Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng tại ngân hàng thương mại cổphần Công thương Việt Nam - chi nhánh An Giang
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long xuyên, tháng 5 năm 2010
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN NGỌC THẢO Lớp : DH7KT MSSV: DKT062148 GVHD : Ths TRÌNH QUỐC VIỆT
Long xuyên, tháng 5 năm 2010
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn :
Người chấm, nhận xét 1 :
Người chấm, nhận xét 2 :
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày … tháng … năm ……
Trang 4LỜI CẢM TẠ
-00000 -
Kính thưa quý thầy cô!
Luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thành như hôm nay ngoài bản thân mình còn phải kể đến sự giúp đỡ của các thầy cô và các cô chú tại đơn vị thực tập Nhân đây
em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến :
Ban giám hiệu và quý thầy cô khoa kinh tế Trường Đại Học An Giang đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quí báu trong suốt quá trình học tập
Tiếp đến ,em xin kính lời cảm ơn đến thầy Trình Quốc Việt đã hướng dẫn em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này với tất cả tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt thành
Lời cảm ơn tiếp theo, em xin trân trọng gửi đến Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam- chi nhánh An Giang cùng toàn thể cô chú, anh chị trong phòng Kế toán giao dịch… đã rất tận tình giúp đỡ, hướng dẫn những kinh nghiệm làm việc, tạo điều kiện thuận lợi để em trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị
để em hoàn thành khóa luận này Trong quãng thời gian thực tập, em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm, có được cơ hội áp dụng những kiến thức đã học vào tình huống
cụ thể của công ty, giúp em rèn luyện phương pháp nghiên cứu và năng lực giải quyết vấn đề
Em xin kính chúc quý thầy cô, quý Công ty luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và trong cuộc sống Chúc Ngân hàng ngày càng phát triển lớn mạnh
Với những kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn,
em sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cũng như chỉ dạy, đóng góp của quý thầy cô khoa Kinh tế và các anh chị quản lý cùng nhân viên kế toán trong Ngân hàng để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, xin hãy nhận nơi em lời cảm ơn chân thành nhất!
Long Xuyên, ngày 24/05/2010
Người thực hiện Nguyễn Ngọc Thảo Lớp DH7KT
Trang 5PHẦN TÓM TẮT
Đề tài sẽ mô tả lại nghiệp vụ và công tác kế toán của từng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam- chi nhánh An Giang như: séc, lệnh chi, thẻ ngân hàng….Qua đó, Ngân hàng phát huy những gì đã đạt được và đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, những kiến nghị nhằm đẩy mạnh phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Nội dung của đề tài gồm:
• Phần mở đầu: Nhận định lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu
9 Chương 4: Nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
Nhận xét về những kết quả đã đạt được và một số hạn chế trong công tác
kế toán Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm giúp cho ngân hàng hoàn thiện trong công tác kế toán
• Kết luận
Trang 6A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa thực tiễn 2
B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG 1.Khái niệm 3
1.1 Thanh toán không dùng tiền mặt 3
1.2 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt 3
2 Đặc điểm 3
3 Ý nghĩa 3
4 Những quy định chung 4
4.1 Cơ sở pháp lý của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt 4
4.2 Các quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt 4
4.2.1 Đối tượng áp dụng 4
4.2.2 Phạm vi áp dụng 5
4.2.3 Qui định về mở và sử dụng tài khoản 5
5 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong ngân hàng 5
5.1 Thanh toán bằng Séc 5
5.1.1 Khái niệm 5
5.1.2 Một số quy định về phát hành và sử dụng Séc 5
5.1.3 Các loại séc sử dụng trong thanh toán 6
5.1.4 Thủ tục phát hành séc 6
5.1.5 Thủ tục thanh toán 7
5.2 Thanh toán bằng Ủy hiệm chi 11
5.2.1 Khái niệm 11
5.2.2 Một số quy định khi sử dụng Ủy nhiệm chi 11
5.2.3 Thanh toán Ủy nhiệm chi 12
5.3 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu 14
5.3.1 Khái niệm 14
5.3.2 Một số quy định khi áp dụng hình thức thanh toán Ủy nhiệm thu 14
Trang 75.3.3 Thanh toán ủy nhiệm thu 14
5.4 Thanh toán bằng Thư tín dụng 16
5.4.1 Khái niệm 16
5.4.2 Một số quy định khi sử dụng thư tín dụng 16
5.4.2.1 Thủ tục mở TTD 16
5.4.2.2 Thủ tục thanh toán 17
5.5 Thanh toán bằng Thẻ ngân hàng 18
5.5.1 Khái niệm 18
5.5.2 Đặc điểm 18
5.5.3 Những qui định khi sử dụng thẻ ngân hàng 18
5.5.3.1 Thủ tục phát hành thẻ 18
5.5.3.2 Thủ tục thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị chấp nhận thẻ ngân hàng 19
5.3.3.3 Thủ tục nhận tiền mặt tại ngân hàng đại lý thanh toán thẻ 19
6 Nguyên tắc thanh toán 19
7 Tổ chức công tác kế toán không dùng tiền mặt 20
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH AN GIANG 1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và tầm nhìn trong thời gian tới 21
1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 21
1.1.2 Tầm nhìn 23
1.2 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam- chi nhánh An Giang 23
2 Cơ cấu tổ chức 24
3 Tổ chức kế toán 26
3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 26
3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 26
3.3 Hệ thống sổ sách và hình thức ghi chép sổ kế toán 27
3.3.1 Hình thức ghi chép sổ kế toán 27
3.3.2 Hình thức ghi chép 27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ NGHIỆP VỤ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH AN GIANG 1.Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản 28
1.1 Tài khoản sổ cái 28
Trang 81.2 Tài khoản giao dịch với khách hàng 29
1.3 Sự kết nối giữa tài khoản giao dịch khách hàng với tài khoản sổ cái 30
2 Thanh toán bằng Séc 31
2.1 Tài khoản sử dụng 31
2.2 Quy trình hạch toán 31
3.Thanh toán bằng Lệnh chi 33
3.1 Tài khoản sử dụng 33
3.2 Quy trình hạch toán 33
3.3 Thanh toán bù trừ điện tử và liên hàng tự động trong hệ thống Incas 37
3.3.1 Thanh toán bù trừ 37
3.3.2 Thanh toán liên hàng tự động 39
4 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng 40
4.1 Các loại thẻ sử dụng trong thanh toán 40
4.2 Tài khoản sử dụng 45
4.3 Quy trình hạch toán 45
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 1 Nhận xét về công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-chi nhánh An Giang 51
1.1 Khái quát về công tác kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt 51
1.2 Những kết quả đạt được của công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt 52
1.3 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân 53
2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán 54
C KẾT LUẬN 1 Kết luận 56
Phụ lục
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 10KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH AN GIANG
A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, việc thanh toán trong nền kinh tế nói chung, thanh toán không dùng tiền
mặt nói riêng đang là vấn đề mà xã hội rất quan tâm, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập
khu vực và thế giới của Việt Nam hiện nay Sự nhanh chóng, tiện ích, an toàn, hiệu quả
trong thanh toán sẽ đẩy nhanh việc tập trung phân phối các dòng vốn trong nền kinh tế
xã hội, cung ứng vốn cho nền kinh tế phát triển
Ở nước ta, mọi sự tiếp cận với phương thức thanh toán không dùng tiền mặt vẫn
chưa được chấp nhận và sử dụng rộng rãi như: thanh toán tiền điện, nước, điện thoại,
truyền hình cáp chưa được triển khai mạnh trên thực tế Các dịch vụ thanh toán trực
tuyến dừng lại ở quy mô nhỏ hẹp, chưa triển khai trên diện rộng để đáp ứng nhu cầu
thanh toán nhỏ lẻ của khách hàng Mặt khác, do thu nhập của người dân nhìn chung còn
ở mức thấp, thêm vào đó thói quen sử dụng tiền mặt, đơn giản, thuận tiện bao đời nay
không dễ thay đổi nhanh được Tuy nhiên, trong một số năm trở lại đây, tỷ trọng tiền
mặt trên phương tiện thanh toán xã hội cũng đang có xu hướng giảm dần qua từng năm,
và hiện tại thanh toán sử dụng chứng từ điện tử cũng dần chiếm tỷ trọng khá lớn trong
các hoạt động giao dịch thanh toán, thời gian xử lý hoàn tất một giao dịch được rút ngắn
từ hàng tuần xuống còn vài phút, vài giây
Thanh toán không dùng tiền mặt đã và đang trở thành phương tiện thanh toán khá
phổ biến, đang dần được hệ thống ngân hàng mở rộng và phát triển, được nhiều quốc
gia khuyến khích sử dụng, đặc biệt là đối với các giao dịch thương mại có giá trị thanh
toán khá lớn, góp phần giảm đáng kể lượng tiền mặt trong thanh toán
Nhờ vào sự ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu…trong công tác
kế toán giúp cho ngân hàng biết được thực trạng của việc thanh toán không dùng tiền
mặt đang diễn ra giữa các cá nhân, tổ chức kinh tế và ngân hàng Qua đó, ta thấy được
vai trò của kế toán viên cũng như công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt là rất
cần thiết Và từ đó, ngân hàng có thể hỗ trợ chính phủ đưa ra những chính sách để góp
phần mở rộng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Đây chính là một đề án
đang rất được chính phủ quan tâm, đó là cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động thanh
toán, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế Qua đó, ngân hàng có thể mở rộng đối
tượng và phạm vi thanh toán cũng như các yêu cầu trong việc thanh toán, đáp ứng các
yêu cầu đòi hỏi của nền kinh tế: giảm chi phí, tăng hiệu quả, mang lại lợi ích cho nền
kinh tế
Nhận thức dược tầm quan trọng và tính cấp thiết của nghiệp vụ thanh toán không dùng
tiền mặt, cùng với những kiến thức đã được học và thời gian thực tập, tôi quyết định
chọn đề tài “Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh An Giang”
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
- Qua quá trình thực tập, có thể so sánh, hiểu rõ hơn về nghiệp vụ, cách hạch toán
đối với từng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt so với lý thuyết được học
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tại ngân hàng và đưa ra giải pháp giúp hoàn
thiện công tác kế toán
3 Phạm vi nghiên cứu
Vì thời gian có hạn, đề tài chỉ được tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ thanh toán
không dùng tiền mặt xảy ra tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-
chi nhánh An Giang nên số liệu được dùng để minh họa là số liệu gần nhất trong quá
trình thực tập
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu sơ cấp: quan sát quy trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán không
dùng tiền mặt, trao đổi với nhân viên ngân hàng
+ Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu từ các chứng từ kế toán, tài liệu, công
văn của cơ quan thực tập, thông tin từ báo chí, Internet
- Phương pháp hạch toán kế toán: hạch toán các nghiệp vụ dựa vào hướng dẫn Ngân
hàng nhà nước trên cơ sở Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Hệ
thống tài khoản kế toán áp dụng cho hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán
NHCTVN- Incas (theo Quyết định số 1609/ QĐ-NHCTVN10 ngày 07/09/2006 của
Tổng Giám đốc NHCTVN)
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của cán bộ ngân hàng, giảng viên…
5 Ý nghĩa thực tiễn
Đối với đơn vị: đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, rút ngắn thời
gian giao dịch với khách hàng
Đối với khách hàng: để người sử dụng cảm thấy sự tiện ích và an tâm hơn khi sử
dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Đối với bản thân: hiểu rõ hơn về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, tích lũy
thêm kinh nghiệm cho bản thân sau quá trình thực tập
Trang 12B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ VÀ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG
1.Khái niệm
1.1 Thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán qua ngân hàng là hình thức thanh toán tiền hàng hóa , dịch vụ của
khách hàng thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, trong đó phổ biến là thanh toán
không dùng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán bằng
cách trích từ tài khoản này chuyển trả vào tài khoản khác theo lệnh của chủ tài khoản
1.2 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt
Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt là phương tiện đo lường và mô tả kết
quả hoạt đông của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa các tổ chức kinh tế
được thực hiện thông qua Ngân hàng
2 Đặc điểm
Thanh toán không dùng tiền mặt có ba đặc điểm:
• Thứ nhất: Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng
hóa về thời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong
thanh toán và sự vận động của vật tư hàng hóa là không có sự ăn khớp với
nhau Đây là đặc điểm lớn nhất, nổi bật nhất trong thanh toán không dùng
tiền mặt
• Thứ hai: Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật môi giới (tiền mặt)
không xuất hiện như trong thanh toán bằng tiền mặt mà chỉ xuất hiện dưới
hình thức tiền tệ kế toán và được ghi chép trên các chứng từ, sổ sách kế toán
Đây là đặc điểm riêng và nổi bật của hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt
• Thứ ba: Trong thanh toán qua ngân hàng, vai trò của ngân hàng là rất to lớn-
vai trò của người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán Ngoài hai hoặc
nhiều đơn vị mua bán tham gia trong thanh toán, thì ngân hàng được xem
như người “thứ ba” không thể thiếu trong thanh toán chuyển khoản Bởi vì
chỉ có ngân hàng là người quản lý tài khoản tiền gửi của các đơn vị, mới
được phép trích chuyển tài khoản của các đơn vị coi như một loại nghiệp vụ
đặc biệt của ngân hàng
3 Ý nghĩa:
• Với vai trò trung gian thanh toán, ngân hàng đã giúp cho khách hàng giải
quyết nhanh vòng vay vốn tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu
thông hàng hóa
• Nhờ công tác thanh toán qua ngân hàng được thực hiện chủ yếu bằng chuyển
khoản nên đã giảm đi rất nhiều chi phí về vận chuyển, lưu thông tiền mặt,
tiết kiệm được cho nền kinh tế xã hội phần lớn chi phí phát hành tiền mặt
cho lưu thông
• Thông qua việc khách hàng đến mở tài khoản tiền gửi thanh toán để đáp ứng
nhu cầu thanh toán ngân hàng có điều kiện mở rộng nguồn vốn huy động
Trang 13• Nhờ có nguồn vốn từ tiền tiền gửi mà ngân hàng có thêm cơ hội để tăng khả
năng cho vay góp phần tăng lợi nhuận cho nân hàng
• Do mở tài khoản cho khách hàng mà ngân hàng có điều kiện để cung cấp
thêm dịch vụ khác để được hưởng hoa hồng, đồng thời theo dõi được phần
nào hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng từ đó tạo điều kiện giúp
đỡ hoặc hãn chế những hoạt động tiêu cực của họ Như vậy tổ chức công tác
thanh toán qua ngân hàng mang lại ý nghĩa lớn cho nền kinh tế xã hội
4 Những quy định chung
4.1 Cơ sở pháp lý của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt
Nghị định 91/CP ngày 25/11/1993 về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt
Quyết định 22/QĐ-NH1 ngày 21/02/1994 ban hành thể lệ thanh toán không
dùng tiền mặt
Quyết định số 297/1997/QĐ-NHNN ngày 09/09/1997 về việc thu phí đối với
việc thu phí đối với việc rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng
Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 về việc ban hành quy
chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng
Quyết định 448/2000/QĐ-NHNN2 ngày 20/10/2000 ban hành quy định về việc
thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng thay thế cho Quyết định số 297/QĐ-NH2
ngày 9/9/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thu phí đối với việc rút tiền
mặt bằng thẻ tín dụng
Quyết định số 226/2002/ QĐ-NHNN ngày 26/3/2002 về quy chế hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thay cho thể lệ thanh toán
không dùng tiền mặt theo quyết định số 22/QĐ-NH
Quyết định số 20/2007/Qđ-NHNN ngày 15/05/2007 về việc ban hành quy chế
phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng thay
thế cho
Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 về việc ban hành quy
chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng
Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN ngày 14/12/2001 của Thống đốc NHNN
về việc ban hành Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng
Quyết định số 456/2003/QĐ-NHNN ngày 12/05/2003 của Thống đốc NHNN về
việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, điều 1 “Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên ngân
hàng” ban hành theo Quyết định 1557/2001/QĐ-NHNN ngày 14/12/2001 của Thống
đốc NHNN
Quyết định 457/2003/QĐ-NHNN ngày 12/05/2003 của Thống đốc NHNN về
việc ban hành quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng
4.2 Các quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt
4.2.1 Đối tượng áp dụng
• Thứ nhất, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng nếu được NHNN cho phép làm dịch vụ thanh toán Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị
Trang 14trường, các Ngân hàng thương mại là người cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng, họ có đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ thanh toán một cách tốt nhất, các tổ chức khác hầu như không thực hiện dịch vụ thanh toán
• Thứ hai, người được cung ứng dịch vụ thanh toán (khách hàng nói
chung) hay người sử dụng dịch vụ thanh toán bao gồm: các tổ chức và cá nhân
4.2.2 Phạm vi áp dụng
• Thanh toán quốc nội
• Thanh toán quốc tế
4.2.3 Qui định về mở và sử dụng tài khoản
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân
Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam ( goi chung là đơn
vị và cá nhân) được quyền chọn lựa Ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực
hiện thanh toán Các đơn vị dự toán NHNN mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và thực hiện
thanh toán qua tài khoản được ghi bằng đồng Việt Nam Trường hợp mở tài khoản
thanh toán bằng ngoại tệ phải thực hiện theo Quy chế quản lý ngoại hối của Chính
phủ Việt Nam ban hành
Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài khoản ( bên trả
tiền) phải có đủ tiền trên tài khoản Mọi trường hợp thanh toán vượt quá số dư tài
khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước là phạm pháp và phải bị xử lý theo
hàng làm trung gian thanh toán
Theo Nghị định 159/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh
cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho
người thụ hưởng
5.1.2 Một số quy định về phát hành và sử dụng Séc
Thời gian xuất trình của một tờ séc theo quy định hiện hành ( Nghị định 159/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của chính phủ có giá trị hiệu lực từ ngày 1/4/2004)
là 30 ngày kể từ ngày phát hành cho đến ngày thụ hưởng nộp séc vào Ngân hàng
kể cả ngày lễ và chủ nhật Nếu ngày hết hạn rơi vào ngày nghỉ thì thời hạn được
lùi vào ngày làm việc tiếp theo ngày sau ngày nghỉ
Người phát hành hành chỉ được ghi số tiền trên séc trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng Nếu phát hành quá số dư người thụ
Trang 15hưởng có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán theo số tiền hiện có trên tài khoản
của người phát hành
Người thụ hưởng nếu muốn chuyển nhượng séc thì ký hậu chuyển nhượng trừ trường hợp trên séc có ghi “không được chuyển nhượng”(do người
phát hành ghi) Có thể chấm dứt chuyển nhượng khi ghi trước chữ ký “Không
tiếp tục chuyển nhượng”
Người phát hành séc nếu thiếu khả năng thanh toán ngoài việc chịu trách nhiệm trả số tiền truy đòi còn bị xử lý như sau:
• Vi phạm lần 1 bị ngân hàng cảnh cáo và phạt trả chậm
• Vi phạm lần 2 bị ngân hàng phạt trả chậm, tạm thời đình chỉ quyền phát
hành séc trong 3 tháng, thu hồi séc trắng
• Vi phạm lần 3 ngân hàng phạt trả chậm, đồng thời đình chỉ vĩnh viễn quyền
phát hành séc và thông báo cho ngân hàng Nhà nước
5.1.3 Các loại séc sử dụng trong thanh toán
Về nội dung gồm có Séc ký danh và séc vô danh
• Séc ký danh: là séc có ghi rõ họ tên, địa chỉ của cá nhân hoặc pháp nhân
thụ hưởng séc Loại séc này được chuyển nhượng theo luật bằng phương pháp ký hậu chuyển nhượng Việc chuyển nhượng phải ghi rõ họ tên cá nhân hay pháp nhân được chuyển nhượng vào mặt sau của tờ séc
• Séc vô danh: là loại séc không ghi rõ họ tên cá nhân hay pháp nhân thụ
hưởng Séc, người nào cầm Séc nộp vào ngân hàng, đó là người thụ hưởng Loại Séc này được chuyển nhượng tự do bằng cách trao tay
Về tính chất, Séc có hai loại là Séc lĩnh tiền mặt và séc chuyển khoản
• Séc lĩnh tiền mặt: đấy là loại séc mà người thụ hưởng được quyền rút
tiền mặt tại đơn vị thanh toán, trên tờ séc không ghi cụm từ “Trả vào tài khoản”
• Séc chuyển khoản: đây là loại Séc dùng để thanh toán theo lối chuyển
khoản bằng cách ghi có vào tài khoản liên quan, trên tờ séc có ghi cụm từ
“Trả vào tài khoản”
• Mặt khác, nếu khách hàng có yêu cầu bảo chi Séc thì phải làm thủ tục
bảo chi và Ngân hàng sẽ ghi tên đóng dấu, ghi ngày ,tháng, năm vào nới qui định cho việc bảo chi ở mặt trước tờ Séc
5.1.4 Thủ tục phát hành séc
- Khi có nhu cầu sử dụng séc, chủ tài khoản đến ngân hàng làm thủ tục mua
séc Ngân hàng bán tối đa mỗi lần cho cá nhân là 1 cuốn séc, cho pháp nhân là 3
cuốn séc ( mỗi cuốn 10 tờ)
- Khi có nhu cầu thanh toán thì chủ tài khoản ghi đầy đủ các yếu tố trên tờ
séc theo đúng quy định như:
+ Số tiền bằng chữ, bằng số
+ Chuyển nhượng hay không
Trang 16+ Đích danh hay vô danh
+ Ngày , tháng…, ký tên, đóng dấu
Sau đó, giao séc cho người thụ hưởng khi đã nhận hàng hóa, hay dịch vụ
cung ứng
- Nếu người thụ hưởng có đề nghị bảo chi thì người phát hành phải làm thủ
tục bảo chi tại ngân hàng bằng cách lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi séc kèm theo tờ
séc đã ghi đầy đủ Ngân hàng kiểm tra các chứng từ, số dư trên tài khoản người phát
hành, nếu đủ điều kiện sẽ ghi ngày ,tháng, ký tên đóng dấu vào nơi quy định
Người thụ hưởng nộp séc vào vào ngân hàng kèm theo 3 liên bảng kê nộp
séc trong thời gian hiệu lực Ngân hàng sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của séc,
Bảng kê nộp séc nếu đủ điều kiện thì sẽ thanh toán cho khách hàng, nếu không đủ
điều kiện thì sẽ từ chối thanh toán có nêu rõ lý do Tờ séc sau khi kiểm tra sẽ xử lý
tùy theo người phát hành và người thụ hưởng mở tài khoản ở cùng hay khác ngân
hàng
Nếu séc được thanh toán cùng ngân hàng
* Nếu séc thanh toán bằng chuyển khoản
Ngân hàng kiểm tra số dư tài khoản của người phát hành, nếu đủ số dư thì
-Tờ séc dùng làm chứng từ ghi Nợ tài khoản 4211
-Một liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ báo Nợ người phát hành
kê nộp séc dùng làm chứng từ ghi Có TK 4211, 2111
-Một liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ báo Có cho người thụ hưởng
* Nếu séc dùng lĩnh tiền mặt
Kiểm soát số dư tài khoản của người phát hành và Chứng minh nhân dân của
người lĩnh tiền mặt, đủ điều kiện thì hạch toán:
Định khoản
Trang 17-Một liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ ghi Có TK 4211…
-Một liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ báo Có hoặc biên nhận rút tiền
mặt gửi người thụ hưởng
Nếu séc được thanh toán tại ngân hàng khác ngân hàng phát hành, có
tham gia thanh toán bù trừ với Ngân hàng phát hành
* Séc thanh toán bằng chuyển khoản
Người thụ hưởng có thể nộp séc vào ngân hàng nơi người phát hành mở tài
khoản tiền gửi hoặc nộp vào ngân hàng nơi người phát hành mở tài khoản tiền gửi
Nếu nộp vào Ngân hàng nơi thụ hưởng thì séc được chuyển về ngân hàng bên phát
hành Sau đó,ngân hàng bên phát hành kiểm tra lại và hạch toán
Định khoản
Nợ TK 4211 (Đơn vị phát hành)
Có TK 5012 -NH lập thêm 2 liên bảng kê chứng từ thanh toán bù trừ (bảng kê số 12)
Xử lý chứng từ:
- Tờ séc dùng làm chứng từ ghi Nợ TK 4211
- Một bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ báo Nợ đơn vị phát hành
- Một bảng kê 12 dùng làm chứng từ ghi Có TK 5012…
- Hai liên bảng kê nộp séc và một bảng kê 12 chuyển cho bên thụ hưởng
Tại ngân hàng bên thụ hưởng:
Khi nhận được các chứng từ trên kiểm tra và hạch toán
Trang 18-Một liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ báo Có cho bên thụ hưởng
* Séc thanh toán bằng tiền mặt
Séc lĩnh tiền mặt chỉ được rút tiền tại đơn vị thanh toán ( NH mở TK của
người phát hành)
Kiểm soát số dư tài khoản của người phát hành và Chứng minh nhân dân của
người lĩnh tiền mặt, đủ điều kiện thì hạch toán:
-Lập thêm 2 liên bảng kê 12, một liên dùng để ghi Nợ TK 5012
-Hai bảng kê nộp séc dùng để ghi Có TK 4211 và báo Có người thụ hưởng
-Séc, Bảng kê 12 và bảng kê nộp séc gửi cho Ngân hàng phát hành
- Tại Ngân hàng bên phát hành:
Nhận được các chứng từ của Ngân hàng bên thụ hưởng gửi, sau khi kiểm tra
nếu hợp lệ thì xử lý
Nợ TK 4271 (Séc bảo chi)
Có TK 5012 -Bảng kê 12 dùng làm chứng từ ghi Có TK 5012
- Séc dùng làm chứng từ ghi Nợ TK 4271
- Bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ thông báo tất toán TK 4271 cho người
phát hành
Nếu séc thanh toán trong 2 ngân hàng cùng hệ thống
Thông thường trường hợp này thủ tục thanh toán do Tổng giám đốc các
Ngân hàng hướng dẫn cụ thể Tuy nhiên thông thường thì thủ tục thanh toán gồm
các bước như:
* Séc thanh toán bằng chuyển khoản
- Tại bên Ngân hàng thụ hưởng:
Nếu người thụ hưởng nộp séc vào thì kiểm tra và chuyển về Ngân hàng phát
hành
-Tại Ngân hàng phát hành: sau khi kiểm tra séc của khách hàng nộp hoặc
Ngân hàng thụ hưởng chuyển đến
Định khoản
Trang 19Nợ TK 4211 (Đơn vị phát hành)
Có TK 5211, 5111 Lập giấy báo Có liên hàng hoặc chuyển lệnh Có gửi đi cho Ngân hàng bên
- Bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ báo Nợ đơn vị phát hành
- Hai Bảng kê nộp séc và giấy báo gửi cho Ngân hàng bên thụ hưởng
- Tại ngân hàng bên thụ hưởng:
Nếu nhận lệnh chuyển Có thì kiểm tra mật mã và in ra cứng từ, nếu nhận
giấy báo qua mạng chuyển tiền điện tử thì phục hồi giấy báo kiểm tar và xử lý
Định khoản
Nợ TK 5212, 5112
Có TK 4211 (người thụ hưởng)
Xử lý chứng từ:
- Giấy báo( lệnh chuyển Có) dùng làm chứng từ ghi Nợ TK 5212, 5112
- Hai Bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ ghi Có TK 4211 và báo Có cho
người thụ hưởng
* Séc có bảo chi:
- Tại ngân hàng bên thụ hưởng, nếu Tổng giám đốc của hệ thống quy định
phải chuyển về Ngân hàng bảo chi trước khi ghi Có cho người thụ hưởng thí quá
trình xử lý giống như séc thanh toán chuyển khoản Nếu Tổng giám đốc cho phép
-Séc, bảng kê nộp Séc và giấy báo gửi ngân hàng bảo chi
- Tại ngân hàng bên bảo chi:
Sau khi kiểm tra các chứng từ nhận được:
Định khoản:
Trang 20- Giấy báo (lệnh chuyển Nợ) dùng làm chứng từ ghi Có TK 5212, 5112
Séc thanh toán khác ngân hàng
Theo quy định của NHNN, các ngân hàng không phải là ngân hàng mở tài
khoản cho đơn vị phát hành séc (không phải là đơn vị thanh toán), thì gọi là các đơn
vị thu hộ có quyền thu phí dịch vụ thanh toán séc của khách hàng nhờ thu hộ
Các thu này ghi vào thu phí dịch vụ thanh toán và phải tách riêng phần thuế
giá trị gia tăng để hạch toán
Định khoản:
Nợ 4211, 1011…
Có TK 711 ( thu dịch vụ thanh toán)
Có TK 4531 thuế giá trị gia tăng Trường hợp đơn vị thu hộ chuyển séc chậm do lỗi của mình gây thiệt hại cho
người thụ hưởng thì phải bồi thường , số tiền bồi thường được tính:
Số tiền bồi thường = Số tiền ghi trên séc x Số ngày chuyển chậm x Lãi suất nợ quá hạn
Số ngày chuyển chậm tính từ ngày người thụ hưởng nộp séc vào đơn vị thu
hộ đến ngày séc đến đơn vị thanh toán
5.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi
5.2.1 Khái niệm
Ủy nhiệm chi là lệnh do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn để yêu cầu ngân
hàng hoặc kho bạc nơi mình mở tài khoản, trích một số tiền nhất định từ tài khoản
của mình để trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa dịch vụ hoặc chuyển vào một
tài khoản khác của chính mình
Ủy nhiệm chi được dùng để thanh toán các khoản hàng hóa, dịch vụ hoặc
chuyển tiền một cách rộng rãi và phổ biến trong cả nước không phân biệt trong cùng
hệ thống hay khác hệ thống ngân hàng
5.2.2 Một số quy định khi sử dụng Ủy nhiệm chi
-Khi có nhu cầu chi trả, bên trả tiền lập 3 hoặc 4 liên UNC ghi đầy đủ các
yếu tố, chủ tài khoản ký tên, đóng dấu và nộp vào ngân hàng (số liên UNC có thể
thay đổi theo yêu cầu của từng ngân hàng)
-Ngân hàng tiếp nhận và kiểm tra tất cả các yếu tố trên UNC, số dư tài khoản
của người trả tiền , nếu tài khoản không đủ số dư thì trả lại UNC cho khách hàng
Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và xử lý theo từng trường hợp
-UNC dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong mọi trường hợp
khách hàng mở tài khoản cùng ngân hàng hay khác ngân hàng
Trang 21-Ngân hàng tiếp nhận UNC và có trách nhiệm thực hiện ngay trong ngày làm
việc nếu UNC hợp lệ
5.2.3 Thanh toán Ủy nhiệm chi
TH1: Khách hàng mở tài khoản trong cùng ngân hàng
- Hai liên UNC dùng làm chứng từ báo Có cho đơn vị thụ hưởng và báo Nợ
cho đơn vị trả tiền
TH2: Khác ngân hàng
• Hai ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống (1)
• Hai ngân hàng khác có tham gia thanh toán bù trừ (2)
• Hai ngân hàng khác không tham gia thanh toán bù trừ, thanh toán qua
- Hai liên UNC dùng để ghi Nợ và báo Nợ cho đơn vị trả tiền
-Hai liên UNC kèm với các chứng từ lập thêm để thanh toán với ngân hàng
bên bán
-Lập thêm các chứng từ tương ứng cho từng trường hợp
(1) Lập giấy báo Có hoặc lệnh chuyển Có
(2) Lập bảng kê 12
(3) Lập bảng kê chứng từ thanh toán qua NHNN (bảng kê 11)
- Một liên giấy báo Có (lệnh chuyển Có) dùng làm chứng từ ghi Có TK
5211, 5111, liên còn lại kèm với 2 liên UNC gửi cho Nh cùng hệ thống
- Một bảng kê 12 dùng để ghi Có TK 5012, liên còn lại kèm với hai liên
UNC mang đi thanh toán bù trừ
Trang 22Một bảng kê 11 dùng để ghi Có TK 1113, liên còn lại kèm với hai liên UNC
gửi NHNN nơi ngân hàng trả tiền mở tài khoản tiền gửi
* Tại NHNN (đối với trường hợp (3), nếu ngân hàng bên trả tiền và bên thụ
hưởng đều có tài khoản tiền gửi tại NHNN
Khi nhận bảng kê 11 và 2 liên UNC, sau khi kiểm tra chứng từ, kiểm tra số
dư trên tài khoản của ngân hàng bên trả tiền đủ điều kiện thì
Định khoản:
Nợ TK 4211 (bên trả tiền)
Có TK 4211 (bên thụ hưởng) NHNN lập thêm chứng từ ghi sổ, bảng kê 11 để ghi Nợ, ghi Có vào các tài
khoản trên và gửi 2 liên UNC và bảng kê 11 về ngân hàng bên thụ hưởng
Nếu ngân hàng bên trả tiền và bên thụ hưởng mở tài khoản ở khác chi
nhánh NHNN
• Tại NHNN bên trả tiền:
Nợ TKTG NH (bên trả tiền)
Có TK liên hàng đi Lập thêm 2 liên giấy báo Có
Xử lý chứng từ:
-Bảng kê 11 dùng làm chứng từ ghi Nợ TKTG NH bên trả tiền
- Một liên giấy báo Có dùng để ghi Có TK liên hàng đi
- Hai liên UNC và 1 liên giấy báo Có gửi – NHNN bên thụ hưởng ( mở tải
khoản bên ngân hàng thụ hưởng)
• Tại NHNN bên thụ hưởng
Khi nhận các chứng từ trên, kiểm tra các yếu tố trên chứng từ
Định khoản:
Nợ TK liên hàng đến
Có TKTG NH bên thụ hưởng Lập thêm 2 bảng kê 11
Xử lý chứng từ:
- Liên giấy báo dùng để ghi Nợ trên tài khoản liên hàng đến
-Một bảng kê 11 dùng làm để ghi Có TKTG NH bên thụ hưởng
- Hai liên UNC và một bảng kê 11 gửi cho ngân hàng bên thụ hưởng
* Tại ngân hàng bên thụ hưởng:
Khi nhận các chứng từ của NHNN chuyển đến hoặc của ngân hàng trả tiền,
sau khi kiểm tra,
Định khoản:
Trang 23- Hai liên UNC một liên ghi Có TK 4211, một liên báo Có đơn vị thụ hưởng
- Giấy báo Có (lệnh chuyển Có) dùng để ghi Nợ TK 5212, 5112
- Bảng kê 11 dùng để ghi Nợ TK 1113
Nếu chuyển tiền đi khác ngân hàng thì khách hàng phải trả phí chuyển tiền
Các khoản thu này ghi vào thu dịch vụ thanh toán và phải tách riêng phần thuế giá
trị gia tăng
Định khoản:
Nợ TK 4211, 1011, …
Có TK 711 (thu dịch vụ thanh toán, nếu có)
Có TK 4531 (thuế giá trị gia tăng, nếu có)
5.3 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu
5.3.1 Khái niệm
Ủy nhiệm thu là chứng từ đòi tiền do người bán hay người cung cấp dịch vụ
lập, ủy nhiệm cho ngân hàng đòi tiền người mua hay người nhận cung ứng dịch vụ
trên cơ sở hàng hóa, dịch vụ đã cung ứng
5.3.2 Một số quy định khi áp dụng hình thức thanh toán Ủy nhiệm thu
Đối với đơn vị mua khi kí hợp đồng với bên bán có thỏa thuận hình thức
thanh toán tiền bằng UNT thì phải thông báo cho ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản
tiền gửi biết bằng văn bản Đây là cơ sở quan trọng để ngân hàng căn cứ trích từ tài
khoản tiền gửi của bên mua trả cho bên bán
Đơn vị bán có nhiệm vụ cung ứng hàng hóa dịch vụ theo đúng hợp đồng
Nếu hai bên có tranh chấp về chất lượng hàng hóa , số lượng… hai bên mua bán tự
giải quyết
Người mua có nhiệm vụ duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi sau khi đã nhận
hàng hóa để ngân hàng thanh toán cho đơn vị bán khi UNT gửi đến, nếu tài khoản
không đủ số dư ngân hàng lưu UNT và theo dõi cho đến khi đủ sẽ thanh toán cho
đơn vị bán, hoặc trả lại cho đơn vị bán
Người bán khi lập UNT phải lập 3 hoặc 4 liên kèm theo các hóa đơn chứng
từ chứng nhận giao hàng cho người mua gửi vào ngân hàng nơi họ mở tài khoản tiền
gửi
5.3.3 Thanh toán ủy nhiệm thu
Người mua và người bán có tài khoản cùng ngân hàng
Khi nhận 4 liên UNT của người bán, ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của
UNT và số dư trên tài khoản người mua, nếu đủ điều kiện thì hạch toán
Trang 24Định khoản:
Nợ TK 4211 ( đơn vị mua)
Có TK 4211 ( đơn vị bán)
Xử lý chứng từ:
- Một liên UNT dùng làm chứng từ ghi Nợ TK 4211 và ghi Có TK 4211
- Hai liên UNT dùng làm chứng từ báo Nợ và báo Có
Người mua và người bán có tài khoản tại hai ngân hàng khác
Trường hợp khác ngân hàng có thể là:
• Hai ngân hàng khác nhưng cùng hệ thống (1)
• Hai ngân hàng khác có tham gia thanh toán bù trừ (2)
• Hai ngân hàng khác không tham gia thanh toán bù trừ, thanh toán qua
NHNN (3) Khi người bán lập 4 liên UNT gửi vào thì ngân hàng trích liên thứ 4 lưu lại,
còn 3 liên và các hóa đơn chứng từ gửi cho ngân hàng bên mua
* Tại ngân hàng bên mua:
Kiểm tra các chứng từ nhận từ ngân hàng bên bán, nếu đủ điều kiện thì:
* Tại ngân hàng bên bán:
Khi nhận được các chứng từ do NHNN hoặc ngân hàng bên mua gửi đến
dùng liên 4 UNT đã lưu trước đây để đối chiếu, nếu đúng và các chứng từ khác đều
Các khoản thu này ghi vào thu dịch vụ thanh toán và phải tách riêng phần thuế giá
trị gia tăng
Định khoản:
Nợ TK 4211, 1011, …
Trang 25Có TK 711 (thu dịch vụ thanh toán)
Có TK 4531 (thuế giá trị gia tăng) Chứng từ được xử lý tương tự như UNC
Tài khoản tiền gửi người mua không đủ số dư
Ngân hàng bên mua theo dõi và xử lý phạt the đúng quy định Số tiền phạt
chuyển cho đơn vị bán tùy theo từng trường hợp:
Định khoản:
Nợ TK 4211, 5012… số tiền phạt chậm trả
Có TK 4211 (đơn vị bán)
* Tại NHNN trong trường hợp (3) xử lý tương tự như UNC
5.4 Thanh toán bằng Thư tín dụng
5.4.1 Khái niệm
Thư tín dụng là chứng từ thể hiện sự cam kết thanh toán tiền của người mua
cho người bán khi họ xuất trình đầy đủ chứng từ theo nội dung của thư tín dụng
Hình thức thanh toán này thường đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên mua và
bán trong trương trường hợp khó có điều kiện trực tiếp trao đổi với nhau vì thế
thường được sử dụng trong thanh toán quốc tế Hiện nay trong phạm vi quốc gia
hình thức thanh toán này ít được sử dụng vì còn nhiều cách thanh toán khác
thuận lợi hơn
5.4.2 Một số quy định khi sử dụng thư tín dụng
5.4.2.1 Thủ tục mở TTD
Khi có nhu cầu thanh toán bằng TTD bên trả tiền lập 4 liên giấy mở TTD ghi đầy đủ các yếu tố quy định kèm theo bảng đăng ký chữ ký mẫu của người
được ủy quyền nhận hàng Nội dung ghi rõ tên, chức vụ, số, ngày tháng năm và
nơi cấp giấy CMND, chữ ký mẫu của người được quyền nhận hàng, chữ ký của
chủ tài khoản và dấu của đơn vị trả tiền
* Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền:
Khi nhận mở TTD cho khách hàng thì tiếp nhận toàn bộ các chứng từ nêu trên và kiểm tra, chỉ nhận mở TTD trong trường hợp người thụ hưởng có mở
tài khoản tại một ngân hàng khác cùng hệ thống
- 1 liên giấy mở TTD dùng làm giấy báo Nợ gửi đơn vị trả tiền
- 2 liên giấy mở TTD gửi ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng
Trang 265.4.2.2 Thủ tục thanh toán
* Đối với bên thụ hưởng : Khi nhận được giấy mở TTD do ngân hàng gửi đến phải đối chiếu với hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, kiểm soát giấy ủy nhiệm nhận hàng, giấy CMND
của người nhận hàng nếu đúngt hì giao hàng và yêu cầu người nhận hàng ký tên
vào hóa đơn giao hàng
Dựa vào hóa đơn chứng từ giao hàng bên thụ hưởng lập 4 liên bảng kê hóa đơn, chứn từ giao hàng nộp vào ngân hàng phục vụ Trên bảng kê này bên
thụ hưởng phải ký tên, đóng dấu của đơn vị và phải có chữ ký xác nhận của
người nhận hàng, tổng số tiền thanh toán cho bên thụ hưởng
* Đối với Ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:
Khi nhận được 2 liên giấy mở TTD do ngân hàng phục vụ trả tiền gửi đến, tiến hành kiểm tra và ghi ngày nhận, ký tên, đóng dấu đơn vị lên các liên
giấy mở TTD Sau đó gửi 1 liên cho bên thụ hưởng, còn 1 liên lưu lại ngân hàng
Liên bảng kê hóa đơn chứng từ giao hàng dùng để ghi Nợ TK 4272
Liên bảng kê hóa đơn chứng từ giao hàng làm giấy tất toán TK 4272 gửi đơn vị trả tiền
Giấy báo Nợ dùng làm chứng từ ghi Có TK 5212
TTD chỉ thanh toán một lần Do đó nếu số tiền trên TK 4662 vẫn còn thì ngân hàng lập phiếu chuyển khoản trả trở về tài khoản trước đây đã trích và
thông báo cho đơn vị biết Khi thực hiện cuộc thanh toán, nếu có thu phí ghi vào
TK 712, thuế giá trị gia tăng phải được tách riêng và ghi vào TK 4531
Trang 275.5 Thanh toán bằng Thẻ ngân hàng
5.5.1 Khái niệm
Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán mà người chủ thẻ có thể sử
dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc thanh toán tiền hàng hóa dịch
vụ tại các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ
5.5.2 Đặc điểm
Thẻ được thiết kế với tiêu chuẩn phù hợp với khe đọc, trên bề mặt thẻ nổi tên
chủ thẻ, số thẻ và băng từ lưu trữ thông tin về tài khoản đã được đăng ký tại
ngân hàng
Chủ thẻ muốn sử dụng thì phải mua hàng hóa hay nhận cung ứng dịch vụ tại
nơi có lắp đặt các thiết bị đọc thẻ Trong điều kiện Việt Nam, việc phát hành và
thanh toán bằng thẻ còn nhiều khó khăn, có nhiều nguyên nhân trong đó đặc biệt
là khả năng trang bị máy đọc thẻ
Việc thanh toán không trực tiếp sử dụng tiền mặt theo kiểu giao hàng- nhận
tiền, mà trong đó việc giao hàng được tiến hành ở nơi này, trong thời gian này
nhưng việc thanh toán được tiến hành ở một địa điểm khác, trong thời gian khác
Trong thanh toán bằng thẻ đòi hỏi ít nhất là bên bán phải có mở tài khoản thẻ
tại ngân hàng, được đại diện bởi một cá nhân, đồng thời phải có một số tiền tối
thiểu trên tài khoản khi mở thẻ tùy theo từng ngân hàng Khi thực hiện chuyển
khoản tại ngân hàng, các chứng từ liên quan đến thực hiện chuyển khoản sẽ do
ngân hàng lưu trữ
Trong phương thức thanh toán bằng thẻ, ngân hàng đóng một vai trò rất quan
trọng, đó là vai trò của người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán Ngoài
hai hoặc nhiều đơn vị tham gia trong quá trình thanh toán thì ngân hàng được
xem là bên thứ ba không thể thiếu trong thanh toán chuyển khoản
5.5.3 Những qui định khi sử dụng thẻ ngân hàng
* Đối với ngân hàng phát hành thẻ:
Tiếp nhận chứng từ của khách hàng, kiểm tra nếu đủ điều kiện thì :
Trang 28Lập thẻ ngân hàng và giao cho khách hàng cùng mật mã dử dụng, đồng thời lập hồ sơ theo dõi thẻ đã phát hành
5.5.3.2 Thủ tục thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị chấp nhận thẻ ngân hàng
* Khi trả tiền, chủ thẻ xuất trình CMND và Thẻ ngân hàng cho cơ sở tiếp nhận để kiểm tra Nếu đủ điều kiện thanh toán máy đọc thẻ in ra biên lai thanh
toán, có ghi số tiền khách hàng dùng để mua hàng hóa dịch vụ Biên lai thanh
toán được lập thành 3 liên, phải có chữ ký của chủ thẻ
Xử lý chứng từ:
- 1 liên biên lai thanh toán gửi cho chủ thẻ cùng với thẻ thanh toán
-1 liên biên lai thanh toán lưu lại cơ sở chấp nhận
- 1 liên biên lai thanh toán kèm với bảng kê các biên lai thanh toán ( do
cơ sở chấp nhận lập vào cuối ngày hoặc cuối định kỳ ) gửi cho ngân hàng đại lý
thanh toán thẻ
* Ngân hàng đại lý thanh toán khi nhận được các chứng từ trên kiểm tra nếu đủ điều kiện thì:
Nợ TK 4273 hoặc 3612 (tạm ứng hoạt động nghiệp vụ)
Có TK 4211 ( cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ)
* Tại Ngân hàng phát hành thẻ:
Nếu thanh toán trực tiếp cho cơ sở chấp nhận thì hạch toán như trên
Trường hợp thanh toán cho ngân hàng đại lý, được thực hiện theo sự thỏa thuận
giữa hai bên qua thủ tục thanh toán vốn giữa các ngân hàng
5.3.3.3 Thủ tục nhận tiền mặt tại ngân hàng đại lý thanh toán thẻ
Khi cần nhận tiền mặt chủ thẻ xuất trình thẻ kèm theo CMND cho ngân hàng Sau khi kiểm tra thẻ, ghi số tiền khách hàng yêu cầu nhận, lập biên lai
thanh toán thành 2 liên sử dụng:
- Một liên dùng để làm chứng từ chi tiền mặt
- Một liên giao cho chủ thẻ cùng với thẻ ngân hàng và tiền mặt, đồng thời:
Khi nhận đủ tiền chủ thẻ ký vào biên lai thanh toán
6 Nguyên tắc thanh toán
Muốn thanh toán qua Ngân hàng khách hàng phải chấp hành đúng qui định của
NHNN về thanh toán qua Ngân hàng cũng như những hương dẫn cụ thể của từng Ngân
Trang 29hàng Dù là khách hàng của Ngân hàng nào khi muốn thanh toán qua Ngân hàng cũng
phải tuân theo những nguyên tắc sau đây:
Phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng và trên tài khoản phải đảm bảo có số
dư để đáp ứng nhu cầu thanh toán Chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm về việc chi trả
vượt quá số dư trên tài khoản và chịu phạt theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt,
chịu trách nhiệm về những sai sót, lợi dụng trên những giấy tờ thanh toán của những
người được chủ tài khoản ủy quyền ký thay
Khi thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, chủ tài khoản phải chấp hành
những quy định và hướng dẫn của Ngân hàng về việc lập những giấy tờ thanh toán,
phương thức nộp, lĩnh tiền ở Ngân hàng.Trên các giấy tờ thanh toán dấu và chữ ký phải
đúng mẫu đã đăng ký tại Ngân hàng
Chủ tài khoản tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư tiền gửi của Ngân hàng, nếu
số liệu của Ngân hàng và sổ sách của mình có sự chênh lệch thì phải báo ngay cho Ngân
hàng biết để cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng
Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng, số
dư trên tài khoản và chi trả kịp thời theo yêu cầu của khách hàng, mọi sai sót do chủ
quan của Ngân hàng làm thiệt hại đến khách hàng phải bồi thường theo quy định
7 Tổ chức công tác kế toán không dùng tiền mặt:
Tổ chức công tác kế toán trong Ngân hàng: là việc xác định những công việc,
những nội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho bộ phận phòng ban
khác thực hiện nhằm hình thành một cơ cấu kế toán đáp ứng được các yêu cầu của Ngân
hàng
Tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ, thể lệ về kế toán không dùng tiền mặt
theo qui định, các qui tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận Chính sách về kế toán
không dùng tiền mặt phải tuân thủ các qui định chung trên cơ sở vận dụng một cách phù
hợp với điều kiện cụ thể ngân hàng như vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất,
đề ra những phương pháp cụ thể mà kế toán cần phải thực hiện một cách nhất quán
trong quá trình cung cấp thông tin
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán: bao gồm lập
chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính và quản trị Tổ chức hệ thống chứng từ phù
hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần thiết để kiểm tra
tính hợp lệ, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý và nhanh chóng vừa đảm bảo nguồn
thông tin ban đầu quan trọng, vừa là cơ sở kiểm tra và ghi sổ được nhanh chóng
Tổ chức vận dụng các công việc kế toán để tập hợp phân loại, xử lý và tổng hợp
các thông tin cần thiết Dựa vào số liệu đã phản ánh trên các sổ kế toán để lập các báo
cáo tài chính theo quy định chung cũng như lập các báo cáo nội bộ biểu hiện kết quả
của công tác kế toán
Tổ chức trang bị các phương tiện, thiết bị tính toán
Tổ chức kiểm tra kế toán nhằm mục đích đảm bảo rằng trong quá trình thực hiện
công tác kế toán không có sai sót, hoặc khắc phục những nhược điểm trong công tác kế
toán
Trang 30CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH AN GIANG
1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và tầm nhìn
trong thời gian tới:
1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam:
Ngân hàng TMCP Việt Nam tiền thân là Ngân hàng Công Thương Việt
Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt
Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 3 năm 1988 của Hội Đồng
Bộ Trưởng về tổ chức bộ máy NHNNVN và chính thức được đổi tên thành
“Ngân hàng Công Thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch
Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990
NH Công Thương Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại Nhà
nước lớn nhất của Việt Nam, được Nhà nước xếp hạng là doanh nghiệp đặc biệt
Theo Quyết định số 196/QĐ-NHNN ngày 16/01/2008 của NHNN Việt Nam, tên
giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh của NHCT VN được đổi thành Vietnam Bank
for Industry and Trade, viết tắt là Vietinbank (tên giao dịch cũ là Industry and
Comercial Bank of Viet Nam, viết tắt là Incombank), với phương châm hoạt
động “vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọi doanh nghiệp” NHCT VN đã
góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước và sự thành đạt của
nhiều doanh nghiệp
Ngày 23 tháng 09 năm 2008, thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định
1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công Thương Việt
Nam Ngày 02 tháng 11 năm 2008, NHNN ký quyết định số 20604/QĐ-NHNN
về việc công bố giá trị doanh nghiệp Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Công Thương Việt Nam tổ chức
bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành
doanh nghiệp cổ phần Ngày 03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký duyệt quyết
định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam
NHTMCP Công Thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0102038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp
Hà Nội cấp ngày 03/07/2009 Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển đến
nay, Vietinbank đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới
hoạt động được phân bố rộng khắp trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao
gồm 01 Hội sở chính, 01 sở giao dịch, 147 chi nhánh, 527 phòng giao dịch, 116
quỹ tiết kiệm, 1042 máy rút tiền tự động (ATM), 5 Văn phòng đại diện, va2
Công ty con bao gồm công ty cho thuê tài chính, công ty cổ phần chứng khoán
Ngân hàng Công Thương (Vietinbank SC) và công ty Bất động sản và đầu tư tài
chính ngân hàng Công Thương Việt Nam và công ty Bảo hiểm Ngân hàng Công
Thương Việt Nam, 3 đơn vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm Công
nghệ thông tin, trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Ngoài ra, NHCT còn là cổ đông lớn của những công ty hàng đầu trên thị
trường tài chính Việt Nam như: Ngân hàng Indovina và công ty Liên doanh Bảo
hiểm Châu Á-VietinBank (IAI), công ty cổ phần Chuyển mạch Tài chính quốc
Trang 31gia Việt Nam, Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên, Ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn Công Thương… Với qui mô này, VietinBank trở thành một trong
những Ngân hàng lớn nhất Việt Nam VietinBank hiện tại có quan hệ đại lý với
trên 800 ngân hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên
toàn thế giới
Trong suốt thời gian qua, VietinBank đã không ngừng cải tiến, hoàn thiện,
phát triển và đã đạt được một số thành tựu nổi bật tính đến thời điểm hiện tại,
đồng thời cũng là thế mạnh của NHCT so với các ngân hàng thương mại khác
như sau:
• Tăng trưởng nhanh qui mô Tài sản Nợ, Tài sản Có và các nghiệp vụ, đáp
ứng yêu cầu phục vụ tích cực có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và dân cư, khẳng định được vai trò một ngân hàng thương nại chủ
lực ở Việt Nam Mở rộng và phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ mới, hội
nhập với thị trường tài chính khu vực và thế giới
• Xây dựng, phát triển bộ máy tổ chức và mạng lưới kinh doanh lớn mạnh,
phát triển nguồn nhân lực để vận hành có hiệu quả hệ thống kinh doanh của
NHCT.VN
• Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các cơ chế, quy chế về nghiệp vụ và
điều hành nội bộ: mang tính thống nhất, đầy đủ, tiên tiến, đáp ứng yêu cầu kinh
doanh trong giai đoạn mới, đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả Có thể kể đến
Bộ cẩm nang sổ tay tín dụng và 61 quy trình nghiệp vụ theo quy chuẩn khoa học
được cấp chứng nhận ISO
• Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng:
Toàn bộ hệ thống mạng lưới trụ sở giao dịch kiêm kho từ Trụ sở chính đến các
chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch đều khang trang hiện đại, được thiết
kế qui chuẩn mang thương hiệu Vietinbank, nâng cao công nghệ ngân hàng hiện
đại nhằm đáp ứng tốt mọi yêu cầu của khách hàng và đảm bảo lợi thế cạnh tranh
trên thị trường
Với những kết quả đạt dược, VietinBank xứng đang nhận được nhiều giải
thưởng lớn như: giải thưởng “Sao vàng Đất Việt” cho sản phẩm thanh toán điện
tử năm 2003, giải thưởng ngân hàng có “Hoạt động xuất sắc trong thanh toán
quốc tế 2003-2004 với tỷ lệ STP cao” do Citigroup trao tặng và giải thưởng
“Thương hiệu mạnh Việt Nam” năm 2004, 2005, 2006, trong đó năm 2005 và
năm 2006 đạt Topten, giải thưởng “Thương hiệu cạnh tranh năm 2006” do Cục
Sở hữu trí tuệ trao tặng, giải thưởng “Ngọn Hải Đăng” năm 2006 do Hiệp hội
Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ trao tặng, giải thưởng “Cầu vàng” 2007 do Phòng
thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ tổ
chức bình chọn, và trong năm 2008, Ngân hàng Công thương còn đạt Giải
thưởng “Sao vàng Thủ đô 2008” trao cho sản phẩm thẻ E-Partner, Cúp vàng
“Thương hiệu- Nhãn hiệu” lần III, giải thưởng “Cúp vàng ISO lần thứ IV –
2008” do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức bình chọn và trao tặng, “Giải
thưởng chất lượng quốc tế”- International Star Award bình chọn và trao tặng,
“Giải thưởng chất lượng quốc tế”- Internatonal Star Award ( ISAQ) tại Thụy Sĩ,
trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được nhận vinh dự này
Quá trình hình thành tổ chức bộ máy hoạt động của NHCT VN có thể được
chia thành 3 giai đoạn sau:
Trang 329 Giai đoạn thứ nhất (từ tháng 7/1988 đến hết năm 1990): Trong giai đoạn này Ngân hàng Công Thương Trung Ương chỉ thực hiện nhiệm
vụ quản lý như một Liên hiệp Xí nghiệp đặc biệt, các chi nhánh thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập
9 Giai đoạn thứ hai ( từ tháng 1/1991 đến tháng 9/1996): sau khi Pháp lệnh Ngân hàng có hiệu lực thi hành ( 10/1990), theo quyết định 402/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Thủ tướng Chính phủ), NHCT VN mới thực sự trở thành một Ngân hàng thương mại có chức năng kinh doanh tiền tệ Mô hình tổ chức kinh doanh được định hình rõ: NHCT VN là một pháp nhân thuộc sở hữu nhà nước, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có các chi nhánh
là các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
9 Giai đoạn thứ ba (từ tháng 9/1996 đến nay): Theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước, NHCT VN được quản lý bởi Hội đồng Quản trị, điều hành bởi Tổng Giám đốc, có các chi nhánh là các đơnvị hạch toán phụ thuộc (chi nhánh cấp I )
1.1.2 Tầm nhìn
Xây dựng Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam thành
Tập đoàn tài chính ngân hàng đa năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt
nhất, tiêu chuẩn hóa các dịch vụ, quản trị ngân hàng và quản trị nguồn nhân lực,
hướng tới mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam, ngang
tầm với khu vực và vươn xa tầm hoạt đông ra thế giới
1.2 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương- chi nhánh
An Giang
Là một trong những chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương An Giang chính thức
được thành lập theo Quyết định số 54/ NH-TCCB ngày 14/7/1988 của Tổng Giám
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chi nhánh Ngân hàng Công thương An Giang có trụ sở chính tại 270, đường Lý
Thái Tổ, Phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang Chi nhánh Ngân
hàng Công thương An Giang là một Ngân hàng thương mại quốc doanh, thực hiện
hạch toán nội bộ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng hoạt động kinh doanh trên
lĩnh vực tiền tệ theo quy chế tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt
Nam
Cùng với hệ thống các chi nhánh Ngân hàng Công Thương trên mọi miền đất
nước từ khi thành lập (1988) đến nay, VietinBank An Giang đã có những bước phát
triển vững chắc Phát huy mạnh mẽ tính chất kinh doanh đa dạng của một Ngân
hàng thương mại đa năng, không chỉ đáp ứng nguồn vốn cho các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh, chế biến công nghiệp tại các khu công nghiệp, đô thị, mà chi nhánh
còn rất chú trọng đến các chương trình cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp và
vận tải Bên cạnh những hiệu quả đạt được từ đầu tư tín dụng vào phát triển kinh tế,
NH TMCP CT AG cũng đã phát triển được các nghiệp vụ : phát hành thẻ, thanh
toán xuất- nhập khẩu, chi trả kiều hối, góp phần làm tăng tỷ lệ thu từ dịch vụ cho
chi nhánh Mặc dù phải cạnh tranh với rất nhiều ngân hàng thương mại, các quỹ tín
dụng trên địa bàn nhưng thực tế hướng kinh doanh đa dạng này đã đạt được những
Trang 33kết quả khả quan, chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương An Giang đã góp
phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội trong tỉnh An Giang
2 Cơ cấu tổ chức:
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương An Giang có bộ máy tổ chức bao
gồm: Ban Giám đốc, 7 phòng nghiệp vụ giúp việc cho Ban Giám đốc, 4 phòng giao
dịch ở các huyện:
• Phòng giao dịch Thành phố Long Xuyên
• Phòng giao dịch Ngân hàng Công Thương huyện Thoại Sơn
• Phòng giao dịch Ngân hàng Công Thương huyện Chợ Mới
• Phòng giao dịch Ngân hàng Công Thương huyện Châu Thành
• Phòng giao dịch Ngân hàng Công Thương huyện Châu Phú
• Phòng giao dịch Ngân hàng Công Thương huyện Phú Tân
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động tại CN.NHCT.AG
¾ Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh,
hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của cấp
trên giao
Ban giám đốc gồm:1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc Giám đốc lãnh đạo điều
hành mọi hoạt động của các phòng, và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc NH
Phòng
Kế toán giao dịch
Phòng Tiền
tệ kho quỹ
Phòng Quản
lý rủi
ro
Phòng
Kh cá nhân
Phòng Thông tin đ toán iện
P.GD Thoại Sơn
P.GD
Long
Xuyên
P.GD Châu Thành
P.GD Chợ Mới
P.GD Châu Phú
P.GD Phú Tân
Trang 34TMCP Công Thương Việt Nam Giúp việc cho Giám đốc có 2 Phó Giám đốc:1 Phó
Giám đốc phụ trách nguồn vốn và kinh doanh, 1 Phó Giám đốc phụ trách kho quỹ, tài
chính
¾ Phòng Tổ chức hành chính:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh
theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của NH TMCP CT VN
Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh,
thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn chi nhánh
Thực hiện quy định của Nhà nước và NH TMCP CT VN có liên quan đến chính
sách cán bộ về tiền lương, bào hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán bộ phù
hợp với năng lực, trình độ và nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền của chi nhánh
¾ Phòng Khách hàng doanh nghiệp
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp để
khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,
tài trợ thương mại, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành
và hướng dẫn của NH TMCP CT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp
¾ Phòng Khách hàng cá nhân:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân để khai thác
vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các
sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NH TMCP
CT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
cho các khách hàng cá nhân
¾ Phòng Kế toán giao dịch:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, các nghiệp
vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi
nhánh, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch
toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy,
quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng qui định của Nhà nươc và NH
TMCP CT VN Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm
ngân hàng
¾ Phòng Tiền tệ kho quỹ:
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo tiền mặt
theo quy định của NHNN và NH TMCP CT VN Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm,
các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu
chi tiền mặt lớn
¾ Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề:
Là phòng có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý
rủi ro của chi nhánh Quản lý giám sat thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo
tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định
khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng
Trang 35Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân
hàng theo chỉ đạo của NH TMCP CT VN Chịu trách nhiệm về quản lý, xử lý các khoản
nợ có vấn đề ( bao gồm các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu)
Quản lý, khai thác, xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu
hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được
xử lý xử lý rủi ro
¾ Phòng Thông tin điện toán:
Thực hiện công tác quản lý ,duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh
Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hệ thống suốt hoạt động của hệ thống
mạng, máy tính của chi nhánh
3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
¾ Kế toán trưởng
Tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán hạch toán tại đơn vị theo chế độ
kế toán Việt Nam, tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời
đầy đủ mọi biến động tài sản, phân tích hoạt động kinh tế trong Ngân hàng, lập
đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán
¾ Kiểm soát viên:
Kiểm tra, kiểm soát, mọi chứng từ phát sinh đều phải có sự kiểm duyệt và
chữ ký của Kiểm soát viên
¾ Hậu kiểm:
Kiểm tra, đối chiếu chứng từ sau một ngày làm việc, nếu chứng từ có sai sót
sẽ chuyển về lại cho Giao dịch viên kiểm tra, điều chỉnh sai sót đó
¾ Giao dịch viên:
Giao dịch trực tiếp với khách hàng đến NH giao dịch tại NH Ngoài ra còn
có GDV thực hiện thanh toán chuyển đổi bù trừ và thanh toán nội tỉnh
¾ Cán bộ GL:
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán chi tiêu nội bộ, kế toán ATM, tài sản