊ đồ thị 4.1 đánh giá của giáo viên về mức ựộ tiếp thu bài học của HSSV học nghề người dân tộc 56
đồ thị 4.2 đánh giá của HSSV dân tộc tốt nghiệp về chất lượng ựào tạo nghề 57
đồ thị 4.3 Mức ựộ ựáp ứng phôi liệu, trang biết bị thực hành 62
đồ thị 4.4 Mức ựộ khác biệt của trang thiết bị thực hành ựào tạo nghề 63
đồ thị 4.5 Tỷ lệ giáo viên phân theo trình ựộ 65
đồ thị 4.6 Số môn dạy và số giờ dạy của giáo viên 66
đồ thị 4.7 Mức ựộ phù hợp của chương trình khung 70
đồ thị 4.8 Kênh tiếp cận thông tin tuyển sinh của HSSV người dân tộc 71
đồ thị 4.9 Lý do lựa chọn ngành nghề ựào tạo của HSSV người dân tộc 72
đồ thị 4.10 Số lần tham gia các hoạt ựộng giới thiệu việc làm của HSSV người dân tộc 81
đồ thị 4.11 Tỷ lệ HSSV người dân tộc trang bị kỹ năng mềm trong quá trình tìm việc 81
đồ thị 4.12 Mức hữu ắch của các hội chợ việc làm ựối với HSSV người dân tộc trong trường 82
đồ thị 4.13 đánh giá của giáo viên về mức ựộ trang bị kỹ năng tìm việc của HSSV người dân tộc trong trường 83
đồ thị 4.14 đánh giá của HSSV người dân tộc về tỷ lệ thiếu kỹ năng tìm việc 84
đồ thị 4.15 Tình trạng hoạt ựộng kinh tế của HSSV dân tộc ắt người theo số năm tốt nghiệp 86
đồ thị 4.16 Cơ cấu khu vực làm việc của HSSV dân tộc ắt người sau tốt nghiệp 88
đồ thị 4.17 đánh giá sự phù hợp giữa việc làm hiện tại với nghề ựược ựào tạo của HSSV dân tộc 90
Trang 11ðồ thị 4.18 Số việc làm của HSSV dân tộc sau tốt nghiệp 91
ðồ thị 4.19 Tỷ lệ học thêm của HSSV người dân tộc ñã tốt nghiệp ñể ñảm nhận công việc hiện tại 95
ðồ thị 4.20 Nguyên nhân chính lựa chọn công việc hiện nay của HSSV dân tộc sau tốt nghiệp 96
ðồ thị 4.21 Tác ñộng của ñào tạo nghề ñến khả năng tìm việc và công việc hiện tại của HSSV dân tộc ít người 98
ðồ thị 4.22 Cách thức tìm việc làm của HSSV dân tộc sau tốt nghiệp 99
Trang 121 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Toàn cầu hoá kinh tế ñang là xu thế khách quan, tạo cơ hội phát triển nhưng cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố bất bình ñẳng, khó khăn, thách thức Cạnh tranh kinh tế - thương mại giữa các nước ngày càng gay gắt, lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia
có nguồn nhân lực chất lượng cao Trong bối cảnh ñó, ñội ngũ lao ñộng nước ta vừa
có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị trường lao ñộng của các nước và vừa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao ñộng nước ngoài không những ở thị trường lao ñộng thế giới mà còn ngay ở thị trường lao ñộng trong nước Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta ñã ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñòi hỏi nguồn nhân lực phải tăng nhanh về số lượng và nâng cao chất lượng, hợp lý về
cơ cấu ngành nghề và trình ñộ ñào tạo Hiện tại, tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề ở nước ta còn thấp, mới ñạt khoảng 13% [6] Tình trạng các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn ñầu tư của nước ngoài “khát lao ñộng có kỹ thuật” ngày càng trầm trọng Tuy nhiên vẫn có một bộ phận không nhỏ học sinh, sinh viên (HSSV) tốt nghiệp tại các cơ sở ñào tạo nghề nhưng chưa tìm ñược việc làm phù hợp, tạo nên sức ép về vấn ñề giải quyết việc làm, ñặc biệt là tại các khu vực trung tâm, thành phố lớn Tình hình trên ñòi hỏi không những ñào tạo nghề phải ñược ñầu tư phát triển mạnh, tăng nhanh quy mô và nâng cao chất lượng ñào tạo mà còn phải tạo ra
hệ thống giới thiệu việc làm có hiệu quả cho HSSV sau khi ra trường nhằm tạo sự ổn ñịnh về cung cầu lao ñộng ñã qua ñào tạo nghề trên thị trường
ðắk Lắk là một tỉnh ñang phát triển, có 46 dân tộc anh em cùng chung sống, trong ñó chủ yếu là Ê - ñê, M’nông Thời gian qua, hoạt ñộng dạy nghề trên ñịa bàn tỉnh có bước phát triển khá, kể cả về số lượng cơ sở dạy nghề, quy mô tuyển sinh, chất lượng ñào tạo Tuy nhiên, nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật vẫn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu thực tiễn và yêu cầu tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Năm 2009, tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề khu vực thành thị là 40,50% so với lực lượng lao ñộng khu vực thành thị, tỷ lệ tương ứng ở khu vực nông thôn là 18,58% [6] Vì vậy hiện nay tỉnh ðắk Lắk chủ trương tăng cường ñầu tư cho ñào
Trang 13tạo nghề, ựồng thời ựẩy mạnh xã hội hoá dạy nghề, bảo ựảm thực hiện công bằng xã hội về học nghề cho mọi người, tạo ựiều kiện phổ cập nghề cho thanh niên và người lao ựộng, ựặc biệt chú trọng ựào tạo nghề cho ựồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo
ựể phát triển nông nghiệp, nông thôn, vùng ựồng bào dân tộc thiểu số để giải quyết
áp lực về việc làm, chắnh quyền tỉnh cũng ựã có nhiều chắnh sách chỉ ựạo công tác giới thiệu việc làm như thành lập Trung tâm giới thiệu việc làm trực thuộc Sở lao ựộng Ờ Thương binh và xã hội và phát triển các cơ sở giới thiệu việc làm tư nhân trên ựịa bàn tỉnh Tuy nhiên các chắnh sách này chưa thực sự ựi vào ựời sống, chưa tạo ựược hiệu quả ựáng kể trong công tác giải quyết việc làm cho HSSV tốt nghiệp các cơ sở ựào tạo, ựặc biệt các các HSSV người dân tộc
Trường Cao ựẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên là một trong 15 trường trọng ựiểm của cả nước tham gia Dự án Giáo dục Kỹ thuật & Dạy nghề trong giai ựoạn 2001-2010, hiện nay ựược ựầu tư nâng cấp toàn diện, trong ựó có 5 nghề trọng ựiểm ựược ựầu tư tập trung ựể ựạt chuẩn quốc gia đây là trường Cao ựẳng nghề ựầu tiên của tỉnh đắk Lắk, có vai trò ựào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao cho tỉnh nói riêng và khu vực Tây Nguyên nói chung, ựặc biệt là giữ một vị trắ quan trọng trong việc ựào tạo nghề cho thanh niên dân tộc trong toàn khu vực Trường ựặc biệt quan tâm tới ựào tạo nguồn lực tại chỗ phục vụ cho tỉnh nhà và tạo cơ hội tiếp cận việc làm cho thanh niên dân tộc trên ựiạ bàn tỉnh Hàng năm số lượng học sinh dân tộc tại trường chiếm khoảng 77% Tuy nhiên, quá trình ựào tạo nghề của trường còn gặp nhiều khó khăn chủ quan và khách quan Số học sinh ựã qua ựào tạo nghề có khoảng 73% có việc làm, trong ựó khoảng 78% làm ựúng ngành nghề ựào tạo, còn lại 13% là thất nghiệp [22], ựặc biệt tỷ lệ này ở học sinh dân tộc còn rất cao Việc tăng cường ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho học sinh sau khi ra trường không những tạo ựiều kiện cho trường mở rộng quy mô tuyển sinh, nâng cao thu nhập mà còn mang ý nghĩa xã hội to lớn
Chắnh vì lý do ựó, tôi chọn ựề tài Ộđào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho
thanh niên dân tộc tại trường Cao ựẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây NguyênỢ làm ựề
tài nghiên cứu
Trang 141.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá tình hình ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc tại trường Cao ựẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên, từ ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc tại trường Cao ựẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc ắt người
đánh giá thực trạng về ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm, phân tắch các yếu
tố ảnh hưởng ựến ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc tại trường Cao ựẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc tại trường Cao ựẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Thế nào là ựào tạo, nghề, ựào tạo nghề, việc làm và giới thiệu việc làm? Liên quan ựến ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc ắt người có những vấn ựề gì?
đặc ựiểm của thanh niên dân tộc nói chung và thanh niên dân tộc tại trường dạy nghề nói riêng có ảnh hưởng gì ựến ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm?
Kinh nghiệm ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm của thế giới và các ựịa phương khác như thế nào?
Thực tế ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc tại trường Cao ựẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên ra sao?
Những nhân tố nào ảnh hưởng ựến ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc tại trường Cao ựẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên ?
Làm thế nào ựể nâng cao hiệu quả ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc tại trường Cao ựẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên ?
Trang 151.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là các hoạt ñộng, các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng ñến công tác ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc
ít người ở trường Cao ñẳng nghề Thanh niên dân tộc Tây Nguyên
ðối tượng khảo sát bao gồm:
- Học sinh ñang học trong trường;
- Người ñã tốt nghiệp chương trình ñào tạo tại trường;
- Giáo viên giảng dạy ở trường;
- Cơ sở sử dụng lao ñộng là học sinh người dân tộc ñã tốt nghiệp chương trình ñào tạo nghề tại trường;
- Các yếu tố kinh tế, xã hội có liên quan ñến ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc
- Học sinh ra trường là các học sinh ñã tốt nghiệp trong vòng 03 năm trở lại ñây
- ðề tài chỉ giới hạn nghiên cứu cơ sở sử dụng lao ñộng là các doanh nghiệp sử dụng lao ñộng là học sinh người dân tộc ñã tốt nghiệp tại trường
1.4.2.2 Phạm vi không gian
ðịa ñiểm nghiên cứu của ñề tài là trường Cao ñẳng nghề thanh niên dân tộc Tây Nguyên
1.4.2.3 Phạm vi thời gian
Số liệu phục vụ nghiên cứu ñề tài bao gồm các số liệu thứ cấp trong 4 năm
2008, 2009, 2010 và 2011 và số liệu ñiều tra trực tiếp năm 2011
Trang 162 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
“Nghề là công việc chuyên môn làm theo sự phân công lao ñộng xã hội ” (Từ ñiển tiếng Việt)
Tổ chức lao ñộng thế giới lại có ñịnh nghĩa về nghề: “Nghề là tên ñặt cho một nhóm người lao ñộng thực hiện cùng nhiệm vụ tương tự nhau nhằm mục ñích thông thường là kiếm sống” [13]
Từ các ñịnh nghĩa trên có thể kết luận nghề là tổng hợp những ñiều kiện sau:
- Là dạng lao ñộng có ích của con người
- Là tập hợp những kiến thức, kinh nghiệm
- Là tập hợp những thao tác, ñộng tác
- Là tiêu chuẩn hóa của ñiều kiện công cụ lao ñộng
- Là tiêu chuẩn hóa của môi trường tự nhiên, không gian, thời gian
Tóm lại: Nghề nghiệp là một dạng lao ñộng ñòi hỏi ở con người một quá trình ñào tạo chuyên biệt, có những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nhất ñịnh Nhờ quá trình hoạt ñộng nghề nghiệp, con người có thể tạo ra sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu cá nhân và xã hội
Trang 17Khái niệm ựào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường ựào tạo ựề cập ựến giai ựoạn sau, khi một người ựã ựạt ựến một ựộ tuổi nhất ựịnh, có một trình ựộ nhất ựịnh
Có nhiều dạng ựào tạo: ựào tạo cơ bản và ựào tạo chuyên sâu, ựào tạo chuyên môn và ựào tạo nghề, ựào tạo lại, ựào tạo từ xa, tự ựào tạo
đào tạo nghề nhằm giúp học viên tham gia các khoá ựào tạo có năng lực cần thiết khi tham gia thị trường lao ựộng đào tạo nghề là tổng hợp các hoạt ựộng giảng dạy và hướng dẫn học Ờ diễn ra dưới hình thức chắnh quy và không chắnh quy, bao gồm cả ựào tạo trước khi lao ựộng, ựào tạo ngoài công việc và trong công việc Các chương trình ựào tạo ựược thiết kế nhằm trực tiếp nâng cao kỹ năng, kiến thức, năng lực và khả năng mà mỗi cá nhân ựòi hỏi phải có ựể có thể lao ựộng ựạt kết quả tốt, kể cả trong trường hợp tự tạo việc làm Các kỹ năng chung hay kỹ năng lao ựộng ựang ựược giảng dạy ngày càng nhiều tại các tổ chức dạy nghề nhằm tăng
cơ hội tìm ựược việc làm và tự tạo việc làm cho người học
2.1.1.3 Lao ựộng qua ựào tạo nghề
Các quan niệm về lao ựộng qua ựào tạo nghề
Một lao ựộng ựược tắnh là lao ựộng ựã qua ựào tạo nghề khi lao ựộng ựó ựã hoàn thành ắt nhất một khoá ựào tạo nghề với các tiêu chắ sau:
+ Về nghề ựào tạo: ựã qua khoá ựào tạo nghề thuộc Danh mục nghề ựào tạo theo qui ựịnh hiện hành
+ Về chương trình và thời gian ựào tạo nghề: Chương trình ựào tạo nghề là chương trình chuẩn ựược ban hành theo qui ựịnh, có thời gian ựào tạo phù hợp để ựảm bảo ựạt ựược kiến thức và kỹ năng nghề cần thiết cần qui ựịnh thời gian tối thiểu ựối với một khoá ựào tạo nghề ựể ựược coi là ựã qua ựầo tạo nghề [22]
Ở nước ta hiện nay, thời gian ựể có thể truyền ựạt kiến thức và kỹ năng nghề ựơn giản cũng phải cần tối thiểu ựối với một tháng Nếu ựào tạo theo chương chình môựun thì tối thiểu cũng từ một tháng trở lên Kết thúc khoá học, người học ựã ựược thi hoặc kiểm tra ựánh giá về kiến thức và kỹ năng nghề ựã ựược học, ựạt kết quả và ựược cấp văn bằng, chứng chỉ nghề theo qui ựịnh ựối với khoá ựào tạo
Trang 18Với những người ñã có kỹ năng nghề (qua kèm cặp, truyền nghề hoặc qua hoạt ñộng thực tiễn) khi tham gia học các khoá ñào tạo nghề ngắn hạn ñược kiểm tra kỹ năng ñã ñạt ñược trước khi vào học ñể xác ñịnh những nội dung cần ñào tạo bổ sung ñảm bảo các kiến thức, kỹ năng của nghề ñào tạo Kết thúc khoá ñào tạo, người học nghề ñược kiểm tra sát hạch, nếu ñạt yêu cầu thì ñược cấp chứng chỉ nghề Sau khi tốt nghiệp, người học nghề có khả năng tìm ñược việc làm hoặc tự tạo việc làm và ñảm bảo thu nhập bằng nghề ñã học
Như vậy có thể ñưa ra khái niệm Lao ñộng qua ñào tạo nghề: là những người
ñã hoàn thành ít nhất một chương trình ñào tạocủa một nghề tại một cơ sở ñào tạo nghề ñã ñược cấp văn chương chỉ nghề theo các qui ñịnh hiện hành
2.1.1.4 Chất lượng ñào tạo
Chất lượng ñào tạo ñược ñánh giá qua mức ñộ ñạt ñược mục tiêu ñào tạo ñã ñể
ra ñối với một chương trình ñào tạo (việc làm và thu nhập so với thời gian và trình
ñộ ñào tạo, ñó là chất lượng bên ngoài) [2]
Sơ ñồ 2.1: Quan niệm về chất lượng ñào tạo
Các quan niệm về chất lượng ñào tạo
Chất lượng ñào tạo ñược ñánh giá bằng “ðầu vào”
Theo quan ñiểm này, một trường tuyển ñược học viên giỏi, có ñội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết ñể trang bị các thiết bị tốt nhất cho các phòng thí nghiệm, giảng ñường, xưởng trường, khu thực hành… ñược ñược xem là
Kết quả ñào tạo phù hợp nhu cầu sử dụng ñạt chất lượng ngoài
Kết quả ñào tạo khớp với mục tiêu ñào tạo ñạt chất lượng trong
Nhu cầu xã hội
Mục tiêu ñào tạo
Kết quả ñào tạo
Trang 19trường có chất lượng cao Quan ñiểm này ñã bỏ qua sự tác ñộng của quá trình ñào tạo diễn ra rất ña dạng và liên tục trong thời gian ở trường
Chất lượng ñào tạo ñược ñánh giá bằng “ðầu ra”
“ðầu ra” chính là sản phẩm của ñào tạo ñược thể hiện bằng năng lực, chuyên môn-nghiệp vụ và tay nghề của người học tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt ñộng ñào tạo của trường ñó
Chất lượng ñào tạo ñược ñánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
“Giá trị gia tăng” ñược xác ñịnh bằng giá trị của “ñầu ra” trừ ñi giá trị của
“ñầu vào”, kết quả thu ñược: là “giá trị gia tăng” mà trường ñã ñem lại cho người học và ñược ñánh giá là chất lượng ñào tạo
Chất lượng ñào tạo ñược ñánh giá bằng “Giá trị học thuật” và tay
nghề của ñội ngũ cán bộ giảng dạy trong từng trường trong quá trình thẩm ñịnh công nhận chất lượng ñào tạo ðiều này có nghĩa là trường nào có ñội ngũ giáo viên giỏi,
có uy tín khoa học và tay nghề cao thì ñược xem là trường có chất lượng cao
Chất lượng ñào tạo ñược ñánh giá bằng “Văn hoá tổ chức”
Chất lượng ñào tạo ñược ñánh giá bằng “Sự xuất sắc”
Quan niệm của Tổ chức ñảm bảo chất lượng giáo dục ñại học quốc tế
Ngoài 6 quan niệm trên, Tổ chức ðảm bảo chất lượng giáo dục quốc tế (INQAHEE - International Network of Quality Assurance in Higher Education) ñã ñưa ra 2 quan niệm về chất lượng giáo dục là (i) Tuân theo các chuẩn quy ñịnh; (ii) ðạt ñược các mục tiêu ñề ra
Như vậy ñể ñánh giá chất lượng ñào tạo của một trường cần dùng Bộ tiêu chí
có sẵn; hoặc dùng các chuẩn ñã quy ñịnh; hoặc ñánh giá mức ñộ thực hiện các mục tiêu ñã ñịnh sẵn từ ñầu của trường Trên cơ sở kết quả ñánh giá, các trường sẽ ñược xếp loại theo 3 cấp ñộ (1) Chất lượng tốt; (2) Chất lượng ñạt yêu cầu; (3) Chất lượng không ñạt yêu cầu Cần chú ý là các tiêu chuẩn phải ñược lựa chọn phù hợp với mục tiêu kiểm ñịnh
Quan niệm về chất lượng giáo dục, ñào tạo ở Việt Nam
Trang 20Từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, chúng ta có một quan niệm ựầy ựủ
và rõ ràng về chất lượng giáo dục, ựào tạo Từ quan ựiểm ựó, nền giáo dục của ta ựã
cụ thể hoá nội dung của hai khái niệm ựức và tài, tuỳ theo từng giai ựoạn
Năm 1945, ựó là người lao ựộng tốt, người công dân tốt, người chiến sĩ tốt, người cán bộ tốt
Năm 1958, ựó là người lao ựộng trung thành với chủ nghĩa xã hội, có văn hoá, có khoa học Ờ kỹ thuật, có sức khoẻ
Năm 1979, trong Nghị Quyết 14 của Bộ Chắnh trị về cải cách giáo dục, diễn giải rõ hơn các ý kiến trên ựây và bổ sung một tiêu chuẩn mới là biết xây dựng sự nghiệp làm chủ tập thể của nhân dân lao ựộng
Trong thời kỳ ựổi mới giáo dục (từ năm 1987), quan ựiểm về chất lượng giáo dục, ựào tạo ựược bổ sung thêm một tiêu chuẩn là năng ựộng, biết tự tìm việc làm
và tự tạo lấy việc làm, biết làm giàu cho mình và cho ựất nước một cách chắnh ựáng (theo phương châm dân giàu, nước mạnh )
2.1.1.5 Khái niệm việc làm
Khi nghiên cứu về các vấn ựề kinh tế- xã hội nói chung và lao ựộng, việc làm nói riêng, có rất nghiều ý kiến cách nhìn nhận khác nhau về việc làm:
Hai tác giả Liên Xô là tiến sĩ Shônhin và G.Rin Xốp ựưa ra khái niệm: ỘViệc làm là sự tham gia của người có khả năng lao ựộng vào một hoạt ựộng xã hội có ắch trong khu vực xã hội hoá của sản xuất, trong học tập, trong công việc nội trợ, trong kinh tế phụ của các nông trang viênỢ [3]
Theo quan ựiểm này thì việc làm ựược hiểu là toàn bộ các hoạt ựộng có ắch trong tất cả các lĩnh vực nhưng chưa chỉ ra ựược việc làm là các hoạt ựộng tạo ra thu nhập
Theo tác giả Ghi- Hân-Tơ thuộc viện phát triển Hải Ngoại Luân đôn thì:
ỘViệc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt ựộng kinh tế của một xã hội, nghĩa
là tất cả những gì quan hệ cách kiếm sống của con người, kể cả các quan hệ xã hội, các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tếỢ [3]
Trang 21Khái niệm này ñã chỉ ra ñược rằng, việc làm là các hoạt ñộng tạo ra thu nhập Tuy nhiên, quan ñiểm này nói ñược ñối tượng lao ñộng là những người trong ñộ tuổi và các hoạt ñộng ñó phải nằm trong khuôn khổ cho phép của pháp luật
Giăng – Mu – Li, phó cố vấn kinh tế của Văn phòng lao ñộng quốc tế khái
quát: “ Việc làm có thể ñược ñịnh nghĩa như một tình trạng trong ñó có sự trả công bằng tiền hoặc hiện vật, do ñó có một sự tham gia tích cực có tính chất cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất” [3]
Như vậy khái niệm ñã cho thấy, việc làm là những hoạt ñộng ñược trả công Tuy nhiên, như thế vẫn chưa ñủ bởi lẽ theo quan niệm này thì các hoạt ñộng nội trợ không ñược coi là việc làm
Nhìn chung, các tác giả ñều ñã khái quát ñược việc làm là gì, song mỗi tác giả lại nhìn nhận ở mỗi góc ñộ khác nhau Do vậy, các khái niệm ñưa ra chưa ñầy ñủ
Như vậy, việc làm là mọi hoạt ñộng có ích của người có khả năng lao ñộng, không bị pháp luật ngăn cấm mà tạo ra thu nhập
Từ khái niệm trên, một hoạt ñộng ñược coi là việc làm phải ñảm bảo ñủ hai tiêu chí:
- Là hoạt ñộng tạo ra thu nhập
- Không bị pháp luật ngăn cấm
Khái niệm trên ñây cũng phù hợp với quy ñịnh trong Bộ luật Lao ñộng ñầu tiên của Việt Nam, ñược Quốc hội khoá IX phê duyệt ñã khẳng ñịnh lại nội dung chương II ðiều 13: “Mọi hoạt ñộng lao ñộng nhằm tạo ra nguồn thu nhập mà không ñược pháp luật ngăn cấm ñều thừa nhận là việc làm”
Từ thực trạng của các khu vực sản xuất kinh doanh tình hình kinh tế, chính trị, phân loại việc làm có thể theo một số tiêu thức sau:
Căn cứ vào nguồn gốc thu nhập
Việc làm có thể chia làm ba dạng sau:
- Làm những công việc ñể nhận thu nhập bằng tiền công, tiền lương, dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật cho công việc ñó
Trang 22- Làm những công việc thu lợi nhuận cho bản thân người lao ñộng bao gồm sản xuất nông nghiệp trên ñất do họ có quyền sở hữu, quản lý và sử dụng hoặc hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp do chính họ làm chủ toàn bộ hoặc một phần
- Làm các công vịêc cho chính hộ gia ñình mình nhưng không ñược trả thù lao dưới hình thức tiền công, tiền lương cho công việc ñó gồm: sản xuất nông nghiệp trên ñất do chủ hộ hoặc một thành viên nào ñó trong hộ sở hữu, quản lý hay
có quyền sử dụng hoặc hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ quản lý
Căn cứ vào phân bổ thời gian và thu nhập
Việc làm có thể chia làm 2 dạng như sau: việc làm chính, việc làm phụ
Căn cứ vào thời gian làm việc thường xuyên hay không thường xuyên
- Việc làm ổn ñịnh: ðối với những người trong 12 tháng làm việc từ 6 tháng trở lên và nếu làm dưới 6 tháng trong 12 tháng nhưng tương lai vẫn tiếp tục làm việc ñó ổn ñịnh
- Việc làm tạm thời: theo ñiều tra thống kê những người làm việc dưới 6 tháng trong một năm trước thời ñiểm ñiều tra và tại thời ñiểm ñiều tra ñang làm công việc làm thời hoặc không có việc làm một tháng
Căn cứ vào số giờ làm việc trong ngày, việc làm có thể phân ra, việc
làm ñầy ñủ hay thiếu việc làm,…
Tóm lại, phân chia mang nhiều tính tương ñối cho thấy việc làm bị tác ñộng bởi quy chế và quy luật của nền kinh tế thị trường, nên tính ổn ñịnh thấp Song, phân chia nhiều tiêu thức sẽ giúp chung ta ñánh dấu sâu sắc và ñầy ñủ hơn tình trạng việc làm trên ñịa bàn và toàn xã hội tại một thời ñiểm nào ñó Tình trạng thiếu việc làm có tính xen kẽ hoặc theo thời vụ là khó trách khỏi, ñây cũng chính là nguyên nhân cho thấy việc làm trong nền kinh tế thị trường là một biến ngẫu nhiên
2.1.1.6 Giới thiệu việc làm
Hiện nay chưa có văn bản nào quy ñịnh về vấn ñề giới thiệu việc làm
Tuy nhiên, dựa vào quá trình giới thiệu việc làm thực tế, có thể thấy: Giới thiệu việc làm là quá trình liên hệ giữa cung và cầu việc làm, giữa “người tìm việc”
Trang 23và Ộviệc tìm ngườiỢ thông qua một kênh trung gian như trung tâm giới thiệu việc làm hoặc các website về việc làm
Giới thiệu việc làm bao gồm các hoạt ựộng:
1 Tư vấn về việc làm, học nghề, chắnh sách có liên quan ựến quan hệ lao ựộng theo quy ựịnh của pháp luật
2 Giới thiệu việc làm cho người lao ựộng; cung ứng và tuyển lao ựộng theo yêu cầu người sử dụng lao ựộng
3 Thu nhập, phân tắch và cung ứng thông tin về thị trường lao ựộng, bao gồm: nhu cầu tuyển lao ựộng, nhu cầu cần việc làm, tiêu chuẩn lao ựộng, tiền lương, tiền công trên ựiạ bàn hoạt ựộng của vùng và cả nước
2.1.2 Mục tiêu, ý nghĩa của ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc
2.1.2.1 Mục tiêu, ý nghĩa của ựào tạo nghề cho thanh niên dân tộc
đào tạo nghề cơ bản thực hiện nhiệm vụ ựào tạo ra ựội ngũ lao ựộng kỹ thuật phục vụ ựắc lực cho sự nghiệp CNH - HđH, ựào tạo gắn liền với việc làm, giảm tỉ
lệ thất nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ựặc biệt là chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, khắc phục tình trạng thừa thầy thiếu thợ như hiện nay, ở Việt Nam (01 ựại học Ờ 1,3 trung cấp Ờ 0,92 công nhân), còn ở các nước trên thế giới là (01 ựại học Ờ 04 trung cấp Ờ 10 công nhân) đào tạo nghề phải xuất phát từ yêu cầu của sản xuất, vì sản xuất và do sản xuất, phát triển thành hệ thống nhiều cấp ựộ, ựảm bảo tắnh liên thông phù hợp với yêu cầu của thị trường lao ựộng
đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc có ý nghĩa không chỉ về kinh tế mà còn
có ý nghĩa xã hội, khắc phục tình trạng chênh lệch về trình ựộ giữa các nhóm dân tộc, giữa các vùng ựịa lý, tạo ựội ngũ lao ựộng chất lượng cao phục vụ cho các khu vực vùng sâu, vùng xa
2.1.2.2 Mục tiêu, ý nghĩa của giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc
Giới thiệu việc làm và giải quyết việc làm cho người lao ựộng luôn là vấn ựề bức xúc và quan trọng, nó mang mục ựắch ý nghĩa vô cùng lớn lao ựối với từng người lao ựộng và toàn xã hội
Trang 24Giới thiệu việc làm gắn kết giữa người có nhu cầu tìm việc và các cơ sở sản xuất có nhu cầu tìm lao ñộng
Giới thiệu việc làm tạo ñiều kiện ñáp ứng nhu cầu tìm việc, nhu cầu lao ñộng của con người vì lao ñộng là phương tiện ñể tồn tại chính của con người
Giới thiệu việc làm giúp người lao ñộng tạo ñiều kiện giải quyết vấn ñề cung – cầu về lao ñộng giữa các vùng, các khu vực và giữa các thành phần kinh tế
Giới thiệu việc làm tạo ñiều kiện ñể người lao ñộng lựa chọn công việc phù hợp, có thu nhập ổn ñịnh ñể tái sản xuất sức lao ñộng xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp
và do ñó hạn chế ñược những phát sinh tiêu cực do thiếu việc làm gây ra
Giới thiệu việc làm là tiền ñề và nhân tố quan trọng trong vấn ñề giải quyết việc làm nhằm hạn chế các tệ nạn xã hội do không có ăn việc làm gây ra và giải quyết các vấn ñề kinh tế xã hội ñòi hỏi
Mục ñích của giới thiệu việc làm nhằm tạo ñiều kiện khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, các tiềm năng kinh tế, tránh lãng phí nguồn lực xã hội
Về mặt xã hội giới thiệu việc làm nhằm mục ñích giúp con người nâng cao vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế, giảm ñược tình trạng thất nghiệp trong xã hội
ðối với xã hội tạo ñược sự cân bằng giữa các ngành nghề, giữa nông thôn và thành thị, góp phần tránh tình trạnh dư thừa nhân lực, nâng cao tỷ xuất sử dụng nguồn nhân lực vào các ngành sản xuất vật chất xã hội
* Giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc thiểu số có tác ñộng lớn về mặt kinh tế và xã hội
Thứ nhất, tạo ñiều kiện cho thanh niên dân tộc thiểu số ñược tiếp xúc với các doanh nghiệp tuyển dụng phù hợp, có nhiều cơ hội lựa chọn ngành nghề
Thứ hai, tạo ñiều kiện cho thanh niên dân tộc thiểu số tìm ñược việc làm phù hợp, từ ñó tạo thu nhập cho bản thân, gia ñình, giảm khoảng cách giàu nghèo giữa các thành phần dân tộc
Thứ ba, giới thiệu việc làm giúp các thanh niên dân tộc thiểu số có thông tin ñầy ñủ hơn về các chế ñộ chính sách, tiền lương và ñiều kiện lao ñộng
Trang 25Thanh niên dân tộc thiểu số thường sinh sống ở các khu vực vùng sâu, vùng xa nên ựiều kiện tiếp cận thị trường lao ựộng thấp hơn các thanh niên dân tộc khác Vì vậy, giới thiệu việc làm có ý nghĩa về mặt xã hội, tạo sự công bằng giữa người lao ựộng có thành phần dân tộc khác nhau
Vì vậy một ựịa phương, một quốc gia giải quyết tốt vấn ựề giới thiệu việc làm cho người lao ựộng là thành công lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, chắnh trị của mình
2.1.3 đặc ựiểm, phân loại ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc
2.1.3.1 đặc ựiểm, phân loại ựào tạo nghề
* đặc ựiểm ựào tạo nghề
- đào tạo nghề phù hợp các quan ựiểm, ựường lối, chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của đảng và Nhà nước trong ựào tạo Nguyên tắc này ựòi hỏi nội dung chương trình, giáo trình ựào tạo phải phản ánh các ựường lối, chủ trương, chắnh sách của đảng và Nhà nước
- đào tạo theo yêu cầu: Nhà trường ựào tạo phải thực hiện trên cơ sở nhu cầu của xã hội Nội dung, chương trình, giáo trình ựào tạo ựược xác ựịnh trên cơ sở nhu cầu thực tiễn sản xuất, tránh việc ựào tạo những gì mà xã hội không có nhu cầu
- đào tạo gắn với thực hành, học ựi ựôi với hành: Nguyên tắc này ựòi hỏi nội dung ựào tạo gắn với thực tiễn, phải trang bị cho học sinh có những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nhất ựịnh, sát với thực tiễn ựể sau khi tốt nghiệp họ có thể ựảm ựương ựược công việc xã hội phân công
- đảm bảo tắnh hiệu quả: ựào tạo phải chú ý ựến hiệu quả, không nên chú trọng hình thức chạy theo chỉ tiêu, ựồng thời cũng không phiến diện chạy theo chứng chỉ, bằng cấp đào tạo phải ựảm bảo chất lượng và hiệu quả, trong ựào tạo phải chú trọng sử dụng kinh phắ ựào tạo một cách có hiệu quả, ựảm bảo thực hiện tốt ở tất cả các khâu từ khâu xác ựịnh nhu cầu ựào tạo, lập kế hoạch, thực hiện ựào tạo ựến khâu ựánh giá kết quả ựào tạo
* Phân loại ựào tạo nghề
Phân theo nhóm nghề ựào tạo
Trang 26Bộ Lao ựộng Ờ Thương binh & Xã hội ựã ban hành tạm thời danh mục nghề ựào tạo ựể áp dụng thống nhất gồm 14 nhóm:
+ Nghệ thuật, văn hoá, thông tin
+ Kinh doanh và quản lý
+ Máy tắnh, công nghệ thông tin
Phân theo cấp trình ựộ ựào tạo
Theo Luật dạy nghề mới ban hành, ựào tạo nghề sẽ ựược tiến hành ựào tạo theo 3 cấp trình ựộ là: Sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao ựẳng nghề đây là căn cứ quan trọng ựể phân loại lao ựộng qua ựào tạo nghề theo cấp trình ựộ và ựánh giá chất lượng của ựội ngũ lao ựộng
Phân theo hình thức tổ chức ựào tạo
đào tạo hình thức chắnh quy tập trung, vừa học vừa làm, ựào tạo liên kết
2.1.3.2 đặc ựiểm, phân loại giới thiệu việc làm
Hiện nay chưa có ựặc ựiểm và cách phân loại giới thiệu việc làm nào ựược ựưa
ra một cách chắnh thống Dựa trên thực tiễn nghiên cứu, tác giả ựưa ra một số ựặc ựiểm và phân loại giới thiệu việc làm như sau:
* đặc ựiểm giới thiệu việc làm
- Giới thiệu việc làm có sự tham gia của ắt nhất 3 tác nhân
Trang 27o Người lao ñộng với trình ñộ, chuyên môn và có nhu cầu tìm kiếm công việc phù hợp
o Cơ sở sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao ñộng
o ðối tượng trung gian: trung tâm giới thiệu việc làm, cơ sở ñào tạo, cơ sở giới thiệu việc làm tư nhân, người có mối quan hệ với cả 2 tác nhân trên, kênh thông tin ñại chúng như website, báo, ñài
- Tất cả người lao ñộng và cơ sở tuyển dụng khi tham vào giới thiệu việc làm cần công khai thông tin của mình và các chế ñộ tuyển dụng: tiền lương, chế ñộ ñãi ngộ, ñiều kiện làm việc, ñiều kiện thăng tiến
- Hoạt ñộng giới thiệu việc làm biến ñộng theo thời gian, chịu ảnh hưởng bởi nhu cầu lao ñộng thời vụ và cung lao ñộng của các cơ sở ñào tạo Chẳng hạn nhu cầu lao ñộng của doanh nghiệp cao vào các ñợt cao ñiểm của sản xuất như cuối năm Trong khi ñó cung lao ñộng cao vào khoảng thời gian từ tháng 6 ñến tháng
8 – là thời ñiểm học viên tốt nghiệp các cơ sở ñào tạo
- Giới thiệu việc làm trong các cơ sở ñào tạo bao gồm cả quá trình tư vấn lựa chọn nghề ñào tạo, tổ chức các hội chợ việc làm, ngày hội việc làm tại cơ sở ñào tạo và quá trình giới thiệu học sinh ñến làm việc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên kết với nhà trường
* Phân loại giới thiệu việc làm
Phân theo hình thức tổ chức, giới thiệu việc làm bao gồm:
- Giới thiệu việc làm thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm của các tỉnh (tổ chức ngày hội giới thiệu việc làm, sàn giới thiệu việc làm )
- Giới thiệu việc làm thông qua các cơ sở ñào tạo: Các cơ sở ñào tạo liên hệ trực tiếp với các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng ñể tư vấn cho học sinh, sinh viên sắp tốt nghiệp Trong hình thức này, vai trò của cơ sở ñào tạo còn mang tính thụ ñộng do cung lao ñộng vượt cao so với cầu thị trường
- Giới thiệu việc làm thông qua các cơ sở giới thiệu việc làm tư nhân: các cơ sở này nhận hồ hơ ñăng ký tìm việc của người lao ñộng, liên hệ với các doanh nghiệp có nhu cầu ñể giới thiệu lao ñộng Hình thức này không mang tính chặt chẽ cao, trách nhiệm của bên giới thiệu việc làm rất hạn chế
Trang 28- Giới thiệu việc làm thông qua các mối quan hệ cá nhân của người lao ựộng
- Giới thiệu việc làm thông qua các phương tiện truyền thông xã hội như website việc làm, phát tờ rơi tuyển dụng hoặc ựăng tải trên các phương tiện thông tin ựại chúng như tivi, báo, ựài
Phân theo ựối tượng, giới thiệu việc làm bao gồm:
- Giới thiệu việc làm cho ựối tượng vừa tốt nghiệp các cơ sở ựào tạo như trường ựại học, cao ựẳng, trung cấp hoặc trường nghề
- Giới thiệu việc làm cho người lao ựộng tự do
2.1.4 Nội dung ựào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc
2.1.4.1 Nội dung ựào tạo nghề
Nội dung ựào tạo nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên quan ựiểm phổ biến hiện nay nội dung phải phù hợp với hình thức và phương pháp ựào tạo
Hiện nay có rất nhiều phương pháp ựào tạo và phát triển nghề Mỗi một phương pháp có cách thức thực hiện, ưu nhược ựiểm riêng Do vậy các tổ chức, doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình một phương pháp tối ưu vừa ựạt ựược các mục tiêu ựặt ra vừa tiết kiệm ựược kinh phắ ựào tạo
* đào tạo tại các trường, lớp chắnh quy
đào tạo tại các trung tâm, các trường dạy nghề, ựào tạo tập trung, quy mô tương ựối lớn, ựào tạo công nhân có trình ựộ lành nghề cao
Tổ chức ựào tạo theo các lớp, có chương trình và kế hoạch ựào tạo rõ ràng cụ thể, do ựội ngũ giáo viên chuyên phụ trách giảng dạy Chương trình ựào tạo gồm 2 phần lý thuyết và thực hành
- Ưu ựiểm: Học viên tiếp thu kiến thức nhanh chóng, dễ dàng, ựào tạo tương ựối toàn diện cả lý thuyết và thực hành, học viên nắm vững kiến thức cơ bản và kỹ năng nghiệp vụ
- Nhược ựiểm: chi phắ lớn, thời gian dài
* đào tạo tại nơi làm việc: Là hình thức ựào tạo trực tiếp, chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất
- Các bước tiến hành:
Trang 29o Bước 1: Phân công người hướng dẫn trực tiếp hướng dẫn cho người học cách thức thực hiện công việc ngay tại nơi làm việc, ựồng thời có thể tổ chức những buổi dạy lý thuyết
o Bước 2: Giao việc ựể người học làm thử dưới sự kiểm tra uốn nắn của người hướng dẫn
o Bước 3: Giao việc hoàn toàn nhưng phải thường xuyên theo dõi, giúp ựỡ
- Ưu ựiểm: Thời gian ngắn, có thể ựào tạo ựược nhiều người cùng lúc Dễ thực hiện và tiết kiệm chi phắ Giúp người học nắm vững kỹ năng lao ựộng, góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất
- Nhược ựiểm: đào tạo không có hệ thống, kết quả bị hạn chế do thời gian ngắn
và người hướng dẫn không chuyên nghiệp Loại hình ựào tạo này chỉ thắch hợp với những công việc không ựòi hỏi trình ựộ lành nghề cao
* Các lớp cạnh doanh nghiệp
Thường áp dụng ựối với những ngành nghề tương ựối phức tạp, các doanh nghiệp phải tổ chức các lớp ựào tạo riêng (hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành)
- Chương trình ựào tạo gồm 2 phần:
o Lý thuyết: tập trung do kỹ sư hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách
o Thực hành: tại nơi sản xuất, do kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn
- Ưu ựiểm: phù hợp ựể ựào tạo công nhân ựòi hỏi trình ựộ lành nghề tương ựối cao; giải quyết ựược nhu cầu cấp bách về công nhân kỹ thuật; chi phắ không lớn, tương ựối dễ thực hiện
- Nhược ựiểm: Chỉ có thể áp dụng với những doanh nghiệp tương ựối lớn hoặc chỉ có thể áp dụng cho các doanh nghiệp cùng ngành [14]
2.1.4.2 Nội dung giới thiệu việc làm
* Tại các cơ sở ựào tạo
- Tư vấn hướng nghiệp cho HSSV, giúp HSSV tìm hiểu rõ và ựịnh hướng học tập, rèn luyện theo yêu cầu nghề nghiệp trong tương lai
- Tư vấn tìm việc cho học sinh, sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp
- Cung ứng lao ựộng cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có nhu cầu
Trang 30* Tại các trung tâm giới thiệu việc làm
- Thu thập, phân tích và dự báo thông tin về thị trường lao ñộng trên ñịa bàn và phạm vi của cả nước cùng với việc xác ñịnh chủ trương, chính sách của ðảng
và pháp luật của Nhà nước ñể có ñịnh hướng phù hợp
- Duy trì và phát triển hệ thống thông tin trên trang web ñể ñảm bảo nguồn thông tin luôn mới, ña dạng và hữu ích cho người lao ñộng và doanh nghiệp,
tổ chức tốt các phiên giao dịch việc làm ñịnh kỳ
- Tổ chức và hình thành hoạt ñộng tư vấn bằng nhiều hình thức ñể chuyển tải thông tin về thị trường lao ñộng, các chính sách có liên quan ñến quan hệ lao ñộng theo qui ñịnh của pháp luật ñến với người dân Chú trọng và phối hợp thực hiện tốt hoạt ñộng hướng nghiệp của ngành giáo dục
- Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật, tư vấn về việc làm, ñào tạo nghề xuất khẩu lao ñộng và bảo hiểm thất nghiệp
- Nâng cao chất lượng hoạt ñộng ñào tạo nghề và gắn với nhu cầu lao ñộng của doanh nghiệp Dần dần chuyển sang hướng chủ ñộng ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế dài hạn; thông qua ñào tạo giới thiệu việc làm mới cho người lao ñộng
- Thực hiện các qui ñịnh về hợp ñồng giới thiệu, hợp ñồng cung ứng lao ñộng
- Theo dõi tình trạng việc làm của người lao ñộng do Trung tâm giới thiệu hoặc cung ứng trong thời gian một năm hoặc trong thời gian thực hiện hợp ñồng lao ñộng ñược trợ giúp người lao ñộng tìm việc làm mới khi mất việc
- Mở rộng mối quan hệ liên kết và ñào tạo tại chỗ cho lao ñộng ñăng ký và làm việc ở nước ngoài Chú trọng và nâng cao chất lượng ñào tạo, ñặc biệt là ngoại ngữ ñể ñáp ứng nhu cầu tuyển lao ñộng của các nước Mở rộng thị trường lao ñộng thông qua hoạt ñộng liên kết
- Tăng cường hoạt ñộng ñào tạo nghề tại cơ sở, ñặc biệt là ñối với lao ñộng ở nông thôn ñể giúp họ chuyển ñổi ngành nghề, tổ chức các lớp bồi dưỡng trang
bị kiến thức trên lĩnh vực nông, ngư nghiệp ñể thực hiện thâm canh tăng vụ, trồng xen, nuôi xen ñể tận dụng tối ña hiệu quả sử dụng ñất của nông dân
Trang 31- Tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn ñể ñầu tư trang thiết bị hiện ñại và ñội ngũ giáo viên ñủ chuẩn ñể ñào tạo các ngành nghề ngắn hạn tại Trung tâm và mở dần về nông thôn ñể thu hút lao ñộng tham gia học nghề tạo việc làm tại chổ; tăng cường và nâng cao chất lượng hoạt ñộng bồi dưỡng, sát hạch và cấp chứng chỉ nghề giúp người lao ñộng ñủ ñiều kiện hoạt ñộng ký hành nghề
- Tổ chức hoạt ñộng dạy nghề gắn với sản xuất ñối với một số ngành nghề có ñủ ñiều kiện về trang thiết bị ñể vừa tăng thời lượng thực hành cho học viên, vừa giải quyết việc làm tại chỗ cho lao ñộng sau học nghề Phổ cập kiến thức ñến nâng cao ñối với các lớp tin học, ngoại ngữ cho học sinh và người lao ñộng, thường xuyên tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng tìm việc và luật Lao ñộng cho người lao ñộng
- Tiếp tục liên kết với các trường ðại học, cao ñẳng, trung cấp và các cơ sở ñào tạo trong tỉnh tổ chức ñào tạo nhân lực theo nhu cầu phát triển của xã hội và cũng góp phần tháo gỡ khó khăn cho người nghèo thiếu ñiều kiên tập trung học tại trường lớp chính quy
2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng ñến ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc
2.1.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñào tạo nghề
- Nhóm yếu tố về chương trình, giáo trình
Chương trình là tổng hợp nội dung, phương pháp ñào tạo nghề, vì vậy chương trình phải ñáp ứng ñược nhu cầu của người học, người sử dụng lao ñộng và xã hội ðồng thời các nội dung trong chương trình cần có giáo trình chuẩn ñể ñảm bảo tính thống nhất về kiến thức và kỹ năng giữa các cơ sở ñào tạo
ðể tăng cường chất lượng ñào tạo nghề, cần xây dựng chương trình có sự tham gia của cán bộ, giáo viên và chuyên gia của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Chương trình cần ñược ñịnh kỳ bổ sung, ñiều chỉnh dựa trên việc tham khảo các chương trình của nước ngoài,cập nhập những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quan ñến nghề ñào tạo và các ý kiến phản hồi từng người sử dụng lao ñộng, người tốt nghiệp ñã ñi làm, nhằm ñáp ứng nhu cầu của thị trường lao ñộng
Trang 32Giáo trình cần ñáp ứng yêu cầu ñổi mới về nội dung và phương pháp dạy học tích cực
- Nhóm yếu tố về ñội ngũ giáo viên
Giáo viên là người trực tiếp truyền ñạt kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho học sinh ðội ngũ giáo viên ñủ về số lượng, chuẩn về chất lượng là cơ sở ñể nâng cao chất lượng ñào tạo Vì vậy cơ sở ñào tạo cần:
Có ñội ngũ giáo viên cơ hữu ñủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu ñể thực hiện chương trình dạy nghề
Tuyển chọn ñội ngũ giáo viên ñạt chuẩn về trình ñộ ñược ñào tạo, chuẩn về năng lực nghề nghiệp và ñáp ứng yêu cầu giảng dạy của trường
Có kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc bồi dưỡng nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ cho ñội ngũ giáo viên
- Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất, tài chính, thư viện
Cơ sở vật chất, thiết bị, ñồ dùng dạy học ñảm bảo sẽ tạo ñiều kiện cho quá trình ñào tạo diễn ra liên tục, không bị gián ñoạn ðây cũng là cơ sở ñể giáo viên tiến hành các phương pháp dạy học tích cực Ngoài ra, ñể ñảm bảo ñào tạo nghề ñáp ứng nhu cầu thực tiễn, các trang thiết bị phục vụ học tập cần ñược nâng cấp, ñổi mới theo hướng hiện ñại hóa Một cơ sở ñào tạo chuẩn hóa về vật chất, tài chính, thư viện cần trang bị cho mình các ñiều kiện sau:
ðịa ñiểm của trường thuận tiện cho việc ñi lại, học tập, giảng dạy của người học, giáo viên, cán bộ quản lý và các hoạt ñộng khác của trường
Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc và các hoạt ñộng dạy nghề, thực nghiệm, thực hành
Có hệ thống phòng học, giảng ñường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, phòng học chuyên môn hoá ñáp ứng quy mô ñào tạo theo các nghề, trình ñộ ñào tạo Bảo ñảm các ñiều kiện hoạt ñộng cho các xưởng thực hành
ðảm bảo chất lượng và số lượng thiết bị cho thực hành
Có ñủ số lượng giáo trình, tài liệu, sách báo, tạp chí phù hợp với các nghề ñào tạo, ñáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học
Trang 33Thư viện ñược tin học hoá, có các tài liện ñiện tử; ñược nối mạng, liên kết khai thác tài liệu giữa các ñơn vị trong trường và ngoài trường
- Nhóm tiêu chí về hoạt ñộng dạy và học
Thực hiện ña dạng hoá các phương thức tổ chức ñào tạo ñáp ứng yêu cầu học tập của người học; thiết lập ñược mối quan hệ chặt chẽ với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Có kế hoạch ñào tạo giám sát chặt chẽ, bảo ñảm thực hiện kế hoạch ñào tạo ñúng tiến ñộ và có hiệu quả; tổ chức dạy học lý thuyết thực hành và thực tập lao ñộng sản xuất theo nghề ñào tạo phù hợp với các yêu cầu của thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Tổ chức dạy nghề theo mục tiêu, nội dung chương trình dạy nghề ñã ñược phê duyệt; thực hiện phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá người họ, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học
Thực hiện phương pháp quy trình kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập theo hướng coi trọng ñánh giá quá trình, phản hồi kịp thời cho người học, ñảm bảo ñánh giá nghiêm túc, khách quan, phù hợp với phương thực ñào tạo, hình thức học tập và ñặc thù của mô – ñun, môn học
- Nhóm yếu tố về dịch vụ cho người học nghề
ðảm bảo mọi người học có ñược thông tin ñầy ñủ về nghề ñào tạo, khoá ñào tạo và các quy ñịnh khác của trường ngay từ khi nhập học
ðảm bảo các ñiều kiện ăn ở, chăm sóc sức khoẻ cho người học
2.1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến giới thiệu việc làm
Giới thiệu việc làm cho người lao ñộng là một công việc hết sức khó khăn và
nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: Vốn ñầu tư, sức lao ñộng, nhu cầu thị trường về sản phẩm
- Khi vốn ñầu tư tăng thì tạo ra ñược nhiều chỗ làm việc mới và ngược lại ñầu tư
ít thì quy mô bị thu nhỏ lại kéo theo sự giảm ñi về số lượng việc làm ñược tạo ra
- Nhu cầu của thị trường về sản phẩm sản xuất ra cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến việc tạo ra chỗ làm mới Bởi vì sản phẩm tiêu thụ ñược sẽ thúc ñẩy sản xuất phát triển, các doanh nghiệp các nhà xưởng sẽ mở rộng quy mô sản xuất, ñi ñôi với
Trang 34mở rộng sản xuất là cầu về lao ñộng tăng lên và ngược lại Dân số và lao ñộng là hai vấn ñề có quan hệ rất chặt chẽ với nhau, quy mô dân số càng lớn thì nguồn lao ñộng càng nhiều và ngược lại khi nguồn lao ñộng càng lớn lại là sức ép ñối với công tác tạo việc làm cho người lao ñộng bởi vì: Khi cung về lao ñộng lớn sẽ tạo ra một lượng lao ñộng dư thừa cần giải quyết việc làm Ngược lại khi cầu lao ñộng lớn hơn cung lao ñộng sẽ dẫn ñến tình trạng thiếu hụt lao ñộng tham gia vào các ngành kinh tế.Vì vậy tỉ lệ tăng dân số và nguồn nhân lực có ảnh hưởng ñến vấn ñề lao ñộng và tạo việc làm cho người lao ñộng
2.1.6 Một số ñặc ñiểm của ñồng bào dân tộc ở ðăkLăk
Do ảnh hưởng bởi tự nhiên (khí hậu, thổ nhưỡng ), tập quán cổ truyền, nền nông nghiệp lạc hậu và chiến tranh, qua nghiên cứu có thể thấy ñồng bào ở ðắk Lắk
- Không muốn làm việc xa gia ñình, muốn làm giàu nhưng vẫn giữ ñược ñất ñai, không muốn sống ở vùng khác
- Họ còn bị ảnh hưởng nhiều bởi luật tục, tập quán, nhất là ảnh hưởng bởi chế ñộ mẫu hệ, tục nối dây Cồng, chiêng và rượu cần là một nét văn hoá ñặc trưng của họ Họ có tính trung thực, thẳng thắn nhưng có tính tự ái cao
- Họ có trí nhớ hình ảnh và thao tác tốt, thích làm việc thực tế, có kết quả ngay, sống hết mình với Tổ quốc nhưng cũng rất nhạy cảm với tình hình chính trị trong và ngoài nước
- Họ rất sợ sống cô ñơn và bị trả thù Một số người có tính ỷ lại, dễ bị kích ñộng, lôi kéo do hiểu biết hạn chế
- Thích tự do, không muốn gò bó trong khuôn khổ kỷ luật
- Chưa phù hợp với tác phong công nghiệp
Trang 35- Rất ít ảnh hưởng bởi chất gây nghiện (ma tuý), sống thuỷ chung nên ít mắc bệnh xã hội
- Ham thích cái mới nhưng ít kiên trì và cẩn thận Thích mua sắm phương tiện nhưng ít chú ý ñến chất lượng và hiệu quả
- Khả năng giao tiếp kinh doanh, cạnh tranh và tổ chức sản xuất còn yếu
- Tính căn cơ và kế hoạch trong sản xuất và sinh hoạt gia ñình còn hạn chế
- Tính cục bộ ñịa phương sản sinh từ quan hệ cộng ñồng buôn làng cũ vẫn còn tồn tại ở một số nơi
- Hệ thống sở hữu cổ truyền của xã hội Tây Nguyên khác hẳn với hình thức sở hữu nhà nước nhất là vấn ñề ñất ñai Tính bình quân chủ nghĩa vẫn còn in ñậm trong nhiều người
- Truyền thống văn hoá ít ñược lưu truyền, ít giữ ñược trang phục dân tộc mình như các dân tộc khác
- Khả năng tài chính có hạn, mức ñộ chênh lệch giàu nghèo trong ñồng bào cao hơn hẳn dân tộc Kinh, có tới 48% dân số thuộc diện ñói nghèo
- Khả năng ngôn ngữ là tư duy có hạn nên họ rất quý mến người hiểu và biết tiếng của họ [10]
* Từ những ñặc ñiểm của ñồng bào dân tộc tỉnh ðắk Lắk, có thể thấy thanh niên dân tộc trong trường nghề có những ñặc ñiểm ảnh hưởng ñến ñào tạo nghề và giới việc việc làm như sau:
- Tâm lý học xong hầu như không muốn làm việc xa gia ñình "ly nông chứ không ly hương” Vì vậy quá trình lựa chọn trường ñào tạo và cơ sở làm việc sau này thường bị ảnh hưởng về mặt ñịa lý Thanh niên dân tộc thiểu số thích chọn trường ñào tạo và nơi làm việc gần ñịa phương nơi sinh sống
- Hầu hết học sinh chọn nghề theo nhóm bạn, theo ý thích, theo cảm tính; chỉ vào học nghề sau khi không ñậu vào ñại học hoặc không trúng tuyển vào các ngành công an, sĩ quan quân ñội, trường sư phạm, trường y
- Tính cộng ñồng rất cao, múa hát tập thể và rượu cần là một nét văn hoá ñặc trưng của họ, học sinh dân tộc cũng hay uống rượu ðiều này có thể ảnh hưởng ñến quá trình học tập của học sinh
Trang 36- Trung thực, thẳng thắn, có tính tự ái, tự ty cao Khi học sinh bị xuống lớp, chỉ dưới 50% học lại (ñối với trường dân tộc nội trú), hoặc chỉ khoảng 30-35% học lại ñối với các trường nghề; khi bị xúc phạm hoặc chạm vào lòng tự ái họ sẵn sàng
bỏ học, bỏ việc Giáo dục học sinh cá biệt tốt nhất là phải ân cần, nhẹ nhàng thông qua cộng ñồng hơn là các hình thức kỷ luật, rất nhạy cảm với tình hình chính trị
- Ham thích văn nghệ thể thao, hoạt ñộng ngoài trời, không muốn gò bó trong khuôn khổ kỹ luật
- Ham muốn học cái mới nhưng ít kiên trì và cẩn thận
- Trí nhớ hình ảnh và thao tác tốt nên thích học thực hành, thực tế
- Tình yêu nam nữ thể hiện rất sớm, họ sẵn sàng nghỉ học vì tình yêu
- Khả năng ngôn ngữ có hạn nên trong quá trình ñào tạo gặp nhiều khó khăn
- Trình ñộ văn hoá và hiểu biết xã hội thấp hơn so với người Kinh cùng bằng cấp; bắt chước cái mới, cái lạ rất nhanh, ít nghĩ tới kết quả về sau
- Khả năng tài chính có hạn nếu không ñược bao cấp trong học nghề họ khó
hệ thống ñào tạo nghề 3 cấp trình ñộ theo quy ñịnh của Luật dạy nghề
Hầu hết các quy ñịnh của Luật Dạy nghề ñều ñã có văn bản hướng dẫn thi hành (quy ñịnh về mạng lưới các cơ sở dạy nghề, các ñiều kiện, thẩm quyền của cơ
sở ñào tạo nghề, xây dựng chương trình ñào tạo nghề, hướng dẫn ban hành danh mục nghề ñào tạo, việc thi, kiểm tra và cấp phát văn bằng chứng chỉ nghề, các quy ñịnh về chế ñộ làm việc, ñào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề, xây dựng tiêu chí
ñể kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo nghề ) Nhờ vậy hệ thống ñào tạo nghề ñã ñược
Trang 37hình thành và ñang vận hành ñúng theo quy ñịnh của Luật, tạo nên một hệ thống pháp luật về ñào tạo nghề tương ñối ñồng bộ, thống nhất, góp phần thúc ñẩy sự phát triển của ñào tạo nghề
ðể hỗ trợ cho người học nghề, Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan ñã ban hành nhiều văn bản quy ñịnh các chế ñộ hỗ trợ khác nhau như: vay vốn tín dụng sinh viên, hỗ trợ dạy nghề cho người nghèo, cho lao ñộng nông thôn, ñặc biệt là cho học sinh dân tộc thiểu số
Luật dạy nghề tuy ñã quy ñịnh cụ thể việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ
hỗ trợ học nghề (ðiều 86) nhưng ñến nay chưa có văn bản hướng dẫn thi hành Một số vấn ñề Luật dạy nghề mới chỉ quy ñịnh mang tính nguyên tắc chung vì vậy hạn chế hiệu quả thi hành trong thực tế (ví dụ vấn ñề liên kết hoạt ñộng ñào tạo nghề, vấn ñề tổ chức và hoạt ñộng ñào tạo nghề trong các cơ sở có vốn ñầu tư nước ngoài ) Nguyên nhân là vì Luật Dạy nghề không quy ñịnh rõ cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành nên các cơ quan quản lý không có ñủ cơ sở pháp lý
ñể ban hành văn bản hướng dẫn
ðối với công tác giới thiệu việc làm, hệ thống chính sách ñược thể hiện trong Luật lao ñộng và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Bộ luật Lao ñộng về việc làm, trong ñó ñã quy ñịnh chặt chẽ ñiều kiện, thủ tục thành lập và hoạt ñộng của tổ chức giới thiệu việc làm (ñặc biệt trong nghị ñịnh của Chính phủ số 19/2005/Nð-CP ngày 18 tháng 02 năm 2005) Tuy nhiên các văn bản quy ñịnh và hướng dẫn thi hành công tác giới thiệu việc làm cho thanh niên dân tộc thiểu số hoàn toàn chưa có
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm ñào tạo nghề và giới thiệu việc làm trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Na Uy
Na Uy ñược xem là quốc gia sở hữu nhiều mô hình dạy nghề tiên tiến trên thế giới, lại giàu kinh nghiệm trong việc quản lý hệ thống dạy nghề Từ những năm
1994 cho ñến nay, Chính phủ Na Uy liên tục có những cải cách về giáo dục – ñào tạo, có tác ñộng mạnh mẽ ñến hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia này
Trang 38Chính phủ hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp với mức 12.000 Euro cho 2 năm học thực tập ở doanh nghiệp, ñồng thời doanh nghiệp hỗ trợ ở mức 40% lương
cơ bản ở năm ñầu và 60% ở năm thứ hai [14]
Hệ thống giáo dục - dạy nghề của Na Uy ñang sử dụng mô hình 2+2, tức là 2 năm học ở trường và 2 năm học thực tế tại nhà máy hoặc doanh nghiệp hoặc linh hoạt hơn về thời gian
Ngay từ năm 1 doanh nghiệp sẽ cử các công nhân lành nghề hướng dẫn về kĩ thuật cho học viên; từ năm thứ 2 sẽ giảm bớt hướng dẫn, tăng việc tự học Học viên
sẽ ñược hưởng lương học việc trong cả 2 năm học
Về nội dung chương trình ñào tạo nghề sẽ do các tổ chức 3 bên cấp quốc gia
có nhiệm vụ xây dựng giáo trình dạy nghề và tổ chức ñào tạo nghề Nội dung ñào tạo ñược soạn thảo dựa trên nguyên tắc “xây dựng kiến thức cơ bản về ñọc, viết, làm toán, khoa học, ngoại ngữ và các kĩ năng thực tiễn”
Bài học kinh nghiệm của Na Uy rút ra cho nước ta là cần tăng cường mối quan
hệ các bên: doanh nghiệp, người lao ñộng và nhà trường về kinh phí ñào tạo và chương trình ñào tạo nghề
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Giáo dục và ñào tạo là vấn ñề ñược Nhà nước Nhật Bản ñặc biệt quan tâm ðiều này thể hiện qua tỷ lệ chi phí cho giáo dục trong tổng chi tiêu của chính phủ Ngoài ra Nhật Bản ñã tiến hành dân chủ hoá hệ thống giáo dục, mở rộng chế
ñộ giáo dục phổ cập không mất tiền từ 6 năm thành 9 năm trong hệ thống giáo dục
12 năm ðặc biệt các trường ñại học kỹ thuật hệ 1 năm và 2 năm ñào tạo các kỹ năng thực hành rất ñược chú ý phát triển [9]
Nhật Bản cũng ñã sử dụng nhiều chính sách, biện pháp khuyến học khác nhau Một trong những chính sách rất ñáng chú ý là chính sách “du học tại chỗ” Thực hiện chính sách này, người Nhật ñã liên kết với các trường ñại học của Mỹ và các nước tiên tiến phương Tây khác mở các chi nhánh ñại học tại Nhật, mời giáo viên,
sử dụng các chương trình, nội dung giảng dạy của các nước ñó, kết hợp bổ sung những nội dung cần thiết và phù hợp với ñiều kiện Nhật Bản Phương thức này một mặt cho phép các sinh viên Nhật Bản tiếp cận ñược các tri thức khoa học kỹ thuật
Trang 39tiên tiến, mặt ñảm bảo họ không bị thoát ly khỏi thực tế phát triển kinh tế, xã hội của nước mình
Riêng ở Nhật Bản, chế ñộ sử dụng nguồn nhân lực thích hợp, lao ñộng trẻ ñược chú ý sử dụng Nhờ cách bố trí công việc theo kiểu luân phiên (người lao ñộng ñổi chỗ làm ngay trong phạm vi một công ty hoặc giữa các công ty có quan hệ làm
ăn lâu dài với nhau trên cơ sở các thoả thuận song phương) ñã cùng một lúc giúp ñạt ñược các mục tiêu: tạo ra một phạm vi rộng các kỹ năng cho cá nhân người lao ñộng, ñồng thời cho phép các công ty chủ ñộng và linh hoạt trong việc ñáp ứng các nhu cầu luôn thay ñổi về thành phần tay nghề của lao ñộng, giảm chi phí tìm kiếm công việc mới của cá nhân người lao ñộng”
Bên cạnh những nỗ lực của Chính phủ, khu vực tư nhân ở Nhật Bản cũng tham gia tích cực vào các hoạt ñộng phát triển giáo dục, ñào tạo
Kinh nghiệm khi áp dụng vào Việt Nam:
- Cần chú trọng ñào tạo giáo dục phổ thông ở tất cả các cấp, tạo nền tảng cho phát triển ñào tạo nghề sau này
- Coi trọng những người lao ñộng trẻ, năng ñộng, nhiệt tình và rất sáng tạo dù kinh nghiệm còn ít
- Tăng cường vai trò của khu vực tư nhân trong công tác ñào tạo nguồn nhân lực: ñặc biệt về phong cách, kỹ thuật lao ñộng, kiến thức thực tế và tinh thần tập thể
2.2.1.3 Kinh nghiệm của các nước trong khu vực
* Hàn Quốc
Việc huy ñộng vốn ñể ñào tạo nghề của Hàn Quốc cho thấy một số kinh nghiệm sau: Thứ nhất, Nhà nước giữ vai trò chủ ñạo ñầu tư cho phát triển ñào tạo nghề và chú ý ñảm bảo công bằng trong việc ñào tạo 30% học viên là ñối tượng thiệt thòi như nông dân nghèo thất nghiệp, người tàn tật ñược chính phủ hỗ trợ các chi phí về tiền ăn, phụ cấp ñào tạo [7]
Thứ hai, Chính phủ Hàn Quốc yêu cầu sự ñóng góp của các doanh nghiệp khu vực tư nhân cho phát triển ñào tạo nghề Các doanh nghiệp tư nhân phải dành chi phí cho dạy nghề trong doanh nghiệp hoặc ñóng thuế ñào tạo
Trang 40Thứ ba, chắnh sách dạy nghề ở Hàn Quốc ựược luật hoá Luật về ựào tạo nghề ban hành năm 1967 ựã trở thành nền tảng ựể Hàn Quốc thi hành các chắnh sách khuyến khắch doanh nghiệp tư nhân tắch cực ựầu tư vốn cho phát triển ựào tạo nghề
* đài Loan
Theo TS Vũ Thuỳ Dương (2009), đài Loan là một vắ dụ ựiển hình về sự thành công khi biết kết hợp giữa vấn ựề kiện toàn nguồn nhân lực với việc ựào tạo, sử dụng hiệu quả nguồn nhân tài
Thứ nhất, cần kết hợp hiệu quả giữa phát triển hệ thống ựào tạo nguồn nhân lực với các chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Thứ hai, ựa dạng hoá các hình thức và phương pháp ựào tạo nguồn nhân lực, tạo ra một môi trường cạnh tranh giữa các trường công lập và tư thục, ựồng thời góp phần tạo thêm nhiều cơ hội học tập và nâng cao trình ựộ cho người dân đài Loan khuyến khắch tư nhân mở trường tư thục, thậm trắ còn hỗ trợ kinh phắ ở những mức
ựộ khác nhau Chắnh quyền đài Loan cũng rất xem trọng vấn ựề chất lượng ựào tạo ngoài công lập, qua một khung tiêu chuẩn chất lượng thống nhất giữa hệ thống ựào tạo công lập và tư thục, ựể ựảm bảo mặt bằng chất lượng chung
Bên cạnh ựó, phương pháp dạy truyền thống (ựọc chép) ựều ựã chuyển sang phương pháp mới, ựó là: hướng dẫn, ựặt vấn ựề, giải ựáp vấn ựề và thường xuyên kiểm tra trên lớp ựể hình thành các kỹ năng và thói quen tự học, tự nghiên cứu hay nói cách khác là cá nhân hoá việc tự học của học sinhẦ Qua ựó, giúp tố chất sáng tạo của mỗi người ựược phát huy tối ựa, tạo ra môi trường học tập thoải mái gây hứng thú học tập cho học viên
Thêm vào ựó, hình thức liên kết ựào tạo giữa công ty Ờ trường ựại dọc và ựào tạo tại chỗ do chắnh các cơ sở sử dụng lao ựộng tổ chức ựã ựược lưu tâm và dành nhiều ưu ựãi Các tập ựoàn thường trắch một phần lớn kinh phắ của mình ựể ựầu tư vào các trường ựại học
Việc thắ ựiểm phương thức vừa Ộhọc vừa làmỢ Ờ kết hợp giữa giờ lên lớp với giờ thực hành ngay tại nhà máy, cũng là nét rất ựộc ựáo của đài Loan (học sinh lúc này, còn ựược xem là Ộcông nhânỢ của nhà máy và ựược hưởng lương Sự kết hợp này ựã tạo ra tâm lý hứng thú cho học sinh Vì từ ựây, học không những thu ựược