1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm hưng yên

128 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 26,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- TRƯƠNG QUANG ANH ðÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ TIỀM NĂNG NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI 2 DÒNG TẠI VĂN LÂM – HƯNG YÊN LUẬ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

TRƯƠNG QUANG ANH

ðÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ TIỀM NĂNG NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI 2 DÒNG

TẠI VĂN LÂM – HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

TRƯƠNG QUANG ANH

ðÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ TIỀM NĂNG

NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI 2 DÒNG

TẠI VĂN LÂM – HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số: 60.62.05 Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Cương

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội 19 tháng 10 năm 2010

Tác giả luận văn

Trương Quang Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Cương ñã tận tình hướng dẫn và tạo ñiều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh ðạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Trạm Khảo Kiểm nghiệm Giống cây trồng và Phân bón- Văn Lâm

ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu của mình

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Sau ñại học, Khoa Nông học, bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm giúp ñỡ, ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Luận văn này hoàn thành còn có sự giúp ñỡ của nhiều ñồng nghiệp, bạn

bè, cùng với sự ñộng viên khuyến khích của gia ñình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Hà Nội 19 tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Trương Quang Anh

Trang 5

2.3 Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai và hệ thống

Trang 6

2.4.4 Ưu thế lai về thời gian sinh trưởng 19

2.4.8 Ưu thế lai về các yếu tố cấu thành năng suất và năng

3.5.2 ðặc ñiểm nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất

Trang 7

4.1 đặc ựiểm nông sinh học của các tổ hợp lúa lai hai dòng

4.1.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai ựoạn của các tổ hợp

4.2 Một số ựặc ựiểm hình thái của các tổ hợp lúa lai hai

4.13 đánh giá chất lượng cơm của các dòng, giống lúa thắ

Trang 8

DMRT Phép thử Duncan (Duncan's multiple range test)

EGMS Bất dục ñực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với môi trường

(Environmental-sensitive Genic Male Sterility)

FAO Tổ chức Nông lương Thế giới (Food and Agriculture

Organization)

IRRI Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (International Rice Research

Institute) MNPB Miền Núi phía Bắc

PGMS Bất dục chức năng di truyền nhân mẫn cảm với quang chu kỳ

(Photoperiod- sensitive Genic Male Sterile)

TB Trung bình

TGMS Bất dục ñực chức năng di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt ñộ

(Thermo-sensitive Genic Male Sterility) TGST Thời gian sinh trưởng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.4 Số lá các tổ hợp lúa lai tham gia thí nghiệm qua các giai

4.5 Số lá các tổ hợp lúa lai tham gia thí nghiệm qua các giai

4.6 Số nhánh ñẻ các tổ hợp lúa lai hai dòng tham gia thí

4.8 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các tổ hợp lúa lai

Trang 10

4.10 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính trên ñồng ruộng 65 4.11 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp

4.12 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp

4.13 Năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế các tổ hợp lúa

4.14 Năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế các tổ hợp lúa

4.15 ðặc ñiểm hình thái hạt gạo và hạt thóc của các tổ hợp

4.16 Một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng gạo của các tổ hợp

4.17 Chất lượng cơm của các tổ hợp lúa lai hai dòng thí

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây lúa (Oryza sativa.L) là một trong những cây cung cấp nguồn lương

thực quan trọng nhất của loài người, với 40% dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm thức ăn chính và có ảnh hưởng ñến ñời sống của ít nhất 65% dân số thế giới

Việt Nam, dân số trên 80 triệu là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số ñang làm nông nghiệp và phụ thuộc vào nông nghiệp Và hầu như 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính Theo ñịnh hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, diện tích trồng lúa sẽ giảm, vì vậy ñể ñảm bảo an ninh lương thực và giữ mức xuất khẩu gạo cao trong ñiều kiện dân số tăng thì việc ñưa lúa lai vào sản xuất sẽ là một giải pháp cần thiết, ñặt biệt là vùng ðồng bằng sông Hồng ñất chật người ñông và vùng Trung du miền núi phía Bắc, nơi cần xóa ñói giảm nghèo cho ñồng bào các dân tộc

Lúa lai ñược gieo trồng ở Việt Nam từ năm 1991 Việc áp dụng thành tựu về lúa lai ñã có kết quả to lớn Năng suất lúa lai so với lúa thường tăng từ 20% trở lên, thời gian sinh trưởng ngắn, ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất nông nghiệp trong giai ñoạn hiện nay, do ñó diện tích lúa lai ngày càng tăng

Từ năm 1992, Việt Nam ñã nhập nội nhiều giống lúa tốt từ Trung Quốc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ñã tiếp thu những thành tựu nghiên cứu và thực hiện phương châm “ñi tắt ñón ñầu” tiến bộ kỹ thuật về lúa lai thông qua hệ thống khuyến nông ñể mở rộng ra sản xuất Lúa lai ñã góp phần tăng năng suất lúa, tăng thu nhập cho nông dân thông qua xuất khẩu gạo trong hơn 20 năm qua Trong tương lai sản xuất lúa gạo Việt nam vẫn là ngành sản xuất lớn trong nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển bền vững về năng suất, chất lượng và có sực cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế

Theo báo cáo của Cục trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông

Trang 12

thôn, vụ đông Xuân 2010 Ờ 2011 diện tắch lúa lai cả nước ựạt 395.189 ha chiếm 12,9% diện tắch lúa cả nước Tuy nhiên, các giống lúa lai ựang sử dụng

ở nước ta hiện nay chủ yếu thuộc hệ ba dòng Loại giống này còn một số nhược ựiểm như dễ bị nhiễm sâu bệnh, công nghệ sản xuất hạt lai phức tại nên giá thành hạt giống cao Hệ thống lúa lai hai dòng khắc phục những hạn chế của hệ thống lúa lai ba dòng, vì các tổ hợp lai hai dòng có năng suất cao hơn 5-10% do có thể tiến hành lai xa huyết thống hoặc lai xa ựịa lý; không bị hiện tượng ựồng tế bào chất cản trở; không cần có dòng duy trì bất dục nên giảm chi phắ sản xuất, giảm giá thành sản phẩm đồng thời ựiều kiện thời tiết khắ hậu của Việt Nam khá thuận lợi cho phát triển lúa lai hai dòng Nghiên cứu tuyển chọn và ựánh giá các giống lúa lai mới là một ựòi hỏi tất yếu trong những năm gần ựây và tương lai Vì vậy, chúng tôi ựã tiến hành ựề tài nghiên

cứu: Ộđánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa

lai 2 dòng tại Văn Lâm Ờ Hưng YênỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

Tuyển chọn ựược một số tổ hợp lúa lai hai dòng mới có chất lượng tốt

và năng suất cao, thắch ứng với ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu của vùng đồng bằng Sông Hồng

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá các ựặc ựiểm nông học của các giống thắ nghiệm

- đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lượng gạo của các giống thắ nghiệm

- đánh giá mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại lúa chắnh và một số ựiều kiện tự nhiên bất thuận của các giống tham gia thắ nghiệm

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

đây là công trình nghiên cứu nhằm tuyển chọn và xác ựịnh ựược các

tổ hợp lúa lai 2 dòng mới, phù hợp với ựiều kiện sinh thái của các tỉnh phắa

Trang 13

Bắc Việt Nam, góp phần làm ña dạng bộ giống lúa lai 2 dòng trong sản xuất

Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñã ñánh giá ñược các giống nghiên cứu

có nhiều ñặc ñiểm nông học tốt, tiềm năng năng suất cao

Trang 14

2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai trên thế giới

Cây lúa có nguồn gốc nhiệt ựới, dễ trồng, cho năng suất cao Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 nước trồng lúa Vùng trồng lúa tương ựối rộng: có thể trồng ở các vùng có vĩ ựộ cao như Hắc Long Giang (Trung Quốc)

530B; Tiệp 490B, Nhật, Italia, Nga (Krasnodar) 450B ựến nam bán cầu, New South Wales (úc): 350N Vùng phân bố chủ yếu ở châu á từ 300B ựến 100N

Lúa lai (Hybrid rice) là thuật ngữ dùng ựể gọi các giống lúa sử dụng hiệu ứng ưu thế lai ựời F1 Hạt giống lúa lai (hạt F1) chỉ sử dụng một lần khi

mà hiệu ứng ưu thế lai thể hiện mạnh nhất [9]

So với các cây trồng khác thì qua trình phát hiện và sử dụng ưu thế lai

ở lúa muộn hơn Lịch sử nghiên cứu ưu thế lai ở lúa ựược bắt ựầu từ những năm 20 của thế kỷ XX J.W Jone (1926) lần ựầu tiên báo cáo về sự xuất hiện

ưu thế lai trên những tắnh trạng số lượng và năng suất Sau Jones, có nhiều công trình nghiên cứu khác xác nhận sự xuất hiện ưu thế lai về năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất (Anonymous, 1977; Li, 1977; Lin và Yuan, 1980 ), về sự tắch luỹ chất khô (Rao, 1965; Jenning, 1967; Kim, 1985 ), về

sự phát triển của bộ rễ (Anonymous, 1974; Tian và cộng sự, 1980 ), về một

số ựặc tắnh sinh lý như cường ựộ quang hợp, cường ựộ hô hấp, diện tắch lá (Deng, 1980; MC Donal và cộng sự, 1971; Wu và cộng sự, 1980; K Ramiah,

1995) [40], [6]

đã có nhiều nghiên cứu ựể tìm phương pháp sản xuất hạt lai F1 ựược thực hiện khá sớm Kadam bắt ựầu nghiên cứu vấn ựề này từ năm 1937, tiếp ựến Richharia (1962), Stansel và Craigmiles (1966), Shinjyo và Omura (1966), Amand và Murty (1968), Sawaminathan và cộng sự (1972), Carnahan

và cộng sự (1972); Athwal và Virmani (1972), song tất cả họ không thành công vì chưa tìm ra phương pháp sản xuất hạt lai phù hợp [9]

Trang 15

đã có nhiều nghiên cứu ựể tìm phương pháp sản xuất hạt lai F1 ựược thực hiện khá sớm Kadam bắt ựầu nghiên cứu vấn ựề này từ năm 1937, tiếp ựến Richharia (1962), Stansel và Craigmiles (1966), Shinjyo và Omura (1966), Amand và Murty (1968), Sawaminathan và cộng sự (1972), Carnahan

và cộng sự (1972); Athwal và Virmani (1972), song tất cả họ không thành công vì chưa tìm ra phương pháp sản xuất hạt lai phù hợp [9]

Năm 1958, các nhà khoa học Nhật Bản là Kastuo và Mizushima ựã phát

hiện ra bất dục ựực tế bào chất (CMS) ở Oryza sativa spontanea và tạo ra

ựược dòng lúa bất dục ựực di truyền tế bào chất, nhưng dòng này ựến nay vẫn chưa ựược dùng ựể sản xuất hạt lai F1 Sau ựó các nhà khoa học Mỹ (1969) và IRRI (1972) công bố về việc tạo ra các dòng CMS nhưng việc ứng dụng vào sản xuất chưa có kết quả

Trung Quốc bắt ựầu nghiên cứu lúa lai muộn hơn Năm 1964, Yuan Long Ping là người ựầu tiên ựề xuất ý tưởng sử dụng ưu thế lai ở lúa và bắt ựầu nghiên cứu lúa lai Tháng 11 năm 1970, Li Bihu ựã phát hiện ựược cây lúa dại bất dục ựực trong loài lúa dại Oryza sativa spontanea tại ựảo Hải Nam, sau khi thu về nghiên cứu, lai tạo họ ựã chuyển ựược tắnh bất dục ựực hoang dại vào lúa trồng và tạo ra những công cụ di truyền mới giúp cho việc khai thác ưu thế lai thương phẩm [63][86][87][88]

Năm 1973, Trung Quốc là nước ựầu tiên trên thế giới thành công trong việc sản xuất hạt lai F1 của 3 dòng bố mẹ Những dòng phục hồi ựầu tiên như Taiyin1, IR24, IR661 ựã ựược sử dụng Năm 1974 những tổ hợp lai Ộba dòngỢ cho ưu thế lai cao như: Nanyou2 (Erjiunan 1A/IR24), Nanyou3 (Erjiunan 1A/IR661) ựã ựược ựưa vào sản xuất Các quy trình công nghệ từ nhân dòng bất dục ựực, sản xuất hạt lai F1 và gieo cấy lúa lai thương phẩm trong thời gian này cũng ựược các nhà khoa học Trung Quốc hoàn thiện Năm 1975, quy trình

kỹ thuật sản xuất hạt lai Ộba dòngỢ ựược giới thiệu ra sản xuất [23]

Trung Quốc là nước ựã mở ựường và ựạt ựược nhiều thành tựu to lớn trong quá trình nghiên cứu phát triển lúa lai Có 17 nước ngoài Trung Quốc (Ấn

độ, Việt Nam, Philippin, Indonesia, Malaysia, Hàn Quốc, Triều TiênẦ) nghiên cứu và sản xuất lúa lai, song phát triển mạnh nhất sau Trung Quốc là Việt Nam

Trang 16

và Ấn ðộ Tổng diện tích lúa lai toàn thế giới chiếm khoảng 10% tổng diện tích trồng lúa và chiếm khoảng 20% tổng sản lượng lúa toàn thế giới Lúa lai ñã mở

ra hướng phát triển mới ñể nâng cao năng suất và sản lượng, góp phần giữ vững

an ninh lương thực trên phạm vi toàn thế giới [31]

Chương trình phát triển lúa lai giữa các loài phụ (indica/japonica) ñược

bắt ñầu từ năm 1987 nhờ sự phát hiện và sử dụng gen tương hợp rộng, mở ra tiềm năng về năng suất cao cho các giống lúa lai hai dòng [33] Những tổ hợp giữa các loài phụ như: Chen 232/26 Zhazao; 3037/02428 và 6154S/vaylava ñưa ra ở Trung Quốc nhưng không ñược sử dụng trong sản xuất ñại trà, vì cây F1 quá to, bông quá lớn, số dảnh ít, dạng lá quá rộng Bởi thế, Yang và cộng

sự năm 1997 ñã ñề xuất một lý thuyết chọn giống năng suất siêu cao thông qua việc kết hợp dạng hình lý tưởng và ưu thế lai thích hợp [46]

Vào năm 2000, Trung Quốc ñã trồng 240.000 ha siêu lúa lai, năng suất bình quân ñạt 9,6 tấn/ha Năm 2002 ñã trồng 1,4 triệu ha với năng suất 9,1 tấn/ha (Trần văn ðạt, 2005) [4], và hiện nay ñã có hàng chục giống lúa lai ñạt năng suất cao và siêu cao, ñược trồng trên diện tích rộng, năng suất tăng 10%

so với giống lúa lai hiện có ðây là kết quả của chương trình tạo giống “siêu lúa lai” của Trung Quốc gồm hai giai ñoạn: giai ñoạn 1 bắt ñầu từ năm 1996,

ñã tạo ra siêu lúa lai ñạt năng suất 10,5 tấn/ha vào năm 2000 và giai ñoạn 2 năng suất ñạt 12 tấn/ha vào năm 2005, ở diện tích thí nghiệm các giống “siêu lúa lai” ñạt tới 19,5 tấn/ha (tổ hợp Kim 23A/Q661) [90]

Năm 1958, các nhà khoa học Nhật Bản là Kastuo và Mizushima ñã phát

hiện ra bất dục ñực tế bào chất (CMS) ở Oryza sativa spontanea và tạo ra

ñược dòng lúa bất dục ñực di truyền tế bào chất, nhưng dòng này ñến nay vẫn chưa ñược dùng ñể sản xuất hạt lai F1 Sau ñó các nhà khoa học Mỹ (1969) và IRRI (1972) công bố về việc tạo ra các dòng CMS nhưng việc ứng dụng vào sản xuất chưa có kết quả Nhiều kết quả nghiên cứu khác về lúa lai hai dòng cũng ñã ñược công bố Năm 1991, các nhà khoa học Nhật Bản ñã áp dụng

Trang 17

phương pháp gây ñột biến nhân tạo ñể tạo ra dòng bất dục ñực mẫn cảm với nhiệt ñộ [88] Chương trình phát triển lúa lai giữa các loài phụ

(indica/japonica) ñược bắt ñầu từ năm 1987 nhờ sự phát hiện và sử dụng gen tương hợp rộng, mở ra tiềm năng về năng suất cao cho các giống lúa lai hai

dòng [66]

Năm 1991, Maruyama và cộng sự (Nhật Bản) ñã tạo ra ñược dòng bất dục ñực di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt ñộ Norin PL12 bằng phương pháp gây ñột biến nhân tạo [67]

Bangladesh bắt ñầu nghiên cứu lúa lai từ năm 1993 tại Viện nghiên cứu lúa (BRRI)

Vụ xuân năm 1996-1997, BRRI ñã xác ñịnh ñược một số dòng CMS ổn ñịnh và thích ứng trong ñiều kiện Bangladesh như: IR6768A, IR68281A, IR68725A và IR66707A Tỷ lệ nhận phấn ngoài ñạt từ 22-43,4% ðồng thời ñã xác ñịnh ñược một số dòng R tốt như IR29723-143-3-3-1R, IR44675-101-3-3-2-2R, IR34686-179-1-2-1R Trên cơ sở các dòng bố mẹ này, ñã lai thử và chọn ra một số tổ hợp lai có triển vọng [40]

Bangladesh ñã tổ chức nhân dòng bất dục và sản xuất hạt lai F1, kết quả ñược ghi nhận là: tỷ lệ dòng bố mẹ khi nhân là 2B: 6A ñạt năng suất cao nhất, trong sản xuất hạt lai F1, tỷ lệ là 2R: 14A Những kết quả bước ñầu này ñã khẳng ñịnh triển vọng phát triển lúa lai ở Bangladesh [40]

Tại Ấn ðộ ñã công nhận và mở rộng sản xuất ñại trà 15 giống lúa lai năng suất cao, chất lượng tốt Diện tích lúa lai thương phẩm ñạt 200.000ha năm 2001 Các tổ hợp lai và hạt giống lúa lai ñều do Ấn ðộ tự chọn và sản xuất, Ấn ðộ ñã thu ñược một số kết quả chính như sau:

- Xây dựng ñược mạng lưới nghiên cứu lúa lai gồm: 1 Viện nghiên cứu và

12 Trung tâm, các ñơn vị nghiên cứu này ñã liên kết với các công ty giống cây trồng cùng tổ chức sản xuất hạt lai F1 ðặc biệt ở Ấn ðộ, các công ty tư nhân cũng ñưa ra sản xuất và ñược công nhận 8 giống lúa lai mới Năng suất hạt giống

Trang 18

lai F1 mới chỉ ựạt 1,5-2 tấn/ha

- đã tạo ựược một số giống chống chịu sâu bệnh khá và các giống lai có chất lượng gạo thương phẩm cao, hạt gạo dài, trong, có mùi thơm do chuyển ựược tắnh thơm Basmati vào dòng CMS [81]

Các quốc gia khác như: Indonesia, Malaysia, Myanmar bắt ựầu nghiên cứu và phát triển lúa lai từ năm 1990 Song do họ sử dụng các tổ hợp lai của Trung Quốc không phù hợp với ựiều kiện tự nhiên của mình, vì vậy phải tự tạo

tổ hợp lai riêng

Các quốc gia ở Châu Á là Malaysia, Myanmar, Philippines, Việt Nam, Indonesia và Srilanca ựã thực hiện chung một dự án Quốc tế Ộựội ựặc nhiệm phát triển lúa laiỢ do FAO tài trợ Sau dự án tiềm lực nghiên cứu của mỗi nước ựều ựược tăng cường trong lĩnh vực chọn tạo giống mới và sản xuất hạt lai F1 [79] đến hội nghị lúa lai quốc tế lần thứ IV tổ chức tại Việt Nam tháng 5/2002, ựã có thêm nhiều nước nghiên cứu và ứng dụng lúa lai như: Hàn Quốc, Triều Tiên, Thái Lan, Nga, Mỹ, đức, Ai Cập, Nhật Bản

Sự phát triển thành công của công nghệ sản xuất lúa lai ở Trung Quốc

ựã ựược ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Hiện nay, có 17 nước nghiên cứu và sản xuất lúa lai ựã ựưa tổng diện tắch lúa lai của thế giới lên khoảng 10% tổng diện tắch trồng lúa và chiếm 20% tổng sản lượng lúa gạo toàn thế giới, song phát triển mạnh nhất vẫn là Việt Nam và Ấn độ Lúa lai thực sự ựã mở ra hướng phát triển mới ựể nâng cao năng suất và sản lượng lúa cho xã hội loài người [32.]

2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa lai ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu lúa lai ở Việt Nam

Việt Nam bắt ựầu nghiên cứu lúa lai từ năm 1985, nhưng thực sự ựược xúc tiến mạnh từ những năm 1990 Một số dòng bất dục ựực tế bào chất, dòng phục hồi và tổ hợp lúa lai ba dòng ựược nhập nội từ Trung Quốc và IRRI ựã ựược ựánh giá Những kết quả bước ựầu ựã xác ựịnh ựược một số dòng bố mẹ

Trang 19

và giống lúa lai thích ứng với ñiều kiện sinh thái và sản xuất của Việt Nam, ñem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao (Quách Ngọc Ân, 2002)

Năm 1994, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết ñịnh thành lập Trung tâm Nghiên cứu lúa lai thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, từ ñó công tác nghiên cứu lúa lai ñược ñịnh hướng rõ ràng Các dòng bất dục ñực tế bào chất, dòng duy trì và dòng phục hồi nhập nội từ Trung Quốc và IRRI ñã ñược ñánh giá ñầy ñủ và nhiều thực nghiệm sản xuất hạt lai F1 ñược triển khai ở các ñịa phương Theo số liệu thống kê, diện tích lúa lai ñược tăng lên nhanh chóng: từ 100 ha năm 1991 ñă tăng lên 600.000

ha vào năm 2003 và ñạt trên 700 nghìn ha năm 2009 [34.], [32]

Các kết quả nghiên cứu ñã xác ñịnh ñược các vật liệu tốt ñược sử dụng làm bố mẹ, thích ứng với ñiều kiện sinh thái miền Bắc và có khả năng cho ưu thế lai cao như các dòng mẹ: BoA-B, IR58025A-B, VN-01, 11S, TGMS7, TGMS11, TGMSVN1, T1S-96, 103S, TGMS6; các dòng bố: R3, R20, R24, RTQ5 Hoàng Tuyết Minh, 2002 [21], Nguyễn Trí Hoàn, Nguyễn Thị Gấm,

2003 [6], Phạm Ngọc Lương, 2005 [19], Hà Văn Nhân, 2002 [24], Nguyễn Thị Trâm, 2005 [33]

Công tác nghiên cứu, chọn tạo lúa lai hai dòng cũng ñược xúc tiến mạnh mẽ ở Việt Nam Theo tổng kết của Hoàng Tuyết Minh (2002), Việt Nam ñã chọn ñược 20 dòng TGMS, trong ñó một số dòng như 103S, T1S-96 ñang ñược sử dụng rộng rãi trong việc chọn tạo các tổ hợp lúa lai 2 dòng mới Các dòng này cho con lai ngắn ngày, chất lượng gạo khá tốt, ñặc biệt dễ sản xuất hạt lai nên năng suất hạt lai cao, giá thành hạ [22] ðể công tác chọn tạo giống lúa lai hai dòng ñạt hiệu quả tốt, cần phải có ñược các vật liệu bố mẹ mới phù hợp với ñiều kiện trong nước, có ñặc tính nông sinh học tốt, khả năng kết hợp cao, ổn ñinh và dễ sản xuất hạt lai Trên cơ sở ñó chọn tạo và ñưa vào sử dụng các tổ hợp lai mới có thương hiệu riêng, cho năng suất cao

và ổn ñịnh, chất lượng gạo tốt, thích ứng với ñiều kiện sinh thái nước ta [12]

Trang 20

đồng thời với việc chọn tạo các dòng TGMS, các cơ quan nghiên cứu cũng chọn ựược hơn 200 dòng R và dòng bố mới trong ựó có 22 dòng kháng ựược rầy nâu, bệnh bạc lá và ựạo ôn đã có những nghiên cứu ở mức phân tử ựối với các dòng TGMS ựó là xác ựịnh ựược gen tms4(t) nằm trên nhiễm sắc thể số

2 hoặc gen tms6 nằm trên nhiễm sắc thể số 4 của lúa nhằm ựịnh hướng cho việc khai thác các gen này trong chọn tạo giống lúa lai hai dòng Hàng nghìn tổ hợp lai ựược lai tạo và ựánh giá, một số tổ hợp lai có triển vọng ựang ựược khảo nghiệm, trình diễn và mở rộng sản xuất như: VL20, VL24, TH3-3, TH3-4, HC1 (công nhận giống quốc gia); TM4, VN01/D212, TH3-4, HC1, TH5-1, TH3-5, TH7-2 (công nhận cho sản xuất thử) và hàng loạt các giống có triển vọng như Việt lai 45, Việt lai 50, VL1, LHD4 [8], [10], [18], [19], [37]

Viện Cây lương thực và cây thực phẩm ựã lai tạo và chọn lọc ựược 3 dòng CMS: AMS71S, AMS72S, AMS73S và 22 dòng B có khả năng duy trì tốt Hàng năm, khoảng 2000 tổ hợp lai ựược Viện lai tạo, kết quả là ựã chọn ựược một số tổ hợp lai cho năng suất cao, chất lượng tốt như HYT83, HYT100 (công nhận giống Quốc gia); HYT56, HYT57, HYT92, HYT102, HYT103 (công nhận cho sản xuất thử) và một số tổ hợp có triển vọng: HYT84, HYT101, HYT95Ầ Nguyễn Trắ Hoàn và CS- Hoàn thiện qui trình nhân dòng và sản xuất hạt lai F1của các tổ hợp lai ba dòng: Bắc ưu 903, Bắc ưu 64, Bắc ưu 253, Nhị ưu 838, Nhị

ưu 63, D ưu 527Ầ (Nguyễn Trắ Hoàn, 2001, 2002, 2003, 2007; Nguyễn Văn Thư, 2005; Lại đình Hoè, 2007) [38], [14]

Thông qua nuôi cây bao phấn, Viện cây lương thực và cây thực phẩm

ựã chọn ựược các dòng TGMS như: CNSH1, CNSH2, TGMSH20, TGMSH7; Viện Di truyền nông nghiệp chọn ựược 2 dòng TGMSCN1 và TGMSCN2 Từ nguồn vật liệu phân ly nhập nội ựã phân lập ựược các dòng TGMS: CL64S, T47S, 7S, AMS27S, 11S, 534S, 827S ựể ựưa vào lai tạo giống lúa lai hai dòng Bước ựầu sử dụng dòng Pei ai 64S có gen tương hợp rộng ựể lai với các dòng TGMS hoặc giống lúa thường, chọn ra các dòng TGMS có gen tương

Trang 21

hợp rộng phục vụ công tác chọn tạo giống lúa lai siêu cao sản trong những năm tới [5] [6]

2.2.2 Tình hình sản xuất hạt giống lúa lai F1 ở Việt Nam

Diện tích sản xuất hạt giống lúa lai ngày một tăng Theo số liệu bảng 2.1 cho thấy: Diện tích, năng suất, sản lượng hạt lai F1 tăng dần theo từng năm Năm 2000, diện tích sản xuất lúa lai cả nước chỉ có 620 ha, ñến năm

2009 ñã ñạt 1.525 ha Trong ñó, diện tích sản xuất hạt lai F1 ở vụ Xuân là 525

ha, vụ Mùa khoảng 1.000ha Một số tỉnh có diện tích sản xuất hạt lai khá lớn như: Quảng Nam 256 ha, Bình ðịnh 102 ha, ðắc Lắc 92 ha Sản xuất hạt lai chủ yếu tập trung vào các giống lúa lai chọn tạo trong nước như TH3-3, TH3-

4, VL20, VL24, HYT100… Sản lượng hạt lai F1 năm 2000 chỉ ñạt 1.426 tấn, ñến năm 2009 ñã là 3.812 tấn [36]

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng hạt F1 sản xuất tại Việt

Nam thời kỳ 2000 – 2010 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 22

Diện tắch sản xuất hạt lai F1 vụ đông Ờ Xuân 2010 Ờ 2011 ựạt 1361 ha, thấp hơn so với vụ đông Ờ Xuân năm trước trên 600 ha, trong ựó các tổ hợp lúa lai hai dòng 115 ha, các tổ hợp lai 3 dòng là 1.246 ha Hai tỉnh có diện tắch sản xuất hạt lai F1 lớn nhất là tỉnh Quảng Nam 304 ha, đắc Lắc 471 ha, chiếm gần 60% diện tắch cả nước, trong ựó chủ yếu là các tổ hợp lúa lai ba dòng [36]

Năng suất hạt giống lúa lai F1 ở Việt Nam ựạt khoảng 2,0 tấn/ha, kỷ lục ựạt 3,5 Ờ 4,0 tấn/ha tại Nam định, trên tổng số 1500 Ờ 2000 ha/ năm Hiện tại Việt Nam sản xuất ra 3.500 Ờ 4.000 tấn hạt lai F1/năm; cung cấp 20 Ờ 25 % tổng nhu cầu hạt giống Như vậy, nhu cầu sản xuất hạt giống lúa lai F1 trong nước vẫn còn rất lớn

2.2.3 Tình hình sản xuất lúa lai thương phẩm ở Việt Nam

Trong vụ mùa năm 1991, sau khi cấy thử lúa lai trên diện tắch 100 ha, ựến

vụ đông Xuân 1991 Ờ 1992, lúa lai ựã ựưa vào sử dụng ựại trà và từng bước ựược mở rộng ra 36 tỉnh ựại diện cho các vùng sinh thái khác nhau, bao gồm cả miền núi, ựồng bằng, Trung du Bắc bộ, Duyên hải miền Trung, Tây nguyên và

cả ựồng bằng sông Cửu Long Lúa lai thương phẩm ựược phát triển mạnh ở các tỉnh miền núi phắa Bắc, miền Trung và Tây Nguyên đến nay, diện tắch lúa lai ở Việt Nam ựược phát triển với tốc ựộ khá nhanh, từ 100 ha (1991) tăng lên 187.700 ha năm 1997, rồi ựạt 577.000 ha năm 2004 và 605.642 ha vào năm

2010, tăng trung bình mỗi năm là 38,9% [38] Các giống lúa lai ựược trồng phổ biến như Sán ưu 63, Sán ưu quế 99, Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, Bắc ưu 64, Bắc ưu

903, BTST, Bồi tạp 49, các giống này phần lớn nhập từ Trung Quốc Hiện nay

có nhiều giống lúa Việt Nam cũng ựang ựược trồng phổ biến như TH3-3, TH

4-3, TH 5-1, VL 24, VL 20, HYT84-3,Ầ

Qua 19 năm (1991 Ờ 2010) công nghệ lúa lai ựưa vào Việt Nam, năng suất lúa lai bình quân ựạt 6,0 Ờ 6,5 tấn/ha, cao hơn lúa thuần từ 15 Ờ 20 % Với kết quả này, lúa lai ựã có chỗ ựứng khá bền vững, ựược nông dân chấp nhận, góp phần ựưa công nghệ trồng lúa của Việt Nam vươn tới trình ựộ cao của

Trang 23

khu vực Lúa lai không chỉ phát triển ở các tỉnh phía Bắc, mà hiện tại ñã phát triển mạnh ở các khu vực khác mà trước ñây chúng ta cho rằng không thể

phát triển như ðồng bằng sông Cửu Long

2.3 Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai và hệ thống lúa lai hai dòng

Ưu thế lai ñã ñược sử dụng rộng rãi trong chọn giống cây trồng Tuy nhiên, các nhà khoa học chưa ñưa ra ñược một số giả thuyết ñể giải thích hiện tượng ưu thế lai [15], [49]

2.3.1 Thuyết tính siêu trội

Do Davenport (1908), Bruce, Keeble và Pellew (1910) ñề xuất Các tác giả cho rằng ưu thế lai gây nên do kết quả của các tác dụng qua lại giữa các alen khác nhau cùng vị trí Ở trạng thái dị hợp tử theo các alen, mỗi gen trội

và lặn ñều giữ một chức năng khác nhau do sự phân hoá khác nguồn của các alen Do tác ñộng tương hỗ giữa các alen trong cùng một locus sẽ tạo ra những ảnh hưởng làm cho con lai dị hợp tử có sức sống vượt xa bất kỳ dạng ñồng hợp thể nào: a1a1 <a1a2 > a2a2 hoặc AA < Aa > aa Với giả thiết này thì con lai càng có ñộ dị hợp cao thì ưu thế lai càng lớn, giảm ñộ dị hợp tử thì cũng giảm ưu thế lai

2.3.2 Thuyết cân bằng di truyền

Do Turbin ñưa ra năm 1971 Thuyết cân bằng di truyền cho rằng ưu thế lai là một hiện tượng về tính ưu thế của con lai ñối với mức ñộ phát dục của tính trạng này hay tính trạng khác so với bố mẹ Ngoài ra, thuyết cân bằng di truyền ñặc biệt chú ý ñến quan ñiểm giải thích cơ chế ñiều hoà di truyền sự phát dục của các tính trạng và làm sáng tỏ mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố di truyền với các tính trạng ñược kiểm soát Theo thuyết này thì mỗi

cơ thể sinh vật ở trạng thái cân bằng di truyền nhất ñịnh ñảm bảo cho sự hình thành một kiểu hình thích ứng với ñiều kiện sống Khi ñem lai hai cơ thể có hai kiểu cân bằng di truyền khác nhau trong loài, trạng thái cân bằng mới ñược thiết lập, có thể là cân bằng di truyền mới tốt hơn thì sẽ xuất hiện những

Trang 24

tính trạng mới tốt hơn bố mẹ và ngược lại thì con lai có ưu thế lai thấp hơn so với bố mẹ [79]

Ưu thế lai không chỉ bị chi phối bởi các gen nhân mà còn liên quan tới các gen trong tế bào chất Theo nghiên cứu của một số nhà khoa học, ở một vài tổ hợp biểu hiện ưu thế lai ở con lai lai F1 khi lai thuận và lai nghịch là không giống nhau Lúa lai ñược gây tạo nhờ kết hợp kiểu gen nhân với nền tế bào chất khác nhau cũng bộc lộ các mức ñộ ưu thế lai khác nhau Tác ñộng của các gen nhân mạnh hơn sơ với các gen tế bào chất và tương tác giữa các allen trong nhân là nhân tố chính tạo ra ưu thế lai

Theo Yuan Long Ping và nhiều tác giả khác ñã rút ra nhận xét có tính quy luật về năng suất của các con lai giữa các loài phụ như sau:

Indica/Japonica > Indica/Javanica > Japonica/Javanica > Indica/Indica > Japonica/Japonica ðiều ñó có nghĩa là bố mẹ càng khác xa nhau về mặt di truyền thì ưu thế lai thể hiện càng cao nhưng dễ dẫn ñến hiện tượng bất dục

và bán bất dục do tương tác gen nhân và tế bào chất [89]

2.3.3 Hệ thống lúa lai hai dòng

* Dòng bố (Restorer)

Trong hệ thống lúa lai hai dòng, dòng bố là một trong hai thành phần ñóng vai trò trọng yếu ñể phát triển các tổ hợp lai mới [39] Các dòng này phải ñáp ứng ñược một số yêu cầu cơ bản sau:

- Có ñặc tính nông sinh học tốt, cây cao hơn dòng mẹ, thời gian sinh trưởng xấp xỉ hoặc dài hơn dòng mẹ, khả năng phối hợp cao, cho ưu thế lai ñáng tin cậy

- Tập tính nở hoa tốt, bao phấn mẩy, chứa nhiều hạt phấn

Năm 1973, các nhà chọn giống tìm ra dòng phục hồi IR661, Thái dẫn

số 1, IR24 Dòng phục hồi tính hữu dục (dòng R): gen phục hồi tính hữu dục là gen trội trong nhân tế bào (RR) Các dòng phục hồi thường chỉ thể hiện khả năng phục hồi khi lai với dòng bất dục ñực cùng loài phụ mà không có

Trang 25

khả năng phục hồi cho các dòng bất dục khác loài [13]

Dòng phục hồi hạt phấn tốt thuộc loài phụ Indica là chiếm ña số, các giống thuộc loài phụ này sử dụng làm bố rất tốt ñể phát triển lúa lai giữa hai loài phụ Indica/Japonica [25]

Các dòng bố có thể chọn tạo bằng các phương pháp sau:

- Phân lập các dòng phục hồi trong quần thể tự nhiên bằng lai thử: Lai thử các dòng phục hồi tốt có bản chất di truyền ña dạng với các dòng EGMS

có khả năng phối hợp cao Chọn các dòng bố cho các tổ hợp có nhiều ñặc tính nông sinh học tốt, có ưu thế lai thực và ưu thế lai chuẩn cao hơn có ý nghĩa

- Tạo dòng phục hồi bằng phương pháp lai hữu tính: Nhằm bổ sung các tính trạng có lợi còn thiếu, cải tiến các tính trạng nông sinh học, năng suất, tính chống chịu qua phương pháp lai hữu tính và chọn lọc cá thể ở các thế hệ phân ly ñời sau

- Tạo dòng phục hồi bằng phương pháp xử lý ñột biến: Cải tạo tính trạng của các dòng R sẵn có, nâng cao khả năng phục hồi và khả năng chống chịu sâu bệnh [92]

Việc chọn các dòng cho phấn cho lúa lai hai dòng không gặp nhiều khó khăn do các dòng EGMS ñang sử dụng chủ yếu là do 1 hoặc 2 cặp gen lặn trong nhân ñiều khiển tính bất dục vì vậy có tới trên 95% các giống lúa thường có khả năng phục hồi hữu dục cho các dòng EGMS trong cùng loài phụ, nên khả năng tìm ra dòng bố cho ưu thế lai cao là rất lớn so với hệ thống lúa lai ba dòng [53]

* Dòng mẹ (dòng S)

Trong hệ thống lúa lai hai dòng, sử dụng dòng mẹ bất dục ñực chức năng di truyền nhân cảm ứng với ñiều kiện môi trường (Enviromental genetic male sterile - EGMS), bao gồm kiểu bất dục ñực chức năng di truyền nhân nhạy cảm với ñộ dài ngày (PGMS) và bất dục ñực chức năng di truyền nhân nhạy cảm với nhiệt ñộ (TGMS)

Trang 26

Shi (1981, 1985); Shi và Deng (1986) ñã phát hiện ra dòng bất dục ñực cảm ứng với ñộ dài chiếu sáng (PGMS), dòng này chuyển hoá từ bất dục sang hữu dục trong ñiều kiện chiếu sáng nhất ñịnh Năm 1989, Yang và cộng sự ñã tạo ra dòng PGMS5460PS từ giống IR54

Zhou và cộng sự (1988, 1991); Virmani và Voc (1991); Wu và cộng sự

ñã phát hiện ra các dòng bất dục ñực cảm ứng với ñiều kiện nhiệt ñộ (TGMS),

sự chuyển hoá bất dục - hữu dục do ñiều kiện nhiệt ñộ quyết ñịnh Sau ñó hàng loạt các dòng EGMS ñã ñược phát hiện

Tính trạng bất dục ñực của các dòng EGMS ñược kiểm bởi một hoặc hai cặp gen nhân và không chịu sự kiểm soát của gen trong tế bào chất Nhiều công bố từ trước ñến nay ñều cho rằng cặp gen lặn trong nhân kiểm soát tính bất dục ñực nhạy cảm với ñiều kiện môi trường Hu và cộng sự (1990) ñã chỉ ra rằng sự bất dục ñực ñược ñiều khiển bởi hai cặp gen này ở

6 dòng bất dục ñược tạo ra từ Nongken 58S ñều cùng alen với nhau [21][92]

Khi nghiên cứu dòng Annong S-1, W6154S ñã kết luận rằng sự bất dục của các dòng trên ñược ñiều khiển bởi một cặp gen lặn trong nhân [40] Tuy nhiên công bố gần ñây của Li Rangbai và Yang Xinqing, Viện hàn lâm khoa học Nông nghiệp Quảng Tây (2002) thì có 2 gen lặn và 1 gen trội trong nhân kiểm soát tính bất dục ñực nhạy cảm với ñiều kiện nhiệt ñộ của dòng 91-403S [52]

Một số dòng lúa mang gen trội quy ñịnh tính trạng bất dục ñực phản ứng với ñiều kiện nhiệt ñộ cũng ñược tìm ra [21] Theo tác giả này dòng PDGMR (Pingxiang dominant genic male sterile rice) bất dục khi nhiệt ñộ thấp và hữu dục khi nhiệt ñộ cao

Các nhà khoa học Trung Quốc, Nhật Bản, Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và Ấn ðộ ñã xác ñịnh ñược 3 gen kiểm soát tính trạng bất dục nhạy

Trang 27

cảm với thời gian chiếu sang - PGMS là pms1, pms2 và pms3 Các gen này

nằm trên các nhiễm sắc thể tương ứng là 7, 3 và 12 Trong ñó hiệu quả của

gen pms1 ñược xác ñịnh là lớn gấp 2 - 3 lần gen pms2 [21]

Các nhà khoa học cũng ñã xác ñịnh có 5 gen ký hiệu là tms1, tms2, tms3, tms4(t) và tms5 kiểm soát tính trạng bất dục ñực phản ứng với ñiều kiện nhiệt ñộ - TGMS Gen tms1 phát hiện nhờ ñột biến tự nhiên do Sun và cộng

sự (1989), Yang và cộng sự (1992) trên giống lúa IR54, gen này nằm trên

nhiễm sắc thể số 8 Gen tms2 do Maruyana và cộng sự (1991) [67] tạo ra bằng

phương pháp ñột biến tia γ ở giống lúa Reimei, gen này nằm trên nhiễm sắc

thể số 7 Gen tms3 do Virmani (1993) và Subudhi và cộng sự (1995) tạo ra

bằng phương pháp ñột biến tia γ ở giống lúa IR32364 nằm trên nhiễm sắc thể

số 6 Gần ñây, Nguyễn Văn ðồng và cộng sự ñã sử dụng kỹ thuật sinh học

phân tử ñể ñịnh vị gen tms4(t) từ dòng TGMSVN1, gen này nằm cạnh tâm

ñộng trên vai ngắn của nhiễm sắc thể số 4 Gen tms5 ñịnh vị trên nhiễm sắc thể số 2 [4]

Wang và cộng sự (1997) [72] sử dụng phương pháp thể phân ly theo nhóm

ở thế hệ F2 của tổ hợp 5460S/Hongwan 52 ñể xác ñịnh chỉ thị RAPD liên kết với

gen tms1 Yamaguchi và cộng sự ñã phát hiện ra sự liên kết của chỉ thị phân tử với gen tms2 Các tác giả nghiên cứu locus tms2 bằng phương pháp sử dụng chỉ thị

phân tử RFLP ở một quần thể F2 của tổ hợp Norin PL12 và giống Dular, kết quả

cho thấy gen tms2 ở vị trí giữa chỉ thị R643 và R1440 trên nhiễm sắc thể số 7 Chỉ thị RM11 liên kết chặt với gen tms2 ñinh vị trên nhiễm sắc thể số 7

Giai ñoạn mẫn cảm với nhiệt ñộ của các dòng TGMS khác nhau cũng khác nhau do nguồn gen và cơ sở di truyền của từng dòng quyết ñịnh (Borkakati R.P.,1997) [46] Nhiều nghiên cứu cho thấy giai ñoạn nhạy cảm của dòng TGMS từ giai ñoạn 16 ngày ñến 3 ngày trước trỗ Giai ñoạn phân chia tế bào mẹ hạt phấn (khoảng 11 - 8 ngày trước trỗ) là giai ñoạn mẫn cảm nhất với nhiệt ñộ

Trang 28

2.4 Sự biểu hiện ưu thế lai ở lúa

2.4.1 Ưu thế lai ở hệ rễ

Khác với bộ rễ lúa thường, bộ rễ lúa lai phát triển rất mạnh, nhanh Rễ

ăn sâu và toả rộng khoảng 22 – 23cm, rễ ra từ các ñốt vị trí thấp có xu thế ăn sâu, hướng dất (âm); càng ở vị trí cao hơn rễ phát triển ngang dần, lớp rễ gần mặt ñất (trong khoảng 4cm) nhiều, rễ to khoảng 2mm (rễ lúa thường bé hơn nhiều) Có thể ra 4 – 5 lần rễ nhánh tạo ra một lớp rễ ñan dày ñặc ở tầng sát mặt ñất, lông hút của rễ lúa lai nhiều và dài (0,1 – 0,25 mm) hơn của lúa thường (0,01 – 0,013 mm) Khả năng hấp thu vận chuyển dinh dưỡng gấp 2 –

3 lần lúa thường Rễ lúa lai có khả năng hút oxy trong không khí Nhiều nghiên cứu cũng ñã ñề cập ñến sự phát triển và hoạt ñộng mạnh của hệ rễ lúa lai (Akitas, 1998; Anandakumas CR và Srurangasumy SR, 1984; Ekanayake

IJ và cộng sự, 1986) Chính vì thế mà lúa lai có tính thích ứng rộng với những ñiều kiện bất thuận như ngập úng, hạn, phèn mặn [42], [50], [35.]

Và kết quả thực nghiệm ở Trường ðại học Vũ Hán cũng chứng tỏ rằng hoạt ñộng của rễ ở lúa lai bao giờ cũng cao hơn so với hai dòng bố mẹ từ giai ñoạn ñẻ nhánh ñến giai ñoạn trỗ

2.4.2 Ưu thế lai về khả năng ñẻ nhánh

Lin và Yuan (1980) cho biết lúa lai có khả năng ñẻ nhánh cao, ñẻ nhánh sớm và tập trung, có tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao [8], [10]

ðặc ñiểm ñẻ nhánh khoẻ không chỉ ở cây lai F1 mà còn ñược thể hiện ở ngay dòng A Các dòng A như Zhenshan 97A, U1A, BoA, Kim 23A, II-32A

ñẻ sớm (từ khi xuất hiện lá thứ 4) và ñẻ ñều trên tất cả các mắt nên thường chỉ sau khi cấy 20 ngày các dòng A ñã ñẻ từ 10 - 15 nhánh trong khi các dòng B

tương ứng chỉ ñẻ 5 - 10 nhánh.[35]

2.4.3 Ưu thế lai về chiều cao cây

Nhiều kết quả nghiên cứu cho biết chiều cao cây của cây lúa lai hoàn toàn phụ thuộc vào ñặc ñiểm của dòng bố và mẹ Singh (1978) cho

Trang 29

biết tuỳ từng tổ hợp chiều cao của F1 có lúc biểu hiện ưu thế lai dương,

có lúc biểu hiện ưu thế lai âm và có khi lại nằm trung gian giữa bố và

mẹ Vì chiều cao cây có liên quan ñến tính chống ñổ và tính chịu phân trên ñồng ruộng nên khi chọn bố mẹ phải chú ý chọn các dạng nửa lùn ñể

có con lai có dạng nửa lùn [35]

Nghiên cứu của P.R Jennings và cộng sự (1979) ñối với lúa thường cho rằng số nhánh ñẻ của một cá thể di truyền số lượng, có hệ số di truyền từ thấp ñến trung bình Các nghiên cứu khác cho rằng ña số giống lúa cổ truyền có khả năng ñẻ nhánh khoẻ, khi lai chúng với các dạng lùn ñể rút ngắn chiều dài thân thường không làm giảm khả năng ñẻ nhánh mà còn làm tăng lên Nếu 1 trong 2 bố mẹ có khả năng ñẻ nhánh khoẻ thì con lai ñẻ khoẻ và ở các thế hệ phân ly sẽ xuất hiện những cá thể ñẻ khoẻ với tần số cao

2.4.4 Ưu thế lai về thời gian sinh trưởng

Lúa lai có thời gian sinh trưởng ngắn hơn các giống lúa thường bởi vì hầu hết các dòng mẹ (CMS và TGMS) ñang sử dụng hiện nay có thời gian sinh trưởng từ cực ngắn ñến ngắn Khi lai với các dòng R có thời gian sinh trưởng trung bình, con lai có thời gian sinh trưởng trung gian giữa hai bố mẹ

Theo Lin và Yuan (1980) cho thấy ña số con lai F1 có thời gian sinh trưởng khá dài và thường dài hơn bố mẹ sinh trưởng dài nhất

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Trâm và cs tại vùng Gia Lâm – Hà Nội trong vụ Xuân và vụ Mùa 1992 – 1993 cho biết thời gian sinh trưởng của lúa lai F1 dài hơn dòng mẹ và dòng phục hồi ở cả hai vụ

2.4.5 Ưu thế lai về một số ñặc tính sinh lý

Nhiều nghiên cứu phát hiện thấy lúa lai có diện tích lá lớn, hàm lượng diệp lục trên một ñơn vị diện tích lá cao do ñó hiệu suất quang hợp cao Trái lại cường ñộ hô hấp của lúa lai thấp hơn lúa thường

Lá lúa lai rộng 1,5 – 1,6 cm, dài 32 – 36 cm, thịt phiến lá có 10 – 11 lớp

tế bào, số bó mạch to, nhiều (13 bó) hơn các giống lúa thường vì các giống bố

Trang 30

mẹ chỉ có (10 – 11 bó) Diện tích lá ñều lớn hơn so với lúa thường từ 1 – 1,5 lần Lá lúa ñứng, hàm lượng diệp lục trên một ñơn vị diện tích lá cao do ñó hiệu suất quang hợp cao Trái lại cường ñộ hô hấp của lúa lai lại thấp hơn lúa thường do ñó có khả năng tích luỹ cao

Hiệu suất tích lũy chất khô của lúa lai có ưu thế hơn hẳn lúa thường nhờ vậy mà tổng lượng chất khô trong một cây tăng, trong ñó lượng vật chất tích lũy vào bông hạt tăng mạnh còn tích luỹ vào các cơ quan sinh dưỡng như thân lá lại giảm mạnh (Kasura K., 2007) [58]

Kim (1985, Ponnuthurai và cộng sự (1984), Virmani (1981) [78] ñã xác ñịnh con lai có ưu thế lai thực và ưu thế lai giả ñịnh cao hơn ñáng tin cậy ở chỉ tiêu tích lũy chất khô và chỉ số thu hoạch Lin và Yuan (1980) [87], Wang

và Yoshida (1984) cho rằng sức sinh trưởng của con lai mạnh hơn hẳn bố mẹ

ở thời kỳ ñầu của quá trình sinh trưởng

2.4.6 Ưu thế lai về một số ñặc tính sinh hoá

Kết quả nghiên cứu của Chao (1972) [49] công bố rằng có ưu thế lai dương về hàm lượng protein ở con lai F1 thuộc nhóm Japonica chín sớm

nhưng không xuất hiện ở lúa Indica hay nhóm Japonica chín muộn

2.4.7 Ưu thế lai về khả năng chống chịu

Lúa lai có thể sinh trưởng mạnh, năng suất cao, khả năng thích ứng rộng, tính chống chịu tốt biểu hiện ở nhiều mặt như: Có thể trồng ở mọi chân ñất lúa, chống rét khá, chống chịu sâu bệnh ñặc biệt là ñạo ôn, khô vằn (vào loại khá) Ví dụ tổ hợp TH3-3 (T29s/R3) do Nguyễn Thị Trâm chọn tạo Lúa lai còn có khả năng chịu phân rất tốt Tuy nhiên còn phải phụ thuộc ñiều kiện kinh tế và tình hình phát triển của từng ñịa phương mà sử dụng những giống khác nhau ñể ñạt năng suất cao nhất tránh thiệt hại do sâu bệnh phá hại

Lúa lai có khả năng tái sinh chồi và khả năng chịu nước sâu cao (Sirajul Islam, 2007) [72]

Một số công trình nghiên cứu còn cho thấy lúa lai có xu thế vượt trội về

Trang 31

tính chịu mặn, chịu chua và chịu hạn (Akbar M và Yabuno T.T., 1975; Chauhan J.C và cộng sự, 1978); có khả năng chống chịu với một số loại sâu bệnh như rầy nâu, ñạo ôn, bạc lá và thích ứng nhiều vùng sinh thái

(Senadhira, 1987)

2.4.8 Ưu thế lai về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Năng suất là mục tiêu lớn nhất của các nhà chọn giống lẫn người sản xuất Vì vậy sự biểu hiện ưu thế lai ở tính trạng này ñược quan tâm rất nhiều

Theo nghiên cứu của Lin, H.X và cộng sự, (1996) tính trạng năng suất

cá thể do một số gen lặn ñiều khiển Vì vậy ưu thế lai về năng suất thường có biểu hiện dương

Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả cho thấy ưu thế lai của nhiều tổ hợp lai khác nhau người ta ñều thấy con lai có năng suất cao hơn bố

mẹ từ 20 – 70% khi gieo cấy trên diện rộng và lúa lai ưu việt hơn hẳn lúa lùn cải tiến tốt nhất từ 20 – 30% Phạm Ngọc Lương 1998, ñã chỉ ra rất nhiều tổ hợp lúa lai F1 cho ưu thế lai về năng suất từ 20 – 37%

Các kết quả nghiên cứu ở Viện nghiên cứu lúa quốc tế của Virmani (1981,1982) xác ñịnh ưu thế lai giả ñịnh về năng suất là 73%, ưu thế lai thực

là 57%, ưu thế lai chuẩn là 34% Ở mùa mưa ưu thế lai chuẩn là 22% thấp hơn ở mùa khô là 34%

Các yếu tố cấu thành năng suất biểu hiện ưu thế lai cao hơn rõ rệt Nhiều tổ hợp có ưu thế lai cao ở chỉ tiêu số bông trên khóm, số hạt trên bông Trọng lượng trung bình bông cũng thường cho ưu thế lai cao do hạt nặng, tỷ

lệ hạt chắc cao (Chang và cộng sự (1971, 1973) [48], Carnahan và cộng sự (1972) [47], Karunakaran (1968), Murayama (1973), Virmani (1981, 1982) [78]…) Các chỉ tiêu ñó thể hiện rất rõ: Ở gié cấp một có thể có 7 hạt, gié cấp

2 có 4 – 5 hạt Số gié cấp một có khoảng 14, gié cấp hai có khoảng 30, còn lúa thường chỉ có 6 – 9 gié cấp một và 12 – 17 gié cấp hai, các ñốt bông lúa ñều có gié, ñặc biệt là ñốt sát cổ bông thường có 2 – 3 gié Mỗi bông lúa có

Trang 32

khoảng 180 – 250 hạt, số hạt chắc 105 – 180 hạt Khối lượng 1000 hạt là 25 –

28 gam có giá trị trung gian giữa hai bố mẹ, ñôi khi cũng biểu hiện ưu thế lai dương hoặc âm với giá trị thấp

2.6 Chất lượng lúa gạo

Theo thống kê của tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) thì lúa gạo ñược sử dụng 85% làm thức ăn cho người; phương pháp sử dụng các sản phẩm lương thực của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi nhóm dân cư có những khác biệt ñáng kể Có nhiều tiêu chí khác nhau ñể ñánh giá chất lượng gạo Vấn ñề chất lượng gạo ñược ñặt ra là phải phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Công tác chọn tạo giống lúa của Việt Nam dựa trên tiêu chuẩn của Thái Lan và IRRI Theo ñó thì giống có phẩm chất gạo cao là những giống lúa có chiều dài hạt từ 6,61 - 7,5 mm (rất dài >7,5mm), tỷ lệ dài trên rộng hạt gạo ≥ 3, tỷ lệ gạo nguyên > 50%, gạo trong ít bạc bụng nhiệt ñộ hóa hồ trung bình, ñộ bền thể gen mềm, hàm lượng amilose trung bình (Trần Văn ðạt, 2005) [4]

Theo He (1999), phẩm chất hạt là ñặc tính kinh tế quan trọng của các giống lúa Bất kỳ một nghiên cứu nào về di truyền ñối với chất lượng hạt cũng sẽ có lợi ñối với các nhà lai tạo lúa Những ảnh hưởng của gen ñến chất lượng hạt trong các nghiên cứu sẽ ñịnh hướng cho quá trình lai tạo giống lúa mới có năng suất cao và chất lượng gạo tốt

Theo Juliano (1985) phẩm chất gạo ñược chia thành 5 nhóm

- Phẩm chất gạo xay xát: Tỷ lệ gạo lức, tỷ lệ gạo trắng, tỷ lệ gạo nguyên

- ðặc tính vật lý: Dạng hạt gạo, sự thể hiện màu sắc, ñộ trong, ñộ bóng

- Phẩm chất cơm: ðộ hoá hồ, ñộ bền gen, hàm lượng Amylose

- Phẩm chất dinh dưỡng: Hàm lượng Protein, Vitamin A, hàm lượng sắt

- Mùi thơm của gạo và cơm

Theo Khush và cs (1979) [60], tỷ lệ vỏ trấu trung bình 20 - 22% có thể thay ñổi 18 - 26%, cám và phôi hạt chiếm 8 - 10% Do ñó, tỷ lệ gạo trắng thường ở khoảng giá trị 70%

Trang 33

- Tỷ lệ gạo nguyên biến ñộng rất lớn, ñây là tính trạng di truyền và chịu ảnh hưởng rất mạnh mẽ do môi trường, ñặc biệt là nhiệt ñộ và ẩm ñộ trong thời kỳ hạt chín kéo dài ñến sau lúc thu hoạch

- Tỷ lệ gạo lức và tỷ lệ gạo xát trắng ít biến ñộng và nó phụ thuộc vào môi trường

- Dạng hạt cũng ảnh hưởng ñến chất lượng xay xát, hạt càng mảnh dài

và ñộ bạc bụng càng cao thì tỷ lệ gạo nguyên càng thấp

- Nhiệt ñộ hoá hồ là tính trạng biểu thị nhiệt ñộ cần thiết ñể tinh bột hoá

hồ và không hoàn nguyên trở lại Nhiệt ñộ hoá hồ biến thiên từ 55 - 790C, nhiệt ñộ hoá hồ thấp 55 - 690C, trung bình 70 - 740C và cao 75 - 790C

- ðộ bền thể gel trong cùng một nhóm có hàm lượng amilose giống nhau, giống lúa nào có ñộ bền thể gel mềm hơn thì giống ñó ñược ưa chuộng hơn [60]

- Hàm lượng protein: là một thông số quan trọng quyết ñịnh giá trị dinh dưỡng hạt gạo Protein trong gạo có giá trị cao hơn so với hạt ngũ cốc khác bởi vì hàm lượng lyzin của nó khá cao 3,4 - 4%, do ñó hàm lượng protein của lúa gạo tuy thấp khoảng 7% nhưng nó vẫn ñược xem như là một protein có phẩm chất cao nhất Các nhà chọn giống ñã cố gắng nâng cao hàm lượng protein trong các giống lúa mới nhưng ít thành công, bởi vì di truyền tính trạng protein trong hạt rất phức tạp và bị ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường khá mạnh mẽ

Theo nghiên cứu của các chuyên gia về di truyền ứng dụng thì mùi thơm của gạo do 1 hoặc nhiều gen lặn kiểm soát mà không có ảnh hưởng của

tế bào chất vì vậy khi lai dòng A thơm với dòng R không thơm thì hạt lai không thơm nhưng nếu trồng cây lai và thu hạt thương phẩm F2 (ñể ăn) thì thu ñược tỷ lệ 15:1 không thơm Tổng kết chung cho thấy:

+ Nếu A thơm lai với R thơm với cùng alen thơm, hạt lai F1, F2 thơm + Nếu A thơm lai với R không thơm thì F1 không thơm, 25% F2 thơm

Trang 34

+ Nếu tính thơm do 1 gen kiểm soát có 25% hạt F2 thơm [4]

ðối với tính trạng khác như chiều dài, chiều rộng hạt, màu sắc nội nhũ,

ñộ bạc bụng của hạt cũng cần cải tạo bố mẹ theo phương hướng nêu trên

Vũ Bình Hải (2002) lai các dòng bố mẹ có chiều dài hạt khác nhau ñã phát hiện ñược một số dòng bố như R101, Jasmin cho con lai có hiệu ứng di truyền cộng về chiều dài hạt trên 7mm, ñồng thời nhận xét rằng các dòng mẹ T29S

và T1S-96 có hàm lượng amilose trung bình khi lai với các dòng bố có hàm lượng amilose cao, trung bình, thấp ñều cho con lai có hàm lượng amilose trung bình biểu hiện hiệu ứng di truyền cộng

Nghiên cứu của các tác giả Kahlon (1956); Ghosh và Goyindaswamy (1972); Heu và Park (1976) cho thấy tính trạng hàm lượng amilose cao trội hoàn toàn so với hàm lượng amilose thấp, nó do 1 gen chính ñiều khiển và nhiều gen phụ có tính chất cải tiến (modifiers) ðộ ñục của gạo nếp do 1 cặp gen trội (Waxy) ñiều khiển ký hiệu là WxWx Hoạt ñộng của alen Wx không bị ảnh hưởng do thay ñổi hàm lượng amilose của cây bố, nhưng bị ảnh hưởng bởi

số lượng alen Wx số 1 quá thừa thãi so với liều lượng gen Wx số 2 và số 3

Theo tổng kết của Nguyễn Thị Trâm (2002), gạo lúa lai sử dụng làm lương thực là lô hạt F2 ñang phân ly nên hình dạng và cấu trúc nội nhũ khác nhau nhiều Hàm lượng dinh dưỡng, tinh bột, protein, các axit amin cũng khác nhau Nếu khi chọn bố mẹ lai mà một dòng có amilose thấp (ví dụ 12%) Dòng kia có amilose cao (28%), hạt lai F1 ñồng nhất có thể có hàm lượng amilose trung bình (20 - 22%), khi phân tích hỗn hợp hạt F2 cũng có thể cho hàm lượng amilose trung bình tương tự (20 - 22%), nhưng nếu phân tích từng

cá thể F2 có thể ñược một dãy phân ly liên tục từ cây có amilose rất thấp ≤ 12% ñến rất cao ≥ 28% Các hạt gạo mềm ñến trung bình, cứng, rất cứng này hỗn hợp lại ñể nấu sẽ có chất lượng cơm rất kém (ăn cảm thấy sậm sựt) Vì vậy, ñể tránh hiện tượng này người ta cần cải tạo các dòng bố mẹ sao cho giá trị hàm lượng amilose tương ñương nhau [35]

Trang 35

Theo Kumar và Khush (1986) [60] nội nhũ của hạt gạo có 3n trong ñó 2n

từ mẹ và 1n từ bố Vì có sự khác nhau như vậy, nên xảy ra hiệu ứng tích lũy về lượng của amilose Hàm lượng amilose của con lai F1 gia tăng theo sự gia tăng

số gen của bố (mẹ) có hàm lượng amilose cao hơn, mặc dù sự gia tăng này không phải lúc nào cũng tuyến tính Phân tích từng hạt riêng biệt ở F2 người ta thấy rằng hàm lượng amilose tuỳ thuộc vào sự tích luỹ của gen ñiều khiển hàm lượng amilose trung bình và cao, các tác giả này kết luận: sự xuất hiện của một vài cá thể có hàm lượng amilose cao hơn hoặc thấp hơn bố mẹ có amilose rất cao hoặc rất thấp, cho thấy vai trò quan trọng của các ña gen phụ bổ sung

Trang 36

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu thí nghiệm gồm 17 tổ hợp lúa lai hai dòng mới lai tạo ñã ñược các cơ quan tác giả nghiên cứu ñánh giá là những tổ hợp lai có ưu thế lai cao, chất lượng tốt và có 2 giống ñối chứng (Việt lai 20 và TH3-3) là các giống ñã ñược công nhận, giống ñang ñược trồng phổ biến trong sản xuất (Bảng 1)

Bảng 3.1: Danh sách các giống tham gia thí nghiệm

2 HYT 116 Trung tâm NC & PT Lúa lai - Viện CLT&CTP

3 HYT 119 Trung tâm NC & PT Lúa lai - Viện CLT&CTP

4 TH 3-3 (ñ/c) Viện nghiên cứu lúa Trường ðH NN Hà Nội

5 HYT 120 Trung tâm NC & PT Lúa lai - Viện CLT&CTP

6 Việt lai 75 Viện nghiên cứu lúa - Trường ðHNN HN

11 Việt lai 20 (ñ/c)

13 Vân hương 14 Trung tâm giống Nông lâm nghiệp Lào Cai

14 Vân hương 16 Trung tâm giống Nông lâm nghiệp Lào Cai

16 TS 1 Trung tâm NC & PT Lúa lai - Viện CLT&CTP

17 HR5 Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống SPCT & PB QG

Trang 37

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ựánh giá các ựặc ựiểm nông học của các giống thắ nghiệm

- đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống

thắ nghiệm

- Nghiên cứu phản ứng với một số sâu bệnh hại lúa chắnh (rầy nâu, bạc

lá, ựạo ôn, khô vằn, sâu ựục thân, sâu cuốn lá) trong ựiều kiện phòng trừ

- đánh giá chất lượng gạo xay xát, chất lượng dinh dưỡng và chất

lượng nấu nướng của các giống thắ nghiệm

3.3 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu

3.3.1 địa ựiểm tiến hành thắ nghiệm:

Trạm Khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng và phân bón Văn Lâm - Hưng Yên

3.3.2 Thời gian thắ nghiệm:

Thắ nghiệm ựược tiến hành từ tháng 1 năm 2011 ựến tháng 11 năm 2011

* Vụ Xuân 2011: Thời gian từ tháng 1 ựến tháng 6 năm 2011

Ngày gieo: 18/01/2011 ; Ngày cấy: 05/03/2011; Tuổi mạ: 36 ngày, phương pháp làm mạ: Mạ khay

* Vụ Mùa 2011: Thời gian từ tháng 7 ựến tháng 11 năm 2011

Ngày gieo: 1/7/2011; Ngày cấy: 16/7/2011; Tuổi mạ: 17 ngày, phương pháp làm mạ: Mạ khay

Trang 38

Bảng 3a: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm vụ Xuân 2011

Dải bảo vệ

Lần nhắc 1 Lần nhắc 2 Lần nhắc 3 Hải ưu 69 TS 1 Vân hương 16 HYT 116 Việt lai 75 Việt lai 20 (ñ/c) HYT 119 TH 3-8 Vân hương 14

Dải bảo vệ

Việt lai 20 (ñ/c) HYT 116 Vân hương 16

Dải bảo

Trang 39

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Bố trí thí nghiệm ñồng ruộng:

- Các thí nghiệm ñược thực hiện theo quy phạm khảo nghiệm giá trị

canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa 10TCN 558 - 2002 theo Qð số 142/2002/Qð-BNN của Bộ nông nghiệp & PTNT

- Bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB), 3 lần nhắc lại (bảng 21 và 2b)

- Diện tích ô thí nghiệm là 10 m2 (5 x 2m)

- Khoảng cách giữa các ô trong cùng lần nhắc lại là 10 cm và giữa các

lần nhắc là 20 cm

3.4.2 Quy trình kỹ thuật cho các vụ thí nghiệm:

- Thời vụ: Theo khung thời vụ tốt nhất tại ñịa phương nơi thí nghiệm

Trang 40

20% Urê + 30% K2O

- Chăm sóc thí nghiệm: Áp dụng theo quy phạm khảo nghiệm “Giá trị canh tác và Giá trị sử dụng của giống lúa” 10TCN 558 - 2002 theo Qð số 142/2002/Qð-BNN của Bộ nông nghiệp & PTNT

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi, ñánh giá

Các chỉ tiêu ñược theo dõi trong ñiều kiện ñồng ruộng bình thường Phương pháp ñánh giá bằng trực quan ñược thực hiện qua quan sát toàn ô thí nghiệm, trên từng cây hoặc các bộ phận của cây và cho ñiểm Các chỉ tiêu phải ñịnh lượng ñược ño ñếm trên cây mẫu (số cây mẫu là 10 cây/mỗi lần nhắc lại) hoặc toàn ô thí nghiệm Cây mẫu ñược lấy ngẫu nhiên, trừ cây ở rìa ô Các chỉ tiêu ñược theo dõi vào những giai ñoạn sinh trưởng thích hợp của cây lúa

3.5.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng:

- Thời gian từ gieo ñến cấy

- Thời gian từ gieo ñến trỗ: Xác ñịnh từ khi gieo ñến khi có 10% số cây

có bông thoát khỏi bẹ lá dòng khoảng 5cm

- Thời gian trỗ: Số ngày từ bắt ñầu trỗ (xác ñịnh từ khi có 10% số cây

có bông thoát khỏi bẹ lá ñòng khoảng 5cm) ñến kết thúc trỗ (khi có 80% số cây trỗ)

- Thời gian sinh trưởng: Tính số ngày từ khi gieo ñến khi 85% số hạt

trên bông chín

3.5.2 ðặc ñiểm nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất của các giống thí nghiệm

- Sức sống mạ: Quan sát, cho ñiểm quần thể mạ trước khi nhổ cấy

1 Mạnh: Cây sinh trưởng tốt, lá xanh, nhiều cây có hơn 1 dảnh

5 Trung bình: Cây sinh trưởng trung bình, hầu hết có 1 dảnh

9 Yếu: Cây mảnh yếu hoặc còi cọc, lá vàng

Ngày đăng: 14/11/2015, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3a: Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm vụ Xuõn 2011 - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Bảng 3a Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm vụ Xuõn 2011 (Trang 38)
Hình 4.1: Thời gian sinh trưởng các tổ hợp lúa lai nghiên cứu - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Hình 4.1 Thời gian sinh trưởng các tổ hợp lúa lai nghiên cứu (Trang 47)
Bảng 4.2: Chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng qua các giai - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Bảng 4.2 Chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng qua các giai (Trang 52)
Hình 4.3 Chiều cao cây cuối cùng của các tổ hợp lúa lai - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Hình 4.3 Chiều cao cây cuối cùng của các tổ hợp lúa lai (Trang 53)
Bảng 4.3: Chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng   qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng vụ Mựa 2011 - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Bảng 4.3 Chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng vụ Mựa 2011 (Trang 56)
Hình 4.4: Chiều cao cây cuối cùng các tổ hợp lúa lai - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Hình 4.4 Chiều cao cây cuối cùng các tổ hợp lúa lai (Trang 57)
Bảng 4.4: Số lá các tổ hợp lúa lai tham gia thí nghiệm  qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng vụ Xuõn 2011 - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Bảng 4.4 Số lá các tổ hợp lúa lai tham gia thí nghiệm qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng vụ Xuõn 2011 (Trang 59)
Bảng 4.5: Số lá các tổ hợp lúa lai tham gia thí nghiệm  qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng vụ Mựa 2011 - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Bảng 4.5 Số lá các tổ hợp lúa lai tham gia thí nghiệm qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng vụ Mựa 2011 (Trang 62)
Bảng 4.7: Số nhỏnh ủẻ qua cỏc thời kỳ sinh trưởng của cỏc tổ hợp - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Bảng 4.7 Số nhỏnh ủẻ qua cỏc thời kỳ sinh trưởng của cỏc tổ hợp (Trang 67)
Bảng 4.9: Một số ủặc ủiểm về lỏ ủũng cỏc tổ hợp lỳa lai hai dũng - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Bảng 4.9 Một số ủặc ủiểm về lỏ ủũng cỏc tổ hợp lỳa lai hai dũng (Trang 73)
Bảng 4.10 Mức ủộ nhiễm sõu bệnh hại chớnh trờn ủồng ruộng - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Bảng 4.10 Mức ủộ nhiễm sõu bệnh hại chớnh trờn ủồng ruộng (Trang 75)
Bảng 4.11 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Bảng 4.11 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp (Trang 76)
Hình 4.12: Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu các tổ hợp lai ham - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Hình 4.12 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu các tổ hợp lai ham (Trang 77)
Bảng 4.12: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Bảng 4.12 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp (Trang 79)
Bảng 4.14 Năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế các tổ hợp lúa lai - Đánh giá về chất lượng và tiềm năng năng suất của một số giống lúa lai 2 dòng tại văn lâm   hưng yên
Bảng 4.14 Năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế các tổ hợp lúa lai (Trang 86)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm