1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Thốt Nốt

72 456 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Cho Vay Đối Với Các Tổ Chức, Cá Nhân Trong Nước Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Thốt Nốt
Tác giả Nguyễn Thị Trúc Linh
Người hướng dẫn ThS. Trình Quốc Việt
Trường học Đại Học An Giang
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 850,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Thốt Nốt

Trang 1

NGUYỄN THỊ TRÚC LINH

KẾ TOÁN CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỐT NỐT

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long Xuyên, tháng 5/2010

Trang 2

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỐT NỐT

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ TRÚC LINH

Lớp : DH7KT Mã số Sv: DKT062125 Người hướng dẫn : Ths TRÌNH QUỐC VIỆT

Trang 4

Trãi qua bốn nam học tập dưới mái truờng Đại học, em luôn được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô nhất là các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tạo cho

em một nền tảng kiến thức khá vững chắc trước khi bước vào cuộc sống thực tế Ðặc biệt qua thời gian thực tập ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thốt Nốt nhờ sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ nhân viên ở Ngân hàng nên em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Bằng tất cả tấm lòng em xin trân trọng gửi lời cảm

ơn đến:

Em xin cảm ơn: Ban giám hiệu, tập thể giáo viên Trường Ðại học An Giang, quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã trang bị kiến thức cho em trong suốt bốn năm học qua

Em xin cảm ơn: Ths Trình Quốc Việt đã tận tình huớng dẫn em khi thực hiện khóa luận này

Em xin cảm ơn: Ban giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thốt Nốt và các cô chú ở tất cả các phòng, đặc biệt là các cô chú, anh chị ở phòng Kế toán – Ngân quỹ đã hướng dẫn chỉ dạy, cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết cho em Xin chúc Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong Ngân hàng dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống Chúc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thốt Nốt ngày càng phát triển và kinh doanh đạt hiệu quả cao

Với kiến thức và điều kiện nghiên cứu có hạn nên nội dung phát triển của khóa luận còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của thầy và cơ quan thực tập để khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Trúc Linh

Trang 5

W X

- Sổ tay tín dụng - Sử dụng cho toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam về việc ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

VN về việc ban hàng quy định phân loại nợ; trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, tình hình thu

nợ, dư nợ qua các năm 2007, 2008, 2009

- Các tranh web: Tuoitre.com.vn ; webketoan.vn

Trang 6

Chương I: MỞ ĐẦU 1 U

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Nội dung nghiên cứu 2

Chương II: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHO VAY TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 3

2.1 Tín dụng và các phương thức cho vay hiện nay 3

2.1.1 Khái niệm tín dụng: 3

2.1.2.Vai trò và nhiệm vụ của tín dụng đối với nền kinh tế 3

2.1.3 Quy trình tín dụng 3

2.1.4 Các phương thức cho vay hiện nay 4

2.1.4.1 Cho vay từng lần 4

2.1.4.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng 4

2.1.4.3 Cho vay theo dự án đầu tư 4

2.1.4.4 Cho vay trả góp 5

2.1.4.5 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng 5

2.1.4.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng 5

2.1.4.7 Cho vay hợp vốn ( đồng tài trợ) 5

2.1.4.8 Cho vay theo các phương thức khác 5

2.1.5 Dự phòng rủi ro tín dụng 5

2.1.5.1 Các khái niệm 5

2.1.5.2 Văn bản thực hiện 6

2.1.5.3 Phân loại nợ 6

2.1.5.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể 7

2.1.5.5 Mức dự phòng 7

2.1.5.6 Sử dụng dự phòng 8

2.2 Vai trò nhiệm vụ của công tác kế toán cho vay 8

2.2.1 Kế toán ngân hàng 8

2.2.1.1 Khái niệm 8

2.2.1.2.Vai trò 9

2.2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay 10

2.2.2.1 Vai trò của công tác kế toán cho vay: 10

2.2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán cho vay 11

2.3 Những vấn đề cơ bản của công tác kế toán nghiệp vụ cho vay các tổ chức cá nhân trong nước 11

2.3.1 Chứng từ dùng trong kế toán cho vay đối với các tổ chức cá nhân trong nước .11

2.3.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay tổ chức, cá nhân trong nước 12

2.3.2.1 Tài khoản nội bảng: 12

2.3.2.2 Tài khoản ngoại bảng 16

2.3.4 Phương pháp hạch toán 17

2.3.5 Tính lãi và hạch toán lãi 18

2.4 Quy trình kế toán theo các phương thức cho vay 20

Trang 7

2.4.1.3 Kế toán nghiệp vụ thu nợ gốc 23

2.4.2 Quy trình kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng .23

2.4.2.1 Kế toán giai đoạn cho vay 23

2.4.2.2 Kế toán giai đoạn thu lãi 23

2.4.2.3 Kế toán nghiệp vụ thu nợ gốc 24

Chương III:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỐT NỐT 25

3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 25

3.1.1 Khái quát về NHNo & PTNT Việt Nam 25

3.1.2 Lịch sử hình thành của NHNo & PTNT Thốt Nốt 26

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động 26

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 26

3.1.5 Bộ máy quản lý của NHNo & PTNT Thốt Nốt 27

3.2 Tình hình hoạt động của NHNo & PTNT Thốt Nốt 29

3.2.1 Hoạt động huy động vốn 29

3.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 31

3.2.3 Kết quả tài chính 37

3.3 Tình hình thực hiện kế toán cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thốt Nốt 39

3.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 39

3.3.1.1 Chứng từ 39

3.3.1.2 Tài khoản sử dụng 40

3.3.2 Điều kiện cho vay 40

3.3.3 Thời hạn cho vay 41

3.3.4 Lãi suất cho vay 41

3.3.5 Các phương pháp tính lãi 42

3.3.6 Thủ tục và hồ sơ cho vay 43

3.3.7.4 Kế toán giai đọan gia hạn nợ 53

3.3.7.5 Kế toán chuyển nợ quá hạn 54

3.3.8 Về lưu giữ và quản lý hồ sơ vay 54

3.3.9 Việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Thốt Nốt 55

3.3.10 Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán của NHNo & PTNT Thốt Nốt 56

Chương IV : MỘT SỐ GẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỐT NỐT 57

4.1 Những kết quả đạt được trong công tác kế toán cho vay đối với các tổ chức cá nhân trong nước của NHNo & PTNT Thốt Nốt 57

4.2 Những tồn tại trong công tác kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại NHNo & PTNT Thốt Nốt 57

4.3 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay đối với các tổ chức cá nhân trong nước của NHNo & PTNT Thốt Nốt 58

4.3.1 Nghiên cứu cải tiến hồ sơ vay 58

4.3.2 Đầu tư nâng cấp cơ sở máy móc, thiết bị trong ngân hàng 58

4.3.3 Cải tiến, nâng cấp chương trình quản lý 58

4.3.4 Luôn quan tâm đến chính sách về nhân sự 59

Trang 8

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến ngh 60

5.2.1 Đối với nhà nước và các cơ quan quản lý ở địa phương 60

5.2.2 Đối với NHNo & PTNT VN 61

5.2.3 Đối với NHNo & PTNT Thốt Nốt 61

Trang 9

Bảng 2.1 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể 7

Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn qua các năm của NHNo & PTNT Thốt Nốt 29

Bảng 3.2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo & PTNT Thốt Nốt 32

Bảng 3.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 37

Bảng 3.4 Lãi suất cho vay qua các năm 42

Trang 10

Biểu đồ 3.1 So sánh tổng nguồn vồn huy động của NHNo & PTNT Thốt Nốt trong 3

năm (2007-2009) 30

Biểu đồ 3.2 Doanh số cho vay qua 3 năm 2007- 2009 33

Biểu đồ 3.3: Doanh số thu nợ qua ba năm 2007-2009 34

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ tổng dư nợ qua các năm 35

Biểu đồ 3.5 Tình hình nợ quá hạn qua các năm 36

Biểu đồ 3.6 Cơ cấu nguồn thu nhập trong 3 năm của NHNo & PTNT Thốt Nốt 38

Biểu đồ 3.7 Chi phí hoạt động qua các năm 39

Trang 11

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI VIẾT

W X

Trang 12

đó đã đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết, trong đó vấn đề cấp bách nhất chính là nguồn vốn

Để đáp ứng đủ nguồn vốn cho xã hội, nơi mà nhiều người sản xuất kinh doanh tìm đến đó chính là ngân hàng Trong công cuộc đổi mới hiện nay, ngành ngân hàng ngày càng tỏ rõ vị trí quan trọng hàng đầu của mình đối với sự phát triển của đất nước Thực

tế những năm qua, trong sự đổi mới của bộ mặt đất nước hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng được coi không chỉ là điều kiện mà còn là động lực đảm bảo thắng lợi cho công cuộc đổi mới Để đạt đựơc điều đó là do sự đóng góp một phần không nhỏ của kế toán ngân hàng và kế toán ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết, tổ chức tốt công tác kế toán ngân hàng là đòn bẩy không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống ngân hàng, tạo ra một hệ thống ngân hàng hoạt động tốt, có hiệu quả nhờ đó thúc đẩy nên kinh tế phát triển Có thể nói vai trò của kế toán ngân hàng là không thể thiếu trong việc phục vụ cho việc chỉ đạo các mặt nghiệp vụ ngân hàng và chỉ đạo họat động của nền kinh tế Trong đó kế toán cho vay là một mảng vô cùng quan trọng bởi vì chúng ta điều biết nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ quan trọng hàng đầu mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, nó là

cơ sở, là nền tảng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của từng ngân hàng, đồng thời vừa là công cụ để đưa nguồn vốn ra thị trường thúc đẩy nền kinh tế phát triển Đặc biệt là kế toán cho vay tổ chức, cá nhân trong nước với thao tác nghiệp vụ của mình đã góp phần thực hiện nhanh chóng công tác giải ngân, theo dõi chặt chẽ quá trình sử dụng vốn và tính toán đựơc hiệu quả của công tác tín dụng ngân hàng Đồng thời đáp ứng đầy

đủ nhu cầu thiếu vốn đầu tư sản xuất kinh doanh của thành phần kinh tế tổ chức, cá nhân trong nước tạo một thế phát triển mới cho thành phần kinh tế này trong công cuộc phát triển chung của đất nước

Nhận thức được vị trí và vai trò vô cùng quan trọng của công tác kế toán cho vay tổ chức, cá nhân trong nước, trong những năm gần đây các ngân hàng đã chú trọng đến việc cải tiến và hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng và thuận tiện hơn cho việc quản lý của ngân hàng Tuy nhiên, vốn là một khâu rất phức tạp cho nên vẫn còn một số vướng mắc, tồn tại chưa đựơc hoàn thiện Xuất phát từ những lý do trên, trong quá trình thực tập, tìm hiểu nghiên cứu tại ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quận Thốt Nốt tôi đã chọn đề tài “Kế toán

cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Thốt Nốt”

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu công tác kế toán cho vay đối với các tổ chức cá nhân trong nước tại NHNo & PTNT Thốt Nốt Từ đó đề ra một số giải pháp giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả của công tác kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng : Quy trình cho vay và công tác kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại NHNo & PTNT Thốt Nốt

hạm vi về nội dung: đề tài chỉ nghiên cứu công tác kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thốt Nốt

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp xử lý số liệu: phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp

1.5 Nội dung nghiên cứu:

- Hồ sơ chứng từ cho vay tổ chức cá nhân trong nước

- Tài khoản dùng trong kế toán cho vay

- Quy trình kế toán cho vay đối với các tổ chức cá nhân trong nước

- Xác định những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán cho vay và kiến nghị các giải

Trang 14

Chương II: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHO

VAY TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

- Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh

tế - xã hội được hiểu là một quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái tiền tệ phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa hai bên và được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại

2.1.2.Vai trò và nhiệm vụ của tín dụng đối với nền kinh tế:

Trong nền kình tế thị trường, vốn bằng tiền của các đơn vị có nhu cầu không giống nhau Trong cùng một thời điểm đơn vị này thừa vốn sản xuất kinh doanh nhưng đơn vị khác lại không đủ vốn, trong khi các đơn vị lại hoạt động tách biệt nhau, thì thừa hay thiếu gì đều ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu không có sự điều tiết vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu thì nền kinh tế sẽ không thể phát triển được Điều này cho thấy, nền kinh tế cần có một tổ chức đứng ra làm nhiệm vụ điều hòa vốn Đó là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng Tín dụng ngân hàng góp đã góp phần thu hút số tiền nhàn rỗi trong xã hội, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mặc khác tín dụng ngân hàng còn

là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng quan hệ lưu thông hàng hóa quốc tế, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, ngoài ra tín dụng ngân hàng còn là công cụ đắc lực để Nhà nước điều tiết sản xuất, điều chỉnh chiến lược kinh tế, góp phần chống lạm phát tiền tệ Như vậy tín dụng ngân hàng có vai trò rất to lớn trong việc phục vụ phát triển kinh tế đất nước

2.1.3 Quy trình tín dụng

- Quy trình tín dụng là bảng mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

- Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện có ảnh hưởng quan trọng đối với một TCTD Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản lý, quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng, làm cơ sở thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn

- Một quy trình tín dụng căn bản bao gồm:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Thu thập đầy đủ thông tin khách hàng và hoàn thành bộ hồ sơ vay vốn, bước này do cán

bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng

Trang 15

Bộ phận thẩm định tiến hành thẩm định để xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay Bao gồm việc: tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro, hạn chế tổn thất cho ngân hàng; phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập từ phía khách hàng trong bước 1, sau đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc

ra quyết định cho vay

Bước 3 : Ra quyết định tín dụng

Từ kết quả của quá trình phân tích tín dụng, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hay

từ chối cho vay đối các bộ hồ sơ tín dụng Hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý còn lại khi chấp nhận cho vay

Bước 4: Giải ngân

Ngân hàng tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng

Bước 5: Giám sát và thanh toán hợp đồng tín dụng:

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ Sau đó tiến hành các thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng

2.1.4 Các phương thức cho vay hiện nay

2.1.4.1 Cho vay từng lần:

- Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Đối tượng áp dụng là các khách hàng có nhu cầu vốn không thường xuyên, cho vay vốn lưu động, cho vay tiêu dùng trong dân cư

- Số tiền cho vay : = Tổng nhu cầu vốn của dự án – vốn chủ sở hữu – vốn khác

2.1.4.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng:

- Là phương thức cho vay mà tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Đối tượng áp dụng: khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, vay sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần

- Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng, thỏa thuận hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định, điều kiện vay trả, mức lãi suất, cách thức trả nợ cũng như quyền hạn, nghĩa vụ của mỗi bên làm căn cứ

2.1.4.3 Cho vay theo dự án đầu tư

- Là phương thức cho vay vốn để khách hàng thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục vụ đời sống

- Tổ chức tín dụng và khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định kỳ các kỳ hạn trả nợ

- Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện của dự án

Trang 16

- Tổ chức tín dụng và khách hàng sẽ thỏa thuận trong hợp đồng kỳ hạn trả nợ Khách hàng và ngân hàng có thể thỏa thuận thời gian ân hạn của dự án đầu tư

2.1.4.4 Cho vay trả góp

- Là phương thức cho vay mà tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Áp dụng cho các khách hàng có thu nhập ổn định, chắc chắn

- Hợp đồng tín dụng phải ghi rõ: kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ ở mỗi kỳ hạn gồm cả

gốc và lãi

2.1.4.5 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Tổ chức tín dụng sẽ chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt tại các đại lý của TCTD

2.1.4.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

- Tổ chức tín dụng cam kết bảo đảm sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm

vi hạn mức tín dụng nhất định

- Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận: thời hạn, hiệu lực của hạn mức tín dụng, phí cam kết rút vốn vay cho hạn mức tín dụng dự phòng

2.1.4.7 Cho vay hợp vốn ( đồng tài trợ)

- Là phương thức cho vay mà một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một phương

án hay dự án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng sẽ đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác

2.1.4.8 Cho vay theo các phương thức khác

- Là các phương thức cho vay mà pháp luật không cấm, phù hợp với điều kiện của

TCTD và đặc điểm của khách hàng vay

2.1.5 Dự phòng rủi ro tín dụng:

2.1.5.1 Các khái niệm:

- Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng: là khả năng xảy ra các tổn thất trong hoạt động kinh doang, do khách hàng không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

- Dự phòng rủi ro: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do các khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết Bao gồm: Dự phòng

Trang 17

- Sử dụng dự phòng: là việc các chi nhánh sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ

2.1.5.2 Văn bản thực hiện:

- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của thống đốc

NHNN ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động NH của TCTD

-Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ

sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động NH của TCTD ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc NHNN

2.1.5.3 Phân loại nợ

- Nợ: các khoản vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính, các khoản chiết khấu, tái chiếc khấu thương phiếu, các khoản bao thanh toán, giấy tờ có giá, các hình thức tín dụng khác

- Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hay toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn

- TCTD phân loại nợ theo năm nhóm:

+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

9 Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy

đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

9 Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

9 Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

9 Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với KH là doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá KH về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

9 Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

9 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;

9 Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do KH không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

9 Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

9 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

9 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Trang 18

+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

9 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

9 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

9 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

9 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, TCTD trích lập dự phòng

cụ thể theo khả năng tài chính của TCTD

A: Số dư nợ gốc của khoản nợ

C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm

Trang 19

- Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo những nguyên tắc sau:

+ Sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý RRTD đối với khoản nợ đó

+ Phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ: TCTD phải khẩn trưng tiến hành việc phát mại tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với KH và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ Trường hợp phát mại tài sản không đủ bù đắp cho RRTD của khoản nợ thì được

sử dụng dự phòng chung để xử lý đủ

+Việc sử dụng dự phòng để xử lý RRTD không phải là xóa nợ cho khách hàng, không được thông báo dưới mọi hình thức cho khách hàng biết về việc xử lý RRTD Sau khi sử dụng dự phòng TCTD phải chuyển các khoản nợ đã được xử lý từ hạch toán nội bảng ra hạch toán ngoại bảng để tiếp tục theo dõi và có các biện pháp để thu hồi nợ triệt để

+ Sau năm năm , nếu không thu hồi được nợ ( có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng mình đã sử dụng mọi biện pháp thu hồi nhưng không thu được), Chi nhánh lập danh sách gửi Trụ sở chính trình Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho xuất toán ra khỏi ngoại bảng

Lưu ý:

- Trường hợp số tiền dự phòng không đủ để xử lý toàn bộ RRTD của các khoản nợ phải xử lý, TCTD hạch toán trực tiếp phần chênh lệch thiếu của số tiền dự phòng vào chi phí hoạt động

- Trường hợp số tiền dự phòng đã trích còn lại lớn hơn số tiền dự phòng phải trích, TCTD phải hoàn nhập phần chênh lệch

2.2 Vai trò nhiệm vụ của công tác kế toán cho vay

2.2.1 Kế toán ngân hàng

2.2.1.1 Khái niệm

Kế toán ngân hàng là khoa học và cũng là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp và giải thích các nghiệp vụ tác động đến tình hình tài chính của các ngân hàng bằng thước đo tiền tệ nhằm cung cấp thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của ngân hàng, làm cơ sở cho việc ra quyết định kinh tế liên quan đến mục tiêu quản lý kinh doanh và đánh giá hoạt động của ngân hàng

Trang 20

2.2.1.2.Vai trò

- Kế toán là công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế vì nó có tác dụng to lớn trong việc kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, việc sử dụng vốn tiền tệ, bảo vệ an toàn tài sản, củng cố và tăng cường chế độ hạch toán kinh tế

- Kế toán ngân hàng là một bộ phận trong hệ thống kế toán của nền kinh tế nên

nó cũng phát huy vai trò của kế toán nói chung Tuy nhiên, xuất phát từ những đặc điểm của hoạt động ngân hàng nên vai trò của kế toán ngân hàng có khác với vai trò của các ngành khác

+ Cung cấp thông tin tổng hợp để phục vụ quản lý nền kinh tế: kế toán ngân hàng có quan hệ mật thiết với hoạt động của nền kinh tế Mọi hoạt động về kinh tế, tài chính của doanh nghiệp đều được phản ánh thông qua các tài khoản mở tại ngân hàng

Vì vậy số liệu ghi chép của kế toán vừa phản ánh được hoạt động nghiệp vụ của ngành, vừa phản ánh được hoạt động của các ngành khác về tình hình kinh tế, tài chính, sự biến động của vật tư, lao động, tiền vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận từ đó các đơn vị có đầy đủ thông tin để ra quyết định điều hành kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh Mặt khác, các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính, kế toán, thống kê cũng cần được cung cấp thông tin kế toán ngân hàng để xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch, xây dựng chế độ quản lý tài chính Do đặc điểm phản ánh một cách tổng hợp nên kế toán ngân hàng đã giúp Đảng và nhà nước nắm được tình hình hoạt động của nền kinh tế, từ đó đề ra được phương hướng phát triển nền kinh tế một cách sát thực và đúng đắn

+ Bảo vệ an toàn tài sản: bảo vệ tài sản là trách nhiệm chung của kế toán bất

kỳ ngành nào, song kế toán ngân hàng có vai trò quan trọng hơn vì ngoài việc bảo vệ an toàn tài sản của bản thân ngân hàng còn phải bảo vệ tài sản của nhà nước, của khách hàng gửi tại ngân hàng Do đó, kế toán ngân hàng phải ghi chép, kiểm soát một cách chặt chẽ mọi loại tài sản để tránh mất mát, thiếu hụt về mặt số lượng và nâng cao hiệu quả mọi tài sản trong quá trình sử dụng

+ Đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị ngân hàng: kế toán được tiến hành trên cơ sở hoạt động của các mặt nghiệp vụ như: nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán do vậy số liệu của kế toán đã phản ánh được kết quả các mặt hoạt động nghiệp vụ của từng đơn vị cũng như của toàn ngành ngân hàng Qua hệ thống số liệu này có thể chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong quá trình hoạt động, từ đó các nhà lãnh đạo sử dụng nó như là một công cụ hữu hiệu để chỉ đạo, điều hành, quản trị ngân hàng có hiệu quả

Như vậy, vai trò to lớn của kế toán ngân hàng là không thể phủ nhận được Thông qua các hoạt động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho các giao dịch trong nền kinh tế được tiến hành một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời hơn Những số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông tin kinh tế quan trọng giúp cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như làm căn cứ cho việc hoạch định, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và chỉ đạo toàn bộ hoạt động của nền kinh tế,

từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng và của nền kinh tế nói chung

Trang 21

2.2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay

2.2.2.1 Vai trò của công tác kế toán cho vay:

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận Là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên cập nhật theo những chuyển biến của môi trường kinh tế, vì thế việc theo dõi, quản lý nó có ý nghĩa quan trọng đối với chính sách tín dụng của ngân hàng Gắn liền với hoạt động cho vay là công tác kế toán cho vay, nó tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay, nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vì thế kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn

bộ nghiệp vụ kế toán của ngân hàng

+ Kế toán cho vay cung cấp cho ngân hàng và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế

và các cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng những thông tin có liên quan đến quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi, thời hạn hoàn trả một cách kịp thời, chính xác Qua đó giúp cho lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình cho vay, dư nợ, doanh số cho vay, thu

nợ, thu lãi, và tình hình nợ quá hạn từ đó có biện pháp xử lý, chỉ đạo điều hành cho phù hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra: an toàn, lợi nhuận và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

+ Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế có đủ vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng giao lưu hàng hoá Thông qua kế toán cho vay ngân hàng có thể biết được phạm vi hoạt động, phương hướng đầu tư của các nhà đầu tư, theo dõi được hiệu quả sử dụng vốn vay của những nhà đầu tư để từ đó có chiến lược đầu tư phù hợp, hiệu quả Đồng thời, bạn hàng của doanh nghiệp đánh giá được tình hình tài chính cũng như khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn của các doanh nghiệp

để từ đó đánh giá xu thế hoạt động của các doanh nghiệp để trên cơ sở đó đề ra những chính sách phù hợp

+ Kế toán cho vay hoạt động tác nghiệp hỗ trợ tín dụng ngân hàng quản lý món vay, đồng thời hạn chế rủi ro góp phần ổn định thu nhập của ngân hàng

+ Thông qua nghiệp vụ kế toán cho vay, ngân hàng đã đưa ra một khối lượng vốn lớn ra lưu thông phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, luân chuyển hàng hoá cho toàn bộ nền kinh tế, thúc đẩy sự nghiệp đổi mới và phát triển nền kinh tế của đất nước

+ Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong việc chỉ đạo chấp hành chính sách tín dụng tiền tệ của Đảng và nhà nước trong nền kinh tế thị trường, với cơ chế tín dụng như hiện nay Ngân hàng là cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách tiện tệ, ngân hàng đã áp dụng mức lãi suất đối với các thành phần có vốn hoạt động, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh kịp thời Thực hiện tốt công tác

kế toán cho vay, làm tham mưu đắc lực cho công tác tín dụng để tín dụng thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế cũng như giám đốc bằng tiền đối với toàn bộ hoạt động trong nền

Trang 22

kinh tế quốc dân Kế toán cho vay không những quan trọng đối với công tác tín dụng

mà còn có quan hệ mật thiết với các hoạt động khác của ngân hàng vì vậy, để đáp ứng nhu cầu tín dụng trong giai đoạn hiện nay thì kế toán cho vay là nghiệp vụ không thể thiếu được của nghiệp vụ kế toán ngân hàng thương mại

2.2.2.2 Nhiệm vụ của kế toán cho vay

- Kế toán cho vay phải xác lập các hồ sơ, chứng từ cho vay một cách hợp pháp hợp lệ Kiểm soát để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ kế toán cho vay, để đảm bảo các khoản cho vay ra có khả năng thu hồi ngay từ khâu phát tiền vay Giám sát tình hình cho vay và thu nợ chặt chẽ, từ đó phản ánh vào sổ sách thích hợp tình hình cho vay và thu nợ, qua đó giúp cho lãnh đạo ngân hàng có kế hoạch và phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác các số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân, tạo điều kiện tăng nhanh vòng quay của vốn tín dụng Mặt khác, cần theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ

để hạch toán thu nợ, thu lãi hoặc chuyển nợ quá hạn kịp thời đảm bảo an toàn tài sản và nâng cao hiệu quả tín dụng, từ đó đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và quyền lợi chính đáng của ngân hàng

- Quản lý hồ sơ, chứng từ cho vay chặt chẽ, khoa học để đảm bảo thu hồi nợ kịp thời nhằm bảo vệ an toàn tài sản cho ngân hàng Bởi vì, ngân hàng đầu tư một khối lượng vốn tín dụng lớn vào các ngành kinh tế, do đó để theo dõi chặt chẽ kế toán cho vay phải kiểm soát chặt chẽ, kỹ lưỡng các chứng từ có liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời, đầy đủ tránh thất thoát vốn của ngân hàng

- Làm tham mưu cho hoạt động tín dụng để nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động tín dụng Tham mưu cho cán bộ tín dụng và kết hợp với cán bộ tín dụng trong việc giám sát sử dụng vốn vay, trong việc thẩm định các khoản vay và đôn đốc thu hồi nợ hoặc chuyển nợ quá hạn đúng chế độ làm cho đồng vốn vay đem lại hiệu quả kinh tế cao

Tóm lại, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác giúp ngân hàng vừa cung ứng được vốn cho nền kinh tế Với vai trò và nhiệm vụ hết sức quan trọng đó đòi hỏi hệ thống kế toán ngân hàng nói chung và nghiệp vụ kế toán cho vay nói riêng cần phải được hoàn thịên và cải tiến không ngừng đáp ứng nhu cầu thanh toán và lưu chuyển tiền tệ trong giai đoạn phát triển hiện nay của nền kinh tế

2.3 Những vấn đề cơ bản của công tác kế toán nghiệp vụ cho vay các tổ chức cá nhân trong nước

2.3.1 Chứng từ dùng trong kế toán cho vay đối với các tổ chức cá nhân trong nước

- Khái niệm chứng từ: Là bằng chứng chứng mình tính hợp pháp , hợp lệ các nghiệp vụ kinh tế đã và đang diễn ra tại các ngân hàng, là căn cứ để hạch toán

- Chứng từ trong kế toán cho vay: chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những loại giấy tờ có giá trị về mặt pháp lý để xác định số tiền ngân hàng cho vay và người vay nhận nợ với ngân hàng

Trang 23

- Mọi sự tranh chấp về các khoản cho vay hay thu nợ đều được giải quyết trên cơ

sở các chứng từ kế toán cho vay, nên từ khâu lập đến khâu kiểm soát lưu trữ phải đảm bảo đúng chế độ quy định

- Chứng từ kế toán cho vay gồm hai loại: chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ

o Chứng từ gốc: là những chứng từ được lập trực tiếp khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế Là căn cứ pháp lý cho phép các nghiệp vụ kinh tế được thực hiện, bao gồm:

9 Giấy đề nghị vay vốn: là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốn ngân hàng, trong đó trình bày rõ mục đích vay, số tiền vay Đây là căn cứ ban đầu để ngân hàng xem xét cho vay

9 Hợp đồng tín dụng: là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết các tranh chấp xảy ra giữa khách hàng và ngân hàng

9 Một số giấy tờ khác theo quy chế cho vay, thu nợ, gia hạn nợ…được lập trên cơ

sở của chứng từ gốc và phải có chứng từ gốc đính kèm

o Chứng từ ghi sổ:

9 Chứng từ cho vay: nếu cho vay bằng tiền mặt thì chứng từ là séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt, phiếu chi…Nếu vay bằng chuyển khoản thì dùng các chứng

từ thanh toán không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán

9 Chứng từ thu nợ: thu bằng tiền mặt thì chứng từ là giấy nộp tiền mặt, séc lĩnh tiền mặt Thu bằng chuyển khoản thì chứng từ là ủy nhiệm chi, lệnh chi, phiếu chuyển khoản

- Chứng từ kế toán ngân hàng hợp pháp, hợp lệ là chứng từ được lập theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và các quy đinh về Chế độ Chứng từ kế toán ngân hàng do Thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ là căn cứ để ghi sổ kế toán ngân hàng

2.3.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay tổ chức, cá nhân trong nước

Tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay là những tài khoản phản ánh toàn bộ số tài sản của ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân vay Vì thế nó có vị trí quan trọng trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng

2.3.2.1 Tài khoản nội bảng:

- Tk 21: “ Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước”

+ Tk 211: cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam, các TK con:

Trang 24

” Nội dung TK 2111: “Nợ đủ tiêu chuẩn” Các TK này dùng để hạch toán số

tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn được TCTD đáng giá là đủ khả năng thu hồi đầy đủ

cả gốc và lãi đúng thời hạn;

- Các khoản nợ đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại và sau thời hạn quy định, được TCTD đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại;

- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

- Số tiền chuyển sang TK nợ thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ

- Phản ánh nợ vay của tổ chức

và cá nhân đủ tiêu chuẩn theo

quy định hiện hành về phân loại

nợ

`Đối với từng KH cụ thể TCTD sẽ mở TK chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay tiền Ví dụ:

” Nội dung TK 2112: “ Nợ cần chú ý” Các TK này dùng để hạch toán số tiền

(đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại;

- Các khoản nợ còn lại của một KH đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ mà TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của KH bị suy giảm và

bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn nhưng có dấu hiệu KH bị suy giảm khả năng trả nợ

Trang 25

- Số tiền chuyển sang TK nợ thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ

- Phản ánh nợ vay của tổ chức

và cá nhân cần chú ý theo quy

định hiện hành về phân loại nợ

” Nội dung TK 2113: “ Nợ dưới tiêu chuẩn” Các TK này dùng để hạch toán

số tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn dưới 90 ngày theo thời hạn

đã được cơ cấu lại;

- Các khoản nợ còn lại của một KH đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ mà TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của KH bị suy giảm và

bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

” TK 2114: “Nợ nghi ngờ” Các TK này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt

Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại;

- Các khoản nợ còn lại của một KH đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ mà TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của KH bị suy giảm và

bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là có khả

năng tổn thất cao

” TK 2115: “Nợ có khả năng mất vốn” Các TK này dùng để hạch toán số

tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TCTD khác (trong nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

Trang 26

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn

đã được cơ cấu lại;

- Các khoản nợ còn lại của một KH đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ mà TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của KH bị suy giảm và

bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;

- Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là không có

khả năng thu hồi, mất vốn

” TK 219: “Dự phòng rủi ro” Các TK này dùng để phản ánh việc trích lập và sử

dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động NH của TCTD theo quy định hiện hành

quy định

- Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí

- Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ

Hạch toán chi tiết:

- Đối với TK “Dự phòng cụ thể”: Mở TK chi tiết theo các nhóm nợ vay

- Đối với TK “Dự phòng chung”: Mở 1 TK chi tiết

” Nội dung TK 394: “Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng”

TK này phản ánh số lãi phải thu dồn tích tính trên hoạt động tín dụng Việc hạch toán TK này phải thực hiện theo các quy định sau:

- Lãi từ hoạt động tín dụng được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực

tế từng kỳ

- Lãi phãi thu từ hoạt động tín dụng thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTD đã hạch toán vào thu nhập nhưng chưa được KH vay thanh toán

TK này có 4 TK cấp III: TK 3941, TK 3942, TK 3943, TK 3944, trong đó: TK

3941 – Lãi phải thu từ cho vay bằng ĐVN

Kết cấu TK:

Trang 27

Nợ TK 394 Có

- Số tiền lãi phải thu từ hoạt

động tín dụng tính dồn tích

- Số tiền lãi KH vay trả tiền

- Số tiền lãi đến kỳ hạn mà không nhận được chuyển sang lãi vay quá hạn chưa thu được

- Phản ánh số tiền lãi mà

TCTD còn phải thu

2.3.2.2 Tài khoản ngoại bảng

- Hiện nay việc cho vay còn chứa đựng nhiều rủi ro gây thất thoát vốn cho ngân hàng, vì thế cho nên các ngân hàng thương mại thường tiến hàng cho vay có tài sản đảm bảo

- Trơng việc hạch toán nội bảng kế toán cũng mở thêm tài khoản ngoại bảng để theo dõi các tài sản dùng để đảm bảo cho các món vay của khách hàng Tài khoản ngoại bảng đựoc hạch toán căn cứ vào phiếu nhập, xuất tài sản đảm bảo

” TK 941: “Số tiền lãi cho vay chưa thu được”

Đối với các khoản lãi chưa thu phát sinh (lãi treo) kế toán không nhập lãi vào gốc

mà hạch toán vào TK ngoại bảng “ lãi treo” để tiếp tục truy thu

Kết cấu TK:

- Bên nhập: Phản ánh số lãi treo đến hạn truy thu

- Bên xuất: Phản ánh số lãi treo đã truy thu

- Còn lại: Phản ánh số lãi treo chưa thu được

Trang 28

- Bên nhập: Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp nhưng đưa ra theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán

Hạch toán chi tiết: Mở tiểu khoản theo từng KH nợ và từng khoản nợ

Việc mở chi tiết của các TK đều có thể được ký hiệu theo mã số thích hợp của các TK cấp III , cấp IV và cấp V của các NH

” TK 995: “Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý”

TK 995 dùng phản ánh giá trị tài sản gán nợ NH nhận được từ KH khi KH không

có khả năng trả nợ cho NH Nguyên tắc hạch toán vào TK này khi KH đã chuyển quyền

sở hữu tài sản cho NH, nghĩa là NH đã có quyền sở hữu, sử dụng tài sản gán nợ đó Kết cấu TK:

- Bên nhập: Giá trị tài sản nhận gán nợ chờ xử lý

- Bên xuất:

9 Giá trị tài sản gán nợ đem phát mãi

9 Giá trị tài sản gán nợ giữa lại để sử dụng

- Còn lại: Giá trị tài sản gán nợ chưa xử lý

2.3.4 Phương pháp hạch toán

- Khi KH thế chấp tài sản để đảm bảo nợ vay: Nhập TK 994 “Tài sản cầm cố thế chấp của KH”

- Khi giải ngân:

9 Khi giải ngân bằng tiền mặt:

ƒ TK4211: Khi KH có TK tiền gửi tại NH cho vay

ƒ TK 5012: Khi KH có TK tại NH khác hệ thống với NH cho vay (thanh toán

bù trừ)

ƒ TK5211/5111: Khi KH có TK tại NH cho vay nhưng khác địa bàn tỉnh, thành phố

Trang 29

Đồng thời: Nhập TK 971 – Nợ bị tổn thất đang trong thời hạn theo dõi

Hết thời hạn theo dõi Xuất TK 971

- Khi KH trả đúng nợ và lãi theo hợp đồng tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng và giải tỏa tài sản thế chấp:

2.3.5 Tính lãi và hạch toán lãi

TK sử dụng: TK 702 “Thu lãi cho vay” TK này dùng phản ánh số lãi vay thu được

từ KH

Nợ TK 702 Có

- Điều chỉnh hạch toán sai

trong năm (nếu có)

- Chuyển số dư có vào TK lợi

nhuận khi quyết toán cuối năm

- Tiền thu lãi vay

- Phản ánh số tiền thu lãi hiện có tại NH

Trang 30

” Lãi vay theo món NH tính và thu hàng tháng (cuối mỗi tháng theo nhóm ngày phát vay, hoặc tính theo số ngày thực tế mỗi tháng) NH có thể thu theo quý hoặc thỏa thuận khác với KH

- Tính lãi:

Lãi vay = Dư nợ thực tế theo món vay x Lãi suất

- Khi NH tính lãi phải thu:

- Khi KH trả lãi:

- Nếu đến kỳ trả mà KH không trả lãi, NH theo dõi ngoài bảng

Nhập TK 941 “Lãi vay quá hạn chưa thu được bằng VNĐ”

- Nếu phải xóa lãi:

Đồng thời ghi Xuất TK 941

Ghi chú: Đối với phương thức cho vay luân chuyển về cách hạch toán khi phát

vay, thu lãi giống như cho vay thông thường

- Riêng đối với thu nợ luân chuyển có 2 trường hợp:

9 Tiền vay được trả từ TK tiền gửi sau khi KH nhận được tiền bán hàng, NH

sẽ trích % để thu nợ

Hạch toán:

9 Toàn bộ tiền thu hàng nộp vào bên Có TK tiền vay Nếu TK có số dư Có thì

NH sẽ trả lãi như số dư trên TK tiền gửi

30

% tiền thu bán hàng

Trang 31

Với:

Di : mức dự nợ

Ni : số ngày tương ứng của mức dư nợ Di

r: là lãi suất

2.4 Quy trình kế toán theo các phương thức cho vay

2.4.1 Quy trình kế toán cho vay từng lần

- Khi có nhu cầu vay, người vay làm đơn xin vay gửi tới ngân hàng để trình bày lý

do, số tiền, mục đích sử dụng và kế hoạch trả nợ Đây là căn cứ để NH xem xét, tính toán, quyết định cho vay Sau khi được bộ phận tín dụng thẩm định, nếu khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay thì bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, giải ngân

- Bộ phận kế toán tiến hành kiểm soát lại và hướng dẫn khách hàng lập các chứng

từ kế toán nhận tiền vay Trường hợp khách hàng dùng đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ thì không phải lập khế ước tiền vay, khi lập khế ước tiền hay đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ thì phải lập đủ số liên quy định và ghi đầy đủ các yếu tố trên mẫu in sẵn để đảm bảo tính pháp lý cho chứng từ cho vay

- Trường hợp khoản cho vay phát tiền vay nhiều lần thì không nhất thiết mỗi lần phát tiền vay phải lập khế ước vay tiền riêng, mà có thể lập một khế ước cho cả khoản vay đó, quá trình phát tiền vay sẽ được theo dõi ở mặt sau của khế ước Sau khi hoàn thành các thủ tục giấy tờ cho vay theo đúng quy định, kế toán thực hiện thanh toán và tiến hành hạch toán nghiệp vụ căn cứ vào các chứng từ

2.4.1.1 Kế toán nghiệp vụ cho vay (giải ngân)

Căn cứ vào chứng từ nhận tiền của khách hàng, ghi:

Nợ TK 2111: Số tiền cho KH vay

Có TK 1011 (nếu cho vay bằng tiền mặt): Số tiền cho KH vay

Hoặc Có TK 4211 (nếu cho vay bằng chuyển khoản): Số tiền cho KH vay

NH cho vay): Số tiền cho KH vay

Hoặc Có TK 5211/5111 (nếu người thụ hưởng có TK ở NH cùng hệ thống với NH cho vay): Số tiền cho KH vay

Đối với những hợp đồng vay có tài sản thế chấp, cầm cố, kế toán tiến hành nhập tài sản thế chấp cầm cố của khách hàng:

Nhập TK 994: Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng

Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố phải được lưu trữ và bảo quản đúng theo quy định

Trang 32

2.4.1.2 Kế toán thu lãi cho vay

- Kế toán thu lãi định kỳ:

Công thức tính lãi cho vay từng lần:

Lãi cho vay = số tiền gốc cho vay * lãi suất (tháng)

+ Trường hợp hạch toán thu lãi theo phương thức thực thu - thực chi:

Dựa vào chứng từ thu tiền khách hàng, kế toán phản ánh thu lãi trực tiếp:

Nợ TK 1011 (1031) - Nếu khách hàng trả bằng tiền mặt

Nợ TK 4211 (4221),4251,4261 - Nếu khách hàng trích TKTG để trả lãi

+ Trường hợp hạch toán lãi theo phương pháp dự thu- dự chi:

9 Khi đến hạn thu lãi, kế toán lập chứng từ để hạch toán lãi dự thu:

9 Khi quá thời gian quy đinh (90 ngày) không thu được lãi thì thoái thu

Nợ TK 702 - Số lãi dự thu thoái thu

Đồng thời nhập vào Tk 941

Nợ TK 941 - Số lãi dự thu thoái thu

9 Sau khi thoái thu, thu được số lãi này

Nợ TK 1011, 1031, 4211, 4221 - số lãi thoái thu đã thu được

Đồng thời ghi xuất TK941

Có TK 941 - Số lãi thoái thu đã thu được

- Kế toán thu lãi sau vào cuối kỳ hạn:

Lãi cho vay = số tiền gốc cho vay * lãi suất (tháng)

Hạch toán lãi dự thu ghi:

Nợ TK 3941, 3942 - số lãi dự thu

Trang 33

Khi đến hạn thanh toán nợ gốc và lãi vay, dựa vào chứng từ thu tiền, ghi

Nợ TK 1011 (1031) - Nếu khách hàng trả bằng tiền mặt

Nợ TK 4211 (4221),4251,4261 - Nếu khách hàng trích TKTG để trả lãi

Trang 34

2.4.1.3 Kế toán nghiệp vụ thu nợ gốc

Khi khách hàng trả nợ đúng hạn thì hạch toán:

Nợ TK 1011 1031 - nếu thu nợ bằng tiền mặt

Nợ TK 4211 4221 4251 4261 - Nếu trích TK người vay

Đồng thời xuất trả thế chấp của khách hàng:

Có TK 994 – giá trị tài sản

Khi khách hàng không trả đúng hạn đã cam kết thì hạch toán:

Nợ TK 2112, 2113,2114,2115 - Số vốn chuyến nợ

2.4.2 Quy trình kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng

Khi có nhu cầu vay khách hàng chỉ cân lập uỷ nhiệm chi, séc rút tiền mặt để rút tiền nhưng không được rút vượt quá hạn mức tín dụng Căn cứ vào các chứng từ của khách hàng, trong phạm vi hạn mức tín dụng cho phép, nếu thấy đủ điều kiện để thực hiện phát triển tiền vay thì ngân hàng sẽ cho khách hàng vay Kế toán là người chịu trách nhiệm theo dõi chặt chẽ dư nợ Tk cho vay của khách hàng để đảm bảo nguyên tắc tiền vay không vượt quá hạn mức tín dụng đã thoả thuận

Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ

và đối chiếu với hạn mức tín dụng trong hợp đồng tín dụng đã ký kết:

2.4.2.1 Kế toán giai đoạn cho vay:

Căn cứ chứng từ giải ngân

Nợ TK 2111 - số tiền cho vay

Có TK – 1011 1031 - nếu phát vay bằng tiền mặt

Có Tk – 4211 4221, - chuyển khoản cùng ngân hàng

Có TK 5111 5012 1113 – chuyển khoản khác ngân hàng Đối với các khoản vay có thế chấp, nhập tài sản vào Tk 994,966

Nhập : Nợ TK 994, 996 – giá trị tài sản thế chấp

2.4.2.2 Kế toán giai đoạn thu lãi

Công thức tính lãi = Tổng tích số lãi trong tháng * lãi suất/30 ngày

Vào ngày cân đối tháng (Vd 27 hàng tháng) trích TKTG khách hàng

Nợ TK 4211 4221 4251 4261 - số lãi thu

Trang 35

2.4.2.3 Kế toán nghiệp vụ thu nợ gốc

Khi thu nợ gốc kế toán hạch toán

Nợ TK 1011 1031 – thu nợ bằng tiền mặt

Nợ TK 4211 4221 4251 4261 - nếu trích tài khoản người vay

Đồng thời làm thủ tục xuất tài sản thế chấp

Có TK 994,966

Trang 36

Chương III:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- NHNo & PTNT VN: là ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu tại Việt Nam

cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến cuối 2008, NH có vốn điều lệ là 10.701 tỷ đồng; vốn tự có 21.607 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 398.000 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế 293.000 tỷ đồng, trong đó 71,1% thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và 55% là cho vay trực tiếp hộ nông dân với mạng lưới trên 2000 chi nhánh và phòng giao dịch; đội ngũ cán bộ trên 30.000 người

- Là ngân hàng đầu tư tích cực vào đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Hiện NHNo đã kết nối trên diện rộng mạng máy tính từ trụ sở chính đến hơn 2.000 chi nhánh và phòng giao dịch; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Đến nay, NHNo hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước

- Là ngân hàng có mạng lưới ngân hàng đại lý lớn với trên 700 ngân hàng, tổ chức tài chính quốc tế ở gần 90 quốc gia khắp các châu lục Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông Nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA) và Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 1998, được đăng cai tổ chức Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA lần thứ 31, tháng 11 năm 2001 tại

Hà Nội Tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các dự án của các tổ chức tài chính tín dụng ngân hàng quốc tế đặc biệt là các dự án của WB,ADB,AFD Với 53 dự án, tổng số vốn 1.645 triệu USD

- Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, NHNo đã nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ qua đó đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước, được Đảng và Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới và năm 2007 được UNDP xếp hạng là Doanh nghiệp số 1 Việt Nam

- Triết lý kinh doanh của NHNo là “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”, mục tiêu của NHNo vẫn là tiếp tục giữ vững vị trí NHTM hàng đầu Việt Nam và phấn đấu đến cuối năm 2010 trở thành một tập đoàn tài chính - ngân hàng tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế

Ngày đăng: 22/04/2013, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể - Kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Thốt Nốt
Bảng 2.1 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (Trang 18)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Thốt Nốt
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý (Trang 38)
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo & PTNT Thốt Nốt - Kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Thốt Nốt
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo & PTNT Thốt Nốt (Trang 43)
Bảng 3.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Thốt Nốt
Bảng 3.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 48)
Bảng 3.4 Lãi suất cho vay qua các năm - Kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Thốt Nốt
Bảng 3.4 Lãi suất cho vay qua các năm (Trang 53)
Hình thức thế chấp - Kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Thốt Nốt
Hình th ức thế chấp (Trang 57)
Hình thức thế chấp:                Thế chấp cụ thể cho HĐTD - Kế toán cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nước tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Thốt Nốt
Hình th ức thế chấp: Thế chấp cụ thể cho HĐTD (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w