1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội

100 595 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 4,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định 304.1 Ảnh hưởng của xử lý lạnh bổ sung trong giai đoạn nảy mầm đến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của lily Belladonna 33 4.2 Ảnh hưởn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tác giả luận văn

Vũ Thị Quỳnh Nga

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi luôn nhận được sự quan tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Hoàng Minh Tấn, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi thực hiện

đề tài và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo Trường Trung cấp Nông Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi được tham gia khoá đào tạo này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực vật - Khoa Nông học – Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, Viện Nghiên cứu Rau quả nơi tôi thực hiện đề tài và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để có thể hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tác giả luận văn

Vũ Thị Quỳnh Nga

Trang 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh cho sự sinh trưởng, phát triển của lily 5

2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới và Việt Nam 7

2.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới 7

2.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam 21

3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

Trang 5

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định 30

4.1 Ảnh hưởng của xử lý lạnh bổ sung trong giai đoạn nảy mầm đến

sinh trưởng, phát triển và ra hoa của lily Belladonna 33

4.2 Ảnh hưởng của việc xử lý nhiệt độ trong giai đoạn phát triển của

hoa đến thời gian hoa nở của lily Belladonna 44

4.2.1 Ảnh hưởng của việc tăng nhiệt độ trong giai đoạn ra hoa đến thời

4.2.2 Ảnh hưởng của việc giảm nhiệt độ trong giai đoạn phát triển của

4.3 Ảnh hưởng của che sáng đến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của

4.3.1 Ảnh hưởng của che sáng ở giai đoạn khác nhau đến sinh trưởng,

phát triển và hình thành hoa của giống Belladonna 54

4.3.2 Ảnh hưởng của mức độ che sáng khác nhau đến sinh trưởng, phát

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Quan hệ giữa kích thước củ giống với số nụ hoa tạo thành và giá

2.2 Nhiệt độ thích hợp với sinh trưởng của một số giống lily qua các

2.3 Mật độ trồng với nhóm giống và kích thước củ (củ/m2) [28] 14

2.4 Nhiệt độ thấp (50C) ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lily

2.5 Tiến độ phát dục giống Stagazer ở Quảng Châu [28] 20

2.6 Diện tích sản xuất hoa lily ở miền Bắc Việt Nam qua một số

4.1 Ảnh hưởng của xử lý nhiệt độ thấp bổ sung giai đoạn nảy mầm

4.2 Ảnh hưởng của xử lý lạnh bổ sung trong giai đoạn nảy mầm đến

4.3 Ảnh hưởng của xử lý lạnh bổ sung trong giai đoạn nảy mầm đến

4.4 Ảnh hưởng của xử lý lạnh bổ sung trong giai đoạn nảy mầm đến

một số chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ lệ bệnh cháy lá 41

4.5 Ảnh hưởng của xử lý lạnh bổ sung trong giai đoạn nảy mầm đến

4.6 Ảnh hưởng của tăng nhiệt độ trong thời gian ra hoa đến thời gian

4.7 Ảnh hưởng của tăng nhiệt độ trong thời gian ra hoa đến chất

Trang 8

4.8 Ảnh hưởng của giảm nhiệt độ trong thời gian phát triển hoa đến

4.9 Ảnh hưởng của giảm nhiệt độ trong thời gian phát triển hoa đến

4.10 Ảnh hưởng của che sáng ở các giai đoạn khác nhau đến một số

4.11 Ảnh hưởng của che sáng ở các giai đoạn khác nhau đến chất

4.12 Ảnh hưởng của mức độ che sáng khác nhau đến một số chỉ tiêu

4.13 Ảnh hưởng của mức độ che sáng khác nhau đến chất lượng của

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh bổ sung đến thời gian từ

4.2 Ảnh củ lily giống Belladonna xử lý trong kho lạnh 36

4.3 Ảnh chiều dài mầm sau khi xử lý trong kho lạnh 10 ngày 37

4.4 Ảnh chiều dài mầm sau khi xử lý trong kho lạnh 20 ngày 37

4.5 Ảnh hưởng của xử lý lạnh bổ sung trong giai đoạn nảy mầm đến

4.7 Ảnh đường kính thân cuối cùng của hoa lily Belladonna 40

4.8 Ảnh hưởng của xử lý nhiệt độ thấp bổ sung trong giai đoạn nảy

4.9 Ảnh hưởng của tăng nhiệt độ đến thời gian nở của hoa lily 45

4.10 Ảnh hưởng của việc tăng nhiệt độ đến đường kính và độ dài của

4.11 Ảnh thí nghiệm dùng nilon quây kín và thắp đèn để điều chỉnh

4.12 Ảnh hưởng của giảm nhiệt độ trong thời kỳ phát triển hoa đến

4.13 Ảnh hưởng của giảm nhiệt độ trong thời gian phát triển hoa đến

Trang 10

1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoa là tượng trưng của cái đẹp, là nguồn cảm xúc ngọt ngào của cuộc sống Hoa không chỉ có mặt trong các dịp lễ, Tết, hiếu, hỷ mà ngày thường có một lọ hoa trong nhà cũng làm cho không gian thêm lãng mạn, ấm áp Hoa có mặt ở khắp mọi nơi, từ các thành phố lớn đến các vùng nông thôn, mỗi màu hoa là một vẻ, mỗi người có cách chơi hoa của riêng mình và hoa đã trở thành thú vui tinh thần không thể thiếu được của con người

Ngày nay, khi cuộc sống người dân được nâng cao thì nhu cầu thưởng thức hoa tươi ngày càng lớn Ở Việt Nam, hoa lily được xếp vào loại hoa cao cấp, nhu cầu tiêu dùng loại hoa này ngày càng cao, vì vậy đang thu hút nhiều nhà đầu tư cả trong và ngoài nước, từ đó mở ra triển vọng cho việc phát triển nghề trồng hoa lily tại Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay chúng ta vẫn chưa chủ động sản xuất được củ giống, các giống lily trồng ở Việt Nam chủ yếu được nhập từ Hà Lan, Đài Loan hoặc Trung Quốc Giá thành củ giống lily nhập nội cao (gấp 5-10 lần so với các loại hoa trồng từ củ như loa kèn, lay ơn ), trong khi các nghiên cứu về điều kiện ngoại cảnh tác động đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của lily còn hạn chế, dẫn đến thực trạng là một số giống đưa vào trồng cho chất lượng hoa kém, thu nhập của người trồng hoa thấp, có khi bị thất bại

Bên cạnh đó, sản xuất hoa lily khác với sản xuất các loại hoa khác, vì đầu tư lớn và thu hoạch tập trung nên cần phải tính toán thời gian, nhu cầu của thị trường để xác định thời vụ trồng thích hợp Ngoài việc lựa chọn giống tốt, cần phải tính toán thời vụ trồng và tác động các biện pháp kỹ thuật để nâng cao tỷ lệ nở hoa, chất lượng hoa và giảm tỷ lệ hao hụt

Trang 11

Để giải quyết những vấn đề trên, đồng thời có cơ sở khoa học chắc chắn nhằm phát triển loại hoa này trong điều kiện miền Bắc khi khí hậu Việt Nam

đang ngày càng biến đổi, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh

hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily Belladonna trồng tại Gia Lâm, Hà Nội”

1.2 Mục đích, yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng trong các giai đoạn khác nhau đến đặc điểm sinh trưởng phát triển và ra hoa của hoa lily giống Belladonna, để có thể đề ra biện pháp xử lý thích hợp trong sản xuất hoa lily giống Belladonna có hiệu quả hơn

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của che sáng (tính ưa bóng) đến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của lily giống Belladonna

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp một số dẫn liệu khoa học có

ý nghĩa về phản ứng của hoa lily giống Belladonna đối với nhiệt độ, ánh sáng

ở các giai đoạn phát triển khác nhau Từ đó có cơ sở khoa học để đề xuất hướng điều chỉnh nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất hoa lily giống Belladonna

Trang 12

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn đề tài

- Xác định được thời gian xử lý nhiệt độ thấp bổ sung cho lily giống Belladonna có hiệu quả nhất

- Đề xuất biện pháp sử dụng đèn chiếu sáng để tăng nhiệt độ trong giai đoạn hình thành hoa, trong những năm gặp rét kéo dài

- Đề xuất biện pháp xử lý nhiệt độ thấp để kéo dài thời gian nở hoa, trong những năm gặp thời tiết nóng

- Đề xuất biện pháp che bớt ánh sáng để tăng hiệu quả sản xuất hoa lily

1.4 Giới hạn của đề tài

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012

- Các thí nghiệm được tiến hành trên giống hoa lily: Belladonna

- Địa điểm nghiên cứu: Tại Viện Nghiên cứu Rau quả Trung ương - Gia Lâm - Hà Nội

- Do thời gian hạn chế nên chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung về vai trò của nhiệt độ, ánh sáng đối với sinh trưởng phát triển của lily giống Belladonna

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về cây hoa lily

2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố lily

Theo Anderson [19], Daniels [22], Haw [23], Shimizu [26], hoa lily đã được nghiên cứu và thuần hoá gần 100 năm nay từ các loài hoang dại phân bố

ở hầu hết các châu lục từ 100 - 600 vĩ bắc; Châu Á có 50- 60 loài, Bắc Mỹ có

24 loài và Châu Âu có 12 loài

John M [24] cho rằng lily phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và hàn đới Bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt đới từ 1200m như Trung Quốc, Ấn

Độ, Indonesia Trung Quốc là nước có nhiều chủng loại lily nhất và cũng là trung tâm nguồn gốc lily trên thế giới

Trung Quốc là nước trồng hoa lily sớm nhất Theo sử sách ghi chép ở cuốn “ Bản thảo cương mục” thì củ lily có tác dụng nhuận phế, giải nhiệt, ăn được và được dùng làm thuốc chữa bệnh [28], [29]

Ở các nước Phương Tây hoa lily là loại hoa được trồng lâu đời nhất Hoa lily trắng có màu sắc tinh khiết giản dị nên rất được ưa chuộng Cho đến ngày nay công tác khảo cổ đã tìm thấy nhiều dấu tích hoa lily ở Hy Lạp, Ai Cập cổ đại Hoa lily có màu sắc phong phú Người ta thường gắn hoa lily trắng với sự ngây thơ trong trắng, thân thiết Hoa lily trắng được coi là tượng trưng của sự thuần khiết trong trắng Hoa lily vàng tượng trưng cho lòng biết ơn, sự vui sướng

Cuối thế kỷ 16 các nhà thực vật học người Anh đã phát hiện và đặt tên cho các giống lily Đầu thế kỷ 17 lily được di thực từ Châu Âu đến Mỹ Sang thế kỷ 18 các giống lily của Trung Quốc được di thực sang Châu Âu và lily được coi là cây hoa quan trọng của Châu Âu, Châu Mỹ

Vào cuối thế kỷ 19 bệnh virut lây lan mạnh, tưởng chừng cây lily sẽ bị huỷ diệt Đến đầu thế kỷ 20, khi người ta phát hiện ra giống lily thơm ở Trung

Trang 14

Quốc (L regane), giống này được nhập vào Châu Âu và chúng đã được dùng

vào việc lai tạo giống mới để tạo ra các giống có tính thích ứng rộng, cây lily lại được phát triển mạnh mẽ [28]

Sau đại chiến thế giới thứ 2, các nước Châu Âu có cao trào tạo giống lily, rất nhiều giống lily hoang dại của Trung Quốc đã được sử dụng làm giống bố mẹ và người ta đã tạo ra nhiều giống mới có giá trị đến ngày nay

2.1.2 Hệ thống phân loại thực vật đối với lily

Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa lily phổ biến trong sản xuất

hiện nay có tên khoa học là Lilium spp., thuộc nhóm một lá mầm (Monocotyendones) phân lớp hành (lilidae), bộ hành (Liliales), họ hành (Liliaceae), chi (Lilium) [2], [20], [28], [34]

Chi Lilium có rất nhiều loài khác nhau với những dạng hoa, màu sắc hoa rất phong phú và hấp dẫn Một số loài có dạng hình phễu như L

longifloum, L candidum; có loài có dạng hình chén như L wallichianum với

những cánh hoa nhỏ hẹp; có loài lại có dạng hình chuông như L cannadense; hình nõ điếu L auratum Màu sắc của lily vô cùng phong phú, từ các loài có màu trắng L longiflorum, màu đỏ L candidum, màu vàng cho tới các loài có màu hồng, đỏ tím Hoa lily có hương thơm ngát như L auratum đến các loài

có mùi rất khó chịu như L matargon Ngoài ra còn rất nhiều giống được lai tạo thành công giữa các loài trong tự nhiên như Aarrelian, Backhause, Fista,

Olipie [28]

Hiện nay người ta có thể căn cứ vào màu sắc hoa, thời gian ra hoa hoặc theo nguồn gốc và sự phát sinh để phân loại hoa lily

2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh cho sự sinh trưởng, phát triển của lily

Nhiệt độ: cây lily ưa khí hậu mát mẻ Nhiệt độ thích hợp ban ngày từ 20

-280C, ban đêm 13 - 170C, dưới 50C và trên 300 C cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị

mù Giai đoạn đầu nhiệt độ thấp có lợi cho sinh trưởng của rễ và sự phân hoá hoa

Trang 15

Ánh sáng: lily là cây ưa cường độ ánh sáng trung bình, khoảng 70 - 80% ánh sáng tự nhiên là tốt nhất, đặc biệt với cây con Vì vậy nếu trồng vụ hè thu cần phải che bớt ánh sáng, tạo cường độ ánh sáng thích hợp từ 12000 - 15000 lux nhất là thời kỳ cây cao 20 - 30cm Ngược lại, mùa đông trồng trong nhà thiếu ánh sáng, nhị đực sản sinh ethylen dẫn đến nụ bị rụng nhiều, do vậy cần

bỏ bớt nilon che phủ hoặc lưới để tăng cường độ ánh sáng tự nhiên cho cây Nước: thiếu nước hoặc nước quá nhiều ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục của hoa lily Thời kỳ đầu cây rất cần nước, khi ra hoa giảm bớt Nhiều nước dễ làm cho bị thối củ, rụng nụ Cây hoa lily ưa không khí ẩm, thích hợp nhất là 70 - 85% và cần ổn định Nếu độ ẩm biến động lớn dễ dẫn đến hiện tượng thối củ hoặc cháy lá

Không khí: lily là cây khá mẫn cảm với ethylen, cây ưa không khí thoáng mát có đầy đủ oxi để hô hấp tốt

Đất: lily là cây ưa nhiều loại đất nhưng đất cát pha dễ thấm nước, giàu

mùn là tốt nhất Hoa lily rất mẫn cảm với muối, nồng độ muối trong đất cao,

cây không hút được nước ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa Nói chung hàm lượng muối trong đất không được cao quá 1,5mg/cm2, lượng hợp chất Clo không được vượt 1,5mmol/lít

Phân bón: hoa lily cần dinh dưỡng cao nhất là 3 tuần đầu sau khi trồng Thời gian này cây con dễ bị độc do muối Muối trong đất do 3 nguồn: phân bón, nước tưới và tồn dư sẵn có trong đất Vì vậy để tránh bị ngộ độc muối, trước khi trồng 6 tuần cần phải phân tích đất (Đặng Văn Đông, 2004) [4]

Sâu bệnh hại: Hoa lily thường bị một số sâu bệnh hại làm ảnh hưởng

đến năng suất, chất lượng hoa như: Rệp muội đen, bệnh thối gốc củ, vảy củ

(do nấm Fusarium), bệnh cháy lá (do nấm Botrytis ulipica)…

Trang 16

2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới

* Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới

- Sản xuất củ giống

Sản xuất củ giống lily trên thế giới tập trung ở 10 nước, trong đó Hà Lan có diện tích sản xuất lớn nhất với 4.280 ha (77%), theo sau là Pháp (401ha; 0,8%); Chile (205ha; 0,4%); Mỹ (200ha; 0,4%); Nhật Bản (189ha; 0,3%) và New Zealand (110ha; 0,2%) (Đặng Văn Đông, 2010) [5]

Ở Hà Lan, thương mại củ giống hoa bắt đầu có từ thế kỷ XVI và tiếp tục phát triển cho đến ngày nay Hà Lan là nước sản xuất củ giống hoa lily quan trọng nhất trên thế giới Diện tích sản xuất củ lily đã tăng một cách nhanh chóng

từ 3500 ha năm 1995 lên 4500 ha năm 2000 (Đặng Văn Đông, 2010) [5]

Ngày nay, củ giống lily được sản xuất ở nhiều nước khác ngoài Hà Lan Sản xuất củ lily ở các nước như: Pháp, Nhật, Mỹ, Chile, Australia và

New Zealand cũng có những đóng góp đáng kể (Đặng Văn Đông, 2010) [5]

- Sản xuất hoa cắt cành

Thương mại quốc tế hoa cắt tập trung ở các thị trường EU, Nhật Bản và

Mỹ với giá trị bán lẻ tương ứng lần lượt là 955; 6.500 và 3.800 triệu euro Hà Lan, Kenya, Israel, Columbia và Ecuador là những nước xuất khẩu hoa cắt lớn Đức là nước nhập khẩu hoa cắt lớn nhất thế giới Các nước sản xuất mới như: Guatemala, Chile, Uganda, Tanzania, Ấn Độ và Việt Nam cũng đang là những thị trường mới nổi lên (Đặng Văn Đông, 2010) [5]

Ở Hà Lan, lily xếp vị trí thứ 4 trong số 10 cây hoa cắt quan trọng, chỉ xếp sau hoa hồng, cúc và tulip Doanh thu bán lẻ của hoa lily năm 2005 chiếm 7% (164 triệu euro) trong tổng số doanh thu bán lẻ của các loại hoa Doanh thu này tăng 3,7% so với năm 2004 (Đặng Văn Đông, 2010) [5]

Trang 17

Ngoài Hà Lan thì các nước khác như: Italia, Hàn Quốc, Nhật Bản cũng

có ngành trồng hoa lily rất phát triển

Ở Italia, Lilium là một trong những cây hoa cắt có giá trị kinh tế quan

trọng nhất, chiếm diện tích khoảng 280-300ha, với tổng giá trị sản xuất là 71 triệu đô la Tất cả các củ giống, ước chừng khoảng 152 triệu, sử dụng cho sản xuất hoa cắt chủ yếu nhập khẩu từ Hà Lan

Ở Hàn Quốc, lily là cây hoa cắt có vị trí quan trọng thứ 4 Diện tích sản xuất đã tăng lên 223 ha năm 1992 so với 32 ha năm 1985 Khoảng 15% củ giống sử dụng cho sản xuất hoa cắt và các giống mới được nhập khẩu từ Hà Lan Năm 1992, 8 triệu củ (1,6 triệu đô la) được nhập khẩu cho sản xuất hoa cắt trong khi đó xuất khẩu hoa cắt lần đầu là 580.000 cành hoa (1 triệu đô la) tới Nhật Bản năm 1993 (Kim, 1996) [32]

Do nhu cầu tiêu dùng hoa lily trên thế giới ngày càng tăng nên hoa lily ngày càng trở nên phổ biến hơn Để đáp ứng nhu cầu này, nhiều nước khác như: Chile, Kenya, Brazil, Costa Rica… cũng đã mở rộng diện tích trồng hoa lily với những thuận lợi như có điều kiện chiếu sáng phù hợp, chi phí sản xuất

và nhân công rẻ hơn so với Hà Lan (Đặng Văn Đông, 2010)[5]

* Tình hình nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh sản xuất hoa lily trên thế giới

Triệu Tường Vân, Vương Thu Đông [28], [29], khi nghiên cứu về đặc điểm thực vật học của lily cho rằng, thân vảy (củ) là phần phình to của thân, trên đĩa thân vảy có vài chục vảy hợp lại Độ lớn của củ tương quan chặt với

số nụ Ví dụ dòng lai hoa lily thơm có chu vi theo chiều ngang của củ là 10 -

12 cm có 1 - 2 nụ hoa Khi chu vi củ là 12 - 14 cm có từ 2 - 4 nụ, chu vi 14 –

16 cm có 3 - 5 nụ, chu vi >16 cm có > 4 nụ Các dòng lai Phương Đông, lai Á Châu có số nụ tỷ lệ thuận với đường kính củ

Trang 18

Công ty VWS (một công ty chuyên sản xuất củ giống hoa lily của Hà Lan) khuyến cáo: tuỳ theo nhu cầu và thị hiếu của khách hàng mà sử dụng củ lily để trồng với các kích thước củ khác nhau Củ có kích thước càng lớn thì

số nụ hoa càng nhiều và giá thành củ giống thường tăng theo sự tăng của kích thước củ Với giống hoa lily Sorbonne, số nụ hoa có quan hệ với kích thước

củ giống như sau:

Bảng 2.1 Quan hệ giữa kích thước củ giống với số nụ hoa tạo thành và

giá thành củ giống

Chu vi củ (cm) 18 - 20 16 - 18 14 - 16 12 - 14 10 - 12

Số nụ hoa (nụ hoa/cây) 4 - 7 3 - 6 2 - 5 1 - 3 1 - 2 Giá củ giống (EURO) 0,3459 0,2742 0,2025 0,1093 -

Ghi chú: giá ở thời điểm tháng 3 năm 2007 [33]

Năm 1970, Lin cũng cho rằng vẩy củ có tác dụng trong quá trình sinh trưởng phát dục và số lượng vẩy tỷ lệ thuận với số lá và số hoa Tức là vẩy càng nhiều thì sự hình thành lá và hoa càng nhiều Bóc bớt vẩy thì tăng tốc độ nảy mầm củ mới nhưng làm giảm sự hình thành cơ quan mới và giảm tốc độ lớn của cơ quan, giảm số lượng lá, hoa và làm cho hoa ra muộn hơn [27]

Triệu Tường Vân [28] khi nghiên cứu về đặc điểm rễ của lily cho rằng rễ của lily có hai tầng là rễ gốc và rễ thân Củ giống thương phẩm cần được bảo vệ tốt rễ gốc, đó là rễ có ý nghĩa rất quan trọng trong thời gian sinh trưởng của lily Mầm mới nẩy và thời kỳ sinh trưởng đầu của mầm chủ yếu nhờ rễ này để hút nước và chất dinh dưỡng Rễ gốc trồng trong đất (hoặc chất nền khác) sẽ sinh ra

rễ bên hút nước và chất dinh dưỡng Vì vậy bảo vệ rễ gốc là rất quan trọng Rễ gốc tốt hay xấu quyết định bởi các khâu thu hoạch, đóng gói, bảo quản lạnh Rễ gốc có thể mọc mới sau khi trồng, nhưng sức ra rễ của các giống khác nhau, các dòng lai lily thơm, lily Á Châu, lily Phương Đông dễ ra rễ

Trang 19

Rễ thân là rễ quan trọng nhất với sự sinh trưởng phát dục của lily, đó là

rễ được sinh ra sau khi củ giống nẩy mầm từ 20 - 30 ngày Sự sinh trưởng, phát dục của bộ phận trên mặt đất chủ yếu quyết định bởi sự phát dục của rễ thân Vì vậy các biện pháp kỹ thuật trồng trọt như độ sâu gieo trồng, độ ẩm đất… tất cả phải nhằm làm cho rễ thân phát triển tốt

Ngoài việc nghiên cứu về các đặc điểm thực vật học và đề xuất các biện

pháp thâm canh cho lily, Triệu Tường Vân cùng các tác giả khác cũng đã nghiên cứu khá kỹ về yêu cầu ngoại cảnh tác động đến sinh trưởng, phát triển của hoa lily

Hiện nay, các giống lily được trồng ở các nước chủ yếu nhập từ vùng có

vĩ độ cao (Hà Lan) nên có tính chịu rét khoẻ, chịu nóng kém, ưa khí hậu mát

và ẩm

Theo Triệu Tường Vân [28], nhiệt độ thích hợp cho lily sinh trưởng ban ngày 20 – 250C, ban đêm 13 – 170C, dưới 50C và trên 280C sự sinh trưởng bị ảnh hưởng

Bảng 2.2 Nhiệt độ thích hợp với sinh trưởng của một số giống lily

qua các thời kỳ sinh trưởng [28]

Thời kỳ phân hoá hoa Thời kỳ phát dục mầm

hoa Nhóm giống

T 0 ngày

T 0

0 đất T

0 ngày

T 0

0 đất

Ra rễ nhú mầm ( 0 C)

Dòng lai Á Châu 18 10 12-15 23-25 12 12-15 12-13 Dòng lai Phương

Dòng lai thơm 25-28 15-18 15-18 25-28 15-18 15-18 12-13

Trang 20

Đây là điều kiện rất lý tưởng cho lily sinh trưởng, phát triển Với điều kiện thời tiết khí hậu ở nước ta, kể cả các nước trồng hoa trên thế giới khác cũng rất khó đạt được yêu cầu trên Nhưng nếu nhiệt độ biến động không quá lớn cũng chỉ ảnh hưởng đến chất lượng hoa chứ không đến nỗi không trồng được

Nhiệt độ có ảnh hưởng tương đối rõ tới sự nảy mầm của lily Năm 1996,

Roh [28] đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ với hoa lily L formolongi:

đặt hạt giống ở các nhiệt độ 140, 170, 200, 230, 260, 290C dù có qua xử lý nhiệt

độ thấp hay không thì ở 140C tỷ lệ nảy mầm cao nhất Nhưng xử lý 50C, 2 tuần, gieo hạt khi 200C thì nảy mầm được 50% chỉ cần 21 ngày

Xử lý 4,50C hạt giống lily lai thơm 6 tuần sẽ kích thích lá sinh trưởng, đốt dài ra và tăng sức sinh trưởng (1,62 lá/ngày) nhưng làm thân nhỏ đi, giảm

số lá và số nụ Xử lý 18 tuần làm giảm số lá và sức sinh trưởng rõ rệt Từ khi cây nhú khỏi mặt đất đến khi ra hoa, tốc độ ra lá, tốc độ sinh trưởng của thân tương quan thuận với nhiệt độ

Ví dụ: Nhiệt độ 130/100C (ngày/đêm) ra được 18 lá, nhiệt độ 240/180C ra

32 lá Nếu nhiệt độ đất cao (24 - 300C) càng có lợi cho sự sinh trưởng của thân Nhiệt độ 17 - 210C có lợi cho sinh trưởng của rễ, nhiệt độ từ 12 - 130C hoặc 27 - 280C làm rễ sinh trưởng chậm lại, cao hơn nữa thì củ con sẽ ngủ nghỉ

Từ khi ra nụ cho đến khi ra hoa nhiệt độ chênh lệch ngày đêm ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây, sai khác từ -160C đến 160C, chiều cao cây từ 14,2 cm đến 27,0 cm

Sự phát dục của nụ và sự ra hoa chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh Nếu sau khi trồng nhiệt độ vượt quá 300C thì hoa dễ bị mù tức là tất cả

nụ đều bại dục, teo đi, nhiệt độ 250C - 300C thì rụng nụ

Nhiệt độ còn điều tiết sự phân hoá hoa và ra hoa Các dòng lai thơm, lai Á Châu đều yêu cầu phải có thời gian nhiệt độ lạnh nhất định mới ra hoa Kết quả

Trang 21

nghiên cứu của Roh năm 1972 - 1973 [28] cho thấy liên tục xử lý củ ở 12,80C với

2 giống Ace và Nellie White làm thân mọc nhanh Xử lý củ giống Ace ở nhiệt độ 1,70C/12,80C; 1,70C/7,20C hoặc 7,20C/1,70C làm nụ ra rất nhiều

Về ánh sáng, lily là cây ưa ánh sáng nhưng trời thiếu nắng càng thích hợp với nhiều giống, khoảng 70 - 80% ánh sáng tự nhiên là tốt nhất, đặc biệt với cây con Đối với các giống thuộc dòng lai Á Châu, dòng lai thơm, che bớt 50% ánh sáng, dòng Phương Đông 70% là tốt nhất Mùa đông trồng trong nhà thiếu ánh sáng, mầm hoa, nhị đực trao đổi ethylen mạnh, nụ bị rụng nhiều Đặc biệt là dòng Á Châu lai rất mẫn cảm với thiếu sáng, sau đó là dòng lai thơm và lai Phương Đông [27] , [28]

Lily là cây ngày dài, thiếu ánh sáng không những ảnh hưởng tới phân hoá hoa mà còn ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát dục của hoa Mùa đông nếu không có chiếu sáng bổ sung thì hoa sẽ bị bại dục Vào mùa đông mỗi ngày chiếu sáng thêm 8 giờ (3.350 lux) kéo dài thời gian chiếu sáng lên 16 giờ - 24 giờ thì cây sẽ lùn đi nhiều, ra hoa nhanh hơn và giảm số hoa bị bại dục Khi nụ lớn bằng 0,5 cm, xử lý ánh sáng dài ngày 3 tuần lợi hơn 1 tuần, 2 tuần Các giống thuộc dòng lai Phương Đông (Casa Blanca, Star Gazer…) bắt đầu từ tháng thứ nhất, mỗi ngày chiếu sáng bổ sung một số giờ trong 6 tuần thì ra hoa rất nhanh Vừa chiếu sáng bổ sung và tăng thêm nhiệt độ (160C -

180C) có thể rút ngắn thời gian ra hoa với tất cả các giống Điều này có thể áp dụng ở nước ta trong điều kiện mùa đông để điều khiển sinh trưởng ra hoa của lily vào đúng thời điểm cần thiết [28]

Boontjes (1973) [21] cũng cho rằng mỗi ngày chiếu sáng thêm 8 giờ có thể làm cho ra hoa sớm hơn 3 tuần, ngoài ra còn kích thích sinh trưởng và tăng số lượng hoa

Miller (1989) [24] cho biết ánh sáng ít (ngày ngắn) làm tăng chiều cao cây, làm cho đốt và cuống hoa dài ra, phẩm chất hoa giảm Các giống thuộc

Trang 22

dòng lai Á Châu như Connecticut King, Enchantment nếu không chiếu sáng

bổ sung vào mùa đông thì mầm hoa sẽ bị bại dục, củ có chu vi 9 - 10 cm tăng lên nhiều Van Tuyl (1983) [27] nghiên cứu mối liên quan giữa chiếu sáng và

tỷ lệ bại dục của nụ với 5 giống của dòng lai Á Châu Connecticut King, Enchantment, Pirat, Tobasco, Uncle Sam… cho biết khi cường độ chiếu sáng tăng lên thì tỷ lệ bại dục của nụ giảm đi rõ rệt

Cường độ ánh sáng mạnh cũng làm cho nụ bị mù và dễ bị cháy lá, che nắng sẽ giảm được rụng nụ Ngược lại vào mùa đông thiếu ánh sáng, nụ càng

dễ bị rụng

Chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của củ lily Suk (1996) [28], đã nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng xanh (lam), đỏ, hồng ngoại đối với sự hình thành củ và sự ngủ nghỉ của củ, kết quả là tia hồng ngoại (FR) làm tăng số củ con lên nhiều, tia đỏ (R) hoặc tia hồng ngoại (FR)

có thể dẫn đến sự ngủ nghỉ của giống Connecticut King nhưng chất lượng ánh sáng không ảnh hưởng đến độ lớn của củ

Từ việc nghiên cứu các đặc điểm thực vật học và yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của hoa lily, nhiều tác giả cũng đã nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của việc trồng hoa lily Các tác giả Cầu Vân Đạt [27], Triệu Tường Vân, Vương Thu Đông [28], [29] đều cho rằng mật độ trồng lily tuỳ theo giống và độ lớn củ giống Nếu trồng vào lúc nhiệt độ cao, ánh sáng đủ thì mật độ trồng cao, còn trồng vào vụ ánh sáng yếu hoặc thiếu nắng thì trồng thưa ra Thông thường, cây cách cây 10 - 15cm, hàng cách hàng 15 - 20 cm, nói chung dòng Á Châu

và lily thơm củ to 12 - 14 cm, thì mật độ trồng 55 - 65 củ/m2, dòng Phương Đông kích thước 16 - 18 cm là 25 - 35 củ/m2

Trang 23

Bảng 2.3 Mật độ trồng với nhóm giống và kích thước củ (củ/m 2 ) [28]

Kết luận này cũng trùng với khuyến cáo của các công ty chuyên sản xuất củ giống hoa lily lớn của Hà Lan như Zapoplant, Onings, VWS

Độ lớn của củ giống ngoài việc liên quan đến mật độ trồng, nó còn có ý nghĩa quyết định đến số lượng nụ hoa/cành và chất lượng hoa Theo tác giả Triệu Tường Vân [28], sự lựa chọn kích thước củ cũng phụ thuộc vào yêu cầu

về số lượng hoa, quy tắc chung là củ càng nhỏ thì càng ít nụ hoa hơn và các

bộ phận của cây thấp hơn, khi đó cây hoa sẽ nhẹ hơn Tuy vậy, trồng củ có kích thước lớn, sự sinh trưởng của cây giai đoạn đầu sẽ quá mức, dẫn đến hiện tượng cháy lá (bệnh sinh lý), nụ hoa bị thui làm giảm chất lượng cành hoa Cơ chế trên được tác giả giải thích là củ có kích thước càng to, các chất dinh dưỡng tiềm tàng trong củ để cung cấp cho sự sinh trưởng của cây ở giai đoạn đầu càng nhiều Chính vì thế, sau khi xử lý và đưa ra trồng củ có kích thước càng to thì tốc độ sinh trưởng của cây trong giai đoạn đầu càng nhanh,

lá thoát hơi nước nhiều, bộ rễ lúc này vẫn chưa đủ để hút nước bù lại lượng mất đi dẫn đến tế bào ở lá (nhất là các lá non gần ngọn cây) bị thiếu canxi, bị tổn thương và chết (cháy lá) Hiện tượng cháy lá và nụ hoa bị biến dạng còn

do độ ẩm không khí biến động lớn dẫn đến sự thoát hơi nước của cây không

ổn định và mất cân bằng giữa sự hút nước của rễ và thoát hơi nước của lá, trồng củ càng to mức độ gây hại càng nhiều

Trang 24

Để khắc phục một phần hiện tượng cháy lá khi trồng củ có kích thước lớn trên, tác giả Triệu Tường Vân cũng đã đưa ra một số biện pháp khắc phục

đó là quản lý không để nhiệt độ và độ ẩm trong nhà lưới biến động lớn, cố gắng duy trì độ ẩm khoảng 75% Để tránh hiện tượng cây sinh trưởng quá nhanh nên khống chế nhiệt độ đất từ 100C - 120C (nhóm giống Á Châu) trong

4 tuần đầu và 150C trong 6 tuần với nhóm giống lai Phương Đông

Bên cạnh đó, tác giả Triệu Tường Vân [28], Đặng Văn Đông [4] đưa ra biện pháp khắc phục rất có hiệu quả đến sự cháy lá và hoa bị biến dạng ở củ

có kích thước lớn đó là phương pháp trồng cây 2 giai đoạn: giai đoạn khống chế nhiệt độ để kích thích rễ nảy mầm và giai đoạn trồng cho ra hoa

Giai đoạn 1: kích thích ra rễ, nảy mầm

Sau khi mua củ giống về, dỡ bỏ nilon, lấy củ giống ra xếp vào thùng được chuẩn bị sẵn, đặt mầm lên trên sau đó lấp giá thể lên trên 10 cm Đặt trong kho lạnh 130C cho ra rễ nảy mầm

Có thể xếp chồng các thùng lên nhau xong phải chú ý xếp chéo nhau cho thoáng khí Thùng nảy mầm có thể tận dụng các loại thùng dưới đáy lót nilon rồi cho một lớp giá thể dày 2 - 3 cm, giá thể có thể là mùn cưa, xơ dừa

Độ ẩm giá thể có thể kiểm tra bằng cách dùng tay nắm chặt, thấy nước ướt ra nhưng không chảy thành giọt là được

Giai đoạn này khoảng 3 tuần, mầm dài khoảng 15cm, rễ lúc này mới xuất hiện hoặc mới nhú dài 0,5 - 1mm, rễ rất mềm yếu không có rễ bên, không có lông hút, chỉ cần có rễ nhú ra như vậy là đủ tiêu chuẩn trồng

Giai đoạn 2: giai đoạn cho ra hoa

Lấy củ đã nẩy mầm, có rễ ra khỏi thùng và phân loại, kỹ thuật mật độ trồng giống như cách trồng phổ biến

Đây là phương pháp trồng tiên tiến rất lên mở rộng, đặc biệt là với các dòng giống có thời gian sinh trưởng dài như dòng Phương Đông, dòng lily

Trang 25

thơm Tuy vậy có khó khăn là đòi hỏi đầu tư thiết bị kho lạnh

Lily là một loại hoa có giá trị rất cao nếu như thu hoạch vào đúng các dịp lễ Tết, chỉ cần hoa nở chậm hơn ngày lễ Tết vài ngày thì giá trị kinh tế bị giảm đi rất nhiều, chính vì thế đã có nhiều tác giả trên thế giới đã nghiên cứu các biện pháp để điều khiển sinh trưởng cho hoa lily

Theo tác giả Cầu Vân Đạt [29], để điều khiển sự ra hoa của lily cần nắm vững hai nguyên lý then chốt: mối quan hệ giữa xử lý lạnh củ giống và

sự điều tiết ra hoa và mức độ phản ứng của giống với quang chu kỳ

- Quan hệ giữa xử lý lạnh củ giống và ra hoa

Xử lý lạnh củ giống là điều kiện tiên quyết để điều tiết ra hoa Củ giống lily có tập tính ngủ nghỉ, củ mới đào lên không thể nảy mầm, phải trải qua một thời gian rất dài mới có thể nảy mầm, nhưng nảy không đều Xử lý lạnh phá vỡ ngủ nghỉ mới có thể nảy mầm được vì vậy ta nói xử lý lạnh là điều kiện tiên quyết cho sự ra hoa

Bảng 2.4 Nhiệt độ thấp (5 0 C) ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục

Số ngày ra mầm(ngày)

Số ngày đến

ra hoa (ngày)

Tỷ lệ ra hoa (%)

Chiều cao cây (cm)

Trang 26

Nhiệt độ xử lý lạnh khác nhau có liên quan chặt chẽ đến thời gian ra hoa Với dòng Á Châu nhiệt độ thích hợp là 50C Từ 2 - 80C xử lý 8 tuần là vừa, xử lý ở 20C so với xử lý ở 80C ra hoa muộn hơn nhưng chất lượng hoa

cao hơn Với giống Lilium formolongi, xử lý củ giống ở 150C ra hoa nhanh và

có xu thế nhiệt độ xử lý càng thấp thì ra hoa càng muộn Giống Bạch Sơn, xử

lý ở 150C, 90C, 30C thì thời gian sinh trưởng lần lượt là 30C > 90C > 150C,

giống Lilium formolongi cũng có xu hướng như vậy

Nhìn chung, thời gian xử lý lạnh dài hay ngắn có quan hệ chặt chẽ với thời gian ra hoa, xu thế chung là thời gian xử lý càng dài thì ra hoa càng sớm

- Quang chu kỳ và sự ra hoa

Quang chu kỳ là hiện tượng ngày và đêm giao thoa nhau, độ dài của ngày và đêm ảnh hưởng đến sự ra hoa sớm hay muộn Lily có 3 kiểu phản ứng với độ dài ngày [28], [29]

Loại thứ nhất: gần như trung tính tức là thời gian chiếu sáng không có ảnh hưởng lớn tới sự ra hoa, ví dụ các giống thuộc dòng lai Á Châu Với các giống này, sự phân hóa hoa có khi hoàn thành ngay trong củ giống, có khi hoàn thành ngay sau khi củ nảy mầm Sự phân hóa hoa không có liên quan gì lớn lắm đến quang chu kỳ

Loại thứ 2: có phản ứng về lượng với độ dài ngày Với loại hình này, sự phân hóa hoa được xúc tiến bởi độ dài ngày Trong quá trình trồng, nếu ban đêm dùng điện chiếu sáng bổ sung thì ra hoa sớm hơn Loại hình này bao gồm

giống Lilium formolongi và phần lớn giống thuộc dòng Phương Đông

Loại thứ 3: có phản ứng về chất với độ dài ngày Loại hình này phải có

độ dài ngày nhất định (mỗi ngày phải có khoảng 16 giờ chiếu sáng) mới phân hóa hoa, nếu không đáp ứng được số giờ chiếu sáng thì cây không ra hoa

Loại hình này bao gồm giống Lilium formolongi và một số ít dòng Phương

Đông (lily Thiên Hương)

Trang 27

Hai nguyên lý trên rất quan trọng với việc điều chỉnh ra hoa Trước hết cần nắm vững yêu cầu và trạng thái xử lý lạnh của củ giống để tính toán lịch gieo trồng đảm bảo thời gian ra hoa đúng nhu cầu thị trường

Những năm gần đây người ta trồng cùng một giống với quy cách củ giống như nhau và trồng vào thời gian như những năm trước nhưng thời gian

ra hoa lại khác nhau khá lớn Trong đó ngoài nguyên nhân do thời tiết, chăm bón thì xử lý là nguyên nhân quan trọng Việc tìm hiểu phản ứng của giống với quang chu kỳ rất quan trọng với việc điều tiết ra hoa Ví dụ: Với giống có phản ứng về chất với quang chu kỳ lại dùng nhiệt độ để điều tiết thì tất nhiên

là không có hiệu quả

Từ việc nghiên cứu quan hệ giữa xử lý lạnh củ giống và phản ứng quang chu kỳ, nhiều tác giả đã áp dụng để điều tiết sự ra hoa đối với lily như sau:

- Điều tiết bằng nhiệt độ

Nhiệt độ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát dục của hoa Ngoài tác dụng phá vỡ ngủ nghỉ, khống chế ra hoa, đối với những giống không mẫn cảm với ánh sáng thì nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất khống chế

Trang 28

Lily chậu nếu có khả năng ra hoa sớm có thể đưa vào nhà lạnh để hãm lại nhưng cần chú ý không được làm lạnh đột ngột, lúc đầu 150C - 160C, sau vài ngày hạ xuống 80C - 100C Thời gian xử lý không kéo dài quá chỉ cần từ

7 - 10 ngày là vừa và cố gắng chiếu sáng bổ sung phòng lạnh Nếu khả năng

ra hoa muộn hơn thì bằng cách tăng nhiệt hoặc phun kali để điều chỉnh [29]

- Điều tiết bằng ánh sáng

+ Điều chỉnh chu kỳ ánh sáng: các dòng lily thơm, dòng Phương Đông

đều có phản ứng nhất định với chu kỳ ánh sáng, trong đó giống Lilium

formolongi có phản ứng về chất, các giống khác chỉ phản ứng về lượng

Xử lý ngày dài làm cho ra hoa sớm, xử lý ngày ngắn làm cho ra hoa muộn

Ví dụ: giống hoa lily trồng ngày 15/12, dùng biện pháp chiếu sáng vào

12 giờ đêm để ngắt đoạn ánh sáng, ở nhiệt độ đêm thấp nhất là 150C, thời gian đến khi ra hoa là 121 ngày, nếu chiếu sáng ngắn (ngày ngắn) là 158 ngày, ra hoa sớm hơn 37 ngày

Giống Kasanpulanca trồng ngày 20/11 cũng xử lý như trên, chiếu sáng ngày dài thời gian đến khi ra hoa là 153 ngày, chiếu sáng ngày ngắn là 163 ngày, sớm hơn 10 ngày

Trong sản xuất bằng biện pháp xử lý ngày dài làm cho ra hoa sớm cụ thể là: dùng đèn chiếu sáng từ 22 giờ đến 2 giờ để phá vỡ quang chu kỳ, trên luống treo đèn 60W, cách 1,2m 1 đèn, treo ở độ cao 1,5m và bắt đầu xử lý sau khi cây có trên 10 lá thành thục [29]

+ Điều tiết cường độ chiếu sáng: cường độ chiếu sáng thích hợp có lợi cho sự sinh trưởng, phát dục của lily Thời kỳ đầu cần che sáng nhiều có lợi cho thân cành sinh trưởng Sau khi ra nụ cường độ ánh sáng cần tăng thêm Ví dụ: một số giống hoa vàng thời kỳ ra hoa cần cường độ ánh sáng 20.000 lux, thiếu ánh sáng nụ bị rụng, trong nhà lưới vào mùa đông cần chiếu sáng bổ sung [29]

Trang 29

87 - 92 ngày, có thể xác định đại thể gieo trồng từ ngày 29/9 đến ngày 4/10 [29] Bên cạnh đó, Triệu Tường Vân [28] cho rằng, sau khi đã xác định được ngày trồng và ngày ra hoa thì cần thường xuyên kiểm tra, theo dõi tiến độ phát dục để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời

Ví dụ: giống Stagazer ở Quảng Châu trồng trước Tết 108 ngày biểu hiện

27 ngày

Trước Tết

35 ngày

Trước Tết

22 ngày

Trước Tết

13 ngày

Trước Tết

3 ngày

Tết nguyên đán

Căn cứ kết quả theo dõi như trên để cho hoa ra đúng thời gian thì phải tiến hành điều chỉnh vào ngày thứ 35 trước Tết, nhiệt độ kích thích chỉ cần ban đêm 150C là được, nụ to, cây không cao quá Nếu trước Tết

Trang 30

10 ngày nụ mới 5cm thì phải nâng nhiệt độ lên 240C mới có thể ra hoa đúng dịp, tuy nhiên lúc đó nụ hơi nhỏ

Tóm lại, lily tuy là loại hoa mới phát triển gần đây, với vẻ đẹp quyến

rũ, lại có hương thơm thanh nhã nhưng đã là một trong những loại hoa rất được ưa chuộng trên thế giới Một số nước trồng hoa tiên tiến như Hà Lan, Đài Loan, Trung Quốc đã có công nghệ trong sản xuất hoa lily theo phương pháp công nghiệp, cung cấp giống và hoa thương phẩm cho các nước và thu được nguồn ngoại tệ lớn từ sản xuất củ giống và hoa lily thương phẩm

2.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam

Theo Overakker and Sibma, diện tích trồng hoa ở các địa phương của Việt Nam năm 2000 là Hà Nội 1000 ha, Hải Phòng 400 ha, Thành phố Hồ Chí Minh 800 ha, Đà Lạt 200 ha, Nam Định 390 ha, Vĩnh Phúc 300 ha, Quảng Ninh 70 ha, Hải Dương 60 ha, các tỉnh khác 280 ha [25] Trong đó, lily mới được trồng để kinh doanh ở một số tỉnh, thành phố có nghề trồng hoa phát triển là Đà Lạt, TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Sapa tuy nhiên so với các chủng loại khác thì loại hoa này chiếm tỷ lệ còn khá nhỏ

Đà Lạt là nơi hiện đang có diện tích trồng lily nhiều nhất so với các địa phương khác trên cả nước (chiếm khoảng 8% trong tổng diện tích trồng hoa), còn Hà Nội, SaPa, Hải Phòng, Sơn La, Yên Bái, Bắc Ninh, Quảng Ninh… chỉ mới được trồng 2 - 3 năm gần đây với diện tích còn rất nhỏ và mang tính chất thử nghiệm Tình hình phát triển hoa lily ở Đà Lạt khá thuận lợi, một phần do thiên nhiên ưu đãi cho sự phát triển của đa số các loài hoa nói chung và cho hoa lily nói riêng, một phần do công tác đầu tư liên doanh liên kết với nước ngoài Tỉnh Lâm Đồng đã cho phép Công ty TNHH Agrivina - Dalat Hasfarm đầu tư 100% vốn vào thành phố Đà Lạt từ năm 1994 để phát triển các giống hoa có chất lượng cao bằng các công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp Trong

số 20 ha trồng hoa của công ty, hoa lily đã được trồng với diện tích khoảng

Trang 31

4 ha, mỗi năm sản xuất 2 vụ, thu được khoảng 3 triệu bông phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu Tuy nhiên, công ty Hasrfam độc quyền và không chuyển giao kỹ thuật trồng trọt về hoa lily cho bất cứ một cơ sở nào trong nước, họ muốn chiếm lĩnh toàn bộ thị trường trong nước và xuất khẩu Đứng thứ 2 là Công ty TNHH Trang trại LANGBIANG, mỗi năm công ty này nhập từ

150 - 200 ngàn củ giống lily từ Hà Lan về trồng để thu hoa cắt cành [4]

Bảng 2.6 Diện tích sản xuất hoa lily ở miền Bắc Việt Nam qua

Nguồn: Đặng Văn Đông, 2007 [7]

Như vậy, từ năm 2003, miền Bắc Việt Nam đã tiến hành sản xuất hoa lily cắt cành nhưng với quy mô còn nhỏ và đang trong giai đoạn trồng thử nghiệm và thăm dò là chính, tổng diện tích trồng hoa lily năm 2003 mới chỉ đạt 2,5 ha và tập trung nhiều nhất ở vùng núi phía Bắc Bước sang 2004, nhu cầu tiêu thụ hoa

Trang 32

lily ở nước ta ngày một tăng, nên diện tích sản xuất hoa lily đã vượt hơn hẳn

so với năm trước, diện tích là 4,1 ha và mở rộng xuống vùng Đồng bằng Đặc biệt trong các năm 2005 - 2006, diện tích sản xuất hoa lily đã tăng vượt bậc, từ 7,4 đến 10,4 ha và hầu như các tỉnh miền Bắc tỉnh nào cũng đều trồng hoa lily với một diện tích nhất định Bên cạnh đó, việc nhập giống từ các nước (Trung Quốc, Đài Loan, Hà Lan ) cũng trở nên dễ dàng hơn nên thu hút nhiều doanh nghiệp tư nhân và các địa phương quan tâm đầu tư.Hiện nay, các giống hoa lily được ưa thích và trồng phổ biến ở Việt Nam nói chung và miền Bắc nói riêng hầu hết được nhập trực tiếp từ Hà Lan, Đài Loan hoặc nhập qua Trung Quốc (các giống: Sorbonne, Tiber, Acapulco…và một số giống mới như Conca D’or, Belladonna, Curly, Manissa ) Trong đó ở miền Bắc Việt Nam, giống hoa lily Belladonna (là giống được chúng tôi chọn là đối tượng nghiên cứu trong đề tài này) có diện tích trồng chiếm khoảng 85% diện tích trồng hoa lily của toàn vùng Các nghiên cứu về chọn tạo giống và kỹ thuật canh tác đối với lily giống Belladonna chỉ mới được thực hiện ở mức độ sơ khai, các kết quả nghiên cứu vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm và áp dụng ở quy mô còn nhỏ

Ở Việt Nam, việc nhân giống bằng phương pháp tạo củ invitro đã được thực hiện thành công trên hoa loa kèn [8], [9], [10] Bên cạnh đó các tác giả

Hà Thị Thuý, Đỗ Năng Vịnh [16] cũng đã nghiên cứu đến khả năng tạo củ của lily bằng cách tạo củ sơ cấp trong ống nghiệm, tạo củ trực tiếp từ nách lá nhờ sử dụng chất điều hoà sinh trưởng, tuy nhiên những kết quả này còn đang tiếp tục nghiên cứu, chưa được áp dụng nhiều vào thực tiễn sản xuất

Năm 1998, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Phương Thảo [14] đã tiến hành nhân giống hoa lily bằng phương pháp invitro và trồng cây con được nhân giống bằng phương pháp invitro trên các giá thể khác nhau Các tác giả đã kết luận, loại giá thể khác nhau có ảnh hưởng quyết định đến tỷ

Trang 33

lệ sống khi đưa cây con ra từ ống nghiệm Sử dụng giá thể là trấu hun kết hợp với phun dinh dưỡng và EM ở các công thức: trấu hun + phun dinh dưỡng, trấu hun + phun dinh dưỡng + EM, trấu hun + phun EM, tỏ ra thích hợp hơn các giá thể còn lại Chất lượng cây cũng đạt cao nhất ở các công thức này Dương Tấn Nhựt [30] đứng đầu nhóm các nhà khoa học của Phân viện Công nghệ sinh học Đà Lạt thuộc Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam cùng với Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh vừa nhân giống thành công cây hoa lily bằng kỹ thuật nuôi cấy bioreactor Theo kỹ thuật này, tế bào mô của củ hoa lily sẽ được nuôi cấy trong bình thủy tinh, được thiết kế chuyên biệt và đặt trên máy lắc Sau ba tháng nuôi cấy, tế bào mô sẽ ra rễ và tạo củ Tiếp đó củ sẽ được nuôi cấy bằng

kỹ thuật bioreactor Từ một củ con ban đầu, sau ba tháng nuôi cấy có thể tạo

ra 3 - 4 củ mới Với bình nuôi cấy loại bioreactor có thể tích 20 lít, chỉ sau 1 -

2 tháng là có thể tạo ra 10.000 cây giống hoa lily Kết quả thử nghiệm của các nhà khoa học này cũng đã chỉ ra: cây con nuôi cấy bằng bioreactor có khả năng sống sót và sinh trưởng trong môi trường tự nhiên lên đến 95%, nhờ đó loài hoa lily có được nguồn cây giống ổn định, chất lượng cây đồng đều với giá thành hạ Thành công này của các nhà khoa học tuy chưa áp dụng vào

thực tế sản xuất nhưng đó là một tín hiệu vui đến với những người trồng hoa

Nguyễn Quang Thạch [13] đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng và GA3 đến chiều cao cây và số bông trên cây Kết quả cho thấy khi kéo dài thời gian chiếu sáng và phun GA3 nhiều lần lên cây hoa loa kèn trái vụ, có thể làm tăng chiều cao cây và tăng số bông trên cây

Các tác giả Đặng Văn Đông, Nguyễn Văn Tỉnh [5], [6] đã tiến hành nhập tập đoàn 23 giống hoa lily của Hà Lan vào trồng thử nghiệm ở miền Bắc Việt Nam từ năm 2002 – 2006 Kết quả đã chọn lọc được 2 giống là giống Sorbonne và Acapulco có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, 2 giống này đã được Hội đồng

Trang 34

khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống tạm thời tháng 5/2006 và cho phép sản xuất thử ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam Giống Belladonna đã được Hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống tạm thời tháng 4/2011 và cho phép sản xuất thử ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam

Trần Duy Quý [11], [12] khi trồng khảo nghiệm 10 giống lily thơm và

10 giống lily không thơm nhập nội từ Hà Lan cho rằng có 2 giống lily thơm là Barbados, Almoata và 4 giống lily không thơm là Amazone, Avelino, Brunello, Gironde khá phù hợp với điều kiện Đà Lạt - Lâm Đồng

Đào Thanh Vân [17] đã nghiên cứu đặc điểm của một số giống hoa lily tại Mẫu Sơn- Lạng Sơn Kết quả cho thấy 3 giống StarFighter, Tiber và Siberia có khả năng sinh trưởng, phát triển khá trên đất Mẫu Sơn

Đinh Ngọc Cầm [1] đã khảo nghiệm 3 giống hoa lily thơm vụ thu đông 2003- 2004 tại Sapa Kết quả cho thấy giống Siberia, Sorbone, Tiber đều thể hiện được các đặc điểm của giống gốc, khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu của Sapa

Nhìn chung các nghiên cứu về lily ở Việt Nam mới tập trung vào các nội dung khảo nghiệm tính thích ứng, nhân nhanh giống trong ống nghiệm, còn các nội dung về biện pháp kỹ thuật canh tác hầu như chưa được nghiên cứu

Trang 35

3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên giống hoa lily Belladonna, đây là giống hoa lily thơm có màu vàng tươi, hoa phân cành dài, các hoa bố trí hợp lý trên cành, hoa quay ngang, cánh hoa dày; thân cứng có màu xanh đậm được nhập nội từ Hà Lan Giống này đã được Viện Nghiên cứu Rau quả chọn lọc và được hội đồng khoa học Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận

là giống tạm thời tháng 4/2011

Hình 3.1: Giống hoa lily Belladonna

Trang 36

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý lạnh bổ sung giai đoạn nảy mầm đến sinh trưởng, phát triển và hình thành hoa

- Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý nhiệt độ trong giai đoạn ra hoa đến thời gian nở hoa của lily

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mức độ che sáng đến sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Bố trí thí nghiệm

Các thí nghiệm được tiến hành trên giống Belladonna, kích thước củ giống

18 – 20 cm, xử lý từ giai đoạn hình thành nụ đến nở hoa , gồm 4 công thức, bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm 5

m2 Được tiến hành tại Viện Nghiên cứu Rau quả

3.3.1.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của xử lý lạnh bổ sung giai đoạn nảy mầm đến sinh trưởng, phát triển và hình thành hoa (trồng 2 giai đoạn)

- Thí nghiệm tiến hành tại Viện Nghiên cứu Rau quả Thí nghiệm được tiến hành trên giống lily Belladonna đã được xử lý xuân hóa, kích thước củ giống 18 - 20 cm với 4 công thức là:

+ CT1: Trồng ngay ra ruộng (đ/c) – Không xử lý bổ sung;

+ CT 2: Xử lý trong 10 ngày trước khi trồng;

+ CT 3: Xử lý trong 15 ngày trước khi trồng;

+ CT 4: Xử lý trong 20 ngày trước khi trồng

- Cách xử lý mát như sau: dỡ củ giống ra xếp vào sọt nhựa, các củ cách nhau khoảng 2cm, lấp giá thể lên trên 10 cm so với mặt trên của củ, sau đó xếp các thùng vào trong kho lạnh, nhiệt độ để xử lý 12 - 130C Bố trí xử lý để các củ giống ở các công thức được trồng, chăm sóc cùng một lúc

Trang 37

3.3.1.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của tăng nhiệt độ trong giai đoạn ra hoa đến thời gian nở hoa của lily

Thí nghiệm được tiến hành như sau:

+ CT1: Không xử lý (đ/c);

+ CT2: Quây nilon + 1 bóng 100W/2m2 (Tăng 10C);

+ CT3: Quây nilon + 2 bóng 100W/2 m2 (Tăng 30C);

+ CT4: Quây nilon + 3 bóng 100W/2 m2 (Tăng 50C)

- Sử dụng bóng đèn tròn có công suất 100W, chiều cao bóng đèn so với ngọn cây là 50 cm Thời gian xử lý từ khi xuất hiện nụ đến khi nở hoa

- Thời gian tiến hành thí nghiệm: tháng 11/2011

- Địa điểm: tại Viện Nghiên cứu Rau quả

3.3.1.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của xử lý nhiệt độ thấp trong giai đoạn ra hoa đến thời gian nở hoa của lily

Thí nghiệm được tiến hành như sau:

- Thời gian tiến hành thí nghiệm: tháng 11/2011

- Địa điểm: tại Viện Nghiên cứu Rau quả

3.3.1.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của giai đoạn che sáng đến sinh trưởng, phát triển và hình thành hoa

Thí nghiệm được tiến hành như sau:

+ CT1: Không che (đ/c);

Trang 38

+ CT2: Che từ trồng đến nở hoa;

+ CT3: Che từ trồng đến bắt đầu xuất hiện nụ;

+ CT4: Che từ xuất hiện nụ đến nở hoa

- Trong các công thức trên đều sử dụng loại lưới đen che giảm được 50%

ánh sáng tự nhiên Các biện pháp canh tác khác áp dụng theo quy trình kỹ thuật sản xuất hoa lily của Viện Nghiên cứu Rau quả

- Thời gian tiến hành thí nghiệm: tháng 9/2011

- Địa điểm: tại Viện Nghiên cứu Rau quả

3.3.1.5 Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của mức độ che sáng đến sinh trưởng, phát triển và hình thành hoa

Thí nghiệm được tiến hành như sau:

+ CT1: Ánh sáng tự nhiên (đ/c);

+ CT2: Che 1 lớp lưới đen (giảm 30% ánh sáng );

+ CT3: Che 1 lớp lưới đen (giảm 50% ánh sáng );

+ CT4: Che 1 lớp lưới đen (giảm 70% ánh sáng )

- Các công thức có che sáng được tiến hành che từ khi trồng đến nụ dài được 2cm Các biện pháp canh tác khác áp dụng theo quy trình kỹ thuật sản xuất hoa lily của Viện Nghiên cứu Rau quả

- Thời gian tiến hành thí nghiệm: tháng 10/2011

- Địa điểm: tại Viện Nghiên cứu Rau quả

3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Các thí nghiệm đều bố trí theo khối ngẫu nhiên đồng đều với 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại là 5 chậu/1 ô (mỗi chậu 5 cây) Riêng thí nghiệm 1 bố trí

ba khay, lặp lại 3 lần, mỗi khay 30 củ

Các yếu tố phi thí nghiệm được thực hiện đồng nhất như nhau trên các công thức thí nghiệm Kỹ thuật chăm sóc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh và một số biện pháp khác áp dụng quy trình kỹ thuật trồng hoa lily của Viện Nghiên cứu Rau quả

Trang 39

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định

Tổng số củ mọc mầm (củ)

Tỷ lệ mọc mầm (%) = - x 100

Tổng số củ trồng (củ)

Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển:

- Theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao cây: dùng thước đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng của cây, lấy chiều cao ở các lần đo Cách tính như sau: Tổng chiều cao cây (cm)

Chiều cao cây TB (cm) = -

Tổng số cây theo dõi

- Chiều cao cây cuối cùng đo ở thời điểm khi trên cành lily có một bông chuyển màu (cm)

Tổng chiều cao cây cuối cùng (cm) Chiều cao cây cuối cùng (cm) = - Tổng số cây theo dõi

Tổng số cây bị cháy lá

- Tỷ lệ cây bị cháy lá (%) = - x100 Tổng số cây theo dõi

- Theo dõi đường kính thân khi cây đã ổn định về tăng trưởng Cách đo dùng thước Palmer đo đường kính cây, vị trí đo tính từ mặt đất lên khoảng 10

cm Theo dõi vào giai đoạn cuối trước khi thu hoạch, rồi lấy số đo ở các lần theo dõi Cách tính:

Tổng số đo các cây theo dõi (cm) Đường kính thân TB của cây (cm) = - Tổng số cây theo dõi

- Theo dõi đường kính nụ và chiều dài nụ ở thời điểm hoa chuẩn bị nở, tiến hành đo các nụ trên 10 cây nở ở cùng một thời điểm rồi lấy kích thước trung bình (cm)

Trang 40

Tổng số đo kích thước các nụ theo dõi (cm)

Kích thước nụ hoa (cm) = -

Tổng số nụ theo dõi

- Độ bền hoa cắt, theo dõi 20 cành có số nụ hoa/cành tương đương nhau

và được tính từ khi hoa đầu tiên trên cành bắt đầu nở đến khi hoa cuối cùng tàn

Tổng số ngày nở hoa của các cành (ngày)

Độ bền hoa (ngày) = -

Tổng số cành theo dõi

- Thời gian sinh trưởng của giống là thời gian tính từ khi trồng đến khi

thu hoạch hoa 50%

+ Thời gian từ khi trồng đến khi bắt đầu xuất hiện nụ

+ Thời gian từ khi trồng đến khi hoa nở

+ Thời gian từ khi xuất hiện nụ đến khi hoa nở

+ Số lượng hoa/cây

+ Kích thước hoa lúc chưa nở (chiều dài nụ, đường kính nụ)

+ Kích thước hoa lúc nở (đường kính hoa)

+ Tỷ lệ cây thương phẩm

+ Độ bền hoa tự nhiên

+ Độ bền hoa cắt

Các chỉ tiêu về năng suất

- Năng suất thực thu (cây/m2) = Mật độ cây/m2 x tỷ lệ cây hữu hiệu Tổng số cây ra hoa

- Tỷ lệ cây hữu hiệu (%) = - x 100

Tổng số cây theo dõi

Tổng số hoa bị thui

Tỷ lệ hoa bị thui (%) = - x 100

Tổng số hoa các cây theo dõi

Ngày đăng: 13/11/2015, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh bổ sung đến thời gian từ - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Hình 4.1. Ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh bổ sung đến thời gian từ (Trang 43)
Hình 4.2. Ảnh củ lily giống Belladonna xử lý trong kho lạnh - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Hình 4.2. Ảnh củ lily giống Belladonna xử lý trong kho lạnh (Trang 45)
Hình 4.3. Ảnh chiều dài mầm sau khi xử lý trong kho lạnh 10 ngày - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Hình 4.3. Ảnh chiều dài mầm sau khi xử lý trong kho lạnh 10 ngày (Trang 46)
Hình 4.4. Ảnh chiều dài mầm sau khi xử lý trong kho lạnh 20 ngày - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Hình 4.4. Ảnh chiều dài mầm sau khi xử lý trong kho lạnh 20 ngày (Trang 46)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của xử lý lạnh bổ sung trong giai đoạn nảy mầm - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của xử lý lạnh bổ sung trong giai đoạn nảy mầm (Trang 47)
Hình 4.6. Tỷ lệ nảy mầm của củ hoa lily Belladonna - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Hình 4.6. Tỷ lệ nảy mầm của củ hoa lily Belladonna (Trang 49)
Hình 4.7. Ảnh đường kính thân cuối cùng của hoa lily Belladonna - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Hình 4.7. Ảnh đường kính thân cuối cùng của hoa lily Belladonna (Trang 49)
Hình 4.8. Ảnh hưởng của xử lý nhiệt độ thấp bổ sung trong giai đoạn nảy - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Hình 4.8. Ảnh hưởng của xử lý nhiệt độ thấp bổ sung trong giai đoạn nảy (Trang 52)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của tăng nhiệt độ trong thời gian ra hoa đến thời - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của tăng nhiệt độ trong thời gian ra hoa đến thời (Trang 54)
Hình 4.11. Ảnh thí nghiệm dùng nilon quây kín và thắp đèn - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Hình 4.11. Ảnh thí nghiệm dùng nilon quây kín và thắp đèn (Trang 57)
Hình 4.12. Ảnh hưởng của giảm nhiệt độ trong thời kỳ phát triển hoa - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Hình 4.12. Ảnh hưởng của giảm nhiệt độ trong thời kỳ phát triển hoa (Trang 59)
Hình 4.13.  Ảnh hưởng của giảm nhiệt độ trong thời gian phát triển hoa - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Hình 4.13. Ảnh hưởng của giảm nhiệt độ trong thời gian phát triển hoa (Trang 61)
Hình 4.14. Ảnh dùng lưới đen che giảm bớt ánh sáng - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Hình 4.14. Ảnh dùng lưới đen che giảm bớt ánh sáng (Trang 67)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của giảm nhiệt ủộ trong thời gian phỏt triển hoa - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của giảm nhiệt ủộ trong thời gian phỏt triển hoa (Trang 84)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của giảm nhiệt ủộ trong thời gian phỏt triển hoa - Ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng lên sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của hoa lily belladonna trồng tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của giảm nhiệt ủộ trong thời gian phỏt triển hoa (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w