1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An, thành phố Hồ Chí Minh

109 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 722 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc GDĐĐ cho conngười; kết hợp chặt chẽ GDĐĐ với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp củacác cơ quan thi hành pháp luật; t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐẶNG THỊ THÊM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

CHU VĂN AN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Xuân Khoa

NGHỆ AN, 2014

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Vinh, các thầy giáo, côgiáo, Trung tâm Thông tin - Thư viện Nguyễn Thúc Hào Trường Đại họcVinh, Ban Giám hiệu Trung tâm GDTX Chu Văn An, gia đình và bạn bè đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới PGS TS.Đinh Xuân Khoa, người trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốtquá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù rất cố gắng trong quá trình thực hiện song luận văn sẽ cònnhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các anhchị và các bạn

Xin chân thành cám ơn!

TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2014

Tác giả

Đặng Thị Thêm

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp của luận văn 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN Ở TRUNG TÂM GDTX 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Học viên và Học viên Trung tâm GDTX 9

1.2.2 Đạo đức và giáo dục đạo đức 10

1.2.3 Quản lý và Quản lý giáo dục đạo đức 13

1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý giáo dục đạo đức 15

1.2.5 Giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên Trung tâm GDTX 16

1.3 Một số vấn đề giáo dục đạo đức cho học viên Trung tâm GDTX hiện nay .16

1.3.1 Vị trí, vai trò của công tác giáo dục đạo đức 16

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ công tác giáo dục đạo đức 18

1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức 19

1.3.4 Hình thức, phương pháp giáo dục đạo đức 21

1.4 Một số vấn đề về quản lý giáo dục đạo đức cho học viên Trung tâm GDTX 25

1.4.1 Vai trò, ý nghĩa của việc quản lý giáo dục đạo đức 25

Trang 4

1.4.3 Phương pháp quản lý giáo dục đạo đức 27

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức 29

Kết luận chương 1 31

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC 32

CHO HỌC VIÊN Ở TRUNG TÂM GDTX CHU VĂN AN, 32

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 32

2.1 Khái quát về Trung tâm GDTX Chu Văn An, TP Hồ Chí Minh 32

2.1.1 Lịch sử phát triển 32

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 33

2.1.3 Hoạt động quản lý 34

2.1.4 Hoạt động giáo dục, đào tạo 36

2.1.5 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 37

2.2 Thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức cho học viên Trung tâm GDTX Chu Văn An 38

2.2.1 Thực trạng đạo đức của học viên Trung tâm GDTX Chu Văn An 38

2.2.2 Thực trạng giáo dục đạo đức cho học viên Trung tâm GDTX Chu Văn An 43

2.3 Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học viên Trung tâm GDTX Chu Văn An, TP Hồ Chí Minh 51

2.3.1 Thực trạng cán bộ chuyên trách công tác giáo dục đạo đức trong Trung tâm 51

2.3.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về công tác quản lý giáo dục đạo đức 52

2.3.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học viên 53

2.3.4 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo thực hiện giáo dục đạo đức cho học viên 54 2.3.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc giáo dục đạo đức cho học viên 57

2.4 Đánh giá thực trạng 58

2.4.1 Những mặt tích cực 58

Trang 5

2.4.3 Nguyên nhân thực trạng 60

2.4.3.1 Nguyên nhân của những kết quả đã đạt được 60

2.4.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 61

Kết luận chương 2 63

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CHU VĂN AN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 64

3.1 Những nguyên tắc đề xuất giải pháp 64

3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 64

3.1.2 Bảo đảm tính toàn diện 64

3.1.3 Bảo đảm tính khả thi 65

3.2 Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học viên Trung tâm GDTX Chu Văn An, TP Hồ Chí Minh 65

3.2.1 Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ giáo viên và các lực lượng khác về công tác giáo dục đạo đức cho học viên 65

3.2.2 Kế hoạch hoá công tác quản lý giáo dục dạo đức cho học viên 69

3.2.3 Bồi dưỡng và phân công đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục dạo đức cho học viên 73

3.2.4 Xây dựng tập thể học viên tự quản(xuất phát từ yêucầu thực tế) 76

3.2.4.1 Mục tiêu giải pháp 76

3.2.4.2 Nội dung và cách thức tiến hành giải pháp 77

3.2.4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 80

3.2.5 Đa dạng hoá hoạt động ngoài giờ lên lớp(Có nằm trong nội dung quản lý không???) 81

3.2.6 Tổ chức (Quản lý) sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo dục dạo đức cho học viên 84

3.2.7 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục dạo đức cho học viên(xã hội hóa tin học) 87

Trang 6

3.3.1 Mục đích kiểm chứng 89

3.3.2 Nội dung và phương pháp kiểm chứng 89

3.3.3 Đối tượng kiểm chứng 90

3.3.4 Các giải pháp được lựa chọn để kiểm chứng 90

3.3.5 Kết quả kiểm chứng về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 91

Kết luận chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 Kết luận 96

2 Kiến nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 8

Bảng 1 Đánh giá thực trạng đạo đức của HV Trung tâm GDTX Chu Văn

An thông qua đội qua ngũ cán bộ, GV 41

Bảng 2 : Đánh giá xếp loại đạo đức HV Trung tâm GDTX Chu Văn An, TP

Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2013 43

Bảng 3: Thực trạng nhận thức của HV Trung tâm GDTX Chu Văn Antrong việc giáo dục rèn luyện đạo đức bản thân 44

Bảng 4: Đánh giá của GV, HV về mức độ thực hiện của công tác GDĐĐcho HV trong Trung tâm GDTX Chu Văn An 47

Bảng 5: Nhận thức của HV Trung tâm GDTX Chu Văn An về tính hiệu quảcủa các hình thức GDĐĐ Trung tâm đã áp dụng 49

Bảng 6: Nhận thức về công tác QL GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX ChuVăn An 52

Bảng 7: Các loại kế hoạch họat động GDĐĐ được xây dựng ở Trung tâmGDTX Chu Văn An 53

Bảng 8: Đối tượng tham gia kiểm chứng tính cần thiết và khả thi của cácgiải pháp đã đề xuất 90

Bảng 9 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 91

Bảng 10 Kết quả khảo sát bề tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 92

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Giáo dục đạo đức (GDĐĐ) trong nhà trường là một hoạt động có tổ

chức, có mục đích, kế hoạch nhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực đạo đứctheo yêu cầu của xã hội thành những phẩm chất, giá trị đạo đức của bản thân

HV, nhằm góp phần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự tiến

bộ của xã hội GDĐĐ tạo ra nhịp cầu gắn kết nhà trường và xã hội, con ngườivới cuộc sống Ở nhà trường, GDĐĐ cho học viên (HV) là hình thành ở các

em ý thức đạo đức, hành vi, thói quen đạo đức, tình cảm đạo đức theo nhữngnguyên tắc đạo đức dân tộc, đạo đức cách mạng và đạo đức Xã hội chủ nghĩa(XHCN)

Là một bộ phận của giáo dục, tất yếu GDĐĐ cũng cần phải được quản lýchặt chẽ, khoa học Quản lý tốt hoạt động GDĐĐ cho HV là góp phần thựchiện nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục Việt Nam trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa là nhằm xây dựng những con người và thế hệ gắn bóvới lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH

1.2 Tuy nhiên, hiện nay, chúng ta vẫn đang ngày phải đối diện với vấn

đề bạo lực học đường, tệ nạn xã hội học đường, những hành vi cư xử thiếuvăn hóa của HV với bạn bè, với người lớn, với môi trường tự nhiên Mộttrong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đáng buồn này xuất phát từ việcGDĐĐ trong nhà trường chưa thực sự mang lại hiệu quả do những hạn chế vềnội dung, hình thức và phương pháp giáo dục Các trường chủ yếu chú trọnggiáo dục trí dục, chưa quan tâm đúng mức đến mặt đức dục Nội dung GDĐĐthiên về kiến thức mà xem nhẹ việc rèn ý thức, thái độ, hành vi cho HV

Trong khi đó việc quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của các nhàtrường mới chỉ dừng lại ở kế hoạch tổng thể, tức là lựa chọn những ngày lễlớn, để tổ chức hoạt động giáo dục, chưa cụ thể hóa các hình thức tổ chức có

Trang 10

tính sáng tạo Các hình thức tổ chức chưa phong phú, đa dạng, có chiều sâu đểcuốn hút HV và nâng cao nhận thức sâu sắc, tình cảm và niềm tin mạnh mẽ đểhình thành và phát triển những hành vi đạo đức, chuẩn mực tích cực trongmối quan hệ Sự phối hợp các lực lượng chưa đồng bộ, thiếu sự nhất quángiữa nhà trường và các đoàn thể xã hội, phụ huynh, nhất là các bậc cha mẹ

HV chưa nhận thức rõ mục tiêu, nội dung và các giải pháp GDĐĐ để cùngcộng đồng trách nhiệm trong quá trình GDĐĐ cho HV Chính vì vậy, việcnâng cao chất lượng, hiệu quả công tác QL GDĐĐ là việc làm cần thiết để cóthể nhanh chóng khắc phục những hạn chế, tồn tại trên

1.3 Trung tâm GDTX Chu Văn An có nhiệm vụ thu nhận, giáo dục HV

trên địa bàn các quận, huyện gần Trung tâm như Quận 3, Quận 11, Quận 8,Quận 10, khu vực Tân Phú, Bình Tân, Bình Chánh Thành phần HV chủ yếucủa Trung tâm là HV cá biệt: xếp loại học lực Trung bình, Yếu; hạnh kiểmKhá và Trung bình chiếm số lượng lớn Do vậy, công tác giáo dục toàn diện,trong đó có GDĐĐ cho các em gặp vô vàn khó khăn, thách thức Thực trạng

HV vi phạm nền nếp, nội quy, quy chế nhà trường, bạo lực học đường, ứng

xử thiếu văn hóa, sự xâm nhập của tệ nạn xã hội vẫn nhiều và có xu hướnggia tăng Điều này làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh và làm giảm sút chấtlượng giáo dục toàn diện của Trung tâm Một trong những nguyên nhân củathực trạng này bắt nguồn từ chính sự lỏng lẻo, chưa khoa học, thiếu sự đồng

bộ, nhất quán của công tác QL GDĐĐ

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở Trung tâm GDTX Chu Văn An, TP Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất các giảipháp nâng cao chất lượng QL công tác GDĐĐ cho HV nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện ở Trung tâm GDTX Chu Văn An, TP Hồ Chí Minh

Trang 11

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở Trung tâm giáo dụcthường xuyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở Trung tâm giáo dụcthường xuyên Chu Văn An, Thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng đồng bộ các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi

do chúng tôi đề xuất thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đứccho học viên ở Trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An, TP Hồ ChíMinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề QL công tác GDĐĐ cho HVTrung tâm GDTX Chu Văn An, TP Hồ Chí Minh

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề QL công tác GDĐĐ cho HVTrung tâm GDTX Chu Văn An, TP Hồ Chí Minh

5.3 Đề xuất các giải pháp QL công tác GDĐĐ cho HV Trung tâmGDTX Chu Văn An, TP Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu liên quan để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp Điều tra qua các phiếu hỏi

- Phương pháp Lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp Tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Trang 12

- Phương pháp Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

- Phương pháp Khảo nghiệm, thử nghiệm

6.3 Phương pháp Thống kê toán học

Sử dụng phương pháp này để xử lý các số liệu thu được về mặt địnhlượng

7 Đóng góp của luận văn

- Về lý luận: Nêu và hệ thống hoá các cơ sở lý luận của việc QL côngtác GDĐĐ cho HV

- Về thực tiễn: Khảo sát thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả QL công tác GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX Chu Văn An, TP

Hồ Chí Minh

- Kết quả nghiên cứu của đề tài được công bố trong 01 bài báo: Xây dựng tập thể học viên tự quản - giải pháp hiệu quả trong giáo dục đạo đức cho học viên trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Giáo dục, Số Đặc biệt (tháng 3/2014), tr.69-71.

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của QL giáo dục đạo đức cho học viên ở Trungtâm GDTX

Chương 2: Thực trạng QL giáo dục đạo đức cho học viên ở Trung tâmGDTX Chu Văn An, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp QL công tác giáo dục đạo đức cho học viênTrung tâm GDTX Chu Văn An, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO HỌC VIÊN Ở TRUNG TÂM GDTX

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

GDĐĐ trong nhà trường là một bộ phận không thể tách rời của giáo dụctổng thể, góp phần hình thành ý thức, hành vi, thói quen đạo đức, tình cảmđạo đức theo những nguyên tắc đạo đức dân tộc, đạo đức cách mạng và đạođức XHCN Trong bối cảnh kinh tế thị trường và giao lưu văn hóa quốc tếđang có những tác động tiêu cực đến nhân cách, lối sống của thế hệ trẻ hiệnnay thì việc GDĐĐ cho HV càng trở thành vấn đề được quan tâm nghiên cứuhơn bao giờ hết

Một trong những nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm đến vấn đề giáo dụcđạo đức cho HV, sinh viên Việt Nam là PGS.TS Phạm Minh Hạc Trong công

trình Về phát triển con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ông đã

nêu rõ các định hướng giá trị đạo đức cần cung cấp cho con người Việt Namnói chung và HV nói riêng hiện nay là: “Trang bị cho mọi người những trithức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, kiến thức pháp luật vàvăn hóa xã hội, hình thành ở mọi công dân thái độ đúng đắn, tình cảm, niềmtin đạo đức trong sáng đối với bản thân, đối với mọi người, đối với sự nghiệpcách mạng của Đảng, của dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh

Tổ chức tốt việc giáo dục và rèn luyện giới trẻ, để mọi người tự giác thực hiệnnhững chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành những quy định củapháp luật, nỗ lực học tập, rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [12; 169] Để nâng cao hiệu

quả GDĐĐ cho thế hệ trẻ hiện nay, trong công trình Tâm lý học đại cương,

ông cũng nêu lên 6 giải pháp cơ bản là: “Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thứcGDĐĐ trong các trường học; củng cố ý tưởng giáo dục ở gia đình và cộng

Trang 14

đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc GDĐĐ cho conngười; kết hợp chặt chẽ GDĐĐ với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp củacác cơ quan thi hành pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêunước và các phong trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hếtcho cán bộ Đảng viên, cho thầy cô các trường học; xây dựng một cơ chế tổchức và chỉ đạo thống nhất toàn xã hội về GDĐĐ; nâng cao nhận thức chomọi người” [11; 171 - 176].

Tác giả Lê Thị Hoài Thanh trong luận án Tiến sĩ Quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại trong giáo dục đạo đức cho thanh niên Việt Nam hiện nay (2002) đã đi sâu làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa truyền

thống và hiện đại trong sự phát triển đạo đức và trong GDĐĐ; phân tích đặcđiểm và xu hướng biến đổi về đạo đức của thế hệ thanh niên Việt Nam hiệnnay và thực trạng công tác GDĐĐ cho thanh niên; đề xuất một số giải phápchủ yếu trong GDĐĐ cho thanh niên theo hướng kết hợp truyền thống và hiệnđại

Ngày 21/12/2012, Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường Đại học Sư

phạm TP Hồ Chí Minh đã tổ chức Hội thảo khoa học Giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường Cao đẳng, Đại học Việt Nam Hội thảo đã thu hút

nhiều nhà nghiên cứu tham gia với 60 tham luận Phải khẳng định rằng, đây là

sự kiện có ý nghĩa tập trung nhất bàn về vấn đề GD giá trị truyền thống chosinh viên Trong số 60 tham luận, có những tham luận nổi bật như củaNguyễn Thị Hằng - Phạm Xuân Hậu, Vũ Thị Liên - Lê Thị Thanh Hiếu… Tác

giả Nguyễn Thị Hằng - Phạm Xuân Hậu trong tham luận Giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học Việt Nam ngày nay – Sự nhìn nhận toàn diện về đối tượng, nội dung và cách thức thực hiện, đăng trong Kỷ

yếu Hội thảo “Giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường Cao đẳng, Đạihọc Việt Nam” (12/2012) đã phân tích tương đối toàn diện về vấn đề GDĐĐcho sinh viên Ở phần nội dung của công tác GDĐĐ, các tác giả nêu rõ: “Giáodục cho sinh viên về lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thế giới

Trang 15

quan cách mạng và nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa Bởi vì, khi có nhậnthức đúng lý tưởng, họ sẽ có niềm tin, có hành động đúng, biết nhìn về tươnglai Giáo dục để sinh viên có được ý thức và trách nhiệm cộng đồng, tinh thầnmình vì mọi người, lòng khoan dung, ý thức tự giác trong học tập và hoạtđộng cá nhân Hiểu sâu sắc về những mặt trái của xã hội và kinh tế đang diễn

ra và nguy cơ làm xuống cấp đạo đức của bộ phận người và cội nguồn của sựxuống cấp đó, để đấu tranh chống lại, và rèn luyện bản thân” [34; 25] Tác giả

Vũ Thị Liên - Lê Thị Thanh Hiếu trong tham luận Biện pháp tăng cường giáo dục đạo đức cho sinh viên Khoa Sư phạm Tự nhiên Trường Cao đẳng Sơn La

đã đi sâu phân tích tình hình đạo đức sinh viên Khoa Sư phạm Trường Caođẳng Sơn La, từ đó đưa ra các biện pháp cụ thể (6 giải pháp) Trong quá trìnhphân tích các luận điểm, 2 tác giả cũng đã khẳng định rằng: “Để thực hiệnthành công công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện nền kinh tếthị trường và quá trình toàn cầu hóa, trong lĩnh vực giáo dục, các nhà trườngcần đặc biệt coi trọng GDĐĐ Đây là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, hìnhthành phẩm chất đạo đức của người công dân XHCN” [34; 122]

Đề tài NN7 Cải tiến công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức và lối sống cho HV, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân do Phạm Tất

Dong làm chủ nhiệm đã nêu nhiều nội dung mới về GDĐĐ, chính trị, tưtưởng trong các trường từ Tiểu học đến Đại học những năm đầu thập kỉ 90.Ngoài ra, chúng tôi còn tiếp cận với một số công trình nghiên cứu khác

như: công trình “Một số vấn đề thời đại và đạo đức” của nhà giáo Mai Văn Bính (1991, Trường Đại học Sư phạm I, Hà Nội); “Một số vấn đề về giáo dục đạo đức và giảng dạy đạo đức ở THPT” của Phạm Khắc Chương (1995); Một

số ý kiến về giáo dục nhân cách thế hệ trẻ, HV, sinh viên và phương pháp giáo dục của Đặng Quốc Bảo; công trình Giáo dục lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam trong điều kiện lịch sử mới của Phạm Đình Nghiệp (1996, Nxb Giáo dục); công trình Giáo dục đạo đức, hệ thống giá trị tư tưởng nhân văn của Hà Nhật Thăng (1998, Nxb Giáo dục); công trình Phương pháp dạy

Trang 16

học đạo đức của Lưu Thu Thúy (2001, Nxb Giáo dục); công trình Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Đặng Vũ Hoạt (2003, Nxb Giáo dục)…

Vấn đề GDĐĐ cho thế hệ trẻ hiện nay cũng được các nhà nghiên cứu đềcập các bài viết trên một số báo như: “Mấy ý về giáo dục, rèn luyện đạo đức

Hồ Chí Minh” của Lê Xuân Vũ (Tạp chí Cộng sản, số 4 năm 1994); “Vai trò

của giáo dục đạo đức đối với sự phát triển nhân cách trong cơ chế thị trường”

của Nguyễn Văn Phúc (Tạp chí Triết học, số 10 năm 1996); “Thực trạng và

một số giải pháp giáo dục đạo đức cho HS THPT” của Phạm Khắc Chương

(Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 2 năm 1997); “Đổi mới hoạt động của GV

CN với việc giáo dục đạo đức cho HV” của Đặng Vũ Hoạt; “Công tác giáodục đạo đức, chính trị cho HV, sinh viên” của Nguyễn Quốc Anh (Tạp chí

Cộng sản, tháng 2/1997); “Xây dựng đạo đức, lối sống và chuẩn mực giá trị

xã hội để phát triển toàn diện con người” của Nguyễn Khắc Vinh (Tạp chí

Thông tin lý luận, số 3, năm 1999)…

Nhìn chung các đề tài nghiên cứu trên đã đi sâu vào việc xác định cácnội dung GDĐĐ, định hướng các giá trị đạo đức, các biện pháp GDĐĐ cho

HV Tuy nhiên, công tác QL GDĐĐ trong nhà trường vẫn chưa được quantâm nghiên cứu Thực hiện đề tài, chúng tôi chỉ mới tiếp cận được với một số

luận văn Thạc sỹ QL giáo dục nghiên cứu về vấn đề này như: Một số biện pháp phối hợp giữa Hiệu trưởng và tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong công tác giáo dục đạo đức cho HS THPT Tỉnh Bình Dương (Võ Huỳnh Ngọc Vân), Những giải pháp tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho HS THPT ở Thị xã Thái Bình (Trần Thị Hải Yến), Một số giải pháp QL công tác giáo dục đạo đức ở các trường THPT TP Thanh Hóa (Chu Hồng Văn)…

Đặc biệt, hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về những biệnpháp QL hoạt động GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX Chu Văn An, TP Hồ

Chí Minh Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo

Trang 17

đức cho học viên ở Trung tâm GDTX Chu Văn An, TP Hồ Chí Minh” là

một việc làm có ý nghĩa, giúp tháo gỡ những khó khăn hiện nay của công tácGDĐĐ trong Trung tâm GDTX Chu Văn An nói riêng và trong các cơ sở giáodục trên phạm vi cả nước nói chung

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Học viên và Học viên Trung tâm GDTX

Thông thường, từ học viên thường được dùng lẫn lộn với sinh viên,

nhưng đều chỉ chung những người học Tuy nhiên, sự phân biệt của các từ

này ở chỗ: nếu sinh viên được dùng để chỉ người học ở bậc TCCN, Cao đẳng,Đại học chuyên nghiệp và sau đại học, thì học viên tại các Trung tâm (Ngoạingữ, Tin học, GDTX ), trường bồi dưỡng (chính trị, nghiệp vụ), trường dạynghề đa số đều là người lớn tuổi Theo tự điển tiếng Việt phổ thông của Nhà

xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002: Học viên là người lớn tuổi, học

ở các trường lớp, không thuộc hệ thống giáo dục phổ thông, hay Đại học.

Trung tâm GDTX là cơ sở GDTX của hệ thống giáo dục quốc dân.Trung tâm GDTX bao gồm trung tâm GDTX quận, huyện, thị xã, TP thuộctỉnh (sau đây gọi chung là trung tâm GDTX cấp huyện), trung tâm GDTXtỉnh, TP trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là trung tâm GDTX cấptỉnh) Học viên Trung tâm GDTX là người đang theo học một hoặc nhiềuchương trình của trung tâm GDTX Học viên Trung tâm GDTX có nhữngnhiệm vụ sau đây:

- Kính trọng thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý, nhân viên của trung tâm;thực hiện nội quy của trung tâm và các quy định ngành nghề liên quan

- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về học tập, lao động thực hành do trungtâm đề ra

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản của trung tâm

- Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của trung tâm

Trang 18

- Đóng học phí đầy đủ và đúng hạn (đối với HV thuộc diện phải đónghọc phí).

Bên cạnh đó, học viên cũng có những quyền sau đây:

- Được Trung tâm tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủthông tin về việc học tập của mình

- Được chọn chương trình học, hình thức học, địa điểm học phù hợp vớikhả năng, điều kiện của bản thân và trung tâm; Được tạo điều kiện chuyển đổichương trình, hình thức và địa điểm học nếu có nguyện vọng và được nơichuyển đến tiếp nhận

- Tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trung tâmtheo quy định của pháp luật

- Trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp để bảo vệ quyền lợi hợppháp của mình, góp ý về nội dung, phương pháp giảng dạy, các hoạt độngkhác của Trung tâm

- Được hưởng một phần thành quả lao động sản xuất, thực hành kỹthuật, các hoạt động khác mà mình tham gia; được xét cấp học bổng trợ cấp

xã hội theo quy định của pháp luật

- Học viên học hết các chương trình GDTX theo quy định thì được cấpvăn bằng, chứng chỉ

Hiểu được quyền, nhiệm vụ, bản chất hoạt động học tập của HV Trungtâm GDTX sẽ giúp các nhà quản lý đề xuất những giải pháp GDĐĐ phù hợp,

Trang 19

chính xác, nhiều tác giả đã cố gắng phân tách hai yếu tố này Trong cuốn Hán – Việt từ điển, trên cơ sở phân tách 2 yếu tố đạo và đức, tác giả đã đi đến quan

niệm cho rằng đạo đức là “Cái lý pháp người ta nên noi theo” (Đào Duy

Anh) Theo Từ điển Tiếng Việt thì từ đạo đức là “những tiêu chuẩn, nguyên

tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con ngườiđối với nhau và đối với xã hội Theo nghĩa hẹp, đạo đức là phẩm chất tốt đẹpcủa con người do tu dưỡng theo những tiêu chuẩn đạo đức mà có” [27] HữuNgọc - Dương Phú Hiếp - Lê Hữu thì quan niệm “Đạo đức hay luân lý là mộttrong những hình thái sớm nhất của xã hội, bao gồm những nguyên lý (đạolý), quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con người trong quan hệ vớingười khác và với cộng đồng” [22; 145]

Ở phương Đông, các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc cổ

đại bắt nguồn từ cách hiểu về đạo và đức của họ Đạo là một trong những phạm trù quan trọng nhất của triết học Trung Quốc cổ đại Đạo có nghĩa là

“con đường”, “đường đi” Về sau, khái niệm đạo được vận dụng trong triết học để chỉ “con đường của tự nhiên” Đạo còn có nghĩa là “con đường sống” của con người trong xã hội Đức dùng để nói đến nhân đức, đức tính và nhìn chung đức là biểu hiện của đạo, là đạo nghĩa, là nguyên tắc luân lý Như vậy,

có thể nói, đạo đức của người Trung Quốc cổ đại chính là những yêu cầu,những nguyên tắc do cuộc sống đặt ra mà mỗi người phải tuân theo

Ngày nay, đạo đức được hiểu là: “một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp

những nguyên tắc, qui tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh cách đánh giá

và cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội,chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi sức mạnh của truyền thống vàsức mạnh của dư luận xã hội” [18; 816]

Trong định nghĩa này có mấy điểm cần chú ý sau:

- Đạo đức với tư cách là một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xãhội, phản ánh hiện thực đời sống xã hội

Trang 20

- Đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vi của con người

- Đạo đức là một hệ thống các giá trị

Từ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cá nhân, mối quan

hệ giữa người với người và mở rộng ra là duy trì trật tự, sự ổn định của

xã hội một cách tự nhiên, đạo đức còn có nhiều chức năng cụ thể trong cuộc sống của một cá nhân, một tập thể xã hội.

có ý thức hình thành cho mình những chuẩn mực đạo đức hoàn thiện, thốngnhất để từ đó, xây dựng xã hội ngày càng ổn định, văn minh, tốt đẹp hơn

* Giáo dục đạo đức

Có thể hiểu quá trình GDĐĐ là một hoạt động có tổ chức, có mục đích,

có kế hoạch nhằm biến những nhu cầu chuẩn mực, giá trị đạo đức của cá nhânnhằm góp phần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triểntiến bộ của xã hội “Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học đểhình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, đích cuối cùng quantrọng nhất là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức” [21; 85]

Thực chất của việc GDĐĐ phải bắt nguồn từ việc tác động về mặt nhậnthức, xây dựng những rung cảm đạo đức, hình thành nhu cầu và niềm tinhướng đến các chuẩn mực đạo đức cũng như các yêu cầu có liên quan mới cóthể hình thành một hành vi đạo đức mang tính chất tâm lý chứ không phải kỹthuật Mặt khác, đó còn là việc huấn luyện, bồi dưỡng những kỹ năng ứng xử

- giao tiếp cho HV nhằm hướng đến việc xây dựng văn hóa học đường theohướng tích cực

Trang 21

GDĐĐ là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, có quan hệ biệnchứng với các quá trình bộ phận khác nhau như giáo dục trí tuệ, giáo dụcthẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động và giáo dục hướng nghiệp giúpcho HV hình thành và phát triển nhân cách toàn diện.

Quá trình GDĐĐ bao gồm các tác động của rất nhiều nhân tố kháchquan, chủ quan, bên trong và bên ngoài Do đó GDĐĐ chỉ đạt hiệu quả khinhà sư phạm biết tổ chức và đưa ra các biện pháp tổ chức các hoạt động giáodục một cách có hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu giáo dục

1.2.3 Quản lý và Quản lý giáo dục đạo đức

* Quản lý

Trong các giáo trình và tài liệu về quản lí, khi trình bày khái niệm vềquản lí, ngoài việc trích dẫn những tư tưởng của các tác giả kinh điển của chủnghĩa Mác – Lê nin, các tác giả thường dẫn ra những quan điểm của một sốcác tác giả nước ngoài như: Frederich Winslon Taylor (1855 – 1915); HenryFayol (1841 – 1925; Mary Parker Pollet (1868 – 1933); Harold Koontz,… vàmột số tác giả Việt Nam như: Đỗ Hoàng Toàn, Nguyễn Ngọc Quang, Hồ VănVĩnh, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Duy Quý, Bùi Trọng Tuân… Tuy nhiên, vẫn

có thể khái quát các nghiên cứu về quản lý theo những khuynh hướng sau:Thứ nhất, nghiên cứu quản lí theo quan điểm của điều khiển học và líthuyết hệ thống; Thứ hai, nghiên cứu quản lí với tư cách là một hoạt động,một lao động tất yếu trong các tổ chức của con người; Thứ ba, nghiên cứuquản lí với tư cách là một quá trình trong đó các chức năng quản lí được thựchiện trong sự tương tác lẫn nhau

Quản lý đã xuất hiện và được áp dụng ngay từ buổi sơ khai của cuộcsống cộng đồng, khi con người làm việc theo nhóm để thực hiện những mụctiêu nhất định Con người không thể đạt được mục tiêu với tư cách là những

cá nhân riêng lẻ nên quản lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợpnhững nỗ lực cá nhân, hướng tới những mục tiêu chung Mục tiêu của mọi

Trang 22

nhà QL là nhằm hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạtđược mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc vật chất và sự bất mãn cánhân ít nhất nhưng thỏa mãn nhiều nhất.

Các Mác có phân tích bản chất quản lý là: “Nhằm thiết lập sự phối hợpgiữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh

từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động riêng lẻ của

nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình Còn dàn nhạc thì cầnngười chỉ huy”

Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,

có định hướng của chủ thể (người QL, người tổ chức QL) lên khách thể (đốitượng QL) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thốngcác luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp

cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng [10, 97]

Tác giả Trần Kiểm định nghĩa “QL là những tác động của chủ thể QLtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với hiệu quả caonhất” [24; 8]

Những khái niệm trên về QL khác nhau về cách diễn đạt, nhưng vẫncho thấy một ý nghĩa chung: QL là sự tác động có tổ chức có hướng đích củachủ thể QL lên đối tượng QL và khách thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện biến động của môi trường Hoạt động QL phải là sự tác động có địnhhướng, có mục đích, có kế hoạch để đưa hệ thống vào một trật tự ổn định, tạo

đà cho một sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững

* Quản lý giáo dục đạo đức

Về bản chất, QL hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hướngcủa chủ thể QL lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thựchiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ (nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, động

Trang 23

cơ, tình cảm, thái độ, hành vi và thói quen Đó là những nét tính cách củanhân cách ứng xử đúng đắn trong xã hội).

Quản lý hoạt động GDĐĐ bao gồm việc QL mục tiêu, nội dung, hìnhthức, phương pháp giáo dục, huy động đồng bộ lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ GDĐĐ, biến quá trình giáodục thành quá trình tự giáo dục

Mục tiêu của QL hoạt động GDĐĐ cho HV là làm cho quá trình GDĐĐvận hành đồng bộ, hiệu quả trong việc giáo dục hình thành và phát triển nhâncách HV Tính hiệu quả, chất lượng giáo dục chính là đích hướng đến cuốicùng của công tác QL GDĐĐ

1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý giáo dục đạo đức

* Giải pháp

Theo Từ điển tiếng Việt, “giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể” [27; 389] Còn theo Nguyễn Văn Đạm, “giải pháp là toàn bộ nhữngý nghĩ có hệ thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới

sự khắc phục một khó khăn” [9; 325] Trong nhiều trường hợp, giải pháp thường được sử dụng đồng nhất với biện pháp và phương pháp bởi giữa

chúng có mối quan hệ khá gần gũi Điểm giống nhau của các khái niệm làđều nói về cách làm, cách tiến hành, giải quyết một công việc, một vấn đề

Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nói đến cách làm, cách hành động cụ thể Trong khi đó, phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có

quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích Còn khái niệm

giải pháp lại nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc

phục khó khăn nhất định, trong một điều kiện cụ thể

* Giải pháp quản lý

Giải pháp QL là hệ thống các cách thức tổ chức, điều khiển hoạt độngcủa một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những mục đích

và nhiệm vụ chung

Trang 24

Từ đó, đề xuất các giải pháp QL thực chất là đưa ra các cách thức tổchức, điều khiển có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình)nào đó Tuy nhiên, các cách thức tổ chức, điều khiển này phải dựa trên bảnchất, chức năng, yêu cầu của hoạt động QL.

* Giải pháp quản lý giáo dục đạo đức

Giải pháp QL GDĐĐ trước tiên cũng là giải pháp QL GD nhưng nóhướng vào một đối tượng, hoạt động cụ thể chính là công tác GDĐĐ cho HVtrong nhà trường Hoạt động này cũng cần phải được thực hiện nghiêm túc từkhâu lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát quá trình thực hiện cho đếncông đoạn kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện như thế nào Thực chất, đây làtập hợp các cách làm, cách hành động cụ thể để nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho

HV Nó hướng đến duy trì trật tự cho công tác GDĐĐ cho HV và để cho côngtác này đạt được mục tiêu đề ra một cách tốt nhất

1.2.5 Giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên Trung tâm GDTX

Căn cứ vào nội dung khái niệm giải pháp QL GDĐĐ, có thể hiểu giảipháp QL GDĐĐ là các cách thức tổ chức, điều khiển hoạt động GDĐĐ cho

HV Trung tâm GDTX để khắc phục những hạn chế tồn tại trong công tác QLGDĐĐ hiện tại, phát huy những kết quả đạt được sao cho công tác GDĐĐcho HV đạt được mục tiêu giáo dục mà Trung tâm đề ra Những giải pháp nàyđược đề xuất cũng phải dựa trên đặc điểm của HV, tình hình thực tế tại cácTrung tâm, mục tiêu GDĐĐ mà Trung tâm hướng đến

1.3 Một số vấn đề giáo dục đạo đức cho học viên Trung tâm GDTX hiện nay

1.3.1 Vị trí, vai trò của công tác giáo dục đạo đức

- Vị trí của công tác GDĐĐ:

GDĐĐ là một bộ phận quan trọng nằm trong quá trình giáo dục tổng thểgồm: GDĐĐ, giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục

Trang 25

hướng nghiệp Cha ông ta từ xưa luôn đặt GDĐĐ là việc làm đầu tiên trong

việc dạy người: Tiên học lễ, hậu học văn Ngày nay, dù tồn tại không ít những

quan niệm dạy học thực dụng, coi trọng dạy chữ, dạy nghề mà xem nhẹ việcdạy làm người nhưng vẫn không ai phủ nhận vị trí quan trọng của việcGDĐĐ Để tạo nền tảng phát triển toàn diện, bền vững cho một cá nhân (tậpthể), tất yếu phải bắt đầu bằng việc trang bị cho cá nhân (tập thể) ấy nhữngnền tảng GDĐĐ căn bản

- Vai trò của công tác GDĐĐ:

Chúng ta đều biết hành vi con người tuân theo hệ thống quy tắc của xãhội, do xã hội đặt ra Thế nhưng khi xã hội chuyển biến dồn dập, quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa nhanh chóng làm cho hệ thống quytắc dễ bị phá vỡ Lúc đó, phải trái, đúng sai không còn rạch ròi Trong hoàncảnh như vậy, con người dễ thờ ơ trước cái thiện, dửng dưng trước cái ác HV

là đối tượng dễ phá vỡ những quy tắc đạo đức ràng buộc ấy hơn ai hết Vìvậy, GDĐĐ sẽ góp phần định hướng ý thức đạo đức, điều chỉnh hành vi, tạoniềm tin của các em vào những giá trị đạo đức bền vững Từ đó, giúp các em

có lối sống chuẩn mực trong hoàn cảnh kinh tế thị trường như hiện nay

Ngày nay, cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, con ngườivẫn nhận thức rằng: giá trị và giá trị đạo đức luôn là vấn đề có ý nghĩa đối vớibất cứ xã hội nào, thời đại nào Trong nền văn minh hiện đại, việc đánh giátrình độ tiến bộ của các hiện tượng xã hội, trên thực tế vẫn rất cần sự tham giacủa các tiêu chuẩn đạo đức Chính vì vậy, việc GDĐĐ trong nhà trường sẽgiúp các em hình thành một thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đứctốt đẹp và giúp các em “miễn nhiễm” với những ảnh hưởng tiêu cực từ bênngoài HV Trung tâm GDTX phần lớn là những đối tượng có sự hạn chế cảtrong trình độ nhận thức lẫn rèn luyện đạo đức Chính vì vậy, việc tăng cườngGDĐĐ cho các em lại càng có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết

Trang 26

Hơn nữa, ở góc độ vĩ mô, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽđem lại những yếu tố mới cho việc làm sâu sắc thêm, phong phú thêm nhữnggiá trị truyền thống đồng thời cũng gây ra những xáo trộn, những thay đổitrong lối sống, những quan niệm về các chuẩn mực đạo đức xã hội Vấn đề ởchỗ là làm thế nào để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà vẫn giữđược nét đẹp riêng, những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Đây quả

là vấn đề bức xúc đang đặt ra cho toàn xã hội Việt Nam hiện nay và để làmđược điều ấy, tất yếu cần đến công tác GDĐĐ cho HV ở Trung tâm

Tóm lại, GDĐĐ cho HV ở Trung tâm GDTX là một hoạt động có tổchức, có mục đích, kế hoạch nhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực đạo đứctheo yêu cầu của xã hội thành những phẩm chất, giá trị đạo đức của bản thân

HV, nhằm góp phần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự tiến

bộ của xã hội Quản lý tốt hoạt động GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX là gópphần thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục Việt Nam trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhằm xây dựng những con người vàthế hệ gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ công tác giáo dục đạo đức

Mục tiêu của GDĐĐ cho HV Trung tâm là giúp cho mỗi cá nhân nhậnthức đúng các giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, biết sống vì mọingười, trở hành một công dân tốt, xứng đáng là chủ nhân tương lai của đấtnước

Để tiến tới thực hiện mục tiêu lớn đó, công tác GDĐĐ cho HV Trungtâm phải thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Tăng cường giáo dục thế giới quan khoa học, giúp các em có nhữnghiểu biết đúng đắn về thế giới hiện thực, có đầu óc khoa học với niềm tinkhoa học, biết sử dụng các quy luật để xây dựng cuộc sống

Trang 27

- Tăng cường giáo dục tư tưởng cách mạng XHCN nhằm giúp các em cóước mơ, hoài bão cao đẹp, có ý thức và khả năng chống lại lối sống thựcdụng, chạy theo đời sống vật chất, hưởng thụ.

- Nâng cao lòng yêu nước, yêu CNXH, tự hào và tin tưởng vào tiền đồtươi sáng của dân tộc

- Tăng cường ý thức lao động và tự lao động

- Tăng cường giáo dục pháp luật, kỷ cương giúp các em có ý thức vàthói quen sống làm việc và học tập theo pháp luật, có kỷ luật ở mọi nơi, mọi lúc

- Tăng cường giáo dục lòng yêu thương con người, có lòng nhân ái trongquan hệ với con người và cộng đồng, có hành vi ứng xử có văn hóa Bản thânphải thật thà, giản dị, khiêm tốn, biết tự trọng, tự tin Đối với gia đình phảigắn bó, đùm bọc Với bạn bè phải trung thực, thẳng thắn, thông cảm, hiểubiết, tôn trọng và giúp nhau cùng tiến bộ

Tóm lại, GDĐĐ là con đường tất yếu để góp phần thực hiện nhiệm vụ

và mục tiêu “Xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lýtưởng độc lập dân tộc và CNXH có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường,xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; giữ gìn

và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực, tiếp thu tinh hoa văn hóa

nhân loại ” (Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 2 khóa VIII).

1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức

Trong xã hội hiện đại, dù những giá trị đạo đức xưa như nhân, lễ, nghĩa, trí, tín hoặc tam tòng, tứ đức vẫn còn giá trị nhưng đã có rất nhiều giá trị mới

được hình thành Vì vậy, quá trình GDĐĐ cho HV, sinh viên hiện nay có nộidung rộng mở, bao quát hơn, đó là: “Giáo dục thế giới quan, tư tưởng, chínhtrị, pháp luật, đạo đức và cư xử có văn hóa” (Nội dung GDĐĐ cho HS THPTtheo văn bản mục tiêu và kế hoạch đào tạo, Quyết định 329 do Bộ trưởng Bộgiáo dục và Đào tạo ký ngày 31/3/1990)

Trang 28

- Trước hết, các giá trị cần được lựa chọn để định hướng giáo dục cho

HV Trung tâm hiện nay phải đáp ứng được mục tiêu giáo dục, đào tạo thế hệtrẻ phục vụ đất nước, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ do cuộc sống đặt ra Muốn

thực hiện điều đó, giáo dục lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội giữ

vai trò quyết định, nó là nền tảng điều chỉnh mọi hành vi của các em, xác địnhthái độ lựa chọn và ứng xử trước những biến động to lớn do cơ chế thị trườngđặt ra

- Thứ hai, khi tiến hành giáo dục lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội, chúng ta không thể tách rời khỏi việc giáo dục thế giới quan cách mạng và nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa Bởi vì, nhận thức đúng là yếu tố

cốt lõi tạo niềm tin có căn cứ khoa học Tuy nhiên, thế giới quan và nhất lànhân sinh quan giai đoạn cách mạng hiện nay đã được bổ sung nhiều nhân tốmới do chính cuộc sống mang lại

- Thứ ba, một nội dung khác nữa khi GDĐĐ cho HV Trung tâm là tạo dựng ý thức cộng đồng, tinh thần khoan dung, mình vì mọi người, chống chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, bảo vệ môi trường sống Tinh thần khoan dung và ý

thức cộng đồng là kết tinh của các giá trị truyền thống Nó được hình thànhtrong lịch sử chống giặc ngoại xâm và dựng nước của dân tộc Tinh thần ấytạo nên sức mạnh tiềm ẩn bên trong của con người Việt Nam Biểu hiện cụthể, sinh động là bằng nhiều hình thức giáo dục cho các em ý thức tập thể,

phong trào "uống nước nhớ nguồn", "đền ơn đáp nghĩa", “Xóa đói giảm

nghèo”, “Thiên tai bão lụt” phụng dưỡng những người có công với cáchmạng, các bà mẹ Việt Nam anh hùng, bảo vệ của công, giữ vững kỷ cương,nội quy, quy định ở trường cũng như quy ước tại địa phương nơi sinh sống

- Thứ tư, sự tác động của khoa học, công nghệ đang làm cho đời sốngkinh tế, xã hội có những bước chuyển biến mau lẹ Để có thể thích nghi được

với hoàn cảnh đó, đòi hỏi các em phải có tinh thần tự chủ nhạy bén, chấp nhận khó khăn, dám đương đầu với cuộc sống, tự khẳng định mình Vì thế,

Trang 29

một trí tuệ cao, thể chất cường tráng, ý chí mạnh mẽ chủ động trong công việc

là những phẩm chất cần có của HV Trung tâm, phải coi đó là những điều kiện

để sau khi ra trường, họ có thể hoàn thành được nhiệm vụ do cuộc sống đặt ra.Đây có thể được xem là nét đạo đức khác biệt hơn cả so với các giá trị đạođức truyền thống

- Thứ năm, các mặt trái của cơ chế thị trường đang tác động sâu rộnglên mọi mặt của đời sống xã hội, có nguy cơ làm băng hoại những giá trị đượchình thành lâu đời trong lịch sử Vì thế, một trong những nội dung quan trọng

của GDĐĐ cho HV Trung tâm hiện nay là GDĐĐ của văn hóa giao tiếp, ứng

xử, những quan niệm lành mạnh về tình yêu lứa đôi, về hạnh phúc gia đình,

về cái đẹp và đạo đức trong kinh doanh, trong cuộc sống Các giá trị nêu trên

có ý nghĩa nhân văn to lớn khi các em bước vào cuộc sống sau này

Hiện nay, việc giáo dục, giữ gìn và phát huy những giá trị và chuẩn mựcđạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam cho HV đang phải đối mặt vớimuôn vàn khó khăn Đã có rất nhiều ý kiến mang nặng sự lo lắng, trăn trở vềnhững khó khăn hiện nay mà ngành giáo dục đang phải đối mặt, đó là tìnhtrạng HV vi phạm pháp luật, thiếu lễ độ với người lớn, với thầy cô giáo, nóitục, không trung thực, ham chơi, đặc biệt là tình trạng bạo lực học đườngđang gây bức xúc lớn trong dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu tới việc GDĐĐcho HV…

Chính vì vậy, việc GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX Chu Văn An cầnphải được quan tâm, chú trọng hơn nữa Một trong những yêu cầu cấp thiếthiện nay chính là phải đa dạng hóa nội dung GDĐĐ song song với việc tậptrung hơn nữa vào những chuẩn mực đạo đức HV đang có nguy cơ suy thoái,lệch “chuẩn”

1.3.4 Hình thức, phương pháp giáo dục đạo đức

Việc xác định hình thức và lựa chọn ưu tiên các hình thức GDĐĐ cho

HV, sinh viên hiện nay là một yêu cầu khách quan của công tác QL Đây là

Trang 30

công việc thường xuyên, liên tục và có tính hệ thống thì mới có thể đào tạođược những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổquốc Theo chúng tôi, để chuyển tải những nội dung cần giáo dục cho HV,sinh viên có thể sử dụng các hình thức cơ bản sau đây:

- GDĐĐ mới thông qua giảng dạy học tập môn Giáo dục công dân Có

thể nói chức năng và nhiệm vụ cơ bản của môn Giáo dục công dân là xâydựng thế giới quan khoa học và nhân sinh quan tiến bộ cho người học Nóđược hình thành trên cơ sở hệ thống các tri thức, các nguyên lý và quy luật.Không đơn thuần là môn dạy đạo đức, bộ môn này còn thực hiện chức năngphương pháp luận, hình thành niềm tin, đây là yếu tố then chốt của nền đạođức mới của HV, sinh viên Tình hình đó đặt ra yêu cầu rất nặng nề cho hệthống những người làm công tác giảng dạy môn học này Nó đòi hỏi, một mặtphải có kiến thức sâu, rộng ở nhiều lĩnh vực Mặt khác, phải có khả năngtruyền tải hệ thống thông tin đến cho người học Nói cách khác, đó là nghệthuật truyền đạt, khả năng sư phạm phù hợp cho từng đối tượng Chính vì thế,yêu cầu đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng giảng dạy các môn họcnày là một yêu cầu bắt buộc

- Trong chương trình giáo dục, đã có rất nhiều hình thức, môn học nhằmGDĐĐ cho HV như môn Giáo dục công dân, Văn học, Lịch sử… Tất cả cácmôn học này ngoài việc cung cấp kiến thức cho HV thì thông qua đó phải coitrọng và đặt lên hàng đầu nhiệm vụ GDĐĐ Không thể giao phó nhiệm vụ ấycho riêng một môn học nào mà cần có sự kết hợp chặt chẽ, biện chứng vớinhau, cùng hướng tới một mục đích cuối cùng là giáo dưỡng, giáo dục và pháttriển toàn diện nhân cách cho HV Thông qua các môn học này, có thể giáodục HV về các giá trị đạo đức như tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hàodân tộc (môn Sử, Địa); yêu thiên nhiên, lòng nhân đạo, ý thức phê phán điềuxấu, ca ngợi điều tốt đẹp (Văn học); sống có ý thức trách nhiệm…

Trang 31

- Hình thành nên hệ thống đạo đức mới hiện nay cho HV Trung tâmGDTX Chu Văn An phụ thuộc nhiều yếu tố; trong đó phải kể đến những đặctrưng của tuổi thanh niên HV Trung tâm thông thường có độ tuổi từ 15 - 18tuổi, ở độ tuổi này họ có nhiều mặt tích cực song cũng có nhiều mặt hạn chế.Mặt tích cực của họ đó là lòng nhiệt tình, nhạy cảm trước cuộc sống, ước mơcháy bỏng, quyết tâm thực hiện cho được những hoài bão của bản thân, chânthành, cởi mở trong ý nghĩa việc làm… Tuy nhiên, đối lập với các đức tính ấylại là những hạn chế của tuổi trẻ, đó là tính bồng bột chủ quan, hấp tấp vộivàng, nhẹ dạ cả tin, gặp khó khăn dễ hoang mang, dao động, dễ bị kích động,

thiếu tự chủ do kinh nghiệm sống còn hạn chế… Tình hình như thế, lấy hình thức hoạt động tập thể để GDĐĐ cho HV sẽ mang lại hiệu quả to lớn Bởi

vậy, vai trò của tổ chức Đảng, đoàn thể có một ý nghĩa quan trọng Các hoạtđộng thiết thực bổ ích, tạo sân chơi, chẳng hạn như sinh hoạt khoa học, thểdục, thể thao, văn hóa nghệ thuật, thăm di tích lịch sử, dã ngoại, các hoạt động

về nguồn, thăm địa chỉ đỏ… của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh sẽ

là môi trường tốt hình thành đạo đức mới cho HV

- Trong sự nghiệp GDĐĐ cách mạng cho cán bộ Đảng viên và nhân dân

trước đây, Bác Hồ thường sử dụng gương "người tốt việc tốt", một phong trào

có tính quần chúng và tác động sâu rộng trong nhân dân Vì vậy, nên chăng

việc GDĐĐ cho HV cũng rất cần hình thức nêu gương Thầy cô giáo, bằng lối

sống trong sáng, tận tụy trong công việc, bằng vốn hiểu biết sâu rộng, bằng sựcông minh có tình có lý trong đối xử với HV, sẽ có tác dụng cảm hóa, hìnhthành nhân cách tốt cho các em Công tác thi đua khen thưởng phải kịp thờinhằm khuyến khích những HV có thành tích trong các phong trào học tập, rènluyện về nhiều mặt cũng là một hình thức nêu gương Chúng tôi cho rằng, nêugương đúng, hợp lý sẽ có tác dụng to lớn hơn nhiều so với lối lý thuyết mộtchiều, xơ cứng

Trang 32

- Hình thức tự tu dưỡng, rèn luyện: với hình thức này, quá trình GDĐĐphải biến thành tự giáo dục để HV tự mình hình thành, bồi dưỡng các phẩmchất đạo đức tiến bộ.

Các phương pháp GDĐĐ cho HV rất phong phú, đa dạng, kết hợp giữacác phương pháp truyền thống và hiện đại như:

- Phương pháp đàm thoại: Là phương pháp tổ chức trò chuyện giữa GV

và HV về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏi được chuẩn bịtrước

- Phương pháp kể chuyện: dùng lời nói, cử chỉ, điệu bộ để mô tả diễnbiến, quan hệ giữa các sự vật, sự việc theo câu chuyện nhằm hình thành ở HVnhững xúc cảm đạo đức, xúc cảm thẩm mỹ mạnh mẽ, sâu sắc

- Phương pháp nêu gương: dùng những tấm gương sáng của cá nhân, tậpthể để giáo dục, kích thích HV học tập và làm theo những tấm gương mẫumực đó Phương pháp có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức và tìnhcảm đạo đức cho HV, đặc biệt giúp HV nhận thức rõ ràng hơn về bản chất vànội dung đạo đức

- Phương pháp đóng vai: là tổ chức cho HV nhập vai vào nhân vật trongnhững tình huống đạo đức giả định để các em bộc lộ thái độ, hành vi, ứng xử

- Phương pháp trò chơi: tổ chức cho HV thực hiện những thao tác, hànhđộng, lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức thông qua một trò chơinào đó

- Phương pháp dự án: là phương pháp trong đó người học thực hiện mộtnhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữagiáo dục nhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho HV Thực hànhnhiệm vụ này người học được rèn luyện tính tự lập cao, từ việc xác định mụcđích, lập kế hoạch hành động, đến việc thực hiện dự án với nhóm bạn bè, tựkiểm tra đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

Trang 33

Tất cả những phương pháp này cần được sử dụng linh hoạt trong từnghoạt động, phù hợp với từng đối tượng thì mới phát huy được hiệu quả bởiphương pháp thực ra cũng chỉ là lý thuyết “màu xám” trong khi thực tiễnGDĐĐ cho HV lại đa dạng, phức tạp, sinh động hơn nhiều.

1.4 Một số vấn đề về quản lý giáo dục đạo đức cho học viên Trung tâm GDTX

1.4.1 Vai trò, ý nghĩa của việc quản lý giáo dục đạo đức

Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX Chu Văn An là tổhợp những cách thức, con đường của chủ thể QL tác động vào quá trìnhGDĐĐ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục nhân cách theo dự kiến

Mục tiêu của QL hoạt động GDĐĐ cho HV là làm cho quá trình GDĐĐvận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HV Cụ thể,mục tiêu QL hoạt động GDĐĐ gồm:

- Về nhận thức: giúp cho mọi người, mọi ngành, mọi cấp, mọi tổ chức

xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động QL GDĐĐ

- Về thái độ, tình cảm: giúp mọi người có thái độ đúng đắn trước hành vicủa bản thân, ủng hộ việc làm đúng, đấu tranh với những việc làm trái phápluật và truyền thống lễ giáo, đạo đức của dân tộc Việt Nam

- Về hành vi: mọi người tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động

xã hội, tự giác rèn luyện, tu dưỡng bản thân theo chuẩn mực đạo đức chungcủa xã hội và tham gia tích cực việc QL hoạt động GDĐĐ cho HV

Tóm lại, mục tiêu QL công tác GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX ChuVăn An là làm cho quá trình giáo dục tác động đến HV đúng hướng, phù hợpvới chuẩn mực xã hội, thu hút đông đảo các lực lượng tham gia GDĐĐ cho

HV Trên cơ sở đó, trang bị cho HV tri thức đạo đức, xây dựng niềm tin, tìnhcảm đạo đức và hình thành thói quen hành vi đạo đức

Trang 34

1.4.2 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức

Nội dung của công tác QL hoạt động GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTXChu Văn An bao gồm những công việc cụ thể:

- Quản lý việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch và nội dung GDĐĐ

- Quản lý việc sử dụng phương pháp, hình thức, phương tiện GDĐĐ

- Quản lý GV

- Quản lý HV

- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả GDĐĐ

- Quản lý công tác kết hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trongGDĐĐ

Trong đó, việc QL hoạt động GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX ChuVăn An phải tập trung vào các khâu cơ bản:

- Xây dựng kế hoạch GDĐĐ: Kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhấtgiữa mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu chung của giáo dục trong trường phổthông, phối hợp hữu cơ với kế hoạch dạy học trên lớp, lựa chọn nội dung,hình thức đa dạng, thiết thực, phù hợp với hoạt động tâm, sinh lý của HV đểđạt hiệu quả giáo dục cao

Có thể xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX Chu Văn

An theo những nội dung sau:

+ Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm

+ Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình

+ Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động xã hội

+ Kế hoạch phải đưa ra những chỉ tiêu, giải pháp cụ thể có tính khả thi

- Tổ chức sắp xếp bộ máy vận hành thực hiện kế hoạch đã đề ra

- Triển khai chỉ đạo thực hiện kế hoạch đã đề ra: thường xuyên kiểm tra,đánh giá, khen thưởng, trách phạt kịp thời nhằm động viên các lực lượngtham gia QL và tổ chức GDĐĐ

Trang 35

1.4.3 Phương pháp quản lý giáo dục đạo đức

Thực chất của phương pháp QL giáo dục là sự tác động có ý thức, cómục đích, có kế hoạch liên quan đến nhận thức, tình cảm và hành vi của đốitượng nhằm thúc đẩy họ có những hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu vànhiệm vụ được giao

Phương pháp QL hoạt động GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX Chu Văn

An thực chất là phương pháp QL được áp dụng trong lĩnh vực GDĐĐ Về cơbản, nó cũng sử dụng những phương pháp QL giáo dục chung như:

- Phương pháp Hành chính – Tổ chức là sự tác động trực tiếp của hệ

QL đến hệ bị QL bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định QL Phương pháp này

có tính pháp lệnh, bắt buộc và có tính kế hoạch rõ rằng, được thể hiện trongcác văn bản cụ thể, như luật, điều lệ, chỉ thị Phương pháp này đảm bảo tính

kỷ cương, kỷ luật trong mọi hoạt động của tổ chức, đồng thời tập trung quyềnhành làm cho sự chỉ đạo linh hoạt, cơ động và thực hiện kịp thời các quyếtđịnh của lãnh đạo Phương pháp này cần được tổ chức một cách khoa học,không chủ quan, không duy ý chí

- Phương pháp Kinh tế là sự tác động một cách gián tiếp của người bị

QL bằng cơ chế kích thích lao động qua lợi ích vật chất để họ tích cực thamgia vào công việc chung và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Thực chất củaphương pháp kinh tế là dựa trên sự kết hợp giữa việc thực hiện trách nhiệm,nghĩa vụ của một GV, HV ghi trong Điều lệ nhà trường, quy chế chuyên mônvới những kích thích có tính đòn bẩy trong trường Quản lý bằng phươngpháp kinh tế có tác dụng:

+ Tạo động cơ mạnh cho hoạt động và mang lại lợi ích thiết thực chokhách thể quản lý

+ Phát huy tính sáng tạo, nâng cao tính tự giác, độc lập của mỗi ngườitrong công việc Bản thân việc kích thích vật chất cũng đã chứa đựng sự cổ vũ

Trang 36

về mặt tinh thần Đó là sự thừa nhận của tập thể đối với kết quả lao động,phẩm chất và năng lực của mỗi người.

- Phương pháp Giáo dục thuyết phục: là hình thức chủ thể QL tác động

đến nhận thức của đối tượng QL thông qua sinh hoạt, học tập chính trị, tưtưởng Phương pháp này thường được sử dụng dần dần trong suốt quá trình,tập trung tác động vào tư tưởng, tinh thần nên tuy không tạo hiệu quả nhanhtức thời nhưng nó lại góp phần hình thành sự tự ý thức của khách thể QL, làmcho mọi hoạt động được thực hiện một cách tự giác, thoải mái

- Phương pháp Tâm lý xã hội trong QL là cách thức tạo ra những tác

động vào đối tượng QL bằng những yêu cầu do người lãnh đạo đề ra thànhnghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người thực hiện

Phương pháp này động viên tinh thần chủ động, tích cực, tự giác củamọi người, huy động khả năng tiềm tàng của con người, tạo ra không khíphấn khởi đồng thời nó là phương tiện điều chỉnh mối quan hệ QL

Trong 4 phương pháp này, phương pháp Hành chính và phương phápKinh tế mang tính chất bắt buộc mọi người thực hiện nhiệm vụ của mình 2phương pháp còn lại là phương pháp Giáo dục thuyết phục và phương phápTâm lý xã hội tác động chủ yếu vào đời sống tư tưởng, tinh thần, gây nênnhững tác động chậm nhưng sâu sắc và bền vững Do vậy, nhiệm vụ của nhà

QL giáo dục là phải áp dụng những phương pháp này một cách linh hoạt và

có cách phối hợp chúng với nhau để tạo nên kết quả tốt nhất

Những phương pháp QL giáo dục chung này khi áp dụng trong lĩnh vực

QL hoạt động GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX Chu Văn An cần phải đượctiến hành linh hoạt, mềm dẻo và kết hợp nhuần nhuyễn, chặt chẽ với nhau đểphù hợp với đặc điểm đối tượng và đặc thù lĩnh vực QL nhằm mang lại hiệuquả QL tốt nhất

Trang 37

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức

- Tính kế hoạch hóa trong công tác QL hoạt động GDĐĐ

Kế hoạch hóa trong công tác QL hoạt động GDĐĐ bao gồm các yếu tố

cơ bản sau: Xác định thực trạng đạo đức, đưa ra diễn biến về đạo đức HV; xácđịnh mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cần đạt tới; xác định nội dung GDĐĐ, xác địnhphương pháp, biện pháp GDĐĐ; vạch lộ trình bước đi thích hợp; xác định cáclực lượng tham gia, phân công, phân nhiệm vụ cụ thể; xác định các điều kiệnphục vụ công tác GDĐĐ

Kế hoạch là công cụ quản lý GDĐĐ cho HV một cách có hiệu quả, tránhđược sự tùy tiện, kinh nghiệm chủ nghĩa; đồng thời, giúp nhà quản lý chủđộng và hành động đúng hướng, đúng lộ trình đã vạch ra Mục đích cuối cùngcủa kế hoạch hóa là đạt được mục tiêu QL đã đề ra, đưa công tác quản lýGDĐĐ cho HV đạt hiệu quả, chất lượng ngày càng cao

- Chất lượng đội ngũ GV (đặc biệt là năng lực sư phạm) tham gia GDĐĐ

Đội ngũ GV là một trong những chủ thể ảnh hưởng lớn đến đạo đức HV.Chất lượng đội ngũ cán bộ GV góp phần quyết định chất lượng đạo đức HV.Đối với công tác GDĐĐ, chất lượng đội ngũ thể hiện ở phẩm chất đạo đức,năng lực công tác và hiệu quả công tác của mỗi cán bộ GV Để hoàn thànhnhiệm vụ giáo dục HV, mỗi cán bộ GV phải là những tấm gương sáng vềphẩm chất đạo đức, về lối sống, về kiến thức và năng lực công tác, đồng thờiphải tạn tâm, tâm huyết với nghề nghiệp, nắm vững mục tiêu, nội dung,phương pháp giáo dục, có uy tín với HV, được HV mến phục Thường xuyênkiểm tra đánh giá chất lượng đội ngũ là một trong những biện pháp hiệu quả

QL công tác giáo dục nói chung và công tác GDĐĐ nói riêng

- Sự tích cực, hưởng ứng của người học

Để biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục cần phải chútrọng phát triển đặc điểm tự ý thức, tự giáo dục của HV Các nhà QL và các

Trang 38

nhà giáo dục phải xây dựng được chương trình GDĐĐ phù hợp với trình độnhận thức, tâm lý lứa tuổi, có sự chỉ đạo thống nhất đồng bộ, vận dụng linhhoạt các phương pháp giáo dục, phát huy khả năng tự ý thức, tự giáo dục của

HV một cách đúng đắn nhằm đạt mục tiêu GDĐĐ ở trong Trung tâm

- Mức độ XHH giáo dục trong lĩnh vực GDĐĐ

GDĐĐ cho HV là quá trình, lâu dài, phức tạp đòi hỏi phải có sự phốihợp chặt chẽ của 3 môi trường: gia đình, nhà trường, xã hội Trong mối quanhệ đó nhà trường phải giữ vai trò chủ đạo

Thông qua hội phụ huynh, nhà trường chủ động tuyên truyền, giúp giađình nhận thức sâu sắc trách nhiệm, bổn phận của phụ huynh trong việc phốihợp với nhà trường, với thầy cô giáo để GDĐĐ cho HV Đồng thời, nhàtrường cùng gia đình bàn bạc để thống nhất các biện pháp, hình thức tổ chứcsao cho phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi, phù hợp với hoàn cảnh từng gia đìnhtrong việc giáo dục HV nói chung, GDĐĐ cho HV nói riêng Nhà trường yêucầu phụ huynh phải thường xuyên liên hệ với thầy cô giáo để kịp thời nắm bắttình hình học tập, rèn luyện của con em mình Đồng thời, phụ huynh thôngbáo với nhà trường tình hình học tập, rèn luyện của HV ở gia đình Sự phốihợp tốt giữa nhà trường và gia đình sẽ giúp điều chỉnh kịp thời quá trình họctập, hành vi đạo đức cho HV

Nhà trường phải tích cực liên hệ với chính quyền địa phương, các cơquan, đoàn thể… trên địa bàn để bàn bạc, phối hợp GDĐĐ cho HV theo nộidung yêu cầu của nhà trường Đồng thời nhà trường liên hệ với các đoàn thể,

tổ chức cho HV các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ,lao động…

Qua thực tiễn hoạt động đó, việc GDĐĐ cho HV sẽ sinh động hơn, ýthức đạo đức, tình cảm đạo đức, hành vi đạo đức của HV sẽ bộc lộ một cách

cụ thể Đây là điều kiện tốt giúp nhà trường điều chỉnh phương pháp cáchthức tổ chức, từng bước nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HV

Trang 39

- Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính

Cơ sở vật chất thiết bị dạy học- giáo dục là thiết bị lao động sư phạm củacác nhà giáo dục và người học Nguồn lực tài chính dùng để mua sắm cở sơvật chất thiết bị, huy động nguồn nhân lực tham gia các hoạt động giáo dục.Nếu thiếu kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thì các hoạt động giáo dụctrong nhà trường sẽ gặp nhiều khó khăn hoặc không thể thực hiện được.Trang thiết bị hiện đại phù hợp với thực tiễn sẽ góp phần nâng cao hiệu quảcác hoạt động giáo dục Vì vậy, một trong những nội dung của việc QL côngtác GDĐĐ cho HV là phải thường xuyên có kế hoạch bố trí, sắp xếp huy độngcác nguồn lực tài chính để tăng cường cở sở vật chất, phương tiện phục vụđắc lực cho nhiệm vụ dạy học và GDĐĐ cho HV

Kết luận chương 1

Như vậy, ở chương 1, chúng tôi đã xây dựng cơ sở lý luận làm tiền đềcho việc triển khai đề tài như: những lý luận chung nhất về đạo đức, một sốvấn đề về công tác GDĐĐ trong nhà trường, mục đích, nội dung và hình thức

QL GDĐĐ cho HV, sinh viên hiện nay…

Đây chính là cơ sở định hướng cho việc nghiên cứu thực trạng và đềxuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QL GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTXChu Văn An, TP Hồ Chí Minh mà chúng tôi sẽ tiến hành ở các chương sau

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN Ở TRUNG TÂM GDTX CHU VĂN AN,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát về Trung tâm GDTX Chu Văn An, TP Hồ Chí Minh

2.1.1 Lịch sử phát triển

Để bồi dưỡng trình độ văn hóa cho đội ngũ cán bộ chủ chốt nhằm đápứng kịp thời yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới, năm 1951, Trung ươngĐảng và Chính phủ quyết định thành lập Trường Phổ thông Lao động Trungương Khởi đầu, trường có khoảng 200 HV

Giai đoạn 1975 – 1979, cùng với Trường Bổ túc Công nông TP, TrườngPhổ thông Lao động TP được Thành ủy và Sở Giáo dục và Đào tạo giaonhiệm vụ tiếp nhận, bồi dưỡng văn hóa cho tất cả cán bộ cốt cán hoạt động từchiến trường B, các đồng chí bị giam giữ ở Côn Đảo, Phú Quốc và các nhà tùkhác được phân công về công tác trên địa bàn TP Đến năm 1978, trườngđược UBND TP chuyển thành Trường Phổ thông Lao động theo Quyết định

số 1252/UB ngày 28 tháng 7 năm 1978 của UBND TP Hồ Chí Minh

Đến giai đoạn 1989 – 1996, kinh tế của cả nước và TP đang phát triển,đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ cao hơn Đối chiếu với quy chế Trung tâmGDTX cấp tỉnh, TP chủ động đề xuất UBND TP cho chuyển Trường Phổthông Lao động thành Trung tâm GDTX Đến tháng 7/1996, Trường Phổthông Lao động được chuyển đổi thành Trung tâm GDTX Chu Văn An TP HồChí Minh theo Quyết định số 3475/QĐ-UB-NCVX ngày 27 tháng 7 năm

1996 của UBND TP Hồ Chí Minh Trung tâm thực hiện phương hướng đadạng hóa các loại hình học tập theo hướng mở cửa hệ thống giáo dục khôngchính quy như: dạy Ngoại ngữ, dạy văn hóa theo cấp lớp, không theo cấp lớp,dạy Tin học, dạy nghề Phổ thông hướng nghiệp, hệ bồi dưỡng kiến thứcnghiệp vụ cho GV, công nhân viên, liên kết đào tạo tại chức…

Ngày đăng: 13/11/2015, 20:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Tuyết Ba (1999), “Vấn đề bảo vệ các giá trị đạo đức truyền thống trong nền kinh tế thị trường Việt Nam”, Tạp chí Triết học, tháng 1/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề bảo vệ các giá trị đạo đức truyềnthống trong nền kinh tế thị trường Việt Nam”, Tạp chí "Triết học
Tác giả: Lê Thị Tuyết Ba
Năm: 1999
2. Đặng Quốc Bảo (1998), Một số khái niệm QL giáo dục, Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm QL giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
3. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương khoa học QL.Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học QL
Tác giả: Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2007
4. C.Mac- Ăngghen (1959), Toàn tập, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C.Mac- Ăngghen
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1959
5. Nguyễn Đức Chính (2003), QL chất lượng đào tạo, Dự án đào tạo GV Trung học cơ sở, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QL chất lượng đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2003
6. Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng (2001), Đạo đức học. Nxb Giáo dục HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NxbGiáo dục HN
Năm: 2001
7. Phạm Khắc Chương (2002), Rèn luyện ý thức công dân,.Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện ý thức công dân
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Nxb Đạihọc Sư phạm
Năm: 2002
8. Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Yến Phương (2003), Đạo đức học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đứchọc
Tác giả: Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Yến Phương
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2003
9. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tường giải và liên tưởng tiếngViệt
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 1999
10. Nguyễn Minh Đạo (1996), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trịQuốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trịQuốc gia Hà Nội
Năm: 1996
11. Phạm Minh Hạc (1995), Tâm lý học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
12. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa., Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển con người toàn diện thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
13. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
14. Nguyễn Kiến Hào (2003), Giáo trình Tâm lý học lứa tuổi, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi
Tác giả: Nguyễn Kiến Hào
Nhà XB: Nxb Đạihọc Sư phạm
Năm: 2003
15. Đỗ Huy, “Định hướng XHCN về các quan hệ đạo đức trong cơ chế thị trường của nước ta hiện nay”, Tạp chí Triết học, số 5/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng XHCN về các quan hệ đạo đức trong cơ chếthị trường của nước ta hiện nay”, Tạp chí" Triết học
16. Đặng Vũ Hoạt (2003), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2003
17. Nguyễn Thị Xuân Hòa (2000), Bài giảng Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm, Trường ĐH SP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tâm lý học lứa tuổi và sưphạm
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Hòa
Năm: 2000
18. Học viện Chính trị Quốc gia, Giáo trình Đạo đức học, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đạo đức học
Nhà XB: Nxb Chínhtrị Quốc gia
19. Hồ Chí Minh (1993) Về đạo đức, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đạo đức
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
20. Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề GDĐĐ, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề GDĐĐ
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 1990

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Đánh giá thực trạng đạo đức của HV Trung tâm GDTX Chu - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1. Đánh giá thực trạng đạo đức của HV Trung tâm GDTX Chu (Trang 47)
Bảng 2 : Đánh giá xếp loại đạo đức HV Trung tâm GDTX Chu Văn - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2 Đánh giá xếp loại đạo đức HV Trung tâm GDTX Chu Văn (Trang 49)
Bảng 3:  Thực trạng nhận thức của HV Trung tâm GDTX Chu Văn An trong việc giáo dục rèn luyện đạo đức bản thân. - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3 Thực trạng nhận thức của HV Trung tâm GDTX Chu Văn An trong việc giáo dục rèn luyện đạo đức bản thân (Trang 50)
Bảng 4: Đánh giá của GV, HV về mức độ thực hiện của công tác GDĐĐ cho HV trong Trung tâm GDTX Chu Văn An. - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4 Đánh giá của GV, HV về mức độ thực hiện của công tác GDĐĐ cho HV trong Trung tâm GDTX Chu Văn An (Trang 53)
Bảng 5: Nhận thức của HV Trung tâm GDTX Chu Văn An về tính hiệu quả của các hình thức GDĐĐ Trung tâm đã áp dụng - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 5 Nhận thức của HV Trung tâm GDTX Chu Văn An về tính hiệu quả của các hình thức GDĐĐ Trung tâm đã áp dụng (Trang 55)
Bảng 6: Nhận thức về công tác QL GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 6 Nhận thức về công tác QL GDĐĐ cho HV Trung tâm GDTX (Trang 58)
Bảng 7: Các loại kế hoạch họat động GDĐĐ được xây dựng ở Trung - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 7 Các loại kế hoạch họat động GDĐĐ được xây dựng ở Trung (Trang 59)
Bảng 8: Thực trạng chỉ đạo kế hoạch GDĐĐ cho HV Trung tâm - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 8 Thực trạng chỉ đạo kế hoạch GDĐĐ cho HV Trung tâm (Trang 61)
Bảng 9. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất - Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học viên ở trung tâm giáo dục thường xuyên Chu Văn An, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 9. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w