Báo cáo thực tập tại Công Ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - Tribec
Trang 1Địa chỉ 12 Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, TP.HCM
Báo cáo Báo cáo tài chính
Niên độ 1 Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
Niên độ 2 BCTC năm 2009
Tổng Giám đốc Huang Ching Liang
Kế toán trưởng Hàng Thị Diệu
Người lập biểu Nguyễn Thị Bích Nga
Chủ tch HĐQT Trần Kim Thanh
Tel
Fax
Ngày lập BCTC Lập, Ngày I5 tháng 01 năm 2010
Kiêm soát số liệu
Trang 2Kính gửi: Kế toán trưởng Công Ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - Tribeco
BANG TONG HOP BUT TOAN DIEU CHINH NAM 2009 CONG TY CO PHAN NUOC GIAI KHAT SAI GON - TRIBECO
Kiêm toán viên
Dương Thị Quỳnh Hoa
Trang 3CONG TY CO PHAN NUOC GIAI KHAT SAI GON - TRIBECO
Bao cao Tai chinh cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009
đã được kiểm toán
Được kiêm toán bởi
CONG TY TNHH DICH VU TU VAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIÊM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)
Trang 4CÔNG TY CÓ PHẢN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN - TRIBECO Báo cáo tài chính
12 Ky Dong, Phường 9, Quận 3, TP.HCM Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
MỤC LỤC
BAO CAO TAI CHINH DA DUOC KIEM TOAN
Trang 5BAO CAO CUA BAN GIAM DOC
Ban Giám đốc Công Ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - Tribeeo (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009, Công ty
Công Ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - Tribeco được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 4103000297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp, đăng ký lần đầu ngày 16 thang 02 năm 2001 và đăng ký thay đổi lần thứ § ngày Ø7 tháng 0§ năm 2009
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 275.483.600.000 VND
Vốn góp của Công ty tại ngày 31/12/2009 là 275.483.600.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại địa chỉ số 12 Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, TP HCM
Kết quả hoạt động
Lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 là (57.768.299.752) VND (Năm
2008 lợi nhuận sau thuế là (102.623.169.105) VND)
Lợi nhuận chưa phân phối tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2009 là (157.478.614.682) VND (Năm 2008 lợi nhuận chưa phân phối là (99.677.314.946) VND)
Các sự kiện sau ngày khoá số kế toán lập báo cáo tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính
Hội đông Quản trị và Ban Giám đôc
Các thành viên của Hội đông Quản tri bao gôm:
Ông: Nguyễn Thanh Sơn Phó Chủ tịch
Ông : Huang Jui Tien Thành viên
Ông : Cheng Wen Chin Thành viên
Các thành viên của Ban Giám đôc bao gôm:
Ông : Huang Ching Liang Tổng Giám đốc
Ông: Nguyễn Tri Bổng Phó Tổng Giám đốc
Ông : Cheng Tsun Jen Phó Tổng Giám đốc
Các thành viên Ban Kiểm soát
Bà : Nguyễn Thị Ngọc Khuyên Thành viên BKS
Trang 6CÔNG TY CÓ PHẢN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN - TRIBECO Báo cáo tài chính
12 Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, TP.HCM Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Dịch vụ Tư van Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) đã thực hiện kiểm toán
các báo cáo tài chính cho Công ty
Công bố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt
động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu câu sau:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng:
- Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuân mực kê toán, chê độ kê toán và các quy định có liên quan hiện hành
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo răng các số kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo răng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định
hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện
các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyền tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy
định hiện hành có liên quan
Cam kết khác
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bồ thông tin theo quy định tại Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/04/207 do Bộ Tài Chính ban hành về hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Phê duyệt các báo cáo tài chính
Chúng tôi, Hội đồng quản trị Công Ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài
Gòn - Tribeeo phê duyệt Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2009 của Công ty
Tp.HCM, ngày tháng .năm 2010 Tp.HCM, ngày tháng .năm 2010
Trang 7BẢO CÁO KIÊM TOÁN
Về Báo cáo Tài chính năm 2009
của Công Ty Cổ Phần Nưóc Giải Khát Sài Gòn - Tribeco
Kính gửi: - Các cô đông Công Ty Cô Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - Tribeeo
- Hội đồng Quản trị Công Ty Cô Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - Tribeco
- Ban Giám đốc Công Ty Cô Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - Tribeco
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính riêng của Công Ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - Tribeco được lập ngày 15/01/2010 gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2009, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyền tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 được trình bày từ trang 6 đến trang 31 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Giám đôc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiên vê các báo cáo này căn cứ trên kêt quả kiêm toán của chúng tôi
Cơ sở ý kiến:
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuân mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này
yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài
chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cân thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo
tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận, nếu
có), các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Y kiên cua kiém todn vién:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công Ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - Tribeco tại ngày 31 tháng 12 năm 2009, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2009, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Tp Hô Chí Minh, ngày tháng năm 2010 Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Phía Nam
Trang 8CÔNG TY CÓ PHẢN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN - TRIBECO
12 Ky Dong, Phường 9, Quận 3, TP.HCM
Báo cáo tài chính Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
BANG CAN DOI KE TOAN
Tai ngay 31 thang 12 nam 2009
2 Các khoản tương đương tiền
H Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Đầu tư ngăn hạn
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)
IH Các khoản phải thu
1 Phải thu khách hàng
2 Trả trước cho người bán
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
5 Các khoản phải thu khác
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (Š)
2 Thuế GTGT được khấu trừ
3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước
4 Tài sản ngắn hạn khác
B TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 +240 +250
+260)
L Các khoản phải thu dài hạn
1 Phải thu dài hạn của khách hàng
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3 Phải thu nội bộ dài hạn
4 Phải thu dài hạn khác
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
Don vi tinh: VND
Trang 9
BANG CAN DOI KE TOAN
Tai ngay 31 thang 12 nam 2009
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
2 Tài sản cô định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
3 Tài sản cô định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
HI Bắt động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3 Đầu tư dài hạn khác
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài han (*)
V, Tài sản dài hạn khác
1 Chi phi trả trước dài hạn
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Trang 10CÔNG TY CÓ PHẢN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN - TRIBECO
12 Ky Dong, Phường 9, Quận 3, TP.HCM
Báo cáo tài chính Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
BANG CAN DOI KE TOAN
Tai ngay 31 thang 12 nam 2009
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5 Phải trả công nhân viên
6 Chi phi phải tra
7 Phải trả nội bộ
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngăn hạn khác
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn
II No dai han
1 Phải trả dài hạn người bán
2 Phải trả dài hạn nội bộ
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Quy dau tu phat triển
8 Quy du phong tai chinh
9 Quỹ khác thuộc vôn chủ sở hữu
10 Lợi nhuận chưa phân phối
11 Nguồn vốn đầu tư XDCB
Trang 11BANG CAN DOI KE TOAN
Tai ngay 31 thang 12 nam 2009
Chỉ tiêu
H Nguồn kinh phí, quỹ khác
1 Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Trang 12CÔNG TY CÓ PHẢN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN - TRIBECO Báo cáo tài chính
12 Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, TP.HCM Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
CÁC CHÍ TIỂU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
mình
Lap, Ngay 15 thang 01 nam 2010
Nguyễn Thị Bích Nga Hàng Thị Diệu Huang Ching Liang
10
Trang 13Nam 2009
Don vi tinh: VND
minh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15.1 592,259,094,550 723,081,464,894
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 576,607,526,002 702,532,551,431
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 121,459,812,496 109,454,093,664
+ Trong đó: chỉ phí lãi vay
Chi phi ban hang
Chi phi quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lãi cơ bản trên cỗ phiếu (*)
Người lập biểu Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Bích Nga Hàng Thị Diệu
II
1,809,234,402 3,621,872,754 8,695, 788,812 151,859,471,593 26,301,332,582 (58,513,630,031) 751,275,104 5,944,825 745,330,279 (57,768,299,752)
(57,768,299,752)
2,195,800,446 41,076,281,926 15,302,531,321 126,105,822,618 46,745,639,609 (102,277,850,043) 1,830,324,993 2,175,644,055 (345,319,062) (102,623,169,105)
Trang 14CÔNG TY CÓ PHẢN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN - TRIBECO
12 Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, TP.HCM
Báo cáo tài chính Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm 2009
Chỉ tiêu
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
khác
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
3 Tiền chi trả cho người lao động
4 Tiên chỉ trả lãi vay
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
6 Tiên thu khác từ hoạt động kinh doanh
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
H Lưu chuyền tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
đài hạn khác
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản
đài hạn khác
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
4 Tiền thu hôi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn
vị khác
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7 Tiền thu lãi cho Vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
716,366,625,395 (620,586,162,426) (33,892,611,657) (15,499,531,321) (12,869,837,768) 8,885,470,813 (42,781,754,846) (377,801,810)
(618,572,866)
(1,000,000,000) 1,000,000,000 (16,400,000,000)
460,969,000 (16,557,603,866)
(tiếp theo trang sau)
Trang 15BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
(Theo phương pháp trực tiếp)
HII Lưu chuyền tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của chủ
2 Tiên chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiêu của doanh nghiệp đã phát hành
3 Tiền vay ngăn hạn, dài hạn nhận được
4 Tiên chi trả nợ gốc vay
5 Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính
6 Cô tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyền tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Người lập biểu Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Bích Nga Hàng Thị Diệu
13
406,968,328,828 (414,321,196,828) (407,627,307)
142,639,504,693 1,686,445,545 10,951,069,653
(29,410,821) 12,608,104,377
237,884,556,207 (253,804,032,991) (469,826,461) (11,310,088,500) (27,699,391, 745) (44,634,797,421)
55,468,696,917 117,170,157 10,951,069,653 Lập, Ngày 15 tháng 0Ï năm 2010 Tông Giám đôc
Huang Ching Liang
Trang 16CÔNG TY CÓ PHẢN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN - TRIBECO Báo cáo tài chính
12 Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, TP.HCM Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
02 năm 2001 và đăng ký thay đổi lần thứ § ngày 07 tháng 08 năm 2009
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 275.483.600.000 VND
Vốn góp của Công ty tại ngày 31/12/2009 là 275.483.600.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại địa chỉ số 12 Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, TP HCM
3 Ngành nghề kinh doanh:
Hoạt động chính của Công fy là: Chế biên thực phẩm, sản xuất sữa đậu nành, nước ép trái cây và nước giải khát các loại Mua bán hàng tư liệu sản xuất (vỏ chai, hương liệu ) và các loại nước giải khát Sản xuất, kinh doanh, chế biến lương thực Đại lý mua bán hàng hóa Sản xuất rượu nhẹ có gas (soda hương) Cho thuê nhà và kho bãi Kinh doanh nhà ở Môi giới bất động sản
Ché độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
2.1 Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ Tài chính
2.2 Tuyên bô về việc tuần thi Chuan mực kê toán và Chê độ kê toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã
ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư
hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
2.3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức số kế toán Nhật ký chung
3 Các chính sách kế toán áp dụng
3.1 Nguyên tắc xác định các khoản tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Nguyên tắc xúc định các khoản tương đương tiền
Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngăn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyên đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua
khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
14
Trang 17BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Năm 2009
Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Chénh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại sô dư các khoản mục công
nợ đài hạn (trên Ï năm) có sốc ngoại tỆ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí
tài chính trong năm tài chính
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, nợ ngắn hạn (dưới 1 năm) có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm được hạch toán vào tài khoản chênh lệch tỷ giá, đầu năm
sau ghi bút toán ngược lại để xóa số dư
3.2.Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tôn kho được tính theo giá gôc Trường hợp giá trị thuân có thê thực hiện được thâp hơn giá gôc thi phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phí mua, chỉ phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tai
Giá tri hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyên
Hàng tôn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
3.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
3.3.1 Nguyên tắc ghỉ nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ
và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 nim duoc phân loại là tài sản ngăn hạn
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là tài sản dài hạn
3.3.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại
thời điểm lập Báo cáo tài chính
3.4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Lải sán cô định hữu hinh, tài sán cô định vô hình được ghi nhận theo giá gôc Irong quá trinh sứ dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cô định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lai
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thắng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
3.5 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt
động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) duoc coi la phan thu hồi các khoản dau
tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
15