NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA ðỀ TÀI Xác ñịnh ñược những tác ñộng của việc sử dụng và thay ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ñến chất lượng ñất, nước nông nghiệp.. Khoảng 50% diện tích này
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO
TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
đỖ THỊ đỨC HẠNH
đÁNH GIÁ SỬ DỤNG đẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN THƯỜNG TÍN GIAI đOẠN 2005 - 2009 THEO QUAN đIỂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành : Quy hoạch và sử dụng ựất nông nghiệp
Mã số : 62 62 15 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn đình Mạnh
2 TS đoàn Công Quỳ
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Toàn bộ các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Tác giả
ðỗ Thị ðức Hạnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận án của PGS TS Nguyễn đình Mạnh - Nguyên giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và TS đoàn Công Quỳ - Cố giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp ựỡ của Viện Sau đại học, Tập thể giảng viên, kỹ thuật viên khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô bộ môn Công nghệ Môi trường, bộ môn Quản lý ựất ựai, khoa Tài nguyên và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Xin cảm ơn tập thể cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban thuộc UBND huyện Thường Tắn, thành phố Hà Nội; tập thể cán bộ và nhân dân xã Quất động, huyện Thường Tắn, thành phố Hà Nội ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong thời gian thực hiện ựề tài
Tác giả xin cảm ơn gia ựình, ựồng nghiệp, các cộng tác viên, em
đỗ Thùy Dương và bạn bè ựã giúp ựỡ, cổ vũ trong quá trình thực hiện luận án
Tác giả
đỗ Thị đức Hạnh
Trang 41.2 ÁP LỰC CỦA PHÁT TRIỂN ðẾN MÔI TRƯỜNG VÀ
1.2.1 Áp lực của phát triển ñến môi trường tại Việt Nam 9 1.2.2 Những vấn ñề môi trường tại Việt Nam 11
Trang 51.4.2 Sử dụng ựất với bảo vệ môi trường và biến ựổi khắ hậu 28 1.5 NHẬN XÉT CHUNG VÀ đỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU 34 CHƯƠNG 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.2.1 đặc ựiểm chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên
quan ựến sử dụng ựất tại huyện Thường Tắn 38 2.2.2 đánh giá sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Thường Tắn
2.2.3 Chất lượng môi trường ựất, nước nông nghiệp chịu ảnh hưởng
bởi một số mục ựắch sử dụng ựất tại huyện Thường Tắn 39 2.2.4 đánh giá về sử dụng ựất nông nghiệp và môi trường tại
2.2.5 đề xuất giải pháp nhằm sử dụng ựất bền vững theo quan
2.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu 40 2.3.2 Phương pháp khảo sát và lựa chọn ựiểm nghiên cứu 41
2.3.6 Phương pháp ma trận ựịnh tắnh ựánh giá tác ựộng môi trường 47 2.3.7 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 48
2.3.9 Phương pháp GIS (Geographic Information Systerm) 49
Trang 6CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51 3.1 đẶC đIỂM CHUNG VỀ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ,
XÃ HỘI LIÊN QUAN đẾN SỬ DỤNG đẤT TẠI HUYỆN
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ựến sử dụng
ựất giai ựoạn 2005 Ờ 2009 tại huyện Thường Tắn 51 3.1.2 Tình hình sử dụng ựất và môi trường tại huyện Thường Tắn 54 3.2 đÁNH GIÁ SỬ DỤNG đẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN
3.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Thường Tắn 58 3.2.2 Các yếu tố chắnh tác ựộng ựến sử dụng ựất nông nghiệp và
chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện
3.2.3 đánh giá sử dụng ựất nông nghiệp chiếu theo quy hoạch sử
3.2.4 đánh giá chung về việc sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện
Thường Tắn trong giai ựoạn 2005 - 2009 84 3.3 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG đẤT, NƯỚC NÔNG
NGHIỆP CHỊU TÁC đỘNG TỪ VIỆC SỬ DỤNG đẤT TẠI
3.3.1 Xác ựịnh các tác ựộng của sử dụng ựất ựến môi trường ựất,
nước nông nghiệp qua nghiên cứu ựiểm - xã Quất động 87 3.3.2 Chất lượng nước nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Thường Tắn 98 3.3.3 Chất lượng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Thường Tắn 103 3.3.4 Thảo luận về tác ựộng của sử dụng ựất ựến môi trường tại
Trang 73.4 đÁNH GIÁ VỀ SỬ DỤNG đẤT GẮN VỚI MÔI TRƯỜNG
3.4.1 Hoạt ựộng bảo vệ môi trường của huyện Thường Tắn thể hiện
3.4.2 Những hạn chế trong quá trình sử dụng ựất gắn với môi
3.4.3 đánh giá tác ựộng môi trường sơ bộ tại Thường Tắn 116 3.5 đỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG đẤT BỀN VỮNG THEO
Danh mục các công trình khoa học có liên quan ựến luận án ựã ựược công bố 128
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
1.1 Dự tính cơ cấu lượng phát thải khí nhà kính tại Việt Nam 18 1.2 Tóm tắt các kiểu lũ lụt khác nhau có thể bị tác ñộng do sự biến
2.1 Ký hiệu và vị trí ñiểm lấy mẫu ñất nông nghiệp 43 2.2 Phân loại mẫu ñất nông nghiệp theo khoảng cách tính từ nguồn thải 44
3.1 Cơ cấu sử dụng ñất của huyện Thường Tín năm 2009 59 3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng 61 3.3 Cơ cấu, diện tích các loại ñất năm 2010 theo QH sử dụng ñất 64 3.4 Diện tích ñất chuyển mục ñích sử dụng trong kỳ quy hoạch 65 3.5 Kế hoạch chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp theo từng năm 67 3.6 Quỹ ñất nông nghiệp trước và sau kỳ quy hoạch 68 3.7 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng nông nghiệp ñến 2020 70 3.8 ðối chiếu hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp với quy hoạch sử
3.9 So sánh hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp và ñịnh hướng phát
3.10 ðối chiếu hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp với quy hoạch sử
3.11 Diện tích ñất chưa sử dụng chuyển sang sử dụng vào nông
Trang 93.12 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp xã Quất ðộng giai ñoạn
3.13 Lượng thải sinh hoạt trung bình trong ngày tại xã Quất ðộng 92
3.15 Hàm lượng các hoá chất bảo vệ thực vật trong ñất nông nghiệp
3.16 Thành phần nước thải khu dân cư tại xã Quất ðộng 96 3.17 Kết quả phân tích chất lượng nguồn cung cấp nước tưới nông nghiệp 98 3.18 Kết quả phân tích mẫu nước tưới dùng cho sản xuất nông nghiệp 99 3.19 Kết quả phân tích nước thải từ ñô thị, làng nghề và cụm công nghiệp 100 3.20 Kết quả phân tích ñất nông nghiệp tại khu vực thuần nông 103 3.21 Chất lượng ñất nông nghiệp tại khu vực thuần nông 104 3.22 Kết quả phân tích ñất nông nghiệp tại khu vực ñô thị 104
3.24 Kết quả phân tích ñất nông nghiệp tại khu vực làng nghề 105
3.26 Kết quả phân tích ñất nông nghiệp tại khu vực công nghiệp 107 3.27 Các yếu tố tác ñộng ñến môi trường do sử dụng ñất tại huyện
3.28 Ma trận ñánh giá tác ñộng môi trường tại huyện Thường Tín 119
Trang 10DANH MỤC HÌNH
3.1 GDP giai ñoạn 1996 - 2008 của huyện Thường Tín 52 3.2 Dân số và lao ñộng của huyện Thường Tín giai ñoạn 2005 - 2009 53 3.3 Sơ ñồ hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2009 74
3.5 Sơ ñồ chu chuyển ñất nông nghiệp huyện Thường Tín giai ñoạn
3.6 So sánh kết quả thực hiện quy hoạch ñối với ñất nông nghiệp 82 3.7 Hàm lượng các kim loại nặng trong ñất nông nghiệp xã Quất ðộng 94 3.8 So sánh một số chỉ tiêu trong nước thải công nghiệp tại xã Quất ðộng 97 3.9 Một số hình ảnh về nước dùng cho nông nghiệp tại huyện
3.10 Biến ñộng một số tính chất lý, hóa của ñất nông nghiệp (theo
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BðKH : Biến ñổi khí hậu
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BOD : Nhu cầu ô xy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand) BVTV : Bảo vệ thực vật
Trang 12SEMLA : Nâng cao năng lực quản lý ñất ñai và môi trường
(Strengthening Enviromental Management and Land Administration) SXKD : Sản xuất kinh doanh
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
TN & MT : Tài nguyên và Môi trường
TOC : Cacbon hữu cơ tổng số
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
UBND : Ủy ban nhân dân
VKYK : Vi khuẩn yếm khí
VKHK : Vi khuẩn hảo khí
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
WB : Ngân hàng Thế giới (World Bank)
Trang 13MỞ ðẦU
1 ðẶT VẤN ðỀ
Sử dụng ñất và môi trường luôn có sự gắn kết và tác ñộng qua lại lẫn nhau Hoạt ñộng của con người tác ñộng ñến ñất và các tài nguyên gắn liền với ñất ñều trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra những tổn hại lâu dài về môi trường Nhu cầu của con người và thuộc tính của môi trường giữ vai trò chi phối quá trình sử dụng ñất trong khi sử dụng ñất lại tác ñộng làm biến ñổi môi trường và con người Thực tế các hoạt ñộng phát triển ñã gây ra những tác ñộng không nhỏ ñến môi trường, gây ô nhiễm cục bộ ñối với môi trường không khí, nước và ñất Những tác ñộng này nếu không kịp thời ñược khắc phục thì chi phí ñể giải quyết hậu quả và cải thiện chất lượng môi trường sẽ rất lớn Một trong những phương châm quản lý môi trường có hiệu quả cao là ngăn ngừa ô nhiễm môi trường khi ô nhiễm còn chưa xảy ra bằng các công cụ quản lý trong ñó có quy hoạch sử dụng ñất
Giai ñoạn vừa qua, Việt Nam ñã ñạt ñược mức tăng trưởng kinh tế ñáng
kể nhưng nhiều khía cạnh về môi trường chịu tác ñộng của sử dụng ñất lại không ñược quan tâm ñúng mức trong quá trình phát triển Trong khi ñó nhiều vấn ñề môi trường hiện chưa ñược ñề cập một cách ñầy ñủ trong các mục tiêu phát triển của vùng cũng như từng ñịa phương ðể ñáp ứng nhu cầu của xã hội và duy trì tính toàn vẹn của môi trường, chúng ta cần phải ñiều chỉnh lại cách tiếp cận ñối với sử dụng ñất và quy hoạch sử dụng ñất ñể hỗ trợ tốc ñộ phát triển kinh tế, tạo ra một hành lang ñể quản lý quá trình phát triển của ñất nước một cách bền vững
Việc sử dụng ñất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng ở các ñịa phương chịu sự chi phối của quy hoạch sử dụng ñất ðây cũng chính là căn cứ pháp lý ñể thực hiện chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñáp ứng nhu
Trang 14cầu phát triển Quá trình lập quy hoạch và sử dụng ựất ở nhiều ựịa phương chưa thực sự hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Luật đất ựai năm 2003 và Luật Môi trường năm 2005 cũng ựã từng bước tạo
cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng ựất có tắnh ựến yếu tố môi trường Tuy nhiên, quá trình thực thi quy hoạch sử dụng ựất và chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp chưa tuân thủ các quy ựịnh và nguyên tắc về bảo vệ môi trường Những tác ựộng ựến môi trường do quá trình sử dụng ựất gây ra ựối với ựất nông nghiệp chưa ựược ựánh giá ựúng mức Các quyết ựịnh lựa chọn phương án sử dụng ựất thiếu cân nhắc ựến những tác ựộng này ựã làm ảnh hưởng ựến tắnh bền vững trong sử dụng ựất nông nghiệp
Trong giai ựoạn vừa qua, diện tắch ựất nông nghiệp của Thường Tắn bị giảm sút ựáng kể do ựáp ứng nhu cầu của quá trình hội nhập và phát triển Những tác ựộng của sử dụng và chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp ựến môi trường tại Thường Tắn chưa ựược xem xét Xuất phát từ thực tiễn ựó chúng tôi
thực hiện ựề tài: Ộđánh giá sử dụng ựất nông nghiệp huyện Thường Tắn giai ựoạn 2005 - 2009 theo quan ựiểm bảo vệ môi trườngỢ
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Bổ sung cơ sở khoa học cho việc chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Thường Tắn và các vùng có ựiều kiện tương ựồng
Trang 15- Cung cấp cơ sở ñể cân nhắc những thiệt hại về môi trường khi chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng bền vững
4 NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA ðỀ TÀI
Xác ñịnh ñược những tác ñộng của việc sử dụng và thay ñổi mục ñích
sử dụng ñất nông nghiệp ñến chất lượng ñất, nước nông nghiệp Ứng dụng phương pháp ma trận ñánh giá tác ñộng môi trường ñể tìm giải pháp sử dụng ñất bền vững
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các tác ñộng môi trường trong sử dụng ñất, chuyển mục ñích
sử dụng ñất và sử dụng các công cụ quản lý ñể có ñịnh hướng sử dụng ñất bền vững còn rất mới ở Việt Nam Một nguyên nhân có thể nhận thấy là chúng ta chưa có ñủ năng lực toàn diện khi ñào tạo cán bộ cho ngành kỹ thuật này Một
số tri thức về môi trường, hệ sinh thái, biến ñổi khí hậu còn ít ñược trang bị cho kỹ sư hoặc cử nhân quản lý và quy hoạch sử dụng ñất Nhiều cán bộ ngành môi trường mới ñào tạo khi tham gia vào lĩnh vực quản lý ñất ñai thường né tránh các vấn ñề môi trường khi xem xét dự án, ñề án sử dụng ñất cũng như ñề xuất chuyển ñổi mục ñích sử dụng Thực tế ñó cho thấy sự gắn kết hai lĩnh vực này tại Việt Nam còn rất lỏng lẻo Những năm gần ñây, nhiều quốc gia trên thế giới ñã ñẩy mạnh sự quan tâm ñến sử dụng ñất và những tác ñộng môi trường Nhiều quốc gia ñã xây dựng khung pháp lý khá tốt cho vấn
ñề này như ðức, Hà Lan, Singapor Từ năm 1996 ñến nay với sự giúp ñỡ của các tổ chức Quốc tế, công tác ñưa yếu tố môi trường vào sử dụng ñất ñã dần ñược áp dụng ở Việt Nam Tuy nhiên thực tế ñòi hỏi công tác này cần ñươc thực hiện tốt hơn nữa, ñi sâu thực tế hơn nữa và có một khung pháp lý ngày càng hoàn chỉnh
1.1 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1.1.1 Ô nhiễm môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan
hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Quốc Hội, 2005) [30] Môi trường ñược hiểu như là một thể thống nhất của tất cả 5 quyển môi
Trang 17trường thuộc Trái ñất ñang tồn tại và phát triển trong hệ Mặt trời gồm: ðịa quyển, Thuỷ quyển, Khí quyển, Sinh quyển và Nhân sinh quyển (Nguyễn Khắc Kính, 2007) [25]
Ô nhiễm môi trường ñược hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường ñến mức có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người, ñến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Môi trường chỉ ñược coi là bị ô nhiễm nếu trong ñó hàm lượng, nồng ñộ hoặc cường ñộ các tác nhân trên ñạt ñến mức có khả năng tác ñộng xấu ñến con người, sinh vật và vật liệu Các dạng ô nhiễm môi trường chính bao gồm ô nhiễm môi trường ñất, ô nhiễm không khí và ô nhiễm môi trường nước
1.1.1.1 Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay ñổi theo chiều xấu ñi các tính chất vật lý - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên ñộc hại với con người và sinh vật, làm giảm ñộ ña dạng sinh vật trong nước Ô nhiễm nước có tốc ñộ lan truyền và quy mô ảnh hưởng rất lớn Tác nhân gây ô nhiễm nước có thể chia ra làm nhiều loại: kim loại nặng (As, Pb, Cr, Sb, Cd, Hg, Mo, Al, Cu, Zn, Mn ), anion (CN-, F-, NO3-,
Cl-, SO42-), hoá chất ñộc (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Dioxin), các sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, ký sinh trùng) Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại nặng thường gặp trong các lưu vực gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực khai thác khoáng sản Ô nhiễm nguồn nước bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học là hiện tượng phổ biến trong các vùng nông nghiệp thâm canh trên thế giới
1.1.1.2 Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến ñổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch sẽ hoặc gây ra mùi
Trang 18khó chịu, làm giảm tầm nhìn xa do bụi Mỗi năm có khoảng 20x109 tấn CO2; 1,53 triệu tấn bụi SiO2; hơn 1 triệu tấn bụi Niken; 700 triệu tấn bụi Hydrocacbon; 1,5 triệu tấn Asen (As); 900 tấn Coban (Co); 600.000 tấn kẽm (Zn), hơi thuỷ ngân (Hg), hơi chì (Pb) và các chất ñộc hại khác ñược thải vào bầu khí quyển (Michael, 1995) [79] Con người thải vào không khí các loại khí ñộc như: CO2,
NOX, CH4, CFC ñã gây hiệu ứng nhà kính Khí CO2 ñóng góp 50% vào việc gây hiệu ứng nhà kính, CH4 là 13%, ozon tầng ñối lưu là 7%, nitơ 5%, CFC là 22%, hơi nước ở tầng bình lưu là 3% (Lê Văn Khoa, 1995) [26] Khí thải của tất cả phương tiện giao thông do con người sử dụng thải vào môi trường sẽ là một con số ñáng kể Thông báo của Cơ quan Môi trường châu Âu (2010) [94] cho thấy lượng khí thải mà các phi cơ của 27 nước châu Âu tạo ra lên tới 440.000 tấn mỗi ngày
Sự xả các khí ñộc vào không khí ñã tác ñộng ñến ñời sống thực vật, ñộng vật và sức khỏe con người, làm phương hại tới các công trình xây dựng hoặc các tính chất khác (John và Cartledge, 1994) [75] Từ năm 1997, Jeftic và cộng
sự [74] ñã cho rằng nếu chúng ta không ngăn chặn ñược hiện tượng hiệu ứng nhà kính thì trong vòng 30 năm tiếp theo mực nước biển sẽ dâng lên từ 1,5 - 3,5 m Nghiên cứu của George và Spoolman (2007) [73] ñã chỉ ra rằng nhiệt
ñộ của bề mặt Trái ñất sẽ tăng lên 2 - 4,50C trong thời gian từ năm 2005 ñến năm 2100 Năm 2007, Robert [81] dự báo nhiệt ñộ trung bình của Trái ñất trong khoảng 100 năm nữa có thể cao hơn từ 2-110C so với hiện tại
1.1.1.3 Ô nhiễm môi trường ñất
Ô nhiễm môi trường ñất (ô nhiễm ñất) ñược xem là tất cả các hiện tượng làm bẩn môi trường ñất bởi các chất ô nhiễm hay một sự thay ñổi tự nhiên xảy
ra khi các thông số môi trường ñất bị biến ñổi Hoạt ñộng của con người làm cho các yếu tố sinh thái thay ñổi, phá vỡ cân bằng hệ sinh thái các quần xã
Trang 19sống trong ñất và là yếu tố cơ bản gây ô nhiễm môi trường ñất trong những năm gần ñây Các tác nhân gây ô nhiễm ñất gồm:
- Tác nhân hoá học: dư lượng phân bón (N, P) trong ñất, thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ v.v.), chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, ñộ kiềm, ñộ axit v.v )
- Tác nhân sinh học: trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại ký sinh trùng (giun, sán ); vi trùng, siêu vi trùng, vi khuẩn và siêu vi khuẩn
- Tác nhân vật lý: nhiệt ñộ, chất phóng xạ (Uran, Thori, Sr 90 , Cs 137)
1.1.2 Bảo vệ môi trường
Môi trường có vai trò quyết ñịnh tới sự tồn tại và phát triển của thế giới
tự nhiên nói chung và con người nói riêng Chính vì vậy mà bảo vệ môi trường, phát triển bền vững là mối quan tâm ñặc biệt ñối với từng quốc gia, từng khu vực và toàn thế giới Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc cũng ñã khẳng ñịnh bảo vệ môi trường là một trong 3 trụ cột của phát triển bền vững Tại Việt Nam, công tác bảo vệ môi trường cần tuân thủ những nguyên tắc ñược nêu trong Luật Môi trường 2005 (Quốc Hội, 2005) [30]:
- Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo ñảm tiến bộ xã hội ñể phát triển bền vững ñất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu
- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân
- Hoạt ñộng bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, ñặc ñiểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước trong từng giai ñoạn
- Tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có
Trang 20trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy ñịnh của pháp luật
Vấn ñề môi trường diễn ra khác nhau và rất ña dạng ở mỗi quốc gia Vấn
ñề môi trường cũng gây áp lực gần như ngay lập tức ñối với nền kinh tế và xã hội Trong số những vấn ñề môi trường toàn cầu hiện nay thì biến ñổi khí hậu
ñã và ñang là mối quan tâm lớn của các nhà khoa học và nhiều quốc gia trên thế giới Biến ñổi khí hậu có thể làm trầm trọng hơn những vấn ñề xã hội hiện ñang xảy ra tại phía Nam châu Phi nơi có 68% dân số sống ở nông thôn và sinh kế chính bằng nông nghiệp (Alemneh, 2011) [59]
Tại hội nghị về An ninh Lương thực Thế giới năm 2007, tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc [72] ñã ñưa ra ước tính gần 34 triệu người (khoảng 33% dân số thế giới) sẽ chịu tác ñộng trực tiếp của biến ñổi khí hậu Tình trạng tăng nhiệt ñộ sẽ mang ñến thảm họa cho hơn 3 tỷ người vào năm 2100 do nước mưa
có thể bốc hơi trước khi chạm mặt ñất (David, 2010) [65] Ở các nước ñang phát triển, biến ñổi khí hậu sẽ tác ñộng lên khoảng 11% diện tích ñất nông nghiệp bao gồm giảm sản lượng tại gần 65 nước và giảm khoảng 16% GDP từ nông nghiệp (FAO, 2005) [71]
Nghiên cứu của Solomon và cộng sự năm 2010 [84] cho thấy kiểu thời tiết nóng bức từng giết chết 52.000 người tại châu Âu vào năm 2003 sẽ trở nên phổ biến từ năm 2080 tại lục ñịa này Nhiệt ñộ lên cao vào mùa hè khiến sản lượng ngô tại Italy giảm 36% trong năm 2003, còn sản lượng trái cây của Pháp giảm một phần tư Tình trạng nóng bức ở miền ñông nam Ukraina và tây nam nước Nga mùa hè năm 1972 từng khiến sản lượng lượng thực của Liên Xô khi ñó giảm 13% (David, 2010) [65] Mức ñộ thay ñổi khí hậu cũng
sẽ tuỳ thuộc vào từng vùng tuy nhiên tất cả các vùng trên thế giới ñều có thể bị tác ñộng ở các mức ñộ khác nhau Hậu quả do thay ñổi khí hậu gây ra sẽ không
Trang 21ñồng ñều Tại vùng có vĩ ñộ cao, hậu quả của BðKH sẽ nghiêm trọng hơn Vùng nhiệt ñới, nhất là các nước ñang phát triển công nghiệp nhanh ở châu Á
sẽ phải hứng chịu hậu quả lớn nhất (William và cộng sự, 2005) [88]
1.2 ÁP LỰC CỦA PHÁT TRIỂN ðẾN MÔI TRƯỜNG VÀ NHỮNG VẤN ðỀ MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM
1.2.1 Áp lực của phát triển ñến môi trường tại Việt Nam
Môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ Môi trường
là ñịa bàn và ñối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến ñổi của môi trường Phát triển giúp cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết ñể cải tạo tự nhiên, nhưng có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên Mặt khác, môi trường tự nhiên ñồng thời cũng tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên (ñối tượng của hoạt ñộng phát triển) hoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai ñối với các hoạt ñộng kinh tế xã hội trong khu vực
Tại Việt Nam, mục tiêu phát triển kinh tế và xóa ñói, giảm nghèo luôn ñược ưu tiên hàng ñầu trong giai ñoạn vừa qua Tuy nhiên, phát triển kinh tế, gia tăng dân số, ñô thị hóa tràn lan,… ñã và ñang gây áp lực ñến môi trường Dân số tăng quá nhanh gây sức ép lên chất lượng cuộc sống dẫn ñến vòng luẩn quẩn của sự suy thoái do quá sức chịu ñựng của nguồn tài nguyên (David, 1994) [64] Số liệu từ Tổng cục Thống kê [58] cho thấy dân số Việt Nam ñã tăng 12,3% trong vòng 10 năm từ 1999 ñến 2009, riêng số dân ñô thị tăng tới 40,8% Trong khi ñó diện tích ñất nông nghiệp của cả nước ñã giảm 27.066 ha (2,8%) từ năm 2000 ñến 2007 (Phương Anh, 2009) [55] Khoảng 50% diện tích này ñược sử dụng ñể phát triển công nghiệp gây áp lực lớn ñến quỹ ñất nông nghiệp còn lại cũng như môi trường ở khu vực lân cận do chịu ảnh hưởng của các chất thải từ quá trình sản xuất công nghiệp
Trang 22Vấn ñề môi trường chưa ñược coi là ưu tiên tại Việt Nam nói chung và tại các ñô thị lớn nói riêng do áp lực của phát triển kinh tế, gia tăng dân số, ñô thị hóa tràn lan Dân số tăng kéo theo sự gia tăng nhu cầu về lương thực thực phẩm, gia tăng lượng xả thải vào môi trường Công nghiệp và dịch vụ phát triển tạo ra nhiều việc làm, cải thiện thu nhập cho người lao ñộng, góp phần
ñô thị hóa khu vực nông thôn nhưng cơ sở hạ tầng không ñáp ứng kịp với sự phát triển dẫn ñến khai thác quá mức các tài nguyên hiện có, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm hủy hoại môi trường
Theo ñánh giá của Ngân hàng thế giới (WB) năm 2010 [90], mỗi năm Việt Nam sẽ phải gánh chịu tổn thất tới 5,5% GDP do ô nhiễm môi trường và thiệt hại tới 780 triệu ñô la Mỹ vì sức khỏe cộng ñồng bị ảnh hưởng từ môi trường ô nhiễm.Từ năm 2005 ñến 2010, chỉ riêng thành phố Hồ Chí Minh ñã phải chi
2000 tỷ ñồng ñể khắc phục nạn ô nhiễm kênh rạch, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống của cộng ñồng dân cư và cảnh quan ñô thị (ðặng Ngọc Khoa, 2011) [56] Theo ñánh giá của các chuyên gia, khi GDP tăng 1% thì lượng chất thải ra môi trường sẽ tăng lên 3% (Bộ TN&MT, 2009a) [11].Các chuyên gia của WB ñã nhận ñịnh: Ô nhiễm môi trường chính là thách thức lớn nhất của quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá ở Việt Nam
Sự phát triển của ñất nước, của từng ñịa phương ñã ñem lại những kết quả ñáng phấn khởi Tuy nhiên chúng ta cũng cần cân nhắc giữa những lợi ích mà phát triển ñem lại với những thiệt hại mà phát triển gây ra cho môi trường ñể có những hành ñộng kịp thời, nhất là khi Việt Nam ñang phát triển nhanh chóng Song hành với sự phát triển ñó là sự gia tăng mức ñộ ảnh hưởng ñến môi trường Phát triển trong mức ñộ duy trì chất lượng môi trường, giữ cân bằng giữa môi trường và phát triển phải luôn ñược coi như tiêu chí của mỗi vùng, mỗi ñịa phương Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hoà với phát triển
Trang 23xã hội, bảo vệ môi trường, ñầu tư bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
1.2.2 Những vấn ñề môi trường tại Việt Nam
Bên cạnh những thành quả ñạt ñược do phát triển kinh tế, Việt Nam hiện cũng ñang gặp phải những vấn ñề về môi trường như ñã từng xảy ra ở các nước phát triển trong giai ñoạn trước
1.2.2.1 Môi trường ñất
Bình quân diện tích ñất nông nghiệp của Việt Nam giảm từ 0,400 ha/người năm 1995 (Tổng cục ðịa chính, 1998) [33] xuống 0,113 ha/người năm 2000 và 0,108 ha/người năm 2010 (Nguyễn Hữu Tiến, 2011) [57] Diện tích trồng một vụ chiếm 27%, còn gần 20 triệu ha ñất mặt nước, ñồi núi dốc nghèo dinh dưỡng thuộc loại ñất xấu do cấu trúc tự nhiên và suy thoái bởi phương thức canh tác, sản xuất công nghiệp, dịch vụ làm môi trường xuống cấp Sự tích tụ cao các chất ñộc hại, các kim loại nặng trong ñất ñã diễn ra ở một số khu vực sẽ làm tăng khả năng hấp thụ các nguyên tố có hại trong cây trồng, vật nuôi và gián tiếp gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người (Bộ
TN & MT, 2005) [4] Tình hình ngộ ñộc thực phẩm do các hóa chất ñộc, trong ñó có thuốc bảo vệ thực vật vẫn diễn ra phức tạp và có chiều hướng gia tăng Theo thống kê của Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm (2004) [16], cả nước có 145 vụ ngộ ñộc (trong ñó thực phẩm ñộc chiếm 23%, hóa chất 13%) với 3580 người mắc, có 41 người tử vong trong năm 2004 Ô nhiễm cũng làm giảm năng suất lao ñộng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất, tăng chi phí chăm khám chữa bệnh thêm 62,5% (Cục Bảo vệ Môi trường, 2007) [17] Theo Lê Thái Bạt (2001) [1], nguyên nhân chính gây ô nhiễm ñất ở Việt Nam là sử dụng không hợp lý phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, các chất thải ñô thị và khu công nghiệp không qua xử lý và các chất ñộc do chiến tranh
ñể lại Các loại hình ô nhiễm ñất chính ở Việt Nam bao gồm:
Trang 24- Ô nhiễm ñất do sử dụng phân hóa học: Kết quả báo cáo của Bộ TN & MT
năm 2005 [4] ñã chỉ ra rằng bón phân không cân ñối, nặng về sử dụng phân ñạm; chất lượng phân bón không ñảm bảo; sử dụng phân bón không ñúng kỹ thuật trong canh tác nông nghiệp nên hiệu lực phân bón thấp Trên 50% lượng ñạm, 50% lượng kali và xấp xỉ 80% lượng lân dư thừa trực tiếp hay gián tiếp gây ô nhiễm môi trường ñất Các loại phân vô cơ thuộc nhóm chua sinh lý như K2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2 còn tồn dư axit, ñã làm xuất hiện nhiều ñộc tố trong môi trường ñất (ion Al3+, Fe2+, Mn2+), giảm hoạt tính sinh học của ñất
và năng suất cây trồng Tình trạng hóa chua ở tầng ñất canh tác trở nên phổ biến do nguyên nhân rửa trôi và sử dụng phân bón có tính chua (Lê Thái Bạt, 2005) [2] Tập quán sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi trong canh tác nông nghiệp còn phổ biến Chỉ tính riêng thành phố Hà Nội, theo Bộ TN & MT (2005) [4], hàng năm lượng phân Bắc thải ra khoảng 550.000 tấn, trong ñó
2/3 ñược dùng bón cho cây trồng gây ô nhiễm môi trường ñất và nông sản
- Ô nhiễm ñất do thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc bảo vệ thực vật có ñặc ñiểm
rất ñộc ñối với mọi sinh vật; tồn dư lâu dài trong môi trường ñất - nước, tác dụng gây ñộc không phân biệt (gây chết tất cả những sinh vật có hại và có lợi trong môi trường ñất) Nhiều nơi ñã phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong ñất mặc dù khối lượng thuốc bảo vệ thực vật ñược sử dụng ở Việt Nam còn ít (trung bình từ 0,5-1,0 kg /ha/năm) (Bộ TN & MT, 2005) [4]
- Ô nhiễm ñất do chất thải ñô thị và công nghiệp: Nghiên cứu của Nguyễn
Hữu Thành (2006) [32] cho thấy hàm lượng các kim loại nặng tích lũy trong ñất ven các làng nghề công nghiệp, khu công nghiệp có dấu hiệu tăng Tại cụm công nghiệp Phước Long, hàm lượng crôm (Cr) cao gấp 15 lần so với tiêu chuẩn, cadimi (Cd) cao từ 1,5 ñến 5 lần, asen (As) cao hơn tiêu chuẩn 1,3 lần (Bộ TN & MT, 2005) [4] Hiện nay nhiều nguồn nước thải ở các ñô thị, khu
Trang 25công nghiệp và các làng nghề tái chế kim loại, chứa các kim loại nặng ựộc hại như: Cd, As, Cr, Cu, Zn, Ni, Pb và Hg (đặng Kim Chi và cộng sự, 2005) [14], (Bộ TN & MT, 2008a) [6] Một diện tắch ựáng kể ựất nông nghiệp ven ựô thị, khu công nghiệp và làng nghề ựã bị ô nhiễm kim loại nặng (Bộ TN & MT, 2008a) [6] Tuy nhiên quy mô vùng bị ô nhiễm không lớn Ô nhiễm chỉ xảy ra ở ven một số thành phố lớn, khu công nghiệp và những nơi gia công kim loại không có công nghệ xử lý chất thải ựộc hại (Lê Thái Bạt, 2001) [1]
- Ô nhiễm ựất do chất ựộc trong chiến tranh: Thuốc diệt cỏ, làm rụng lá trong
chiến tranh ựã gây hậu quả lâu dài ựến môi trường ựất trên phạm vi rộng lớn ựất rừng và ựất canh tác ở miền Nam Việt Nam (Lê Thái Bạt, 2005) [2]
1.2.2.2 Môi trường nước
a Môi trường nước lục ựịa
Hiện nay vấn ựề ô nhiễm nước mặt, nước ngầm ở Việt Nam ựang ngày càng trở nên nghiêm trọng nhất là tại các lưu vực sông, sông nhỏ, kênh rạch trong nội thành, nội thị Nước ngầm dưới ựất cũng ựã có dấu hiệu ô nhiễm và nhiễm mặn cục bộ Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên nước mặt, nước ngầm là kết quả của sự gia tăng nhu cầu sử dụng nước do gia tãng dân số và quá trình công nghiệp hóa, ựô thị hóa mạnh mẽ đó là nguyên nhân chắnh gây suy giảm nghiêm trọng về chất lượng và số lượng tài nguyên nước Kết quả quan trắc của Cục Bảo vệ Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường các năm
2002 ựến 2004 [4] cho thấy: hàm lượng BOD5, N-, NH+4 tại một số ựiểm của
hệ thống sông chắnh trên cả nước ựã có hiện tượng vượt mức tiêu chuẩn cho phép và dao ựộng từ 1,5 - 3 lần; hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) ựo ựược tại các sông hồ và hệ thống kênh rạch chắnh ựều vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép loại A từ 1,5 - 2,5 lần; một số ựiểm cũng ựã có dấu hiệu bị ô nhiễm kim loại nặng, Coliform, hóa chất bảo vệ thực vật
Trang 26Nước thải ñô thị và công nghiệp gồm nước thải ñô thị, nước rò rỉ từ các bải chôn lấp rác, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và nước thải bệnh viện không qua xử lý là nguyên nhân chính gây ô nhiễm kim loại nặng, gây các bệnh truyền nhiễm Năm 2005 cả nước chỉ có khoảng 4,26% lượng nước thải công nghiệp ñược xử lý ñảm bảo tiêu chuẩn môi trường (Bộ TN&MT) [4] Trong khu vực nội thành của các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, hệ thống các ao hồ, kênh rạch và các sông nhỏ ñều ở tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng vượt quá tiêu chuẩn cho phép 5-10 lần
so với tiêu chuẩn nguồn nước mặt loại B theo TCVN 5942-1995 Các hồ trong nội thành phần lớn ở trạng thái phú dưỡng hóa, ñột biến và tái nhiễm bẩn hữu cơ
Nước thải từ hoạt ñộng nông nghiệp và nước thải từ các nguồn khác tại khu vực nông thôn cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm nước Hàng năm lượng hóa chất bảo vệ thực vật ñược sử dụng trong nông nghiệp khoảng 0,5-3,5 kg/vụ/ha Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật và phân khoáng trong hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp cũng gây ra phú dưỡng hoặc nhiễm ñộc nước (Nguyễn Văn Tuyên, 1998) [35] Ngoài ra, hoạt ñộng của trên 1500 làng nghề trong cả nước cũng tạo ra lượng chất thải (gồm cả chất thải lỏng và chất thải rắn) không ñược xử lý gây nên tình trạng ô nhiễm nguồn nước trầm trọng tại nhiều ñiểm, ñặc biệt là tại các làng nghề giấy, dệt nhuộm, sơn mài, cơ kim khí (Cục Bảo vệ Môi trường, 2007) [17] Hàm lượng các chất gây ô nhiễm COD, BOD5, SS, NTS trong nước thải sản xuất của các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm cao hơn TCVN hàng chục lần (Bộ TN&MT, 2008a) [5] Nước thải của một số làng nghề gia công cơ khí, ñúc, mạ, tái chế kim loại có hàm lượng các kim loại nặng như Cr6+, Zn2+, Pb2+ lớn hơn từ 1,5 ñến 10 lần TCVN (ðặng Kim Chi, 2005) [15]
Trang 27Nước mặt ñã phát hiện dấu hiệu ô nhiễm phốt phát và asen Tại Hà Nội,
số giếng có hàm lượng phốt phát cao hơn mức cho phép chiếm tới hơn 70% Hoạt ñộng nuôi tôm trên cát vùng ven biển cũng gây ô nhiễm và tạo ñiều kiện cho nước mặn xâm nhập vào các tầng nước ngầm Trung bình 1ha nuôi tôm trong 1 vụ cần lượng nước cung cấp là 54600m3 Trong ñó khoảng 30 -50% là nước ngọt mà phần lớn ñược khai thác từ nước ngầm (Bộ TN&MT, 2005) [4]
b Môi trường nước biển
Nước biển bắt ñầu có dấu hiệu ô nhiễm tại một số vùng cửa sông và vùng dân cư ñô thị, tập trung các cơ sở công nghiệp, các cảng biển Hoạt ñộng trong khu dân cư ñô thị, hoạt ñộng công nghiệp tập trung tại khu vực ven biển, hoạt ñộng khai thác nuôi trồng thủy sản, hoạt ñộng giao thông vận tải thủy và sự cố tràn dầu, hoạt ñộng khai thác khoáng sản, hoạt ñộng du lịch và dịch vụ tại các khu nghỉ dưỡng ven biển là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước biển
Nước biển Việt Nam ñã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (cao nhất là vùng cửa sông Hồng), nitrat, nitrit, Coliform (chủ yếu là ñồng bằng sông Cửu Long), dầu và kim loại kẽm Theo số liệu quan trắc môi trường biển và ven biển trong 3 năm từ 2002 ñến 2004 thì tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước biển ño ñược cao nhất ở khu vực ðồ Sơn, Sầm Sơn và khu vực Vũng Tàu (Bộ TN&MT, 2005) [4] Tại miền Bắc, hầu hết các giá trị ño ñều ñã vượt quá tiêu chuẩn cho phép ñối với nước biển ven bờ dùng cho mục ñích sử dụng làm bãi tắm
Nước biển ở khu vực cửa sông Hồng và sông Cửu Long thường xuyên có hàm lượng NO2 cao hơn giới hạn cho phép của nước biển ven bờ dùng cho nuôi trồng thủy sản Trong 2 năm 2003 và 2004, hàm lượng kẽm (Zn) tại tất
cả các ñiểm lấy mẫu ñều cao hơn mức cho phép ñối với nước biển dùng cho nuôi trồng thủy sản khoảng 1,5 - 3 lần (Bộ TN&MT, 2005) [4] Chỉ trong
Trang 28năm 2004 diện tắch nuôi trồng thủy sản của nước ta ựã tăng 4,3% so với năm
2003 (Tổng cục Thống kê, 2004) [34] Ở khu vực miền Bắc và miền Nam hầu hết các giá trị quan trắc ựược ựều cao hơn giới hạn cho phép ựối với nước biển dùng cho nuôi trồng thủy sản (tại đà Nẵng và Rạch Giá có hàm lượng dầu cao hơn gần 4 lần giới hạn cho phép) Khu vực biển miền Trung và miền Nam ựã có dấu hiệu ô nhiễm Coliform Một số thông số khác như hàm lượng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, As, Hg) có giá trị thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (Bộ TN&MT, 2005) [4]
1.2.2.3 Môi trường không khắ
Ô nhiễm không khắ là một vấn ựề bức xúc ựối với môi trường ựô thị, khu công nghiệp và một số làng nghề ở nước ta Ô nhiễm không khắ có tác ựộng xấu ựối với sức khỏe con người, ảnh hưởng xấu ựến các hệ sinh thái và gây biến ựổi khắ hậu Tốc ựộ công nghiệp hóa mạnh mẽ và việc ựô thị hóa nhanh chóng càng làm tăng thêm các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khắ Số liệu quan trắc môi trường năm 2005 của Bộ TN&MT [4] cho thấy không khắ ở các ựô thị lớn của nước ta ựã bị ô nhiễm bụi, khắ CO Chất lượng không khắ ở các vùng nông thôn vẫn còn tốt trừ một số làng nghề Không khắ làng nghề bị ô nhiễm do khói từ các lò nấu thủ công ở các làng nghề nấu than, củi tỏa ra nhiều bụi và các khắ ựộc hại như CO, CO2, SO2 và NOx (Bộ TN&MT, 2009a) [11]; quá trình tái chế, sản xuất và gia công phát sinh các khắ ựộc như hơi axit, kiềm, ôxit kim loại và chất hữu cơ bay hơi (Cục Bảo vệ Môi trường, 2007) [17] Hoạt ựộng giao thông vận tải là nguồn thải chủ yếu gây ra ô nhiễm các chất ựộc hại: bụi hô hấp, CO, hơi xăng dầu CmHn và bụi chì (Pb) trong môi trường không khắ ựô thị Trong các ựô thị lớn của nước ta, lượng thải khắ CO,
CmHn do giao thông vận tải thải ra chiếm tỷ lệ từ 70% - 80% tổng lượng thải ở
ựô thị, còn lượng thải các chất ô nhiễm này từ hoạt ựộng công nghiệp, thủ công
Trang 29nghiệp, xây dựng và sinh hoạt ựô thị chỉ chiếm từ 10% - 30% (Bộ TN&MT, 2007) [5] Nồng ựộ bụi trong không khắ ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà Nẵng trung bình cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 2-
5 lần Các khu vực ựang xây dựng trong ựô thị, nồng ựộ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10-20 lần Mức ồn giao thông ban ngày ở nhiều ựô thị dao ựộng
từ 70-75 dBA; một số ựường phố lớn có mức ồn từ 80 ựến 85 dBA (Bộ TN&MT, 2007) [5]
1.2.2.3 Biến ựổi khắ hậu tại Việt Nam
Hiện nay, biến ựổi khắ hậu (BđKH) diễn ra rất mạnh và các rủi ro thảm họa môi trường sinh thái là phức tạp, khó lường trước Những hậu quả tiềm tàng toàn cầu tác ựộng tới đông Á trong ựó có Việt Nam là rất cấp bách Nhiệt ựộ gia tăng ựã làm bay hơi 10% - 15% lượng nước của sông Mê kông điều này ảnh hưởng trực tiếp ựến nguồn cung cấp nước cho vùng và các ựô thị của 6 nước (Trung Quốc, Miama, Lào, Campuchia, Thái Lan và Việt Nam) (Nguyễn đình Mạnh, 2010) [28] Lượng phát thải khắ nhà kắnh tăng 70% từ năm 1970 ựến năm 2004 là nguyên nhân dẫn ựến nhiệt ựộ khắ quyển Trái ựất tăng lên Việt Nam là một trong số các quốc gia trên thế giới chịu tác ựộng nặng nề nhất của BđKH toàn cầu Theo Nguyễn đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu (2007) [29], tác ựộng của biến ựổi khắ hậu ựối với các vùng tại Việt Nam có thể ựược nhận diện thông qua:
- Dòng chảy sông giảm (vùng Tây Bắc, đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ)
- Tần số nắng nóng gia tăng
- Nhiệt ựộ tăng
- Lượng mưa nhiều lên, mùa mưa dao ựộng nhiều hơn
- Mưa lớn và hạn hán ựều gia tăng
Trang 30- Tần xuất xuất hiện mưa phùn giảm (Tây Bắc, đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ)
- Lượng nước bị bốc hơi tăng lên
hấp thụ trong lĩnh vực lâm nghiệp vượt xa lượng CO2 phát thải vào tự nhiên Bảng 1.1 Dự tắnh cơ cấu lượng phát thải khắ nhà kắnh tại Viêt Nam
Trang 31ðể hạn chế khí nhà kính, Việt Nam cần tập trung vào việc trồng rừng, phát triển nông nghiệp và có phương thức thích hợp nhằm hạn chế hoạt ñộng ở những lĩnh vực có tỷ lệ phát thải khí nhà kính cao Mỗi vùng trên cả nước trong
kế hoạch phát triển trước mắt và lâu dài cần chú ý cả việc làm giảm nhẹ, phòng chống biến ñổi khí hậu toàn cầu và thích nghi với những thay ñổi của khí hậu
ðể ñạt ñược mục tiêu này Việt nam cần có cách thức tiếp cận mới ñối với nguồn tài nguyên ñất nói chung và ñất nông nghiệp nói riêng
1.3 CÁC QUAN ðIỂM SỬ DỤNG ðẤT BỀN VỮNG
1.3.1 Sử dụng ñất và thay ñổi mục ñích sử dụng ñất
Sử dụng ñất là quá trình khai thác thuộc tính sinh học của ñất bằng những thao tác cơ bản nhằm ñáp ứng mục ñích của con người (Turner, 1995) [85] Trên quan ñiểm tương tự, Meyer và cộng sự (1996) [78], Moser (1996) [80] cũng cho rằng "sử dụng ñất là cách mà con người khai thác ñất và các tài nguyên gắn liền với ñất phục vụ cho các lợi ích của mình” Sử dụng ñất biểu thị việc làm của con người với ñất (Turner, 1995) [85] và ñối với lớp ñất phủ
bề mặt (Skole và cộng sự, 1994) [83] ðiều này cũng có nghĩa sử dụng ñất là những hoạt ñộng của con người nhằm tạo ra những giá trị thuần ñược xác ñịnh bởi các nhân tố kinh tế, xã hội Sử dụng ñất liên quan ñến chức năng hay mục ñích mà ñất ñược sử dụng bởi người dân ñịa phương FAO (1995) [69] ñịnh nghĩa sử dụng ñất là các hoạt ñộng của con người trực tiếp liên quan ñến ñất, sử dụng các nguồn tài nguyên gắn liền với ñất hoặc có tác ñộng vào ñất Chapin và Kaiser (1979) [62] ñưa ra quan niệm trong một phạm vi lãnh thổ, ñất là nguồn nguyên liệu cần thiết ñáp ứng cho sự tồn tại của người dân
và các hoạt ñộng của chính họ Theo quan niệm này, ñất là một nguồn tài nguyên và sử dụng ñất là sử dụng nguồn tài nguyên Trong quy mô ñô thị, thay vì khai thác các thuộc tính về mặt chất lượng của ñất ñể tạo ra các sản
Trang 32phẩm có lợi thì quá trình sử dụng ñất lại khai thác lợi ích về vị trí của bề mặt ñất cho các hoạt ñộng khác nhau (Chapin và Kaiser, 1979) [62] Quan niệm
về sử dụng ñất cũng như cách thức sử dụng ñất ở các trình ñộ, các thời ñiểm khác nhau là khác nhau (William và cộng sự, 2005) [88] Clawson (1982) [63] và Wolman (1987) [89] cũng có cùng quan ñiểm rằng giữa các chuyên gia nông nghiệp và các nhà quy hoạch ñô thị cũng có những nhận thức khác
nhau về sử dụng ñất
Trong quá trình sử dụng, con người tác ñộng làm thay ñổi lớp phủ bề mặt của ñất Sự thay ñổi này là khác nhau trong các ñiều kiện cụ thể nhằm ñáp ứng nhu cầu của con người và xã hội ðây chính là sự thay ñổi mục ñích sử dụng ñất Về cơ bản, sử dụng ñất và thay ñổi mục ñích sử dụng ñất là sự ñịnh lượng những thay ñổi trên bề mặt theo hướng tăng hoặc giảm của loại hình sử dụng ñất hoặc lớp phủ bề mặt ñất tương ứng (Helen, 2008) [76] Việc phát hiện hoặc
ño lường những biến ñổi phụ thuộc vào phạm vi không gian, yêu cầu về mức
ñộ chi tiết ñối với những thay ñổi của ñất Tuy nhiên, sử dụng ñất, vô tình hay
cố ý, ñều làm thay ñổi lớp phủ bề mặt ñất theo 3 cách: chuyển ñổi từ lớp phủ này sang lớp phủ khác hoặc làm thay ñổi chất lượng của ñất; thay ñổi quỹ ñất
mà không làm thay ñổi chất lượng ñất; duy trì việc sử dụng chống lại sự thay ñổi của ñiều kiện tự nhiên (Meyer và Turner, 1996) [78] Như vậy thay ñổi mục ñích sử dụng ñất là quá trình chuyển ñổi từ một loại sử dụng ñất này sang một loại sử dụng ñất khác trên một khu vực xác ñịnh hoặc là sự biến cải của loại sử dụng ñất (về cường ñộ sử dụng hoặc về phẩm chất ñặc biệt của ñất) Mối liên hệ giữa sử dụng ñất và thay ñổi mục ñích sử dụng ñất luôn ñược quan tâm do các tác ñộng ñến môi trường của việc thay ñổi mục ñích sử dụng ñất và tác ñộng trung gian của chúng ñến sự thay ñổi khí hậu toàn cầu Sử dụng ñất và thay ñổi ñộ che phủ ñất ñe dọa sự ổn ñịnh và khả năng phục hồi
Trang 33các hệ sinh thái thông qua các hiện tượng khí hậu như sự nóng lên toàn cầu,
sự gián ñoạn của chu kỳ nitơ toàn cầu (Ủy ban Kinh tế và Xã hội Liên hiệp quốc, 2000) [92] Vì thế xem xét quyết ñịnh chuyển mục ñích sử dụng ñất cần phải thẩm tra kỹ lưỡng các nhân tố tác ñộng ñến sử dụng ñất bao gồm cả yếu
tố không gian, thời gian và cấp quản lý Những thay ñổi mục ñích sử dụng ñất
có thể tạo ra thay ñổi lớn với lớp phủ bề mặt và tác ñộng ñáng kể ñến môi trường Chuyển mục ñích sử dụng ñất chủ yếu tác ñộng ñến chất lượng hơn là tác ñộng ñến số lượng của tài nguyên xét trong phạm vi không gian hẹp (hộ, thôn xóm, xã) nhưng cũng chính những thay ñổi này sẽ cho thấy sự thay ñổi
về số lượng ở phạm vi không gian lớn hơn (huyện, tỉnh, quốc gia, khu vực, ) trong dài hạn
1.3.2 Các quan ñiểm sử dụng ñất bền vững
ðất ñai không chỉ bao gồm không gian và bề mặt mà còn bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên gắn liền với ñất, hệ ñộng thực vật, ðất cũng ñang trở thành nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm do ñáp ứng nhu cầu của con người vào các mục ñích nông nghiệp, phi nông nghiệp ðể sử dụng tài nguyên ñất ñạt ñược một mức ñộ tăng trưởng hợp lý ñồng thời bảo vệ môi trường sống con người phải có một cách tiếp cận mới nhằm kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa lợi ích về kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường sinh thái Năm 1990, FAO [67] ñã ñưa ra quan ñiểm nông nghiệp bền vững bao gồm việc sử dụng, quản lý có hiệu quả tài nguyên ñất cho nông nghiệp nhằm ñáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người, ñồng thời gìn giữ, cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Sử dụng ñất bền vững là không chỉ bảo vệ những hệ sinh thái có sẵn trong tự nhiên mà còn phải khôi phục những hệ sinh thái ñã suy thoái (Bill và Reny, 1999) [61] ðể phát triển bền vững con người cần phải coi ñất là một thực thể sống ñể chăm
Trang 34sóc và bồi dưỡng ñất cần tăng cường bón phân hữu cơ, che phủ ñất, chống xói mòn, rửa trôi và hạn chế việc ñưa các chất ñộc hại vào ñất
Sử dụng ñất bền vững ñất nông nghiệp là phương thức sử dụng ñất nhằm sản xuất ñược ổn ñịnh, lâu dài và phát triển Ổn ñịnh là ñứng vững về mặt kinh tế, ñời sống và ñược xã hội chấp nhận; lâu dài là giảm ñược mức ñộ nguy cơ cho sản xuất và môi trường; phát triển là bảo vệ ñược tiềm năng của các nguồn lợi tự nhiên (FAO, 1991) [68] Tình bền vững của sử dụng ñất thể hiện qua 5 thuộc tính gồm: tính sản xuất hiệu quả, tính an toàn, tính bảo vệ, tính lâu bền và tính chấp nhận (FAO, 1991) [68]
Dumanski (1993) [66] ñưa ra năm nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng ñất bền vững là: duy trì hoặc nâng cao hơn nữa hoạt ñộng sản xuất; giảm mức
ñộ rủi ro với sản xuất; bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chống lại sự thoái hóa chất lượng ñất và nước; khả thi về mặt kinh tế; ñược xã hội chấp nhận Trên cơ sở những nguyên tắc này, người sử dụng ñất, các nhà lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng ñất phải ñạt ñược sản lượng hoặc lãi suất tối
ña, giảm thiểu ñầu tư và sức lao ñộng ngoài ra phải bảo vệ môi trường và tài nguyên cho sản xuất lâu dài và cho các thế hệ mai sau Dumanski (1993) [66] cũng ñã ñề xuất các chỉ tiêu chung ñể ñánh giá và giám sát việc sử dụng ñất bền vững gồm: năng suất cây trồng, cân bằng dinh dưỡng, sự bảo toàn của ñộ che phủ ñất, chất lượng/số lượng ñất, chất lượng/số lượng nước, lợi nhuận của nông trại, mức ñộ áp dụng các biện pháp bảo vệ ñất Các chỉ tiêu này là cơ sở quan trọng ñể phân tích ñánh giá hệ thống sử dụng ñất về tính bền vững và thiết lập nền móng cho các chiến lược sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên ñất Trước vấn ñề môi trường toàn cầu hiện nay là biến ñổi khí hậu, FAO (2007) [72] ñã ñưa ra khuyến nghị các quốc gia cần phải có chiến lược giảm nhẹ tác ñộng của biến ñổi khí hậu với nông nghiệp ñể phát triển bền
Trang 35vững Theo ñó, các quốc gia và từng khu vực cần sử dụng ñất theo hướng:
- Duy trì các lớp ñất mặt ñể có thể tăng hàm lượng hữu cơ và làm giảm tác ñộng của lũ lụt, hạn hán, xói mòn, mưa lớn và gió;
- Bảo tồn nông nghiệp, khuyến khích sản xuất nông nghiệp hữu cơ;
- Nông lâm kết hợp, kết hợp trồng trọt - chăn nuôi – nuôi trồng thủy sản;
- Hình thành các vùng hoặc dải ñệm thực vật;
- ða dạng cây trồng ñặc biệt là cây trồng nông nghiệp có khả năng thích nghi cao với những thay ñổi của khí hậu và thời tiết;
- Giảm phân khoáng, giảm chi phí năng lượng trong sản xuất
1.4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG SỬ DỤNG ðẤT
Sử dụng ñất và môi trường luôn có sự tác ñộng qua lại, gắn kết mật thiết với nhau Quá trình sử dụng ñất vào các mục ñích nông nghiệp hay phi nông nghiệp ñều gây ra các tác ñộng môi trường khác nhau ðây luôn luôn là ñối tượng quan trọng ñược nhiều cá nhân và tổ chức khoa học trên thế giới nghiên cứu, xem xét và coi trọng
1.4.1 Tác ñộng môi trường của sử dụng ñất
1.4.1.1 Tác ñộng môi trường của sử dụng ñất nông nghiệp
Những thay ñổi trong sử dụng ñất nông nghiệp như làm mất lớp phủ tự nhiên của rừng ñã ñược xác ñịnh là một yếu tố góp phần làm thay ñổi khí hậu (làm gia tăng 33% lượng CO2 từ năm 1850 trên toàn thế giới) (Sherbinin, 2002) [93] và là yếu tố hàng ñầu gây suy giảm ña dạng sinh học Sử dụng ñất
ñể chăn thả quá mức và các hoạt ñộng nông nghiệp khác tại các nước ñang phát triển cũng là nguyên nhân dẫn ñến thoái hóa ñất và sa mạc hoá Tưới tiêu nông nghiệp làm giảm lượng nước ñổ ra biển do tiêu thụ khoảng 70% lượng nước trong mùa khô của các con sông lớn như Colorado (Mỹ), Hoàng Hà
Trang 36(Trung Quốc) Cường ñộ sử dụng ñất và mức ñộ thay ñổi ñộ che phủ ñất nông nghiệp (bao gồm cả ñất lâm nghiệp) còn ñe dọa sự ổn ñịnh và khả năng phục hồi các hệ sinh thái thông qua sự nóng lên toàn cầu và sự gián ñoạn của chu
kỳ nitơ toàn cầu (Ủy ban Kinh tế và Xã hội Liên hợp quốc, 2000) [92]
Hoạt ñộng sử dụng ñất của con người chiếm ñoạt ñến 40% năng suất sơ cấp của trái ñất và dẫn ñến những thay ñổi hệ sinh thái tại ñịa phương và trên toàn cầu (Vitousek và cộng sự, 1997) [87] Nhu cầu thâm canh và tăng năng suất cây trồng ñã dẫn ñến sự lạm dụng phân hóa học Cây trồng chỉ hấp thu ñược khoảng 50% số phân ñã bón; phần còn lại bị rửa trôi ra sông, hồ, biển hoặc thấm vào nước ngầm trong lòng ñất gây ra hiện tượng ô nhiễm lân và ñạm ở nước mặt và nước ngầm Các quy trình kỹ thuật trong nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp còn gây ra một số tác ñộng ñến môi trường (Nguyễn Văn Tuyên, 1998) [35] như:
- Dùng nhiều thuốc trừ dịch hại làm chết các loài tảo có ích, diệt các ñộng vật không xương và các vi sinh vật; dùng thuốc BVTV tùy tiện làm tăng khả năng kháng thuốc của sâu bệnh;
- Tăng ñộ bẩn và ñộ phì trong ao nuôi tôm cá; gây ô nhiễm các thủy vực tự nhiên và lan tràn dịch bệnh do nước thải nuôi thủy sản;
- Giảm ña dạng sinh học do nuôi, trồng tùy tiện, khai thác quá mức; diệt các sinh vật có ích (chim, rắn, rùa, ếch, nhái,…) làm tăng côn trùng có hại;
- Cày xới trên ñất dốc làm tăng xói mòn và thoái hóa ñất;
- Chặt phá rừng quá nhiều làm giảm diện tích che phủ bề mặt, giảm tích trữ nước tự nhiên, tăng hiện tượng nhiễm mặn;
- Quy hoạch vị trí nuôi trồng thủy sản không ñúng gây ô nhiễm môi trường nước cho cả cộng ñồng
Trong lịch sử, những thay ñổi mục ñích sử dụng ñất như sản xuất nông
Trang 37nghiệp, lâm nghiệp ñã ñược ñề cập (2001) [86] khi nghiên cứu về các loại hình sử dụng ñất và sự thay ñổi lớp phủ bề mặt ñất Alex de Sherbinin (2002) [93] cho rằng ngày nay những thay ñổi mục ñích sử dụng ñất cục bộ trên toàn thế giới ñã gây ra tác ñộng làm thay ñổi một số chu kỳ sinh ñịa hóa Sự thay ñổi ñộ che phủ của ñất cũng có một số hậu quả không mong muốn Năm
2006, Ruben và các cộng sự ñã ñưa ra những bằng chứng chứng minh mối liên hệ giữa thay ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp, sức sản xuất của ñất với ñộ nhạy cảm của môi trường và các chính sách kinh tế Nghiên cứu ñánh giá những tác ñộng của chính sách nông nghiệp và tác ñộng môi trường do canh tác không thường xuyên và mở rộng diện tích canh tác tại Mỹ trong thời gian từ 1982 ñến 1997 Sự luân chuyển giữa canh tác và bỏ hóa làm tăng nguy
cơ ñất bị xói mòn do mưa và gió hơn những loại ñất trồng trọt khác Khi bị khai thác quá mức, ñất canh tác không thường xuyên sẽ nghèo kiệt và mất ñi lượng chất dinh dưỡng nhiều hơn so với ñất ñược canh tác thường xuyên Sự thay ñổi mục ñích sử dụng ñất cũng làm thay ñổi số lượng các loài ðất nông nghiệp bỏ hóa hoặc canh tác không thường xuyên cũng như ñất rừng, ñất ñồng cỏ, ñất bỏ hoang khi ñưa vào canh tác thường xuyên sẽ rất nhạy cảm về môi trường Quá trình chuyển từ canh tác thường xuyên sang bỏ hóa cũng có
sự nhạy cảm này Những chính sách ưu ñãi ñối về kinh tế của Chính phủ Mỹ với cây trồng trên các vùng ñất này cũng có những tác ñộng không ñồng ñều (Ruben và cộng sự, 2006) [82] Nghiên cứu của Ruben và các cộng sự (2006) [82] cũng chỉ ra rằng việc tăng cường ñầu tư tại các vùng ñất nghèo dinh dưỡng sẽ tăng sản lượng nhưng hiệu quả kinh tế ñem lại không bù ñắp ñược những tác ñộng tiêu cực ñến môi trường do việc thúc ñẩy sản xuất này gây ra
1.4.1.2 Tác ñộng môi trường của sử dụng ñất phi nông nghiệp
Sử dụng ñất vào mục ñích phi nông nghiệp cũng gây ra những tác ñộng
Trang 38môi trường nhất ñịnh Quá trình phát triển công nghiệp, ñô thị cũng ảnh hưởng ñến các tính chất vật lý và hoá học của ñất qua ñó tác ñộng ñến môi trường ñất Những tác ñộng về tính chất vật lý của ñất như xói mòn, nén chặt
và phá huỷ cấu trúc ñất do các hoạt ñộng của con người (xây dựng, sản xuất, khai thác mỏ) và các tác ñộng tự nhiên (ñộ ẩm, nhiệt ñộ, lượng mưa, gió, ) Chất thải rắn, lỏng và khí ñều có tác ñộng ñến ñất Nhiều chất thải có thể ñược tích luỹ trong ñất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng ñối với môi trường Rác thải sẽ cản trở thoát nước ñô thị, là nơi tập trung nhiều vi sinh vât gây bệnh cũng như nơi trú ẩn của sinh vật và ký chủ gây bệnh (WHO, 1995) [91]
Khi nghiên cứu về các loại hình sử dụng ñất và sự thay ñổi lớp phủ bề mặt ñất, Turner (2001) [86] cũng ñã ñề cập ñến những tác ñộng môi trường của ñô thị hóa Việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang xây dựng ñô thị gây ra những tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp Những tác ñộng trực tiếp bao gồm con người, khu ñịnh cư, khu vực công nghiệp và cơ sở hạ tầng Khu vực ñô thị ñược xây dựng sẽ trực tiếp tác ñộng ñến chu trình thuỷ văn Do bề mặt ñất trải nhựa nên ñô thị có xu hướng hấp thụ nhiệt vào ban ngày và bức xạ lại vào ban ñêm Các ñô thị cũng có thể tạo ra những hòn ñảo nhiệt có ảnh hưởng ñến sức khỏe và phúc lợi của cư dân ñô thị Những tác ñộng gián tiếp của các khu vực ñô thị lên sử dụng ñất và ñộ che phủ ñất còn quan trọng hơn Có thể kể ñến các tác ñộng như: chiếm ñoạt nguồn nước của sản xuất nông nghiệp, tác ñộng lên hệ sinh thái mặt nước, gia tăng lượng chất thải ở cả 3 dạng lỏng, rắn và khí (Alex de Sherbinin, 2002) [93]
Houghton (1993) [77] chỉ ra lý do chính khi thay ñổi mục ñích sử dụng ñất là ñể tăng năng lực của ñất, hỗ trợ hoạt ñộng của con người Tuy nhiên, cùng với thay ñổi tích cực như gia tăng sản xuất thì việc thay ñổi mục ñích sử
Trang 39dụng ñất từ nông nghiệp, lâm nghiệp sang làm khu dân cư, nhà máy, khu vực sản xuất, dịch vụ, cũng có tác ñộng không lường trước ñược như làm giảm khả năng duy trì mục ñích khai thác ñộ phì hoặc duy trì vùng chứa nước của con người (Houghton và cộng sự, 1993) [77]
Xu hướng ñô thị hóa nhanh chóng mang lại áp lực ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất cho cả khu vực thành thị và nông thôn Lực lượng di cư có thể quá mạnh mẽ và nguồn tài nguyên không ñủ ñể ñáp ứng việc mở rộng các khu ñịnh cư chính thức của xã hội Ngoài ra, quá trình ñô thị hóa có xu hướng thay ñổi mô hình tiêu thụ sản phẩm ñối với cây trồng, phương thức làm vườn, nhu cầu thịt và các sản phẩm từ sữa qua ñó có thể dẫn ñến chăn thả quá mức, khuyến khích nạn phá rừng, và tăng nguy cơ sức khỏe (FAO, 2000) [70] Sản xuất công nghiệp càng phát triển, khu vực sản xuất càng ñược mở rộng thì tỷ lệ các khí nhà kính và khí gây hiệu ứng nhà kính (CO2, CFC,
CH4, N2O, NH3, CO) ñược sinh ra trong quá trình sản xuất càng nhiều Quá trình sử dụng ñất vào mục ñích phi nông nghiệp như: ñốt than, nhà máy nhiệt ñiện, ñốt rác, luyện kim và hóa chất làm tăng lượng bụi thải vào không khí (John và Cartledge, 1994) [75] Khí thải công nghiệp còn là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit làm cho cây chết hàng loạt, làm hại các quần xã nước ngọt (Barrett và cộng sự, 1986) [60] Chất thải từ các nhà máy chế biến da, tinh bột, rượu bia, giấy, ñồ hộp chứa nhiều chất hữu cơ, màu, chất tẩy rửa, chất lơ lửng ở thể rắn gây ô nhiễm nguồn nước và gây ñộc cho
cá và ñộng vật khác
Khu vực ven các nhà máy ñiện hạt nhân và nghĩa ñịa chôn chất thải phóng
xạ, nguy cơ không khí, ñất và nước bị ô nhiễm phóng xạ là rất cao ðắp ñập, ngăn dòng chảy của các con sông ñể xây dựng hồ chứa làm thủy ñiện dẫn ñến giảm số loài và sự ña dạng về loài của các quần xã, giảm các loài làm thức ăn tự
Trang 40nhiên cho tôm cá, xuất hiện nhiều loài ựộc hại, giảm khả năng bồi ựắp tại vùng
hạ lưu, gia tăng hiện tượng mặn hóa và phèn hóa ở khu vực phắa dưới ựập, giảm năng suất cây trồng vật nuôi vùng cửa sông (Nguyễn Văn Tuyên, 1998) [35]
1.4.2 Sử dụng ựất với bảo vệ môi trường và biến ựổi khắ hậu
Con người ựang ựứng trước sự lựa chọn giữa hủy hoại môi trường sống của chắnh mình hay giảm thiểu những tác ựộng môi trường ựể phát triển bền vững để hạn chế và giảm thiểu những tác ựộng môi trường do các hoạt ựộng của con người gây ra, mỗi quốc gia và từng vùng cần có những thay ựổi trong cách tiếp cận ựối với sử dụng ựất nói chung và sử dụng ựất nông nghiệp nói riêng Các kết quả nghiên cứu về sử dụng ựất ựể bảo vệ môi trường ựược thực hiện trên các mặt sau:
- Tắnh chất vật lý ựất, nền ựịa chất công trình và xây dựng;
- Phát sinh học của ựất;
- Thềm ựịa chất và trữ lượng nước trong ựất - cung cấp nước sạch;
- Một số tắnh chất hoá học ựất (pH, ựộ kiềm, CEC, % N, % P % K, và % mùnẦ);
- độ dốc, xói mòn ựất do mưa và mối quan hệ của nó với thảm che phủ thực vật;
- Sự mặn hoá, phèn hoá, sa mạc hoá;
- Sử dụng ựất và nước tưới hợp lý;
- đói nghèo và con người
Trên cơ sở các nghiên cứu, có thể xem xét, tổng hợp các ựộng của biến ựổi khắ hậu và những hậu quả mà nó gây ra qua bảng 1.2 Các quốc gia chịu tác ựộng nặng nề của biến ựổi khắ hậu cần phải quan tâm ựến các vấn ựề mang tắnh chất chắnh sách ựể góp phần giảm nhẹ tác ựộng của biến ựổi khắ hậu