SWOT thực hiện lọc thông tin theo một trật tự logic dễ hiểu và dễ xử lý hơn Sử dụng trong lập kế hoạch kinh doanh xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển S
Trang 1Chương 9: Phân tích
và lựa chọn chiến lược
Quản trị chiến lược
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng
Nhóm: 5
1
Trang 2NHÓM 5
1 Đặng Ngọc Tiến
2 Dương Công Thành 3.Trương Quốc Trưởng
Trang 3Nội dung
Ma trận đánh giá yếu tố BT- BN
Ma trận xây dựng chiến lược
Ma trận lựa chọn chiến lược
Nội dung
Nhóm 5 Quản trị chiến lược
Trang 4 Bên ngoài EFE
Bên trong IFE
Lựa chọn chiến lược
Nội dung
Nội dung
Trang 6 Chiến lược SO (điểm mạnh – cơ hội)
Chiến lược WO (điểm yếu – cơ hội)
Chiến lược ST (điểm mạnh – thách thức)
Chiến lược WT (điểm yếu – thách thức)
Trang 7SWOT thực hiện lọc thông tin theo một
trật tự logic dễ hiểu và dễ xử lý hơn
Sử dụng trong lập kế hoạch kinh doanh
xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ
cạnh tranh, tiếp thị, phát triển SP, DV
SWOT được coi là một công cụ
Trang 8tố đối với ngành
Mức độ quan trọng của yếu
tố đối với DN
Tính chất tác động Điểm đánh giá Bình luận
2
Ít quan trọng
= 1Không quan tâm = 0
Rất quan trọng = 3Quan trọng =
2
Ít quan trọng
= 1Không quan tâm = 0
Thuận lợi (+)
Không thuận lợi (-)
Cột (2) x (3) và lấy dấu ở cột (4)
Đề xuất (nếu có) nhằm tận dụng cơ hội hạn chế tác động của nguy cơ
Trang 91 Ma trận SWOT
Bước 1.1: Cơ hội và xếp hạng cơ hội
Liệt kê các cơ hội đối với DN
Lập bảng đánh giá tác động của các cơ hội đối với DN
Mức cao = 3 Mức TB = 2 Mức thấp = 1
Phân loại mức
độ tác động của mỗi yếu tố đối với DN
Nhiều = 3
TB = 2 Thấp = 1
Nhân trị số cột
2 với cột 3
Trang 10Mức cao = 3 Mức TB = 2 Mức thấp = 1
Phân loại mức
độ tác động của mỗi yếu tố đối với DN
Nhiều = 3
TB = 2 Thấp = 1
Nhân trị số cột
2 với cột 3
Trang 11tố đối với ngành
Mức độ quan trọng của yếu
tố đối với DN
Tính chất tác động Điểm đánh giá Bình luận
2
Ít quan trọng
= 1Không quan tâm = 0
Rất quan trọng = 3Quan trọng =
2
Ít quan trọng
= 1Không quan tâm = 0
Thuận lợi (+)
Không thuận lợi (-)
Cột (2) x (3) và lấy dấu ở cột (4)
Đề xuất (nếu có) nhằm tận dụng điểm mạnh khắc phục điểm yếu
Trang 121 Ma trận SWOT
Bước 3 Tổng hợp kết quả và hình thành ma trận SWOT- Thế mạnh và điểm yếu-
Cơ hội và nguy cơ
Ma trận SWOT
Các điểm mạnh (S) Liệt kê những điểm mạnh quan trọng nhất từ bảng tổng hợp môi trường nội bộ DN
Các điểm yếu (W) Liệt kê những điểm yếu quan trọng nhất từ bảng tổng hợp môi trường nội bộ DN
Các cơ hội (O) Liệt kê những cơ hội quan trọng
nhất từ bảng tổng hợp môi
trường bên ngoài DN
Các kết hợp chiến lược SO Các kết hợp chiến lược WO
Các nguy cơ (T) Liệt kê những nguy cơquan trọng
nhất từ bảng tổng hợp môi
trường bên ngoài DN
Các kết hợp chiến lược ST Các kết hợp chiến lược WT
Trang 13Nhóm phương án chiến lược được hình thành
13
Trang 14Phân tích SWOT của Ngân hàng Đông Á
14
Trang 15dựng
Trang 182 Ma trận SPACE
Ví dụ: Các yếu tố nằm trên các trục của ma trận SPACE
Sự dễ dàng rút lui khỏi thị trường Rủi ro trong kinh doanh
Sự ổn định của môi trường (ES)
Sự thay đổi công nghệ
Tỷ lệ lạm phát
Sự biến đổi của nhu cầu Giá của sản phẩm cạnh tranh Hàng rào thâm nhập thị trường
Áp lực cạnh tranh
Sự đàn hồi theo giá của cầu
Lợi thế cạnh tranh (CA)
Thị phần Chất lượng sản phẩm Chu kỳ sống của sản phẩm Lòng trung thành của khách hàng
Sử dụng công suất để cạnh tranh
Bí quyết công nghệ Kiểm soát với nhà cung cấp, NPP
Sức mạnh của ngành (IS)
Bí quyết công nghệ
Sự ổn định về tài chính Mức lợi nhuận tiềm năng
Sự sử dụng nguồn lực Quy mô vốn
Sự dễ dàng thâm thập thị trường
Sử dụng năng suất, công suất
Trang 19Bước 1: Chọn một nhóm các yếu tố thể hiện sức mạnh tài chính, lợi thế cạnh tranh,
sự ổn định của môi trường, và sức mạnh ngành
Bước 2: Ấn định giá trị +1 (Xấu nhất) tới +6 (Tốt nhất) cho mỗi yếu tố thuộc FS và
IS, ấn định giá trị -1 (Tốt nhất) tới – 6 (Xấu nhất) cho mỗi yếu tố thuộc ES và CA
Bước 3: Tính điểm trung bình cho FS bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho các
yếu tố, rồi chia cho số các yếu tố được được lựa chọn thể hiện trong FS Tương tự cách tính với IS , ES và CA
Bước 4: Đánh số điểm trung bình các FS, IS, ES và CA lên các trục thích hợp của
ma trận SPACE
Bước 5: Cộng điểm số trên trục X và đánh dấu điểm kết quả trên trục X , tương tự
làm với trục Y sau đó xác định giao điểm của 2 điểm mới trên trục XY
Bước 6: Vẽ Vectơ có hướng từ điểm gốc của ma trận SPACE qua giao điểm mới
Vectơ này đưa ra loại chiến lược cho doanh nghiệp : tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay thận trọng?
2 Ma trận SPACE
Cách xây dựng
Trang 20F S
IS
E S
C A
Lợi thế
cạnh
tranh
Sức mạnh tài chính
Hình:Ma trận SPACE
I Tấn công
II Thận trọng
III Phòng thủ
IV Cạnh tranh
Trang 21Thận trọng trong việc thực hiện, triển khai các hoạt động, tránh rủi ro
Việc cải thiện điểm yếu, hạn chế rủi ro là điều cần thiết
Phòng thủ
Trang 22Cách xây dựng
Trang 233 Ma trận BCG
Khái quát
BCG là tên của một công ty tư vấn chiến lược (strategy consulting) của Mỹ,
the Boston Consulting Group Công ty này thành lập năm 1963 do Bruce Henderson sáng lập
Sau khi được thành lập, ngay trong thập kỷ 60, BCG dựa vào kinh nghiệm
của bản thân các nhân viên của mình và đã "sản xuất" ra hai mô hình quan trọng (một là về lý thuyết và cái còn lại có tính thực tiễn cao hơn):
Đường kinh nghiệm (Experience Curve)
Ma trận BCG
Tuy nhiên: Xu hướng mới trong chiến lược => đánh mạnh vào thị trường
nhằm giành càng nhiều thị phần càng tốt, thời gian đầu lỗ đến mức nào cũng được vì sau này sẽ được bù đắp
Trang 253 Ma trận BCG
Các thành tố cấu thành
Trục hoành: Thể hiện thị phần tương đối của SBU được xác định bằng tỷ lệ
giữa doanh số của SBU với doanh số của đối thủ đứng đầu hoặc đối thủ đứng thứ nhì
Trường hợp SBU không dẫn đầu ngành về doanh số, thị phần tương đối của SBU bằng tỷ lệ giữa doanh số của SBU đó với doanh số của đối thủ đầu ngành
Trường hợp SBU dẫn đầu ngành về doanh số, thị phần tương đối của SBU bằng tỷ lệ giữa doanh số của SBU đó với doanh số của đối thủ đứng thứ nhì trong ngành
Trục tung: Chỉ xuất tăng trưởng hàng năm của thị trường của tuyến sản phẩm
mà SBU này kinh doanh tính bằng phần trăm Nếu SBU có phần trăm lớn hơn 10% được xem mức MGR cao ( MGR: Market Growth Rate)
Trang 263 Ma trận BCG
Cách xây dựng
Trang 273 Ma trận BCG
Xây dựng (Build):Sản phẩm của công ty cần được đầu tư để củng cố để tiếp tục
tăng trưởng thị phần Trong chiến lược này, đôi khi phải hy sinh lợi nhuận trước mắt để nhắm đến mục tiêu dài hạn Chiến lược này được áp dụng cho sản phẩm nằm trong phần Dấu hỏi.
Giữ (Hold):Chiến lược này áp dụng cho sản phẩm nằm trong phần Bò Sữa nhằm
tối đa hoá khả năng sinh lợi và sản sinh tiền.
Thu hoạch (Harvest):Chiến lược này tập trung vào mục tiêu đạt được lợi nhuận
ngay trong ngắn hạn thông qua cắt giảm chi phí, tăng giá, cho dù nó có ảnh hưởng tới mục tiêu lâu dài của sản phẩm hay công ty Chiến lược này phù hợp với sản phẩm trong phần Bò Sữa nhưng thị phần hoặc tăng trưởng thấp hơn bình thường hoặc Bò Sữa nhưng tương lai không chắc chắn Ngoài ra, có thể sử dụng cho sản phẩm trong Dấu hỏi nhưng không thể chuyển sang Ngôi sao hay Chó
Từ bỏ (Divest):Mục tiêu là từ bỏ sản phẩm hoặc bộ phận kinh doanh nào không có
khả năng sinh lời để tập trung nguồn lực vào những sản phẩm hay bộ phận có khả năng sinh lời lớn hơn Chiến lược này áp dụng cho sản phẩm nằm trong phần Dấu hỏi và chắc chắn không thể trở thành Ngôi sao và cho sản phẩm nằm trong phần Chó.
Trang 283 Ma trận BCG
Suất tăng trưởng của thị trường
Đình đốn 0%
I
Phòng thủ đi động Phòng thủ tích cực Phản công Phòng thủ vị trí cạnh sườn
IV
Tấn công du kích Phòng thủ di động Rút lui chiến lược
Suy thoái – 10%
VI
Phòng thủ cố định Phòng thủ vị trí cạnh sườn Rút lui chiến lược
Trang 293 Ma trận BCG
Ưu điểm – Nhược điểm
Ưu điểm:
Doanh nghiệp khi phân tích ma trận
BCG sẽ giúp cho việc phân bổ các nguồn
công ty con của một công ty => phân
phối lại nguồn lực trong công ty.
Cho phép kiểm tra dòng vốn phát sinh từ
một số hoạt động có bù đắp được các hu
cầu và các hoạt động mới có thay thế
được các hoạt động suy thoái…
Nhược điểm:
Quá đơn giản khi chỉ sử dụng hai chỉ tiêu : RMS và MGR để xác định vị trí của USB trên thị trường mà không đưa
ra được chiến lược cụ thể cho các SBU, không xác định vị trí của SBU kinh doanh các sản phẩm mới.
Khó khăn trong việc sắp xếp các hoạt động trong 4 loại trên hay chính xác hơn đó là việc suy diễn ra vị trí của các hoạt động tương ứng với chiến lược được áp dụng
Trang 303 Ma trận BCG
Ví dụ
SBU Tên SP Doanh số
bán Số đối thủ Doanh số bán top 3 Tăng trưởng thị trường
Trang 32Lựa chọn phương án chiến lược
Làm thế nào để lựa chọn phương án chiến lược phù hợp nhất?
Làm thế nào để lựa chọn phương án chiến lược phù hợp nhất?
Trang 33Ma trận QSPM
Khái niệm Công dụng
Ý nghĩa
Ví dụ
Các thành tố cấu thành Cách xây
dựng
Trang 34Ma trận QSPM sử dụng các dữ liệu từ các ma trận
IFE và EFE và tổng hợp kết quả phân tích ở ma
trận SWOT, BCG Để giúp NQT quyết
định khách quan chiến lược nào trong số các chiến
lược có khả năng thay thế, là chiến lược hấp dẫn
Ma trận QSPM là công cụ hữu hiệu cho phép
các chuyên gia có thể đánh giá một cách khách
quan các chiến lược có thể lựa chọn Ma trận
QSPM đòi hỏi sự phán đoán nhạy bén, chính
xác bằng trực giác của các chuyên gia
Trang 35AS (3)
TAS (4)
AS (3)
TAS (4) Các yếu tố bên trong
Trang 36Ma trận QSPM
Cách xây dựng
- Cột (1) liệt kê các yếu tố S, W, O, T lấy từ EFE, IFE.
- Cột (2) điền các con số tương ứng với từng yếu tố trong cột phân
loại của EFE, IFE.
- Nghiên cứu SWOT, BCG và xác định các chiến lược trong
cùng một nhóm có thể thay thế nên xem xét, ghi lại các chiến lược
này vào hàng trên cùng
- Cột (3) xác định số điểm hấp dẫn (AS): 1 = không hấp dẫn, 2 = ít hấp dẫn, 3 = khá hấp dẫn, 4 = rất hấp dẫn
- Cột (4) tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS) của mỗi chiến lược bằng
cách nhân số phân loại với số điểm hấp dẫn (AS) trong mỗi hàng.
- Cộng dồn các số điểm hấp dẫn cho ta tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược Tổng số điểm nào cao thì càng phù hợp và xứng đáng được chọn
Trang 37 Số lượng chiến lược được so sánh trong một ma trận QSPM
là không hạn chế và có thể sử dụng nhiều ma trận để so sánh nhiều nhóm chiến lược
Tuy nhiên, không phải tất cả các chiến lược kết hợp được
đều được đánh giá trong ma trận QSPM
Lưu ý: chỉ có những chiến lược trong cùng một nhóm mới có
thể so sánh, đánh giá với nhau trong cùng một ma trận QSPM
Trang 38Ma trận QSPM
Ví dụ
Phân tích QSPM của Ngân hàng Đông Á (EAB) theo nhóm chiến lược SO
1 Thâm nhập thị trường
2 Phát triển thị trường
Trang 39CÁC CHIẾN LƯỢC CÓ THỂ
LỰA CHỌN Thâm nhập thị
trường Phát triển thị trường AS
(3)
TAS (4)
AS (3)
TAS (4) Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên ngoài
4.Niềm tin của khách hàng vào các sản phẩm dịch vụ của
NH
Tổng số 150.5 154.5
Trang 40Thank You !
40