1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội

149 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TÀO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

=======***=======

PHẠM TIẾN DUẬT

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã

ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

PHẠM TIẾN DUẬT

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn PGS.TS PHẠM THỊ HƯƠNG ựã ựịnh hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ựề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn ựối với tất cả các thầy giáo, cô giáo Viện đào tạo Sau ựại học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện, giúp ựỡ tôi trong quá trình học vập và thực hiện ựề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn ựối với chương trình HORTCRSP dự án HARE đại học Nông Nghiệp Hà Nội ựã tài trợ cho tôi thực hiện ựề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn các ựồng chắ lãnh ựạo UBND và Hội nông dân các xã Vân Nội và đông Xuân, nơi tôi thực hiện ựề tài, ựã tạo ựiều kiện hỗ trợ

và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các hộ xã viên tại hai xã Vân Nội và

xã đông Xuân ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, làm thắ nghiệm thực hiện ựề tài

Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc xin dành cho gia ựình, bạn bè ựã giúp

ựỡ tôi rất nhiều về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực hiện

ựề tài

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2013

Tác giả

PHẠM TIẾN DUẬT

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3

1.2.1 Mục ñích nghiên cứu 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4 Giới hạn của ñề tài 4

CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau, rau an toàn trong và ngoài nước 5

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau, rau an toàn trên thế giới 5

2.1.2 Tình hình sản xuất rau tại Việt Nam 8

2.2 Cơ sở lý luận về sản xuất rau an toàn 12

2.2.1 Khái niệm rau an toàn 12

2.2.2 Yếu tố gây mất an toàn, nguyên nhân gây ra mối nguy cơ mất an toàn cho sản phẩm rau quả 13

2.3 Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu, ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp trong và ngoài nước 17

2.3.1 Vi sinh vật hữu hiệu và các dạng vi sinh vật hữu hiệu (EM) 17

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv

3.3.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng vi sinh vật hữu hiệu trên thế giới 19

2.3.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng vi sinh vật hữu hiệu tại Việt Nam 23

CHƯƠNG III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 đối tượng, vật liệu và phạm vi nghiên cứu 28

3.1.1 đối tượng nghiên cứu 28

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 28

3.1.3 Phạm vi nghiên cứu 28

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 28

3.2.1 đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ RAT tại ựịa bàn nghiên cứu 28

3.2.2 Nghiên cứu sử dụng chế phẩm EMINA trong sản xuất cải bắp an toàn 29

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 MỘT SỐ đẶC đIỂM CHUNG VỀ đỊA BÀN NGHIÊN CỨU 35

4.1.1 đặc ựiểm chung xã đông Xuân 35

4.1.2 đặc ựiểm xã Vân Nội 36

4.1.3 Một số ựặc ựiểm chung hộ ựiều tra tại ựịa bàn nghiên cứu 37

4.1.4 điều kiện sản xuất và nguồn cung cấp ựầu vào cho sản xuất rau của nhóm hộ tại ựịa bàn nghiên cứu 41

4.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU VÀ RAU AN TOÀN TẠI đỊA BÀN NGHIÊN CỨU 43

4.2.1 Tình hình sản xuất rau tại ựịa bàn nghiên cứu 43

4.2.2 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất rau 47

4.2.3 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 60

4.2.4 Thực trạng sử dụng nước tưới 66

4.2.5 Thực trạng thu hoạch, sơ chế, bảo quản và vận chuyển rau 68

4.2.6 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm 72

4.2.7 Thực trạng tổ chức, quản lý và tuân thủ quy ựịnh trong sản xuất RAT 77

4.3 NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ RAU AN TOÀN 85

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v

4.4 TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỚI SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU

TẠI ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 86

4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN RAU TOÀN TẠI ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 89

4.6 NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CHẾ PHẨM EMINA TRONG SẢN XUẤT CẢI BẮP AN TOÀN 98

4.6.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân ủ vi sinh (EM-compost) ñến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cải bắp 98

4.6.2 Ảnh hưởng của mức nồng ñộ phun chế phẩm EMINA thảo dược ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cải bắp 106

4.7 MÔ HÌNH SẢN XUẤT CẢI BẮP ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM EMINA 113

CHƯƠNG V – KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 116

5.1 KẾT LUẬN 116

5.2 KHUYẾN NGHỊ 117

PHỤ LỤC XỬ LÝ THỐNG KÊ 128

Trang 7

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất rau trên thế giới 5

Bảng 2.2: Diện tắch, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam giai ựoạn 2005 - 2010 10

Số quận, huyện 11

Bảng 2.3: Diện tắch sản xuất rau theo quy trình an toàn tại ựồng bằng Sông Hồng, 2006 11

Bảng 4.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội xã đông Xuân giai ựoạn 2005 Ờ 2010 35

Bảng 4.2: Thực trạng sử dụng ựất ở xã Vân Nội 2010 37

Bảng 4.3: Thông tin chung về hộ ựiều tra 38

Bảng 4.4: Lao ựộng, kinh nghiệm trồng rau của các hộ ựiều tra 39

Bảng 4.5: Nhận biết và ựịnh hướng sản xuất rau theo hướng VietGAP 40

Bảng 4.6: Thông tin về nguồn cung cấp giống rau cho sản xuất của hộ ựiều tra (%) 42

Bảng 4.7: Tình hình sử dụng loại phân bón trên ựịa bàn nghiên cứu 48

Bảng 4.8: Lượng phân hữu cơ các nhóm hộ sử dụng cho một số loại rau chủ yếu 50

Bảng 4.9: Lượng ựạm sử dụng trong sản xuất rau tại ựịa bàn nghiên cứu 53

Bảng 4.10: Lượng phân lân và kali sử dụng trong sản xuất rau 56

tại ựịa bàn nghiên cứu 56

Bảng 4.11: Sâu bệnh hại và loại thuốc sử dụng của một số loại rau phổ biến tại ựịa bàn nghiên cứu 63

Bảng 4.12: Thời gian cách ly theo nhóm rau với các nhóm thuốc 64

Bảng 4.13: đặc ựiểm nguồn nước sử dụng cho sản xuất rau 67

tại ựịa bàn nghiên cứu (%) 67

Bảng 4.14: Căn cứ ựể xác ựịnh thời ựiểm thu hoạch rau 69

của hộ ựiều tra (%) 69

Bảng 4.15: Thứ tự ưu tiên lựa chọn tiêu chắ quyết ựịnh 70

thời ựiểm thu hoạch 70

Trang 8

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii

Bảng 4.16: Phương tiện chở rau thu hoạch và ựóng gói nhãn mác rau 71

của hộ ựiều tra (%) 71

Bảng 4.17 : đánh giá việc thực hiện quy trình RAT trong sản xuất rau tại ựịa bàn nghiên cứu 81

Bảng 4.18: điểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức trong sản xuất, tiêu thụ RAT tại ựịa bàn nghiên cứu 91

Bảng 4.19: Giải pháp nhằm phát triển RAT bền vững tại ựịa bàn nghiên cứu 93

Bảng 4.20: Ảnh hưởng của liều lượng EM-compost ựến các giai ựoạn sinh trưởng của cây cải bắp (ngày) 100

Bảng 4.21: Ảnh hưởng của phân ủ ựến các chỉ tiêu sinh trưởng 101

của cải bắp 101

Hình 4.12: Ảnh hưởng của các mức liều lượng phân ủ 102

ựến ựộ chặt của cải bắp 102

Bảng 4.22: Ảnh hưởng của liều lượng EM-compost ựến năng suất cải bắp 103

Bảng 4.23: Kết quả phân tắch mẫu cải bắp ở các công thức thắ nghiệm 105

Bảng 4.24 : Ảnh hưởng của nồng ựộ phun ựịnh kỳ EMINA thảo dược ựến các giai ựoạn sinh trưởng của cây cải bắp (ngày) 106

Bảng 4.25: Ảnh hưởng của nồng ựộ phun EMINA thảo dược 107

ựến các chỉ tiêu sinh trưởng cải bắp 107

Bảng 4.26: Ảnh hưởng của nồng ựộ phun EMINA thảo dược 109

ựến năng suất cải bắp 109

Bảng 4.27: Kết quả phân tắch mẫu cải bắp ở các công thức thắ nghiệm 110

Bảng 4.28: Hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất cải bắp 115

Trang 9

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Nguồn thu nhập của hộ ựiều tra tại ựịa bàn nghiên cứu 38

Hình 4.2: Biến ựộng diện tắch, năng suất và sản lượng rau của xã Vân Nội giai ựoạn 2004 Ờ 2009 44

Hình 4.3: Tỷ lệ (%) lựa chọn các lý do luân canh rau 46

của các hộ ựiều tra 46

Hình 4.4: Lượng ựạm (Urê) sử dụng trong sản xuất một số loại rau 53

tại ựịa bàn nghiên cứu 53

Hình 4.5: Lượng phân Super lân sử dụng trong sản xuất rau 57

tại ựịa bàn nghiên cứu 57

Hình 4.6: Lượng phân Kaliclorua sử dụng trong sản xuất rau 57

tại ựịa bàn nghiên cứu 57

Hình 4.7: Tỷ lệ (%) hộ sử dụng phân bón lá và chất ựiều hòa sinh trưởng 60

Hình 4.8: Tỷ lệ (%) hộ áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM 65

Hình 4.9: Sơ ựồ kênh tiêu thụ rau của hộ ựiều tra tại xã Vân Nội 73

Hình 4.10: Sơ ựồ kênh tiêu thụ rau của các hộ ựiều tra xã đông Xuân 74

Hình 4.11: Lý do các hộ lựa chọn có nhu cầu xây dựng thương hiệu 76

ựến ựộ chặt của cải bắp 102

Hình 4.13: Ảnh hưởng của các mức EM-compost 103

ựến năng suất cải bắp 103

Hình 4.14: Ảnh hưởng của nồng ựộ phun EMINA thảo dược 108

ựến ựộ chặt (P) của cải bắp 108

Hình 4.15: Ảnh hưởng của nồng ựộ phun EMINA thảo dược 109

ựến năng suất cải bắp 109

Hình 4.16: Diễn biến nhiệt ựộ tại ựịa ựiểm nghiên cứu 111

trong thời gian triển khai thắ nghiệm 111

Hình 4.17: Số lượng sâu hại cải bắp ở các công thức thắ nghiệm qua các tuần theo dõi (tuần 1 ựến tuần 8) 112

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ix

Agricultural Practices)

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1

CHƯƠNG I MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong xu thế hội nhập hiện nay khi Việt Nam trở thành thành viên WTO, nông nghiệp nước ta ñứng trước bốn thách thức lớn Một là xây dựng quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn GAP (Good Agricultural Practices) ñể sản xuất nông sản ñạt tiêu chuẩn an toàn, phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế về

vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) Hai là tập trung sản xuất hàng hóa trên quy mô ñủ lớn; Ba là ñảm bảo chất lượng nông sản cao và bổ dưỡng Bốn là giá thành rẻ ñể nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế GAP ñược xem là chìa khóa thành công cho sản xuất nông nghiệp của nước ta trong giai ñoạn mới, bởi sản xuất theo quy trình GAP ñảm bảo ñược ñầy ñủ của ba thách thức còn lại Ngoài ra trong tình cảnh thế giới ñang phải ñối mặt với nhiều hậu quả từ sự phát triển thiếu bền vững trong thời gian ñã qua, như vấn ñề bền vững môi trường, biến ñối khí hậu,…nông nghiệp toàn cầu nói chung, và Việt Nam nói riêng từng bước ñã và ñang tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng an toàn, bền vững; và sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP, và một nền nông nghiệp hữu cơ ñã ñược khẳng ñịnh là lựa chọn tối ưu ñể từng bước giải quyết các vấn ñề trên

Rau là một trong những thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân Nghề trồng rau là nghề lâu ñời, cho hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa và một số cây màu khác Năm 2010, diện tích trồng rau của Việt Nam là 735.335ha, sản lượng rau hàng năm ñạt 11 – 12 triệu tấn/năm Vùng ñồng bằng Sông Hồng là vùng trồng rau lớn nhất miền Bắc với diện tích xấp xỉ 160.000ha, hàng năm cung cấp gần 3 triệu tấn rau cho tiêu dùng (Cục trồng trọt, 2006) [18] Trong thời gian qua, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ñã trở thành mối lo của toàn xã hội Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm Việt Nam có 8 triệu người (chiếm xấp xỉ 1/10 tổng dân số) bị ngộ ñộc thực phẩm hoặc ngộ ñộc do liên quan ñến thực phẩm (Cẩm Quyên, 2009) [11] Theo Bộ Y

Trang 12

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2

tế, trong năm 2009, cả nước xảy ra 152 vụ ngộ ựộc thực phẩm với hơn 5.200 người mắc và ựã có 35 người tử vong (Bộ Y tế, 2009) [25] Các trường hợp bị ngộ ựộc phần lớn là ngộ ựộc cấp tắnh do thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh vật có hại gây ra, trong ựó tại ựịa bàn Hà Nội số lượng các vụ ngộ ựộc là tương ựối lớn đứng trước nhu cầu chắnh ựáng của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm và yêu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững, trong những năm qua chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung và phát triển sản xuất rau an toàn nói riêng ựã ựược triển khai trong cả nước

Hà Nội là một trong những ựịa phương có diện tắch rau lớn (diện tắch 11.650 ha với diện tắch chuyên canh rau là 5.048 ha), chủng loại rau phong phú

và ựa dạng Chương trình rau an toàn của Hà Nội ựã ựược triển khai từ năm

1996 ựến nay và ựạt ựược một số kết quả ựáng khắch lệ, sản phẩm rau an toàn ựã bước ựầu khẳng ựịnh ựược vị trắ của mình với những tên tuổi như làng rau Vân Nội, đông Dư, Văn đức, Lĩnh Nam, đặng Xá,Ầvà hệ thống cửa hàng, siêu thị bán lẻ rau an toàn phát triển

Xã Vân Nội huyện đông Anh, thành phố Hà Nội là khu vực có truyền thống trồng rau an toàn từ giai ựoạn ựầu phát triển của thành phố Hà Nội Tuy nhiên dưới tác ựộng của quá trình ựô thị hóa, với chủ trương quy hoạch của thành phố, Vân Nội ựang dần trở thành khu vực ựô thị và sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất rau an toàn nói riêng giảm nhanh chóng Trong khi ựó, xã đông Xuân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, với nhiều ựiều kiện thuận lợi thì ựang dần trở thành một trong các vùng rau lớn ựể cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng rau của nội thành thành phố

Như vậy, ựể ngành trồng RAT của Hà Nội ngày một phát triển bền vững, giảm ngộ ựộc thực phẩm và giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường do sản xuất nông nghiệp; ựồng thời từng bước nâng cao nhận thức và xây dựng nền nông nghiệp hữu cơ bền vững nói chung, sản xuất cải bắp nói riêng được sự ựồng ý của Bộ môn Rau Ờ Hoa Ờ Quả, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố Hà NộiỢ

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu

- đánh giá thực trạng sản xuất, tổ chức sản xuất, tiêu thụ rau an toàn nhằm

ựề xuất những ựịnh hướng, giải pháp hỗ trợ thúc ựẩy phát triển rau an toàn trên ựịa bàn nghiên cứu

- đánh giá ảnh hưởng và hiệu quả ứng dụng các chế phẩm EMINA trong sản xuất cải bắp an toàn

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá mức ựộ tuân thủ của người sản xuất về quy ựịnh/tiêu chuẩn trong sản xuất rau an toàn;

- đánh giá thực trạng tổ chức sản xuất, kênh tiêu thụ rau tại hai xã Vân Nội

và đông Xuân của thành phố Hà Nội;

- Yêu cầu ựối với các thắ nghiệm:

+ đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng phân hữu cơ ủ từ phụ phẩm nông nghiệp với chế phẩm EMINA, và EMINA thảo dược ựến cải bắp sản xuất an toàn;

+ đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình ứng dụng chế phẩm EMINA trong sản xuất cải bắp an toàn vụ đông tại xã đông Xuân thành phố Hà Nội;

- đề xuất giải pháp cho phát triển sản xuất RAT tại hai xã Vân Nội và xã đông Xuân của thành phố Hà Nội;

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả của ựề tài:

- Là cơ sở cho các nghiên cứu thử nghiệm và ứng dụng vi sinh vật hữu hiệu dưới dạng các chế phẩm, phân bón,Ầtrong sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn và hữu cơ bền vững

- Là tài liệu tham khảo trong việc ựề xuất chắnh sách về sản xuất RAT,

trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và sản xuất an toàn;

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Góp phần hoàn thiện các giải pháp (kỹ thuật, chắnh sách,Ầ) nhằm thúc

Trang 14

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4

ựẩy phát triển sản xuất rau an toàn trên ựịa bàn nghiên cứu nói riêng, của thành phố Hà Nội nói chung

- Kết quả của ựề tài ựưa ra một số giải pháp kỹ thuật mang lại hiệu quả (hiệu quả sản xuất, kinh tế, môi trường, xã hội,Ầ) trong sản xuất cải bắp nói riêng và sản xuất nông nghiệp hữu cơ nói chung

1.4 Giới hạn của ựề tài

- đề tài chỉ tập trung ựánh giá thực trạng sản xuất rau tại hai xã Vân Nội huyện đông Anh và xã đông Xuân huyện Sóc Sơn của thành phố Hà Nội

- Thắ nghiệm ứng dụng chế phẩm EMINA chỉ tiến hành vào vụ đông, trên cây cải bắp tại xã đông Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5

CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau, rau an toàn trong và ngoài nước

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau, rau an toàn trên thế giới

Hiện nay, khắp các lục ñịa có khoảng trên 120 chủng loại rau các loại ñược trồng Tuy nhiên, toàn thế giới hiện chỉ có khoảng 12 loại rau chủ lực, ñược trồng phổ biến và chiếm ñến trên 80% diện tích rau [27] Về ñặc ñiểm phân bố, cây rau có thể ñược phân thành 02 nhóm:

+ Nhóm 1: Nhóm các nước ñang phát triển như ðức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Canada, các thành phố, các khu công nghiệp, khu dân cư ñã ñược quy hoạch rõ ràng nên các vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp nói chung và sản xuất rau hàng hóa nói riêng ñã ñược hình thành ổn ñịnh và theo quy hoạch ñảm bảo phù hợp với ñiều kiện của vùng

+ Nhóm 2: Các nước ñang phát triển và chậm phát triển thì việc sản xuất rau theo quy hoạch còn rất ít, ña số việc sản xuất do tập quán hoặc do tự phát, và Việt Nam cũng ở trong nhóm này

Mặc dù vậy với tốc ñộ ñô thị hóa ngày càng tăng của các khu vực, diện tích sản xuất rau của một số khu vực có giảm nhưng ít biến ñộng lớn

Diện tích (nghìn ha) 50.023 51.835 52.946 52.047 52.445

Sản lượng (nghìn tấn) 841.460 873.417 891.183 889.743 893.433

(Nguồn: F A O Stat Database Results, 2009)

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất rau trên thế giới

Qua số liệu thống kê cho thấy, các chỉ tiêu về diện tích, năng suất và sản lượng rau của thế giới không có nhiều biến ñộng lớn và tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên trong những năm gần ñây, vấn ñề liên quan ñến rau ñược quan tâm hàng ñầu là các mối nguy hại từ quá trình sản xuất cho ñến tiêu dùng sản phẩm rau

Trang 16

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 6

Chính vì vậy, quá trình tổ chức sản xuất và quản lý được tuân thủ dựa trên các quy tắc chung trong sản xuất rau theo hướng an tồn và bền vững (tiêu chuẩn GAP đối với sản xuất, thu hoạch, sơ chế, vận chuyển và sử dụng rau an tồn)

Rau ngày càng đĩng vai trị quan trọng, liên quan đến đời sống và sức khỏe của người tiêu dùng rau nĩi chung Cũng do vậy, rau xanh ngày càng khẳng định được vị trí và mang lại giá trị lớn cho đất nước đặc biệt các nước nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan,…Rau xanh được cung cấp chủ yếu cho các nước nằm khu vực Á nhiệt đới như Brazil, Hoa Kỳ,… (Tham khảo Phụ lục 01

và Phụ lục 02)

Bộ Nơng nghiệp Hoa Kỳ dự báo giai đoạn 2010 – 2015 việc tiêu thụ rau tươi tăng mạnh, đặc biệt nhĩm các loại rau ăn lá; nguyên nhân cĩ thể xác định

do đã cĩ sự thay đổi cơ cấu dân số, thị hiếu người tiêu dùng…Cơ quan này cũng

dự báo, nhu cầu sử dụng rau trên thế giới sẽ tăng trung bình 3,6%/năm trong giai đoạn 2010 – 2015 (trong khi giai đoạn trước đĩ, nhu cầu sử dụng rau xanh tăng trung bình 1,8%/năm) Mặt khác, diện tích rau trên thế giới tăng trung bình 2,8%/năm, và điều này sẽ dẫn đến trong tương lai nhu cầu về rau sẽ vượt quá cung và địi hỏi năng suất rau của thế giới phải tăng để đáp ứng nhu cầu của xã hội ðây được xem là cơ hội lớn đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Trung Quốc, Thái Lan,…và cả Việt Nam trong việc cung cấp sản phẩm rau tươi [27] Các nước phát triển như ðức, Pháp, Canada… vẫn sẽ là những nước nhập khẩu chủ yếu mặt hàng rau tươi và các sản phẩm từ rau với nhu cầu khoảng 155 triệu tấn/năm Các nước đang phát triển đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các nước Nam bán cầu vẫn đĩng vai trị chính trong việc cung cấp rau tươi trái vụ Theo dự đốn trong tương lai gần, Trung Quốc cĩ thể đáp ứng khoảng 609 triệu tấn/năm, Itali và Hà Lan cung cấp khoảng 160 triệu tấn/năm [27]

Ở Hàn Quốc, kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 với mục tiêu “ðẩy mạnh nơng nghiệp thân thiện với mơi trường – Enviromental friendly Agriculture Promotion Act”, Chính phủ đã hỗ trợ vốn (0,2 – 0,9 triệu USD/ 1 huyện) khuyến khích các làng xã tham gia sản xuất RAT theo chương trình này Sản phẩm RAT

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7

sản xuất ra ñược chứng nhận và bán trên các sàn giao dịch và thông qua kênh phân phối của các nhà phân phối lớn [22]

Trong những năm gần ñây một số nước như Thái Lan, Singapo…cũng ñã phát triển mạnh công nghệ sản xuất rau sạch ñể phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Các kỹ thuật sản xuất rau như trồng rau không dùng ñất, cung cấp dinh dưỡng bằng nước tưới, che phủ bằng nylon ñã trở nên thông dụng Thái Lan ñã quy hoạch vùng sản xuất RAT, ban hành các chính sách quản lý chất lượng, các thủ tục giám sát “từ ñồng ruộng ñến bàn ăn”, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại và xuất khẩu ðặc biệt, Thái Lan ñã ñịnh hướng tăng cường nông nghiệp hữu cơ với việc thành lập Ủy ban phát triển nông nghiệp hữu cơ; ñề

ra nhiều chính sách ña chiều vận ñộng nông dân sản xuất RAT theo hướng nông nghiệp hữu cơ và liên kết với nhiều chính phủ…[22]

Ở Trung Quốc: với Luật ñất ñai ban hành năm 1997 quy ñịnh 4 chủ sở hữu ñất là Tập thể nông thôn xã, Tập thể nông thôn tự trị, Tập thể nhóm nông dân và Tổ tự trị ñã ban hành hàng loạt chính sách về an toàn thực phẩm Năm

2002, Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Quốc gia ñã áp dụng cho gần 4000 mặt hàng trong ñó có rau Trung Quốc có ñịnh hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ ngay từ năm 1994 Năm 2007, thu nhập từ sản phẩm hữu cơ trong ñó có rau là

500 triệu USD từ thị trường nội ñịa và 400 triệu USD từ xuất khẩu Hiện nay, tiêu chuẩn sản phẩm hữu cơ của Trung Quốc (CNOPS - China National Organic Product Standard) ñã ñược ban hành và thực hiện [22]

Ở Malaysia: Chính phủ Malaysia còn thực hiện nhiều chính sách khuyến khích phát triển các loại rau quả Các loại cây này ñược cân nhắc, lựa chọn trên

cơ sở nhu cầu trong và ngoài nước, trong ñó bao gồm cả các loại rau mùa vụ và những loại rau có quanh năm ðồng thời, các cơ quan chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp của Malaysia còn thực hiện các dịch vụ tư vấn cho sản xuất, tư vấn tiếp thị cho nhà quản lý Ngoài ra, ñể khuyến khích các dự án tổng hợp trồng trọt và chế biến rau quả trên quy mô lớn, các công ty mới ra ñời ñược hưởng nhiều các chính sách hỗ trợ về vốn, kỹ thuật…[22]

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8

2.1.2 Tình hình sản xuất rau tại Việt Nam

Nước ta trải dài trên 15 vĩ ựộ, với ựịa hình không bằng phẳng và bị chia cắt bên hình thành nhiều vùng sinh thái nông nghiệp với những nét ựặc trưng riêng đối với nghề trồng rau, Việt Nam ựã hình thành nên 04 vùng sinh thái rõ rệt (đường Hồng Dật, 2002) [2]

- Vùng khắ hậu á nhiệt ựới: Sapa, Bắc Hà (Lào Cai), đà Lạt (Lâm đồng) Vùng này có mùa đông lạnh với nhiệt ựộ khoảng 40 Ờ 50C, ựôi khi xuống dưới

00C, rất thắch hợp cho sự sinh trưởng và phát triển các loại rau ôn ựới

- Vùng nhiệt ựới có mùa đông lạnh: vùng ựồng bằng, trung du và miền núi phắa Bắc với khắ hậu chi thành 04 mùa rõ rệt, cho phép trồng rau quanh năm Vụ Xuân Hè phù hợp cho việc trồng các loại rau chịu nóng và ưa nước; vụ Thu đông phù hợp cho các loại rau ưa lạnh và chịu hạn; ựặc biệt vụ đông ở các tỉnh ựồng bằng, trung du và các tỉnh miền núi phắa Bắc có thể trồng các loại rau có nguồn gốc ôn ựới và á nhiệt ựới như su hào, cải bắp, cà chuaẦ

- Vùng nhiệt ựới có mùa Hè nóng bao gồm các tỉnh cực Nam Trung bộ: Ninh Thuận, Bình ThuậnẦphù hợp với sản xuất một số loại rau ựặc thù như các loại dưa và hành tây

- Vùng nhiệt ựới ựiển hình: các tỉnh Nam bộ với khắ hậu chi thành 02 mùa rõ rệt trong năm (mùa mưa và mùa khô) nên việc trồng rau gặp nhiều khó khăn hơn cả Chắnh nhờ vào các ựặc trưng khắ hậu này, rau nước ta rất phong phú và ựa dạng về các chủng loại, ựặc biệt là rau vụ đông Có thể nói, rau vụ đông ựược xem là thế mạnh của sản xuất rau Việt Nam so với các nước trong khu vực Thống kê của Bộ NN&PTNT năm 2009 về diện tắch, năng suất và sản lượng rau cả nước tắnh ựến năm 2009 ựược thể hiện qua hình 2.1

Trang 19

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 2009 )

Hình 2.1: Diện tắch, sản lượng rau của Việt Nam qua các năm

Số liệu thống kê cho thấy, sản lượng rau của nước ta không ngừng tăng từ năm 2001 ựến năm 2009, riêng chỉ có năm 2008 là tăng chậm so với các năm trước ựó Nguyên nhân sản lượng rau nước ta trong năm 2008 giảm ựược xác ựịnh do miền Bắc gặp ựợt mưa lụt lịch sử và gây ảnh hưởng nghiêm trọng ựến năng suất, sản lượng rau chung cả nước

Cũng theo kết quả thống kê của Tổng cục Thống kê, cả nước hiện nay có 07 vùng sản xuất rau chắnh Trong ựó vùng đồng bằng sông Cửu Long có diện tắch sản xuất rau lớn nhất cả nước là 221,8 nghìn ha, chiếm 28,43% diện tắch trồng rau cả nước Vùng đồng bằng sông Hồng có diện tắch trồng rau ựạt 166,2 nghìn

ha ựứng thứ 2 cả nước, diện tắch trồng rau thấp nhất là khu vực đông Nam Bộ với 61,1 nghìn ha Tây Nguyên là khu vực ựược ựánh giá là khu vực tiềm năng, với diện tắch trồng rau ựứng thứ 5 (78,3 nghìn ha năm 2010) nhưng với năng suất cao nhất cả nước (220,4 tạ/ha) ựã trở thành khu vực có sản lượng rau ựứng thứ 3 cả nước, chỉ sau đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10

Diện tích

(1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Cả nước ta hiện nay có 40 tỉnh, thành phố xây dựng quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn, với diện tích khoảng 60 nghìn ha, chiếm 8,5% diện tích trồng rau Trong ñó, khu vực liên kết ðồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc) có diện tích trồng rau an toàn 14,8 nghìn ha Riêng Hà Nội ñã cấp Giấy chứng nhận ñủ ñiều kiện sản xuất rau an toàn cho 33 tổ chức, cá nhân; xây dựng trên 100 ñiểm kinh doanh rau an toàn

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11

Một số ñơn vị sản xuất rau an toàn trong khu vực liên kết ñã sản xuất theo quy trình VietGAP và xây dựng thương hiệu nổi tiếng như rau an toàn Năm Sao, Bảo Hà, Sông Phan… Hải Phòng hiện có 730ha áp dụng quy trình sản xuất rau

an toàn; có 5 ñơn vị gửi hồ sơ ñề nghị cấp Giấy chứng nhận ñủ ñiều kiện sản xuất rau an toàn và công bố rau ñược sản xuất theo quy trình sản xuất rau an toàn với diện tích 50ha; 02 ñơn vị ñã ñược cấp Giấy chứng nhận ñủ ñiều kiện sản xuất rau an toàn là Trung tâm Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, Công

ty cổ phẩn Chế biến thực phẩm Nam Triệu với diện tích 35ha [22]

TT Tỉnh, thành

phố

Số quận, huyện

Diện tích canh tác rau (ha)

Diện tích gieo trồng hàng năm (ha)

Diện tích RAT (ha)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Chi cục BVTV Hà Nội)

Bảng 2.3: Diện tích sản xuất rau theo quy trình an toàn tại

ñồng bằng Sông Hồng, 2006

(Ghi chú: “Tỷ lệ (%)” là tỷ lệ % của diện tích RAT so với diện tích rau gieo trồng hàng năm)

Trang 22

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12

Như vậy, diện tắch sản xuất RAT tại ựồng bằng Sông Hồng chủ yếu tập trung ở thành phố Hà Nội (5686,6ha chiếm 69,3%), tiếp ựến là tỉnh Vĩnh Phúc (1045,0ha chiếm 16%) và tỉnh Hải Dương (800,0ha chiếm 2,73%)

Tình hình sản xuất rau, quả an toàn theo VietGAP của các tỉnh phắa Nam:

Tháng 7/2006 dự án thắ ựiểm ứng dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trên một số cây rau ăn quả do Chi cục BVTV thành phố Hồ Chắ Minh thực hiện theo Qđ 100/2006/Qđ-UBND Tổng diện tắch rau quả người dân ựăng

ký tham gia dự án là 33,9ha, áp dụng với các loại rau như ớt, dưa leo, khổ qua, bầu bắ, ựậu ựũa Ở 03 vụ đông Xuân, Hè Thu và vụ Mùa tại Nhuận đức huyện

Củ Chi, dự án ựã có ựược hững kết quả nhất ựịnh Từ tập huấn cho người nông dân, cán bộ kiểm tra, giám sát và ựánh giá theo tiêu chuẩn EUREPGAP, dự án

ựã tiến hành thực hiện ựăng ký chứng nhận EUREPGAP cho 12,5ha ựạt tiêu chuẩn Tuy vậy, bên cạnh những mặt tắch cực ựã ựạt ựược, dự án vẫn còn một số những hạn chế nhất ựịnh ựó là: chưa có ựiểm thu mua tập trung, nhà cơ chế sản phẩm chưa ựi vào hoạt ựộng Trong quá trình sản xuất, người dân còn mắc một

số lỗi trong theo dõi, ghi chép nhật ký ựồng ruộng chưa ựầy ựủ [32]

2.2 Cơ sở lý luận về sản xuất rau an toàn

2.2.1 Khái niệm rau an toàn

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (FAO), rau sạch là sản phẩm không chứa lượng ựộc tố, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh vật gây hại quá ngưỡng cho phép [14]

Theo Kiều Oanh, sản phẩm rau an toàn chỉ bón phân hữu cơ và ựược phòng trừ sâu bệnh bằng các loại thuốc trừ sâu chiết suất từ thảo mộc, hoặc bằng bẫy Pheromon, bằng Virus, ong mắt ựỏ, ong vàng; trừ cỏ bằng phương pháp phủ rơm, phủ nylonẦ[9]

Theo Trần Khắc Thi, sản phẩm rau ựược xem là an toàn khi ựáp ứng ựủ các yêu cầu sau:

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13

+ Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bẩn và tạp chất, thu và ñóng gói ñúng ñộ chín (có chất lượng cao nhất), không có triệu chứng bệnh, có bao bì vệ sinh hấp dẫn

+ Sạch, an toàn về chất lượng: khi sản phẩm rau chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng Nitrat, dư lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật gây hại không vượt quá ngưỡng cho phép của Tổ chức Y tế thế giới [15]

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ñưa ra những quy ñịnh

về sản xuất rau an toàn như sau:

Theo Quyết ñịnh số 67/Qð-BNN-KHCN ngày 28/04/1998 về sản xuất rau

an toàn của Bộ NN & PTNT thì “rau an toàn” ñược ñịnh nghĩa: những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng ñúng với ñặc tính giống của chúng; hàm lượng các hoá chất ñộc và mức ñộ nhiễm các

vi sinh vật hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì ñươc coi là ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là rau an toàn Rau an toàn phải ñáp ứng ñược các yêu cầu sạch và an toàn về chất lượng, tức là sản phẩm rau không chứa các dư lượng (thuốc BVTV, hàm lượng nitrat, kim loại nặng, vi sinh vật gây hại) vượt ngưỡng cho phép Trong các yêu cầu trên, mức ñộ an toàn về chất lượng thực phẩm là quan trọng nhất [8]

2.2.2 Yếu tố gây mất an toàn, nguyên nhân gây ra mối nguy cơ mất an toàn cho sản phẩm rau quả

Theo PGS TS Trần Khắc Thi, TS Trần Thị Minh Hằng thì một số yếu tố không an toàn ñối với rau như tồn dư Nitrat trong rau (lạm dụng sử dụng quá nhiều phân ðạm), sử dụng thuốc BVTV (ngoài danh mục ñược phép sử dụng và không tuân thủ nguyên tắc 4 ñúng, không ñảm bảo thời gian cách ly), kim loại nặng (chì, thủy ngân,…) và vi sinh vật (Ecoli, Samonella…) [13]

- Người sản xuất lạm dụng sử dụng quá nhiều phân ðạm làm tăng dư lượng Nitrat trong rau khi thu hoạch:

Nitrat vào cơ thể ở mức trung bình, thường không gây ngộ ñộc, chỉ khi hàm lượng vượt mức cho phép thì mới nguy hiểm Trong hệ thống tiêu hóa NO3- bị

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14

khử thành Nitrit (NO2-) Nitrit là một chất chuyển biến oxyheamoghobin (chất vận chuyển oxy trong máy) thành chất không hoạt ñộng ñược gọi là Methaemoglobin, ở mức cao nitrit sẽ làm giảm hô hấp tế bào, ảnh hưởng tới hoạt ñộng của tuyến giáp, gây ra ñột biến và phát triển các khối u… Tổ chức Y

tế thế giới WHO và cộng ñồng kinh tế châu Âu (EC) ñã quy ñịnh giới hạn hàm lượng nitrat trong nước uống là dưới 150mg/l Trẻ em nếu thường xuyên uống nước có hàm lượng nitrat cao hơn 45mg/l sẽ bị rối loạn trao ñổi chất, giảm khả năng kháng bệnh của cơ thể

Theo mức ñộ ô nhiễm NO3- thì chia làm 03 nhóm rau là: (Bảng Ngưỡng giới hạn hàm lượng Nitrat trong một số sản phẩm rau tươi – Phụ lục 10)

+ Tồn dư Nitrat > 1.200mg/kg như cải xanh, cải cúc, cải bẹ, cải trắng, rau dền, rau ñay

+ Tồn dư Nitrat từ 600-1.200 mg/kg như cải bắp, cải củ, mồng tơi, xà lách, rau ñay

+ Tồn dư Nitrat < 600mg/kg như hành, rau muốn, cải xoong, bí ñỏ, ñậu các loại, cà chua, dưa chuột, cà rốt, súp lơ…

Một số nguyên nhân làm tăng hàm lượng Nitrat trong rau ñược kể ñến bao gồm:

+ Bón nhiều phân ñặc biệt là phân ðạm;

+ Bón gần ngày thu hoạch, không có ñủ thời gian cách ly theo yêu cầu; + Bón không cân ñối giữa các yếu tố ña lượng như N:P:K;

+ Các yếu tố môi trường như ñất trồng, nước tưới, thời tiết,…

- Rau không an toàn do sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật:

ða số hóa chất bảo vệ thực vật phân hủy chậm trong ñất (từ 6 ñến 24 tháng), tao ra dư lượng trong ñất Trung bình có khoảng 50% lượng thuốc BVTV rơi xuống ñất và tham gia vào chu trình ñất – nước - cây trồng – ñộng vật – con người Theo nghiên cứu của Lichtentei, sau khi phun 1 năm thì thuốc DDT còn

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15

80% trong ñất, Lindan là 60%, Andrin còn 20%, sau 3 năm DDT vẫn còn dư lượng ñến 50% (dẫn theo Lê Thị Kim Oanh) [10]

Theo Nguyễn Ngọc Sinh và CTV năm 1999, lượng thuốc BVTV ñược sử dụng ở nước ta ñã không ngừng gia tăng, nếu năm 1957 nước ta mới biết sử dụng hóa chất BVTV, cả nước chỉ dùng có 100 tấn thành phẩm thì ñến năm

1990 lượng thuốc BVTV ñã tăng lên ñến 15 nghìn tấn thành phẩm So với năm

1990 thì năm 1999 lượng thuốc cả nước dùng ñã tăng 11,8 lần Lượng thuốc BVTV ñược sử dụng tập trung chủ yếu vào cây lúa, cây rau, cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày khác

ðặc biệt năm 2006 lượng thuốc BVTV nhập khẩu là 71.345 tấn Cơ cấu thuốc BVTV sử dụng cũng có biến ñộng: thuốc trừ sâu giảm trong khi thuốc trừ

cỏ, trừ bệnh gia tăng cả về số lượng lẫn chủng loại [23]

Năm 2009, ở Việt Nam sử dụng trên 200 loại thuốc trừ sâu, trên 80 loại thuốc trừ bệnh, trên 50 loại thuốc trừ cỏ, khoảng 8 loại thuốc diệt chuột và khoảng 9 loại thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng [16]

Do nhu cầu sử dụng thuốc BVTV tăng, các cơ sở kinh doanh, buôn bán mặt hàng thuốc BVTV cũng ngày càng gia tăng Mặc dù BVTV là một mặt hàng kinh doanh có ñiều kiện nhưng không phải cơ sở nào cũng có ñầy ñủ các ñiều kiện theo quy ñịnh Theo kết quả thanh tra 14.570 lượt cửa hàng, ñại lý kinh doanh thuốc BVTV năm 2006 cho thấy có 14,8% vi phạm các quy ñịnh về kinh doanh thuốc BVTV [23]

Trên ñây là những số liệu thống kê không ñầy ñủ về tình hình sử dụng thuốc BVTV ở nước ta năm 2006, hiện nay thực trạng sử dụng thuốc BVTV còn có thể diễn biến phức tạp và tiềm ẩn nhiều nguy cơ rất nhiều so với 05 năm trước

Vì mục tiêu một nền nông nghiệp an toàn và bền vững, chúng ta cần có các biện pháp ñể nâng cao ý thức của người kinh doanh cũng như sử dụng thuốc, và công tác quản lý thuốc BVTV của nước ta hiện nay

- Rau mất an toàn do nhiễm kim loại nặng: Một số nguyên tố kim loại ñược nhắc ñến như Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), Cadimi (Cd), Asen (As), Xianua (Cn)

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16

ñược xem là nguyên nhân gây ra 27% những vụ ngộ ñộc thực phẩm hiện nay [1] Trong ñó rau là nguồn thực phẩm có nguy cơ nhiễm kim loại nặng và các loại hóa chất rất cao nếu như tồn tại sẵn trong ñất, nước ngầm và một số có chứa trong thuốc BVTV Ngưỡng giới hạn các loại kim loại nặng ñã ñược quy ñịnh cụ thể theo Quyết ñịnh số 106/2007/Qð-BNN (Phụ lục 03)

Như vậy ñể có thể kiểm soát tình trạng nhiễm kim loại nặng trong rau, chúng ta cần quan tâm việc quy hoạch vùng sản xuất, kiểm tra nguồn ñất và nước với các vùng sản xuất rau nói chung và rau an toàn nói riêng

- Ảnh hưởng của vi sinh vật gây hại ñối với chất lượng rau:

Thông tin từ Bộ Y tế cho biết, trong năm 2010 toàn quốc ñã xảy ra 132 vụ ngộ ñộc thực phẩm với 4.676 người mắc, 3.281 người nhập viện và có 41 trường hợp tử vong và nguyên nhân chính là do vi sinh (gồm 4 nhóm vi khuẩn chính là

Salmonella, Streptoccocus, E.Coli và Staphylococcus); do ñộc tố tự nhiên và hóa chất [12] Trong ñó, thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật là nguyên nhân hàng ñầu

gây ra hàng loạt vụ ngộ ñộc cấp, chiếm khoảng 55- 58% số vụ, số ca ngộ ñộc [1] Tuy rau nhiễm VSV không phải là nguyên nhân gây ra tất cả các vụ ngộ ñộc thực phẩm, nhưng ñây là nguồn lây nhiễm và nguy cơ lớn gây ra mất an toàn vệ sinh thự phẩm

Nguồn vi sinh vật gây hại có trong rau và các loại thực phẩm khác là nguyên nhân chủ yếu gây ra các vụ ngộ ñộc cấp tính, tuy nhiên những tác hại của vi sinh vật hoàn toàn có thể hạn chế dựa vào thói quen lựa chọn, chế biến và sử dụng thực phẩm của con người

Nguyên nhân chủ yếu gây ra nguy cơ nhiễm các vi sinh vật gây hai trên rau ñược xác ñịnh là do: ñịa bàn sản xuất gần khu công nghiệp, ñường giao thông, khu chất thải sinh hoạt và bệnh viện, ñặc biệt là do quá trình sản xuất người dân

ñã sử dụng nguồn nước tưới hoặc phân hữu cơ nhiễm vi sinh vật gây hại [5]

Trang 27

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17

2.3 Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu, ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp trong và ngoài nước

2.3.1 Vi sinh vật hữu hiệu và các dạng vi sinh vật hữu hiệu (EM)

Vi sinh vật có ắch trong ựất có nhiều tác dụng như làm tăng nguồn dinh dưỡng, phân giải các hợp chất hữu cơ, tăng ựộ phì cho ựất, chuyển hóa chất vô cơẦVi sinh vật hữu hiệu tồn tại dưới nhiều dạng: vi khuẩn có ắch, xạ khuẩn, nấm men có liên quan ựến sự phát triển của thực vật thông qua quá trình cân bằng thổ nhưỡng Ờ sinh vật Vi sinh vật có ắch có loại giúp cho quá trình phân hủy chất hữu cơ, có loại giúp cho quá trình tổng hợp ra chất hữu cơ từ CO2 và nước đã từ lâu, con người ựã biết lợi dụng vi sinh vật chế biến như công nghệ lên men, ủ phân hữu cơ, trồng cây họ ựậu ựể cải tạo ựất Ngày nay, công nghệ sinh học phát triển, con người hiểu và sử dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực có hiệu quả hơn như tạo ra ựược các chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học, phân bón vi sinh có tác dụng tốt cho sản xuất, ựồng thời an toàn cho con người, ựộng vật và môi trường sống

Vào những năm 70 của thế kỷ 20 Giáo sư Teruo Higa, trường đại học Tổng hợp Ryukysu, Okinawa của Nhật Bản ựã nghiên cứu và phát minh ra công nghệ

vi sinh vật hữu hiệu EM, trong ựó chứa chủ yếu 5 nhóm vi sinh vật có ắch là vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm sợi ựược tìm thấy trong tự nhiên [21] Công nghệ EM dần trở nên nổi tiếng và ựược ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước

Theo Teruo Higa, hệ thống nông nghiệp thiên nhiên có sử dụng công nghệ

vi sinh vật hữu hiệu EM là hệ thống nông nghiệp có năng suất cao, ổn ựịnh, giá thành thấp, không ựộc hại và cải thiện môi trường

T.Higa cho rằng, chế phẩm EM giúp sinh ra các chất chống oxy hóa như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân tử thấp, polyphenol và các muối chelate Các chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kắch thắch các vi sinh vật có lợi đồng thời các chất này cũng giải ựộc các

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18

chất có hại do có sự hình thành các enzym phân hủy Vai trò của EM còn ñược phát huy bởi sự cộng hưởng sống sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng [7]

Từ công thức của chế phẩm EM, một số chế phẩm tương tự và nội ñịa hóa

ñã ñược sản xuất ở Việt Nam là chế phẩm GEM và VEM [21]

Các vi sinh vật trong chế phẩm EM có một hoạt ñộng chức năng riêng của chúng Do ñều là các vi sinh vật có lợi, cùng chung sống trong một môi trường, sống cộng sinh với nhau, cùng hỗ trợ cho nhau nên hoạt ñộng tổng thể của chế phẩm EM tăng lên rất nhiều (Nguyễn Quang Thạch và ctv, 2001) [17] Chế phẩm EM ñược sản xuất ñược sản xuất Tuy nhiên trong ứng dụng, chúng ta chỉ cần dùng riêng một loại chế phẩm hoặc phối hợp nhiều loại khác nhau cũng mang lịa hiệu quả cao

a Dung dịch EM gốc (EM1)

EM1 nguyên chất là tập hợp khoảng 50 loài vi sinh vật có ích cả háo khí và

kỵ khí thuộc 10 chi khác nhau gồm vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm mốc sống cộng sinh cùng môi trường

Chế phẩm EM1 là chất lỏng màu nâu vàng, có mùi dễ chịu, vị chua ngọt, pH

< 3,5 Chế phẩm EM1 ñược bảo quản ở nhiệt ñộ bình thường, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào Thời gian bảo quản từ 6 tháng ñến 1 năm

EM1 ñược dùng trực tiếp ñể bón cây, bổ sung vào thức ăn, nước uống cho gia súc, phun trực tiếp vào rác thải

Từ chế phẩm EM1 có thể chế ra các chế phẩm khác như EM thứ cấp, EM Bokashi B (làm thức ăn cho gia súc) và EM Bokashi C (ñể xử lý môi trường) (Lê Khắc Quảng, 2004) [19]

b EM Bokashi

EM Bokashi thường có dạng bột, hoặc hạt nhỏ ñược ñiều chế bằng cách lên men các chất hữu cơ (cám, bánh dầu, bột cá, phân, than bùn) với dung dịch EM1 EM Bokashi có tác dụng tăng tính ña dạng của vi sinh vật trong ñất và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19

EM Bokashi B: dung dịch EM1, rỉ ñường (hoặc ñường nâu), nước sạch, ñược pha trộn theo tỷ lệ 3:3:100 Sau ñó phun dung dịch trên vào thức ăn và trộn ñều cho ñến khi ñộ ẩm ñạt khoảng 30 – 40% Cho vào bao hoặc thùng chứa, bao kín ñể lên men kỵ khí Sau 7-10 ngày, khi hỗn hợp lên men, thơm mùi rượu, có mốc trắng trên bề mặt, nghĩa là EM Bokashi B ñã làm xong và có thể ñem dùng

EM Bokashi C: vật liệu khô là cám gạo và mùn cưa ñược pha trộng theo tỷ

lệ 1:1 Dung dịch EM ñược chuẩn bị như trên Cách làm tương tự như ñối với

EM Bokashi B (Lê Khắc Quảng, 2004) [19]

c EM 5

EM 5 ñược dùng ñể phun lên cây trồng, nhằm tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh

và loại trừ sâu hại bằng quá trình sinh học, không phải tiêu diệt bằng quá trình trực tiếp

d EM – FPE (EM fermented Plant Extract)

EM – FPT là chiết xuất cây cỏ lên men EM EM-FPE bao gồm một hỗn hợp

cỏ tươi với rỉ mật ñường và EM1 Tác dụng chính là cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, ñồng thời hạn chế vi sinh vật gây bệnh và côn trùng

3.3.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng vi sinh vật hữu hiệu trên thế giới

Theo giáo sư T.Higa hệ thống nông nghiệp thiên nhiên có sử dụng công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (EM) là hệ thống nông nghiệp có năng suất cao, ổn ñịnh, giá thành thấp, không ñộc hại, cải thiện môi trường và bền vững ðo ñó từ năm 1982, EM ñã ñược sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, kết quả là ñã làm giảm rõ rệt các tác nhân gây hại cho sản xuất nông nghiệp như giảm sâu bệnh, côn trùng, cải thiện hệ sinh vật ñất trồng,…Ngoài ra, trên thực tế, công nghệ này

ñã mang lại kết quả rất khả quan, ñó là: năng suất, chất lượng mùa vụ tăng, sản phẩm thu hoạch tăng, chất lượng sản phẩm tăng, nhờ ñó mà sản xuất tăng trưởng

và phát triển bền vững

Chế phẩm EM ra ñời và rất nhanh chóng ñược tiếp thu, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực ở hơn 80 quốc gia trên thế giới Các tổ chức nghiên cứu công nghệ EM gọi tắt EMRO (Effective Microorganisms Research Organization)

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20

ñược hình thành ở nhiều quốc gia và có quan hệ chặt chẽ với EMRO ở Nhật Bản Nhờ các kết quả nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả mà các nước ñón nhận

EM như một giải pháp ñể ñảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững

và bảo vệ môi trường Tại hội nghị quốc tế lần thứ 3 ñến lần thứ 7 (tương ứng vào các năm từ 1993 ñến 2002), nhiều nghiên cứu mới về EM và những ứng dụng của EM trên khắp thế giới ñược công bố như nghiên cứu về tác dụng của

EM tới nảy mầm và sức nẩy mầm của hạt giống; ảnh hưởng của EM tới ñất; hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số cây trồng: ngô, ñậu, ñậu tương, cà chua, dưa chuột, bí, khoai tây, rau các loại, chuối; hiệu quả của EM ñến hệ rễ cây trồng và ñất; tác dụng của EM ñối với nghề trồng hoa;

EM trong quản lý sâu bệnh tổng hợp [4, 11] Nhiều nhà máy, xưởng sản xuất

EM ñã ñược xây dựng ở nhiều nước trên thế giới và ñã sản xuất ñược hàng ngàn tấn EM mỗi năm như: Trung Quốc, Thái Lan ( hơn 1000 tấn/năm), Myamar, Nhật Bản, Brazil (khoảng 1.200 tấn/năm), Srilanca, Indonesia (khoảng 50 – 60 tấn/năm)

Năm 1898, sản phẩm phân bón vi sinh vật ñầu tiên trên thế giới với tên gọi Nitragin, ñược sản xuất bởi công ty Nitragin của Mỹ Phân bón có chứa chủng vi

khuẩn nốt sần Rhizobium Cho tới nay, phân bón vi sinh vật thực sự ñã trở thành

loại phân bón phổ biến và ñược sử dụng ở nhiều các quốc gia khác nhau trên thế giới Ngoài loại phân bón vi khuẩn nốt sần, các loại phân vi sinh vật khác như cố

ñịnh nitơ tự do từ Azotobacter, Clostridium, tảo lam cố ñịnh nitơ từ Azopirillum, phân giải phosphate khó tan từ Bacillus, Psedomonas…giúp tăng cường sức ñề

kháng cho cây trồng từ vi sinh vật gây bệnh vùng rễ Số liệu thống kê tại Ấn ðộ cho thấy, thời gian từ 1992 – 1993, tổng lượng các dạng vi sinh vật ñược bón trực tiếp cho cây trồng là 2.583 tấn Năm 2000, tổng số các loại vi sinh vật tại

Ấn ðộ có khả năng ñạt 818.000 tấn (Phạm Văn Toản, 2002) [17]

EM sử dụng cho các cây trồng như lúa, lúa mì, bông, ngô và rau ở Pakistan làm tăng năng suất của cây (theo Ahmad R.T và ctv) [29] Năng suất lúa tăng 9,5%, bông tăng 27,7% ðặc biệt khi bón kết hợp EM-2 và EM-4 cho ngô làm

Trang 31

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21

tăng năng suất lên rõ rệt Bó EM-4 cho lúa, mắa và rau ựã làm tăng hàm lượng chất dễ tiêu ở trong ựất Hàm lượng ựạm dễ tiêu tăng 2,2% khi bón kết hợp NPK + EM-4 (Zacharia P.P, 1993) [36]

Bón kết hợp phân hữu cơ với EM cho cây lạc ở vùng ựất ựỏ của Trung Quốc

ựã làm tăng hàm lượng chất dễ tiêu trong ựất, tăng ựạm tổng số và giảm tỷ lệ C/N EM làm tăng khả năng nảy mầm của lạc, tăng năng suất và tăng khối lượng sinh vật học (Zhao Q, 1995) [37]

Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu lực của EM Bokashi (có pH 5,5; chứa 4,3

mg S, 900 mg N dễ tiêu dưới dạng NH4, 10 mg P2O5) ựến hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ựất và sinh trưởng phát triển của cây trồng do các yếu tố là nguồn hữu cơ, nguồn vi sinh vật hữu hiệu và các chất ựồng hóa có trong EM tại nên (Yamada K và ctv, 1996) [30]

Theo Milagrosa S.P và E.T Balaki (1996) [32] cho rằng, bón riêng biệt Bokashi (2000kg/ha) hoặc EM-1 (10l/ha với nồng ựộ 1/500) cho khoai tây ựã

hạn chế ựược bệnh héo xanh vi khuẩn Pseudomonas solanacearum Năng suất

khoai tây ở trường hợp bón riêng Bokashi cao hơn so với bón riêng EM-1 Bón kết hợp Bokashi và EM-1 làm tăng kắch cỡ củ to nhiều hơn so với bón phân gà + NPK Kắch cỡ củ và năng suất tăng là do Bokashi và EM-1 có hiệu lực trong việc cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trong suốt các thời kỳ sinh trưởng phát triển

Sử dụng EM cho lúa, khoai lang và ớt ựã làm tăng năng suất và hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ựất như P2O5, Ca, Mg (Lee K.H, 1991; Jamal T và ctv, 1997) [31] Trong lĩnh vực nông nghiệp tắnh ựến năm 1999, công nghệ EM

ựã ựược áp dụng trong lĩnh vực nông nghiệp cho khảng 1 triệu ha trồng trọt, chủ yếu là rau, lúa, ngô

Vùng đông Bắc của Thái Lan, Bokashi bón riêng cho ngô ngọt, năng suất tăng 16% so với ựối chứng, và thấp hơn nhiều so với bón NPK (15:15:15) (theo Sopit V 2006) [33] Tuy nhiên, giá phân NPK ựắt gấp 10 lần so với Bokashi Mặt khác, giá phân hóa học cao và lợi tắch trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22

cho người nông dân, ñặc biệt với nông dân nghèo, thiếu vốn ñầu tư trên những mảnh ñất cằn cỗi thì lại rất hữu ích

Rochayat Y và ctv (2000) nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng Bokashi

và phân lân ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây khoai tây ở phía Tây của Java (nơi có ñộ cao trung bình 545m so với mặt nước biển) thì: Bokashi bón

20 tấn/ha ñã làm tăng chiều cao cây, diện tích lá, khối lượng khô, số củ/khóm

và tăng năng suất củ một cách rõ rệt [35]

Susan Carrodus (2002) [34] cho rằng, EM Bokashi có ảnh hưởng tích cực ñến sinh trưởng, làm tăng hàm lượng diệp lục của cây giống cải bắp và cải củ

Số rễ tăng lên và sự hoạt ñộng của bộ rễ nhiều hơn, các lá xanh hơn Kết quả này còn là do sự cung cấp các chất dinh dưỡng liên tục cho cây từ Bokashi, còn EM

có chứa các phytohormon hoặc các hoạt chất sinh học khác làm trì hoãn sự già hóa của cây [30]

Nhìn chung, chế phẩm EM ñược ứng dụng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau, và với từng ñối tượng khác nhau như: [3]

EM sử dụng các chất do rễ cây tiết ra ñể phát triển và sinh ra Cacbon hydrat, axit amin, axit nucleic, vitamin và hoocmon là những chất dễ hấp thụ cho cây Chính vì thế, cây trồng phát triển tốt trong những vùng ñất có EM Chế phẩm

EM ñã ñược sử dụng làm phân bón vi sinh và bảo vệ thực vật cho cây trồng như: rau, lúa, ngô, khoai tây, ñậu, cà phê,…Sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) vi sinh ñúng cách không những vẫn ñảm bảo năng suất cây trồng

mà còn tạo ra các sản phẩm nông nghiệp an toàn, chất lượng Ứng dụng này cũng là biện pháp hữu hiệu ñể canh tác nông nghiệp bền vững và góp phần bảo

vệ môi trường

EM giúp phân hủy các chất hữu cơ (bao gồm cả bã và chất thải hữu cơ) ñồng thời cải thiện hiệu quả của phân bón EM giúp tuần hoàn, nâng cao dinh dưỡng cho cây trồng, cố ñịnh nitơ trong khí quyển, hòa tan các nguồn dưỡng chất không than thành chất hòa ta giúp cây trồng có thể hấp thụ ñược EM còn

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23

có tác dụng sản xuất ra polysaccharide giúp cải thiện tính kết tụ ñất Chế phẩm

EM thảo dược tự nhiên còn cho thấy tác dụng của EM với việc giảm thiểu sự việc của côn trùng phá hại mùa màng

2.3.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng vi sinh vật hữu hiệu tại Việt Nam

Nhận thức ñược vai trò của phân bón vi sinh vật từ những năm ñầu của thập

kỷ 80, nhà nước ta ñã triển khai hàng loạt các ñề tài nghiên cứu thuộc chương trình công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp giai ñoạn 1986 – 1990 và chương trình công nghệ sinh học các năm 1991 – 1995, 1996 – 1998 (Phạm Văn Toản, 2002) [17]

Năm 1997, một số cơ quan nghiên cứu như Viện Bảo vệ thực vật, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ðại học Quốc gia Hà Nội và một số tỉnh như Thái Bình, Hà Nội, ñã có nhiều nghiên cứu thử nghiệm bước ñầu thăm dò chế phẩm

EM trên một số lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, vệ sinh môi trường Các kết quả bước ñầu cho thấy, sử dụng công nghệ EM có hiệu quả tích cực

Giai ñoạn 1998 – 2000, ñề tài ñộc lập cấp Nhà nước về “Nghiên cứu thử nghiệm và tiếp thu công nghệ EM trong lĩnh vực nông nghiệp và vệ sinh môi trường”, do GS.TS Nguyễn Quang Thạch làm chủ nhiệm ñã tiến hành nghiên cứu ứng dụng và ñánh giá ñộ an toàn của chế phẩm EM ðề tài ñã ñánh giá ñược ñộ an toàn của chế phẩm EM, xác ñịnh thành phần biến ñộng số lượng và ñặc tính của chế phẩm EM, hiệu quả của EM trong xử lý rác thải và vệ sinh môi trường, trong trồng trọt và chăn nuôi Viện Sinh học nông nghiệp của Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã hoàn toàn chủ ñộng trong việc phân lập các vi sinh vật hữu hiệu

và sản xuất ra chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu gọi là EMINA [12]

Trên cây lúa, sử dụng chế phẩm EM-5, EM-FPE riêng rẽ hay phun xen kẽ với nhau trên lúa 3 lần/vụ có tác dụng hạn chế sự gia tăng của bệnh bạc lá và bệnh khô vằn hại

EM có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng lúa từ 5-13 ngày, làm tăng năng suất từ 290 – 490kg/ha so với ñối chứng, và hạn chế ñược sâu bệnh ñặc biệt là bệnh vàng lá Sử dụng EM ở dạng Bokashi hoặc EM thứ cấp ñều có tác

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24

dụng xúc tiến sinh trưởng, phát triển của lúa giống CR203, rút ngắn thời gian sinh trưởng vụ Xuân 7 – 9 ngày, vụ Mùa 4 -5 ngày Sử dụng EM Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp có thể giảm 30% lượng phân bón vô cơ (Nguyễn Quang Thạch, 2001) [12]

Trên cây ngô, phun EM làm ngô trỗ cờ tập trung hơn so với ñối chứng Bón

EM Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp ñều có ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng, phát triển của cây, năng suất ngô tăng và hiệu quả kinh tế tăng rõ rệt (Nguyễn Quang Thạch, 2001) [12]

Trên cây ñậu tương, sử dụng EM ở dạng phun hay dạng bón trên ñất thiếu

ẩm làm tăng tỷ lệ nảy mầm của hạt, hàm lượng diệp lục trong lá cây ñều cao hơn

so với ñối chứng Chế phẩm EM làm hạn chế bệnh lở cổ rễ trên ñậu tương Trên cây cà chua, dùng tổng hợp EM Bokashi, EM-5 và EM-FPE có bổ sung Kasugamicin ñạt hiệu quả giảm bệnh héo xanh ñến 45,51% và làm giảm thiệt hại do bệnh thối ñen ñỉnh quả

Phun EM cho cây dưa chuột bao tử thì cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn, năng suất tăng 25% so với ñối chứng

ðối với rau ăn lá, sử dụng Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp làm giảm hàm lượng NO3- trong lá; các chỉ tiêu cấu thành năng suất tăng rõ rệt Công nghệ EM ñược coi là khâu quan trọng trong sản xuất sạch

EM có tác dụng làm tăng chiều cao cây, ñường kinhd gốc ghép các cây vãi, nhãn, na so với ñối chứng (Nguyễn Quang Thạch, 2001) [12]

Dựa trên nguyên tắc hoạt ñộng và phối chế của chế phẩm EM, ñã có nhiều ñơn vị ở Việt Nam ñã nghiên cứu và sản xuất ra các dạng EM của Việt Nam như EMUNI của trường ðại học Khoa học tự nhiên, EMINA của Viện sinh học Nông nghiệp – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Trong ñó, chế phẩm EMINA ñã ñược thử nghiệm và ứng dụng có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực nông nghiệp và môi trường Chế phẩm có chất lượng tương ñương với chế phẩm EM nhập nội, nhưng giảm ñược 1/3 giá thành sản xuất Vì thế chế phẩm EMINA ñã ñược sử dụng rộng rãi ở thị trường trong nước với nguồn tiêu thụ hàng nghìn lít một năm (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008) [6]

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25

Chế phẩm EMINA ñã ñược thử nghiệm và cho hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như: lên men trong chế biến thức ăn gia súc từ những phụ phẩm nông nghiệp như thân ngô, rơm, rỉ ñường; xử lý chất thải hữu cơ trong môi trường, làm vệ sinh chuồng trại giảm nguy cơ dịch bệnh, bảo vệ giá súc gia cầm mà không gây ñộc hại cho người và môi trường sống xung quanh Trên một số loại cây trồng,

sử dụng EM giúp tăng hiệu quả sản xuất, sản xuất sản phẩm an toàn, chất lượng

và ñồng thời cải thiện ñất trồng Một số tác dụng của chế phẩm EMINA trong:

- Trồng trọt:

EMINA có tác dụng với nhiều loại cây trồng (cây lương thực, cây ăn quả, cây rau, ) ở mọi giai ñoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau Những thí nghiệm

ñã cho thấy rằng EMINA có tác dụng kích thích sinh trưởng, làm tăng năng suất

và chất lượng cây trồng, cải tạo chất lượng ñất Cụ thể:

+ Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng khả năng chịu hạn, chịu úng và chịu nhiệt

+ Kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và làm chín (ñẩy mạnh quá trình ñường hóa)

+ Tăng cườn khả năng quang hợp của cây trồng

+ Tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu suất sử dụng chất dinh dưỡng

+ Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo quản các loại nông sản tươi sống

+ Cải thiện môi trường ñất, làm cho ñất trở nên tơi xốp, phì nhiêu

+ Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh [10]

- Trong bảo vệ môi trường:

Do tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây thối (sinh ra các loại khí H2S, SO2, NH3, ) nên khi phun vào rác thải, cống rãnh, toilet, chuồng trại chăn nuôi, EMINA sẽ khử mùi hôi một cách nhanh chóng ðồng thời EMINA làm

số lượng ruồi, muỗi, ve, các loại côn trùng bay khác ñể giảm hẳn Rác hữu cơ ñược xử lý bằng EMINA chỉ sau một ngày có thể hết mùi và tốc ñộ mùn hóa

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26

diễn ra rất nhanh Trong các kho bảo quản chế biến nông sản, sử dụng EMINA

có tác dụng ngăn chặn quá trình gây thối, mốc (Lương ðức Phẩm, 2007) [10] EMINA ñược Viện sinh học Nông nghiệp nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều dạng khác nhau như dạng bột, dạng dung dịch và có nhiều các cách sử dụng khác nhau Cụ thể:

- Chế phẩm EMINA gốc:

Là chế phẩm dạng dung dịch màu nâu vàng, mùi thơm dịu, vị chua ngọt, pH

< 4,5 Chế phẩm là hỗn hợp các chủng vi sinh vật hữu hiệu, ñặc biệt là 2 nhóm

vi khuẩn quang hợp tía và vi khuẩn Bacillus Chế phẩm ñược sử dụng ñể phối

trộn cùng phân chuồng và rác thải hữu cơ ở một tỷ lệ nhất ñịnh Chế phẩm giúp thúc ñẩy quá trình phân giải hữu cơ, làm giảm mùi khó chịu của phân chuồng, chuyển hóa phân chuồng thành dạng mùn, không còn mui hôi thối và ñể làm phân bón cho cây trồng Chế phẩm dạng gốc có thể ñược pha thành dạng thứ cấp

ñể phun trực tiếp và chuồng trại làm giảm mùi hôi thối, cải tạo môi trường sạch

- Chế phẩm EMINA thảo dược:

Chế phẩm này là sự kết hợp của chế phẩm EMINA gốc với các loại thảo dược gia vị tự nhiên sẵn có là gừng, tỏi, ớt Do một số chất ñặc trưng trong thành phẩn của chế phẩm, kết hợp them sự hoạt ñộng của các vi sinh vật hữu hiệu trong chế phẩm mà chế phẩm có tác dụng xua ñuổi nhiều loài côn trùng có hại cho nông nghiệp Một ưu ñiểm nổi bật của chế phẩm so với thuốc trừ sâu hóa học, EMINA thảo dược hoàn toàn thân thiện với môi trường và an toàn cho người sử dụng, không tồn dư các chất ñộc hại trên sản phẩm và trong ñất

- Chế phẩm EMINA dinh dưỡng:

Là một dạng ứng dụng của chế phẩm EMINA Thành phần gồm EMINA thứ cấp kết hợp với dịch axit amin Dịch axit amin ở ñây là sản phẩm của quá trình thủy phân protein từ các nguồn giàu protein tự nhiên Tác dụng của chế phẩm là

bổ sung dinh dưỡng lên lá cho các loại rau ăn lá Ưu ñiểm nổi bật của chế phẩm

là không tồn dư các chất ñộc hại như kim loại nặng và ñặc biệt NO3-, an toàn cho người sử dụng nông sản

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27

Trang 38

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28

CHƯƠNG III VẬT LIỆU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng, vật liệu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

- Hoạt ựộng sản xuất và tổ chức sản xuất, tiêu thụ rau an toàn tại xã đông Xuân huyện Sóc Sơn và xã Vân Nội huyện đông Anh Ờ thành phố Hà Nội

- đối tượng khảo sát là các hộ xã viên trực tiếp sản xuất, cơ quan quản lý tại hai xã ựiều tra nghiên cứu

- Cải bắp giống KK-cross (nguồn gốc Nhật Bản)

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

- Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EMINA của Viện Sinh học Ờ trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Chế phẩm EMINA ựược sử dụng ủ phân hữu cơ và

tạo chế phẩm xua ựuổi côn trùng

3.1.3 Phạm vi nghiên cứu

- địa ựiểm nghiên cứu: xã đông Xuân và xã Vân Nội thành phố Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 10/2011 ựến hết tháng 10/2012

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ RAT tại ựịa bàn nghiên cứu

a Nội dung:

- Khảo sát ựánh giá mức ựộ tuân thủ của người sản xuất về quy ựịnh/tiêu chuẩn trong sản xuất rau an toàn;

- đánh giá thực trạng tổ chức sản xuất rau an toàn tại ựịa bàn nghiên cứu;

- đề xuất giải pháp cho việc phát triển RAT theo hướng bền vững;

b Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập thông tin thứ cấp: số liệu thống kê từ các phòng ban của Sở NN&PTNT, Chi cục BVTV Hà Nội, UBND huyện Sóc Sơn, UBND xã và HTX tại ựịa bàn nghiên cứu

Trang 39

Trường đại học Nông nghiệp Hà nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29

- Thu thập thông tin sơ cấp: phỏng vấn hợp tác xã, tổ nhóm và hộ xã viên trực tiếp tham gia sản xuất và phân phối rau thông thường và rau an toàn

- Phương pháp chọn mẫu hộ sản xuất rau ựiều tra:

+ địa ựiểm: xã đông Xuân huyện Sóc Sơn và xã Vân Nội huyện đông Anh, thành phố Hà Nội

+ đối tượng ựiều tra: hộ sản xuất rau an toàn

+ Dung lượng mẫu: 30 hộ sản xuất rau tại mỗi ựịa bàn nghiên cứu trong

ựó 15 hộ sản xuất rau thông thường và 15 hộ sản xuất rau an toàn

- Mẫu tác nhân thương mại và người tiêu dùng tại Hà Nội: khảo sát nhanh ngẫu nhiên người tiêu dùng rau nội thành (15 người) và tác nhân thương mại rau tại ựịa bàn nghiên cứu ( 03 Ờ 05 tác nhân)

- Phương pháp phân tắch ựánh giá ựiểm yếu, ựiểm mạnh, cơ hội và thách thức (SWOT)

3.2.2 Nghiên cứu sử dụng chế phẩm EMINA trong sản xuất cải bắp an toàn

3.2.2.1 Thắ nghiệm 1: Ảnh hưởng của phân ủ vi sinh (EM-compost) ựến sinh

trưởng, năng suất và chất lượng cải bắp

a) Vật liệu thắ nghiệm

- Phân ủ vi sinh (EM-compost) ựược ủ từ các phế thải nông nghiệp và chế phẩm EMINA thứ cấp (Tham khảo Phụ lục 05)

b) Công thức thắ nghiệm

Lượng các loại sử dụng tắnh cho diện tắch 01ha

- Công thức 1 (CT1 - đối chứng): 300kg Urê + 350kg Super Lân + 200kg Kaliclorua + 20tấn phân chuồng (Phụ lục 04)

- Công thức 2 (CT2): 300kg Urê + 350kg Super Lân + 200kg Kaliclorua +

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30

EM-compost ñược sản xuất theo hướng dẫn của Viện sinh học, ðHNN Hà Nội và sử dụng EMINA là chất xúc tác (Phụ lục 04)

- Công thức 02 (CT2): Phòng trừ sâu hại theo quy trình sản xuất RAT

- Công thức 03 (CT3): Phun EMINA thảo dược nồng ñộ 1%

- Công thức 04 (CT4): Phun EMINA thảo dược nồng ñộ 0,75%

- Công thức 05 (CT5): Phun EMINA thảo dược nồng ñộ 0,5%

EMINA thảo dược ñược phun ñịnh kỳ 15 ngày/lần từ khi cây bắt ñầu ra lá mới cho ñến trước thu hoạch 2 tuần Phun ướt ñẫm toàn bộ lá

c) Bố trí và ñiều kiện thí nghiệm

- Bố trí thí nghiệm: bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 03 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10m2 (8,0m x 1,25m)

Ngày đăng: 14/11/2015, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. PGS.TS Trần Khắc Thi, TS Trần Thị Minh Hằng “Nguyên lý sản xuất rau”, bài giảng cho khối Cao học chuyên ngành Trồng trọt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý sản xuất rau
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 120 23. Hội ủồng tư vấn khoa học và cụng nghệ, ban chỉ ủạo 33, “Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật và vấn ủề ụ nhiễm mụi trường”, dẫn theo www.office33.gov.vn ngày 13/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật và vấn ủề ụ nhiễm mụi trường
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội
Năm: 2010
24. Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp – Bộ Nông nghiệp và phát triển nụng thụn (2000), ðiều tra về mức ủộ tiờu thụ rau quả trờn thị trường Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra về mức tiêu thụ rau quả trên thị trường Hà Nội
Tác giả: Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2000
25. Bộ Y tế (2006), Báo cáo thực trạng về an toàn thực phẩm, Hội nghị Tổng kết công tác vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực trạng về an toàn thực phẩm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hội nghị Tổng kết công tác vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2006
Năm: 2006
26. Bộ Công Thương, “Báo cáo tình hình xuất, nhập khẩu rau năm 2009”. Dẫn theo www.vinanet.com.vn 8/3/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình xuất, nhập khẩu rau năm 2009
Tác giả: Bộ Công Thương
Nhà XB: www.vinanet.com.vn
Năm: 2010
29. Ahmad R.T., Hussain G., Jilani S.A., Shahid S., Naheed Akhtar, and M.A. Abbas (1993), “Use of Effective Microorganisms for sustainable crop production in Pakistan”, Proc. 2nd Conf. on Effective Microorganisms (EM), Nov. 17-19, 1993, Saraburi, Thailand, pp 15-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of Effective Microorganisms for sustainable crop production in Pakistan
Tác giả: Ahmad R.T., Hussain G., Jilani S.A., Shahid S., Naheed Akhtar, M.A. Abbas
Nhà XB: Proc. 2nd Conf. on Effective Microorganisms (EM)
Năm: 1993
30. Yamada K., S. Dato, M. Fujita, H.L. Xu, K. Katase and H. Umemura (1996), “Investigations on the properties of EM Bokashi and development of its application technology”, Proc. 5th Conf. on Effective Microorganisms (EM), Dec, 08-12, 1996, Saraburi, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigations on the properties of EM Bokashi and development of its application technology
Tác giả: Yamada K., S. Dato, M. Fujita, H.L. Xu, K. Katase, H. Umemura
Nhà XB: Proc. 5th Conf. on Effective Microorganisms (EM)
Năm: 1996
31. Jamal T., H. Hasruman, A.R. Anwer, M.S. Saad and H.A.H. Shariffuddin (1997), “Effect of EM and fertilization on soil physical properties under sweet potato cultivation”, Paper presented at the 6th EM Technology Conf., Nov. 24- 26 1997, Saraburi, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of EM and fertilization on soil physical properties under sweet potato cultivation"”, Paper presented at "the 6th EM Technology Conf
Tác giả: Jamal T., H. Hasruman, A.R. Anwer, M.S. Saad and H.A.H. Shariffuddin
Năm: 1997
32. Milagrosa S.P. and E.T. Balaki (1996), Influence of Bokashi organic fertilizer and Effective Microorganisms (EM) on growth and yield of field grown Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of Bokashi organic fertilizer and Effective Microorganisms (EM) on growth and yield of field grown
Tác giả: Milagrosa S.P., E.T. Balaki
Năm: 1996
33. Sopit V. (2006), “Effects of biological and chemical fertilizer on growth and yield of glutinous corn production”, Journal of Agronomy 5(1): 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of biological and chemical fertilizer on growth and yield of glutinous corn production"”, "Journal of Agronomy
Tác giả: Sopit V
Năm: 2006
34. Susan Carrodus (2002), Effect of a microbial inoculent on growth and chlorophyll level of lettuce and radish seedlings: a preliminary study, http://www.bokashi.co.nz/em-research.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of a microbial inoculent on growth and chlorophyll level of lettuce and radish seedlings: a preliminary study
Tác giả: Susan Carrodus
Năm: 2002
35. Rochayat Y., Nuraini A., Wahyudin A. (2000), Effect of bokashi and P fertilizer on growth and yield of potato at middle elevation, Abstract http://www.pustakadeptan.go.id/dtbase/view_detail.php?mfn=51&amp;qtype=searh&amp;dbinfo=ip06r&amp;words=F04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of bokashi and P fertilizer on growth and yield of potato at middle elevation
Tác giả: Rochayat Y., Nuraini A., Wahyudin A
Năm: 2000
36. Zacharia P.P. (1993), “Studies on the application of effective microorganisms in paddy, sugarcane and vegetable in India”, Proc. 2nd Conf.on Effective Microorganisms (EM), Nov. 17-19, 1993, Saraburi, Thailand, pp 31-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the application of effective microorganisms in paddy, sugarcane and vegetable in India
Tác giả: Zacharia P.P
Nhà XB: Proc. 2nd Conf.on Effective Microorganisms (EM)
Năm: 1993
37. Zhao Q. (1995), “Effect of EM on peanut production and soil fertility in the red soil region of China”, Proc. 4 th Intl. Conf. on Kyusei Nature Farming, June, 19-21, 1995, Paris, France, pp 99-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of EM on peanut production and soil fertility in the red soil region of China
Tác giả: Zhao Q
Nhà XB: Proc. 4 th Intl. Conf. on Kyusei Nature Farming
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Diện tích, sản lượng rau của Việt Nam qua các năm - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
Hình 2.1 Diện tích, sản lượng rau của Việt Nam qua các năm (Trang 19)
Hỡnh 4.1: Nguồn thu nhập của hộ ủiều tra tại ủịa bàn nghiờn cứu - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
nh 4.1: Nguồn thu nhập của hộ ủiều tra tại ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 48)
Hỡnh 4.2: Biến ủộng diện tớch, năng suất và sản lượng rau của xó Võn - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
nh 4.2: Biến ủộng diện tớch, năng suất và sản lượng rau của xó Võn (Trang 54)
Hình 4.3: Tỷ lệ (%) lựa chọn các lý do luân canh rau - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
Hình 4.3 Tỷ lệ (%) lựa chọn các lý do luân canh rau (Trang 56)
Hình 4.5: Lượng phân Super lân sử dụng trong sản xuất rau - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
Hình 4.5 Lượng phân Super lân sử dụng trong sản xuất rau (Trang 67)
Hỡnh 4.7: Tỷ lệ (%) hộ sử dụng phõn bún lỏ và chất ủiều hũa sinh trưởng - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
nh 4.7: Tỷ lệ (%) hộ sử dụng phõn bún lỏ và chất ủiều hũa sinh trưởng (Trang 70)
Hình 4.8: Tỷ lệ (%) hộ áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
Hình 4.8 Tỷ lệ (%) hộ áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM (Trang 75)
Hỡnh 4.9: Sơ ủồ kờnh tiờu thụ rau của hộ ủiều tra tại xó Võn Nội - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
nh 4.9: Sơ ủồ kờnh tiờu thụ rau của hộ ủiều tra tại xó Võn Nội (Trang 83)
Hình 4.11: Lý do các hộ lựa chọn có nhu cầu xây dựng thương hiệu - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
Hình 4.11 Lý do các hộ lựa chọn có nhu cầu xây dựng thương hiệu (Trang 86)
Hình 4.12: Ảnh hưởng của các mức liều lượng phân ủ - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
Hình 4.12 Ảnh hưởng của các mức liều lượng phân ủ (Trang 112)
Hỡnh 4.14: Ảnh hưởng của nồng ủộ phun EMINA thảo dược - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
nh 4.14: Ảnh hưởng của nồng ủộ phun EMINA thảo dược (Trang 118)
Bảng 4.26: Ảnh hưởng của nồng ủộ phun EMINA thảo dược - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
Bảng 4.26 Ảnh hưởng của nồng ủộ phun EMINA thảo dược (Trang 119)
Hình sâu hại cải bắp - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
Hình s âu hại cải bắp (Trang 121)
Hình 4.17: Số lượng sâu hại cải bắp ở các công thức thí nghiệm qua - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
Hình 4.17 Số lượng sâu hại cải bắp ở các công thức thí nghiệm qua (Trang 122)
Bảng 4.28: Hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất cải bắp - Đánh giá thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển sản xuất rau an toàn tại thành phố hà nội
Bảng 4.28 Hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất cải bắp (Trang 125)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w