1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG án tóm tắt đầu tư xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT cồn đăk tô CÔNG SUẤT 50 000 tấn SP năm

18 692 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 613,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Chọn sản phẩm, công suất và chọn địa điểm đầu tư xây dựng nhà máy: 1/ Lựa chọn sản phẩm: Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2008 Công ty CP Nông sản thực phẩm thực phẩm Quả

Trang 1

C.TY CP NSTP QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- -

Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 4 năm 2009

PHƯƠNG ÁN TÓM TẮT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT CỒN ĐĂK TÔ

CÔNG SUẤT 50.000 TẤN SP/năm

(Trình ĐHCĐ)

A CƠ SỞ PHÁP LÝ:

- Luật doanh nghiệp; Luật Đầu tư

- Quyết định số 177/2007/QĐ-TTg ngày 20-11-2007 “Phê duyệt đề án phát triển nhiên liệu sinh học (NLSH) đến năm 2015 tầm nhìn đến 2025”

- Thông báo số 365/TB-UBND ngày 7/12/2007 của UBND tỉnh Kon Tum về chủ trương cho phép Công ty CP Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi lập án đầu tư xây dựng Nhà máy Cồn

- Điều lệ Công ty CP Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi

- Nghị Quyết số 01/2008/-NQ-ĐHCĐ ngày 30/4/2008 ĐHCĐ thường niên năm 2008 Công ty CP Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi

- Kế hoạch số 420/KH-HĐQT ngày 16/4/2008 Kế hoạch phát triển dài hạn đến năm 2012 của HĐQT Công ty CP Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi

- Báo cáo số 518/BC-NSTP ngày 25/10/2008 của Công ty CP Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi về việc báo cáo tiến độ triển khai thực hiện dự án đầu tư Nhà máy cồn

B/ YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA NHÀ MÁY

1 Công suất: 50.000 tấn SP/năm

2 Nguyên liệu qui củ mỳ tươi: 313.000 tấn/năm

3 Diện tích xây dựng Nhà máy: 20ha

4 Thiết bị mới 100%, đồng bộ

5 Nhu cầu điện: 1.400KVA

6 Nhu cầu cấp nước: 2.500m3/ngày

7 Yêu cầu xử lý nước thải: theo phương pháp CIGAR thu hồi gas phục vụ năng lượng cho Nhà máy, nước thải đạt tiêu chuẩn B

8 Chất lượng: Đạt chất lượng xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

9 Lao động 100 người

C/ NHỮNG YÊU CẦU ĐÁP ỨNG:

I/ Thị trường:

1.Thị trường cồn Ethanol:

Trang 2

- Sản lượng sản xuất và tiêu thụ ở các nước:

(dự báo)

- Nhu cầu tiêu thụ cồn trong nước theo định hướng của Chính Phủ:

+ Năm 2010 sản xuất thí điểm

+ Năm 2015: sản xuất 200.000 tấn

+ Năm 2025: sản xuất 1.440.000 tấn

2 Thị trường cồn thực phẩm:

- Thị trường các nước quanh khu vực:

+ Đài Loan : 30.000 tấn/năm

+ Hàn Quốc : 300.000 tấn/năm

+ Úc : 500.000 tấn/năm

+ Nhật Bản : 80.000 tấn/năm

+ Trung Quốc : 3.600.000 tấn/năm

- Thị trường trong nước: khoảng 100.000 tấn/năm

Trong đó hơn 80% được tiêu thụ trong lĩnh vực sản xuất rượu, còn lại tiêu thụ trong ngành dược phẩm, nước hoa, dung môi…

II/ Nguyên liệu:

Dự kiến Nhà máy cồn xây dựng công suất 50.000 tấn SP/năm, nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất: 135.000 tấn sắn khô/năm hay 313.000 tấn sắn tươi (Sản xuất 01 kg cồn thực phẩm cần 2,7 kg sắn khô có hàm lượng tinh bột 70% hoặc 6,26

kg sắn tươi có hàm lượng tinh bột 30%) Nguyên liệu sử dụng (khô hay tươi) tùy thời điểm trong năm

Qua khảo sát thực tế, tổng diện tích cây sắn tỉnh Kon Tum và Gia Lai năm

2008 có thể thu mua cho nhà máy cồn hoạt động như sau cụ thể như sau:

TT Địa phương

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

Huy động (%)

Mua

dự kiến (tấn) Tổng cộng 43.550 771.000 313.020

I Tỉnh Kon Tum 40.200 17,5 704.000 42 292.920

Trang 3

6 TumơRông 3.000 17,0 51.000 50 25.500

- Về lâu dài sẽ chú trọng phát triển các vùng nguyên liệu tại các tỉnh AttaPư,

Sê Koong và Chăm Pa Săc của Lào, các vùng nguyên liệu này nằm cách Nhà máy

SX tinh bột sắn ĐăkTô khoảng 120 – 150km

- Về điều kiện tự nhiên khí hậu, thổ nhưỡng: tỉnh Kon Tum có điều kiện thổ nhưỡng và thời tiết rất thuận lợi cho trồng và phát triển cây mỳ

- Sản lượng nguyên liệu trong toàn tỉnh Kon Tum, một phần của tỉnh Gia Lai là: 771.000 tấn củ mỳ tươi/năm, nhu cầu nguyên liệu của các Nhà máy sản xuất tinh bột sắn trong toàn tỉnh Kon Tum là 250.000 tấn/năm; còn lại là 520.000 tấn Nhà máy Cồn công suất 50.000tấn Sp/năm cần 313.000 tấn củ mỳ tươi là có tính khả thi

III/ Chọn sản phẩm, công suất và chọn địa điểm đầu tư xây dựng nhà máy:

1/ Lựa chọn sản phẩm:

Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2008 Công ty CP Nông sản thực phẩm thực phẩm Quảng Ngãi thì xây dựng Nhà máy cồn nhiên liệu sinh học, tại khu công nghiệp Hòa Bình, chủ trương này đã được UBND tỉnh Kom Tum đồng ý

Tuy nhiên qua phân tích thị trường ở trên thì nhu cầu cho thị trường cồn thực phẩm là rất lớn và tính ổn định cao, cồn nhiên liệu sinh học mới chỉ bước đầu; riêng đối với Việt Nam thì cồn nhiên liệu mới sản xuất thí điểm và chỉ định hướng trong

tương lai, Do vậy xét về tính hiệu quả nên chúng ta chuyển hướng đầu tư nhà máy cồn nhiên liệu thành đầu tư nhà máy cồn thực phẩm và xây dựng tại Nhà máy Đăk Tô (đã được sự thỏa thuận của UBND tỉnh Kon Tum) Khi nhu cầu thị

trường cồn nhiên liệu phát triển mạnh thì chúng ta có thể đầu tư bổ sung sản xuất cồn nhiên liệu

2/ Lựa chọn công suất:

Công suất của Nhà máy phụ thuộc vào nhiều yêu cầu đáp ứng nhưng về cơ bản nhất là thị trường và nguyên liệu

Thị trường cồn trong và ngoài nước rất lớn; về nguyên liệu đáp ứng cho Nhà máy cồn có công suất 50.0000tấn Sp/năm là có tính khả thi cao nhất (như phân tích

Trang 4

trên) Do vậy chọn công suất của Nhà máy là 50.000 tấn SP/năm

3/ Chọn địa điểm xây dựng Nhà máy: Khảo sát hai địa điểm

1/ Khu công nghiệp Hòa Bình tỉnh Kon Tum:

- Thuận lợi:

Đủ nguyên liệu cho sản xuất; đủ diện tích xây dựng Nhà máy, nằm ở trung tâm vùng nguyên liệu tươi của Gia Lai và Kon Tum

- Khó khăn:

Kinh phí đầu tư lớn; cần phải giải tỏa 17ha cây tếch nên gặp phải khó khăn, chậm tiến độ, trong khu công nghiệp Hòa Bình mở rộng nhưng ở giai đoạn qui hoạch nên cơ sở

hạ tầng chưa thuận lợi; nằm trong thị xã Kon Tum sẽ ảnh hưởng khi có sự cố môi trường

2/ Xã Tân Cảnh huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum (Nhà máy Đăk Tô) Phương án chọn:

- Thuận lợi:

+ Diện tích đất đủ xây dựng nhà máy (chỉ cần mở rộng từ 7-8ha đất) + Phần mở rộng chủ yếu là đất nông nghiệp, thuận lợi cho công tác bồi thường

+ Đủ nguyên liệu cho sản xuất, trung tâm vùng nguyên liệu tập trung nên chi phí vận chuyển nguyên liệu thuận lợi cho nông dân

+ Tương lai đầu tư phát triển và thu mua nguyên liệu của nước Lào thuận lợi + Chi phí đầu tư thấp, kết hợp sử dụng cơ sở vật chất và hạ tầng- kỹ thuật của Nhà máy Đăk Tô như: Sân bãi, nhà làm việc, nhà ăn ca, nhà nghỉ công nhân, Hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống xử lý nước thải… do vậy chỉ cần nâng cấp cơ sở trên là đảm bảo cho hai nhà máy hoạt động

+ Kết hợp sử dụng bộ máy quản lý, đội ngũ lao động kỹ thuật của Nhà máy Đăk Tô

+ Thuận lợi cho vận chuyển thành phẩm đến thành phố Hồ Chí Minh + Nguồn nước cấp và nguồn tiếp nhận nước thải (sông Pô Cô) rất thuận lợi

- Khó khăn: Xa trung tâm tỉnh lỵ nên sinh hoạt của công nhân có khó khăn

IV PHƯƠNG ÁN CẤP HƠI, ĐIỆN, NĂNG LƯỢNG, NƯỚC; CÔNG NGHỆ 1/ Cấp hơi, cấp điện, năng lượng và cấp nước:

1.1 - Cấp hơi

Nhà máy cồn có công suất 50.000 tấn/năm hoặc 168 tấn/ngày, cần lượng hơi

là 28 tấn/h nên chọn lò hơi DHL 35 – 3,82 – QM

1.2 - Cấp điện:

Định mức điện cho sản xuất cồn 132 KW/ tấn cồn, tương đương 1.000 KW/h Đối với nhà máy ĐăkTô định mức điện cho một tấn sản phẩm từ 145- 165 KW/tấn sản phẩm ứng với công suất từ 250 tấn Sp/ ngày trở lên tương đương với 2000KW/h

Vậy nhu cầu điện cho hai nhà máy là 3000KW

Thay thế đường dây hạ thế có tiết diện lớn hơn để phù hợp với công suất mới

Trang 5

1.3 Cấp năng lượng :

Thông thường các Nhà máy sản xuất cồn, nguồn năng lượng chính cho sản xuất hơi là dùng than đá (than cám từ 4 – 6, có nhiệt trị từ 4000 Kcalo trở lên) Nhưng hiện tại Nhà máy sản xuất tinh bột sắn ĐăkTô sử dụng năng lượng dùng sấy tinh bột là khí biogas từ xử lý nước thải Lượng gas cho sản xuất tinh bột hiện nay thừa (ước từ 10 – 30 %) Bên cạnh nước thải còn có khoảng 300 tấn bã/ ngày, nếu

xử lý để thu gas từ phương pháp bể CIGAR có thể thu được khoảng 14.000m3/ngày

Đồng thời trong quá trình sản xuất cồn, nước thải của sản xuất cồn có:

- Khối lượng nước thải 2.040m3/ngày

- Hàm lượng COD : 50.000mg/l

Nếu xử lý bằng phương pháp bể CIGAR ta thu được lượng khí biogas từ xử

lý nước thải cồn khoảng 42.000m3 - 46.000m3/ngày

Lượng gas thu được của tổng hai dây chuyền sản xuất ước đạt khoảng 70% năng lượng cung cấp cho nồi hơi cồn, 30% còn lại sẽ sử dụng than cục 4 – 6

Chọn giải pháp này thì chi phí thiết bị thấp, môi trường sản xuất trong sạch không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh bột

1.4 Cấp nước:

Nước cho sản xuất cồn gồm: Nước dùng cho sản xuất cồn, nước cho nồi hơi, nước làm mát

Lượng nước sản xuất cồn từ 12-15 m3/ tấn sản phẩm Nhu cầu nước cho Nhà máy cồn khoảng 2.500m3/ngày

Hệ thống cấp nước hiện có của Nhà máy sản xuất tinh bột sắn ĐắkTô, đang lắp ống có đường kính ống 250mm, chiều cao hút xả lệch nhau 15m, công suất tối

đa khoảng 6.500m3

/ ngày đêm

Cần phải lắp thêm hệ thống đường ống 200m, một bể lắng cặn 800m3, một dàn phun khử sắt trong nước (tại trạm bơm trung gian), và một hệ bơm đồng bộ với công suất trên

2/ Công nghệ- thiết bị:

2.1/ Lưu trình sản xuất :

a/ Quá trình sản xuất:

Đưa nguyên liệu sắn lát hoặc củ sắn thông qua bộ phận phân loại bằng khí và nạp liệu bằng khí, qua hai quá trình để chuyển thành bột, enzim kép dịch hóa và đường hóa lên men liên tục trong thùng lớn bằng men hoạt tính khô và phương pháp chưng cất áp suất chân không trong bốn tháp tạo ra sản phẩm cồn thực phẩm

b/Thuyết minh lưu trình sản xuất:

b.1/Công đoạn nghiền

- Sắn lát khô:

Phân loại và nạp liệu sử dụng không khí, qua hai bước tán thành bột khô Nguyên liệu được cân bằng cân điện và lưu trong nhà kho hoặc sân chứa tạm Khi bắt đầu sản xuất, sử dụng nguyên liệu từ kho hoặc từ xe tải để chuyển vào nghiền và nấu tại phân xưởng đường hóa, tháo ra và đưa qua phễu chứa sau khi

Trang 6

được cân lại bằng thiết bị cân điện Thiết bị cấp liệu được lắp đặt hệ thống khử bụi

để đảm bảo môi trường Nguyên liệu được vận chuyển bằng băng chuyền thông qua thiết bị tách kim loại Sau đó hệ thống chân không sẽ đưa nguyên liệu vào thiết bị tán bột và nguyên liệu được nghiền thành bột có đường kính 1.6 mm, bột được tán

ra và được tập trung lại bằng thiết bị ly tâm điện và chuyển vào thiết bị trộn kiểu vít tải Một lượng nhỏ bột còn trong đường ống sau thiết bị ly tâm điện thu lại bằng lọc ướt

- Củ sắn tươi

Sự khác biệt giữa sử dụng củ sắn và sắn lát là tại công đoạn nghiền Từ phần nấu và đường hóa, quá trình sản xuất giống như sử dụng sắn lát

Lưu trình sản xuất cồn sử dụng củ sắn tươi như sau:

Củ sắn tươi → Băng chuyền → Thiết bị bóc vỏ quá trình→ phân phối kiểu hình

U → tán bột sơ bộ →tán bột lần thứ hai→Thùng chứa→Bơm dịch bột→Thùng

khấy trộn

b2/Công đoạn nấu và đường hóa:

Men kép nấu và đường hóa

Nguyên liệu được chuyển vào thiết bị khuấy trộn trục vít, và khuấy trộn chung với nước theo tỉ lệ 1:2,85 và được chuyển đến thùng gia nhiệt trước dịch bột sau khi quá trình khuấy trộn hoàn toàn Sau đó gia nhiệt trực tiếp đến 55-600 C bởi hơi nước, và cho Enzym vào cùng lúc (lượng enzym cho vào bằng 3 ∼ 5 u/g nguyên liệu khô) Dich bột đã được gia nhiệt trước được bơm vào thiết bị nấu và gia nhiệt không đổi là 100 ∼103 0C và được chuyển vào 4 thùng nấu được nấu liên tiếp, quá trình nấu được thực hiện trong 90-120 phút Sau đó qua máy tách hơi – lỏng để tách tạp chất, và được bơm qua thiết bị làm mát chân không Trong thiết bị làm mát chân không, dịch bột đã được nấu bốc hơi nhanh ở điều kiện áp suất chân không là - 0.065 Mpa

Bốc hơi nhanh sử dụng nhiều năng lượng từ dịch bột đã được nấu, và giảm nhiệt độ dịch bột đã được nấu làm mát từ 1000 C xuống còn 60 ±10C, sau đó chảy qua thùng đường hoá, enzym đường hoá được cho vào thùng đường hoá (lượng Enzym đường hoá được cho vào thùng là 120-130 u/g nguyên liệu khô) Trong suốt

40 phút của quá trình đường hoá, pH của dịch bột được điều chỉnh từ 3.8 - 4.0 bởi acid sunfuric Dịch đã được đường hoá được bơm qua thiết bị làm mát, và giảm đến

30 0C và được chuyển qua công đoạn lên men

Hơi nước thứ cấp phát sinh trong hệ thống chân không được tập trung và chuyển đến làm ấm thùng chứa nước sau khi làm mát Nước ấm được tái sử dụng vào quá trình trên

b3 /Công đoạn lên men:

Lên men hoạt hoá liên tục trong các thùng lớn

Men khô hoạt hoá được nhân lên bằng việc trộn với nước ấm ở 400C trong thùng nhân men và được đưa vào thùng lên men số 1

Trang 7

Sau khi lên men hoàn toàn ở thùng lên men số 1, dung dịch được đưa qua thùng lên men số 2 bằng thiết bị điều khiển dòng tự động Cùng lúc dung dịch đường hoá cũng được đưa vào thùng lên men số 2 Dựa theo tỉ lệ 1:1 Sau khi lên men từ thùng số 02 hoàn toàn, dung dịch được đã qua thùng lên men số 3,… cho đến thùng lên men cuối cùng,

b.4/Công đoạn chưng cất

Chưng cất áp suất chân không trong bốn tháp

Dung dịch đã được lên men từ công đoạn lên men được bơm qua thiết bị gia nhiệt trước etanol và dung dich đã được lên men đi qua dòng nhánh của thiết bị gia nhiệt trước Hai bước của quá trình gia nhiệt trước có thể nâng nhiệt độ của dung dịch lên 65-670C sau đó chuyển qua tháp bia Tháp bia hoạt động dưới điều kiện chân không với nhiệt độ cần thiết đảm bảo khoảng bốc hơi tối đa của êtanol và các chất không tinh khiết khác Dưới điều kiện trên, êtanol được tách một cách dễ dàng

và loại bỏ axit hoặc các chất không tinh khiết khác một cách sạch sẽ

2.2 Lựa chọn công nghệ và thiết bị:

a/Lựa chọn công nghệ sản xuất:

Qua lưu trình công nghệ sản xuất cồn nêu trên, ba công đoạn quan trọng trong sản xuất cồn :

- Nấu và đường hoá

- Lên men

- Chưng cất

Ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi và chất lượng sản phẩm, cụ thể hơn hiệu suất thu hồi, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào quá trình điều khiển nhiệt độ từ khâu nấu và đường hoá, quá trình lên men (chống lên men tạp - diệt khuẩn); chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào số lượng tháp (vì ứng với mỗi tháp ta chỉ loại được một số tạp chất nhất định)

Tóm lại về công nghệ sản xuất cồn hiện nay tất cả đều giống nhau, chỉ khác

nhau là mức độ tự động hoá trong quá trình sản xuất và số lượng tháp chưng cất

b/ Lựa chọn thiết bị

b1 - Theo lưu trình công nghệ thì từ công đọan 1 đến công đọan 3, thiết bị cơ bản bao gồm : bồn chứa, bơm và một số thiết giải nhiệt nhanh Điều đó có nghĩa rằng bồn chứa và bơm không ảnh đến trình độ công nghệ chế tạo mà ảnh hưởng bởi vật liệu chế tạo Tuổi thọ thiết bị trong toàn bộ công đoạn này phụ thuộc vào :

- Số ngày sản xuất trong năm

- Vật liệu sử dụng

Ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và hiệu suất thu hồi của 3 công đoạn đó

là mức độ tự động hoá Nếu thiết bị hiện đại ở công đoạn 1 là phải sử dụng cân định

lượng để phối trộn và công đoạn 2 và công đoạn 3 tự động điều chỉnh nhiệt độ thích hợp theo yêu cầu công nghệ Các thiết bị điều khiển và chương trình quản lý phải

Trang 8

chọn các hảng có thương hiệu của Châu Âu

b2 - Công đoạn 4 – công đoạn chưng cất :

Đây công đoạn quyết định chất lượng sản phẩm, nếu chất lượng cao thì số tháp tăng lên và ngược lại Điểm khác biệt lớn nhất trong công nghệ sản xuất hiện nay của công đoạn này là tháp cất tinh hoạt động trong điều kiện áp suất âm

Vật liệu chế tạo của công đọan chưng cất hầu hết được làm bằng i-nox 304

Từ các phân tích nên chọn thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Số lượng các tháp chưng cất (áp suất trong tháp cất tinh)

- Mức độ tự động hoá

- Thiết bị điều khiển tự động và chương trình quản lý

c - Một số tiêu chuẩn cồn của một số nước:

Tham khảo tiêu chuẩn cồn thực phẩm của một số nước để thấy rằng tiêu chuẩn càng cao thì tỷ lệ với số tháp chưng cất :

Tiêu chuẩn của Trung Quốc

GB10343—2002

T.chuẩn cấp cao Hàn Quốc

Mức cao nhất

Mức cao Mức

chuẩn

TCVN 3472/2001/Q Đ-BYT Chỉ tiêu

( 5 tháp ) (4 Tháp ) ( 3 tháp

)

Ethanol % ( % v/v) ≥ 96% 96% 96% 95% 94 – 96%

Thời gian oxy hoá/min ≥ - 40 30 20 -

Methyl alcohol mg/l ≤ 1 2 50 150 0,06-0,1(v/v)

Iso-butyl alcohol (isoamyl )

mg/l

Iso-pentyl alcohol (isoamyl

) mg/l

Chất dễ bay hơi mg /l ≤ - 10 20 25 - Kim loại nặng (Pb) mg/l ≤ - 1 1 1 -

Như vậy việc chọn công nghệ và thiết bị phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ sản phẩm, phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam là mức chuẩn của Trung Quốc (theo tiêu chuẩn GB10343—2002) nêu trên

Trang 9

Để không lạc hậu và cạnh tranh trên thị trường chọn thiết bị Trung Quốc, số lượng tháp 4, các tháp tinh ( trong điều kiện áp suất âm ), mức độ tự động hoá cao Thiết bị điều khiển không chế nhiệt độ, áp suất và chương trình

quản lý chọn các hảng của Châu Âu

V CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1 Chỉ tiêu cảm quan:

sắn

2 Chỉ tiêu lý hoá:

Mức tiêu chuẩn

TT Tên chỉ tiêu ĐVT Cồn công nghiệp hoặc cồn thực

phẩm cấp thường

Cồn thực phẩm cấp cao

Ghi chú

VII ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT:

Tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu để sản xuất 01 tấn cồn

1 Sắn lát ( có hàm lượng 70% bột)

(Đối với sắn tươi tính hàm lượng bột tương đương) 2700Kg /T.cồn

- Nhiệt lượng thu được bằng biogas có thể thay thế 2.800.000Kcal/T.cồn

Trang 10

3 Điện 132 Kw/T.cồn

4 Hoá chất

VII XỬ LÝ NƯỚC THẢI:

Thông số đặc trưng của nước thải sản xuất cồn từ nguyên liệu củ sắn:

- Nhu cầu nước thải: 10-12m3/tsp (khoảng 1.700 – 2.000m3/ngày đêm)

- Tải lượng COD: 45.000-50.000mg/l

Vì nước thải từ sản xuất cồn có tính chất gần giống nước thải tinh bột sắn nên có thể

sử dụng cùng hệ thống để xử lý Căn cứ vào hệ thống xử lý hiện có tại Nhà máy SX tinh bột sắn, cần cải tạo và bổ sung thêm hồ xử lý để đảm bảo nước thải xử lý đạt yêu cầu

Cải tạo bổ sung như sau:

- Cải tạo hồ số 3 thành bể CIGAR để xử lý bã sắn tươi (bể CIGAR 2)

- Cải tạo hồ số 4 thành bể CIGAR để xử lý nước thải cồn (bể CIGAR 3)

- Bổ sung thêm 04 hồ sinh học (trong đó có 03 hồ xử lý tuỳ nghi và 01 hồ hiếu khí)

để xử lý nước thải

- Bổ sung thêm bể pha trộn bã tươi với nước thải sau bể CIGAR 1 và lên men sơ bộ

bã tươi để tạo điều kiện cho bể CIGAR 2 hoạt động hiêụ quả

- Bổ sung bể điều hoà để pha trộn nước thải cồn với nước thải từ bể CIGAR 1 và 2 trước khi cho vào bể CIGAR 3

- Vì điều kiện nguyên liệu nên cần dự trữ lượng bã tươi để sản xuất biogas cung cấp cho dây chuyền sản xuất cồn Xây dựng bể chứa bã tươi có thể chứa trong vòng 01 tháng

- Tổng diện tích hồ cần bổ sung khoảng 33.000m2 và tăng thể tích chứa nước khoảng 132.000m3,

VIII/ NHÂN SỰ:

- Bộ phận quản lý dự kiến 20 người gồm:

+ 03 người có trình độ đại học kinh tế - tài chính kế toán + 03 người kỹ sư cơ khí + điện

+ 03 người kỹ sư hóa + 01 kỹ sư nông nghiệp + 10 người trình độ cao đẳng - trung cấp

- Bộ phận lao động trực tiếp: 80 người (trung cấp - tốt nghiệp phổ thông)

- Bộ phận quản lý: Sử dụng một số cán bộ quản lý của Nhà máy SX tinh bột sắn Đăk Tô kiêm nhiệm công tác Quản lý Nhà máy Cồn

Ngày đăng: 14/11/2015, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w