Đề tài: Đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của sản phẩm bao bì của công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh trở thành một quy luật tất yếu
và là động lực thúc đẩy phát triển nền kinh tế Mỗi doanh nghiệp đều phải tựnâng cao khả năng cạnh tranh của mình để có thể tồn tại và phát triển, thựchiện các mục tiêu của mình
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại công ty TNHH một thành
viên giấy Tân Trung Đức tôi đã chọn đề tài “Đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của sản phẩm bao bì của công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức” Bài viết này tôi đã phân tích các khía cạnh nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh cho công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức, nơi màtôi đã được các anh chị cán bộ giúp đỡ trong quá trình thực tập Trong bàichuyên đề thực tập này gồm các nội dung sau :
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và cạnh tranh trong doanh nghiệp.
Chương 2 : Đánh giá thực trạng cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức.
Chương 3 : Mốt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức.
Trang 2CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ CẠNH TRANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh.
Hiện nay có rất nhiều quan điểm về cạnh tranh nhưng chúng ta có thểhiểu cạnh tranh là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bênngoài nhằm tạo ra những sản phẩm hàng hóa dịch vụ hấp dẫn với người tiêudùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và nâng cao vịthế trên thị trường
Ngoài ra còn một số cách tiếp cận về cạnh tranh như :
- Cạnh tranh là sự phấn đấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp mình sao cho tốt hơn doanh nghiệp khác
- Cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhânhay các nhóm, các tổ chức, doanh nghiệp vì mục đích giành được sự tồn tại,sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng haynhững thứ khác
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tếdẫn đến việc tìm kiếm lợi ích kinh tế trên thị trường có sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh tế thịtrường, là điều bất khả kháng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đối mặt.Cạnh tranh cũng là môi trường của doanh nghiệp làm doanh nghiệp năngđộng hơn, kích thích sản xuất và kinh doanh tạo ra thị trường hàng hóa phongphú và chất lượng hơn làm nâng cao đời sống xã hội
Hiện nay, mức độ toàn cầu hóa ngày càng cao thể hiện sự phụ thuộcqua lại không ngừng giữa các quốc gia và các cá nhân Sự phụ thuộc qua lại
Trang 3xảy ra trên các lĩnh vực kinh tế, công nghệ, thông tin, môi trường, văn hóa,các dòng chảy tư bản…làm cho doanh nghiệp có khả năng khai thác tốt hơncác nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng chịu tác độngmạnh mẽ hơn từ thị trường bên ngoài Cùng với mức độ toàn cầu hóa, tàinguyên thiên nhiên lại ngày một khan hiếm hơn do vậy mức độ cạnh tranh sẽtrở nên gay gắt hơn và mang tính toàn cầu
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
1.1.2.1 Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế.
Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế, tiếtkiệm và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên, khoáng sản, trí lực, máymóc, công nghệ
Cạnh tranh là động lực thay đổi những cái cũ lạc hậu bằng những côngnghệ mới, phương thức mới có trình độ và hiệu quả cao hơn Khi đó nền kinh
tế trở nên năng động hơn, hàng hóa được lưu thông nhanh hơn, chất lượng tốthơn phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng
Nhưng mọi vấn đề đều có 2 mặt, cạnh tranh chỉ có thể phát huy hiệuquả của nó khi mà được sự quản lý vĩ mô của nhà nước và tuân theo quy luậtcủa thị trường Tức là nhà nước phải tạo ra khung pháp lý quản lý nền kinh tế
để tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh để phát triển, hỗ trợcác doanh nghiệp có thể sử dụng tối đa nguồn lực bên trong và bên ngoài đểnâng cao năng lực cạnh tranh
1.1.2.2 Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng.
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ giúp người tiêu dùng được thỏamãn nhu cầu bằng hàng hóa, dịch vụ có chất lượng tốt hơn, giá thành hạ hơn
và thái độ phục vụ chu đáo hơn Người tiêu dùng có khả năng nâng cao vai tròcủa mình trong việc lựa chọn nhà cung ứng, loại sản phẩm dịch vụ Khi màyêu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao thì càng làm cho cạnh tranh giữa
Trang 4các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, doanh nghiệp nào thỏa mãnđược những yêu cầu của khách hàng thì sẽ vươn nên chiếm lĩnh thị trường.
1.1.2.3 Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp.
Cạnh tranh là con đường đi duy nhất để doanh nghiệp có thể tồn tại vàphát triển trên thị trường Cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp năng động hơntrong việc lựa chọn các chiến lược kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, phảitìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm để có thể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt và nó sẽ loại bỏ những doanh nghiệpyếu kém, không thay đổi và chỉ giữ lại những doanh nghiệp có năng lực cạnhtranh thực sự giám thay đổi để có thể thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếukhách quan trong nền kinh tế thị trường Dù bất kỳ thành phần kinh tế nào thìcác doanh nghiệp cũng phải vận hành theo quy luật khách quan này Nếudoanh nghiệp nào nằm ngoài quy luật vận động đó thì tất yếu sẽ bị loại bỏ,không thể tồn tại
1.2 Các loại hình cạnh tranh
1.2.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia vào thị trường.
1.2.1.1 Cạnh tranh giữa người bán và người mua.
Cạnh tranh giữa người bán và người mua vận động theo quy luật ngượcchiều và đối lập nhau Người mua luôn muốn mua được với giá rẻ, ngược lạingười bán lại muốn bán được sản phẩm với giá đắt Giá của sản phẩm phụthuộc vào nhiều yếu tố trong đó có phụ thuộc vào khả năng định giá của từngđối tượng Trong môi trường cạnh tranh giữa những người bán mà càng khốcliệt thì người mua càng có khả năng định giá cao Trong quá trình mặc cả ưuthế này càng được thể hiện rõ
Trang 51.2.1.2 Cạnh tranh giữa những người mua.
Cạnh tranh giữa những người mua diễn ra khi hàng hóa, dịch vụ trở nênkhan hiếm hoặc một nhu cầu nào đó đột nhiên xuất hiện mang tính khẩn cấp,bắt buộc Cạnh tranh này dựa trên cơ sở quy luật cung cầu Khi cạnh tranhgiữa những người mua diễn ra thì người được lợi là những nhà cung cấp hànghóa dịch vụ, họ có khả năng định giá và chiếm ưu thế khi mặc cả giá
1.2.1.3 Cạnh tranh giữa những người bán.
Số lượng những người bán so với người tiêu dùng là rất nhỏ nhưngcạnh tranh giữa những người bán lại diễn ra khốc liệt hơn rất nhiều so vớingười mua Đây là cuộc cạnh tranh để khẳng định sự sống còn cua doanhnghiệp cho nên việc giành thắng lợi trong các cuộc cạnh tranh này là điều cực
kỳ quan trọng
Trong quá trình cạnh tranh các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả cácnguồn lực của mình, xây dựng chiến lược cạnh tranh đúng đắn đảm bảo thựchiện theo đúng mục tiêu đã đề ra Những doanh nghiệp thất bại sẽ phải rờikhỏi thị trường nhường lại đường đi cho các doanh nghiệp chiến thắng
1.2.2 Căn cứ theo phạm vi kinh tế.
1.2.2.1 Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Cạnh tranh nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sảnxuất hoặc kinh doanh một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó Các doanh nghiệpđang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trởlại nên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh
Trong một ngành, cấu trúc của ngành gồm 2 loại : Ngành tập trunghoặc ngành phân tán Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệpcạnh tranh với nhau nhưng không có doanh nghiệp nào có đủ khả năng chiphối các doanh nghiệp còn lại Ngành tập trung là ngành chỉ có một hoặc mộtvài doanh nghiệp nắm giữ vai trò chi phối ( có thể coi là độc quyền)
Trang 61.2.3 Căn cứ vào mức độ, tính chất của cạnh tranh trên thị trường
Người ta chia thành 3 loại:
1.2.3.1Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiều người bán,người mua nhưng không có ai trong số họ đủ lớn để có khả năng làm ảnhhưởng đến giá cả hàng hóa, dịch vụ Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thìtất cả các doanh nghiệp đều bán ở cùng một mức giá ( giá thị trường), do vậycác doanh nghiệp phải nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, giáthành để tăng lợi nhuận Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ không cóhiện tượng cung cầu giả tạo
1.2.3.2 Thị trường cạnh tranh độc quyền
Là cạnh tranh trên thị trường mà ở đó một số người bán một số sảnphẩm thuần nhất hoặc nhiều người bán một loại sản phẩm không đồng nhất
Họ có thể kiểm soát gần như toàn bộ số lượng sản phẩm hay hàng hóa bán rathị trường Họ có thể định giá cao tùy thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của từngsản phẩm để có thể thu được lợi nhuận tối đa Những doanh nghiệp nhỏ thamgia vào thị trường này phải chấp nhận bán hàng theo giá của nhà độc quyền.Độc quyền gây trở ngại cho sự phát triển sản xuất làm hại đến người tiêudùng
Trang 71.2.3.3 Thị trường cạnh tranh – độc quyền hỗn tạp
Là thị trường ở vị trí trung gian giữa thị trường cạnh tranh hoàn hảo vàthị trường độc quyền Có nhiều người tham gia cạnh tranh nhưng mỗi ngườiđều có sức mạnh độc quyền để kiểm soát một mức độ nào đó
1.3 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp.
1.3.1 Chất lượng và đặc tính sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánhtổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Do tính phức tạp đó nênhiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm:
Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng sản phẩm được phản ánhbởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Quan niệm này đồng nghĩachất lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm Tuynhiên, sản phẩm có thể có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng không được ngườitiêu dùng đánh giá cao
Theo quan niệm của các nhà sản xuất: Chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo
và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn,quy cách đã xác định trước
Xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp của sảnphẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng
Theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO
9000, phần thuật ngữ 9000 đã đưa ra định nghĩa: "Chất lượng sản phẩm làmức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu" Yêucầu có nghĩa là những nhu cầu hay mong đợi được nêu ra hay tiềm ẩn
Theo quan điểm hiện đại nói đến chất lượng tổng hơp bao gồm: chất lượngsản phẩm, chất lượng dịch vụ sau khi bán và chi phí bỏ ra để đạt được mức
Trang 8chất lượng đó Quan niệm này đặt chất lượng sản phẩm trong mối quan niệmchặt chẽ với chất lượng của dịch vụ, chất lượng các điều kiện giao hàng vàhiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực.
Trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập ngày nay, cạnh tranh trở thànhmột yếu tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm trở thành một trong nhữngchiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Quan tâm đến chất lượng, quản lý chất lượng chính là một trong nhữngphương thức tiếp cận và tìm cách đạt được những thắng lợi trong sự cạnhtranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp vì chấtlượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút người tiêu dùng, làm cho ngườitiêu dùng tin cậy vào sản phẩm của doanh nghiệp, nâng cao vị thế và pháttriển lâu dài cho doanh nghiêp trên thị trường
Khi sản phẩm có chất lượng tốt, ổn định đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãnmác của sản phẩm Nhờ đó thương hiệu của doanh nghiệp được nâng cao, cótác động to lớn đến quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng
1.3.2 Giá cả
Giá là một trong 4 biến số quan trọng của Marketing mix Đối vớingười tiêu thụ thì giá sản phẩm, dịch vụ là bao gồm các khoản chi phí để cóđược sản phẩm, dịch vụ đó nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình Giá đóng vaitrò quyết định trong việc mua hàng này hay hàng khác Đối với nhà sản xuấtcung ứng thì giá sản phẩm, dịch vụ là doanh thu của mình Doanh thu càng
Trang 9cao thì lợi nhuận càng tăng lên, do vậy những nhà sản xuất luôn muốn bánđược với giá cao để thu lợi nhuận lớn.
1.3.2.1 Các mục tiêu định giá
- Định giá nhằm đảm bảo mức thu nhập xác định trước: đó là mục tiêuđảm bảo một mức lợi nhuận cụ thể, chính xác từ giá bán hàng hóa, dịch vụ.Mục tiêu định giá này xuất hiện với tư cách là mong muốn có tính chủ quancủa người định giá chưa thể hiện được mức cung cầu của thị trường và khảnăng chi trả của khách hàng
- Định giá nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận : Mục tiêu này yêu cầu xácđịnh mức giá sao cho có thể đạt được lợi nhuận cao nhất khi bán hàng Tối đahóa lợi nhuận khi mà doanh thu cận biên bằng với chi phí cận biên do vậy doanhnghiệp phải chọn mức giá mang lại lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp
- Định giá nhằm mục tiêu doanh số bán hàng : Mục tiêu yêu cầu mứcgiá xác định sao cho có thể đạt đến một mức bán hàng nào đó ( thường là caonhất) Mục tiêu này thường được áp dụng trong giai đoạn đầu tiên của chu kỳsống sản phẩm, giai đoạn mà lợi nhuận ít được quan tâm mà chủ yếu chiếmthị phần của thị trường
- Định giá nhằm mục tiêu phát triển các phân đoạn thị trường : Mụctiêu này giúp doanh nghiệp có khả năng đứng vững, mở rộng hoặc kiểm soátcác phân đoạn thị trường trọng điểm Yêu cầu doanh nghiệp cần có nhữngphân khúc thị trường có độ nhạy cảm về giá khác nhau và cần có sự quản lýtốt nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu
- Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh đối đầu : Doanh nghiệp đưa ramức giá “ tốt nhất” dưới con mắt khách hàng so với đối thủ cạnh tranh củadoanh nghiệp Ưu điểm là tạo hình ảnh tốt đối với khách hàng và làm cho cầucủa doanh nghiệp tăng cao đặc biệt đối với khách hàng nhạy cảm về giá
Trang 10Nhược điểm là tạo ra cuộc cạnh tranh mang tính tiêu diệt gây thiêt hại cho cả
hệ thống những người bán và có thể bị vi phạm luật bán phá giá
- Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh không mang tính giá cả : Mục tiêu này được thực hiện trên cơ sở kết hợp vai trò của giá với các tham sốkhác của Marketing hỗn hợp trong kinh doanh Doanh nghiệp sẽ đưa ra cácsản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt, đáp ứng đồng bộ nhu cầu của kháchhàng, đúng thời hạn, thuận tiện Những yếu tố này sẽ vũ khí cạnh tranh chứkhông phải chỉ bằng giá
1.3.2.2 Các chính sách định giá
- Chính sách giá thấp: Là chính sách giá thấp hơn thị trường để thu hútkhách hàng về phía mình Chính sách giá này áp dụng khi doanh nghiệp mớixâm nhập thị trường để thực hiện mục tiêu lôi kéo khách hàng chú ý và dùngthử, khi áp dụng chính sách giá này cũng tạo ra doanh số bán cao, tăng thị phần
- Chính sách giá cao : Doanh nghiệp có thể định giá cao hơn hẳn thịtrường Đây còn gọi là chính sách giá “ hớt váng” thường được áp dụng đểchinh phục nhóm khách hàng không nhạy cảm về giá khi có sản phẩm hoàntoàn mới, độc đáo Định giá cao hay còn gọi là giá uy tín, khách hàng luôncho rằng “tiền nào của ấy”
- Chính sách giá theo thị trường : Đưa ra mức giá trên cơ sở phân tíchgiá của đối thủ cạnh tranh Áp dụng chính sách này thì doanh nghiệp xác địnhcạnh tranh bằng các yếu tố của Marketing
- Chính sách một giá: Đưa ra một mức giá đối với tất cả các khách hàngmua hàng trong cùng điều kiện cơ bản và cùng một khối lượng Chính sáchnày cho phép dự tính được doanh thu, duy trì uy tín khách hàng, rút ngắn thờigian mua hàng tuy nhiên cứng nhắc về giá, kém linh hoạt
- Chính sách giá linh hoạt : Đưa ra cho khách hàng khác nhau các mứcgiá khá nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng Người bán
Trang 11hàng có thể bán xung quanh giá niêm yết ( khung giá “trần – sàn”) Ưu điểmtạo ra sự linh hoạt trong khi khách hàng trả giá, áp dụng cho kinh doanh nhỏ,hàng hóa không được tiêu chuẩn hóa Nhược điểm là việc quản lý giá trở nênkhó khăn hơn, tạo tâm lý không an tâm khi khách hàng cảm thấy bị mua hớ.
1.3.3 Hệ thống kênh phân phối.
Kênh phân phối là tập hợp co hệ thống các phần tử tham gia vào quátrình chuyển đưa hàng hóa từ nhà sản xuất ( hoặc tổ chức đầu nguồn) đếnngười tiêu dùng
Hệ thống kênh phân phối là một trong 4 yếu tố của Marketing –Mix, nótạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Người tiêu dùng luôn muốn muahàng hóa, dịch vụ một cách thuận tiện nhất, ngắn thời gian nhất cho nên cácdoanh nghiệp cần có hệ thống kênh phân phối đáp ứng được yêu cầu vềkhông gian, thời gian, địa điểm của khách hàng
Kênh phân phối còn là dòng vận động hàng hóa, dịch vụ từ nơi sản xuất( đầu nguồn ) đến người tiêu dùng Doanh nghiệp phải bỏ chi phí cho quátrình vận động này cho nên phải thiết kế hệ thống phân phối hợp lý nhất đểtiết kiệm chi phí về tiền bạc và cả thời gian hàng hóa vận động đến người tiêudùng, tăng nhanh vòng quay của vốn nhờ vậy có thể tăng khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải lựa chọn dạng kênh phân phối phù hợp với tính chấthàng hóa, quy mô doanh nghiệp, địa lý, nhóm khách hàng trọng điểm, lựclượng người trung gian và phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp Hệ thốngkênh phân phối tác động rất lớn đến khả năng tiêu thụ của hàng hóa, sức cạnhtranh của doanh nghiệp cho nên doanh nghiệp cần phải có những nghiên cứu
cụ thể trước khi đưa ra lựa chọn dạng kênh phân phối
Trong kênh phân phối có nhiều nhà phân phối khác nhau, doanhnghiệp cần phải đảm bảo quyền lợi và lợi ích cho các nhà phân phối để kênh
Trang 12phân phối hoạt động theo mục tiêu chung Để làm được như vậy doanhnghiệp cần có những chính sách hỗ trợ, đưa ra các hoạt động quảng cáo, xúctiến bán hàng, hỗ trợ về tài chính, kinh nghiệm … để các nhà phân phối có thểhoàn thành được mục tiêu bán hàng.
Thông thường kênh phân phối của doanh nghiệp được chia thành 5 loại sau:
Sơ đồ 1 : Hệ thống kênh phân phối trong các doanh nghiệp.
1.3.4 Xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vựcmarketing của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bánhàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại Xúc tiến thương mại bao gồm cáchoạt động chính như : quảng cáo, khuyến mại, hội trợ, triển lãm, bán hàngtrực tiếp, quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trương khác
Xúc tiến thương mại là một công cụ cạnh tranh hữu hiệu, có tác dụngmạnh, yêu cầu khi thực hiện các công cụ xúc tiến doanh nghiệp cần phảinghiên cứu và xây dựng chiến lược cụ thể để hoạt động có thể thu được kếtquả như mong muốn
Xúc tiến thương mại có vai trò lôi kéo khách hàng, làm cho khách hàngbiết đến doanh nghiệp giúp doanh nghiệp xâm nhập thị trường, mở rộng và
Người bán buôn
Người bán lẻĐại lý
Bán lẻ
Đại lý
Người bán lẻ
Trang 13phát triển thị trường Khi áp dụng các công cụ xúc tiến doanh nghiệp có cơhội tiếp xúc với khách hàng hiểu được những nhu cầu, mong muốn của kháchhàng từ đó có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu đó của khách hàng.
Khi sử dụng các công cụ xúc tiến doanh nghiệp cần chú ý đến yếu tốvăn hóa khi sử dụng hình ảnh, âm thanh, màu sắc…đặc biệt là phải tuân thủtheo đúng quy định của nhà nước
1.3.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Tổ chức bộ máy kinh doanh là việc thiết lập mô hình tổ chức và mốiliên hệ về chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận trong tổ chức và trong nội bộcác bộ phận với nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đề ra
Tổ chức bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp phải được thiết lập trên
cơ sở tổ chức vận động vật chất của hàng hóa kinh doanh một cách hợp lý,hàng hóa phải vận động với quãng đường ngắn nhất, thời gian nhanh nhất, vớichi phí ít nhất
Cơ cấu tổ chức bộ máy phải được hoàn thiện cho phù hợp với quy trìnhnghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình độ phát triển của doanh nghiệp Phải xácđịnh rõ chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các khâu và các cấp quảntrị của doanh nghiệp
1.3.6 Các công cụ cạnh tranh khác.
1.3.6.1 Dịch vụ sau bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt thì các dịch vụ sau bánhàng trở thành công cụ cạnh tranh hữu hiệu Dịch vụ sau bán hàng là mộtphần của sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng ( sản phẩmmềm ) Khách hàng sẽ cảm nhận được sự hoàn hảo của sản phẩm, cảm thấythỏa mãn được nhu cầu của mình khi được doanh nghiệp quan tâm, phục vụsau khi quá trình mua bán diễn ra Dịch vụ sau bán hàng sẽ giúp doanh nghiệpnâng cao uy tín và trách nhiệm đối với khách hàng, khách hàng cảm thấy an
Trang 14tâm, tin tưởng vào sản phẩm của doanh nghiệp Dịch vụ khách hàng sẽ tạo ralực lượng khách hàng trung thành với công ty ( khách hàng truyền thống).
Nội dung của hoạt động dịch vụ sau bán hàng:
- Cung cấp và đảm bảo thực hiện bảo hành hàng hóa theo đúng quyđịnh của công ty
- Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn trả tiền cho khách hàng hoặc đổilại hàng nếu như sản phẩm không theo đúng theo chủng loại, kích
cỡ, chất lượng hoặc không đúng với yêu cầu của khách hàng
- Chăm sóc khách hàng, coi khách hàng như những người bạn củadoanh nghiệp
- Xây dựng văn hóa công ty, tạo niềm tin cho khách hàng và đối tác
1.3.6.2 Phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán tiện lợi, an toàn, nhanh gọn sẽ làm cho kháchhàng cảm thấy quá trình mua bán diễn ra nhanh chóng hơn, thái độ phục vụnhiệt tình của nhân viên
Doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp như :
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng
- Thanh toán bằng tiền mặt Triết khấu thanh toán cho những kháchhàng trả tiền ngay, giảm giá cho khách hàng mua với khối lượng lớn
- Khách hàng có thể trả chậm, trả góp tùy vào chính sách của từngdoanh nghiệp
Phương thức thanh toán thể hiện khả năng thu hồi vốn để phục vụ choquá trình tái sản xuất – kinh doanh Do vậy khi xây dựng hệ thống phươngthức thanh toán, doanh nghiệp cần chú ý đến các chỉ tiêu như nợ ngắn hạn, nợdài hạn, khả năng thanh toán nhanh, vòng quay của vốn phải ngắn nhất …
Trang 151.3.6.3 Vận dụng yếu tố thời gian
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão thì thông tintrở nên rất quan trọng đòi hỏi doanh nghiệp phải biết khai thác thông tin vàbiến thông tin thành cơ hội kinh doanh Doanh nghiệp cần quản lý tốt cácnguồn lực bên trong và bên ngoài của mình để chớp lấy cơ hội một cáchnhanh chóng nhất, hiệu quả nhất
1.4 Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.1 Các yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thếcủa doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất cácđòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn
Các yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm :
- Giá cả sản phẩm và dịch vụ
- Chất lượng sản phẩm và bao gói
- Kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng
- Thông tin và xúc tiến thương mại
- Công nghệ và trình độ lao động
- Tiềm lực tài chính doanh nghiệp
- Năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp
- Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp
Trên thực tế, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy
đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì doanh nghiệp có lợi thế
về lĩnh vực này thì lại có hạn chế về lĩnh vực khác Do vậy, doanh nghiệpphải xác định được nhu cầu của khách hàng, định vị thị trường mục tiêu vàphải phân tích, khai thác triệt để những điểm mạnh và hạn chế tối đa điểm yếu
để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
Trang 161.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhược điểm : Phương pháp này khó đảm bảo tính chính xác do khó lựachọn những doanh nghiệp mạnh nhất, đặc biệt là kinh doanh trong nhiều lĩnhvực khác nhau và thông thường mỗi doanh nghiệp có thế mạnh trong một vàilĩnh vực nào đó và để đảm bảo hiệu quả thì phải phân nhỏ sự lựa chọn nàythành nhiều lĩnh vực
Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp là một chỉ tiêu quan trọng cần được các nhà quản lý tính toán và phân tích để đề ra những chiến lược về phát triểnsản phẩm, chiến lược phát triển thị trường trong hiện tại và trong dài hạn
1.4.2.2 Tỷ suất lợi nhuận
Một trong các chỉ tiêu thể hiện tiềm năng cạnh tranh của doanh nghiệp là:
Trang 17
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí = Lợi nhuận
Chi phíĐây là chỉ tiêu thể hiện lợi nhuận thu được trên một đồng chi phí bỏ ra.Đây là chỉ tiêu quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần quan tâm vàthực hiện nâng cao chỉ tiêu này Để nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên tổng chiphí doanh nghiệp cần tăng lợi nhuận hoặc giảm chi phí trong hoạt động sảnxuất và kinh doanh hoặc kết hợp hài hòa giữa lợi nhuận và chi phí Tuy nhiêngiải pháp quan trọng nhất là giảm chi phí trong sản xuất kinh doanh, đó cũng
là xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường hiện đại
1.4.2.3 Doanh số bán ra
Doanh số cũng là một chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp Doanh số bán của doanh nghiệp càng lớn thì thị phần củadoanh nghiệp trên thị trường của doanh nghiệp càng cao, tốc độ chu chuyểnhàng hóa và chu chuyển vốn càng nhanh, đẩy nhanh quá trình tái kinh doanh
mở rộng của doanh nghiệp Như vậy thì doanh số bán ra càng cao thì khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao Nhưng chỉ tiêu doanh số bán ra
có hạn chế là chưa thể hiện được mối tương quan giữa doanh số với chi phí vàkhông làm nổi bật được hiệu quả trong sản xuất - kinh doanh
1.4.2.4 Tỷ lệ chi phí Marketing/ tổng doanh thu
Tỷ lệ chi phí Marketing/ Tổng doanh thu cho phép doanh nghiệp đánhgiá được liệu một đồng chi phí marketing bỏ ra thu về được bao nhiêu đồngdoanh thu trên một đơn vị sản phẩm
Tỷ lệ chi phí Marketing / tổng doanh thu còn là biện pháp xác định chotừng loại thị trường, đối với các thị trường mới, hay với thị trường đã bão hòathì nên sử dụng chi phí Marketing như thế nào?
Trang 181.4.2.5 Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp tạo niềm tin cho khách hàng khi tiêu dùng sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Uy tín của doanh nghiệp phải được tạo ratheo thời gian Đó là sự nỗ lực của các nhà quản lý, cán bộ công nhân viêntrong suốt quá trình kinh doanh luôn cố gắng xây dựng hình ảnh của mìnhbằng chất lượng sản phẩm, thái độ phục vụ…Uy tín của doanh nghiệp là mộttài sản vô hình, nó khả năng thu hút khách hàng, tăng doanh số, lợi nhuận và
là vũ khí cạnh tranh rất quan trọng
1.4.3 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến việc nâng cao khả năng canh tranh của doanh nghiệp
1.4.3.1 Các nhân tố khách quan trong môi trường kinh tế quốc dân.
- Các yếu tố về mặt kinh tê: Nền kinh tế chung ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế phát triển sẽ tạo ra nhiều
cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng có khả năngthanh toán cho các nhu cầu phức tạp của mình Nền kinh tế mà suy thoái mọihoạt động kinh doanh đều bị đình trệ, công nhân thất nghiệp, hàng hóa sảnxuất ra không tiêu dùng được làm cho nhiều doanh nghiệp bị phá sản
- Các nhân tố chính trị- pháp luật: Nhà nước có vai trò giữ cho nềnchính trị ổn định, xây dựng hệ thống pháp lý thông thoáng nhằm tạo ra môitrường kinh doanh bình đẳng và cạnh tranh công bằng Các doanh nghiệp phảituân thủ theo pháp luật thực hiện kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký vàđược pháp luật cho phép Trong môi trường này các doanh nghiệp có thể sửdụng tối đa các nguồn lực bên trong và bên ngoài nhằm thực hiện mục tiêu đã
đề ra
- Ngoài ra các nhân tố về công nghệ và văn hóa cũng tác động rất lớnđến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần tìm hiểu và
Trang 19nắm bắt trước sự thay đổi về công nghệ cũng như nền văn hóa để có thể tìm racác cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.3.2 Các nhân tố khách quan trong môi trường ngành.
Các nhân tố khách quan trong môi trường ngành bao gồm: Đối thủcạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung ứng, sảnphẩm thay thế
Tất cả yếu tố trên đều tác động rất lớn đến kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp cần phải có những chiến lượckinh doanh, tầm nhìn xa, tiên đoán để có thể hạn chế tối đa sự tác động củacác nhân tố và có thể thực hiện được mực tiêu kinh doanh
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN GIẤY TÂN TRUNG ĐỨC
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệpkhông chỉ chú trọng vào chất lượng sản phẩm, giá thành, thái độ phục vụ…
mà yếu tố bao bì cũng trở nên quan trọng rất nhiều Bao bì không chỉ có vaitrò chứa đựng, bảo quản sản phẩm mà nó còn có khả năng nâng cao khả năngcạnh tranh của sản phẩm, làm cho người tiêu dùng ưa chuộm hơn Chính vìvậy hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đầu tư công nghệ vào sản xuất bao bìcung cấp cho thị trường
Ông Đàm Văn Thạnh đã thành lập công ty TNHH một thành viên giấyTân Trung Đức vào tháng 5/2004 chuyên cung cấp giấy và bao bì carton chothị trường
- Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức
- Trụ sở: Cụm CN 1, xã Thạch Khôi, Hải Dương
Nguồn nguyên liệu chính đầu vào ( giấy cuộn sơ chế ) được nhập từlàng nghề Đông Cao – Yên Phong – Bắc Ninh và Nhà máy giấy Việt Trì –Phú thọ Nguyên liệu có vai trò rất quan trọng quá trình sản xuất và kinhdoanh cho nên công ty rất chú trọng trong việc đảm bảo nguồn cung cấpnguyên liệu được đầy đủ, đồng bộ và kịp thời cho quá trình sản xuất kinhdoanh
Sản phẩm chính của công ty là Bao bì carton được đóng thành vỏ hộp
và in nhãn mác, in logo theo yêu cầu của khách hàng Sau gần 6 năm hoạt
Trang 21động sản phẩm của công ty ngày càng được hoàn thiện về chất lượng, giá cả
và được các nhà kinh doanh trên thị trường chấp nhận
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức.
2.2.1 Bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức.
Công ty xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức theo hệ thống phòng ban quản lýtheo chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban chịu trách nhiệm trước giámđốc về hoạt động của các phòng ban và giữa các phòng ban có mối quan hệmật thiết với nhau
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức của công ty TNHH một thành viên giấy
Tân Trung Đức
* Chức năng của các bộ phận:
Giám đốc : Là người chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật về mọi hoạtđộng của công ty như kinh doanh đúng theo giấp phép kinh doanh đã đăng ký,nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước…theo luật doanh nghiệp hiện hành Giámđốc chịu trách nhiệm chung về tất cả kết quả hoạt động của công ty
GIÁM ĐỐC
Bộ phận kế toán,
kho quỹ
Bộ phận kế hoạch sản xuất
Công nhân sản xuất trực tiếp tại xưởng
Bộ phận kinh doanh
Trang 22Bộ phận kinh doanh : Xây dựng các chiến lược kinh doanh, hỗ trợ giámđốc ra quyết định kinh doanh, xây dựng và ký kết hợp kinh tế, mua bán hànghóa Chức năng quan trọng là nghiên cứu, xây dựng và phát triển thị trườngmới và đảm bảo tăng thị phần trên thị trường hiện tại, xây dựng các chiếnlược cạnh tranh, quảng cáo và khuyến mại nhằm tăng khả năng tiêu thụ sảnphẩm bao bị carton của công ty.
Bộ phận kế hoạch sản xuất: Tính toán và đưa ra định mức về kỹ thuật, vật
tư, lao động Xây dựng các quy trình công nghệ cho sản xuất sản phẩm Tổchức thực hiện giai đoạn sản xuất Bộ phận này có mối liên hệ chặt chẽ với bộphận kế toán của công ty trong việc tính toán định mức tiêu hao vật tư, xâydựng giá thành kế hoạch
Bộ phận kế toán, kho quỹ của công ty : Tổ chức kế toán, cung cấp thôngtin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho Ban giám đốc công ty Thực hiện kế toánkho, quản lý quá trình xuất nhập nguyên liệu, thành phẩm, công cụ dụng cụtheo đúng quy định của luật kế toán
2.2.2 Cơ cấu lao động của công ty.
Lao động có vai trò rất lớn trong việc hoàn thành các mục tiêu, kếhoạch, thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh Khi xây dựng hay định vịmột doanh nghiệp, thông thường các yếu tố vốn và công nghệ được xem làmấu chốt của chiến lược phát triển, trong khi đó yếu tố nhân sự thường khôngđược chú trọng lắm, nhất là trong giai đoạn khởi đầu Sự thiếu quan tâm hoặcquan tâm không đúng mức đối với yếu tố nhân sự có thể gây ra những khókhăn khi thực hiện chiến lược, thực hiện tác nghiệp, có thể làm cho doanhnghiệp loại khỏi vòng chiến khi mức độ cạnh tranh tăng đột biến về chiềurộng và chiều sâu Trước nguy cơ tụt hậu về khả năng cạnh tranh trong bốicảnh toàn cầu hóa, hơn bao giờ hết, yếu tố nhân lực cần được các doanhnghiệp nhận thức một cách đúng đắn và sử dụng hiệu quả hơn
Trang 23Nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn nhân lực, ban lãnh đạocông ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức quyết định xây dựngchiến lược nguồn nhân lực dài hạn với nguồn nhân lực có chất lượng, nhiệttình trong công việc, có kỹ năng, trình độ để phục vụ cho chiến lược pháttriển dài hạn trong tương lai
Hiện nay, lao động của công ty đều được đào tạo ở bậc Cao đẳng, Đạihọc và sau Đại học Chất lượng lao động ngày càng được tăng lên vì công tyluôn chú trọng việc đào tạo trong quá trình làm việc để nâng cao trình độ laođộng làm cho chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn, có khả năng cạnh tranhtrên thị trường
- Cơ cấu lao động theo phòng ban bao gồm :
Giám đốc : 1 người
Bộ phận kế toán, kho quỹ : 2 người
Bộ phận kinh doanh : 5 người
Bộ phận kế hoạch sản xuất : 4 người
Công nhân trực tiếp : 41 người
- Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của công ty bao gồm
Trang 24Trong thời gian tới công ty cần nâng cao chất lượng nhân lực hơn nữathông qua chiến lược tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo và quản lý nhân lực để cóthể tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
2.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty.
Công nghệ sản xuất là nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo chấtlượng sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.Công nghệ hiện đại sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm giúpdoanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty.
( Nguồn : Phòng kế hoạch sản xuất của công ty )
Ngay từ trong quá trình xây dựng dự án công ty đã xác định xây dựngkhu sản xuất đảm bảo vệ sinh môi trường không gây ảnh hưởng đến cuộcsống người dân và diện tích đất canh tác ở xung quanh Vì vậy Công ty luôn
Giấy cuộn
sơ chế
Máy ép sóng 3 lớp
Máy ép sóng 5 lớp
Máy ép sóng 7 lớp
Máy rập ghim
Máy in
nhãn mác
Thành hộp
Thành bìaMáy cắt
tự động
Trang 25đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tăng cường công tác đào tạo để nâng caotrình độ tay nghề của công nhân với mục tiêu để nâng cao năng suất lao động,chất lượng sản phẩm đi đôi với việc hạ giá thành sản phẩm Chính vì thế
Công ty đã chiếm được thị phần khá lớn trong một số thị trường lớn
2.3 Đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức.
2.3.1 Trang thiết bị phục vụ sản xuất và kinh doanh.
Công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức đã đầu tư máy mócthiết bị theo một hệ thống khép kín của dây truyền sản xuất bao bì carton Hệthống dây truyền đến nay vẫn hoạt động theo đúng công suất đã đề ra khi xâydựng dự án đó là 3.500 tấn bao bì giấy carton các loại tính trên 1 năm
Bảng 1: Danh mục các máy móc, thiết bị:
STT Loại máy móc, thiết bị Nơi sản xuất Số lượng
12 Thiết bị văn phòng và các TB khác
(Nguồn : Thống kê TSCĐ của công ty TNHH một thành viên
giấy Tân Trung Đức 9/2008.)
Trong thời đại khoa học công nghệ hiện đại, yếu tố công nghệ trở thànhmột vũ khí cạnh tranh quan trọng mà các doanh nghiệp luôn luôn phải chútrọng đầu tư và đổi mới Nhận thức được vai trò này, công ty TNHH một
Trang 26công nghệ mới hiện đại để mở rộng quy mô sản xuất tăng hiệu quả trong sảnxuất và kinh doanh Cụ thể trong năm 2010 công ty sẽ đầu tư thêm hệ thốngdây chuyền sản xuất bao bì carton sóng ( 3,5,7 lớp wj200 m/phút), máy dánthùng bán tự động ( 60-100 tờ/phút ), máy đóng ghim ( 200-250 lần/phút) vàmột số thiết bị khác Các thiết bị được đầu tư nằm trong kế hoạch đầu tư giaiđoạn 2010 – 2015 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng phục vụcác nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
2.3.2 Hệ thống chính sách áp dụng tại công ty.
Trong kinh doanh, tất cả các doanh nghiệp đều phải xây dựng cho mìnhmột hệ thống chiến lược, chính sách kinh doanh hợp lý đảm bảo quá trình sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêucầu quan trọng trong việc xây dựng hệ thống chính sách, chiến lược của công
ty Do vậy công ty đã đầu tư nhân lực, trí lực cho việc xây dựng hệ thốngchính sách, chiến lược nhằm đưa ra định hướng đúng đắn cho sự phát triểncủa công ty và quyết tâm khai thác triệt để các nguồn lực, lợi thế và hạn chếtối đa các nhược điểm để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, giành đượcnhững lợi thế trong kinh doanh Trong hệ thống chính sách của công ty có 3chính sách cơ bản làm nền tảng trong suốt quá trình kinh doanh
2.3.2.1 Chính sách về chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Sản phẩm có chất lượng tốt, thoả mãn được cácnhu cầu của người tiêu dùng mà giá thành lại phải chăng thì sẽ chiếm đượclòng tin của người tiêu dùng, sản phẩm sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh rất lớncho doanh nghiệp trên thị trường
Chính vì vậy công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức xácđịnh luôn đặt vấn đề chất lượng sản phẩm lên hàng đầu Ngay từ quá trình tìmnguồn nguyên vật liệu cho đến quá trình sản xuất, thu thành phẩm và giao cho
Trang 27khách hàng, mỗi khâu mỗi công đoạn đều được công ty thực hiện theo nhữngquy chuẩn đảm bảo chất lượng cao nhất, làm cho khách hàng hài lòng tindùng vào sản phẩm của công ty Hiện tại trên thị trường Hải Duơng và một sốthị trường lân cận, sản phẩm của công ty được đánh giá đạt chất lượng loạikhá nhưng vẫn chưa thể cạnh tranh được với sản phẩm của một số công ty ởcác thị trường khác như công ty sản xuất bao bì carton Việt Hưng ơ HưngYên… Do vậy, Công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức đã quyếtđịnh đầu tư hệ thống dây chuyền mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,nâng cao năng lực cạnh tranh để vươn ra các thị trường trong và ngoài nước.Đây là mục tiêu dài hạn mà công ty quyết tâm thực hiện trong thời gian tới.
2.3.2.2 Chính sách về tiết kiệm chi phí
Tiết kiệm chi phí là điều cực kỳ quan trọng nhưng không phải doanhnghiệp nào cũng làm được Chi phí sẽ làm tăng giá thành, làm giảm lợi nhuận
và làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm cho nên trong quá trình kinh doanhcông ty luôn cố gắng tìm ra các biện pháp làm giảm chi phí ( chi phí không cóích) Hiện nay công ty đang áp dụng một số biện pháp giảm chi phí như :
Dùng quạt thông gió, hạn chế dùng điều hòa giảm tiền điện
Nghiêm cấm sử dụng điện thoại công ty vào việc riêng
Thu gom phế phẩm dùng để tái chế tiết kiệm nguyên vật liệu
Tổ chức sản xuất theo nhiều ca, hạn chế sản xuất vào giờ caođiểm để giảm tiền điện tiết kiệm chi phí trong hoạt động sản xuất
Giảm định mức hao phí từ 5% xuống còn 0%-3% trong các côngđoạn sản xuất cắt, ép, đóng hộp…
Tiết kiệm chi phí không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, tăng lợi nhuận mà nó còn có tác dụng về mặt xã hội như tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên, giảm ô nhiễm môi trường, hạn chế khí thải…
Trang 28Trong quá trình thực hiện tiết kiệm, yêu cầu doanh nghiệp phải hiểuđúng bản chất của chi phí, tiết kiệm chi phí Tiết kiệm chi phí không phải làgiảm đầu tư, cắt giảm nhân công hay là thu hẹp sản xuất mà tiết kiệm chi phíphải được thực hiện dựa trên việc nâng cao năng lực sản xuất, trình độ côngnghệ, trình độ của công nhân, giảm các định mức tiêu hao … nhằm nâng caonăng suất lao động Kết hợp với nó là giảm chi phí trong khâu quản lý và lưuthông, phải xây dựng bộ máy hoạt động theo hệ thống nhất định, khao học vàhiệu quả.
Trong quá trình thực hiện mục tiêu tiết kiệm chi phí, Công ty TNHHmột thành viên giấy Tân Trung Đức rất chú trọng vào yếu tố con người.Người lao động có vai trò rất lớn trong việc thực hiện tiết kiệm do vậy công
ty đã ban hành khẩu hiệu “ Tất cả cán bộ, công nhân của công ty đểu phảithực hiện tiết kiệm” nhằm nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ, công nhânđối với việc thực hiện tiết kiệm
2.3.2.3 Chính sách giá của sản phẩm
Công ty luôn cố gắng định giá hợp lý nhằm đảm bảo tính cạnh tranh caonhất trên thị trường Hiện tại công ty đang áp dụng phương pháp tính giáthành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm Đặc điểm củaphương án hạch toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạncông nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước chuyển sang bước sau đượctính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí.Việc tính giá thành phải được tiến hành lần lượt từ bước 1 sang bước 2… chođến bước cuối cùng tính ra giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm có vai tròrất quan trọng trong việc định giá bán cho nên bộ phận kế toán của công tyluôn cố gắng tìm ra các phương pháp hạch toán chi phí, giá thành hợp lý nhất.Công ty định giá theo giá của thị trường, không tạo ra khoảng cách giáquá lớn nhằm tạo ra cạnh tranh công bằng và không gây thiệt hại cho các nhà
Trang 29cung cấp bao bì Trong năm 2006 và 2007 mức giá trung bình của công ty là5.650.000 đ/ tấn Trong năm 2008 mức giá cao lên từ 10 – 15% do ảnh hưởngcủa lạm phát Dự kiến trong năm 2009 thì công ty sẽ không tăng giá mà thayvào đó sẽ thực hiện các chính sách tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, nâng caonăng suất lao động để giảm giá thành.
2.3.3 Phương thức tiêu thụ thành phẩm của công ty.
2.3.3.1 Thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp.
Sản phẩm của doanh nghiệp mới chỉ tiêu thụ tại thị trường trong nước,trong đó tập trung vào Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên và một số tỉnhkhác Thị trường Hải Dương và Bắc Ninh là hai thị trường trọng điểm có sốlượng đơn đặt hàng lớn nhất khoảng trên 2.000 tấn/năm (tổng của 2 thị trường) Hiện tại thị trường của công ty TNHH một thành viên giấy Tân TrungĐức vẫn còn nhỏ, thị phần trên thị trường cũng thấp Công ty mới có thể tậptrung khai thác hiệu quả và chiếm thị phần lớn trên hai thị trường chính là HảiDương và Bắc Ninh
Định hướng phát triển thị trường của công ty là :
Khai thác triệt để hai thị trường trọng điểm đó là thị trường Hải Dương
và Bắc Ninh Nâng cao số lượng đơn đặt hàng, khối lượng hàng xuất
Phát triển các thị trường mới đặc biệt là các tỉnh lân cận như Hải Phòng,Hưng Yên, Thái Bình… nhằm mở rộng thị trường, nâng cao vị thế củadoanh nghiệp
Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các mụctiêu này Yêu cầu nhân lực phải có chất lượng, có trình độ am hiểu thị trường
và ngành kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh
2.3.3.2 Hình thức phân phối
Kênh phân phối là dòng vận động của hàng hóa từ nhà sản xuất tớingười tiêu dùng Cho nên, kênh phân phối càng ngắn thì dòng vận động càng
Trang 30ngắn, thời gian thu hồi vốn nhanh hơn, đầu tư tái sản xuất mở rộng sẽ nhanh
và hiệu quả hơn Do vậy, tất cả các doanh nghiệp đều lựa chọn và xây dựngcho mình hệ thống kênh phân phối hợp lý nhất, phù hợp với năng lực vàngành kinh doanh của riêng mình
Kênh phân phối hợp lý sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, người tiêu dùng sẽ có nhiều cơ hội tiếp xúc với sản phẩm qua cácthành phần của kênh làm cho quá trình mua sản phẩm diễn ra nhanh hơn vàhiệu quả hơn
Hiện nay, công ty TNHH một thành viên giấy Tân Trung Đức thường
sử dụng một số hình thức phân phối sau: Phương thức tiêu thụ trực tiếp,
phương thức chuyển hàng theo hợp đồng, phương thức tiêu thụ qua các đại lý,phương thức bán hàng trả góp Tuy nhiên, hình thức chuyển hàng theo hợp đồng được công ty chú trọng và coi là hình thức phân phối chính mang lại hiệu quả cho công ty
2.3.3.2.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp.
Theo phương thức này người mua sẽ nhận hàng trực tiếp tại kho củacông ty Người mua có trách nhiệm làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán giao cho bên bán và nhận đủ số hàng theo hóa đơn thanh toán.Người bán có trách nhiệm hướng dẫn người mua làm thủ tục thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán theo đúng quy định của pháp luật và giao hàng đầy đủtheo hóa đơn cho người mua Sau khi hoàn tất mọi thủ tục và giao hàng thìhàng hóa sẽ thuộc quyền sở hữu của người mua
Phương thức này có ưu điểm là công ty không phải chịu chi phí vậnchuyển hàng hóa đến cho người mua Sau khi hoàn tất thủ tục thanh toán vàgiao hàng tại kho của công ty thì quá trình mua bán sẽ kết thúc Công ty sẽtiết kiệm được thời gian và chi phí trong quá trình giao hàng, thu hồi vốnnhanh và không để xảy ra tình trạng nợ đọng vốn
Trang 31Nhưng nhược điểm của phương thức này là làm giảm khả năng cạnhtranh của công ty Trên thị trường hiện nay tất cả các công ty sản xuất bao bìđều sử dụng phương thức giao hàng tận nơi cho người mua và thanh toán saukhi giao hàng Do vậy, hình thức này hiện nay công ty ít sử dụng.
2.3.3.2.2 Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng.
Theo phương thức này công ty sẽ chuyển hàng cho bên mua theo đúng hợp đồng đã ký kết giữa hai bên Trách nhiệm của người bán là giao hàngđầy đủ số lượng, chất lượng, quy cách, kích cỡ, đúng thời hạn, đúng địa chỉcho người mua Bên mua sẽ có trách nhiệm kiểm tra, nhận hàng hóa và thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán theo đúng hợp đồng cho bên mua Sau khithực hiện xong các điều khoản của hợp đồng thì hàng hóa thuộc về quyền sởhữu của người mua
Phương thức này có nhiều ưu điểm, thuận tiện cho cả người mua vàngười bán Về phía người mua sẽ được hướng dẫn làm thủ tục hợp đồng theođúng quy định và sẽ làm việc với nhân viên kỹ thuật thống nhất việc tạo mẫu
và lựa chọn loại bao bì Về phía công ty sẽ chủ động hơn trong việc thiết kếmẫu bao bì và căn cứ vào năng lực sản xuất sẽ thống nhất ngày giao hàngtheo đúng thời gian và địa điểm đã quy định trong hợp đồng
Phương thức này giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trênthị trường thông qua chất lượng sản phẩm và cách thức giao hàng thuận tiệnnhất theo đúng yêu cầu của khách hàng
2.3.3.2.3 Phương thức tiêu thụ qua các đại lý ( ký gửi).
Theo phương thức này công ty sẽ giao hàng cho đại lý theo sự thỏa thuậnđược ghi trong hợp đồng đại lý giữa hai bên Hàng hóa chuyển đi vẫn thuộcquyền sở hữu của công ty, chỉ khi nào nhận được thông báo của cơ sở đại lý,
ký gửi hoặc nhận tiền do đại lý thanh toán hoặc định kỳ thanh toán theo quyđịnh của hai bên thì sản phẩm xuất kho mới chính thức được coi là tiêu thụ