1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội

108 506 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 678,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó cung cấp các vitamin, chất khoáng, protein, đường, vi lượng cần thiết cho cơ thể con người, làm tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn, khả năng đồng hóa và hấp thu dinh dưỡng của cơ thể, tăng k

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

-

Lưu thị mai hương

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIấU DÙNG RAU AN TOÀN CỦA CÁC HỘ GIA ĐèNH TRấN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 2

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… i

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Viết Đăng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnh luận văn

Mặc dù bản thân rất có gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tác giả luận văn

Lưu Thị Mai Hương

Trang 3

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng trong bất kỳ nghiên cứu nào

Tôi cũng xin cam đoan chắc chắn rằng mọi sự hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin khẳng định luận văn này là nỗ lực phấn đấu nghiên cứu, kết quả làm việc của cá nhân tôi

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tác giả luận văn

Lưu Thị Mai Hương

Trang 4

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN 5

2.1 Cơ sở lý luận về tiêu dùng rau an toàn 5

2.1.1 Khái niệm về rau an toàn 5

2.1.2 Đặc điểm tiêu dùng rau an toàn 8

2.1.3 Hành vi tiêu dùng rau an toàn 10

2.2 Cơ sở thực tiễn về tiêu dùng rau an toàn 16

2.2.1 Tổng quan chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà Nước về thúc đẩy tiêu dùng rau an toàn 16

2.2.2 Tình hình tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam 21

2.2.3 Kinh nghiệm thúc đẩy việc tiêu dùng rau an toàn trên thế giới 24

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

Trang 5

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iv

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 37

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 38

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 39

3.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 39

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Thực trạng tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội 42

4.1.1 Thực trạng về số lượng điểm bán rau an toàn 42

4.1.2 Thực trạng chất lượng rau an toàn 45

4.1.3 Tình hình tiêu thụ rau an toàn 46

4.2 Thực trạng tiêu dùng rau an toàn của hộ gia đình 49

4.2.1 Thông tin chung của hộ điều tra 49

4.2.2 Nhận thức của hộ tiêu dùng về rau an toàn 55

4.2.3 Tiêu dùng rau an toàn của hộ gia đình 62

4.2.4 Đánh giá của hộ tiêu dùng về rau an toàn sau khi mua và sử dụng 74

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn của hộ gia đình 78

4.3.1 Các yếu tố cá nhân người nội trợ 78

4.3.2 Các yếu tố bên trong hộ gia đình 79

4.3.3 Các yếu tố bên ngoài hộ gia đình 81

4.4 Giải pháp thúc đẩy việc tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội 81

4.4.1 Mục tiêu tiêu dùng rau an toàn ở Hà Nội 81

4.4.2 Các giải pháp thúc đẩy việc tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn Hà Nội 82

PHẦN V KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 91

Trang 6

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… v

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ

2.3 Giới hạn vi sinh vật gây hại và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật rau an toàn 8

Trang 7

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vi

4.27 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài hộ gia đình đến quyết định

Trang 8

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang 9

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… viii

an toàn tại Việt Nam

Trang 10

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 1

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Rau xanh là một thực phẩm thiết yếu của mỗi gia đình Nó cung cấp các vitamin, chất khoáng, protein, đường, vi lượng cần thiết cho cơ thể con người, làm tăng tỷ lệ tiêu hóa thức ăn, khả năng đồng hóa và hấp thu dinh dưỡng của cơ thể, tăng khẩu vị để ăn ngon miệng các món ăn khác, nhiều loại rau xanh còn là vị thuốc quý trong y học cổ truyền như mướp đắng, tỏi, hành, rau ngót, bí ngô,… Theo một khảo sát mới đây của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam

về sản xuất và thương mại hàng hoá rau quả cho thấy tổng lượng rau tiêu thụ bình quân đầu người đã tăng hơn 2 lần trong 10 năm từ năm 1993 đến 2002 và

xu hướng tiêu dùng có nhiều thay đổi Nếu như năm 1993 khối lượng tiêu thụ

bình quân đầu người là 50 kg/người/năm thì đến năm 2002 là 111kg/người/năm

Tỷ trọng tiêu thụ rau muống và các loại rau khác tăng nhanh trong giai đoạn

1993 - 1998 thì trong những năm tiếp theo 1998 - 2002 các loại đậu đỗ, bắp cải,

su hào tăng nhanh hơn Vùng miền Nam tiêu thụ các loại rau ôn đới như: bắp cải, su hào ít hơn miền Bắc; ngược lại miền Nam lại tiêu dùng các loại rau khác nhiều hơn

Rau xanh tuy giữ vị trí quan trọng trong bữa ăn và mức tiêu thụ này càng tăng, nhưng nó cũng được đánh giá là mang lại tính rủi ro cao nhất đối với sức khoẻ người tiêu dùng Theo thống kê của Cục An toàn và vệ sinh thực phẩm thuộc Bộ Y tế, từ năm 2000 - 2007 đã có tới 205 vụ ngộ độc, với 3.637 người mắc, 23 người chết do thực phẩm gây ngộ độc là rau, củ, quả Tính riêng năm

2007 cũng có 37 vụ ngộ độc, 555 người mắc và 7 người tử vong Vì vậy, nhiều người tiêu dùng trở lên lo lắng khi sử dụng rau, họ luôn mong muốn mua được sản phẩm rau an toàn bảo vệ sức khỏe cho gia đình

Trang 11

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 2

Tại Hà Nội, nhu cầu tiêu dùng rau an toàn càng trở lên cấp thiết hơn bởi lẽ đây là trung tâm kinh tế của cả nước với tốc độ phát triển nhanh và chú trọng đến phát triển công nghiệp, dịch vụ nên đã tạo ra mặt bằng thu nhập và khả năng chi trả cao so với nhiều tỉnh thành khác Hơn nữa, khi kinh tế phát triển môi trường sống cũng dễ bị ô nhiễm, sức khỏe con người không những bị ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường mà còn chịu ảnh hưởng gián tiếp thông qua rau xanh và các thực phẩm khác mà họ sử dụng Do đó, một bộ phận người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng rau an toàn được hình thành và bộ phần này ngày càng đông theo tốc độ phát triển của thủ đô

Khi nhu cầu được hình thành thì ắt sẽ có người cung ứng, nhiều hộ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp tiến hành sản xuất và kinh doanh rau an toàn Tên tuổi của một số làng rau không còn xa lại với người tiêu dùng Hà Nội như Vân Nội, Đông Dư, Văn Đức, Lĩnh Nam, Đặng Xá,… Mạng lưới các cửa hàng, siêu thị bán lẻ sản phẩm này nhanh chóng được phát triển Tuy nhiên, rau an toàn vẫn chưa thực sự có chỗ đứng trên thị trường bởi mới chỉ có một bộ phận nhỏ người tiêu dùng chấp nhận nó còn phần đông vẫn băn khoăn về giá cả, nguồn gốc, chất lượng và nhiều yếu tố khác Vậy thì, các hộ gia đình ở Hà Nội đang tiêu dùng rau an toàn như thế nào? giải pháp nào cần được thực hiện để thúc đẩy việc tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình? Để làm rõ hơn vấn đề

này chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích thực trạng tiêu dùng rau

an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội” Nghiên cứu có ý

nghĩa cả về khoa học và thực tiễn cho việc phát triển sản phẩm rau an toàn nhằm làm tăng giá trị cho sản phẩm rau an toàn và bảo vệ sức khỏe cho người dân

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn qua

đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy việc tiêu dùng sản phẩm này của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 12

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu cụ thể của đề tài là:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu dùng rau an toàn,

- Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội,

- Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy việc tiêu thụ rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình đang tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội và bốn cửa hàng nghiên cứu, bao gồm: Cửa hàng Công Đoan, cửa hàng RAT của công ty VinaGAP, siêu thị Hapro Yên Viên, cửa hàng RAT sản phẩm rau sạch ở Hồ Tùng Mậu

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung

Trong khuôn khổ của đề tài chúng tôi chú trọng nghiên cứu những nội dung sau:

- Thực trạng tiêu thụ rau an toàn của thành phố Hà Nội,

- Nhận thức của hộ tiêu dùng về rau an toàn,

- Tình hình tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình,

- Đánh giá của hộ tiêu dùng về sản phẩm rau an toàn hiện nay,

- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn,

- Giải pháp thúc đầy việc tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình

1.3.2.2 Phạm vi không gian

Đề tài được tiến hành tại địa bàn thành phố Hà Nội Tuy nhiên, khi phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình ở thành phố Hà Nội chúng tôi tập trung vào địa bàn của 2 quận nội thành là Long Biên và Hai Bà Trưng cùng 2 huyện ngoại thành là Gia Lâm và Từ Liêm

Trang 13

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 4

1.3.2.3 Phạm vi thời gian

Một số thông tin và số liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài được tìm hiểu từ nhiều năm trước đấy thể hiện tình hình và kinh nghiệm tiêu dùng rau an toàn trên thế giới, ở Việt Nam và tại Hà Nội Các số liệu thứ cấp khác chủ yếu được thu thập cho ba năm gần đây (tình hình đất đai, dân số, lao động, cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế của Hà Nội) Số liệu sơ cấp để phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn Hà Nội được thu thập trong năm 2010 và năm 2011

Trang 14

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 5

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

VỀ TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN

2.1 Cơ sở lý luận về tiêu dùng rau an toàn

2.1.1 Khái niệm về rau an toàn

Để hiểu rõ khái niệm rau an toàn một cách hoàn chỉnh cần xuất phát từ quan niệm nền nông nghiệp sạch Hiện nay, trên thế giới và ở nước ta có hai quan điểm về nông nghiệp sạch đó là: nông nghiệp sạch tuyệt đối và nông nghiệp sạch tương đối

Nông nghiệp sạch tuyệt đối còn gọi là nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh học (Organic Agriculure, Bioagriculture), là nền nông nghiệp thiên về các biện pháp hữu cơ và sinh học, trở lại canh tác tự nhiên, không dùng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hóa học, tuy nhiên khi sử dụng biện pháp này thì người ta phải chấp nhận năng suất cây trồng, vật nuôi không cao để đổi lấy

“sản phẩm hoàn toàn sạch” Khi quay về phương thức canh tác tự nhiên truyền thống, nông dân sẽ không phải tốn tiền mua thuốc và phân hóa học, đồng thời có thể đa dạng hóa mùa vụ và canh tác theo hướng bền vững Hơn nữa, nếu nông sản được chứng nhận là thực phẩm hữu cơ, người trồng có thể xuất khẩu với giá cao hơn nông sản bình thường

Nông nghiệp sạch tương đối: Ở đây người ta vẫn ứng dụng các biện pháp thâm canh hiện đại, đặc biệt là thành tựu về công nghệ sinh học, kết hợp các biện pháp hữu cơ – sinh học với các biện pháp khác nhưng với công nghệ đảm bảo hạn chế tối đa tác động xấu của sản xuất đến môi trường, đảm bảo các sản phẩm nông nghiệp không có hoặc có dưới mức hàm lượng cho phép các dư lượng hóa chất độc, đảm bảo giá thành hợp lý của sản phẩm nông nghiệp sạch

Xu hướng này đang được thực hiện khá phổ biến ở Việt Nam cũng như nhiều nước có nền nông nghiệp đang phát triển trên thế giới

Trang 15

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6

Xuất phát từ hai quan điểm trên mà hoạt động sản xuất rau sạch tại nước ta

đã tạo ra hai loại sản phẩm là rau hữu cơ và rau an toàn

Rau hữu cơ là kết quả của quá trình canh tác hữu cơ không sử dụng bất kỳ hóa chất nào lên cây rau, sản phẩm này an toàn tuyệt đối cho người sử dụng bởi

nó đáp ứng tiêu chuẩn nghiêm ngặt về hàm lượng các hóa chất trong rau an toàn

và đảm bảo sự phát triển bền vững

Rau an toàn, theo quan điểm của WHO và FAO thì đây là sản phẩm không chứa hàm lượng độc tố nitrat (NO3-), kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh gây hại vượt quá ngưỡng cho phép

Sản xuất và kinh doanh rau an toàn mới bắt đầu phát triển ở Việt Nam trong khoảng 10 năm trở lại đây nhưng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

đã nhanh chóng đưa ra khái niệm về sản phẩm này dựa trên những tiêu chuẩn của WHO và FAO Tại Điều 2 - Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau, quả, chè an toàn ban hành kèm theo quyết định số 99/2008/QĐ – BNN,

ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn đã quy định rau,

quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 16

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7

Bảng 2.1 Giới hạn hàm lượng NO 3 - quy định cho rau an toàn

Nguồn: Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2008

Bảng 2.2 Giới hạn hàm lượng kim loại nặng quy định cho rau an toàn

STT Kim loại Mức giới hạn tối đa

cho phép (mg/kg) Phương pháp thử

TCVN 5367:1991 Chì ( Pb )

Trang 17

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 8

Bảng 2.3 Giới hạn vi sinh vật gây hại và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cho

Nguồn: Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2008

2.1.2 Đặc điểm tiêu dùng rau an toàn

Rau xanh là một sản phẩm nông nghiệp, rau an toàn là sản phẩm cao cấp hơn rau thông thường nên sản phẩm rau an toàn sẽ mang đây đủ đặc điểm của một nông sản nói chùng và rau thông thường nói riêng, bao gồm:

- Rau an toàn có tính chất vùng và khu vực Mỗi một vùng, một khu vực khác nhau có những đặc điểm tự nhiên đặc trưng thích hợp một số loại cây rau phát triển, qua đó tạo ra những loại rau đặc sản của vùng Việc sản xuất cây rau

Trang 18

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 9

này theo hướng an toàn sẽ tạo nên sản phẩm rau đặc sản an toàn hay còn gọi là rau bản địa

- Rau an toàn có tính chất mùa vụ Mỗi mùa khí hậu khác nhau sẽ tạo nên những loại rau theo mùa, rau muống vào mùa hè, rau cải bắp, su hào vào mùa đông,…Thông thường người sản xuất trồng rau an toàn vào chính vụ vì ngoài yếu tố thuận lợi về thời tiết thì họ còn phải đáp ứng những tiêu chuẩn nghiêm ngặt về quy trình kỹ thuật nên họ không được sử dụng hóa chất đề giúp cây phát triển trái vụ tốt hơn

- Sản phẩm rau an toàn đa dạng phong phú để người tiêu dùng lựa chọn, chỉ tính riêng rau họ cải nhưng có rất nhiều chùng loại khác nhau như cải thảo, cải chíp, cải canh, cải thìa, cải cúc,… đó là chưa tính đến các loại rau khác nhau

- Rau an toàn ngoài được đem bán đến người tiêu dùng trực tiếp là các hộ gia đình nó còn được bán làm nguyên liệu cho các cơ sở chế biến khác và được người nông dân tiêu dùng nội bộ

- Rau an toàn có tính chất khó bảo quản nhanh bị thối, héo úa và dập nát

Vì vậy, người tiêu dùng thường mua và sử dụng vơi khối lượng phù hợp đáp ứng nhu cầu của các thành viên trong hộ, các cơ sở kinh doanh rau an toàn cũng không tích trữ hàng quá lâu sẽ làm giảm phẩm cấp của rau

- Rau an toàn có tính chất thiết yếu và xu hướng tiêu dùng nhiều hơn các thực phẩm khác như thịt, cá, trứng, sữa, đồ ăn nhanh,…

Ngoài ra xuất phát từ đặc tính an toàn của rau nên sản phẩm này cũng có nhiều điểm tiêu dùng khác với rau thông thường

- Về nhu cầu và lượng cầu: Rau an toàn có số lượng người tiêu dùng ít hơn nhưng hầu hết người tiêu dùng, kể cả người tiêu dùng rau thông thường đều mong muốn mua được rau an toàn

- Về giá cả và đối tượng tiêu dùng: để sản xuất được rau an toàn người nông dân cần thực hiện những quy trình sản xuất nghiêm ngặt và có sự đầu tư lớn về tư liệu sản xuất chính vì vậy giá thành sản xuất rau an toàn cao hơn nhiều

Trang 19

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 10

so với giá thành sản xuất rau thông thường dẫn đến giá bán hai sản phẩm này có

sự chênh lệch Vì vậy, không phải đối tượng nào cũng có khả năng chi trả cho sản phẩm rau an toàn, thông thường chỉ những người có thu nhập cao mới sử dụng sản phẩm này

- Rau an toàn không có tính chất phổ thông, nó thường được bán tại số lượng nhỏ các cửa hàng, quầy hàng, siêu thị chứ không đại trà như rau thông thường ở chợ, hàng rong

- Cách thức mua rau an toàn cũng tiện lợi hơn so với rau thông thường, đa

số các cửa hàng, quầy hàng và siêu thị bán rau an toàn đều có dịch vụ giao hàng tận nhà, chỉ cần một cuộc điện thoại hay một cú nhấp chuột trên internet người tiêu dùng có thể mua được rau Tuy nhiên, để được giao hàng miễn phí người tiêu dùng phải có hóa đơn mua hàng lớn hơn một mức giá mà cửa hàng quy định, nếu hóa đơn nhỏ hơn người tiêu dùng sẽ phải mất chi phí giao hàng

- Về hình thức bên ngoài của rau an toàn đẹp mắt hơn nhiều so với rau thông thường Rau an toàn được sơ chế sạch sẽ sau đó được đóng gói trong túi

ni lông hoặc dây buộc chuyên dụng có in những thông tin về nhà sản xuất, cơ sở chứng nhận giúp người tiêu dùng yên tâm hơn khi sử dụng

2.1.3 Hành vi tiêu dùng rau an toàn

2.1.3.1 Khái niệm và mô hình hành vi người tiêu dùng

a Khái niệm hành vi người tiêu dùng

Hành vi người tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu mong muốn Tiến trình này bao gồm những suy nghĩ, cảm nhận, thái độ và những hoạt động bao gồm mua sắm, sử dụng, xử lý của con người trong quá trình mua sắm và tiêu dùng

Hành vi tiêu dùng có tính năng động và tương tác vì nó chịu tác động bởi những yếu tố từ môi trường bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môi trường ấy

Trang 20

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 11

b Mô hình hành vi người tiêu dùng

Mô hình hành vi người tiêu dùng được hiểu đơn giản là việc đón nhận các kích thích bên ngoài tác động vào mỗi cá nhân tiêu dùng sau đó họ có những phân tích riêng và đưa ra các phản ứng tiêu dùng đáp trả lại các kích thích ấy Sơ

đồ 2.1 sẽ mô tả chi tiết các kích thích, qua trình phân tích và phản ứng đáp trả các kích thích của người tiêu dùng

(Nguồn: Philip Koller)

Sơ đồ 2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng

Theo Sơ đồ 2.1 có bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng của một

cá nhân là yếu tố văn hóa, xã hội, tính cách cá nhân và yếu tố tâm lý Tiến trình mua hàng của người tiêu dùng sẽ trải qua năm giai đoạn đó là nhận ra nhu cầu, tìm kiến thông tin về sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu, xem xét các cách lựa chọn, quyết định mua hàng và đánh giá sau khi mua hàng

2.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng rau an toàn

• Nhóm các yếu tố văn hóa

Các yếu tố văn hóa có ảnh hưởng sâu rộng nhất đến hành vi của người tiêu dùng Các yếu tố trong nhóm bao gồm: nền văn hóa, nhánh văn hóa và tầng lớp

xã hội của người tiêu dùng rau an toàn

- Xem xét các cách lựa chọn

- Quyết định mua

- Đánh giá sau khi mua

Phản ứng của khách hàng Chọn sản phẩm Chọn nhãn hiệu Chọn cửa hàng Thời gian mua

Số lượng mua Hộp đen ý thức của người mua

Trang 21

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 12

- Nền văn hóa: là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành

vi của một người Mỗi người ở một nền văn hóa khác nhau sẽ có những cảm nhận về giá trị của hàng hóa, về cách ăn mặc… khác nhau Do đó những người sống trong môi trường văn hóa khác nhau sẽ có hành vi tiêu dùng khác nhau

- Nhánh văn hóa: chính là bộ phận cấu thành nhỏ hơn của một nền văn hóa Nhánh văn hóa tạo nên những đặc điểm đặc thù hơn cho những thành viên của

nó Người ta có thể phân chia nhánh tôn giáo theo các tiêu thức như địa lí, dân tộc, tôn giáo Các nhánh văn hóa khác nhau có lối sống riêng, phong cách tiêu dùng riêng và tạo nên những khúc thị trường quan trọng

• Nhóm các yếu tố xã hội

Hành vi của người tiêu dùng rau an toàn cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố xã hội như các nhóm tham khảo, gia đình và vai trò của địa vị xã hội

- Địa vị xã hội: Lối tiêu dùng của một người phụ thuộc khá nhiều vào địa vị

xã hội của người đó, đặc biệt là các mặt hàng có tính thể hiện cao như quần áo, giày dép, xe cộ và rau an toàn… Những người có địa vị xã hội như thế nào thường tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ tương ứng như thế Những người có địa vị cao trong xã hội chi tiêu nhiều hơn vào hàng hóa xa xỉ, cao cấp

- Nhóm tham khảo của một người là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó Những nhóm này có thể là gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng, và đồng nghiệp, mà người đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên Các nhóm này gọi là nhóm sơ cấp, có tác động chính thức đến thái độ hành vi người đó thông qua việc giao tiếp thân mật thường xuyên Ngoài ra còn một số nhóm có ảnh hưởng ít hưởng hơn như công đoàn, tổ chức đoàn thể

- Gia đình: Các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo có ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi người tiêu dùng Thứ nhất là gia đình định hướng gồm bố

mẹ của người đó Tại gia đình này người đó sẽ được định hướng bởi các giá trị văn hóa, chính trị, hệ tư tưởng…Khi trưởng thành và kết hôn, mức ảnh hưởng

Trang 22

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13

của người vợ hoặc người chồng trong việc quyết định loại hàng hóa sẽ mua là rất quan trọng

• Nhóm các yếu tố cá nhân

- Giới tính: là yếu tố cá nhân đầu tiên có ảnh hưởng tiên quyết đến hành vi tiêu dùng Do những đặc điểm tự nhiên, phụ nữ và đàn ông có nhu cầu tiêu dùng khác nhau và cách lựa chọn hàng hóa cũng khác nhau Các nghiên cứu đã cho thấy, nếu quyết định lựa chọn hàng hóa của phụ nữ căn cứ chủ yếu vào giá cả, hình thức, mẫu mã của hàng hóa thì đàn ông lại chú trọng đến công nghệ, uy tín của hàng hóa này

- Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống Ngay cả khi phục vụ những nhu cầu giống nhau trong suốt cuộc đời, người ta vẫn mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau Cùng là nhu cầu ăn uống nhưng khi còn trẻ họ sẽ ăn đa dạng lọai thức

ăn hơn, trong khi về già họ thường có xu hướng kiêng 1 số loại thực phẩm và chú trọng đến những sản phẩm sạch nhiều hơn

- Nghề nghiệp và thu nhập là một trong những điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng của một người Nghề nghiệp ảnh hưởng đến tính chất của hàng hóa và dịch vụ được lựa chọn Người công nhân sẽ mua quần áo, giày đi làm, và sử dụng các dịch vụ trò chơi giải trí khác với người là chủ tịch hay giám đốc của một công ty Hoàn cảnh kinh tế có tác động lớn đến việc lựa chọn sản phẩm tiêu dùng Khi hoàn cảnh kinh tế khá giả, người ta có xu hướng chi tiêu vào những hàng hóa đắt đỏ nhiều hơn

- Lối sống: Những người cùng xuất thân từ một nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội và cùng nghề nghiệp có thể có những lối sống hoàn toàn khác nhau và cách thức họ tiêu dùng khác nhau Cách sống “thủ cựu” được thể hiện trong cách ăn mặc bảo thủ, dành nhiều thời gian cho gia đình và đóng góp cho nhà thờ của mình Hay những người có thể chọn lối sống “tân tiến” có đặc điểm là làm việc thêm giờ cho những đề án quan trọng và tham gia hăng hái khi có dịp đi du lịch

và chơi thể thao và chi tiêu nhiều hơn cho việc đáp ứng những nhu cầu cá nhân

Trang 23

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14

- Nhận thức: là khả năng tư duy của con người Động cơ thúc đẩy con người hành động, còn việc hành động như thế nào thì phụ thuộc vào nhận thức Hai bà nội trợ cùng đi vào siêu thị với 1 động cơ như nhau nhưng sự lựa chọn nhãn hiệu hàng hóa lại hoàn toàn khác nhau Nhận thức của họ về mẫu mã, giá

cả, chất lượng và thái độ phục vụ đều không hoàn toàn giống nhau

- Sự hiểu biết giúp con người khái quát hóa và có sự phân biệt khi tiếp xúc với những hàng hóa có kích thước tương tự nhau Khi người tiêu dùng hiểu biết

về hàng hóa họ sẽ tiêu dùng một cách có lợi nhất

- Niềm tin và thái độ: Thông qua thực tiễn và sự hiểu biết con người hình thành nên niềm tin và thái độ vào sản phẩm Theo một số người giá cả đi đôi với chất lượng Họ không tin có giá cả rẻ mà chất lượng hàng hóa lại tốt Chính điều

đó làm cho họ e dè khi mua hàng hóa có giá cả thấp hơn hàng hóa khác cùng loại Niềm tin hay thái độ của người tiêu dùng đối với một hãng sản xuất ảnh hưởng khá lớn đến doanh thu của hãng đó Niềm tin và thái độ rất khó thay đổi, tạo nên thói quen khá bền vững cho người tiêu dùng

2.1.3.3 Tiến trình mua hàng hóa dịch vụ của người tiêu dùng cá nhân

Hành động mua hàng là một quá trình mà ở đó người mua phải trải qua lần lượt năm giai đoạn từ nhận biết nhu cầu đến tìm kiếm thông tin, xem xét các lựa chọn, quyết định mua và đánh giá sau khi mua Ở mỗi giai đoạn của quá trình

mua, con người phải có những quyết định cụ thể

Trang 24

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15

Sơ đồ 2.2 Quá trình hình thành quyết định mua hàng

Nhận biết nhu cầu: Đây là bước đầu tiên của quy trình, tức là nhu cầu

muốn được thỏa mãm của người tiêu dùng Nhu cầu này phát sinh từ nhiều yếu

tố kích thích từ bên trong lẫn bên ngoài

Tìm kiếm thông tin: Khi sự thôi thúc nhu cầu đủ mạnh cá nhân có thể tìm

kiếm thông tin để thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của mình Khi tìm kiếm thông tin người tiêu dùng có thể sử dụng những nguồn cơ bản sau: nguồn thông tin cá nhân như gia đình, bạn bè, hàng xóm,…; nguồn thông tin thương mại như quảng cáo, người bán hàng, hội trợ triển lãm,…; nguồn thông tin đại chúng như ấn phẩm có liên quan đến hàng hóa, dự luận và nguồn thông tin kinh nghiệm bản thân Mức độ ảnh hưởng của các thông tin nói trên tuy theo loại sản phẩm và đặc trưng khác hàng

Xem xét các lựa chọn: là giai đoạn người tiêu dùng so sánh các giá trị, đặc

tính và lợi ích mà sản phẩm đem lại để lựa chọn phương án tối ưu và đi đến giai đoạn tiếp theo

Quyết định mua: kết thúc giai đoạn trước người tiêu dùng đã lựa chọn được

một bộ nhãn hiệu và sắp xếp chúng theo thứ tự ưu tiên Ý định mua thường được dành cho sản phẩm có thứ hạng cao nhất song nó không phải là chỉ bảo cho quyết định mua cuối cùng bởi vì từ ý định mua hàng đến quyết định mua hàng còn chịu sự ảnh hưởng của những nhân tố kìm hãm

Đánh giá sau khi mua: sự hài lòng hay không hài lòng sau khi mua và sử

dụng sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua hàng tiếp theo của người tiêu dùng Sự hài lòng cao nếu sản phẩm đáp ứng tốt mong đợi và ước muốn của người tiêu dùng Sự hài lòng hay bất mãn của người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến thái độ của họ khi có nhu cầu mua lại hàng hóa và họ còn truyền bá thông tin về

Nhận ra

nhu cầu

Tìm kiếm thông tin

Xem xét các lựa chọn

Quyết định mua

Đánh giá sau khi mua

Trang 25

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16

sản phẩm cho người khác Khi khách hàng không hài lòng họ có biểu hiện hoàn trả lại sản phẩm và tìm kiếm thông tin bổ sung Tất cả những tình huống trên đều bất lợi cho quá trình mua tiếp theo

2.2 Cơ sở thực tiễn về tiêu dùng rau an toàn

2.2.1 Tổng quan chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà Nước về thúc đẩy tiêu dùng rau an toàn

2.2.1.1 Quy định trong sản xuất, sơ chế và kinh doanh rau an toàn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

a Điều kiện sản xuất rau an toàn

rau an toàn cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Có hoặc thuê cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật từ trung cấp trở lên để hướng dẫn, giám sát kỹ thuật sản xuất rau an toàn (cán bộ của cơ sở sản xuất, cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật hoặc hợp đồng lao động thường xuyên hoặc không thường xuyên);

- Người lao động phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ đào tạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc tổ chức có chức năng nhiệm vụ tập huấn về VietGAP và các quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau an toàn

Về đất trồng và giá thể

- Vùng đất trồng phải trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn;

- Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất, giá thể trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép

Trang 26

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17

Bảng 2.4 Ngưỡng giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất

STT Nguyên tố Mức giới hạn tối đa cho

Về nước tưới

- Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc để tưới trực tiếp cho rau;

- Nước sử dụng trong sản xuất rau mầm phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho người;

- Hàm lượng một số hoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép

Bảng 2.5 Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong nước tưới

STT Nguyên tố Mức giới hạn tối đa

Trang 27

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 18

Về quy trình sản xuất rau, quả an toàn

Nhà sản xuất xây dựng quy trình sản xuất phù hợp với cây trồng và điều kiện cụ thể của địa phương, nhưng phải phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP

Nhà sản xuất phải cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sản xuất theo VietGAP

b Điều kiện sơ chế rau an toàn

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008) các cơ sở sơ chế rau

an toàn cần đáp ứng các yêu cầu sau:

Nhân lực phải đáp ứng các điều kiện giống như các điều kiện trong sản xuất rau an toàn và phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ, đảm bảo không mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế;

Có địa điểm, nhà xưởng, dụng cụ sơ chế, bao gói sản phẩm, phương tiện vận chuyển đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm theo VietGAP; Nước dùng rửa rau, quả phải đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống;

Có hợp đồng mua rau tươi của nhà sản xuất rau an toàn (trong trường hợp mua nguyên liệu để sơ chế);

Nhà sản xuất phải cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá trình sơ chế theo VietGAP

c Điều kiện kinh doanh rau an toàn

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008) các cơ sở kinh doanh rau an toàn cần đáp ứng các yêu cầu sau:

Một là, tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh rau tại cửa hàng, đại lý (sau đây gọi là người bán hàng) phải thực hiện các quy định có liên quan của ngành thương mại, ngành y tế, đồng thời phải có các điều kiện sau đây:

Trang 28

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19

- Bản sao hợp lệ Thông báo tiếp nhận bản công bố rau an toàn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi sản xuất;

- Hợp đồng, hóa đơn nhập, xuất; giấy xuất xứ hàng hoá hoặc sổ sách ghi chép thể hiện rõ chủng loại, khối lượng, nguồn gốc xuất xứ rau an toàn và thời gian nhập, xuất;

- Sản phẩm rau, quả, chè an toàn phải có bao gói, thùng chứa, dây buộc hợp

vệ sinh; trên bao bì hoặc nhãn gắn trực tiếp vào từng sản phẩm tối thiểu phải có các thông tin sau:

+ Tên, địa chỉ của nhà sản xuất rau an toàn;

- Hợp đồng, hóa đơn nhập, xuất; giấy xuất xứ hàng hoá hoặc sổ sách ghi chép thể hiện rõ chủng loại, khối lượng, nguồn gốc xuất xứ rau an toàn và thời gian nhập, xuất;

- Sản phẩm rau an toàn phải có bao gói, thùng chứa, dây buộc và vận chuyển trên phương tiện hợp vệ sinh, nhưng không bắt buộc phải có các thông tin về tên, địa chỉ nhà sản xuất

Ba là, tổ chức, cá nhân xuất khẩu rau an toàn phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của bên nhập khẩu; trường hợp không xuất khẩu được đưa vào lưu thông trong nước thì phải tuân thủ các yêu cầu quản lý của Quy định này và các quy định khác của pháp luật

Trang 29

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 20

Bốn là, tổ chức, cá nhân nhập khẩu rau an toàn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm và tuân thủ các yêu cầu quản lý của Quy định này, cũng như các quy định khác của pháp luật

2.2.1.2 Chính sách hỗ trợ phát triển rau an toàn

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008) Nhà nước sẽ hỗ trợ ngân sách và quỹ đất cho phát triển sản xuất, sơ chế và kinh doanh rau an toàn,

cụ thể là:

a Về ngân sách

Ngân sách nhà nước đầu tư cho:

+ Điều tra cơ bản khảo sát địa hình, xác định các vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định quy mô vùng sản xuất an toàn tập trung phù hợp điều kiện đất đai, cây trồng và quy hoạch pháttriển kinh tế xã hội của địa phương

+ Xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng: giao thông, kênh mương tưới, tiêu cấp 1, trạm bơm, điện hạ thế

Ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư chợ bán buôn, kho bảo quản, xúc tiến thương mại, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật rau, an toàn; chứng nhận cơ sở sản xuất rau an toàn Mức hỗ trợ cụ thể do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí đã được phân bổ hàng năm hỗ trợ giống, khuyến nông vùng sản xuất rau an toàn tập trung theo Nghị định 56/2005/NĐ-

CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư và Quyết định số 17/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 225/1999/QĐ-TTg ngày 10

Trang 30

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 21

tháng 12 năm 1999 về chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp đến năm 2010

b Về đất đai

Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất rau an toàn được ưu tiên thuê đất, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại các vùng sản xuất an toàn tập trung và được hưởng mức ưu đãi cao nhất về tiền sử dụng đất, giá thuê đất theo các quy định hiện hành

Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong phạm vi quyền hạn và ngân sách địa phương, ban hành chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện “dồn điền, đổi thửa”, cho thuê, chuyển nhượng, tích tụ đất để hình thành vùng sản xuất an toàn tập trung; ban hành chính sách hỗ trợ vốn và chính sách khác cho sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn

Khuyến khích nông dân sử dụng quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần hoặc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau an toàn

2.2.2 Tình hình tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam

2.2.2.1 Về sản xuất rau an toàn

Việt Nam có vị trí địa lý trải dài qua nhiều vĩ độ, có khí hậu nhiệt đới gió

mùa và có một số vùng tiểu khí hậu đặc biệt như Sapa, Tam Đảo, Đà Lạt,… thêm vào đó điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất rau Sản xuất rau ở Việt Nam được tập trung ở hai vùng chính:

- Vùng rau tập trung, chuyên canh ven thành phố, thị xã và khu công nghiệp chiếm 46% diện tích và 45% sản lượng rau cả nước Sản xuất rau vùng này chủ yếu cung cấp cho thị trường nội địa Chủng loại rau vùng này rất phong phú gồm 60 – 80 loại rau trong vụ đông xuân, 20 -30 loại rau trong vụ hè thu

- Vùng sản xuất rau theo hướng hàng hóa, luân canh với cây lương thực tại các vùng đồng bằng lớn, chiếm 54% về diện tích và 55% về sản lượng rau cả

Trang 31

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22

nước Rau ở vùng này tập trung cho chế biến xuất khẩu và lưu thông rau trong

cả nước

Theo số liệu Tổng cục Thống kê bình quân sản lượng rau trên đầu người thu ở đất nông nghiệp của Việt Nam khá cao so với các nước trong khu vực, năm 2007 đạt 135,18 kg/người/năm; năm 2008 đạt 140,37 kg/người/năm và năm

2009 đạt 141,49 kg/người/năm, tăng 4,67% qua ba năm (Phụ bảng I Sản xuất rau ở Việt Nam phân theo địa phương giai đoạn 2007 - 2009)

So với tổng diện tích và sản lượng rau hàng năm nói chung, rau an toàn hiện nay chiếm chưa tới 10% Nhu cầu đối với rau an toàn và khả năng sản xuất rau an toàn là rất lớn Nói đúng hơn, về lâu dài, trên thị trường chỉ được phép cung ứng và tiêu thụ rau an toàn, tất cả diện tích trồng rau cần phải chuyển sang sản xuất rau an toàn

Theo Hồ Hữu An (2010), Việt Nam đã có công nghệ sản xuất rau an toàn bằng công nghệ cao không dùng đất Đây là công nghệ sản xuất rau an toàn của

Mỹ đã được nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu và phát triển ở nước ta Công nghệ này hoàn toàn mới mẻ bởi khâu gieo hạt và trồng rau hoàn toàn không dùng đất mà trên các giá thể sẵn có như hộp xốp, giá nhựa, … Phân bón được sử dụng trên 10 nguyên tố đa vi lượng cần thiết cho sự sinh trưởng của cây rau đã được phân tích, kiểm chứng trên cơ sở khoa học Nguồn nước tưới lấy từ giếng hoặc tưới nước sạch được cung cấp đầy đủ từ lúc cây con đến mỗi giai đoạn sinh trưởng, phát triển của từng cây rau Hệ thống tưới nhỏ giọt được bố trí tự động hoặc bán tự động dưới dạng dung dịch theo thời gian và lưu lượng để cây có thể hút trực tiếp một cách đồng đều và tiết kiệm đặc biệt với vùng hạn hán Công nghệ này đã đảm bảo được độ an toàn rất cao cả về mặt chất lượng cũng như

hình thức và được nhiều người ưa chuộng

Hệ thống công nghệ cao cũng giúp tự động hóa điều chỉnh trong nhiều khâu khác như ánh sáng, bức xạ nhiệt, bảo đảm chất dinh dưỡng, nguồn nước, các cây giống ươm trong nhà kính Nhờ vậy, cây giống trong nhà kính có khả

Trang 32

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 23

năng đem lại năng suất rất cao, đặc biệt là các sản phẩm thu được rất sạch Ví dụ: Dưa chuột có thể đạt năng suất khoảng 250 tấn/ha so với mức bình thường trồng ở ngoài là 70 - 80 tấn/ha Tuy vậy, năng suất của dưa chuột vẫn chưa phải

là cao so với thế giới bởi vì tại Philippines, dưa chuột sản xuất trong nhà kính có thể đạt 300 - 400 tấn/ha, ở Australia còn lên tới 500 - 600 tấn/ha Lý do đơn giản

là điều kiện khí hậu của Việt Nam không được thuận lợi vì có độ ẩm cao Phát triển nghề trồng rau an toàn tức là việc tổ chức xây dựng ngành sản xuất rau an toàn thành một ngành sản xuất riêng, có vị trí nhất định trong nền sản xuất nông nghiệp Sản xuất rau an toàn phải thực sự trở thành một nghề ở những vùng chuyên canh rau, có giá trị hàng hoá cao, có thương hiệu trên thị trường

2.2.2.2 Về tiêu thụ rau an toàn

Theo báo cáo tổng quan các nghiên cứu về ngành hàng rau, quả Việt Nam của viện Kinh tế Nông nghiệp, hộ gia đình Việt Nam tiêu thụ trung bình 71 kg rau quả cho mỗi người mỗi năm Các loại rau quả được tiêu thụ rộng rãi nhất là rau muống (95% số hộ tiêu thụ), cà chua (88%) và chuối (87%) Thành phần tiêu thụ rau quả cũng thay đổi theo vùng Đậu, su hào và cải bắp là những loại rau được tiêu thụ rộng rãi hơn ở miền Bắc; trong khi cam, chuối, xoài và quả khác lại được tiêu thụ phổ biến hơn ở miền Nam Khi thu nhập cao hơn, thì các

hộ cũng tiêu thụ nhiều rau quả hơn Tiêu thụ rau quả theo đầu người giữa của các hộ giàu nhất gấp 5 lần các hộ nghèo nhất, từ 26 kg đến 134 kg Sự chênh lệch này đối với quả là 14 lần, với rau là 4 lần

Đối với việc tiêu thụ sản phẩm rau an toàn, các đơn vị sản xuất đã chủ động tìm các cách thức phù hợp để đưa sản phẩm rau an toàn ra thị trường, giúp người tiêu dùng phân biệt được rau an toàn có nguồn gốc, được chứng nhận và rau an toàn không rõ nguồn gốc, từng bước tạo niềm tin cho người tiêu dùng:

+ Hợp đồng giữa doanh nghiệp và nhà sản xuất, trong đó doanh nghiệp cam kết tiêu thụ và hỗ trợ nhà sản xuất (ứng trước giống, vật tư nông nghiệp hoặc xây dựng, cải tạo một số hạ tầng vùng trồng rau )

Trang 33

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24

+ Đơn vị sản xuất chủ động hình thành thị trường thông qua việc bán hàng trực tiếp cho khách hàng (hộ dân, nhà máy, trường học, khách sạn, ) thông qua hợp đồng tiêu thụ hoặc qua hệ thống cửa hàng, siêu thị, đại lý bán lẻ như mô hình mô hình sản xuất tiêu thụ rau an toàn của Viện Bảo vệ thực vật, doanh nghiệp Thoa Liên – Bắc Ninh, công ty TNHH Một thành viên Đầu tư và Phát triển nông nghiệp Hà Nội, công ty Hà An,…

+ Doanh nghiệp thuê đất đầu tư xây dựng vùng sản xuất rau an toàn đang được hình thành và phát triển ở các tỉnh như Hải Phòng, Lào Cai, Lâm Đồng, Sơn La

Rau an toàn Việt Nam đã tham gia vào thị trường rau thế giới thông qua kênh xuất khẩu Theo Hồ Hữu An (2010) rau quả của Việt Nam đã xuất khẩu sang xấp xỉ 40 quốc gia và lãnh thổ, trong đó chủ yếu là Hoa Kỳ, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc,…Trước năm 2004, xuất khẩu rau an toàn có nhiều biến động, kim ngạch xuất khẩu thất thường, lúc tăng lúc giảm Từ năm 2004 đến nay tình hình xuất khẩu rau an toàn ổn định hơn, kim ngạch xuất khẩu tăng đều đặn (Phụ bảng II Kim ngạch xuất khẩu rau của Việt Nam)

2.2.3 Kinh nghiệm thúc đẩy việc tiêu dùng rau an toàn trên thế giới

2.2.3.1 Kinh nghiệm thúc đẩy việc tiêu dùng rau an toàn tại Mỹ

Mức tiêu thụ rau quả tại Mỹ ngày càng tăng Nhu cầu thay đổi khẩu vị của người Mỹ gốc Âu và nhu cầu tiêu thụ món ăn truyền thống của một bộ phận người Mỹ gốc Á, Phi khiến cho xu hướng tiêu dùng các sản phẩm rau quả nhiệt đới ngày càng tăng tại Mỹ

Thị trường nông sản tại Mỹ tương đối mở cho đến trước khi diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (thuế nhập khẩu trung bình khá thấp, nhiều mặt hàng nông sản nhập khẩu từ các nước được Mỹ cho hưởng chế độ MFN hoặc có các FTA với Mỹ) Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ năm 2010, mức thuế nhập khẩu rau quả trong bình trên thế giới là 50% giá trị rau quả nhập khẩu trong khi tại Mỹ mức thuế suất chỉ dưới 5% Tại một số thị trường phát triển

Trang 34

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 25

khác như EU và Nhật Bản mức thuế suất cũng cao hơn Ví dụ, khoảng 60% hàng rau quả nhập khẩu vào các thị trường này chịu thuế suất từ 5 - 25% và 20% chịu mức thuế suất trên 25% Rau quả nhập khẩu vào các nước đang phát triển thậm chí chịu mức thuế cao hơn nữa Các thị trường có mức thuế đối với rau quả tương đối cao là Trung Quốc, Ai Cập, Ấn Độ, Thái Lan và Hàn Quốc Mức độ cạnh tranh trên thị trường nông sản thế giới khiến nhiều nông sản nội địa của

Mỹ không cạnh tranh được với hàng nhập khẩu về giá (do chi phí sản xuất tại

Mỹ rất cao)

Nhập siêu rau quả của Mỹ tăng mạnh Là một nước có ngành công nghiệp phát triển và được Chính phủ quan tâm nhưng trong 10 năm trở lại đây, nhập siêu rau quả của Mỹ ngày càng tăng lên Theo số liệu của Bộ Thương mại Mỹ, năm

2009, nhập khẩu rau quả của Mỹ lên tới gần 16 tỷ USD (nhập siêu rau quả là 6 tỷ USD) Nhập siêu rau quả của Mỹ năm 2010 ước tính 6,4 tỷ USD Mặc dù có những bước tiến lớn về khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp nhưng từ một nước xuất siêu rau quả vào những năm 1970, hiện nay Mỹ là một trong những nước nhập siêu rau quả lớn nhất thế giới Trái cây nhập khẩu chiếm khoảng 40% tổng nhu cầu tiêu thụ trái cây của Mỹ trong khi tỷ lệ này ở nhóm rau củ là 13–15% Những mặt hàng có nhu cầu cao tại Mỹ:

Rau quả trái mùa: Với xu hướng tiêu thụ rau quả quanh năm để đối phó với căn bệnh béo phì, đột quỵ đang gia tăng tại Mỹ, nhu cầu sử dụng rau quả trái mùa sẽ tăng cao trong thời gian tới

Nước trái cây, nước rau ép đóng hộp: Đây là những mặt hàng có nhu cầu cao bởi một mặt đáp ứng được yêu cầu về dinh dưỡng, mặt khác rất tiện dụng tại công sở và trong các sinh hoạt ngoài trời

Tại Mỹ, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng nước hoa quả trong xu hướng tăng

do khuyến cáo của các nhà khoa học về vai trò của hoa quả đối với việc gia tăng sức khỏe và tuổi thọ Những năm gần đây, nước hoa quả chiếm tỷ trong cao vượt trội trong số các mặt hàng nông sản được nhập khẩu vào Mỹ, với khoảng

Trang 35

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26

35 – 37% tổng kim ngạch nhập khẩu nông sản Khí hậu nóng lên khiến mặt hàng này ngày càng được ưa chuộng

Thực phẩm chế biến an toàn, hữu cơ: Theo dự báo của Foodproceeding.com, một diễn đàn về thực phẩm chế biến, nhu cầu đối với lương thực, thực phẩm an toàn của Mỹ được dự báo lên tới 2,9 tỷ USD vào năm

2014, tăng 6,7% so với hiện nay Hiện tại nhóm lương thực, thực phẩm chế biến chiếm khoảng 70% tổng nhu cầu về hàng ăn an toàn tại Mỹ và đang có xu hướng tăng lên

2.2.3.2 Kinh nghiệm thúc đẩy tiêu dùng rau an toàn tại Liên minh châu Âu

a Đặc điểm tiêu dùng rau, quả của Liên minh Châu Âu (EU)

Liên minh châu Âu bao gồm 27 quốc gia với 485 triệu dân Năm 2008, thị

trường tiêu thụ rau quả lớn nhất tại EU là Ý (chiếm 30% lượng tiêu thụ), Tây Ban Nha (15%), Pháp (10%), Anh (7,1%) và Hy Lạp (7%) Mức tiêu dùng rau quả tại EU từ năm 2004 đến năm 2008 tăng trung bình 3,5%/năm.Tuy nhiên, con số trên đã thay đổi từ năm 2008 trở lại đây Theo một số nguồn thông tin thương mại, Áo là nước có mức tăng trưởng cao nhất (12%/năm) trong khi Rumani lại giảm xuống 10%/năm

Người tiêu dùng tại EU nói riêng và châu Âu nói chung có một số điểm chung sau: đề cao chất lượng, tính an toàn của thực phẩm đối với sức khỏe người tiêu dùng và môi trường, đánh giá cao tính thuận tiện của sản phẩm (sản phẩm nhỏ gọn, trái cây hoặc rau quả cắt lát, ghi nhãn rõ ràng,…), ưa thích các loại trái cây và rau quả đặc sản của nước ngoài; không ăn nhiều với một món nữa mà ăn nhiều món khác nhau; và chấp nhận sản phẩm giá cao miễn là chất lượng đi đôi với giá

Hiện nay, người tiêu dùng EU đang có xu hướng quốc tế hóa về khẩu vị và lối sống Nhờ có thu nhập cao, giao thông thuận tiện, họ thường đi du lịch nhiều nơi trên thế giới Theo đó, nhu cầu đối với các sản phẩm rau quả ngoại nhập cũng có xu hướng gia tăng

Trang 36

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27

Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, người tiêu dùng châu Âu đã trở nên “dễ tính hơn” và sẽ chuyển sang dùng các sản phẩm thiết yếu thay vì các sản phẩm đắt tiền Trong lĩnh vực rau quả, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm ngoại nhập đắt tiền sẽ giảm đáng kể

b Các rào cản thương mại của EU với các loại rau, quả

EU áp dụng một mức thuế quan chung đối với hàng hóa từ các nước thứ ba nhập khẩu vào thị trường 27 nước thành viên Hội nhập kinh tế toàn cầu dẫn đến thuế quan sẽ ngày càng giảm, nhưng hàng rào thương mại sẽ được dựng lên ngày càng nhiều để bảo hộ thương mại trong nước và trong khối

Vài năm trước, HACCP được xem là tiêu chuẩn tiến bộ nhất mà người mua đòi hỏi, ngày nay EU còn đi xa hơn, nên tiêu chuẩn HACCP trở thành tiêu chuẩn đương nhiên phải có Tương tự, Global GAP (tiền thân của tiêu chuẩn Euro GAP) nay giảm xuống chỉ còn là yêu cầu tối thiểu

- Kể từ 01/07/09, việc bãi bỏ một số các quy định về kích thước và hình dạng của nhiều loại rau quả mà Uỷ ban châu Âu đã nhất trí thông qua vào tháng 11/08 bắt đầu có hiệu lực Các tiêu chuẩn riêng đối với thị trường EU vẫn còn áp dụng với 10 sản phẩm, chiếm 75% giá trị thương mại của khối gồm táo, quả có múi, kiwi, rau diếp, đào, xuân đào, lê, dâu tây, ớt ngọt, nho và cà chua Nhưng các nước thành viên EU có thể loại trừ các sản phẩm nêu trên khỏi bị xét theo tiêu chuẩn nếu chúng được bán tại các cửa hàng và có dán nhãn phù hợp Điều này có nghĩa là một quả táo không đạt tiêu chuẩn vẫn được bán tại cửa hàng và trên nó có ghi “sản phẩm dành cho chế biến” hoặc tương tự

- Kể từ ngày 01/09/09, EU sẽ áp dụng đồng bộ những tiêu chuẩn mới nhằm hạn chế dư lượng thuốc trừ sâu trong thực phẩm trên toàn châu Âu Những tiêu chuẩn mới nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và nới lỏng thương mại

và nhập khẩu Luật dư lượng thuốc trừ sâu của EU liệt kê khoảng 1.100 loại được sử dụng trong nông nghiệp trong hoặc ngoài EU Những quy định hạn chế mới cũng đặc biệt chú ý tới nhu cầu của các nhóm dễ bị tổn thương nhất như trẻ

Trang 37

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 28

sơ sinh và trẻ em Một nguyên tắc quan trọng của luật mới này là an toàn thực phẩm sẽ được ưu tiên hơn bảo vệ thực vật

c Nhập khẩu nông sản vào thị trường EU

Việc nhập khẩu chủ yếu thông qua Hà Lan và Hà Lan được coi là “cửa ngõ” để vào thị trường EU đối với các mặt hàng rau, quả Vì vậy, để xuất khẩu vào EU cần có kế hoạch nghiên cứu và tiếp cận các nhà nhập khẩu, các kênh phân phối và hệ thống bán lẻ ở Hà Lan để có thể xây dựng một chiến lược xuất khẩu các mặt hàng rau, quả vào Hà Lan và qua đó vào EU

2.2.3.3 Kinh nghiệm thúc đẩy tiêu dùng rau an toàn tại Nhật Bản

Mỗi năm Nhật Bản tiêu thụ 17 triệu tấn rau tươi các loại, trung bình mỗi người dân tiêu thụ khoảng 100 kg rau/ năm Xu hướng tiêu thụ gần đây chủ yếu hướng vào các loại rau tươi giàu Vitamin có lợi cho sức khoẻ Bên cạnh đó, nhu cầu cũng tăng đối với các loại rau được chế biến sẵn sàng hoặc ợ dạng đông lạnh

vị một bộ phận lớn dân cư có nhu cầu rút ngăn thời gian chế biến khi làm bếp

Xu thế ăn kiêng đã dẫn đến việc nhập khẩu các loại rau trước đây không phổ biến ở thị trường Nhật Bản như: rau diếp, tỏi tây, hành tăm, salát, củ cải và một

số loại cây có rễ củ dài dùng làm rau

Rau tươi thường được phân phối qua các chợ bán buôn Hệ thống bán đấu giá tại các chợ bán buôn là một nét đặc trưng của hệ thống phân phối rau tươi Các nhà bán buôn trung gian và một số nhà bán buôn khác mua hàng từ các phiên đấu giá trong ngày, sau đó bán lại cho các nhà bán lẻ Có tới 85% rau tươi tiêu thụ ở Nhật Bản được phân phối theo cách này, phầncòn lại được phân phối trực tiếp qua các chợ bán buôn tới các HTX chế biến thực phẩm, các HTX nông nghiệp, các công ty thương mại và các nhà buôn bán lớn trong ngành thực phẩm những người cuối cùng bán sản phẩm đã chế biến cho người tiêu dùng Rau nhập khẩu qua các đầu mối sau đó được đưa ra chợ bán buôn giống như rau sản xuất trong nước Gần đây, ngày càng nhiều nhà nhập khẩu và các cửa hàng chuyên bán buôn bắt đầu ký hợp đồng trực tiếp với các nhà cung cấp nước ngoài

Trang 38

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 29

để tạo nguồn cung ổn định và đa dạng đáp ứng những điều kiện đặt ra Phương thức này ngày càng được áp dụng rộng rãi

Ðối với rau đông lạnh: Do được bảo quản ở nhiệt độ thấp nên rau đông lạnh có thể giữ được khoảng 1 năm hoặc lâu hơn mà không ảnh hưởng đến chất lượng Hiệp hội thực phẩm đông lạnh Nhật Bản đã đưa ra các nguyên tắc hướng dẫn duy trì chất lượng đối với hầu hết các loại rau đông lạnh Ví dụ, hạn dùng cho măng tây là 12 tháng, cà rốt 20 tháng, bí ngô 24 tháng Rau đông lạnh có thể dùng cả năm với chất lượng và giá cả ổn định Vì thế, mỗi khi giá cả rau tươi tăng lên, nhu cầu về rau đông lạnh càng cao Mỹ, Trung Quốc, Ðài Loan, Thái Lan… là những nước cung cấp rau đông lạnh chủ yếu cho thị trường Nhật Bản Phương pháp phân phối thông dụng nhất đối với rau đông lạnh tại thị truờng Nhật Bản là thông qua các Công ty thương mại Ðôi khi rau đông lạnh nhập khẩu đi trực tiếp từ Công ty thương mại tới các nhà máy chế biến thực phẩm để đưa vào chế biến các mặt hàng thực phẩm Những năm gần đây, phương thức phân phối mới này càng gia tăng, bỏ qua giai đoạn trung gian của quá trình phân phối

Yêu cầu về nhãn mác hàng hóa đối với rau tươi: nhà phân phối phải cung cấp những thông tin để khách hàng lựa chọn như: tên và loại sản phẩm; nơi hay đất nước sản xuất; tên nhà sản xuất, nhà xuất khẩu, chủ tàu vận tải; số lượng bên trong; loại kích cỡ sản phẩm Ðối với rau đông lạnh: phải dán nhãn bao hàm những thông tin như; tên sản phẩm: thời hạn sử dụng; tên nhà sản xuất và địa chỉ hoặc tên nhà nhập khẩu và địa chỉ; danh mục các loại pụ phẩm thêm vào (nếu có); hướng dẫn sử dụng; phương pháp bảo quản

Người Nhật Bản đòi hỏi rất nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm, nên nhà sản xuất phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và dán nhãn sản phẩm, phải bảo đảm độ tươi, kích cỡ, màu sắc của sản phẩm Sản xuất an toàn và vệ sinh thực phẩm có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng trong suốt quá trình chế biến là hết sức cần thiết

Trang 39

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 30

Các quy định pháp luật nhập khẩu rau, quả:

Tất cả các loại rau nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản đều phải đáp ứng các điều khoản của Luật Bảo vệ thực vật và Quy định vệ sinh thực phẩm Khi tiêu thụ rau tươi phải dán nhãn quốc gia xuất khẩu theo yêu cầu của Luật về tiêu chuẩn và dán nhãn hàng nông lâm sản (Luật JAS)

Nhật Bản rất thận trọng đối với các loại côn trùng trên rau như: ruồi hại hoa quả, bọ cánh cứng trên lá, nấm mốc Vì thế, khi phát hiện thấy những vùng nào, những quốc gia nào có biểu hiện các loại sâu bọ trên thì mọi loại rau tươi và đông lạnh ở đó sẽ không được xuất khẩu vào Nhật Bản Ngoài ra, hàng hóa sẽ không được phép nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản nếu không có Giấy chứng nhận vệ sinh thực phẩm của Chính phủ nước xuất khẩu cấp

Tóm lại, nhu cầu tiêu dùng rau, quả của các nước trên thế giới là rất lớn và

có xu hướng ngày càng tăng lên Các quốc gia đều hướng đến tiêu dùng những sản phẩm rau, quả chất lượng đảm bảo an toàn cho người sử dụng Tiêu chuẩn GAP trở thành yêu cầu bắt buộc của thị trường Châu Âu, Người Nhật Bản ngoài rất nhiều các quy định về luật còn rất thận trọng với các loại côn trùng trên rau Các thức phân phối rau rất đặc trưng của Nhật Bản là đấu giá bán buôn trước khi

đem sản phẩm cung cấp cho các điểm bán lẻ

Trang 40

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 31

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Nằm ở phía tây bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có

vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây

Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh như

Ba Vì cao 1.281 m, Gia Dê 707 m, Chân Chim 462 m, Thanh Lanh 427 m, Thiên Trù 378 m Khu vực nội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng

3.1.1.2 Khí hậu và thủy văn

• Khí hậu

Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa Thuộc vùng nhiệt đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Và do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Hà Nội là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29,2 °C Từ tháng

11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình 15,2 °C

Ngày đăng: 13/11/2015, 20:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Giới hạn hàm lượng NO 3 -  quy định cho rau an toàn - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.1 Giới hạn hàm lượng NO 3 - quy định cho rau an toàn (Trang 16)
Bảng 2.4 Ngưỡng giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.4 Ngưỡng giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất (Trang 26)
Sơ đồ 4.1 Một số kênh tiêu thụ rau an toàn chính ở Hà Nội - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 4.1 Một số kênh tiêu thụ rau an toàn chính ở Hà Nội (Trang 51)
Bảng 4.2 Khối lượng rau an toàn tiêu thụ tại các điểm nghiên cứu - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.2 Khối lượng rau an toàn tiêu thụ tại các điểm nghiên cứu (Trang 55)
Bảng 4.3 Giá rau trên thị trường Hà Nội năm 2011 - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.3 Giá rau trên thị trường Hà Nội năm 2011 (Trang 57)
Bảng 4.4 Đặc điểm người nội trợ của hộ điều tra - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.4 Đặc điểm người nội trợ của hộ điều tra (Trang 59)
Bảng 4.5 Đặc điểm nhân khẩu của hộ điều tra - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.5 Đặc điểm nhân khẩu của hộ điều tra (Trang 60)
Bảng 4.7 Mức thu nhập của hộ điều tra - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.7 Mức thu nhập của hộ điều tra (Trang 62)
Bảng 4.9 Nguồn thông tin tiếp cận rau an toàn của hộ điều tra - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.9 Nguồn thông tin tiếp cận rau an toàn của hộ điều tra (Trang 65)
Bảng 4.10 Quan niệm của hộ điều tra về bản chất rau an toàn - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.10 Quan niệm của hộ điều tra về bản chất rau an toàn (Trang 67)
Bảng 4.15 Các chỉ tiêu thể hiện khối lượng rau an toàn tiêu dùng của hộ điều tra - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.15 Các chỉ tiêu thể hiện khối lượng rau an toàn tiêu dùng của hộ điều tra (Trang 74)
Bảng 4.18 Địa điểm mua rau của hộ điều tra - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.18 Địa điểm mua rau của hộ điều tra (Trang 77)
Bảng 4.21 Cách rửa rau của hộ điều tra - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.21 Cách rửa rau của hộ điều tra (Trang 82)
Bảng 4.25 Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân người nội trợ - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.25 Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân người nội trợ (Trang 88)
Bảng 4.26 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong hộ gia đình - Phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.26 Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong hộ gia đình (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm